1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “công ty trách nhiệm hữu hạn gomo việt nam”

85 1,4K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại xưởng 1 Trong thời gian hoạt động, tại xưởng 1 quá trình sinh hoạt của công nhân làmphát sinh chất thải rắn sinh hoạt như vỏ trái cây,

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG 6

DANH MỤC HÌNH 7

MỞ ĐẦU 8

1 VIỆC THÀNH LẬP VÀ TRÌNH TRẠNG HIỆN TẠI CỦA CƠ SỞ 8

2 CĂN CỨ ĐỂ LẬP ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT 9

2.1 Căn cứ về pháp lý 9

2.2 Căn cứ về thông tin 10

2.3 Nguồn cung cấp tài liệu, dữ liệu tham khảo 11

2.4 Tổ chức lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết 11

CHƯƠNG I MÔ TẢ TÓM TẮT CÔNG TY VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA CỦA CÔNG TY 13

1.1 TÊN CÔNG TY 13

1.2 CHỦ CÔNG TY 13

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DOANH NGHIỆP 13

1.3.1 Phân xưởng 1 13

1.3.2 Phân xưởng 2 14

1.4 CÁC HẠNG MỤC XÂY DỰNG CỦA CƠ SỞ 16

1.4.1 Các hạng mục xây dựng cơ sở Xưởng 1 16

1.4.2 Các hạng mục xây dựng cơ sở Xưởng 2 16

1.5 QUY MÔ, CÔNG SUẤT, THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY 17

1.6 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 17

1.6.1 Quy trình hoạt động của Xưởng 2 18

1.6.2 Quy trình hoạt động của xưởng 1 19

1.7 MÁY MÓC, THIẾT BỊ, NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 20

1.7.1 Máy móc thiết bị 20

1.7.2 Nguyên liệu, nhiêu liệu, vật liệu 22

Trang 2

1.8 MÁY MÓC, THIẾT BỊ, NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU SỬ

DỤNG CHO VIỆC XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 23

1.8.1 Máy móc, thiết bị sử dụng cho việc xử lý môi trường của xưởng 1 23

1.8.2 Máy móc, thiết bị sử dụng cho việc xử lý môi trường của xưởng 2 24

1.8.3 Nguyên liêu, nhiêu liệu, vật liêu 25

1.8.4 Nhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác 26

1.8.5 Nhu cầu về nhân lực 26

1.9 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG THỜI GIAN QUA 26

1.9.1 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường Nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng của Công Ty TNHH Gomo Việt Nam trong thời gian qua 26

1.9.2 Lý do đã không lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và đề án bảo vệ môi trường trước đây 29

CHƯƠNG II THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN THẢI CHÍNH PHÁT SINH TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 30

2.1 NGUỒN CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG 30

2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt 30

2.1.2 Chất thải rắn sản xuất không nguy hại 32

2.2 NGUỒN CHẤT THẢI LỎNG 33

2.2.1 Nước mưa chảy tràn 33

2.2.2 Nước thải sinh hoạt 35

2.2.3 Nước thải sản xuất 43

2.3 NGUỒN CHẤT THẢI KHÍ 46

2.3.1 Nguồn chất thải khí xưởng 1 46

2.3.2 Nguồn chất thải khí xưởng 2 49

2.4 NGUỒN TIẾNG ỒN 52

2.4.1 Nguồn tiếng ồn xưởng 1 52

2.4.2 Nguồn tiếng ồn xưởng 2 53

2.5 NGUỒN CHẤT THẢI NGUY HẠI 54

2.5.1 Nguồn chất thải rắn xưởng 1 54

2.5.2 Nguồn chất thải rắn xưởng 2 55

Trang 3

2.6 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG, VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI DO DOANH

NGHIỆP TẠO RA KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI 56

2.6.1 Tác động đến tài nguyên môi trường đất 56

2.6.2 Tác động tới nguồn nước ngầm 58

2.6.3 Tác động tới nguồn nước mặt 60

2.6.4 Sự cố cháy nổ 61

2.6.5 Tai nạn lao động 61

2.6.6 Tác động đến sự phát triển kinh tế- xã hội 62

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP TỔNG THỂ, CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 64

3.1 CÁC BIỆN PHÁP MÔI TRƯỜNG ĐÃ THỰC HIỆN 64

3.1.1 Chất thải rắn thông thường 64

3.1.2 Xử lý ô nhiễm nước thải 64

3.1.3 Xử lý ô nhiễm khí 65

3.1.4 Trang thiết bị an toàn phòng chống cháy nổ 69

3.1.5 Thiết kế chống sét công trình và mạng lưới tiếp địa 69

3.1.6 Đánh giá hiệu quả xử lý tại Công ty 69

3.2 CÁC BIỆN PHÁP MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG 70

3.2.1 Xây dựng hệ thống xử lý nước thải 70

3.2.2 Chương trình quản lý chất thải rắn sinh hoạt và nguy hại 72

- CÔNG TY ĐANG TIẾN HÀNH LẬP SỔ CHỦ NGUỒN THẢI 72

3.3 QUY TRÌNH PHÒNG CHỐNG SỰ CỐ 72

CHƯƠNG IV KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM 74

4.1 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI 74

4.2 KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ 76

4.3 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 77

CHƯƠNG V THAM VẤN Ý KIẾN 79

5.1 VĂN BẢN CỦA CHỦ CƠ SỞ GỬI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ CHÁNH MỸ .79

5.2 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ CHÁNH MỸ 80

5.1.1 Về việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường và khắc phục ảnh hưởng

Trang 4

5.1.2 Ý kiến khác và kiến nghị 80

5.3 Ý KIẾN PHẢN HỒI CỦA CHỦ CƠ SỞ 80

CHƯƠNG VI KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 82

6.1 KẾT LUẬN 82

6.2 KIẾN NGHỊ 82

6.3 CAM KẾT 83

PHỤ LỤC 85

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa

COD : Nhu cầu oxy hóa học

BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường

BYT : Bộ y tế

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

BVMT : Bảo vệ môi trường

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Danh sách các cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện lập Đề án chi tiết 12

Bảng 1.1 Công suất của dự án 17

Bảng 1.2 Danh sách máy móc thiết bị sử dụng tại xưởng 1 21

Bảng 1.3 Danh sách máy móc thiết bị sử dụng tại xưởng 2 21

Bảng 1.4 Danh sách nguyên, nhiên liệu, hóa chất công ty sử dụng 22

Bảng 1.5 Thành thành phần, tính chất hóa học khối lượng từng loại keo, hóa chất sử dụng 22

Bảng 1.6 Danh sách máy móc, thiết bị trong hệ thống xử lý bụi khô của xưởng 1 24

Bảng 1.7 Danh sách máy móc thiết bị trong hệ thống xử lý nước thải 24

Bảng 1.8 Danh sách máy móc, thiết bị trong hệ thống xử lý bụi khô của xưởng 2 25

Bảng 1.9 Danh sách hóa chất sử dụng trong hệ thống xử lý nước thải xưởng 1 25

Bảng 1.10 Lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của Công ty 27

Bảng 2.1 Hệ số phát thải các chất ô nhiễm đưa vào môi trường 36

Bảng 2.2 Kết quả phân tích nước thải của xưởng 1 38

Bảng 2.3 Hệ số phát thải các chất ô nhiễm đưa vào môi trường 39

Bảng 2.4 Kết quả phân tích nước thải của xưởng 2 42

Bảng 2.5 Kết quả phân tích nước thải của xưởng 1 44

Bảng 2.6 Kết quả đo nồng độ khí thải phát tán trong khu vực sản xuất xưởng 1 48

Bảng 2.7 Kết quả đo nồng độ khí thải phát tán trong khu vực sản xuất xưởng 2 50

Bảng 2.8 Kết quả đo vi khí hậu và tiếng ồn xưởng 1 52

Bảng 2.9 Kết quả đo vi khí hậu và tiếng ồn xưởng 2 53

Bảng 2.10 Khối lượng phát sinh chất thải nguy hại của xưởng 1 54

Bảng 2.11 Khối lượng phát sinh chất thải nguy hại của xưởng 2 55

Bảng 2.12 Kết quả phân tích mẫu đất 57

Bảng 2.13 Kết quả phân tích nước ngầm 58

Bảng 2.14 Kết quả phân tích nước mặt 59

Bảng 3.1 Hạng mục xây dựng cải tạo hệ thống xử lý nước thải xưởng 1 69

Bảng 4.1 Kế hoạch quản lý chất thải trong giai đoạn vận hành 73

Bảng 4.3 kế hoạch quan trắc môi trường xưởng 1 76

Bảng 4.4 kế hoạch quan trắc môi trường xưởng 2 77

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí xưởng 1 Công Ty TNHH Gomo Việt Nam 14

Hình 1.2 Vị trí Xưởng 2 của Công Ty TNHH Gomo Việt Nam 15

Hình 1.3 Quy trình hoạt động sản xuất của xưởng 2 18

Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát quy trình quản lý, xử lý nước thải sinh hoạt hiện hữu xưởng 1 37

Hình 2.2 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn của xưởng 1 38

Hình 2.3 Sơ đồ tổng quát quy trình quản lý, xử lý nước thải sinh hoạt hiện hữu xưởng 2 40

Hình 2.4 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn của xưởng 2 41

Hình 2.5 Quy trình công nghệ xử lý nước thải xưởng 1 của công ty 43

Hình 2.6 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý bụi gỗ xưởng 1 47

Hình 2.7 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý bụi gỗ xưởng 2 49

Hình 3.1 Quy trình công nghệ xử lý nước thải xưởng 1 của công ty 64

Hình 3.2 Quy trình công nghệ xử lý nước thải xưởng 1 của công ty 70

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 VIỆC THÀNH LẬP VÀ TRÌNH TRẠNG HIỆN TẠI CỦA CƠ SỞ

Nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng - Công suất 150.000 sản phẩm/năm của Công TyTNHH Gomo Việt Nam hoạt động tại địa chỉ ấp Chánh Lộc 3, xã Chánh Mỹ, Thànhphố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương Nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng - Công suất150.000 sản phẩm/năm của Công Ty TNHH Gomo Việt Nam gồm 2 xưởng sản xuất.Xưởng 1 được thành lập và hoạt động theo giấy phép đầu tư số 458/GP-BD do Ủy BanNhân Dân tỉnh Bình Dương cấp ngày 28 tháng 10 năm 2005 Xưởng 2 được thành lập

và bắt đầu hoạt động từ tháng 6 năm 2011 theo giấy chứng nhận đầu tư số

46123000736 do Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bình Dương cấp ngày 30/06/2011 và theochủ trương số 488/UBND-KTTH do Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bình Dương cấp ngày 23tháng 2 năm 2013

Công ty TNHH Gomo hoạt động với các ngành nghề kinh doanh là sản xuất đồ gỗ giadụng, thực hiện quyền phân phối bán buôn (không thành lập cơ sở bán buôn), thựchiện quyền phân phối bán lẻ (không thành lập cơ sở bán lẻ) đồ trang trí nội thất: đồ gỗtrang trí nội thất; khung đệm và các mặt hàng thuộc bộ đồ giường theo quy định củapháp luật Việt Nam Ngành nghề này là phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế xãhội của địa phương

Công Ty TNHH Gomo Việt Nam thuộc vào mục d, Khoản I, điều 3 (Cơ sở đã có mộttrong các văn bản sau: Giấy chứng nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, giấy xácnhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo

vệ môi trường bổ sung, văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo

vệ môi trường, khi cải tạo, mở rộng, nâng công suất thuộc đối tượng phải lập báo cáođánh giá tác động môi trường nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giátác động môi trường mà hiện tại đã hoàn thành việc cải tạo, mở rộng, nâng công suất)của Thông tư số 01/2012/TT – BTNMT ngày 16/03/2012 của Bộ trưởng Bộ TàiNguyên và Môi Trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhậnviệc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết, lập và đăng ký đề án bảo vệ môitrường đơn giản

Trang 10

Để thực hiện tốt công tác quản lý môi trường tại công ty thì Công ty chúng tôi kết hợpvới đơn vị tư vấn là Công Ty TNHH Môi Trường Công Nghiệp Xanh tiến hành lập Đề

án chi tiết cho nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng của chúng tôi theo quy định củaThông tư 01/2012TT - BTNMT

2 CĂN CỨ ĐỂ LẬP ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT

2.1 Căn cứ về pháp lý

- Luật Bảo vệ Môi trường do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày29/11/2005;

- Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình;

- Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về việc đánhgiá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 81/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về hoạt động quản lýchất thải rắn;

- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 về việc quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định 04/2007/NĐ-CP nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của nghi định số67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/03/2012 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề

án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản;

Trang 11

- Thông tư số 03/2009/TT- BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiếtmột số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP;

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại;

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về cáctiêu chuẩn vệ sinh lao động (Bao gồm: 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và

7 thông số vệ sinh lao động) và các tiêu chuẩn môi trường lao động khác có liên quan;

- Quyết định số 63/2012/QĐ - UBND ngày 18/12/2012 của Ủy ban nhân tỉnh về việcQuy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương

Các tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam về môi trường

- QCVN 05:2009/BTNMT - Chất lượng không khí – Quy chuẩn chất lượng không khíxung quanh;

- QCVN 03:2008/BTMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của kimloại nặng trong đất;

- QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh

- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

- Các văn bản khác có liên quan đến pháp luật môi trường và liên quan đến dự án;

2.2 Căn cứ về thông tin

- Các số liệu về khí tượng, thủy văn của tỉnh Bình Dương;

- Số liệu, tài liệu về kinh tế - xã hội của xã Chánh Mỹ;

- Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án cung cấp:

+ Giấy chứng nhận đầu tư số: số 461023000736-KD do Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bình

Trang 12

+ Báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án đầu tư cho Nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng chinhánh 2 thuộc Công Ty TNHH Gomo Việt Nam.

2.3 Nguồn cung cấp tài liệu, dữ liệu tham khảo

- Hoàng Kim Cơ, Trần Hữu Uyển, Lương Đức Phẩm, Lý Kim Bảng, Dương Đức

Hồng Kỹ thuật môi trường Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội – 2001.

- Phạm Ngọc Châu Môi trường nhìn từ góc độ quản lý an toàn chất thải - Cục Bảo vệ

- Một số tài liệu tham khảo khác

2.4 Tổ chức lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết

Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của: “Nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng – Công suất

150.000 sản phẩm/năm” do Công Ty TNHH Gomo Việt Nam chủ trì thực hiện với sự

tư vấn của Công Ty TNHH Môi Trường Công Nghiệp Xanh

Đơn vị lập báo cáo

Đại diện đơn vị: Công Ty TNHH Gomo Việt Nam

- Đại diên công ty: Ông DARIOSECQ FRANK Chức vụ: Tổng giám đốc

- Địa chỉ: Ấp Chánh Lộc 3, Xã Chánh Mỹ, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh BìnhDương

- Điện thoại: 0650.3833700 Fax: 0650.3883702

Đơn vị tư vấn

Đại diện đơn vị: Công Ty TNHH Môi Trường Công Nghiệp Xanh

- Ông: Trần Minh Tuấn Chức vụ: Giám đốc

Trang 13

- Địa chỉ liên hệ: 113/10, Đường số 5, P.9, Q.Gò Vấp.

- Điện thoại: 08 22453667 Fax: 08 39848123

Danh sách những người trực tiếp tham gia lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết

Danh sách các cán bộ trực tiếp tham gia lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết này này baogồm:

Bảng 1 Danh sách các cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện lập Đề án chi tiết

công tác

1 Ông : Dariosecq Frank Tổng giám đốc

2 Bà: Nguyễn Kiều Thiên Kim Phụ trách môi trường

2 Ông: Trần Hữu Tuấn Trưởng phòng kỹ thuật 5 năm

3 Ông: Hồ Ngọc Tùng Kỹ sư công nghệ môi trường 3 năm

4 Ông: Nguyễn Vỹ Lịch Cử nhân công nghệ môi trường 2 năm

Trang 14

- Hộ khẩu thường trú: 66 Boulevard De La Liberte’ 5900 Lille, Pháp

- Chỗ ở hiện tại: 28 Bis, đường số 61, Phường Thảo Điền, Quận 2, Thành Phố

Hồ Chí Minh

- Điện thoại: 0650.3833700 Fax: 0650.3883702

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DOANH NGHIỆP

Nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng của Công Ty TNHH Gomo Việt Nam gồm 2 phânxưởng nằm tại Ấp Chánh Lộc 3, Xã Chánh Mỹ, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh BìnhDương với tổng diện tích đất sử dụng của 2 phân xưởng là 8.272,80 m2 Với diện tích

và các mặt tiếp giáp của 2 phân xưởng như sau:

1.3.1 Phân xưởng 1

Xưởng 1 với diện tích là 4.214,80 m2 Trong đó diện tích nhà xưởng là 3.999,80 m2,văn phòng : 81m2, showroom : 134 m2

- Vị trí tọa độ như sau : 48N : XUTM = 678583 ; YUTM = 1214578

- Vị trí tiếp giáp như sau :

+ Phía Đông: giáp trường Nguyễn Văn Cừ

Trang 15

+ Phía Tây: giáp đất dân

+ Phía Bắc: giáp kênh Nội Đồng, đất dân

Khoảng cách từ xưởng 1 đến nhà dân gần nhất khoảng 5m Cách xưởng 1 của công ty

về phía Đông khoảng 10m là Trường Trung Học Cơ Sở Nguyễn Văn Cừ, và TrườngTrung Học Phổ Thông Nguyễn Đình Chiểu

Vị trí của xưởng 1 sản xuất của công ty được thể hiện dưới hình sau:

Hình 1.1 Vị trí xưởng 1 Công Ty TNHH Gomo Việt Nam

1.3.2 Phân xưởng 2

Xưởng 2 với diện tích là 4.058 m2 Trong đó diện tích nhà xưởng là 3.576 m2, vănphòng : 150 m2, nhà bảo vệ : 12 m2, nhà để xe : 70 m2, nhà căn tin : 250 m2 với

- Vị trí tọa độ như sau : 48N XUTM = 679446 ; YUTM = 1214737

- Vị trí tiếp giáp như sau :

+ Phía Đông: giáp đường Nguyễn Văn Cừ

Trang 16

+ Phía Nam: giáp nhà hàng Tây Hồ (khoảng 10m)

+ Phía Bắc: giáp Công Ty Cổ Phần An Mỹ Đức

Khoảng cách từ xưởng 2 đến nhà dân gần nhất khoảng 200m Cách xưởng 2 khoảng500m hướng về phía Nam là Trường Trung Học Cơ Sở Nguyễn Văn Cừ, và TrườngTrung Học Phổ Thông Nguyễn Đình Chiểu Đối diện với Xưởng 2 bên kia đường làkho xăng Thành Lễ

Vị trí của xưởng 2 sản xuất của công ty được thể hiện dưới hình sau:

Hình 1.2 Vị trí Xưởng 2 của Công Ty TNHH Gomo Việt Nam

Vị trí của 2 xưởng sản xuất của công ty nằm tại khu vực này có những điểm thuận lợi sau:

- Đường giao thông: Hệ thống giao thông được xây dựng bằng bê tông nhựa, giáp

tuyến đường Nguyễn Văn Cừ kết nối với các đường Huỳnh Văn Cù, QL13 đi trungtâm Thành phố Thủ Dầu Một, TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Bình Phước, Đồng Nai

Trang 17

- Hệ thống cấp nước: Tại khu vực xưởng 1 do lúc trước chưa có nước thủy cục nên tại

xưởng 1 sử dụng tạm thời bằng nguồn nước ngầm từ giếng khoang, đến nay đã có hệthống cấp nước thủy cục của Công Ty TNHH MTV Cấp Thoát Nước Môi TrườngBình Dương nên hiện tại hệ thống cấp nước cho xưởng 1 tương đối hoàn chỉnh Đốivới xưởng 2 thì sử dụng nước thủy cục lấy từ hệ thống cấp nước của Công Ty Cổ PhầnCấp Thoát Nước Môi Trường Đô Thị Bình Dương cung cấp

- Hệ thống thoát nước: Tại 2 xưởng sản xuất của công ty đã cho tách riêng đường

nước mưa với với nước thải Đường nước mưa của 2 xưởng sản xuất của công ty sẽđấu nối với hệ thống thoát nước mưa trong khu vực Hệ thống thoát nước trong khuvực tương đối hoàn chỉnh Đối với nước thải thì tại xưởng 1 nước thải sau khi xử lý sẽthải vào kênh Nội Đồng Nước thải xưởng 2 hiện tại thải vào kênh Rạch Trầu

- Hệ thống cấp điện: Hệ thống điện tại khu vực 2 xưởng của công ty được lấy từ trạm

trung thế trong khu vực

- Các dịch vụ: Xung quanh công ty thì các dịch vụ cung ứng, tiện ích phục vụ công cộng như:

ngân hàng, mạng lưới thông tin liên lạc với đường truyền tốc độ cao ADSL, suất ăn côngnghiệp, nước uống đóng chai, nước đá viên, kinh doanh xăng dầu… đã đi vào hoạt động kinhdoanh ổn định nên sẽ hỗ trợ cho việc phát triển của công ty

1.4 CÁC HẠNG MỤC XÂY DỰNG CỦA CƠ SỞ

Nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng của Công Ty TNHH Gomo Việt Nam gồm 2 xưởng

1.4.1 Các hạng mục xây dựng cơ sở Xưởng 1

Trang 18

+ Nhà căn tin diện tích: 14x18 – 252 m2

+ Nhà vệ sinh quy mô 16 căn

+ Nhà để xe diện tích: 5x14 = 70 m2

1.5 QUY MÔ, CÔNG SUẤT, THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY

Hoạt động sản xuất chính của công ty là gia công sản xuất các sản phẩm đồ gỗ giadụng như: giường, kệ, tủ… Công suất sản xuất được trình bày dưới bảng sau:

Bảng 1.1 Công suất của dự án

Nguồn: Công Ty TNHH Gomo

Thời gian hoạt động của Công ty là 50 năm kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2005 theogiấy phép kinh doanh số 461023000736-KD do Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bình Dươngcấp lần đầu ngày 02 tháng 12 năm 2011

Công ty chính thức đi vào hoạt động sản xuất từ năm 2006 với công suất 28.000 sảnphẩm/năm; tháng 10 năm 2011 Công ty đã tăng năng xuất sản xuất lên 150.000 sản phẩm/năm, đồng thời Công ty đã thuê 01 nhà xưởng của Tổng Công ty TM XNK Thanh Lễ -TNHH MTV theo hợp đồng số 116/HĐTX/2012 ngày 26 tháng 3 năm 2012 với diện tích4.085 m2, để phục vụ sản xuất từ năm 2012

1.6 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

Quy trình sản xuất của công ty được phân ra từng công đoạn cho mỗi xưởng Xưởng 1

là giai đoạn lắp ráp, sơn, đánh bóng và hoàn thiện sản phẩm Xưởng 2 là gia công, tạohình các chi tiết để vận chuyển về xưởng 1 lắp ráp

Quy trình hoạt động của từng xưởng được trình bày dưới sơ đồ sau:

Trang 19

1.6.1 Quy trình hoạt động của Xưởng 2

Hình 1.3 Quy trình hoạt động sản xuất của xưởng 2

Thuyết minh quy trình hoạt động

- Gỗ nguyên liệu: Gỗ mua vào dưới dạng gỗ xẻ đã qua xử lý tẩm hóa chất, sấy khô đểđảm bảo chống mối mọt, thích nghi với khí hậu và môi trường

- Cưa, cắt: Gỗ nguyên liệu được máy cưa cắt láng 4 mặt gỗ, sau đó gỗ được lựa chọn

và phân loại theo màu sắc và vân gỗ, cắt bỏ phần nứt, tét, mắt chết

- Bào 4 mặt: Gỗ nguyên liệu được máy bào bào láng 4 mặt gỗ, sau đó gỗ được lựachọn và phân loại theo màu sắc và vân gỗ, cắt bỏ phần nứt, tét, mắt chết

- Ghép gổ: Công đoạn ghép được chia thành 2 công đoạn nhỏ là ghép dọc và ghépngang:

+ Ghép dọc: những thanh gỗ có cùng chiều ngang và bề dọc được đưa vào máy tạomộng ván ghép, nhúng keo và đưa vào máy ghép dọc tạo ra những thanh gỗ dài

+ Ghép ngang: Sau khi ghép dọc, gỗ được đưa qua máy chà nhám để chà láng, phẳng

2 cạnh, qua máy nhúng keo và đưa lên máy ghép ngang để tạo thành từng tấm

Bụi, tiếng ồn, gỗ vụn

Tiếng ồn, gỗ vụnTiếng ồn, nước thải

Bụi, Tiếng ồn, vụn gổ

Nguyên liệu gỗ

Cưa cắt

Bào Ghép gổ

Trang 20

- Bào: Gổ cắt được chọn và Gỗ ghép được bào láng láng 4 mặt

- Định hình: Tạo dáng cho sản phẩm, tấm ván ghép được cắt theo qui cách từng chi tiếtsản phẩm Qua máy tạo dáng, máy khoan để tạo ra hình dáng theo yêu cầu của sảnphẩm

- Chà nhám: Để làm cho sản phẩm bóng đẹp và bền hơn, chi tiết sau khi được địnhhình sẽ được chuyển qua công đoạn chà nhám nhiều lần

- Bán thành phẩm: được đóng gói và vận chuyển về xưởng 1 để tiếp tục hoàn thiện sảnphẩm

1.6.2 Quy trình hoạt động của xưởng 1

Hình 1.3 Quy trình hoạt động của xưởng 1

Bán thành phẩm của xưởng 2

Trang 21

Thuyết minh quy trình hoạt động

Các chi tiết sau khi được gia công tại xưởng 2 của công ty sẽ được vận chuyển về khonguyên liệu của xưởng 1 để tiến hành lắp ráp, sơn đánh bóng để hoàn thiện sản phẩm

- Lắp ráp thử: Các chi tiết được cắt mộng, khoan lỗ… phù hợp với kích thước, kiểudáng của sản phẩm sẽ được lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh

- Hiệu chỉnh kích thước: Các chi tiết sau khi lắp ráp không khớp với nhau sẽ được hiệuchỉnh kích thước

- Chà nhám: Sau khi hiệu chỉnh kích thước các chi tiết sản phẩm sẽ được chà nhámlàm một lần nữa để bề mặt sản phẩm được nhẵn bóng

- Sơn dầu, đánh bóng: các chi tiết sản phẩm sẽ được phủ các lớp dầu nhằm làm chosản phẩm được bóng, có màu sắc đẹp nhìn bắt mắt hơn

- Tháo rời các chi tiết: Sau khi sơn dầu đánh bóng để khô thì sản phẩm sẽ được tháorời từng chi tiết để đóng gói và vận chuyển dễ dàng

- Đóng thùng: Các chi tiết sẽ được tháo rời và xếp vào các vị trí trong các thùng carton

có kích thước phù hợp với các chi tiết sản phẩm để dễ dàng cho việc vận chuyển sảnphẩm Sau khi đóng thùng sản phẩm được cho nhập kho chờ ngày xuất hàng

1.7 MÁY MÓC, THIẾT BỊ, NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

1.7.1 Máy móc thiết bị

Danh sách máy móc thiết bị của công ty được trình bày dưới bảng sau:

a Danh sách máy móc thiết bị tại xưởng 1

Trang 22

Bảng 1.2 Danh sách máy móc thiết bị sử dụng tại xưởng 1

hoạt động

Nguồn: Công Ty TNHH Gomo

b Danh sách máy móc thiết bị tại xưởng 2

Bảng 1.3 Danh sách máy móc thiết bị sử dụng tại xưởng 2

hoạt động

Nguồn: Công Ty TNHH Gomo 1.7.2 Nguyên liệu, nhiêu liệu, vật liệu

Nguyên liệu chủ yếu của xưởng 2 là gỗ dưới dạng gỗ xẻ đã qua xử lý tẩm hóa chất, sấykhô để đảm bảo chống mối mọt, thích nghi với khí hậu và môi trường Tùy thèo đơnđặt hàng của khách hàng mà công ty sẽ nhập nguyên liệu về kho

Tại xưởng 1 của công ty chỉ là hoàn thiện sản phẩm nên chủ yếu là sử dụng các loạihóa chất, nhiên liệu để làm bóng sản phẩm Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất

Trang 23

trung bình hàng tháng công ty sử dụng phục vụ trong quá trình sản xuất của hai xưởngtrên được trình bày dưới bảng sau:

Bảng 1.4 Danh sách nguyên, nhiên liệu, hóa chất công ty sử dụng

STT Tên nguyên liệu, nhiên liệu Đơn vị Số lượng dùng

Nguồn: Công Ty TNHH Gomo

Bảng 1.5 Thành thành phần, tính chất hóa học khối lượng từng loại keo, hóa chất

sử dụng

STT Tên nguyên liệu Công thức hóa học Khối lượng

1 2 3 4

Nguồn: Công Ty TNHH Gomo 1.7.3 Nhu cầu về điện, nước

a Nhu cầu về nước

Nguồn nước cấp cho mọi hoạt động sinh hoạt, sản xuất của xưởng 1 được lấy từ giếngkhoan của công ty và hệ thống cấp nước thủy cục của Công Ty TNHH MTV CấpThoát Nước Môi Trường Bình Dương

Nước cấp cho xưởng 2 được lấy từ hệ thống cấp nước của Công Ty TNHH MTV CấpThoát Nước Môi Trường Bình Dương

Tổng lượng nước mà công ty tiêu thụ trong một ngày dao động từ 35 - 38 m3/ngày.Trong đó lượng nước cấp cho xưởng 1 khoảng: 25 m3/ngày, lượng nước cấp cho

Trang 24

xưởng 2 khoảng 10 m3/ngày được lấy từ nguồn nước thủy cục và 01 giếng khoan trongkhuôn viên công ty.

b Nhu cầu về điện

Nguồn điện 2 xưởng của công ty sử dụng được lấy từ mạng lưới quốc gia qua trạmbiến thế tại khu vực địa phương Ngoài ra mỗi xưởng của công y đều có sử dụng máyphát điện dự phòng sự cố mất điện

Lượng điện năng tiêu thụ phục vụ cho các mục đích sau đây:

- Sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong nhà máy

- Hoạt động của các loại máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất

- Tổng lượng điện năng tiêu thụ là 2.805 kw/tháng (lấy trung bình điện năng tiêuthụ của 3 tháng gần nhất) Trong đó lượng điện năng tiêu thụ của xưởng 1 là: 1000kWh/tháng, lượng điện năng tiêu thụ của xưởng 2 là: 1.805 kWh/tháng

1.8 MÁY MÓC, THIẾT BỊ, NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO VIỆC XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

1.8.1 Máy móc, thiết bị sử dụng cho việc xử lý môi trường của xưởng 1

Hiện tại xưởng 1 đã hoàn thành xong hệ thống thu bụi khô từ các công đoạn sản xuấtcủa công ty Các thiết bị mà nhà máy lắp đặt để xử lý bụi khô của công ty được trìnhbày dưới bảng sau:

Bảng 1.6 Danh sách máy móc, thiết bị trong hệ thống xử lý bụi khô của xưởng 1

4 Thiết bị lọc bụi ống tay áo Bộ 5

Nguồn: Công Ty TNHH Gomo

Trang 25

Ngoài ra công ty cũng đã đầu tư cho xây dựng hệ thống xử lý nước thải với công nghệhóa lý kết hợp vi sinh để xử lý nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt của xưởng 1.Các máy móc thiết bị đã được lắp đặt trong hệ thống xử lý nước thải của xưởng 1 baogồm:

Bảng 1.7 Danh sách máy móc thiết bị trong hệ thống xử lý nước thải

Nguồn: Công Ty TNHH Gomo 1.8.2 Máy móc, thiết bị sử dụng cho việc xử lý môi trường của xưởng 2

Ở xưởng 2 thì công ty đang sử dụng các túi lọc tay áo nhằm thu hồi bụi khô phátsinh trong quá trình sản xuất của công ty Các thiết bị được trình bày dưới bảng sau:

Trang 26

Bảng 1.8 Danh sách máy móc, thiết bị trong hệ thống xử lý bụi khô của xưởng 2

4 Thiết bị lọc bụi ống tay áo Bộ 20

Nguồn: Công Ty TNHH Gomo

Trong thời gian tới công ty sẽ cho lắp đặt hệ thống xử lý bụi khô của công tybằng thiết bị Cyclone Nhằm thu hồi tối đa lượng bụi phát sinh trong quá trình sản xuấtcủa công ty giảm thiểu ảnh hưởng bụi của công ty đến khu vực xung quanh

1.8.3 Nguyên liêu, nhiêu liệu, vật liêu

Do đặt thù sản xuất nên công ty cho thu hồi bụi khô từ quá trình sản xuất nên không sửdụng hóa chất trong công đoạn xử lý

Tại xưởng 1 của công ty có xây dựng hệ thống xứ lý nước thải sản xuất và nước thảisinh hoạt nên trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải của công y có sử dụngmột số loại hóa chất sau:

Bảng 1.9 Danh sách hóa chất sử dụng trong hệ thống xử lý nước thải xưởng 1

1 PAC ( Poly aluminum chloride) kg/tháng 50

Nguồn: Công Ty TNHH Gomo

Tại xưởng 2 do lượng nước thải sản xuất thấp nên công ty không cho xây dựng hệthống xử lý nước thải mà chỉ xây dựng bể lọc cát để lọc bỏ các cặn keo do quá trìnhrửa các thiết bị dính keo trong công đoạn ghép ván Còn nước thải sinh hoạt thì sau khiqua bể tự hoại được thải ra kênh Rạch Trầu Nên hiện tại xưởng 2 của công ty không

sử dụng hóa chất nào cho việc xử lý môi trường

1.8.4 Nhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác

Trang 27

Điện năng tiêu thụ cho quá trình xử lý môi trường tại xưởng 1 chủ yếu là điện cungcấp cho các quạt hút, các bơm nước thải… hoạt động Lượng điện năng tiêu thụ choquá trình hoạt động của các máy móc thiết bị này khoảng 250 kWh/tháng.

Tại xưởng 2 điện năng tiêu thụ của các quạt hút tiêu thụ khoảng 350 kWh/tháng

Ngoài ra hàng tháng lượng nước tiêu thụ cho quá trình pha hóa chất cho hệ thống xử lýnước thải của công ty khoảng 3 - 5 m3/tháng

1.8.5 Nhu cầu về nhân lực

Tổng lượng công nhân viên 2 nhà xưởng khoảng 425 người (trong đó xưởng 1 là 300người, xưởng 2 là 125 người)

1.9 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG THỜI GIAN QUA

1.9.1 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường Nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng của Công Ty TNHH Gomo Việt Nam trong thời gian qua

a Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại xưởng 1

Trong thời gian hoạt động, tại xưởng 1 quá trình sinh hoạt của công nhân làmphát sinh chất thải rắn sinh hoạt như vỏ trái cây, thức ăn thừa và các loại khác như bao

bì nylon, đồ hộp, giấy nhựa; khối lượng phát sinh khoảng 150 kg/ngày Lượng rác nàyđược chuyển giao cho Đội rác dân lập xã Chánh Mỹ thu gom và xử lý lượng chất thảinày Ngoài ra hoạt động sản xuất tại xưởng 1 làm phát sinh chất thải công nghiệpkhông nguy hại chủ yếu là các phế liệu gỗ vụn, mùn cưa, củi vụn, dăm bào phát sinh

do các công đoạn hiệu chỉnh kích thước, giấy nhám, rác thải văn phòng, bụi thu hồi từcác túi lọc bụi tay áo… Với khối lượng 300 kg/ ngày, lượng chất thải này được thugom sau đó bán phế liệu

Trong quá trình hoạt động tại xưởng 1 thì làm phát sinh nước thải sinh hoạt cóchứa các chất cặn bã, chất rắn lơ lửng SS, các hợp chất hữu cơ BOD, COD, các hợpchất dinh dưỡng như N, P và vi sinh với lưu lượng thải 23 m3/ngày Để giảm thiểu tácđộng này Công ty đã tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải, tiến hành xây

Trang 28

dựng bể tự hoại để xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt trước khi đưa về hệ thống xử lýnước thải tập trung của công ty.

Trong quá trình sản xuất của công ty làm phát sinh một lượng nước thải hấp thụcác bụi sơn từ khâu sơn dầu, đánh bóng sản phẩm tại công ty Lượng nước thải nàykhoảng 2 - 3 m3/ngày Công ty đã đầu tư cho xây dựng hệ thống xử lý nước thải này vàthu gom vể xử lý với nước thải sinh hoạt

Bụi và khí thải trong quá trình hoạt động của dự án phát sinh từ các phương tiệngiao thông ra vào công ty, máy móc hoạt động trong công ty … để giảm thiểu ô nhiễmbụi thải và khí thải công ty đã tổ chức vệ sinh tổng thể theo quy trình sản xuất, vệ sinhthường xuyên máy móc thiết bị sau mỗi ca sản xuất

Trong quá trình hoạt động của dự án cũng làm phát sinh chất thải nguy hại nhưgiẻ lau dính dầu nhớt, bóng đèn huỳnh quang thải với tổng lượng chất thải nguy hạiphát sinh trong 1 tháng vào khoảng 90 kg Lượng chất thải nguy hại này được chứavào thùng chứa chuyên dụng và đặt ở nơi có mái che để sau đó tiến hành thu gom vớiđơn vị có chức năng thu gom xử lý chất thải nguy hại

Bảng 1.10 Lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của Công ty

Nguồn: Công Ty TNHH Gomo Việt Nam

b Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại xưởng 2

Trong thời gian hoạt động, tại xưởng 2 quá trình sinh hoạt của công nhân làm phátsinh chất thải rắn sinh hoạt như vỏ trái cây, thức ăn thừa và các loại khác như bao bìnylon, đồ hộp, giấy nhựa; Với số lượng công nhân là 120 người thì khối lượng phát

Trang 29

sinh khoảng 120x0,5 = 60 kg/ngày Lượng rác này được chuyển giao cho đơn vị cóchức năng thu gom xử lý lượng chất thải này

Tại xưởng 2 làm phát sinh chất thải công nghiệp không nguy hại chủ yếu là các phếliệu gỗ vụn, mùn cưa, củi vụn, dăm bào phát sinh do các công đoạn bào 4 mặt, địnhhình, giấy nhám, rác thải văn phòng, bụi thu hồi từ các túi lọc bụi tay áo….Với khốilượng 800 kg/ ngày, lượng chất thải này được thu gom sau đó bán phế liệu

Hoạt động tại xưởng 2 còn làm phát sinh nước thải sinh hoạt Thành phần loại nướcthải này có chứa các chất cặn bã, chất rắn lơ lửng SS, các hợp chất hữu cơ BOD, COD,các hợp chất dinh dưỡng như N, P và vi sinh… Khối lượng phát sinh nước thải sinhhoạt tại xưởng 2 khoảng 8 - 9 m3/ngày Ngoài ra xưởng 2 còn làm phát sinh lượng nhỏnước thải sản xuất (nước thải rửa keo) từ khâu ghép ván Lượng phát sinh loại nướcthải này khoảng 0,5 - 1 m3/ngày Để giảm thiểu tác động này Công ty đã tách riêng hệthống thoát nước mưa và nước thải, tiến hành xây dựng bể tự hoại để xử lý sơ bộ nướcthải sinh hoạt trước khi thải vào kênh Rạch Trầu Nước thải rửa các dụng cụ dính keothì được lọc qua bể lọc cát có than hoạt tính rồi xả vào nguồn tiếp nhận là kênh RạchTrầu

Bụi và khí thải trong quá trình hoạt động của xưởng 2 phát sinh từ các khâu trong quátrình sản xuất, phương tiện giao thông ra vào công ty, máy móc hoạt động trong công

ty … để giảm thiểu ô nhiễm bụi thải và khí thải công ty đã cho lắp đặt các hệ thống túilọc tay áo nhằm thu hồi bụi và thường xuyên tổ chức vệ sinh tổng thể theo quy trìnhsản xuất, vệ sinh thường xuyên máy móc thiết bị sau mỗi ca sản xuất

Ngoài ra trong quá trình hoạt động của dự án cũng làm phát sinh chất thải nguy hạinhư giẻ lau dính dầu nhớt, bóng đèn huỳnh quang thải … Nhưng do mới đi vào sảnxuất nên lượng phát sinh tại xưởng 2 rất nhỏ nên được công ty cho thu gom vào cácthùng nhựa có nắp đậy rồi đưa về nhà kho chứa chất thải có mái che Đến khi số lượnglớn thì tiến hành cho thu gom với lượng chất thải nguy hại của xưởng 1

1.9.2 Lý do đã không lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và đề án bảo vệ môi trường trước đây

Nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng được cấp giấy phép đầu tư số 458/GP-BD do UBND

Trang 30

cam kết bảo vệ môi trường của xưởng sản xuất đồ gỗ gia dụng xuất khẩu ( Xưởng 1)với Phòng tài nguyên và môi trường Thị Xã Thù Dầu Một ( nay là Thành phố Thù DầuMột) Đến ngày 01/10/2007 Công Ty TNHH mở rộng nhà xưởng sản xuất đồ gỗ giadụng (xưởng 1) và công ty cũng đã đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sungtrình lên Ủy ban nhân dân Thị Xã Thủ Dầu Một và đã được xác nhận bản đăng ký.Đến ngày 06/03/2012 Công ty có hợp đồng thuê nhà xưởng với Tổng công ty XNKThanh Lễ - TNHH MTV để làm nhà xưởng sản xuất của công ty Công ty (xưởng 2).Đến 14/02/2012 nhận được công văn số 76/TNMT - MT của Phòng Tài nguyên Môitrường Ủy ban nhân dân Thành phố Thủ Dầu Một về việc đề nghị Công ty TNHHGomo Việt Nam liên hệ Sở Tài Nguyên và Môi Trường lập thủ tục về môi trường Dobận việc nên cán bộ phụ trách môi trường của công ty chưa liên hệ với Sở Tài Nguyên

và Môi Trường để được hướng dẫn lập hồ sơ môi trường cho xưởng sản xuất mới(xưởng 2) Đến ngày 31/03/2012 khi được giao nhà xưởng để sửa chữa lại cho phùhợp với quá trình sản xuất của công ty thì cán bộ phụ trách môi trường của công tychưa nắm rõ được quy định của pháp luật về môi trường nên không thực hiện làm báocáo đánh giá tác động môi trường Đến khi nhà xưởng đã sửa chữa xong đi vào hoạtđộng thì công ty đã kết hợp với đơn vị tư vấn là Công Ty TNHH Môi Trường CôngNghiệp Xanh tiến hành lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho “ Nhà máy sản suất đồ

gỗ gia dụng Công suất 150.000 sản phẩm/năm” theo Hợp đồng kinh tế số 625/HĐ MTCNX ngày 02/07/2012

Trang 31

-CHƯƠNG II THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN THẢI CHÍNH PHÁT

SINH TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Trong quá trình tiến hành lập đề án bảo vệ môi trường cho “Nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng - Công suất 150.000 sản phẩm/năm” chúng tôi đã phối hợp với Trung Tâm

Tư Vấn Công Nghệ Môi Trường Và An Toàn Vệ Sinh Lao Động tiến hành lấy mẫu vàphân tích các chỉ tiêu vi khí hậu, không khí xung quanh, không khí trong xưởng, nước thải, nước ngầm, phân tích các chỉ tiêu trong đất của 2 xưởng sản xuất đang hoạt động.Việc lấy mẫu phân tích mẫu được tuân thủ theo quy trình và quy phạm quan trắc, phântích môi trường của các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành

2.1 NGUỒN CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG

2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt

a Chất thải rắn sinh hoạt của xưởng 1

Nguồn phát sinh và khối lượng thải

- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động ăn uống tại nhà ăn, sinh hoạt, vệsinh… của cán bộ công nhân viên, rác văn phòng không nguy hại (giấy, bao bì)

- Với số lượng cán bộ công nhân viên làm việc tại xưởng 1 là 300 người, hệ số phátthải là 0.5 kg/người/ngày nên tổng khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh là 150kg/ngày

- Thành phần chủ yếu trong chất thải rắn sinh hoạt của công ty là các chất hữu cơ dễphân hủy (thức ăn thừa) Nếu không có biện pháp quản lý thích hợp thì khi bị phânhủy sẽ gây mùi hôi thối khó chịu trong khu vực công ty và xung quanh, nếu vứt rácthải sinh hoạt bừa bải làm mất mỹ quan công ty và khu đân cư

Quy trình quản lý, xử lý chất thải

Trang 32

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của dự án được thu gom, lưu giữ và xử

lý đúng theo nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản lý chấtthải rắn và Thông tư 12/2011/BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định về quản lý chất thải nguy hại Để thu gom rác thải sinh hoạt một cách

có hiệu quả, Công ty đã cho bố trí các thùng rác nhựa với màu sắc quy định khác nhau,phân bố rải rác tại các khu vực khác nhau, chức năng của mỗi thùng như sau:

- Thùng 1 đặt tại khu vực nhà vệ sinh

- Thùng 2 đặt bên trong nhà xưởng

- Thùng 3 đặt tại khu vực bên cạnh nhà ăn của công ty

- Thùng 4 đặt tại khu tập trung chất thải của công ty

Khi có chất thải rắn sinh hoạt phát sinh công nhân viên tại công ty có trách nhiệm đưachất thải đến khu vực lưu trữ riêng Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom hàng ngày vàlưu trữ tại điểm tập trung chất thải rắn của công ty

Công ty đã ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom xử lý cho công ty

b Chất thải rắn sinh hoạt của xưởng 2

Nguồn phát sinh và khối lượng thải

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động ăn uống, sinh hoạt, vệ sinh… Rácthải từ các hoạt động sinh hoạt trong phân xưởng gồm 2 dạng:

- Loại rác thải cứng gồm vỏ đồ hộp, vỏ lon bia, nhựa, thuỷ tinh

- Loại mềm như giấy các loại, thức ăn dư, vỏ trái cây

Với số lượng cán bộ công nhân viên của dự án là 125 người, hệ số phát thải là05kg/người/ngày nên tổng khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh là 62,5 kg/ngày

Quy trình quản lý, xử lý chất thải

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của dự án được thu gom, lưu giữ và xử

lý đúng theo nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản lý chấtthải rắn và thông tư 12/2011/BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định về quản lý chất thải nguy hại

Trang 33

Để thu gom rác thải sinh hoạt một cách có hiệu quả, nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng

đã bố trí các thùng rác nhựa với màu sắc quy định khác nhau, phân bố rải rác tại cáckhu vực khác nhau, chức năng của mỗi thùng như sau:

- 1 thùng đặt tại khu vực nhà vệ sinh

- 2 thùng đặt bên trong nhà xưởng

- 1 thùng khu vực cổng bảo vệ

- 3 thùng tại khu vực phía sau nhà ăn

- 1 thùng khu vực văn phòng

- 1 thùng đặt tại khu tập trung chất thải của công ty

Khi có chất thải rắn sinh hoạt phát sinh công nhân viên tại công ty có trách nhiệm đưachất thải đến khu vực lưu trữ riêng Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom hàng ngày vàlưu trữ tại điểm tập trung chất thải rắn của công ty Công ty đã ký hợp đồng với đơn vịthu gom rác thải sinh hoạt của Đội rác dân lập Xã Chánh Mỹ.

2.1.2 Chất thải rắn sản xuất không nguy hại

a Chất thải rắn sản xuất không nguy hại của xưởng 1

Nguồn phát sinh và khối lượng thải

Do đặt thù sản xuất tại công ty, nên thành phần rác thải công nghiệp không nguy hạitại công ty là các phế liệu gỗ vụn, mùn cưa, củi vụn, dăm bào phát sinh từ các khâuhiệu chỉnh kích thước, chà nhám… và rác thải văn phòng Lượng rác thải loại nàykhoảng 5.000 kg/tháng

Quy trình quản lý, xử lý chất thải

Sau khi phát sinh chất thải, công nhân phụ trách khu vực máy đó sẽ có trách nhiệm thugom và đưa về khu vực tập trung chất thải không nguy hại của công ty

Lượng chất thải không nguy hại phát sinh tại công ty có khả năng tái chế và sử dụnglại được nên công ty cho thu gom và bán cho những đơn vị có chức năng để tái sửdụng Hiện tại công ty đang tìm kiếm đơn vị thu mua phế liệu của công ty

Trang 34

b Chất thải rắn sản xuất không nguy hại của xưởng 2

Nguồn phát sinh và khối lượng thải

Các phế liệu gỗ vụn, mùn cưa, củi vụn, dăm bào phát sinh do các công đoạn gia côngchế biến, Bụi thu hồi từ Cyclone,giấy nhám, rác thải văn phòng Lượng rác thải loạinày khoảng 18.000 kg/tháng

Quy trình quản lý, xử lý chất thải

Công nhân phụ trách về vấn đề chất thải của xưởng 2, có trách nhiệm thu gom tạinhững vị trí phát sinh chất thải sau đó đưa về nơi tập trung chất thải của công ty Công

ty đã ký hợp đồng với đơn vị thu gom rác thải sinh hoạt của Đội rác dân lập Xã Chánh Mỹ.

2.2 NGUỒN CHẤT THẢI LỎNG

2.2.1 Nước mưa chảy tràn

a Nước mưa chảy tràn tại xưởng 1

Nguồn phát sinh và lưu lượng nước mưa chảy tràn

Nước mưa được xem là nước thải quy ước sạch không gây ô nhiễm môi trường Tuynhiên khi chảy qua mái nhà xưởng có thể lôi cuốn theo lá cây, cát, đất và các thànhphần ô nhiễm khác từ mặt đất vào nguồn nước mặt gây tác động xấu đến nguồn tàinguyên nước Chất lượng nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau,đặc biệt là tình trạng vệ sinh trong khu vực thu gom nước

Trong trường hợp nước mưa không bị các chất trên bề mặt ảnh hưởng trực tiếp thìnông độ các chất ô nhiễm trong nước mưa theo WHO như sau:

Trang 35

Lưu lượng nước mưa chảy tràn cao nhất: Qmax=0,278*K*I*A

Trong đó:

+ A: là tổng diện tích của khu đất

+ I: là cường độ mưa cao nhất =2.300mm/năm =191,7mm/tháng =0,1917m/tháng+ K: là hệ số chảy tràn =0,1

 Qmax = 0,278*0,1*0,1917*4.214,80 = 22,46m3/tháng

Quy trình quản lý, xử lý nước mưa

So với nước thải, nước mưa khá sạch Vì vậy xưởng 1 Công ty Gomo đã xây dựngtách riêng đường thoát nước mưa khỏi đường thoát nước thải

Nhà xưởng đã quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước mưa nội bộ để dẫn ra hệ thốngthoát nước mưa của khu vực, đảm bảo khả năng thoát nước trong những trận mưa lớnnhất theo điều kiện khí hậu

Nước mưa trên bề mặt mái nhà được thu bằng ống nhưa PVC kích thước 90 mm và

114 mm được dẫn tới hố ga và dẫn vào cống thoát nước mưa, cuối cùng dẫn vào hệthống cống thoát nước của khu vực

b Nước mưa chảy tràn tại xưởng 2

Nguồn phát sinh và lưu lượng nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn qua toàn bộ khu đất tại xưởng, nước mưa được xem là nước thảiquy ước sạch không gây ô nhiễm môi trường Tuy nhiên khi chảy qua mái nhà xưởng

có thể lôi cuốn theo lá cây, cát, đất và các thành phần ô nhiễm khác từ mặt đất vàonguồn nước mặt gây tác động xấu đến nguồn tài nguyên nước Chất lượng nước mưachảy tràn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, đặc biệt là tình trạng vệ sinh trongkhu vực thu gom nước

Trong trường hợp nước mưa không bị các chất trên bề mặt ảnh hưởng trực tiếp thìnông độ các chất ô nhiễm trong nước mưa theo WHO như sau:

+ Tổng Nito: 0,5-1,5 ng/L

Trang 36

+ A: là tổng diện tích của khu đất

+ I: là cường độ mưa cao nhất =2.300mm/năm =191,7mm/tháng =0,1917m/tháng+ K: là hệ số chảy tràn =0,1

 Qmax = 0,278*0,1*0,1917*4058=21,62m3/tháng

Quy trình quản lý, xử lý nước mưa

So với nước thải, nước mưa khá sạch Vì vậy Công ty Gomo đã xây dựng tách riêngđường thoát nước mưa khỏi đường thoát nước thải

Dự án đã quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước mưa nội bộ để dẫn ra hệ thốngthoát nước mưa của khu vực, đảm bảo khả năng thoát nước trong những trận mưa lớnnhất theo điều kiện khí hậu, tránh tình trạng ngập úng gây ảnh hưởng tới môi trường,con người và quá trình hoạt động sản xuất

Nước mưa trên bề mặt mái nhà được thu bằng ống nhưa PVC kích thước 114mm và

160 mm được dẫn tới hố ga và dẫn vào cống thoát nước mưa, cuối cùng dẫn vào hệthống cống thoát nước của khu vực

2.2.2 Nước thải sinh hoạt

a Nước thải sinh hoạt tại xưởng 1

Nguồn phát sinh và lưu lượng thải

Trang 37

Trong quá trình hoạt động của xưởng 1, lượng nước thải phát sinh từ hoạt động sinhhoạt của 300 công nhân viên của xưởng Định mức tiêu thụ của mỗi công nhân, cán bộnhân viên hoạt động trong công ty là 100 lít/người/ngày

Lượng nước cấp phục vụ cho sinh hoạt = 300 người * 100 lít/người/ngày = 30

m3/ngày Lượng nước sử dụng thực tế tại xưởng 1 theo số liệu sử dụng là 25 m3/ngày.Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập, khối lượng các chất ônhiễm mỗi người thải vào môi trường hàng ngày được đưa ra trong Bảng 2.1

Bảng 2.1 Hệ số phát thải các chất ô nhiễm đưa vào môi trường

Tải lượng chất ô nhiễm (g/ngày)

Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l)

QCVN 14:2008/ BTNMT Cột A

- Dầu mỡ: chỉ có đối với nước thải từ nhà ăn, rửa chén, xoong nồi Dầu mỡ có nguồngốc động thực vật dễ bị đông tụ khi ở nhiệt độ thấp Chính vì vậy khi thải ra ngoài,chúng sẽ đông tụ, bám dính trên đường ống Sự ảnh hưởng này sẽ gia tăng theo thờigian Hậu quả gây nghẹt đường ống thoát nước của Công ty, dẫn đến tình trạng ngập,

Trang 38

- Chất hưu cơ: Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất cặn bã, chất hữu cơ dễ phân huỷ,chất dinh dưỡng và các vi khuẩn gây bệnh nên có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt vànước ngầm nếu không được xử lý

- Vi khuẩn: luôn tồn tại trong nước thải đặc biệt là nước thải sinh hoạt, môi trườngnước bị ô nhiễm sẽ là môi trường thuận lợi để phát triển, phát tán các vi trùng gâybệnh gây hại đến con người và động vật

Quy trình quản lý, xử lý chất thải

`

Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát quy trình quản lý, xử lý nước thải sinh hoạt hiện

hữu xưởng 1

Đối với lượng nước thải vệ sinh phát sinh do hoạt động của công nhân, lưu lượng 30

m3/ngày sẽ được xử lý bằng bể tự hoại trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước củacông ty Bể tự hoại là công trình có sẵn, được xây dựng cùng lúc với nhà vệ sinh.Nguyên tắc hoạt động của bể tự hoại ba ngăn là lắng cặn và phân hủy kỵ khí, cặn lắngđược giữ lại trong bể 6 tháng, dưới ảnh hưởng của vi sinh vật, các chất hữu cơ bị phânhủy, một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tantrong nước Hiệu quả xử lú của bể tự hoại loại này theo chất lơ lửng đạt 65-70% vàBOD5 là 60-65%

Ngăn đầu tiên của bể tự hoại có chức năng tách cặn ra khỏi nước thải Cặn lắng ở dướiđáy bể bị phân hủy yếm khí khi đầy bể, khoảng 6 - 8 tháng cặn lắng này được hút ratheo hợp đồng với đơn vị có chức năng để đưa đi xử lý

Hố ga thu nước thải sinh

Trang 39

Nước thải và cặn lơ lửng theo dòng chảy sang ngăn thứ hai, ở ngăn này cặn lắng tiếptục lắng xuống đáy, nước được vi sinh yếm khí phân hủy làm sạch các chất hữu cơtrong nước Sau đó, nước chảy sang ngăn thứ ba và thoát ra ngoài Nước thải sau khi rakhỏi bể tự hoại sẽ đươc đấu nối bằng ống nhựa PVC D40, độ dốc i=0,02 vào bể thugom nước thải của hệ thống xử lý nước của công ty Cấu tạo bể tự hoại ba ngăn đươcminh họa trong hình dưới đây:

A B C

Hình 2.2 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn của xưởng 1

A: Ngăn tự hoại; B: Ngăn lắng; C: Ngăn lọcNước thải sau bể tự hoại sẽ được thu gom và đưa về hệ thống xử lý nước thải của công

ty sau khi hệ thống xử lý nước thải của công ty xử lý trước khi xả ra mươn tiếp nhận

Kết quả phân tích nước thải

- Vị Trí: Nước thải sau hệ thống xử lý công suất 10 m3/ngày

- Kết quả đo đạc và phân tích mẫu nước thải

Bảng 2.2 Kết quả phân tích nước thải của xưởng 1

QCVN 40:2011/BTNMT Cột A

5 Nitrat (NO3-) (tính theo N) mg/l 2,94 30

6 Phosphat (PO4-) (tính theo P) mg/l 1,50 6

Nguồn:Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường và An toàn vệ sinh lao động

Trang 40

Nhận xét:

Kết quả phân tích tại bảng trên cho thấy các chỉ tiêu cơ bản so sánh với cột A, QCVN40:2011/BTNMT cho thấy các kết quả trên đều vượt qua giới hạn cho phép của quychuẩn, nói lên hệ thống xử lý nước hiện có không đạt hiệu quả tốt vì lưu lượng nướcgấp 2 lần công suất thiết kế Đề nghị Công ty sớm cải tạo, nâng công suất hệ thống xử

lý nước xưởng 1, nhằm đảm bảo nước thải đầu ra đạt theo quy định của nhà nước

b Nước thải sinh hoạt tại xưởng 2

Nguồn phát sinh và lưu lượng thải

Trong quá trình hoạt động của xưởng 2, lượng nước thải phát sinh từ hoạt động sinhhoạt của 300 công nhân viên của xưởng Định mức tiêu thụ của mỗi công nhân, cán bộnhân viên hoạt động trong công ty là 100 lít/người/ngày

Lượng nước cấp phục vụ cho sinh hoạt = 125 người * 100 lít/người/ngày = 12,5

m3/ngày Lượng nước thực tế sử dụng tại xưởng 2 là 9 m3/ngày

Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập, khối lượng các chất ônhiễm mỗi người thải vào môi trường hàng ngày được đưa ra trong Bảng 2.1

Bảng 2.3 Hệ số phát thải các chất ô nhiễm đưa vào môi trường

Tải lượng chất ô nhiễm (g/ngày)

Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l)

QCVN 14:2008/ BTNMT Cột A

Ngày đăng: 18/03/2015, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Danh sách các cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện lập Đề án chi tiết - Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “công ty trách nhiệm hữu hạn gomo việt nam”
Bảng 1. Danh sách các cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện lập Đề án chi tiết (Trang 12)
Hình 1.1. Vị trí xưởng 1 Công Ty TNHH Gomo Việt Nam - Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “công ty trách nhiệm hữu hạn gomo việt nam”
Hình 1.1. Vị trí xưởng 1 Công Ty TNHH Gomo Việt Nam (Trang 14)
Hình 1.2. Vị trí Xưởng 2 của Công Ty TNHH Gomo Việt Nam - Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “công ty trách nhiệm hữu hạn gomo việt nam”
Hình 1.2. Vị trí Xưởng 2 của Công Ty TNHH Gomo Việt Nam (Trang 15)
Hình 1.3. Quy trình hoạt động sản xuất của xưởng 2 - Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “công ty trách nhiệm hữu hạn gomo việt nam”
Hình 1.3. Quy trình hoạt động sản xuất của xưởng 2 (Trang 18)
Hình 1.3. Quy trình hoạt động của xưởng 1 - Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “công ty trách nhiệm hữu hạn gomo việt nam”
Hình 1.3. Quy trình hoạt động của xưởng 1 (Trang 19)
Bảng 1.2. Danh sách máy móc thiết bị sử dụng tại xưởng 1 - Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “công ty trách nhiệm hữu hạn gomo việt nam”
Bảng 1.2. Danh sách máy móc thiết bị sử dụng tại xưởng 1 (Trang 21)
Bảng 1.3. Danh sách máy móc thiết bị sử dụng tại xưởng 2 - Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “công ty trách nhiệm hữu hạn gomo việt nam”
Bảng 1.3. Danh sách máy móc thiết bị sử dụng tại xưởng 2 (Trang 21)
Bảng 1.9. Danh sách hóa chất sử dụng trong hệ thống xử lý nước thải xưởng 1 - Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “công ty trách nhiệm hữu hạn gomo việt nam”
Bảng 1.9. Danh sách hóa chất sử dụng trong hệ thống xử lý nước thải xưởng 1 (Trang 25)
Bảng 2.1. Hệ số phát thải các chất ô nhiễm đưa vào môi trường - Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “công ty trách nhiệm hữu hạn gomo việt nam”
Bảng 2.1. Hệ số phát thải các chất ô nhiễm đưa vào môi trường (Trang 36)
Hình 2.1. Sơ đồ tổng quát quy trình quản lý, xử lý nước thải sinh hoạt hiện hữu xưởng 1 - Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “công ty trách nhiệm hữu hạn gomo việt nam”
Hình 2.1. Sơ đồ tổng quát quy trình quản lý, xử lý nước thải sinh hoạt hiện hữu xưởng 1 (Trang 37)
Hình 2.2. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn  của xưởng 1 - Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “công ty trách nhiệm hữu hạn gomo việt nam”
Hình 2.2. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn của xưởng 1 (Trang 38)
Bảng 2.2. Kết quả phân tích nước thải của xưởng 1 - Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “công ty trách nhiệm hữu hạn gomo việt nam”
Bảng 2.2. Kết quả phân tích nước thải của xưởng 1 (Trang 38)
Hình 2.3. Sơ đồ tổng quát quy trình quản lý, xử lý nước thải sinh hoạt hiện hữu xưởng 2 - Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “công ty trách nhiệm hữu hạn gomo việt nam”
Hình 2.3. Sơ đồ tổng quát quy trình quản lý, xử lý nước thải sinh hoạt hiện hữu xưởng 2 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w