M.Porter 1990 : “Chuỗi cung ứng là một quá trình chuyển đổi từ nguyênvật liệu thô cho tới sản phẩm hoàn chỉnh thông qua quá trình chế biến và phân phốitới tay khách hàng cuối cùng” Từ cá
Trang 1CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG
1.1 Lý thuyết cơ bản về chuỗi cung ứng
1.1.1.Khái niệm chuỗi cung ứng
a, Khái niệm chuỗi cung ứng
Khái niệm về chuỗi cung ứng hiện nay đối với các nhà quản trị Việt Namvẫn còn khá mơ hồ và hầu như chưa được quan tâm đúng với tầm quan trọng của
nó Ngược lại, trên thế giới thì “chuỗi cung ứng là một tài sản chiến lược” Cáccông ty dẫn đầu như Wal-Mart và Dell hiểu rằng chuỗi cung ứng có thể là một sựkhác biệt mang tính sống còn Và họ luôn phải sàng lọc chuỗi cung ứng của mình
để có thể luôn đi trước một bước trong cạnh tranh Họ biết rằng lợi thế cạnh tranhngày hôm nay sẽ là hàng rào cản bước đối thủ vào ngày mai.Vậy, chuỗi cung ứng
là gì? Tại sao các tập đoàn trên thế giới lại coi trọng nó như vậy?
Hiện nay, đã có rất nhiều khái niệm về chuỗi cung ứng được nhắc đến như:Chopra Sunil và Pter Meindl : “ Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn cóliên quan trực tiếp hay gián tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cungứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho,người bán lẻ và bản thân khách hàng”
M.Porter (1990) : “Chuỗi cung ứng là một quá trình chuyển đổi từ nguyênvật liệu thô cho tới sản phẩm hoàn chỉnh thông qua quá trình chế biến và phân phốitới tay khách hàng cuối cùng”
Từ các khái niệm trên có thể thấy hầu hết các nhà kinh tế đều cho rằng chuỗicung ứng là bao gồm các hoạt động của mọi đối tượng có liên quan trong việc sảnxuất ra sản phẩm cung cấp đến tay khách hàng cuối cùng Như vậy, ta có thể hiểuchuỗi cung ứng của một mặt hàng như sau:
Chuỗi cung ứng là một quá trình bắt đầu từ nguyên liệu thô cho tới khi tạo thành sản phẩm cuối cùng và được phân phối tới tay người tiêu dùng
b,Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng
Micheal Porter- người đầu tiên phát biểu khái niệm chuỗi giá trị vào thập
Trang 2động chính và các hoạt động bổ trợ tạo nên lợi thế cạnh tranh khi được cấu hìnhmột cách thích hợp Các hoạt động chính là những hoạt động hướng đến việcchuyển đổi về mặt vật lý và quản lý sản phẩm hoàn thành để cung cấp cho kháchhàng , đây chính là yếu tố tạo ra “giá trị” cho khách hàng của doanh nghiệp vàmang lại lợi ích tài chính cho công ty Việc tích hợp một cách sâu rộng các chứcnăng sản xuất, bán hàng, marketing với hậu cần cũng là một tiêu thức quan trọngcủa chuỗi giá trị Các hoạt động bổ trợ cho phép hoặc hỗ trợ các hoạt động chính.Chúng có thể hướng đến việc hỗ trợ một hoạt động chính cũng như hỗ trợ các tiếntrình chính.
Chuỗi cung ứng được xem như một hệ thống xuyên suốt dòng sảnphẩm/nguyên liệu, dịch vụ, thông tin và tài chính từ nhà cung cấp của nhà cung cấpxuyên qua các tổ chức/ công ty trung gian nhằm đến với khách hàng của kháchhàng hoặc một hệ thống mạng lưới hậu cần giữa nhà cung cấp đầu tiên đến kháchhàng cuối cùng Chúng ta có thể xem chi tiết hơn ở hình 1.1
Sơ đồ 1.1: Chuỗi cung ứng tổng quát
Như vậy, chúng ta có thể nhận thấy chuỗi cung ứng như là tập hợp con củachuỗi giá trị Các hoạt động chính của chuỗi giá trị chính là những điều ám chỉ đếnchuỗi cung ứng Chuỗi giá trị rộng hơn chuỗi cung ứng vì nó bao gồm tất cả cáchoạt động dưới hình thức của các hoạt động chính và hoạt động bổ trợ
1.1.2.Mục tiêu của chuỗi cung ứng
Trước hết, chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các thành tố của chuỗi; những tác độngcủa chúng đến chi phí và vai trò trong việc sản xuất sản phẩm phù hợp với nhu cầukhách hàng Như vậy, mục tiêu trong phân tích chuỗi cung ứng như sau:
-Thứ nhất: tạo mối liên kết với nhà cung cấp của các nhà cung ứng và khách hàng
của khách hàng vì họ có tác động đến kết quả và hiệu quả của chuỗi cung ứng
Trang 31.1.3.Vai trò của quản lý chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp
a, Vai trò của SCM đối với nền kinh tế
- Hỗ trợ các luồng giao dịch trong nền kinh tế
- Tăng cường hiệu quả hoạt động của nền kinh tế nói chung
- Tăng cường khả năng hội nhập của nền kinh tế
- Giúp cho nền kinh tế sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực sẵn có của mình
- Góp phần hình thành một văn hoá hợp tác toàn diện trong kinh doanh
- Góp phần nâng cao dịch vụ khách hàng; đưa người tiêu dùng nói chung thànhtrung tâm của các hoạt động sản xuất kinh doanh…
Tóm lại, xét dưới góc độ nền kinh tế, SCM mang đến một môi trường kinhdoanh lành mạnh, với triết lý hai bên cùng có lợi, sử dụng hiệu quả tối đa cácnguồn lực trong xã hội cả về con người, nguồn lực tự nhiên… do vậy hiệu quả củanền kinh tế nhìn chung cũng được nâng lên
b, Vai trò của SCM đối với doanh nghiệp
SCM có ý nghĩa vô cùng to lớn trong họat động của doanh nghiệp, bởi nóxuyên suốt hầu như mọi hoạt động của doanh nghiệp, từ việc mua nguyên vật liệunào?, từ ai?, sản xuất như thế nào?, sản xuất ở đâu?, phân phối ra sao? Tối ưu hoátừng quá trình này sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnhtranh, một yêu cầu sống còn đối với mọi doanh nghiệp hoạt động SXKD
Mặt khác, trong SCM, việc quản lý nhà cung cấp, quản lý chất lượng nguyênliệu đầu vào cũng giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng đầu ra tốt hơn; hệ thốngthông tin giúp doanh nghiệp thuận tiện hơn trong quản lý sản phẩm theo từng lôhàng, cho phép doanh nghiệp có khả năng xử lý kịp thời trong việc truy xuất nguồngốc sản phẩm khi phát sinh về chất lượng sản phẩm, mẫu mã, bao bì … để có thể
đề ra những phương án khắc phục, điều chỉnh kịp thời
1.1.4.Các xu hướng hiện tại trong chuỗi cung ứng
a, Đổi mới công nghệ
Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều sử dụng công nghệ vào quá trình sảnxuất kinh doanh Chẳng hạn như việc nhận diện điện tử các kiện hàng thông qua hệ
Trang 4thống mã vạch, hệ thống vệ tinh định vị và kiểm tra sự di chuyển của các xe tải và
hệ thống hướng dẫn tự động, nhưng tác động lớn nhất đó chính là truyền thông
Đến thập niên 1990, với sự phát triển của Internet, kỹ thuật chuyển đổi dữliệu điện tử EDI (Electronic Data Interchange), hệ thống ERP (Enterprise ResoucePlanning) được đưa vào áp dụng đã cải tạo vượt bực cho truyền thông Điều nàycho phép các máy tính từ xa có thể trao đổi dữ liệu mà không cần phải qua mộtphương tiện trung gian nào
Tiếp nối cho sự ra đời của EDI là mã hóa chi tiết (item coding), mà ở đó mỗibưu kiện nguyên vật liệu di chuyển đều đi kèm với một thẻ nhận diện Thẻ nàythông thường là mã vạch hoặc sọc từ có thể đọc thông tin một cách tự động khikiện hàng hoặc nguyên liệu dịch chuyển theo lịch trình Nhờ đó mà hệ thống hậucần sẽ biết chính xác quá trình di chuyển của hàng hóa ở bất kỳ thời điểm nào, tạothuận lợi cho việc quản lý, dịch chuyển, phân loại, củng cố, đóng gói và phân phốinguyên vật liệu
Xu hướng này mang tên gọi là chuỗi cung cấp nhỏ gọn, xuất phát từ ý tưởngcủa sản xuất nhỏ gọn và cố gắng loại bỏ tất cả những tác nhân gây lãng phí ra khỏichuỗi cung cấp
b ,Thỏa mãn khách hàng
Thông thường, hầu hết mọi người đều quan tâm đến việc cắt giảm chi phíchuỗi cung ứng đến mức thấp nhất có thể Nhà quản trị phụ trách chuỗi cung cấpmuốn chi phí thấp để duy trì vị thế cạnh tranh, còn người sử dụng muốn mua hàngvới mức giá thấp nhất có thể
Xu hướng này làm cho chuỗi linh họat và phản ứng nhanh hơn Với chuỗinày sẽ tạo ra những sản phẩm chuyên biệt theo nhu cầu khách hàng và phản ứngnhanh nhạy với sự thay đổi của nhu cầu Cách tiếp cận này có tên gọi là chuỗi cungcấp nhanh nhạy với trọng tâm vào sự hài lòng của khách hàng
Trang 5c ,Các xu hướng khác
Bên cạnh áp lực từ xu hướng đổi mới công nghệ và nhấn mạnh đến sự thỏamãn của khách hàng còn có những xu hướng quan trọng trong quản trị chuỗi cungcấp Xu hướng này bao gồm các điều sau:
- Toàn cầu hóa Hiệu quả trong truyền thông từ áp dụng công nghệ và vận tải
tốt hơn Nghĩa là khoảng cách địa lý trở nên ít có ý nghĩa Các tổ chức có thể trởnên toàn cầu ở cách nhìn nhận, việc mua sắm, lưu trữ, sản xuất, dịch chuyển vàphân phối nguyên vật liệu đến một thị trường duy nhất và mang tính toàn cầu
- Giảm số lượng các nhà cung cấp Trong quá khứ, đa số các doanh nghiệp
sử dụng một số lượng lớn nhà cung cấp cho hoạt động kinh doanh Điều nàykhuyến khích sự cạnh tranh và đảm bảo cho doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro Tuynhiên, để đảm bảo gia tăng hiệu quả và chất lượng trong họat động cung ứng thì xuhướng hiện nay là các doanh nghiệp cắt giảm số lượng nhà cung cấp và xây dựngmối quan hệ dài hạn với những nhà cung cấp tốt nhất
- Gia tăng quan tâm về môi trường Công chúng, chính phủ và các giới hữu
quan ngày càng quan tâm hơn đến những vấn đề về môi trường như ô nhiễm khôngkhí, ô nhiễm nước, sử dụng năng lượng, đô thị hóa và xử lý rác thải
- Gia tăng sự hợp tác dọc theo chuỗi cung cấp Các tổ chức trong chuỗi
cung cấp nhận thức rõ hơn rằng họ có cùng những mục tiêu - đó chính là thỏa mãnkhách hàng cuối cùng Vì thế họ không nên cạnh tranh với nhau mà nên hợp tác đểthỏa mãn khách hàng cuối cùng Christopher ,tóm tắt điều này thông qua phát biểurằng “các chuỗi cung cấp cạnh tranh với nhau chứ không phải là các doanhnghiệp”.Xu hướng này tập trung vào việc tích hợp của chuỗi cung cấp Các tổ chứckhông thể họat động một mình, mà phải hợp tác với các doanh nghiệp khác trong
Trang 61.1.5.Tích hợp dọc chuỗi cung ứng
a, Câc cấp độ tích hợp của chuỗi cung ứng
Sơ đồ 1.2: Câc cấp độ của tích hợp chuỗi cung ứng
Để thiết kế vă thực thi một chuỗi cung ứng tối ưu ở góc độ toăn bộ lă khókhăn bởi vì giữa câc đối tượng trong chuỗi thường có mục tiíu khâc biệt vă xungđột nhau Tuy nhiín, tích hợp câc thănh phần trong chuỗi sẽ mang lại hiệu quả caocho toăn chuỗi Christopher khuyín câc doanh nghiệp nín vận dụng điều năy vẵng phât biểu rằng” Tất cả những cơ hội để cắt giảm chi phí vă gia tăng giâ trị nằm
ở mối tương tâc giữa câc thănh tố của chuỗi cung cấp “
Việc tích hợp một câch hiệu quả thể hiện trín ba cấp độ Trước tiín chuỗi cung cấp chỉ nhấn mạnh đến yếu tố nội tại của tổ chức bao gồm những hoạt động tâch rời nhau; giai đoạn hai lă tích hợp những hoạt động nội bộ năy văo trong một
bộ phận chức năng; giai đoạn thứ ba lă tích hợp bín ngoăi
b, Lợi ích của việc tích hợp
Ngăy nay nhiều tổ chức đê dịch chuyển sang tích hợp bín ngoăi , theo khảosât của công ty tư vấn P-E tiến hănh văo năm 1997 phât hiện ra rằng 57% câc
Trang 7hợp hoàn toàn Nguyên nhân của xu hướng tích hợp này bắt nguồn từ những lợi ích
mà nó mang lại, chẳng hạn:
+ Sự cộng tác đích thực giữa tất cả các thực thể của chuỗi cung cấp, với việc chia
sẻ thông tin và nguồn lực Cải thiện thành tích - trên cơ sở dự báo chính xác, hoạchđịnh tốt hơn, sử dụng hiệu suất các nguồn lực, sự ưu tiên một cách hợp lý
+Cải thiện dòng dịch chuyển nguyên vật liệu - sự hợp tác giúp cho nguyên vật liệudịch chuyển nhanh hơn và độ tin cậy cao hơn từ đó làm cho dịch vụ khách hàng tốthơn, thời gian đặt hàng tốt hơn, vận chuyển nhanh hơn và đáp ứng yêu cầu củakhách hàng cao hơn.Gia tăng độ tin cậy của chất lượng và ít phải kiểm tra hơnthông qua các chương trình quản trị chất lượng tích hợp
Như vậy, việc tích hợp chuỗi cung ứng sẽ là xu hướng tất yếu trong cạnhtranh toàn cầu như hiện nay
a, Khái niệm về chuỗi cung ứng
Không có một định nghĩa chính thức nào về chuỗi cung ứng của công ty CB &XKTS, nhưng qua một vài cơ sở lý luận, có thể hiểu khái quát về chuỗi cung ứngcủa doanh nghiệp CB & XKTS như sau:
« Chuỗi cung ứng cuả một doanh nghiệp CB & XKTS là một quá trình bắt đầu từ nguyên liệu sống, thông qua các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt, bảo quản, vận chuyển, chế biến tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh và được phân phối tới khách hàng”.
Khái niệm này tuy không phải là một khái niệm chính thống, nhưng qua đó,
ta có thể hiểu được phần nào về chuỗi cung ứng và các hoạt động mà công ty CB &XKTS thường thực hiện để cung cấp cho thị trường những sản phẩm hoàn chỉnh
Trang 8b, Mô hình chuỗi cung ứng mặt hàng thủy sản xuất khẩu
Sơ đồ 1.3: Chuỗi cung cấp sản phẩm thuỷ sản
Từ sơ đồ 1.3 cho thấy, quy trình của một mặt hàng thủy sản xuất khẩu thôngthường trải qua 4 giai đoạn để phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng Như vậy,
để có được một sản phẩm chất lượng, đảm bảo VSATP thì vai trò của tất cả các đốitượng trong chuỗi đều quan trọng như nhau, chỉ cần một khâu trong chuỗi khôngđảm bảo chất lượng thì sản phẩm tới tay người tiêu dùng sẽ không đạt yêu cầu vàtác động xấu đến toàn chuỗi cung ứng
1.2.2 Các đối tượng trong chuỗi cung ứng của công ty CB & XKTS
Trong chuỗi cung ứng của công ty CB & XKTS thông thường gồm 4 giaiđoạn và cũng tượng trưng cho 4 nhóm đối tượng trong chuỗi như sau :
a, Người nuôi tôm
Người nuôi tôm là những hộ gia đình nông dân đào ao, đìa để nuôi tôm.Thông thường những hộ nông dân này tự tìm hiểm kỹ thuật và học hỏi kinh nghiệmlẫn nhau chứ không được đào tạo qua trường lớp chính quy Mô hình nuôi chủ yếutheo mô hình thâm canh, một năm có 2 mùa chính và 1 mùa phụ Để vụ nuôi thuhoạch được hiệu quả, đòi hỏi hộ nông dân cần tuân thủ chặt chẽ các yếu tố kỹ thuậttheo tiêu chuẩn của ngành, sử dụng hợp lý các chi phí trong quá trình nuôi để manglại lợi ích kinh tế
b, Đại lý thu mua
Khách hàng
Khách hàng
Trang 9máy chế biến và thanh toán tiền trực tiếp cho người nuôi sau khi bắt tôm lên khỏi
ao Trong một số trường hợp, đại lý có thể ứng tiền cho hộ nuôi tôm nếu họ có nhucầu Lợi ích họ nhận được là phần chênh lệch giữa số tiền bỏ ra và thu lại khi bántôm
c, Công ty chế biến
Đây là đối tượng chính trong chuỗi cung ứng, chịu trách nhiệm toàn bộ vềvấn đề chất lượng sản phẩm đối với thị trường và người tiêu dùng Nguyên liệu saukhi được tiếp nhận sẽ được xử lý và chế biến thành sản phẩm đạt chất lượng theoyêu cầu của khách hàng và xuất đi đến các thị trường trên thế giới Với các yêu cầungày càng cao về chất lượng VSATTP, đòi hỏi DN CB & XKTS phải kiểm soát,giám sát được chất lượng ngay từ khâu nguyên liệu, các công đoạn trong quy trìnhsản xuất cho tới sản phẩm cuối cùng được sự chấp thuận của các cơ quan chứcnăng và khách hàng
d, Nhà nhập khẩu
Nhà nhập khẩu là những tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu muasản phẩm thủy sản của Việt Nam Sau khi tìm hiểu, lựa chọn nhà cung cấp thôngqua các hợp đồng mua bán quốc tế để nhập khẩu vào thị trường trong nước, sau đóphân phối tới các cửa hàng bán lẻ, siêu thị Để nhập khẩu được những sản phẩm đạtchất lượng quốc tế, nhà nhập khẩu căn cứ vào quá trình phát triển của công ty, cácchứng chỉ, chứng nhận quốc tế về chất lượng sản phẩm và mức giá thỏa thuận giữahai bên
1.2.3.Sự cần thiết phải tích hợp dọc chuỗi cung ứng mặt hàng thủy sản
Như đã phân tích ở trên, chất lượng VSATTP của mặt hàng thủy sản chịu tácđộng của tất cả các đối tượng trong toàn chuỗi cung ứng, chứ không phải ở phạm vicông ty chế biến Do đó, chỉ cần một khâu trong chuỗi cung ứng thực hiện khôngtốt chức năng quản lý chất lượng sẽ tạo ra những sản phẩm không đạt chất lượng,tác động xấu đến toàn chuỗi cũng như cộng đồng xã hội Chẳng hạn, trong các nămgần đây, hàng loạt các vụ việc liên quan đến vấn đề VSATTP đã xảy ra như : bệnh
bò điên (BSE), bệnh lở mồm long móng, nhiễm độc đi-ô-xin trong thịt gà, dư lượng
Trang 10Mã hóa Mã hóa Mã hóa Mã hóa Mã hóa
Truy xuất Truy xuất Truy xuất Truy xuất Truy xuất
a, Yêu cầu về truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản xuất khẩu
Ta có thể thấy rõ hơn qua sơ đồ sau:
Sơ đồ1.4: Quá trình cung cấp và truy xuất thông tin theo chuỗi cho sản phẩm
Cơ sở nuôi thủy sản
Đại lý nguyên liệu
Cơ sở chế biến
Cơ sở đóng gói, bảo quản
Cơ
sở phân phối
Cơ sở bán lẻ
Chú thích:
Dòng thông tin trao đổi giữa các cơ sở
Dòng thông tin truy xuất
Trang 11thủy sản từ nuôi trồng đến chế biến phải thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốcnhằm đảm bảo xác định được nguyên nhân nếu sản phẩm gặp vấn đề về chất lượng
và có hướng khắc phục Với hệ thống TXNG, yếu tố cốt lõi là thông tin về xuất xứcủa sản phẩm (như địa điểm trại nuôi, môi trường nuôi, con giống, ); thông tin vềtác động (như kỹ thuật nuôi, thu hoạch, vận chuyển, chế biến, bảo quản ) và thôngtin tiêu thụ (như nhà phân phối, khách hàng, ) Việc truy tìm thông tin sản phẩm
có thể diễn ra theo cả 2 chiều với mục đích khác nhau Người tiêu dùng muốn biết
cả quá trình hình thành sản phẩm mà họ tiêu thụ, như đó là loài cá, tôm gì, nuôi haykhai thác tự nhiên, sản xuất có thân thiện môi trường không, v.v ; còn nhà sảnxuất hoặc quản lý lại muốn xác định điểm đến của sản phẩm nhằm nghiên cứu sứctiêu thụ, hoặc ra lệnh thu hồi khi phát hiện có sai lỗi, đe doạ gây ra ngộ độc Kết nốithông tin từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng sẽ tạo thành hệ thống TXNG sảnphẩm hoàn chỉnh
Như vậy, bản thân quy trình TXNG không phải là các điều kiện về chấtlượng và VSATTP, nhưng nó quan hệ rất mật thiết với việc quản lý trong suốtchuỗi giá trị sản phẩm và phản ánh đầy đủ các chương trình và tiêu chuẩn nhưHACCP, MSC, Global G.A.P, ASC, v.v Mặt khác, nó cũng cho biết trình độ vàthái độ trách nhiệm của người sản xuất ra sản phẩm.Nhờ vậy, khi có hệ thốngTXNG hoàn hảo, người sản xuất sẽ có điều kiện tốt hơn để kiểm soát chất lượng,VSATTP của sản phẩm, nâng cao uy tín, sản phẩm có sức cạnh tranh cao hơn, dễvượt qua các rào cản kỹ thuật hơn, và từ đó thu được lợi nhuận
b, Yêu cầu về tiêu chuẩn Global GAP đối với lĩnh vực nông nghiệp
Hiện nay, việc áp dụng tiêu chuẩn Global GAP đang được các thị trường thếgiới khuyến khích Tuy nhiên, trong tương lại, tiêu chuẩn này dần dần sẽ trở thànhquy định tương tự như quy định về truy xuất nguồn gốc Vì lợi ích thiết thực mà nómang lại cho xã hội, cho môi trường Tiêu chuẩn Global GAP được hiểu như sau :-Tổ chức phi lợi nhuận FoodPLUS là đại diện pháp nhân cho ban hành chínhGLOBALGAP Là một tiêu chuẩn tự nguyện để chứng nhận trên toàn cầu tronglãnh vực Nông nghiệp
Trang 12-GLOBALGAP cung cấp tiêu chuẩn và khuôn khổ cho chứng nhận bên thứ ba, làtiêu chuẩn đảm bảo cho trang trại tổng hợp
-GLOBALGAP là công cụ giữa các DN, không trực tiếp tới người tiêu dùng Sửdụng thương hiệu và logo của GLOBALGAP theo qui định
Như vậy, Global GAP sẽ giúp được doanh nghiệp thâm nhập sâu hơn vào thịtrường thế giới và thực hiện được mục tiêu phát triển bền vững Đây chính là mộtchiến lược tất yếu với tiêu chí an toàn thực phẩm và khả năng truy xuất Áp dụngGlobal GAP trong ngành thủy sản sẽ tránh được những tác động xấu đến môitrường Ngoài ra, nuôi tôm theo tiêu chuẩn này sẽ làm tăng thêm giá trị sản phẩmxuất khẩu và cũng là một “công cụ” hữu hiệu để phản bác lại các thông tin bôi xấusản phẩm tôm tại một số nước của EU
Tóm lại, trước những yêu cầu về quản lý chất lượng, VSATTP của thịtrường thế giới, đòi hỏi các DN CB & XKTS phải thực hiện được các tiêu chuẩn đó
nếu muốn gia nhập vào thị trường thế giới Với những yêu cầu cấp bách như vậy,
việc tích hợp dọc trong chuỗi cung ứng là vấn đề hết sức cần thiết nhằm tạo mốiliên kết chặt chẽ các tác nhân trong chuỗi
Trang 13CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG MẶT HÀNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG ĐÔNG LẠNH CỦA CÔNG TY CP ĐÔNG LẠNH QUY NHƠN 2.1 Giới thiệu về công ty CP đông lạnh Quy Nhơn
2.1.1.Tên gọi,địa chỉ :
Tên doanh nghiệp:CÔNG TY CP ĐÔNG LẠNH QUY NHƠN
Tên giao dịch quốc tế:QUY NHON SEAPRODEX JOINT STOCK COMPANYSTên viết tắt:Seaprodex-F16
Trụ sở chính:4 Phan Chu Trinh,TP Quy Nhơn,Tỉnh Bình Định
tế là “SEAPRDER FACTORY 16”
Ngày 16/02/1992 theo quyết định số 338 của chính phủ về việc thành lậpdoanh nghiệp nhà nước,UBND tỉnh Bình Định đã ra quyết định số 1974 về việcthành lập xí nghiệp đông lạnh Quy Nhơn thành một doanh nghiệp nhà nước sau khihoàn trả lại vốn cho 77 cổ đông của công ty Nhơn Hà cũ
Đến ngày 24/04/2003 UBND tỉnh Bình Định ra quyết định số:83/2003
Trang 14QD-đông lạnh Quy Nhơn trên tinh thần Nghị định 64/2002/ND-CP của chính phủ vềviệc đổi mới doanh nghiệp nhà nước.Công ty phát hành cổ phiếu lần đầu cho cán
bộ nhân viên và các thành phần kinh tế khác là:48.1% và nhà nước là 51.9% trên sốvốn điều lệ là 9185 tỷ VNĐ.Ngày 60/10/2004 theo đề nghị của công ty và sở thủysản cùng sở tài chính tỉnh Bình Định,UBND tỉnh Bình Định có công vănsố:2573/UB-TC nhất trí cho phát hành hết 51.9% cổ phần nhà nước cho các thànhphần kinh tế khác và công ty cổ phần đông lạnh Quy Nhơn trở thành cổ phần hóa100%
b, Quy mô của công ty
Quy mô hiện tại của Công ty cổ phần Đông Lạnh Quy Nhơn tính đến thờiđiểm tháng 05/01/2012 có:(đvt:VNĐ)
2.1.3.Chức năng nhiệm vụ của công ty
a , Chức năng của công ty:
+Thu mua chế biến các mặt hàng đông lạnh như:tôm,cá,mực…
+Sản xuất đá lạnh phục vụ cho chế biến hàng thủy sản đông lạnh,thu mua khai thácthủy hải sản,và tự tiêu thụ
+Kinh doanh vật tư,ngư cụ,xăng dầu phục vụ cho đánh bắt thủy sản
+Gia công cấp đông hàng hải sản khi có nhu cầu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụtrong nước và hướng ra xuất khẩu đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Đồng thờitận dụng thế mạnh tự nhiên góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người laođộng của tỉnh nhà, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước, đem lại lợi ích cho
xã hội
Trang 15b, Nhiệm vụ của công ty
+Nhiệm vụ của công ty là nâng cao năng lực sản xuất chế biến các mặt hàng hảisản đông lạnh xuất khẩu đảm bảo uy tín,chất lượng với khách hàng nhằm góp phầntăng kim ngạch xuất khẩu và ngân sách địa phương
+Khai thác triệt để và tận dụng có hiệu quả mọi thế mạnh của địa phương vềnguyên liệu nhắm ổn định kinh doanh và đa dạng hóa sản phẩm
+Tăng cường nghiêu cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất chế biếnnhằm giữ vững và phát triển thị trường chiến lược và tiềm năng cả trong nước vàngoài nước,bên cạnh đấy phải xây dựng mô hình sản xuất chế biến hiện đại tiêntiến của ngành công nghiệp chế biển của tỉnh Bình Định
Đối với bản thân doanh nghiệp thì phải thực hiện nhiệm vụ sau:
+Đảm bảo ổn định và tăng trưởng,cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viêntrong công ty về đời sống vật chất và tinh thần
+Đảm bảo cổ tức cho các cổ đông,đây không chỉ với mục đích là giá trị và lợinhuận cổ tức mà còn đánh giá về giá trị của doanh nghiệp trên thị trường
+Đảm bảo các nguồn quỹ bắt buộc,nhất là nguồn tài chính nhằm tránh rủi ro chodoanh nghiệp trong hoạt đông sản xuất kinh doanh
2.1.4.Các loại hàng hóa,dịch vụ chủ yếu của công ty
a ,Các loại mặt hàng sản xuất chính
Công ty có hai mặt hàng sản xuất chính đó là hải sản đông lạnh, ruốc Trong
đó hàng hải sản đông lạnh sản xuất ra chủ yếu là xuất khẩu ra nước ngoài (chiếm hơn 95% tổng doanh thu của toàn Công ty.Đối với mặt hàng hải sản đông lạnh của Công ty thì có tôm đông lạnh được xem là mặt hàng chủ đạo và mang tính chiến lược của Công ty Công ty đang có uy tín về mặt hàng này trên thị trường quốc tế như: Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, đặc biệt là thị trường Nhật Bản là một thị trường khó tính nhưng Công ty luôn được thị trường này tín nhiệm
Trang 16b , Công nghệ sản xuất mặt hàng chủ lực tôm đông lạnh
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ biểu diễn quy trình sản xuất tôm đông lạnh
(Nguồn: Phòng kỹ thuật KCS)
2.1.5.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty
a, Số cấp quản lý của Công ty
Trong thực tế hiện nay có rất nhiều hình thức tổ chức bộ máy quản lý nhưngtuỳ theo đặc điểm tình hình và khả năng thực tế của từng loại hình doanh nghiệp
mà nhà quản lý lựa chọn ra hình thức tổ chức quản lý phù hợp Công ty cổ phầnĐông Lạnh Quy Nhơn đã lựa chọn cho mình mô hình quản lý trực tuyến –chứcnăng, một mô hình mà các công ty cổ phần ở Việt Nam được sử dụng rất phổ biến
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty là vừa trực tuyến vừa quản lý trực tuyến chứcnăng với ba cấp quản lý :
Cấp 1 bao gồm :đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và ban kiểm soátCấp 2 bao gồm :giám đốc, phó giám đốc và các phòng ban
Cấp 3 :cấp tác nghiệp và các bộ phận sản xuất
b, Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
+Đại hội đồng cổ đông: đứng đầu một công ty cổ phần l đại hội đồng cổđông, tất cả các cổ đông có quyền kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của công ty.Đại hội đồng cổ đông sẽ quyết định cao nhất mọi kế hoạch, phương án kinh doanh,đầu tư, trích lập các quỹ… nhằm đưa ra một nghị quyết hằng năm để hội đồng quảntrị công ty thực thi
+ Hội đồng quản trị: có chủ tịch, phó chủ tịch và các thành viên Hội đồngquản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra chịu trách nhiệm cao nhất việc thực thi
Phân
cở, rửa, xếp khuôn
Cấp đông, đóng gói
Bảo quản trong kho lạnh
Tiêu thụ
Trang 17đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu ra, là người đại diện pháp luật của công ty,điều hành và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật của Nhà nước Hội đồng quảntrị là người có quyết định cao nhất về mọi hoạt động của công ty trước khi đưa raĐại hội đồng cổ đông để trở thành nghị quyết thực hiện, trong những trường hợpvượt quá chức năng nhiệm vụ cho phép theo điều lệ (như các dự án đầu tư > 30%vốn điều lệ).
+ Ban kiểm soát: có kiểm soát viên trưởng và các thành viên Kiểm soát viêntrưởng do ban kiểm soát bầu ra Ban kiểm soát có quyền kiểm tra mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh cũng như tài chính của công ty, kiểm tra xem công ty có thựcthi đúng kế hoạch, phương án kinh doanh hội đồng quản trị đề ra
+ Giám đốc công ty: là người được Hội đồng quản trị uỷ nhiệm quản lý vàđiều hành trực tiếp các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu tráchnhiệm trước pháp luật với những việc làm của mình khi Hội đồng quản trị giaoquyền quyết định, cũng như sự phát triển hay thất bại trong kinh doanh trước Hộiđồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông
+ Phó giám đốc điều hành: là người chịu trách nhiệm sau giám đốc trong sựđiều hành trực tiếp các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, có trách nhiệm
về mọi hoạt động của công ty khi giám đốc đi vắng, bàn bạc và đề xuất mọi phương
án với giám đốc để đưa ra quyết định tốt nhất có lợi cho công ty
+ Phòng tài chính kế toán: tổ chức thanh toán đúng theo quy định, kiểm soát,kiểm tra mọi giá thành của nguyên liệu, vật tư… sản phẩm bán, tổng hợp vá cân đối
kế toán thật chính xác nhằm giúp cho ban lãnh đạo công ty có những thông tin vàđánh giá chính xác trong hiệu quả kinh doanh Phòng kế toán có nhiệm vụ là đề ranhững phương án sử dụng, huy động nguồn vốn sao cho hiệu quả nhất nhằm tối ưu
có lợi nhuận cho công ty cũng như các thủ tục thanh toán, thu hồi công nợ
+ Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm tiếp nhận và phản hồi những thông tin
về các sản phẩm sản xuất từ ban giám đốc cũng như từ khách hàng như: giá cả,mẫu mã, kiểu dáng và soạn thảo các hợp đồng kinh tế, đôn đốc tiến độ sản xuấtkinh doanh
Trang 18+ Phòng tổ chức hành chính: thực hiện chuyên môn quản lý nhân sự, tổ chứccác đợt tuyển dụng lao động, đào tạo nghề cho công nhân, lao động và tiền lươngcũng như các chế độ bảo hiểm và trợ cấp Ngoài ra còn tiếp nhận, lưu chuyển vàlưu trữ mọi công văn, hồ sơ tài liệu liên quan của công ty, quản lý công tác bảo vệ
cơ quan và tạp vụ khác Bên cạnh đó còn chiệu trách nhiệm vụ tham mưu đề xuất
về sắp xếp lao động và nhân sự, xác định mức lao động sản phẩm và đơn giá tiềnlương
+ Phòng kỹ thuật KCS: nhiệm vụ chính của phòng là quản lý chất lượng sảnphẩm, đề ra các quy trình công nghệ sản xuất chế biến, kiểm tra kiểm soát các tiêuchuẩn và công đoạn trong quy trình kể cả vệ sinh công nghiệp và hệ thống kho lạnhcủa công ty, lập các quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn HCCCP và cải tiến kỹ thuậtcông nghệ để đạt hiệu quả tốt hơn
+ Phân xưởng sản xuất: có phân xưởng sản xuất chính và phân xưởng sảnxuất phụ
*Phân xưởng sản xuất chính: bao gồm các bộ phận trong dây chuyền sảnxuất theo quy trình công nghệ chế biến sản phẩm chính như:bộ phận thu muanguyên vật liệu, bộ phận tiếp nhận nguyên liệu, bộ phận chế biến, bộ phận phân cỡ,
bộ phận định mức thống kê, bộ phận cấp đông Các bộ phận này sẽ làm việc dưới
sự quản lý của quản đốc và các phó quản đốc cùng với sự giám sát theo dõi củaphòng kĩ thuật –kcs
*Phân xưởng sản xuất phụ trợ: bao gồm phân xưởng cơ điện và bộ phậnvận hành sản xuất đá lạnh
Trang 19c, Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của CTCP Đông Lạnh Quy Nhơn
Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Chú thích :
Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
Quan hệ kiểm soát
(Nguồn: phòng Hành chính tổng hợp)
Hội đồng
quản trị
Bankiểm soátBan Giám Đốc
PhòngkỹthuậtKCS
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng kinh doanh
PhòngkếtoánĐại hội
đồng cổ đông
Trang 202.1.5 Tổng quan về tình hình sản xuất và xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty CP đông lạnh Quy Nhơn
a, Tình hình xuất khẩu măt hàng TTCTĐL của công ty CP đông lạnh Quy Nhơn
Bảng2 1:Kết quả hoạt động sản xuât kinh doanh của công ty từ năm 2010-2012
(ĐVT:VNĐ)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp
6.394.359.9 03
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 2.440.190.63
0
2.651.192.59 0
484.229.538
7
4.493.478.38 0
2.409.147.2 88
-Trong đó: chi phí lãi vay 23 772.456.151 1.990.443.67
2
2.185.023.8 78
8 Chi phí bán hàng 24 383.426.200 564.340.207 83.363.949
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 2.538.387.98
1
1.829.164.85 9
1.88 451.90 5
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 542.921.580 390.235.504 384.013.584
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 2.517.189.02
9
2.784.045.40 0
2.841.645.4 62
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (%) 70 28,190 30,870 31,509
(Nguồn: Phòng kế hoạch- kinh doanh)
Trang 21Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kinh doanh của Công ty cổ phần đông lạnh Quy Nhơn
(ĐVT: nghìn đồng)
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
So sánh 2011/2010
So sánh 2012/2011 Doanh thu 209.852.970 195.998.421 182.191.419 13.854.549 13.807.002
Thông qua bảng 2.1 và 2.2 ta thấy :
+ Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty của công ty có xu hướnggiảm, năm 2011 doanh thu giảm 13,854 tỷ đồng so với mức doanh thu năm
2010 Năm 2012 giảm 13,8 tỷ so với mức doanh thu năm 2011
+Về các khoản chi phí ,năm 2011 tăng 2,491 tỷ đồng so với năm 2010 , tuy nhiênnăm 2012 giảm còn 2,681 tỷ đông so với năm 2011 giảm 4,231 tỷ đồng
+Tuy doanh thu qua các năm 2010-2012 giảm nhưng mức lợi nhuận của công ty có
xu hướng tăng nhẹ, năm 2011 tăng 0,266 tỷ đồng so với năm 2010, năm 2012 tăng0,051 tỷ đồng so với năm 2011
Trang 22Bảng2.4 :Sản lượng và doanh thu từ sản phẩm tôm thẻ chân trắng.
Năm 2011 :
Sản lượng xuất khẩu thực hiện được 1129 tấn vượt kế hoạch đề ra 79 tấn ,kimngạch đạt 6,78 triệu USD vượt 23 % chỉ tiêu đề ra , chỉ tiêu lợi nhuận trước thuếtăng 0,57 tỷ về số tương đối vượt 22 % so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra trong năm
Năm 2012 :
Sản lượng xuất khẩu thực hiện được 1261 tấn vượt kế hoạch đề ra 61 tấn ,kimngạch đạt 6,98 triệu USD chỉ đạt 99,7 % chỉ tiêu đề ra , chỉ tiêu lợi nhuận trướcthuế tăng 0,04 tỷ về số tương đối vượt 1 % so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra trongnăm
Trang 23Bảng2.5: Tình hình tiêu thụ sản phẩm tôm ở một số thị trường
thụ ở nước ngoài Cụ thể, thị trường Mỹ chiếm tỉ trọng lớn trong các năm 2010
30,68% và năm 2011 31,80%, vào năm 2012 là 32,28% Tiếp theo là thị trường EU
(Nguồn: Phòng kế hoạch- kinh doanh)
b, Tình hình cạnh tranh trong ngành xuất khẩu tôm thẻ chân trắng ở khu vực
miền Trung
+ Nhà cung ứng nguyên liệu
Mặt hàng TTCTĐL của công ty đều có nguồn cung cấp trên toàn bộ các tỉnh
miền Trung Đây là vùng được đánh giá là có điều kiện thuận lợi, phù hợp với việc
nuôi trồng tôm thẻ chân trắng Bên cạnh đó, công ty là một đơn vị thu mua với số
Trang 24lượng nguyên liệu tôm thẻ chân trắng lớn nhất trên cả nước, cơ cấu đa dạng và đặcbiệt là thanh toán nhanh Như vậy, có thể nói hiện tại nguồn nguyên liệu cho mặthàng tôm thẻ đông lạnh của công ty khá ổn định.
+ Đối thủ cạnh tranh
Theo thống kê thương mại mặt hàng tôm của VASEP, hiện nay Việt Nam cóhơn 100 doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng tôm, khu vực miền Đà Năng tới BìnhThuận có khoảng hơn 30 doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng tôm vào thị trường thế
giới.Như vậy, sự cạnh tranh của các công ty chế biến cực kỳ khốc liệt, kể từ khâu
thu mua nguyên liệu đầu vào đến khâu phân phối vào các thị trường thế giới
Bảng 2.7 : Thống kê hoạt động xuất khẩu TTCTĐL khu vực miền Trung
STT Tên công ty SL (tấn) GT (USD)
(Nguồn: tổng hợp từ các tài liệu)
Năm 2012 tổng sản lượng tôm thẻ đông lạnh Việt Nam xuất khẩu vào thi
trường thế giới là 89480 tấn chiếm 28,30 % tổng lượng tôm xuất khẩu Trong đó có
2 công ty đứng dẫn đầu trong nước cũng như miền Trung là Công ty Seafoods F17xuất khẩu 6.713 tấn tương đương 16,9% chiếm vị trí số 1, sau đó là Thuận PhướcCorp khoảng 5135 tấn tương đương 12.93% Trong đó Công ty CP đông lạnh QuyNhơn đứng vị trí số 13 về sản lượng xuất khẩu tôm thẻ trên cả nước, thứ 3 trongkhu vực miền trung, doanh nghiệp mạnh nhất của tỉnh Bình Định về lĩnh vực chếbiến xuất khẩu tôm thẻ Còn lại là các công ty với sản lượng chiếm dưới 2%
Trang 252.2.Thực trạng chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng đông lạnh của công ty CP đông lạnh Quy Nhơn
Sơ đồ 2.3: Chuỗi cung ứng mặt hàng TTCTĐL của CT CP đông lạnh Quy
(Nguồn: Phòng kế hoạch- kinh doanh)
Đặc điểm chung: So với chuỗi cung ứng của các công ty thủy sản khác thì
chuỗi cung ứng mặt hàng TTCTĐL của công ty cũng không có gì khác biệt.Nguyên liệu là tôm thương phẩm được mua từ các đại lý và hộ nông dân nuôi tôm Cán bộ chuyên trách về chất lượng kiểm tra chất lượng thông qua hình thức cảmquan cộng với sự cam kết về chất lượng của nhà cung cấp Sau đó, tôm nguyên liệuđược đưa vào phân xưởng xử lý và chế biến theo quy trình, công nghệ đặc trưngcho từng sản phẩm Sản phẩm hoàn chỉnh sẽ được bảo quản trong kho lạnh và phânphối tới nhà nhập khẩu Công ty hoàn toàn chịu trách nhiệm về chất lượng sảnphẩm Nếu sản phẩm xuất khẩu được phát hiện không đạt chất lượng, nhà nhậpkhẩu có quyền trả lại hàng và công ty phải chịu mọi phí tổn liên quan đến vấn đề
đó Các đại lý thu mua và người nuôi không chịu bất kỳ một trách nhiệm nào saukhi giao hàng cho công ty Đây chính là một vấn đề cần xem xét trong chuỗi cungứng mặt hàng tôm thẻ của công ty
2.2.1.Người nuôi tôm
Như đã trình bày ở chương 1, người nuôi tôm hay còn gọi là hộ nông dânđào các ao, đìa nuôi tôm, một năm nuôi được 2 vụ chính Mô hình nuôi được các
hộ áp dụng là nuôi thâm canh theo quy trình, kỹ thuật kết hợp với kinh nghiệm dângian của nghề nuôi tôm Tôm sau thu hoạch sẽ được bán cho trực tiếp cho công ty
Đại lý cấp 1
Công ty F16
Công ty trung gian
Nhà nhập khẩu
Siêu thị (Việt Nam)
Trang 26Sơ đồ 2.4: Nông dân và các mối quan hệ trực tiếp
(Nguồn: tổng hợp từ các tài liệu)
Sơ đồ 2.5: Quy trình nuôi tôm.
Đối với hình thức bán cho đại lý
- Thuận lợi: thanh toán ngay khi tôm được bắt lên khỏi ao; không phải chuẩn
bị khâu đánh bắt, vận chuyển, bảo quản…
- Khó khăn: giá bán thấp hơn so với thị trường; mất đi khoản lợi ích từ việc
tăng trọng lượng tôm sau khi bảo quản
Đối với hình thức bán trực tiếp cho công ty chế biến
- Thuận lợi: giá bán tôm theo giá thị trường; thu thêm lợi ích từ việc tăng trọng
lượng tôm trong quá trình bảo quản Đây là phần lợi ích lớn mà các đại lý mong đợi
Nhà trung gian (Đại lý)
Nhà máy chế biến Thị trường bán lẻ
Làm sạch ao nuôi Xử lý nước Thả tôm giống Chăm sóc Thu hoạch.
Trang 27- Khó khăn: phương thức thanh toán chậm (sau khi bắt tôm từ 5-7 ngày);
không đáp ứng được phương thức thu mua của DN chế biến về những điều kiệnsau:
Đội ngũ nhân lực và phương tiện đánh bắt Phương tiện vận chuyển, dụng cụbảo quản để phục vụ công tác mua bán tôm với đối tác.Kỹ thuật bảo quản tôm vàmối quan hệ với các cơ sở cung cấp đá
Tóm lại, nguyên nhân các hộ nuôi chủ yếu bán cho các đại lý trung gian là
do hộ nuôi cần lấy tiền ngay để thanh toán cho những chủ nợ cung cấp thức ăntrong quá trình nuôi tôm Hơn nữa, việc bán trực tiếp cho công ty chế biến khôngphải hộ nuôi nào cũng có được những điều kiện như đã nêu ở trên Do đó, hìnhthức bán qua đại lý trung gian là phổ biến trong nghề tôm Việt Nam hiện nay
+ Hợp đồng mua bán
Hiện nay, việc ký hết hợp đồng mua bán giữa công ty và người nuôi chỉ làhợp đồng mua bán trao ngay, nhấn mạnh về giá bán, phương thức thanh toán, thờigian giao hàng, số lượng mua bán… mà không phải là hợp đồng bao tiêu sản phẩm.Trong thực tế tại công ty, hợp đồng này được lập ngay khi mua hàng, thậm chí saukhi mua hàng Với công ty chế biến thì hợp đồng này có tính chất bắt buộc tronghoạt động mua bán kinh doanh theo quy định của nhà nước Còn đối với nhà cungcấp thì hợp đồng này đảm bảo tính thanh khoản
b, Các yếu tố quyết định giá bán tôm thương phẩm
Giá bán tôm thương phẩm sẽ được thỏa thuận giữa người nuôi tôm và đại lýhay công ty chế biến Tuy nhiên, trước khi bán tôm người nuôi thường thu thậpthông tin giá cả từ những hộ nuôi trong vùng, hoặc phương tiện thông tin đại chúngnhư: báo chí, tivi, radio hoặc bản tin thị trường của hiệp hội VASEP Do phần lớnlượng tôm nuôi đều được tiêu thụ qua thị trường xuất khẩu nên giá bán được quyếtđịnh bởi các yếu tố trên thị trường như:
+Giá xuất khẩu trên thị trường thế giới: phần lớn giá tôm thương phẩm được
quyết định bởi giá xuất khẩu của các doanh nghiệp chế biến
+Mùa vụ: đây cũng là một yếu tố quan trọng quyết định giá tôm nguyên liệu cao
Trang 28c, Các yếu tố rủi ro của nghề nuôi tôm
Nghề nuôi tôm là một nghề phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, môitrường Do đó, mỗi khi thời tiết thay đổi hay có sự tác động từ môi trường sẽ ảnhhưởng đến lợi ích của người nuôi, chẳng hạn:
- Nếu vụ thu hoạch tôm được mùa, giá bán sẽ thấp do cung vượt cầu và ngượclại nếu mất mùa, giá bán cao Để hạn chế được rủi ro này thì việc ký kết hợp đồngmua bán trong giao dịch là điều cần thiết
Đặc tính sinh trưởng và phát triển của con tôm lại phụ thuộc rất lớn vào thờitiết, chỉ cần thời tiết thay đổi là thể bị bệnh Hơn nữa, nếu môi trường bị ô nhiễm,tôm sẽ nguy cơ lây bệnh hàng loạt và chết rất nhanh mà người nuôi không thể xử lýkịp
Như vậy, nghề nuôi tôm mặc dù mang lại lợi ích cao cho người nông dân.Tuy nhiên, nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro khiến người nông dân có thể mất trắng
Do vậy, để hạn chế được rủi ro người nông dân phải hết sức cận thận, tuân thủnghiêm ngặt các yếu tố kỹ thuật kết hợp với kinh nghiệm dân gian và kiến thức thịtrường
d, Vấn đề quản lý chất lượng vùng nuôi của hộ nông dân
Qua tìm hiểu từ các hộ nuôi tôm cho thấy phần lớn các hộ nông dân đều hiểubiết và rất ý thức về vấn đề chất lượng vùng nuôi, rất ham học hỏi (thường xuyêntham gia các lớp tập huấn về chất lượng của các hiệp hội, các tổ chức khuyến nôngkhuyến ngư) Tuy nhiên, sự hiểu biết và thực hành lại mâu thuẫn nhau, cụ thể:
+ Ao nuôi: mặc dù các hộ nuôi tôm đều tuân thủ quy trình làm sạch ao trước khi
thả con giống, nhưng chỉ một số hộ nuôi tôm chuyên nghiệp thực hiện đúng tiêuchuẩn Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành tôm thẻ Việt Nam, lợi íchcủa nghề nuôi tôm mang lại khá cao và thời gian nuôi ngắn nên đã thu hút đượcnhiều hộ đầu tư vào nuôi tôm Họ tự do đào ao nuôi tôm mà không quan tâm tớinhững quy định, quy hoạch vùng nuôi của nhà nước Dẫn đến hậu quả một số aonằm trong vùng không thuận lợi cho nuôi tôm, chất lượng ao không đạt tiêu chuẩn
Trang 29+ Vấn đề con giống: ai cũng biết con giống khỏe, sạch bệnh là con giống tốt được
sinh ra bởi con tôm bố mẹ khỏe và chỉ có các công ty uy tín, có thương hiệu mớibảo đảm chất lượng như: công ty cổ phần Thái Lan, công ty CP Việt Nam và Công
ty Việt – Úc Tuy nhiên, giá tôm giống tương đối cao (gấp 2 lần so với các trạigiống tư nhân)
+ Thuốc sử dụng: vì lợi ích cá nhân mà một số hộ nuôi đã sử dụng những loại
thuốc kháng sinh cấm và sử dụng không tuân thủ theo chỉ dẫn của ngành Điển hìnhvào thời điểm gần đến vụ thu hoạch mà tôm bị bệnh, các hộ nông dân thường dùngthuốc để ngăn chặn và thu hoạch ngay mà không chờ thời gian giải thuốc nhằm hạnchế thiệt hại Đây chính là nguyên nhân làm cho một số lô hàng của công ty bịnhiễm dư lượng kháng sinh vượt mức cho phép của các thị trường thế giới
+ Sự phân bố ao nuôi và công cụ dụng cụ phục vụ công tác nuôi tôm: chuẩn
vùng nuôi của Global GAP, các ao nuôi phải có khoảng cách khá rộng và mỗi aophải có các dụng cụ chuyên dùng và ngay cả công nhân cũng phải chuyên biệt đểđảm bảo chất lượng nuôi cũng như ngăn chặn sự lây nhiễm bệnh dịnh Tuy nhiên,trên thực tế, tại các vùng nuôi tôm của nông dân Việt Nam thì rất ít vùng nuôi tômđảm bảo được điều kiện này Do đó, việc ngăn chặn sự lây nhiễm bệnh dịch chocác ao của hộ nuôi hiện nay là chưa thực hiện được
+ Hệ thống xử lý nước thải: hiện nay, phần lớn quy mô nuôi tôm của các hộ nông
dân còn nhỏ lẻ Thông thường mỗi hộ nuôi từ 3 - 4 ao, thậm chí có hộ nuôi 1- 2 ao
Do vậy, việc đầu tư hệ thống xử lý nước thải chỉ được các trang trại lớn của các tổchức, hộ nông dân có quy mô lớn đầu tư (khoảng 25%), còn lại, các hộ nuôi nhỏthường xả nước thải trực tiếp ra môi trường, ra biển (khoảng 75%)
+ Phương thức ghi nhật ký nuôi: hầu như tất cả các hộ nuôi đều có sổ sách ghi
chép theo dõi các chi phí và số lượng thức ăn, thuốc sử dụng trong vụ nuôi Tuynhiên, lại không ghi chép theo từng ao riêng biệt Dó đó thông tin cung cấp khôngđược chính xác, gây khó khăn cho công tác truy xuất nguồn gốc
Tóm lại: vấn đề quản lý chất lượng ao nuôi của người nông dân còn rất
nhiều tồn tại Đặc biệt, là sự hiểu biết về vấn đề kiểm soát dịch bệnh, đảm bảo nuôi
Trang 30chưa thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, người dân vẫn nuôi tôm một cách ào ạt,không kiểm soát được chất lượng môi trường, xả nước thải không qua hệ thống xử
lý một cách công khai, không tạo được mối liên kết chặt chẽ giữa người nuôi tômvới các doanh nghiệp chế biến để đảm bảo đầu ra cho hộ nông dân
2.2.2.Đại lý thu mua
Sơ đồ 2.6: Đại lý thu mua và các mối quan hệ trực tiếp
Đặc điểm chung: thông thường trong nghề thu mua tôm thì có hai dạng đại
lý tồn tại và phân làm đại lý cấp 1 và đại lý cấp 2 Công việc của các đại lý là thumua tôm của các hộ nuôi sau đó phân phối cho các nhà máy chế biến sản xuất
Đại lý thu mua cấp 1 có văn phòng giao dịch, phương tiện đánh bắt, vậnchuyển và bảo quản tôm cùng với một lực lượng nhân công đông đảo Họ có kiếnthức, kinh nghiệm về kỹ thuật đánh bắt, bảo quản, nhận biết, phán đoán chất lượngtôm
Đại lý thu mua cấp 2 đòi hỏi có nguồn tiền mặt lớn, sẵn sàng chi trả, ứngtrước cho các hộ nuôi nếu có yêu cầu
a, Đại lý cấp 1
Trong thực tế, đại lý cấp 1 thường được hiểu là những nhà đánh bắt Hầu hếtcác chủ ao nuôi khi đến kỳ thu hoạch đều tìm đến các đại lý này để liên hệ bán tômtại ao Để tiến hành thu mua tôm của hộ nông dân, các đại lý cấp 1 thường cần sự
hỗ trợ nguồn vốn từ đại lý cấp 2
a1, Quy trình thực hiện
Kiểm tra chất lượng và kích cỡ tôm trước khi đánh bắt: khi đại lý cấp 1
nhận được yêu cầu bán tôm của chủ ao thì họ tiến hành việc kiểm tra ao nuôi, nếu
Đại lý thu mua cấp 1
Hộ nuôi tôm
Trang 31 Đánh bắt: đại lý cấp 1 luôn luôn có một đội ngũ nhân công chuyên nghiệp
để đánh bắt tôm Công việc này đòi hỏi phải có sức khỏe và kỹ thuật Trước khi bắttôm, nước ở trong ao được tháo ra chuyển đến ao khác ở mức vừa đủ cho con tômsống Sau đó, đội quân đánh bắt sẽ dùng những phương tiện, dụng cụ để bắt tôm
Bảo quản: tôm sau khi được bắt lên bờ sẽ được cho vào các thùng cách nhiệt
có sẵn đá và nước đá giúp con tôm chết một cách từ từ và giữ được độ tươi của thịt,
độ cứng của vỏ cho đến khi giao hàng Đá dùng để bảo quản tôm gồm 2 loại là đácây và đá vảy, được mua từ các cơ sở sản xuất đá trên địa bàn Đây là một khâuquan trọng nhất trong quy trình của đại lý cấp 1 Khâu này quyết định sự lãi lỗ củađại lý thông qua việc ngâm tôm trong nước đá khoảng một ngày một đêm, tôm sẽtăng trọng được khoảng 5- 10 %, và đây chính là mức mà đại lý mong đợi
Vận chuyển: tôm được vận chuyển bằng xe chuyên dùng trong lĩnh vực vận
chuyển hàng thủy sản tươi sống Tùy số lượng nhiều hay ít mà đại lý điều xe lớnhay nhỏ phù hợp với trọng tải của lô hàng Trong quá trình vận chuyển, đại lý chịutrách nhiệm hoàn toàn cho đến khi giao hàng tại nhà máy
a2, Phương thức thanh toán và hợp đồng mua tôm
Phương thức thanh toán
Thanh toán bằng tiền mặt ngay khi tôm được bắt lên khỏi ao là phổ biến nhấttrong các cuộc mua bán giữa đại lý cấp 1 với hộ nuôi Thậm chí, một số hộ nuôicần tiền trước có thể ứng trước khoảng 10 - 50% tùy theo tình hình thực tế và thỏathuận giữa hai bên Điều này vừa giúp hộ nuôi có tiền, đồng thời giúp đại lý cónguồn hàng chắc chắn để chào bán
Hợp đồng mua tôm
Hiện nay, việc mua bán trao đổi giữa hộ nông dân và đại lý trong ngành tômthường chỉ là những thỏa thuận miệng, không có hợp đồng mua bán Do đó, cũngmang lại nhiều bất lợi cho cả hai bên khi một trong hai không có thiện chí tronggiao dịch Chẳng hạn, hộ nuôi có thể bị ép giá khi vào chính vụ, số lượng nguyênliệu cung cấp trên thị trường vượt cầu, hay đại lý có thể bị chiếm dụng tiền mặt khiứng trước cho người nuôi, nhưng khi đến lúc thu hoạch, người nuôi lại bán cho một
Trang 32Tóm lại, tất cả các công đoạn trong quy trình đều được đại lý cấp 1 thực hiệnmột cách cẩn thận, an toàn trong đánh bắt, trong bảo quản và vận chuyển tới nơigiao hàng Đảm bảo nguyên liệu cung cấp cho nhà máy phải đạt độ tươi sống,không biến màu, không nhiễm kháng sinh, kim loại, không tăng trọng quá mứckhiến con tôm bị trương, phù Việc này đòi hỏi đại lý cấp 1 phải có trình độ nhấtđịnh Có như vậy, họ mới thu lời được từ lô hàng đánh bắt.
a3, Thông tin tiêu thụ và hợp đồng bán tôm
Thông tin tiêu thụ
Như đã trình bày ở trên, đại lý cấp một sau khi mua tôm của hộ nông dân sẽgiao hàng trực tiếp cho nhà máy chế biến của công ty CP đông lạnh Quy Nhơn Tuy nhiên, người đứng ra thanh toán, giao dịch với công ty lại là đại lý cấp 2 Lúcnày, đại lý cấp 1 chỉ đóng vai trò là người giao hàng Trong một số ít trường hợp làđại lý cấp 1 có đủ nguồn vốn để trả cho người nuôi thì lúc đó đại lý cấp 1 sẽ liên hệvào giao dịch trực tiếp với công ty Theo tìm hiểu từ công ty, trong các giao dịchtrực tiếp giữa đại lý cấp 1 với công ty chỉ chiếm khoảng 10%, còn lại 90% là củađại lý cấp 2 với công ty Nguyên nhân chủ yếu là do đại lý cấp 1 không có đượcnguồn vốn lớn đủ để cung cấp trong mua bán
Hợp đồng bán tôm
Giữa đại lý cấp 1 và đại lý cấp 2, đại lý cấp 1 với công ty chủ yếu mua bánbằng thỏa thuận miệng Không ký hợp đồng bằng văn bản pháp lý Nguyên nhânchủ yếu là do các đại lý với nông dân cũng không có một giấy tờ gì cam kết vềnguồn hàng Do đó, việc mua bán chủ yếu dựa trên tình hình thị trường
Đây là một điểm yếu trong chuỗi cung ứng mặt hàng tôm của công ty Nóhạn chế việc dự báo thông tin về nguồn hàng và có thể đưa đến thông tin sai lệch,tác động xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
a4, Vấn đề quản lý chất lượng của đại lý cấp 1
Trong quy trình thu mua của đại lý cấp 1 có ba khâu chính: đánh bắt, bảoquản và vận chuyển Qua tìm hiểu thực tế cho thấy hầu như các công đoạn đều
Trang 33+ Đánh bắt: Khâu này được thực hiện theo quy trình như tháo nước từ từ và bắt
tôm bằng các dụng cụ chuyên dùng Đảm bảo con tôm được bắt lên vẫn tươi sống,khỏe mạnh Nhìn chung, khâu này được thực hiện tương đối tốt, ít có tác động đếnchất lượng con tôm nguyên liệu
+ Bảo quản: Đây là khâu tác động nhiều nhất tới chất lượng con tôm nguyên liệu.
Để bảo quản được chất lượng tôm nguyên liệu, cần một số yêu cầu như sau:
-Người công nhân phải đeo găng tay trong quá trình đưa tôm vào thùng bảo quản,tránh lây nhiễm vi sinh vật và hóa chất cấm
-Dụng cụ rổ hay sóng nhựa đựng tôm, thùng cách nhiệt được vệ sinh sạch, không
có tạp khuẩn và hóa chất cấm
-Đá lạnh phải được sản xuất từ nguồn nước sạch
Tuy nhiên, theo tìm hiểu thì phần lớn các yêu cầu trên chưa được các đại lýthực hiện một cách chặt chẽ, cụ thể là:
Người lao động không dùng găng tay đổ tôm Điều này sẽ rất nguy hiểm khitay người công nhân bị lở loét, phải bôi các thuốc kháng sinh, và như vậy nguy cơlây nhiễm chất kháng sinh vào con tôm nguyên liệu là rất cao
Nguồn đá dùng để bảo quản tôm không phải lúc nào cũng mua được từ các
cơ sở uy tín Tùy theo tình hình, nếu các cơ sở uy tín hết đá, đại lý phải đi thu mua
ở khắp nơi về để bảo quản tôm Điều này tiềm ẩn nguy cơ lây tạp khuẩn từ nguồnnước không được kiểm soát
+ Phương pháp bảo quản của đại lý: các đại lý thường ngâm tôm lâu hơn thời
gian quy định để tôm ngấm nước, tăng trọng được nhiều và đương nhiên là lợinhuận theo đó tăng lên Phương pháp này làm cho cơ thịt của con tôm nguyên liệu
bị mềm, không còn độ săn chắc, vì vậy chất lượng tôm không được tốt
+ Vận chuyển: Sau khi tôm đã được bảo quản trong các thùng nhựa đậy kín và đưa
lên xe ô tô để vận chuyển đến nhà máy chế biến Khâu này cũng đóng vai trò quantrọng đến chất lượng nguyên liệu Nếu đường vận chuyển tốt, xe chạy thuận lợi,đến điểm giao hàng đúng thời gian thì chất lượng tôm được đảm bảo
Trang 34a5, Các rủi ro của của nghề thu mua
- Công việc mua bán của đại lý cấp 1 chỉ kết thúc khi được công ty chế biến chấpnhận mua tôm Do đó, khi công ty kiểm tra thấy tôm không đạt chất lượng, công ty
sẽ không mua và như vậy đại lý cấp 1 khó có thể tiêu thụ được lượng tôm đó vàcũng không thể trả lại cho người nuôi
- Phần lớn kiến thức về bảo quản tôm thương phẩm của các đại lý là do kinhnghiệm truyền nhau mà có Vì vậy, những đại lý có ít kinh nghiệm trong lĩnh vựcnày, rất khó thu về lợi nhuận cao, mà ngược lại có thể bị thua lỗ Chẳng hạn, tômkhông đạt mức tăng trọng mong muốn, đại lý sẽ bị lỗ do chênh lệch về giá hay tăngtrọng quá mức làm cho con tôm trở thành kém chất lượng và không được nhà máymua
Như vậy, có thể thấy nghề thu mua tôm của các đại lý cấp 1 cũng tồn tạinhiều rủi ro và các rủi ro này rất dễ xảy ra mà họ không thể kiểm soát hết được Đểhạn chế các rủi ro này các đại lý cần phải có kiến thức về kỹ thuật khoa học đảmbảo khâu nhận biết chất lượng con tôm ngay tại ao và kỹ thuật bảo quản tôm, cũngnhư thực hiện mua bán bằng hợp đồng kinh tế để xác định nhiệm vụ, trách nhiệmcủa mỗi bên
Kết luận: Phương pháp quản lý và thực hiện chất lượng tôm nguyên liệu của
đại lý cấp 1 còn tồn tại nhiều vấn đề Hầu như đại lý chỉ chú ý tới việc làm sao đó
để mang lại lợi ích cho họ là cao nhất, chứ không phải chất lượng tuyệt đối của sảnphẩm Đại lý không phải chịu trách nhiệm gì về chất lượng lô hàng sau khi đã giao
b, Đại lý cấp 2
b1, Đặc điểm chung
Đại lý cấp 2 là những người có nguồn tiền mặt lớn và có mối quan hệ với
công ty chế biến Công việc của đại lý cấp 2 có thể hiểu đơn giản là thay mặt công
ty trả tiền ngay cho người bán tôm và hưởng chênh lệch 500đ/kg tôm
Vốn kinh doanh: thông thường một đại lý thu mua nguyên liệu của một vùng phải
có được nguồn vốn lưu động lớn để có thể cung cấp cho các đại lý cấp 1 tạm ứng