1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy luật trao đổi nước và vận chuyển bùn cát vùng sinh thái cửa sông ven biển Trung trung bộ (Tam Giang - Cầu Hai) tỉnh Thừa Thiên - Huế

69 696 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 36,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai là một hệ mở, được tạo la do tương tác biển lục địa, gồm các hợp phần cấu trúc khác nhau trong một thể thống nhất và có thể nhóm thành 4 đơn vị cấu trúc cơ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TựN H IÊN

Trang 2

TÓM TẮT BẢO CẢO ĐỀ TÀI OT- 96 -14:

QUY LUẬT TRAO Đ ổ i NƯỚC VÀ VẬN CHUYỂN BÙN CÁT VÙNG SINH TH ÁI CỬA SÔNG VEN BIỂN TRUNG TRUNG BỘ

(TAM GIANG - CAU HAI)

Hệ đầm phá Tam G iang - Cầu H ai là m ột loại h ìn h vực nước điển h ìn h ở vùng ven biển V iệt N am Đ ầm phá kéo dài 68

km su ố t d ải ven b iển tỉn h Thừa T h iên - H u ế với độ cao tru n g

b ìn h 1-2 m H ệ đầm phá có d iện tíc h m ặt nước tru n g bình

2 1 6 0 0 ha bao gổm 4 phần khác nhau theo tên gọi địa phương là : Phá Tam G ian g (5200 ha), đàm Sam và đầm T huỷ Tú (600 h a), đầm Cầu H ai (1 0 4 0 0 ha)

Đ iều k iệ n tự n hiên của vực nước Tam G iang - Cầu H ai vừa chịu sự chi phối của nền khí hậu chung của khu vực, vừa có nét đặc thù riên g như c h ế độ mưa lớn và tập tru n g trong m ột m ùa mưa k h ô n g kéo d ài, chịu sự chi phối của hệ th ố n g sông đổ vào đầm phá, sự trao đổi tíc h cực b iển và đầm phá

Các yếu tố thuỷ văn tro n g vực nước bị p hân hoá m ạnh theo các m ùa tro n g năm vào m ùa mưa hầu như to àn bộ mực nước bị ngọt hoá Sau khi thay đổi cửa Tư H iề n ,(d tp cửa cũ ở V inh H iền

và m ở cửa m ới ở m ũi C hân Mây tây) thì đầm c ầ u H ai bị n g ọ t hoá ở mức độ lớn hơn

V ào m ùa kh ô , khi các yếu tố tác độ n g củ a biển gia tăn g , tuy với mực độ dao động triều khô n g lớn như ng đã đẩy m ặn vào đầm phá và theo các cửa sông lên cao, có nơi tới vài chục km ,

hình th à n h các nêm m ặn ở sông H ương (vùng Cồn H ến) gây nên

tác độn g trầm tíc h dẫn đến bồi lấp lòng sông

V ào thờ i kỳ m ưa bão, nước lũ từ sông đưa ra và nước d âng

do bão từ b iển đưa vào đã gây ngập úng lớn cho vùng ven đầm

ph á và các vùng phụ cân sông H ương

Trang 3

Đ ầm T huỷ Tú có vai trò lưu thông nước giữa Phá Tam

G ian g và đầm Cầu H ai Cân b ằng nước cho thấy q u an h năm (cả

về m ùa lũ lẫn m ùa k iệ t) nước luôn chảy từ đầm Cầu H ai về phá Tam G ian g

Lưu lượng bùn cát trao đổi giữa đầm phá với bên ngoài trong năm k h ô n g lớn, chủ yếu tập trung vào thời kỳ mưa bão khi lưu lượng nước sông lớn và nước dâng do bão gây ra gây nên sự bồi lấp lu ồ n g lạch tại cửa Tư H iền, và đặc b iệ t là cửa T huận An

Q uá trìn h động lực đầm phá và b iển q u y ết định sự bồi lấp hay di c h u y ể n cửa Tư H iề r T huận An là các quá trìn h động lực dòng ch ảy do sóng và gió tio n g năm

M ôi trư ờng đẩm phá đ :'ng bị ảnh hưởng n g h iêm trọ n g do các c h ấ t th ải sinh ho ạt và công n g h iệp từ các vùng xung quanh đầm phá, do p h át triển giao th c n g thuỷ và đ án h bắt thuỷ sản

V ấn đề đặt ra là phải có CÌC ch ín h sách và g iải pháp cụ thể

về qui h o ạc h và khai thác đầm p h á: giao th ô n g , thuỷ lợi, ngư

n g h iệ p , du lịc h , để đảm bảo pháf triển lâu bền vùng đầm phá, nói riên g và tỉn h Thừa T hiên - Huê- nói chung./-

AN CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI CHỦ NHIÊM ĐỂ TÀI

P h ạ m V ăn Vỵ

Trang 4

GIẢI IK! Nil KINH 1»1IÍ CỦA ĐỀ TÀI

1 Tên dề tài:

Quy luâf Irao đổi inrớc và vẠn cliuyOn hiìn cál vìing sinh tìiái cửa sAng ven biển Trung Trung I3Ọ (Tam (ìiang - coil Ilỉii) tĩnli Tlítra 'lliien - Huế

2 Mã sớ: Q 1-96-14

3 Thời gian 111 ực* hiỌn: 2 nỉim (8/1996-12/1998)

3 Chù Lti đổ tài: ('IN Plidrn Văn Vỵ

4 Các cán bọ Iliarn gia: CN Nguyên Thanh Sơn

p IS Vũ Vail 1*1 lái

6 Kiníi phí (lã chi: l5i>(X).(X)0 (lồng

7 Cìiải trình chi licí:

Trang 5

CHARACTERISTICS OF WATER AND SEDIMENT

THE TYPICAL ECOSYSTEM OF THE MIDDLE OF VIETNAM

(TAM GIANG - CAU HAI)

W ith an area of 21600 ha, long o f 68 km and m ean d ep th 1-2 m, T am G ian g - Cau Hai is a ty p ic a l c o a sta l lag o o n in

V ietn a m It is a b la c k ish w ater lagoon s itu a te d in the reg io n

w ith h ig h la in fa ll (ab o u t 3000 mm a y ear) H aving two in le ts, it

b elo n g s to the n e a rly closed type of s tru c tu re The fo rm a tio n and d e v e lo p m e n t of the lagoon are as a re su lt of the in te ra c tio n

o f re c e n t te c to n ic m ovem ents, ru n o ffs, w aves and sea level

ch a n g es e x p o se d in m orphology and se d im en t d istrib u tio n

T he liv e r in flu e n c e on the lagoon is im p o tan t but u n eq u al

w ith s e a s o n and sp a ce The wave role is g rea t and the tid a l role

is sm a ll in c o a sta l zone The w ater c irc u la tio n is very

re s tric tiv e , e x p o se d c le a rly in the w ater s tra tific a tio n in the lag o o n

S tra tify in g w ate r, m oving and clo sin g in le t, w ater and

se d im e n ta tio n e x c h a n g e betw een liv er and lagoon and sea area

im p o ta n t d y n a m ic c h a ra c te rs of the lagoon The clo sin g of the

Tu H ien in le t has m ade serio u s in flu e n c e s on lagoon

e n v iro n m e n t, e c o lo g y and econom y

In re so u rse , the lag o o n has a very g re at p o te n tia l for

d e v e lo p in g fish e ry , w aterw a y tra n sp o rta tio n , to u rism , e tc The

m o st v a lu a b le is, h o w ev e r, a h a b ita t fo r over 3000 0 0 p eo p le of Thu a T h ien - H ue, am ong w hich ab o u t 2 0 0 0 0 0 people have the i I life c lo se d to the lag o o n At p re se n t, th ere have been m any

u rg e n t p ro b lem s on the lag o o n e n v iro n m e n t w hich n eed to be

m a n ag ed such as flo o d , in u n d a tio n

Trang 6

F re sh e n in g p ro cess in rain y se aso n , sa lt in tru sio n in dry

se aso n , e n c lo sin g in le t, p o llu tio n and e x p lo ita tio n of aq u atic liv in g re so u rc e s

T h e re fo re , a m a ste r plan is n e c e ssa ry fo r su sta in a b le

e n v iro n m e n t d e v e lo p m e n t and the su ita b le re so u rc e u tiliz a tio n

o f the T am G ian g - Cau H ai lagoon

CHỦ N H IỆM ĐỀ TÀI

P h ạ m V ăn Vỵ

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

T am G iang - C ầu Hai

1.2 Đặc điểm bức xạ mặt trời, nắng và mật độ không khí 9

2.2 Đặc điểm thuỷ văn đầm phá Tam Giang - Cầu Hai 20

bùn cát vùng đầm phá T am Giang - Cầu Hai

3.1 Trao đổi nước và vận chuyển bùn cát giữa sông với đầm 31phá

3.2 Trao đổi nước và vận chuyển bùn cát trong đầm phá 343.3 Trao đổi nước và vận chuyển bùn cát giữa đầm phá với 35biển

3.4 Vận chuyển bùn cát vìing biển ven bờ đầm phá Tam 36Giang - Cầu Hai (khu vực gần cửa Thuận An và Tư Hiền)

3

Trang 8

3.6 Quá trình cuyển cửa, lấp cửa đầm phá 413.7 Một số vấn đề về tai biến thiên nhiên và quản lý đầm 45phá

4

Trang 9

MỞ ĐẦU

Hiện nay Việt Nam đang trong quá trình đổi mới để hội nhập với khu vực và thế giới thì vấn đề sử đụng hợp lý và khai thác lâu bển một vùng hay một khu vực nhỏ lãnh thổ đang được đặt ra rất cấp bách Đặc biệt là đối với vùng cửa sông ven biển vì đây là vùng rất nhạy cảm với các tác động của biển lục địa, và đây cũng là nơi con người có nhiều mong muốn khai thác các loại tài nguyên phong phú của chúng, đánh bắt và nuôi trổng thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch, khai thác khoáng sản Song hiện nay vấn đề sử dụng một cách tối ưu nhất khu vực này lại là một bài toán rất phức tạp, vì các lợi ích sử dụng tài nguyên thường rất khác nhau, thậm chí mâu thuẫn với nhau (như khai thác tài nguyên và cân bằng hệ sinh thái - bảo vệ môi trường )

Hê đầm phá Tam Giang - cầu Hai thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế là một trong bốn loại hình thuỷ hệ ven bờ bao gồm lagoon , vịnh ven bờ, vùng của sông châu thổ và vùng cửa sông hình phễu Hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai là một lagoon ven bờ gần kín và nước lợ điển hình trong số 12 lagoon ven bờ Miền Trung Việt Nam (từ Thừa Thiên Huế tói Ninh Thuận) Hệ đầm phá Tam Giang - cầu Hai có liên quan mật thiết tới đời sống của 1/5 dân số Thừa Thiên Huế Vì vậy mỗi sự thay đổi của hệ tự nhiên này (lũ, nước dâng, xâm nhập mặn, ngọt hoá ) đều ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của nhân dân trong vùng

Vấn đề nghiên cứu hệ đầm phá Tam Giang - cầu Hai đã được nhiều

cơ quan quan tam đến (Đại học Tổng hợp Huế, Đại học Tổng hợp Hà Nội,

Trang 10

BÁO CẢO TỔNG KẾT ĐỂ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14

Phân Viện Hải dương học Hải Phòng), song vấn đề nổi cộm hiện nay là phải biết được quy luật diễn thế của các quá trình khí tượng thuỷ văn trong toàn vùng để để ra các giải pháp khai thác hợp lý và lâu bền đầm phá

Trong báo cáo này sẽ làm sáng tỏ các đặc điểm khí tượng thuỷ văn cơ bản của đầm phá, đặc biệt là quá trình trao đổi nước và bùn cát giữa các hệ thống sông - đầm phá - biển để phần nào hiểu được các quy luật diễn thế của các quá trình tự nhiên, từ đó có các giải pháp sử dụng, khai thác và bảo vệ môi trường đầm phá

Qm/ lu ậ t tran tTiỉì mt'fi'e oà lĩộit e/tnựẩt bùn cát oiuựỊ &(uti íậianq - @nu lô a i

Trang 11

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỂ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14

Chương I

M Ộ T SỐ ĐIỂU K IỆN K H Í TƯỢNG THUỶ VÃN ĐẦM PHÁ

TAM GIANG - CẦU H AI1.1 H ình thái và cấu trú c của hệ đầm phá

Nằm ở ven bờ đồng bằng Thừa Thiên Huế hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai kéo dài 68 km từ cửa sông Ô Lâu ở phía Bắc tơí chân núi Vĩnh

Phong ở phía nam, chiếm khoảng 4,3% diộn tích lãnh thổ Thừa Thiên Huế hay 17,2% diện tích đồng bằng Hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai là một

hệ mở, được tạo la do tương tác biển lục địa, gồm các hợp phần cấu trúc khác nhau trong một thể thống nhất và có thể nhóm thành 4 đơn vị cấu trúc

cơ bản : vực nước, cửa, cổn bãi và các thành tạo ven bờ sau lagoon

Hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai có diện tích mặt nước trung bình khoảng 21600 ha, bao gồm 4 phần khác nhau theo tên gọi địa phương: Phá Tam Giang (lông 5200ha) đầm Sam và đầm Thuỷ Tú (600ha) và đầm Cầu Hai (10400ha) Phá Tam Giang kéo dài khoảng 24km từ cửa sông Ô Lâu tới cửa Sông Hương, rộng trung bình 2,5km, sâu trung bình l,6m dốc dần về phía cửa sông Hương Đầm Sam và đầm Thuỷ Tú kéo dài từ cửa sông Hương tới đầm Cầu Hai, dài khoảng 33km, lộng trung bình lkm, sâu trung bình 1,52 - 2 m Đầm Cầu Hai gần như là một lòng chảo hình bán nguyệt dài khoảng 13 km từ cửa sông Truồi tới chân núi Vĩnh Phong, độ sâu trung bìnhl - l,5m sâu nhất tới 2 m, nghiêng về phía Đá Bạch Trong vực nước

hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai còn xuất hiện các bãi bồi châu thổ lagoon

như ở sông Ô Lâu, cửa sông Hương, cửa sông Truổi và phần cửa nam của

đầm Thuỷ Tú

Phía sau vực nước là đồng bằng cát Holoxen, chắn trước vực nước là dải cồn cát cao 5 - 10 m đến 60 m Vực nước đầm phá thông tới biển qua hai cửa Tư Hiền ở phía nam và Thuận An ở phía bắc Cửa Tư Hiền lộng 50 - 100m sâu 1 - 2 m và đối khi bị bối lấp Cửa Thuận An rộng 250 - 300m sâu

5 - 6m và có hướng dịch chuyển về phía bắc trong thế kỷ qua Đổ vào đầm phá có các con sông lớn như sông Hương, sông Bồ, sông Đại Giang, sông Tmồi Trong các sông đó thì sông Hương có lưu lượng lớn nhất

Qf/f/ l n ộ l đ t ìi m ió e n à n â n eễm ụển bùn c á t tùuiọ < 3 tu n ( ị ù u i q - I C a i

Trang 13

BẤO c á o t ổ n g k ế t đ ề tài c ấ p ĐHQGHN QT-96-14

1.2 Đặc điểm bức xạ m ặt trời, nắng và m ật độ không khí

Vùng hệ đầm phá Tam Giang - cầu Hai nói riêng và tỉnh Thừa Thiên

- Huế nói chung thuộc vào vùng nhiệt đới gió mùa có mùa hè khô nóng và mùa mưa muộn Một trong các nhân tố cơ bản quyết định tình chất khí hậu của vùng hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai là chế độ bức xạ mặt trời đi qua thiên đỉnh vào trước và sau ngày hạ chí (21/6) khoảng 1 tháng rưõi, độ cao mặt trời lớn và ít thay đổi trong năm đem lại cho vùng môt lượng bức xạ phong phú Tổng nãm trung bình của bức xạ tổng cộng thực tế là 135 Kcal/cm2 , bằng khoảng 60 - 70% lượng bức xạ lý tưởng (bảng 1.1 và 1.2 ) và đây là lượng bức xạ thuộc loại cao của vùng trung bộ nước ta úng với hai lần mặt trời đi qua thiên đỉnh là 2 cực đại của tổng lượng bức xạ vào tháng 5

và tháng 7 Lượng bức xạ lớn nhất vào tháng 5 và nhỏ nhất vào klhoảng tháng 12, chênh lệch giữa hai tháng này vào khoảng 10 kcal/cm2

Bảng 1.1 Lượng bức xạ lý tưởng trung bình tháng, năm (k call cm2)

xạ thực tế bị mặt đất phản xạ trở lại khí quyển Vùng Tam Giang - cầu Hai

có cán cân bức xạ đặt trên 80kcal/cm2/ năm Nhìn chung tát cả các tháng trong năm kể cả những tháng lạnh nhất cán cân bức xạ đều mang chỉ số dương và có giá trị khá cao (bảngl.3) Sự hạ thấp của nhiệt độ không khí

trong các tháng mùa đông ở đây không phải là do sự giảm của Iưoựng bức xạ

mà là do tác động của bình lưu lạnh trong gió mùa cực đới biến tính Biến trình năm của cán cân bức xạ có dạng tương tự với biến trình năm của tổng lượng bức xạ, hai cực đại xảy ra vào tháng năm và tháng 7, cực tiểu xảy ra vào tháng 12 Biên độ năm của cán cân bực xạ là 6 - 7kcal.cm2

Q iiự liííự ỉ ra il đ ổ i tuútc tù i o ậ ti elu tụ ềit tùm e iít tù u iạ Q a iii (ịù u ty - @ ầu K h ù

Trang 14

- 8/10) và thời gian chiếu sáng trong ngày ngắn nên số giờ nắng ít Trung bình mỗi tháng có 100 - 110 giờ nắng, số giờ nắng ít nhất vào tháng 12 Vào mùa hè đo lượng mây ít nhất là loại mây tầng thấp (4 - 6/10) và thời gian chiếu sáng trong ngày dài nên số giờ nắng nhiều hơn so với mùa đông Trung bình mỗi tháng trong mùa này có 170 - 240 giờ nắng, nhiều nhất là các tháng từ tháng 5 đến tháng 8.

Khu vực nghiên cứu có nền nhiệt thuộc vào loại trung bình so với cả nước Nhiệt độ không khí tiling bình năm là 25°c Biến trình năm của nhiệt

độ không khí có cực đại vào tháng 7 và cực tiểu vào tháng giêng Ba tháng lạnh nhất trong năm là các tháng 12, 1, 2 có nhiệt độ trung bình 20 - 21°c và không có sương muối, giá rét xảy ra Nhiệt độ thấp nhất đã xảy ra vào tháng giêng xuống tới 8,8°c Ba tháng nóng nhất là các tháng 6, 7, 8 có nhiệt độ không khí trung bình cao hơn 29°c Trong mùa hè thường xuất hiện gió tây khô nóng một hiện tượng thời tiết bất lợi cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng và nhiệt độ tối cao tuyệt đối bằng hoặc lớn hơn 40°c chính là xảy ra vào những đợt gió tây không nóng này (các bảng 1.4; 1.5; 1.6)

Q fn j it t ậ ỉ tra o đ ổ i H iitíe 17 à Ilíịtt e/m ụểỉt b ù n c ả i O ÌU U Ị & t u n Q 'n tm j - 0 /ìit lC n íi

Trang 15

BÁO CẢO TỔNG KẾT ĐỀ TẢI CẤP ĐHQGHN QT-96-14

Bảng 1.4 Nhiệt độ không khí trung bình tháng, ngày năm (°C) và

tổng nhiệt độ fritng bình của các mùa (°C)

Tháng

19,9 20,5 23,0 26,0 28,3 29,5 29,6 29,0 27,2 25,0 23,0 21,0 25,2

Tổng nhiệt độ trung bình mùa lạnh :1842

Tỗng nhiệt độ trung bình mùa nóng 1965

Bảng 1.5 Nhiệt độ thấp nhất trong các tháng mùa lạnh (°C)

Tháng

13,5 11,1 8,8 11,0 12,5Biên độ của nhiệt độ trung bình năm đạt tới 10°c Biên độ ngày của nhiệt độ vào mùa hè khoảng 7°c, vào mùa đồng khoảng 5 - 6°c Biên độ của nhiệt độ cưc trị vào khoảng trên 20°c Chính sự biến thiên của nhiệt độ như vậy có ảnh hưởng quyết định đến cơ cấu cây trồng và vậy nuôi trong khu vưc

Bảng 1.6 Nhiệt độ cao nhất trong các tháng mùa nóng (°C)

Tháng

40 39,9 39,8 39,2 38,21.3 C hế độ m ưa ẩm

Khu vực Tam Giang Cầu Hai thuộc vùng mưa nhiều của Việt Nam,Lượng mưa trung bình năm 2744mm, trong khi lượng mưa trung bình nămcủa cả nước là 1900mm Lượng mưa phong phú nhưng phân bố không đềugiữa các tháng trong năm Ba tháng mưa nhiều nhất là 9, 10, 11 chiếm tới65% tổng lượng mưa năm (bảng 1.7) Ba tháng mưa ít nhất tà tháng 2 đến

11

Q i i i ị lu ậ t ( r a n fTtti n ư ớ c o à tìậ n c tm ije n b ù n c á t lù u t q U tu ti { ịù u iq - (ẫ tìu l ũ n l

Trang 16

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14

tháng 4, mỗi tháng có lượng mưa chỉ vài chục mm, tổng lượng mưa của 3 tháng này bằng 176mm chiểm 6,3% tổng lượng mưa năm

Bảng 1.7 Lượng mưa trung bình tháng, năm (mm)

bão ở phần trung và nam trung bộ.

Theo số liệu thống kê về lượng mưa tại trạm Huế trong hơn 60 năm gần đây cho thấy giá trị biến động lất lớn, tuy trị số trung bình nhiều năm của lượng mưa bằng 2744 mm, nhưng nhiều năm lượng mưa vượt xa giá trị

đó Ví dụ những 1930, 1956, 1969, 1978, 1981 có lượng mưa 3500 mm lượng mưa năm lớn nhất tới 4349 min vào năm 1930 trong khi đó lại có những năm ỉượng mưa đo được xấp xỉ 2000mm như các năm 1931, 1933,

1954 1959 1969, 1972, 1987,1988 Như vậy biên độ giao động của lượng mưa năm có thể tới trên 2400 mm Mức độ biến động mạnh của lượng mưa không chỉ thể hiộn ở tổng lượng mưa năm mà còn thấy rõ ở cả lượng mưa tháng của những tháng trong mùa mưa của các năm khac nhau Có những năm l iêng tháng 10 hoặc tháng 11 có thể mưa tới 1500 mm trong khi những năm khác những tháng mưa nhiều nhất trong năm cũng chỉ có lượng mưa khoảng 500 đến 600 mm

Sự biến động phức tạp của lượng mưa, mưa nhiều và sự tập trung lượng mưa vào một vài tháng giữa và cuối mùa mưa là nguyên nhân gây nên

Q fitj lu ậ t t ra n đ ổ i n iió e n à o ả n e/atụẩit h ù n e ú í lừ u tọ & tu u Q h u u j - @fìu l ỗ i i i

Trang 17

BẢO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TẢI CẤP ĐHQGHN QT-96-14

tình trạng vừa thiếu mưa, vừa thiếu nước ngọt cho nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân khu vực đầm phá Dao động mạnh trong năm và giữa các năm của lượng nước ngọt đổ vào vực nước Tam Giang Cầu Hai sẽ làm chế

độ thuỷ văn của vực nước này biến động mạnh, gây nên những hiện tượng bất lợi cho quá trình khai thác đầm phá như sự ngọt hoá vực nước, bồi lấp luồng lạch, biến đổi đường bờ và bồi lấp cửa

Độ ẩm tương đối của vùng Tam Giang - Cầu Hai khá cao, trị số trung bình năm là 84% Ở khu vực nghiên cứu hình thành hai thời kỳ khô ẩm khác nhau trong năm

Thời kỳ ẩm kéo đài từ tháng 9 đến tháng 4nãm sau, tức là trùng với mùa mưa và thời kỳ hoạt động mạnh của khối không khí lạnh cực đới biến tính Trong những tháng của mùa ẩm này, độ ẩm trương đối trung bình tháng đạt tới 85 - 90% (bảngl.8), độ ẩm lớn nhất vào tháng giữa đông, tức là vào tháng 12 và 1 và 2 Từ tháng 5 đến tháng 8 là thời kỳ khô, tháng khô nhất là tháng 7

Nếu so sánh với vùng đồng bằng Bắc Bộ với Thừa Thiên - Huế thì thấy có sự trái ngược nhau về thời kỳ khô ẩm Những tháng mùa đông ở vùng Tam Giang - Cầu Hai là những thòi kỳ ẩm, còn những tháng mùa hè là thời kỳ khô

Bảng 1.8 Độ ẩm tương đôi trong tháng, năm (%).

Trang 18

1.4 Đặc điểm của gió, bão và nước dáng do bão

Chế độ gió của vùng Tam Giang - Cầu Hai nói liêng và vùng biển Thừa Thiên - Huế nói chung có đặc điểm là phân hoá sâu sắc giữa ven bờ và ngoài khơi Vào mùa đông trên vùng nghiên cứu thịnh hành gió tây bắc, tần suất của hướng gió này theo số liệu của trạm khí tượng Huế bằng 30%

Trong khi đó ở ngoài khơi tại trạm Cồn c ỏ có hướng gió thịnh hành là bắc,

tây bắc (tần suất 36%) và đông bắc (tần suất 12%) Tốc độ gió trung bình 1,6-3m/s Trong những đợt không khí lạnh tràn qua thường kèm theo gió mạnh Những đợt gió mạnh nhất có thể đạt tới độ 17 - 18m/s Vào mùa hè ở phần ven bờ vùng nghiên cứu thịnh hành các hướng gió tây nam và đông, trong khi đó ở ngoài khơi gió tãy nam chiếm ưu thế (tần suất đạt tới 56%) Tốc độ gió trung bình mùa hè thường thấp hơn mùa đông (chỉ đạt tới 1 -

ỉ 5m/s) (bảngl.12) Ngoài ra trong mùa hè khi có bão tốc độ gió có thể đạt tới 40m/s Tần suất lặng của gió có giá trị lớn, trên 30% Trường hợp lặng gió hay xuất hiện vào các tháng chuyển tiếp và các tháng mùa hè

Q n ụ lu ậ t i r n ú đ ổ i m in e O il o ả n c ỉ t n ụ ẩ i h ù n c á ỉ o iu u j xJiUH ẨẬÙUỌỊ - @Áu 7 C ttl

Trang 19

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14

Bảngl.13 Các hướng gió chiêm ưu th ế

thống kê trong khoảng 30 năm gần đây cho thấy tần suất bão hoạt động ở

khu vực ven bờ biển Việt Nam có xu hướng tăng lên, trung bình cứ 10 năm tằng thêm 1 cơn bão

Tẩn suất xảy ra những cơn bão mạnh cũng có xu thế tăng lên, thời kỳ trước năm 1980 thường hai hay 3 năm mới xuất hiện một cơn bão mạnh với gió cấp 12 và lớn hơn Nhưng từ năm 1980 tới nay Thừa Thiên - Huế thì trong khoảng 1 - 2 năm đã có thể xáy ra một cơn bão mạnh Vùng ven bò từ Quảng Bình đến Thừa Tiên - Huế hàng năm chịu ảnh hưởng của khoảng từ 1

Q tiụ t iiậ l t r a il đ ổ i n tiẻ e o à o ả n e titiijể ii b ù n e ả t tù u iạ Q tutL (ậ it u u j - @ Âu 7 ô a ì

Trang 20

BÁO CẢO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14

- 4 cơn bão và cũng có xu thế chung vế sự gia tăng hoạt động của bão ờ

vùng trung bộ Việt Nam

Bảngl.14 Tần suất bão theo năm ở khu vực Bình-Tri-Thiên.

Mùa bão hoạt động ở khu vực này thường bắt đầu vào tháng 6, tháng

7 và kết thúc vào tháng 11 Những tháng thường xuất hiện nhiều bão nhất là tháng 8,9 và 10, đặc biệt là vào tháng 9 (bảng 1.15), gần đây vào tháng 9/1978 có 3 cơn bão đổ bộ vào đây vùng nghiên cứu thường là bão vừa và

bão nhỏ Sức gió mạnh nhất ở tâm bão tương ứng là 60 - 100 km/h và 40 -

60km/h Khi có bão đổ bộ vào đất liền, ở nhiều nơi đặc biệt là ở vùng ven biển tốc độ gió mạnh có thể 30 - 40m/s và có mưa lớn kèm theo Trong khoảng thời gian 2 - 3 ngày, thậm trí có thể tới 5 - 6 ngày có mưa lớn do ảnh hưởng của bão, lượng mưa trong một cơn bão có thể tới trên 200-300mm Mùa bão lại trùng với mùa mưa lũ của vùng Tam Giang - Cầu Hai, do đó đi kèm với ảnh hưởng của bão, đù là bão đổ bộ trực tiếp vào đây hay lân cận khu vực đều là tai hoạ úng lụt cho toàn bộ đầm phá

Đồng thời với bão là hiện tượng nước dâng trong bão Mực nưóc biển dao động mạnh và đột ngột do kết quả của chuyển động sóng nước dâng trong gió bão ở vùng ven bờ, do giảm áp suất khí quyển trên mặt nước và hậu quả của mưa lũ.vùng nước dâng cực đại nằm ở đới gió mạnh bên phải

sơ với vị trí bão đổ bộ trên một khoảng cách từ 5 - 30km Khu vực Tam Giang - Cầu Hai thuộc vào vùng tẩn suất bão đổ bộ trong năm cao, do đó

Qftij litậl trao đổi míổc oà IU/li elntựển hùn etíi uiuuj £7mtt íịiuiuj - @ẦiL lùtii

Trang 21

BẢO CAO TỔNG KẾT ĐỂ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14

cùng là vùng có xác suất nước dâng do bão lớn và thực tế nước dâng do bão

đã gây ra nhũng hậu quả nghiêm trọng cho đầm phá như úng lụt, xâm nhập mặn, bổi lấp luồng lạch Cơn bão số 8 (Cecil) đổ bộ vào khu vưck ngày

15/10/1985 có trị số khí áp ở tâm bão là 980 -959,8 mbar, tốc độ gió cực đại

là 34m/s đã gây nước dâng đo được tại trạm Cửa Tùng tới 2,77m

Bảng 1.16 Thiệt hại về người và tài sẩn ở ven biển miền trung

trong năm (1977-1986)

Khu vưc Số người chết SỐ thuyền đắm Diên tích ngâp úng

Trang 22

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14

Chương II

ĐẶC Đ IỂM THUỶ VĂN ĐẦM PHÁ TAM GIANG - CẦU HAI

2.1 Đặc điểm hải văn ven bờ đầm phá

Vùng biển ven bờ Thừa Thiên - Huế là vùng biển nông ở bờ tây vinh Bắc Bộ và là vùng biển mở ra cửa vịnh Bắc Bộ và biển Đông nên các điểu kiện hải văn của khu vực vừa chịu chi phối mạnh bởi các yếu tố biển khơi vừa mang những nét đặc thù riêng của khu vực

2.1.1 Đặc điểm nhiệt muối ven bờ Thừa Thiên - Huế.

Theo số liệu thống kê nhiều năm cho thấy nước mặt biển ven bờ vào mùa đông có nhiệt độ nhỏ hơn 24°c Từ khu vực này lên phía bắc nhiệt độ nước biển giảm dần đến Thanh Hóa còn bằng 20°c, vùng lân cận cửa Thuận

An và cửa Tư Hiền nhiệt độ nước cao hơn do ảnh hưởng của nước sông đổ

Vào mùa hè nhiột độ nước luôn luôn cao hơn 20°c và khá đồng nhất Biên độ dao động năm của nhiệt độ nước biển khá lớn từ 5-7°C

Trường độ muối lớp nước mặt của vùng biển ven bờ Thừa Thiên - Huế mang tính chất đaị dương, chỉ số độ muối khá cao và thể hiện đặc điểm chung tăng dần từ bờ ra khơi trong 32 - 34°/00- Mùa hè nhiệt độ muối cao hơn mùa đông khoảng 1%0- Kết quả này có thể là do quá trình bay hơi mạnh trong khí hậu khô nóng của mùa hè và xâm nhập nước lạnh nhạt từ bờ tây vịnh Bắc Bộ xuống trong mùa đông

Vùng cửa Thuận An và Tư Hiền do ảnh hưởng của dòng nước lục địa

mà có sự biến đông lớn về độ muối năm Vào thời kỳ mưa lũ độ muối của nước tại cửa có thể giảm xuống nhỏ hơn l°/oo-

2.1.2 Chê độ dao động của mặt nước biển

Vùng biển ven bờ lân vận cửa Thuận An là nơi có dao động thuỷ triều nhỏ nhất so với toàn bộ dải bờ biển nước ta tại cảng Thuận An thuỷ triều mang tình bán nhật thuần tuý Trong một ngày có lần triều lên và hai lần triều xuống Biên độ dao động ngày của mực nước tại trạm Thuận An chỉ

Q uụ U u ĩl tr a tì đ ổ i m in e o ã o ậ n ũ!tuyển bùn e ííl tù u iq rĩíi /11 íịiu n ụ - @ ầu l õ a i

Trang 23

Dòng chảy ổn định ở vùng biển ven bờ Thừa Thiên - Huế có thể chia thành 2 đới Đới thứ nhất là dải hẹp từ bờ ra đến độ sâu khoảng 10m, đới thứ hai từ độ sâu lOm ra đến độ sâu 50m Trong đới thứ nhất nhìn chung tốc độ dòng chảy tầng mặt luôn luôn lớn hơn tầng đáy ( 1 ,5 - 2 lần), dòng chảy gần như có hướng chảy ổn định chảy từ bắc xuống nam, liêng khu vực từ mũi Chãn Mây đến nam cửa Thuận An vào mùa hè dòng chảy có hướng từ nam lên bắc, tốc độ dòng chảy khoảng 5 -1 0 cm/s Dòng chảy trong đới thứ hai chịu ảnh hưởng sâu sắc của hoàn lưu vịnh Bắc Bộ, quanh năm dòng chảy có hướng từ bắc xuống nam theo hướng đường bờ với tốc độ trung bình 30 - 40 cm/s.

Vùng triều trong khu vực có tính chất bán nhật triều đều tại lân cận

cửa Thuận An, bán nhật không đều và toàn nhật không đều ờ lân cận cửa Tư

Hiền Tốc độ dòng triều khá mạnh, đạt tới 25 - 35 cm/s ở vùng nước nông

10 - 15m độ sâu và thường lớn hơn dòng chảy ổn định 2 - 3 lần Càng ra khơi và càng xuống sâu thì tốc độ dòng triều càng giảm

Dòng chảy sóng thường giữ vai trò chính trong quá trình vận chuyển vật chất trong đới sóng nhào Dòng này phụ thuộc vào hướng truyền sóng,

độ dốc đáy, tính chất nền đáy, hướng đường bờ của từng khu vực cụ thể Tốc độ dòng sóng biến thiên trong khoảng từ 30 - 100 cm/s và thường đạt giá trị lớn vào mùa gió đông bắc

Trang 24

BẢO CAO TỔNG KẾT ĐỂ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14

2.1.4 C h ế độ sóng

Chế độ sóng trong vùng nghiên cứu chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế

độ gió Vào mùa đông, nếu xét vùng cửa Vinh Bắc bộ và vùng ngoài khơi thì thấy hướng sóng chiếm ưu thế là hướng đông bắc Tần suất của sóng hướng đông bắc bằng 65% vùng cửa vịnh Bắc bộ bằng 32% vùng Cồn cỏ, đi vào vùng ven bờ hướng sóng chiếm ưu thế là hướng đông bắc và đông Ở cửa Tùng tần suất của sóng các hướng này đạt tới 67% (bảng 2.1)

Vào mùa hè hướng sóng chính chiếm ưu thế là tây nam và đông nam

ngoài khơi, hướng đông nam vùng ven bờ Độ cao trung bình của sóng các hướng chiếm ưu thế trong mùa đông là 0,5 - l,5m, mùa hè là 0,5 - 0,75

Độ cao sóng cực đại xuất hiện trong bão hoặc trọng gió mùa mạnh lên tới 4

-Bảng 2.1 Một sô đặc tnm g ch ế độ sóng ở cửa vịnh bắc Bộ và ven

biển Thừa Thiên - H u ế.

Hướng sóng Tần suất

(%)

Khoảng độ cao

có tần suất lớn (m)

Đảo Cồn Cỏ NE,E 32/31 0 ,5 - 1 ,5 s w 42 0 5 -0 ,7 5 Cửa Thuận An N E 99 0,25-3 E 93 0 ,2 5 -1

(tháng 2/1998) (tháng 6/1998)2.2 Đặc điểm thuỷ văn đầm phá T am Giang - Cầu Hai

Chế độ thuỷ văn của đầm phá Tam Giang - Cầu Hai chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thuỷ văn của các sông đổ vào và chế độ hải văn của vùng biển bờ tây vịnh bắc bộ tác động thông qua các cửa Thuận An và Tư Hiền Tuy nhiên tính chất chia cắt tương đối của các bộ phận trong hệ thống đầm phá dạng đường bờ và phân bố độ sâu của nó cũng có vai trò to lổm quyết định đặc điểm thuỷ văn của vực nước

Qm/ lu iịt trao đ ổ i lùt tuht ehiiụểii íiỉtit cát tùuiạ &tun íịim ư j 0Âtt 7ôai

Trang 25

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14

2.2.1 Đặc điểm thuỷ văn của hệ thông sông đ ổ vào đầm phá

Đầm phá Tam Giang - Cầu Hai nằm trong khu vực có lượng mưa lớn

và có mạng lưới sông khá dày đặc nhưng sông ngòi trong vùng thường ngắn

và dốc, chính đặc điểm này đã làm cho các đặc trưng của sông ngòi thay đổi phức tạp và ảnh hưởng nhiều đến các đặc trưng thuỷ văn của đầm phá

Hầu hết các sông của Thừa Thiên - Huế đều đổ vào vực nước của đầm phá Tam Giang - Cầu Hai với tổng diện tích lưu vực gần 4000 km2 Modun dòng chảy bình quân năm bằng 50 1/s.km2 Modun đỉnh lũ thuộc loại cao nhất nước ta: 2370 - 7000 1/s.km2 Có 3 hệ thống sồng chính đổ nước vào đầm phá là sông Ô Lâu, sông Hương và sông Đại Giang Sông Hương có 3 nhánh là Tả Trạch, Hữu Trạch và Sông Bồ với tổng lưu vực là 3000km2, mật

độ sông 0,75km/km2 , lượng dòng chảy năm 5,4km3, hàm lượng bùn cát trung bình 50-150g/m3 Sông Ô Lâu có lưu vực 300 km2, lượng dòng chảy năm 0,5 km3 Sông Đại Giang với 1 nhánh là sông Tmồi có diện tích lưu vực 180km2, lượng dòng chảy năm là 0,3km3

2.2.1.1 Đặc điểm mực nước

Dao động mực nước ở các vùng cửa sông tiếp giáp với đầm phá mang tính chất triều của các biển kế cận Ở vùng Tam Giang là bán nhật triều còn vùng Cầu Hai là bán nhật triều không đều

Trong năm mực nước đỉiih triều và chân triều có hai cực trị cực tiểu vào tháng 4 và tháng 7, 8; cực đại vào tháng 10, 11 Mực nước đỉnh triều trong mùa kiệt ở trạm Phú ố c (sông Bồ) cũng như trạm Kim Long (sồng Hương) phụ thuộc vào yếu tố mực nước triều biển, trong khi đó mực nước

chân triều có xu thế phụ thuộc vào vào lượng nước ở thượng lưu đổ về Do

địa hình vùng cửa rộng, khá bằng phẳng, lòng sông sâu hơn mực nước biển, quá trình xáo trộn thẳng đứng yếu nên ánh hưởng của triều lấn sâu vào lục địa nên mặn xâm nhập sâu ngược lên sông và hình thành chế độ phân tầng

của các yếu tố thuỷ văn, điển hình này ờ cửa sông Hương và khu vực đầu

Thuỷ Tú vào mùa khô

Q ittj l i u ĩ í tm ớ đ ớ i m ứ c , o à o ậ ti ch iiự ẩ ti b ù n e á l O ỈU IỰ , r ĩ a i i L Ế ịi a u ạ - @ ầu l ũ a i

Trang 26

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỂ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14

Bảng2.2 Mực nước đặc trưng nhiều năm

Tram Vân Trình, sông ô Lâu ị cm)

Trên cơ sở số liệu quan trắc dòng chảy ở các tuyến cộng với việc tính toán dòng chảy trên quan hệ mưa năm và độ sâu dòng chảy đã xác định được lượng dòng chảy năm của các sổng lóìi đổ vào phá Tam Giang- Cầu Hai như sau:

Q tiụ ỉ i ú ì l it ắ i lUiớe o à oẠtt c/n u /ẩ t Ịtỉut c á i oìutq Q í u ì i (ậ ừ u iạ - ( ịn u l ù a i

Trang 27

BÁO CẢO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14

Bẩng2.3 Các đặc trưng hình thái khu vực và dòng chảy trên hệ thông

_ sông ngòi đ ổ vào Tam Giang - cầ u Hai

L ư u v ự c

Diện tích lưu vực (lun2)

Lưu lượng bt năm

rrr/s

Modun dòng chảy (1/s.km2)

Tổng lưu lượng dòng chảy năm (1 0 W )

10 và tháng 11 Cũng có nãm lũ xuất hiện vào cuối tháng 8 đầu tháng 9 là

"lũ sớm" những trận lũ này thường liên quan đến các nhiễu động thời tiết

Thông thường lũ tiểu mãn và lũ sớm có mực nước không cao, lưu lượng không lớn so với lũ chính vụ nhưng lại gây nhiều thiệt hại cho sản xuất và đòi sống của nhân dân trong vùng vì nó xuất hiện vào trước đến lúc thu hoạch hoa màu (bảng2.3)

Lũ chính vụ thường xuất hiện vào tháng 1 0 -1 1 , hàng năm tuy có lớn nhỏ khác nhau nhưng hầu như năm nào cũng có Đặc biệt có năm xuất hiện

4 - 5 trận lũ như năm 1990 Trong 50 năm gần đây trên sông Hương đã xuất hiện những trận lũ lớn như các năm 1953, 1975,1983, 1985,1990, 1995 Có thể thấy rằng trong khoảng 20 - 30 năm gần đây xu thế lũ lớn xuất hiện dồn dập hơn Điều đó liên quan đến hoạt động của nhiễu động thời tiết Đặc biệt

là bão và gió mùa đang tăng ở vùng ven biển nước ta Những đợt lũ lổm đã gây ra nhiều thiệt hại về người và tài sản của nhãn dan trong vùng (sập đổ nhà cửa, ngập úng ruộng đồng, phá huỷ các công trình giao thông, thuỷ

lợi )- Mặt khác, lũ lụt còn làm thay đổi phần nào hướng dòng chảy ở một

SỐ đoạn sông, gây xói lở bờ sông ảnh hưởng không tốt đến cảnh quan hai bờ

sông Hương, sông Bồ và môi trường của vùng

Ituĩt traữ- đ ổ i lùi túìit ehnựẨit hùn cát $Jiun dtìít JCaJ

Trang 28

B Ả O C Ả O T Ổ N G K Ể T Đ Ề T À I C Ấ P Đ H Q G H N Q T - 9 6 - 1 4

Bảng2.4 Bảng thu lượng nước tiểu mãn tại một số vị trí trên sông Hương, sông Bồ (m3/s).

Năm Sông BỒ tậ Cổ Bi Sông Huủng tại Bình Điền Sông Huong tại Thượng Nhật

Q ™ Ngày Q riíDC Ngày Q ™ Ngày

Bảng 2.5 Bảng mực nước lũ tiểu mãn trên sông Hương

Vị trí Mực nưóc lũ 1983 Mực nước lũ 1984 Mực nước lũ 1985

do triều tiến ngược sông đi vào Do đó nước biển mặn có thể chảy ngược theo sông Hương đến ngã ba Tuần Trong hai thời kỳ này ngoài lượng nước yêu cầu cho sản xuất nông nghiệp, các ngành khác có nhu cầu dùng nước lớn nên đã tạo ra sự thiếu hụt nguồn nước căng thẳng và ảnh hưởng của xâm nhập mặn lại càng vào sâu hơn trong đổng

Bảng2.6 Lưu ỉưọng lũ chính vụ tại một số địa phương trên hệ thông sông Hươiig (m3/s).

Tại Thuọng Nhạt

Lưu lượng s Hương

Tai Bình Điền

Lưu lượng S.BỔ Tại CỔ Bi

Lưu lượng s.Hưcmg

Trang 29

BẢO c ả o t ổ n g k ế t đ ề tài c ấ p ĐHQGHN QT-96-14

’ Bảng 2.7 Bảng mực nước lũ tại một số vị trí trên sông Hương sông Bồ.

Khe lũ Tuân KLong Sình T-Lang CỔ Bi An Lỗ Phú Ốc ThHà

Mặc dù ở hạ lưu sông Hương đã có đập Thảo Long làm nhiệm vụ

ngăn mặn và thực tế đã phần nào giảm được ảnh hưởng của mặn trên sông Hương Tuy vậy, hàng năm, nhất là vào thời kỳ kiệt, mặn xãm nhập tói Nguyệt Biều, có năm lên đến nhà máy nước Vạn Niên cách cửa sông Hương

30 km (mùa kiệt năm 1993 - 1994) Trên sông Bồ, binh thường mặn lên tới Cầu Hương Toàn, những năm cạn kiệt mặn kên đến Phú Ôc, gổn cầu An Lỗ Trên sông Ô Lâu cũng đã có đập ngăn mặn Cửa Lai, tuy nhiên có những năm cạn kiệt cùng vói việc quản lý công trình chưa tốt nên mặn hàng năm lên đến Vân Trình, có năm còn vượt v an Trình đến 3 - 4km Đối với các sông suối khác trực tiếp đổ vào đầm phá đều có cống và hệ thống đê ngăn mặn, tuy vậy vào mùa kiệt lượng nước ngọt trong đổng ít, mực nước thấp hơn mực nước triều cho nên ảnh hưởng của mặn thấm lâu cũng gây lên tác hại đối với sản xuất nông nghiệp

Bảng2.8 Độ mặn dọc sông Hương theo đỉnh triều ngày 24/7/1986 (°ỉ00).

Đlẩndò Hạ Thảo Long ThuỢigThảo

+ Phân bố mặn trên sông:

Độ mặn có xu thế giảm dần từ cửa sông đến thượng nguồn (bảng2:8)

và từ đáy sông tới mặt nước, mặt khác mặt giữa dòng thường lớn hơn mặn

Qjtttj luật í tu ờ đổi Hiiổc ơầ oận cỉuiụểii hùn cát tu'uuj Ợàiti {ịiaiụỊ, - (ííầu 7õal

Trang 30

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỂ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14

ven bờ khi triều lên và ngược lại khi triều xuống mặn ven bờ lại lớn hơn mặn giữa dòng

Bảng2.9 Độ mặn dọc sông Hương theo chân trỉều ngày 21/7/1986 (°/00).

Điểm đo Hạ Thảo Long ThuọnglhảoLong Qui Lai Sình La Ỷ HiamGrn Thanh

Hài(SSiigBỒ)

2.2.2 Đặc điểm thuỷ văn trong đầm phá Tam Giang - cầ u Hai

2.2.2.1 Thuỷ triều và mực nước

Mực nước trong đầm phá Tam Giang - Cầu Hai biến động phức tạp theo cả không gian và thời gian Tính chất biến đổi mực nước trong đầm phá chịu sự chi phối của chế độ mực nước vùng biển kế cận và vùng nước sông,

lũ trên hệ thống sông Diện tích vực nước khá lớn nhưng các cửa trao đổi nước lại hẹp nên tính chất mưa mùa cũng có vai trò nhất định làm biến đổi mực nước

Thuỷ triều trong vực nước Tam Giang - Cầu Hai là do cảm hứng triều

từ ngoài biển qua hai cửa của nó Vùng gần Thuận An và trong phá Tam Giang chịu ảnh hưởng của chế độ dao động mực nước kiểu bán nhật triều đều Vùng đầm Cầu Hai chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều Mỗi ngày có 2 lần nước lên và 2 lần nước xuống Biên độ triều vào thời

kỳ triều mạnh nhất khoảng 60-80cm và ít thay đổi theo các kỳ triều cường và triều kém trong tháng

Vào mùa cạn mực nước đầm phá luôn thấp hơn đỉnh triều ngoài biển

là 25 - 35 cm ở đầm Cầu Hai và 5 - 15 cm ở ngoài phá Tam Giang Vào mùa

lũ ngược lại, mực nước trong đầm phá luôn cao hơn mực nước biển tới 70cm ở đầu Cầu Hai Biên độ dao động triều ở đầm phá luôn nhỏ hơn so với

ở biển và trong sông Ở phá Tam Giang giá trị biên độ bằng 30 - 50 cm, ở

đầm Cầu Hai biên độ bằng 10 - 20cm, các đặc trưng mực nước tháng dẫn la trong bảng2.9

Q fitj Lu ậ t tra ừ đ ổ i tuíổc o à o â ii eỉim /ên h ù n rá / o ù n ạ rja m (ẬÙ H H Ị - Ể ầ íí U C a i

Trang 31

BẢO CÁO TỔNG KỂT ĐỂ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14

Bảng 2.10 Các đặc trưng mực nước trong các trạm Ca kut ở phá

độ gió tác động ở bên trên vùng nưóc Sóng hướng bắc vào mùa đông có

điều kiện phát triển trong toàn thuỷ vực nhất là ở đầm Cầu Hai

Vào mùa đông gió hướng bắc và tây bắc có thời gian tác động dài, ổn định và đà gió khá dài trên mặt thoáng rộng7-10 km tạo điều kiện cho sóng phát triển tới độ cao 0,3 - 0,5 m trong giống có thể cao tới 0,7 m Trong gió bão ở đầm Cầu Hai có sóng cao tới Im

Sóng trong thuỷ vực đầm phá có vai trò quan trọng, gây nên quá trình xáo trộn thẳng đứng và khuấy đục đáy vực nước Khi xây dựng và bố trí các công trình ở ven bờ phía nam và phía tây đầm cầu Hai (như đê ngăn mặn, đầm nuôi thuỷ sản) thì phải tính đến tác động của sóng

2.2.23 Dòng chảy trong đầm phá.

Hệ thống dòng chảy trong đầm phá Tam Giang - Cầu Hai lất phức tạp

do sư tương tác của các dòng triều, dòng chảy biển ven bò thống qua của

27

Q/Itj lu â t trư n ỉt ú ì tu iổ c D Ìi tu h i eh titjeji fiftft eíti o iu irj- Ỡia/H (Ậ ìm n j - ê íííí 'ÌỈC h Ù

Trang 32

BÁO CÁO TỔNG KỂT ĐỂ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14

Thuận An và cửa Tư Hiền, dòng nước lộng và tác động của gió bên trên mặt nước của chính thuỷ vực Ngoài ra chính sự bất đồng đều và dạng đưòng bờ của vực nước và độ sâu của nó cũng có ảnh hưởng, làm cho bức tranh dòng chảy tổng cộng rất khác nhau trên không gian vùng nước

Cũng như thuỷ triều, dòng chảy biển trong thuỷ vực Tam Giang - Cầu Hai sinh ra do chuyển động cảm ứng triều bởi dao động mực nước ở các cửa thồng với biển Tính định hướng của các cửa Thuận An và Tư Hiền vuông góc với trục của hệ thống đầm phá, ít thuận lợi cho sự phát triển những dòng

triều đáng kể trong vực nước này Có thể dòng triều được phát triển mạnh ở

phía bên trong cửa Thuận An, nơi trao đổi nước và năng lượng triều từ ngoài biển vào thuận lợi hơn do cửa này sâu và lạch rộng sâu sẽ dẫn chuyển động triều ngược lên trên sông nhiều hơn Theo nhiều tài liệu khẳng định nơi đây hình thành nên mặn với dòng triều tương đối phát triển

Kết quả khảo sát thực tế cho thấy dòng triều ở các cửa sông và trong

đầm phá thuộc loại nhỏ so với các sông và cửa sông khác ở ven biển nước

Tại cửa Thuận An dòng triều toán nhiệt và bán nhật có cùng bậc tốc

độ xấp xỉ bằng 1 5 - 2 0 cm/s ở cửa Tư Hiền thành phần bán nhật tăng lên tới 30 - 35 cm/s Vào sâu trong đầm phá và trong sông thì thành phần toàn nhạt giảm, thành phần bán nhật thường lớn gấp 2 - 3 lần thành phần toàn nhạt Tại Phưác Lâm (Phá Tam Giang ) dòng toàn nhạt bằng 3cm/s, dòng bán nhật bằng 25 - 30cm/s tại cửa sông Hương các giá trị đó tuần tự bằng 8 -

13 cm/s và 15 - 20 cm/s, tại Thuỷ Tú bằng 6 và 10 cm/s Thành phần dòng triều chu kỳ 1/4 ngày rất nhỏ xấp xỉ bằng 1-3 cm

Sau khỉ cửa Tư Hiền thay đổi (lấp cửa cũ mở cửa mới) vào tháng 11-

1994 thì dòng triều thay đổi rõ nhất ở khu vực đầm Thuỷ Tú (nối giữa đầm Cầu Hai và phá Tam Giang), c ả thành phần toàn nhất và bán nhật đều tăng

và có giá tri cùng bậc 15 - 20cm/s

Dòng chảy dư chỉ bằng 4 - 8cm/s trong mùa khô và trên 20cm trong mùa mưa Đặc điểm nổi bật của dòng chảy lũ tại cửa Thuận An là vào mùa khô có tồn tại cấu trúc 2 lớp: Lớp trên dòng chảy hướng dọc theo sông và

Quy Uuĩt Iraữ- đĩ)i núớe và OỘII cỉuujên bùiL eủl oiuirj aiềi iậùiutỊ - @ầu 7ỗai

Trang 33

BẢO c á o t ổ n g k ế t đ ề tà i c ấ p ĐHQGHN QT-96-14

lạch hướng ra biển, lớp dưới chảy ngược lên sông và càng vào sâu trong sông càng yếu dần Tại vùng Phước Lâm Tam Giang vào mùa khô lưu lượng nước sông Ô Lâu nhỏ nên dòng dư có hướng từ cửa Thuận An về phía sông Ô Lâu Tại lưu vực Thuỷ Tú - An Truyền dòng chảy cũng có hướng từ phía đầm Cầu Hai về phía cửa Thuận An

Bảng 2.12 Tốc độ và hướỉig của các dòng chảy cực đại trong phá

Tam Giang.

Tỗng Loại dòng

chảy

CủaThuân An Cửa sông Hương Phá Tam Giang

Bảng 2.13 Tốc độ và hướng của các dòng chảy cực đại tầng mặt ở đầm

Trang 34

BẢO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP ĐHQGHN QT-96-14

trong các tiểu vùng khác nhau Tại phá Tam Giang độ muối tăng dần từ phía bắc xuống phía nam, Tại cửa sông Ô Lâu độ mặn thấp thường xuống dưới 50/00 Xuôi về cửa Thuận An độ muối tăng dần, độ muối cao nhất đạt tới 33%0 tại cửa Thuận An

Khu vực đầm Sam - An Xuyên - Thuỷ Tú độ muối lại giảm dần từ bắc xuống nam Tại khu vực đầm Sam, độ muối của nước là 32%0> khu vực tiếp giáp đầm Cầu H a i , độ muối giảm xuống 22%0-

Khu vực đầm Cầu Hai, độ muối có xu hướng tăng dần từ bắc xuống nam và theo chiều ngang tăng từ phía tây sang phía đông Tại khu vực cửa sông Đại Giang độ muối giảng xuống còn dưới 4°/00> đến giữa đầm độ muối là25°/oo* tại cửa Tư Hiền lên đến 33%0, sau khi thay đổi cửa Tư Hiền thì độ

muối ở đầm Cầu Hai thường nhỏ hơn 10 °/oo yào mùa khô, chỉ có khu vực

lân cận cửa (200- 300m) là có độ muối lớn hơn 20°/oo

Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau: vì mùa này quá trình ngọt hoá nước xảy ra mạnh, tại các khu vực cửa sông như ô Lân, Hương, Đại Giang độ muối giảm xuống đến 0,2%o Ở các khu vực khác độ mặn cũng giảm mạnh như tại phá Tam Giang độ mặn giảm xuống dưới 5°/00: Khu vực đầm Sam, Thuỷ Tú thường đạt 10°/oo , khu vực giáp đầm Cầu Hai giảm 5%0-

Khu vực đầm Cầu Hai độ mặn đạt đến 5°/oo> chỉ khu vực lân cận cửa

Tư Hiền là trên 10%0 Sau khi thay đổi cửa Tư Hiền vào mùa mưa nước của đầm Cầu Hai hầu như bị ngọt hoá hoàn toàn độ mặn chỉ đạt tới gần 2°/00-

Qftụ l n iịt irư a iĩể i Hiíổa lùt Oiìn clm ụ ỉH b ỉm etỉt o ìu tợ $ 7 a ttt iậ h u n Ị - @Au JÔ(LÌ

Ngày đăng: 18/03/2015, 14:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Lượng bức xạ thực tê  trung bình tháng,  năm (Kcaỉ / năm) - Quy luật trao đổi nước và vận chuyển bùn cát vùng sinh thái cửa sông ven biển Trung trung bộ (Tam Giang - Cầu Hai) tỉnh Thừa Thiên - Huế
Bảng 1.2 Lượng bức xạ thực tê trung bình tháng, năm (Kcaỉ / năm) (Trang 14)
Bảng 1.3.  Cán cân bức xạ tháng, năm (kcal/cm2) - Quy luật trao đổi nước và vận chuyển bùn cát vùng sinh thái cửa sông ven biển Trung trung bộ (Tam Giang - Cầu Hai) tỉnh Thừa Thiên - Huế
Bảng 1.3. Cán cân bức xạ tháng, năm (kcal/cm2) (Trang 14)
Bảng 1.4 Nhiệt độ không khí trung bình tháng,  ngày năm (°C)  và - Quy luật trao đổi nước và vận chuyển bùn cát vùng sinh thái cửa sông ven biển Trung trung bộ (Tam Giang - Cầu Hai) tỉnh Thừa Thiên - Huế
Bảng 1.4 Nhiệt độ không khí trung bình tháng, ngày năm (°C) và (Trang 15)
Bảng 1.8 Độ ẩm tương đôi trong tháng,  năm (%). - Quy luật trao đổi nước và vận chuyển bùn cát vùng sinh thái cửa sông ven biển Trung trung bộ (Tam Giang - Cầu Hai) tỉnh Thừa Thiên - Huế
Bảng 1.8 Độ ẩm tương đôi trong tháng, năm (%) (Trang 17)
Bảng 1.9. Hiệu độ ẩm tương đối trung bình tháng giữa Hà Nội và Huế. - Quy luật trao đổi nước và vận chuyển bùn cát vùng sinh thái cửa sông ven biển Trung trung bộ (Tam Giang - Cầu Hai) tỉnh Thừa Thiên - Huế
Bảng 1.9. Hiệu độ ẩm tương đối trung bình tháng giữa Hà Nội và Huế (Trang 17)
Bảng 1.11. Chỉ sô khô hạn tương quan gỉữữ lượng bay hoi và lượng mưa . - Quy luật trao đổi nước và vận chuyển bùn cát vùng sinh thái cửa sông ven biển Trung trung bộ (Tam Giang - Cầu Hai) tỉnh Thừa Thiên - Huế
Bảng 1.11. Chỉ sô khô hạn tương quan gỉữữ lượng bay hoi và lượng mưa (Trang 18)
Bảng 1.12.  Tốc độ gió trung bình tháng (m/s). - Quy luật trao đổi nước và vận chuyển bùn cát vùng sinh thái cửa sông ven biển Trung trung bộ (Tam Giang - Cầu Hai) tỉnh Thừa Thiên - Huế
Bảng 1.12. Tốc độ gió trung bình tháng (m/s) (Trang 19)
Bảng 1.16.  Thiệt hại về người và tài sẩn ở ven biển miền trung - Quy luật trao đổi nước và vận chuyển bùn cát vùng sinh thái cửa sông ven biển Trung trung bộ (Tam Giang - Cầu Hai) tỉnh Thừa Thiên - Huế
Bảng 1.16. Thiệt hại về người và tài sẩn ở ven biển miền trung (Trang 21)
Bảng 2.1.  Một sô đặc tnm g ch ế độ sóng ở cửa  vịnh bắc Bộ  và ven - Quy luật trao đổi nước và vận chuyển bùn cát vùng sinh thái cửa sông ven biển Trung trung bộ (Tam Giang - Cầu Hai) tỉnh Thừa Thiên - Huế
Bảng 2.1. Một sô đặc tnm g ch ế độ sóng ở cửa vịnh bắc Bộ và ven (Trang 24)
Bảng 2.5.  Bảng  mực nước lũ tiểu mãn trên sông Hương - Quy luật trao đổi nước và vận chuyển bùn cát vùng sinh thái cửa sông ven biển Trung trung bộ (Tam Giang - Cầu Hai) tỉnh Thừa Thiên - Huế
Bảng 2.5. Bảng mực nước lũ tiểu mãn trên sông Hương (Trang 28)
’  Bảng 2.7. Bảng mực nước lũ tại một số  vị trí trên sông Hương sông Bồ. - Quy luật trao đổi nước và vận chuyển bùn cát vùng sinh thái cửa sông ven biển Trung trung bộ (Tam Giang - Cầu Hai) tỉnh Thừa Thiên - Huế
Bảng 2.7. Bảng mực nước lũ tại một số vị trí trên sông Hương sông Bồ (Trang 29)
Bảng 2.10  Các đặc trưng mực nước trong các trạm Ca kut ở phá - Quy luật trao đổi nước và vận chuyển bùn cát vùng sinh thái cửa sông ven biển Trung trung bộ (Tam Giang - Cầu Hai) tỉnh Thừa Thiên - Huế
Bảng 2.10 Các đặc trưng mực nước trong các trạm Ca kut ở phá (Trang 31)
Bảng  2.12  Tốc độ và hướỉig của các dòng chảy cực đại trong phá - Quy luật trao đổi nước và vận chuyển bùn cát vùng sinh thái cửa sông ven biển Trung trung bộ (Tam Giang - Cầu Hai) tỉnh Thừa Thiên - Huế
ng 2.12 Tốc độ và hướỉig của các dòng chảy cực đại trong phá (Trang 33)
Bảng 3.2  Lượng nước trao đổi ngày đêm mùa mưa 1995 (lỘm3) - Quy luật trao đổi nước và vận chuyển bùn cát vùng sinh thái cửa sông ven biển Trung trung bộ (Tam Giang - Cầu Hai) tỉnh Thừa Thiên - Huế
Bảng 3.2 Lượng nước trao đổi ngày đêm mùa mưa 1995 (lỘm3) (Trang 36)
Bảng 3.5 Lượng bùn cát theo s ố  liệu đo năm 1995 - Quy luật trao đổi nước và vận chuyển bùn cát vùng sinh thái cửa sông ven biển Trung trung bộ (Tam Giang - Cầu Hai) tỉnh Thừa Thiên - Huế
Bảng 3.5 Lượng bùn cát theo s ố liệu đo năm 1995 (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w