ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘITRƯÒNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊNBÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỂ TÀI Điêu tra chất lượng môi trường không khí và nước đóng góp vào cơ sở dữ liệu phục vụ dự án tiền khả thi xây
Trang 1ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘITRƯÒNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỂ TÀI
Điêu tra chất lượng môi trường không khí và nước đóng góp vào cơ sở dữ liệu phục vụ dự án tiền khả thi xây dựng đường giao thông ngầm tại Hà nội
MÃ s ố : QMT.06.02
CHỦ TRÌ: GS.TS Phạm Hùng Việt
TS Nguyễn Phạm Hà ThS Nguyễn Thuý Ngọc ThS Phạm Ngọc Hà ThS Vi Thị Mai Lan
Trang 2D A N H SÁ C H C Á C C H Ữ V IẾ T T Ắ T
Trang 3D A N H SÁ C H C Á C H ÌN H
tuyến dự án giao thông ƯMRT2 và vành đai 4
tiếng ồn, và độ rung
ngày nghỉ
mẫu ở trung tâm thành phố
mẫu ngày thường và ngày nghỉ
ở trung tâm thành phố
ngày thường và ngày nghỉ
lấy mẫu ở trung tâm thành phố
lấy mẫu ngày thường và ngày nghỉ
hàm lượng tổng tại mỗi điểm nghiên cứu
điểm
cứu
nghiên cứu
Trang 4D A N H SÁ C H C Á C BẢ N G
án
dự án
mẫuBảng 2.6 Giá ừị giới hạn và hàm lượng tối đa cho phép đối với chất gây ô nhiễm 26
nướcngầm
Bảng 3.2 Giá trị tiếng ồn trung bình tại các thòi điểm khác nhau ở tất cả các điểm 41
lấy mẫu
mẫu
Trang 5Muc luc• •
Chương I TỎNG QUAN VÈ ĐIÈU KIỆN T ự NHIÊN - KINH TÉ XÃ HỘI
CỦA KHU V ự c D ự ÁN VÀ KẾT QUA ĐIÈU TRA s ơ BỘ VÈ CÁC
1.1.1 Khí tượng
1.3 Kết quả điều tra các thành phần nhạy cảm có khả năng bị tác động
Chương II PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN c ứ u ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu đánh giá chất lượng không khí,
2.3.1 Phương pháp lấy mẫu, đo đạc và phân tích không khí,
Trang 62.3.1.3 Quan sát lưu lượng giao thông 28
3.1 Kết quả đánh giá điều kiện khí hậu và lưu lượng giao thông 39
3.2 Kết quả tiếng ồn, độ rung và chất lượng không khí 41
Trang 7M Ở ĐẦU
Theo tài liệu của Sở Tài nguyên Môi trường Hà nội, mỗi năm Hà nội tiếp nhận80.000 tấn bụi khói, 9.000 tấn khí S 0 2,46.000 tấn khí c o từ hơn 400 cơ sở công nghiệp Song song nguồn công nghiêp, lượng khí thải từ hơn 100.000 ô tô và khoảng 1 triệu xe gắn máy là không kiểm soát được Do cơ sở hạ tầng của thành phố chưa theo kịp với nhịp độ gia tăng các phương tiện giao thông dẫn tới ùn tắc thường xuyên tại một số nút giao thông chủ chốt như Ngã Tư Sở, Chùa Bộc, Cầu Chương Dương vào giờ cao điểm Khí thải của động cơ tại các nơi ùn tắc đã tạo ra một nguồn phát thải khổng lồ các chất ô nhiễm vô cơ, bụi, chất hữu cơ, gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ dân cư quanh khu vực và người điều khiển phương tiện giao thông Tỷ lệ gia tăng hàng năm quá nhanh của các phương tiện giao thông vận tải (12%/năm đối với ô tô và 15%/năm đối với xe máy) gây ảnh hưởng xấu rõ rệt tới chất lượng môi trường không khí nói riêng và môi trường đô thị nói chung
Các đợt khảo sát nồng độ bụi, một số chất ô nhiễm như c o , S 0 2, NOx, Pb tại một số vị trí nút giao thông quan trọng của Hà nội được thực hiện trong chương trình đánh giá chất lượng môi trường của Sở Tài nguyên Môi trường Hà nội (1997 - 1998), chương trình của JICA về nghiên cứu cải thiện môi trường (1999) và kế hoạch tổng thể
về giao thông nội thành Hà nội (1996), chương trình của SIDA về đánh giá hiện trạng và
xu hướng chất lượng không khí tại Việt Nam và Hà nội (2002) cũng như một số đề tài cấp thành phố khác Kết quả khảo sát cho thấy mức độ bụi tổng số, S 0 2, N 0 2, c o tại các trục đường giao thông chính cao hơn so với nồng độ tại các khu dân cư và thậm chí cả xung quanh các khu vực công nghiệp Vào giờ ùn tắc cao điểm, nồng độ các chất ô nhiễm có thể tăng từ 4 -6 lần Theo các tính toán mô hình hoá của JICA, giao thông vận tải và bụi đường là nguồn đóng góp chính cho môi trường không khí tại Hà nội so với nguồn công nghiệp Bên cạnh các chất ô nhiễm không khí kể trên, còn một số đáng kể các chất ô nhiễm như ozon, các hydrocacbon thơm đa vòng ngưng tụ (PAHs), hydrocacbon thơm (BTEX), chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC).-.tồn tại trong khói thải của phương tiện giao thông So với các khí ô nhiễm vô cơ, là nguyên nhân của các căn bệnh đường hô hấp thì các chất hữu cơ kể trên rất đáng ngại do khả năng gây ung thư nếu phải tiếp nhiễm lâu dài Tuy nhiên do những khó khăn về trang thiết bị phân tích và trình độ nhân lực nên hầu như chưa có nghiên cứu nào quan tâm tới các đối tượng ô nhiễm trên
để thấy được bức tranh tổng thể về vấn đề ô nhiễm không khí tại Hà n ộ i
Để cải thiện chất lượng môi trường đô thị và phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, hiện nay bên cạnh các dự luật đề nghị áp dụng về tiêu chuẩn xãng dầu, tiêu chuẩn phát thải động cơ phù hợp với chuẩn quốc tế, các dự án quy hoạch, việc xây dựng đường giao thông của Hà nội đang được thực hiện khẩn trương Trong chương trình Phát triển
1
Trang 8Đô thị do JICA tài trợ, năm 2006 dự án tiền khả thi xây dựng tuyến đường xe lửa ngầm tại Hà nội, sẽ bắt đầu thực hiện Trong bối cảnh này, chúng tôi đề xuất đề tài nghiên cứu:
“Điều tra chất lượng môi trường không khí và nước đóng góp vào cơ sở dữ liệu phục vụ
dự án tiền khả thi xây dựng đường giao thông ngầm tại Hà nội ”
Đề tài có mục đích điều tra một cách toàn diện chất lượng môi trường không khí tại Hà nội (bao gồm cả các chỉ tiêu vô cơ, hữu cơ) trong mối liên quan tới ô nhiễm gây ra
do giao thông vận tải Để phục vụ trực tiếp cho việc qui hoạch và xây dựng hệ thống đường giao thông ngầm, các điểm khảo sát sẽ được bố trí dọc theo các tuyến đường dự định xây dựng, bên cạnh môi trường không khí, chất lượng môi trường nước mà đặc biệt
là nước ngầm cũng sẽ được đánh giá Các yếu tố có liên quan khác tới giao thông như tiếng ồn, độ rung, phân loại và theo dõi mật độ các loại phương tiện giao thông vận tải cũng được khảo sát đồng thời Thêm vào đó việc điều tra sơ bộ các thành phần nhạy cảm
có khả năng chịu tác động của dự án dọc theo tuyến quy hoạch đã được thực hiện
Trang 9CHƯƠNG 1
TỎNG QUAN VÈ ĐIỀU KIỆN T ự NHIÊN, KINH TẾ
XÃ HỘI CỦA KHU V ự c D ự ÁN
VÀ KÉT QUẢ ĐIÈŨ TRA s ơ B ộ VỀ CÁC THÀNH PHẦN
NHẠY CẢM DỌC THEO TUYÉN QUY HOẠCH
Tuyến đường UMRT 2 (the Urban Mass Rapid Transit No.2) xuất phát từ khu vực sân bay quốc tế Nội Bài và kết thúc tại khu vực Ba La Hà Tây do JICA chuẩn bị đầu tư xây dựng tại Hà Nội (theo kế hoạch dự án tiền khả thi năm 2006) có tổng chiều dài 40
km, trong đó có hợp phần 1 là đường dành cho xe buýt nhanh (BRT) dài 17 km, họp phần 2 là đường dành cho xe lửa dài 23 km bao gồm 17 km ngầm và 6 km trên mặt đất
Sơ đồ dự kiến của tuyến đường UMRT 2 được mô tả trong hình 1.1 Các quận liên quan đến tuyến đường bao gồm: Đông Anh, Tây Hồ, Đống Đa, Hoàn Kiếm, Thanh Xuân, Hà Đông
Hình 1.1 Sơ đồ dự kiến của tuyến đường UM RT 2
TU LI EM
LQNO
tACM KHOA THANH XU AN
HA DONG
3
Trang 101.1 ĐIÈU KIỆN T ự NHIÊN
1.1.1 Khí tượng
a K hí hậu
Khu vực dự kiến thực hiện dự án có chung chế độ khí hậu với khu vực thành phố
Hà Nội và chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa M ột năm có 2 mùa rõ rệt là mùa nóng (từ tháng 4 đến tháng 10) khí hậu nóng và ẩm, chế độ mưa không ổn định và mùa lạnh (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) khí hậu lạnh và khô hanh Trong báo cáo này chúng tôi trình bày các thông số, số liệu khí tượng-khí hậu căn cứ trên các số liệu có được tại trạm Láng - nơi được coi là khu vực trung tâm và điển hình cho toàn bộ dự án
b Nhiệt độ
Theo các tài liệu nghiên cứu hiện có và các tài liệu thông kê nhiêu năm cho thây: tại khu vực thực hiện dự án, nhiệt độ trung bình trong tháng lạnh nhất - tháng 1, là 16,4°c, thấp hơn nhiệt độ trung bình vùng nhiệt đới (18°C), trong khi nhiệt độ trung bình của tháng nóng nhất - tháng 7, lên đến 28,9°c, do đó, sự thay đổi nhiệt độ năm là 12,5°c Lượng mưa trung bình là 1672,2 mm Mùa mưa (những tháng có lượng mưa lớn hơn 100 mm) từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 85% tổng lượng mưa hàng năm Lượng mưa thấp nhất trong năm rơi vào tháng 1 với lượng mưa trung bình là 18,6 mm Độ ẩm trung bình năm là 84% và gần như không thay đổi giữa các tháng trong năm
c Tần xuất gió
Tần suất của gió đông nam là lớn nhất trong năm, thường vào tháng 3,4 và 5, chiếm tới 40%, trong đó, tháng 4 chiếm 47% Tần suất này giảm vào mùa đông nhưng vẫn cao hơn 15% Gió Đông Bắc và gió Đông cũng có tần suất cao Những tháng giữa mùa đông có tần suất gió đông bắc là hơn 20% Gió Đông thường xuất hiện vào tháng 4
và 5, khoảng 15-16% Do đó, có thể thấy ràng dòng không khí chủ đạo ở khu vực thực hiện dự án là từ phía đông sang tây Tốc độ gió trung bình không cao; thấp nhất vào tháng 1 (l,5m /s) và cao nhất vào tháng 4 (2,5m/s)
d Bức xạ m ặt trời
Số giờ nắng trung bình tháng được trình bày trong bảng 1.1
Trang 11Nguồn: Dữ liệu tại trạm quan trắc khí tượng Láng
e Gió
Gió là yếu tố khí tượng chính ảnh hưởng tới việc phát tán các chất thải ô nhiễm
trong không khí và là điều kiện tổng hợp các chất ô nhiễm trong nước Gió với tôc độ cao
làm cho khoảng cách phát tán các chất thải ô nhiễm từ nguồn thải đi rât xa và nông độ các chất ô nhiễm bị pha loãng Ngược lại khi gió có tốc độ thấp, hoặc xấp xỉ bàng 0 (không có gió), các chất ô nhiễm tập trung nơi nguồn thải, nồng độ các chât ô nhiễm khu vực xung quanh là cao nhất Việc thay đổi hướng gió cũng làm thay đổi mức dộ ô nhiễm
và khu vực ô nhiễm
+ Hướng gió chính trong mùa hè: Đông- Nam
Khu vực dự án ảnh hưởng gió thổi trực tiếp theo hướng Bắc Vào tháng giêng, gió
có tần suất từ 40%-50%, trong khi đó tần suất gió thổi theo hướng Đông Bắc - Bắc trong khoảng từ 20%-30% Vào tháng 4, tần suất gió thay đổi từ hướng Tây Bắc sang Đông Bắc trong khoảng từ 10%-15%, hướng Đông và Đông Bắc chiếm ưu thế với tần suất trong khoảng 50%-60%, hướng gió Nam từ 10%-20% Tháng 9, giai đoạn chuyển tiếp từ mùa Hè sang mùa Đông, hướng gió không ảnh hưởng trực tiếp tới khu vực dự án Tần suất hướng gió Đông Bắc trong khoảng 20%-30%, hướng gió Đông Nam từ 15%-20%
Tốc độ gió trung bình ở Hà nội được trình bày trong bảng 6 và hình 3
f Bão
Thời gian có bão đổ bộ vào khu vực thực hiện dự án thường từ tháng 6 đến tháng
10 trong năm Tốc độ gió lớn nhất có thể lên tới 20m/s, có trận gió đạt tốc độ lên tới 40m/s Bão thường gây mưa kéo dài từ 1-2 ngày, có khi đến 5-6 ngày Lượng mưa trên
200mm.
g Lượng m ưa và nước bốc hơi
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Lượng mưa trung bình năm là 1676,2mm Ngày mưa trung bình năm 142 ngày/năm
h Độ bền vững k h í quyển
Độ bền vững khí quyển được xác định theo tốc độ gió và bức xạ mặt trời vào ban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm Khu vực dự án có lượng mây trung bình năm khoảng 7,5/10 Thời kỳ nhiều mây nhất là cuối mùa đông mà tháng cực đại là tháng III lượng mây trung bình là 9/10, ít mây nhất là tháng 4 tháng cuối năm, tháng đạt cực tiểu
là tháng X, XI, lượng mây trung bình chỉ 6/10
1.1.2 Địa hình
Địa hình tại khu vực thực hiện dự án là khu vực đồng bằng được bồi đắp bởi các dòng sông với các bãi bồi đại, bãi bồi cao và các bậc thềm nằm trong vùng châu thổ Sông
5
Trang 12Hồng; hơi dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam với độ dốc trung bình là 0,0003 Cao độ từ4,5 đến 11,5 m so với mực nước biển trung bình Cao độ địa hình cao nhất là mặt đê sông Hồng (9 - 1 lm ) với đinh cốt 14,1 m ở đầu cầu Long Biên, thành phố Hà Nội Cao độ nền cao nhất trung bình 9-10 m ở khu vực quanh hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội Cao độ nền thấp nhất trung bình là 5 m ở khu vực đồng ruộng phía Đông và Đông Nam thành phố Hà
1.1.3 Địa chất và địa chất thuỷ văn
a Địa chất
Phần lớn ở khu vực thực hiện dự án từ trên xuống dưới được cấu tạo bởi các lóp đất theo thứ tự sau: á sét, á cát và cát, đôi chỗ sét trầm tích Aluvi Trầm tích Aluvi thường có trong các khu vực ao hồ và bị phủ trầm tích hiện đại có bề dầy từ 0,5 đến 6 m
Cấu trúc địa chất các tầng đất từ trên xuống như sau:
i Tầng đất sét hỗn hợp pha hỗn hợp cát: Tầng này nằm dưới lớp đất nông nghiệp
dày từ 2-1 Om Tầng này có màu nâu đỏ, vàng xám, vàng xám và mà xám nhạt, độ dẻo , độ dính trung bình
ii Lớp bùn hữu cơ và bùn cát: Lớp này dày từ 10-12m, có màu nâu vàng, độ dính
thấp và độ bùn cao Đáy của lớp này nhiều cát hon và độ dính trung bình
iii Lớp cát với đá cuội nhỏ: Lớp này ở độ sâu từ 14-18m, có chiều dày 15-50m Lớp
này có màu xám, lẫn đá cuội, độ chặt trung bình
iv Lớp đả dăm kích thước lớn: Lớp này có chiều dày từ 50 đến 90m, thành phần bao
gồm đá cuội, đá dăm kích thước lớn từ 5-100mm, với cát có màu xám vàng
V Lớp cát và sét bề mặt kết hợp với địa hình bằng phẳng Khi trời mưa to, nước ngầm xuất hiện ở lớp bề mặt Lóp cát và đá cuội ở độ sâu 90m là lớp giàu hydrat Lớp hydrat này liên hệ chặt chẽ với sông Hồng, ở hồ Tây độ sâu của mực nước ngầm là 6m và độ dày của lớp hydrat 6 ,0 -12m
b Địa chất thủy văn ■
Ket quả tổng họp nhiều năm của nhiều công trình nghiên cứu có thể chia khu vực
nghiên cứu theo các phân vị địa chất thuỷ văn sau:
/ Tầng chứa nước trầm tích halocen (qh): Đây là tầng chứa nước thuộc loại gaìu
nước, phân bố rộng khắp khu vực có thành phần thạch học chủ yếu cát pha sét pha, sét, bùn sét, cát có lẫn bùn hữu cơ và thực vật, chiều dày thay đổi từ 0 - 15,5m, trung bình 14m Nguồn cung cấp cho nước dưới đất ở tầng này chủ yếu là nước mưa, nước mặt và một phần nước tười cho nông nghiệp Miền cung cấp và phân bô trùng nhau, miên thoát là sông suối, ao, hồ vào mùa khô và mộtphần thấm xuống cung cấp cho tầng qp, một phần nhỏ bay hơi hoặc do phát tán qua thực vật
Trang 13ii Tầng chứa nước Pleistocen giữa — trên (qp): Là tâng giàu nước, có bê dày trung
bình 35-45m Nguồn cung cấp nước cho tầng này là nước mưa và nước mặt Hiện nay các giếng khoan khai thác nước chủ yếu ở tâng này
iii Tầng chứa nước Nêogen (m4): Không giàu nước nhưng nguôn nước nguy cơ bị ô
nhiễm ít Không lộ trên mặt đất mà bị phủ bởi tầng nước trẻ hơn
iv Đới chứa nước khe nứt lục nguyên phun trào Triat (T2nk): đới nghèo nước có
Trong khu vực thực hiện dự án có 1 sông chính cung cấp nước cho toàn bộ cáckhu vực dân cư cũng như các khu vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp đó là sôngHồng
Theo số liệu của Trạm Thuỷ văn Hà Nội vận tốc và mực nước Sông Hồng trung bình nhiều năm tại Hà Nội được trình bày trong bảng 1.2
Bảng 1.2 Lưu lượng, vận tốc và mực nước Sông Hồng tại Hà Nội
- T ~ ——
-Nguôn: Trạm Thuỷ văn Hà Nội, năm 2004.
Trong mùa khô, tỉ lệ dòng chảy trên sông Hồng bàng 22%-30% số lượng hàng năm và nước bổ sung chủ yếu là các nguồn nước ngầm Tốc độ tối đa của dòng chảy (tháng 6-tháng 8) là < 3m/s Đê sông Hồng được đắp từ năm 1108, đoạn từ Nghi Tàm đến Thanh Trì gọi là đê Cơ Xá Độ cao mặt đê tại Hà nội là 14m so với mực nước biển Dải đất hai bên nằm ngoài đê, thuộc phạm vi Hà Nội, có diện tích hàng ngàn hecta Đó
là những vùng đất ngập theo mùa, phụ thuộc vào tần xuất lũ
7
Trang 14b Các sông thoát nước
Các sông Tô Lịch, Lừ, Kim Ngưu và Sét tạo thành một mạng lưới thoát nước thải
và nước mưa cho nội thành Hà Nội Tổng lượng nước thải của thành phố chảy qua khoảng 120-130 triệu m3/năm Bốn con sông thoát nước hiện nay tạo thành hai lưu vực chính; lưu vực phiá Tây gồm sông Tô Lịch (13,5km) và Lừ (Nam đồng, 5,8km) và lưu vực phiá Đông gồm sông Kim Ngưu (dài 12km) và sông Sét (6,7km) Lưu vực thoát nước của các con sông này nêu trong bảng 1.3 Tổng lượng nước chứa được của bốn con sông này là 2.194.350 m3 Trong đó khả năng điều hòa gần 500.000 m3 nước
Bảng 1.3 Lưu vực các sông thoát nước Hà Nội
Sông
Diện tích nôi thành (ha)
Diện tích ở Thanh Trì (ha)
Tổng diên tíchCha)
2703546581448
2431101413231972
255 000 m3/ngày
CáMinh Khai - Vĩnh Tuy, Văn Điển -Pháp
triệu m3, tổng diện tích của các hồ là 578,6 ha, chiếm 12,4 % tổng diện tích Thành phố
Hà Nội Một số hồ lớn của Hà Nội có thể liệt kê bao gồm: Hồ Tây, Hồ Trúc Bạch Hồ Giảng Võ, Hồ Thiền Quang, Hồ Thủ Lệ, Hồ Thành Công, Hồ Hoàn Kiếm (hồ Gươm) hồ Bày Mẩu, Hồ Đống Đa, Hồ Ba Mau
Bảng 1.4 Diện tích các hồ nội thành Hà Nội qua các năm
8
Trang 15Năm 1993 Năm 1995 Năm 2001
1.1.6 Tài nguyên đất
Khu vực thực hiện dự án nằm hoàn toàn trên một vùng đồng bằng Theo thống kê phân loại đất Việt Nam cho thấy đặc điểm thổ nhưỡng của khu vực thực hiện dự án bao gồm các loại đất:
- Đất phù sa được bồi
- Đất phù sa không được bồi
9
Trang 16- Đất phù sa gley
Đất phù sa được bồi là những dải đất ở ngoài các triền sông Hồng, đất phù sa cổ không được bồi đắp hàng năm có diện tích lớn phân bố chủ yếu toàn bộ khu vực thực hiện dự án Các khu vực có địa hình trũng ngập nước mức nước ngập nông có đất gley, đất nâu vàng trên phù sa cổ và đỏ vàng trên phiến sét
1.1.7 Động thực vật
Hệ sinh thái trong khu vực nghiên cứu của dự án là hệ thống nhân tạo Các cấu trúc của nhà và khu vực dân cư đã thay đổi hoàn toàn thành phần các loài và cấu trúc sinh học
a Thực vậí
Hệ thực vật trong khu vực dự án đã chỉ rõ ràng các đặc tính cây nông nghiệp của
hệ thống Không có tính chất đặc biệt về chất lượng năng suất và số lượng Giá trị kinh tế thấp nếu bị thay thế và sử dụng cho các mục đích khác thì tác động lên kinh tế xã hội là không lớn
Đặc điểm chính của hệ thực vật trong khu vực này như sau:
- Cây trồng hai bên đường, chủ yếu là cây xà cừ: Cây ở đây rất to (đường kính khoảng từ 2 m) và khá cao
- Cây trồng trong khu vực vườn nhà: ở đây chủ yếu trồng cây xoan, cây ăn quả - cây
có cỡ nhỏ, khoảng độ 2 năm tuổi, cao từ 3 -5m, đường kính thân cây khoảng 20cm Thảm thực vật ở khu vực này là dạng cây bụi tầng thấp và cỏ dại
c Hệ sinh thái Hồ Tây
Thực vật thuỷ sinh cỡ lớn (macrophyta) gồm 17 loài, phát triển mạnh ở vùng ven
hồ Số lượng các loài TV phù du (phytoplanton) khá cao (16,6 X 106 đến 20,6 X 106 cá
thể/lít) Chiếm ưu thế hơn về TV nổi trong hồ là Tảo lam (chủ yếu là Mesimopedis), tảo lục (chủ yếu là Scenedesmuss), rồi đến các loại tảo silic Phần lớn các loại tảo xuất hiện đều đặc trưng cho vùng nhiễm bẩn a-mezoxaprobe (a-m) và (ì - meioxaprobe (P~ m)
10
Trang 17Bảng 1.5 Danh mục thực vật phù du trong Hồ Tây STT Các loại TV nổi (Phytoplankton) Đặc tính ô nhiêm r m \ A Tân sô xuât hiệnA A J 1 • A
Nguôn : Trung tâm KTM TĐT & KCN, 2004
d Hệ sinh thái vườn nhà
Hầu hết các hộ gia đình ở khu vực dự án đều có vườn nhà, trong vườn thường trồng các loại cây ăn quả như nhãn, táo, khế, bưởi, xoài, sấu, chuối, ổi, na, đu đủ , ngoài ra
Trang 18còn trồng các loại rau như rau muống, rau rút, rau ngót, rau cải, ao nuôi thả cá, nuôi gà,
Tổng diện tích tự nhiên của Hà Nội là 920,97 km2 (theo số liệu năm 2000) trong
đó diện tích đất nội thành là 84,3 km2 (9,15%) và ngoại thành là 836,67km2 (90,85%)
Hiện tại, Hà Nội có 9 Quận nội thành và 5 Huyện ngoại thành Mật độ dân số tại những quận nội thành rất cao, hơn 10.000 người/km2 (ngoại trừ quận Tây Hồ, nơi có hồ Tây chiếm diện tích lớn) Mật độ dân số ở hai quận Đống Đa và Hoàn Kiếm lên đến30.000 người/km2
Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của Hà Nội cao hơn tỷ lệ trung bình của toàn quốc Tốc
độ tăng trường GDP của thành phố giai đoạn 1996-2000 đạt khoảng 10% GDP năm
2000 đạt 29.570 tỷ đồng (tương đương với 1,97 tỷ USD), do đó, GDP bình quân đầu người đạt 720 USD Tuy nhiên, thu nhập thực tế của người dân không đồng đều, đặc biệt, thu nhập của dân cư nội thành thường cao hơn dân ngoại thành
1.2.2 Công nghiệp
Trên địa bàn thực hiện dự án có nhiều doanh nghiệp công nghiệp gồm có doanh nghiệp nhà nước trung ương và nhà nước địa phương Thêm vào đó là các doanh nghiệp nhỏ và hợp tác xã công nghiệp Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất dưạ trên nhiều nhóm ngành Khu vực dự kiến lựa chọn thực hiện dự án có liên quan tới một số các khu công nghiệp (KCN) như KCN Láng-Hòa Lạc, KCN Thăng Long, KCN Minh Quang,
1.1.2.3 Nông nghiệp và dịch vụ
Sàn xuất nông nghiệp hiện tại không phải là ngành nghề chính ra thu nhập lớn của dân cư trong khu vực thực hiện dự án Thay thế vào đó là các hoạt động dịch vụ, kinh doanh hoặc sản xuất nhỏ Theo chương trình điều tra, khảo sát thực địa tại các khu vực
dự kiến thực hiện dự án thì hoạt động kinh doanh buôn bán nhỏ và sản xuất tiểu thủ công
là hoạt động chính tạo ra nguồn thu nhập cho người dân
12
Trang 191.1.2.4 Cơ sở hạ tầng
a Mạng lưởi đường giao thông
Giao thông vận tải ở Hà Nội và các khu vực lân cận chủ yếu là giao thông đường
bộ, chuyên chở 85% hành khách và hàng hóa trong thành phố, cả giao thông thô sơ và có
động cơ Trong các khu vực đô thị do hệ thống đường bộ có chất lượng chưa cao cũng
như hầu hết là các đường nhỏ nên việc ách tắc giao thông liên tục diễn ra Một số hệ
thống vành đai (vành đai 2 3) được xây dựng với mục tiêu giảm tải phần nào sức ép giao
thông lên các con đường trong nội thành Hà Nội song tại hầu hét các vành đai này, hoạt động xây dựng vẫn đang diễn ra do vậy thực tế việc giảm tải không đạt hiệu suất cao
b Hệ thống cấp nước
Nguồn nước cấp cho sinh hoạt dân cư tại hầu hết các khu vực thuộc dự án là nguồn nước ngầm (tự khoan) hoặc thuộc hệ thống cấp nước của thành phố Hà Nội Tuy nhiên, tại các khu vực ngoại thành và sản xuất nông nghiệp chủ yếu vẫn sử dụng nước ngầm từ các giếng khoan gia đình với độ sâu giếng từ 20-40m
c Hệ thống cống thoát nước
Trong khu vực nội thành thành phố Hà Nội và khu vực thị xã Hà Đông có hệ thống thoát nước chung tiêu thoát các loại nước thải sinh hoạt và nước mưa Việc thoát nước được thực hiện nhờ mạng lưới đường cống dẫn dòng chảy tới các mương, sông, kênh, ao hồ nội tại của thành phố đường, sau đó được xả ra 4 sông thoát nước chính là Tô Lịch, Lừ, Sét, Kim Ngưu, sông Nhuệ Sau đó sẽ được đổ vào sông Nhuệ hoặc bơm cưỡng bức ra sông Hồng Hệ thống thoát nước chưa tương xứng là nguyên nhân quá tải nước thải chưa xử lý trên đường phố và vỉa hè khi gặp mưa to, điều đó ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ cộng đồng Các khu vực ngoại thành và sản xuất nông nghiệp hệ thống tiêu thoát nuớc là hệ thống kênh dẫn nội đồng
1.2.5 Khai thác nước dưới đất
Nhu cầu dùng nước trong các khu vực thực hiện dự án là khá lớn Thực tế hiện trạng khai thác nước dưới đất đang tồn tại và phát triển theo 3 hình thức sau:
a Khai thác nước tập trung
Khai thác nước tập trung do các Công ty kinh doanh nước sạch đảm nhiệm, khai thác chủ yếu trong tầng chứa nước sản phẩm (qp) Tại khu vực Hà Nội, khai thác nước tập trung ở 12 bãi giếng lớn và 11 trạm cấp nước có công suất vừa và nhỏ, tổng số giếng khai thác khoảng 200 giếng Năm 2004 đưa vào sử dụng bãi giếng Nam Dư Thượng có công suất 30.000m3/ngày đêm; hoàn thành xây dựng bãi giếng Bắc Thăng Long công suât 60.000m3/ngày đêm; thăm dò nâng công suất nhà máy nước Gia Lâm thêm 30.000m3/ngầy đêm; thăm dò khai thác nước khu Định Công, Linh Đàm, Pháp Vân công
13
Trang 20suất 9 0 0 0 m3/ngày đêm; xây dựng nhiều trạm cấp nước mới ở các khu công nghiệp, trung tâm xã, huyện.
b Khai thác nước nước đơn lẻ
Hình thức này do nhà máy xí nghiệp tự khoan phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của đơn vị Mỗi đom vị có từ một đến vài giếng khoan đường kính vừa, công suất 50-1000m3/ngày đêm, chế độ khai thác từ 5-10h/ngày đêm
c Khai thác nước nông thôn
Đa phần là các giếng UNICEF đường kính nhỏ, bơm tay, lưu lượng khai thác 0.5- 3m3/ngày đêm Hiện nay một số địa phương đã xây dựng hệ thống cấp nước tập trung đường kính lớn để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cụm dân cư như làng, xã, thị tứ
1.2.6 Công trình văn hoá và di tích lịch sử
Có nhiều công trình văn hóa và di tích lịch sử trong khu vực dự kiến thực hiện dự
án Có một số công trình có thể bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của dự án trong giai đoạn xây dựng và vận hành Chi tiết về các công trình văn hóa-lịch sử được mô tả trên bản đồ điều tra thực địa
1.2.7 Các công trình công cộng
Các công trình công cộng tập trung trong khu vực dự án chủ yếu là các trạm y tế, bệnh viện và các trường học Các kết quả điều tra cũng đã được thể hiện trên bản đồ Danh sách và vị trí cụ thể của các công trình này được liệt kẻ tại phụ lục
1.3 KẾT QUẢ ĐIỆU TRA CÁC THÀNH PHẦN NHẠY CẢM CÓ KHẢ
N ĂN G BỊ T Á C Đ Ộ N G C Ủ A D ự Á N• • •
Hợp phần 2 - tuyến đường dành cho xe lửa, được tính từ khu vực sông Hồng (Phú Thượng) về đến khu vực La Khê, Hà Tây, trong đó phần tàu điện ngầm dự kiến được thiết kế từ Phú Thượng tới Nguyễn Trãi Phần đường ngầm bao gồm 3 đoạn chính:
- Đoạn (3) - khu vực Hồ Tây:
Đây là một trong những khu vực nhạy cảm trong hợp phần này Khu vực tập trung dân cư với mật độ khá cao với nhiều ngành nghề kinh doanh, là một trong những trung tâm vui chơi giải trí của thành phố Hà Nội Có thể coi đây là 1 trong các trọng điểm đánh giá các tác động từ dự án
- Đoạn (4) - khu vực đền Quán Thánh (Hồ Tây) về đến hồ công viên Lê Nin:
14
Trang 21Đây là đoạn đường đi qua các khu vực dân cư có mật độ tập trung c a o nhất của Hà
Nội Nơi có các hoạt động kinh doanh buôn bán, du lịch diễn ra rất mạnh Đặc biệt khu
vực thực hiện dự án này liên quan tới hầu hết các khu phố cổ cũng như khu vực hồ Hoàn Kiếm, đi qua rất nhiều di tích lịch sử, trung tâm buôn bán và văn hóa của Hà Nội Với đặc thù là các tuyến phố cổ hoặc các tuyến đường nội đô được hình thành từ rất lâu nên hầu hết các con đường trong khu vực này đều khá nhỏ, chật, nhiều nút giao thông giao cắt trên các tuyến phố Theo tiến trình diều tra thực địa, các yếu tố nhạy cảm môi trường trên đoạn này khá dày đặc, thể hiện trên bản đồ Hà Nội ở hình 2
- Đoạn (5) - khu vực Công viên Lê Nin về đến Nguyễn Trãi :
Dân cư và các công trình văn hóa công cộng trong khu vực này khá đông song mức độ tập trung không cao bằng đoạn (4) Đường giao thông tại đoạn này khá lớn, múc
độ tập trung giao thông vào loại cao nhất thành phố Hà Nội vì hiện nay đây là một trong những tuyến chính ra vào thành phố Hà Nội Các điểm giao cắt và nút giao thông lớn, quan trọng tập trung trong khu vực này nhiều (Khâm Thiên, Ngã Tư Sở)
Trên đoạn đường này, khu vui chơi giải trí, các cụm công nghiệp, nhà máy xí nghiệp vừa và nhỏ , bệnh viện, trường học, trường đại học tập trung khá nhiều và phân
bố rải rác trên toàn bộ tuyến Nơi tập trung nhiều nhất các nhà máy, xí nghiệp, trường học, trường Đại học, trạm y tế, viện nghiên cứu, làng nghề nằm trên đoạn đường từ
Ô chợ Dừa về đến Hà Đông
Tinh hình kinh tế x ã hội trong kh u vực hợp phần 2
Khu vực dự án dự kiến tồn tại các khu vực dân cư thuộc quận nội thành Ba Đình, Tây Hồ, Cầu G iấy Dân số của các khu vực này được trình bày trong các bảng dưới
Bảng 1.7 D ân số và tình hình việc làm tro n g khu vực d ự án d ự kiến
Dân sổ (người)
Sô hộ gia đình (hh)
Tỉ lệ tăng
1 ^ Adân so (%)
Nghề nghiệpNông
nghiệp
Phi nông nghiệpHọp phần đường
Trang 22VIII Q.Hai Bà Trưng
Trang 23Các công trình công cộng và văn hoá trong khu vực dự án được trình bày trong bảng dưới.
Bảng 1.8 Các công trình công cộng và di tích văn hoá trong khu vực dự án
Cơ quan, trường học
Bênh viên, Trung tâm y tế
Nhà
Nghĩatrang
ĐìnhchùaHợp phân đường
I Quận Tây Hô
III Quận Câu Giây
IV Quận Đông Đa
Trang 24Ghi chú: NIY- Chưa xác định.
Một số công trình văn hoá và di tích lich sử lớn liên quan được thể hiện trên bảng sau:
Bảng ỉ 9 Danh sách các công trình di tích lịch sử văn hoá trong khu vực dự án
1 Phường Bưởi - Quận Ba Đình
Thuỵ Khuê, cách nút giao Bưởi 750m
Phường Cống Vị
Đên Voi Phục và Công viên
Thủ Lệ
N ăm bên phải đường Câu Giây - Bưởi, cách
nút giao Cầu Giấy 300m
Thành Đ ồng (nút giao Kim M ã-Giang Văn
Minh)
Quận Đông Đa
Quận Hai Bà Trưng
Quận Hoàn Kiếm
Hình 1.2 trình bày các đối tượng nhạy cảm với tác động môi trường dọc theo hai tuyến dự án giao thông UMRT 2 và đường vành đai 4 Trong đó phần đường ngầm thuộc đoan (3), (4) và nửa đầu của đoạn (5), các đối tượng nhạy cảm trong khu vực này có số thứ tự từ 59 tới 95
18
Trang 25Hình 1.2 CÁC ĐÓI TƯỢNG NHẠY CẢM VỚI TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỌC THEO HAI TUYEN D ự ÁN GIAO THÔNG UMRT 2 + VÀNH ĐAI 4
Chú thích:
(1) Đoạn 1, hợp phận 1, tuyến ƯMRT
(2) Đoạn 2, hợp phần 1, tuyến ƯMRT
(3) Đoạn 3 -khu vực Hồ Tây, họp phần 2, tuyến ƯMRT
(4) Đoạn 4 -khu vực đền Quán Thánh (Hồ Tây) về đến hồ c v Lê Nin, họp phàn 2, tuyến ƯMRT
(5) Đoạn 5 -khu vực hồ c v Lê Nin về đến La Khê, Hà Đồng, họp phần 3, tuyến UMRT.
(6) Đoạn Ngọc Hồi - Ga Hà Đông, tuyến vành đai 4
(7) Đoạn Ga Hà Đông đến điềm giao cất với đường Láng - Hoà Lạc, tuyến vành đai 4
(8) Đoạn từ đường Láng - Hoà Lạc đến sông Hồng, tuyến vành đai 4
(9) Đoạn từ sông Hồng đến khu vực sân bay N ội Bài, tuyến vành đai 4
19
Trang 26DANH MỤC CÁC ĐIỂM NHẠY CẢM
20
Trang 27CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC KHU v ự c D ự • • • ÁN
2.1 Địa điểm lấy mẫu
Để có thể bao quát được toàn cảnh tình hình chất lượng không khí, nước ngầm tại khu vực dự án các vị trí lấy mẫu cụ thể được lựa chọn sau khi thảo luận giữa nhóm nghiên cứu trực thuộc trung tâm Nghiên cứu công nghệ môi trường và phát triển bền vững và các chuyên gia tư vấn của tổ chức JICA Theo đó, cuộc khảo sát được tiến hành dọc theo tuyến dự án bao gồm 7 điểm trong nội thành và ngoại thành Hà Nội Bảy điểm lấy mẫu được chỉ ra trong hình dưới đây, các mẫu nước ngầm được lấy từ điểm 1 đến 6, mẫu không khí và các thông số độ rung, tiếng ồn, điều kiện khí hậu được đo đạc tại tất cả các điểm:
Trang 28Hình 2.1 Các điểm lấy mẫu để đánh giá chất lượng nước ngầm, không khí,
tiếng ồn, và độ rung Bảng 2.1 Các địa điểm lấy mẫu và thời gian lấy mẫu
Trước' công ty dầu khí Viêt Nam
Đường Hoàng Quốc Việt, trước ngân hàng Nông nghiệp
Trang 29Bảng 2.2 Vị trí và tọa độ lấy mẫu nước ngầm
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu đánh giá chất lượng không khí, tiếng ồn và độ rung
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng không khí bao gồm các chất ô nhiễm được lựa chọn theo tiêu chuẩn Việt Nam như sau: các hạt lơ lửng (TSP, PM10, PM2.5), lưu huỳnh đioxit (S 0 2), nitơ đioxit (N 0 2), cacbon monoxit (CO), ozon ( 0 3) và chì (Pb) Cả bốn địa
tất cả các đối tượng ô nhiễm, 3 điểm lấy mẫu còn lại được giám sát vào 1 ngày trong tuần với tất cả các đối tượng ô nhiễm chỉ trừ ozon và chì Các chỉ tiêu này được lựa chọn là do chúng có liên quan đến sự phát thải của các phương tiện giao thông và có tiềm năng gây
ra các vấn đề về sức khỏe một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như là một tiền chất cho các chất độc hại khác
Quá trình khảo sát được tiến hành liên tục trong 23 giờ tại 7 địa điểm trung tâm và ngoại vi Hà Nội Các điều kiện vi khí hậu, thông số tiếng ồn và độ rung cũng được ghi lại trong suốt quá trình khảo sát (tính bình quân theo giờ) đối với từng địa điểm Giới hạn cho phép đối với từng chất ô nhiễm và các thông số theo tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng không khí được liệt kê trong bảng 2.3 và 2.4
Trang 30Bảng 2.3 QCVN đối với các chất gây ỏ nhiễm không khí
Trang 31Bảng 2.5 Danh sách các thiết bị được sử dụng để lấy mẫu và phân tích mẫu
STT Các chất ô nghiên
cứu
Tần suất lấy mẫu (cho 1 ngày)
Thiết bị được sử dụng
Lây lặp đôi, 1 mẫu được lấy trong 40 phút
TCVN 5067- 1995
l mâu được lây trong 60 phút
(O.OOOlg) Mettler Switzerland
1 mâu được lây trong 23 giờ
6
Mini pump HS-7, Kimoto, Nhật Bàn;
GFA/AAS 6800, Shimadzu , Nhật Bản
Các tài liệu huấn luyện giám sát không khí, VEPA 1998; APHA 3500B-PÒ
1 mâu đuợc lây trong 40 phút
6
MP 30, Shibata, Nhật Bản, GC 17A/QP-
MS 5000, Shimadzu Nhật Bản
TO-17, EPA- 625/R-96/010b-
1999 và phương pháp phân tích VOCs của UNU, 1998
1 mâu được lây trong 2 giờ
3
HV-700FT,Shibata, Nhật Bản; GC 17A/QP-MS 5000, Shimadzu Nhật Bản
TO-13, 625/R-96/010b- 1999
EPA-1 mâu được lây trong 6 giờ
6
Mini pump HS-7, Kimoto, Nhật Bản;
Máy đo quang ƯV3101, Shimadzu, Nhật Bản
Các tài liệu huấn luyện giám sát không khí VEPA 1998
1 mâu được lây trong 20 phút
Kona, Nhật Bản
TR - 72 u , T & D Corp., Nhật Bản;
Flow Master 54N60- Dantec-Denmark
4 Tôc độ gió
23
1 Tiêng ôn (Leq)
Trang 322.2.2 Đối tượng nghiên cứu, đánh giá chất lirợng nước ngầm
Việc đánh giá chất lượng nước ngầm được thực hiện với các thông số đã quy định trong tiêu chuẩn của Việt Nam như sau:
- 08 thông số vật lý, các đặc tính chung và các thông số tiêu biểu: Nhiệt độ, pH, temperature, pH, chất rắn lơ lửng (SS), độ đục, độ dẫn, tổng muối khoáng
- 04 loại anion và cation: Ammonium (NH4+), nitrate (NCV), nitrite (N 0 2') và phosphate (PƠ43')
- 05 kim loại nặng: sắt tổng, chì, asen, crôm (VI) và catđimi
- Thông số sinh học: coliform
Bảng 2.6 cung cấp giới hạn và hàm lượng tối đa cho phép đối với chất gây ô nhiễm nước ngầm theo tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam
Bảng 2.6 Giá trị giói hạn và hàm luựng tối đa cho phép đổi với
chất gây ô nhiễm ntróc ngầm
Nước ngâm (QCVN 09:2008)
Danh sách các qui trình và thiết bị sử dụng để phân tích được trình bày trong bảng 2.7
Trang 33Bảng 2.7 Danh sách các qui trình và thiết bị sử dụng trong phân tích
tích
GFA-AAS 6800-Shimadzu-Nhât
Phương pháp EPA
2.3 Phương pháp lấy mẫu, đo đạc và phân tích
2.3.1 Phương pháp lấy mẫu, đo đạc và phân tích không khí, tiếng ồn, độ rung
Các điểm lấy mẫu trên vỉa hè được đặt cách mép đường 2m và cao xấp xỉ l,5m Chi tiết về các điểm lấy mẫu khác được đề cập một cách tương ứng trong các phần sau của báo cáo này Công việc lấy mẫu khí được tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam Các phép đo đạc được tiến hành liên tục trong suốt 23 giờ và lấy giá trị trung bình theo từng giờ cho mỗi điểm Các mẫu được thu thập trong cùng một địa điểm trong cùng một ngày lấy mẫu Thời gian lấy mẫu và lắp đặt các thiết bị tương ứng được cố định để loại trừ sự chậm trễ do sự thay đổi các điều kiện thời tiết có thể ảnh hưởng tới chất lượng quy trình lấy mẫu
2.3.1.1 Đo tiếng ồn
Thiết bị đo tiếng ồn được lắp đặt với độ cao khoảng l,2m tính từ mặt đất và hướng về nguồn gây tiếng ồn chính ở mọi điểm lấy mẫu (hầu hết là các nút giao thông
27
Trang 34công nghiệp v v )' Các phương tiện được lắp đặt trong điều kiện cá ch ly với các điêu
kiện thời tiết và thích hợp với tiếng vang bên ngoài Các đầu thu tiếng được đặt thích hợp
với một kính chắn gió có màn chắn hơi nước toàn bộ Thiết bị đo được chuẩn hóa trước khi khảo sát và phải đạt được một độ lệch không đáng kể (<0,1 dB) Các giá trị trung bình theo từng giờ đo được ghi lại (1 giá trị được đo trong 10 phút, theo TCVN) Trong quy trình lấy mẫu, thiết bị đo tiếng ồn được sử dụng là RION NL-06, Nhật Bản
2.3.1.2 Đo độ rung
Thiết bị RION VW-82, Nhật Bản được sử dụng trong nghiên cứu này cho mọi điểm lấy mẫu Độ rung ở 7 điểm lấy mẫu được phát ra bởi 2 nguồn chính là công trường xây dựng và hoạt động giao thông Thiết bị đo độ rung được đặt ngầm dưới đất hoặc trên
bề mặt của đường phố nơi bằng phẳng Thiết bị này đo được 3 thông số: tốc độ, tần số và
độ rung một cách liên tục cho 10 phút trên giờ Các thông số này sẽ được chuyển đổi về thang độ rung tính bằng deciben (dB) Các giá trị trung bình theo từng giờ được ghi lại theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam Thiết bị đo được chuẩn hóa trước và sau khi đo đạc
2.3.1.3 Quan sát lưu lượng giao thông
Lưu lượng giao thông chủ yếu được quan sát bằng mắt (thông thường) Các phương tiện giao thông thông thường được phân loại một cách định tính là xe máy, xe ô
tô 4 chỗ, xe buýt 16 chỗ, xe buýt 24 chỗ, và xe buýt 48 chỗ và các phương tiện vận tải hạng nặng Cứ 15 phút và 30 phút thì phép đếm xe cộ lại được tiến hành để tính toán con
số trung bình theo giờ đối với xe máy và các loại ô tô, một cách tương ứng theo thời gian lấy mẫu
Trang 352.3.1.4 Các điều kiện kh í tượng
Hướng gió và tốc độ gió, nhiệt độ, độ ẩm tương đối, v.v đều đóng một vai trò quan trọng trong sự hình thành, vận chuyển và phát tán các chất ô nhiễm trong không khí Do đó, các thông số này cũng được đo đạc trong suốt thời gian lấy mẫu Phép đo được tiến hành trong 23 giờ, và giá trị trung bình theo giờ được ghi lại (cứ 10 phút một lần) Một vài thiết bị khác đo nhiệt độ, tốc độ gió, vận tốc gió, độ ẩm tương đối được sử dụng để đo lặp và sau đó tính trung bình
2.3.1.5 Phương pháp đo tổng các chẩí lơ lửng (TSP)
Thiết bị lấy mẫu loại lớn, Shibata, Nhật Bản được sử dụng cho việc thu thập mẫu TSP Tốc độ khí được đặt là 700 lít/ phút Mầu TSP được đo theo chu kì 6 tiếng một lần bàng cách sử dụng màng lọc m icroíĩber, kích thước 203x254 mm Ở mỗi điểm lấy mẫu,
3 mẫu TSP được lấy theo các chu trình thời gian khác nhau Hàm lượng tổng các hạt lơ lửng được phân tích bằng phép phân tích trọng lượng Quá trình xử lý mẫu bao gồm quá trình phơi khô màng lọc 24h ở 60°c và độ ẩm không đổi Trước và sau khi phơi, màng lọc được cân bằng cân phân tích Các mẫu trắng cũng được lấy tại điểm lấy mẫu Sự khác biệt trước và sau khi phơi mẫu sẽ chỉ ra hàm lượng TSP
2.3.1.6 Phương pháp đo PM jo , PMỉ.s
Phép đo các loại hạt lơ lửng PMio và PM2.5 được kết họp với việc thu thập các hạt này trên màng lọc (sử dụng thiết bị lấy mẫu tự động loại bé sau khi cho qua một khe chọn lọc kích thước Hai loại thiết bị lấy mẫu được sử dụng trong suốt quá trình lấy mẫu là: thiết bị lấy mẫu hiện trường loại bé (cho PM10 và PM2.5) Các màng lọc được sản xuất tại Cộng hòa liên bang Đức với đường kính 47mm Tổng thời gian lấy mẫu cho cả 2 loại
là 24 tiếng với tốc độ dòng là 5L/phút Màn hình hiện ra cuối cùng sẽ cho biết tổng thể tích mẫu đã lấy Hàm lượng các hạt lơ lửng loại PM10 và PM2.5 được phân tích bằng phương pháp phân tích trọng lượng (dựa theo khối lượng màng lọc trước và sau khi xử lý) Quá trình xử lý mẫu bao gồm quá trình phơi khô màng lọc 24h ở 60°c và độ ẩm không đổi Trước và sau khi phơi, màng lọc được cân bàng cân phân tích Các mẫu trắng cũng được lấy tại điểm lấy mẫu Sự khác biệt trước và sau khi phơi mẫu sẽ chỉ ra hàm lượng PM,0 và PM2.5 một cách tương ứng Hàm lượng các hạt lơ lửng được tính toán theo công thức sau:
p (mg/m3) = ^ L^ 1 0 0 0
Qaa-t
Trong đó:
29
Trang 36- 1: Thời gian bơm (phút)
-m i: Khối lượng màn trước khi phơi (mg)
- m2: Khối lượng màn sau khi phơi (mg)
- Qact- Thừa số được tính theo công thức sau:
- AH: Chiều cao cột nước tại thời điểm lấy mẫu
- T : Nhiệt độ tại thời điểm lấy mẫu
- P: Áp suất không khí tại thời điểm lấy mẫu
+ b
2.3.1.7 Phương pháp đo S 0 2 (lưu huỳnh đioxit)
Mầu S 02 cũng được lấy và xác định theo tiêu chuẩn Việt Nam (ISO -6767-1990)
SƠ2 trong không khí được hấp thụ vào dung dịch K2HgCl4 (Tetraclorua thủy ngân II)
bàng cách bơm trong 30 phút với tốc độ dòng là 0.7 lit/phút Dung dịch đã được hấp thụ
S 02 được đem phản ứng với íbrmaldehyde và thêm vào đó thuốc thử Pararosaniline
trong HC1 để tạo ra phức màu tím, đo được trên máy đo quang u v - 4000 HACH, USA
tại bước sóng 560nm Độ hấp thụ phụ thuộc vào nồng độ lưu huỳnh đioxit, khoảng định
lượng của phương pháp xác định S 02 với mẫu khí là 0,015 - 0,6 mg/m3 Hàm lượng S 02
được tính toán theo phương trình:
Lưu ý:
102 kPa Đối với các trường hợp khác, V! sẽ được thay thế bàng v 2 và được tính toántheo phương trình dưới đây:
v _ 298y vp
2 (273 + r n o 2
30