Một trong những vấn đề đang được các doanh nghiệp quan tâm đó là hoạtđộng mở rộng và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình.. Mục tiêu củađềtài Đềxuất các giải pháp mở rộng thị
Trang 1MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRÀ C2 CỦA CÔNG TY TNHH
URC VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đồng Nai, năm 2013
Trang 2MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRÀ C2 CỦA CÔNG TY TNHH
URC VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN DIỆP
Đồng Nai, năm 2013
Trang 31 Lý do chọnđềtài
Việt Nam vẫn được coi là nước nông nghiệp Tỷ lệ tiêu dùng bình quân chothực phẩm của người Việt Nam còn khá thấp so với các nước trong khu vực Trên
cơ sở phân tích này, có thể thấy thị trường thực phẩm nói chung còn rất tiềm năng
và nhiều cơ hội phát triển Với lối sông hiện đại, tất bật cùng với bình quân thunhập ngày càng tăng sẽ kéo theo nhu cầu tiêu thụ thực phẩm tiện lợi tăng cao
Một trong những vấn đề đang được các doanh nghiệp quan tâm đó là hoạtđộng mở rộng và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình Bởi vì thông quahoạt động này doanh nghiệp tăng được khối lượng sản phẩm tiêu thụ, thực hiệnđược quá trình tái sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, góp phần vào sự nghiệp phát triển chung của đất nước
Thị trường luôn luôn biến động, luôn có sự đào thải theo quy luật vốn có của
nó Và một điều cốt lõi, doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trên thị trườngbắt buộc phải có: vốn, lao động và trình độ quản lý, đó là điều kiện hết sức cơ bảnnhưng không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng áp dụng và tận dụng nó một cáchtriệt để vào công việc kinh doanh của đơn vị mình Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp sẽđứng vững và phát triển trên thị trường, các hoạt động sản xuất kinh doanh ngàycàng đạt hiệu quả tốt hay giậm chân tại chỗ, hay thậm chí làm ăn thua lỗ và đi đếnphá sản
Chính vì thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết phải có công tác mở rộng
thị trường tiêu thụ cho nên em chọn đề tài “Một số giải pháp mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm trà C2 của Công ty TNHH URC Việt Nam đến năm 2020”.
2 Mục tiêu củađềtài
Đềxuất các giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trà C2 cho Công
ty TNHH URC Việt Nam dựa trên cơ sở hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản
về mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và đánh giá thực trạng
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH URC Việt Nam nhữngnăm qua, từ đó rút ra những thành công, những tồn tại trong việc mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm của công ty
Trang 4Dự báo những tác động có lợi và bất lợi của nền kinh tế đối với hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty và trên những điều kiện mà Công ty đang có, từ đólàm tăng thị phần và lợi nhuận của Công ty đến năm 2020 nhằm tạo lập sự pháttriển bền vững của doanh nghiệp trong tương lai.
3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu củađềtài
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thị trường tiêu
thụ sản phẩm và việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH URCViệt Nam
Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng hàng thực phẩm tại các cửa hàng,
trường học, công sở Điều tra khảo sát với quy mô khoảng 350 mẫu về ý kiếnkhách hàng đối với sản phẩm trà C2
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Luận văn chú trọng nghiên cứu và đề ra các giải pháp choviệc mở rộng thị trường tại Công ty TNHH URC Việt Nam
Về thời gian: Lấy mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu củađềtài
Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập và phân tích các số liệu về tìnhhình của Công ty TNHH URC Việt Nam trong giai đoạn 2010-2012, từ đó xử lý,phân tích hệ thống các thông tin, số liệu thu được từ quá trình khảo sát
Phương pháp thống kê: Việc thu thập số liệu kết hợp giữa tài liệu và thực tếđược tác giả thực hiện bằng phần mềm Excel
Phương pháp tổng hợp: Từ các dự báo, phân tích đánh giá
Phương pháp sử dụng bảng câu hỏi: Bảng câu hỏi được sử dụng để thu thậpthông tin, số liệu về thực trạng cũng như tình hình kinh doanh của công ty qua việckhảo sát ý kiến của người tiêu dùng…và kết quả điều tra bảng câu hỏi được tác giả
Trang 5Chương 2: Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trà C2 tại Công
ty TNHH URC Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trà C2
của Công ty TNHH URC Việt Nam đến năm 2020
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠSỞLÝ LUẬN VỀTHỊTRƯỜNG VÀ MỞRỘNG THỊTRƯỜNG 1.1 Những vấnđềchung vềthịtrường
1.1.1 Khái niệm về thị trường
Thị trường ra đời và phát triển gắn liền với sự phát triển của nền sản xuấthàng hoá Từ đó đến nay, nền sản xuất hàng hoá đã phát triển và trải qua nhiều thế
kỷ nên khái niệm về thị trường cũng rất đa dạng và phong phú Ngay trong mộtvùng, một quốc gia cũng có sự phát triển không đều giữa các lĩnh vực các ngànhnên nhiều khái niệm thị trường được chấp nhận
1.1.1.1 Theo cách cổ điển
Cách hiểu này cho rằng thị trường là nơi diễn ra quá trình trao đổi, buôn bán.Như vậy phạm vi của thị trường được giới hạn thông qua việc xem xét bản chấthành vi tham gia thị trường Ở đâu có sự trao đổi, buôn bán, có sự lưu thông hànghoá thì ở đó thị trường
1.1.1.2 Thị trường trong nền kinh tế hiện đại
Thị trường còn được quan niệm là sự kết hợp giữa cung và cầu trong đóngười mua, người bán bình đẳng cạnh tranh, số lượng người mua và người bánnhiều hay ít phụ thuộc vào quy mô của thị trường lớn hay nhỏ, sự cạnh tranh có thểxảy ra giữa những người mua Việc xác định nên mua hay nên bán hàng hoá vớikhối lượng và giá cả là bao nhiêu do quan hệ cung cầu quyết định Do đó, có thểthấy rằng thị trường còn là nơi thực hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa hai khâu sản xuất
và tiêu thụ hàng hoá
1.1.1.3 Thị trường gắn với nền sản xuất hàng hóa
Thị trường là một phạm trù riêng của sản xuất hàng hoá Hoạt động cơ bảncủa thị trường được thể hiện qua 3 nhân tố có mối quan hệ mật thiết với nhau là nhucầu về hàng hoá dịch vụ, cung ứng hàng hoá dịch vụ và giá cả hàng hoá dịch vụ
Qua thị trường có thể xác định được mối tương quan giữa cung cầu về hànghoá, dịch vụ, hiểu được phạm vi, quy mô, thực hiện cung, cầu dưới hình thức mua,bán hàng hoá trên thị trường Ngược lại, hàng hoá và dịch vụ phải đáp ứng nhu cầucủa thị trường và phải được thị trường chấp nhận Mọi yếu tố có liên quan đến hànghóa, dịch vụ phải tham gia thị trường
Trang 71.1.1.4 Thị trường theo quan điểm của Marketing
Theo quan điểm của các nhà Marketing, thị trường” bao gồm các cá nhânhay tổ chức, thích thú và mong muốn mua một sản phẩm cụ thể nào đó để nhậnđược những lợi ích thỏa mãn một nhu cầu, ước muốn cụ thể và có khả năng ( tài
chính, thời gian) để tham gia trao đổi này”[8 trang 107]
1.1.2 Phân loại thị trường
Có nhiều cách phân loại thị trường Cách phân loại tổng quát nhất trongmarketing là dựa vào hành vi và mục đích tiêu dùng sản phẩm của người tiêu dùng.Chúng ta có hai loại thị trường đó là thị trường sản phẩm tiêu dùng và thị trường
sản phẩm công nghiệp hay còn gọi là thị trường các tổ chức [8 trang 108] Nhờ việc
phân loại thị trường đúng đắn, doanh nghiệp có thể biết được những đặc điểm chủyếu ở lĩnh vực của mình, từ đó doanh nghiệp sẽ định hướng đúng đắn được về chiếnlược thị trường, xác định được những phương thức ứng xử cho phù hợp, đạt hiệuquả cao và tăng cường thế lực trên thị trường Có thể phân loại thị trường theonhiều tiêu thức khác nhau Dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu:
1.1.2.1 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
Thị trường địa phương: Bao gồm tập hợp khách hàng trong phạm vi địaphương nơi thuộc địa phận phân bố của Doanh nghiệp
Thị trường vùng: Bao gồm tập hợp các khách hàng ở một vùng địa lý nhấtđịnh Vùng này được hiểu như một khu vực địa lý rộng lớn có sự đồng nhất về kinhtế-xã hội
Thị trường toàn quốc: Hàng hóa dịch vụ được lưu thông trên tất cả cácvùng, các địa phương của một nước
Thị trường quốc tế: Là nơi diễn ra các giao dịch buôn bán hàng hóa dịch vụgiữa các chủ thể kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau
1.1.2.2 Phân loại theo quan hệ giữa người mua và người bán
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Trên thị trường này có nhiều người mua
và người bán cùng một thứ hàng hóa dịch vụ Hàng hóa đó mang tính đồng nhất vàgiá cả là do thị trường quyết định
Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Trên thị trường này có nhiều ngườimua và người bán cùng một thứ hàng hóa dịch vụ nhưng chúng không đồng nhất
Trang 8Điều này có nghĩa là loại hàng hóa sản phẩm đó có nhiều kiểu dáng, mẫu mã, bao
bì, kích thước… khác nhau Giá cả hàng hóa được ấn định một cách linh hoạt theohình thức tiêu thụ trên thị trường
Thị trường độc quyền: Trên thị trường chỉ có một hoặc một nhóm người liênkết với nhau cùng sản xuất ra một loại hàng hóa Họ có thể kiểm soát hoàn toàn sốlượng dự định bán ra thị trường cũng như giá cả của chúng
1.1.2.3 Phân loại theo mục đích sử dụng của hàng hóa
Thị trường tư liệu sản xuất: Đối tượng hàng hóa lưu thông trên thị trường làcác loại tư liệu sản xuất như nguyên vật liệu, năng lượng, động lực, máy móc, thiếtbị
Thị trường tư liệu tiêu dùng: Đối tượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
là các vật phẩm tiêu dùng phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của dân cư như: quần
áo, các loại thực phẩm chế biến…
1.1.2.4 Phân loại theo quá trình tái sản xuất của Doanh nghiệp
Thị trường đầu vào: Là nơi Doanh nghiệp thực hiện các giao dịch nhằmmua các yếu tố đầu vào cần thiết cho sản xuất Có bao nhiêu yếu tố đầu vào thì cóbấy nhiêu thị trường vào
Thị trường đầu ra: Là nơi Doanh nghiệp tiến hành các giao dịch nhằm báncác sản phẩm của mình Tùy theo tính chất sử dụng sản phẩm hàng hóa của Doanhnghiệp mà thị trường đầu ra là thị trường tư liệu sản xuất hay tư liệu tiêu dùng
1.1.3 Vai trò và chức năng của thị trường
1.1.3.1 Vai trò của thị trường
Thị trường có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đấtnước, thể hiện ở chỗ là nó gắn chặt sản xuất với tiêu dùng, thúc đẩy và điều tiết cáchoạt động sản xuất kinh doanh.Thị trường định hướng cho sản xuất kinh doanh:Hiện nay có hai xu hướng đang tồn tại, sản xuất định hướng nhu cầu và sản xuấtđáp ứng nhu cầu Sản xuất định hướng nhu cầu để tạo ra thị trường độc quyền,quyền lực rất lớn với khách hàng và khả năng cạnh tranh cao kèm theo những lợithế về siêu lợi nhuận Nhưng loại hình sản xuất đòi hỏi có đầu tư rất lớn và độ mạohiểm cao Nhưng sản xuất đáp ứng nhu cầu lại bám sát nhu cầu trên thị trường, mức
độ mạo hiểm không cao nhưng cường độ cạnh tranh có thể rất cao Nếu xem xét về
Trang 9bản chất thì cả hai loại hình đó đều xoay quanh ba vấn đề cố hữu: sản xuất cái gì,sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai, sản xuất định hướng nhu cầu chẳng qua là
để đón bắt nhu cầu trong tương lai sẽ xuất hiện và nó không thể thoát ly khỏi thịtrường
Thị trường là nơi doanh nghiệp xác định lĩnh vực kinh doanh về các mặt: địa
lý, lao động, máy móc thiết bị, thông tin đất đai…để tiến hành quá trình sản xuất và
nó lại tiếp nhận các đầu ra của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại đượckhi thị trường chấp nhận các yếu tố của mình
Thị trường là nơi sát hạch khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, quyết địnhxem doanh nghiệp có khả năng tồn tại và phát triển được hay không Khả năng cạnhtranh ở đây là một tiêu thức tổng hợp thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu của thịtrường so với đối thủ nhưng vẫn đảm bảo lợi ích của mình
Xem xét vai trò của thị trường với quá trình phát triển của xã hội có thể thấyrằng thị trường là một nhân tố cực kỳ quan trọng Khi chưa có thị trường, nền kinh
tế tự nhiên chưa phát triển, xã hội còn ở trong tình trạng chưa phát triển, thị trường
ra đời thúc đẩy sản xuất phát triển và sự bố trí sản xuất của xã hội Những người sảnxuất để tăng lợi nhuận đã không ngừng tiết kiệm yếu tố đầu vào, tăng năng suất laođộng Do đó xã hội dần dần tiết kiệm được rất nhiều nguồn lực và lượng sản phẩmdịch vụ được sản xuất ra ngày càng nhiều
1.1.3.2 Chức năng của thị trường
Thị trường có 4 chức năng: Thừa nhận, thực hiện, điều tiết và thông tin
Chức năng thừa nhận: Hàng hoá được sản xuất ra, người ta phải bán nó,việc bán hàng được thực hiện thông qua chức năng thừa nhận của thị trường Thịtrường thừa nhận chính là người mua chấp nhận thì cũng có nghĩa là về cơ bản quátrình tái sản xuất xã hội của hàng hoá đã hoàn thành
Thị trường không chỉ thừa nhận thụ động các kết quả của quá trình tái sảnxuất, quá trình mua bán mà thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế trên thịtrường mà thị trường còn kiểm tra, kiểm nghiệm quá trình tái sản xuất quá trìnhmua bán đó
Trang 10Chức năng thực hiện: Hoạt động mua bán là hoạt động lớn nhất, bao trùm
cả thị trường Thực hiện hoạt động này là cơ sở quan trọng có tính chất quyết địnhđối với việc thực hiện các quan hệ và hoạt động khác
Thông qua chức năng thực hiện của thị trường, các hàng hoá hình thành nêngiá trị trao đổi của mình Giá trị trao đổi là cơ sở vô cùng quan trọng để hình thànhnên cơ cấu sản phẩm, các quan hệ tỷ lệ về kinh tế trên thị trường
Chức năng điều tiết, kích thích: Nhu cầu thị trường là mục đích của quátrình sản xuất Thị trường là tập hợp các hoạt động của các quy luật kinh tế của thịtrường Do đó, thị trường vừa là mục tiêu vừa tạo ra động lực để thực hiện các mụctiêu đó Đó là cơ sở quan trọng để chức năng điều tiết và kích thích phát huy vai tròcủa mình.Thể hiện ở chỗ thông qua nhu cầu thị trường, người sản xuất chủ động dichuyển tư liệu sản xuất, vốn và lao động từ ngành này qua ngành khác, từ sản phẩmnày qua sản phẩm khác để có lợi nhuận cao
Thông qua các hoạt động của các quy luật kinh tế của thị trường, người sảnxuất có lợi thế trong cạnh tranh sẽ tận dụng khả năng của mình để phát triển sảnxuất Ngược lại, những người sản xuất chưa tạo ra được lợi thế trên thị trường cũngphải vươn lên để thoát khỏi nguy cơ phá sản Đó là những động lực mà thị trườngtạo ra đối với người sản xuất
Chức năng thông tin: Trong tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất hànghoá, chỉ có thị trường mới có chức năng thông tin Trên thị trường có nhiều mốiquan hệ: kinh tế, chính trị, xã hội, dân tộc, chiến tranh Song thông tin kinh tế làquan trọng nhất
Thông tin trên thị trường có vai trò vô cùng quan trọng đối với quản lý kinh
tế Trong quản lý kinh tế, một trong những nội dung quan trọng nhất là ra quyếtđịnh nó cần có thông tin Các dữ kiện thông tin quan trọng nhất là thông tin từ thịtrường Bởi vì các dữ kiện thông tin đó khách quan, được xã hội thừa nhận
1.1.4 Mở rộng thị trường
1.1.4.1 Khái niệm mở rộng thị trường
Để tồn tại và phát triển thì mỗi doanh nghiệp đều phải làm tốt công tác thịtrường mà trong đó thị trường hàng hoá đóng một vai trò quan trọng Cùng với sựthay đổi một cách nhanh chóng và phức tạp của môi trường kinh doanh, một doanh
Trang 11nghiệp muốn tồn tại thì tất yếu nó phải sản xuất và cung ứng ra thị trường một thứ
gì đó có giá trị đối với một nhóm người tiêu dùng Thông qua việc trao đổi nàydoanh nghiệp sẽ thu lại các chi phí đã bỏ ra để sản xuất ra những hàng hoá đó đểtiếp tục tái sản xuất Tuy nhiên việc cung ứng hàng hoá ra thị trường không thể bấtbiến mà nó liên tục thay đổi cả về số lượng, chất lượng, mẫu mã theo yêu cầu củangười tiêu dùng
Nếu mở rộng thị trường chỉ được hiểu là việc đưa các sản phẩm hiện tại vàobán ở các thị trường cũ và thị trường mới thì có thể xem như là chưa đầy đủ đối vớimột doanh nghiệp sản xuất kinh doanh của Việt Nam trong điều kiện hiện nay Bởi
vì, đối với các doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế phát triển nhanh chóng vàtrang thiết bị công nghệ chưa đồng bộ thì không những sản phẩm hiện tại chưa đápứng được thị trường hiện tại mà việc đưa các sản phẩm mới vào thị trường hiện tại
và thị trường mới đang là vấn đề rất khó khăn
Vì vậy theo cánh hiểu rộng hơn thì: Mở rộng thị trường sản phẩm của doanh nghiệp là ngoài việc khai thác tốt thị trường hiện tại, đưa sản phẩm hiện tại vào bán trong thị trường mới mà còn bao gồm cả việc nghiên cứu dự báo thị trường đưa
ra các sản phẩm mới vào bán trong thị trường hiện tại và thị trường mới
1.1.4.2 Nội dung mở rộng thị trường
Mở rộng thị trường nhằm tìm kiếm cơ hội hấp dẫn trên thị trường Có rấtnhiều cơ hội trên thị trường nhưng chỉ có những cơ hội phù hợp với tiềm năng vàmục tiêu của doanh nghiệp mới được gọi cơ hội hấp dẫn Một khung chuẩn rất hữudụng để phát hiện nhưng cơ hội tăng trưởng chiều sâu mới mà được gọi là lưới mởrộng thị trường sản phẩm:
Sản phẩm hiện có Sản phẩm mớiThị trường hiện có 1 Chiến lược xâm nhập thị
trường
3 Chiến lược phát triển sản
phẩmThị trường mới 2 Chiến lược phát triển thịtrường 4 Chiến lược đa dạng hoásản phẩm
Giải pháp xâm nhập thị trường: Nghiên cứu dự báo xem có thể giành đượcthêm bao nhiêu thị phần bằng những sản phẩm hiện có trên các thị trường hiện tại
Trang 12Giải pháp phát triển thị trường: Khả năng tìm được hay phát triển thịtrường mới cho các sản phẩm hiện tại
Giải pháp phát triển sản phẩm: Khả năng phát triển những sản phẩm mới
mà những thị trường hiện tại của mình có thể quan tâm
Giải pháp đa dạng hoá sản phẩm: Cơ hội phát triển sản phẩm mới cho một
số ít thị trường
1.1.4.3 Mở rộng thị trường theo chiều rộng
Mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh luôn luôn mong muốn tìm đượcnhững thị trường mới để tiêu thụ những sản phẩm, làm sao cho số lượng sản phẩmtiêu thụ càng cao để doanh số bán ngày càng tăng Mở rộng thị trường theo chiềurộng tức là doanh nghiệp cố gắng mở rộng phạm vi thị trường, tìm kiếm thêmnhững thị trường mới nhằm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh số bán,tăng lợi nhuận Phương thức này thường được các doanh nghiệp sử dụng khi thị
trường hiện tại bắt đầu có xu hướng bão hòa.[5 trang 429]
1.1.4.4 Mở rộng thị trường theo chiều sâu
Doanh nghiệp vẫn tiếp tục kinh doanh những sản phẩm quen thuộc trên thịtrường hiện tại, nhưng tìm cách đẩy mạnh khối lượng hàng tiêu thụ lên Trongtrường hợp này doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều cách khác nhau như hạ thấp giásản phẩm để thu hút người mua nhiều hơn nữa hoặc quảng cáo sản phẩm mạnh mẽhơn trước để mục đích cuối cùng là không để mất đi một người khách nào họ có củamình và tập trung sự tiêu dùng của nhóm khách hàng sử dụng đồng thời nhiều sản
phẩm tương tự sang sử dụng duy nhất sản phẩm của doanh nghiệp mình [5 trang 438]
1.2 Các nhân tốảnh hưởngđến việc mởrộng thịtrường tiêu thụ
1.2.1 Quan điểm về mở rộng thị trường của doanh nghiệp
Trong điều kiện nền kinh tế trong nước, khu vực và trên thế giới có nhiềubiến động như hiện nay, tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệpluôn phải đương đầu với các đối thủ cạnh tranh tầm cỡ trong nước cũng như trên thếgiới Do vậy, để tồn tại và phát triển ổn định thì doanh nghiệp phải tìm kiếm, tậndụng tối đa các cơ hội và tiềm năng sẵn có để không ngừng củng cố và mở rộng thịtrường cho sản phẩm của mình
Trang 131.2.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu đánh giá mở rộng thị trường tiêu thụ
Đối với mở rộng thị trường theo chiều rộng
Số lượng thị trường tăng lên so với số thị trường hiện có: Mỗi một doanhnghiệp luôn luôn mong muốn tìm được những thị trường mới để cho khối lượnghàng hóa tiêu thụ ngày càng cao, để doanh số bán hàng ngày càng tăng Doanhnghiệp cần phải tìm kiếm những thị trường mới mà nhu cầu của những thị trường
đó có thể đáp ứng được bằng những sản phẩm hiện có của mình
Công thức: Số lượng thị trường tăng lên = Số lượng thị trường mới - sốlượng thị trường cũ
Các giải pháp để tăng số lượng thị trường:
Nâng cao chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm là một yêu cầu quantrọng đối với tất các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Ngày nay chất lượng sảnphẩm được đánh giá không chỉ căn cứ vào các yếu tố vật chất Do vậy, các doanhnghiệp cũng cần chú ý đến việc nâng cao hình thức của sản phẩm như: nhãn, mác,bao bì, biểu trưng, tên gọi sản phẩm Đây là một vấn đề có ý nghĩa vô cùng quantrọng giúp doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm
Xây dựng chính sách giá hợp lý: Chính sách giá cả bao gồm các hoạt động,các giải pháp nhằm đề ra một hệ thống các mức giá phù hợp với từng vùng thịtrường và khách hàng Chính sách giá của doanh nghiệp không được quy định cứngnhắc, việc định giá hết sức khó khăn phức tạp Nó thực sự là một khoa học, nghệthuật đòi hỏi phải khôn khéo, linh hoạt và mềm dẻo sao cho phù hợp với thị trường,bảo đảm trang trải các chi phí và có lãi.Chính sách giá cả có tác động to lớn và lànhân tố ảnh hưởng quan trọng kích thích từng loại cầu hàng hoá phát triển
Tổ chức kênh phân phối hợp lý: Kênh phân phối là sự kết hợp hữu cơ giữangười sản xuất với trung gian để tổ chức vận động hàng hoá hợp lý nhất nhằm thoãmãn tối đa nhu cầu của khách hàng cuối cùng Việc tổ chức các kênh phân phối hợp
lý là một trong những nội dung quan trọng của công tác bán hàng, giúp doanhnghiệp nâng cao khối lượng sản phẩm tiêu thụ Các doanh nghiệp có thể xây dựng
và xác định xem mình nên chọn kênh phân phối nào: Kênh trực tiếp ngắn hay dài?Kênh gián tiếp ngắn hay dài? Để từ đó giúp cho quá trình vận động của hàng hoá
nhanh, tiết kiệm chi phí và thu được lợi nhuận tối đa [1 trang 6]
Trang 14Quảng cáo và giới thiệu sản phẩm:Trong quá trình sản xuất kinh doanh theo
cơ chế thị trường, việc quảng cáo bán hàng có ý nghĩa to lớn Quảng cáo là mộttrong những vấn đề có tính chất chiến lược của tiêu thụ sản phẩm, ở một số nướckinh tế thị trường phát triển, quảng cáo đã trở thành một ngành lớn, số vốn đầu tưcho quảng cáo chiếm một tỷ trọng cao trong tổng số vốn sản xuất kinh doanh.Quảng cáo là sự trình bày để giới thiệu sản phẩm hàng hoá cho mọi người biết,nhằm tranh thủ được nhiều khách hàng Nhờ quảng cáo, nhiều khách hàng biết đượcsản phẩm của doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp bán được nhanh và nhiều hànghơn
Đối với mở rộng thị trường theo chiều sâu
Tăng thị phần của doanh nghiệp: Thị phần của doanh nghiệp là tỷ phần thamgia thị trường ngành hàng của tổng sản lượng hay doanh số bán mà doanh nghiệpxâm nhập được trong kỳ Số liệu thị phần được dùng để đo lường mức độ về sự tậptrung của người bán trong một thị trường
Mở rộng thị trường trên góc độ tăng thị phần nghĩa là dùng nhiều biện pháp
để lôi kéo thêm khách hàng (có thể là khách hàng tiềm ẩn hay khách hàng của đốithủ cạnh tranh) Mỗi một doanh nghiệp cũng có thể đặt câu hỏi liệu với nhãn hiệuhiện tại và uy tín sẵn có hàng hóa của mình thì có thể tăng khối lượng hàng hóa báncho nhóm hàng hiện có mà không thay đổi gì cho hàng hóa Hay nói cách khácdoanh nghiệp vẫn tiếp tục kinh doanh những sản phẩm quen thuộc trên thị trườnghiện tại nhưng tìm cách đẩy mạnh khối lượng hàng hóa tiêu thụ lên
Tăng thị phần là mục tiêu rất quan trọng của doanh nghiệp, nó làm tăngnhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, góp phần vào việc thúc đẩy chu kì tái sản xuất mởrộng, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận Tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm khiếncho các doanh nghiệp có điều kiện tăng nhanh tốc độ khấu hao máy móc thiết bị,giảm bớt hao mòn vô hình và do đó có điều kiện thuận lợi hơn trong việc đổi mới
kỹ thuật, ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất Kỹ thuật mới lại góp phần đẩy mạnh tốc
độtiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng thị trường tiêu thụ
1.2.3.1 Sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong Doanh nghiệp
Trang 15Hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như: quản trị,Marketing, tài chính-kế toán, sản xuất, nghiên cứu và phát triển, nguồn nhân lực và
hệ thống thông tin [2 trang 74]
Quản trị:
Hoạch định: Bao gồm tất cả các hoạt động quản trị liên quan đến việc chuẩn
bị cho tương lai như: dự đoán, thiết lập mục tiêu, đề ra chiến lược, phát triển cácchính sách, hình thành các kế hoạch
Tổ chức: Bao gồm các hoạt động quản trị tạo ra cơ cấu của mối quan hệ giữaquyền hạn và trách nhiệm Những công việc cụ thể là chuyên môn hóa công việc,
mở rộng kiểm soát, thiết kế công việc và phân tích công việc
Lãnh đạo: Bao gồm những nỗ lực nhằm định hướng hoạt động của con ngườinhư liên lạc, lãnh đạo, các nhóm làm việc chung, thay đổi các hoạt động, ủy quyềnnâng cao chất lượng công việc, thỏa mãn công việc, thỏa mãn nhu cầu, thay đổi tổchức, tinh thần của nhân viên và tinh thần quản lý
Kiểm soát: Liên quan đến tất cả các hoạt động quản lý nhằm đảm bảo cho kếtquả thực tế phù hợp với kết quả đã hoạch định Nhưng hoạt động chủ yếu là kiểmtra chất lượng, kiểm soát tài chính, phân tích những thay đổi, thưởng phạt
Marketing :Là quá trình xác định dự báo, thiết lập và thỏa mãn các nhu cầu,mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ Theo Philips Kotlermarketing bao gồm bốn công việc cơ bản là phân tích khả năng của thị trường, lựachọn thị trường mục tiêu, soạn thảo chương trình marketing mix (gồm thành phần
cơ bản: sản phẩm, giá, phân phối và chiêu thị), và tiến hành các hoạt độngmarketing
Chính sách sản phẩm: Được coi là một trong bốn chính sách cơ bản củaMarketing-Mix Theo cách hiểu chung nhất, đây là phương thức kinh doanh có hiệuquả đảm bảo nhu cầu thị trường và thị hiếu của khách hàng trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Chính sách giá: Vừa là nhân tố chủ quan vừa là nhân tố khách quan, tính chủquan được thể hiện trước hết bởi việc định giá phụ thuộc vào các mục tiêu củadoanh nghiệp (mục tiêu chiếm lĩnh thị trường hay tối đa hóa lợi nhuận hay dẫn đầu
về chất lượng ) Mặt khác, định giá cũng phải căn cứ vào chi phí sản xuất (giá
Trang 16thành là giới hạn thấp nhất của giá) Doanh nghiệp có thể chủ động trong việc tiếtkiệm chi phí, cải tiến kỹ thuật để hạ giá thành sản phẩm.
Chính sách phân phối: Là phương thức thể hiện cách thức doanh nghiệpcung ứng sản phẩm dịch vụ của mình trên thị trường mục tiêu Chính sách phânphối có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào Việc xây dựng một chính sách phân phối hợp lý sẽ tạo sự antoàn, tăng cường khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm bớt được tốc độ cạnhtranh và làm cho quá trình lưu thông hàng hoá được nhanh chóng Chiến lược phânphối góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng của ngườitiêu dùng
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, trong chính sách phân phối
để mở rộng và phát triển thị trường có thể sử dụng các kênh phân phối trực tiếp
hoặc gián tiếp [1 trang 25]
Kênh phân phối trực tiếp: Đây là kiểu kênh phân phối mà người sản xuất bánhàng trực tiếp cho người tiêu dùng không qua trung gian
Kênh phân phối gián tiếp: Là hình thức doanh nghiệp bán sản phẩm tớikhách hàng thông qua các khâu trung gian Khâu trung gian có thể là người bánbuôn, bán lẻ hoặc đại lý
Chính sách chiêu thị: Điều quan tâm chủ yếu của nhà sản xuất là làm sao đểkhách hàng chú ý thật nhiều đến sản phẩm của mình và sản phẩm làm ra được tiêuthụ nhanh chóng Người tiêu dùng thì lại mong muốn nhu cầu của mình được thoảmãn đầy đủ, song không phải hai tư tưởng này lúc nào cũng gặp nhau nhất là trongthời đại ngày nay khi mà nhu cầu và ý muốn mua hàng của người tiêu dùng diễnbiến khá phức tạp đồng thời sản xuất hàng hoá trên thị trường cũng không ngừngđổi mới phong phú và đa dạng
Tăng cường quảng cáo để thu hút khách vì quảng cáo là thông báo với mọingười và kích thích họ mua hàng nhằm lôi kéo thu hút khách hàng đến với doanhnghiệp Ngày nay, các công cụ thông báo chung với công chúng, nghệ thuật kíchthích họ mua hàng rất phong phú và đa dạng và việc sử dụng chúng cũng rất tốnkém Nhiều doanh nghiệp nhờ quảng cáo tốt đã tăng nhanh được doanh số bán và có
Trang 17những doanh nghiệp lớn chi tới hàng tỷ đô la cho quảng cáo Điều đó hoàn toànkhông phải ngẫu nhiên mà vì lợi ích to lớn của quảng cáo nếu sử dụng hiệu quả
Tăng cường công tác tiếp thị thông qua hình thức chào hàng, tổ chức hìnhthức tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với khách hàng như qua hội chợ, triển lãm, hộinghị khách hàng Sử dụng cửa hàng giới thiệu sản phẩm và sử dụng các dịch vụ saubán hàng
Nói tóm lại có rất nhiều biện pháp khác nhau để mở rộng thị trường cho cácdoanh nghiệp Song mỗi biện pháp lại có những đặc điểm riêng có và tùy thuộc vàotừng loại đặc điểm, tính chất của sản phẩm mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mìnhmột hình thức phù hợp nhất theo khả năng và điều kiện của mình
Tài chính-kế toán: Điều kiện tài chính thường được xem là phương phápđánh giá vị trí cạnh tranh mạnh nhất và là điều kiện thu hút đối với các nhà đầu tư.Chức năng chính của tài chính-kế toán bao gồm: quyết định đầu tư, quyết định tàitrợ
Phân tích các tỉ số tài chính là phương pháp thông dụng nhất để xác định điểmmạnh và điểm yếu của tổ chức về tài chính – kế toán Các nhóm tỉ số tài chính quantrọng là: khả năng thanh toán, đòn cân nợ, chỉ số về hoạt động, các tỉ số danh lợi vàcác chỉ số tăng trưởng
Sản xuất: Bao gồm các hoạt động nhằm biến đổi đầu vào thành hàng hóadịch vụ Quá trình quản trị sản xuất bao gồm 5 quyết định như quy trình, công suất,hàng tồn kho, lực lượng lao động, chất lượng sản phẩm Những điểm mạnh và điểmyếu của 5 chức năng này có thể đồng nghĩa với sự thành công hay thất bại của tổchức
Nghiên cứu và phát triển: Hoạt động nghiên cứu và phát triển nhằm pháttriển sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểmsoát tốt giá thành hay cải tiến quy trình sản xuất để giảm chi phí Chất lượng củacác nỗ lực nghiên cứu phát triển của công ty có thể giúp công ty giữ vững đi đầuhoặc làm công ty tụt hậu so với các đối thủ trong ngành
Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng với sự thànhcông của công ty Cho dù chiến lược có đúng đắn đến mấy, nó cũng không thểmang lại hiệu quả nếu không có những con người làm việc hiệu quả Công ty phải
Trang 18chuẩn bị nguồn nhân lực sao cho có thể đạt được các mục tiêu đề ra Các chức năngchính của quản trị nhân lực bao gồm: tuyển dụng, phỏng vấn, kiểm tra, chọn lọc,định hướng, đào tạo, phát triển, quan tâm, đánh giá, thưởng phạt, thăng cấp, thuyênchuyển, giáng cấp, sa thải nhân viên.
Hệ thống thông tin: Là nguồn chiến lược quan trọng vì nó tiếp cận dữ liệuthô từ cả môi trường bên ngoài và bên trong của tổ chức, giúp theo dõi các thay đổicủa môi trường, nhận ra những mối đe dọa trong cạnh tranh và hỗ trợ cho việc thựchiện, đánh giá và kiểm soát chiến lược Ngoài ra hệ thống thông tin hiệu quả chophép công ty có khả năng đặc biệt trong các lĩnh vực khác như: chi phí thấp, dịch vụlàm hài lòng người tiêu dùng
1.2.3.2 Sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô
Yếu tố kinh tế:Các yếu tố kinh tế bao gồm: tăng trưởng kinh tế, tốc độ tăngthu nhập đầu người, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, hoạt động khuyến khíchđầu tư của chính phủ nhằm thu hút vốn đầu tư, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập
và chi tiêu của người dân tăng lên Các yếu tố kinh tế này tác động gián tiếp đếndoanh nghiệp và khi xác lập mục tiêu, nghiên cứu thị trường, dự báo nhu cầu…các
nhà quản trị đều tham khảo các yếu tố kinh tế này [2 trang 39]
Yếu tố văn hóa-xã hội: Bao gồm sở thích vui chơi giải trí, chuẩn mực đạođức, quan niệm về mức sống, cộng đồng kinh doanh Sự thay đổi các yếu tố vănhóa-xã hội thường là hệ quả của sự tác động lâu dài của các yếu tố vĩ mô khác Do
đó, nó thường xảy ra chậm hơn, phạm vi tác động rộng, lâu dài, tinh tế và khó nhận
biết [2 trang 42]
Yếu tố dân số:Những khía cạnh chủ yếu cần quan tâm của môi trường dân
số bao gồm: tổng dân số và tỷ lệ tăng dân số; kết cấu và xu hướng thay đổi của dân
số về: tuổi, giới tính,dân tộc, nghề nghiệp, phân phối thu nhập, tuổi thọ và tỉ lệ sinh
tự nhiên, các xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng…
Yếu tố pháp luật, chính phủ và chính trị:Các yếu tố pháp luật, chính phủ
và chính trị ngày càng có ảnh hưởng to lớn đến các hoạt động của doanh nghiệp Sự
ổn định chính trị, hệ thống phát luật rõ ràng, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt độnglâu dài của doanh nghiệp Việc thi hành luật pháp nghiêm minh hay chưa triệt để có
thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho môi trường kinh doanh [2 trang 41]
Trang 19Yếu tố tự nhiên:Các điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnhquan thiên nhiên, đất đai, sông biển, khoáng sản trong lòng đất, môi trường nước vàkhông khí….
Yếu tố công nghệ: Đây là yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đedọa đối với các Doanh nghiệp Những áp lực và đe dọa từ môi trường công nghệ, cóthể là sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranhcủa các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu
Sự bùng nổ của công nghệ mới làm công nghệ hiện tại bị lỗi thời và tạo ra áp lựcđòi hỏi các Doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnhtranh
Chu kỳ sống của sản phẩm: Đây là công cụ nhằm giúp công ty nhận diệncác giai đoạn trong vòng đời sản phẩm của mình, qua đó hoạch định các chiến lượcphát triển thích ứng với từng giai đoạn
Giai đoạn giới thiệu sản phẩm vào thị trường: Là giai đoạn sản phẩm mớibước vào thị trường khi đó doanh thu tăng chậm, khách hàng chưa biết nhiều đếnsản phẩm và lợi nhuận có thể âm vì thế doanh nghiệp cần đầu tư chi phí vào cáchoạt động giới thiệu sản phẩm và nghiên cứu thị trường
Giai đoạn phát triển sản phẩm: Ở giai đoạn này sản phẩm đã được thị trườngchấp nhận khi đó doanh thu và lợi nhuận tăng nhanh Tỷ lệ lợi nhuận tỷ lệ thuận với
số lượng
Giai đoạn trưởng thành: Giai đoạn này tốc độ phát triển bắt đầu chậm lại do
đã được hầu hết khách hàng chấp nhận, có sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ.Doanh thu tăng chậm và lợi nhuận giảm dần do đầu tư quá mức vào các hoạt độngmarketing để bảo vệ thị trường
Giai đoạn suy thoái: Đây là giai đoạn doanh thu và lợi nhuận bắt đầu giảmmạnh Lúc này công ty cần nghiên cứu thị trường, cải tiến sản phẩm hoặc tung rasản phẩm mới để phù hợp với nhu cầu mới của thị trường
1.2.3.3 Sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vi mô
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành có tác động trực tiếp hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi một Doanh nghiệp dường như chỉ có mộtmôi trường vi mô mang tính đặc thù của mình Có 5 yếu tố cơ bản là: người cung
Trang 20cấp, đối thủ cạnh tranh, người mua, các đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế như
Nhà cung cấp: Nhà cung cấp bao gồm các đối tượng người bán vật tư, thiết
bị, cộng đồng tài chính, nguồn lao động Tương tự như khách hàng, khi người cungcấp có ưu thế, họ có thể gây áp lực mạnh và tạo bất lợi cho doanh nghiệp
Các đối thủ cạnh tranh trong
Các đối thủ tiềm ẩn
Nguy cơ từ đối thủ cạnh tranh mới
Khả năng thương lượng của người mua
Nguy cơ từ sản phẩm và dịch vụ thay thế
Khả năng thương lượng của người cung cấp
Trang 21Đối thủ cạnh tranh: Là những doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng
cùng loại với công ty, đối thủ cạnh tranh sẽ sẻ chia thị phần với công ty, đồng thờivượt qua chúng ta nếu như họ có lợi thế cạnh tranh cao hơn, tính chất cạnh tranhtrong nghành tăng hay giảm phụ thuộc vào thị trường, tốc độ tăng trưởng và mức độđầu tư của đối thủ cạnh tranh
Đối thủ tiềm ẩn: Là đối thủ có khả năng tham gia thị trường ngành trong
tương lai để hình thành đối thủ cạnh tranh mới, giành thị phần, gia tăng áp lực cạnhtranh, làm giảm lợi nhuận doanh nghiệp Đối thủ mới này sẽ đem lại cho ngànhnăng lực sản xuất mới, thúc ép các công ty hiện có trong ngành phải trở nên hoạtđộng hiệu quả hơn Việc xâm nhập ngành phụ thuộc vào rào cản thể hiện qua phảnứng của đối thủ cạnh tranh hiện tại Doanh nghiệp cần tìm hiểu các đối thủ này và
có những biện pháp phù hợp để đối phó là cách doanh nghiệp giữ vững và phát triểnthị phần của mình
Sản phẩm mới thay thế: Là sản phẩm khác về tên gọi và thành phần nhưngđem lại cho khách hàng tính năng và lợi ích sử dụng tương đương sản phẩm củadoanh nghiệp Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng kinh doanhcủa doanh nghiệp Phần lớn các sản phẩm mới thay thế là kết quả của cuộc bùng nổcông nghệ Do vậy các doanh nghiệp phải chú ý và dành nguồn lực để phát triển vàvận dụng công nghệ mới
1.3 Các công cụđểx y dựng và lựa chọn giải pháp
1.3.1 Các công cụ cung cấp thông tin để xây dựng giải pháp
1.3.1.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
Ma trận IFE tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và mặt yếu quan trọng củacác bộ phận kinh doanh chức năng Ma trận IFE được phát triển theo 5 bước:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố thành công then chốt như đã xác địnhtrong quá trình đánh giá nội bộ Danh mục này bao gồm từ 10 đến 20 yếu tố, baogồm cả những điểm mạnh và điểm yếu
Bước 2:Phân loại tầm quan trọng từ 0,0( khônng quan trọng) đến 1( rất quantrọng) cho mỗi yếu tố Sự phân loại cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố
đó đối với sự thành công trong ngành Tổng số các mức phân loại phải bằng 1,0
Trang 22Bước 3:Dựa trên cơ sở công ty ta tiến hành phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu
tố, trong đó 4 là điểm mạnh lớn nhất, 3 là điểm mạnh nhỏ nhất, 2 là điểm yếu nhỏnhất, 1 là điểm yếu lớn nhất
Bước 4:Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với mức phân loại của nó( lấybước 2 nhân với bước 3) để xác định số điểm về tầm quan trọng
Bước 5:Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác địnhtổng số điểm quan trọng cho tổ chức
Bất kể ma trận IFE có bao nhiêu yếu tố, tổng số điểm quan trọng cao nhất màmột công ty có thể là 4,0 thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5 Tổng số điểm lớn hơn
2,5 cho thấy công ty mạnh về nội bộ, nhỏ hơn 2,5 cho thấy công ty yếu [2 trang 101]
Bảng 1.1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
1.3.1.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận EFE giúp tóm tắt và lượng hóa những ảnh hưởng của các yếu tố môitrường tới doanh nghiệp Ma trận EFE được phát triển theo 5 bước:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thànhcông như đã nhận diện trong quá trình đánh giá môi trường vĩ mô Danh mục nàybao gồm từ 10 đến 20 yếu tố, bao gồm cả những cơ hội và đe dọa ảnh hưởng đếncông ty và ngành kinh doanh
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 ( không quan trọng) đến 1,0 ( rấtquan trọng) cho mỗi yếu tố Sự phân loại cho thấy tầm quan trọng tương ứng củayếu tố đó đối với sự thành công trong ngành kinh doanh của công ty.Mức phân loạithích hợp có thể được xác định bằng cách so sánh những công ty thành công vớicông ty không thành công trong thành hoặc thảo luận và đạt được sự nhất trí củanhóm xây dựng chiến lược Tổng số các mức phân loại phải bằng 1,0 Như vậy sựphân loại dựa trên cơ sở ngành
Trang 23Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để chothấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với các yếu tố này.Trong đó 4 là phản ứng tốt, 3 là trên trung bình, 2 là trung bình và 1 là yếu Cácmức này dựa trên hiệu quả chiến lược của công ty.
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với mức phân loại của nó(bằng bước 2 nhân bước 3) để xác định số điểm về tầm quan trọng
Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác địnhtổng số điểm quan trọng cho tổ chức
Bất kể số lượng yếu tố trong ma trận, tổng số điểm quan trọng cao nhất màmột công ty có thể có là 4,0, thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5 Tổng số điểmquan trọng là 4,0 cho thấy chiến lược của công ty tận dụng tốt cơ hội bên ngoài và
tối thiểu hóa ảnh hưởng tiêu cực của môi trường bên ngoài lên công ty [2 trang 66]
Bảng 1.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Ma trận hình ảnh cạnh tranh được xây dựng theo 5 bước
Bước 1:Lập danh mục từ 10 đến 20 yếu tố có ảnh quan trọng đến hưởng cácyếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công như đã nhận diện tron hoạt độngkinh doanh
Trang 24Bước 2:Xác lập mức độ quan trong cho mỗi yếu tố được tính từ 0,0 (khôngquan trọng) tới 1,0 (quan trọng nhất), tổng cộng các mức độ quan trọng bằng 1 vàcho thấy tầm quan trọng yếu tố đó của công ty với ngành.
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công đểcho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với các yếu tốnày Trong đó 4 là phản ứng tốt, 3 là trên trung bình, 2 là trung bình và 1 là yếu.Các mức này dựa trên hiệu quả chiến lược của công ty
Bước 4: Nhân điểm mức độ quan trọng của từng yếu tố với mức phân loại(bằng bước 2 nhân bước 3) để xác định số điểm về tầm quan trọng
Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định
tổng số điểm quan trọng cho tổ chức [2 trang 69]
Doanh nghiệp
Phân loại
Điểm
quan trọng
Phân loại
Điểm
quan trọng
Phân loại
Điểm
quan trọng
Ma trận SWOT giúp ta phát triển 4 loại giải pháp:
Các giải pháp điểm mạnh-cơ hội (SO): Các giải pháp này nhằm sử dụngnhững điểm mạnh bên trong của công ty để tận dụng những cơ hội bên ngoài
Các giải pháp điểm yếu-cơ hội (WO): Các giải pháp này nhằm cải thiệnnhững điểm yếu bên trong để tận dụng các cơ hội bên ngoài
Trang 25Các giải pháp điểm mạnh-đe dọa (ST):Các giải pháp này sử dụng các điểmmạnh để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của các mối đe dọa bên ngoài.
Các giải pháp điểm yếu-đe dọa (WT):Các giải pháp này nhằm cải thiện điểmyếu để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của các mối đe dọa bên ngoài
Theo Fred R David, để xây dựng ma trận SWOT, có 8 bước:
Bước 1:Liệt kê các cơ hội quan trọng bên ngoài công ty
Bước 2:Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty
Bước 3:Liệt kê các điểm mạnh quan trọng bên trong công ty
Bước 4:Liệt kê các điểm yếu bên trong công ty
Bước 5:Kết hợp điểm mạnh với cơ hội để hình thành giải pháp SO và ghikết quả vào ô thích hợp
Bước 6:Kết hợp điểm yếu với cơ hội để hình thành giải pháp WO và ghi kếtquả vào ô thích hợp
Bước 7:Kết hợp điểm mạnh với đe dọa để hình thành giải pháp ST và ghikết quả vào ô thích hợp
Bước 8:Kết hợp điểm yếu với đe dọa để hình thành giải pháp WT và ghi kết
quả vào ô thích hợp [2 trang 156]
S+T
Tìm cách phát huy cácđiểm mạnh làm giảm cácmối đe dọa bên ngoài
W+T
Xây dựng kế hoạchphòng thủ nhằm chốnglại các rủi ro, tránh cáctác hại của điểm yếu
(Nguồn: 2 trang 160)
SWOT
Trang 261.4.Đặcđiểm sản xuất trà C2
Quy trình sản xuất của nhà máy theo quy trình khép kín và luôn tuân theotiêu chuẩn hệ thống chất lượng của tập đoàn URC, đạt chứng nhận tiêu chuẩn an
toàn vệ sinh thực phẩm [10].
Trang 27Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất trà C2
Bồn trộn thành dung dịch
Đường cát Bồn trụng lần 1
Hệ thống thanh trùng SP
Hệ thống chiết ra chai và đóng nắp
Trang 28Mô tả nguyên liệu sử dụng vào quá trình sản xuất:
Trà nguyên liệu: Được cung cấp từ công ty Trà Phúc Long- Thái Nguyên vớinhững cam kết về chất lượng đã được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế
Đường cát: Đường cát trắng chuyên dùng cho sản xuất công nghiệp được
mua từ các nhà cung cấp trong nước như: Cty cổ phần đường Biên Hòa, cty đườngBourbon Tây Ninh, cty đường KCP Quảng Ngãi, và nhập khẩu từ các nước khácnhư Thailand, Indonesia…
Hạt nhựa:Dùng để thổi chai, nắp thì nhập khẩu từ Thailand và Đài Loan
Hương liệu:Hương liệu như hương chanh, hương táo, hương đào được nhậpkhẩu từ các nước trong khu vực Đông Nam Á như: Malaysia, Indonesia, Thailand…
Nhãn và bao bì: Được cung cấp bởi các nhà cung cấp nội địa như cty bao bìBiên Hòa, cty bao bì Vinauc, cty JS Plastic, cty bao bì Tân Tiến…
Hệ thống máy móc: Được cung cấp độc quyền bởi công ty SIPA của Ý
Giải thích quy trình sản xuất trà C2
Bước 1:Chuẩn bị chai, nắp nhựa
Hạt nhựa được đưa vào hệ thống thổi nấu chảy và được đổ khuôn để tạothành chai hoặc nắp, sau đó thông qua mắt đọc vi tính, những hàng thành phẩm sẽ
tự động chuyển vào bồn chứa vô trùng trong vòng 72 giờ, hàng phế phẩm sẽ đượcchuyển lại khâu nấu chảy để làm lại Riêng hàng thành phẩm được giữ vô trùngtrong vòng 72 giờ, sau 72 giờ mà vẫn chưa được sử dụng thì hệ thống tự độngchuyển vào khâu nấu chảy để bắt đầu một quy trình mới
Bước 2:Chuẩn dung dịch đường
Do đường cát sẽ khó tan trong nước trà lạnh nên đường cát sẽ được tạo thànhdung dịch syrup trước khi hòa tan với nước trà thông qua hệ thống trộn tự động
Bước 3:Quy trình sản xuất
Trà nguyên liệu sẽ được cho vào bồn trụng ở nhiệt độ cao khoảng 100 độ c
để tạo thành nước trà sau đó nước trà sẽ được đưa qua màng lọc để lọc bã trà, kếtiếp sẽ được đưa qua hệ thống lọc ly tâm 3500vòng/phút để tách các tạp chất, saucông đoạn này trà được đưa vào bồn để làm lạnh
Kế tiếp, trà sau khi làm lạnh được chuyển vào bể trộn để trộn hương liệu vàdung dịch đường, sau đó hỗn hợp này được đưa vào hệ thống thành trùng, khi ra
Trang 29khỏi hệ thống thanh trùng thì nhiệt độ của trà đạt khoảng 90 độ c Tiếp theo, tràđược chuyển tới hệ thống chiết vô trùng cùng với nắp và chai nhựa để tạo thànhchai trà C2 Sau khi ra khỏi hệ thống chiết vô trùng thì toàn bộ các chai trà lại đượcchuyển tự động vào tháp làm lạnh để hạ nhiệt độ.
Ở khâu cuối cùng sau khi ra khỏi tháp làm lạnh thì trà được dán nhãn vàđóng thùng cũng bằng hệ thống máy móc tự động, sau đó được các công nhân bốcxếp vận chuyển vào khu vực kiểm tra vi sinh thuộc bộ phận QA Sau khi lưu kho 5
ngày để kiểm tra xong thì trà C2 được chuyển giao cho kho thành phẩm [10]
1.5 Tổng quan vềthịtrường tràđóng chaiởViệt Nam
1.5.1 Sơ lược về thị trường trà xanh đóng chai ở Việt Nam
Sản phẩm trà xanh là một ví dụ trong xu hướng của người tiêu dùng về sửdụng các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên và có lợi cho sức khỏe Tính đến năm
2012 thì sản phẩm trà xanh đóng chai ở Việt Nam đã rất đa dạng Cạnh tranh trựctiếp trong ngành hàng nước giải khát-trà xanh đóng chai có các công ty, tập đoànlớn sau:
Tập đoàn Tân Hiệp Phát: Là tập đoàn có lịch sử hình thành khá lâu và là đốithủ cạnh tranh lớn nhất trong ngành hàng trà xanh này Sản phẩm trà xanh Không
độlà sản phẩm trà xanh đầu tiên trên thị trường Việt Nam
Công ty TNHH URC Việt Nam: Là là một công ty trực thuộc tập đoàn URCquốc tế URC Việt Nam được thành lập và sản xuất bánh kẹo từ 2005 tại Khu côngnghiệp Việt – Sing, tỉnh Bình Dương Ngoài các sản phẩm như bánh, kẹo… thì sảnphẩm nổi bật nhất của URC trên thị trường Việt Nam chính là trà xanh C2
Công ty Pepsico Việt Nam: Là là một trong những công ty đi đầu trongngành nước giải khát không những ở Việt Nam mà còn ở nhiều quốc gia trên thếgiới Công ty Pepsico Việt Nam hợp tác với công ty Uniliver Việt Nam cho ra đờisản phẩm trà xanh Lipton Pure Green
Tập đoàn Vinamilk Việt Nam: Cũng là những tập đoàn mạnh đã tung ra sảnphẩm trà xanh Vfresh
Tập đoàn Kinh Đô: Đưa ra sản phẩm trà xanh Watea
Công ty CP nước giải khát Sài Gòn-Tribico: Đưa ra sản phẩm trà xanh 100
Trang 30Công ty CP Kirin Acecook Việt Nam: Đưa ra sản phẩm trà xanh Kira vàicha.
Công ty Coca-cola Việt Nam: Là công ty sản xuất và kinh doanh nước giảikhát đứng đầu thế giới đã tạo ra sản phẩm trà xanh Real Leaf
Công ty Vedan Việt Nam: Sau khi nổi tiếng với những nhãn hiệu trongngành gia vị nay đã quay sang đầu tư vào ngành giải khát và cho ra đời sản phẩmtrà xanh Thiên Trà
Tuy có rất nhiều sản phẩm trà xanh như vậy, nhưng đối thủ cạnh tranh chínhcủa trà xanh C2 vẫn là trà xanh Không độ Các sản phẩm trà xanh khác là các thế hệ
đi sau nên thị phần tương đối thấp
1.5.2 Nhu cầu và thị hiếu của khách hàng về sản phẩm trà xanh đóng chai
Uống trà là nét văn hóa lâu đời của người Việt Nam Có thể nói trà có mặttrong mọi hoạt động của xã hội, từ trong gia đình ra ngoài phố, từ nhà hàng, quánchợ cho đến những nơi tiếp khách sang trọng, từ lễ tết, cưới hỏi, sinh nhật, ma chayđến cúng giỗ…
Ngày nay, với đà phát triển không ngừng của y học và công nghệ thông tin,mọi người đã ý thức hơn về giá trị của trà đối với sức khoẻ Đây không chỉ là mộtthức uống mang đậm bản sắc văn hóa mà còn có giá trị liệu pháp, giúp cho máuhuyết lưu thông, lợi tiểu, có khả năng chống ung thư, tiêu độc, điều hòa huyết áp…Bên cạnh đó, do kinh tế xã hội cũng ngày càng phát triển, chúng ta không còn cónhiều thời gian để pha trà đúng cung cách và ngồi nhâm nhi từng tách trà nghi ngútkhói, hàn huyên với nhau từng câu chuyện, tặng nhau những câu thơ hữu tình dưới
Trang 31ánh trăng êm dịu… Thay vào đó, các dạng trà đóng chai tiện lợi đã ra đời nhắm đápứng nhu cầu thưởng thức trà của chúng ta hiện nay mà không mất nhiều thời gian.
Trang 32Tập đoàn URC có lợi thế về thương hiêu và thị trường vững mạnh, luôn tạo
ra và đổi mới sản phẩm liên tục, khâu tiếp thị mở rộng và nhà quản lý giàu kinhnghiệm URC là tự tin rằng URC có thể trở thành nhà sản xuất hàng đầu trong sựphát triển của ngành thực phẩm và đồ uống tại Việt Nam
Công ty TNHH URC Việt Nam chính thức thành lập vào tháng 12/2003 vớinhững hoạt động nhập khẩu ban đầu từ Thái Lan nhằm tìm hiểu và kháo sát thịtrường Việt Nam Công ty chính thức xây dựng nhà máy và sản xuất sản phẩm tạikhu công nghiệp Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương từ tháng 8/2005 vớichi tiết sau:
Tên Công ty: CÔNG TY TNHH URC VIỆT NAM
Tên giao dịch: URC VIETNAM Co.,Ltd
Biểu tượng (logo):
Địa chỉ: Số 42VSIP, Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam-Singapore, Thuận An,Bình Dương
Trang 33Điện thoại: 0650.3767010, Số fax: 0650.3767025
Hình 2.1: Trụ sở công ty URC-Việt Nam
Đỏ, nước ép trái cây…
Nhóm bánh: Bánh Cream O, bánh Magic, bánh Magie, bánh Cracker
Nhóm Snack: Snack Funbites, snack Piattos, snack Potato, snack Kichi,snacks Kornet
Nhóm kẹo: Kẹo Dynamite, kẹo Maxx, kẹo Chew, kẹo NPD…
Tất cả các sản phẩm của công ty được sản xuất trên hệ thống máy móc hiệnđại, hoạt động trên dây chuyền sản xuất hoàn toàn tự động và khép kín với một quytrình giám sát và kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt của từng bộ phận Từ đó, công tyURC cam kết luôn đảm bảo cho sản phẩm trà xanh C2 đạt tiêu chuẩn tốt nhất vềchất lượng cũng như mức độ an toàn vệ sinh thực phẩm cho người dùng Điều nàyđược minh chứng qua việc nhãn hàng C2 đã vinh dự được nhận giải vàng thươnghiệu về An Toàn Vệ sinh Thực phẩm do Bộ Y Tế cấp năm 2009
2.1.1.2 Quá trình phát triển
Trang 34Như chúng ta đã biết, đi tiên phong trong thị trường trà xanh là Tân HiệpPhát Group với sản phẩm trà xanh Không độ Nên mặc dù là thương hiệu trà xanh
số 1 tại thị trường Philipine, nhưng tại thời điềm ra mắt thị trường Việt Nam, C2dường như rơi vào tình thế bị động vì đến sau, và trà xanh Không Độ khi đó đượctrợ giúp mạnh mẽ bởi các họat động truyền thông rầm rộ đã nhanh chóng chiếmđược thị trường béo bở này
Mãi đến năm 2009, C2 mới gia tăng nỗ lực marketing thông qua việc quảngcáo trên truyền hình, kết hợp quảng cáo với chương trình khuyến mãi hấp dẫn nhằmgia tăng thị phần
Nhờ đã xây dựng được kênh phân phối hiệu quả và một chiến lược định giáthâm nhập rất hợp lí nên hiện nay C2 chiếm một thị phần lớn trong thị trường nướcgiải khát trà xanh đóng chai và là đối thủ chính của Không Độ
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
2.1.2.1 Chức năng
Công ty chuyên về sản xuất kinh doanh ngành nước giải khát và thực phẩm.Công ty hoạt động theo nguyên tắc kinh doanh tập trung, có tư cách phápnhân đầy đủ, có con dấu riêng để giao dịch, mở tài khoản tại ngân hàng theo quiđịnh của nhà nước
Về nhập khẩu: Công ty nhập hàng thành phẩm, nguyên vật liệu, phụ gia thựcphẩm, phụ liệu, vật tư máy móc thiết bị phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh củacông ty
Về xuất khẩu: Công ty xuất khẩu trực tiếp hàng thành phẩm đi các nước trênthế giới
Bảo đảm phát triển nguồn vốn kinh doanh của tập đoàn có hiệu quả và thựchiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước Việt Nam
Trang 35Áp dụng kịp thời các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại, khôngngừng hoàn thiện cơ sở vật chất để phù hợp với sự phát tiển kinh doanh, phát triểnthị trường nhưng đồng thời cũng phải gắn với việc bảo vệ môi trường.
Thực hiện các chính sách tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm, phúc lợi xã hội,cải thiện đời sống vật chất, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho toàn thểcán bộ công nhân viên của công ty
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy nhân sự
Là toàn bộ các bộ phận cấu thành lên công ty, mỗi bộ phận đảm nhận mộtchức năng khác nhau nhưng đều hướng tới mục tiêu chung là đảm bảo tăng hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty [10]
Sơ đồ bộ máy nhân sự:
Hình 2.2: Bộ máy nhân sự của công ty URC-Việt Nam
BAN KIỂM SOÁT CỦA TẬP ĐOÀN
Phòng Kiểm tra chất lượng
Phòng môi trường
Phòng Tiếp thị bán hàng
Phòng Kinh doanh
Phòng Kế toán
Phòng Tài chính
Phòng Hành chính nhân sự
Phòng Thu mua
Phòng Thông tin
Phòng Xuất khẩu
Phòng Kiểm toán nội bộ
Phòng Ngân sách
Phòng Dịch vụ khách hàng
Trang 36Tổng giám đốc tập đoàn:Là người có quyền lực cao nhất của công ty Chịutrách nhiệm trước chủ tập đoàn về kế hoạch, chiến lược và phương án đầu tư kinhdoanh của từng lãnh thổ mà tập đoàn đang quản lý.
Tổng giám đốc URC-Việt Nam:Là người được tổng giám đốc tập đoàn bổnhiệm Đại diện cho công ty trước pháp luật Việt Nam Quản lý và điều hành hoạtđộng hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc tập đoàn về cácchiến lược, kế hoạch, phương án kinh doanh, tổ chức quản lý, điều hành các hoạtđộng của công ty TNHH URC-Việt Nam
Ban kiểm soát của tập đoàn: Có nhiệm vụ giúp tổng giám đốc tập đoàngiám sát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một cách khách quannhất nhằm đảm bảo lợi ích cho tập đoàn
Giám đốc nhà máy: Có nhiệm vụ giúp tổng giám đốc URC-Việt Nam hoànthành tốt công việc lập chiến lược, kế hoạch sản xuất, tổ chức và điều hành các hoạtđộng của bộ máy sản xuất
Giám đốc kinh doanh: Có nhiệm vụ giúp tổng giám đốc URC-Việt Namhoàn thành tốt công việc lập chiến lược, kế hoạch kinh doanh, tổ chức và điều hànhcác hoạt động của hệ thống phân phối
Giám đốc tài chính:Có nhiệm vụ giúp tổng giám đốc URC-Việt Nam hoànthành tốt công việc lập chiến lược, kế hoạch tài chính, tổ chức và điều hành các hoạtđộng của hệ thống tài chính
Phòng sản xuất: Chịu trách nhiệm thực hiện sản xuất sản phẩm theo kếhoạch công ty theo lịch trình sản xuất đã được cam kết với giám đốc sản xuất
Phòng kỹ thuật:Chịu trách nhiệm bảo trì máy móc trang thiết bị phụ vụ sảnxuất kinh doanh của công ty
Phòng phát triển sản phẩm: Tham mưu cho Lãnh đạo Công ty xây dựngchiến lược phát triển sản phẩm, điều chỉnh, nâng cấp và đổi mới công nghệ Tổchức và thực hiện công tác nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới, cải tiến sản phẩmtheo chiến lược của Công ty
Phòng kiểm tra chất lượng: Kiểm tra chất lượng nguyên liệu, vật liệu đầuvào trước khi nhập kho đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật về hoá, lý, cảm quan đãquy định
Trang 37Kiểm tra việc chấp hành quy trình công nghệ trong tất cả các công đoạn sảnxuất đến sản phẩm hoàn chỉnh, đảm bảo chất lượng sản phẩm đúng tiêu chuẩn kỹthuật của Công ty đã ban hành.
Phòng tiếp vận: Tổ chức, quản lý và theo dõi hàng hóa của công ty Cónhiệm vụ giao hàng khi có yêu cầu bán hàng cho khách hàng.Khi nhập hàng về cótrách nhiệm ghi chép và lưu trữ hàng theo quy định của công ty.Định kỳ báo cáonhập xuất tồn cho phòng kế toán và ban giám đốc
Phòng kế hoạch: Hoạch định chiến lược phát triển sản xuất dài hạn, trunghạn và kế hoạch SXKD hàng năm, bảo đảm công ty phát triển ổn định Chỉ huy điềuhành các bộ phận liên quan tổ chức sản xuất các sản phẩm của công ty bảo đảm đạt
và vượt các chi tiêu kế hoạch hàng tháng, quí, năm
Phòng dự án: Tham mưu cho Tổng Giám đốc, điều hành toàn bộ các dự áncủa công ty, Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc khảo sát, thiết kế, thi công công trìnhthuộc dự án và thẩm định trước khi trìnhTổng Giám đốc duyệt theo quy định
Phòng môi trường: Tổ chức đăng ký, kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môitrường và đề án bảo vệ môi trường định kỳ, đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môitrường theo quy định của pháp luật Tổ chức huấn luyện đào tạo lập các phương ánbảo vệ phòng chống cháy nổ, đảm bảo an toàn về vật tư hàng hóa
Phòng tiếp thị bán hàng: Chịu trách nhiệm phân tích các cơ hội marketing,nghiên cứu lựa chọn thị trường mục tiêu, thiết kế chiến lược marketing, chiến lượcgiá, tổ chức, thực hiện để đạt được mục tiêu chung của công ty
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm tìm kiếm cơ hội kinh doanh, xây dựngchiến lược phát triển kinh doanh, phát triển hệ thống phân phối, tăng cường mởrộng độ bao phủ, tìm kiếm khách hàng để tăng doanh thu cho công ty
Phòng dịch vụ khách hàng: Nhận và xử lý đơn đặt hàng, theo dõi và thu hồicông nợ Giải quyết các khiếu nại của khách hàng
Phòng kế toán: Thực hiện thống nhất theo đúng chế độ kế toán Việt Nam vàchức năng hoạt động của công ty.Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Tổ chứcnghiệp vụ quản lý hàng hóa, tài sản của công ty.Lập các báo cáo quyết toán, các báocáo tài chánh theo quy định của nhà nước hiện hành Báo các với ban gíam đốc vềtinh hình tài chính và kết quả họat động kinh doanh của công ty theo định kỳ
Trang 38Phòng tài chính: Lên kế hoạch thanh toán tất cả các khoản nợ từ phòng kếtoán chuyển sang.Theo dõi quản lý tiền vốn của công ty.Lập kế hoạch vay mượntiền để đảm bảo công ty luôn có đủ tiền để mua hàng hóa phục vụ cho quá trình sảnxuất kinh doanh.
Phòng hành chánh nhân sự: Hỗ trợ ban giám đốc quản lý về công tác tổchức công nhân viên, tìm kiếm nhân lực cho các phòng ban khi có nhu cầu Thựchiện các chế độ chính sách của nhà nước với người lao động
Phòng mua hàng: Tìm nguồn hàng trong nước cũng như nước ngoài, tạonguồn hàng để đảm bảo quá trình sản xuất được liên tục Soạn thảo các hợp đồngkinh tế về mua bán hàng hóa
Phòng thông tin: Cung cấp các phần mềm hỗ trợ cho công việc của từngphòng ban, sửa chữa, thay thế máy móc khi có yêu cầu
Phòng xuất khẩu: Kết hợp với các phòng ban tìm kiếm và phát triển thịtrường mới ngoài thị trường quen thuộc Tư vấn cho Tổng giám đốc trong việc đàmphán với khách hàng, dự thảo hợp đồng để đi đến ký kết hợp đồng ngoại thương.Lập bộ chứng từ đầy đủ và làm mọi thủ tục cần thiết liên quan đến việc xuất khẩuphù hợp với các điều kiện có nội dung đã nêu trong hợp đồng thương mại
Phòng kiểm toán nội bộ: Kiểm soát về công tác kiểm toán nội bộ của toàncông ty Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các hoạt động Kiểm toán nội bộtheo quy định của pháp luật Kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách độc lập, kháchquan đối với tất cả các bộ phận, hoạt động của công ty (chính sách, thủ tục, quytrình hoặc các vấn đề trong hoạt động) dựa trên mức độ rủi ro (cao, trung bình hoặcthấp) và mức độ ảnh hưởng đến hoạt động của công ty Đối với tất cả những vấn đề
có thể ảnh hưởng xấu đến hoạt động của công ty, kiểm toán nội bộ cần thông báokịp thời đến Tổng giám đốc và đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm ngănngừa, khắc phục những vấn đề này
Phòng ngân sách: Lập kế hoạch tài chính cho công ty, theo dõi, quản lý thuchi theo kế hoạch đã được phê duyệt
2.1.3 Giới thiệu về sản phẩm trà C2
Trang 39Sản phẩm trà xanh C2.
Trà xanh C2 – "Mát Lạnh và Thanh Khiết": Được chế biến từ 100% trà xanhThái Nguyên tự nhiên Với hương vị thanh thoát và thơm ngon nhờ được chắt lọc
kỹ từ những lá trà tươi non, thanh khiết, trà xanh C2 chứa hàm lượng L-theanine và
Cathechins giúp chống lão hóa mang lại sự tỉnh táo và cảm giác thư giãn sảngkhoái
Trà xanh được biết đến với nhiều công dụng có lợi cho sức khỏe khôngnhững làm thức uống giải khát mà còn làm chậm quá trình lão hóa, tăng sức đềkháng cho cơ thể, ngăn chặn một số bệnh trong đó có cả bệnh ung thư…
Trà xanh C2 được đóng chai 360ml, đây là một thể tích đủ dùng cho mộtngười một lần, với thể tích này chai C2 khá gọn nhẹ để người sử dụng có thể đểtrong túi xách và tiện di chuyển
Trà xanh C2 có 5 hương vị khác nhau tạo cho khách hàng sự thoải mái lựachọn các hương vị theo sở thích: trà xanh C2 hương chanh, hương táo, hương đào,hương cam - mát lạnh và thanh khiết (cool & clean) - dung tích 360ml
2.1.4 Kết quả hoạt động của URC năm 2010-2012
2.1.4.1 Khả năng tài chính
Khả năng tài chính của URC rất mạnh vì có sự hậu thuẫn từ công ty mẹ
Trang 40Bảng 2.1: Chỉ tiêu tài chính từ năm 2010-2012
1 Khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 1.39 1.24 1.60
- Hệ số thanh toán nhanh Lần 0.67 0.57 0.81
2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
- Hệ số nợ / Tổng tài sản Lần 0.47 0.54 0.40
- Hệ số nợ / Vốn chủ sở hữu Lần 1.07 0.76 0.43
3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
- Vòng quay hàng tồn kho Vòng 5.03 5.43 6.20
- Doanh thu/Tổng tài sản bình quân Vòng 3.10 4.79 5.47
4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Hệ số LN sau thuế/Doanh thu thuần % 0.16 0.11 0.11
- Hệ số LN sau thuế/Vốn chủ sở hữu BQ % 0.40 0.43 0.35
- Hệ số LN sau thuế/Vốn điều lệ BQ % 1.19 1.42 1.71
- Hệ số LN sau thuế/Tổng tài sản BQ % 0.50 0.53 0.60
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động:Các chỉ tiêu này tăng qua các năm chứng tỏURC quản lý tốt hàng tồn kho, vốn, tài sản…hiệu quả
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời: Năm 2012 giá cả xăng dầu tăng cao, lạmphát nhưng URC vẫn hoạt động có hiệu quả
2.1.4.2 Kết quả kinh doanh của URC từ 2010-2012
Sản lượng sản phẩm sản xuất bình quân mỗi năm đều có sự tăng trưởng khánhanh bất chấp tình hình kinh tế khu vực cũng như kinh tế trong nước đang có chiềuhướng giảm sút, nhưng công ty vẫn duy trì được mức sản xuất ổn định qua các năm,doanh thu tăng đều qua từng năm và uy tín chất lượng sản phẩm của công ty đã cóchỗ đứng trên thị trường
Kết quả hoạt động kinh doanh của của công ty qua các năm thể hiện như sau: