1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kết quả thực hiện năm 2009 Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam

95 810 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 38,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam, trong những năm qua sự cố tràn dầu trên biển và ven biễn có chiều hướng gia tăng, nhung vẫn chưa có một công trình nào điều tra, thống kẻ và đánh giá một cách đầy đu, chưa lậ

Trang 1

TÔNG CỤC MÔI TRƯỜNG CỤC KIẾM SOÁT Ô NHIỄM

Th.s Nguyễn Chí Nghĩa Th.s Đỗ Mạnh Thắng

KS Trần Quang Tuấn

KS Nguyễn Văn Cường

Hà Nội, tháng 12 nảm 2009

Trang 2

TÓNG CỤC MÔI TRƯỜNG

CỤC KIỀM SOÁT Ô NHIẺM

Nhiệm vụ:

Đ iề u tr a , đ á n h giá và d ự báo sự cố trà n dầu gây tổ n th ư ơ n g m ô i

tr ir ò ìtg biến Đề x u ấ t các g iã i p h á p p h ò n g ngừa và ứng phó

BẢO CẢO KẾT QUẢ THƯC HIÊN NĂM 2009

Th.s Nguyễn Chí Nghĩa Th.s Đỗ Mạnh Thắng

KS Trần Quang Tuấn

KS Nguyễn Văn Cuòìig

Hà Nội, tháng 12 năm 2009

Trang 3

Xây dựng bản dồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biến Việt Nam

MỤC LỤC

MỤC L Ụ C

DANH M ỤC B Ả N G iii

DANH MỰC H ÌN H iii

PHỤ L Ự C iii

PHẦN I M Ở Đ Ầ U 1

PHẦN II NỘI D U N G N GH IÊN c ứ u 2

C hương 1 TỔN G QUAN VÈ s ự CÔ TRÀN DẦU TRÊN BIẾN VÀ BẢN ĐÒ H IỆN TRẠ N G s ự CỐ TRÀN DÀU CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ G IÓ I 2

1 1 T ổng quan hiện trạng sự cố tràn dầu trên biến của các nước trên thế giới 2

1.2 Các loại bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biến của các nước trên thế g i ớ i 2

1.2.1 Tại Philippines 3

1.2.2 Tại In d o n e s ia 3

1.2.3 Tại Hàn Quốc (K orea) 4

1.2.4 Tại các nước châu âu (E uropean) 6

1.2.5 Tại Úc (A u stra lia ) 7

1.2.6 Tại Mỹ (U nited States) 8

1.2.7 Trên toàn cầu 11

C hương 2 TÒ N G QUA N VỀ s ự CỒ TRÀN DẦU TRÊN BIÊN VÀ VEN BIỂN V IỆT N A M 13

2.1 H iện trạng tràn dầu trên biển và ven biển Việt N am 13

2.2 Các nguyên nhân gây sự cố tràn dầu chính ơ vùng biển và ven biên Việt N am 14

2.2.1 C ác nguy cơ tràn dầu do hoạt động dầu khí 18

PGS.TS Nguyễn Văn Lâm ThS Nguyễn Chí Nghĩa i

Trang 4

Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biên và ven biên Việt Nam

2.2.2 Tràn đổ C ondensate 19

2.2.3 Rò rỉ L P G 20

2.2.4 N guy cơ do hoạt động khai thác và xuât dâu th ô 20

2.2.5 Phun trào trong thời gian khoan, khai thác hoặc sưa chừa giêng 21

2.2.6 H ỏng ống ngầm, ống n ố i 22

2.2.7 Hư hỏng cấu trúc của các thiết bị khai thác và tàu thuyền 22

2.2.8 N guy cơ do hoạt động xuất nhập sán phâm dầu/dầu nhiên liệ u 24

2.2.9 N guy cơ do các hoạt động khoan thăm d ò 25

2.2.10 V a đụng tàu trong các hoạt động dầu k h í 25

2.3 M ột số các sự cố tràn dầu điển hình và công tác ứng phó 27

2.3.1 Sự cố tràn dầu tại vùng biên khu vực miền Trung (đợt ngày 1-5 /2 /2 0 0 7 ) 27

2.3.1.1 Tại thành phố Đà N ằn g 28

2.3.1.2 T ỉnh Q uảng Nam: (16 xã, 6 huyện th ị) 29

2.3.1.3 Tỉnh Q uang N gãi: 30

2.3.1.4 Tỉnh Thừa Thiên - Huế: (12 xã, 5 h uyện) 30

2.3.1.5 T ỉnh Q uảng Trị (13 xã, 4 huyện): 30

2.3.1.6 Tỉnh Q uảng Bình (01 xã, 01 huy ện ): 31

2.3.1.7 Tỉnh Hà T ỉn h : 31

Chương 3 BẢN ĐÓ HIỆN TRẠNG VÀ D ự BÁO s ự CÓ TRÀN DÀU TRÊN BIÊN VÀ VEN BIÊN VIỆT N A M 52

3.1 Phương pháp luận lập bản đồ hiện trạng và dư báo sự cổ tràn dầu trên biển và ven b iển 52

3.1.1 Khái n iệm 52

3.1.2 M ục đ íc h 52

3.1.3 Y êu c ầ u : 52

PGS.TS Nguyễn Văn Lâm ThS Nguyễn Chí NehTa ii

Trang 5

Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam

DAN H M Ụ C BẢNG

3ảng 1 Thống kê sản lượng khai thác của giàn Unit area B K -C 20

3ảng 2 Các nguồn chính gây tràn dầu từ phát triên và khai thác m o 21

3ảng3 Ước tính lượng dầu tràn từ sự cố đứt ống dần d ầ u 23

D A N H M Ụ C H ÌN H• -lình 1 Bản đồ dầu tràn ở G uim aras và phạm vi ánh hưởng tràn d ầ u 3

Tinh 2 Bản đồ vị trí tràn dầu và phạm vi ảnh hưởng ở Indonesia 4

rĩình 3a, b Dầu tràn ở Hebei (bờ biển phía tây Hàn quốc) vào 7 tháng 12 năm 2007 6

Hình 4 Bản đồ vị trí tràn dầu đến năm 1999 7

Hình 5 Bản đồ mức độ ảnh hưởng tràn dầu ở bãi biển K aw ana 7

Hình 6.a Bản đồ hiện trạng tràn dầu khu vực S o u n d 8

Hình 6.b Bản đồ tràn dầu và phạm vi ảnh hưởng tràn dầu theo thời gian ở Vịnh A lask a 9

Hình 6.C Bản đồ vị trí và vùng dầu loang ở vịnh SanF rancisco 9

Hình 6.d Bản đồ các vị trí tràn dầu đã được nhóm chuyên gia Linda Elliott thuộc tổ chức “ International Fund for Animal W elfare (IFA W )” xử lý 11

Hình 7 Bản đồ vị trí tràn dầu toàn cầu (a) và chi tiết về vị trí, thời gian, số lượng dầu tràn (b ) 12

Hình 8 - N guyên nhân gây sự cố tràn d ầu 16

Hình 9 - Phân loại sự cố tràn dầu ở Việt N am 17

PH Ụ LỤC Phụ lục I BẢNG THÔNG KÊ CÁC s ự CÓ TRÀN DẢU QUÓC TÉ ( Tiếng anh) Phụ lục II BẢNG THÓNG KÊ CÁC s ự CÓ TRÀN DÀU QUÓC TẾ ( Tiếng việt)

PGS.TS Nguyễn Văn Lâm ThS Nguyễn Chí Nghĩa iv

Trang 6

Xây dựng bản dồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam

PH ẦN I

M Ở ĐÀUCông tác xây dựng ban đồ là một trong những công tác quan trọng nhàm phục vụ thiết thực cho các ngành kinh tế quốc dân Mồi loại bản đồ có ý nghĩa

và đóng góp khác nhau Do đặc trưng của mỗi bản đồ mà nội dung thế hiện có những nét giống và khác nhau Phần chung là các thể hiện về mặt địa hình, địa vật (bản đồ nền); phần khác nhau là các thể hiện chuyên môn của bản đồ

Do vậy, khi thành lập một loại bản đồ, tùy theo tỷ lệ mà chúng ta chọn ban đồ nền cho phù hợp v ấ n đề tràn dầu đã từ lâu được các nước trên thế giới quan tâm Tốc độ, qui mô và phạm vi ảnh hưởng cùa các vụ tràn dầu trên biển ngày một tăng theo sự phát triển của ngành sản xuất, khai thác và vận chuyển dầu Có nhiều cách để thể hiện vị trí tràn dầu, lượng dầu tràn, phạm vi ảnh hương của các

vụ tràn dầu và dự báo tràn dầu; và một trong các cách tốt nhất là bản đồ

H iện nay, trên thế giới các quốc gia khác nhau có các cách thành lập và thể hiện bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển khác nhau, tùy điều kiện thực tế của mồi nước Tuy nhiện, yêu cầu các bản đồ phải phác hoa được điền biến và mức độ xảy ra các sự cố trong các năm trên phạm vi vùng biến cúa mồi quốc gia Bản đồ này rất có ý nghĩa cho công tác quản lý môi trường biển, đồng thời có hữu ích trong công tác phòng tránh và khắc phục, xứ lý ô nhiễm dầu do sự cổ tràn dầu gây ra Ở Việt Nam, trong những năm qua sự cố tràn dầu trên biển và ven biễn có chiều hướng gia tăng, nhung vẫn chưa có một công trình nào điều tra, thống kẻ và đánh giá một cách đầy đu, chưa lập được bản đồ hiện trạng sự cổ trần dầu trên biến và ven biển và đã gây không ít cho công tác cảnh báo và quản lý môi trường biển

X uất phát từ tình hình thực tế đó, được sự đồng ý của Bộ Tài nguyên môi trường, T ổng cục M ôi trường, Cục Kiểm soát ô nhiễm đã hợp tác và giao cho Trung tâm Tư vấn và Bảo vệ môi trường thuộc Liên hiệp các hội Khoa học và Kỳ thuật V iệt N am thực hiện nhiệm vụ : Lập bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biểnV iệt Nam tỷ lệ 1/1000.000 cho toàn vùng biển Việt Nam và 1/100.000 cho 03 khu vực trọng điểm : V ùng biển Bắc bộ, Trung bộ và Đ ông nam bộ Sau một thời gian khảo sát thực địa, thu thập và tổng hợp các tài liệu liên quan, tập thể tác giả của Trung tâm Tư vấn và Bảo

vệ môi trường đã hoàn thành Bộ bản đồ và báo cáo kết quả thực hiện Nội dung của báo cáo gồm :

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguyền Chí Nghĩa I

Trang 7

Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biến và ven biến Việt Nam

trên thê giói

Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội, sự thông thương giao lưu và vận chuyển bằng đường biển, kéo theo nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu gây ô nhiễm môi trường biển ngày càng có chiều hướng gia tăng Các sự cố tràn dầu này xảy ra không chỉ ở V iệt Nam mà ở mọi quốc gia có biển trên thế giới Kết quả thống kê cho thấy, tỷ lệ số vụ xảy ra sự cố tràn dầu trên biển nhiều tập trung ớ các nước (xem phụ lục 1.1)

1.2 Các loại bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biến của các nưóc• • • o •

i A I Ấ • r •

trên the giói

Đe phản ánh các thông tin của các sự cố tràn dầu trên biển, hiện nay các quốc gia trên thế giới sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, như tống hợp thống kê trên bảng; lập các đồ thị, hoa thị để biểu diễn N hưng một cách phổ biến nhất, mà đại đa sổ các quốc gia đều áp dụng, đó là Bán đồ hoặc sơ đồhiện trạng sự cổ tràn dầu trên biển Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có sựthống nhất về cách thể hiện, nội dung thể hiện và các thông tin cần thế hiện Tùy theo mục đích, yêu cầu mà mỗi quốc gia thể hiện bản đồ này một cách khác nhau

Đe có một cái nhìn tổng quan về các cách thế hiện hiện trạng tràn dầu trên biển của các nước trên thế giới, từ đó học tập kinh nghiệm, kết hợp với điều kiện thực tế nước ta hiện nay, trước hết chúng ta hãy xem xét các bản

đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển của các nước trên thế giới Cụ thể như :

PGS.TS Nguvễn Văn LâmThS Nguyễn Chí Nghĩa 2

Trang 8

Xây dựng bản dồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam

1.2.1 Tại Philippines

Nội dung bản đồ chủ yếu thể hiện vùng có nguy cơ ảnh hưởng tràn dầu; các vùng nhiễm bẩn dầu; các điểm tràn dầu; đường bờ biển có nguy cơ bị ảnh hưởng; đường bờ biển đã bị nhiễm bẩn, các vùng kinh tế, công nông ngư nghiệpven biển Các nội dung này được thể hiện bằng các ký hiệu và màu sắc khác nhau (xem hình 1 )

H ình 1 Bản đô dâu tràn ở G uim aras và phạm vi ảnh hưở ng tràn dâu

C h ỉ dẫn: Các điểm có dấu sao là các vùng cỏ nguy cơ ảnh hưởng tràn dầu, các điểm hình tròn lồng nhau là vùng nhiễm bẩn dầu, điêm có biểu tượng tầu đắm là điểm tràn dầu, đường mầu xanh là đường bờ biển cỏ nguy

cơ bị ảnh hưởng, đường mầu đỏ là đường bờ biển đã bị nhiễm bẩn, các vùng màu là các vùng kinh tế, công nông ngư nghiệp

Trang 9

> r \ ■ » t

Xây dụng bản dô hiện trạng sự cô tràn dâu trẻn biên và ven biên Việt Nam

tràn dâu và vùrlg ảnh hưởng do dâu tràn Các nội dung thê hiện chủ yêu băng màu sắc ( xem hình 2 )

H ình 2 B ản đồ vị trí tràn dầu và p h ạ m vi ảnh hư ởng ở Indonesia

C h ỉ dẫn: Các điểm mầu đỏ là các điểm tràn dầu; vùng màu xám là vùng ảnh hưởng bởi dầu tràn

1.2.3 Tại Hàn Quốc (Korea)

Bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và vùng ven biển được thể cũng trên nền ảnh vệ tinh Các nội dung thể hiện chi tiết hơn, bao gồm : Vị trí ( tọa độ ) các điểm xảy ra sự cố tràn dầu; nơi xảy ra sự cố tràn dầu và vùng ảnh hưởng dầu tràn do sự cố bằng các ký hiệu và màu sắc (xem hình 3a và b)

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguyễn Chí Nghĩa

Trang 10

Xây dựng bản dồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển vả ven biến Việt Nam

6: N 36 07 9 64 E 126 34 9 47

7 :N 36 09 6 5 2 E 126 31 267 8: N 36 09 111 E 126 30 770 9: N 36 14 317 E 126 31 8 33 10: N 36 19 6 7 5 E 126 30 121 11: N 36 ? 0 310 E 126 3 ? 25tì 12: N 36 34 6 28 E 126 27 6 09 13: N 36 36 390 E 126 24 631 14: N 36 4 0 166 E 126 17 234 15: N 36 35 3 89 E 126 1« /22

16:N36Ò/ / 9 \ z 12tì 36 t ) J

C h ỉ dẫn: điểm tròn mầu đỏ lả điếm dầu tràn, các sổ đánh từ 1 đến 16 là

á c vị trí nghiên cứu ảnh hưởng tràn dầu.

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguyễn Chí Nghĩa

Trang 11

Xây dụng bản dồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam

b) Bản đồ phân bố vùng xảy ra sự cố tràn dầu và vùng ảnh hưởng dầu tràn

Chỉ dẫn: Vòng sáng là nơi xảy ra tràn dầu, đường nét liền mầu xanh là v'mg anh hưởng bởi tràn dầu.

Hĩnh 3a, b Dầu tràn ở Hebei (bờ biển phía tây Hàn quốc)

vào 7 tháng 12 năm 2007,

ỉ.2.4 Tại các nước châu âu (Europeàh)

Bản đồ hiện trạng sự cổ tràn dầu trên biển được thể hiện trên nền hành ciính Nội dung chủ yếu chỉ thể hiện các vị trí xay ra sự cố tràn dầu bằng các

ký hiệu cụ thể ( xem hình 4 )

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguyễn Chí Nghĩa

Trang 12

Xây dựng bản đô hiện trạng sự cô tràn dâu trên biên và ven biên Việt Nam

Hình 5 Bản đồ mức độ ảnh hưởng tràn dầu ở bãi biển Kawana

Chỉ dẫn : Đ ường mầu đỏ là đường ảnh hưởng tràn dầu

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguyễn Chí Nghĩa

Trang 13

Xây dụng bản dỏ hiện trạng sự cỏ tràn dâu trên biên và ven biên Việt Nam

1.2.6 Tại Mỹ (United States)

Sử dụng cả nền hành chính và nền ảnh vệ tinh Nội dung thể hiện khá phong phú, tùy thuộc từng vùng cụ thể Các thông tin thể hiện trên bản đồ bao gồm : các vị trí xảy ra sự cổ tràn dầu bằng các vòng tròn màu đỏ ; độ lớn các vòng tròn thể hiện lượng dầu tràn, vòng tròn càng lớn có nghĩa là lượng dầu tràn do sự cố xảy ra càng lớn ; các vùng xảy ra sự cố tràn dầu và vùng sẽ bị ảnh hưở ng theo thời gian sau khi xảy ra sự cố và vùng dầu loang ; năm xảy ra

sự cố Các nội dung này được thể hiện bằng các ký hiệu và các màu sắc khác nhau ( xem hình 6a,b,c và d)

Large oil spills in Puget Sound have been rare, but countless small spills add

up putting marine life at risk.

Hình 6.a Bản đồ hiện trạn g tràn dầu khu vực Sound

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguyễn Chí Nghĩa g

Trang 14

Xây dựng bàn dô hiện trạng sự cỏ tràn dâu trên biên và ven biẽn Việt Nam

trò n biêu th ị độ lớn cua dầu trà n (gallons)

Spread of oil from the Euan Valdez

H ìn h 6.b Bản đồ trà n dầu và phạm v i anh hưởng trà n dầu theo th ờ i g ia n

ở Vịnh Alaska

đỏ là đường ánh hưởng theo th ờ i g ia n (ngày).

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguyễn Chí Nghĩa 9

Trang 15

Xây dựng bản dồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biến Việt Nam

/ *'

>1 A t

\ị.

t i

Hình 6.C Bản đô vị trí và vùng dâu loang ở vịnh SanFrancisco

vùng dầu loang.

Port Elizabeth, Cape Town 2000 n

Coos Bay, Oregon 1999

Point Reyes CA 1997-93

Santa Cruz CA 1997

Humboldt Bay CA 1999

Long Beach CA 1995

*

Waiau Pipeline Oahu, 1996

Oil Hose Spill, Oahu, 19&8

Sulphuric Acid Spill a,a*c!??rt«r

Oahu 1999 Ecuador

Ehime MaruH Oahu 2001

Ehime Maru #2 Oahu, 2001

năm xảy ra tràn dầu, và thời gian x ử lý được thống kê ở bảng sau.

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguyễn Chí Nghĩa ỊQ

Trang 16

Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam

Spill Responses Managed or Directed by Lind« Elliott

1 Hefroflnft Long Beach California Feb 1995 130 hours IBRRC Supervisor

2 P rib ih f Itlandt/CHrus Alaska Feb -Mar 1996 195 hours IBRRC Supervisor

3 W aisu h p d in * Oahu Hawaii May-Jun 1996 195 hours IBRRCf’Chevron Director

4 Cordigk** Pori Elizabeth South Africa Nov 1996 Jan 1997 400 hours IBRRCflFAW Supervisor

5 Sarta C/uf fctfcVegefafefe oH, Cal forma Oct -Dec 1997 260 hours IBRRC Supervisor

6 Pt.ftaires H ysltfy spiff #2, California

S R Mn o m ap«Jt Oahu Hawaii

Dec 1997-Mar 1998 260 hours IBRRC Supervisor

7 Sept Oct 1998 520 hours IBRRC/Tesoro Oi'ector

8 Ntw CtriMSs.Coos Bay Waidpod Oregon Feb -Mar 1999 195 hours IBRRC Supervisor

G Sfuwasant Humbolt Bay California

BEI Sulfuric Ack/tpiH Oahu Hawaii

Sept 1999 195 hours IBRRC Supervisor

10 Dec 1999 130 hours IBRRC/8EI Doctor

1f Eriks Brittany France Jan 2000 195 hours IFAW/lBRRC Supervisor

12 T rw w rv Cape Town South Africa Jun-Sept 2000 650 hours IFAW/1BRRC Director

13 Jessica Galapagos I*¡and* Ecuador Jan 2001 195 hours IFAW/lBRRC Doctor

14 £M m eM aflfff Oahu Hawaii Feto 2001 130 hours IBRRC/Navy O/ector

15 Mara *2, Oahu Hawaii Aug-Oct 2001 390 hours IBRRC/Navy 0/ector

16 Plrvatigt Galioa Spam Nov 2002 - Jan 2003 390 hours IFAW/IBRRC Supervisor

17 W sbm rnnUk*,Alberta Canada Aug Sept 2005 450 hours FOCUS WILDLIFE Supervisor

Hình 6.d Bán đồ các vị trí tràn dầu đã được nhóm chuyên gia Linda

E lliott thuộc tô chức “International F u n d fo r Animal Welfare (IFA W) ” xử lý

1.2.7 Trên toàn cầu

Nội dung bản đồ thể hiện vị trí, thời gian xảy ra sự cố và lượng dầu tràn ( xem hình 7 a ,b )

a)

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguyễn Chí Nghĩa

Trang 17

> F \ 7 7Xây dựng bản đô hiện trạng sự cô tràn dâu trên biên và ven biên Việt Nam

Hình 7 ííố v/ trí tràn dầu toàn cầu (a) và chi tiết về vị trí,

thời gian, số lượng dầu tràn (b)

Trên đây là m ột số bản đồ hiện trạng tràn dầu, dịch chuyển dầu tràn và phạm vi ảnh hưởng dầu tràn của một sổ nước vùng Đ ông nam á và m ột số nước lớn trên thế giới Ọua các bản đồ trên ta thấy có rất nhiều cách thể hiện.-Về bản đồ nền: Bản đồ nền được sử dụng bao gồm cả bản đồ ảnh và bản

đồ số hóa

-Về nội dung thể hiện: Các bản đồ đều thể hiện được vị trí dầu tràn, và một số nơi còn có cả tọa độ địa lý M ột số bản đồ còn cho thấy rõ phạm vi ảnh hưởng (lan rộng) của dầu tràn, về thời gian tràn dầu, lượng dầu tràn cũng được m ột số bản đồ sử dụng T rong các bản đồ có sử dụng cả các ký hiệu, chữ, đường, vùng để thể hiện yếu tố liên quan

PGS.TS Nguyễn Văn Lâm ThS Nguyễn Chí Nghĩa 1 2

Trang 18

Xây dựng bàn dồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam

C h ư ơ n g 2TỎNG QUAN VÊ s ự CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIÉN VÀ VEN BIÉN

VIỆT NAM 2.1 Hiện trạn g tràn dầu trên biển và ven biên Việt Nam

Hiện nay cùng với sự phát triển kinh tế, ngành công nghiệp dầu khí không ngừng lớn m ạnh với sản lượng khai thác không ngừng tăng lên Việt Nam có vị trí địa lý nằm trên tuyến đường hằng hải quốc tế, vận chuyến dầu từ Trung Đồng đến N hật Bản và một số nước Châu Á khác, nên hàng năm có gần90.000 lượt tàu ra vào cảng biển Việt Nam Mỗi con tàu đều chứa hàng trăm tấn dầu cả DO và FO Đó là chưa kể đến những chiếc tàu chuyên dụng chớ dầu có thể chứa hàng chục vạn tấn dầu như trường hợp tàu Neptune Aries được vận chuyển qua lãnh thổ Việt Nam Ngay trước mắt, Việt Nam đã có chiến lược xây dựng các nhà máy lọc dầu và điều này sẽ làm gia tăng sự vận chuyển dầu thô từ nước ngoài vào Việt Nam Điều đáng nói nữa là thời điểm hiện tại, các chủ tàu của chúng ta vẫn chưa có sự quan tâm đúng mức đến việc phòng chống cũng như khắc phục sự cố tràn dầu Ngoài một số doanh nghiệp vận tải, kinh doanh xăng dầu lớn tự trang bị các thiết bị phòng chống sự cố tràn dầu như phao quây, bơm hút dầu, phao hút dầu , phần lớn các chủ tàu chỉ áp dụng những biện pháp đơn giản, chủ yếu là để chống rò rỉ dầu khi tàu đang vận hành

Theo thống kê ở Việt N am , từ năm 1989 đến nay có khoảng hơn 100 vụ tràn dầu do tai nạn tàu Các vụ tai nạn này đều đổ ra biển từ vài chục đến hàng trăm tấn dầu N hững vụ tràn dầu đó thường xảy ra vào tháng 3 và tháng 4 hằng năm ở m iền Trung và tháng 5 - 6 ở miền Bắc Thực tế cho thấy, các sự cố tràn dầu xảy ra liên tục từ nhiều nãm trở lại đây

Năm 1994 xảy ra sự cố tàu Neptune Aries tại Thành phố Hồ Chí Minh và năm 2001 xảy ra sự cố tàu Form osa One tại tỉnh Bà Rịa V ũng Tàu Cũng trên địa bàn thành phố Hồ Chí M inh năm 2003 có 2 sự cố và năm 2005 có 1 sự cố tràn dầu nghiêm trọng đã xảy ra Đặc biệt trong 2 năm gần đây 2006 - 2007 tại ven biển m iền Trung và miền Nam xảy ra một sự cố tràn dầu bí ẩn Nhất là

từ tháng 1 đến tháng 6/2007 có rất nhiều vết dầu loang trôi dạt dọc theo 20

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguyễn Chí Nghĩa 13

Trang 19

tinh từ đảo Bạch Long Vĩ xuống tới mũi Cà Mau đã thu gom được 1720,9 tấn dầu Theo ước tính, lượng dầu tràn gây ô nhiễm biển ở nước ta năm 1992 là 7.380 tấn, năm 1995 là 10.020 tấn và với mức độ gia tăng của vận tải và khai thác dầu khí năm 2000 lên đến 17.650 tấn, trong đó tràn dầu do sự cố hàng hải

và tàu dầu chiếm hơn m ột nửa

Căn cứ theo các yêu cầu khách quan của một nển kinh tế đang trên đà phát triển, có thể nhận thấy nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu tại Việt Nam chắc chắn chắn còn tiếp tục tăng cao trong thời gian sắp tới Đứng trước nguy cơ này, việc tiếp tục xây dựng và hoàn thiện công tác ứng cứu sự cố tràn dầu là một vấn đề có tính cấp bách và vô cùng quan trọng

Hiện trạng các sự cố tràn dầu trên vùng biến và ven biển Việt Nam được thể hiện trên phụ lục số 2

2.2 Các nguyên nhân gây s ự cố tràn dầu chính ở vùng biến và ven tiến Viêt N a m

Gần đây, nền kinh tế V iệt Nam đang duy trì tốc độ phát triển ở mức độ tương đối cao; cùng với sự phát triển đó là sự gia tăng tiêu thụ dầu, gia tăng các hoạt động vận chuyển dầu, v v dẫn đến tăng nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu ( SCTD ) Các hoạt động chính liên quan đến SCTD ớ Việt nam là khai thác và vận chuyển dầu

Trong công nghiệp Dầu khứ. Việt Nam góp một phần quan trọng vào thị trường năng lượng thế giới với tiềm năng trở thành nhà cung cấp dầu và khí

lự nhiên trong khu vực N ền công nghiệp dầu khí Việt Nam đang phát triển cùng với các phát hiện những mỏ dầu mới Hầu hết các hoạt động dầu khí diễn ra ngoài khơi khu vực bề Cửu Long và Nam Côn Sơn Cho đến nay đã có dioảng hơn 360 giếng khoan thăm dò và khai thác được thực hiện, sản lượng dầu thô khai thác đạt 1 7 - 1 8 triệu tấn N hững mỏ chính đang khai thác gồm

n ỏ Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Ruby, Đại Hùng và Sư tử Đen Hiện tại, Việt Mam chưa có nhà máy lọc dầu nào hoạt động vì vậy phần lớn các sản phâm

iầ u đều được nhập khẩu

Đối với hoạt động dầu khí, sự cố môi trường đáng quan tâm nhất là SCTD.VỚi đặc thù như vậy, khi tiến hành hoạt động thăm dò hay phát trien

PGS.TS Nguyễn Văn Lâm ThS Nguyễn Chí Nghĩa 14Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam

Trang 20

mỏ, các đơn vị đều phái lập kế hoạch ứng phó SCTD trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Ngoài ra, các đơn vị này phải định kỳ diễn tập ứng phó tràn dầu theo kế hoạch đã có.

Tuy nhiên, thực tế hoạt động dầu khí vần xảy ra các SCTD Sự cố có thể xảy ra do phun trào giếng, do đứt ống dẫn dầu, va đụng tàu chớ dầu

Các nguy cơ gây rò rỉ/ tràn dầu bao gồm:

- Rò rỉ từ đường ông dưới biên;

- Rò rỉ từ hệ thống các đường ống nội bộ mỏ;

- Va đụng tàu;

- M ắc cạn;

- Cháy/nổ;

- Rò rỉ/ tràn dầu do hỏng cấu trúc khai thác;

- Xả nước dàn tàu nhiễm dầu;

- Sự cố phun trào trong quá trình thăm dò dầu khí

là sự gia tăng các hoạt động giao thông đường thủy, trong đó dầu và các sản phẩm dầu là những loại hàng hóa phổ biến Nhìn chung, mật độ các hoạt động vận chuyển dầu ở khu vực phía Nam là khá cao M ột số cảng trong khu vực này thường xuyên nhập dầu và các sản phẩm dầu như cảng V ũng Tàu (tỉnh Bà Rịa V ũng Tàu), cảng Sài Gòn, cảng Đồng Nai Hàng năm, Việt Nam nhập khẩu khoảng 10 triệu tấn các sản phẩm dầu, 70% trong đó thông qua các cang phía Nam (cảng Sài Gòn, cảng Vũng Tàu)

Khu vực này nằm trên tuyến đường biến vận chuyển dầu từ Trung Đôngsang các khu vực Đ ông Á và cũng là khu vực tập trung các hoạt động dầu khínhư đã nói ở trên Hơn nữa, do sự bất lợi của điều kiện thời tiết trong khu vựcnày nên nguy cơ tràn dầu là khá cao Các vụ tràn dầu trên biển hoặc trongsông là m ột trong những nguy cơ nghiêm trọng gây thiệt hại đáng kế về kinh

tế không những trước mắt mà còn lâu dài làm môi trường bị hủy hoại nặng nề

mà việc phục hồi rất tốn kém, mất nhiều thời gian thậm chí có khi không cứu

PGS.TS Nguyễn Văn Lâm ThS Nguyền Chí Nghĩa

Trang 21

Xây dựng bản dồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam

vãn nổi đối với các hoạt động vùng bờ như đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp, du lịch và hệ sinh thái và gây ảnh hướng trực tiếp đến đời sống cửa dân cư trong vùng

Nguyên nhân gây ra sự cố tràn dầu trung bình (7-700 tấn)

23%

Mắ c c ạ n 18%

C ác n g u y ên n h ân gây sự cố tràn dầu lớn (> 7 0 0 taán )

28%

Hình 8 - Nguyên nhãn gảy sự cố tràn dầu

Phân loại mức độ tràn dầu (tấn) theo nguyên nhân được trình bày tronghình sau:

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguyễn Chí Nghĩa 1 6

Trang 22

Xây dựng bàn dồ hiện trạng sự cố tràn dầu trẽn biển và ven biển Việt Nam

Phân loại (tân) các SCTD ở Việt Nam từ năm 1992 đên 2008:

T heo thống kê cho thấy đa phần các SCTD tại V iệt Nam là do đâm va các tàu chở dầu:

- Số vụ < 700 tấn (đâm va chiếm 56% )

- Số vụ > 700 tấn (đâm va chiếm 100%)

- Có 3 vụ được bồi thường thông qua thương lượng, chiếm 8,3%

- Có 5 vụ phạt hành chính, chiếm 14,2%

- Số còn lại không hoặc chưa được bồi thường

N hìn chung, tai nạn đâm va là nguyên nhân chính gây tràn dầu, đặc biệt

là các SCTD lớn hơn 700 tấn Điều này được giải thích là do hiện trạng giao thông thủy bao gồm cả tình trạng tàu th u y ề n S ự phát triển không đồng bộ giữa kinh tế và cơ sở hạ tầng cũng là m ột nguyên nhân gây SCTD M ột nguyên nhân khác nữa là do điều kiện thời tiết phức tạp của V iệt Nam như là chế độ gió, dòng chảy, thủy triều Thực tể, đã có nhiều vụ tràn dầu xảy ra do thời tiết xấu hoặc thời tiết làm cho sự cố trở nên tồi tệ hom Có thể thấy rõ hơn

về tình hình tràn dầu qua m ột số vụ tràn dầu gần đây

Trang 23

Xây dựng ban dồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biền và ven biên Việt Nam

2.2.1 Các nguy cơ tràn dầu do hoạt động dầu k h í

N guồn gây SCTD chủ yểu từ các hoạt động dầu khí, bao gồm:

- Các bồn chứa bị vỡ nghiêm trọng: đây sê là thảm họa lớn nhất Tuy nhiên khả năng xẩy ra rất hiếm nếu không có lửa hoặc có sự nố ở ngav cạnh bồn chứa Các số liệu thống kê của Mỹ, Anh và Đức chí ra ràng: cứ khoang100.000 bồn chứa thì mới có một bồn bị vỡ do các nguyên nhân khác không phải do lửa hoặc nổ;

- Nổ hơi do chất lỏng sôi dãn nở - BLEVE: đây là rủi ro dề xảy ra nhất

N guyên nhân là do rò rỉ khí hóa lỏng từ đường ống và các bộ phận khác gần bồn chứa, sau đó bắt lửa và cháy Khi ngọn lửa chạm đến đáy bồn chứa nó sê làm cho chất lỏng trong bồn sôi rất nhanh (vì khí hóa long có điểm sôi thấp), dãn nở tạo hơi và gây nổ lớn, phá vỡ một cách dây chuyền các bồn chứa bên cạnh, nhà nạp khí, khu nạp khí vào xe, các xe bồn và có thể cả tàu tiếp khí hóa lỏng ngoài cầu cảng N gười ta đã phân tích 100 tai họa lớn nhất về khí hóa lỏng trong vòng 30 năm cho thấy thiệt hại lên tới 12.000.000 USD vào thời điểm 1983 C ũng từ phân tích trên, cứ 10 năm thì xẩy ra 3 sự cổ về bồn chứa khí hoá lỏng Xác suất xảv ra nổ các cụm bồn chứa nằm trong khoảng

từ 1/3.333 đến 1/2.000 Vì m ột cụm bồn chứa thường có nhiều bồn chứa nên xác suất nổ tính theo đơn vị bồn là 1/ 20.000;

- Rỏ rỉ từ vòng bịt kín của máy bơm và máy nén;

- Rò rỉ từ hệ thống đường ống dần khí hóa lỏng;

- Rò rỉ từ hệ thống nạp khí vào các bình;

- Rò rỉ từ vòng bịt kín cần van và các vòng đệm làm kín cùa mặt bích;

- Rò rỉ từ việc lấy m ẫu và xa nước;

- Rò rỉ do đứt hoặc vỡ ổng mềm từ tàu tới bờ;

Trang 24

Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biến và ven biên Việt Nam

- Tràn khí khi nạp vào bình;

- Tàu bè khác đâm hoặc va quệt vào tàu chơ khí hóa lóng đồ trong câu cáng: theo số liệu cua Liên đoàn Quản lý các Trường hợp Khân câp, thì xác suất xảy ra tai nạn tàu bè là khoảng 1,5/100.000, khả năng làm tràn chất long

Tốc độ sản phẩm được nạp vào tàu chứa

M ặc dù là sản phẩm lỏng nhưng condensate là chất rất dễ bay hơi và như vậy khi bị tràn đổ ra ngoài bể chứa, condensate sê bay hơi rất nhanh ở nhiệt

độ bình thường T rong trường hợp xảy ra sự cố tràn đô condensate trên sông, mức độ gây ô nhiễm sẽ rất nhỏ, đặc biệt khi condensate tràn loang trên mặt nước sông, chúng sẽ bay hơi rất nhanh trong khoảng thời gian ngan

Sự cố tràn đổ condensate sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường không khí ở mức độ trung bình và ở mức độ nhỏ đối với chất lượng nước, nhưng không gây ảnh hưởng đáng kê nào đối với các loài thủy sinh như cá, sinh vật nôi, và sinh vật đáy Do tốc độ bay hơi cao, vấn đề môi trường cần quan tâm nhất khi

có sự co tràn đổ condensate là khả năng gây cháy tức thời trong phạm vi cục

bộ và m ột khoảng thời gian ngắn, cho đến khi lượng khí có thể được tan loãng trong không khí đến một mức độ không còn nguy cơ gây cháy nừa Condensate bị thất thoát do bay hơi sau khi sự cố tràn đổ rất cao, có khả năng lên đến trên 80% khối lượng tràn sẽ bị bay hơi trong vòng 24 giờ

M ột vài sự cổ bay hơi do tràn đổ condensate có thể gây độc hại và/hoặc gây cháy

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguyễn Chí Nuhĩa ỊỌ

Trang 25

Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam

2.2.3 Rò r ỉL P G

Rò rỉ LPG xảy ra chủ yếu trong quá trình bơm nạp và tháo dờ sán phấm, vận chuyển LPG bằng đường ống và sự cố va đụng tàu Ngoài ra, trong nhiều trường hợp, sơ suất của con người cũng chiếm một phần đáng kể Các sơ suất này bao gồm việc sư dụng quá mức chức năng thiết bị và điều kiện áp dụng đối với các bồn chứa, van, đầu vòi, các dụng cụ chổng đờ, neo buộc và nhiều loại phụ tùng khác

M ức độ rủi ro cao nhất có thế xảy ra là khi tàu chứa ở trong khu vực cảng hoặc nằm ngang trên tuyến lưu thông đường thủy T rong trường hợp này cần phải quan tâm đặc biệt đến hoạt động trên khu vực bến cảng trong quá trình bốc dờ hàng trên tàu chứa

T rong trường hợp tràn đổ sản phẩm trên sông, tự nó sê bay hơi rất nhanh

ở nhiệt độ bình thường bên ngoài Do khả năng phân tán nhanh trong không khí mức độ rủi ro và tác động môi trường lâu dài sẽ là rất nhỏ, đặc biệt khi tràn đổ LPG trên m ặt nước

2.2.4 N guy cơ do hoạt động khai thác và x u ấ t dầu thô

T rọng tâm phát triển của hoạt động dầu khí ớ Việt Nam hiện nay là các

mỏ dầu, khí ở ngoài khơi Hiện tại Petrovietnam có khoảng 10 mỏ dầu, khí đang khai thác và m ột số mỏ đang phát triển N hững mỏ dầu bao gồm: Đại Hùng, Bạch Hổ, Rồng, Ruby, Rạng Đông, Sư tứ Đen, Cá ngừ Vàng, Tê giác Trăng, Bunga K ek w a Trong sô 15 mó khí đã được phát hiện, có một mo đang khai thác và m ột số mỏ đang trong giai đoạn phát triển

Sản lượng khai thác từng năm của giàn Unit area BK.-C (m ỏ 46 Cái

N ước) từ 2003 - 2010 được thống kê và ước lượng như sau:

Bảng 1 Thống kê sản lượng khai thác của giàn Unit area BK-C

PGS.TS Nguyền Vãn LâmThS Nguyễn Chí Nghĩa 20

Trang 26

Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biến và ven biển Việt Nam

H iện tại, mỗi ngày Việt Nam khai thác được 400.000 thùng dầu thô và 4,5 triệu m ét khối khí

Bảng 2 Các nguồn chính gây tràn dầu từ phát triển và khai thác mồ

soát hay dập được giêng Hòng đường ống dưới đáy

Ồng mềm dẫn dầu từ FPSO

Óng mềm chuyển tải nhiên

Hòng cấu trúc tới tàu chuyển

Hỏng cấu trúc tới tàu chứa

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguyễn Chí Nghĩa 21

Trang 27

Tuy nhiên, khả năng xảy ra sự cố phun trào giếng trong thời gian khai thác, sưa chừa giếng là nhỏ vì người ta đã biết rõ điều kiện áp suât vía, địa tầng và các hệ thống an toàn đâ được kết hợp trong thiết kế công trình.

2.2.6 H ỏng ống ngầm, ống nổi

Sự cố hỏng đường ống ngầm nối giữa các phần của đường ống và nối giữa đường ống với W HP và FPSO có thể gây tràn dầu

Đ ường ống mềm dùng trong hoạt động chuyên tải dầu có thể bị nứt vỡ

và gây ra SCTD, căn cứ vào các số liệu báo cáo về các SCTD trong hoạt động dầu khí, có thể ước tính như sau:

40m3 dầu;

gây rò rỉ khoảng 4m 3

2 2 7 H ư h ỏ n g cẩu trúc của các thiết bị kh a i thác và tàu thuyền

N guyên nhân chủ yếu nhất gây hỏng cấu trúc là va đụng tàu Sự cố này

có thể dẫn tới tràn khối lượng rất lớn dầu thô và dầu nhiên liệu, lượng dầu tràn có thể ước tính như sau:

dầu với khối lượng lớn xấp xỉ 162.000 m 3;

gây tràn khoảng 100.000 m 3 dầu thô;

trúc tàu tiếp dầu có thể gây tràn khoảng 800 m 3 nhiên liệu;

có thể gây tràn khoảng 30 m3 dầu thô

Các sổ liệu về khối lượng dầu tràn trên được tham khảo từ Cửu Long JOC trong giai đoạn phát triển mỏ Sư tử Đen, số liệu này thay đổi tùy thuộc vào từng mỏ cụ thể

Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguyễn Chí Nghĩa 22

Trang 28

Xây dựng bản dồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biến và ven biền Việt Nam

Từ các số liệu thống kê về đường ổng trong khu vực mỏ PM 3-CAA và

46 Cái Nước có thề ước tính lượng dầu tràn trong trường hợp sự cố đứt ống dẫn dầu như sau:

Bảng3 ư ớ c tính lượng dầu tràn từ sự cổ đứ t ống dẫn dầu

Thực tế, theo số liệu báo cáo của Cảng vụ V ũng Tàu có các SCTD liên quan đến hoạt động khai thác, như sau:

- Năm 1995 sự cố đứt ống mềm (m ỏ Đại Hùng) từ tàu chớ dầu đến phao nạp ngoài khơi đã làm tràn 14 tấn dầu thô ra biển;

- Năm 1992 sự cố vỡ ống vận chuyển từ tàu Chí Linh đến tàu Ten Ei

M aru đã làm tràn từ 300 - 700 tấn dầu thô

N hiều sự cố đã không được báo cáo, vì vậy con số thực tế sẽ còn cao hơn nhiều

Thực tế từ trước đến nay cho thấy các vụ tràn dầu mức độ lớn từ quá trình thăm dò, khai thác ít hơn nhiều so với các vụ tràn dầu mức độ tương tự

do tàu chở dầu gây ra

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguyền Chí Nuhĩa 23

Trang 29

M ột số nguy cơ gây rò rỉ với đường ổng bao gồm:

- Sai sót trong thiết kế, xây dựng Các sai sót đáng kể sê được phát hiện trong quá trình kiềm soát chất lượng công trình;

- Ản mòn: ăn mòn bên ngoài có thê do lớp sơn bảo vệ hoặc cathod bao

vệ bị phá huỷ; ăn m òn bên trong do một số tác nhân ăn mòn gây ra;

Các tác động, có thê do:

+ Máy móc hoặc các hoạt động lân cận;

+ Hoạt động thả neo, tàu ch ìm ;

+ Do thiên tai, như: G ió mạnh và bão; Vận hành quá tả i

+ Sai sót trong vận hành xảy ra ở nhiều dạng;

+ Các hành động phá hoại

2.2.8 Nguy CO’ do hoạt động xuất nhập sản phấm dầu/dầu nhiên liệuNhìn chung, khu vực biển Đông Nam Á là một trong những tuyến hàng hải có mật độ hoạt động cao nhất trên thế giới Eo biến M alacca và Singapore tạo thành tuyển đường biển nối với Án Độ Dương, đi qua biển Andaman, biến Nam Trung Hoa đến Thái Bình Dương Đây là tuyến đường chính cúa các tàu chở dầu với lượng dầu vận chuyển rất lớn Mồi ngày có khoảng 3,23 triệu thùng dầu thô được vận chuyển qua khu vực này đến các vùng khác của châu

Á Do đó nguy cơ gây SCTD ảnh hưởng đến V iệt Nam là rất cao

2.2.9 Nguy CO’ do các hoạt động khoan thăm dò

Các khả năng tràn dầu có thể xảy ra trong chương trình khoan thăm dò là:

- Rò rỉ/tràn dầu từ các động cơ hay các thiết bị quay có chứa nhớt hay dầu diesel;

- Rò rỉ/tràn dầu diesel do sự cố vận hành trong quá trình tiếp liệu từ tàu cung ứng cho giàn khoan hoặc bồn chứa dầu trên tàu cung ứng/ giàn khoan bị

sự cố;

- Sự xâm nhập của dầu thô từ thành hệ vào hệ thống tuần hoàn bùn khoan và trào lên bề mặt;

Xây dựng bản đô hiện trạng sự cô tràn dâu trên biên và ven biên Việt Nam

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguvền Chí Nghĩa 24

Trang 30

- Sự cố thải bất ngờ trong các quá trình vận hành thư vỉa; hay

-K hông ngăn chặn được dòng thải do dầu phun trào hoặc thât thoát trong quá trình kiểm soát giếng

Lượng dầu có khả năng thải ra môi trường trong hầu hết các trường hợp trên rất nhỏ do có quy trình an toàn và thiết bị dừng hoạt động hoặc ngưng hệ thống khoan và nhanh chóng phát hiện được dầu tràn Chi có m ột nguồn có khả năng gây ra tràn dầu là việc không kiểm soát được dầu phun trào; tuy nhiên, rủi ro này lại rất thấp do việc sử dụng các công nghệ giám sát và hệ thống an toàn tiên tiến (bao gồm thiết bị chống phun trào và van tự động không cho dầu tràn ra ngoài)

Ba loại dầu thường gặp trong suốt các quá trình khoan thăm dò là:

- Dầu nhớt;

- Dầu diesel; và

- Dầu thô

2.2.10 Va đụng tàu trong các hoạt động dầu khí

SCTD xảy ra khi có sự va đụng nghiêm trong giữa các tàu hoạt động trên biển dẫn đến sự phá huỷ tàu làm dầu tràn ra biền Tại khu vực khoan thăm dò

sự cố va đụng thường xảy ra giữa tàu cung ứng với giàn khoan Tuy nhiên do mật độ hoạt động của các tàu trong giai đoạn thăm dò là nhỏ và tạm thời nên nguy cơ va đụng tàu thấp

Các hoạt động tàu bè trong khu vực diễn ra các hoạt động thăm dò có thể gây tràn dầu làm ô nhiễm môi trường M ột trong những nguyên nhân của gây tràn dầu là do va đụng tàu

Trong trường hợp xảy ra va đụng tàu chở dầu hoặc tàu cung ứng cho giàn khoan sẽ có thể làm tràn một lượng rất lớn dầu, dầu nhiên liệu, dầu nhờn

ra biển

M ột điều cần quan tâm trong đánh giá rủi ro là những SCTD lớn có thể xảy ra dọc bờ biên Tây nam trong khu vực nghiên cứu khi m à các hoạt động

Xây dựng bàn đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trẽn biển và ven biển Việt Nain

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguyễn Chí Nghĩa 25

Trang 31

Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam

vận chuyển dầu, các sản phẩm dầu và các hoạt động đánh bẳt thuy hai sán không ngừng tăng lên

Theo số liệu thống kê trên thế giới về hoạt động của tàu chở dầu thì khả năng xảy ra SC TD là 4,4x10 '3 Tuy nhiên, các số liệu thống kê về SCTD liên quan đến tàu chở dầu trong khu vực biển Tây nam V iệt Nam cho thấy kha năng xảy ra tràn dầu là rất nhỏ s ố liệu thống kê trên thế giới về mức độ tràn dầu và tần xuất xảy ra SCTD ở khu vực ven biển cho thấy m ột SCTD với lượng dầu tràn khoảng 60.000 thùng (ví dụ với vịnh San Pedro - Mỳ) có thê xảy ra 1 lần trong 1.000 năm Tần suất xảy ra những sự cố như vậy được đưa

ra là 0,001 đến 1 trong 1.000 năm Trong m ột thời gian 40 năm, xác suất xảy

ra sự cổ tràn 60.000 thùng dầu trong vịnh San Pedro vào khoáng 0,004 hoặc 1 lần trong 25 năm T ương tự, tần xuất xảy ra sự cố tràn 60.000 thùng dầu nếu xảy ra ở vùng nước ven biển được dự đoán là 1 lần trong 500 năm

Đối với các chiến dịch khoan thăm dò, số lượng tàu cung úng cho giàn khoan được thống kê như sau: dự tính cứ 2 tuần trung bình có khoảng 1 - 4 chuyến tàu ra vào cảng V ũng Tàu và thời gian tàu chạy từ Vũng Tàu đến giàn khoan khoảng 30 thay đổi tuỷ theo vị trí của khu vực khoan thăm dò

Đối với các lô hoạt động xa bờ thường có ba tàu hộ tống cho giàn khoan, một tàu sẽ được sử dụng làm tàu trực chiến và một tàu khác sẽ luôn có mặt tại

vị trí giàn khoan

Theo các thông tin về các hoạt động khoan thăm dò trong khu vực nghiên cứu cho thấy sổ giếng khoan thăm dò trung bình trong mồi năm là 2 giếng/ năm T hông thường mồi chiến dịch khoan diễn ra trong khoảng 2 tháng,

vì vậy số chuyến tàu cung ứng cho các hoạt động khoan thăm dò trong mồi năm khoảng 48 chuyến/năm

Theo báo cáo đánh giá rủi ro cho giàn khoan M S P -9 (m ỏ Bạch Hồ), tính toán rủi ro va đụng giữa tàu và giàn khoan là 9 x l0 '7/lần tàu đến giàn Vì vậy

có thể tính được rủi ro va đụng giữa tàu và giàn khoan trong khu vực biến Tây nam là : 48 X 9 X 10'7 = 4 3 ,2 x 10‘6

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguyễn Chí Nghĩa

Trang 32

Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biên Việt Nam

Cho đên nay chưa có sô liệu nào báo cáo vê các sự cô va đụng giữa tàu

và giàn khoan trong khu vực ngoài khơi Tây nam Việt Nam Đối khu vực biến Đ ông nam V iệt Nam đã có báo cáo về sự cố va đụng này (ví dụ sự cố tàu

M aersk R etriever va vào giàn khoan Jack Batst vào năm 1996 đã làm tràn 83m 3 dầu ra biển)

2.3 Một số các sự cố tràn dầu điển hình và cóng tác ứng phó

Các sự cố tràn dầu thường gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và thiệt hại rất lớn về cơ sở vật chất, mùa màng cho nhân dân khu vực bởi sự nguy hièm trên một phạm vi rộng Vết dầu loang trên mặt nước ngăn chặn quá trình hoà tan

ô xy từ không khí vào nước, làm thay đổi tính chất hoá, lý của nước Cặn dầu lắng xuống đáy biển làm ô niễm trầm tích đáy biển, tàn phá sinh thái Nồng độ dầu trong nước cao làm huỷ hoại các sinh vật biển, để lại những hậu quả lâu dài Vết dầu loang gây trở ngại cho vận tải biển, du lịch, dịch vụ giải trí

Ví dụ: tàu Pan Harves mang cờ Đài Loan và tàu Sài Gòn Ship va vào nhau ngày 20/9/1993 làm tàu Pan Harves bị chìm cùng với khối lượng hang hoá lớn và gần 300 tấn dầu tràn ra biển, làm ô nhiễm vùng biển rộng lớn khoảng 640 km 2 ngoài khơi tỉnh bà rịa Vũng Tàu Tại khu vực xảy ra sự cố, nồng độ dầu trong nước biển cao hơn mức độ cho phép hang trăm lần làm cho năng suất sinh học sơ cấp suy giảm, ảnh hướng trực tiếp đến ấu trùng tôm, cá

Do ảnh hưởng của giớ m ùa Tây, Tây Nam và dòng hải lưu, vết dầu loang bị đẩy vào bờ, đã gây ô nhiễm đáng kể cho các khu vực nuôi trồng thuỷ sản dọc

bờ biển và các vùng cửa song thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh.Vào năm 1999, sau sự cố tràn dầu Nhật Thuần 1 va vào tàu Hiệp Hoà 2 làm tràn 113 tấn dầu DO ra sông Sài Gòn, gây ô nhiễm nghiêm trọng và thiệt hại rất lớn về cơ sở vật chất, mùa màng cho nhân dân khu vực Nhà Bò - Cần Giờ [5]

2.3.1 S ự cô tràn dầu tại vùng biển kh u vực m iền T rung ịđợt ngày 1- 5/2/2007) [19]

Từ cuối tháng 01/2007, tại các tỉnh ven biển nước ta đã xảy ra sự cố tràn dầu với quy mô lớn và ô nhiễm do dầu đang diễn biến phức tạp, trên diện rộng

và đã ảnh hưởng đến 14 tỉnh thành Hà Tỉnh, Q uảng Bình, Quảng Trị, Thừa

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguvễn Chí Nghĩa 27

Trang 33

Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trcn biển vả ven biến Việt Nam

Thiên- Huế, Đà nẵng, Quảng Nam, Quáng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Bà Rịa- Vũng tàu, Tiền Giang, Trà V inh, Sóc Trăng, Bạc liê u ,

Riêng 10 tỉnh duyên hải miền Trung từ Hà Tỉnh đến Khánh Hòa, diện dầu tràn đã ảnh hưởng hơn 1.200 km bờ biển với 35 huyện 97 xã Tổng lượng dầu đã thu gom khoảng 1.635.500 kg dầu thô, trong đó: đã vận chuyến về c ơ

sở xử lý tại Đà N ẵng (lò đốt của Công ty Sông Thu, Bộ Quốc phòng)1.223.000 kg; các địa phương đã xử lý 95.000 kg

Diễn biến tràn dầu và công tác ứng cứu tại một số địa phương tại Miền Trung:

2.3.1.1 Tại thành phô Đà Nẵng:

Dầu trôi dạt vào bờ biển Đà Nẵng ở dạng mảng, viên nhỏ có đường kính phổ biến từ 0,5-15 cm, nằm rải rác từng đoạn bờ biển với mật độ không nhiều khoảng 20-50 kg/km

Cặn dầu cũng đã xuất hiện tại 15 phường thuộc 5 quận của thành phố: Phường H òa Hải, Phường Bắc Mỹ An (Q Ngũ Hành Sơn), Phường Phước Mỹ,

M ân Thái, Thọ Q uang, Nại Hiên Đông (Q Sơn Trà); phường Tam Thuận, phường Xuân Hà (Q Thanh Khê); phường Thuận Phước, phường Thanh Bình (Q Hải Châu); Phường Hòa M inh, phường Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam, Hòa K hánh Bắc, H òa Khánh Nam (Q Liên Chiểu), kéo dài 45 km ven biến.Toàn thành phố đã tiến hành xử lý từ ngày 01/02 (60 người/ngày) đến ngày 07/02/2007 Số lượng dầu thu gom được khoảng 2 tấn Kinh phí xử lý ước khoảng 50 triệu đồng

Ngay sau khi có nguồn tin tràn dầu, Ban chỉ đạo Ngăn ngừa và ứng phó

sự cố tràn dầu thành phố (sau đây viết tắt là BCĐ) đã chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện khảo sát khu vực bờ biển Tổ chức họp các thành viên BCĐ, các đơn vị, tổ chức liên quan, báo cáo ƯBND thành phố về tình hình sự

cố dầu tràn và đề xuất biện pháp ứng phó (công văn số 45/STNM T-QLM T ngày 02/02/2007 của Sở TN&M T) ƯBND thành phố đã có văn bản chỉ đạo số 606/U B N D -Q LĐ T ngày 03/2/2007 chỉ đạo các sở, ban, ngành và đơn vị triển khai thực hiện

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguyễn Chí Nghĩa

Trang 34

Kết quả xử lý sự cố: Đến ngày 09/02/2007 thực hiện chỉ đạo của BCĐ Công ty môi trường đô thị và các đơn vị có sử dụng mặt biển đã tổ chức thu gom hết lượng dầu tràn trên các bãi biển, vận chuyên và bàn giao cho Trung tâm ứng phó SCTD khu vực M iền Trung tiến hành xử lý Tổng lượng dầu thu gom được khoảng 5 tấn.

2.3.1.2 Tỉnh Q uảng Nam: (16 xã, 6 huyện thị)

Từ khoảng 22/01- 30/01/2007, nhiều ngư dân đánh cá ở vùng biển Đông, đặc biệt là vùng biển Hội An- Cù Lao Chàm đã phát hiện cặn dầu trôi nổi với

số lượng lớn trên biển Dân cư ven biển phát hiện dầu cặn và dăm gỗ trôi dạt vào bờ từ sáng ngày 30/01/2007 Toàn tỉnh tiến hành thu gom từ ngày 02/02/2007

- Diện bị tràn dầu và kết quả xử lý:

+ Tại Thị xã Hội An ( 2 phường): Ô nhiễm trên dọc 7 km bờ biển 2 phường Cửa Đ ại và c ẩ m An Đã thu gom xong 144 tấn

+ H uyện Điện Bàn ( 2 xã): Ô nhiễm 8 km bờ biển của 2 xã Điện Dương, Điện N gọc Đ ã thu gom xong 82 tấn

+ H uyện Duy X uyên ( 1 xã): Ô nhiễm 8 km bờ biển xã Duy Hải: Tiến hành thu gom từ ngày 03/02/2007 Đã thu gom xong 100 tấn

+ H uyện Thăng Bình ( 4 xã): Ô nhiễm 25 km bờ biển của các xã Bình Dương, Bình M inh, Bình Hải, Bình Nam Tiến hành thu gom từ ngày 06/02/2007 Đ ã thu gom xong 577 tấn

+ TP Tam Kỳ ( 1 xã): Ô nhiễm 7 km bờ biển xã Tam Thanh, Sáng 06/02/2007 mới triển khai xử lý

+ Huyện N úi Thành (6 xã): Ô nhiễm 35 km bờ biển xã Tam Tiến, Tam Hòa, Tam Hải, Tam Giang, Tam Quang, Tam Nghĩa Tiến hành thu gom từ ngày 06/02/2007 Đã thu gom xong 45 tấn dầu

2.3.1.3 Tỉnh Q uảng Ngãi:

Theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Q uảng Ngãi, ngày 02/02/2007, đã xuất hiện dầu vón cục với số lượng ít, rải rác dọc bờ biển xã Bình Thanh, huyện Bình Sơn (Giáp tỉnh Quảng Nam ), chiều dài khoảng 6 km

Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguyễn Chí Nghĩa 29

Trang 35

ư ớ c tính khối lượng cặn dầu khoảng 20 tấn Sở TN & M T Quảng Ngãi đã phối hợp với UBND các huyện ven biển tiến hành thu gom , xử lý từ ngày 06/02/2007.

Đã thu gom xong: 95.000 tấn và xử lý tại Công ty Đường Quáng Ngãi (Dùng đốt lò)

2.3.1.4 Tỉnh Thừa Thiên - Huế: (12 xã, 5 huyện)

Cặn dầu cũng đã xuất hiện tại 19 xã, với chiều dài bờ biển 126 km Theotin từ Phòng Q LM T, sở TN & M T Thừa Thiên- H uế dầu bắt đầu xuất hiện từ ngày 28- 29/01/2007 Sở TN& M T Thừa Thiên- H uế đã phối hợp với UBND các huyện ven biển tiếp tục khảo sát và chỉ đạo các huyện khấc phục sự cố từ ngày 06/02/2007, đến ngày 07/02/2007 kết thúc

- Số lượng dầu thu gom được đến ngày 02/3/2007 là 313.602 tấn

-K in h phí: 314.073.000

- Theo báo cáo của Trung tâm Quốc gia UPSCTD miền Trung: 446.000 kgNgày 03/4/2007, Sơ TN&M T thông báo, cuối tháng 3/2004 dầu tái xuất hiện tại xã Lộc Vĩnh, (ước khoảng 6 tấn) và tại xã Quảng Ngạn (ước khoảng 5 tấn)2.3.1.5 Tỉnh Quảng Trị (13 xã, 4 huyện):

Dầu đã xuất hiện tại 4 huyện, với bờ biển dài 75 km

- H uyện Vĩnh Linh (4 xã) : Vĩnh Thái, Vĩnh Trung, Vĩnh Thanh,Vĩnh Quang;

- Huyện G io Linh (4 xã):Trung Giang, Trung Sơn, Gio Việt, Gio Linh ;

- Huyện Triệu Phong ( 3 xã): Triệu Vân, Triệu An, Triệu Lăng;

- Huyện H ải Lăng (2 xã): Hải An, Hải Khê ,

Sở T N & M T Q uảng Trị đã phối hợp với UBND các huyện ven biển nói trên khắc phục sự cố từ ngày 05/02/2007 Ngày 07/02/2007, lượng dầu tràn vào bờ tương đối nhiều Ước tính cặn dầu trên toàn tỉnh khoảng 30 tấn, đến ngày 08/02/2007 thu gom được khoảng 15 tấn

Tổng số lượng dầu thu gom: 27.500 tấn

Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam

PGS.TS Nguyễn Văn LâmThS Nguyền Chí Nghĩa 3Q

Trang 36

- Huyện Quảng Ninh (2 xã): Hải Ninh, Ninh với 2 0 k m bờ biển

- TP Đồng Hới ( 3 xã): X ã Bảo Ninh (Nuôi tôm), Quang Phú (Nuôi tôm)

và phường Hải Thành, với 15 km bờ biển;

- Huyện Bố Trạch (4 xã): Xã Đức Trạch, Nhân Trạch (Nuôi tôm), Hải Trạch, Lý Trạch, với 25 km bờ biển.

Số lượng dầu đã thu gom đến 20/4/2007: 50.000 tấn

2.3.1.7 Tỉnh Hà Tỉnh:

Theo báo cáo của Phòng TN&MT huyện Kỳ Anh thì dầu đã trôi dạt vào

bờ trước tết âm lịch (12/01- 15/01/2007) Ngày 09/3/2007, Sở TN%MT Hà Tỉnh phối hợp Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và UBQG tìm kiếm cứu nạn kiểm tra

và đánh giá thực tế Diện dầu tràn đến nay, chỉ tập trung ở huyện Kỳ Anh trên địa bàn 4 xã: Kỳ Khang, Kỳ Ninh, Kỳ Phú, Kỳ Xuân; chiều dài phân bố khoảng 45 km, chiều rộng 2 - 7 m, nhiều nhất ở Kỳ Khang và Kỳ Phú với số lượng khoảng 30 - 35 tấn; Số lượng dầu thu gom: 150.000 tấn.

PGS.TS Nguyễn Văn Lâm ThS Nguyễn Chí Nghĩa 3 Ị

Trang 37

^ ĩ \ ? 7Xây dựng bản dỏ hiện trạng sự cỏ tràn dâu trên biên và ven biên Việt Nam

Ảnh 1 Thu gom dầu tràn trên vùng biển m iền Trung, (ản h : V ie tN a m N e t)

a S C T D K ho và cảng xăng dầu hàng không Liên Chiểu (ngày 16/10/2008) 1 191

Vào 12h 15 ngày 16/10/08: Trong tình hình thời tiết có mưa lớn làm cho

bờ kè khu vực kho chứa bị đổ xập làm thủng 2 bồn đang chứa xăng A92 là 3.190 m 3 và ZA1 là 2.250m3 gây ra SCTD (Dung tích mỗi bồn chứa là.200m3) Lượng xăng dầu tràn ra khu vực đê bao ngăn cháy của kho ước khoảng 500-600 m 3 dầu ZA1, lượng xăng A92 không xác định được Do mưa lớn, một phần nước lẫn dầu đã tràn khỏi đê bao chảy xuống biển.

Ngay khi nhận được tin báo sự cố, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm ứng cứu sự cố tràn dầu Miền trung đã triển khai phao quây dầu tại khu vực kho và đã huy động sự hỗ trợ của các lực lượng công an PCCC, cảnh sát giao thông và thông báo cho các kho xăng dầu trong khu vực sẵn sàng tham gia hỗ trợ ứng cứu.

Vào lúc 4h50, BCĐ họp khẩn cấp để chỉ đạo thống nhất các lực lượng hỗ trợ ứng cứu sự cố dưới chỉ đạo của PCT.UBNDTP Văn Hữu Chiến, chỉ đạo lực lượng công an giao thông, PCCC và Bộ đội biên phòng đảm bảo an toàn trong khu vực, tiếp tục bơm chuyển xăng dầu về kho H I82 và thực hiện phương án hút dầu tràn từ đê bao để ngăn ngừa dầu tràn xuống biển và có văn bản chỉ đạo số 74/BCĐNN&ƯPSCTD ngày 17/10/08 chỉ đạo tập trung khắc phục sự cố tràn dầu.

Do thời tiết xấu nên không thực hiện bơm dầu từ đê bao xuống tàu chứa không thực hiện được, BCĐ đã chỉ đạo Công ty Xăng dầu khu vực 5 hỗ trợ thực hiện phương án hút dầu bằng đường bộ lên các xe chở dầu, việc bơm hút hoàn tất trước 8h30 ngày 18/10/08 Vào lúc 9hl0 ngày 18/10/08 BCĐ họp lần 2 tiếp tục chỉ đạo họat động thu gom và xử lý dầu tràn ra biển, công tác đảm bảo an toàn và khắc phục sự cố (một số hình ảnh sự cố tràn dầu và hoạt động ứng cứu tại Kho và cảng xăng dầu hàng không Liên Chiểu được thể hiện dưới đây)

PGS.TS Nguyễn Văn Lâm ThS Nguyễn Chí Nghĩa 32

Trang 38

> ĩ \ ? ?

Xây dựng bản dô hiện trạng sự cô tràn dâu trên biên và ven biên Việt Nam

PGS.TS Nguyễn Văn Lâm ThS Nguyễn Chí Nghĩa 33

Trang 39

Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cổ tràn dầu trên biến và ven biển Việt Nam

Tính đến ngày 19/10/08 toàn bộ lượng dầu tại đê hao ngăn cháy một phần được bay hơi tự nhiên, một phần được bơm chuyển lên xe chớ xăng dầu chuyển về kho H I82 Cồng ty Xăng dầu khu vực 5 phối hợp Công ty Môi trường Đô thị tiến hành dùng tấm thấm dầu thu gom và xử lý dầu tại khu vực biển Liên Chiểu Trong quá trình ứng cứu không xảy ra sự cố cháy nổ, tại nạn giao thông và ngăn chặn được sự cố tàn dầu qui mô lớn tại vùng biến Liên Chiểu.

Qua kết quả khảo sát môi trường cho thấy khu vực xung quanh đã bị ảnh hưởng bởi sự cố Sau khi dầu rò ri từ đê bao xuống biển, kết quả khảo sát môi trường nước biển vào ngày 17/10/2008 cho thấy, tại 05 điểm lấy mẫu (Khu vực từ bãi Xuân Thiểu đến kho PTSC) đều vượt TCVN là 0,7-14 lần Lượng dầu giảm nhanh tính đến ngày 20/10/2008 số lần vượt chỉ còn xấp xỉ tiêu chuẩn đến vượt 2,3 lần; Tuy nhiên, lượng dầu vẫn giữ mức ô nhiễm xấp xỉ ngày ngày 20/10/2008 cho đến 04/11/2008 Kết quả đo đạc ngày 24/11/08 cho thấy, tại 05 vị trí lấy mẫu nồng độ dầu mở khoáng đã không còn vượt TCVN.

T rà n d ầ u tạ i C h ân M â y - tỉnh Thừa T h iên H u ế và o n g à y 121412009 í 19 ỉ

Tối ngày 12/4/2009, nhận được tin báo về sự cố tràn dầu trên vùng biển Thừa Thiên Huế; ngày 13/4/2009, sở Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với Cảng vụ Thừa Thiên Huế tiến hành khảo sát thực địa khu vực xảy ra sự cố tràn dầu do va đập giữa 02 tàu gần khu vực cảng Chân Mây và làm việc với thuyền trưởng 02 tàu (Tàu Thiên Tân ALC1 của Công ty cổ phần vận tải biển

và thương mại Thiên Tân, Hải Phòng và tàu Vinashin 1 của Công ty cổ phần vận tải và du lịch Hải Phòng - Tập đoàn Vinashin) Theo báo cáo của sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế:

- Sự cố va đập giữa hai tàu xảy ra vào lúc 18 giờ 45 phút ngày 12/4/2009 tại vị trí có tọa độ: vĩ độ 16.32.748 N, kinh độ 108.22.663 E, cách mũi Chân Mây khoảng 19,3 km và cách cảng Chân Mây khoảng 21,5 km Tai nạn làm thủng hầm chứa dầu số 3 của tàu Thiên Tân ALC1 và khoảng 300 tấn dầu FO

đã tràn ra biển và gây ra sự cố tràn dầu trong khu vực.

Sau tai nạn, tàu Vinashin 1 đã cập mạn và hút dầu từ hầm số 1,2,4 của tàu Thiên Tân ALC1 sang với khối lượng khoảng 600 tấn, tàu Thiên Tân ALC1 với khối lượng dầu FO còn lại khoảng 1.800 tấn đã di chuyển về vùng

PGS.TS Nguvễn Văn Lâm ThS Nguyễn Chí Nahĩa 24

Trang 40

nước cách phao số o của cảng Chân Mây khoáng 3,5 km và neo tại vị trí có tọa độ: vĩ độ 16.32.364 N, kinh độ 108.22.663 E lúc 04 giờ ngày 13/4/2009.

- Tại thời điểm làm việc, tàu Thiên Tân ALC1, máy tàu hoạt động bình thường, ngoài hấm số 03 bị thủng, nước biển tràn vào, quanh chỗ thủng d o va chạm nước có váng dầu; khối lượng dầu FO chứa trong các hầm 5,6,7,8 trên tàu còn khoảng 1.800 tấn;

- Khu vực bờ biển vùng cảng Chân Mây và khu vực bờ biển Lăng C ô

trong ngày chưa thấy hiện tượng thủy sản biển chết; chưa có hiện tượng mùi dầu và dầu xuất hiện với các vệt, đám kéo dài Khu vực lân cận vị trí tàu Thiên Tân ALC1 neo, có một số váng và vết dầu FO đen khá rõ;

- Để sớm giải quyết sự cố và tránh sự cố tràn dầu có thê’ tiếp tục xảy ra trên vùng biển Thừa Thiên Huế, sớ Tài nguyên và Môi trường đã lập Biên bản

và yêu cầu chủ tàu Thiên Tân ALC1, Công ty cổ phần vận tải biển và thương mại Thiên Tân, Hải Phòng khẩn trương triển khai giải pháp xử lý, khắc phục

sự cố ô nhiễm dầu, phương án giải phóng 1.800 tấn dầu FO hiện còn lại trên tàu (trong các khoang 5, 6, 7, 8) chậm nhất phải di chuyển tàu bị nạn ra khỏi

vị trí hiện tại trước ngày 23/4/2009 Đồng thời đã có văn bản báo cáo Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Bộ TNMT, Tổng cục MT; Các Sở: TC, NNPTNT; BQL Khu KT Chân Mây-Lăng Cô; cảng vụ Thừa Thiên Huế; TT ứng phó sự

cố tràn dầu khu vực miền Trung; UBND các huyện: Phú Lộc, Phú Vang và các bên có liên quan đến sự cố tràn dầu.

- Ngày 17/4/2009, Tổng công ty B ảo hiểm B ảo Việt có Công văn sô 1046/BHBV-T 12009 gửi sở TN&MT tỉnh Thừa Thiên Huế xác nhận tàu Thiên Tân ALC1 đã mua bảo niểm tại Tổng công ty vào ngày 08/4/2009 và cam kết sẽ bồi thường thiệt hại do sự cố tràn dầu và đề nghị tỉnh Thừa Thiên Huế tạo điểu kiện để tàu sớm được sửa chữa.

- 11 giờ 15’ ngày 28/4/2009, Chi c ụ c B ảo vệ môi trường khu vực miền Trung và Tây Nguyên mới liên lạc được với Trưởng tàu Thiên Tân ALC1 và được biết tàu Thiên Tân và tàu Vinashin 1 đã rời vị trí xảy ra tai nạn và cập Cảng Quân đội của Vùng III Hải Quàn tại TP Đà Nẵng vào ngày 19/4/2009 Lượng dầu FO trên tàu Thiên Tân đã được bàn giao cho chủ hàng và tàu Vinashin 1 đang tiếp tục bàn giao số dầu FO chuyển từ tàu Thiên Tân sang khi

Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam

PGS.TS Nguvễn Văn Lâm ThS Nguyễn Chí Nghĩa 35

Ngày đăng: 18/03/2015, 13:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.  Bản đồ mức độ ảnh hưởng tràn dầu ở bãi biển Kawana - Báo cáo kết quả thực hiện năm 2009 Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
Hình 5. Bản đồ mức độ ảnh hưởng tràn dầu ở bãi biển Kawana (Trang 12)
Hình 4.  Bản đồ vị trí tràn dầu đến năm  1999  Chỉ dẫn  :  Các điểm tam giác mầu đen là các điểm tràn dầu - Báo cáo kết quả thực hiện năm 2009 Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
Hình 4. Bản đồ vị trí tràn dầu đến năm 1999 Chỉ dẫn : Các điểm tam giác mầu đen là các điểm tràn dầu (Trang 12)
Hình 6.a.  Bản  đồ hiện  trạn g  tràn  dầu  khu vực  Sound - Báo cáo kết quả thực hiện năm 2009 Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
Hình 6.a. Bản đồ hiện trạn g tràn dầu khu vực Sound (Trang 13)
Hình 6.C.  Bản đô vị trí và vùng dâu loang ở vịnh SanFrancisco - Báo cáo kết quả thực hiện năm 2009 Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
Hình 6. C. Bản đô vị trí và vùng dâu loang ở vịnh SanFrancisco (Trang 15)
Hình 6.d.  Bán đồ các vị trí tràn dầu đã được nhóm chuyên gia Linda - Báo cáo kết quả thực hiện năm 2009 Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
Hình 6.d. Bán đồ các vị trí tràn dầu đã được nhóm chuyên gia Linda (Trang 16)
Hình   7.  ííố v/  trí tràn dầu toàn cầu  (a)  và chi tiết về vị trí, - Báo cáo kết quả thực hiện năm 2009 Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
nh 7. ííố v/ trí tràn dầu toàn cầu (a) và chi tiết về vị trí, (Trang 17)
Hình 8 -  Nguyên nhãn gảy sự  cố tràn dầu - Báo cáo kết quả thực hiện năm 2009 Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
Hình 8 Nguyên nhãn gảy sự cố tràn dầu (Trang 21)
Hình 9 -  Phân  loại  sự cố tràn dầu ở V iệt Nam - Báo cáo kết quả thực hiện năm 2009 Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
Hình 9 Phân loại sự cố tràn dầu ở V iệt Nam (Trang 22)
Bảng 2.  Các  nguồn  chính  gây  tràn  dầu  từ phát triển  và  khai  thác  mồ - Báo cáo kết quả thực hiện năm 2009 Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
Bảng 2. Các nguồn chính gây tràn dầu từ phát triển và khai thác mồ (Trang 26)
Hình  ảnh  tâ u   Vân  Đ ô n   b ị m ă c  cạ n   tạ i  vù n g  b iên   Đ à   N ă n g - Báo cáo kết quả thực hiện năm 2009 Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
nh ảnh tâ u Vân Đ ô n b ị m ă c cạ n tạ i vù n g b iên Đ à N ă n g (Trang 64)
Hình ánh khảo s á t khu  vực tâu  m ă c cạn   (Thải Sơn 02),  Khu vực Biên  Đ à  N ăng - Báo cáo kết quả thực hiện năm 2009 Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
nh ánh khảo s á t khu vực tâu m ă c cạn (Thải Sơn 02), Khu vực Biên Đ à N ăng (Trang 65)
BẢNG  THÓNG  KÊ  CÁC  s ự  CÓ  TRÀN  DẦU  QƯÓC  TÉ - Báo cáo kết quả thực hiện năm 2009 Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
s ự CÓ TRÀN DẦU QƯÓC TÉ (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w