1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh tác động của biến đổi khí hậu đến một số cây trồng chủ lực (lúa, ngô, sắn, đậu tương, cà phê, mía đường), đề xuất các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ

91 1,5K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 38,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, các nghiên cứu về đánh giá và lượng hóa cụ thể tác động nào cùa biến đổi khí hậu, giá trị bao nhiêu lại là vấn đề còn đang rât nhiều khoảng trống và mới chi có ít nghiên cứu t

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRI EN NÔNG THÔN

VIÊN KHOA H Ọ C NÔNG NGHIÊP VIÊT NAM

&

w; <3

THUYẾT MINH TổNG THỂ

THựC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚ-1

VỂ BIẾN ĐỔI K H Í HẬU

Tẻo dể tài:

N g h i ê n cứu đ á n h giá tác đ ộ n g c ủ a biến đ ổ i k h í h ậ u đ ê n

m ộ t số cây trồ n g c h ủ lực (lúa, ngô- sắn đ ậ u tư ơ ng, c à phê

m ía đ ư ờ ng), đề x u ấ t c á c giải p h á p th ích ứng v à g iả m n h e

Chủ trì nhiệm vụ: PGS.TS Phạm Quang Hà

Tổ chức thực hiện: Viện Môi trường Nông nghiệp

Tổ chức chủ trì: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

Cư quan chủ quản: Bộ Tài nguyên và Môi trường

Hà N ộ i , 201

Trang 3

a ) Ten tồ chức chủ trì đề tài: V iện M ô i trường N ông nghiệp

Học hàm, học vị: Phó giáo sư, Tiến sỹ

Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính, Chức vụ: Phó Viện Trưởng

Điện thoại:

T ổ chức: 0 4 - 3 7 8 9 3 2 7 0 ; N h à r iê ng :: 0 4 - 3 8 4 6 4 7 9 6 M o b i l e : 0 91 33 4 2 4 7 9

Fax: 0437893277 ; E-mail: pqha-nisf@hn.vnn.vn; haphamquang@fpt.vn

Tên tổ chức đang công tác: Viện Môi Trường Nông Nghiệp

Địa chi tổ chức: Phú Đô - Mễ Trì - Từ Liêm - Hà Nội

Địa chì nhà riêng: 5/28 Ngọc Khánh, Ba đình, Hà Nội

1 Đơn này được trình bày và in ra trcn khô giấy A4.

Trang 4

Xin đ ă n g ký c h ú tri th ự c hiện Đ e tài

N g h i ê n cứu đánh giá tác độ n g cu a biên đôi khí hậu

đên một sô cây trông chủ lực (lúa, ngô, đậu tương,

mía) tại Đông bans sông Cửu Long và Đông băng

song H o n g (BDKH11)

Thuộc lĩnh vực K H & C N : Nông lâm nghiệp, môi trường

Thuộc Chương trình KI Ỉ&CN (nếu có): C hương trìn h khoa học và công nghệ

quốc gia về Biến đổi khí hậu.

Mã số cua Chương trình:

Hồ sơ đ ă n g ký xét chọn chủ trì thực hiện Đề tài, Dự án SXTN gồm:

1 Thuyết minh đề tài theo biếu B1-2-TMĐT, hoặc Thuyết minh dự án

Trang 5

N Ộ I D Ư N G

1 THƯ YẾT MINH TỎNG THẺ

Đề tài “ Nghiên cứu đảnh giá tác động của biến đồi khí hậu đến m ột sổ cây trồng chủ Ịực (lúa, ngô, sắn , đậu tương ,

p h ê , mỉa đường), đề xuất cúc giải p h á p thích ứng và giam

n h ẹ ”

Trang 6

T H U Y É T M IN H Đ Ẻ TÀI

(Kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11 thúng 5 năm 2007

của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Biểu B 1 - 2 - T M Đ T

K H O A H Ọ C VÀ P H Á T TRI ÉN C Ô N G N G H Ệ 1

ỉ T H Ô N G TIN C H U N G VÈ ĐÈ TÀI

Nghiên cứu đánh giá tác động cùa biến đổi khí hậu đến

một số cây trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu tương, mía) tại Đồng

băng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng

- Từ nguôn tự có cùa tô chức

Ị 1 Kỹ thuật và công nghệ; Q Y dược

1 Bản Thuyết minh này dùng cho hoạt động nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thuộc 4 lĩnh vực khoa học nêu tại mục 7 của Thuyết minh Thuyết minh được trình bày và in trên khổ A4

Trang 7

8 Chủ nhiệm đề tài 1

Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính

Địa chỉ tổ chức: Phú Đô - Mễ Trì - Từ Liêm - Hà Nội

Địa chí nhà riêng: 5/28 Ngọc Khánh, Ba đình, Hà Nội

í Địa chi tô chức: Phú Đô - M ễ Trì - Từ Liêm - Hà Nội

Địa chi nhà riêng: 1201 B3B Nam Trung Yên - cầu Giấy - Hà Nội

1 10 T ố chức chú t r ì đề tài

Tên tổ chức thực hiện: Viện Môi trường Nông nghiệp

moitruongnongne:hiep(S}vnn.vn

3

Trang 8

I 1 Các tô chức phôi họp chính thực hiện đê tài

Họ và tên thủ trưởnẹ:: TS Lê Ngọc Báu

I Sô tài khoản:

Kho bạc:

1 Ho và tên thủ trưởng:: TS Lê Văn Bảnh

Số tài khoản;

Kho bạc:

1 lọ và tên thủ trưởng:: TS Hồ Quang Đức

đề tài(Sổ tháng quv đổi )

3

6 Th.s Bùi Phương Loan Viện MTNN Nội dung 1, 2, 3, 4,5 12

2 M ột (01) tháng quy đồi là tháng làm việc gồm 22 ngày, m ỗi ngày làm việc gồm 8 tiếng

Trang 9

T h.s Đặng T h ị Thu Hiền Viện M T N N N ội dung 3.4.5 1 2

Tày Nguyên

II M Ụ C T IÊ U , NỘI D U N G K H & C N VÀ P H Ư Ơ N G ÁN T Ỏ C H Ứ C T H Ụ C IIIỆN ĐÈ TÀI

I 13 M ục tiêu của đề tài

4 Đe xuất các giải pháp giảm thiệt hại do tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất các cây trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu tương, mía)

14 Tình trạng đề tài

_ £ 1 K g tiếp nghiên cửu của người k h á c

15 T ố n g quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và nhữ ng nội dung nghicn

c ửu c ủa Đẻ tài _ _ _ _

15.1 Đánh giá tổng quan tình lììn/t nghiên cứu thuộc lĩnh vực của Đề tài

Ngoài nước

Trên thế g ió i, biến đổi khí hậu được nhiều nước, các tổ chức và các nhà khoa học nghiên cứu Đã có m ột số nghiên cứu tập trung vào việc xác định các dạng tác động, các huúng khắc phục, giải quvết hậu quả và tìm kiếm sự họp tác của liên chính phù, quốc gia trong việc cam kết thực hiện giảm thiểu phát thải gây biến đối khí hậu (IPPC, 2004; IPCC, 2007) Tuy nhiên, các nghiên cứu về đánh giá và lượng hóa cụ thể tác động nào cùa biến đổi khí hậu, giá trị bao nhiêu lại là vấn đề còn đang rât nhiều khoảng trống và mới chi có ít nghiên cứu tập trung vào vấn đề này, đặc biệt là đối với lĩnh vực nông nghiệp Các nghiên cứu của Ngân hàng châu Á (A D B , 2007), đánh giá tác động cùa biến đổi khí hậu dựa vào các tác động tiềm năng có thể

có do sự tương tác của điều kiện khí hậu đổi với năng suất cây trồng, chủ yếu dựa vào các tính toán mô hình hóa Đây là cách được nhiều nước áp dụng và dựa vào phương pháp này đề dự báo nhũng tổn thất do biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp theo các kịch bàn Tuy nlìiên, do đối tượng câv trồng là v ô cùng phong phứ, ờ các đ iều kiện sinh thái và sản xuất k hác

5

Trang 10

nhau ở mỗi quốc gia và phân bố trên phạm vi rộng do vậy việc đánh giá tác động cùa biến đồi khí hậu đối với mồi loại cây trồng riêng biệt và mức độ phù hợp của các phương pháp quốc tế đối với mỗi quốc gia còn rất hạn chế Khó khăn lớn nhất là khả năng nhân rộng các phương pháp, mô hình đánh giá từ nghiên cứu lý thuyết, ô thửa, lên diện rộng Mặt khác các nghiên cứu không chì đon giàn phụ thuộc vào kích bản khí hậu mà còn cả kích bàn, chiến lược sản xuất trên qui mô toàn cầu, áp dụng trở lại cho một vùng, một dối tượng cây trồng cụ thể.

Nhiều tác giả đã đánh giá tác động cùa biến đổi khí hậu bằng phương pháp truyền thống

và cơ ban nhất Magades (2009) đánh giá tác động cùa biến đổi khí hậu lên một sổ cây trồng ở vùng khô hạn tại Ẩn Độ dựa vào học thuyết của Ricardo Theo kết qua nghiên cứu này, giá trị thu' được trên đơn vị diện tích phụ thuộc vào năng lực sản xuất cùa hộ nông dân, thay đổi về thời tiết khí hậu và sử dụng các tư liệu sản xuất Một số nghiên cứu khác cùa WB (2005), GEF (2006), ICRISAT (2009) lại đưa các thuật toán vào để lượng hóa và ước lượng thav đổi tiềm

nàng năng suất cua cây trồng khi các điều kiện thòi tiết thay đổi Rao (2006) sử dụng mô hình cây trồng (crop modelling) đê ước lượng sụ thay đổi về năng suất do các điều kiện ngoại cành thay đổi trong đó có lượng mưa, nhiệt độ cho một số loại cây trồng như lúa, đậu tương, cao lương ngọt, dại mạch Qua kết quà mô hình, tác giả đã đề xuất chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong điều kiện thời tiết thay đổi Tuy nhiên, các nghiên cứu này vẫn chưa thể tiến hành nghiên cứu đến cây lâu năm

Trong nước

- Kịch ban tăng nhiệt độ và nước biền dang cho Viẹt Nam.

Kịch bản tăng nhiệt độ và nước biển dâng cho Việt Nam trong thế kỷ 21 đã được xây dựng và công bố vào tháng 6 năm 2009 (MONRE, 2009) trên cơ sở kịch bản phát thài cao (A2), trung bình (B2) và thấp (B1) Theo đó về nhiệt độ vào năm 2100, nhiệt độ trung bình năm ở các vùng khí hậu của Việt Nam cỏ thể tăng trung bình từ 1,1 đến 1,9 °c đối với kịch bản B I; từ 1,6 đến 2.8 đối với kịch bản B2 và từ 2,1 đến 3,6 đối với kịch bản A2

B.ảng 1 Mức tăng nhiệt độ (°C) so với thời kỳ 1980-1999

Kịch han phát

thải

Mức tăng nhiệt độ

Bảng 2 Mực nước biến dâng (cm) so với thời kỳ 1980-1999

Trang 11

cm và vào năm 2100 nước biển sẽ cao hơn tù' 65 đến 100 cm so với hiện nav.

- San xu ất n ò n g n ghiệp tại D B S II và Đ BSCL

Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH) và Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là hai vùng dồng bàng lớn nhất cả nước với tổng diện tích tự nhiên là 2097,3 và 4060,2 nghìn ha và là hai vùng sản xuất nông nghiệp chủ yếu ở nước ta Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp vùng Đồng bằng Sông Hồng là 802,6 nghìn ha chiếm 38,3% diện tích đất tự nhiên cùa vùng và 8,5% diện tích đất nông nghiệp cùa cà nước (Bảng 2) Vùng Đồng bằng sông Cưu

l ong có diện tích đất sản xuất nông nghiệp 2560.6 nghìn ha, chiếm 63% diện tích đất tự nhiên của vùng và 27.3% diện tích đất sản xuất nông nghiệp của ca nước (GSO 2009)

B ản g 3 Đặc điểm tự nhiên của vù n g Đ B S H và Đ B S C L

Nguồn: GSO (2009)

- Thiêt hại sản xuất do mất đất lúa dựa theo kịch bản

Thiệt hại do mất đất lúa dựa theo các kịch bàn biến đổi khí hậu cho Việt Nam là hết sức nghiêm trọng (Bộ NN& PTNT, 2009) Hầu hết các vùng đất bị ngập (đồng bằng sông Hồng

và đồng bằng Sông Cửu Long) là vựa lúa của Việt Nam đương đại Vào năm 2100, ở kịch bản nước biển dâng lm, hầu hết các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) bị ngập trong nước biển hoặc bị xâm lấn mặn nghiêm trọng (Hình 1, MONRE, 2008) Theo đó

có tới 38,29% diện tích đất tự nhiên và 32,16% diện tích đất nông nghiệp (chu yếu là đất lúa)

bị ngập trong nước biển tại 10 tỉnh ngập nặng nhất vùng ĐBSCL và thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) Kết quà cho thấy, đến năm 2100 nếu nước biển dâng lm, ở vựa lúa Nam Bộ, chi lính riêng 10 tình có nguy cơ ngập nặng nhất sẽ mất đi 7,6 triệu tấn lúa/năm, tương dương với 40,52% tổng sán lượng lúa cùa cà vùng đồng bằng sông Cửu Long hiện nay

7

Trang 12

T h m y m ự c m / o c

mm

Hình 1 Sơ đồ ngập hiện trạng (trái) và ứ kịch bản nước biển dâng lm (phải) ở Nam

Bộ trong mua lũ (MONRE, 2009; MARD.2008)

Bang 4 Dự báo thiệt hại sản lirọng lúa theo kịch bản nước biên dâng 1 in tại 10 tỉnh Nam Bộ

rinh

D iện tích dất

tự nhiên (io o o h a )

Đất tự nhiên bị ngập (1000 ha)

Ước tính đất NN bị ngập (1000 ha)

Năng suất

lú a T B (tấn/ha/vụ)

SỐ vụ/

năm

Sản lượng

bị mất

(1000 tấn)

G iả trị bị mấl (1000 tý dồng)*

Nguồn: ỈAE, 2010 * giá trị 2008, dựa trên kịch bản của MONRE

ơ vùng Đồng bằng sông Hồng, tuy diện tích bị ngập ít hơn, nhưng hâu hết các vùng đất phù sa đều bị nhiễm mặn Theo tính toán của Viện qui hoạch thủy lợi Việt Nam mức mặn 4%o sẽ lấn sâu vào đất liền trên 40 km, làm ảnh hưởng đến ít nhất 300 ngàn ha đất lúa có năng suất cao nhất hiện nay

15.2 Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của Đề tài

Nhiều bàng chứng khoa học đã chứng minh các hoạt động của con người như khai khoáng, sử dụng nhiên liệu hỏa thạch trong giao thông, công nghiệp, chặt phá rừng và sản

Trang 13

xuất nông nghiệp từ thời kỳ tiền công nghiệp (giữa thế kỷ 18) là nguyên nhàn chính làm lượng khí nhà kính trong khí quyển tăng lẽn nhanh chóng, dẫn đến hiện tượng bề mặt trái đất ấm lên và khí hậu toàn cầu thay đổi (IPCC 2007) Cho đến nay biến đổi khí hậu (BDKH) không còn là một hiện tượng mới được biết đến Ờ Việt nam và nhiều quốc gia trên thế giới cùng vói những bằng chứng khoa học, và trong thực tế nó đã và đang biểu hiện ngày càng rõ nét ờ khắp mọi nơi và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi hoạt động I kinh tế, xã hội Ở nhiều khu vực các đọt nắng nóng, hạn hán, lũ lụt những cơn báo lớn ngàv càng xuất hiện với tần suất cao hơn mức độ ngày càng lớn hơn đặc biệt ớ các khu vực sàn xuất nông nghiệp dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi xuất hiện ngày càng nhiều với nhiều bệnh dịch mới liên quan đến các biến chủng sinh vật mới do môi trường sống thay đổi.

Theo đánh giá cùa IPCC thì Việt Nam sẽ là một trong những nước trên thê giới dễ bị tôn thương nhất bởi BĐKH Theo các kịch bản Ỉ3ĐKH và nước biển dâng cùa Bộ TN&MT thì đến cuối thế kỷ 21 nhiệt độ không khí có thể tăng lên khoảng l,2-3,6°c, lương mưa bình quân cả năm toàn quốc tăng 1-10% trong đó có tháng mưa trở nên nhiều hơn, có tháng trở nên ít hon, và mực nước biển có thể tăng 65-100 cm so với giai đoạn 1980-1999 Mức độ dao động phụ thuộc vào các kịch bản liên quan đến pháp thải khí nhà kính và các vùng sinh thái khác nhau Nếu nước biển tăng 100 cm thì ĐBSCL bị ngập tới 38% diện tích Cùng với mất diện tích sàn xuất do bị ngập thì thời tiết nắng nóng hơn, bốc thoát hơi nước bề mặt tăng cao dẫn đến khô hạn trầm trọng hơn ở nhiều nơi, dần đến nguy cơ bị sa mạc hóa đặc biệt la khu vực miền trung Nước biển dâng cộng với đất írủ nên khô hạn uẫn đến tình trạng nước mặn xâm lấn sâu vào trong nội đồng ở nhiều noi, đặc biệt vào mùa khô ở các khu vực gần biển Những năm gần đây, bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn Quỹ đạo bão có dấu hiệu dịch chuyên dân về phía nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, nhiều cơn bão có đường đi dị thường hơn, các rủi ro cho nông dân và cho nông nghiệp do đó sẽ lớn hơn Những diến biến bất thường của thời tiết đang gây khó khăn cho việc xác định thời vụ gieo trồng để tránh tổn thất do thiên tai Thêm vào đó, tài nguyên nước phục vụ sản xuất nông nghiệp ơ Việt Nam phần lớn phục thuộc vào lưu lượng nước của các con sõng bắt nguồn tù' bên ngoài lành thổ Tài nguyên nước ngày càng trở nên gay gắt khi các dòng sông được tính đến để phục vụ ưu tiên cho năng lượng Rõ rang nguồn nước và phù sa về các hạ lưu sẽ ít di Sự điều tiết về nước trong mùa kịêt và mùa lũ sẽ khỏ khăn hơn nhiều Chưa kề dịch bệnh có chiều hướng lan rộng và khó kiềm soát trong cả chăn nuôi và trồng trọt

Sàn xuất nông nghiệp là hoạt, động quan trọng hôm nay với hon 70% dân số tham gia

và sẽ còn rất quan trọng ngày mai, vì cho dù lao động nông nghiệp có ít đi thì nhu cầu lương thực,an ninh xã hội ngày càng đòi hỏi và rõ ràng dân số Vịêt Nam sẽ tăng lên (dự kiến ổn định ờ mức 120 trịêu) nhiều so với hiện nay (90 triệu) Trong tổng sổ 329.242 km đất tự nhiên, đất nông nghiệp chiếm 28,49%, bằng khoảng 9,382 triệu ha và được chia thành 8 vùng sinh thái khác nhau (GSO, 2008) Những năm gần đây, nông nghiệp Việt Nam tăng trường trung bình mỗi năm 4,3%, đóng góp 22.99% cho GDP trong giai đoạn 2000-2008 Năm 2010, Việt Nam sản xuất hơn 44,6 triệu tấn lương thực có hạt, trong đó lúa gạo đạt 40 triệu tấn và Việt Nam dã xuất khẩu hơn 6,7 triệu tấn gạo Sàn xuất các loại cây trồng chính như lúa (7 triệu ha gieo trồng (2-3 vụ)), ngô (1.067.000 ha), sắn (508 000 ha) , mía đường (290.000 ha) , đậu tương (190.000 ha), cà phê (500.000 ha) là những cây trồng có diện tích lớn.Tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành nông nghiệp năm 2010 đạt

! 9,2 tỷ USA (chiếm 27% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc) trong đó chiếm tới 52% giá trị là các mặt hàng nông sàn xuất khẩu như gạo, cà phê, cao su, tiêu Ngay cả sàn lượng sắn cũng có trên 50% dành cho xuât khẩu

_ Sản x uất lúa cùa V iệ t Nam chủ yếu ở vùng dồng bằng sông M ekong (51% ) và dồng _

Trang 14

bằng sông Hồng (15%) Những khu vực này sẽ chịu ảnh hưởng nhiều nhất do mực nước biển dâng cao bởi biến đổi khí hậu Với những kịch bản xấu hơn do biến đổi khí hậu năm

2100, hơn 1,1 triệu ha đất lúa tại đồng bằnụ sông Cửu Long sẽ bị ngập sâu và hàng trăm Ị ngàn ha đất lúa cũng bị nhiễm mặn Ngoài ra những cơn bão bất thường, lirợnti mưa phân

bố không đêu, hạn hán, sâu bệnh trên cây trồng là những thách thức lớn đối vói Việt Nam

đê giũ’ ổn định sán xuất cây trồng vào cuối thế kỷ nàv Như vậy, BĐKH có xảy ra theo hất k\ kịch bản dự báo nào thì nó cũng có những tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp Việt Nam, làm giảm sản lượng cây trồng, đe dọa an ninh lượng thực, giảm kim ngạch xuất khâu, dẫn đến những tác động xấu lên mọi khía cạnh kinh tế - xã hội

Việc lựa chọn nhóm cây trồng chù lực (lúa, ngô, đậu tương, mỉa) để nghiên cứu vi

đó là đối tượng cơ bản cây trồng trong sàn xuât nông nghiệp hiện nay, có tỷ trọng lớn về giá trị, về an sinh xã hội, về xuất khẩu và đang chịu các tác động trực tiếp của BDKH Đó cũng là đối tượng cây trồng mà thế giới quan tâm liên quan đến phát thải khí nhà kính trong các hệ canh tác ngập nuớc và cạn

V ó i bất kỳ kịch bản nào, kể ca kịch hàn B D K H lạc quan nhất (theo con đường dưới 2 ° c

) thì bài toán cho ngành trồng trọt cùa Vịêt nam để bảo đàn an ninh lương thực quốc gia bảo đảm giá trị nông sản kể cả tiêu thụ nội địa và xuất khẩu là một bài toán khó, đầy thách thức Điều này đang đe dọa đến an ninh lượng thực ở Việt Nam trong tương lai khi nhiều vùng đất trỏ' nên khô hạn hoặc bị nước mặn xẩm lấn do biến đồi khí hậu gây ra

Trong hai thập kỷ qua ỏ nhiều quốc gia cố nền kinh te và khoa học công nghệ phát triển như Mỹ, Nhật, úc, Trung Quốc, Hàn Quốc đã tiến hành các nghiên cứu đề dự báo tiềm năng tác động của BĐKH trong tương lai đến các hoạt động kinh tế - xã hội trong đó có nông nghiệp, làm CO' sở để nghiên cứu các giải pháp ứng phó với BĐKH và giảm thiều các tác động của con người đến BĐKH Nhận thức rõ những ánh hường nghiêm trọng cùa BĐKH, Chính phủ Việt Nam đã sớm tham gia và phê chuẩn Công ước khung của Liên hợp quốc về BĐKH và Nghị định thư Kyoto, cam kết thực hiện Cơ chế phát triển sạch (Clean Development Machanisrn - CMD) Việt Nam cũng đa tiến hành kiểm kê khí nhà kinh quốc gia hai dợt: năm 1995 và 2000 Kết quả kiềm kê KNK năm 2000 đã co thấy tổng phát thái KNK quốc gia là 143 Tg C 0 2-tương đương, trong đó nông nghiệp đóng góp tói 45% và trong tổng KNK nông nghiệp thì canh tác lúa đóng góp tới 45% Rất nhiều khuyến cáo về sàn xuất nông nghịêp phải tiến hành đồng thời tối ưu qua trình tiêu thụ năng lượng (giảm đầu vào), góp phần giảm chi phí, tăng thu nhập cho nông dân; giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

Việt Nam đã xây dựng kịch bản BĐKH và nước biển dâng tuy vậy cho đến nay những nghiên cứu về đánh giá tác động của BĐKH đến các cây trồng chính nói riêng và nông nghiệp nói chung mứi chỉ bắt đẩu một cách dinh tinh, chưa rõ ràng về phương pháp, thiếu

cơ sở dữ liệu và các phép đo ở mức độ tin cậy được Mặt khác các kịch bàn cũng sẽ được cập nhật kịp thời Hầu như chưa có nghiên cứu lượng hoá (ngay cả ở mức gần đúng) các tổn thất do biến đổi khí hậu gây ra, tách riêng với các nguyên nhân khác Một mặt do các nghiên cứu sẽ khá tổn kém, mặt khác do tính thiểu chắc chấn của thông số biến đổi khí hậu

và các kỹ thuật mô hình hoá cũng đòi hòi sự tương thích cao giữa các thông số lý thuyết và

sự điều chỉnh phù hợp tuỳ theo đặc thù của mỗi vùng sinh thái, mỗi loại cây trồng

Lĩnh vực nông nghiệp liên quan đến đời sống cây trồng là một lĩnh vực quá rộng nó bao gồm: quan hệ đất, cây, khí hậu và chế độ canh tác, nó phụ thuộc vào điều kiện sinh táhi cùa các vùng miền và chính khả năng của người nông dân Các biện pháp ứng phó bao gồm cà thích ứng và giảm thiểu là những biện pháp tổng họp, theo đó các biện pháp sinh học phâi đặc biệt được chú trọng trong nông nghiệp

_ Rõ ràng việc đánh giá những tác dộng của B D K H dến sản xuất nông nahiệp nói chung

Trang 15

và cac cây trông chính nói riêng cân phải tiến hành kịp thời đê làm cơ sờ cho việc xảy dựng chiến lược phát triên kinh tế - xã hội cua quốc gia, điạ phươne trong bối cành B Đ K H ngàv eàne hiện hữu và khốc liệt hon M ặt khác đánh giá đúng các tác động sẽ dẫn đến sự đầu tư dủnụ mức, sự chuân bị cân thiết và khôn ngoan và ít tốn kém nhất ngay cả với những kich bản lạc quan nhất N hung giải pháp tính đến sẽ là nhữung giải pháp cùng có lợi cho cả thích ứn£ và giám nhẹ K hi bài toán được giải thì việc hoạch định chính sách đầu tư, các

\ị'\'ả\ pháp ứng phó sẽ rõ ràng hơn nhiều Ngoài ra các biện pháp giảm nhẹ B Đ K H cũng sẽ

rất được hoan nghênh và đầu tư, nâng cao giá trị thăng dư trong sản xuât các cây trồng chu lực của V iệ t Nam trên các vùng sinh thái chính.

dân khỉ đánh giá tông quan

; ADB, 2007 Building Climate Resilience in the Agriculture Sector o f Asia and the Pacific Asia Development Bank (ADB) Manila, Philippines, http://w ww.adb.org.

I ADB, 2009 The Economics o f Climate Change in Southeast Asia: A Regional Review Asia Development Bank Manila, Philippines, http://www.adb.org.

I Bộ NN&PTNT (M ARD, 2008) Khung chương trinh hành động thích ứng với biến đôi khí hậu của nẹành nồng nghiệp và PTNT giai đoạn 2008-2020 Quyết định số 2730/QĐ-BNN-KHCN ngày 5/9/2008.

1 Bộ Nông, nghiệp và PTNT(M ARD) 2008 Quyết định số 2370/QĐ ngày 5/9/2008 về ban hành khung chương trình hành động ứng phó với biến đồi khí hậu ngành nông nghiệp và PTNT Hà nội 2008.

2 Bộ Tài nguyên và môi trường (MONRE), 2008 Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đối khí hậu Hà nội, 2008 (Thực hiện quyết định số 158/2008-TTg, 02/12/2008).

Ị Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE, 2009) Kịch bản biến đối khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam Hà Nội.

Bùi Huy Đáp (1985) Văn minh lúa nước và nghề trồng lúa ở Việt Nam Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nọi, 1985.

Chính phu (2009) Nghị quyết về đám bảo an ninh lương thực quốc gia số 63/NQ-CP, Hà nội ngày 23 tháng 12 năm 2009.

3 Cục Thôns tin và K.H&CN Quốc gia Nguồn phế thải nông nghiệp rơm rạ và kinh nghiệm thế giới về

xử lý và tận dụng Hà Nội, 2010

Đ à o X u â n H ọ c , 2 0 0 9 K ế h o ạ c h t h í c h ứ n g v ớ i b i ế n đ ổ i k h í h ậ u t r o n g l ĩ n h v ự c n ô n g n g h i ệ p v à p h á t tr iể n

nông thôn Báo cáo trình bày tại Hội thảo Việt Nam thích ứng với Biến đổi khí hậu ngày

3 1/7 '2009 tại Hội An, Quảng Nam http://wvi w occa-marcì.gov.vn

1AO (2008) FAOSTAT Database 2008 FAO, Rome 22 Sep 2008 (FAQ last access).

General statistic office, 2008 (Viet Sat 2008) Niên giám thống kê 2008 Nhà xuất bán thống kê Hà Nội

Herminia A.F., 2008 Adaptation to climate change: Needs and Oppoitunities in Southeast Asia ASEAN Economic Bulletin, Vol 25, No 1 A pril, 2008.

ị Hội khoa học đất Việt Nam (Vietsoil, 1996) Đất Việt Nam Nhà xuất bán nông nghiệp Hà Nội 1996.

ị Hougton J.T and et al, 2001 Climate change 2001: The Scentific Basic Cambridge University Press London UK.

Ị IAE, 2010 Báo cáo đánh giá tác động của Biến đối khí hậu đối với nông nghiệp Hà Nội 2010 Viện Môi trường Nông Nghiệp.

ỉ 1PCC, 2007 An introduction to simple climate models used in the ỈPCC second Assessement Reports:

11

Trang 16

I P C X te c h n ic a l Paper II h ttp : /w w w jp c c o r a

I PCX' 2007 Climate change in 2007: Synthesis Report IPCC, vvvvvv.ipcc.oi^.

ỈPCC, 2007 The fourth assessement repoit “ climate chanụe" 2007.

Lè ỉlưnu Quôc, 2003 Xây dựng cơ cấu sản xuất tiên tiến trong nông nghiệp NXB Nông nghiệp Hà I Nội, Việt Nam.

Lẻ Sâm, 2003 Xâm lấn mặn ớ Đồng bàng Sông Cửu Long NXB Nông nghiệp Mà Nội Việt Nam i.ilani Gooessena và Dune, P.T, 2008 Báo cáo chiến lược cua úc trong giám nhẹ tác động cua biên đôi khí hậu Báo cáo trình bày tại Hội thao: “ Xây dựng Kê hoạch phòng tránh, khăc phục hậu qua thiên tai, ứng phó và giám nhẹ tác động do biến đôi khí hậu tại Đồ Sơn, ngày 14-1 5/8/2008 Bộ Nông nehiệp và PTNT 2008 http://www.occa-mard.gov.vn

MARD, 2008 Quyết định số 2730/QD-BNN-KHCN ngàv 5/9/2010 cua Bộ trường Nông nghiệp và PTNT vê việc ban hành Chương trình khung về Thích ứng và giảm thiếu với biến đồi khí hậu Ị rmành nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2008-2020 Bộ Nông nghiệp và PTNT Hà Nội Việt Nam.

phương trong việc thích ứng và giảm nhẹ biến đồi khí hậu, góp phần thực hiện Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc và Nghị định thư Kyoto về biến đổi khí hậu NXB KHKT Hà Nội, Việt Nam

Ị Nguyen Ngọc Trân, 2009 ứng phó với biến đồi khí hậu và nước biền dàng: Chương trình mục tiêu quốc gia: Một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần triển khai Báo cáo trình bày tại Hội người Việt nam tại Pháp ngày 20/6/2009.

I Nguyen Van Bo, Mutert Ernst, Cong Doan Sat (2003) Balcrop Balanced Fertilization for Better Crops

in VietNam Potash 8c Phosphate Institute; Phosphate Institute o f Canada 2003.

; Nguyền Văn Viết, 2009 Tài nguyên khí hậu nông nghiệp Việt Nam NXB Nông nghiệp Hà Nội Việt Nam.

Phạm Đồng Quảng (2006) Ket quả điều tra các giống cây trồng chủ lực ở Việt Nam (2003-2004) NXB Nông nghiệp, 2006.

; Thú tướng chính phủ (2008) Quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đồi khí hậu Số 158/2008/QĐ-TTg, Hà nội ngày 02/12/2008.

Trang 17

I ran ỉ hục 2 0 0 9 B iế n đ ô i k h í hậu ớ V iệ t nam Báo cáo trìn h bày tại H ộ i th á o về b iế n đ ô i k h í hậu tại I

I lộ i A n ngày 3 1 /7 /2 0 0 9 V iệ n K h o a học K h í tư ợ ng T h ú y vân và M ô i trư ờ ng.

1 rân V ăn Thô et a i, 2 0 0 9 E c o n o m ic A n a ly s is o f A d a p ta tio n O p tio n s to C lim a te change P ro je ct ;

V u T ự L ậ p 1999 Đ ịa lý tự n h iê n V iệ t N a m N X B Đ ịa lý H à N ộ i V iệ t N a m

\V B , 2 0 0 9 N g â n H à n g T h ế g iớ i 2 0 0 9 K h í hậu dẫn đến sự th a y đ ô i ở Đ ô n g Á -T h á i B ìn h D ương.

_WB, 2 010 B á o cáo phát triể n thế g iớ i Phát triể n vả biến d ồ i k h í hậu N g â n hàng thế g iỏ i 2 0 1 0

17 Ị~Nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm của Đề tài và phương án

I thực hiện

Nôi dun g 1 Th u thập thông tin về diễn biến, tác động, các phư ơ ng pháp đánh giá tác

động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp và các cây trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu tương, mía đường);

ỉ loai độ I t s LL Tổng quan về hiện trạng sản xuất nông nghiệp ở Việt N am , Đồng bằng

sông H ồng và Đồng bằng sông Cửu Long

- T h u thập tài liệu có liên quan đến hoạt động sàn xuất nông nghiệp

- Rà soát các chiến lược phát triền, quy hoạch phát triển ngành có liên quan đến sản xuất nông nghiệp

- Phân tích và viết chuyên đề:

+ Chuyên đề ỉ “Hiện trạng san xuất và chiến lược phút trién nông nghiệp tại Việt Nam ”

+ Chuyên đề 2 “Hiện trạng sàn xuất lúa, ngô, đậu tương và mía tại Đông băng sông Hồng ”

ỉ Chuyên đề 3 “Hiện ỉrạng sàn xuất lúa, ngô, đậu tương và mía tại Đồng bằng sông Đồng bằng sông Cìnỉ Long"

float đong 1.2 Tổng quan tài liệu và phân tích diễn biến BĐKIỈ; tác động tiềm năng của

BDKH đến sản xuất nông nghiệp và các cây trồng ch ử lực

- Thu thập tài liệu, báo cáo có liên quan về đánh giá diễn biến BĐKH ở các vùng sinh tahis trên phạm vi cà nước;

- Thu thập tài liệu, báo cáo có liên quan về tác động tiềm năng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp và cây trồng chù lực; các báo cáo về xu hưởng ảnh hưông của BĐKH đến sàn xuất các cây trồng chủ lực;

- Tông hợp, phân tích và viết chuyên đề:

+ Chuyên để 4 “Diễn biến và tác động tiềm nàng của biến đoi khí hậu đen sán xuât nông nghiệp và các cây trông chu lực ”

Hoạt đông 1.3 Tổng quan tà i liệu và lựa chọn phương pháp lượng hóa tác động BĐKH

đến sản x u ấ t nông nghiệp và các cây trồng chủ lực;

- T hu thập tài liệu, báo cáo có liên quan

13

Trang 18

~ Tỏng hợp phân tích và viôt báo cáo

+ ( 'huyên đè 5 "Lựa chọn các phương pháp lượrìỉỊ hỏa tác động cua BĐKÍỈ dần san xuâí Ỉ1ỎỈÌ% nghiệp "

- Tô chức Hội thảo: "Biên đòi khí hậu và phương pháp lượng hóa tác động của BDKIỈ trong nông nghiệp "

+ Sổ lượng đại biểu tham gia H ội thảo: 40 người

+ Thành phần: Cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý từ Bộ TNMT, Bộ NN và PTNT;

+ Đ ịa điếm tố chức H ội thào: ỉ là N ội + I hòi gian tố chức hội thao: I ngày

■+■ Báo cáo kết quả I lộ i thào: 1 báo cáo

Iỉoạt động 1.4 Điều tra thực địa để thu thập thông tin hiện trạng sản xuất và xu hướng tác

động của BĐKH đến một số cây trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu tương, mía) tại vừng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

- X ây dựng phiếu điều tra: 03 phiều điều tra gồm 01 phiếu điều tra đối với tinh;

01 phiếu thảo luận nhóm với nông dân; 01 phiếu điều tra chi tiết nông dân;

- Quy mô điều tra: mỗi tinh tham vấn 10 cán bộ quàn lý cấp Sở: 20 hộ nông dân

thào luân nhóm: 100 hô nônp dân phỏnp vân true tiếp:• ~ 5 • C? " ■ I o • i

- Các tỉnh lựa chọn cho các vùng cụ thể gồm

+ V ù n g Đồng bằng sông Hồng: Thái B inh, Hải Dương, N in h Bình, V ĩnh Phúc

+ Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: cần Thơ, Kiên Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang

- Viết báo cáo tồng thuật kết quả điều tra: / báo cáo/tinh X 8 tỉnh

- T ổ ng họp, phân tích và viết báo cáo chuyên đề

+ Chuyên đề 6 “Phân í ích dấu hiệu của biến đôi khí hậu và xu hướng ánh hưởng cùa BtìKH đến sán xuất nông nghiệp và một so cây trỏng chu lực ớ DBSH

+ Chuyên đề 7 “Phân tích dấu hiệu cùa biến đoi khí hậu và xu hướng ánh hường cua BĐKH đến sàn xuất nô nọ; nghiệp và một số cây í rỗng chủ lực ớ ĐBSCL

+ Chuyên đề 8 “Hiện trạng sản xuất Ịúa tại Đồng bằng sông Hồng và Đồng bang sông Cỉũi l ong ”

-ỉ" Chuyên đề 9 “ Hiện trạng sán xuất ngỏ lại Đồng bằng sông Hóng vù Dong băng sông Cửu Long ”

4- C h u yên đ è 10 “H iện trạ n g sản xuất đâu tư ơng tạ i Đ o n g b ằ n g sô n g H ông vù

Đông bằng sông Cìru Long ” + Chuyên đề 11 “Hiện trạng sán xuất mía đường tại Đồng băng sòng Hóng và Đỏng bằng sông Cửu Long "

Nôi dung 2 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến diện tích, năng suất, sản lucmg,

hiệu quả kinh tế sản xuất lúa, ngô, đậu tương, mía tại ĐBSH và ĐBSCL;

Hoai (tons 2.1 Lượng hóa hiện trạng tác động của biến đổi kh í hậu đến một số cây trồng

chủ lực (lúa, ngô, đậu tương và mía);

- Xây dựng cơ sở dữ liệu liên quan đến tác dộng của BĐKH đến sản xuất một số

Trang 19

- Xây dựng hình tính toán và phân tích kết quả lượng hóa tác dộng của BĐK1I đôn sàn xuât một sô cây trông chù lực;

- T ỏ n g họp, phân tích và viết báo cáo tỏng thuật két quả tính toán: I báo cáo/ỉ cây X 4 cây X 2 vùng

- T ồng họp, phân tích viết báo cáo chuyên đề:

+ Chuyên đẽ 12 "Hiện trạng thiệt hại/tôn thát cua biến đôi khí hậu đến san xuất lúa tại Đong bằng sông Hồng;

+ Chuyên đề 13 “Hiện trạng thiệt hại/tốn thất cùa biến đổi khí hậu đến sản xuất lúa tại Đỏng bang sông Cirư Long;

+ Chuyên đẻ 14 "Hiện trạng thiệt hại/tốn thát cùa biến đoi khi hậu dên sàn xuất ngô tại Đông bằng sông Hồng;

+ C huyên đê 15 “Hiện trạng thiệt hại/tôn thát của biến đoi khí hậu đến sản xuất ngô tại Đông băng sông Cừu long/

+ Chuyên đê 16 “Hiện trạng thiệt hại/tổn thất cùa biến đoi khí hậu đến sản xuất đậu tương tại Đồng hằng sông Hồng;

+ Chuyên đề 17 “Hiện trạng thiệt hại/tổn thất của hiến đổi khí hậu đến sàn xuất đâu tưong tai Đồng bans: sông Cỉru Long;

+ Chuyên đề 1S “Hiện trạng thiệt hại/tổn thắt cùa biến đồi khí hậu đến sán xuất mía tại Đông bang sông Hồng;

+ Chuvên đề 19 “Hiện trạng thiệt hại/tổn thất cùa biến đoi khí hậu đến sàn xuắt mía tại Đồng bằng sông Cửu Long;

+ Chuyên đê 20 “Hiện trạng thiệt hại/tổn thắt của biến đổi khí hậu đen sản xuất cây ăn quả tại Đong bảng sông Cửu Long;

-+ ('huyên đê 21 “Hiện trạng thiệt hại/ton thắt cùa biến đối khí hậu đến sán xuât cây ăn quá tại Đỏng bằng sông Hồng;

Hoạt dộng 2.2 Tích hợp tác động biến đổi khí hậu, nước biển dăng xây dựng bản đồ hiện

trạng phát triển sản xuất lúa, ngô, đậu tương và mía tại ĐBSH và ĐBSCLỉ

- Lựa chọn các chi tiêu và xâv dựng cơ sờ dữ liệu

- Tổng hợp, phân tích và xây dựng bản đồ tích hợp BĐKH, nước biền dâng trong hiện trạng BĐKH

- Tỏng họp viết báo cáo chuyên đề:

4 Chuyên đe 22 "Ban đố phún tích tác động cua biến đỏi khi hậu đỏi với sàn xuât lúa, ngô, đậu tương, mía tại vùng ĐBSH”;

+ Chuyên đề 23 "Bản đổ phân tích tác động cua biên đoi khí hậu đối với sán xuất lúa, ngô, đậu í ương, mía tại vùng ĐBSCL ”

Hoai (tons 2.3 Đảnh giả mức dộ và phân loại mức độ tổn thương do biến đoi khí hậu đến

lúa, ngô, đậu tương, mía và cây ăn quả tại ĐBSH và ĐBSCL

- T ồ ng họp, phân tích dữ liệu

- X ây dựng mô hình tính toán các chí số

- Tổng họp, viết báo cáo chuyên đề:

+ chuyên để 24 “Mức độ và phân loại mức độ tôn thương do biến đoi khí hậu đến lúa, ngô, đậu tương, mía và cây ăn quà tại ĐDSH và ĐBSCL ”

cây trồng chủ lực

15

Trang 20

Nôi (lunti 3, ì)ự báo tiềm năng thay đối năng suất, sản lưọng, hiệu quả kinh tế sản xuất

lúa, ngô, đậu tương và mía theo các kịch bản đến năm 2030, 2050;

ìỉo a t (tons 3 L Phân tích sổ liệu k h í tượng nông nghiệp phục vụ xây dựng mô hình Itóa cây

trồng (crop modelling) và mô lùnli hóa hỗ trự ra quyết định trong hệ thống I

- Viết báo cáo tổng thuật kết quà phân tích và xử lý số liệu khí tượng: I bảo

c á o /ỉ chí tiêu X 6 chi tiêiư vùng X 2 vùng

ỉ ỉ out (lông 2 M ô hình hóa dự báo tiềm năng thay đổi năng suất, sản lượng và hiệu quả

kinh tể trong sản xuất lúa, ngô, đậu tương và mía tại Đ B SH và ĐBSCL;

- Tổng họp dữ liệu và xây dựng mô hình dự báo (30 công/câv X 5 loại cây):

- Chạy và phân tích mô hình (20 công/cây X 5 loại cây)

- Phân tích và viết báo cáo chuyên đề gồm:

+ Chuyên để 25 "Dự bảo tiềm năng ihay đôi năng suât, sản lượng và hiệu quà

Hoai (tông 3.3, Hiệu chỉnh mô hình và các thông số liên quan đến dự báo thay đối năng

suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa, ngô, đậu tương và mía

tại Đ B SH và ĐBSCL;

- Bố trí thí nghiệm hiệu chỉnh mô hình và các thông số liên quan đến dự báo

thay đồi năng suất

Trang 21

Diện tích (m2)

400

- V iết báo cáo tổng thuật kết quả thí nghiệm: I báo cáo/1 loại càỵ/vimg X 2 vũng

- T ổ ng họp, phân tích và viết báo cáo chuyên đề:

+ Chuyên đề 35 "Ket qua so sánh hiệu chinh mỏ hình dự báo năng suất, san lượng và hiệu quả kinh tế sán xuất lúa, ngô, đậu tương và cây ăn qua tại DBSH

+ Chuyên để 36 ”Kết quá so sánh hiệu chính mô hình dự báo năng suất, sản I lượng và hiệu quà kinh tế sàn xuất mía và cây ăn quà tại ĐBSCL

Nôi (lung 4* Đe xuất các giải pháp giảm nhẹ thiệt hại do tác động của BĐKỈỈ đến sản I

xuất lúa, ngô, đậu tương, mía tại ĐBSH và ĐBSCL

I

- Tồng họp đề xuất các giải pháp giảm nhẹ thiệt hại

- Tồng họp, phân tích và viết báo cáo chuyên đề:

4- Chuyên đê 37 “Giải pháp giảm nhẹ thiệt hại do tác động của BĐKH đên lúa, ngô, đậu tương tại ĐBSH"

+ Chuyên đề 38 "Giái pháp giám nhẹ thiệỉ hại do tác động của BDKtì đèn lúa, ngô, đậu tương, mía tại ĐBSCL "

Nôi dung 5 H oạt động chung hỗ trự nghiên cứu đề tài:

- Học tập, trao đổi kinh nghiệm nước ngoài

17

Trang 22

-! D ịa điẽin học tập: Hà Lan

4 Sô người đi học tập: 4 người + Số nsày đi và về học tập: 7 ngày

+ Tống họp và viết báo cáo kết quả học tập: I báo cá o

- Tăng cường trang thiêt bị phục vụ nghiên cứu

- T ố chức hội thảo giới thiệu kết quả đề tài:

T h à n h phần đại biêu tham gia Hội thảo: 40 đại biểu + Thời gian tố chức: 1 ngày

+ Đ ịa điểm tổ chức: N inh Bình

- Quàn lý phí đề tài

- T ô ng hợp và viết báo cáo hàne năm

- T ồ ng họp và viết báo cáo tông kết đề tài

- K iê m tra đề tài

- H ộ i nghị nghiệm thu hàng năm, kết thúc

-1 ĩGtií đ o n g e h u y e n ỉTìon Cua c h u n h i c m , th u k.y đ c Ííiì

18.1 Cách tiếp cận:

- Tiếp cận mang tính kế thừa: các nội dung nghiên cứu của đề tài dựa trên cơ sở kết

quả nghiên cứu đã được thực hiện của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và các kết quà nghiên

I cứu cùa các đơn vị nghiên cứu, các tổ chức quốc tế có liên quan;

- Tiếp cận theo vùng sinh thái: các nội dung hoạt động nghiên cứu của đề tài dựa vào

ị các vùng sinh thái khác nhau của cá nước nhàm đàm bào tính đại diện cho kết quà nghiên cứu

M ỗ i vùng sinh thái sẽ được lựa chọn các tỉnh đặc thù mang tính đại diện cho vùng;

- Tiếp cận theo phương pháp cùng tham gia (PA): Các chuyên gia, các cán bộ nghiên

! cứu sẽ được huy độ n g cùng tham gia trong các hoạt động nghiên cứu cùa đề tài thông qua hình

! thức làm việc nhóm chuyên gia, thào luận chuyên sâu có sự tham gia đề đảm bảo các kết quà

ị nghiên cứu có hiệu quá, khách quan Nhiều thành phần từ các nhà khoa học, cán bộ quản lý và

I nông dân đư ợ c huy động tham gia trong hoạt động nghiên cứu này nhằm đa dạng đối tượng

ị tham gia nghiên cứu, đánh giá đề đạt được kết quả cao, đáp ứng yêu cầu th ụ c tiễn và khoa học

Ị c a o

- Tiếp cận hệ thống, liên ngành: Các vấn đề được lựa chọn trong nghiên cứu dựa vào

sụ tiếp cận giữa khoa học khí tượng nông nghiệp, cây trồng và hệ thóng sàn xuất, điều kiện đất đai và chế độ canh tác; khoa học câv trồng và mô hình hóa, dự báo , dự phòng có tính đến các

! kịch bàn khí hậu và sản xuất

18 2 P h ư ơ n g p h á p n g h iê n c ứ u , k ỹ th u ậ t s ử d ụ n g th eo c á c n ộ i d u n g (Bao gồm các phương pháp

\ [ống quan, điều tra và th í nghiệm thực đìa, p h â n tsich trong phòng, ngoài đông ruộng, p h ư ơ n g p h á p m ô phòng và

phương p h á p chuyên g ia ứng với m ột hoặc nhiều nội dung cụ thê)

1 Thu thập thông tin về diễn biến, tác động, các phương pháp đánh giá tác động của

BĐKH đến sản xuất nông nghiệp và các cây trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu tương, mía)

L I Tồng quan về hiên trạng săn xuất nông nghiệp tai Vỉêt Nam, Đồng bằng sông Hồng và

Trang 23

Đ ồ n g bằttịỊ SÔIĨỊỊ C ử u L on g ;

- Phân loại các số liệu cần thu thập, xác định nguồn thu số liệu

- Nguồn sỏ liệu: từ các số liệu thống kè công bổ, báo cáo hàng năm cùa Bộ NN và PTN'1

Sở NN và P T N T các tình, các báo cáo nghiên cửu, đánh giá đã công bố;

- Sư dụng phươ ng pháp cùng tham gia (PA) để viết báo cáo chuyên đề

1.2 Tổng quan tài liệu và phân tích diễn biến BĐKH; tác động tiềm năng cùa BĐKH đến sản xuất nông nghiệp và các cây trồng chủ lực của Việt Nam và hai vùng nghiên cứu

- Phân loại các số liệu cần thu thập, xác định nguồn thu số liệu

- Nguồn số liệu tổng quan: các báo cáo cua đánh giá của Bộ Tài nguyên và M ô i trường,

Bộ N ông nghiệp và P TN T, Sờ N ông nghiệp và PTN T, Sờ Tài nguyên và M ô i trường các tinh, các cơ quan và tổ chức nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp cùng tham gia (P A ) để viết báo cáo chuyên đề

1.ĩ Tống quan tài liệu và lựa chọn phương pháp lượng hỏa tác động BĐ KH đến sản xuất

nông nghiệp và các cây trồng cliủ lực (lúa, ngô, đậu tương, mía đường và cây ăn quả);

- Phân loại các số liệu cần thu thập, xác định nguồn thu số liệu

- Sử dụng phương pháp cùng tham gia (P A ) để viết báo cáo chuyên đề

- Tồ chức hội thảo: mời các chuyên gia, các nhà khoa học chuyên sâu về lĩnh vực có liên quan đên hoạt động;

- Phương pháp cùng tham gia (P A ) được sử dụng nhằm tận dụng kiến thúc chuyên gia của các đại biểu tham gia H ội thào.

1.4 Điều tra thực dịa đế thu thập thông tin hiện trạng sản xuất và xu hướng tác động của BĐKH đến một số cây trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu tương, mía đường và cây ăn quả) tại vùng Dồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

- Đ ịa điểm điều tra: 4 tin h/vù ng X 2 vùng:

+ V ùng Đồng bằng sông Hồng: Thái Binh, Hải Dương, N in h Bình, V ĩnh Phúc

+ V ùng Đồng bàng sông Cửu Long: cầ n Thơ, Kiên Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang

- Đ ối tượng điều tra: 10 cán bộ cấp tinh (Sở NN và P T N T ); 100 hộ nông dân điều tra chi tiết; 20 hộ nông dân, cán bộ xã, thôn tham gia thảo luận nhóm

- Lựa chọn đối tượng điều tra: lựa chọn cán bộ chuyên viên, nghiên cứu của các phòng chuyên môn c ù a Sở, nông dân được lựa chọn ngẫu nhiên

- Sử dụng phương pháp cùng tham gia (P R A ) dể thào luận nhóm vói cán bộ địa phương;

- Sử dụng các công cụ trong PRA, R R A để thu thập số liệu từ các hộ nông dân theo nhóm Ị

- Sừ dụng phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi chuẩn

- Xử lý số liệu điều tra: Phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS, Strata,

kinh tế của lúa, ngô, đậu tương, mía tại ĐBSIi và ĐBSCL

2 / Lượng hóa hiện trạng tác động của biến đỏi khí hậu đến một số cây trồng chủ lực (lúa,

ngô, đậu tương, mía và cây ăn quả);

_ - Phân loại các số l iệu cần th u thập, xác định nguồn thu số liệu

19

Trang 24

- Lựa chọn số liệu đầu vào gồm; thiệt hại về do mất đất thiên tai, dịch bệnh, hạn hán, mất I mùa thiệt hại do diều kiện thời tiết hất thường, các thiệt hại khác

- Phương pháp lựa chọn các chì tiêu: dựa vào kết quả lựa chọn phương pháp phần tỏnii I quan, hướng dẫn đánh giá cua Bộ TN và M T : 1PCC;

- Nguồn sô liệu được thu thập thông qua điều tra thực địa tại các tinh, sô liệu thứ câp các báo cáo của Bộ NN và PTNT, Sờ NN và PTNT các tỉnh;

- Xử lý số liệu và tính toán: sử dụng phần mềm thống kê SPSS, Strata

- Sử dụng phương pháp cùng tham gia (PA) đế viết báo cáo chuyên đề

2.2 Tích hợp hiến đồi khí hậu, nước biển dăng xây dựng bản đồ hiện trạng phát triển sản : xuất nông nghiệp tại ĐBSH và ĐBSCL

- Lựa chọn các chi tiêu và xây dựng cơ sờ dữ liệu: sử dụng bàn đồ nền về sử dụng, đất của Viện TNNH, bản đồ nền về nước biển dâng, khí hậu; các số liệu về đánh giá tác động, thiệt hại, kịch bàn biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Công cụ sứ dụng trong xây dựng bàn đồ tích hợp: ArcGIS, Maplnfo

- Sứ dụng phương pháp cùng tham gia (PA) để viết báo cáo chuyên đề

2.3 Đánh giú mức độ và phân loại mức độ tổn thương do biến đổi khí hậu đến lúíỉy ngô, đâu íuơiĩgy mỉa iuì DBS ỉ ỉ và DBSCL

- Đ ịa điêm điêu tra: 4 tin h/vù ng X 2 vùng

- Lựa chọn số liệu đầu vào đánh giá: theo hướng dẫn của ỈPCC, ICRISAT

- Số liệu được tổng hợp từ kết quà điều tra, các báo cáo thống kê

- Mô hình tính toán hệ số tổn thương và phân loại: dựa vào chỉ số cùa IPCC, ỈCRISAT

- Công cụ tính toán: dùng phần mềm Excel chuẩn, SPSS

hộ thống canh tác chủ yếu lúa, ngô, đậu tương, mía theo các kịch bản đến năm 2030, 2050;

3.1 Phân tích số liệu khí tượng nông nghiệp phục vụ xây dựng mô hình hóa cây trồng (crop modelling) và mô hình hóa hỗ trợ ra quyết định trong hệ thống trông trọt

(D S S A T )

- Nguồn số liệu được thu thập từ Trung tâm Khi tượng thủy văn và Môi trường, Bộ Tài nguyên và M ỏ i trường gồm:

-+ N hiệt độ tối cao: 40 năm X 1 biểu/năm X 1 trạm / vùng X 8 vùng = 320 biểu

4- N h iệ t độ tố i thấp: 40 năm X 1 biểu/năm X 1 trạm /vùng X 8 vùng = 320 biểu

+ Số giờ nắng: 40 năm X 1 biểu/năm X 1 trạm /vùng X 8 vùng = 320 biểu

+ Lượng mưa: 40 năm X 1 biểu/năm X 1 trạm /vùng X 8 vùng = 320 biêu

+ Dộ bốc hơi: 40 năm X 1 biểu/năm X 1 trạm /vùng X 8 vùng = 320 biểu

+ Độ ấm không khí: 40 năm X 1 biểu/năm X 1 trạm /vùng X 8 vùng = 320 biêu

- Xây dựng cơ sở dữ liệu bàng bàng tính Excel

- Xử lv, phân tích dừ liệu bằne phần mềm WeatherCock của ICRISAT để phân tích dữ

Trang 25

3.2, Mô hình hóa dự báo tiềm năng thay đối năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế trong sán xuất một so cây trồng chù lực;

- Yêu cầu số liệu đầu vào cho mô hình: số lượng khí tượng theo ngày; đặc tính giống; đặc tính đất đai, thông tin về phân bón; chế độ canh tác, nước tưới, mùa vụ

- Sừ dụng phần mềm chuyên dụng WOFOST đề dự báo mức độ thay đồi năng suất, sản lượng và hiệu quà kinh tế trong sàn xuất lúa, ngô, đậu tương, sắn, mía, cà phê

- Sử dụng phần mềm chuyên dụng DSSAT đề mô hình hóa hồ trợ ra quyết định lựa chọn

hệ thống cây trồng phù hợp thích ứng với biến đối khí hậu

3.3 Hiệu chỉnh mô hình và các thông số liên quan đến dự báo thay đồi năng suất, sản

hrợng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa, ngô, đậu tương, mía và cây ăn quả;

- Bố trí thí nghiệm:

+ T hí nghiệm được bố trí trên diện rộng, không nhắc lại

+ Q uv mô, các công thức thí nghiệm đối vời từng loại câv (Bàng 5)

+ Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi thí nghiệin (Bảng 6):

Bảng 6 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi:

Sứ dụng vật tư đầu vào và chăm sóc

(giống, phân bón, thuốc B V T V , tưới tiêu)

Trong suôt quá trình Ghi chép hiện trạng

- Các chỉ tiêu sinh trường sinh thực

(TG S T, số lá, trọng lượng sinh khối, NS

)

4 lân/vụ Theo phương pháp cùa IRRI

với lúa, C Y M M IT với ngô;

IC R IG A T với đậu tương

- Lý tính cùa đât (dung trọng, thành phân

cơ giới, độ xốp, độ rộng??),

1 lân trước thí nghiệm

Lây 5 mâu/ô, Phân tích các chí tiêu theo

; Mía Sử dụng vật tư đâu vào và chăm sóc

(giống, phân bón, thuốc B V T V , tưới tiêu)

Trong SUÔI quá trình Ghi chép hiện trạng

- Các chỉ tiêu sinh trưởng sinh thực

(TGST, trọng lượng sinh khối, NS .)

4 lân/vụ Theo p p của C Y M M IT

- L ý tính của đât (dung trọng, thành phân

cơ giới, độ xốp, độ rộng)

1 lân trước thí nghiệm

Lấy 5 mẫu/ô, Phân tích các chỉ tiêu theo

Q C V N

- Hỏa tính của đất (p ỉ l 0 c , N tống số,

P2O s tống số; K 20 lổng số; CEC)

1 lân trước thí nghiệm, 1 lần sau thí nghiệm

Lây 5 mâu/ô, Phân tích các chí tiêu theo

Q C V N _ _ 1 Cây àn

qua

I

Sử dụng vật tư đàu vào và chàm sóc

(giồng, phân bón, thuốc B V T V , tưới tiêu)

Trong suối quá trình Ghi chép hiện trạng

- Các chỉ tiêu sinh trưởng sinh thực

(TG ST, trọng lượng sinh khối, NS, bộ rễ

)

4 lân/vụ Theo phương pháp cùa Viện

cây ăn quà miền Nam

- Lý tính cùa dất (dưng trọng, thành phần

cơ giới, độ xốp, dộ rộng),

1 lần trước thí nghiệm

Lây 5 mâu/ô, Phân tích các chi tiêu theo

Q C V N

- Hóa tính của đắt (pH , o c , N tồng số,

P2O5 tống số; K 20 tồng số; CEC)

1 ỉ ân trước thí nghiệm, ỉ lằn sau thí nghiệm

Trang 26

ngỏ, đậu tuong, mía và cây ăn quả tại ĐBSH và ĐBSCL

- Sử dụng phương pháp cỏ sự tham gia (P A ) để xây dựng dự thảo các giải pháp giám nhẹ thiệt hại từ các kết quả nghiên cứu

- Tổ chức hội thảo gồm 40 đại biểu tại N inh Rình: phương pháp cùng tham gia sẽ đirợc su dụng trong hội thảo nhàm khuyến khích đóng góp cua các đại biểu cho các giài pháp:

- Phương pháp sắp xếp ưu tiên được lựa chọn để xác định ưu tiên các giải pháp

18.3 Tính m ớ i, tín h đ ộ c đ áo, tín h sá n g tạo :

- Đối tượng nghiền cứu của đề tài và các loại cây trồng chù lực phục vụ cho mục tiêu an

ninh lương thực (lúa, ngô) và nguyên liệu thay thế nhập khẩu (mía, đậu tương) đã m ang lại tính độc đáo cho dề tài Hơn nữa, các cây trồng nông nghiệp trên không chỉ là đối tượng bị tác động cua biến đôi khí hậu mà còn là đổi tượng gây phát thải K N K làm gia tăng biến đổi khí hậu

N hư vậy đối tượ ng lựa chọn của đề tài đã đi vào đúng định hướng ưu tiên trong công cuộc thích ứng và chổng biến đôi khí hậu;

- C ách tiếp c ậ n củ a (tề tà i là kết họp nghiên cứu giữa thích ứng và giảm thiếu biến dổi

khí hậu Đây là hư ớ ng đi m ạng tính sáng tạo và độc đáo, cùng một nội dung triển khai nhưng đàm bao đồng thời được 2 mục tiêu là thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu Kết quả nghiên cứu cùa đề tài chắc chắn sẽ có hiệu quà cao, thuyết phục đặc biệt đối với các cơ quan quản lý, đối tác quốc tế trong nghiên cứu về biến đổi khí hậu tại Việt Nam;

- Phương p h á p n g h iê n c ứ u cùa đề tài dựa vào sự kết hợp giữa định lư ợ n g và định tính và

su dụng các phần m ềm chuẩn đề tính toán các hệ số dựa trên các kết quà thực nghiệm, thí nghiệm chắc chắn sẽ m ang lại V nghĩa thực tiễn cao, độ chính xác Ún cậy Đây là hướng đi mói trong nghiên cứu về biến dổi khí hậu không nhũng ở Việt Nam mà còn ờ các nước khác trên thế giới.

l) Phương án phối hợp vói các tổ chức nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong nước

- Viện Nông hỏa Tho nhưỡng có kinh nghiệm nhiều năm và nhiều thành tựu nghiên cứu về lĩnh vực đất, phàn bón và dinh dưỡng cây trồng Do vậy, Viện Nông hóa Thổ nhưỡng sẽ cung cấp các thông tin về sử dụng phân bón, bàn đồ hiện trạng sử dụng đất có ý nghĩa cao cho các hoạt động nghiên cứu cùa đề tài Viện Nông hóa Thổ nhưỡng sẽ tham gia trực tiếp các nội dung

bổ trí thí nghiệm, lấy mẫu và kết họp với Phòng Thí nghiệm Trung tâm của Viện Môi trường Nông nghiệp đo và phân tích các chỉ tiêu hóa tính, lý tính của đất.

- Viện Nghiên cứu lúa Đồng bằng sông Cửu Long có kinh nghiệm trong nghiên cứu lúa

và có sự hợp tác lâu dài vói Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế, lại có địa điểm nghiên cứu tại vùng sàn xuất lúa trọng điềm ĐBSCL Viện Nghiên cửu lúa ĐBSCL là sẽ trực tiếp tham gia các thí nghiêm về lúa tại vùng ĐBSCL, quan trắc và các hoạt động đánh giá cùa đề tài Ket quả của đề tài sẽ được Viện tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về thích ứng và giảm thiêu biến đổi khí hậu.

20 Phương án họp tác quốc tế (nếu có)

_ U / Y n t a p n í i n Ẩ n i l l ' l l - Họp tác nghiên \ / r Ỹ cửu với Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế I í / í f t1 -» \ ỉ i i / ì ỉ S ì»» t (IRRI) có trụ sở tại Philippines:

iR R I có nhiều năm nghiên cứu về canh các lúa, đặc biệt nghiên cứu sản xuất lúa nước với phát

thải khí nhà kính Đề tài này sẽ tranh thủ kinh nghiệm của IRRI thông qua các hội thảo quốc tế,

cơ sở dữ liệu, phương pháp nghiên cứu có liên quan Do IRRỈ là cơ quan nghiên cứu quốc tế

mà Việt Nam là thành viên, do vậy, hợp tác với IRRI nhầm kết nối các đơn vị tham gia đề tài

Trang 27

- Hợp tác vói mạng lưó*i nghiên cứu quốc té về phát thải khí hậu trong nông nghiệp

Ị (G R A ): G R A bao gồm 35 thành viên tham gia trong đó có V iệ t Nam mà trực tiếp là Bộ Nông

I nghiệp và PTNT Mọp tác với G R A nhăm tranh thù sự hồ trợ về kỹ thuật, phương pháp nghiên

ị cứu, kinh nghiệm của G R A về nghiên cứu tác động và phát thải kẻ cà đo đạc thực địa (in situ)

ị và mô phỏng T h ô n ^ qua mạng lưới của G R A , các két quà của nghiên cứu cùa V iệ t nam dược

; íiiới thiệu và chia sẽ với các đối tác quốc té là cơ hội tốt đẻ tranh thu nguồn kinh phí hợp tác,

I hồ trợ q u ốc tế v ề m ờ rộ n g c á c kết quà n g h iê n cứu k h ô n g chi đối v ớ i c â v lúa m à c ả với các cây

I trồng khác (Hà Lan, Nhật Bản, Pháp, Mv, Thái Lan );

- Hợp tác với Trường Đại học Weiganigen, Hà Lan về nghiên cứu đánh giá tác động về

BĐKH Đây là trường đại học có uy tín, đặc biệt trong nghiên cứu về mô hình hóa cây trồng,

mô hình toán Irong đánh giá tác dộng của Biến đổi khí hậu Hơn nữa, các hoạt động nghiên cứu cùa trường dựa trên cơ sờ hợp tác chặt chẽ với các nước Châu Âu, úc, Mỹ và các nước ticn tiên khác Do vậv, hợp tác với trường không những tãng cường được năng lực nghiên cứu cho Viện, các đơn vị plìối họp mà còn mở rộng hợp tác và có thề tham gia mạng lưới nghiên cứu của trường đối với các đối tác

ị với các CO' quan n g h ic n c ứ u q u ô c té là đối tác của IRRI.

21 Tiên đô thưe hiên

IT

Các nội dung, công việc

chủ yếu cần đuọc thục hiện;

các mốc đánh giá chủ yếu

Kết qua phải đạt

Thòi eian

(bát đầu, két thúc)

Cá nhân,

tồ chức thục hiện*

Dự kiến kinh phí

/ Thu (hập thông tin về diễn biến, tác động, các phuong pháp đánh giá tác động của BĐKH

đến sán xuất nông nghiệp và các cây trồng chú lực (lúa, ngô, sắn, đậu tuoìig, cà phê, mía đường);

nông nghiệp tại Việt Nam, Đồng

bang sông Hồng và Đồng bàng

sông Cửu Long

Cơ sở dữ liệu Chuyên đề 1, 2, 3

6-10/2011 Th.s Trân Văn

Thể, Viện MTNN

1.2 Tông quan tài liệu và phân tích

diễn biến B Đ K H ; tác động tiềm

năng của BĐKH đến sán xuất

nông nghiệp và các cây trồng chủ

lưc

Cơ sở dừ liệu Chuyên đề 4

Trịnh, Viện MTNN

phương pháp lượng hóa tác động

BĐK.I ỉ đôn sản xuất nông nghiệp

thông tin hiện trạng sán xuât và

6/201 1- 6/20 ỉ 2

Th.s Bùi Phưưng Loan, Chu Vãn Hách, Mai Văn Trịnh, Đặng Thị Thu Hiền, Đỗ Phương Chi và cs

quả kinh tế sản xuất lúa, ngô, đậu tương, mía tại ĐBSH và ĐBSCL

cúa biến đối khí hậu đến một số

cây trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu

23

Trang 28

hậu, nước biên dâng xây dựng

bản đô hiện trạng phát tri ân sản

xuất lúa ngô, đậu tương và mía

tai ĐBSH và ĐBSCL

Cơ sơ dừ liệu Chuyên đề 22, 23

Bản đồ

Trịnh, TS Trằn Minh Tiến và

c s

mức độ tôn thương do biên đôi

khí hậu đến lúa, ngô, đậu tương,

mía và cây ăn quả tại ĐBSH và

ĐBSCL

Cơ sơ dừ liệu Chuyên đề 24

6/20 ỉ 1 - 6/2012

Mai Văn Trịnh,

I ran Vãn Thể.

I h.s Đặng Thị Thu Hiền; TS

Chu Văn I lách (CLRRI)

Ị 3 D ự báo tiê m năng th a y đ ôi năng suất, sản lượng, hiệu quả k in h tê sản x u â t lúa,

ngô, đậu tư ơ ng và m ía theo các k ịch bản đến năm 2030, 2050

nehiệp phục vụ xây dựng ĨĨ1Ô

hình hóa cây trồng (crop

modelling) và mô hình hóa hỗ

Đỗ Phương Chi

và c s

M ô lì ình hóa dụ báo ỈÌCỈĨÌ năng

thay đổi năng suất, sản lượng

và hiệu quả kinh tế trong sản

xuất lúa, ngô, đậu tương và

mía tại ĐBSH và ĐBSCL

Co* 30’ du’ lì CU

MÔ hình Chuyên đề 25,

26, 27, 28, 29,

30, 31, 32, 33, 34

PGS Phạm Quang Hà, TS

Hiệu chinh mỏ hình và các thông

số liên quan đến dự báo thay đồi

năng suất, sản lượng và hiệu quá

kinh tế trong sản xuất lúa, ngô,

đậu tương và mía tại ĐBSH và

ĐBSCL

Cơ sở dữ liệu Chuyên đề 35, 36

Hách, Th.s Bùi Thị Phương Loan, Trân Minh Tiến và

c s

Đề xuất các giải pháp giảm nhẹ thiệt hại do tác động của BĐKH đến sản xuất

lúa, ngô, đậu tương, m ía và cây ăn quả tại ĐBSH và ĐBSCL

1

Chuyên đề 37, 38

Hà, Mai Văn Trịnh, Nguyền Hồng Sơn và

1/2011-12/2012

Phạm Quang

Hà, Trần VănThể và cs

* Chi ghi những củ nhãn củ lên tui Mục 12

Trang 29

22 Sán phẩm KH&CN chính của Đề tài và yêu cầu chắt lượng cần đạt (Liệt kẽ theo dạng san phảm)

111 S Ả N P H A M K H & C N C Ủ A Đ Ẻ T Ả I _

Dạng ỉ : Mau {model, maket); San phâm (là hàng hoá, cỏ ỉhổ được tiêu thụ trên thị trường); Vật liệu;

Thiết bị, mảv móc; Dây chuyền công nghệ; Giống cây trồng; Giống vật nuôi và các loại khác;

Sỗ

T I

Tên sản phâm cụ thê và

ch i tiêu chất luọng chủ yêu

số luọng/ quy mô sản phấm

1

22.1 Mức chất lượng các sản phẩm (Dạng I) so với các sản phấm tương tự trong nước và

nuớc ngoài (Làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định các c h ỉ tiêu về chất lượng cần đ ạ t

cua cúc sàn phẩm của đề tài)

Dạng II: Nguyên lý ứng dụng; Phương pháp; Tiêu chuẩn; Quy phạm; Phần mềm máy tính; Ban

vẽ thiết kế; Quy trình công nghệ; Sơ đồ, bản đồ; số liệu, Cơ sở dữ liệu; Báo cáo phân tích; Tài

liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình, )-, Đề án, qui hoạch; Luận chứng kinh tế-kỹ thuật,

Báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác

3 Mô hình dự báo thay đổi

năng suất

Chính xác, phù họp với số liệu thực tế, dễ áp dụng và có ý nghĩa khoa học, thục tiễn cao

4 C ơ sở d ữ liệu Đàm bảo độ tin cậy, dễ truy xuất và chuẩn

hóa

5 Báo cáo phân tích Phản ánh đúng, đầy đủ các nội dung nghiên

cứu, có ý nghĩa thực tiễn và khoa học cao

6 Tài liệu dự báo Có ý nghĩa thực tiễn, đàm bảo các yêu cầu

khoa học và phục vụ hiệu quả cho các đơn vị nghiên cứu, cư quan quản lý

Dạn g IIí: Bài báo; Sách chuyên khảo; và các sản phẩm khác

cần đạt

Dự kiến noi công

bố (Tạp chí Nhà xuất bản)

Ghi chú

1 Tác động của biến đổi khí

hậu đối với m ột số câv trồng

chủ lực lúa, ngô, đậu tương,

mía) tại Việt Nam

Đáp ứng được yêu cầu cùa các tạp chí trong nước

l ạ p chí Nông nghiệp và PTNT, Tạp chí KHCN nông nghiệp, Viện

KHNNVN

25

Trang 30

: Dự báo thay dồi tiềm năng

năng suàt lúa, n£Ô, đậu tưưng

mía tại Đônu băng sông

Hỏrm và Donu bane sông

Cừu Long

Đáp ứng được yêu cầu cùa các tạp chí trong nước

Tạp chí N ông nghiệp và PTN T, Tạp chí K H C N nông nghiệp, Viện

K H N N V N , tạp chí quốc tế,

I 22.2 Trình độ khoa học của sản phấm (Dạng II & III) so vói các sán phẩm tương tự hiện có

- Phương p h á p m ô hình tính toán đánh giá tác động biến đổi khí hậu phải được kế thừa các

Ị kêt qua nghiên cửu của quốc tế và phù hợp với điều kiện của nước ta, đàm bào cỏ ý nghĩa khoa

I học và thực tiền ứng dụns trong điều kiện của V iệ t Nam;

- Các sản phẩm khác đáp ứng được các yêu cầu quốc tế, có mức chất lượng tương đương với các nước đang phát triể n trong khu vực.

- Cơ sở dữ liệu được thu thập từ các nguồn tin cậy, do nhóm thực hiện trực tiếp thu thập Các

số liệu thống kê và điều tra sẽ được hiểu chình và kiểm định thông kê theo các phàn mềm thông

kê và phần mềm ứng dụng chuyên dụng nên có ý nghĩa và độ tin cậy cao

- Các báo cáo phân tích được dựa vào các đánh giá, số liệu tổng hợp đã kiểm định thống kê

và có, sụ trao đồi, thảo luận của nhóm nên sẽ đàm bảo được chất lượng yêu cầu đặt ra đạt độ tin cậy cao, có thế làm tài liệu tham chiếu trong nước và quốc tế.

22.3 Kết q u ả th a m gia đào tạo trên đại học

22.4 Sản phẩm dự kiến đãng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối vói giống cây trồng:

23 ! Khá năng ứng dụng và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu

23 / Khả năng về ill ị trường

Các sản phẩm cua nhiệm vụ không tạo ra giá trị kinh tế trực tiếp nhưng lại là cơ sở khoa học để gián tiếp m ang lại hiệu quả kinh tế to lớn khi lựa chọn các giải pháp đổi phó, hoặc né tránh biến đổi khí hậu đ ối với sản xuất nông nghiệp, thủy sản K hi các chính sách, kế hoạch được đưa

ra m ột các đúng đắn và cỏ cơ sở khoa học thì hiệu quả ià không xác định bằng con số cụ thể mà là xác định bằng sự thay đổi, chuyền biến tích cực mang lại lợi ích kin h tế cho nhiều tầng lóp, đối tượng

Sản phẩm của nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng, do vậy, toàn bộ sản phẩm sẽ được chuyển tiiao cho Ban chù nhiệm chương trinh, các Bộ, các cơ quan và địa phương;

Các địa phương, cơ quan nghiên cứu có thể sử dụng sàn phẩm từ nhiệm vụ này trong việc tham khảo và làm căn cứ trong triển khai các kế hoạch và ứng xử với vấn đề biên đổi khí hậu trong nông nghiệp và thủy sản.

23.2 Khả năng về ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất kinh doanh

Đây là các nghiên cứu cơ bản, phục vụ sự nghiệp chung nên không tạo ra sản phẩm sản xuất kinh doanh, nhưng các kết quả nghiên cửu của dề tài là cơ sở khoa học tạo diều kiện dể các doanh

Trang 31

nsihiệp nhà đàu tư lựa chọn phương án sản xuất phủ hợp, thúc đây trao đôi thị truìrng carbon trong nông nghiệp đối với các phương án tiềm năng giảm phát thái:

23.3 Khả năng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong quá trình nghiên cứu

1 rong quá trình nghiên cứu đề tài liên kết với các trung tâm ứng dụng, các doanh nghiệp, địa phương tổ chức triên khai các thí nghiệm thực địa, tham gia công tác điều tra có sự tham gia, kiềm định và áp dụng một số kết quà.

23.4 Mô tả phương thức chuyển giao

Các kết quả nghiên cứu sẽ được chuyển giao cho các tỉnh, các cơ quan quản lý cua Bộ Nông nghiệp và PTN T, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và C ông nghệ, các Rộ ngành khác phục cụ công tác chỉ đạo sản xuất; các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và nhà đầu tư

Các kết qua nghiên cứu, phương pháp mới sẽ được giới thiệu thùng qua hội thảo, tập huấn cho các cán bộ nghiên cứu, các cơ quan, đơn vị nghiên cứu để ứng dụng, triển khai trong các hoạt động nghiên cửu thực địa về sản xuất nông nghiệp và các ngành khoa học khác có liên quan.

Thành công cùa kết quả đánh giá này có thề nhân rộng ra các đánh giá cho các loại cây trồng khác, các địa phương, vùng miền cụ thể Phương pháp đánh giá tiềm năng năng suất và dự vào tác động cua bién đối khí hậu đói VỚI nống nghiệp va thuy san co thể cai tiến đe ap dụng cho các lĩnh vực khác cho các cơ quan, dơn vị nghiên cứu, các địa phii' 0 'ng;

Dựa trên kết quả đánh giá của nhiệm vụ, các cơ quan chức năng, nhà hoạch định chính sách có thể xác định và đưa các đầu vào khác nhau để đánh giá nhũng ành hưởng của khí hậu đến năng suất cây trồng cũng như có thể thay đổi dịch chuyển cơ cấu cây trồng, qui hoạch sàn xuất ứng phó với biến dồi khí hậu.

25 I Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

25 ỉ Đối với lĩnh vực KH&CN cỏ liên quan

Các phương pháp ứng dụng trong nghiên cứu được chọn lọc, kế thừa từ các phương pháp hiện đại đang được áp dụng ờ các nước phát triển Do vậy, các phươ ng pháp này sẽ góp phần hoàn thiện và phát triển phương pháp trong nghiên cứu về biến đổi khí hậu tại nước ta mà hiện nay còn thiếu và chưa có phươ ng pháp đồng bộ.

Các nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ có tính tồ chức chặt chẽ, tính logic và hệ thống cao từ khi lựa chọn vấn đề, địa điểm đến khi tạo ra sàn phấm sẽ góp phần tích cực vào việc cải tiện năng lực chuyên môn và tổ chức nghiên cứu cùa các cán bộ tham gia.

Các sàn phẩm khoa học cùa nhiệm vụ sẽ là cơ sở khoa học cho các cơ quan quản !ý lồng ghép biến đổi khí hậu vào quy hoạch, phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản mang lại ý nghĩa thiết thực và thực tiễn cao.

Các hoạt động nghiên cứu của đề tài nhàm giúp cơ quan chủ trì hoàn thiện phương pháp nghiên cứu tăng cườ ng năng lực nghiên cứu của các cán bộ khoa học trong nghiên cứu, kết nối nghiên cứu với các địa phương, các tổ chức trong nước, các tổ chức quốc tế về nghiên cứu biến đổi khí hậu;

Các hoạt động của đề tài là cơ hội tốt để viện tăng cường năng lực nghiên cứu, kinh phí nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ Bộ giao;

27

Trang 32

- về mặt \â hội nhiệm vụ nghiên cứu này sẽ góp phần vào sự chuyền biến vế nhận thức cua cán bộ địa phươnu và nông dân trước vấn đề biến đồi khí hậu Thay đổi đỏi và tạo ra sự chuvến biên về xây dựng các kế hoạch, chương trình hoặc những quyết sách đúng đắn dựa trẽn các luận

cứ khoa học cụ thô.

-V ề mặt m ôi trường, kết quà cùa nhiệm vụ này nhàm cành báo những tác động do biến đổi khí hậu mà con người đã gặp phải từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm vể bảo vệ và gĩn giữ môi trường nếu không muốn những tác động tiêu cực từ biến đồi khí hậu ngày càng nặng nề hơn Hơn nữa, các kết quả nghiên cứu cũng chì ra cơ sở khoa học để giảm thiểu phát thải khí nhà kính trong san xuất nôrm rmhiệp,

25.3 Đ ố i với kinh tế - x ã h ộ i và m ô i trư ờng

Đơn vị lính: Triệu đồng

26 Kinh phí thực hiện đề tài phân theo các khoản chi

TT Nguồn kinh phí Tổng số Trong đó

Trả công lao động

Nguyên, vật liệu, năng luọng

Thiết

bị, máy móc

Xây dụng, sửa chữa nhỏ

(*): chì dự toán khi đề tài đó được phê duyệt

Hù Nội, ngày tháng 5 năm 2011

Trang 33

PH Ụ LỤ C D ự T O Á N C H I T IẾ T f)ề tài: Nghicn cứu đánh giá tác động của biến đoi khí hậu đến một số cây trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu tưoìig, mía) tại

Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bàng sông Hồng

K ho ả n 1 T h u ê kh oá n chuyên m ôn

Tư CÓ

-Thu thập tài liệu liên quan đên

hoạt động sàn xuất một số cây

trồng chù lực (50 công X

130.000/công)

Rà soát các chiên lược phát triên,

ịi

Trang 34

Năm thứ nhất

Trong

đó, khoán chi theo quy định

Năm thứ hai

Tron<z

d ạ

i khoán chi theo quy định

Viết báo cáo chuyên đề I: "Hiện

trạns sản xuất và chiến lược phát

-1

Viết báo cáo chuyên đề 2: "Hiện

trạng sàn xuất lúa, ngô, đậu tưong

-Viêt báo cáo chuyên đê 3: "Hiện

trạng sàn xuất lúa, ngô, đậu tương

và mía tại đồng bằng sông Cửu

Thu thập tài liệu, báo cáo có liên

quan về đánh giá diễn biến

BĐKH ở các vùng sinh thái trên 1

phạm vi cà nước (160 công X

20,800_ _

- _j

1Thu thập tài liệu, báo cáo có liên 1

quan về tác động tiềm năng cùa

BĐKH đến sàn xuất nông nghiệp

và cây trồng chù lực; các báo cáo Ị

i

_

1 ỉ 1

30

Trang 35

Năm thứ nhất

Trong

đó

khoán chi theo

quy định

Năm thứ hai

V iê t báo cáo chuyên đê 4

Diên biến và tác động tiêm năng

củ a biến đ ổ i khí hậu đ ên sản xu ảt

n ông n gh iệp và c á c c à y trô n g chủ

Hoạt động 1.4 Điêu tra thực địa

đ ể thu thập thông tin hiện trạng

ị _ ỉ

31

Trang 36

Tron ụ

khoán 1 co chi theo quy định ị

Thành viên tham gia tập huán (20

Trả tiên cung câp thông tin cho

nông dân tham gia thào luận

nhóm (20 nông dân tham gia thào

I_ — _.—

1

32

Trang 37

Trong

đ ó,kh oá n chi theo quy định

Năm thứ nhất

T ro n ”

đó

khoán chi theo quv định

Năm thứ hai

khoán

c hi theo quy định

Khác 1

1 I

cán bộ cấp sở tham gia thào luận

Trà tiên cung câp thôn? tin cho

hộ nông dân tham gia trả lời

phiếu điều tra (100 hộ/tỉnh X 8

tinh = 800 hộ X 50.000/phiếu/hộ)

I ị

.

; r " "

2

V iê t báo cáo kêt quả điêu tra (1

báo cáo/tỉnh X 8 tinh* 6.000.000

2 4 ,0 0 0 24.000 2 4 ,0 0 0 2 4 ,0 0 0

1

3

Viêt báo cáo Chuyên đê 6“Phân

tích dấu hiệu cùa biến đôi khí hậu

và xu hướng ảnh hưởng cùa

BĐKH đến sàn xuất nông nghiệp

V iê t báo cáo chuyên đê 7 “ Phân

tích dấu hiệu của biến đổi khí hậu

và xu hướng ảnh hưởng cùa

BĐKH đến sàn xuất nông nghiệp

!

33

Trang 38

i ựcó

chiỊ

Tone

Tỏng số

Trong đó,khoán chi theo quy định

Năm thứ nhất

dó, khoán chi theo quy định

Năm thứ hai

!1

Viêt báo cáo chuyên đê 8 “Hiện

trạng sản xuất lúa tại Đồng bàng

- .

Viết báo cáo chuyên đê 9 “Hiện

trạng sàn xuất lúa tại Đồng bằng

ịViết báo cáo chuyên đề 10 “

Hiện trạng sàn xuất ngô tại Đồng

-V iê t báo cáo chuyên đê 11 “

Hiện trạng sản xuất ngô tại Đồng

-ỉ

Viêt báo cáo chuyên đê 12 “Hiện

trạng sàn xuất đậu tương tại Đồng

I

J

Viết báo cáo chuyên đề 13 “Hiện

trạng sản xuất đậu tương tại Đồng

- 1

Viêt báo cáo chuyên đê 14 “Hiện

trạng sản xuất mía đường tại

Trang 39

Năm thứ nhắt

đó,

khoán chi theo

Hoạt dộng 2.1 Lượng hóa hiện

trạng tác động của biến đồi khi

- ; 1

X ây dựng cơ sờ dữ liệu liên quan

Xây dựng mô hình tính toán và

phân tích kết quả lượng hóa tác

Phân tích, lựa chọn các mô hình

đánh giá tác động biến đổi khí

hậu hiện có, lựa chọn chương

Trang 40

Năm

thứ nhất

Trongđo

thứ hai

1

V iế t báo cáo chuyên đề 15:

“Hiện trạng thiệt hại/tổn thất của

biến đồi khí hậu đến sản xuất lúa

tại Đồng bằng sông Hồng

1

V iê t báo cáo chuyên đê 1 6"

“ Hiện trạng thiệt hại/tồn thất cùa

biến đối khí hậu đến sàn xuât lúa

tại Đồng bằng sông Cửu Long"

1 i I

V iê t báo cáo chuyên đê 17:

“ Hiện trạng thiệt hại/tồn thất cùa

biến đồi khí hậu đến sản xuất ngô

tại Đồng bàng sông Hồng"

V iê t báo cáo chuyên đê 18:

“Hiện trạng thiệt hại/tổn thất của

biến đổi khí hậu đến sàn xuất ngô

tại Đồng bằng sông Cừu long"

- 4

V iê t báo cáo chuyên đê 16:

!

36

Ngày đăng: 18/03/2015, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.  Sơ đồ  ngập  hiện trạng (trái)  và  ứ kịch  bản  nước  biển  dâng  lm  (phải)  ở Nam - Nghiên cứu đánh tác động của biến đổi khí hậu đến một số cây trồng chủ lực (lúa, ngô, sắn, đậu tương, cà phê, mía đường), đề xuất các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ
nh 1. Sơ đồ ngập hiện trạng (trái) và ứ kịch bản nước biển dâng lm (phải) ở Nam (Trang 12)
Bảng  6 . Các chỉ tiêu  và  phương pháp  theo dõi: - Nghiên cứu đánh tác động của biến đổi khí hậu đến một số cây trồng chủ lực (lúa, ngô, sắn, đậu tương, cà phê, mía đường), đề xuất các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ
ng 6 . Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi: (Trang 25)
Hình  hóa cây trồng (crop - Nghiên cứu đánh tác động của biến đổi khí hậu đến một số cây trồng chủ lực (lúa, ngô, sắn, đậu tương, cà phê, mía đường), đề xuất các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ
nh hóa cây trồng (crop (Trang 28)
Hình  dự  báo  (30  công/cây  X  4  loại - Nghiên cứu đánh tác động của biến đổi khí hậu đến một số cây trồng chủ lực (lúa, ngô, sắn, đậu tương, cà phê, mía đường), đề xuất các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ
nh dự báo (30 công/cây X 4 loại (Trang 46)
Hình  và  các  thông số liên quan - Nghiên cứu đánh tác động của biến đổi khí hậu đến một số cây trồng chủ lực (lúa, ngô, sắn, đậu tương, cà phê, mía đường), đề xuất các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ
nh và các thông số liên quan (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w