Bảo cáo tông hợp kết quá thực hiện d ự án: “Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràndầu gây tốn thương m ôi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó " năm 2009 DANH MỤC CÁC BAN
Trang 1TỒNG CỤC MÔI TRƯỜNG CỤC KIỀM SOÁT Ô NHIỄM
“Đ IÈ U T R A , Đ Á N H G IÁ M Ứ C Đ ỏ T Ỏ N T H ự ơ N G T À I N G U Y Ê N - M ÔI
T R Ư Ờ N G , K H Í T Ư Ợ N G T H Ủ Y V Ă N B IÊ N V IỆ T N AM ; D ự BÁO
T H IÊ N T A I, Ô N H IÊ M M Ô I T R Ư Ờ N G T Ạ I C Á C V Ù N G B IẺ N ”7 •
ĐƠN v ị THỰC HIỆN: cục KIẾM SOÁT Ô NHIỄM
Hà Nội, 2009
Trang 2TỐNG CỤC MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỎ N G H ỢP KÉT QUẢ T H Ụ C HIỆN NĂM 2009
DỤ ÁN THÀNH PHẢN 3:
TRÀN DẦU GẢY TỎN THƯỜNG MÔI TRƯỜNG BIẺN;
ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ỦNG PHÓ”
TH U Ộ C D ự ÁN:
“ĐIÈU TR A , Đ Á N H GIÁ M ỨC Đ ỏ TÓN THƯ Ơ NG TÀI NGUYÊN - MÔI
TR Ư Ờ N G , K H Í TƯ Ợ N G TH ỦY VĂN BIẾN VIỆT NAM; DỤ BÁO THIÊN TA I, Ô N H IỄM M ÔI TRƯỜNG TẠI CÁC VỪNG BIẺN ”
ĐƠN VỊ THỤC HIỆN: c ụ c KIÊM SOÁT Ô NHIỄM
Hà Nội, 2009
Trang 31 - ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ THựC HIỆN: Cục Kiểm soát ô nhiễm
2- CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH:
+ Trung tâm Tư vấn và Bảo vệ môi trường - Liên Hiệp các Hội khoa học và kỳ thuật Việt Nam;
+ Trung tâm Khảo sát, Nghiên cứu Tư vấn Môi trường Biển - Viện Cơ học Việt Nam;
+ Trung tâm Tư vấn khí tượng thủy văn và môi trường - Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường.
+ Khoa Moi truong - Dai hoc Khoa hoc tu nhien - Dai hoc Quoc gia Ha Noi
+ Khoa Kinh te moi truong - Dai hoc Kinh te quoc dan
+ Vien Khoa hoc va Quan ly moi truong
+ Vu Khoa hoc, Cong nghe va Moi truong - Van phong Quoc Hoi
3- DANH SÁCH NHŨNG NGƯỜI THựC HIỆN CHÍNH
Báo cảo tông hợp kết qua thực hiện d ự án: “Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây ton thương môi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó ” năm 2009
STT H Ọ VÀ TÊN CO QUAN CÔNG TÁC
Cục Kiêm soát ô nhiêm
Trang 4Bảo cáo tông hợp kêl quả thực hiện d ự án: "Điêu tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cô tràn
dầu gây tồn thương m ôi trường biển; đề x u ấ t các giải pháp ứng phó " năm 2009
22 Dương Văn Tiến TT Tư vẩn khí tượng thủy văn và môi trườna
23 NRuyễn Thị Xuân Quỳnh TT Tư vấn khí tượna thủy văn và môi trường
24 Trần Văn Trà TT Tư vấn khí tượng thủy văn và môi trường
25 TS Nguyễn Thị Việt Liên TT Khảo sát, Nghiên cứu, Tư vấn môi trườnẹ biển
26 Ths Nguyễn Thị Kim Nga TT Khảo sát, Nghiên cứu, Tư vấn môi trường biển
27 CN Trịnh Thị Thu Thủy TT Khảo sát, Nghiên cứu, Tư vấn môi trường biển
28 Ths Lê Thị Hồng Vân TT Khảo sát, Nghiên cứu, Tư vấn môi trường biển
29 Đỗ Ngọc Quỳnh TT Khảo sát, Nghiên cứu, Tư vấn môi trường biển
30 Nguyễn Vũ Tưởng TT Khảo sát, Nghiên cứu, Tư vẩn môi trường biển
31 Phạm Thị Minh Hạnh TT Khảo sát, Nghiên cứu, Tư vấn môi trường biển
32 Lê Thị Hường TT Khảo sát, Nghiên cứu, Tư vấn môi trường biển
33 TS Nguyen Manh Khai Dai hoc Khoa hoc Tu nhien - DH Quoc gia HN
34 TS Nguyễn Văn Tiền Vụ KH, CN&MT - Văn phòng Quôc hội
35 CN Lê Thanh Quang Vụ KH, CN&MT - Văn phòng Quốc hội
Trang 5Báo cáo tông hợp kêt quá thực hiện d ự án: Điêu tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sụ- cô tràn
dâu gây tôn thương m ôi trường biên; đê xuât các giải pháp ứng phó " năm 2009
khảo sát, nghiên cứu, đánh giá và dự báo
7 I Phương pháp, quy trình điều tra sự cố tràn dầu 22
8 II Các phương pháp, quy trình đánh giá sự cố tràn dầu 29
tràn dầu; các bản đồ nhạy cảm tràn dầu
11 I Xây dựng các bản đồ hiện trạng, dự báo sự cố tràn dầu 36
sông Sài Gòn - Đồng Nai và mô hình dự bảo sự cố tràn
dầu ngoài khơi.
14 I Thực thi mô hình ứng phó sự cố tràn dầu trên sông Sài 45 Gòn - Đồng Nai
15 II Thực thi mô hình dự báo sự cố tràn dầu ngoài khơi 47
tổn thất do sự cố tràn dầu gây ra
17 I Các nghiên cứu tổng quan về sự cố tràn dầu, phương 57 pháp đánh giá thiệt hại
19 III Mô hình đánh giá thiệt hại giá trị thị trường bị tổn thất 63
Trang 622 Chương V: Các kết quả nghiên cứu khác 69
23 I Phân tích mẫu, xây dựng phông môi trường cho 06 vùng 69 trọng đi êm
24 II Xây dựng kế hoạch tổng thể về phòng ngừa và ứng phó 70
sự cố tràn dầu cấp Trung ương và địa phương
25 III Kiếm kê, điều tra và dự báo số lượng tàu thuyền, lượng 73 chất thải từ tàu thuyền đô ra biển
26 IV Phương pháp đánh giá tác động do sự cố tràn dầu gây 73 ra
DANH M ỤC CÁC SẢN PHẨM KÈM TH EO BÁO CÁO
TỐNG HỢP
I Báo cáo tổng hợp kết quả xây dựng phương pháp luận điều
tra, đánh giá, dự báo sự cố tràn dầu
II Báo cáo tổng hợp kết quả xây dựng bản đồ hiện trạng, dự
báo sự cố tràn dầu
III Báo cáo tổng hợp kết quả xây dựng bản đồ nhạy cảm tràn
dầu
IV Báo cáo tổng hợp kết quả thực thi mô hình ứng phó sự cố
tràn dầu trên sông Sài Gòn - Đồng Nai và thực thi mô hình
dự báo sự cố tràn dầu trên biến
V Báo cáo tổng hợp lượng giá tổn thất do sự cố tràn dầu
VI Các Báo cáo chuyên đề khác
B áo cáo lổng hợp kết quả thực hiện d ự án: “Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tổn thương môi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó ” năm 2009
Cục Kiếm soát ô nhiễm
4
Trang 7Bảo cáo tông hợp kết quá thực hiện d ự án: “Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tốn thương m ôi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó " năm 2009
DANH MỤC CÁC BANG, HÌNH
Bang i: M ô hình đánh g iá thiệt hại của các doanh nghiệp đảnh bắt thủy sản do sự cố tràn dầu;
Hình i: Quy trìn h điều tra sự cổ tràn dầu;
H ình ii: Quy trình của phương pháp điều tra sự cổ tràn dầu không rõ nguồn gốc
Hình iii: Quy trình đánh g iá sự cổ tràn dầu
Hình iv: H ọ p bàn thong nhắt kịch bản diễn tập ím g phó sự cổ tràn dầu trên sông Sài Gòn — Đ ồng N ai
H ình v: Các tàu tham gia diên tập ủng phó SCTD trên sông Sài Gòn -
Đ ồng N a i
Hình vi: Các nhân tổ quyết định chi p h í làm sạch đơn v ị của dầu tràn
Hình v iỉ: Bản đồ khu vực trung Trung Bộ - nghiên cứu lượng hóa tổn thất dầu tràn năm 2007
Cục K iểm soát ô nhiêm
5
Trang 8Báo cáo tỏng hợp kết quả thực hiện dự án: Điểu tra, đánh giá, (lự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tốn thương m ôi trường biến; đề xuất các giải pháp ứng phó ” năm 2009
UBQGTKCN Uy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn
Cục Kiêm soát ô nhiêm
6
Trang 9Báo cảo tô nạ hợp két qua thực hiện dự án: "Điêu tra, đánh giá, dụ- báo nguy cơ sự cô tràn
dầu gây tổn thương m ôi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó ” năm 2009
Phần I
MỞ ĐẦU
Việt Nam là quốc gia có biển với diện tích gần 1 triệu km2 gấp 3 lần diện tích đất liền, có tiềm năng to lớn và lợi thế về tài nguyên - - môi trường biển (tài nguyên khoáng sản, kỳ quan địa chất, du lịch, sinh vật, các hệ sinh thái (HST) đặc trưng như rừng ngập mặn (RNM), rạn san hô (RSH), cỏ biển ) Các loại tài nguyên này đang được khai thác và sử dụng mạnh mẽ, góp phần quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) Do đó, phát triển kinh tế biển sẽ là ngành kinh tế mũi nhọn của thế kỷ 21 Bên cạnh đó, tài nguyên - môi trường biển đang có nguy cơ tổn thương cao và bị suy thoái trước những tác động từ bên ngoài của các quá trình tự nhiên và hoạt động nhân sinh (thiên tai, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, các hoạt động KT - XH ) Cùng với sự tăng trưởng nhanh về kinh tế biển thì công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên - môi trường biến có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triến bền vững (PTBV) Việt Nam nói chung và các vùng biển nói riêng.
Đe xác lập cơ sở khoa học cho hoạch định chiến lược, chính sách, quy hoạch, sử dụng, quản lý và bảo vệ tài nguyên - môi trường cũng như xây dựng
hệ thống tiêu chuẩn về tài nguyên - môi trường biển cần thiết phải đánh giá được mức độ tổn thương (MĐTT) tài nguyên - môi trường biển Việt Nam trên
cơ sở tiến hành điều tra, đánh giá tổng họp và dự báo về điều kiện khí tượng thuỷ văn (KTTV), thiên tai, sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường ở các vùng biến Việt Nam Trong đó, MĐTT tài nguyên - môi trường biển được hieu là mức độ tổn thất, suy thoái về tài nguyên - môi trường, đồng thời là mức độ chổng chịu, phục hồi, ứng phó của tài nguyên - môi trường biển trước các tác động từ bên ngoài của các quá trình tự nhiên và hoạt động nhân sinh (thiên tai,
sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường, các hoạt động KT - XH ) Một trong các yếu tố gây tổn thương tài nguyên - môi trường biển là các sự cố tràn dầu Các đối tượng bị tổn thương là: khu dân cư, thương mại, dịch vụ; khu sản xuất, khu công nghiệp, khu khai thác khoáng sản ; tài nguyên (tài nguyên sinh vật; tài nguyên du lịch, các HST ).
Cục Kiêm soát ô nhiễm
7
Trang 10Hiện nay, hàng ngày đã và đang diễn ra nhiều hoạt động phát triến kinh tế, giao thông thương mại, dịch vụ du lịch với hàng ngàn con tầu, thuyền bè vận chuyển hàng hóa, dầu khí, hóa chất, phế liệu, đánh bắt hải sản
Theo số liệu thống kê, lượng tầu gắn máy do Bộ Thuỷ Sản quản lý, năm
l l)81 cả nước có 29.584 tầu gắn máy thì đến cuối năm 2004 đã có 85 430 chiếc Hằng năm số lượng tầu thuyền tăng liên tục với tốc độ bình quân 2.929 chiếc/năm, ước tính hiện nay trên toàn quốc có 91.288 chiếc; số lượng tầu do Tòng công ty Hàng Hải quản lý là 208 chiếc.
Các hoạt động này đã liên tục gây nên các sự cố gây ô nhiễm môi trường biến, trong đó quan trọng nhất phải kể đến là các sự cố tràn dầu Tuy nhiên, cho đèn nay vẫn chưa có một cuộc điều tra, thống kê, đánh giá một cách đầy đủ, chi tiết các sự cố trên biển và ảnh hưởng của nó tới môi trường biển Bởi vậy, việc
đé xuất các giải pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó các nguy cơ do sự cố tòn dầu gây ra gặp rất nhiều khó khăn.
Để có đầy đủ cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho việc hoạch định các chính sách quản lý, phòng ngừa và ứng phó các sự cố môi trường biển; góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế biển của Việt Nam cần thiết phải tiến hành điều tra, đánh giá dự báo nguy cơ sự cố tràn dầu gây tổn thương môi trJỜng biển Việt Nam và đề xuất các giải pháp ứng phó.
Việt Nam được bao bọc bởi Biến Đông ở 2 phía: phía Đông và phía Nam p.iần biển của nước ta là một bộ phận của Biển Đông (có tên gọi quốc tế là biến Nam Trung Hoa) Việt Nam được bao bọc về cả ba phía bởi biển Đông, có hai vnh lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan, có đường bờ biển dài khoảng 3260 kai với nhiều cảng, vịnh, vụng, dải cát chạy dài ven biển, hang động tự nhiên , rết thuận lợi cho phát triển KT - XHKTXH,, có trên 3000 hòn đảo, ám tiêu san
hò và các bãi cạn, có vị trí chiến lược quan trọng bảo đảm an ninh quốc phòng, xiy dựng kinh tế, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước Bên cạnh đ3, vùng biển và ven biển có nguồn tài nguyên phong phú cả chủng loại và trữ luợng: tài nguyên tái tạo (khoảng 2.040 loài cá với 110 loài có giá trị kinh tế cao, trừ lượng khoảng 3 triệu tấn/năm; hơn 100 loài tôm và trên 1.500 loài nhuyễn thể; 600 loài rong biển ); tài nguyên không tái tạo (tài nguyên khoáng sản như
Báo cảo tông hợp kết qua thực hiện d ự án: "Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cô tràn
dầu gây tổn thương m ôi trường biển; đề xuất các giải pháp ừng phó ” năm 2009
Cực Kiêm soát ô nhiêm
8
Trang 11ilmenit, zircon, cát thủy tinh, dầu mỏ ) Đặc biệt, dầu mó trên toàn thềm lục địa
có khoảng 10 tỷ tấn quy dầu (trữ lượng tiềm năng), trong đó riêng vùng ngoài khơi miền Nam Việt Nam có thể chiếm 25% trữ lượng dầu dưới đáy biển Đông
và cho khai thác khoảng 20 triệu tấn/năm.
Dải ven biền còn là nơi sinh sổng của gần 45% dân số cả nước, hàng năm đóng góp khoảng 30% GDP và 50% giá trị xuất khẩu của cả nước, nhiều điều kiện thuận lợi cho các hoạt động phát triển KT - XH (nông nghiệp, nuôi trồng - khai thác thủy - hải sản, công nghiệp, khai thác khoáng sản, dịch vụ - du lịch ) Tuy nhiên, các hoạt động này đang là nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường biến và suy thoái tài nguyên - môi trường biển và làm tăng nguy cơ tổn thương của tài nguyên - môi trường và các HST biển Mặt khác, hàng năm vùng biển nước ta chịu tác động của thiên tai, các tai biến địa chất, sự cố môi trường.
Trong vùng viển tồn tại một hệ thống khoảng 2.773 hòn đảo lớn nhỏ ven
bờ với tổng diện tích 1.720 km2, trong đó 84 đảo có diện tích trên lkm2, 24 đảo
có diện tích trên lOkm2, 66 đảo có dân sinh sống với tồng số dân là 175 nghìn người., trong đó có những đảo lớn có dân cư như Vân Đồn, Cát Bà, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc, có nhiều vịnh, vũng, eo ngách, các dòng hải lưu, vừa là ngư trường khai thác hải sản thuận lợi, vừa là nơi có nhiều điều kiện tự nhiên
để phát triển nuôi biển và xây dựng các khu căn cứ hậu cần nghề cá Bên cạnh điều kiện tự nhiên vùng biển, Việt Nam còn có nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt, nhiều triệu hecta đất ngập nước, ao hồ, ruộng trũng, rừng ngập mặn, đặc biệt là
ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long.v.v
Những thống kê gần đây cũng cho biết có nhiều dạng hệ sinh thái chính ở biền và đới bờ biển của nước ta, trong đó các hệ sinh thái nhiệt đới điển hình như rạn san hô, rừng ngập mặn, thảm cỏ biển phân bố phổ biến ở vùng biển nông ven bờ suốt từ Bắc tới Nam và ven các đảo xa Có khoảng 40.000 ha rạn san hô ven bờ (không kể các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa), 250.000 ha rừng ngập mặn, 100.000 ha đầm phá và vịnh kín và 290.000 ha bãi triều lầy Đây là các loại sinh cảnh có môi trường sống lý tưởng của các loài sinh vật
Bảo cáo tông hợp kết quà thực hiện d ự án: "Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây ton thương m ôi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó " nám 2009
Cục K iểm soát ô nhiễm
9
Trang 12biển, là bãi đẻ, nơi ươm ấp ấu trùng, nơi cung cấp nguồn giống để duy trì sự phát triển tự nhiên của nguồn lợi hải sản biển Việt Nam.
Gân đây, nguồn lợi biên đã và đang được khai thác sử dụng với cường độ ngày càng cao góp phần làm tăng trưởng nền kinh tế đất nước ở mức 8-9% (GDP) vì vậy Việt Nam trở thành một nước ven biển lớn ờ Đông Nam á Với
vị thế ấy, biển đới bờ Việt Nam có vị thế quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế, an ninh quốc phòng, tạo thế lực cho quá trình hội nhập và tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, do sự biến đổi của khí hậu toàn cầu như biến đổi thời tiết, suy giảm tầng ôzôn, dâng cao mực nước biển, ô nhiễm xuyên biên giới, suy giảm chất lượng nước của các dòng sông lớn và các thảm rừng chung biên giới, hiện tượng E1 Nino, La Nina, mưa bão bất thường, động đất, sóng thần đang là một áp lực lớn đối với môi trường biển và ven bờ ở nước ta, mặt khác, hiện nay ở nước ta rừng vẫn tiếp tục bị tàn phá, khoáng sản bị khai thác bừa bãi, đa dạng sinh học trên đất liền và trên biển đều bị suy giảm, sự phát triển vùng bờ biến bao gồm sự tăng dân số và sự phát triển nhiều đô thị và khu công nghiệp, cầu cảng, với sự phát triển của giao thông vận tải biển và các hoạt động khai thác khoáng sản dưới đáy biển Dầu mỏ và khí thiên nhiên là khoáng sản quý hiếm, không tái tạo, là nguồn năng lượng và nguyên liệu quan trọng của đất nước.
Trong hơn 30 năm qua, kế từ ngày thành lập ngành dầu khí Việt Nam (3/9/1075) và nhất là từ khi có Nghị quyết số 15/NQ-TW ngày 7 tháng 7 năm
1988 của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VI về phương hướng phát triển ngành dầu khí đến năm 2000, ngành dầu khí Việt Nam mà công tác thăm dò khai thác dầu khí là một trong các hoạt động quan trọng nhất đã có những bước tiến vượt bậc Ngành dầu khí Việt Nam đã trở thành ngành mũi nhọn trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, có đóng góp quan trọng cho sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước, đưa nước ta vào danh sách các nước sản xuất dầu khí trên thế giới và đứng thứ 3 ở Đông Nam Á về trữ lượng và sản xuất khai thác dầu thô.
Báo cáo tổng hợp kết quá thực hiện dự án: "Điều tra, đánh giả, dự bảo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tốn thương m ôi trường biến; đề xuất các giải pháp ứng phó ” năm 2009
Cục Kiếm soát ô nhiễm
10
Trang 13Trong lĩnh vực thăm dò khai thác, đã xác định và chính xác hóa câu trúc địa chất, tiềm năng dầu khí các bề trầm tích quan trọng của đất nước như: Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay - Thổ Chu và Tư Chính - Vũng Mây, Hoàng Sa và nhóm bể Trường Sa; đã đánh giá được nguồn tài nguyên dầu khí của Việt Nam trữ lượng khai thác khoảng 4,0 - 4,5 tỉ m3 quy dầu Trên 70 mỏ/cấu tạo đã được phát hiện có chứa dầu khí với nguồn trữ lượng đã phát hiện đạt khoảng 1,2 tỉ m3 quy dầu Một loạt các mỏ dầu khí đạt giá trị thương mại đã được thẩm lượng và khẳng định như: Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, Hồng Ngọc, Rạng Đông, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng, Lan Tây, Lan Đỏ, Hải Thạch, Rồng Đôi - Rồng Đôi Tây, Cái Nước, Bunga - Kekwa, Kim Long,
ác Quỷ, Cá Voi Trong đó 11 mỏ dầu khí đã, đang được phát triên và khai thác an toàn, sản lượng khai thác liên tục tăng, trong năm 2004 đã đạt 26,75 triệu tấn quy dầu, góp phần quan trọng đảm bảo nguồn cung cấp năng lượng ổn định cho nền kinh tế quốc dân Các phát hiện dầu khí mới đang được tích cực thẩm lượng để có thể sớm đưa vào phát triển và khai thác trong năm tới.
Ngoài ra, các hoạt động phát triển kinh tế, thương mại khác trên biến ngày càng phát triển, vì vậy các vụ sự cố va đập, đắm tầu, tràn dầu.v.v cũng gia tăng đáng kể, có thể nêu một vài số liệu sau:
* Sự cố tràn dầu:
Từ năm 1989 đến năm 2006 đã xảy ra 62 vụ tràn dầu (Năm 1989 đến 1998
- 29 vụ; 1999 - 11 vụ; năm 2000 - 3 vụ; năm 2001 - 5 vụ, năm 2002 - 1 vụ, năm
2003 - 3 vụ, năm 2004 - 1 vụ, năm 2005 - 4 vụ, năm 2006 - 5 vụ); các sự cố tràn dầu xảy ra ở nhiều nơi trên vùng biển Việt Nam, từ Bà Rịa Vũng Tàu đến
Sa Kỳ - Quảng Ngãi; rồi cảng Vụ - Quảng Ninh ).
* Sự cố đắm tầu:
Từ năm 1999 - 2004 đã xảy ra nhiều vụ đắm tầu, ước tính có tới 1.256 chiếc tầu bị đắm; năm 2004 - 2005 có tới 31 chiếc tầu bị đắm (Số liệu thống kê - Cục Hàng hải).
* Sự cổ do rò rỉ hóa chất:
Từ năm ] 999 đến 2004 đã xảy ra 4 vụ rò rỉ hóa chất trên biển.
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện dự án: “Điều tra, đánh giá, dự bảo nguy cơ sự cố tràn
(lầu gây ton thương môi trường biển; đề xuất các giải plíáp ứng phó ” năm 2009
Cực Kiêm soát ô nhiêm
11
Trang 14* Sự cố ngộ độc hải sản do ăn hải sản:
Từ năm 1999 đến 2003 số vụ ngộ độc do ăn hải sản có thành phần có độc, hóa học lên đến 118 vụ, làm 733 người mắc độ, 118 người tử vong.
* Tào độc hại và thuỷ triếu đỏ ở biển:
Cho đến nay các nhà khoa học đã xác định khoảng 50 loài tảo độc và có khả năng gây hại Tại vùng biến Nam bộ đã phát hiện 22 loài có khả năng nở hoa và gây hại; vùng biển phía Bắc có 28 loài Hiện tượng này đã xảy ra ở Bình Thuận, Nha Trang, Đà Nằng gây thiệt hại tới 10 tỷ đồng.
* Sự cố môi trường do bão, lũ, lụt, xói lở bờ biến gây ra
Do đặc điếm địa hình và điều kiện khí hậu của Việt Nam, do sự biến đối của khí hậu toàn cầu vẫn đang diễn ra ngày càng nhiều và phức tạp làm cho cường độ bão ngày càng tăng, số cơn bão ảnh hưởng tới vùng biển Việt Nam trong những năm gần đây đã gây thiệt hại lớn về người, của, làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái biển.
Tính từ năm 1999 đến 2004 có tới 27 cơn bão gây ảnh hưởng đến Việt Nam làm đắm chìm 1.256 tầu thuyền; 924 người chết Đặc biệt năm 2006 với cơn bão Chanchu đã gây thiệt hại lớn về người và của Đồng thời với bão, hiện tượng lũ, lụt, xói lở bờ biến, bờ sông là những hiện tượng tự nhiên, phức tạp, khó chế ngự và thường xuyên, liên tiếp xảy ra ở bờ biển nước ta.
Tất cả các sự cố môi trường biển nói trên, trong những năm qua đã gây thiệt hại lớn, ảnh hưởng tới con người, kinh tế, môi trường biển Tuy đã có một
số kết quả điều tra về khí tượng, hải văn, địa chất, địa mạo, nguồn lợi sinh vật, địa chất môi trường, tai biến địa chất, ô nhiễm môi trường biển Nhưng các kết quả này mới chỉ thể hiện các kết quả điều tra nghiên cứu riêng lẻ, chưa có
sự gấn kết tổng hợp giữa các số liệu điều tra cơ bản của các ngành với sự phát triển K T - XH Đặc biệt, đánh giá MĐTT tài nguyên - môi trường biển phục vụ cho công tác dự báo, cảnh báo thiên tai, ô nhiễm môi trường chưa được nghiên cứu sâu Do vậy, việc triển khai thực hiện dự án thành phần 3 “Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn dầu gây tổn thương môi trường biển; Đề xuất
Báo cáo tống hợp kết quà thực hiện dự ủn: 'Điều tra, đánh giả, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tốn thương m ôi trường biển; đề xuất các giải pháp ím g phó ” năm 2009
Cục Kiểm soát ô nhiễm
12
Trang 15quan trọng góp phần thực hiện thành công và hiệu quả dự án “Điều tra, đánh giá mức độ tồn thương tài nguyên - môi trường, khí tượng thuỷ văn Việt Nam;
dự báo thiên tai, ô nhiễm môi trường tại các vùng biển; kiến nghị các giải pháp bảo vệ".
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện d ự Ún: "Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tổn thương m ôi trường biến; đề xuất các giải pháp ứng phó " năm 2009
Cục K iêm soát ô nhiễm
13
Trang 16Phần II
NỘI DƯNG VÀ PHƯONG PHAP NGHIÊN c ử u
I NỘI DUNG VÀ TỎ CHỨC THỤC HIỆN
Thực hiện Quyết định số 1361/QĐ-BTNMT ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt nội dung, dự toán năm 2009 Dự án thành phần 3 và giao Cục Kiểm soát ô nhiễm chủ trì thực hiện, Cục Kiểm soát ô nhiễm đã khẩn trương họp nhóm chuyên gia ngay sau khi có Quyết định số 1361/QĐ-BTNMT nêu trên để thảo luận và thống nhất phương án triển khai thực hiện các nội dung theo đúng chỉ đạo của Lãnh đạo
Bộ, Tống cục Các mục tiêu chính cần đạt được trong năm 2009 theo Quyết định sổ 1361/QĐ-BTNMT bao gồm:
- Xây dựng phương pháp luận, phương pháp khảo sát, nghiên cứu, đánh giá và dự báo sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam.
- Lập bản đồ tỷ lệ 1:100.000: Bản đồ hiện trạng sự cố môi trường vùng biển Đông Nam Bộ; vùng biển Trung Bộ và vùng biển Bắc Bộ.
- Lập bản đồ nhạy cảm tràn dầu tỷ lệ 1:100.000: Bản đồ nhạy cảm tràn dầu vùng Đông Nam Bộ; vùng ven bờ cảng Dung Quất; vùng ven bờ cảng Đà Nang; vùng ven bờ cảng Nghi Sơn.
- Điều tra, khảo sát, lượng giá tổn thất một số vụ tràn dầu điển hình ở Việt Nam và trên thế giới Xây dựng các mô hình kinh tế lượng hóa, mối tương quan giữa tác động của ô nhiễm do tràn dầu và các tổn thất tài nguyên - môi trường, xác định giá trị phi thị trường có thể bị tổn thất do sự cổ tràn dầu Xây dựng các mô hình tương quan.
- Thu thập tài liệu trên thể giới và của Việt Nam về phương pháp, quy trình công nghệ điều tra, đánh giá và dự báo sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam; các tài liệu về công nghệ điều tra, đánh giá và dự báo; các tài liệu trong nước về tình hình phát triển kinh tế biển; hoạt động giao thông biển, khai thác khoáng sản biển; đánh bắt thủy hải sản,
+ Lập phiếu điều tra, tổng hợp phiếu điều tra;
Báo cảo tông hợp kết qua thực hiện d ự án: “Điều tra, đánh giá, (lự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tổn tliuơng m ôi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng pltó ” năm 2009
Cục Kiêm soát ỏ nhiêm
14
Trang 17+ Xây dựng kế hoạch tổng thể về phòng ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu trên biên và ven biên Việt Nam.
Căn cứ mục tiêu, các nội dung được phê duyệt triên khai trong năm 2009, Cục KSON chia các nội dung thực hiện thành 05 nhóm lớn, bao gồm:
- Nhóm 1: Phương pháp luận, phương pháp khảo sát, nghiên cứu, đánh giá
và dự báo; phương pháp lượng giá tổn thất;
- Nhóm 2: Lập các bản đồ hiện trạng, dự báo sự cố môi trường tỷ lệ 1:1.000.000 cho toàn vùng biển Việt Nam và các bản đồ hiện trạng sự cố môi trường tỷ lệ 1: 100.000 cho các vùng biển Đông Nam Bộ, Trung Bộ và Bắc Bộ;
- Nhóm 3: Lập các bản đồ nhạy cảm tràn dầu tỷ lệ 1:100.000 cho các vùng Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Sài Gòn), cảng Dung Quất, cảng Đà Nằng, cảng Nghi Sơn, vịnh Hạ Long;
- Nhóm 4: Thực thi mô hình ứng phó sự cố tràn dầu trên sông Sài Gòn - Đồng Nai và mô hình dự báo sự cố tràn dầu ngoài khơi;
- Nhóm 5: Nghiên cứu, xây dựng các mô hình lượng giá tốn thất do sự cố tràn dầu gây ra;
Ngoài 05 nhóm chính, Cục KSON cùng các chuyên gia độc lập thực hiện các nội dung còn lại đảm bảo thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung theo thuyết minh đề cương đâ được phê duyệt.
Dự án thành phần 3 được triển khai trong 3 năm (2009 - 2011); dựa trên lượng kinh phí được giao trong năm 2009, các nội dung được lựa chọn, triển khai thực hiện cụ thể như sau:
* Đối với nhóm nội dung về phương pháp luận, phương pháp khảo sát, nghiên cứu, đánh giá và dự báo phương pháp lượng giá tổn thất: các nội dung được lựa chọn triển khai trong năm 2009 gồm:
- Xây dựng phương pháp luận về phương pháp, quy trình công nghệ điều tra sự cố tràn dầu trên biển và ven biến Việt Nam:
Bcio cáo tông hợp kết qua thực hiện d ự án: “Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tổn thương m ôi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó ” năm 2009
Cục Kiểm soát ô nhiễm
15
Trang 18+ Tông hợp, phân tích xử lý các tài liệu, số liệu thiết lập cơ sở khoa học phục vụ việc xây dựng phương pháp luận điều tra sự cổ tràn dầu trên biển và ven biên;
+ Xây dựng phương pháp luận về phương pháp, quy trình công nghệ điều tra sự cố tràn dầu trên biển và ven biển từ các hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí (sự cố tràn dầu, sự cố tràn đổ hoá chất, sự cố phun trào dầu khí);
+ Xây dựng phương pháp luận về phương pháp, quy trình công nghệ điều tra sự cố môi trường do các hoạt động kinh tế từ đất liền (hoá chất, nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ hải sản).
- Xây dựng phương pháp luận về phương pháp, quy trình công nghệ đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam:
+ Tồng hợp, phân tích xử lý các tài liệu, số liệu thiết lập cơ sở khoa học phục vụ việc xây dựng phương pháp luận đánh giá sự cố tràn dầu trên biến; + Xây dựng phương pháp luận về phương pháp, quy trình công nghệ đánh giá sự cố tràn dầu từ các hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí (sự cố tràn dầu, sự cố tràn đổ hoá chất, sự cố phun trào dầu khí);
+ Xây dựng phương pháp luận về phương pháp, quy trình công nghệ đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và vên biển do các hoạt động kinh tế từ đất liền (hoá chất, nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ hải sản).
- Xây dựng phương pháp luận về phương pháp, quy trình công nghệ dự báo sự cổ tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam:
+ Tổng hợp, phân tích xử lý các tài liệu, số liệu thiết lập cơ sở khoa học phục vụ việc xây dựng phương pháp luận dự báo sự cổ môi trường biên;
+ Xây dựng phương pháp luận về phương pháp, quy trình công nghệ dự báo sự cố tràn dầu trên biển và vên biển từ các hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí (sự cố tràn dầu, sự cố tràn đổ hoá chất, sự cố phun trào dầu khí);
+ Xây dựng phương pháp luận về phương pháp, quy trình công nghệ dự báo sự cố tràn dầu từ các hoạt động giao thông vận tải - cảng biển (sự cố môi
Báo cáo tông hợp kết quá thực hiện d ự án: “ Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu găv ton thương m ôi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó " năm 2009
Cục K iêm soát ô nhiêm
16
Trang 19Báo cáo tông hợp kết qua thực hiện d ự án: Điều tra, đánh giả, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tổn thương m ôi trường biển; đề xuất các giải pháp úng pltó " năm 2009
trường do phát triển hệ thổng cảng biển; sự cố môi trường từ các chất thải do tàu thuyền; sự cố tràn dầu);
+ Xây dựng phương pháp luận về phương pháp, quy trình công nghệ dự báo sự cố tràn dầu trên biển và ven biển do các hoạt động kinh tế từ đất liền (hoá chất, nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ hải sản).
* Đối với nhóm nội dung về lập các bản đồ hiện trạng, dự báo sự cố môi trường, các nội dung triển khai thực hiện trong năm 2009 gồm:
- Lập bản đồ hiện trạng sự cố môi trường tỷ lệ 1:1.000.000 cho toàn vùng biên Việt Nam;
- Lập bản đồ dự báo sự cố môi trường tỷ lệ 1:1.000.000 cho toàn vùng biển Việt Nam;
- Lập bản đồ hiện trạng sự cố môi trường tỷ lệ 1:100.000 cho các vùng biển Đông Nam Bộ, Trung Bộ và Bắc Bộ.
* Đối với nhóm nội dung về lập các bản đồ nhạy cảm tràn dầu: đã lập các bản đồ nhạy cảm tràn dầu tỷ lệ 1:100.000 cho các vùng Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Sài Gòn), cảng Dung Quất, cảng Đà Nang, cảng Nghi Sơn, vịnh Hạ Long.
* Đối với nhóm nội dung về thực thi mô hình ứng phó sự cố tràn dầu trên sông Sài Gòn - Đồng Nai và mô hình dự báo sự cố tràn dầu ngoài khơi:
- Đã triển khai thực thi mô hình ứng phó sự cố tràn dầu trên sông Sài Gòn
- Đồng Nai; xây dựng hồ sơ đòi bồi thường thiệt hại vùng xảy ra sự cố; lập báo cáo đánh giá tác động do sự cố gây ra hậu quả lâu dài cho môi trường và hệ sinh thái khu vực cửa sông;
- Đã triển khai mô hình dự báo sự cố tràn dầu ngoài khơi
* Đối với nhóm nội dung nghiên cứu, xây dựng các mô hình lượng giá tổn thất do sự cố tràn dầu gây ra, các hoạt động được lựa chọn triển khai trong năm
2009 bao gồm:
- Thống kê một số vụ tràn dầu điển hình trên thế giới;
- Thu thập, xử lý các tài liệu, sổ liệu xác định các đổi tượng TN - MT, KT
- XH có nguy cơ tụ tổn thất do sự cố trăn dầu ở trong nước và nước ngoài;
Cục K iêm soát ô nhiêm
17
Trang 20- Lượng giá tổn thất do một số sự cố tràn dầu điển hình ở Việt Nam và thế
giới;
- Xây dựng các mô hình kinh tế lượng hoá, mối tương quan giữa tác động cua ô nhiềm do tràn dầu và các tổn thất TN -MT, xác định giá trị phi thị trường
có thể bị tổn thất do sự cố tràn dầu;
- Hướng dẫn lập hồ sơ bồi thường thiệt hại do sự cố tràn dầu gây ra;
- Xây dựng các mô hình xác định tương quan giữa mức độ tràn dầu và tổn thất về mặt lý, hoá, sinh học của các hệ sinh thái (01 mô hình);
- Điều tra, khảo sát mức độ, quy mô hiện trạng các hoạt động KT-XH có thể bị tổn thất do sự cố tràn dầu trên biển và ven biến của 6 vùng trọng điếm; bao gồm các hoạt động đánh bắt thuỷ sản, nuôi trồng thuỷ sản, du lịch, giao thông vận tải;
Ngoài các nhóm nội dung chính nêu trên, các nội dung khác đã được tô chức triển khai thực hiện trong năm 2009 gồm có:
- Xây dựng các nguyên tắc và hướng dẫn quy trình công nghệ điều tra, đánh giá và dự báo sự cố tràn dầu; đề xuất các giải pháp;
- Xây dựng kế hoạch tổng thể về phòng ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam ở cấp Trung ương và cấp địa phương;
- Gia công và phân tích mẫu phục vụ xây dựng phông môi trường cho các khu vực: vịnh Hạ Long, Hải Phòng, vịnh Dung Quất, vịnh Vân Phong, vịnh Nghi Sơn và hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai;
- Kiểm kê, điều tra và đánh giá số lượng tàu thuyền trên biển phục vụ dự báo sự cố tràn dầu tới năm 2010-2020 Các nội dung cụ thể triển khai bao gồm: + Kiểm kê, điều tra và đánh giá số lượng tàu thuyền hoạt động trên biển đối với ngành dầu khí và giao thông vận tải biển, phục vụ dự báo sự cố tràn dầu tới năm 2010-2020;
+ Điều tra, thống kê và đánh giá lượng chất thải từ tàu thuyền đổ ra biển đối với ngành dầu khí và giao thông vận tải biển và dự báo tới năm 2010-2020.
Báo cảo tổng hợp kết quà thực hiện dự án: “Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gâv tồn thương m ôi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó ” năm 2009
Cục Kiêm soát ô nhiêm
Trang 21II) PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
Các phương pháp chính được sử dụng trong quá trình triển khai thực hiện
dự án gồm có:
- Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu; kiếm kê, thống kê, đánh giá và
dự báo;
- Phương pháp kế thừa;
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa;
- Phương pháp lấy và phân tích mẫu môi trường;
- Phương pháp phân tích, xử lý, tính toán các trường KTTV;
- Phương pháp chuyên gia;
- Phương pháp mô hình hoá;
- Phương pháp ứng dụng kỳ thuật viễn thám và hệ thông tin địa lý GIS;Ngoài những phương pháp chính nêu trên, một số phương pháp phụ trợ khác cũng được áp dụng xuyên suốt quá trình thực hiện nhằm đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và tính khả thi của các nội dung nghiên cứu; các sản phấm đạt yêu cầu theo thuyết minh đề cương đã được phê duyệt
Báo cáo tồng hợp kết qua thực hiện dự án: “Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tồn thương môi trường biến; đề xuất các giải pháp ứng phó ” năm 2009
Cục Kiêm soát ô nhiễm
19
Trang 22r \ r
Báo c á o tô n g hợ p kêt qua thực hiện dự án: 'Điêu tra, đánh giá, dự báo nguy cơ s ụ cô tràn
dâu gây tôn thương môi trường hiên; đê xuât các giải pháp úng phó ” năm 2009
Ngay sau khi có Quyết định số 1361/QĐ-BTNMT giao Cục Kiểm soát ô nhiềm chủ trì, Cục Kiếm soát ô nhiễm đã phổi hợp cùng với các nhóm chuyên gia triển khai thực hiện song song các nhóm nội dung đã được phân công; tổ chức các đoàn khảo sát thực địa tại 05 vùng nghiên cứu trọng điếm, bao gồm:
- C hương III: Thực thi mô hình ứng phó sự cố tràn dầu trên sông Sài Gòn
- Đồng Nai và mô hình dự báo sự cố tràn dầu ngoài khơi
- C hương IV: Nghiên cứu, xây dựng các mô hình lượng giá tổn thất do sự
cố tràn dầu gây ra
- C hương V : Các kết quả nghiên cứu khác
Phan 3 KÉT QƯẢ T H ự C HIỆN NĂM 2009
Cuôi cùng là phân Kêt Ịuận và Kiên nghị
Cục K iểm soát ô nhiêm
2 0
Trang 23Chương I XÂY DỤNG PHƯƠ NG PHÁP LUẬN, PHƯƠ NG PHÁP KHẢO SÁT,
N GH IÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ VÀ DỤ BÁO
Đe tiến hành tiếp cận, xây dựng phương pháp luận, phương pháp khảo sát, nghiên cứu, đánh giá và dự báo sự cổ tràn dầu từ các hoạt động liên quan được giao trong năm 2009; chúng tôi đã tiến hành các hoạt động điều tra, thống kê
và thu thập các thông tin, dừ liệu liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, vận chuyển, tồn trữ và sử dụng dầu khí trên đất liền, trên biển Việt Nam, cụ thể như:
- Tìm hiểu về dầu, các đặc tính của từng loại dầu;
- Các điều kiện thành tạo dầu trong tự nhiên;
- Các hoạt động liên quan đến thăm dò, khai thác, chế biến, vận chuyến, tồn trữ và sử dụng dầu khí phạm vi toàn quốc như:
+ Các hoạt động khoan và sự cố liên quan;
+ Các hoạt động vận chuyển, các tuyến đường ống vận chuyến dầu;
+ Hoạt động tồn trữ;
+ Các hoạt động giao nhận dầu trên đất liền, trên biển;
+ Các công trình dầu khí liên quan: giàn khoan, nhà máy lọc hóa dầu, ;+ Các ngành công nghiệp, sản xuất khác ven biển;
+ Các hoạt động nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
Kết hợp với việc tìm hiểu, thu thập các đặc điểm khí tượng thủy văn, hải văn các vùng biển và ven biển Việt Nam; một số vấn đề liên quan đến thực trạng ô nhiễm môi trường biển Việt Nam, bao gồm: ô nhiễm biển bắt nguồn từ đất liền; ô nhiễm biển do dầu tràn Đặc biệt ở đây chúng tôi đầu tư nghiên cứusâu các tác động do sự cố tràn dầu gây ra: các quá trình biến đổi dầu, các đốitượng bị tác động, mức độ ứng phó và khả năng khắc phục,
Trên cơ sở các nghiên cứu nêu trên, chúng tôi đã tiến hành xây dựng các phương pháp luận Kết quả được thể hiện ở các nội dung tiếp theo
Báo cáo tồng hợp kết qua thực hiện dự án: ' Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây ton thương môi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó ” năm 2009
Cục Kiểm soát ô nhiễm
21
Trang 241 PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH ĐIÊU TRA s ự CÓ TRÀN DÀU
1 Phương pháp điều tra
Dựa trên các phương pháp tiếp cận, các bước thực hiện như:
- Phương pháp thong kê;
- Phương pháp mô hình hoá;
- Phương pháp phân tích hoả học:
+ Phương pháp trọng lượng
+ Các phương pháp đo quang phổ: phổ hồng ngoại; phổ hấp thụ cực tím UV; phô huỳnh quang
+ Phương pháp sắ c ký: sắc ký khí; sắc ký lỏng cao áp (HPLC); sắc ký khối phổ (GCMS);
2 Quy trình điều tra
Đe đảm bảo điều tra chính xác nguồn và nguyên nhân gây ra sự cố tràn dầu cần thực hiện theo các bước sau:
thập các thông tin tại tổ chức, cá nhân gây ra vụ tràn dầu
định phạm vi vùng nghiên cứu và xác định nguyên nhân tràn dầu bằng cách đặt
ra các giả thiết về nguyên nhân tràn dầu
Trên cơ sở đó, chúng tôi đà xây dựng một cách tổng quan các bước thực hiện trong quy trình điều tra sự cố tràn dầu (theo hình i)
3 Phương pháp điều tra sự cố tràn dầu không rõ nguồn gốc
3.1 P hương pháp m ô hình lan truyền dầu ô nhiễm trên biến
Báo cáo tỏng hợp kết quà thực hiện dự án: "Điều tra, đánh giá, d ự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tổn thương m ôi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng p h ó " năm 2009
Cục Kiêm soát ô nhiêm
2 2
Trang 25Bảo cáo tồng hợp kết qua thực hiện dự ém: “Điều tra, (tánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tốn thương m ôi trường biển; đề xuất các giải pliáp ím g phó ” năm 2009
Hình i: Quy trình điều tra sự cố tràn dầu
Dầu khi tràn vào nước sẽ thường bị phân tán hoặc bị tiêu tan vào môi trường nước theo thời gian Quá trình này được hiểu như là sự phong hóa dầu Dầu bị phong hóa theo một số cách khác nhau Một trong số chúng là sự phân tán dầu vào nước một cách tự nhiên, khiến cho một phần dầu rời khởi mặt nước Các cách khác như sự bốc hơi hoặc hình thành nhũ tương dầu và nước
Cục Kiểm soát ô nhiễm
23
Trang 26khiến cho dầu được giữ trên mặt nước và trở nên bền vừng hơn Phương thức
mà một vệt dầu loang bị phân tán và tan vào nước phụ thuộc chu yếu vào độ bền vừng của dầu Các sản phẩm dầu nhẹ như dầu lửa thường có xu hướng bốc hơi và tan tự nhiên một cách nhanh chóng vào nước, và ít khi cần tới hoạt động làm sạch Đây là những loại dầu không có tính bền vững Ngược lại, các loại dầu bền như dầu thô, phân tán và tiêu tan vào nước chậm hơn và thường cần phải tiến hành làm sạch Các tính chất vật lý như tỷ trọng, độ nhớt và điểm nóng chảy của dầu sẽ ánh hưởng đến hành vi của nó Sự tiên tan dầu không diễn ra ngay lập tức Thời gian của quá trình phụ thuộc vào một loạt các nhân
tổ như: lượng dầu bị tràn đổ, điều kiện thời tiết, sóng, g ió , Quá trình này diễn
ra nhanh chóng, nhưng đôi khi nó xảy ra chậm, đặc biệt là ở khu những vùng nước tĩnh
b ủ n g dụng
Các mô hình lan truyền dầu trên biển Đông được phát triển rất nhiều như:
Mô hình vận chuyển và phong hóa dầu được phát triển bởi nhóm các nhà khoa học của Viện Khí tượng thủy văn và Môi trường, Mô hình lan truyền dầu trên biên Nam Trung H oa,
Mô hinh toán được xây dựng để tính toán xác định vị trí các nguồn gây ô nhiễm dầu và dự báo sự lan truyền ô nhiễm dầu trong khu vực biển Đông Việc tính toán được thực hiện qua các bước:
(1) Phân tích số liệu đế nhận định ban đầu về các nguồn tiềm năng; tính toán trường khí tượng biển để làm đầu vào cho các mô hình toán;
(2) Giải bài toán ngược, bắt đầu từ vị trí phát hiện ô nhiễm, tính ngược thời gian đến nguồn gây ô nhiễm để khoanh vùng khu vực có nguồn gây ô nhiễm tiềm năng;
(3) Phân tích ảnh vệ tinh khu vực có nghi ngờ; chồng chập thông tin của bài toán ngược, kết quả phân tích ảnh vệ tinh và các thông tin về khu vực có hoạt động khai thác dầu trên biển Đông để khẳng định nghi vấn;
Báo cáo tổng hợp kết qua thực hiện dự án: "Điều tra, đánh giá, dụ- báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây ton thương m ôi trường biến; đề xuất các giải pháp ứng phó ” năm 2009
Cục Kiêm soát ó nhiễm
24
Trang 27Báo cáo tổng hợp kết quá thực hiện dự án: "Điều tra, đánlt giả, (tự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây ton thương m ôi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó ” năm 2009
(4) Tính chi tiết (tính xuôi) dựa vào vị trí nguồn dầu, lượng dầu thải ra và thời gian thải ra đê xác định sự vận chuyển và phong hóa của dầu sau khi bị thải ra từ nguồn đó
H ình ii: Quy trình của phương pháp điều tra sự cổ tràn dầu
Phân tích
Xác định nhanh nguôn dâu tràn qua ảnh Vệ tinh, điêu tra phỏng vân, :
- Vị trí xảy ra tai nạn
- Khối lượng dầu tràn
- Ngày giờ xảy ra tai nạn
- Loại dầu tràn (phân tích trong phòng thí nghiệm)
- Các tính chất của dầu: Tỷ trọng, độ bay hơi, nhũ tương h ó a ,
Chuẩn bị số liệu khí tượng:
- Nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ mặt nước
Cuc Kiểm soát ô nhiễm
25
Trang 28- Tốc gió và hướng giỏ 12 tháng tại các ô trên vùng Biến Đông, thềm lục địa của Việt Nam.
Chuân bị sô liệu địa hình và thủy triều
- Số liệu địa hình với độ phân giải 2 ’ - Etopo 2 của Mỹ
- Miền tính từ 10 - 230 vĩ Bắc, 900 - 1210 kinh Đông
Chuẩn bị sổ liệu thủy triều
- Tại các biên dung cho số liệu điều hòa của 4 sóng chính tại các vị trí Đài Loan, Abushi, Malaca
- Tại các vị trí quan trắc dùng cho điều chỉnh và kiểm nghiệm mô hìnhPhương pháp mô hình lan truyền dầu đã được áp dụng để tính toán xác định nhanh và tính toán chi tiết quá trình vận chuyển và phong hóa dầu để xác định nguồn gây ô nhiễm dầu khu vực Biển Đông của Việt Nam trong đợt ô nhiễm năm 2007 Phương pháp này có thể được sử dụng để phát triển một hệ thống hỗ trợ ra quyết định trong các trường hợp ô nhiễm dầu: xác định các nguồn gây ô nhiễm dầu, dự báo sự vận chuyển và phong hóa của dầu và đánh giá nguy cơ ô nhiễm dầu ở các khu vực ven biển khác nhau
3.2 P hương pháp điều tra kết hợp lấy m ẫu và phâ n tích (fingerprinting)
Tràn dầu nhận dạng được thực hiện bởi các phòng thí nghiệm có kinh nghiệm và chuyên môn nhằm xác định liệu có một mối quan hệ nào tồn tại giữa mẫu dầu tràn và mẫu nguồn nghi ngờ Trong trường hợp, dầu tràn một cách "bí ẩn", tức là không có nguồn nghi ngờ, thì việc điều tra bằng phương pháp hóa học có thể hỗ trợ rất lớn trong việc xác định các nguồn gây ô nhiễm tiềm năng.Bản báo cáo phân tích sau đó có thể được sử dụng trong tố tụng hình sự và dân sự để giúp xác định hoặc xác nhận của bên có trách nhiệm Kết quả phân tích hóa chất vì thế sẽ được sử để đính kèm các trách nhiệm, đánh giá các hình phạt, và giúp phục tính toán các chi phí phát sinh trong việcc làm sạch dầu và phục hồi môi trường sau sự cố
Báo cáo tổng hợp kết quà thực hiện dự án: “Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tổn thương m ôi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó " năm 2009
Cục Kiếm soát ô nhiễm
26
Trang 29Dầu là một hồn hợp các chất hóa học phức tạp Nó phản ánh nguồn gốc của các vật liệu đã tạo nên nó và các quá trình địa sinh học, địa hóa học cũng như các quá trình khác đã diễn ra.
Mồi mầu dầu thô chứa hàng ngàn hợp chất hydrocarbon, từ các khí nhẹ đến cặn dầu nặng Các mầu dầu khác nhau bởi tính chất vật lý và các thành phần hóa học:
- Tính chất hóa học của dầu thô
- Các sản phẩm đã tinh lọc
b) Các p h ư ơ n g p háp phân tích nhận dạng dầu tràn
Thông thường có hai phương pháp:
- Các phương pháp không rõ ràng: Thời gian chuẩn bị và phân tích ngắn,
rẻ nhưng không thu được nhiều thông tin
- Phân tích thành phần chi tiết bằng GC-MS, GC-FID và các kỳ thuật khác: chi tiết, nhạy và chọn lọc
c) Các chất chính cần phân tích xác định nguồn bao gồm:
- Nhóm Hydrocarbon: TSEM, TPH, UCM, các chất bão hòa tổng cộng, các hợp chất vòng thơm tổng số, các chất bị hòa tan tổng số
- n-Alkane: C8-C40 cùng với pristane and phytane
- Các đồng đẳng PAH bị ankyl hóa và các PAH ưu tiên EPA khác, đôi khi them cả BTEX và các alkylbezel
- Các hợp chất đánh dấu sinh học: terpane and sterane
- Các đồng vị carbon bền vừng
- Các hydrocarbon dị vòng, kim loại nặng và chất tạo càng của nó
d) Phản biệt các Hydrocarbon có nguồn gốc sinh học (Biogenic Hydrocarbon) và H ydrocarbon có nguồn gốc từ quả trình nhiệt (Hydrocarbon Pvrogenỉc) với các Hydrocarbon có nguồn gấc dầu khí (Hydrocarbon petrogenic)
Bảo cáo tông hợp kết qua thực hiện dự án: Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cổ tràn
dầu gây tốn thương môi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó " năm 2009
Cục Kiếm soát ô nhiễm
27
Trang 30đ) Phân biệt dầu và nhận dạng dầu tràn phư ơ ng pháp Fingerprinting hóa học và kỹ thuật phâ n tích d ữ liệu
e) Nhận dạng dầu tràn bằng phương pháp phân tích Fingerprinting PAH f) Nhận dạng dầu tràn bằng phản tích Fingerprint chất đảnh dấu sinh học (biomarker)
Kết luận của phương pháp fingerprinting:
- Sự tiếp cận các phương pháp Fingerprinting và phân tích dữ liệu đã tạo
ra sự tiến bộ lớn trong 2 thập kỷ qua;
- Các thành phần cụ thể trong mỗi nguồn dầu cụ thể trong dầu tràn có thểđược mô tả cả về chất lượng và số lượng;
- Bằng việc sử dụng tiếp phương pháp Fingerprinting kết hợp, các nguồn cặn dầu đã bị dầu bị phong hóa có thể được nhận dạng và có thể được xác định
vị trí hỗn hợp phức tạp Hydrocarbon
- Các tiến bộ trong kỹ thuật fingerprinting của dầu tràn như các phương pháp phân tích và thống kê sẽ tiếp tục được phát triển
3.3 Phương pháp viễn thám và GIS
Hiện nay, công cụ GIS đã được ứng dụng trong nhiều ngành ở Việt Nam nhât là ở lĩnh vực nghiên cứu tài nguyên và môi trường trong đó có nghiên cứu
sự cố tràn dầu trên biển Các phần mềm GIS sẽ được sử dụng để xây dựng Bản
đồ nhạy cảm đường bờ (các điểm nhạy cảm đối với sự cố tràn dầu) cho các tinh ven biển Việt Nam theo Công văn số 69/CV-BV ngày 5/3/2009 của ủ y ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn về việc hướng dẫn triển khai xây dựng và cập nhật
Ke hoạch ứng phó sự cổ tràn dầu; Bản đồ nhạy cảm ở các tỉnh, thành phố ven biên
Bên cạnh đó, sử dụng ảnh Viễn thám như ảnh radar do máy bay trực thăng chụp để điều tra sự cố tràn dầu cũng mang lại hiệu quả cao Phương pháp điều tra bằng máy bay trực thăng gắn hệ thống radar cho một cái nhìn tổng quan về
sự cố tràn dầu, từ khâu phát hiện sự cố, đến điều tra nguồn gốc, và đánh giá quy mô của vụ tràn dầu nhờ phương pháp ước tính khối lượng dầu tràn
Báo cáo tông hợp kết qua thực hiện dự án: Điều tra, đánlĩ giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây ton thương m ôi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó " năm 2009
Cục Kiêm soát ô nhiêm
28
Trang 31Phương pháp này sử dụng các thiết bị radar, viễn thám và đòi hỏi người điều tra phải có kinh nghiệm và kỹ thuật tốt.
Trên thế giới đã có rất nhiều các nghiên cứu về tràn dầu có sử dụng ảnh vệ tinh Các ứng dụng chủ yếu được tập trung chính vào vệ tinh MODIS do khả năng quan trắc hằng ngày và vệ tinh sử dụng đầu đo radar (ALOS, Radasat, ENVISAT)
Các loại vệ tinh này sẽ hồ trợ và bồ sung cho nhau, ví dụ như radar sẽ hồ trợ khả năng chụp xuyên mây so với MODIS, trong khi đo MODIS với độ phủ rộng, đa phổ và quan trắc hằng ngày sẽ cung cấp nhưng nhiều thông tin về không gian và thời gian cũng như nhiều ứng dụng khác cho radar
Các thông tin viễn thám được thu thập được kết hợp và đưa vào các mô hình ô nhiễm dầu trong thực tế nhằm phục vụ các mục đích như:
- Phát hiện nguyên nhân gây ô nhiễm (nguồn phát thải có thể cố định như các mỏ khai thác, có thể không cố định như các phương tiện vân chuyến dầu, tàu );
- Dự báo và tổ chức cứu nạn xa bừ trên biển trước khi sự cố tràn dầu vào
3.4 Phương pháp điều tra tràn dầu bằng máy bay trực thăng gắn radar
Phương pháp điều tra bằng máy bay trực thăng cho một cái nhìn tổng quan về sự cổ tràn dầu, từ khâu phát hiện sự cố, đến điều tra nguồn gốc, và đánh giá quy mô của vụ tràn dầu nhờ phương pháp ước tính khối lượng dầu tràn Phương pháp này sử dụng các thiết bị radar, viễn thám và đòi hỏi người điều tra phải có kinh nghiệm và kỹ thuật tốt
I I C Á C P H Ư Ơ N G P H Á P , Q U Y T R ÌN H Đ Á N H G IÁ s ự C Ô T R À N D Ầ U
1 Các phương pháp đánh giá sự cổ tràn dầu
1.1 Phương pháp điều tra thực địa
Phương pháp điều tra thực địa, hiện trường nhầm thu thập những thông tin hữu ích nhằm đánh giá tác động của sự cố tràn dầu trên biển Các thông tin về
sự cố tràn dầu trên biển cần thu thập bao gồm :
Báo cáo tỏng hợp kết qua thực hiện dự án: ' Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
(lầu gây tốn thương m ôi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng pltó " năm 2009
Cục Kiêm soát ô nhiêm
29
Trang 32- Các thông tin về thời tiết (vận tốc gió, hướng gió, bão ), sóng biền, thuy triều, địa chấn, đá ngầm sẽ có thể tính toán được khả năng lan truyền, lắng đọng, phong hoá của dầu, từ đó có thể đánh giá được các tác động của sự
- Các ảnh chụp do vệ tinh, radar, máy ảnh , đoạn phim quay được về sự
cố tràn dầu ớ các vị trí và thời điềm khác nhau sẽ cho ta biết được quy mô, pham vi và hướng lan truyền của dầu, từ đó có thể đánh giá được các tác động của sự cố
Phương pháp điều tra hiện trường, thu thập thông tin có thể tiến hành bằng cách :
- Thu thập các dữ liệu tại hiện trường bằng cách chụp ảnh, ảnh vệ tinh, ảnh radar, quay phim về vụ tràn dầu
- Phỏng vấn những người có liên quan (chủ tàu, người quản lý giàn khoan
và hoạt động khai thác dầu khí) ngay khi có thể sau khi xảy ra sự cố tràn dầu nhằm đánh giá được những thiệt hại và các tác động của sự cố
- Phỏng vấn những người có quan tâm như: người giám sát, ngư dân, khách du lịch nhằm thu thập các thông tin về thời gian, phạm vi và các tác động, ảnh hưởng của sự cổ tràn dầu
- Xem xét các tài liệu có liên quan như: hồ sơ các vụ tràn dầu tương tự (nguyên nhân, mức độ, phạm vi các tác động), danh sách các vùng nhạy cảm, các đối tượng có thể bị ảnh hưởng,
Báo cáo tỏng hợp kết qua thực hiện dự án: Điều tra, đánh giả, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây ton thương môi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó ” năm 2009
Cục Kiêm soát ô nhiễm
30
Trang 33dụriíĩ phương pháp này để thống kê về số lượng các vụ tràn dầu, các đối tượng
bị tác động, phạm vi và mức độ tác động, mức đên bù, chi phí đê ứng phó và giảm thiểu tác động xấu của sự cố
1.3 Phương pháp Bán đồ, Viễn thám và GIS
1.4 Phương pháp mô hình hóa
1.5 Phương pháp lượng giá thiệt hại kinh tế m ôi trường
Phương pháp này sẽ được trình bày kỹ hơn ở nội dung về lượng hóa tổn thất ở phần sau
2 Quy trình đánh giá sự cố tràn dầu
Đe thực hiện một đánh giá sự cố tràn dầu, cần thực hiện những bước sau:
Bước này, cố gắng thu thập đầy đủ các thông tin về vị trí tràn đố dầu, thời gian tràn đố, các điều kiện khí tượng - thủy văn Đây là cơ sở cho việc đánh giá sự cố tràn dầu ở các bước tiếp theo Ngoài ra, nó cũng là đầu vào cho việc tính toán mô hình lan truyền dầu trên biển
2.2 Đ iều tra sự cố tràn dầu
Phương pháp điều tra một vụ tràn dầu đã được tình bày ở chuyên đề:
“ Phương pháp luận điều tra sự cố tràn dầu trên và ven biển Việt Nam do các hoạt động dầu khí” Từ kết quả của hoạt động điều tra, ta có thể tận dụng các số liệu về: Nguồn phát tán, loại dầu tràn, lượng dầu bị tràn đố, tính chất của dầu, để làm dữ liệu đầu vào cho mô hình toán học trong đánh giá hướng lan truyền dầu, kiều tác động (cấp tính, mãn tính) Xác định khối lượng vệt dầu loang bằng máv bay gắn radar cùng với quan sát trực quan
2.3 X ác định quy m ô tràn dầu
Xác định quy mô tràn dầu (khối lượng dầu tràn) Đây cũng là một trong nhưng tiêu chí đánh giá sự cố tràn dầu Kết quả của bước này có thể có được từ
dữ liệu điều tra sự cố hoặc bằng phỏng vấn trực tiếp thủ phạm gây ra sự cố
2.4 Đánh giá m ứ c độ tác động của sự cố tràn dầu
Nội dung của việc đánh giá mức độ tác động của sự cố tràn dầu bao gồm:
- Các đối tượng chịu tác động
Báo cáo tông hợp kết qua thực hiện d ự án: Điểu tra, đánh giá, dự báo nguy cơ s ự cố tràn
dầu gây tồn thương m ôi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó ” năm 2009
Cục Kiêm soát ô nhiêm
31
Trang 34- Quy mô (vùng bị ô nhiễm dầu) tác động
Đôi khi, một sư cố tràn dầu với quy mô lớn, lượng dầu bị đổ tràn rất nhiều Nhưng trong một điều kiện về khí tượng, vị trí tác động, và không gây thiệt hại nhiều về môi trường, xã hội, hoặc do kịp thời thu gom nên mức độ tác động không nghiêm trọng, và ngược lại Sự cố tràn dầu xảy ra với quy mô nhỏ, nhưng lại tác động trực tiếp vào các hệ sinh thái nhạy cảm, loại dầu có tính độc hại gây chết và ảnh hưởng cấp tính đến các loài, thì lại là một sự cổ tràn dầu nghiêm trọng
Quy trình đánh giá sự cổ tràn dầu được nêu tại hình iii
III CÁC PHƯƠNG PHÁP DỤ BÁO s ự CỐ TRÀN DÀU
3.1 Phương pháp phân tích hệ thống
Những đặc trưng chính của phương pháp PTHT có thế được mô tả ngắn gọn như dưới đây:
- Bối cảnh: trong sự tương tác giữa khoa học, xã hội và môi trường;
- Phương pháp: nghiên cứu khoa học là trọng tâm, nhưng cũng sử dụng phương pháp thiết kế, trực giác và nhận định;
- Công cụ: lý luận, thống kê, toán học, mô hình hóa;
- Mục tiêu: tìm kiếm giải pháp cho những vấn đề phức tạp;
- Khách hàng: trong sự tương tác liên tục giữa phân tích viên và khách hàng;
- Mang tính chất hướng đến giải quyết vấn đề;
- Mang tính chất hướng tương lai;
Báo cáo tông hợp kết qua thực hiện dự án: Điều tra, đátth giá, dự báo nguy cơ sự cô tràn
dầu gâv tổn thương m ôi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng plió ” năm 2009
Cục Kiêm soát ô nhiễm
32
Trang 35H ìn h iii: Q u y trìn h đ á n h g iá s ự c ô trà n d ầ u
Báo cảo tổng hợp kết qua thực hiện dự án: Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây ton thương môi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó ” năm 2009
V ị trí, t h ờ i g i a n t r à n
d ầ u <
-Phát hiện sự cố tràn dầu Đ i ề u k i ệ n k h í
Trang 363.2 Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê là phương pháp được sử dụng đê dự báo xác suất tràn dầu, từ việc thống kê các vụ tràn dầu trong quá khứ? từ các nguyên nhân nào? Thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, giao thông vận tải kết hợp với phương pháp phân tích hệ thống thì đây là một phương pháp hiệu quả
đế dự báo sự cố tràn dầu
3.3 Phương pháp viễn thám GIS, lập bản đồ dự báo
Ngày nay việc sử dụng thông tin vệ tinh viễn thám trong nghiên cứu, giám sát Trái Đất đã trở thành một nhu cầu thiết yếu của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam Một trong những phương tiện hiện đại trợ giúp việc xác định nguyên nhân, dự báo phạm vi và mức độ lan truyền dầu tràn là sử dụng kỹ thuật viễn thám (Remote Sensing-RS) và Hệ thống thông tin địa lý (Geographycal Information System-GIS)
Việc nghiên cứu, khảo sát, dự báo dầu tràn ở vùng biến và ven bờ hiện nay còn gặp nhiều khó khăn khi gặp thời tiết bất ổn, như trường hợp có bão, áp thấp, giông lốc hay khi có lũ lớn và gió mùa thổi mạnh Để khắc phục khó khăn này, một trong những phương pháp rất có hiệu quả hiện nay trong nghiên cứu tràn dầu là sử dụng kết hợp thông tin Viễn thám (RS) và Hệ thông tin địa
lý (GIS) Tư liệu viễn thám rất đa dạng về chủng loại và độ phân giải không gian, bao gồm có các loại ảnh máy bay, ảnh vệ tinh thám sát thu nhận trong các thời gian khác nhau; trong đó loại ảnh đa phổ (Multispectral Image) hiện nay được sử dụng rất rộng rãi Ảnh đa phổ được thu nhận trên các thiết bị quang học (nên còn gọi là ảnh quang học) trong dải song điện từ rất rộng, từ phổ thị tần (Visible) cho đến phổ hồng ngoại (Infra-Red) và là nguồn cung cấp thông tin rất quan trọng, phục vụ cho các nghiên cứu chuyên đề khác nhau Những năm gần đây loại ảnh radar ra đời đã đánh dấu một bước tiến to lớn trong công nghệ viễn thám Công nghệ viễn thám radar cho phép chụp ảnh mặt đất trong thời gian cả ban ngày lần đêm, nó khắc phục được nhược điểm của loại đầu thu ảnh quang học khi gặp thời tiết xấu Như vậy, hiện nay ngoài các loại ảnh máy bay, khả năng các vệ tinh thám sát Trái Đất có thể cung cấp nhanh thông tin về những biến động trên mặt đất
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện dự ủn: “Điều tra, đánh giá, dự bảo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tổn thương môi trường biển; đề xuất các giải pháp úng phó " năm 2009
Cục Kiêm soát ô nhiêm
34
Trang 37Đoi với việc lập bản đồ dự báo chúng tôi sẽ trình bày kỹ trong nhóm nội dung về bản đồ hiện trạng, bản đồ dự báo sự cố tràn dầu ở phần sau
Báo cáo lông hợp kết qua thực hiện dự án: "Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây ton thương m ồi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó " năm 2009
Cục Kiêm soát ô nhiêm
35
Trang 38Chương II
XÂY D Ụ N G C Á C BẢN ĐÒ H IỆ N T R Ạ N G , DỤ BÁO s ụ C Ố TRÀN
DẦU; C Á C BẢN ĐỒ NHẠY C Ả M T R À N DẦU
1 XÂY DỤNG CÁC BẢN ĐÒ HIỆN TRẠNG, D ự BÁO s ụ CÓ TRÀN DẦU• « • 7 • •
1 Phuong pháp luận lập bản đồ hiện trạng và dự báo sự cố tràn dầu trên biển, ven biển.
Bản đồ hiện trạng và dự báo (HT&DB) sự cố tràn dầu là hình ảnh thu nhò các sự cố tràn dầu gồm vị trí, phạm vi, mức độ ảnh hưởng cũng như dự báo các yếu tố đó lên mặt phẳng theo quy tắc toán học, hình học nhất định theo các ký hiệu quy ước
Mục đích xây dựng bản đồ HT&DB toàn quốc, các vùng được lập trên nền địa hình theo tỷ lệ 1:1.000.000 và 1:100.000 nằm trong dãy bản đồ địa hình
cơ bản của N hà nước nhàm mục đích:
- Thể hiện hiện trạng và lịch sử tràn dầu trên biển trong quá khứ (trong đó chúng tôi cố gắng thể hiện thông tin của các năm gần nhất 2007 - 2009);
- Các điểm và khu vực có nguy cơ tràn dầu;
Từ mục đích nêu trên, chúng tôi đã tiến hành xây dựng các bản đồ hiện trạng, dự báo sự cổ tràn dầu theo các bước cụ thể như sau:
- Xây dựng phương pháp luận lập bản đồ;
- Tổng hợp, thu thập và thống kê các sự cố tràn dầu trên biển;
- Điều tra, khảo sát thực địa;
- Xử lý các thông tin, số liệu;
- Lập các bản đồ phụ trợ;
- Lập các bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam.Phương pháp luận lập bản đồ được chúng tôi kế thừa dựa trên kinh nghiệm lập bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu của một số quốc gia trên thế giới
và có tính đến các đặc thù phù hợp với thực tế của Việt Nam
2 C ơ sở và kết quả lập bản đồ hiện trạng và dự báo sự cố tràn dầu trên biển, ven biển.
Báo cáo tỏng hợp kết qua thực hiện dự án: Điều tra, đảnh giá, d ự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tổn thương m ôi trường biến; đề xuất các giải pliáp ứng phó " năm 2009
Cục Kiêm soát ô nhiễm
36
Trang 39Các dừ liệu cơ sờ để thành lập bản đồ hiện trạng sự cổ tràn dầu gồm:
- Bản đồ nền (theo các tỷ lệ 1:1.000.000 và 1:100.000);
- Các kết quả điều tra, thống kê về các vụ tràn dầu trong quá khứ;
- Các tài liệu thu thập khác: ảnh vệ tinh, ảnh viễn thám,
Các dừ liệu cơ sở để thành lập bản đồ dự báo sự cố tràn dầu gồm:
- Bản đồ nền (theo các tỷ lệ 1:1.000.000 và 1:100.000);
- Bản đo hiện trạng sự cố tràn dầu;
- Bản đồ phân bố các dòng hải lưu;
- Các luồng giao thông, vận tải biến;
- Vị trí các công trình liên quan tới lĩnh vực dầu khí;
Các nội dung thể hiện trên bản đồ gồm:
- Đối với bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu:
+ Vị trí xảy ra sự cố tràn dầu;
+ Thời gian xảy ra sự cố (được thể hiện bằng các màu khác nhau: màu đỏ
là các sự cố xảy ra trong năm 2009; màu xanh là các sự cổ xảy ra năm 2008; màu đen là các sự cố xảy ra từ 2008 về trước);
- Đối với bản đồ dự báo sự cổ tràn dầu:
+ Mức độ, nguy cơ xảy ra sự cố (theo các mức: nguy cơ cao - màu đỏ; nguy cơ mức trung bình - màu đen; ít nguy cơ - màu đen);
+ Khả năng ứng phó (theo các cấp độ: tốt, trung bình và kém dựa trên năng lực ứng phó hiện tại của Việt Nam và sự trợ giúp của quốc tế);
Báo cáo tống hợp kết quả thực hiện dự án: Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tồn thương m ôi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó năm 2009
Cục Kiêm soát ô nhiễm
37
Trang 40Kết quả: chúng tôi đã bước đầu xây dựng các bản đồ hiện trạng, dự báo sự
cố tràn dầu tỷ lệ 1:1.000.000 cho toàn vùng biền Việt Nam; các bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu tỷ lệ 1:100.000 cho các vùng biển Đông Nam Bộ, Trung
Bộ và Bắc Bộ (Kết qua thực hiện chi tiết được nêu tại bảo cảo chuyên đề của nhỏm nội dung kèm theo).
Báo cảo tông hợp kết qua (hực hiện dự án: Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sụ' cô tràn
dầu gây tổn thương m ôi trường biển; đề xu ất các giải pháp ứng plíó " nám 2009
Cục Kiểm soát ô nhiêm
38