Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu địa lý phát sinh học đất và thành lập bản đổ thổ nhưỡng huyện Đông Triều, tmh Quảng Nmh làm cơ sở cho việc khai thác, sừ dụng tài nguyên đâ't theo hướng
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI H Ọ C KHOA H Ọ C T ự NHIÊN
gOGỈ
Đ È T À I
KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐÂT HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
MÃ SỐ: QT-09-39
CÁC CÁN B ộ THAM GIA: 1 ThS Trần Văn Trường
2 TS Nguyễn An Thịnh
3 ThS Dư Vũ Việt Quân
4 TS Trịnh Quang Huy
Đ A I H Ọ C Q U Ỏ C G ia h a n o i Tr?UNG TÂM THÔNG TIN THU VIỂN
Hà Nội, 2010
Trang 2T Ó M T Ắ T B Á O C Á O Đ Ề T À I
MÃ SỐ: QT.09.39
Chủ ữ i để tài: PGS.TS PHẠM QUANG TUẤN
Các thảnh viên tham gia:
1 ThS Trần Văn Trường - Sinh thái Cảnh quan và Môi trường;
2 ThS Dư Vũ Việt Quân - Sinh thái Cảnh quan và Môi trường;
3 TS Nguyễn An Thịnh - Sinh thái Cành quan và Môi trường;
4 TS Trịnh Quang Huy - Công nghệ Môi trường
1 MỤC TIÊU NGHIÊN c ứ u
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu địa lý phát sũìh học đâ't và thành lập bản đô' thô nhưỡng huyện Đông Triều, tinh Quảng Ninh làm cơ sở cho việc khai thác, sử dụng tài nguyên đâ't theo hướng phát triển bẽn vững
- Xây dựng bản đổ đất huyện Đông Triều, tinh Quảng Ninh, tỳ lệ 1/50.000;
- Phân tích đặc điểm các đơn vỊ đâ't và định hưóng sử dụng tài nguyên đâ't theo hướng bền vững
3 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỂ TÀI
1 Kết quả nghiên cứu:
- Báo cáo tổng hợp đề tài;
- Bán đổ thổ nhưỡng huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, tỷ lệ 1/50.000;
- Cơ sờ dử liệu vê' hệ thống phân loại đất và đặc điểm một sô'loại đâ't chính khu vực huyện Đông Triều, tinh Quảng Ninh
2 Kết quả đào tạo: Để tài đã hỗ trợ 02 sinh viên khóa 50, ngành Địa lý, chuyên ngành Sinh thái Cảnh quan và Môi trường thực hiện khóa luận tốt nghiệp tại khu vực các xã An Sinh và Tràng Lương vào năm 2009 Đổng thời, để tài củng hỗ trọ 01 NCS làm luận án Tiến Sĩ
Trang 33 Các cồng trình công bố:
Công bố 01 bài báo trong tuyên tập báo cáo khoa học Hội nghị Địa lý toàn quô'c lẩn IV tổ chức tại Viện Địa lý, VAST, vào tháng 05/2010
4 THỜI GIAN VÀ K3NH PHÍ THựC H Ê N ĐỂ TÀI
- Để tài được thực hiện trong: 01 năm (2009-2010);
- Tổng kũửi phí được phê duyệt; 25.000.000 {Hai mưoi lăm triệu đổng chẵn)
PGS.TS PHẠM QUANG TUẤN
Xác nhận của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
TIUÓNO
Xác nhận của Đại học Quốc gia Hà Nội
G3.ĨSKH Ầ ỹ< i4ỷin
Trang 4SUMMARY REPORT
CODE: QT.09.39
Head of project: Assoc.Prof.Dr PHAM QUANG TUAN
Members of project
MsC TRAN Van Truong Landscape Ecology and Environment
MsC DU Vu Viet Quan Landscape Ecology and Environment
Dr NGUYEN An Thinh Landscape Ecology and Environment
1 OBJECTIVES:
The objectives of the project is to study geographical composing factors of soil, and establishment of soil map of Dong Trieu District, in order to propose solutions for exploitation and uses of soil resources, following sustainable development view^point,
2 MAIN STUDY RESULTS
1 - Analysed characteristics of soil composing factors in Dong Trieu District, Quang Ninh Province;
2 - Analysed soil composing processes and soil taxonomy of Dong Trieu District, Quang Ninh Province;
3 - Established of soil map of Dong Trieu District, Quang Ninh Procince, at the scale of 1/50.000;
4 - Analysed characteristics of soil units and orientation of soil resources uses on the sustainable viewpoint
Trang 52 Results in training: The project has supported 0 2 students in collecting data and analysis of soil sample for carrying out theses in An SirJi and Trang Luong Comunes, Dong Trieu District in 2009 These theses were assessed excellently Besides, project has supported 01 PhD students in doing doctoral thesis in Dong Trieu District, Quang Ninh Province.
3 Publications: In the project framework, the authors have published 01 scientific reports on Vietnamese proceedings: Soil characteristics and direction of soil resources uses in
Dong Trieu District, Quang Ninh Province, Proceedings of scientific papers, 4* National
Geography Conference, Hanoi, May, 2010
4 DURATION AND EXPENDITURE OF PROJECT
- Duration of project: 1 years, from 2009 to 2010
- Expenditure of project: 25.000.000 VND (Twenty five million VND)
Confirmation of the Geography Faculty Head of Project
Assoc.Prof.Dr PHAM QUANG TUAN
University of Science Vietnam National University, Hanoi
Trang 6DANH MỤC HÌNH, Ả N H vii
DANH MỤC B Ả N G viii
MỞ ĐÀU 1
ĐẶT VÂN ĐÊ NGHIÊN CÚXJ 1
MỤC T Ê U 2
N H Ệ M V Ụ 2
QUAN ĐIÉM NGHIÊN c ử u 2
C ơ SỞ DỬ L Ệ U 5
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 6
KẾT QUẢ 8
Ý NGHĨA 9
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIẾM CÁC NHÂN T ố HÌNH THÀNH ĐẤT HUYỆN ĐÔNG TRIÈU 10
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA L Ý 10
1.2 ĐỊA CHÁT VÀ ĐỊA MẠO 10
1.2.1 Địa chất 10
1.2.2 Địa mạo 14
1.3 KHÍ HẬU VÀ THỦY V Ă N 18
1.3.1 Khí hậu 18
1.3.2 Thủy v ăn 20
1.4 THẢM THỰC VẬT 20
1.5 CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN SINH 27
CHƯƠNG 2 CÁC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐÁT VÀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI ĐÁT HUYỆN ĐÔNG T R IÈ U 30
2.1 CÁC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH Đ Á T 30
2.1.1 Quá trình mùn hóa, khoáng hóa 30
2.1.2 Quá trình feralit (hình thành đất đỏ vàng) 31
2.1.3 Quá trình bồi tụ, hình thành đất phù s a 32 2.1.4 Quá trình mặn h ó a 3 3
MỤC LỤC
Trang 72.1.5 Quá trinh phèn hóa 34
2.1.6 Quá ừình giây 35
2.2 HỆ THỐNG PHÂN LOẠI Đ Á T 35
CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIẾM CÁC LOẠI ĐÁT VÀ ĐỊNH HƯỞNG KHAI THÁC, s ử DỤNG ĐÁT HUYỆN ĐÔNG TR IẾU 37
3.1 ĐÂT PHÈN 37
3.2 ĐÁT PHÙ S A 39
3.3 ĐÁT XÁM BẠC M ÀU 42
3.4 ĐÁT THUNG LỦ N G 43
3.5 ĐẤT FERALIT Đ ỏ V À N G 43
3.5 ĐÂT MÙN VÀNG Đ ỏ TRÊN N Ú I 50
3.7 ĐÂT XÓI MÒN TRƠ SỎI Đ Á 51
3.8 ĐÂT NHÂN TÁ C 51
KẾT LU ẬN 52
TÀI L Ệ U THAM KHẢO 54 PHỤ LỤ C A
Trang 8Ảnh 1.1 v ế t lộ đá trầm tích Tsĩi-r hg bị phong hoá yếu tại khu vực bãi thải thuộc thôn
Yên Sơn, xã Yên Thọ 13
Ảnh 1.2 v ế t lộ trầm tích aQịVp tại khu vực khai thác vật liệu làm gốm sứ tại thôn Yên Sơn, xã Yên Thọ 14
Hình 1.1 Biến trình nhiệt độ tnmg bình các tháng trong n ăm 18
Hình 1.2 Biến trình lượng mưa trung bình các tháng trong năm 19
Ảnh 1.3 Quần hệ rừng trồng kết hợp tái sinh trên sườn giữa núi thấp tại điểm khảo sát ĐT1 thuộc thôn Yên Sơn, xã Yên T họ 22
Ảnh 1.4 Quần hệ rừng trồng kết hợp tái sinh trên khai trường cũ tại điểm khảo sát ĐTó thuộc thôn Yên Son, xã Yên T họ 23
Ảnh 1.5 Quần hệ rùng trồng keo và bạch đàn tái sinh trên bãi thải tại thôn Yên Sơn, xã Yên T họ 26
Anh 1.6 Quần hệ cây trồng lâu năm (vườn vải) tại thôn Yên Sơn, xã Yên T h ọ 26
Ảnh 1.7 Quần hệ cây trồng hàng năm (Ruộng lúa và hoa màu) tại thôn Xuân Quang và Thọ Tràng, xã Yên Thọ 27
Ảnh 3.1 Phẫu diện đất phù sa giây tại điểm khảo sát Đ T| 3 40
Ảnh 3.2 Phẫu diện đất phù sa giây tại điểm khảo sát Đ T| 4 41
Ảnh 3.3 Phẫu điện đất vàng nhạt trên đá cát tại điểm khảo sát Đ T i 45
Ảnh 3.4 Phẫu diện đất vàng nhạt trên đá cát tại điểm khảo sát ĐTệ 46
Ảnh 3,5 Phẫu diện đất vàng nâu trên phù sa cổ tại điểm khảo sát Đ T ii 47
Ảnh 3.6 Phẫu diện đất vàng nâu trên phù sa cổ tại điểm khảo sát ĐTi2 48
Ảnh 3.7 Phẫu diện đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa tại điểm khảo sát ĐTs 50
Ảnh 3.8 Đất xói mòn trơ sỏi đá (E) trên đá trầm tích lục nguyên chứa than tuổi Tsn-r hgi tại khu vực bãi thải (a) và trên trầm tích đệ Tứ (Q) tại khai trường khai thác vật liệu làm gốm sứ (b) thuộc thôn Yên Sơn, xã Yên Thọ 51
DANH MỤC HÌNH, ẢNH
Trang 9Bảng 2.1 : Hệ thống phân loại và diện tích các loại đất huyện Đông Triều, tỷ lệ
1/50^00 ” 1 ' 35Bảng 3.1 Kết quả phân tích đặc tính lý - hoá học của mẫu đất Pg tại điểm khảo sát
’ ! 42Bảng 3.2 Kết quả phân tích đặc tính lý - hoá học của mẫu đất Fq tại điểm khảo sát
Đ T i„ 45Bảng 3.3 Kết quả phân tích đặc tính lý - hoá học của mẫu đất Fq tại điểm khảo sát
DANH MỤC BẢNG
viii
Trang 10M Ở Đ Ầ U
ĐẶT VÁN ĐÊ NGHIÊN c ứ u
Việt Nam có diện tích tự nhiên khoảng 32.931.456 ha với V a diện tích lãnh thổ
là đồi, núi và trung du Trong đó diện tích sông, suối, núi đá không cỏ rừng cây là 1,3 triệu ha (chiếm 4,06% diện tích đất tự nhiên) Phần đất liền chiếm 31,2 triệu ha (chiếm 94,5% diện tích đất tự nhiên) xếp thứ 58 trên thế giới Tuy nhiên do dân số đông nên diện tích đất bình quân đầu người thuộc loại rất thấp, chỉ bằng 1 / 6 diện tích bình quân của thế giới
Là một nước nông nghiệp, công việc nghiên cứu hệ thống phân loại, quá trình hình thành và đặc điểm thổ nhưỡng ở Việt Nam đã được thực hiện từ rất lâu trong lịch
sử phục vụ cho việc hoạch định lãnh thổ sản xuất, trước hết là cho nông - lâm nghiệp Trong những năm gần đây, các hoạt động kinh tế, nhất là công nghiệp được mở rộng phát triển trên hầu khắp lãnh thổ Bên cạnh đó, việc lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ đã làm cho đ ất dần bị suy thoái, biến chất và mất dần khả năng canh tác v ấn
đề sử dụng đất bền vững đang là vấn đề cấp bách của nước ta trong bối cảnh tác động ngày càng mạnh mẽ và sâu sẳc của biến đổi khí hậu toàn cầu
Đông Triều là huyện miền đồi, núi nằm ở phía tây của tỉnh Quảng Ninh, là nơi
có V a diện tích lãnh thổ là đồi núi Đây ũững là nơi có ngu ồn tài nguyên phong phú: than đá (60 ữiệu tấn); đất sét; cao lanh; đá vôi; cát, sỏi và tài nguyên thực vật rừng đa dạng Đây được xác định là vùng khai thác than quan trọng và là vùng trọng điểm về lương thực và trồng cây ãn quả của tình Quảng Ninh Trong cơ cấu lao động, số lao động nông nghiệp chiếm 74% số lao động của toàn huyện, nhưng trong cơ cấu GDP, lĩnh vực nông nghiệp chỉ chiếm 32,8% cơ cấu GDP Tỷ lệ hộ nghèo còn chiếm 8,7% (2005) số hộ trong toàn huyện Điều này cho thấy nền nông nghiệp của huyện còn chưa đem lại hiệu quả kinh tế cao Bên cạnh đó việc phát triển các ngành công nghiệp, nhất là khai thác than, vật liệu xây dựng (Ẽ làm suy giảm, suy thoái và ô nhiễm tài nguyên đất, rừng, nước, không khí ở hầu khắp lãnh thổ, ành hưởng đến hoạt động nông nghiệp Lĩnh vực nông nghiệp phát triển các loại cây trồng đặc sản lâu năm (vài thiều, na) mặc dù (Ê phát triển nhưng đem lại hiệu quà kinh tế không cao và tiềm ẩn nhiều rủi ro
Chính vì vậy, về lâu dài huyện Đông Triều cần phải xây dựng được quy hoạch phát triển KT-XH và quy hoạch sử dụng đất phù hợp với tiềm năng tự nhiên của lãnh thổ Trong đó, sự phân hóa về đặc điểm thổ nhưỡng là một trong những yếu tố quan trọng, giúp ích cho việc hoạch định không gian phát triền sản xuất nông - lâm nghiệp của huyện
Trang 11Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu địa lý phát sinh học đất và thành lập bản đổ thổ nhưỡng huyện Đông Triều, tmh Quảng Nmh làm cơ sở cho việc khai thác, sừ dụng tài nguyên đâ't theo hướng phát triển bền vững.
N H Ệ M V Ụ
Để thực hiện được mục tiêu trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Thu thập tài liệu và tiến hành khảo sát thực địa, lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu
lý, hóa học liên quan đến độ phì và tính chất môi trường đất trong phòng thí nghiệm;
- Nghiên cứu đặc điểm các nhân tổ hinh thành và xác định các quá trình hình thành đất đặc trưng trong khu vực nghiên cứu;
- Xây dựng hệ thống phân loại đất huyện Đông Triều cho tỷ lệ bản đổ 1/50.000;
- Thành lập bản đồ thổ nhưỡng huyện Đông Triều tỷ lệ 1/50.000;
- Phân tích đặc điểm các loại đất huyện Đông Triều;
- Định hướng sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất huyện Đông Triều theo hướng phát triển bền vững
QUAN ĐIÊM NGHIÊN CÚXJ
1 Quan điểm nguồn gốc phát sinh đất
Học thuyết phát sinh đất của v v Docutraev đưa ra năm 1883 trong công tmh
“đất Trecnôzon” ở Nga Học thuyết hình thành đất v v Docutraev được các nhà khoa học đất Nga và nhiều nước trên thế giới tiếp thu và hoàn thiện Từ đó, một số yếu tố như sự tác động của con người trong quá trình hình thànhđ ất được nghiên cứu và bổ sung thêm Sự tác động tổng hợp của các yếu tố của cả tự nhiên và con người sẽ quyết định các quá trình hình thành các loại đất chính Mồi vùng địa lý tự nhiên sẽ có quá trình hình thành đ ất khác nhau trên cơ sở của sự tác động tương hỗ giữa các nhân tố hình thành đất có tính đặc trưng riêng Phẫu diện đất thông qua dấu hiệu hình thái là tấm gương phản ánh hoạt động của các quá trình hình thànhđ ất Mỗi tầng đất trong phẫu diện là sản phầm đặc trưng của một hay nhiều quá trình phát sinh nàođó vì V ậy được gọi là “tầng phát sinh”, v v Docutraev cũng là người đầu tiên đưa ra nguyên tắc phân chia phẫu diện đất thành các tầng ký hiệu theo các chữ cái A, B, c , D Vì vậy, việc nghiên cứu lớp vỏ thổ nhưỡng theo quan điểm nguồn gốc phát sinh phải được tiến hành nghiên cứu đồng bộ các nhân tố hình thành, các quá trình hình thàntt ất đặc trưng, đặc điểm hình thái học và đặc tính lý hóa học cùa đất làm cơ sờ cho việc xây dựng hệ thống phân loại đất và thành lập bản đồ đất phù hợp với đặc điểm của từng không gian lãnh thổ
M Ụ C T Ê U
Trang 122 Quan điểm hệ thống
Có nhiều quan niệm khác nhau về hệ thống tùy thuộc vào từng ữnh vực nghiên cứu và sản xuất Các nhà cảnh quan học quan niệm hệ thống như một địa hệ - hệ thống của các yếu tố tự nhiên, là “tổng thể các thành phần nằm trong sự tác động tương hỗ” (L Bertalanf), là “tập hợp bất kỳ các thành phần tác động tưong hỗ” (A.Đ Armand, 1971) và có tính thứ bậc Các nhà kinh tể sinh thái quan niệm hệ thống như một hệ thống xã hội - môi trưòmg (socio-environmental system) - những hệ thống phức tạp, tồn tại ở nhiều dạng khác nhau và có thể thực hiện những hoạt động không thể dự báo trước (Clayton và Radcliffe, 1996), có khả năng tự điều chỉnh và có thứ bậc, bao gồm nhiều hệ thống nhỏ khác nhau (Jennings và Reganold, 1991; Norton và Ulanowicz, 1992; Waưen và Cheney, 1993; Muster et al, 1994) Các nhà quy hoạch vùng và tổ chức lãnh thổ quan niệm hệ thống là một thể thống nhất và khách quan của mọi chủ thể tồn tại và phát triển trên trái đất Do đó, mọi hoạt động của hệ thống phải luôn thể hiện ở trạng thái cân bằng và phải được điều chỉnh kịp thời khi chịu tác động, đó là tiêu chuẩn của phát triển bền vững
Khi nghiên cửu đặc điểm phát sinh đất cần phải xem xét đất trong một hệ thống tổng họp có cấu trúc và chức năng trong mối tác động tương hỗ giữa các nhân tố hình thành đất Bản thân đất là một hệ thống sinh thái khá hoàn chỉnh vừa lá nơi cung cấp tài nguyên, địa bàn cho sinh vật và các hoạt động phát triển lại vừa là nơi chứa đựng
và phân hủy các chất thải từ các hoạt động phát triển trên đó
3 Quan điểm tổng hợp
Khi nghiên cứu một trong số các yếu tố hình thành đất cần phải đặt nó trong mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố khác trong tổng thể tự nhiên Trong việc nghiên cứu địa lý phát sinh đất, độ phì của đất luôn tồn tại trong mối quan hệ với các yếu tổ khác: địa chất, địa hình, khí hậu, thủy vãn, sinh vật và tác động của con người Chính
vì vậy, khi nghiên cứu địa lý phát sinh đất cần phải hiểu rõ các mối quan hệ đó mới đi đến các kết luận về tính chất và sự phân bổ đất
4 Quan điểm lịch sử
Lớp phủ thổ nhưỡng hình thành trên bề mặt trái đất đo sự tương tác giữa đại tuần hoàn địa chất và tiểu tuần hoàn sinh học theo thời gian Yeu tố thời gian, lịch sừ chi phối mạnh mẽ tính chất của đất
Theo quan điêm lịch sử, khi nghiên cửu và đánh giá tài nguyên đất cần xem xét diễn biến các quá trình đã xảy ra trong quá khứ có tẩm quan trọng đặc biệt Đất là một thề thống nhất và tổng hòa các mối quan hệ tương tác giữa con người và tự nhiên mà hiên trạng sử dụng đất và mô hình sản xuất ờ hiện tại và trong quá khứ là tấm gương phàn ánh lịch sử hình thành đất Vì vậy, để xác lập các phương án quy hoạch sừ dụng
Trang 13đất có hiệu quả thì chúng ta phải xác định được các loại hình sừ dụng đất trong quá khứ và hiện tại Do đó, việc nghiên cứu lịch sừ phát fríen các mô hình sử dụng đất, các
cơ chế chính sách, các phong tục, tập quán khai thác tài nguyên đất là không thể thiếu cho việc đánh giá mức độ thoái hóa đất
5 Quan điểm về phân loại đẩt
* Trên thể giới:
Trong lịch sử phân loại đất cùa các nước frên thế giới có những quan điểm và
hệ thống phân loại khác nhau Trong đó có 3 khuynh hướng chính:
- Phân loại đất theo phát sinh của Docutraev (Thuộc trường pháp Liên Xô <ũ
vá Đông Âu): Phân loại đất theo phát sinh của v v Docutraev còứư ợc gọi là
“phương pháp địa lý so sánh” Yểu tố phát sinh như khí hậu, địa hình, đá mẹ, sinh vật, tuổi địa phương là các chỉ tiêu quan trọng đầu tiên trong phân loại đất theo phát sinh Với quan điểm đất là tấm guơng của cảnh quan, phân hóa có quy luật theo các điều kiện địa lú thành tạo (đới địa lý - sinh khí hậu và phi địa đới) Hai nhóm chỉ tiêu Quá trình phát sinh và Tính chất đất được thể hiện trong các cấp phân loại Như vậy, mồi một đofn vị đất ở một cấp nào đó được phân loại đều biểu hiện sự khác nhau theo 3 nhóm chỉ tiêu: Yếu tố phát sinh - Quá trình phát sinh - Tính chất của đất
- Phân loại đất theo Soiỉ Taxonomy (trường phái bắc Mỹ): Đây là quan điểm
định lượng tính chất và chuẩn đoán định lượng tầng phát sinh Các tầng phát sinh được định lượng theo những chỉ tiêu hình thái và tính chất đất bằng những phương pháp xác định khác nhau
- Phân loại đất theo FAO - UNESCO: Là hệ thống phân loại mang tính quốc tế
trên cơ sở tiêu chuẩn định lượng của Soil Taxonomy
Ngoài 3 trường phái trên còn phải kể đến trưòng phái thổ nhưỡng Pháp (thiên
về địa mạo - thổ nhưỡng), trường phái thổ nhưỡng Đức, phân loại đất theo vị thế gẳn với thực vật (phưong pháp lập địa),
* ờ Việt Nam:
Lịch sử nghiên cứu đất tại Việt Nam tiếp thu các trường phái chính sau:
- Giai đoạn trước năm ỉ 958: Là các công trinh mang trường phái thổ nhưỡng
Pháp: Y.Henry (1926, 1931); R.F.Aurial và Lâm Văn \ẵng (1934); P.Gourou (1936); E.M.Castagnol (1934, 1937); E.M.Castagnol và Phạm Gia Tu (1940); E.M.Castagnol
và Hồ Đẩc Vị (1951); E.M.Castagnol (1952); E.M.Castagnol và Nguyền Công Viên (1951); M.Schmidt (1950),
- Giai đoạn từ 1958 đến 1975: Trong giai đoạn nàv ở miền Bấc Việt Nam có
các công trình nghiên cứu đất của V.M.Fridland và các nhà thổ nhưỡng như Lê Duy
Trang 14Thước, Trần Khải, Cao Liêm, Tôn Thất Chiểu, Đỗ Ánh, Lê Thành Bá, Vũ Cao Thái, theo trường phái phát sinh của Đôcutraev ở Miền Nam Việt Nam có công trình nghiên cứu của P.M.Moormann, Thái Công Tụng, Châu Vãn Hạnh theo trường phái Soil Taxonomy của Mỹ.
- Giai đoạn từ 1975 đến nay Sau ngày thống nhất đất nước, công tác điều tra
phân loại, xây dựng bản đồ đất được phát ừiển mạnh phục vụ quy hoạch phát triển chung và khai thác các vùng đất mới Các nhà khoa học Việt Nam dần tiếp cận và
áp dụng hệ thống phân loại đất trên thế giới theo FAO - UNESCO Hiện nay ở Việt Nam, các nhà khoa học đồng thời sử dụng hai hệ thống phân loại đất chính là hệ thống phân loại theo FAO - UNESCO và hệ thống phân loại đất theo phát sinh Trong đề tài này, chúng tôi xây dựng hệ thống phân loại và tính chất đất theo hệ thống phân loại đất theo phát sinh
6 Quan điểm sử dụng đất bềa vững
Sử dụng đất bền vững đang là vấn đề cấp bách của nước ta và nhiều nước trên thế giới Thực chất, sử dụng đất bền vững chính là quá trình sừ dụng đất đạt được hiệu quả kinh tế, mặt khác không làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái đất trong tương lai Hội Khoa học Đất Việt Nam (1996) (Ế c ụ thể hóa tiêu chí sử dụng đất bền vững như sau:
Bền vững vể mặt kinh tế là sử dụng đất hợp lý sao cho cây trồng đạt năng suất cao, chất lượng tốt, được thị trường và mọi người chấp nhận
Ben vững về mặt môi trường là sử dụng và bảo vệ đất, ngăn cản sự thoái hóa và
ô nhiễm môi trường đất
Bền vững về mặt xã hội là thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội, cải thiện chất lưọng cuộc sống cho con người
Theo FAO - UNESCO, sử dụng đất bền vững là áp dụng các biện pháp phù hợp, cỏ lợi ích lâu dài về mặt kinh tế, xã hội và được xã hội chấp nhận nhằm duy trì, bảo vệ đất cùng các nguồn tài nguyên di truyền thực vật - động vật trên nó, bảo vệ môi trường xung quanh không bị hủy hoại
- Bản đồ thổ nhưỡng tình Quảng Ninh tỷ lệ 1/100.000;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh tỳ lệ 1/100,000:
Trang 15- Các sổ liệu khảo sát và phân tích mẫu đất tại khu vực nghiên cứu vào năm
2009;
- Các tài liệu về khí hậu, thủy văn khu vực huyện Đông Triều từ tài liệu Đặc điểm khí hậu - thủy văn tỉnh Quảng Ninh;
- Các số liệu thống kê kinh tế - xã hội của UBND huyện Đông Triều;
- Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Đông Triều đến năm 2020 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
1 Phương pháp kháo sát thực địa
Phương pháp này được thực hiện theo từng bước, gồm hai giai đoạn:
a) Giai đoạn trong phòng: ờ giai đoạn này cần phải xác định mục đích của
công việc nghiên cứu, xác định hệ thống phân loại đất Sau đó cần xác định các vấn đề cần nghiên cứu, các tài liệu cần thu thập Các tài liệu cần thu thập bao gồm: đặc điểm các yếu tổ tự nhiên hình thành đất (địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thực vật); các yếu tố kinh tể - xã hội (dân số, lao động, tập quán canh tác, các hoạt động nhân sinh ảnh hường đến sự hình thànhđất, ); hiện trạng và diễn biến sử dụng đất (các loại hình sử dụng đất); các bản đồ, sơ đồ, ảnh vệ tinh tại khu vực nghiên cứu
Trên cơ sở các tài liệu đã thu thập được tiến hành khoanh vẽ sơ bộ sơ đồ phân hỏa thổ nhưỡng của lãnh thổ nghiên cứu trên bản đồ Đồng thời xác định tuyến, điềm khảo sát chi tiết ngoài thực địa và các tài liệu, số liệu cần bổ sung
b) Giai đoạn khảo sát ngoài thực địa', ở giai đoạn này cần phải khảo sát các yếu
tố hình thành đ ất và đặc điểm đất theo các tuyến và điểm chìa khóa Trên o s ở các tuyến khảo sát cần quan sáưxác định sự phân hóa của lãnh thổ về địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật và xác định ranh giới của các loại đất trong hệ thống phân loại Tại các điểm chia khóa cần tiến hành đào phẫu diện đất (phẫu diện chính, phụ, thăm dò theo tỷ lệ 1:4:4) để kiểm tra ranh giới đất và lấy mẫu phân tích Kết quả khảo sát thực địa đã đào được 12 phẫu diện chính, 40 phẫu diện phụ và 40 phẫu diện thăm dò
Khi chọn xong 1 điểm nghiên cứu, tiến hành khảo sát theo trình tự sau: (1) đầu tiên sử dụng bản đồ địa hình kết hợp với máy GPS để xác định địa điểm hành chính, toạ độ địa lý của điềm khảo sát (2) Tiếp theo, đùng máy đo vi khí hậu để đo nhiệt độ không khí ngoài trời, nhiệt độ dưới tán cây, độ ẩm không khí tương đối, tốc độ gió (3) Tiến hành mô tả hình thái của địa hình, dùng máy GPS xác định độ cao tuvệt đối tại điểm khảo sát, mô tả vị trí điểm tả trên lát cất của địa hình (4) Sau đó, tiến hành đánh giá các quá trình địa mạo đang diễn ra và quan sát thấy (bồi tụ, xâm thực, xói mòn, trượt đất, lờ đât, karst ) băng cách áp dụng phưoTig pháp gián tiếp là tìm kiếm các
Trang 16dấu vết còn lại của một quá trình địa mạo vừa xảy ra ở địa phương (vết tích mực nước
lũ, tầng thổ nhưỡng bị bóc mòn, lớp đất mới phủ trên đất cũ, tình hình thực vật), đồng thời việc hỏi thăm nhân dân địa phương cũng rất cần thiết để tìm hiểu động lực hiện tại của địa hình (5) về mặt địa chất, khi khảo sát, sử dụng sơ đồ địa chất của khu vực nghiên cửu để xác định đặc điểm thạch học và tuổi của nham Nếu có vết lộ địa chất thi quan sát và mô tả thạch học theo tầng và lớp nham, mô tả cường độ phong hoá (6) Tiếp tục, về thuỷ văn, xác định kiểu độ ẩm (do mưa, do nước ngầm, do nước lũ, thuỷ triều ), xác định mức độ ẩm (dựa vào sổ tháng ẩm, số tháng ngập nước, thời gian ngập ữ iều ) và xác định độ sâu mực nước ngầm (theo phẫu diện đất, theo giếng, thực vật chỉ thị) bàng cách quan sát các yếu tố, dấu hiệu và hỏi người dân địa phương (7) Tiếp theo, tại điểm tả, chọn nơi ít ánh sáng mặt trời (tránh sự bốc thoát hơi nước của đất) để tiến hành đào phẫu diện đất Trong đó, đối với phẫu diện chính, tiến hành đào đến tầng cứng rắn, đá mẹ hoặc 1 2 0cm nếu chưa gặp tầng cứng rắn, sau đó mô tả phẫu diện đất theo các mục (Ë ghi trong bản tả phẫu diện (màu sắc, độ ẩm, rễ cây, thành phần cơ giới, kiến trúc, độ chặt, độ xốp, độ mịn, mức độ giây, chất lẫn, chất mới hình thành và sự chuyển tiếp với tầng tiếp theo), kết luận tên đất, ghi vị trí, số phẫu diện lên bản đồ, lấy tiêu bản đất (lấy đất ở các tầng phát sinh vào các hộp nhôm sao cho đất trong hộp phải giữ được dạng tự nhiên và đặc trưng cho tất cả các tầng đất), cuối cùng lấy mẫu đất ở nơi cần phân tích để đem về phân tích các chỉ tiêu lý hoá học trong phòng thí nghiệm (lấy mẫu đất để phân tích theo trình tự: đầu tiên lấy mẫu ở đáy phẫu diện, sau đó lấy dần lên các tầng trên Mau đất lấy ờ tất cả các tầng phát sinh chi tiết (A l, A2, B l ) với lớp đất dày lOcm Tầng đất canh tác và tầng đất mỏng hơn lOcm lấy mẫu theo độ dày của cả tầng Mầu đất phải lấy đủ trọng lượng tối thiểu Ikg) Đối với phẫu diện thăm dò, đào sâu 70 - lOOcm, và đánh dấu trên bản đồ địa hình (8) Tại điểm khảo sát, để tiến hành khảo sát các loài thực vật, áp dụng phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn, chọn vị trí ô tiêu chuẩn đảm bảo được tính ngẫu nhiên và đại diện cho toàn
bộ thảm thực vật của khu vực nghiên cứu Đe đạt được nhừng phân tích chính xác về thành phần loài và xác định được các loài ưu thế trong cấu trúc thảm thực vật thì tất cả các loài được đo đạc trong ô phải được thu mẫu Các mẫu thu uii tiên có đầy đủ hoa, quả, tuy nhiên trong khi nghiên cứu cấu trúc thảm thì có rất nhiều loài cần thu mẫu để xác định nhưng lại không có được các tiêu chuẩn này nên có thể thu mẫu chỉ có cành
và lá Khi đó các mẫu nếu có thể thu nhiều tiêu bản để tiện cho phân tích và xác định tên khoa học, điều đó sẽ đảm bảo tính chính xác cao hơn Các mẫu thu được ghi kèm các thông tin liên quan đến địa điêm và đặc tính của thực vật cần thiết cho việc xác định Trong quá trình nghiên cứu, có 3 ô tiêu chuẩn đã được thiết lập, trone đỏ 1 ô tiêu chuẩn có kich thước 20 X 20 m, và 2 ô trong đó mỗi ô có kich thước 10 X lOm Trong
đó, đối với cây gỗ, tiến hành đo đường kính câv cách mặt đất 1.3 m chiều cao dưới cành, chiều cao vút ngọn, đường kính tán cây cùa tất cà các cây gỗ (đườníz kính cách mặt đất 1,3 m) lớn hơn hoặc bằng 6cm Đổi với cây bụi tiến hành đo chiều cao câv (9)
Trang 17v ề hoạt động nhân sinh, quan sát và ghi lại các tác động tiêu cực lẫn tích cực của con người như chế độ khai thác, luân canh, chăn dắt gia súc, các biện pháp khoa học kỳ thuật với mức độ tác động được xét thông qua trạng thái của thực bì và thổ nhưỡng.
hành phân tích các chỉ tiêu lý, hóa của đất trong phòng thí nghiệm
2 Phương pháp phân tích hóa trong phòng thí nghi ệm:
21 mẫu đất thu thập ngoài thực địa tại các khu vực Mạo Khê - Yên Thọ và khu vực xã An Sinh được phân tích tại Phòng Phân tích Công nghệ Môi trường thuộc Trường Đại học Nông nghiệp I theo các phương pháp sau:
■ Phân tích (phương pháp Xô Kô Lốp);
■ Phân tích pHkcl (phương pháp pHmet);
■ Phân tích Mg^^, CEC (đo bằng AAS - Quang phổ hấp phụ nguyên tử);
■ Phân tích K^, Na"^ (đo bàng quang kế ngọn lửa);
■ Phân tích mùn (OM%) (phuơng pháp Walkey Black);
■ Phân tích N% tổng số (phương pháp Kendan);
■ Phân tích K2O, P2O5 tổng số (phương pháp công phá bàng HF, HCl, HCIO4);
■ Phân tích K2O, P2O5 dễ tiêu (phương pháp so mầu);
■ Phân tích thành phần cơ giới (ống hút Robinson)
3 Phưong pháp bản đồ và GIS:
Việc ứng dụng các phần mềm bản đồ cùng các phép phân tích không gian trong môi trường GIS và thể hiện trên các bản đồ kết quả rất hữu ích trong việc trợ giúp công tác ra quyết định
Để phân tích định lượng và xác định sự biến đổi không gian của các yếu tổ địa
lý phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài, nhóm tác giả thực hiện dự án dã sử dụng các phẩn mềm GIS và phần mềm thành lập, biên tập bản đồ chuyên dụng và hiện đại như; phần mềm MapInfo 10.0 (xây dựng bản đồ địa c h ấ t hiện trạng sừ dụng đất, bản đồ đất); ArcGIS 9.2 để nắn chỉnh các bản đồ cho trùng khớp với nhau thuận lợi cho công tác thành lập bản đồ
KÉT QUẢ
1 Kết quả nghiên cứu:
Trang 18- Phân tích đặc điểm các nhân tố hình ứiành đất huyện Đông Triều, tinh QuảngNinh;
- Nghiên cứu các quá ữình hình thànhđ ất và xây dựng hệ thống phân loại đất huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh;
- Xây dựng bản đồ đất huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, t>' lệ 1/50.000;
- Phân tích đặc điểm các đom vị đất và định hướng sử dụng tài nguyên đất theo hướng bền vững
2 Kết quả đào tạo:
Đề tài <Ê hỗ trợ 03 sinh viên khóa 50, ngành Địa lý, chuyên ngành Sinh thái Cảnh quan và Môi trưÒTig thực hiện khóa luận tốt nghiệp tại khu vực các xã An Sinh, Bình Khê, Tràng Lương vào năm 2009 Đồng thời, đề tài cũng hỗ trợ 01 NCS làm luận
Các kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo
có giá trị cho địa phương trong công tác quy hoạch sử dụng đất, cũng như hoạch định không gian phát ừiển kinh tế - xã hội
Trang 19C H Ư Ơ N G 1 Đ Ặ C Đ IẺM CÁC NHÂN T ố H ÌN H TH ÀN H Đ Ắ T H UYỆN
ĐÔ NG TR IÈU
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Vị trí địa lý là nhân tố quyết định tính đặc thù tự nhiên kinh tế xã hội và nhân vãn trên các đơn vị lãnh thổ khác nhau Chính nó cũng là đi ều kiện tiên quyết để xác định tứứi đặc thù của tổ hợp các nhân tố hình thành đ ất (địa chất, địa hình, khí hậu, thủy vãn, sinh vật và hoạt động của con người) và chi phối đến đặc điểm các loại đất khác nhau theo không gian lãnh thổ và theo thời gian
Huyện Đông Triều nàm ở phía tây tinh Quảng Ninh, có tọa độ địa lý:
- Từ 2l"29’04” đến 21°44’55” vĩ độ Bắc;
- Từ đến 106‘’44’57” kinh độ Đông
Phía bẳc giáp huyện Scxn Động và huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang, phía Nam giáp huyện Thủy Nguyên - thành phố Hải Phòng và huyện Kinh Môn tinh Hải Dương, phía Đông giáp thị xã Uông Bí, phía tây giáp huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương
Diện tích tự nhiên toàn huyện được xác định theo chỉ thị 364/CT-TTg của thủ tướng chính phủ là 39.657,01 ha, bằng 6,8% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Huyện Đông Triều có 21 đơn vị hành chính, bao gồm 19 xã và 2 thị trấn Mạo Khê và Đông Triều Dân số trung bình năm 2004 là 152.438 người, mật độ dân số 397 người/km^, cao hơn nhiều so với mức trung bình của toàn tỉnh là 183 người/km^
Đông Triều là huyện nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, nàm gần các đô thị và thành phố lớn như Hà Nội Hải Phòng, Hạ Long, Hải Dương Có hệ thống giao thông vận tải thuận lợi cả về đường bộ, đường thủy và đường sẳt Đây là điều kiện tiền đề cho tăng trưởng và phát triển kinh tế
- xã hội của huyện
Vị trí địa lý của khu vực nghiên cứu (Ẽ tạo nên sự phân hóa về điều kiện tự nhiên và các hoạt động phát tiển KT-XH của huyện Đông Triều Tạo ra sự phân hóa của các nhân tố hinh thành đất và đặc điểm các loại đất khu vực nghiên cứu
1.2 ĐỊA CHÁT VÀ ĐỊA MẠO
Trang 20tới ngày nay Có thể phác họa lịch sử phát triển của tự nhiên Đông Triều trong khung cảnh của Việt Nam theo các giai đoạn chính như sau:
Vào Nguyên sinh đại toàn miền ờ chế độ lục địa đến cuối Sini mới bắt đầu cỏ những hoạt động kiến tạo phá hủy nền tảng lục địa ấy để hình thành “chế độ chuẩn uốn nếp” Các đá tuổi tiền Cambri hầu như CẼ b ị biến chất và phân dị Sang c ổ sinh đại, hiện tựợng biển tiến vào Cambri hạ, vùng này trở thành vũng biển nông tại đó có lắng đọng trầm tích Hệ tầng Cambri hạ chủ yếu là đá vôi chứa tảo, lộ ra rất ít ở khu vực giáp Hải Dương Tiếp đó, lãnh thổ lại được nâng lên biểu hiện bàng sự gián đoạn trầm tích Nhưng đến Cambri thượng và Ocdovic, biển lại mở rộng và trầm tích phổ biến là trầm tích lục nguyên, chủ yếu là bột kết đá phiến chiếm ưu thế, nhưng độ dày không lớn
Sang đầu Devon, biển lại tràn khắp miền và chế độ biển kéo dài đến cuối Devon, tạo nên trầm tích lục nguyên có bề dày đáng kể Đen cuối Devon đầu Cacbon lại cỏ một sự gián đoạn ngắn Sau đó ừong suốt giai đoạn c ổ sinh thượng, từ Cacbon đến Pecmi lại có lắng đọng trầm tích đá vôi khá đồng nhất Đến cuối Pecmi toàn vùng được nâng lên do vận động tạo scm Hecxini tạo nên hệ sinh thái đầm lầy với thực vật phát triển mạnh đến giáp Nori
Tiếp sau đó lại một đợt biển tiến kéo dài tà Nori- Rêti cho đến tận Crêta tạo nên các vùng tũng lắng đọng trầm tích lục nguyên chứa than Mãiđ ến cuối Crêta vùng này mới thoát hẳn chế độ biển đi vào chế độ lục địa hoàn toàn
Chế độ lục địa với quá trình san bằng, quá trinh bán bình nguyên hóa kéo dài cho tới Miôxen thì diễn ra vận động tân kiến tạo, do tác động của vận động tạo sorn Himalaya, tốc độ nâng không lớn chỉ ở độ cao trung bình nhỏ hơn 600m và không đều tạo nên bậc địa hình núi thấp có tính phân bậc, kèm theo đó là hiện tượng đứt gãy khá lớn Đứt gãy lớn trong miền là đứt gãy đường 18, dọc theo đứt gãy này là hố sụt nhỏ xảy ra vào Pliôxen tạo điều kiện để hình thành một dải đồng bằng ven sông như ngày nay
Quá trình bồi lấp phù sa tạo nên dải đồng bằng có tính phân bậc Trầm tích Pleistocen Qiii hệ tầng Vĩnh Phúc gồm cát xen bột và sét, nham tưởng vũng vịnh ven biển trên đó có bồi trầm tích sông, bậc thềm này cao khoảng 10- 20m Trầm tích Holocen Qiv lại có thành phần chủ yếu là bột sét xen ít cát đặc trưng cho biển tiến Flandrian trên đỏ có phù sa, bậc thềm này cao từ 2-4m
Hệ quả của các vận động kiến tạo không những làm thay đồi bề mặt địa hình của lãnh thổ mà còn làm biến đổi cảnh quan tự nhiên cùa khu vực một cách sâu sẳc: từ cảnh quan cổ chí tuyển sang cảnh quan cổ á chí tuyến vá ôn đới rồi cảnh quan tân chí tuyến hiện đại, với một đa dạng sinh học hiếm thấy
Trang 21* Đặc điểm địa chẫt
- Đá cổ nhất trong lưu vực thuộc hệ tầng Tẩn Mài tuổi Ordovic thượng - Silur (03 - s tm) Thuộc phạm vi khu vực nghiên cứu, hệ tầng phân bổ thành một dải hẹp
kéo dài theo phương M tuy ến thuộc khu vực núi Hòn Dinh, ở phía tây bắc khu vực xã
An Sinh Thuộc khu vực nghiên cứu chủ yếu gồm các thành tạo hạt thô nhu cát kết thạch anh, cát kết tuf, đá phiến thạch anh - sericit, sạn kết tuf; chiếm tỷ lệ nhỏ hom là bột kết Trầm tích có tính phân nhịp rõ Đầu mỗi nhịp là trầm tích hạt thô, cuối là hạt nhỏ, chiều dày mỗi nhịp từ vài mét đến vài chục mét Độ dày của phân hệ này dày
900-1000 m
- Hệ tầng Bình Liêu (T2a bl) gồm các trầm tích - nguồn núi lửa phân bố thành
các dải kéo dài phương á M tuy ến từ khu vực núi thấp xã An Sinh - Bình Khê - Tràng Lương và sang khu vực Uông Bí (núi Trại Dốc - núi Đá Trắng):
+ Phân hệ tầng dưới (T 2übli): Chỉ chiếm một diện tích tương đối nhỏ phân bố
khu vực núi thấp của xã An Sinh Mặt cắt gồm các đá cát kết, cuội kết, cát kết tuf chuyển lên các thành tạo phun trào ryolit porphyr, đacit porphyr xen các thấu kính hay lớp mỏng cuội kết tuf, cát kết tuf
+ Phân hệ tầng trên fT 2ablz) phân bố trên diện khá rộng, kéo dài theo dải từ tây
sang đông của huyện Đông Triều từ núi Trại Dốc - núi Đá Trắng, thuộc khu vực các xã
An Sinh - Bình Khê - Tràng Lương Mặt cắt gồm các đá có độ hạt nhò hơn phân hệ tầng dưới như bột kết, đá phiến sét xám tím xen ít cát kết, cát kết tuf, phân lớp vừa đến mỏng, đày 600 - lOOOm Do cấu tạo bởi các thành tạo hạt mịn các đá của hệ tầng bị phong hoá cho nhiều sét, địa hình thoải hơn và dễ bị phân cắt xâm thực hơn địa hình cấu tạo bởi các đá cát sạn kết
- Hệ tầng Nà Khuất (T 2 nk) có tuổi Triat giữa bao gồm các thành tạo lục nguyên
như cát kết, bột kết đá phiến sét màu xám đen cát kết thạch anh, thấu kính sét vôi, cát kết ít khoáng có kết hạch carbonat, phân bố hạn chế theo dải hẹp ở phía bẳc xã An Sinh, tiếp giáp các đá cổ Ordovic - Sulua của hệ tầng Tấn Mài
- Hệ tầng Hỏn Gai (T¡n - r hg) có tuổi Trias thượng, là địa tầng chứa than có
quy mô và trữ lượng lớn nhất của nước ta Tại khu vực huyện Đông Triều, nhiều mò than trong hệ tầng này <Ễ đư ợc khai thác từ lâu đời và nhiều mỏ mới được khai thác nẩm ờ ngay phía khu vực đồi núi thấp trung tâm huyện Đông Triều Dựa theo độ chửa than, hệ tầng Hòn Gai được chia thành hai phân hệ tầng có cấu tạo dạng phức nếp lõm dạng chậu:
+ Phán hệ tầng dưới (T ịìi - r hgi) gồm 15 tập chiếm khối lượng chù yếu cùa
phân vị với nhiều vỉa than có giá trị công nghiệp Có cấu tạo phân nhịp, mồi nhịp gồm
Trang 22cuội kết, cát kết, bột kết chuyển lên sét than, than đá Bề dày của phân hệ tầng khoảng 1500- 1700m.
+ Phân hệ tầng trên ( T ị n - r hg 2) gồm chủ yếu là các thành tạo hạt tíiô như cuội
kết thạch anh xen các lớp m ỏng cát kết thạch anh và bột kết, sét than, dày 600 - 700m
Ảnh ỉ ỉ vết lộ đá trầm tích Tsn-r hg bị phong h o ả y ế u tại khu vực bãi thải thuộc thôn
Yên Sơn, x ã Yên Thọ
Cấu tạo của dải than là cấu tạo của một địa hào, được giới hạn bởi các đút gãy gần phương vĩ tuyến M óng của các trầm tích chứa than chủ yếu là các trầm tích Cacbon - Pecmi Trầm tích chứa than tạo nên một hệ thống nếp uốn đều đặn, thường
có dạng đẳng thước hoặc hơi kéo dài chủ yếu có phương gần vĩ tuyến, một số cấu tạo nếp uốn có phương kinh tuyến Các cấu tạo uốn nếp bị làm phức tạp thêm bởi hệ thống đứt găy theo phương vĩ tuyến và kinh tuyến
Từ mô tả trên cho thấy các vật liệu thải của các khu khai thác than trong hệ tầng chủ yểu vẫn là vật liệu hạt thô, lượng bột sét chiếm tỷ lệ nhỏ Sản phẩm vỏ phong hoá thường là litoma hoặc saprolit với bề dày hạn chế
- Trầm tích Đệ Tứ (Q) bao gồm:
+ Trầm tích sông, tuổi Pleistocen muộn, hệ tầng Vĩnh Phúc thành tạonên địa hỉnh đồng bằng gò thoải nguồn gốc sông phân bố tại khu vực phía nam các xã của khu vực nghiên cím (M ạo Khê, Yên Thọ, Hoàng Q uế, ) Thành phần cấu tạo gồm cát, ít sạn sỏi, bột, sét, màu sắc loang lổ (dày 5 ' 20m)
Mô tả vết lộ của trầm tích này được khảo sát ở điểm ĐT9 (thôn Yên Sơn, xã Yên Thọ) (ảnh 1.2):
- Phần trên (0 - 90cm): màu vàng nâu, vật liệu là bột vàng nâu, sạn (kich thước
1 - 3mm, chiểm 40 ' 45% ), độ gấn kết yếu, độ mài tròn kém
- Phần giữa (90 - 270cm): màu vàng nhạt, vật liệu là bột vàng nhạt, sạn (kích thước 3 -4mm, chiếm 30 - 40% ), độ gắn kết yếu
Trang 23- Phần dưới: màu sắc loang lổ, vật liệu là bột.
Anh 1.2 vết lộ trầm tích aQịVp tại khu vực khai thác vật ỉiệu làm gốm sứ tại thôn Yên
Sơn, x ã Yên Thọ
+ Trầm tích hỗn hợp sông biển, tuổi Holocen sớm giữa, hệ tầng Hải Hưng (
amQị~^hh) thành tạo nên địa hình đồng bàng có nguồn gốc tích tụ sông biển phân bố
tại phía nam khu vực nghiên cứu, ven sông Đá Bạc Thành phần cấu tạo gồm cát, bột, sét xám vàng (dày 2 - lOm)
+ Trầm tích sông lũ, tuổi Pỉeistocen trung - thượng, hệ tầng Hà Nội {apQ^'^hn)
: có thành phần chủ yếu là cuội, SỎI, dăm, sạn thạch anh (dày 2 - 20m), phân bố trên
thềm sông bậc II cao 20 - 30m ở khu vực nghiên cứu, trầm tích này được quan sát thấy nằm kẹp giữa hệ tầng Bình Liêu, hệ tầng Hòn Gai và hệ tầng Vĩnh Phúc,
Nhân x é t: Phần lớn các đá cổ cấu thành khu vực đồi, núi thấp thuộc khu vực
Đông Triều đều được cấu tạo bởi các thành tạo hạt thô như cát kết thạch anh, cát kết, sạn kết, cuội kết và chiếm tỷ lệ nhỏ hơn là bột kết Ngoài ra còn có các thành tạo núi lửa (cát kết tuf, sạn kết tuf) nhưng ở tỷ lệ nhỏ Các thành tạo địa chất này tạo nên các loại đất trên đá cát (Fq, Hq), có thành phần cơ giới thịt nhẹ và nghèo đinh dưỡng
Các thành tạo Đệ Tứ được phân bố ở khu vực có địa hinh gò đồi, thung lũng, đồng bằng cao và đồng bằng thấp trũng, hình thành nên các loại đất xám, đất phù sa, đất phèn và các loại đất nhân tác Đa số các loại đất này có thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt trung binh và nghèo dinh dưỡng
1.2.2 Đ ịa m ạo
Địa hỉnh đóng vai trò quan trọng đối với quá trinh hình thành đất, thể hiện thông qua các trắc lượng hinh thái của địa hinh như: độ cao đia hinh, độ dốc, hướng phơi, Các yếu tố hình thái này tương tác với các nhân tố khí hậu, thuỷ văn,, tạo ra sự
14
Trang 24phân hoá nhiệt và ẩm Xem xét sự phân bố và mối quan hệ tương hỗ giữa các nhân tố thành tạo đất cho thấy địa hình ảnh hưởng rất mạnh đến sự phân hoá đất thông qua các yếu tố: frắc lượng hình thái;độ cao và độ dốc của địa hình;độ cao tuyệt đối cùa địa hình.
Khu vực nghiên cứu có địa hình tương đối đa dạng từ núi trung bình - núi thấp - đồi và đồng bằng Địa hình có xu hướng thấp dần từ bắc xuống nam với phuơng chính của địa hình là phương á vĩ tuyến
*Địa hình núi: Địa hình núi huyện Đông Triều chủ yếu là là các dải núi thấp
sắp xếp tạo nên dạng cánh cung, được gọi là cánh cung Đông Triều Theo đặc trưng hình thái, trắc lượng hình thái và nguồn gốc thành tạo, có thể phân chia thành các nhóm kiểu địa hình sau:
- Núi trung bình bóc mòn - cấu trúc tạo phân thủy chính của các lưu vực sông
Đá Bạch (Đông Triều - Uông Bí với đỉnh lượn sóng, sườn dốc trên 30° Các dãy núi trung bình kéo đài theo phrơng c ấu trúc địa chất Tại Đông Triều - Uông Bí, các dãy núi kéo dài phưong á Ỹ tuy ến Theo thành phần cấu tạo, KVNC chỉ có kiểu địa hình
Núi trung bình trên các đá trầm tích hạt thô hệ tầng Hòn Gai (Taĩi-r hg) phân bổ rất hạn
chế ở phía bắc trên đỉnh phân thủy của cánh cung Đông Triều, tạo nên ranh giới tự nhiên giữa huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh và huyện Lục Nam tinh Bấc Giang
- Núi thấp bóc mòn với phân thuỷ lượn sóng thoái, sườn dốc 20-30^ trên các
thành tạo lục nguyên luôi Mesozoi.
Núi thấp có diện phân bố rộng rãi nhất trong phạm vi nghiên cứu, chúng tồn tại dạng bậc trên sườn của dãy núi trung bìnhĐ ình núi thường có diện tích rộng, là di tích của các bề mặt san bằng cao 400 - 600m Sườn có dạng phân bậc, nằm xen giữa các đoạn sườn dốc là các bề mặt san bằng rộng, phân bố ở bậc độ cao 2 0 0 - 300m Cũng như núi trung bình, các dây núi thấp có phương kéo dài á V tuy ến theo phưong cấu trúc địa chất Theo đặc trưng vật chất cấu tạo, núi thấp được chia thành các kiểu địa hình sau:
+ Núi thấp tạo phân thủy với sườn bóc mòn dốc >30° trên đá trầm tích hệ tầng Bình Liêu
+ Núi thấp tạo phân thủy với sườn bóc mòn dốc >30“ trên đá trầm tích hệ tầng Hòn Gai
+ Núi thấp dạng vòm trên đá trầm tích hệ tầng Hòn Gai
+ Núi thấp bóc mòn - xâm thực trên đá trầm tích hệ tầng Bình Liêu
+ Núi thấp bóc mòn - xâm thực trên đá trầm tích hệ tầng Hòn Gai
+ Núi thấp bóc mòn - kiến trúc - đơn nghiêng trên đá trầm tích hệ tầng Hòn Gai
Trang 25- Địa hình đồi - núi thấp với đỉnh rộng, sườn bóc mòn dốc 15‘25^ trên các đả
trầm tích lục nguyên
x ế p vào nhóm địa hình đồi núi thấp gồm các dải đồi núi có độ cao tuyệt đối dao động trong khoảng 100-300m, mức độ phân cắt sâu tìr 50-120m/km^ Trên diện tích chủ yếu là địa hình đồi (độ phân cắt sâu địa hình <1 0 0m/km^, đôi nơi vẫn nổi lên các khối núi dạng bóc mòn sót Nhóm kiểu địa hình này thư ờng nằm ờ vị trí chuyển tiếp giữa các dải núi và thung ũng ho ặc ở phần rìa các dãy núi Chúng gồm các kiểu địa hình cụ thể sau;
- Đồi núi thấp bóc mòn trẽn đá trảm tích hệ tầng Bình Liêu
- Đồi núi thấp bóc mòn trên đả trầm tích hệ tầng Hòn Gai
Nhân xét: Phức hệ địa hình núi của khu vực huyện Đông Triều chủ yếu là diện
tích núi thấp và diện tích nhỏ địa hình núi trung bình nằm ờ phía bắc khu vực Do phức
hệ địa hinh núi chỉ bao gồm các thàrứi tạo hạt thô cát, bột, cuội, sạn kết nên các loại đất chính ở phức hệ địa hình núi bao gồm đất Fq (Đất vàng nhạt trên đá cát) và Hq (Đất mùn vàng nhạt trên đá cát) và đất E (Đất xói mòn trơ sỏi đá)
* Phửc hệ địa hình đồi: Trong phạm vi huyện Đông Triều có hai kiểu địa hình
đồi, kiểu thứ nhất liên quan với hoạt động bóc mòn (pedimen hoá) dọc thung lùng kiến tạo; kiểu thứ hai phân bố ở phần chuyển tiếp giữa vùng núi và dải đồng băng ven biển, được hình thành theo phưcmg thức kết hợp giữa bóc mòn và mài mòn
- Địa hìnhđ ồi dọc thung lũng kiến tạo: Dải đồi kéo dài liên tục ở phía bẳc
thung lũng kiến tạo giữa núi kéo dài từ xã An Sinh pông Tri ều) sang Nam Mau - Uông Thượng (Uông Bí) Thực chất đây là một bề mặt pedimen thung lũng, bị các khe suối phân cắt, tạo nên các chỏm đồi thoải với độ cao tuyệt đối từ 1 0 0 - 150m c ấ u tạo các đồi này là các đá trầm tích lục nguyên xen phun trào hệ tầng Bình Liêu, bị phong hoá mạnh cho tầng phong hoá íeưosialit màu vàng nâu Dải đồi hiện đang được nhân dân khai thác làm nưcmg dẫy Hoạt động của các khe rãnh xóiđang gây xói mòn làm suy thoái nghiêm trọng tài nguyên đất ở đây
- Địa hình đồi rìa đồng bằng ven biến: Tại Đông Triều - Uông Bí dải đồi phân
bố ở phía nam dải núi Đá Trắng - núi Bình Hương, có phương kéo dài á ỹ tuy ến, cấu tạo bởi các đá trầm tích chứa than hệ tầng Hòn Gai Thực chất phía nam cùa dải đồi này cũng đã từng tồn tại một thung Eng kiến tạo - cấu trúc theo phương á ĩ'tuy ến, song độ cao không đồng nhất
* Phức hệ địa hình thung ũng : Địa hình thung ũng huyện Đông Triều khá
đặc trưng cho thung Èng phát tri ển trên các đá trầm tích lục nguyên tuổi Mesozoi ở vùng Đông Bắc lãnh thổ Đó là các thung ỉn g thư ờng có hai phương chính: phương thử nhất trùng với phương cùa cấu trúc địa chất, đó là các thungũhg m ờ rộng và
16
Trang 26phương thứ hai cắt vuông góc với đường phương đá gốc, đó là các thung Dng có tr ấc diện dọc và ngang đều dốc.
- Thung ỉũng kiến tạo - cấu trúc với địa hình tích tụ - xâm thực: Kiểu thung
lũng này phân bố dọc đứt gãy kiến tạo phương á \ĩ tuyến, tạo nên dải trũng kéo dài từ
An Sinh sang xã Tràng Lwng Trên dải trũng này, hoạt động dòng chảy đa để lại một
số bậc thềm, là điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
- Thung Bng kiến tạo - xâm thực với địa hình xâm thực - tích tụ: Đây là các
thung lũng ngang so với phưoTig cấu trúc chung của địa chất và địa hình, phát triển theo phương á kinh tuyến
Nhân xét: Phức hệ địa hình đồi và thung lũng là nơi quá trình feralit xảy ra khá
mạnh, kết hợp các quá trìnhđ ịa mạo bóc mòn, mài mòn và quá trinh tích tụ vật liệu Thành phần vật chất ở đây chủ yếu là các thành tạo hạt thô của hệ tầng Hòn Gai và các vật liệu hồn độn do quá trình di chuyển vật liệu từ sườn đưa xuống Vì vậy ở đây phố biến các loại đất Fq và đất D (Đất dốc tụ) Bên cạnh đó, khu vực này có một số diện tích được sử dụng cho nông nghiệp nên hình thành nên loại đất F1 (Đất feralit biến đổi
do trồng lúa) và đất E (Đất xói mòn trơ sỏi đá)
* Địa hình đồng bằng: Địa hình đồng bằng chiếm một diện tích không lớn, tập
trung ở phía nam, tây nam của vùng nghiên cứu Bề mặt đồng bằng khá bằng phẳng và nghiêng dần về phía biển độ cao dao động trong khoảng 2 - lOm cấu tạo nên đồng bằng chủ yếu là sét, cát, bùn có nguồn gốc hỗn hợp sông, biển và \ũng vịnh Do nằm sát vùng cửa sông lớn nên đồng bằng bị chia cất bời hàng loạt các sông, suối và các lạch triều, gồm các kiểu chính sau:
- Đồng bằng dạng gò thoải trên thềm biển tuổi Pleistocen
- Đồng bằng bằng phẳng cao 2 - 4m cấu tạo bởi trầm tích sông - biển Holocen
- Đồng bàng hơi trũng cấu tạo bởi trầm tích sông - biển Holocen muộn
- Đồng bằng ngập triều
Sự phân hóa của các dạng địa hình trên kết họfp với các loại mẫu chất, các quá trình thủy văn, lóp phủ thực vật và hoạt động của con người đã hình thành nên các loại đất chủ yếu bao gồm: đất xám đất phù sa và đất phèn
* Địa hình nhăn sinh
Gồm 5 dạng địa hình: Địa hình tự nliiẽn bị cài biến bởi hoạt động của con người chiếm diện tích đáng kể và là đối tượng cẩn quan tâm trong công tác quy hoạch môi trường Thuộc phạm vi khu vực Đông Triều, các kiều chính gồm:
- Đồi núi thấp bị san ùi do do các hoạt động khai thác than;
17 OAI H O C
o u o c Gim m m n ọ i
TpỤNG TẨM t h ô n g T ín thư v iệ n
Trang 27- Thềm cao 20 - 60m bị san ủi do đô thị hóa;
- Thềm mài mòn - tích tụ cao 10 - 20m bị san ủi do đô thị hóa;
- Moong khai thác than trên địa hình núi thấp;
- Bãi thải khai thác than;
- Bãi triều bị san ủi do đô thị hóa
Các dạng địa hình nhân sinh này chính là nguồn gốc hình thành nên các loại đất nhân tác như đất thổ cư,
1.3 KHÍ HẬU VÀ THỦY VĂN
ỉ.3.1 Khí hậu
a) Đặc điểm khí hậu chung
Huyện Đông Triều nằm trong tiểu vùng khí hậu Yên Hưng - Đông Triều thuộc vùng đồng bằng duyên hải và hải đảo của tỉnh Quảng Ninh Đây là tiểu vùng nóngnhất, khô nhất và khá ẩm trong mùa đông của Quảng Ninh
- Mùa lạnh là thời gian từ tháng XI đến tháng rv, trùng với mùa mưa ít, mưanhỏ Trong đó, mùa đông không thực sự là mùa đông nhiệt đới với nhiệt độ không khí trung binh tháng 1 là ló.ó^^c (số liệu đo tại trạm Đông Triều tính đến hết năm 1970).Nhiệt độ thấp nhất có thể xuống đến 5^c hoặc thấp hơn nữa
- Mùa nóng là thời gian từ tháng V đến đầu tháng X, trùng với mùa mưa nhiều,
độ ẩm lớn, nhiều dông và bão Trongđó, mùa hè tưoTig đ ối mát mẻ so với đồng bàng Bắc Bộ với nhiệt độ không khí trung bình tháng VII là 28.6*’c (số liệu đo tại trạm Đông Triều tính đến hết năm 1970)
b) Đặc điểm các y ếu tố k h í hậu
I II III IV V V I V II VIII IX X XI XII
Hình 1.1 Biến {rình nhiệt độ trung bình càc tháng tronịị năm
18
Trang 28- Tổng nhiệt độ năm nói chung ữên 8000°c, có nơi trên 8500®c xấp xi đồng bằng Bắc Bộ Theo thống kê nhiệt độ không khí tại trạm Đông Triều tính đến hết năm
1970, nhiệt độ tnmg bình lỄm là 23.4 °c, nhiệt độ tối cao trung bình ăm là 27.4 '’c , nhiệt độ tối thấp ừung bình năm là 20.3°c
* Độ ầm và chế độ mưa
- Lượng mưa không cao, càng đi về phía tây lượng mưa càng giảm, đến Đông
Triều lượng mưa chỉ còn khoảng 1500mm Lượng mưa phân bố không đều trong năm
và phân thành 2 mùa nhưãđnêu trong ph ần đặc điểm chung của vùng đồng bàng duyên hải và hải đảo Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 75% đến 85% tổng lượng mưa, trong đó tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 8 Mùa ít mưa kéo dài
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, luợng mưa chỉ chiếm từ 15% đến 25% lượng mua cả năm, trong đó tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1 Theo số liệu đo tại trạm Mạo Khê tính đến hết năm 1970: lượng mưa trung bình năm đạt ở mức 1809 mm, lượng mưa trung Bnh tháng 8 là 380mm,iỉ ợng mưa trung tìoh tháng 12 là 14mm, tháng 1 là 1 Imm
Hình 1.2 Biển trình lượng mưa trung bình các tháng trong năm
- Độ ấm không khí: độ ẩm không khí tương đối trung bình hàng râm đ ạt 81%,
đạt mức tning bình so với các huyện và thị xã trong tỉnh Độ ẩm không khí thường thay đổi theo mùa và các tháng trong năm Tháng 4, 8 là những tháng có độ ẩm không khí cao nhất 8 6%, những tháng có độ ẩm thấp là tháng ụ 11, 12 từ 72% đến 77% (số liệu tại trạm Đông Triều tính đến năm 1970)
- Cơ chế gió: Mùa đông là thời kỳ gió bấc được tăng cường Mùa hè là thời kỳ
gió nam chiếm ưu thế Tháng 4 và tháng 10 mang tính chất trung gian, giỏ bấc ít hơn mùa đông nhưng nhiều hơn mùa hạ, gió nam ít hơn mùa hạ nhưng nhiều hơn mùa đông Tuy vậy, cơ chế gió mang tính địa phương: tại Đông Triều, quanh nãm gió đông nam chiếm ưu thế Tốc độ gió trung bình xấp xỉ các tiều \àing khác ờ đồng bàng duyên hải Khi có gió mùa đông bắc tốc độ gió ở đây không mạnh như ờ các đảo ngoài khơi
Trang 29nhung frong một số đợt gió mùa đông bắc, tốc độ gió ở đây khá lớn, có thể lên tới 1 0 -
15 m/s, gây những thiệt hại nhất định với lúa màu Hầu hết các đợt gió mùa đều gây
giảm nhiệt độ đột ngột, có thể gây ra mưa phùn vào tháng 2, 3, còn trong các thời gian
khác có thể gây ra dông vả mưa rào
tháng 12, tháng 1 Đông Triều là nơi quanh năm có lượng bốc hơi nhiều nhất và chi sổ
khô hạn lớn nhất do có nhiệt độ cao và lượng mua thấp Theo số liệu tại trạm Đông
Triều tính đến hết năm 1970: lượng bốc hơi trung binh năm là 1289mm, lượng bốc hơi
trung bình tháng 12 là 114mm, lượng bốc hơi trung bình tháng 1 là 152mm, chỉ sổ khô
hạn trung bình ảm là 0 9 Qua số liệu quan sát trong thời gian 1960 - 1964, Đông
Triều là khu vực ít có sưong mù
1.3.2 Thủy văn
Huyện Đông Triều có hệ thống sông suối khá lớn với 10 con sông bao bọc toàn
bộ phía tây bắc, tây nam và phân bố dày đều trên toàn huyện Sông lớn nhất là Kinh
Thầy chảy qua địa phận Bẳc Ninh, Hải Dương, qua Đông Triều ra Hải Phòng Các
sông nội huyện như sông cầu Vàng, sông Đạm và các suối nhỏ phía đông bắt nguồn từ
các dãy núi phía bắc thuộc cánh cung Đông Triều ở độ cao 600 - 700m chảy theo
hướng bắc nam Các sông nhánh này đều ngan và đốc, trắc diện hẹp, bồi tụ ít quanh
co, uốn khúc, cửa sông hẹp, diện tích lưu vực nhỏ, lũ lên nhanh nhưng rút chậm nên dễ
bị úng lụt kéo dài
Do hệ thong thủy vãn huyện Đông Triều còn chịu ảnh hưởng cùa thùy triêu qua
sông Bạch Đằng và xảy ra tình trạng úng ngập trên các dạng địa hình thấp vào mùa
mưa Do ảnh hưởng của chế độ thủy văn, tại khu vực đồng bằng thấp ven sông Đá Bạc
xảy ra quá trình giây, phèn hóa, mặn hóa, hình thành nên các loại đất phèn và đất giây
1.4 THẢM THỰC VẬT
Thực vật có khả năng chuyển hóa các chất vô cơ thành nguồn vật chất hữu cơ
thông qua quá trình quang hợp và cung cấp vật chất hữu cơ cho đất dưới dạng thân, lá,
cành rơi rụng Sau đó, chúng được biến đổi thành các dạng mùn cho đất Như vậy,
giữa đất và thực vật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thực vật đảm nhiệm các chức
năng tiếp thu bức xạ mặt trời, chuyển hoá vật chất từ thạch quyển và khí quyển thành
sinh khối, thirc hiện chu trinh tuần hoàn của oxy, cacbon nitơ phôtpho nước và nhiều
chất khác Viện sĩ V.R.Viliam ỉdiẳng định rằng mỗi một kiểu đất xác định tương ứng
với một kiểu thành hệ thực vật Ví dụ: dưới thành hệ thực vật rừng lá kim cùng với khí
hậu ẩm ướt đã thành tạo nên đất potzon Ngoài ra tham thực vật còn có tác dụng điều
hoà khí hậu và chế độ nước, giữ chức năng báo vệ đất chống xói mòn rua trôi thòng
qua độ che phù của thảm thực vật
20
Trang 30a) Hệ thống phân loại thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu
Diện tích đất lâm nghiệp có rừng của huyện Đông Triều là 14.733ha, chiếm 37% diện tích đất tự nhiên toàn huyện Trong đó rừng tự nhiên cp 7.600ha, bàng 51,6% diện tích có rừng, rừng trồng có 7.132ha, bẳng 48,4% diện tích đất có rừng.Diện tích rừng của huyện tập trung nhiều nhất ở các xã: Tràng iđmg (4.821ha), An Sinh (4.322ha), Bình Khê (2.65 Iha), Hông Thái Đông (687ha) Hoàng Quế (622ha), Hồng Thái Tây (504ha), Thị trấn Mạo Khê (425ha), Thủy An (365ha), Nguyễn Huệ (169ha), các xã còn lại có từ 3 đến dưới lOOha
* Rừns tư nhiên:
- Rừng có trữ lượng: rừng tự nhiên có trữ lượng chủ yểu là rừng gỗ với diện
tích khoảng 3 134,3ha, tổng trữ lượng 140.400m\ trong đó:
- Thực vật ôn đới có họ: giẻ, thích du, đỗ quyên
- Thực vật nhiệt đới có họ; cà phê, xoan, dâu tằm, cam, trám
* Hê đôns vát ríms:
Huyện Đông Triều có khoảng 250 loài động vật hoang dã, trong đó:
- Thú gồm 8 bộ 22 họ 59 loài
- Chim có 18 bộ, 44 họ, 154 loài
- Bò sát lưỡng thê có 37 loài
Hiện nay các loài động vật vẫn tồn tại nhưng số lượng còn rất ít do quá trinh săn bắt cùa con người, vì vậy cần có biện pháp bảo vệ nguồn đong \ ật quý hiếm nà>
Trang 31b) Đ ặc điểm các quần hệ thực vật
1 Quần hệ cây bụi thứ sinh
Quần hệ thực vật này phân bố trên đỉnh núi thấp phía bẳc khu vực nghiên cứu
Thảm thực vật này hình thành do kết quả tác động chặt phá rừng, lấy gồ để chống lò
diễn ra liên tục trong một thời gian dài của người dân địa phương Hiện nay tại đây chỉ
còn cây bụi và dây leo thứ sinh
2 Quần hệ rừng trồng kết hợp tái sinh
Quần hệ thực vật này phân bố trên sườn núi thấp ở phía bắc khu vực nghiên
cứu Đây là thảm thực vật hình thành do kết quả tác động tiêu cực (hoạt động khai phá
rừng làm đất canh tác hoặc khai thác gỗ để chống lò) diền ra liên tục trong một khoảng
thời gian nhất định, các cây gỗ lớn đều bị khai thác, chỉ còn cây bụi chiếm uu thế
Những nơi khai ứiác làm đất canh tác sau khi bỏ hoang có các cây cỏ mọc thay thể vào
đất trống, nơi bỏ hoang lâu hom có các cây bụi tái sinh Hiện nay người dân đang tiến
hành trồng rừng thông 2 lá kểt hợp với tái sinh tự nhiên Quần hệ thực vật này gồm các
gỗ nhỏ cao 2 - 5m, các cây bụi và cỏ quyết, ngoài ra còn có thực vật ngoại tầng (chủ
yếu là dây leo) Độ che phủ thảm thực vật này khoảng 30 - 40%
Quần hệ này gồm 3 tẩng, với các loài cây ưu thế ở các tầng như sau
- Tầng cây gồ nhỏ (A3): thông đuôi ngựa (Pinus merkusii), độ cao trung binh khoảng 5m, mật độ từ 375 - 500 cây/ha
Ảnh Ị.3 Quần hệ rừng trồng kết hợp tái sinh trẽn sườn giữa núi thấp tại điêm khao
- Tầng cây bụi (B) và cỏ quyết (C): ưu thế là các loài Bồ cu vẻ (Breynia ữuticosa (L.) Hook.), Glochidion spl , Chùm ruột núi (Phyllanthus emblica L ),
Glochidion sp2 thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae); loài Muôi trãng (M elasloma
septemnervium (Lour.) M eư.) thuộc họ Mua (M elastomataceae), các loai Dó hẹp
Trang 32(Helicteres angustifolia L ), Do lông (Helicteres hirsuta Lour.) thuộc họ Trôm (Sterculiaceae); các loài Vú bò (Ficus heterophylla L.f var heterophylỉa), Ficus sp, thuộc họ Dâu tăm (M oraceae); các loài Chổi sể (Baeckea ữutescens L ), Hồng sim (Rhodomyrtus tom entosa (Ait.) Hassk) Trâm (Syzygium sp.) thuộc họ Sim (Myrtaceae); các loài An điền mềm (Hedyotis capitellata var mollis Pierre ex Pit ), Trang lùn (Ixora coccínea) thuộc họ Cà phê (Rubiaceae), các loài Blumea sp., c ỏ lào (Eupatorium odoratum L ), Bạch đầu nhỏ (Vem onia patula (Dryand.) Merr) thuộc họ Cúc (Asteraceae); các loài Thanh quan (Duranta erecta L ), Roi ngựa (Verbena officinalis L.) thuộc họ c ỏ roi ngựa (Verbenaceae); các loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa (Lour.) Roxb), Bời lời (Litsea sp.) thuộc họ Long não (Lauraceae),
Anh ỉ 4 Quần hệ rừng trồng kết hợp tái sinh trên khai trường cũ tại điếm khảo sát
ĐTỹ thuộc thôn Yên Sơn, x ã Yên Thọ
- Ngoại tầng (E): chủ yếu là dày leo của loài Hà thủ ô (Streptocaulon griffithii
Hook.í) thuộc họ Thiên Lý (Asclepiadaceae)
Các nghiên cứu ô tiêu chuẩn đã được tiến hành 3 ô ở thôn Yên Sơn, xã Yên Thọ Việc nghiên cứu về cây gồ, thảm thực vật mặt đất và cây tái sinh được tiến hành
t r ê n c á c ô t i ê u c h u ẩ n c ó k í c h t h ư ớ c 2 0 X 2 0 m và 1 0 X lO m
ỏ tiêu c h u ẩ n số 1 (điểm khảo sát Đ T l, tọa độ ((p ^ 21^ 0 4 ’ 39”, Ằ = 106*^ 3 7 ’ 27”), kích thước ô tiêu chuẩn 20mx20m)
Ô tiêu chuẩn số 1 được tiến hành tại sườn trên của núi thấp thuộc thôn Yên Sơn,
xã Yên Thọ, nơi có độ dốc rất lớn (>25"), đất vàng nhạt trên đá cát, rải rác đá lộ đầu, với độ cao 2 1 2m,
- Tầng cây gồ: chiều cao trung binh khoảng 4m, ưu thế là Thông đuôi ngựa (Pinus merkusii D Don) Ô tiêu chuẩn có 15 càyMOOm' (quy đồi tương ứng la 375 cây/lha), đường kính tán trung binh 2,5m, đường kinh ngang ngực trung binh 10 cm,
có quả và nhiều lá trưởng thành (vào thời gian khảo sát là tháng 12/2008)
Trang 33- Tầng cỏ quyết và cây bụi: chiều cao dưới 2m, gồm 19 loài cây bụi và thân cò thuộc Ráng nguyệt xỉ bao ngắn (Adiantum stenochlamys Bak.) (Họ Ráng nguyệt xi (Adiantaceae)); Đlumea sp., c ỏ lào (Eupatorium odoratum L.), Bạch đầu nhỏ (Vemonia patula (Dryand.) Meư) (Họ Cúc (Asteraceae)); Bồ cu vẻ (Breynia fruticosa (L.) Hook.), Glochidion spL, Chùm ruột núi (Phyllanthus emblica L.) (Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)); Bời lời nhớt (Litsea glutinosa (Lour.) Roxb.) (Họ Long não (Lauraceae)); Muôi trắng (Melastoma septetnnervium (Lour.) Merr.) (Họ Mua (Melastomataceae)); Vú bò (Ficus heterophylla L.f var heterophylla), Ficus sp (Họ Dâu Tằm (Moraceae)); Chổi sể (Baeckea frutescens L.), Hồng sim (Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk) (Họ Sim (Myrtaceae)); HưoTig lâu (Dianella nemorosa Lam
ex Schilerf) (Họ Huơng Bài (Phormiaceae)); Ráng chân xi có sọc (Pteris vittata L.) (Họ Ráng sẹo gà (Pteridaceae)); An điền mềm (Hedyotỉs capitellata var mollis Pieưe
ex Pit.), Trang lùn (Ixora coccínea) (Họ Cà phê (Rubiaceae)); Thanh quan (Duranta erecta L.) (Họ c ỏ roi ngựa (Verbenaceae)); Dó hẹp (Helicteres angustifolia L.) (Họ Trôm (Sterculiaceae))
- Thực vật ngoại tầng: dây leo Hà thủ ô (Streptocaulon griffithii Hook.f) (Họ Thiên lý (Asclepiadaceae)); Bòng bòng dẻo (Lygodium flexuosum (L.) Sw.) (Họ Bòng bòng (Schizeaceae))
Ố tiêu chuẩn số 2 (Điểm khảo sát ĐT2, toạ độ ((p = 2 1'’ 04' 37", A, = 106° 37’ 27”), kích thước ô tiêu chuẩn lOmxlOm)
Ô tiêu chuẩn số 2 đuợc tiến hành tại sườn giữa núi thấp, thuộc thôn Yên Scm,
xã Yên Thọ, nơi có độ dốc lớn (> 25^^), đất vàng nhạt trên đá cát với độ cao 187m
- Tầng cây gồ: chiều cao trung bình khoảng 5- 6m ưu thế là thông đuôi ngựa (Pinus merkusii) Ô tiêu chuẩn có 5 cây/lOOm^ (tương đương 500 cây/ha), mỗi cây có đường kính ngang ngực trung bình là 5cm, đường kính tán là 3m
- Tầng cây bụi và cỏ quyết: chiều cao dưới 2m gồm 18 loài cây bụi và cây thân
cỏ thuộc Blumea sp., c ỏ lào (Eupatorium odoratum L.) Bạch đầu nhỏ (Vemonia patula (Dryand.) Merr) (Họ Cúc (Asteraceae)); Bồ cu vẻ (Breynia fruticosa (L.) Hook.f.), Glochidion sp2 (Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)); Ráng Tây Sơn lưỡng phân (Dicranopteris dichotoma (Thunb.) Bemh) (Họ Ráng Tây Sơn (Gleicheniaceae)); Bời lời nhớt (Litsea glutinosa (Lour.) Roxb), Bời lời (Litsea sp.) (Họ Long não (Lauraceae)); Muôi trắng (Melastoma septemnervium (Lour.) Merr.) (Họ Mua (Melastomataceae)); Vú bò (Ficus heterophylla L.f var heterophylla) (Họ Dâu Tằm (Moraceae)); Chổi sể (Baeckea frutescens L-) Hồng sim (Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk), Trâm (Syzygium sp.) (Họ Sim (Myrtaceae)): An điền mềm (Hedyotis capitellata var mollis Pierre ex Pit.) (Họ Cà phê (Rubiaceae)); Dó hẹp (Helicteres angustifolia L.) (Họ Trôm (Sterculiaceae)); Theỉypteris sp (Họ Ráng thư dực
24
Trang 34(Thelypteridaceae)); Thanh quan (Duranta erecta L.), Roi ngựa (Verbena officinalis L.) (Họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)).
- Thực vật ngoại tầng: dây leo thuộc: Hà thù ô (Sừeptocaulon griffithii Hook.f) (Họ Thiên lý (Aslepiadaceae)); Bòng bòng gié nhỏ (Lygodium microstachyum Desv.) (Họ Bòng bòng (Schizaeaceae))
ỏ tiêu chuẩn số 3 (Điểm khảo sát ĐTé, toạ độ (ọ = 21° 04' 13’' ^ = 106® 37' 31”), kích thước ô tiêu chuẩn lOmxlOm)
Ô tiêu chuẩn số 3 được tiến hành trên khai trưòfng cũ thuộc thôn Yên Sơn >ỗ Yên Thọ, nơi có độ dốc 1ÓT> (> 25°), đất vàng nhạt trên đá cát với độ cao 73m
- Tầng cây gồ: chiều cao 4 - 5m, ưu thế là thông đuôi ngựa (Pinus merkusii)
- Tầng cỏ quyết và cây bụi: chiều cao dưới 2m, gồm 12 loài cây bụi và cây thân
cỏ thuộc Chổi sể (Baeckea frutescens L.), Hồng sim (Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk), Trâm (Syzygium sp.) (Họ Sim (Myrtaceae)); Thanh quan (Duranta erecta L,) (Họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)); Ficus sp (Họ Dâu tàm (Moraceae)); Ráng Tây Sơn luờng phân (Dicranopteris dichotoma (Thunb.) Bemh) (Họ Ráng Tây Sơn (Gleicheniaceae)); Muôi trắng (Melastoma septemnervium (Lour.) Merr.) (Họ Mua (Melastomataceae)); Trang lùn (Ixora coccínea) (Họ Cà phê (Rubiaceae)); Cà muối (Cipadessa baccifera (Roth) Miq) (Họ Xoan (Meliaceae)); Dó hẹp (Helicteres angustifolia L.), Dó lông (Helicteres hirsuta Lour.) (Họ Trôm (Sterculiaceae)); Thành ngạnh dẹp (Cratoxylon formosum (Jack) Dyer) (Họ Bứa (Clusiaceae))
- Thực vật ngoại tầng: dây leo thuộc Tơ hồng Nam (Cuscuta australis R.Br.) (Họ Tơ hồng (Cuscutaceae))
3 Quần hệ rùng trồng
Quần hệ rừng trồng này phân bố tại đồi và sườn núi thấp phía bắc khu vực nghiên cứu, chủ yếu nhằm khai thác gỗ và cải tạo đất xói mòn trơ sỏi đá như đất trống, khai trường đã ngừng khai thác than, bãi thài
Các loài cây trồng được sử dụng gồm: keo tai tượng {Acacia mangium Willd.) bạch đàn (Eucalyptus sp.j Tại những điểm khảo sát cây keo có chiều cao trung bình
từ 2 đến 3m độ che phủ từ 10 - 15% Ngoài ra trong quần hệ còn có một số loài cây
bụi và cỏ mọc tái sinh tự nhiên thuộc các Chổi sề {Baeckea frutescem L.), ố i {Psidium
guiava h.) (họ Sim (Myrtaceae)); Arundo donax L., Đót chít {Thysanoỉaena maxima
(Roxb.) O.Ktze), Tinh Thảo đen {Eragroiis nigra Nees) (họ Hoà thảo (Poaceae));
Breynia sp (họ Thầu dẩu (Euphorbiaceae)): Muôi trắng {Meỉustoma septemncnúum
(Lour.) M eư) (họ Mua (Melastomataceae)); Ráng Tây Sơn lưỡng phân (Dicranopleri.s
dicholoma (Thimb.) Bemh.) (họ Ráng Tây Sơn (Gleicheniaceae)); Roi ngựa {Verbena officinalis L.) (họ c ỏ roi ngựa (Verbenaceae)): Ké hoa đào (Urcna lohata L.) (họ
Trang 35Bông (M alvaceae)); Trinh nữ móc {Mimosa dipỉotrỉcha c W right ex sauvalle) (Họ Trinh nữ); cỏ lào iẸupatorium odoratum L.), Đơn buốt (Bidens plio sa L.) fhọ Cúc (Asteraceae)); Tràng quả phủ {Desmosdium vestitum Benth ex Beker) (họ Đậu
(Fabaceae)); Dó lông {Heỉicteres hirsuta Lour.) (họ Trôm (Sterculiaceae)) Lành
ngạnh {Cratoxylon sp.) (họ Bứa (Clusiaceae)); Táo rừng (Zizyphus oenopỉia (L ) Mili ;
Táo (Rhamnaceae)),
Anh 1.5 Quần hệ rừng trồng keo và bạch đàn tải sinh trên bãi thải tại thôn Yên Sơn,
x ã Yên Thọ
4 Quần hệ cây trồng lâu năm
Anh 1.6 Quần hệ cây trồng ỉâu năm (vườn vái) tại thôn Yên Sơn x ã Yên Thọ
Thảm thực vật cây trồng lâu năm chủ yếu phân bố trên đồng bằng dạng gò thoải nguồn gốc sông tuổi Pleistocen trên nền đất vàng nâu trên phù sa cổ, gồm các loài cây
ăn quả chính là vải (Litchi sin em is Radlk.^, na {Annona squamosa L ) Trong đó, sản
lượng vải trung bình 5 - 6 tấn/ha/năm , sản lượng na trung bình 10 -1 2 tấn/năm Tham gia vào quần hệ này còn có 1 số loài như: keo, bạch đan ơ tầng câv 2ỗ nhỏ, sả, ớt ờ tầng cây bụi và cỏ quyết
Trang 365 Quần hệ cây trồng hàng năm
Thảm thực vật cây ừồng này được canh tác ừên đồng bằng nguồn gốc tích tụ
sông biển ở phía nam khu vực, ven sông Đ á Bạc, chủ yếu là các ioài cây lương thực
phổ biến như Lúa (Oryza sativa L.), Khoai, và một số loại cây hoa màu thuộc họ Đậu
(Fabaceae), họ Cải (Curcubitaceae) Việc trồng lúa nước có thể được trồng 1 vụ xen
với 1 vụ màu hoặc trồng 2 vụ trong 1 năm Xã Yên Thọ có diện tích trồng lúa 2 vụ là
498 ha với năng suất bình quân đạt 51,7 tạyha/năm (2004) Trong khi đó, diện tích
ứồng lúa của thị trấn M ạo Khê đến nay vẫn còn 295,5 ha; năng suất lúa binh quân năm
2007 đạt 50 tạ/ha Các cây màu thường là các cây rau ngắn ngày phục vụ tại chồ và
một phần cho nhu cầu của các khu vực lân cận với sản lượng 1 số loại: đậu tưcmg
80kg/ sào, khoai tây 400kg/sào, lạc 80kg/sào
Anh 1.7 Quần hệ cây trồng hàng năm (Ruộng lúa và hoa màu) tại thôn Xuân Quang
và Thọ Tràng, x ã Yên Thọ Nhận xét: Thảm thực vật của khu vực huyện Đông Triều chủ yếu là thảm thực
vật thứ sinh, rừng trồng, cây bụi, cây ăn quả và hệ thống cây trồng hàng năm Các
thảm thực vật này mặc dù có tác dụng hạn chế xói mòn thấp nhưng chúng góp phẩn
điều hòa độ ẩm đất, cải tạo, làm tăng độ phi và độ thoáng khí cho đất
1.5 CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN SƯ^H
a) H o ạ t động k h a i thác kh o ả n g săn
Hoạt động khai thác khoáng sản ở đây bao gồm khai thác than và khai thác vật
liệu xây dựng chủ yếu tập trung tại đồi và núi thấp phia bẳc cùa khu vực nghiên cứu
- Hoạt động khai thác than tạo ra các cảnh quan khai trường khai thác than và cảnh quan bãi thải
Trang 37Hai hình thức khai thác than đang tồn tại là khai thác lộ thiên và khai thác hầm
lò Trong đó, hình thức khai thác chủ yếu là khai trường lộ thiên quy mô nhò, chù vếu
là khai thác tận thu phần lộ vỉa nông gần mặt đất, bãi ìhải đổ đất đá nằm sát ngay trên
lưu vực các hồ Các bãi thải có độ cao lên tới 70 - 80m, độ ổn định không cao, khả
năng phát triên thảm thực vật thâp, đòi hỏi thời gian dài Những khai trường và bãi thải
này đã và đang là nguồn gây ô nhiễm không khí trầm trọng do bụi than, tiếng ồn trong
quá trình khai thác, vận chuyển Đồng thời, việc khai thác, vận chuyển đó còn gây nên
xói mòn, rửa trôi đất đá, thậm chí có khả năng gây lũ bùn đá khi xảy ra mưa lớn, liên
tục, làm bồi lấp các sông hồ trong khu vực Hiện nay, trên các bãi thải và khai trường
cũ, người dân đang tiến hành trồng bạch đàn và keo, kết họp với tái sinh tự nhiên,
nhằm giảm thiểu ô nhiễm và các tai biến thiên nhiên như trượt lở đất, lũ bùn đá
- Hoạt động khai thác vật liệu xây dựng, làm gốm sứ tạo ra cảnh quan khai trường khai thác vật liệu xây dựng Đây cũng là hoạt động gây ra tình trạng ô nhiễm về
tiếng ồn, khói bụi và chất thải rắn, cần được quan tâm và giảm thiểu bằng các biện
pháp quản lý cũng như kỹ thuật
b) Trồng rừng và tải sinh
Hoạt động này tập trung tại khu vực đồi và núi thấp ở phía bắc khu vực nghiên
cứu, tạo ra cảnh quan rừng trồng và tái sinh Trước đây người dân tiến hành khai phá
rừng làm đất canh tác hoặc khai thác gỗ để chống lò Sau một khoảng thời gian dài và
liên tục, các cây gỗ lớn đều đã bị khai thác, chỉ còn cây bụi chiếm ưu thế Hiện nay,
người dân đang trồng rừng thông 2 lá (thông đuôi ngựa) và tái sinh tự nhiên nhàm mục
đích cải tạo đất, bảo vệ môi trường không khí, đất, nước, giảm thiều tai biến thiên
nhiên có thể xảy ra
c) Xây dựng đô thị, các khu công nghiệp và các khu dãn cư
Hoạt động này tập trung tại địa hình đồng băng gò thoải có nguôn gôc sông tuồi
Pleistocen, nơi có nền móng rắn chắc, khu vực chuyển tiếp giữa núi thấp phía bắc và
đồng bằng nguồn gốc tích tụ sông biển phía nam Ngoài ra, trong khu vực đồng bàng
nguồn gốc tích tụ sông biển phía nam, nhiều nơi trước đây là ruộng lúa nay đi đir ợc
chuyển đổi sang thành đất ở để xây dựng nhà cửa, các khu đô thị Hoạt động này tạo ra
cảnh quan quần cư đô thị tập trung chủ yếu ở thị trấn Mạo Khê, thị trấn Đông Triêu
d) Hoạt động nông nghiệp
Hoạt động nông nghiệp, bao gồm trồng lúa hoa màu và trồng câ> ăn qua tạo ra
cảnh quan nông nghiệp Trong đó, hoạt động trồng lúa và hoa màu chu yếu tập trung
tại đồng bằng nguồn gốc tích tụ sông biển ở phía nam cua khu vực nghiên cứu dọc
theo bờ sông Đá Bạc và khu vực thung Dng kiến tạo giữa núi thuộc các xã An Sinh
Bình Khê, Tràng lương Hoạt động này tạo nên canh quan cây ăn qua lúa canh
28
Trang 38quan lúa - màu Hoạt động trồng cây ăn quả tập trung tại địa hình đồng bàng gò thoải nguồn gốc sông nằm ở khu vực chuyển tiếp giữa núi thấp ờ phía bắc với đồng bàng nguồn gốc tích tụ sông biển ở phía nam.
Tác động của hoạt động sản xuất nông nghiệp đến tài nguyên đất thể hiện ở hai mặt: (a) Tích cực; Cải tạo đất (bón phân, tưới tiêu giúp tăng độ phì cho đất, tăng độ ẩm
và khả năng cung cấp nước cho cây trồng), (b) Tiêu cực: khai thác triệt để không để cho đất có thời gian phục hồi dẫn đến đất nghèo dinh dưỡng, tầng đất mỏng, độ phì thấp
ra các hoạt động đặc thù phân bố theo lãnh thổ như sau:
- Khu vực đồi và núi thấp phía bắc: chủ yểu là các hoạt động khai thác khoáng sản, trồng và tái sinh rừng, có liên quan đến đặc điểm các loại đất Hq, Fq, D, F1 và E
- Khu vực đồng bàng gò thoải nguồn gốc sông nàm ờ phần trung tâ m khu vực: tập trung những hoạt động xây dựng đô thị, khu công nghiệp và hoạt động nông nghiệp (trồng rừng, trồng cây ăn quả), tác động mạnh đến đặc điểm các loại đất đặc thù như Fp, Fl, D, X, Xg, Pc, Pg, Pf và E
- Khu vực đồng bàng nguồn gổc tích tụ sông biển phía nam khu vực nghiên cứu: chủ yếu phát triển hoạt động nông nghiệp (trồng lúa) và quần cư, chủ yếu đóng vai trò thành tạo các loại đất phèn (Sj2M) và Pg
Trang 39C H Ư Ơ N G 2 C Á C Q UÁ TRÌNH H ÌN H THÀNH ĐẤT VÀ HỆ THÓNG
PH Â N LOẠI Đ Ấ T HUYỆN ĐÔ NG TRIỀU
2.1 CÁC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐẨT
2.1.1 Quá trình mùn hóa, khoáng hóa
Chuyển hóa tàn tích hữu cơ thành mùn thực hiện ở trong đất với sự tham gia của vi sinh vật, động vật, ô xi của không khí và nước Đây là tổ hợp các quá trình phân hủy các tàn tích hữu cơ ban đầu, tổng hợp các chất thứ sinh của huyết tưoTig vi sinh vật
và hình thành mùn Nhi V ậy, mùn là tổ hợp động phức tạp của các chất hữu cơ Knh
thành khi phân hủy và mùn hóa các tàn tích hữu cơ
Quá trình phân hủy và khoáng hóa các tàn tích hữu cơ mang tính chất xúc tác sinh học và xảy ra với sự tham gia cùa các men do sinh vật thải ra
Phân hủy protein, cachua hydro bắt đầu từ sự thủy phân tách các phân tử phức tạp của chúng hình thành các sản phẩm trung gian đơn giản hơn
Sản phẩm thủy phân cacbua hydro trong điều kiện háo khí được oxy hóa thành các chất hữu cơ Trong điều kiện yếm khí hình thành các sản phẩm không được oxy hóa như metan, rượu và một số axit hữu cơ Điều kiện yếm khí kim hãm quá trình phân hủy chất hữu cơ
Trong đất thừa âm xuất hiện nhiêu axit funvic hơn do quá trinh thủy phân mạnh đối với toàn hệ thống các axit mùn Các phản ứng oxy hóa sinh hóa chậm với các sản phẩm cao phân tử, có nghĩa hình thành hệ thống các axit hữu cơ cao phân tử
Trong điều kiện háo khí đủ ẩm, nhiệt độ thích hợp tàn tích hữu cơ bị phân hủy mạnh Trong điều kiện thiếu ẩm, trong đất tích Dy ít tàn tích hữu cơ, quá tnnh phân hủy và mùn hóa chậm lại và mùn tích Dy ít khi th ừa ẩm, nhiệt độ thâp quá trình mùn hóa chậm lại,
Theo lý thuyết, quá trình feralit mùn xuất hiện ờ độ cao trên 700m tại khu vực nghiên cứu, thể hiện rõ dưới tán rừng tự nhiên Thực tế ở độ cao từ 500m trờ lèn đâ diễn ra sự chuyển tiếp từ quá trinh feralit sang quá trình mùn hóa Kết quả của các quá trình này là hình thànhđ ất feralit mùn (Humic Peưalsols, Humic Acrisols) Bàn chất íất chua, thành phần sét chù yếu là caolinit, nghèo bazơ ít khi gặp kết von và không :ó đá ong, hàm lượng mùn giàu, trên 5-6% Do quá trinh feralit yếu nên thường gặp :rong phẫu diện các cục đá mẹ bị phong hóa dở bờ mềm phần vỏ còn trong giữa cục :ỏn cứng rắn Quá trình khoáng hóa yếu (chù yếu là mùn hóa), phong hóa không triệt
ỉể dẫn đến tầng đẩt và vỏ phong hóa không dày Sự phân hóa phẫu diện thê hiện rõ ơ ầng mùn A và tầng tích lũy B không thành thục Bởi vật khi mất rừng và tầng A bị nra
30
Trang 40ưôi đất dễ ừ ở nên nghèo kiệt dinh dưỡng chuyển thành đất mới biến đổi (Cambisols) hoặc đất xói mòn trơ sòi đá (Leptosols - Lithisols).
2.1.2 Quá trình feralit (hình thành đất đỏ vàng)
Quá trình Feralit hóa được phân biệt với quá trình sialít hóa ở cường độ phá hùy các khoáng nguyên sinh và thứ sinh Đây là quá tnnh ph ồ biến nhất ờ những miền có khí hậu nóng ẩm Dưới tác động trực tiếp của nhiệt độ cao, độ ẩm cùng với những tác động của sinh vật sẽ thúc đẩy quá trình phong hóa phát triển mạnh; khi đó, nhừng alumosilicat được phân hủy ra các ôxit sắt, nhôm và silic v ề bản chất, đây là quá trình tích lũy tương đối các sản phẩm cùa sắt và nhôm trong đất; đồng thời với sự tích lũy
đó, các cation (kiềm và kiềm thổ), silic sẽ bị rửa trôi Chính vì vậy khi quá trình feralit phát ưiển, đất trờ nên chua dần Sự có mặt cùa các hydroxit nhôm, sẳt hóa trị cao làm cho đất có mầu đỏ hay đỏ vàng
Cường độ của quá trình feralit được chi phối bời các yếu tố sau:
- Khí hậu và độ cao địa hình; quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở những khu \ạrc
có khí hậu nóng ẩm đặc trưng cho miền khí hậu nhiệt đới ẩm Với những vùng có độchênh cao địa hình lớn, cường độ của quá trình feralit giảm dần theo dộ cao của địahình (chịu sự chi phối của quy luật đai cao),
- Đả mẹ: những đá được cấu tạo bởi khoáng vật kém bền vững, dễ bị phá hùy, thúc đẩy quá trình feralit phát triển sâu sẳc, thành tạo ra đất có tầng dày lớn
- Tuổi của đất; thông thường tuổi của đất càng cao mức độ feralit càng mạnh.Quá trình feralit là quá trình phổ biến ở khu vực đồi núi thấp khu vực huyện Đông Triều Trong điều kiện nhiệt đới ẩm nhờ tác dụng tmc tiếp của nhiệt độ cao và
ẩm nhiều cũng như tác động mạnh của thảm thực vật mà khoáng nguyên sinh và ngay
cả một số khoáng thứ sinh bị phá hủy Ví dụ:
K 2 A l 2 S Ì 6 0 ,6 + H 2O + C O 2 = H 2AI2SÌ2O 8.H 2O + K 2C O 3 + 4SÌO 2
Đất Feralit là nhóm đất mà SÌO2 và các chất bazơ bị rửa trôi còn ôxít sắt và nhôm được tích lũv lại tương đối hoặc tuyệt đối Nhóm đất này có các đặc tính chủ yếu sau:
- Chất hữu cơ có nguồn gốc cây lá rộng và cây thân thào Tốc độ phân giải nhanh tạo thành mùn chua fulvic
- Chất khoáng bị phá hùy thành keo sét kaonilit Sét có ty lệ SÌO2/AI2O3 <2
- Bazơ SÌO2 bị rửa trôi, oxit sất và nhôm được tích lũy tương đối và tuyệt đối
- Hình thái phẫu diện thường có tầng tích tụ trong tầng này thường có kết von
đá ong Đó là hiện tượng tích lũy sắt nhôm tuyệt đối (giai đoạn cuối cua fcralit)