1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đào tạo của khoa công nghệ theo công nghệ hướng tới đối tượng

129 530 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 41,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung Khào sát hiện trạng cùa một số trường dại học và Klioa Công nghệ.Phân tích và thiết kế hệ thống quàn lý dào lao cua khoa Công nghệ bang công nghệ dôi tượng trên môi trườne tích

Trang 1

ĐẠI HOC QUỐC GIA HÀ NỘI

TÊN ĐẺ TÀI

Trang 2

BÁO CÁO TÓM TÁT ĐỀ TÀI

• ThS N guyễn M ạnh Đức, Đại học Sir phạm- Thái N guyên

• ThS Vũ Thị Tâm, Trường Hành chính Quốc gia

• TS Phạm Trần Toàn, Đại học Kinh lế Quốc dân Hà nội

• ThS Nguyễn Q uang Vinh, Khoa Công nghệ Đl IQGI IN

• C’N Nguyễn Anh Đức, Khoa Công nghệ ĐHỌ G HN

• C'N Đặng ĐứcHMạnh, Khoa Công nghệ ĐIIQCÌHN

• CN Phạm Ngọc Hùng, Khoa Công nghệ ĐIIỌGHN

• C'N Vũ Diệu I lương, Klioa Công nghệ DI [QCil IN

• CN Nguyễn Thị Diệu Linli, Khoa Công nghệ Dl IQGI IN

• C’N 'I’rần Thị Mai Thương, Khoa Công nghệ DI IỌGI IN

4 M ụ c t iê u v à n ội d u n g c ủ a đ ề tài

a Mục liêu

- Vận tlụng công nghệ hướng dối tượng phát triển thứ nghiệm hệ thống quàn lý dào iạo của khoa Công nghệ Ilham góp phần nâng cao chất lượng dào tạo Thông qiui nghiên cứu dề tài dẻ nam vững được công nghệ, các công cụ và phtrơnu, liÙ! tie triển khai công nghệ mói Ilụrc hiện tlào tạo dội ngũ cán hộ nhầm phục vụ thiết thục việc giảng dạy nhũng môn học mới

b Nội dung

Khào sát hiện trạng cùa một số trường dại học và Klioa Công nghệ.Phân tích và thiết kế hệ thống quàn lý dào lao cua khoa Công nghệ bang công nghệ dôi tượng trên môi trườne tích hợp với công cụ CASLi

- I icn hành thừ nghiệm cài đặl một sổ chương trì nil

5 N h ữ n g k ểt q u ả c h í n h đ ạ t đ ư ợ c

Dề tài klã thục hiện dầy dù các nội dung dăng kv vứi các kỏl quá sau:

Trang 3

♦ Toàn bộ kết quả nghiên cửu được thể hiện trong báo cáo toàn văn cùa đề tài với 329 trang nội dung.

♦ Mai chương Irình thìr nghiệm về dào tạo có thể dưa vào triển khai sứ dụng

♦ M ột bộ tài liệu giáo trình phục vụ giảng dạy môn học mới: “ Phân tích thiêt

kế hệ thống phần mềm theo hướng đối tượng.”

♦ 3 báo cáo khoa học lại hai hội nghị quốc gia về Công nghệ thống tin và truyền iliông lần 6 và 7 và 3 háo cáo khoa học tại hội nghi khoa học Khoa

♦ 3 luận văn cao học

♦ 3 khóa luận tốt nghiệp cùa ba nhóm sinh viên (gồm 5 sinh viên)

♦ M ột số thử nghiệm về công cụ và môi tnrờng phát triển phan'Tnem hiện dại phục vụ công lác đào tạo

Trang 4

• Nguyen M anh Due, MA.

• Vu Thi Tam, MA

• Pham Tran Toan, PhD

• N guyen Q uang Vinh, MA

• N guyen Anh Due, BS

• Dang Due Hanh, BS

• Pham Ngoe Hung, BS

• Vu Dieu Huong, BS

• N guyen Thi Dieu Linh, BS

• Tran Thi Mai Thuong, BS

O b j e c t i v e a n d c o n t e n t

a O bjective

Applying object-oriented technology to analyze and design the training

m anagement system o f the faculty o f technology

Studying the project allows to have through know ledge o f object-oriented technology and skills using new integrated lools for developing objcct- orienled software and to train teachers in teaching new subjects o f software engineering

b C on ten t

Studying real state o f training activities o f the faculty o f technology

Analyzing and designing the training m anagem ent system o f the faculty of technology by applying object-oriented technology

Trang 5

- Developing some experimental softwares with object-oriented technology for tow training management activities

R e s ul t s

The project achieved some results as followings:

♦ Report of'the project studied results is presented in document with 329 pages

♦ 2 experimental softwares is able to use in practice

♦ I specialized document is able to use as training manual for course o f graduated level

♦ 3 reports on information technology conference in Vietnam

♦ 3 master thesis on information technology

♦ 3 Bachelor thesis o f three student groups on information technology

Trang 6

2.1.2 C ác loại h ìn h đ ào tạo va m o hinh tổ c h ứ c q uản lý d à o tạo 6

2.3 M ột sổ vấn đề tro n g q uản lý đào tạo và ứ n g d ụ n g c ô n g n g h ệ tliông liti 9

2.3.2 M ột sổ khó khăn tro n g việc ứ n g d ụ n g tin học tro n g q uản lý d ào tạo 102.4 Miện trạn g q u ả n lý d à o tạo tại k h o a C ô n g n g h ệ 132.5 P hát triển p h ầ n m ề m cho các h o ạt đ ộ n g đ à o tạo 14

3 3 1-loạt đ ộ n u n g h iệ p vụ: T ổ chứ c thi và q u à n lý đ iể m 24

Trang 7

3.3.1 H o ạ t đ ộ n g “ T ổ c h ứ c thi ” , 24

3.4 H oạt (lụng ng h iệ p vụ "lập thời khóa biểu và theo (lõi giảng d ạ y ” 403.4.1 H o ạ t đ ộ n g “ L ậ p thời k h ỏ a biểu h ọ c k ỳ ” 403.4.2 H o ạ t đ ộ n g “ T h e o dõi quá trình giảng d ạ y " 423.4.3 B ả n g tổ n g hợ p các c h ứ c n ă n g hệ th ố n g ' 45

3.5 H oạt d ộ n g iíghiệp vụ “ quản lý cô n g tác tốt n g h iệ p “ 47

3.5.2 l loạl d ộ n g “ Q u ả n lý cô n g tác tổt n g h iệ p ” 51

Trang 9

Chương I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÈ ĐÈ TÀI

Tiếng Việt: Phân tích và thiết kế hệ thống quan lý dào tạo cùa khoa Công nghệ theo

công nghệ hướng dổi Urựng

Tit’ll Anil' Analyzing and Designing the Tuiining 'vtnn.'igciiV'nt System o f the

Faculty o f Technology by using Object-Oriented Technology

Đ H Q G H N

1.5 N h ũ n ” n g ư ờ i th am g ia trụ c tiếp:

3 TS Phạm 1'ràn l oan Dại học Kinh tế Quốc dân 1 là nội

4 ThS N guyễn Quang Vinh Khoa Công nghệ Đ H Q G H N

9

10

CN Nguyễn Thị Diệu Linh Khoa Công ngliệ DI 1QGI IN

CN Irần Thị Mai 'Hurong Khoa Công nghệ DI K,)(il [N

Trang 10

Chương I GIỚI THIỆU TỒNG QUAN VÈ ĐẼ TÀI 2

1.6 M ụ c tiêu củ a đ ề tài

Vận tiụng công nghệ hướng đổi tượng phát triển thử nghiệm hệ thong quàn lý dào tạo của kliơa Công nghệ nhằm góp phần nâng cao chất lượng dào lạo tnrức hết của khoa Công nghệ và các trường thành viên Irong Dại học Quốc Gia

- Thông qua nghiên cứu dề tài để nắm vững được công nghệ mới, các công cụ và phương tiện dể triển khai công nghệ, thực hiện đào tạo dội ngũ các bộ phục vụ thiết Ihực việc giảng dạy những môn học theo công nghệ mới

1 7 N h ữ n g k ể í quả chính đạ t đ ư ợ c

Các sàn phẩm cùa dề tài bao gồm:

a Báo cáo toàn văn của đề tài

Trong đó bao gồm toàn bộ các phân tích thiết kế hệ thống quàn lý đào tạo cùa khoa Công nghệ với cắc hoạt động chính:

- Quản lý tuyển sinh dầu vào

- Quản lý chương trình đào tao

- Lập thời khóa biểu và theo dõi giảng dạy

- Tổ chức các kỳ thi và quản lý điểm

- Quản lý công tác tốt nghiệp

b Cài đặt và thử nghiệm 2 chương trình trong số 5 hoạt động quán lý chính

- Chương trình “Quản lý chương trình đào tạo”

- Chương trình “Quàn lý tốt nghiệp”

Hai chương trình này có thể dưa vào triển khai sử dụng V

c Một bộ tủi ỉiệti giáo trình phục vụ giảng dạy môn học mới

“Phân tích thiết kế hệ thống phần mềm theo hướng đối tượng.”

(ỉ Kết quà khoa học

e Ket quá dào tạo

- 3 luận văn cao học

ĐÒ tài N C K H đ ặ c biệt cấp Đ H Q G H N 2002-2004 - M ã số Q G 02.03

Trang 11

Chương I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÈ ĐÈ TÀI 3

e Kết quà đào tao

~ 3 luận văn cao học đã bào vệ năm 2004

- 3 khóa luận tốt nghiệp ngành công nghệ thông tin cùa ba nhóm sinhviên (gồm 5 sinh viên) bảo vệ năm 2004

f Nhũng hét quở khác: thử nghiệm công cụ và môi írttòng ph át triển phần

mềlií

- Thử nghiệm và nắm vừng được công cụ tự động hóa việc phân tích và

thiết kế hướng đổi tượng “Rational Rose -2000 có thể triển khaigiảng dạy cùng với môn học “Ngôn ngữ mô hỉnh hóa thống nhất”

- T hử nghiệm và nắm vững việc cài dặt và sử dụng hệ thống phần mềmnền trong môi trường phát triển tích hợp:

Hệ điề u jiàn h Linux

ỉ lệ quàn trị C 5D L PoslgrcSQLMôi trường phát triển tích hợp JBuilder XMôi trường đích: môi trường Web với máy chù tích hợp Javabằng Công cụ Apache Tomcat 4.1.27,

1.8 Thời g ia n th ự c h iện: 24 th án g

Từ tháng 12/2002 đến tháng 12/2004

- N ăm thứ nhất: 2003: 30 triệu đồng

N ăm thứ hai: 2004: 30 triệu đồng

Trong thập kỷ trở lại dày, công nghệ hướng đổi tư ợng đã phát triển mạnh

mẽ nổi lên như một hướng mới trong phát triển các hệ ihống phần mềm Côngnghệ mới này dã giúp cho ngành công nghiệp phần mềm có thể vượt qua những thách thức dang dược đặt ra cho việc phát triển các phần mềm có quy mô ngày một lớn và độ phức tạp ngày càng cao với chi phí chấp nhận được trong những năm gần

Dc tiếp cận dược công nghệ mới này và sớm có thể đua nó vào giảng dạy ở

Việt nam, trong năm trước (2001) một dề tài “X â y dựng q u y trình phâ n lích thiết kẽ

Đẻ tài N C K H đặc biệt cap Đ H Q G H N 2002-2004 - M ã s ố QG 02.03

Trang 12

Chương t GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÊ ĐỀ TÀI 4

ít ôn c ơ s ở ngôn n g ữ UML thông qua m ột số m ẫu thiết kế" [3] dã dược chúng tối

nghicn cứu

Trony nghiên cứu năm trước, một quy trình phát triển phần mềm theo công

nghệ dổi tưựng d ã dược xây dựng và hai thừ nghiệm dược tiến hành để kiểm

nghiệm quy trình Tuy nhiên, để phát triển phàn mềm theo công nghệ mới không chi gom có quy trình mà cân thử nghiệm các công nghệ liên quan và các công cụ dược sử dụng cùng với công nghệ mới Hơn thể nữa, hai thử nghiệm đơn giản chưa

đủ dể kiểm nghiệm một cách đày đủ các kỉiía cạnh khác nhau cùa quy trình đưa'ra Nghiên cứu này là bước tiêp tục thử nghiệm quy trình với một bài toán cỏ quy mô

dù lớn và cỏ dụ phức tạp cao: dó là hệ thống quản lý dào tạo ở một trường dại học Củng với việc phân tích thiết kế dặt ra là thử nghiệm nhiều hơn các công cụ tự hoá quá trình phán tích thiết kế ( ngoài công cụ phần mềm RationalRose 2002[1,6] là JBuildcr.X |23J, Visio, ), các công cụ về môi trường phát Iriển (ngôn ngữ lập trình Java, môi trường Web->với máy chủ tích hợp Java (Jsp): Apache Tomcat 4.1.27.[23]) là những nội dung không thể thiếu được của một công nghệ mới Chi

có thông qua việc nghiên cứu ứng dụng này mới giúp chúng ta hiểu biết sâu sác và hoàn thiện quy trình công nghệ mà trong điều kiện chúng ta không có và rát thiếu thông tin về thực tiến công nghệp phần mềm thuộc lĩnh vực này Cũng thông qua nghiên cứu ứng dụng dể ta nâng cao kỹ năng sừ dụng các công cụ mới và có những kinh nghiệm nhất định dể có thể giảng dạy công nghệ mới này

Đề tài N ( 'K ỉỉ đặc biệt ran D H Q G H N 2002-2004 - M ả sn QG 02.03

Trang 13

Chương II THỰC TRẠNG TỎ CHỨC VÀ QUÀN LÝ ĐÀO TÀO

Trong mươi năm trở lại đây, dào tạo đại học ở Việt nam nhát triển rất nhanh

cả về số lượng và quy mô đào tạo Ở bậc đại học, hiện nay chúng ta có 87 trường đại học (số liệu 2003-2004), trong đó hầu hết là các trường công lập (68 trường) với trên tám Irărn ngàn sinh viên (801.333) và trên hai mươi tám ngàn (28.434) giáo viên So với các nuớc, tỷ lệ đào tạo đại học trên số dân của chúng ta là chưa cao Tuy nhiên, vấn đề chất lượng đào tạo đang được đặt ra và liên quan trực tiếpdến vấn dề này Irước hết phải kể đến việc tổ chức và quản lý toàn bộ quá trình học

và giảng dạy ở các trường Đê có thê cỏ một giải pháp tot cho vân đê quản lý, tacần xem xél dển hiện trạng về tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo ờ các trưừngĐại học hiện nay và việc ứng dụng cồng nghệ thông tin để trợ giúp nó

2.1 Các mô hình tổ chức và hình thức quản lý đào tạo

2.1.1 Các mô hình tổ chức.

Mô hình tổ chức của các trường đại học có inột số loại sau đây:

trường thành viên, như Đại học Quốc gia Hà nội, Đại học Quốc gia Thành phố ỉ lồ Chí Minli, Dại học Thái nguyên, Đại học Huế, Đại học c ầ n lhơ, C'ác trường thành viên cỏ thể !à một trường hay một khoa trực thuộc

học kinh tế Quốc dân Hà nội, Đại học Bách khoa thành phé Hồ Chí Minh, Đại học kinh tế thành phổ Hồ Chí M inh (trực thuộc bộ Đại học và Giáo dục), Đại học Giao thông Vận tải (trục thuộc Bộ Giao thông vận tài),

Quản trị kinh doanh Hà nội, Đại học Dân lập Đ ông đ ô

Đổi với các cụm Trường Đại học, các trường thành viên mặc dù có sự hoạt động độc lập nhất định nhưng vẫn qua một số khâu quản lý cùa trường cấp trcn

Trang 14

C hựơng II T H Ự C T R Ạ N G V E T ổ C H Ứ C V Ả Q U Ả N LÝ Đ À O T Ạ O ĐẠI H Ọ C 6

Do đó mộl số hoạt động cùa trường thành viên không thực hiện riêng rẽ mà được thực hiện chung hay theo những quy định chung Chằng hạn như công tác tuyểnsinh, việc điều phổi giảng dạy các môn cơ bản chung cho các trường thành viên

Do vậy, bên cạnh những nu điểm như kết hợp sử dụng đưọc các nguồn lực có thể dùng chung thì cũng cỏ những hạn chế đen tính độc lập tự chú của mồi trường

Nó làm giảm khả năng thích nghi cùa mỗi dơn vị với diều kiện cụ thể cúa mình, và giảm chất lượng của đào tạo, iihất là trong điều kiện trình dộ quản lý cùa các trường còn hạn chế và phương tiện quản lý còn nghèo nàn

2.1.2 Các loại hình đào tạo và mô hình tổ chức quản lý đào tạo

u Các loại hìn h đào tạo

Việc dào tạo trong các trường cỏ thể có đến ba bâc:

Dào tạo lập trung ban ngày thường xuyên với thời gian và địa điểm cổ định

(theo c á c h truyền thống từ trước đến nay) H ìn h th ứ c này l à thông dụng nhất và dược sừ dụng chù yếu cho loại hình dào tạo chính quv

hay bằng hai

Đào tạo lừ x a trên m ạng (những hình thức đào tạo từ xa khác có thê kếi hợp

s ù dụng các hình thức khác nhau)

v ề phư ơng thức đào tạo có ba loại:

Trang 15

Chương II THỰC TRẠNG VẺ T ổ CHỨC VẢ QUẢN LÝ ĐẢO TẠO ĐẠI HỌC 7

diễn ra liên tục trong một thời gian đã xác dịnh Thời gian đó dược chia theo từng kỳ và mỗi kỳ giảng dạy một sổ m ôn xác định Khi kết thúc thời gian học thì cũng kết thúc chưcmg trình đào tạo Người học chỉ có thể được cấp chứng chì hay văn bằng khi học hết các môn và có kết quả đánh giá dạt yêu cầu đề ra

này, người học có thể chọn các học phần (môn học) khác nhau để học Saukhi tích luỹ đủ các học phần và đạt yêu cầu đề ra thì nhận dược chứng chi hay văn bằng

- Đào lạo két hợp hai p h ư ơ n g (hức írên (Đại hục X ú v dựng) : Đây là một giải

pháp có tính chuyến tiếp được sử dụng trong giai doạn thử nghiệm thực hiện dào tạo theo tín chỉ

c Tổ ch ứ c q u ân lý

Việc quản lý đào tạo đối với các trường (kể cả các trường thành viên) chù yéu theo phương pháp quản lý tập trung: Phòng đào tạo chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt dộng quàn lý liên quan dến đào tạo Tuy nhiên, có một số lĩnh vực hoạt dộng

do tính dặc thù mà việc quản lý có thể lập Irung ở mức cao hơn hay phân cấp cho những bộ phân cấp dưới thực hiện:

- Đối với các cụm trường lớn, công lác tuyển siiìh thu ừng đirợc tổ chứcchung cho toàn bộ các trường thành viên

- Hoại dộng dào tạo cho các lóp vừa học vừa làm, đào tạo từ xa thường được giao chuyên trách cho một bộ phân riêng (ví dụ: khoa tại chức) Cách tổ chức và quản lý đào tạo ở những bộ phận này thường khác với bộ phân quàn lý chính quy

Một số hoạt dộng như nhập điểm, tổ chức thực hành, bào vệ dồ án, luận văn., cũng có thể phân cấp cho các bộ phận cấp dưới (như khoa) thực hiện

- Trong các trường thành viên hay các trường độc lập, không ít các hoạt dộng dược phàn cấp xuống các khoa

ĐỀ lài N C K H đặc biệt cấp Đ IÌQ G H N 2002-2004 - M ã số Q G 02.03

Trang 16

Chương II THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 9phức tạp hơn, việc sắp thời khoá biểu khó khăn hơn N hưng sinh viên được lợi là biét giáo viên dạy lớp mình và giáo viên có thông tin đầy đủ về lóp dạy.

2.3 Một số vấn đề đặt ra trong quản lý đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin

2.3.1 Mộ số vấn đề đặt ra trong quản lý đào tạo

Cỏ thể khẳng định rằng, hiệu quả cùa hoạt động quả lý đào tạo có ảnh lurờng không nhò, đến dcn chất lượng dào tạo Tuy nhiên, Irong nghiên cứu này không di sâu vào khảo sát và phát hiện mọi bất cập của hoại dộng quản lý đào tạo của các trường dại học, mà chỉ nêu lên một số vấn đề liên quail (Jen sự cần lliiếl LÓ một hệ thống thông tin quản lý bằng tin học dể trợ giúp quá trinh quản lý đào tạo một cách hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

Cho (Jen nay, rất nhiều trường đại học dã sử đụng cỏng nghệ thông tin để

trợ giúp cho nhiều hoạt dộng quàn lý đào tạo, Chẳng hạn như: quàn lý tuyển sinh,

quàn lý điểm, lập thời khoá biểu, theo dõi tốt n g h iệp Tuy nhiên, những ứng dụng

thường mang lính dơn lẻ Vi thế các đữ liệu thường không đưọc chia sẻ và khai thác tốt Tình trạng sử dụng biện pháp sao chép các mảng dữ liệu sẵn có từ nơi này sang nơi khác trên máy tính để sử dụng vẫn là phổ biển Tình trạng này làm cho

dữ liệu dỗ sai lệch, thiếu chính xác, không đồng bộ (tam sao thất bân) Đặc biệt những dữ liọu cần cho nhièu cAp cùa quá trình quàn lý, tính Ihiếu nhát quán và không dồng bộ cua dữ liệu dang là khó khăn rất lớn cho việc quàn ]ý thông nhất từ trẽn xuống (lưới Một ví dụ điển hình đó là các dữ liệu về tuyển sinh: hàng năm chúng la pluìi tốn rất nhiều thời gian và lất lâu mới có được sổ liệu tổrrg hợp về kếl quà tuyển sinh dề đi đến các quyết định quản lý và công bố cuối cùng (mặc dù hoạt dộng này dã được triển khai ứng dụng tin học từ rất sớm và khả phổ biển ở các trường)

Vấn dè thứ hai là rất nhiều hoạt động quàn lý vẫn thực hiện theo phương thúc thủ công (mặc dù dã có sự Irự giúp của máy lính) Do có những khâu hoại dộng mang tính thủ công này m à toàn bộ quá trình quản lv có liên quan với nhau

bị kéo dài hoặc dã không được thực hiện được N hư chúng ta đã biết: hoạt động đầu tiên cho một quy trình quản lý là lập kế hoạch M uổn lập kế hoạch phải có các

dữ liệu ban dầu C hảng hạn như việc lập thời khoá biểu, ta cần có dữ liệu về số lớp, về sinh viên lên lóp, thi lại cùa mõi lớp, các giảng dường số chồ của mỗi

Trang 17

Chương II THỰC TRẠNG VÉ TỔ CHỨC VẢ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 10giảng đường, về m ôn học cùa mồi lớp, Những số liệu này thường được thu thập

từ nhiều khâu với định dạng và phương thức khác nhau Chi riêng việc tập hợp lại chúng dổ cỏ thẻ xừ lý đã mất quả nhiều thời gian cần thiết vì lý do nêu trên Ở không ít trường, việc thi lại cùa sinh viên gặp không ít khó khăn vì thông tin về điểm thi lần đầu đến quá chậm và quá sát với lần thi lại nên các em không kịp chuẩn bị, két quà tlnrờng không liài lòng

Nhiều hoạt động đào tạo chua được theo dõi và kiểm soát tốt do tliiéu ọác phương tiên cần thiết cũng như việc thiếu nguồn nhân lực Ví dụ, như việc theo dõi các học sinh ra trường, việc tim kiểm công ăn việc làm và chỗ làm việc cùa họ Trên thục tế chúng ta còn ảnh hưởng nhiều của cơ chế bao cấp: Ta cứ dào tạo các sinh viên cùa 11'.inh, không quan tâm dến các sản phẩm cũa mình làm ra đã được dánh giá và sừ dụng như thể nào Việc bỏ qua hoạt động này không chi vi quan diểm mà thật sự do thiéu phương tiện và khả năng quản lý Với trinh độ công nghệ thông tin ngày nay, việc tcTchửc thực hiện công việc này không khó khăn lắm.Nhân lực luôn là một nguồn tài nguyên quý hiếm Chúng ta klidng thế trông chừ cỏ nhiều người hơn để thực hiện tất cả các việc cần thiết Nhiều công việc của quán lý đào tạo chi có thể được thực hiện và giải quyết lốt bàng cách nâng cao năng suất cùa nhân viên quàn lý nhờ sự trợ giúp của các hệ thống thông tin máy

2 3 2 M ộ t s ố k l i ó k h ă n t r o n g v i ệ c ứ n g d ụ n g t in l i ọ c t r o n g q u ả n lý

đ à o t ạ o

N hư dã trình bày ở trên, do có nhiều hình thức và phương thức đào tạo khác nhau, nếu muốn các hoạt động quản lý đào tạo đều được trợ giúp bởi các hệ thống tin học thi sẽ có nhu cầu rất lớn về các loại phần mềm quán lý khác nhau và cần một khoản tài chính đáng kể Thường thi các phần mềm được xây dựng dựa trên một quy trình quàn lý được xác định Các quy trình quản lý khác nhau thi cần xây dựng các hệ thống khác nhau, hay ít nhất cũng phải cài biên các chương trình đã

có Mơn thể nữa, việc tồ chức và quản lý ờ các trường có một sự khác nhau đáng

kể Vì vậy, việc sừ dụng các chương trình đã có cùa nơi khác hoặc không thích hợp, hoặc cần mội sửa dổi rất nhều Việc phát (riển các chương trình cho những hoạt dộng ricng lẻ là rất đất Các công ty phần mềm không thể phát triền các elurơng (rình mà lliị phần khách hàng còn rất nhò bé Không những the do hoạt dộng quàn lý của chúng ta còn ở tình trạng thay dổi luôn Việc đira vào sư dụng

Dẻ tài N C K H đặc biệt cắp Đ H Q G H N 2002-2004 - M ã số Q G 02.03

Trang 18

Chương 1) T HỰC TRẠNG VÈ TỒ CHỨC VẢ QUÁN LÝ ĐẢO TẠO ĐẠI HỌC 11một chương trình là không đơn giản: nếu chưa dùng được bao lâu đã phải thay dổi thì tốn kém và người dùng cũng không thích thú gì Chính điều khó khăn này đã là một cản trờ rất lớn cho việc ứng dụng tin học vào các lioạt dộno đào tạo để nâng cao chất lượng.

Có thể nêu một số ví dụ diển hình: Trung tâm máy tính cùa Bộ giáo dục đã không ít lần khuyến cáo những bộ phần mềm quản lý tuyển sinh Nhưng các phần mềm đó đã không được các trường chấp nhận Không thể nói rằng đó là những hệ phẩn mềm tồi, m à chính do sự khác biệt trong quy trình tuyển sinh của các trường với quy trình m ajtrung tâm tinh học của Bộ Giáo dục và Đào tạo J ự a vào đó dể xây dưng chương trình M ột khó khan khac nữa trong việc không sừ dụng chương trình cùa trung tâm tinh học cùa Bộ Giáo dục và Đào tạo đó là sự biến động hay phát sinh trong công việc khi các trường tiến hành tuyển sinh mà chưa được tính đốn Irony durcrng trình Klii dó, nếu sir dụng chương trinh cùa Bộ Giáo dục và Đào tạo thì các trường klTông thể khắc phục được khó khăn gặp phài vì không thể can thiệp vào nó, và như vậy thảm hoạ sẽ xẩy ra, và không ai trong những người

sử dụng lại m ong muốn điều dó

Mặt khác, nhu cầu sửa dổi và nâng cấp thường được đặt ra cho các chương trình ứng dụng do quy trình quàn ỉý của chúng ta còn chưa ổn định Bên cạnh dó, các chương trình m à nhiều đơn vị phát triển hiện nay nói chung chưa được tốt, chưa dược kiểm thừ đầy đù.Việc xẩy ra lỗi là điều không thể tránh khỏi Nếu chương trình không được chính các đơn vị phát triển bảo tri thì khó mà sừ dụng dựợc Trong điều kiện của chủng ta hiện nay, dịch vụ sau bán hàng cùa nhiều công

ly phần mềm là chưa tốt Vì thế người dùng không yên tâm sử dụng Tính không

ổn định và không tin cậy của các chương trình ứng dụng hiện nay cũng là một cản Irở lớn cho việc sử dụng chúng

Một vấn dề khác liên quan dến sự hiểu biết hạn chế về việc triển khai các ứng dụng: nhiều người hiểu đơn thuần là có chương trình chi cần cài dặt là có the

sư dụng được ngay Sự thiếu hiểu biết này dẫn đến việc tổ chức triển khai một cách dơn giàn, và dã dẫn đến thất bại nhanh chóng Ví dụ như một số sờ của I là nội dã mua những phần mềm mà các công ty quảng cáo về dùng (với hàng trăm triều), nhưng dã không sứ dụng dược dể rồi vẫn làm việc theo phương ihửc cũ.Ngoài một sổ chương trình đơn giản, phần lớn các clnrơng trình quàn lý trước hốt licn quan chật chẽ dến quy trình nghiệp vụ dã được lựa chọn cho việc

Dẻ lài N C K H đặc hiệt cấp Đ H Q G H N 2002-2004 - M ã số Q G.02.03

Trang 19

Chương II THỰC TRẠNG VẾ TÒ CHỨC VẢ QUẢN LÝ ĐẢO TẠO ĐẠI HỌC 12xây dựng chương trình Vì vậy, một khi đã đưa các chương trình máy tính vào sừ dụng, trước hết cần phâi hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, lức là phải lổ chức lại quy trình hoạt dộng nghiệp vụ (bao gồm cả việc bổ trí người và phân công lại công việc cho tưnừg người) cho phù hợp với việc ứng đụng máy tính Nếu là một chương trình đóng gói (đã thương mại hoá) thì cần phải tổ chức làm việc theo quy trinh cùa chường trinh này Việc tổ chức lại quá trình làm việc (bao gồm cà quy trình nghiệp vụ và bổ trí cán bộ) là công việc không dơn giản Nếu không làm dược diều này thì thất bại là chắc chắn, hoặc có sử dụng được thì hiệu quả cũng rất thấp,

Cùng với việc tổ chức lại quy trình và bổ trí cán bộ, việc chuyển đồi các dữ liệu hiện có sang hệ thống mới có sừ dụng máy tính cũng rất công phu và tốn thời gian Không những thế, công việc này rất cần những người có cả nghiệp vụ cluiycn môn và kỹ năng về tin học tham gia.Thông thường, những công ty phàn mồm nliiCu năm hoạt dậng trong lĩnh vực nghiệp vụ này sẽ có nhiều kinh nghiệm

và cluiycn gia thực hiện tốt công việc Đối với những công ty phàn mềm còn ít năm làm việc trong lĩnh vực nghiệp vụ ứng dụng thì rất cần sự tham gia của hên khách hàng Nói chung phía khách hàng thường thiếu các cán bộ loại này Trong lĩnh vực dào tạo, hầu hết các trường thuộc vào tình trạng này

Điêu quan trọng khi triển khai là xây dựng đirợc một kế hoạch đẩy dù, rõ ràng, có các bước đi hợp lý và cử những cán bộ có năng lực tham gia thực hiện Đây là một lĩnh vực mới đổi với hầu hết các trường đại học và chỉ có thể có cách

tổ cliírc tổt tie vừa làm, vừa rút kinh nghiệm mới đảm hảo thành công

Một ví dụ như trường hợp ở trường Đại học Xây tlựng: Trirờng dã mua một chương trình lập thời khoá biểu và quàn lý dào tạo theo tín chỉ của Đại học Thành phố Hồ Chí Minh Trường đã phải mất 8 tháng cho việc xây dựng hệ thống mã hoá

dữ íiệu bao gom: mã hoá tên khoa, tên ngành đào tao, tên ngành quản lý, tên lớp,

tên môn học Trường cũng mất nhiều tháng để thiết lập quy trình quản lý mới, bao

gồm cả việc xây dựng các quy chế đi theo quy trình này Ví dụ: quy trình đăng ký học của sinh viên để học các môn mỗi học kỳ mô tả theo sơ đồ hình 2.1

Ví dụ một mã lứp trường Xây dựng dã thực hiện 44XD1 Nó chỉ lớp thứ

n/iắí ngành X ây (lựng dân dụng và Cóng nghiệp, 1Ỉ1ÌIỘC klỉoã 44 Mã gôm 5 ký tụ:

Mai ký Ur dầu chỉ khoá hoc: 4 3 , 4 4 , 4 5 , 4 6

Hai ký tự tiếp theo chi ngành quản lý mà sinh viên theo học: XD, CD, CG

Đẻ tài N C K H đặc biệt cấp Đ H Q G H N 2002-2004 - M à s ố Q G 02.03

Trang 20

Chương II THỰC TRẠNG VÈ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 13

- Ký tự cuối cùng chỉ sổ thứ tự của lớp quàn lỷ trong mồi ngành: 1, 2, 3,

I lình 2.1 Sơ dô vê quy trình quàn lý đãng ký môn học hục kỳ

2.4 Hiện trạng quản lý đào tạo tại khoa Công nghệ

Khoa Công nghệ thuộc Đại học quốc gia là một khoa trực thuộc Khoa có quy mô nhỏ: có hai ngành đào tạo và khoảng 2000 sinh viên, trên hai chục lớp Việc tổ clìírc quàn lý đào tạo ờ đây tương tự như một trường thành viên Việc tuyển sinh dầu vào được thực hiện chung trên toàn Đại học Quốc gia Khoa đã có

một số clurong trình ứng dụng: quàn lý tuyến sinh (chimg), quàn lý diêm, chương

trình III thè sinh viên tự đ ộ n g Các hoạt động khác được làm trên máy tính (như

trên Excel), nhưng chừ yếu vần theo phương pháp thủ công

N hũng vấn dề dặt ra trong quàn ỉý cùa khoa Công nghệ cũng giống như những vấn dề dã nêu ờ trên Ngoài ra, do diều kiện vật chất hạn hẹp, Khoa tliưừng phải lluic phòng học, các dữ liêu dầu vào thay dổi Việc lập thời khoá biêu có

Trang 21

Chương II THỰC TRẠNG VẺ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 14nhiêu yêu cầu nên quy trình phức tạp hơn, thường mất nhiều thời gian hợn, nhưng vân chưa dáp ứng dược yêu cầu giáo viên (trong điều kiện thiếu giáo viên) Nhiều

dữ liệu tong liợp cho hoạt động quản lý chưa kịp thời và nhân viên phài làm rất vất

và Dicm cùn sinli vicn và thời khoá hièu đã được dira lên mọng những ờ (lọng xem cả file (không tra cửu theo yêu cầu), chất lượng chưa cao Nhiều nội dung liên quan tiến đào tạo giáo viên và sinh viên vẫn phải đến hòi trực tiếp qua nhân viên phòng đào tạo Cùng với các hoạt động quản lý đào tạo, nhiều hoạt động quản

lý khác trự giúp hay licn quan đến hoạt dộng đào tạo vẫn làm tlico phương phápthù công, riêng rẽ N hững hạn chế này thực sự đã ảnh hưòng đến chất lượng dàotạo cùa khoa

2.5 Phát triển phần mềm cho các hoạt động đào tạo

N hũng trình bày trên đây cho thấy, để một hệ thống phần mềm có thể phụ

vụ hiệu quả cho hoạt độngtsịuàn lý đào tạo nó phải có đ ư ợ r nhữnẹ đặc trưng sau:

Cỏ quy mô đủ lớn, gồm nhiều hệ con để có thể đáp ứng cho nhiều hoạt dộng quản lý khác nhau của lĩnh vực nghiệp vụ dào tạo

Cỏ mói liên kếl rất chặl chẽ giữa các liệ con, cũng như trong một một hộ con, lức là phải cỏ tính “hệ thống” cao (có dộ phức tạp cao),

Phải có khả năng thích nghi cao: tức là dễ thay đổi, dễ mở rộng để có thể làm phù hợp với quy trình quản lý của các đơn vị khác nhau va thích ứng mồi khi hoạt động nghiệp vụ có tbay đổi

Dề bão trì và ít ảnh hường đến quá trình sử dụng

Ngoài ra, hệ thống tất nhiên phải có những đặc trưng cùa một hệ phần mềm quàn lý bất kỳ: dó là tính tiện dụng, dễ học, đễ khai thác, có khả năng tích hợp dễ dàng với các hệ thông tin khác

Một hệ thống có được các yêu cầu trên đây chỉ có thể là hệ thống dược xây

dựng theo công nghệ hướng đối tượng N hờ có tinh bao gói, tính kế thừa, tính liên

kủl bằng truy ồn thông cho plicp các hộ thống phần mềm được xây dựng theo công

ngliộ dối tượng có the giải quyết dược những bài toán dặt ra với nhiều yêu cẩu rất điển hình nlnr ờ trên N hững hệ thống được xây dựng theo hướng cẩu trúc trước đây thường rất khó cùng một lúc đáp ứng được tất các yêu cầu dó Dó chính là những thách thức này sinh đối với công nghệ phần mềm bất đau từ thập kỷ 80

Đẻ tài NC 'K H đặc biệt cắp Đ H Q G H N 2002-2004 - M ã số QG 02.03

Trang 22

Ishãtm chilli sir la dõi cua c liư o n n t li nh dao Uio N hũ nu Uiịìti cử (.lo cu thè

l a n h u c à u d o i h o i c u a x ã h ô i , v è s ự k h a t i n c u a c h u ô n g i P i i h <J;k> t a o

(CO' SO’ lia làtm tie (.lao lạo, tlỏi nmì manu dạy Iiỉiừny chuoim trinh dao

l a u l l i a m k l u i o , .)

♦ /('// I liming Irình dùi) iụ<) lluronu, 1H>I 1 On Iiyaiìli lình YUV \ a lie dao Uu>

cua eluronu ti‘in!i dao Uio

\ l ụ c I l l ' l l i l i i o 1(10 c a c y ê u c à u CO b a n m a c l u n r n L ỉ t m i l i d a o l ; u i p h a i lIìiị) inm

h o / I t i ự n i ' III v ờ n c h ọ n , l a n 1 ì ữ n u, d ù I t ơ ọ i m sẽ (.1 LI ụ c t u s è n c l i ụ n d e l l i i i t n

ma c liư ơ nu tl inh đao lạo

1) Nôi ilimịí t h i i o n g trình d ào tạo

NÒI (Im m clm otm trình dao tạo bao uòm nhừnu k liò i kiên llu rc tòim tho'1

lu o n u cua c lu ro n u li inli dao lao, tliừi lưưim cua mời k hôi kièn tlnrc D ỏ im lliư i ơ dây

L ' l i i i u <Jư;i i ; i n l i ử i m m ò n h o e \ tri t h ò i l i r ơ n u c u t h è c u a n o t i o n u m o i ' k l i ò i đ o

1\ I lioi 1 1:111 vá phím hô chiiơ nn l i i n h (lào l;io 1 h C‘0 t hòi íii;m

h u i i Ị ' c l n i o i i i i trinh dao I.IO Cíìn dưa ra tò im th o i li KI n du kiOn llu ie 1111

d i i r o n u II m il <J;io lao (tlurơnu la sỏ năm hay sò hoe k y ) \ á phàn bò tho i kroiiLi mòn

Ị h k ' t h a i III Ml : l L ’ 1 <_M;m h o c c u ỉ l i e ( l i i f m u t i i i n l l i c o h o e k y )

(I Nùi iluniỉ chi liíl c:u' 111 ôII hục

Trang 23

( iic môn hoc thuộc clu rư n ii trinh dáo liio can dưực chi lict lum VC IIỎI dung

khai thu) tno theo clnrư ng trinh nay

3 1 2 I l o i i t d ộ n g " X â y ( l ụ n g c h i r o n g t r ì n h d à o l ạ o "

I liuhii till clunm VI clurưiH’ trinh dao Uio biio uỏm

\Y!(IIIỈI va hự (lui) l ạ o M Ù I c ln r o im tr in h d ao lu n I.lưuc \ à \ ilư n u c h o I11ỎI

titianl) va mòl hè tliK) hu) Illicit dinh Nlùrim lliòiiLỉ, Im n;iy tlurớim 111 bièl

Trang 24

.ĩ 1 2 2 X ú y ( lự n g n ộ i ( lu n g c l t m r n g tr ìn l i đ à o tạ o

( h i i ' i ' i m 11 ì nil ( l á o I;u> c ó t h e lỉìp m ớ i tứ (1.111 lioẠc sư;i (lò i lư m õ i d n r u n u t r i n h

d ill) l ạ o k l m c díì c o Q u á li inlì x â y th rill * n ô i d u n u c l u r ư n u n i n h d a o l a u h a o Líỏm

lnuit d ỏ im sau

: i ( T i p I i l i ậ l l ù ( l i ê n 111 ô n h ọ c , I i g ỉ i n l i ( l à o t ạ o , l ậ ‘ ( l ; ' i o 1:10

*

m on hoí' CUÌI cac d u r ơ i m tr in li (.lao lao T h ò n u Im m òn hoe bao uồm /ình

v ự c i / i i o l ạ o , lĩ 'l ì m ò i ì h ọ c , m ò n h ụ c IICI1 IỊIIỈVI HỘI L i m IĨÌÙIÌ h o e MI

\<> t r i n h c h u à n L i m m ô n h ụ c

♦ (\ì|> nhài tliòim Im vê CIIC nuitnli dao tao

I) Xiìy ilunji k h u n g clum ní’ trin h (liio lạo

k l n m u cliươ nu trinh dao lao lln io n ụ bao liỏm

\ j c (ỈỊiìlì c t i c n h o m k i ỡi i IỈ1ÍIV và IV l ệ l l ì ơ i lirựHỊí m ò i n h ó m sr; m / l o a n hộ (.Ini'nny, i r m / ì c ÍIC n h ò m k ICI1 t h i r c t l u r ứ i m d ư o c p h í ì ĩ i t h a n h I11ỎI s ò l o a i

\ ' h o m k i è n t 111IX’ CO' SO'

N h u m k i è n l l i ư e CO b a i l

M i o i n kiên llnrc duiYÌMi nuanh

\ l i o m CMC d n i \ è n dC’

♦ A </t (linh tííc mòn hiK CI/Ơ mòi nhom kicn ilna Cue m òn hoc clưoc la> (Ư

III (.lirii mùn hoc \ ò u mòn học I11ƯI cluiíi cu tioim tu dll'll till J'jf.Yc Clip

n i n h b ò s u i m

♦ A í t ( h u l l /iiii'1 /i i ‘n'11^ c h u m v y , IIKÌII h ụ c II‘(»1ỊÌ I1IIUIII 1 ỏnLỉ, t h a i l ư o n u e a c

mòn hoc iltroc \n c elmli Siio d io đam bao ty lè tỉ,ì cho o nõn \ a k ill do

U'im 11ú r I UroiiLi cua các 11 hóm bãnii tho i luo'nu cua cluKvim ti inỉi dao tao

1\ \ : i \ «1 ụ I I ” n ô i i l i m g môn học OAI HOC Q U Ố C G iA HA NÓ'

TRUNG TÃr/ t n ô n g *:M t HƯ V iện

\Ò1 ili m i : m òn hoe bao nòm

Trang 25

Sò trinh (phàn ra ly thuyết, llu rc hanh và bill tâp )

♦ í c-ươnu c lu iim cua môn lioc \ ; i l a i liêu lliiiin k lia u

Trang 26

C hư ơ ng III MO TÁ HOAT Đ O N G N G H IỆ P v u 19

I Viinu I hiii rhiiiin l>i

Un ill Im 'I IU il.i' ’ I.I'

\ I\ l u 11 ■' I ,t|> Iili.il III I Ill'll 111' III

II; II li I «1.1* ’ I.IU, 11^' H 1,111 I.U1

1 ,1(1 d l l If '1 |>J

11II il I tl.It 1 1.111

I'n diiiv CÌK- < "11 v:ic !(«|» 11 \ o »

1 11 L ||> nil II L1 mmILJ II mil 1 1.II 1 I.M 1 l i t -StII1L’ ilinli 1 \

Trang 27

Chương III MÕ TẢ HOẠT ĐONG NGHIỆP vự

3.1.4 Iỉu*u i l ồ k h á i n iệ m lĩn h v ụ c n g h iệ p vụ

^ Is O p tio n a tG ro u p : B o o le a n '^■ se m e ste rC re d it : lilt ũ

“ / n a m e : s t u n g

’^■ •description : s trin g '^/■totalCredil : Integer

0 * p r e r e q u is ite s

*

l i m i t v J B i c u d ỏ 111 ire t h e c u n H u l l VIIC q u a i l l y c! 1 LIC.VI 1 «_1 I r i n h d ; i u I cH)

3 2 11 Oil I ( i ộ n í i II** l i i ệ p >11 “ I li v en s ill li i l m i v à o ”

J.2.1 ( Vic h<>; i1 clộiiíi n g h iệ p vụ c h ín h

3 2 1.1 S ộ i (tung

;| I 0p *a ' l i o y i ’ li I IIY ÍM I sinh

I 1111 ì Lĩ l ú m \ a o t h a n T n r ơ i i i i đưa \ a o chi tiêu cua Bò c ì I ao due \ ii D;ui tao

Iw Ki l l J in li (.lira \<K> JiOu I'.lèn cua m in h lap l ẽ n kè ỉioacíi U i\èn sinh cho cue imanl)

\ a i/;k' Ik1 il.It' I.H' CIKI co SO'

1 ) 1 t l ô l l ” h i i o I u \ ỎM s i l l l l

Trang 28

lỉiìn ụ plurơtm liện khác n liíiu T n rư n u mới lluèu ' 0 Iiu o n u CÍIC nuanh lio im liu irim sò liro n u tuyên sinh vào các nuanh iron li năm Sail do till sinh cỏ thè dăim

ky dư till llic o Irươnu, vá 11 nành nia m in li dà chọn T h i sinh dirực trư m up ciic lliù im

till thỏim bao dè dièn day du thônu till yêu cầu D iêu nay sỗ m úp một phần cho cỏtiL>

s lèc ciiíi ban tuyên sinh dirực llu ià n hèn

c I iê|) nhận hô so lu yên sinli

k i l l n il,ìn hù sir c tiii các Ih i s in h , hil n III yen SI n il t o Iih tc m M l n liiÌỊ) 111) so u n i liu SII1ÍI \,n> l;ip hò SO' 111 yen SI n il kiC'111 I I'M lín h d m m cl ă 11 c u a do lie u cl ã Iih à p , tỏ im

IK VI > d ê b k ' i cl L It VC SÒ h r o n u l ỉ u s m l i c l a i m k y U i c o I11ÙI I i mi i i l i

(I \ i i l \ h ô so t u \ ÒII sill h

ii.m tLI\L" 11 SInh tijj] lianli danh SÒ bao dunl) cho c;ic till sinli dư till, phân ill! ' m i l 1 l i e u 11 m i : m i l l \ a p h o n u t i l l * ) ' I11ÒI c u m , x c p p l i o n ; ; t i l l I l l i l t i i l i s u e I) t i l l SI ni l

Cl i p I i l u i l WIO i l l e o s ỏ p h á c h l õ I (Jli'O'c III' d ỏ i m c l u i y c n t i l m i l d i è i n t h u c c u a t i n m t i l l

sinh D iêm ưu tiên cua thi sinh c ũ im du'O'c tinh v;i elirơc CÕI1U llia n li d iè m kòt qu;i

/ tell Ví ' K I ! ( l ủi h n ' i cũ/ > I ) / ! ( ) ( i l l X \ h ì s ô {_)(i ( ) Ji { ) 3

Trang 29

li ! ii'|> Iiliận hô so và |>liỉìII lỏp

k \ IlK’ll I t ’ll cliưc lũum

1

Phàn loai

| < : 2 r i t ò n u l>;io U i yòii s i n h 1 I iỏii

K2 < Càp nliiìl l i õ SO' diìnii ky dư ti n 1 hèn

K2 T i ỏ p nhàn sinh V lỏn nhập tioc va chia lơ|) 1 liên

Trang 30

C h u o n g III MÔ TẢ HOẠT ĐONG NGHIỆP v ụ 23

Truong ten truong

"’dia chi vung tuyen 1

1

( AimThi

y 7 e n c u m '"í [>ia diem

1

D S H o s o

Khoa Ten khoa

1

Nganh Ten n g a n h

^ Chi tieu tuyen

Trang 31

[ àp lic li liu \ a c liiim till

I line chìv nõp hoc phi lò phi

I heo dõi Iiòp dè thi clnp an

L à p h a r m p h à n COÌ1U c o i t i l l

l.c n (Jaiili sách si nil vièn du till, bị còm till

l ò c l i ư c t i l l

I) Hit'll (lô hoạt (ĨỘMỊi nghiệp vụ

6

I In h ' 4 IỈICU Joiii'ii II ình Iiuhu-n W! lo’(jhik'llii

Trang 32

C h ư ơ ng III MỎ TÁ HOAT ĐỘNG NGHIỆP v ụ 25

;i k liơ i tliỉio lịch thi dụ kiến, gủi các don vị liên q u a n

C an hò phoim dao lau tlm ưim xuyèn till! tliàp tliỏim till phan hòi chilli ky

tỏ im liop ih ỏ im hao nhăc nhơ các don VỊ chưa co Ị)han 1)01

1\ 1 Ạ11 lịch llii, lịch điiim thi i'll in li th ú c , Jiiri clm tá c (Ill'll \ Ị

Trang 33

C hư ơ ng III MÕ TẢ HOẠT ĐONG N G H IỆ P v u 26

N i l 111 I 1/1 1 |II.I l i m I KK' p h i k ' p i l l l i u t i l p I h >mli I ỉii u i I ' I k i I l i K' M U K ' \ a n 1.10 l u 11

IỊIMII Jv | | J | Ị l.inli J.IU 1.1 cIu \ Ct dinh ỊiKii qu\L‘t

\ ( ' K ỉ ỉ ílủí hi ( ' i Lti ị' n / I ( J ( ỉ l / \ 2<I I ) 2- 2I K) J \ hì s u; ị ) ( I II ỉ

Trang 34

C h u o n g III M Õ T Ả HOẠT ĐỘNG NGHIỆP v ụ

V. l e n ( I n n l i sách k h ô i i ị ỉ c l i i ọ c t l i i

27

/ / l u / (lii'Di s;iu kill m i l l l i ỏ n u l)iio

M ã l a I i ^ l n ệ / ) \ I I

I ;i|' (I.Mill ,,k I i \ ;i llmiiL' Ivio L\k smli \ lì-n klionu i.lưi>Y lln ilo cluiii imp hoe

| ' | | | lc | ) l n L' 111 I/ỈKI i';K ' IIV Ị )

Trang 35

C hương III MÒ TẢ HO ẠT Đ Ộ N G N G H IỆ P v ụ 28

I -Oil i h ò im b;io 11ch liu thoi um II nộp <-lè till va tl;ip an m il iliò n u hiio cho c;ic

u iiio \ lòn liiíiim dạy

I) I Im (liiìp (lê thi, (láp án và (ông liụp

( cì|' Iiliãt lhõnu, 11lì nôp dè till, dap an, NC’ U CO vàn dè xay la till pluin ánh dò lãnh (.lao lii q iiv è l d in h TÒIIU hop b;um theo dõi VICC nỏp dè till \ a chip an cua c;ic uuiit I Ì I I ( ì 111 l liỏ n u liáo nliiìc liiíio \ iCmi d;m i hao liên dô ih i i l i u dè ih ijd ip an

1\ l ỉi r u (lô I k k i I tlộiiỊi nuliiỘỊ) v ụ

Mini) ' 7 liiL'ii (.lò lien Ir m li im liic p \ u theo íìòi iTtp dê ihi dap ill!

Trang 36

C hư ơ ng III MO TẢ HOAT ĐONG N G H IỆ P v u 29

.ì 3 ỉ ỹ L ậ p biinỊỊ p h â n c ô n g c o i th i

II I ậ| > b á n g y ê u c ầ u p h i ì n I i í i u ò i c o i l l i i g ù i c á t ’ h ộ p l i ậ n

I l n r i t h e m t n r ơ c IILÚIY (lu - Ui«.'m

D iiii tiOn lic li liu va các p lio n u (hi IÒI1 danli sacli e;ic bỏ phàn va sỏ can bò

c o i thI J ư k i ò n m ;i c;ic b ỏ p l ù m p h á I CU' t l i a m m a u ir i c h o e a c b ò p lu ì n

I) M i ậ n vá lôiiii hụ'|) (lỉinli Sill'll coi Ih i, lên lltỏiiiỉ báo

COI tin c h i n h ill LI c \ a UƯI t h ò i m b a o

c l ì i í u (lô Ii0i.1t (lộng cho nghiệp vụ

Trang 37

C hư ơ ng III MÕ TẢ HOẠT ĐỘNG N G H IỆ P v ụ 30

M<ì I d i i ^ l n ự / ) VII

(.'ăn cu vao danli sacli sinh viciì các lớp va d iin li sác h sinh s lèn dãn ụ k \ hoc

;| ( â|) II lí ộ t các (lieu kiện ti ụ thi

C à p nliàt Cík' tliònu Im khỏim (.III diêu kiện tin cua sinh \ lòn theo Um Lí

I11ÒI1 thi

Cái') n h à i l h ỏ n u t i l l c á c s i n h v i ê n c h u n d o n u h ọ c p h í l â y tứ b ỏ lá I VII

( ù|) Iiliàt danh sach cite sm li VIèn dăng ky llìt líii cac IIIỎII

I) I.ỈÌỊI th in h S iu h th i c liín li lln íc ch o lù n g m ôn hục

t fill I'll \ ill) chươiin timíi Jill) lau dè CO danh ScK h cac lap \ a hoe mùn hoc

Il'oim hoc k> tò im lio p danli sách smil vièn d a ily ký hoc lai, dill ill sad) s I nil \ I Cm 1

c l a i m k v t i l l l ạ i v a đ a n h s á c h n h ừ n u si n i l \ l è n d LI d i ê n k l ỏ n d o m a i m \ 1 c n p l i u l i a c h

H i r e 11 ẽ p u m l è n d ò l à p d a n h s a c h c a c S t u ll \ l ê n d l l' t h i c h í n h t i m e c t i o i n ỏ n h o c til)

I ftp (In 11 h satli sinli % it'll Ivliông (lirụT (111 elm t ù II^ 111 0 II

D il l w in tkmli s a d i cac sm li vicn kliò n n đư oc (.Ur till (do k h Õ11 Li, dal bai kiêm

t i l l m ữ a k \ i i i v k h ò n u dl l ' d l l s ò b LI ò I h o c I r è n l o p V V ) , v á c ă n c ư V i i o d a n h s a c li

n lu m u sinh \ lòn d u ra Iiôp du học Ị)hí, lô phí dò làp danli sacli cac sinh viên khònư

c l ư o c d l l l i u cl òi VOI m ò n h o e d ỏ

/ V liH \ ( ' K I ! àậ c hiựl ca/ì D I K Ầ i H X 2 0 0 2 - 2 0 0 - 1 - Mà sn; ( ) ( ;

Trang 38

C hư ơ ng III MÒ T Ả HOAT Đ Ộ N G N G H IỆ P v u 31

G ia o Vlèn Phonu lai \ II S inli \ lèn

\ à i càu m u (.lanlt

s;ich Ciìni till

( If mu k v t i l l hi I " 4 Ià|i diinh sách

sinh v i ê n bi cãm t h i

A

i

I à|> clanh sacli till/c a m

till c lio t u im m òn hoc

J.J ì 7 L ậ p (lanh s á c h s in h viên dũnịị li ý (hi lần 2

;| Thôiiỉỉ vê việc till IAI ] 2

\ I t ) h i I i ^ / u ợ / ) VII

\ l u n m s i n h \ lè n c o l y ck> c h i n h đ a i m c o t h ô d i i i m k y t i l l kĩ 11 2 II l u m Li \ a n dime tinh Jk-ih liu Viio làn I Phonụ dao tiìo 10 thõnu bno việc tiu lãn 2 mn cac lap

Trang 39

Chương III MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG NGHIỆP v ụ 32

sẽ thu nhận các dơn này, căn cứ vào các đơn xin và lý do chính đánịị lập 1 danh sách các sinh viên dược phép tỉụ llii dyl 2 Danh sách này clược đưa ra Hưức ngày thi 1 tuần cho sinh viên xem và thực hiện Những sinh viên nào dù đã nộp đan nhưng không dược chấp nhận, sẽ phải dự thi lần 1, nếu vắng mặt bị xem như bỏ thi

Lập (líinli sácli sinh viên thi iheo phòng, lên danh sách cán hộ coi thi theo

Iig à v cliu a n bị các (.tiều kiện thi, sao clụ ip dỏ thi, lúi dự ng dề ih i và bài llii g iấ y thi

giấy nháp, biên bàn xử lý kỷ luật, phù hiệu, biên bủn bổc thăm coi thi bo Yi>.n thánli lúi sổ túi biing sô pliòim thi Niêm phong tủi đề thi

DÒ lòi t\ C K H dặc hiệt cắp Đ IỈỌ G H N 2002-2004 - M ã số: Ọ( j 0 2 03

Trang 40

I) I f i t ' l l k l l i i i l l i i

M ô k m \ ! , l } ụ áii vụ

Hum còim llioi mail cjia dièm tiỏim till cho môi c;m bỏ \á m la tlico till, mao

ca c till lai l i ê u lỉu c h o c a n b ò COI i l l I

V, T h r u (lũi l l i ụ r hiện coi llii

:i < luiiìii l)Ị cliiìm thi

♦ I hơi d iè m Sau nuav thi 2 luàn

í III ft ( / / c m câ n CU' t h e n lic li c h à m th i

\ It) lit n x l i h ' p \'IJ

i 11 ■ ì 11 -_L I k i o I1HVI u m o \ l ò n n l u ì n h i l l t i u b a i l Li I LU > h i l l t h i c h o Li I LK> \ l ẽ n K h i

K i l l m a o hill 1111 \ c u c a n UUIO \ lò n Is I c 111 11 it ù ii Ml ÍM1 , ' !(V ■ a I 'h ; " I \ I l i u m \ a u SÕ

m;io nhàn k u

I K ’ till A ( K / l itặc hici cap n i l ( J ( , / / \ 21 ) 0 2 - 2 0 0 1 - M à \ù: o a 1 ) 1 0 3

Ngày đăng: 18/03/2015, 13:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.10.  Biểu  dồ  liến  trình  nghiệp  vụ dăng  ký  thi  lần  2 - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đào tạo của khoa công nghệ theo công nghệ hướng tới đối tượng
nh 3.10. Biểu dồ liến trình nghiệp vụ dăng ký thi lần 2 (Trang 39)
Hình 4.20b.  Biểu  dồ  gói  ca  sừ dụng  thục  hiện  công  tác  tốt  nghiệp - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đào tạo của khoa công nghệ theo công nghệ hướng tới đối tượng
Hình 4.20b. Biểu dồ gói ca sừ dụng thục hiện công tác tốt nghiệp (Trang 124)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w