Đánh giá chất lượns đất và nước mặt theo các loại hình sử dụng đất chính trong sản xuất nông nghiệp huyện Nahĩa Hưne.. trong đất Bảng 1.3: Thang đánh giá một sổ chỉ tiêu độ mặn trong đất
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
T R U Ờ N G ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỤ NHIÊN • • • •
NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG MÔI TRƯỜNG SINH THÁI ĐẤT VÀ N ư ớ c MẶT THEO CÁC LOẠI HÌNH s ử DỤNG ĐẤT CHÍNH TRONG SẢN XUẤT NỒNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGHĨA HƯNG - TỈNH NAM ĐỊNH
c i x q c c a j ị _ _
H À N ộ i - 2 0 0 9
Trang 2M Ụ C L Ụ C
Tran Si
Đặt vấn đ ề 1
Mục đích nghiên cứu 2
Phạm vi nghiên c ứ u 2
Nội dung nghiên c ứ u 2
Phương pháp nghiên c ứ u 2
Chương 1 MỘT SỐ VÁN ĐỀ LÝ LUẬN c ơ BẢN VẺ SI NI I THẢI MÒI TRƯ ỜNG ĐẤT 4 VẨ NƯỚC 1.1 Những khái niệm cơ bản 4 1.2 Những thành phàn chu yêu của môi trườne dàt và nước 6 1.3 Một số nguyên nhân eây ô nhiễm đất và nước do hoạt độne san xuất nông nghiệp 1.3.1 Sử dụng thuốc báo vệ thực vật và kích lliích tăiiíi tnrờnạ 7 1.3.2 Sử dụng phân bón 7 1.4 Các phương pháp đánh giá chất lượng; dât và mỏi tưưng quan với nãnẹ suất cây trồng 1.4.1 Quan sát tình hình sinh trương, phát trièn năne suất cua càv trồng, 9 1.4.2 Đánh giá chất lượng đất thông qua các chi tiêu lý hóa và sinh học đât 9 1.4.3 Một số chỉ tiêu chính đánh giá chất lượn ti đất và nước mặt ơ Việt Nam 14 1.5 Ảnh hưởng của các loại hình sư dụng đât đên chàt lượne đât 16 Chương 2 THỤC TR ẠNG CH ÁT LƯ ỢN G ĐẮT VÀ NƯỚC MẠT HUYỆN NGHĨA 18 HỮNG TỈNH N A M ĐỊN11 2.1 Điều kiện lự nhiên, kinh lè - xã hội huyện Níihìa 1 hrnu linh Nam Định 18 2.1.1 Điều kiện tự nhiên 18 2.1.2 Thực trạng phát trièn kinh tô, xã hội huvện Níihĩn Him e 22 2.1.3 Đánh ạiá chuna nhù'112 lợi thê hạn chè \ ỏ diêu kiện tự nhiên, kinh lõ
xã hội
I
Trang 32.1.4 Thực trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Nahĩa Huns tỉnh Nam Định 262.2 Đánh giá chất lượns đất và nước mặt theo các loại hình sử dụng đất chính trong sản xuất nông nghiệp huyện Nahĩa Hưne tỉnh Nam Định
2.2.1 Loại hình sử dụng đất chuyên lúa 292.2.2 Loại hình sử dụng đất lúa m à u 362.2.3 Loại hình sử dụne, đất chuyên m à u 412.2.4 Loại hình sử dụng đất chuyên nuỏi trôn2 tlui} sán nước mặn 452.3 Thực trạng kỳ thuật canh tác các loại hình sử dụnií dàt chính trone san xuảt -nông nghiệp huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam định
Chương 3
NƯỚC M Ặ T TH EO CÁC LOẠI HÌNH S Ư DỤNG DÁT CHÍNH TRONG
SẢN XƯ Á T N Ô N G N G H I Ệ P HUYỆ N NGHĨA HƯNG 1ỈNH NAM ĐỊNH
3.1 Ảnh hưởng của chế độ canh tác đến chất lượn ti dat và nước mặt 543.1.1 Trên các mẫu nghiên cứu của tìrne loại hình sư đụne đ ấ t 543.1.2 Trên các loại hình sử dụng đ ấ t ro3.2 Chất lượn 2 đất và nước mặt ánh h ươn tỉ tiên năny suàl một sỏ câ_\ trôn li -
ii
Trang 4DANH MỤC HÌNH VA BANG Bảng 1.1: Hàm lượng các kim loại nặna tron ú một sỏ phân bón thông thường
Bảng 1.2: Thang đánh giá một số chỉ tiêu dinh dưỡne trong đất
Bảng 1.3: Thang đánh giá một sổ chỉ tiêu độ mặn trong đất
Bàng 1.4: Giới hạn hàm lượng tổng số của một số kim loại nậns trong đất nông nshiệpBảng 1.5: Giá trị chỉ thị hàm lượng một số chất dinh dường trong đất Việt NamBảng 1.6: Mức giới hạn tối đa cho phép của một sơ chất trong nước tưới
Bảng 1.7: Giá trị giới hạn một số thông số trong nước biên ven bờ
Bảng 1.8: Giá trị giới hạn các thông số chất lượim nước mặt
Bảng 1.9: Độ xôp của đât ơ tâng canh tác tro na 2 mô hình lúa - lúa và lúa - tômBảng 1.10: Ket quả một số chỉ tiêu hoá học đất ỏ' 2 mô hình sử dụng đất
Bảng 2.1: Diện tích đất đai huyện Nghĩa Hưn° năm 2009
Bảng 2.2: Hiện trạng diện tích đât nông nghiệp huyện Nghĩa Hung năm 2009
Bảng 2.3: Vị trí lấy mẫ u đát chuyên lúa
Bảng 2.4: Một sô chỉ tiêu đánh giá chât lirợna dâi loại hỉnh sử dụng đất chuyên lúa Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu đánh giá độ mặn và kim loại nặng trong đất chuyên lúa Bảng 2.6: Một sổ chỉ tiên đánh giá chất lirọua lurức mặt đãt chuyên lúa
Bảng 2.7: Vị trí lây mâu đàt lúa màu
Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượns dát loại hình sư dụng đất lúa màu Bảng 2.9: Một sô chỉ tiêu đánh eiá độ mặn và kim loại nặns trons đât lứa màu
Bàng 2.10: Một sô chỉ tiêu đánh giá chất lượn2 nước mặt đât lúa màu
Bàna 2.11: Vị trí lấy mâu đât chuyên màuo 7
Báng 2.12: Một số chì tiên đánh giá chất lượiiii đài loại hình sư dụna đất chuvên mau
i
Trang 5Bảng 2.13: Một số chỉ tiêu đánh giá độ mặn và kim loại nặng trong đất chuyên màuBảng 2.14: Vị trí lây mẫu đát chuyên nuôi trồns thủy sàn nước mặn
Bảng 2.15: Một sô chỉ liêu đánh giá chất luợim đất loại hình sử dụng đất thúy san
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Nghĩa Hirna
Hình 2.2: Cơ cấu sử dụng đất huyện Nghĩa Hu na, năm 2009
Trang 6M Ở Đ Ầ U
Đặt vấn đề
Môi trườ ng đất và nước gồm có sinh vật chất vô cơ và hừu cơ Môi trươníi đàt
và nước ở những vù ng khác nhau sẽ có sự khác nhau về sinh thái, tính chất vật lý hóa học và đặc tính sinh vật Mỗi cây trồng, hoặc tổ hợp cây trồna có yêu cầu sử dụnu đất giống nhau sẽ thích hợ p với một môi trường sinh thái dảt và nưó'c mặt nhất định
Hiện nay, diện tích đất canh tác ngà) càng thu hẹp do đô thị hoá và dân số IVSA)
càng tăng, đòi hỏi lương thực, thực pham ngày củna nhiều, con ne.ười phái áp đụim những biện pháp để tăng mức sản xuất và tănc cư ờnc khai thác độ phì đất nhầm mím” lại lợi nhuận tối đa cho mình Hoạt động sản xuất cua con neưòi nsày nay đà lác độiiíỉ mạnh mẽ đất môi trường sinh thái đất và nước Sụ- ánh hư on a này phụ thuộc vào VÔII
tổ xã hội và trình độ sàn xuất của con ngưòi
Tất cả n hữ ng hoạt động sản xuất như trồim rừim khai thác rừnsi, dốt mrưiiíi làm rẫy, định canh định cư, sử dụng phân bón, thuv lọi đêu tác động tói môi trườnu dắt.Nông nghiệp thể kỷ 21 là nên nông nghiệp sinh tluii nòng, nuhiệp sạch Nhiệm vụ của loài người là phải tạo nên một nền nông nuhiệp hỏn vững tro 112 dó eiam đến mức
độ tối đa nh ững chất phê thải cììnR như eiảm đến mức lòi da việc mất chất dinh dườiiLi trong quá trình sử dụng phân bón để không làm ỏ nhiễm môi trườno Nếu hiên bièi vè môi trường sinh thái của đất và nước có thê hô trí hạp lý cây trồntL sư dụnú dài nôn ụ
n g h i ệ p c ó h i ệ u q u ả v à b ề n v ữ n g
Nghĩa H u n g là một huyện ven biển của linh N.::n Dịnh vói vị trí năm iiiáp SŨ1U2 Đào, sông Đáy và sông Ninh Cơ, đất đai N s h ĩ a Ilưim chu yếu là đất phù sa do hệ thông 3 con sô n a này bồi đẳp Thể mạnh của YÌmu iùt\ là sản xuất 110112 neliiệp nuôi trône thủy sản T ro n g n h ừ n a năm qua sản xuât nônu nuhiệp đã có n h ừ n s bnớc chuvcn biến khá về năng suất và chuyên đổi cơ cấu câ\' tron^ Tuy vậy việc sử dụIILL đất cua nông dân còn m a n g tính chủ quan, theo kinh nuliiệm han địa clura có nlìừnLi lóp lạp huân vê kỳ thuật canh tác dựa trên cơ sơ khoa học Mòi irưònu sinh thái dắt \ à IUIUC mặt của huy ện đà có dấu hiệu bị ô nhiễm, nhiễm mận imày càne sâu vào đái liền do canh tác không hựp iý Đẽ sư dụ n a đất nòng nuhiựp có hiện qua \ à bên YĨnm cằn co hiêu bièt về môi t r ư ờ n s sinh thái đàt va turirc [\icci JAJ ioại 11 m h su dụ nu ú:\l ỉl í i )
n ô n s nuhiệp khác nhau Vì \ ậv " Na hi ên cứu dặc i n m u mòi trưòim sinh d;'it \;i
1
Trang 7nước mặt theo các loại hình sử dụne đất chính trone sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Ng hĩ a H ư n g - Tỉnh N am Định ’' là cần thiết
Mục đích nghiên cứu
Đá nh giá được mức độ ảnh hưởng qua lại giữa chế độ canh tác từne loại hình sư dụng đât sản xuât nô ng nghiệp và chất lượne đất nước mặt huyện Nshĩa Hirna tinh Nam Định Đ ư a ra được biện pháp canh tác họp lý đè nânu cao chất lượns dat và nước mặt trong sản xuất nông nghiệp
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đất canh tác huyện Nehĩa Hưnu tình Na m Định
Phạm vi nội dung và đôi tượng nghiên cứu:
Đe tài tập trung nghiên cứu các chi tiêu hỏa học chính đánh aiá chàt lượim dãt
và nước mặt; hệ thống cây trồng nông nghiệp, thúy san có trên địa bàn huyện
Nội dung nghiên cứu
- Th ực trạng chất lượng đất và nước mặt theo các loại hình sử dụníi đât chính trong sản xuất nông nghiệp
- Đá n h giá chất lượng đât và nước mặt theo các loại hình sứ dụng đâl chính trong sản xuất nông nghiệp huyện Nghĩa Hưng, tinh Nam Dịnh
- Ả n h h ư ở n e của chế độ canh tác từne loại hình sư tlụne đất trone sàn xuất noim nghiệp đến chất lượng đất và nước mặt
- Tác động của chất lượng đất và nước mặt đến năng suất cây trồng
P h ư on g pháp nghiên cứu
1 Ph ươn g pháp kháo sát thực địa
Đi thực địa khảo sát tình hình sản xuất Iìỏng nghiệp, phân bố cây trông tại khu vực nghiên cứu
2 Ph ư ơn g pháp diều tra thu thập sổ liệu, lai liẹu 111 ú càp
3 Phư ơng pháp tôrm hợp xu IV vù chụn lọc cac lai liệu săn có
Đen các cơ quan chuyê n môn, mạng Internet đè thu thập các sỏ liệu vê dâl dai trồng trọt, kỹ thuật canh tác bón phân
4 P h ư ơ n g pháp điều tra cỏ sự tham gia cua ngưưi dàn (PRA)
Trang 8Áp dụn g để thu thập các số liệu về ph ư ơ n s thức và kỹ thuật canh tác nán2 suất cây trồng, sử dụng p hân bón và thuốc bảo vệ thực vật
5 P h ư ơ n g pháp lấy mẫu, chọn mầu và bảo quan mẫu đất nước
6 Ph ư ơn g pháp phân tích đất và nước
- pH: Đo bàn g máy đo pH, tỷ lệ chiét đát/nước - l õ
- EC: Đo bằng máy đo EC, tỷ lệ chiết đất/nước = 1/5
- T ổn g số muối tan: P h ư ơ n s pháp khối lưựnu
- Ôxy hòa tan (DO): P h ư ơ n s pháp \\ inkler
- T ổn g chất rắn lơ lửng (TSS): Lọc qua sọi lọc thLI> tinh
7 P h ư ơ n g pháp chuyên gia: Làm việc vói cán bộ địa phươn s các chuyên uja trong lĩnh vực trône trọt, khoa học đất đê lâ\ ý kiẽn dónu íióp cho đẻ tài n&hiên cửu
Trang 9Chươn g 1
MỘT SỐ V ẤN ĐÈ LÝ LUẬN c ơ BÀN VẺ SINH THAI MỎI TRƯỜNG ĐÁT VÀ Nl "Óc
1.1 N h ữ n g khái niệm cơ bản
1 Sinh thái môi trường
Là ngành khoa học nghiên cứu mối tươnc tác eiừa một cá thể hay một tập đoàn sinh vật với một hay một tổ hợp các yểu tố xuim q i u n h cua cá thê hay cua tập đo;m sinh vật đó, n h ữ n g yểu tổ này có tác động mạnh mẽ đén tìrne cá thế hay tập đoàn Một
hệ sinh thái môi trường nào đó còn tồn tại thi đcu dặc trưntỉ bởi sự cân bán ti sinh thai
Sự cân bằng này thể hiện ở số lư ợn s các loài, các quằn xà sinh vật vẫn 2Ìữ dược thè 011 định cân đối Sự cân băng có the bị phá vỡ do hai yếu tố tự nhiên và nhân tạo Ị 141
2 Đất
Đất là p hần vỏ ngoài của vò địa cầu tạo thành do sự biến dôi của đá mẹ đưói ảnh hưởng của các tác nhân lý, hỏa sinh vật Do \ ậ v đàt là mỏi trườn li nuỏi đưònu các loài cây .[14]
3 Môi trường đất
Là môi trường sinh thái hoàn chinh, bao eỏm vật chài vô sinh săp xcp lliaiih cấu trúc nhất định Các thực vật động vật và vi sinh vật sỏim Ironư lòim irái đât c ac
t h à n h p h â n n à y c ó l i ê n q u a n m ậ t t h i ế t v à c h ặ t c h ò v ó i n h a n M ỏ i t r ư ừ r m d ã i d ư ợ c \CIII như là m ô i tr ư ờ n g th à n h p h ầ n của hệ m ôi trư ờ n í! b a o q u a n h I1Ó [ 14]
4 Sinh thái môi tnròníỉ đát
Môi t rư ờ n s đất tự bủn thân nỏ là một hệ phức tạp troim đó các thành phân Miili vật và phi sinh vật có quan hệ hừu cư với nhau Môi irương đât lù thê tự nhiên phân bò trong khoảng không gian nhất định, gồm có sinh vãi chãt vô cơ và hữu cơ nỏ phàn hóa thành các tầng khác nhan về sinh thái, tính ehât vật lý hỏa học và đặc tính sinh vật Nghiên cứu sinh thái môi trưònơ đât d ú p các nha nghiên cửu hièu biêt một cáclì khoa học và toàn diện về các dặc tính của nó và tù' dó sè rât hừu ích trona việc SƯ clụim đất nông nghiệp cũn g như bão vệ môi trưònư Ị1-1Ị
5 o nhiêm môi trường đát
Ngày nay do hoạt d ộ n a cua con ngưòi I11Ơ rộiìLỉ ra nhiêu lĩnh vực càno da diinu thì chất thải và ô nhiễin nuà \ cànu phức tạp \'à uã 11 Lĩ nhicu Mỏi Irironư Iiưỏv \ a moi trườne dất có liên quan chặt chẽ với nhau Khi môi irưóiiL! nu'(Vc bị () Iihiôni thi lài \0 1
ô nhiễm môi trườ ng dàt Naoà i ra môi truonu dat bị o nluêni ùr \ a c hà tlụrc \ậl iroiiii môi trường đất Đất được xem là ỏ nhiêm khi nônu dọ các chãi dộc tăn” lòn qua mức
an toàn, vượt trên khả năim tụ làm sạch của môi ' J;ÌI I 141
6 Môi trường mrởc
4
Trang 10Môi trường nước là môi trường thành phần, là thành phần môi trường quan trọng không thể thiếu trong hệ sinh thái môi trườna Môi trường nước duy trì sự sôna
sự trao đổi chất, sự cân bằng sinh thái trên toàn cầu Bản thân môi trường nước là dạiiiì môi trường đầy đủ, có hai phần chính là nước và các chát hòa tan chất khí [14]
7 Phân bón
Phân bón là n h ữ n g chất dinh dưỡng khoáng lia> hữu cơ đưực cuna cấp cho đai hay trực tiếp trên cây để bổ sung những nguyên tổ dinh dường cần thiết nhăm làm tăim năng suất và chất lượng cây trồng
Nă n g suất cây trồng ngày nay khôna niíìmu lãim lèn II o oài vai trò cua íiiốim mới, còn có tác dụng quyết định của phân bón Giỏim mới cũna chỉ phát huy được tiềm năng của mình, cho năng suất cao, khi dược bón du phân và bón phân họp lý Cày trồng hút chất dinh dư ỡn g trong đất và từ phân bón dê tạo nên sản phẩm cùa mình san khi kết hợp với sản p h âm của quá trình quang họp cho nên sán ph ẩm thu hoạch phan ánh tình hình đất đai và việc cung, cấp thức ăn cho câv Ị i s I
8 Chắt lượng của đất
Là khả n ăng của một loại đất cụ thế trorm lự nliicn troiiíi các hệ sinh thái tluợc quản lý với chức năng duy trì, nâng cao sức san xuàt cua độim thực vật chất lưọnu của không khí và nước, là nơi cư trứ và báo đám sức khoe cho con murời
Khái niệm vê cliât lượng đât cỏ nhiêu ý kiên kliác nhan tioim hoạt dộim sai 1 xuất nông nghiệp, nó đồ n a nơhĩa với khả năng sản xuât hàna hoá ư mức độ cao ui lì vững và nâng cao năng suất, đạt lọi nhuận toi da vù duy u i nauon tài nauyòn dấl cho thế hệ tương lai
Theo các nhà môi trườn £ học thì chất lirợne dât phán ánh các chức năng của nó biểu hiện ở khả năng bảo tồn đa dạna sinh học nâim cao cỉuìt lưọnti dât thúc đũ\ Cịiiá trình tuần hoàn dinh dưỡntì trong hệ sinh thái
Chúng ta nhận thây mỗi đôi tượng quan tâm đèn chât lượne đât 0' một eóc dộ khác nhau n hư ng hầu hết các nghiên cứu về chât lượn s đàt đêu nhăm hai mục tiêu: Một là điều khiển quá trình cai thiện đất trẽn các cánh dòim và các lưu vực sôim: hai la kiểm tra định lượne đất tại một quôc aia hoặc vùng cụ Ihè
T u y c ó n h i ề u q u a n d i ê m k h á c n h a u \ ê cli àt lirựiiỉ! d â t \ iệc n í i h i ê n CÚLI \'á x á c định chất lượne của đất vần là van đề quan trọim troim san xuât Các nehiổn cửu nà\ cho biết mối liên kết giữa thực tiễn quản lý vói nhiìne dặc trưn e cua đât có thẻ quan sát và định lượn tỉ (các chi liêu chài lượng clàt) các qua miiii \ a \ ra tron Lí dât (quá trinh tuần hoàn dinh d ưỡn a quá trình khoán a hoá niiin hoa quá trinh xa mạc h o a ) \ iì việc thực hiện các chứ c năim cùa dàt (kha năn Si san xuũl cua dât \ a clìâl lưọiiLL I1KM trườne) Các mối liên hệ này đêu phan ánh qua các ilmộc tính dât
Trang 111.2 N h ữ n g thành phần chủ yếu của môi truòìig đất và n u óc
1.2 1, Những thành ph ầ n chủ y ế u của môi trưừng cỉâi
a/ Thành phần vô sinh
Thành phần này gồm một nửa các khoáng chất, phần còn lại là khô ne khí Iiuức
và một ít chất hữu cơ từ xác bã các động thực vật có trong đất
b/Thành phần hữu sinh
- Vi sinh vật: Vi sinh vật đất eồm vi sinh vật hiếu khí và yếm khí Vi sinh vật lá
hệ sinh vật quan trọng của môi trường đất, đóng vai trò phân huy đê cune cấp chắt hữu
- Thực vật: T hự c vật sốn a trong lòne đất như rề cây thực vật không diệp lục thực vật đơn bào T hự c vật trên mặt đất gồm nhiều loài họ bộ tạo nên quan xà thục vật, mồi dạng môi trường đất dặc trưns cho hệ thục \ ật nhất định
- Động vật: Độ ng vật trona và trên lòim dât như: iỉiun chuột, mòi kiên, sàn họ côn trùng đẻ trứng trong lòng đất Mỗi loại đất cũim có hệ động vật nhất dịnlì Các
t h à n h p h ầ n n à y l i ê n k ế t t h à n h c h u ồ i t h ự c p h ẩ m v à IUÌI1U l ư ợ n e , t ồ n t ạ i t ấ t y ế u t r o i m m ô i trường đất [14]
1.2.2 Những thành p h â n chu yêu cua mỏi t n à m” mrức
- Thành phàn sinh học: Vi khuân, nâm vu men siêu vi trùn” lao lau sậy độim vật đơn bào, cá
- Thành ph ân h ó a học
+ Các ion hòa tan: N ư ớ c tự' nhiên la thum mòi lio;i tan các muôi, acid và bu/ơ Trong nước biển thành phần ion sẽ t h e o thứ tụ d a m dãn: c r Na S 0 4; \ Bo Si I Trong nước s ô n s hồ nhiều nhất là bi - cacbonat HC Oì C a 2", thành phần nước biên tương đối đồng nhắt, thành phân nước SÔI1S Ihườníì khỏiiii đ ô n s nhât Thục tò ơ mòimôi trường khác nhau thì hàm lượna của chủim thav dôi khá nhiêu
+ Các khí hòa tan: Các khi hòa tan troiiíi nưức dcn tù nhiêu imuùn: Sự hâp phụ của không khí vào nirớc, các quá trình sinh hỏa tronu iilrVc N ô n a dụ cúc cliâl nà) phụ thuộc vào nhiệt độ áp suất của môi trirờniỉ iurớc Mọt sỏ chât khí hòa tan dirợc tịiian tâm trong môi trưònu nước lá: (J\Y hoa tan duọc >LI aụim dê danli uiá mỏi iriroiiLi o nhiễm; CO t đến tù' nhicLi imuôn khác nhau (sán phàm cua quá trình phân íiiai chái hữu
cơ cùa quá trình trao đổi aiũa đàt I1L1ỨC khỏnu khi di \ â o mõi trirỏng nuxVc) nũiiLi
C Ơ2 có tương quan đến độ pH cua nước: l hS lạo ra irting mỏi trườiiíi yổm khí co sự tác đ ộ n2 của vi sinh vật trong nước cỏ nhiên cliât -.0 co mùi hôi lụmiỊ \ à g;V 1nhiễm mùi cho \ Ù112, làn cạn
6
Trang 12+ N h u câu ôxy sinh học (BOD), là lượng ôxy cần thiết để vi sinh vật tiêu thụ trong quá trình ôxy hóa các chât hữu cơ trong nước, nhất lã nước thai ChI số BO!) là thông sô quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm cua nước Chi số này càntỉ cao chứiiíỉ
tỏ khả năng ô nhiễm càng lớn
+ N h u cầu ôxy hóa học (COD)
+ Các chât răn lơ lửng: Các chất này ở dạna vô cơ hữu cơ hoặc dạnti keo
+ Các chất hữu cơ: Các chất hữu cơ là các chất cỏ liên kết C-H trone phân tu Nước bị ô nhiễm từ nhiều nguồn thì hàm lượrm các chất này trong nước sẽ rắt cao Ị1 4 1
1.3 Một số nguyên nhân gây ô nhiễm đẩt và niróc cỉơ hoạt động sản XIIầI nông nghiệp
1.3.1 S ử (lụng thuốc báo vệ thực vật và kích thích tímg trưởng
Thuốc bảo vệ thực vật là rất càn thiết cho việc phònsi trừ dịch bệnh, thuốc tãim trường giúp cây trồng phát triển nhanh Tuy vậy do bị lạm tlụnu thiếu kiciii soát, dùng sai nên nhiều mặt tiêu cực của thuốc hao vệ thực \ ậ t dã bộc lộ nlur uâ\ ô nliicm nguồn nước và đất, gây mất cân băn2 trong tự nhiên, làm uium da dạntì sinh học
Việc lạm dụng hoá chất và thuốc trừ sâu troim canh tác nô n s Iiíiliiộp canh tác khôns đúng kỹ thuật d a n c s ây ô nhiễm và suy thoai I li liêu YÙnu đãt trên plụim vi ca nước Đa số các hoá chất báo vệ thực vật (11CHV I V) phàn huy troim nưỏc rắt eliặm ( t ừ 6 t h á n g đ ế n 2 4 t h á n g ) , t ạ o r a d ư l ư ự n a đ ú i m k è o t r o i IU d â t I r i m u h ì n h c ó k l i o a n u50% lượng thuốc trừ sâu được phun đã rứt XLIÙIIU đàt \ à lòi cuôn vào chu trinh dát -cây - độ ne vật - người [15]
1.3.2 S ử (lụng p h ân bôn
Sử đ ụ n a phàn bón kh ône thích hợp ua\ nmi\ LO õ nlìièm môi irườnu tỉãl Phan
vô cơ thuộc nhóm chua sinh lý (urê K2S O4 ( N l l ị ) : SU| KC1 supe phõtphãi con lan
dư axit ) đã làm chua đất dẫn đến làm nahèo kiệt các ion bazơ và làm xuât liiộn nliiẽu chất độc mà chủ vếu là A l 3+‘ Fe?*' M n 2+ di tlộim cỏ hại cho câ\ trõníi làm íiiám hoạt tính sinh học của đất Ngoài ra, bón nhiêu đạm và bón muộn phân dạm cho rau qua dã làm tăne đáng kc hàm lư ợ n s NO;/ iroim rau
1/ 0 nhiễm nitrat
Khi bón phàn vào dát có 5 quá trình \ a \ ra: I hực \ ậ t \ à dộnu \ ậ t hãp thụ: dủt giữ; rửa trôi và mất chất dinh dưữntỉ do tiêu luroc: nuU dinh d ư õn u do bỏc lun \ai) ki;i quyển; mất ở d ạn e run theo bẻ mặt do xói mòn \ ;i rua troi
Nitrat (NO;,") là yếu tố can thiết cho sinh trưonu \ a plial triẽii cua nlncu loai La trồns Đ ồ n ° thời N O ỉ ’ CŨU2 được xem là môi đe đọa dõi \ ớ i sức khoe CO!) ìiLíirni \ a
Trang 13tính trong sạch của ng uôn nước tự nhiên Tính trung bình, khi bón phán đạm vào dấuthực vật hâp thụ kho ản g 50 - 60% số còn lại sẽ phân lán vào các rmuồn khác Kết qua nghiên cứu của Russel (1972) ở 18 con sông của nước Anh cho thấy hệ số tươim quan giữa sự gia tăng h àm lượng N O3 ở nước sông và mức độ sư dụng phân đạm cỏ hộ sò tương quan R = +0,7 N h ữ n g kêt quả nghiên cứu khác cũ n s khẳne định N H | troim nước cũng có n gu ồn gốc chủ yểu từ nitơ bón vào đất
Bón quá nhiêu chât dinh dưỡng, cây khỏnú sư dụim hết thức ăn trôi ilieo đonu nirớc tích lũy vào ao hô gây hiện tượng phú dirỡne (culrophication) Phú đưõiiu lá sự tăng hàm lượng nitơ và photpho trong lượng nirức nhập vào thúy vực sây ra sụ tă 11 í>trưởng các loài thực vật bậc ihâp (rong, tảo ) Nỏ lạo ra n h ừ n s biến đổi lớn tron ti hộ
s i n h t h á i n ư ớ c , l à m t h i ê u o x y t r o n g n ư ớ c R ỏ rà II Li \ iệc SƯ d ụ n u p h à n đ ạ m v à p h â n lân trong nông nghiệp xúc tiến quá trình phú dường
N ôn g độ khiên cho thực vật và ronu lao pliát Irièn mạnh trong nirớc LŨt\ hiệu tượng phú dư ỡng đối với p20 5 là 0,09 -1.8 niii/lít doi vói N O , là 0.9 -3.5 mg'lít Cho nên cần phải hạn chế nồng độ lân và đạm trong nirức khi tháy nước xuầt hiện mau xanh biểu hiện cùa trạim thái phủ dơờnu
Nêu sử dụng phân khoáng liên tực mà kh ỏ ns chú trọim bón phân hữu cư dát co thế bị chua hóa, hà m lượng các chất vôi eiani kcl càu đất kém di dắt bị cluii cunu
[15]
2/ Ô nhiễm kim loại nặne
- Ki m loại n ặn a có thê từ phân hoá họ c:
Bảng 1.1: H à m lư ợ n a các kim loại nậnu tron LI n ì ộ t so phân bón thỏno thướrm
Đơn vị: (IIÌÍÍ kịí)
xí
Phùnchuône
Trang 141.4 Các ph ươ n g pháp đánh giá chất l u ọn g đất VÌ1 mối tưoìig quan vói năng suất cây trồng
1.4.1 Quan sá t tình hình sinh trưởng, ph át triển, năng suất của cây trồng
Đánh giá chât lượng đât qua quan sát tình Ỉ1 ình sinh trưởng, phát triền nănti suất của cây trồng liên quan chặt chẽ tới độ phì hiệu lực của đất Đất tốt thi cây sinh trưởng phát triên tôt và cho năng suât cây trỏiiií cao Dắt xấu câ\ tròn ti mọc kem ha\
bị sâu bệnh và cho n ăng suât thâp Cây trông phán ứníi rât tốt đối với độ phì nhiêu hiệu lực của đất
Sự dư thừa hay thiêu hụt về dinh dường cữim dc tláne nhận biết thòiiLL qua các biểu hiện vê mặt hình thái và các biểu hiện về nãnu suất cày (rồnsi Ví dụ thiếu dạm cây sinh trưởng phát triển kém, lá vàng, ngược lại iliừa dạm thân lá phát tricn mạnh, yêu ớt dễ bị lôp đô, lá xanh đậm kết qua là năn ti xuất câ\ trồim thấp, Thiếu làn lá cũim
có màu xanh đậm khi thiếu dạm trầm trọng thì lá có màu nâu, lá nhỏ hẹp mép lá bị rách
Năng suât cây trồníì là biêu hiện cuối cùnu CHU dộ phì nhiêu hiệu lục cua dẵi
Do vậy việc th ôn a kê năng suât qua nhiêu năm sè là kêl C|ná phan ánh độ phi nliicu ctia đất một cách khá chính xác
Đ á n h g i á c l ì â t l ư ợ n a d â t t h ỏ n a q u a s ự s i n h Irươiìii p h á t t r i ẽ n va n ũ r m s u ấ t c à y trồng tuy phản ánh khá đúng về chất lượng cua dấu phưưim pháp lại đưn uian đề thục
h i ệ n n h ư n g p h ư ơ n g p h á p n à y đ ò i h ỏ i t h ờ i g i a n dài q u a n h i ê u v ụ t h ậ m c h í n h i c u n ă m
Hạn chế của p h ư ơ n g pháp này là chưa đánh Liiá dược các quá trình hình thành
và biến đối trong đât kêt quả c ũ n s chỉ phân nào plKin ánh độ phì hiệu lực đối với một
l o ạ i c â y t r ồ n g c ụ t h ê m à k h ô n g t h ê ú p d ụ r m c h o n l n c u l o ạ i c â \ t r õ i m n h ấ t l a c á c l o ạ i cây trồng đòi hỏi n hữ ng đièu kiện dinh dirỡnu nhiỏLi khi Liân uiôns nhau nên kho phân biệt và dễ bị nhầm lẫn
Do vậy, việc đánh ưiá chât lưọno đùt cho mục đích sử dụne \ à o san \ u a t nuoai việc quan sát tình hình sinh trườn 2 phát trièii \ á iiãiiLi suât cua câ\ trôn LI các nli;i
n g h i ê n c ứ u c ò n s ử d ụ n g p h u o n s p h á p q u a n s á t c á c d ặ c t n n i i i \ ê h ì n h d á n Lì d â t \ à limli thái phau diện đất
1.4.2 Đánh g iá ch ất lư ợn g đất thông qua các clií tiên /ý, hóa rà sinh học đất
Theo Lê Đức (2006) [1 1Ị một loại dât diiỌL’ coi l;ì tôt nêu nó thoa mãn nhữníi điều kiện sau:
- Đắt phải có đâv đu các chât dinh clirònu cân ihici cho c;i\ trÔMLi
- Độ ẩm thích hợp
- Chế độ nhiệt thích họp
Trang 15a Phản ứng chua của đất
Cuôi thê ky XIX nhà khoa học người Đức \V.\iux\vell dã có nhữim thí iviliiệm
về ảnh hưởng của các axit đối với cây trồng Từ khi Sorensen dưa khái niệm phan ứiiii chua của đât (pH) vào hóa học thì việc nghiên cứu anh luroim cua pl [ mòi trườim doi với cây trồng càng phát triển [ 1 ]
Phản ứng chua của đất là yếu tố độ phì quan trọiiíi Độ pH cua đất ánh hư ờn<2 đến các quá trình lý hỏa, sinh học dut
Đât có vai trò quan trọng trona việc hòa tan c;ic \ àl chất troim dát hao LIõ 11 ì c;i
c á c h ợ p c h â t v à c á c i o n t ô n tại t r o n í ì đ â t Q u á t r ì n h p l n m luiY c h u y ê n h ỏ a c á c cliàl IroiiLí đất có quan hệ chặt chẽ với độ pH đât Đât có phan ửn» trung tính đến kiêm la diêu kiện thuận lợi cho quá trình tích lũy nhỏm mùn i luniic ilat có phan ủ ne chua I|u;i irnil) tích lũy n hó m m ù n Fulvic và nó chiêm ưu thê
Độ p H đât tăng lên thì khả năim hàp phụ trao dôi cua các loại sét tãim lên Vi
dụ, đối với keo Kaolinit, pH = 2,5 - 6.0 thì CEC - 4 kll 1 0 0tí keo tại eiá trị pll-“ 7 ihì CEC = 10 Idl/lOOg keo
Các loại vi khuân, xạ khuân co ích ironti đàt thích imhi nluìt ư môi trưưnu j)l I trune tính Vi kh uân Nitrat thích rmhi 6 pM= 4 - 6 \ i khuân cô định đạm thích nulii ơ
p H = 6 - 8 [ 4 ].
Đồn g thời pH cũnu tác đ ộna rất mạnh tới qua trình sinh trirớns phát triẽn \ a năne suất của cây trồna Đa sỏ các loại câ> trônu iliich HLỉhi ơ pH trung tính, trù' mỏi su
ít cây trồng ưa môi trưòni’ chua nhu khoai tâ> chê ca phe
T ó m lại pl-I của đat có \ ai trò rât quan trọiiỊỊ dõi \ (.Vi các dãi \ a c;ì\ trôn LI Vi vậy đánh giá độ cliuQ của đât lủ \ iệc làm cân tliict (riroc khi ticn hànli một chu k\ san xuất mới
b Thành p h â n cư giới
10
Trang 16Các loại đât có thành phàn cơ giới khác nhau thì có độ phì nhiêu khác nhau.
Đây là mộ t trong nh ữn g yếu tố quyết định độ phì nhiêu của đất Nó đặc tnrne cho nguồn gốc phát sinh cua đất, các tính chất đất và dộ phì của đất Đ ồn2 tlìời nó anh hưởng trực tiếp tới hoạt độ n e của bộ rễ cây trồ na [17],
Đât phát sinh trên các loại đá khó p h on s hóa c ứ n s rắn thường có độ đày tãnu đất từ m ỏng đến trung bình, thành phần cơ y.iỏ'i nhẹ kha n ã n s ai ừ nước va các chất đinh dưỡng kém Các loại đất này còn hạn chỏ la độ phì tụ nhiên th ắp Nhưne ưu dicm của loại đất này là đất th oán a khí, tổng thê tích khe ho' 1Ứ11 thuận lọi cho quá trình cà) bừa, làm đất và quá trình phát triển cùa rễ cây đặc biệt là các cây irồníi có cu như lạc khoai lang, khoai tây
Ng ược lại, đất phát triển trên các loại tlú cỏ kha n ă n s phoiiỉí hỏa tốt thườiiíi co thành phân cơ giới nặng, giàu cấp hạt sét, khả nănti iiiừ nước cua đat tốt hấp phụ được nhiều chất đinh dưỡng, có khá năng chốne rứa trôi xói mòn
c Chât hữu cơ
Sự tích lũy chất hữu CƯ và mùn tập chmiíi ơ tâiiii dàl mặt là dâu hiệu hình thãi 11ì quan trọng biểu thị độ phì nhiêu của đất
Theo William thì “ trạng thái chủ yếu cùa imuon dinh dư ờn e cho cây trõim năm
c h ủ y ế u t r o n g t h à n h p h ầ n c h ấ t h ữ u CO' c u a t h ụ c \ ậI \ ;'| c u a c h à t m ù n Dạ i b ộ pl iàn i mì ncủa đất không phải là sản phâm trune eian cua sự pluìn iiiái các chât hữu co nuì la sanphâm của nh ữn g quá trình sống; đó là sự lỏng hụp hữu C Ư vi khuân mùn hóa" 11 1 |
M ùn có vai trò quan trọng đổi với độ phì nhiêu cua đât Các imhièn cứu mùn trong điều kiện nhiệt đới ấm của Casíasnol (1942) Pnilkincl (1958* 1964) Cho thày trong thành ph ần m ù n có chứ a một số chất cỏ khu nũng kích thích sự phát triêiì cua bộ
rễ, nâng cao tính thấm thấu của màng tế bao nên lam tăng kha năng hút nước va chài dinh dưỡng của cây
M ùn có cấu trúc ph ứ c tạp có phản ứng voi nhièu loại họp chât nón no tăngcường sự phân giai của vi sinh vật hoặc xúc tao cho phan uiai cua lliuôc bao \ ộ lỉụivvật trong đất cố định các chát sây ô nhiễm trong dâl làm giam mức độ dễ tiêu CIKI
chất độc đổi với cây trông
Mùn đóng vai trò quan trọn ti làm tăng tính d ậ n cua dát tăng kha năng liãp lim trao đổi catrion cua đất, làm cho tập đoàn sinh vật đàt phong phú vò sô lượng, da dan-
v ề c h ủ n g l o ạ i C l i ủ t ]ŨĨU Cứ v à 1ÌÙ111 ià klu> lluiv a n >-'ỉiu ca} t r ô n g \ a s i n h \ ạ i ikii ^r ut trình khoán g hóa chát hữ u cơ cung càp COị cho cà> iroiiii quang liọp
Ngoài ra chất hữ u cơ và mùn có Uic dụiiíi cai ihiộii irạiiLỊ tliái kcl câu dát cac keo mùn gấn các hạt đất với nhau tạo thành những hạt kèi tôt bẽn MÌng tir d(') anii
1 1
Trang 17hưởng đến toàn bộ lý tính đất như chế độ nước (tính thám và giừ nước tốt hơn), chế độ khí và chê độ nhiệt ( s ự hấp thu nhiệt và giũ' nhiệt lối hơn) Chất hữu cơ còn xúc ticn các phản ứn g hóa học, cải thiện điều kiện oxi hóa aắn liền với sự di đ ộn2 và kết tua một số nguyên tổ vô cơ trong đất Nhờ có nhỏm định chức các hợp chất mùn nói 1'ÌÒIÌU các chất hữu cơ nói chung làm tăng khả năna hấp thụ cùa đất giữ các chất dinh dưừnu đồng thời làm tăng tính đệ m của đất.
d Hàm lượng nitơ (N)
Nitơ có trong thành phần protit các axit am in và các hợp chắt khác tạo nõn lõ bào Nitơ còn ở trong các phần từ diệp lục khỏim co Iiiur thì khôna cỏ diệp lục \ ù qua trình quang hợp Nitơ có ảnh hưởng quyát định lói nãim suất câv Irỏiiíi Vi vậ\ nhu cáu nitơ trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triên cua cây trồns rất lớn Lượng nitơ cây trồng lấy đi từ dất tùy thuộc vào từng loại cã\ Irỏim vù năiiiì suất cây trồnti ClìũiiLL hạn: cây ngô lấy đi 269 kgN/ha từ đất để đạt năníi suắt 10 lủn/ha Đê cây sản dạt 20 lãn
củ sắn và 40 tấn thân lá thì lh a đất tron lì san càn 252 kt>N ha 113 Ị
N h ư vậy, lượng nitcr mà cây trông lấy di từ đât tronu mồi vụ là lớn nliưim Iiiui'
là nguyên tô đặc biệt, nó không có tron 12 tlìành phàn da IMỌ và khoaim vật I roiiL1 il.il Việt Nam, nitơ chứa kho ủna 0,1% - 0.2% niiơ lỏn lại chu yêu dirỏ'1 2 dạn lì là 11ÍU) hũII
cơ và nitơ vô cơ Nitơ vô cơ cây hút dược dồ clànu chi chiêm 1% 2% nitơ tôn>2 so.Nitơ hữu cơ chiếm 80% nitơ tổne sổ trong đất nlìò khoáiiíi hóa và tác động cua vi sinh vật chuyển thành N H 4+ cây mới hút được
Vì các lý do trên, irony san xuât nôim imhiệp I11UOI1 có Iiăim suâi CUI) căn kịp thời bổ sung nitơ cho cây trồng Nghiên cửu môi quan hệ của Iìito' vù năng SIUÌI L\t> trồng, các nhà k ho a học đã đưa ra 2 phương pháp dê tính lượng Iiitơ cân thièt bỏ sung vào đất để cây trồng đạt n ă n s suất tối da phươny pháp dựa vào nhu câu ni tơ cua cày trồng và p h ư ơ n g pháp dựa vào hàm lưọrm nito troim dãt
e Hàm lượng phôtpììo (P)
Th eo F e c x m a n (1883 - 1945) "làn là nmi)ẽn lò cua sự sôn g” Làn đuny vai tro quan trọng trong việc trao đối chất, hút dinh đường, va vận chuyên các chát dinh dường trong cây Lân tham cia vào hình thành protil phức tạp cùa cây, câ\ giỏng dược bón đủ lân thì hạt íiiônti co 111 tiu săc (.lọp 1K1V IIKÌ 111 u ' wi ca\ con sinh trươny Ui[ c ;ic cây t r ồ n g k h á c n h a u c ỏ n h u c á u SU' d ụ n g lân la kluic n ha u.
L â n l à m ộ t c h ỉ t i ê u q u a n t r ọ n s l iên q u a n tơi d o pin d â t ] ) ã t ÍỊÌÙU lan tiu c o ú ụ màu m ỡ cao và ng ư ợc lại đât có dụ mủn mõ tliâp thi MLíhco lan Doi \ 1)1 dat \ lẹt N;nii
ở đất đỏ Ferrasols miên bíìc tron tỉ Iiliữns t tì I ì LL klii'11:: co kci \on khi nhom di (.lii:. !
c h i ế m 0 , 8 m g / 1 0 0 s đ ấ t t hì l â n d e t i ê u k h o a n g 1 1 1 1 1 2 d ắ t c o n ơ đ ấ t c o iaii'j !,:•[
Trang 18von A l3 = l ,8m g /1 0 0g đât thi đất có hàm lượng lân dễ tiêu còn 0.2 đến 2m° 1 0U2 đát Đât cát ven biên hà m lượng lân dễ tiêu trong khoaim 5 tiến lOma/lOOe đất Đất phu sa sông H ôn g h àm lượng lân dễ tiêu trong khoủne 10 me/lOOg đất đến 15ms 1 0Ơ2 dát Trong đât đỏ bazan hàm lượng lân dễ tiêu trone khoániỉ 3 m e / 1 0 0 s đất đến lOina^lOOíi đât Đât đỏ nâu trên đá vôi hàm lượng lân de licu iroiiii kho àns 5ine ỈOOu dắt dcn lOmg/ỈOOg đât Vậy có thê nhận xét dược ràn li vùim đồim hằntí có hàm lirợiiii cao
h ơ n s o v ớ i t r u n g d u m i ề n n ú i v à v e n b i ên
/ Hàm lượng kali trong đất
Theo kêt quả nghiên cứu cho thấy kali la IIÌUIXCII U) lặp chunu chu yếu vào cac hạt limon mịn và vừa nếu chứa khoánu nguyên sinh Nhu vậy sự phân bỗ vò mức dọ tập trung kali còn tùy thuộc vào neuồn dá mẹ mức clộ phone hóa và tù\ thuộc vào sụ' hình thành đất L ư ợ ng kali dễ tiêu trong dắt dó bu/an thấp hơn so với dát phát triên trên pocíĩrit Đất phát triển trên đá macma axit chứa nhiều kali hơn đất phát triền tròn
đá kiềm Trong đât bạc màu và đất cát ven biên nulieo kali tônu số vì kíili dã di v;ìi) lưới tinh thể của keo sét và bị nhốt chặt ớ đó
H à m lượng kali trone dẩt khác nhau do niưc dộ liàp thụ kali khác nhan Dãi phu
sa sông H ôn g có hà m lưựMg kali tùim sò là 2.34% ironu khi clât bạc màu Kiên (ìiaiiíi chỉ có 0,26% đên 0.28% Dâl đỏníi bãne sônu Cứu I 011 Li cùim uiàu kali tòiiti sô hàm lượng kali tổng số trong đất là 1,7% dến 2.2% Ncnục lại đũt phèn, đất xám lại HLỉlico kali Nhìn chung, đất Việt Nam da sổ có quá trinh phonụ hóa mạnh, silicat bị phá hu\ nên lượng kali còn lại để pliục vụ cho dinh dưữne câ\ trông là tương dôi thâp
g Dung tích hấp thu (CEC)
Còn gọi là dung lượna cation trao đòi là dmiLí lượim liáp thu catrion cua pluiv liy' keo đất Lượ n g và chất của CEC là một chì tiêu quan trọng vè độ phi nhiêu đãt phan ánh khả năng chứa đự ne và điêu hòa dinlì dưònu co liên quan đên phưong pliap hon phân hợp lý Đất giàu hừu cơ có CEC cao cũim là dai co kha năn2 bao quan chát dinh dưỡng cây trồng Nếu đất chua AI chiêm 60% c r c thì !i;iy dộc cho cây Đât bạc màu co CEC thấp thì CEC trờ thành \ ế u tố hạn chỏ Những 11 ã 11 ì 1976 19X1 Viện Ọu\ huạch
và thiết kế N ô n g N«hiệp dà phán tích 760 mầu Jat ỈXIC mau hàm lượng hữu cơ la 1"„
Trang 19với việc đánh giá độ phì nhiêu đất, nó thể h i ệ n kha năiiíi hấp thụ bô su ns các cation dinh dưỡng trong dung dịch đât như K +, Ca2+ Me"* và các \ i lirợiiíì durm tích hấp tlui được
đề nghị phân thành 3 cấp:
- Đất có dung tích hấp thu nhỏ hơn 1 Ome/100» đất lã thấp
- Đất có dung tích hấp t h u 10 - 20 me/lOOa đất là trune bình
- Đất có dung tích hấp thu trên 20 me/1 OOs đất là cao
h Các cation kiềm thó trao đôi
Canxi: về mặt dinh dường lượng Ca2+ trao dôi thắp nhất là 0.40 lđl/100ii đui Mandra (1975) (Vũ H ữ u Yêm, 2007) [18] cho rán ti khi Ca2 < 2 ldl/100 eam dát đã cânbón vôi đê cải tạo đât Nhu câu cung cấp vôi cho đất còn ở chỗ phai đảm bao cân đỏiCa/Mg
Magie: Đối với cây trồng, khi lượna M e 2" trao dôi dạt 0.28 !đl/100eam dắt tiến 0.40 lđl/lOOgam đất thì tùy theo loại đất và cây mà càv trồim khôrm phan ứne \'ứi việc bon phân magie nữa (Lombin và Fayemi, 1976 - dan theo Vũ Hữu Yêm, 2007)[ì 8J c ầ n plnii đảm bảo đủ magie cho cây song lại phải khốníi chê kliỏnu dê maaie vào cây quá nhiêu sò gây ngộ độc cho cây Do vậy, phải xét tứi sự cân dôi C a Mu ; K/ Mu va Ca/Mu bao dam cho kết cấu đất được bền vữna và câ\ trỏníi phái ti'iC‘11 tôt
1.4.3 M ột sổ ch ỉ tiều chính đánh giá c/iat UvợníỊ dấí rà IIn óc m ặt ớ Việt Num
B ản g 1.2: ThanR đánh eiá một sô chi Liêu dinh dư ờ n e trone dàt
p20 5(Oniani)
Trang 20Bả ng 1.4: Giới hạn hàm lượng tổng số của một số kim loại nặng trong đất nông nghiệp theo Q C V N 0 3 :2 0 0 8/ B T N M T
Đơn vị ÚYii
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và M ôi trường,2008)[3J
Giá trị chỉ thị h àm lượng một sổ chất dinh dư ỡn g troim đất Việt N a m theo T C V N 7373: 2004, T C V N 7374
(NíỊiiun: Cục Mỏi íntúníỉ 2dt)4), [()], [/], [ố‘j, [9], [ỈU]
! 6: Mức ui (Vi hạn tôi tl.1 cho phép cua mội m’> chài troim nuóv lưới liico TCVN 6773:2000
STT
4
5
Thôrm sò chât lượn”
Oxy hòa tan
pl 1Cìorua (Cl)Cađmi (Cđ)Ascn (AS)
Mức các thôm
5.5 -
< 3 0.005 0.05
ịS^uon: ( ':jc nìôi /nrừiìíỉ yK)(ì)Ị?Ị
Trang 21Bả ng 1.7: Giá trị giới hạn một số thông số trons nước biền ven bờ QCVN
10:2008 B T N M T
Don vị: 1 ) 1" ỉ Í!
(Nguồn: Bộ Tài nguyên M ôi trường, 2008)[2]
Bảng 1.8: Giá trị giới hạn các thông số chắt nước mặt theo QCVN
(Nguồn: Bộ Tài nguyên M ôi trường 2008)[2]
1.5 Ảnh hư ởn g của các loại hình sủ dụng dất liến cliut lượng đất
Trong canh tác n ô n s nghiệp con người dã áp tkinti các mô hình sư dụnu đãi nông nghiệp khác nhau (mỏ hình lúa - lúa lúa - màu - lúa lúa - tôm chuyên canh câ\ màu, chuyên canh cây ăn qua nuôi trồim llui\ san nhăm thu clưực hiệu L|iM kinh
tê cao nhât Tuv nhiên, bèn cạnh dỏ là vàn dè anh hiuvnii đen clìât lượn ti môi irươii” đặc biệt là chất lượng đất và nưỏc trôn yuim dãt canh uic
Trong đề tài nahiên cứu khoa học "Đánh Liiá lính bẽn vừnu cua mô hình l.úa Tôm ở xã Phú N h u ậ n - Thoại Sơn - An G i a n u ” cua lnrò'HíZ Đại học An Cìian” clh)
b i ế t sự khác biệt về chất lượng đất uiìra 2 mò hình sLI' d ụi ILÌ dat nòiiLí imhiệp h;;i
16
Trang 22và lúa - tôm nh ư sau:
- Độ xốp của đất: Giừa 2 mô hình có sự chênh lệch vò độ xốp ớ mô hình lúa - lua
có đ ộ x ố p c a o h ơ n s o v ớ i m ô h ì n h l úa - t ô m s ở d ĩ n h ư v ậ y là d o m ô h ì n h lúa - t ô m d è
chuẩn bị cho vụ nuôi tôm người dân đã tiến hành cải tạo nền đáy bàns cách nạo vét hết
tầng mặt của đất mà tầng này lại chứa nhiều chất lùm cơ nên dà làm cho đất 0 tàny
canh tác có độ xốp thấp hơn so với tầng canh tác cua mô hình lúa - lúa Vãn đẽ IÙ\
cũng có thể làm hạn chế sự phát triển của bộ rễ lúa làm cho cây lúa phát triền kem
Bảng 1.9: Đ ộ xốp của đất ở tầng canh tác troim 2 m ô hỉnh lúa - lúa và lúa - tòm
- Chất dinh dư ỡn g cua đất:
Sau một chu kỳ canh tác các chỉ tiêu lioá học đắi troim mô hình lua lua dcu
giảm, trong khi đó ở 1Ĩ1Ô hình lúa - tôm đều có xu liưoim tănẹ lên (thê hiện ớ hánti 3)
Luân canh lúa - tôm c ũ n e là một trong nhím tì biện pluip hạn che sâu bệnh và có dại
tốt hơn so với m ô hình độc canh 2 vụ lúa
Bảng 1.10: Ket quả một số chí tiêu lioá h ọ c dài ớ 2 m ô hình SU' dụne dắt
Trang 23Chưong 2
ĐÁ NH GIÁ T H ự C T R Ạ N G C H Ắ T LƯ ỢNG DẮT VẢ NƯỚC MẶT THEO CÁC LOẠI HÌ NH S Ử D Ụ N G Đ Á T CHÍNH TRONG SAN XƯÁT NÔNG NGi IIỆP
H U Y Ệ N NG HĨ A HƯ NG 1 ÌNH NAM ĐỊN11
2.1 Điều kiện tụ nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nghĩa Hung, tinh Nam Định
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Nghĩa H ư n g là hu yện ven biển tỉnh Nam Định, co tọa độ địa lý từ 19°55 đcn 20° 19 20 vĩ độ Bắc và từ 106°04 kinh độ Đôim
- Phía Bắc giáp huyện Nam Trực và huyện Ý Yên
- Phía Đônti giáp hu yện Hải Hậu và huyện Trực Ninh
- Phía Tây giáp huy ện Kim Son và huyện Yèn Khánh - Tinh Ninh Binh
- Phía N a m giáp vịnh tìẳc Bộ
Với vị trí năm e,iáp sô n a Đào sỏne Dáy \ à sôiiìi Ninh Cơ đất dai Ntíhĩa llimu chủ yếu là đất phù sa, do hệ Ihôns sỏna Đào, sòiiíi Dáy va sòiis Ninh Cơ hỏi dăp
Trải qua hàn g nghìn năm nhân dân Níihìa Hưim lIờì sau kế tiếp doi trưức quai
đê lấn biến, khai phá bãi hoang dựng xóm làníi biên ca vùnti đât nàv thành vunu đãt nông nghiệp trù phủ của tỉnh Na m Định
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trune bình hàim năm từ 23 " c dcn 2-1 c số thán 12 cỏ nhiệt dộ trimu bình lớn hơn 2 0 ° c từ thána, 6 đến th ána 9 Mùa dôntí nhiệt dộ trung bình tù' I s c dòn 19°c, tháng lạnh nhất là tháng 1, tháne 2 Mùa hạ nhiệt độ t r a n ” bình 27 l ti lan Li nóng nhất là th án a 7 \ ’à th án s 8 tốn li nhiệt dộ irLuiL: binlì Iiliicu lìLÌm lù'
8.500°c
18
Trang 24BAN DO HANH CHINH HUYÉN NGHIA HI NG TY LE I nnidKi
19
Trang 25- Đ ộ ẩm: Đ ộ ẩm kh ông khí tương đối cao Irunu bình 85 - 90 °0 vào thoi k\ mưa phùn nhiệt độ có khi đạt 90 - 92% (tháng 3).
- Chế độ mưa: Lượn g m ư a trung bình trong năm lừ 1.800 đến 1.900 mni phàn
bố tương đối đều trên địa bàn huyện, tuy nhiên có năm u ì n e miền hạ mưa nliiẽu lum
do gần biển L ư ợ n g m ư a phân bô không đêu truny năm mùa mưa từ tháiiíi h đèn hci tháng 10, lượng m ư a chiếm 80 - 85% lượng mưa ca năm các tháng mưa nhiêu la tháng 6, 7, 8, 9; tháng 8 là tháng có lượng mưa trung bình lớn nhất từ 300 - 400 111111
M ù a ít m ư a t r ù n g v ớ i m ù a g i ó m ù a Đ ô n g B ẩ c k e o d a i 6 i h á n s t ừ t h á n e 1 1 d ề n iliánu
4, trong đó có 4 tháng khô lượng mưa nhở lum 50 mm tlunm
- M ưa phùn: Tru ng bình từ 20 - 25 naày năm th án<2 3 là thúnu có nliiài num phùn nhất trong năm
- Sương mù: Chủ yểu là sương mù bình lưu hình ilnình tron2 hoàn cành k] 1 õn ÚL khí n ó n g đ i c h u y ể n t ừ v ù n g k h ô n e k hí t r ê n b i ê n l ạ n h h o n D o \ ậ > s ư o n e 11111 i luni m! xuất hiện vào nửa cuối đône, truim bình có 1 3-1 7 nuày có sươne mù'năm
- Nắng: Hà n g năm trung binh có tói 250 11 Li à \ Iiãim tỏnii số ” iở náim 1.6001.700 giờ, m ùa hè có giờ nắn e cao khoảng 1.100 1.200 uiờ chiếm 70% số liio ÌŨUIL!trong năm
- Gió: H ư ớ n g gió thịnh hành thay dõi theo mùa tòc độ aió IruiiLí bình ca lũn lì l;i
2 - 2 , 5 m/s Mù a đông hưứne, sió thịnh hành là Líió Dôim liăc với tân suãt 60 70tốc độ gió trung bình 2,4 - 2,6 m/s nhũ 11” thá n” CLIÕÌ mùa dônu uió có \ u hươnu chuyến dần về phía Đông Mù a hè hướnu Í2.ĨÓ thịnh hanh là Í2.ÌÓ Dõnti Nam \(VI làn suất 50 - 70%, tốc độ trung bình 1.9 - 2.2 111 s đàu mua ha thườno xuàt hiện các (.loi gió Tây khô nó n e
- Bão: Do n ă m tron a vịnh Bác Bộ nên hàniì năm chịu anh liuonc cua hào K c
áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4 - 6 cơn/năm Con bào thána 9/1962 tốc dọ uio d;ii tới 120 km/h, bão sổ 5 n ăm 1998 aió 2Ìật trên càp 12
N h ì n c h u n g k h í h ậ u N a h ĩ a I l u n t i t h n ạ n lợi d,k ;;ì.'n i r u ó n u sôiìii c u a c u n nL'Li,';
sự phát triển hệ sinh thái đ ộ n e thực vật và tiềm nãnu liu lịch
Thủv văn
Nghĩa H ư n g nằm giữa 3 s ôn s lớn thuộc hộ tliỏnu SÔ11ÍÍ I ỉ ù n Li: Sông Ninh Cơphía Đông, sông Dào và sỏim Đáy Ư phía rây 1 lệ thỏnu kênh tưởi, tiêu da> dặc dượcquy hoạch theo hư ớng tưới tiên riènn hiệt
Đ ặ c đ i ê m n ô i b ậ t c u a t h ii v v ă n t o à n 11L1 \ Vn la a n h I m ư i m m ạ n h c u a tlui) iricii.
C h í n h t h ủ y t r i ề u đ à c h i p h ô i t à t c a c h ế đ ộ t u ó i - t i c u c ũ n u n h u m ộ t p h â n h o ạ t tlội i í Ị ỉ.iiiii
tế, kể cả đời s ố n s xã hội Đ ồ n s thời chế dộ nliật iriài dà ui úp quá trinh thau chua, ru I
m ặ n t r ê n đ ồ n g r u ộ n g D Ò 1 1 2 ch ủ} c u a s ô n a I1ỎI1LL \ à s ô i m l ) a \ k ẽ t h ọ p \ ứ i c h ẽ d ọ Iil ụi triều đà bồi tụ vù n g cửa sòiìii tạo thành hài hòi ló lì 1 i, 111.: iiLỉhin ha tạo nõn ụu> ỉik.i khoảna 20 - 30 năm N a h ỉ a H ư n a lại hình thành thòm \ĩì mới
20
Trang 26Thổ nhưỡng
Hầu hết đất đai Ngh ĩa Hư ng là đất phù sa tre riêna các xã ven biên (Nghía Phúc, Thị trấn R ạng Đông, N a m Điền) là vùng đất còn nhiễm mặn vùng bãi trièu ia đất mặn và ven biển là đất cát:
- Đât bãi triêu ven biên, có khả năriiỉ nuôi trỏim ilniY hải sàn trons rìrn° pliòii"
- Đất ph ù sa trong đê: Ở cả 25 xã thị trấn, là quỹ dắt thâm canh lúa nưức (kè ca lúa đặc sản tám, nếp cái hoa vàns, lúa chất luợnu cao là hàne hóa xuất khàn) \ à chuyển đổi cơ cấu sang trồng rau màu, cây CÔ11S nahiệp- cây vụ đòng Có kha nâng hình thành các vùng cày trồng chuyên canh theo luuVnLì san xuất liàiiu hóa
Tài nguyên nước
- N g uồ n nước mặt: Do hệ thốna các sôiiíi kênh inươnu và ìmưồn nước mưa cung cấp
+ Nguồn nước sông: Do năm eiữa các SỎI)Lí 1Ó11 lại chịu ảnh lurớnti cua che dộ nhật triều nên toàn huyện lấy nước bằng liệ Ihoim cỏnu (.lưới dè tụ cha) Tu_\ nhicíi mùa khô do nước mặn lấn sâu vào dât liền nên việc lã\ nước cho san xuất khó khăn hơn mùa mưa
+ N ư ớ c mưa: L ư ợ n g m ư a bình quân hàrm năm lởn (1.700 - 1.800 m m ) cá biệt
có năm đạt 2 2 0 0 m m , nhưng phân bố khôtm tiều troiiL! năm, tập triinc chu yếu vào c;ic
t h á n g 7, 8, 9 , t ớ i 8 0 % l ư ợ n e m u a c ả n ă m D o v ậ y m ù a m ư a t h ư ờ n a íiâv ra h i ệ n t ư ợ n n úng lụt cục bộ ở m ột số xã có cốt đất thấp
- N gu ồn nước ngầm: T ầ n e khai thác cluì yêu ó độ sâu 100 - 120 111111 Toàn huyện tính đến n ăm 2001 có khoản e 1.850 lỗ khoan Iiirỏe ngọt, chủ vêu là các íiìCmiLi khoan kiếu U N I C E F c u n s cấp nước sinh hoạt cho các hộ íiia đinh và tập thô niróv co chẩt lượng tốt và trữ lượn® lớn kê ca vùna ìmoài đê hiên cỏ độ sâu trôn 1 0 0 111 CŨIV-Ì L\> chất lượng tốt, có khả n ă n s lự chay N cuồn mrớc imọt có thê khai thác phục \ ụ MII1 xuất công nghiệp, sinh hoạt cua nhân dân
Trang 27n g u ồ n h ả i s ả n p h o n g p h ú v ớ i t r ừ l ư ợ n g l ớ n lu d i ề u k i ệ n t h u ậ n lợi c h o v i ệ c phút i n ẽ n các đội tàu đánh cá Hiện tại năng lực đánh cá xa bờ còn ư mức khiêm tốn
Ngoài ra vù ng ven biển còn có tiềm năng du lịch, nhưne chưa dược khai tlúic
Tài nguyên khoáng sản
Chưa có tài liệu đánh giá toàn bộ tài nguyên khoáne san trên địa bàn lnụộn Nghĩa Hưng Ngoài quỹ đất phù sa trẻ màu mỡ la tiềm năng cho san xuất nõĩiy nehicp còn có đất sét cho sản xuất vật liệu xây đựniỉ 0' N d ù u Dồnn Nííliĩa Thịnh NulìTa
Minh, nhưng trừ lượng không lớn.
- Cát ở ven biển Nghĩa Phúc có thê khai thác, nliinm cát nhiều tạp chất nOn không có khả năng làm vật liệu xây dựne chu vêu đùim san lấp các cônu trinli \ â \ dựng [15]
* Nhận xét chung vê điêu kiện tự nhiên, lài ny,i!I ỮII thiên nhiên
Đất đai N g hĩ a H ư n s chủ yếu là đất phù sa bồi laim cỏ độ phì khá co kha IKÌIIU giữ nước và chất dinh d ư ờn g tôt, nên phù hựp \'ứi các cã \ irôna như: lúa dặc hiệt kì lúa đặc sản như tám, nêp lúa chất lưọng cao có kha lúum xuất khâu, các loại cã\ ăn quả có giá trị như: nhãn, vai, chuôi, soài Điêu kiện thỏ nhưừim khí hậu rniuon nước đã tạo cho Nuhĩa I l m m có tham llụrc vật lự nliiC-11 phonu phú nhât là tham Ilmv vật ven biển, tài n a u y ê n độnii vật man a tính chài dặc irưnu và dộc dáo cua NU11LỈ cLia sông ven biển N g u ồ n thúy san đa dạna Ihuận lợi cho xiiàt khâu các mặt liaim MŨI khẩu: tôm, cua, cá bống bớp, ngao vạng Đó là nhũ nu thuận lợi cư ban cho phái triên kinh tê, xã hội Ngoài ra, vùne biên còn có tiêm năn ti phát triên du I ịch tăm biOn
và du lịch sinh thái tham quan rừna neập mặn
Tuy nhiên do sức ép của sụ' sia tăim dàn sỏ và kinh tê thị trirừim cLI11 Li \ i! những tác động tiêu cực cùa con neười như V iliúc hao \ ộ rừno phònii hộ kluii iluu kiệt quệ độ phì của đất, sử dụng nh ừ n e phươniỉ tiện danh băt thủy hai san tự niiicn bị Nhà nước nghiêm cấm, sử d ụ n e các loại thức ãn tmniỉ chăn nuôi sia súc eia câm nuoi trồne thủy hải sản và sử d ụ n s thuốc bảo vệ thực \ật khônii ilíuiỉi quv định là nlnìiiL! lúc nhân ảnh hưởng xấu đên mỏi trường, đât nguỏn 1HIOC khõiiu khí
2.1.2 Tliực trạng p h á t triên kinh tê, x ã hội huyện \y/iĩ(i /ỈUI1ÍỊ
l/K hái quát chung, vẻ thực tranạ phát triún kinh ỉc
- Nghĩa H ư n g là một t ron s các huvện trọim diêm san xuâi lua cua linh Nam
Đ ị n h , c ó t r ì n h đ ộ t h â m c a n h c a o N i ì ơ à i ra N i i l ũ a l iơ ii -í c o n c ó l i ê m n ă n u kli;ii kinh tế biển, sản xuất cônií nghiệp, tiêu thu CÔI1L! imliiọp ilurơng mại dịch \ ụ
- Tổng giá trị sản xuất trên dịu bàn (theo iLnli) nãm 2002 đ;il 1.1 1 1>đông, gấp gần 2.2 lần so với năm 1995 Năm 2(MN d>ìt 1.413.3 I) dõnu loe ilõ Iiăìii sau cao hơn năm trước, nhưnti không ôn định
a / Thực trạng phát triên 11011“ nghiệp
Trang 28- Trồng lúa
+ Huyện đã thực hicn cuộc cách nicìiis tronu ck)i niỏ'i cơ CÍ.ÌLI °iôn° \ à co c III mùa vụ Cơ cấu giống lúa đem vào gieo cấy chiếm ty lệ tăng dần Với phươns châm sàn xuất lúa vụ chiêm đủ ăn và đáp ứng yêu cầu chăn nuôi cùa ca năm Vụ mùa san
xuất lúa h à n g h ó a , c á c g i ố n g lúa c ó chất lư ợ n g cao CƯ cấu tám nếp được du> tri \ a
mở rộng
+ Năng xuất lúa: có xu hướng tăng dần do dâu tư phàn bón áp dụna tiùi hộ ụ thuật trong lĩnh vực giống, thủy lợi Năng suất ư các xã Ns hĩa Châu Nshĩa lliịnh Hoàng Nam, Thị trấn Liễu Đề thường cao hon cúc xã khác trone huyện, sau đó đèn các xã ở khu vực giữa huyện như: Nghĩa Hồns Niiliìa Phons Neliĩa Phú Ntiliìa 1 K,;i Nghĩa Bình, Ng hĩ a Tân Các xã áp biến có nãna suất thấp hon do dắt bị nhiễm mặn
+ Thị trường tiêu thụ lúa íìịio ở nội địa van chiêm khoanu 7 0 V mặc dù các loại lúa đặc sản nh ư (tám soan nếp cái hoa vàng) dã có tliưưim liiệu nhưnu trồníi con le le chế biến và bảo quản sau thu hoạch còn kém nC*n chưa cỏ nh ữ ns họp đồn s xuai khâu lớn để khuyến khích sản xuất phát triển Vì vậy oiú lua yạo còn thấp, tronu khi phàn bón và thuốc bảo vệ thực vật (các nẹuon chi phí dâu vào) neàv c à nLZ tăim doi SÕIILI người dân vẫn còn gặp khó khăn
+ Hầu hết nông dân đêu trôna lúa theo kinh nuhiệm ban địa chí cỏ khoaim 3(1''«)
số người được p h ỏn g vân nói răne họ có nehe phô hiên kinh nuhiệm tròn loa tnivùi
t hanh c ủ a c á n b ộ đ ị a p h ư ơ n g , t r ê n d à i ti vi
- Trồng màu
+ Đât chuyên m àu chiêm tỷ lệ thâp phân lớn CÙY màu được trỏim ờ \ ụ tlỏim trên các chân r u ộ n e 2 lúa Tuy vậy diện tích cây vụ 1.1 ôn ti cùn chưa ôn định và dur;i thành tập quán của nhân dàn (trons sô n h ừ n s hộ irôii” câ\ vụ dông thì khoáng 40“ u ->0
h ộ t r ô n g c â y v ụ đ õ n a l i ê n t ụ c c ò n lại c ó n ă m t r ỏ n í i n ã i n k i i ỏ n t i t r ô n g )
+ Các loại cây màu thường trồns là: rau các loại ntiô đô dậu cà chua
+ Thị trường tiêu thụ chủ yếu là trone khu vực nên k h ô n ” ôn định, chưu co c«v
sờ chế biến, bảo quản Vì vậy giá bán còn thâp hiệu qua kinh tê chua cao
+ Trồng cây vụ đ ô n s ch ua phát huy hêt ticm lìăng
Sản xuất vụ đô ns dặc biệt là vạ đoiiLỉ trẽiì chan mỘMLí 2 lua dưọc cac cup u\ Đảng, chính quvền quan tàm lãnh dạo ch 1 dạo qu> hoạch, quy vùng san xiuit \;i <J;ui
tư kinh phí xây dự n g các môi hình thí diêm Huvện đù \ a dang xiiât hiện nhữiiLL J iâ ìhình về sản xuất vụ đôno thưừim trồna niiô klioai hum dưa khoai tây rau dậu cac
- Nuôi trồne thuv san (NTTS):
+ Nuôi trồng thủy san nước lợ: Tập trniiii IU1Ò1 irũim nlnìiiíỊ giong con LII 2.;; Ị kinh tế cao như cá Mú cá Vược tôm Níiao
Trang 29+ H uy ện đã m ạn h dạn chuyển đổi diện tích đất trồne lúa kém hiệu qua
nuôi trồng thủy sản (thị trấn Rạng Đông, xã Nam Điền)
- Chăn nuôi: Trong nhữ ng năm qua do san xuất 1 Lione t h ự c tiên tục đưọv Inua tạo điều kiện thuận lợi cho chăn nuôi phát triển Tốn ti dan eia súc uia câm dêu lăii'- qua các năm Các xã ven đê sông, đê biển đã chú ý cai tạo dàn bò tăna nhanh số luọiiii nuôi và phát triển đàn dê
Có một số ngành phát triển vứi tốc dộ khá dưnu đuu là Iiiiành chỏ biến làm vm chiếm 43 % tổng giá trị toan ngành 2,iái quyết \ iệc hun cho 8.330 lao độn tỉ Chè hicn thủy hải sản với các sản phàm như chưựp nước mam inăm lỏm
2/ Thực trạng phát trỉên xã hội
a / Dân so và lao động
D â n s ô t o à n h u y ệ n n ă m 2 0 0 9 lù 2 0 0 3 iiLilùii Iiiiươi N í i h ĩ a l l ư ii ỉi lù I h i n Ọ ỉ !
mật đ ộ d â n s ổ trung, b ì n h t h à p n h â t trone 9 liLis ệ n c u a t ỉ n h M ậ t đ ộ t r u n g b ì n h U u n huyện năm 2009 là 799 ng ười/kin2, bầne 67.7 % mậi độ dân số inuiíí binh toan imli bằng 64,5% của Hải Hậu, 50,4% của Xuân Trưòng
b/ Lao động và việc ỉ cun
Tổng số lao động tron” độ tuỏi năm 21)09 có imhìn IILỈ.UU'1 chicni ,Lm
số Số người ngoài tuôi lao đ ộ n s dane làm việc cỏ 1 8 1 nuhìn ngưòi
L a o đ ộ n ẹ q u a đ à o t ạ o c ỏ 1 6 4 7 4 n g ư ò i c h i ế m 1 7 ° I) t ố n g s ổ I i g ư o i c o k h a iiaiiLi lao động
- Hệ th ố n e c ố n s tiêu có 53 cốn e dirỏi dò co khau dô tư lin - 14m uia: I:ii.n
24
Trang 30trên triền sông Đào, sông Đáy, sông Ninh Cư và dê biên
- Hệ thống thủy lợi nội đồng: Có 53 đụp diều tiét Liên kênh cấp 1 - 2 liên \à:
364 cống đập cấp 2; 213 km kênh cấp 1 + cấp 2 liên xà: 338 kênh cấp 2: hon 2.700 cống cấp 3 và gần 1.200 km kênh cấp 3 do các hợp tác xã nông nehiệp quản lý
Nhìn chu ng hệ thống đê biển có khả năng diỏiiíi chịu với bão sió cấp 9 hộ thống đê sông nếu k h ô n g có bão to, gió lớn có khả năng chốne chịu được lù báo dộnu cấp 3 Hệ thống thủy nông nội đồng được xây dựng năm 1970 đà xuống cấp nũng lực tưới tiêu hạn chế c hư a chủ động đáp ứng yêu cầu chuyên dổi san xuất [ 16]
2.1.3 Đánh giá cltung những lợi thế, hạn chế về diều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
ỉ Điều kiện tự nhiên
a/ Lợi thế
- Có vị trí địa lý kinh tế tương đối thuận lợi cách khõiìu xa thú dỏ [ là Nội LÚữ vị tri quan trọng trong chiên lược phát triển kinh tế, xã hội klui vực Đồna bànạ sôna Hồns và ca nước
- Đất đai cỏ độ phì khá, khá nãim giữ mi'ỏ'c vu LÚ ừ chất dinh duònti lốt rất lìiicli hợp cho các loại cây trồng nhiệt đới phát triên
- Có thảm thực vật tự nhiên khá phoim phú dặc biệt là tham thục vật ven biẽn với h ệ s i n h t h á i r ừ n g n g ậ p m ặ n ; t ài n g u y ê n đ ộ n u vật m a n í i t í n h c h ấ t d ộ c đ á o c u a \ ÙIIU cửa sông, ven biển
- Có vị trí giáp biên, nguồn lợi Ihuv hai san kha phona phú nliicu bờ bicii Jcp
là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế
- Tài ngu yên nhân văn p ho n a phú đa dạna vói nhiêu di tích lịch sứ danh lam thăng cảnh, lễ hội truyền thống tạo cho Nghĩa Mưim cỏ nhiều tiêm năng đê phát irièn
2 Kinh tê - x à hội
T r o n s 10 nă m qua nên kinh tế - xã hội cua luiYỘM Níiỉiĩa lỉirng dà có hiroc jiii.it triên khá, song mứ c tăna trưỏnư kinh tá còn thấp lum mức lãim bình quàn cua tinh ( ;k chỉ tiêu về GDP/naười eiá trị xuất khâu.nuirời thu sách imười cua tinh dại II!UJ
25
Trang 31bình quân của tiểu vùng N a m đồng bầng sông Hồng, nhưng thấp hơn rất nlìiều so \ oi cuc tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Qua phân tích, đánh giá tình hình phát triển kinh té - xà hội cua huvcn \ < ' h h Hưng những nă m vừa qua cho thấy, huyện Nghĩa Hưng là tinh dân số dỏne nuu Jọ
dân s ố c a o , v ề k in h tế n h ìn c h u n g ở m ứ c thấ p, "tập quán làm ăn n h ỏ trì trệ kém IUÌIW
đ ộn g c ủ a m ộ t t ỉ n h n ô n g n g h i ệ p ả n h h ư ở n g đ ế n p h á t t r i ể n kinh tế - x ã h ội c u a t in h ".
2.1.4 Thực trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện N ghĩa H ung, tỉnli Nam DỊnli
Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sir lỉụnu
Theo kết quả thống kê đất đai năm 20 09.Ị 16] huyện Nahĩa Hirna có tònu diẹn tích theo địa giới hành chính là 25.444,60 ha Diện tích các loại đát chính như sau:
- Đất nông nghiệp 17.479,09 ha chiếm 68.70% diện tích tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp 6.436.65 ha chiêm 2?.3t) %
- Đất chưa sử dụng 1.528,32 ha chiếm 6.0 10 0
So với diện tích của toàn tỉnh Nam Dinh, huyện Nuliĩa Hưn° có ty lệ dùl nòim nghiệp tương đổi lớn, ngành nghề chủ yếu cua Iiiiuoi dân trone vùna là san xuất Iiỏnu nghiệp Đây cũng là thế mạ nh của huyện, tuy nhiên van dồ tăn2 hiệu qua kinh tc cho việc sử dụng đât n ô n a níihiệp cũna là vân ilc càn qu;m tâm với một khu vực tliLKui nông Diện tích đât chưa sứ dụng cũnu còn iLrưna dôi lỏn đây cùim là con so cao so với toàn tỉnh (6,01%) T r o n e các p h ư ư n s án Ọ1ISD dãt tỏi dâv lni\ện c ủn Li dà \ a \ dựng các p h ư ơ n g án để đưa phần diện tích dất chưa sư dụ na này vào việc nuôi trôn LI thủy sản và trồng cây lâu năm
Bả ng 2 ỉ: Diện tích đa! (lai lu: ện N LL h ĩ; I 1 liniíi năm 2009
Trang 32Đất nông ngh èp 68.70%
Đất phi nông
nghiệp 25,30%
Đất chưa sử dụng 6,01
H ì n h 2.2: C ơ c ấu s ứ d ụ n t ! J ' luivỹn \ :' l iì , i llưníi n ăm 200 9
Đất nông nghiệp
Diện tích đât nông ntihiệp là 17.479.09 ha chiêm (kS.7()% diện lích tự nhièn
Bình quân diện tích đảt nông nohiệp cua h L1\ ện dạt 839m2 neưừi đ;ì\ la diện tích khá cao so vói diện tích dất Ìiỏnu nghiệp bình qufm cua tinh (555 nr/iiíni'ò'i) ba 11 li 45% mức bình quân cả nước (1.224 nr /kh àu ) liinh q lũi 11 diện lích dắt nõn- n-jlìiỌp theo khẩu nông nghiệp là 963 m2/nmi'ời bfnm 60° u mức bình quàn ca IH1ÓV ( lYiOO
- Đ ấ t c ó m ặ t n ư ớ c n u ô i t r ồ n s t h u v s á n 2 9 9 2 7 6 h a c h i ê m 1 1 7 6 ° 0 dât tu nhiên, so với diện tích nuôi tr ồ n s thLIN san cua toàn linh thi đâ\ là diện tích lon \ i Nghĩa Hư ng là một trorm 3 huyện uiãp biên :lèn co lợi ihc tronu \ iộc pliiit tricii
nuôi tròng; thủy san
- Vì tiếp giáp với biển nên huyện CŨIIU cỏ diện tích đât làm muôi khá lon 53.1 5
ha n h ư n g s o v ớ i d i ệ n t í c h đ ấ t l à m m u ỗ i c ủ a l o à n t i n h ( 1 104 h a ) t hì v ầ n c ò n k h i ê m lon.
- Đất lâm n s h iệ p có 1.690.5311:1 ehiòm 6.64 0 , dicii lích tụ nhiên !)al 1:1111 HL’hu-Ị' chù yếu là rừng p h ò n s hộ ven biên, i inh N;,in DỊnli cu 2 h u \ c n l;ì (ikio I lm> I - - • ’ >ha) và N s h ĩ a H ư n a có diện lích dắt làm nuiiiv 1 Km nhãt
Trang 33Bảng 2.2: Hiện trạng diện tích đất nông nghiệp huyện Nahĩa Hưna năm 2009
r<-)
(Nguồn: Phòng TN & M T huyện N<ịhĩa lĩirng, 2009) /1 6 /
2.2 Đánh giá chất luọìig đíìt và liiióc Iiiật tlieo c:k- loại hình sú dụiiị; đất chính trong sản xuất nông nghiệp huyện Nghĩa Ilinig, tinh Nam Định
Căn cứ vào đặc điểm thổ nhưõìie, mức độ nhiễm mặn, địa hình, huyện N d ù a Hưng được chia làm 3 ticii vùng khác nhau
- Tiểu v ù n s 1 (V I) : c ỏ dạna ilịa hình vàn cao phan bố ơ khu vực phía Hãc cua huyện, diện tích đất nông nghiệp lá 5.558.04 ha Tièu V ùng này gồm các xà: Nyhĩa Đồng, Nghĩa Thịnh, N g h ĩ a Thái Nuhĩa Minh Ntiliĩa Chau Nghĩi.1 í rung va thị trân Liễu Đe Vùn g này cỏ hệ sinh thái theo hệ sinh thái dặc U ung cua dông băng Hìic liộ Đây là vùng đất phù sa trung tính ít chua kliôna bị nliièni mặn cỏ thành phan I'ơ Líiơi nhẹ, trung bình hoặc nặng, có noi khi dào phẫu diện dàt xiiàt hiện tâng dỏm 11 linậc tầng giây [16]
- Tiểu vùng 2 ( V 2 ): Từ xà Nuhĩa Son liến xà Nụliìn I [ai Nghĩa l ọi va một pluìn diện tích xã Nghĩa Bình Niihĩa T h ả i u với Kmg Jiội lích ilât nong nghiệp la i - ■
ha Vù ns đất này Ivhòniĩ bị nhiễm mặn \'ào miia Ìiura Nliiniu MU) mua khu hanh Iii.il'!
m ặ n t ừ m ạ c h n ư ớ c n g ầ m b ố c l ên t r ê n l à m c h o d ã i bị nliiciii m ặ n n h ọ I 16|
- Tiểu v ù n " 3 (V3): Một phần diện lích íiiáp vơi song Ninh Co cac xa iNliỉiĩ.i Phone, Nghĩa Bình N a h ĩ a T h á n s ) và toàn bô diên tích các xà (Nam Diên Kairi Đône); v ớ i t ổ n a , diện l í c h đ ắ t n ô n u I i u h i ệ p Lì - l 2 3 v ( ) N lìa \ ù n li J ã i IÙI> ■ •!'
Trang 34vàn thấp, thấp hoặc trũng, bị nhiễm mặn ớ mức iruiiii bình đến nhiều [16]
Để đánh giá chất lượng đất và nước mặt chúng tỏi dà lẩy mầu đát và nước mặt đại diện cho từng L U T ở từng tiểu vùng Sau đỏ tiến hành phàn tích một sỏ chi liêu chính trong ph òn g thí nghiệm JICA của trường Đại học Nô n a nahiệp Hà Nội So sanh kết quả phân tích với các thang đánh giá ở các bciim (] 2: 1.3: 1.4: 1.5: 1.6: 1.7' 1 8)
2.2.1 Loại hình s ử dụng đất chuyên IÚ (1
a/ Thực trạng chát lượng đất và nước mặt
Để đánh giá chất lượng đất và nước mặi cho Ll.n chuyên lúa ch 1111U tòi dã là)
14 mẫu đất và 14 m ẫu nư ớc tương ứng, đại đicn chơ 3 liêu YÙne Thòi ELian lã} mầu vào tháng 1 năm 2009
Bảng 2.3: Vị trí lấy mầu dát chuyên lúa
* Chăt lương đa!
Sau đ â y là kết q u ả p h â n t í c h m ộ t s ỏ ciii t i ê u đánh iiiu c h â t l ư ợ n g \ a m u v d o >' nhiễm đất nước mặt tại các m ầ u nghiên cửu
29
Trang 35Bảng 2.4: Một s ố chỉ tiêu đ á n h giá c hấ t l ư ợ n g đất loại hình s ử dụno đất c h í n ên l ui
12 7 , 3 5 0 3 7 1 7 6 2 0.1 1 2 M\ 0 5 2 ' 1III 13 7 , 2 5 0 , 3 5 4 1 6 4 1 0 u l 7 2 4
Trang 36Bảng 2.6: Một sô chi tiêu danh g iá cluii lircrim IHIÓC mặt clắl cl ui xên lu 1
bỉ Đánh giá chất lượng đâl và nước mặt
* Chât ỉư ơnz đcĩt
♦> Nitơ tổng số (N%):
- Vùng 1:
N % dao động t r o n s k h o ản e 0.13% - Líiá II'Ị trurm bình dạt 0 17°0 Sosánh v ớ i g i á trị c h í thị v ê h à m l ư ợ n tỉ m ộ t s ò c l ú u di nli di ròi ìi i t r o n e d â l Ư V i ệ l N a m J h o thấy, N % trong đất ở v ù n a nàv ỏ' mức khá So \'ới iluiiiy dánh giá cua Rroconsn 1 liu N% trong đất ở m ứ c t r u n s bình
- V ùn g 2: N % dao động trons khoánu 0.14% 0.24% giá trị trung bình dạt0,2% So sánh với ỉiiá trị chi thị về hàm lưivnu mộl so chài elinh đường troiiìỊ d;ii ơ Nam cho thấy, N % tron e đất ở \ ÙI1” này ơ mức khá CIK) So với ihang cianl) Liia >.UI Eroconsul cho thấy m ẫu sổ 1 0 ở điểm đầu ciia múc can: mầLi sỏ 4 gan dạt dẽn mức cao; các mẫu còn lại ở mức trung bình
- V ù n s 3: N % dao độne, troim khoan Li O.ƯS” » Líi;i trị tMinụ •1 i -1 i'0,12% So sánh với siá trị chi thị ve hàm luụim một so chai đinh diĩơiiiỊ iroiiLí u.ii ’>Việt Nam cho thấy, N % tron ti đất O' YÙnu nà\ ớ múc iruii^ binh So W)i iLmii - '.1
Trang 37của Eroconsul cho thấy N % trong đất ở mức thấp trên tát ca các mầu
❖ P 2 O 5 t ổ n g s ố :
- V ù ng 1: Dao động trong khoảng 0.13% - 0.27‘V giá trị trung hình dạt ( I r
% So sánh với giá trị chỉ thị về hàm lượng một số chất dinh dưõnu tronu dui ư \ lọi
N a m c h o t h ấ y l â n t ổ n g s ố ở đ â y t h u ộ c m ứ c t r u n g b ì n h đ ố n t h ấ p
- Vùn g 2: D ao động trong khoảng 0.15% - 0.20% giá trị trung bình dạt 0.17
% So sánh với giá trị chỉ thị về hàm lượng một số chất dinh dưỡna troim dàt ư \' lột Nam cho thấy lân tống số ỏ’ đây thuộc mức truiiL! hình dổn iliấp
- Vùn g 3: Dao động trong khoảng 0.09" o - 0.18% eiá trị trunti bình dạt 0 14
% So sánh với giá trị chỉ thị về hùm lưựnu mội số chúi dinh duữiiu tron Lí dai ơ \'iệt
N a m c h o t h ấ y l â n t ổ n g s ổ ở đ â y t h u ộ c m ứ c i r u n u b ì n h
❖ p20 5dt: Da o đ ộ n a trong khoána 9.87 - 47.18 lim ■'100 uam đất So \ ói tliaim đánh giá của Eroconsul cho thây cln có du\ nluìi mâu SŨ 12 ở 111 ức Irmm hìnli CÒI 1 !ại đều ở mức cao Đất ở dây thuộc loại ti i à LI lân
❖ K 2Odt:
- Vùn g 1: K 2Odt dao động Iroag klioáim 5.73 - 13.8 nm/100 uam dâl uiá trị trung bình đạt 8,69 m g/ 10 0 gam đât So vói iliaiiLL dánli Liiá cua Eroconsul cho tliâ\ íãt
cả các mẫu nghiên cứu dêu ở mức tliâp dâl iiiiliLH) kali dê tiên
- Vùn g 2: K 2Odt dao độim trong klioàim 14.12 17.55 I11ÍÍ 100 Liam dât Liiátrị t r u n g b ì n h đ ạ t 1 6 , 0 2 m e , / l 0 0 £ a m d á t S o v ó i t l u u m d a n h íiiá c u a l - r o a m s u l c h u thấy m ẫ u s ố 8 ở n g ư ỡ n g đ a u c ủ a m ứ c c a o m a u s ỏ 9 v à 1 1 ơ m ứ c t r u n g b ì n h , m â u sò
10 ờ mức thấp
- Vùn g 3: K 2Odl dao đ ộ n s trong khoang 18.42 2 0 2 1 111 ti/ 1 0 0 gain dai y;:i irị trung b ì n h đ ạ t 1 9 4 2 m e / 1 0 0 s a m đ ất S o v ới t lui nu d à n h g i á c u a p r o c o n s u l c h o iliã; mẫu số 12 v à 13 ỏ' m ứ c c a o , m ẫ u s ố 14 ở ngưtVng d â u c u a m ứ c rât c a o
- Vùng 1: Da o đ ộ n s trong khoảng ] 6 6% 2.2" 0 LỊĨá trị trung bình dạt I.7V 0 I
So s á n h v ớ i g i á trị c h i t hị v ề h à m l ư ọ n t ĩ m ộ i s ô clii.il J i n l i d n ử n g t r o n g d a t o \ 1CIcho thấy O C % ở đây thuộc mức khá So \ ỏ i iluuiíi (.lánh yia cua l-.roconsul d io ii.a> tât cả các mẫu nehi ên cửu ở mức trung bình
- Vùng 2: Dao dộim trong k ho úns 1.27% - 2.23" I) gia trị trung binh dạl 1.6S
So s á n h v ớ i g i á trị c h ỉ thị v ề h à m l ư ợ n í ỉ m ộ t s ò c h à i d i n h đ ư ờ n g t r o n tí đ át ở \ iệt N;im cho thấy O C % ở đây thuộc mức khá cao So \ ó i tlKiny danh gia cua 1'Tocoiniil thây tất cả các m ẫu nahiên cứu ỏ' mức t run Li hình
- Vùng 3: D ao đ ộ n a tron a k h o àn s 0.7Nuo 1.1 r » gia trị trunu bình dại 0.9 1 ■
So s á n h v ớ i g i á trị c h ỉ t h ị v è h à m l ư ự i m m ộ t s ố c h ã i d i n h d i r ờ n g t r o n g ciat 0 \ lọi '■•n ' cho thấy O C % ỏ đây thuộc mức triiiiii bình So \ ới íìi:;;ij UKI cua ItocoiìmiI
Trang 38thấy tất cả các m ẫu nghiên cứu ở mức thấp
❖ pH:
- Vùn g 1: D a o động trong khoảng 5.92 - 6.5 gia trị trung binh la 6.19 dũi thuộc
loại ít chua
- Vùng 2: D ao độ ng trong khoảng 6.33 - 6.9 aiá Irị trung bình là 6.55 dắt thuộc
loại ít chua đến trung tính
- Vùng 3: Dao động trong khoảng 7.25 - 7.3S gia trị trung binh la 7.33 dắi
thuộc loại kiềm yếu
❖ N 0 3':
- Vùng 1: Dao động tronu khoánu 2.80 - l - í' 111L’ 1 0 0 UÍI111 (Jầt Lỉiá irị inuiLi bình đạt 8, 6 m g / 1 0 0 g a 111 đất S o với t h a n g d a n h e i á e u a H r o c o n s u l c h o t h á \ : m a u MI
1 và 2 ở mức rất thấp; mẫu số 6 ở mức trunii binh: các mầu còn lại o mức thấp
- Vùng 2: Dao động trong khoáng 3.31 33.94 mu 100 cam đất Ììiá trị irunii
bình đạt 16,48 m g/ 100 gam dát So với thaim đánh ma cua Eroconsul cho thã>: mau
số 11 ở mức rất thâp; mau sô 8 ở mức thấp: các num con lại O' mức rất cao
- Vùng 3: Dao dộnii trong klioana 2.75 1 7.5 lim 10 0 £211111 đat iiiá trị tnmu hmli
đạt 10,99 mg/100 ga m dàt So vói thanu đánh Lìiá cua lừoconsiil cho t h ắ \ : mau sò 1
ở m ứ c r ất t h ấ p ; m a u s ổ 12 ở m ứ c t h ấ p ; m ẫ u so 14 o m ứ c t i u n u h ì n h
❖ Tổng số muối tan (TSMT):
- Vùng 1: Dao dụim trontí khoãne (>.(J(> ii- U.M " Liiá trị imim IVinli J;ii >i.u^
%, so v ớ i t h a n g đ á n h g i á c u a E r o c o i i s u l c h o t h ã \ VÙIU 2 đ â l n à y k l i ô i m bị n l ii cm 111 ặ 11
- V ù n g 2: D a o đ ộ n g t r o n g k h o a n g 0 1 5 ° 0- U.23 ' V uiá trị 11'Linii b 1 nh dại () IX
%, so với thang đánh giá của Eroconsul cho thâ\ vùtm đãi nàv bị nhiêm mặn ít
- Vùng 3: Dao độim tron tí khoản e 0.35 "íi- U.43 0 íiiá trị tnine bình dạt
%, so với thang đanh RÍá CL1ÍI Eroconsul clui Ihã \ cai' mâu Iiíihicn cửu bị nliiù:] II;.;.!, '
mức trung bình
*l* A s e n ( A s ) : C ả b a v ù n g d a o đ ộ n t ỉ t r o i m k h o a i m 2.91 - 1 3 9 2 m g k g dai k h o
so sánh với Q C V N 03:2008, B T N M T quy chuàn kỹ ihuật quốc gia về giới hạn cl 1V1
phép của kim loại n ặ n ” tronti đất cho thấy: mầu số 6 \i\ >ỏ 9 YU'Ọ't ngirờng cho phcp:
các m ẫ u c ò n lại n a m t r o n Lí Liiơi h ạ n c h o p h é p
*ĩ* Cadimi (Cd): Ca ba YÙnu dao dộj 1 i-L inniiỊ Ukuuil: 0.52 2.4X me kg dãt l.lio
so sánh với Q C V N 03:2008 B T N M T qu\ dHKÌn k\ iliuại quốc gia \ ê uio'i lum dio
p h é p c ủ a k i m l o ạ i n ặ i m t r o n a d â t c h o t h â \ : m â u s ô () \ à MI 9 v ư ợ t n g ư ỡ n g c h o plìL-p:
các mẫu còn lại nam tr o n s «iới hạn cho phép
*t* Đ ồ n g ( C u ) : C a b a v ừ n e d a o clụim t r o i m U u u n u 16.23 5Í1.4 11, J
ỉsL-khô s o s á n h v ớ i Q C V N 0 3 : 2 0 0 8 ' B T N M T q m c l u i â n k> lì uạt q u o c g i a \ 0 LMơi li.il vi
phép cùa kim loại nặnsi tron Li dát cho tháv: mau sô 0 \ a m‘> 9 \ u ơ t nguõivỊ ciut pii.-p:
Trang 39các mẫu còn lại nà m trong giới hạn cho phép
❖ Chất ỉ ươn 2 nước măt
❖ Ôxy hòa tan (DO)
Vùng 1 dao đ ộ n s troníi khoàim 3.3 6.;' mu 1 giá Lrị trimu bình là 4.89 lim 1.Vùng 2 dao động trong khoảnu 3,1 - 5.5 111” 1 uiá li ị truim binh là 4.1 mu I L1I1 Li ì dao động trong k h o ả n a 3.8 4.7 nm/1 ui á trị Lnum binh là 4.23 mu'1
- So sánh vứi O C V N 08:2(J08/BTNM I Ụu\ d a iã n kv ihuạt quốc uia \ỏ di;iilượng nước mặt cho thây: mầu sỏ 2 dạt mức A|1 các màu sò ( 1 3 4 I 1 ) a miìv A>: c;k' mẫu (5, 9, 12, 13) ở m ứ c Bị; các mau còn lại ớ mức B ’
- So sánh với T C V N 6773:2000 Mức LÚói liạn lỏi da cho phép cua mội SŨ chui
tront> n ư ớ c t ư ớ i c h o t h ấ v , 1 ) 0 ớ c á 3 VÙI12, d ê u n ă m I r o n u u i ớ i h ạ n c h o p h é p
‘ĩ* T ổ n e chất ran 1(1' h m<2 (TSS)
Vùng 1 dao độim tron li khoáim 27.09 >1.55 mu I gia trị trung binh la 3S.mg/1 Vùng 2 dao độn ti trone khoáim 32.73 5S.IK) 111 Lì I gia trị trung binh la -15.^1mg/1 Vùng 3 dao đ ộ n s trona khoản a 38.3 -I7.3’7 my 1 giá trị trung hình la 42.s Ịmg/1
S o s á n h v ó i Q ( ' V N r 0 S : 2 0 0 8 ' l ì T N M I' (J.t> d i i ù m ụ tluiật q u ố c uki vO J i i 1 lượrm nước mặt cho tluìy; mủn sỏ 6 và sỏ 10 ơ IIIƯC iỉJ: cac inãit cỏn lại ơ I1UĨC 151
*ĩ* Anion clo (CT)
Vùng 1: Dao độim tro nu, khoãno 215 - 345 mu 1 giá trị trung bình la 274 'mg/1 Vùn£ 2 dao độnu t ro n Lỉ khoaim 350.9 - -P5.1 I giá trị trung binh la 41 >mg/1 Vùng 3 dao dộiiLi Ii\)iie klu)áiiii 7 0 0 5 1 S Ì 5 N 1111 ! I irị i r i m y hìiili la " ■mg/1
- So sánh với Q C V N 08:2008 B 1N M1 ụ u \ diium k>' lluiạl quốc yia \ c d u ilượrm mrớc mặt cho thầy: các mau (3.4 6) dạt mưu -\ 11 cac mâu ( 1 2 ? ^) tli.It HHU' A2; các mẫu (8,10 11) đạt mức B|1 các mầu còn lụi \ ươi qua giới hạn cho phép
- So sánh vói I l ’VN 6773:2000 Múc uú i Mạn lòi da cho phép cua IM' ’
34
Trang 40trong nước tưới cho thấy: các mẫu (1 2, 3 4 5 ỏ 7) Hãm trong gioi hạn cho phép: mẫu c ò n lại v ư ợ t q u á g i ớ i h ạ n c h o p h é p
❖ A m o n i ( N H 4+):
Vùng 1: Dao động trong khoảng 0.1 1 0.75 mg/| giá trị trung hình là 0.28mg/1 Vùng 2 dao động trong khoang 0,12 - 0.3 mu 1 gia trị truno bình la 0.21 111.1 I Vùng 3 dao động irong khoang O.OcS - 1 1 3 m g /1 gia irị tnmg binh la 0.49 111 y ì
- S o s á n h v ớ i Q C V N 0 8 : 2 0 0 8 / B T N M r Ọ u \ c h u â n k ỹ t h u ậ t q u ố c g i a v è chài lượng n ư ớ c m ặ t c h o t h ấ y : m ầ u s ố 12 đ ạ t m ứ c A | 1 c á c m a u (2 3 4 5 8 9) d ạ t m ứ c A>; các mâu (1, 7, 10 11, 14) dạt mức B ]; mẫu sỏ 6 ỏ' mức B->: mầu còn lại vượt quá liêu chuẩn cho phép
- So sánh vùng 3 với ỌC V N 10:200« KI \ ' M I Ụu\ cliuàn k\ ihuịii qiu c ni;i \ :• chất l ư ợ n g n ư ớ c b i ể n v e n h ờ c h o iluiy: m ầ u 12 14 d ạt t iê u c h u ã n c h o p h é p : IIKUI c on lại vượt tiêu chuân cho phép
- So sánh vói T C V N 6773:2000 Mức !ik’i lì:;,, lòi da cho phép cua một ^ 1 trona n ư ớ c t ư ớ i c h o t h á y t à t c a c á c m ầ u n a l i i c n CƯU 1UÌ111 i r o n g g i o i h ạ n c h u p h c p
- So sánh \ ùne 3 vói O C V N 10:2008 B I NM I clnnm k\ tlniậi ■ỊÍ.I J chất l ư ợ n e n ư ớ c b i e n v e n bò' c h o t l i ấv c á c m a u (4 10 12 13) d ạ t t iê u c l i u a n clio plicp: các mẫu còn lại vượt tiêu cliLKÌn cho phép
❖ Cadimi (Cd):
V ù n g 1: D a o t iộ nt i t r o n u k h o a n a 0 0 0 3 ’' 13 mL! I gi;i trị irmiL' binli !0,0071 mc/1 V ùn Si 2 dao dộnLL trotiìi khoanu 0.U047 O.IHIVS) mu I gia irị iruii-1 bu.l, ;