Harris, văn bản mới ihể hiện sự hoạt động của ngôn ngữ chứ không phải là câu hay lừ nlni' người la thường quan niệm và đặc Irưng của lơn vị này là sự thống nhai nghĩa và chức năng giao l
Trang 1ĐẠI H Ọ C Q U Ố C G IA HÀ N Ộ I
T R Ư Ờ N G ĐẠI H Ọ C N G O Ạ I N G Ữ
Cũ
CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
NÂNG CAO NĂNG Lực VIẾT VĂN BẢN TIẾNG VIỆT TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO c ử NHÂN NGOẠI NGỮ
MÃ SỐ: QN.01.19
C h ủ nh iệ m (lề tài : TS NGUYEN TH Ị PỈÍƯƠNG
Bộ môn : Ngôn ngữ và Vãn hóa Việt N am
Trang 2MỤC LỤC
IV Phương pháp nghiên cứu
Chương I Cơ sử lí ludn và thực liễn của dề lài
2 C ơ sở thực tiễn của việc tọp lập văn bản liếng Việt 23
II Các yêu cầu về năng lực viếl văn hản liếng Việt ỏ' sinh vicn năm Ihứ
nhấl
32
2 Các yêu cầu về nâng lực viết văn bản liếng Việt đối với sinh viên khối
ì - P Ỉ Ỉ N N - Đ IÌQ G ỉ ỉa Nội
34
1Chương II: Khảo sáu năng lưc viết văn bản liếng Viêl của sinh vicn năm
thứ Iihal - Đ H N N - ĐH QG Hà Nội
í {Juan niệm về viộc khảo sál nflng lực viốl vAn hàn liống Viẹi 3H
Chương III M ột sô'phương pháp phái triển năng lực viết vân bản liêng
Vicl dối với sinh viên khối 1 - ĐHNN - ĐI IQG Mà Nội
/ Pỉuí<fn\> pháp (lụy - học ticny, \ lệt là một khoa ÌIỌC 54
2 Các Ịiliiiony ph á p luhiíỊ cao nữiníỊ* lực \'iệl HỊịữ lliòiụ> (/im việc dạy -
hoc các tri ill ức IIIỊÔII ngữ và văn hóa
56
3 CMr phương ph á p rền luyện kỹ nãng viết văn bản tiếng \ 'iệt (Vị
4 Các clạiìi> bài lập thực hành tạo lập ván ì)(ỉn uêiìy, \ lêl XI
Trang 3PHẨN MỞ ĐẦU
ĩ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TẢĨ.
Iliôn nay, trong xu thế hội nhâp và phát triển ihì nflng cao cliấl lưựng đào tạo đối với các trường Đại học là rất quan Irọng, nó đánh giá
sự lổn lại và phái triển của một cơ sử đào lạo Đrti với quá trình đào tạo
cử nhân ngoại ngữ, sản phẩm được đào lạo không chỉ là người biết giao liêp bằng ngoại ngữ mà còn phải biết sử dụng liếng mẹ đẻ với hiệu quả giao liếp cao trong mọi hoàn cảnh Ngoài ra, họ còn nắm vững các Iri thức ngôn ngữ học và giải thích được các hiện iưựng ngôn ngữ có trong ngoại ngữ và Irong liếng mẹ đỏ Chính vì vây, lìm hiểu các phương pháp phái triển nang lực Viọi ngữ nói chung và năng lực viôì van bản liông Việt nói riêng là việc cần ihiếl góp phần nâng cao chất lượng đào lạo
Như chúng ta đều biết, soạn Ihảo và xử lý văn bản có vai Irò rất quan trọng Irong cuộc sống, nỏ có ảnh hưởng lớn đến năng suấl và cliấl lượng của lao động quản lý Hiện nay vai trò đó càng được nâng cao hơn mội bước do nhu càu pliál Iriổn của công lác quản lý xã hội Điổu dó càng chứng lỏ việc rèn luyện kỹ năng soạn Ihảo và xử lý văn bản đối với người Viộl nổi chung và giới học sinh, sinh viên nói riêng là mội quá trình lâu dài, bền bỉ và rất cẩn thiết
Cho đốn nay, ử irường la chưa có đề lài nào nghiên cứu mộl cách đíìy đủ các phương pháp nâng cao năng lực Việl ngữ cho sinh viên ngoại ngữ trôn cơ sử khảo sát thực Irạng sử dụng tiếng Viộl của họ Chính vì lẽ
đó mà khi thực hiên đề lài này, chúng tôi gặp rất nhiều khó khăn - Song chúng tôi nhện thây dây là công việc càn ihiếl có lính ứng dụng cao Irong giáo dục nên đã mạnh dạn thực hiện đề tài
Trang 4Ngoài ra, việc khảo sál mối quan hệ lương tác giữa phái Iriển năng lực ViỌl ngữ và quá Irình tiếp 111II ngoại ngữ đd lìm ra mội lìệ phương pháp dạy Viộl ngữ hiệu quả hơn là mội việc cũng rấl cần thiết Rèn luyện
kỹ năng viết vãn bản liếng Việt thông qua các niên luận và các NCKH (J() sinh viên thực hiện cùng mộl lúc lliực hiện 2 nhiệm vụ: nững cao Iri ihức ngôn ngữ học và năng lực viếl văn bản ĐH QG Hà Nội là cơ sở đào lạo cliấl lượng cao, mỏi môn học đều có ý lliức ròn luyện cho sinh viên khả năng tư duy và phái Iriổn năng lực của mình
Với lấl cả những lý tlo trên, chííng lỏi đã chọn đề lài: "Phát Iriển năng lực viêì văn bản liếng Việt đối với sinh viên năm thứ 1 khoa Ngôn ngữ - văn hóa Nga - Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nôi"
II MUC ĐÍCH NGHIÊN c ứ u CỦA DỂ TẢI.
1 Hô lliống hóa các víín đổ lý Ihuyôì vồ văn bản và ngữ pháp văn biinlàm liền đề lý luân của đề lài
2 Tóm tắl các đặc điểm của liếng Việl và nêu các yêu cầu chuẩn mựccho mộl văn bản tiếng Viôl làm liền đò thực liễn cho đổ lài
3 Khảo sál các lối soạn thảo văn hản của sinh viên khối 1 khoa ngônngữ - văn hóa Nga
4 T ìin các nguyôn nliAn mắc lỗi của sinh viốn khi viết văn hail liếng Việl
5 Bước đầu đề xuấl mộl hệ phương pháp nhằm nâng cao năng lực viốl văn hán liếng Việt đối với sinh viên năm tlìứ nhất - ĐHNN - ĐI 1QG
Hà Nội
III DỐI TƯƠNG VẢ PHAM V ĩ N G H Ĩ Ẻ N c ứ u
1 Đối tượng nghiên cứu.
- Khảo sál năng lực viốl văn bản liếng Việl qua các bài tập của sinh viên năm lliứ nhai khoa ngôn ngữ - văn hóa Nga - ĐHNN - ĐH QG [ là Nội
- Hệ lliống lài liệu nghiên cứu Việl ngữ cả ử bìnli diện lý thuyết và iliưc hành, các phương pháp dạy - học liếng Việt
2
Trang 52 Phạm vi ngliicn cứu.
- Nghiỏn cứu lý luận văn hàn
- Khảo sát các lỗi của sinh viên năm Ihứ 1 ở kỹ năng viél
- Tìm các nguyên nhân mắc lỗi
- XAy dựng mội họ phương pháp nâng cao năng lực viết viìn bản liêng Việl dối với sinh vicn ngành ngoại ngữ năm thứ nhấl
- Khâu kiểm Ira đánh giá chấl lượng học lâp của sinh viên dối với kỹ năng viếl văn hàn liếng Viôl cùng rất quan trọng - Đfly là liêu điểm
đáng quan lAm của quá Irình đào tạo à tiucfng la nhưng đề lài này chưa
có điổu kiện tiếp cận và Ihrtng kổ các bài thi liếl liọc phân của các môn bàng liếng Viêt nôn khỏng lliổ thực hiôn được Clnìng tAi hy vọng sẽ được các dồng nghiệp của mình tiếp tục hướng nghicn cứu này
IV P H Ư Ơ N G P H Á P N G H IÊ N c ữ u
1 Phương pháp luận của dề tài: Phương pliáp tiếp cận
hệ thống.
Khi llìực hiện đề tài này, chúng tôi đã tập hựp một hê thống các cơ
sở lý luận và thực tiễn làm tiền dề cho đề lài Dùng phương pháp liếp cận
hộ ihống, đổ lài này cũng xfly dựng một hô phương pháp dạy - hoe liông Việl nhằm nâng cao năng lực tư duy, năng lực viết văn han liếng Việt và góp phần vào quá trình tiếp nhận ngoại ngữ cho sinh viên
2 D ù n g p h ư ơ n g p h á p q u y n ạ p để lórn lắi các luân điổin khác nhau của các nhà Viọt ngữ khi nghiên cứu vổ liõhg Việl nói chung
và ngữ pháp văn hản nói ricng; tâp hợp các quan điểm về lý lliuyêl văn bản và các vấn đ*j liên quan
3 Dùng phương pliáp thống kê, miêu lả Irong viôc lìm các lỗi của sinh viên qua các hài lâp
Trang 6V NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI.
1 V ề lý l u ậ n : Khẳng định vai Irò của ngữ pháp văn bản và lý
thuyếl về liên kếl văn bản Irong hoạt động giao liếp ngôn ngữ Ihời hiện
đại Đề lài này mở ra một hướng nghiên cứu mới: kết hợp giữa lý thuycl
và lliực hành - Bởi vì xưa nay, khi nghiên cứu vồ tiếng Việl ngưừi la
thường phân tích các vấn đề lý lliuyếl và lìm các ví dụ minh họa mà
chưa khảo sát ihực lế ihực trạng sử dụng liếng Việt của sinh viên
2 V ề t h ự c t i ễ n : Các lư liệu và các cách tiếp cận của đề tài SC
góp phần hi^u rõ hơn về đới lượng đào tạo của nhà trường, kịp thời đưa l a
những phương pháp ihiết thực giúp cho sinh viôn phát triển năng lực viếl
văn hản tiếng Việt, nâng cao hiệu quả dạy - học Irong Irường
- Níing cao linh lliÀn chủ động, độc lâp, sáng lạo cho sinh viC’ 11
Irong quá trình học các môn lý lliuyếl hằng liếng Vịệl và môn clịcli
Vĩ BỐ c u c CỦA Đ Ể TẢI
■ Mục lục
■ Phần mở đầu
■ Phẩn nội dung gổm 3 chương
Chương Ị : Cơ sở lý luận và ihực liễn của dồ lài.
Chương 2 : Khảo sát năng lực viết văn bản liếng Việl của sinh viên,
khối khoa Ngôn ngữ - Văn hóa Nga - Đ H NN - ĐHQCi Hà Nội
Chương 3 : Các phương pháp pliál triển năng lực viết văn bản liếng
Việl cho sinh viên khối 1
■ Phàn kê'l luân
•4
Trang 7CHƯƠNG I
Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN c ủ a đ ể t à i
I GIẢI THUYẾT VỀ NĂNG L ư c VIẾT VÀN BẢN TIỄNG VIẺT.
1 Các tiền dề lý luận.
L I Khái niêm vé diễn ngôn và văn bản.
Trong mấy chục năm gàn dây, sự l a đời của ngổn ngữ học văn hán
và cụ llid hơn là ngữ pháp văn bản dã mở ra mộl hướng nghiên cứu mới
trong giới ngôn ngữ học Hưỏng nghiên cứu này nhằm khắc pliục những
hạn clic trong việc nghiên cứu ngũ' pháp irước dây chỉ bó hẹp ở các đơn
vị Irong phạm vi cAu mà không đi liếp công việc nghiên cứu đến những
dơn vị cú pháp trên cílu Chính với ý lirởng này mà vào những năm 50-60
của Th ế kỷ đã hình thành hướng nghiên cứu ngôn ngữ học văn bản vSau
đó và cho đến lân bây giờ, ngôn ngũ' học văn bản và đặc biệl là ngữ pháp
văn bản đã có những hước phái Iriển đáng kổ trong giới ngồn ngữ học
iièn toàn thố giới
Theo z Harris, văn bản mới ihể hiện sự hoạt động của ngôn ngữ
chứ không phải là câu hay lừ nlni' người la thường quan niệm và đặc Irưng
của (lơn vị này là sự thống nhai nghĩa và chức năng giao liếp
Trong lý luận phân tích diễn ngổn của ngôn ngữ học văn bản, diên
ngổn (discourse) và văn bản (Tcxl) là hai khái niệm cơ bản Có thể nói
ràng, da srt các nhà nghiôn cứu Imng lĩnh vực này đổu gạp phải hai thuại
Iigữ "discourse" và "tcxl" và lliấy cần đưực phân biệl rõ Song Irong lliực
lố, vấn dồ này hoàn loàn không do’ll gián
o Việ-I Nam, ill nil l ngữ "(Jis(V>uisr" được dịch ra lliành những lên gọi khác nhau: ngôn bản, diễn lừ, (.liễn ngôn, ngôn phẩm và cũng được
liicu không hoàn loàn giống nhau giữa các nhà Việt ngữ học Còn lliuậl
Trang 8ngữ văn bản "Text" được hiểu là những sản phẩm giao liếp ngôn ngữ dirựe Ihổ hiện ở dạng viết.
Theo GS Diệp Quang Ban (1998), các khái niệm "diễn ngôn" và
"văn bản" đã từng được sử dụng qua các giai đoạn như sau:
1 Văn bản được dùng dể chỉ chung các sản phẩm (producl) của ngôn ngữ viếl và ngồn ngữ nới có lính mạch lạc và liên kếl
2 Có sự đối lập giữa diễn ngôn và văn bản: Sử dụng íhuâl ngữ văn bản
đổ chỉ sản pliẩm ngôn ngữ viếl và íliỗn ngôn chỉ ngôn ngữ nói
3 Diễn ngôn dược dung như văn bản ở ý nghĩa 1
Các lác giả ngôn ngữ học phương Tăy như Halliday và Hasan sử dụng hai thuâl ngữ này iheo cách hiểu thứ nhất Theo Halliday và Hasan (dAn theo Nguyỗn Hòa, Ir 32): "Văn bản có thổ là hA'l kỳ đoạn văn nào, viốl hay nói, dài hay ngắn lạo nên mộl chỉnh llid lliống nhất hoàn chỉnh, văn bản là đơn vị ngôn ngữ hành chính, là dơn vị ngữ nghĩa (Senaanlic unit)
Theo cách hiểu thứ hai cổ lliổ dưa ra quan điểm của Hổ Lê Tác giả
đã ncu rõ "Văn bản là chỉnh lliổ của mộl sản pliẩm viốl đổ diễn đạl mộl ý kiên Irọn vẹn về một vấn đề hay mội hệ ihống vấn dề Ngôn bản là chỉnh lliổ của mội sản phám nói đổ diõn đạl trọn vẹn ỷ kiến vổ mộl vấn đổ lioiỊc mội hộ lliống vấn đề" (Hồ Lê - Quy luâl ngôn ngữ - Tính quy luật của C(t chê ngôn giao- NXB KI IXI Ỉ 1996)
Xu hướng chung hiện nay là có sự phân biệt giữa diễn ngốn và vãn bản Các lác giả phương Tay như Cook (1989), Brown và Yule (1983) Nunan (1993) đã có những phAn hiệt lương đối rõ các khái niệm trôn Chẳng hạn, Brown và Yulc (1983) coi văn bản là sự Ihổ hiện của diễn ngôn, Cook (1989) coi diễn ngổn là clmỗi ngôn ngữ dược cảm nhận nliir
có ý nghĩa, lliống Iiliấl và cỏ mục clícli, văn bản là chuồi ngôn ngữ đươc hiổu mội cách hình lliức, nằm ngoài ngữ cảnh, Nunan (19^3) coi văn hán
6
Trang 9là sự ghi lại hằng ngôn ngữ viết mộl sự kiện giao tiếp„ còn diễn ngỏn chỉ việc hiểu mổl sự kiện giao liếp Irong ngữ cảnh (xem Nguyễn Hòa, lr 33).
v ể cơ bản, các tác giả trên đều tìm cách pliân biệl hai khái niệm diỗn ngôn và văn hản Có ihổ coi văn bản là dạng viốl của hoại động ngôn ngữ và diễn ngôn là dạng nói của nó, hoặc cho rằng trong mỏi sản phẩm ngôn ngữ đều có cái ihuộc về văn bản và có cái thuộc về diễn ngồn
Ở Viôl Nam, GS Đõ Hữu Châu cũng có sự phan biệl rõ hai kliái niệm dã nêu ở trôn Tlico GS Đỗ Hữu Cliflu "Ngôn bản là chuỗi các yO'11
tố ngổn ngữ mà người giao tiếp lạo nên đổ truyền đạl một nội dung giao liếp Ngôn bản có những đích do đích của giao tiếp nói chung quy địnli
Vì giao liêp hằng ngổn ngữ có ihổ ở dạng nói hay dang viốl cho nôn các ngổn bản liên lục cũng có thể ở dạng nói hay dạng viếl (Đỏ Hữu Châu, Ir 10) Khái niộm vồ văn bản, GS Đỗ Hữu Chflu coi "Văn bản là mộl Ihổ hoàn chỉnh vổ hình thức, trọn vẹn vổ nội dung, lliống nliấl vổ cấu Irúc và độc lộp VC giao liếp, là mộl hiến thổ dạng viết liên lục của ngôn bản, thực hiện Iĩiộl hoặc mộl số đích giao tiếp nhấl định" (Đỗ Hữu Chcìu, tr 10) Như vậy, khái niệm ngổn bản có ngoai diên rộng hơn văn bản, văn bản là một dạng của ngổn bản, văn bản không phụ thuộc nhiều vào hoàn cảnh
và môi trường giao liếp
Với cách nhìn nhận như các lác giả đã nêu ở trên, rõ ràng ở một phương diện nliấl định, vãn bản hay (Jicn ngôn có thổ coi là hai mặl của một sự vật Tuy vây, ngoại diên của tliỗn ngôn lộng hơn văn bản Bởi vì, với lư cách là mộl quá trình giao liếp hay sự kiện giao liếp, diễn ngổn còn hao hàm cả các yêu tố ngoài ngôn ngữ như ngữ cảnh lình huống, các yếu
tố dụng học, sự tác dộng của các nhân lố văn hóa ử người sử dụng ngôn ngữ Văn bản chỉ là một biến tlìể (Jang viết liên tục của ngổn bản Cácli quan niệm của GS Đỗ Hữu Châu thổ hiện rõ một cách tiếp cận nhiều irụil
vổ văn bản lliông qua việc quan sál toàn bộ cấu trúc văn bản: cấu trúc nôi (Jung và cấu trúc hình lliức Tính hoàn chỉnh về hình thức lliể liiên lõ ncl
Trang 10ở mối liên hệ chặl chẽ giữa đầu dề văn bản và những dấu hiệu hình thức
đa dạng xác nhận các cAu Iham gia vào văn bản là những bộ phân cúii
cùng mộl chỉnh thổ Tính Irọn vẹn vổ nội dung dưực bộc lộ rõ qua mòi
liôn hô chặl chẽ giữa chủ đề chung và các chủ đề hộ phân của văn bản
Tính ihống nhấl về cấu Irúc ihể hiộn ở mạng lưới các quan hệ đan chéo
nhau, phụ ihuộc vào nhau giữa các ihành lố của văn bản, lạo cho văn bán
cỏ quan hc nội lại chăl chẽ Imng lòng nỏ Đó là quan hc giữa các cAu
trong mộl đoạn văn và giữa các đoạn văn Irong một văn hản
Trong dồ lài này, chúng lôi dùng định nghĩa về văn bản của GS
Đỗ Hữu Cliâu làm cơ sở phân tích năng lực viél văn bản liếng Việl cúa
sinh viên năm thứ 1 - khoa Ngôn ngữ - Văn hóa Nga - Đ H NN - ĐH QG
Mà Nội Vấn dề cổn phải làm rõ hơn trong phẩn này là những nội dung
cốl lõi của văn bản: tính liên kếl của văn bản, phong cách văn bản và hố
cục của văn han
1.2 Tính liên kết cua văn bản.
a Vai trò của tính liên kết trong văn bản.
Liên kốl đưực liiổu mộl cách chung nhất là mộl mạng lưới các môi
quan hệ Đó là các quan hệ về ngữ nghĩa, ngữ pháp, logic và ngữ dụng
Nói cách khác, văn b(in là mộl hệ lliôYig mà Irong đó các cAu mới chỉ là
các pliÀn lử - Ngoài các câu, Irong hộ lliống văn bản còn có cấu Irúc nội
lại Cấu Irúc của vãn bản chỉ ra vị uí của mỗi câu và những mối quan hê
của nó với những câu xung quanh Sự liên kêi là mạng lưới của những
mối liên hệ và quan hộ ấy Vì vậy, klii nghiên cứu V i ì n bAn không lliổ
không quail lfun dốn lính lien kê'l của nó Trong mộl văn bản, mạng lưới
liên kốl có vai trò rất quan trọng
Vai Irò của liên kếl văn hản đưực thể hiện ở chỗ:
1 K hi đã di vào văn b ả n, các cAu đều tham gia vào mạng lưới liên kốl và lích cực duy trì liên kết Có nhiều trường hợp giá Irị ngữ nghía
8
Trang 11của văn bản chỉ dồn vào một câu Nếu rút câu đó đi Ihì phần còn lại của văn bản sẽ trở nên khó hiểu hoặc có nghĩa hoàn loàn khác.
Ch úng la thử phân tích ví dụ sau:
"Ông Huyền có sức hấp dAn đãc biệl Đường làng khỏng dài nlnrng
nhiều ngóc ngách Ông có Ihể đột ngộl lẽ vào bất cứ đâu cũng tìm ra những sự việc cụ Ihể và khêu gợi nên những câu chuyện lý thú" (Nguyễn Kiên - Ông chủ nhiệm)
Ở ví dụ írcn, 2 câu đầu rõ ràng không có liên quan gì đến nhau nhưng chúng lại trở nôn gắn hổ chặl chẽ khi có thêm câu lliứ ha Bởi vì câu thứ ha đã liên kếl xAu chuỗi cả hai cAu rời rạc kia liiành mộl đoạn hoàn chỉnh
2 Licn kêt vfln bản còn cổ khả nỉing hiến những cAu dưực coi là
sai ngữ pháp trỏ lliành những cAu dộc đáo, sinh động So sánh các ví dụ sau đây, chúng la sẽ thấy rõ điều dó:
* "Tuổi già hút thuốc làm vui Với chiếc điêu cày tre là khoan khoái" (Thép Mới)
* "Bà ấy inệl quá Khổng lê dược mội bước Không kêu đưực IĨ1ỘI liếng Cơ chừng tiếc của "
(Nguyõn c ỏ n g Moan)Trong các tác phẩm văn học, có những câu "què", "cụl" như trên nhiổu khi đưực coi là những cAu hay, những câu độc đáo, đắt giá Có được cái hay, cái độc đáo đó chính là nhờ tính liên kết của văn hản thông qua phép tính lưực mà tác giả đã khéo leo sử dụng
Ngưực lại, trong thực lố giao liếp cỏ những đoạn văn chứa đựng những cíìu hoàn hảo về ngữ pháp và ngữ nghĩa nhưng licn kết chúng lại lliì khỏnịi lliành một thổ hoàn chỉnh Ví dụ đoạn vfln sau díly:
"Cắm đi một mình trong dem Trận địa đại đội hai ở pliía hãi hồi bên mội dòng sồng Hai bò con cùng vict đơn xin đi lính ra mặi trận
Trang 12Mùa thu hoạch lạc đã vào chăng cuối" (Dẫn theo Trần Ngọc Thêm - Sách
đã dAn - trang 17) Rõ ràng ba câu trên tạo Ihành một chuỗi hỗn độn vô
nghĩa của các câu đúng ngữ pháp khi được lách liêng nhưng giữa chúng
lại thiếu lính liên kết
3 T í n h liên kết củ a văn b ả n còn có khả năng biến những kêl hợp sai nghĩa thành những kếl hợp có thể chấp nhận được liong văn bản
Thâm chí có những chuỗi kết hợp vô nghĩa vẫn tổn lại được với lư cách là
yếu lố Irong văn bản Chúng ta lấy một ví dụ Irong "kho làng truyện Tiêu
lam Viộl Nam" Truyện "đối" đổ minh họa cho luẠn didm liên Truyện
"đối" có 2 vố như sau:
Vê 1: Thổn nồng giáo tlAn nghộ ngũ cốc
Vố 2: Thánh sâu gươm quan gừng lam cò
Vố dối 1: Cỏ nghĩa là "llìần nông dạy dan Irồng 5 loại lúa "nhưng VC’
đối 2 thì không lliổ giải nghĩa được do thủ pháp đối lừng chữ vỏi vố lliứ nliấl
lạo ra mộl Cciu vô nghĩa, ngớ ngẩn Và chính điều đó gây nên liêng cười sAng
khoái cho người đọc với lôi chơi chữ độc dáo, lìim cho li uyCn (hực liiỌn dược
chức năng phê phán lối dạy máy móc của các cụ đồ ngày xưa
b Các loai liên kết văn bản.
Trong mội văn bản luôn luôn chứa đựng 2 loại liên kốl: liên kốl nội
(Jung và liên kốl hình thức Liôn kết nội dung bao gồm: liên kết chủ đề và
liên kêl lôgic Liên kếl hình lliức là cách nối kếl các nội đung văn hán
hằng các phương tiện hình ihức mà giỏi ngổn ngữ học gọi ià các phép
liên kốl văn bản (phương lliức lie'll kếl) Trong rnól văn bản, liên kêl nội
dung và liên kêt hình lliức là hai mặl gắn bó mật lliiêl với nhau, clii phối
IÃI1 nhau Nếu lliiốu mộl liong hai loại lic-ii kốl đó thì SC kliỏng tỵo thà nil
văn bin Đó chính là dâu hiệu phân hiệl văn bản với phi văn bán (xcm
thồm Trần Ngọc Thêm - sách đã dẫn - Ir 21)
10
Trang 13Liên kết nội dung là loại liên kết vfln bản thiên về ngữ nghĩa, trong
đó liên kết chủ đề là một mạng lưới nối kết chặt chẽ chủ đề chung của văn bản với các chủ đề bộ phận của nó, tạo ra tính thống nhất cho văn bản Một văn bản có ihể có nhiều chủ đề bộ phận tùy ihuộc vào nội dung cần phải triển khai của chủ đề chung mà người viết ihể hiôn Đoạn văn là cấp độ đưn vị Irên câu chứa đựng chủ dề bộ phạn nhỏ nliấl của một văn bản Nổ là đơn vị cơ sở để tổ chức văn bản, gồm một số câu gắn bó với nhau Iriổn khai mộl chủ để bộ phân, cùng với các đoạn văn khác phái Iriển chủ đề chung của toàn vãn bản Trong một đoạn văn ihường có câu chủ đổ (còn gọi là câu chốt) Cflu chủ đồ có nhiệm vụ giới thiộu đôi lượng, sự kiện vv sẽ được thảo luấn, lý giải Irong đoạn Các câu triển khai cỏ nhiệm vụ ihuyếl minh, luân giải, dãn dắl các luận cứ để phái triển chủ đề bộ phạn
Liên kêì chủ dề Irong văn hản là sự sắp xếp các chủ đồ hộ pliíin nhằm quy lụ về mội chủ đề chung, lliỏa mãn tính lliống nhấl của văn bản Trong thực lế, người viết thường mắc các lỗi vể liên kếl chủ đề, làm cho văn bản Irở nôn lộn xộn hoặc lan man sẽ hạn chế mục đích giao liếp Những văn bản mắc các lỗi vổ liôn kếl chủ d<* thường là do các cAu đổ cập đến những vật quy chiếu quá xa nhau hoặc không liôn quan dcn nhau Bởi vì, trong mộ! văn bản nếu các câu cùng ứng với mộl vậl quy chiếu thì chúng đã có cùng licn kết chủ đề với nhau Vật quy chiến lớn nliấl là cliỉi đổ của loàn văn bản còn các vâl quy chicn gần gũi là các chủ
đề hộ phận có sự lương hợp ngữ nghĩa với nhau
Phfln tích văn bản "Lòng yêu nước của nhân dfln la" của Bác Hồ, chúng la có ihể sơ đổ hóa tính liên kết chủ đề như sau:
Trang 14Ở văn bản liên, chủ đề của văn bản là quy chiếu lớn nhất hội tụ các chủ đổ hộ phân có quan hộ gần gũi với nhau để cùng thể hiện chủ đổ chung.
Trong liôn kốt nội dung, liôn kối chủ đổ và liên k<ft lôgíc có (ỊIIÍIII
hộ chãi chẽ với nhau Chúng là hai mãt khác nhau của cùng một dỏ'i iưựng, việc tách ra chỉ có tính chất sư phạm, tiện cho việc trình hày, khảo sát mà thổi
Theo GS Đỗ Hữu CliAu "Liôn kết lỏgíc là sự lổ chức, sắp xốp nghĩa Irong văn bản sao cho phùhựp với thực lế khách quan, với nhân thức của con người" (Đỗ Hữu Châu, sách đã dÃn - Irang 22) Liôn kết
lôgíc là một phần của liên kốl nội dung ở trong những cấp độ khác nhau:
Liên kết lôgíc của câu, của đoạn văn và lổgíc của toàn văn bản Nêu Iiên kêì chủ đề là sự nối kếl các yêu lố lạo ra sự duy uì và phát triển chủ dề chung của văn bản thì liên kêì lôgíc tạo điều kiộn làm cho các ý có sự phối hợp cliặl chẽ, hợp lôgíc
Liên kêì lôgíc Irong văn hản dược XÓI ở hai góc độ: mộl là lừ mối quan hệ giữa bản Ihân các sự vât, sự kiện, lính chA'l - nghĩa là mối quan
hệ hiện chứng nầm ngay Irong lòng lìrng đỏi lượng hoặc giữa cluìng với nhau gọi là lôgic của đối lượng và hai là lính lôgíc Irong sự vân động của
tư duy nhân thức của con người Nghĩa là lổgíc của sự trình hày, micu líì, lliuyếl minh, biôn luân của người viếl Trong quá uình giao liếp, khi li ình hày mội vấn đổ nào đó, ý muốn của người viết thường cố gắng phản ánh Irung ill ực lính logic của hiôn lliực khách quan nhưng không phải là sự phản ánh máy móc, lliụ dộng mà có sự sáng lạo của người lạo ra văn bản Vì vậy, liòn kốl lỏgíc Irong một văn bản sẽ là lổng hòa của các mỗi quan hệ giím lỏgíc dối lượng và lôgic trình bày Chúng la lliỉr so sánh ha ví dụ sau:
a) Chợ họp đã lliưa dẩn Ngưòi ta chen nhau, đẩy nhau, cản nhau, h) Người ta chen nhau, đẩy nhau, cản nhau Qiợ họp mồi lúc mội đông, c) Chợ họp mỗi lúc mội dông Người la chen nhau, dẩy nhau, cản nhau
12
Trang 15Trong ví dụ trên, các câu ở ví dụ (a) phản ánh sai quan hệ Ịôgíc giữa các đối tưựng được trình bày - chuỗi câu Ihiếu lôgíc đối lượng Cac câu ở ví dụ (h) lại thiếu tính lôgíc trình hày làm cho quan hệ giữa nghĩa giữa các câu trở nên rời rạc, thiếu tính thuyết phục Chỉ có các câu ở ví
dụ (c) ihể hiện được tính thống nhất giữa lôgíc đối lượng và lôgíc trình bày, dạt yêu cầu về liên kết lôgíc
Liên kếl lồgíc cũng có quan he chạt chẽ với liên kết hình thức của văn bản Đó là sự sắp xếp các câu, các ý Irong văn bản ở những cấp độ khác nhau iheo mộl trình lự hợp lý mà người ta gọi là phép tuyến lính Phép tuyến lính giúp người viết sắp xếp, định vị và liên kếl các ý Irong văn bản lạo ra sự mạch lạc có lợi cho sự duy trì và phái Iriổn chủ đổ văn bản Phép tuyến tính thể hiện quan hệ lôgic ngữ nghĩa ở các cấp độ có sự khác nhau Đó là sự sáp xếp các từ Irong một câu phù hợp cả về lôgíc đối iưựng và lổgíc trình bày, Sỉip xốp các luân cứ hợp lí dổ lạo ra mộl luẠri điểm llico mộl cách luận chứng lối ưu trong một đoạn văn, sắp xốp Irình
tự các chủ đổ bộ phận Ihco mộl trình lự ihời gian, không gian nhấl định nhằm lạo lạo ra lính ihống nhất của văn bản Trong thực lố viết văn bản liếng Việl, nhiều khi sử dụng các phương tiện ngôn ngữ không hựp lý cũng tạo ra những lỗi về liên kếl lôgic Chẳng hạn, Irong liếng Việl có sự
phân biệl về ngữ nghía và về lôgic giữa các kiểu câu có các hư lừ: dù, cho
dù, dì) c h o , dẫu, ví dẩn hoặc mặc dần, tuy Irong hoại đông giao tiếp
Các hư lừ đó dùng trong các kiổu cflu khác nhau sẽ cỏ những khác nliitu
về nghĩa nhưng lâu nay nhiều người vãn cho là chúng giống nhau lmìm
toàn Đó là sự phân biệt giữa những sự thể lìiệỉi thực và giả thiết giữa hai
mối quan hệ khác nhau về lôgic Một hên là quan hệ giữa điều kiện VỈI tính hiện lliực, mộl bên là quan liệ giữa mội sự Irở ngại với một sự lliổ có thật (Xcrn Cao Xuân Hạo - Tiếng Việl, Văn Viêt, người Việt - NXB lie
2001 - Irang 267)
Trang 16Các hư từ: Tuy, mãc dầu dùng để nói về một sự thể có ihạt làm Ihành mộl trờ ngại có ihể ngăn càn một sự thể khác nhưng không ngăn cản dược.
VD: Ở 2 câu "Tuy ốm nó vẫn đi học" và "Mặc dẩu mưa lo ổng la vAn đến", trong đó "nó ốm" và "mưa lo" là những sự lliổ cỏ thật được người nói thừa nhận nhưng không cản trử được việc "nổ vẫn di học" và
"ông la vẫn đến"
Trong lúc đó, các hư từ: dù, cho dù, dẫu cho thường dùng để nói
về một sự thể không có thật hay chưa xảy ra mà chỉ có lính giả định
VD 1: "Dù cho biổn cạn sOng mòn, lòng la vẫn giữ lấm lòng lliúy chung" (Ca dao)
VD2: Dù ai nói ngả nói nghiêng (Ca dao)
VD3: Tôi không biết, mà dù có biết tôi cũng không nói
Các VD trên đều mang nghĩa giả định do sử dụng các hư lừ dù cho, dù Từ sự khác nhau giữa các hư lừ đã nêu ử trôn mà chúng la có thổ khẳng định các quan hệ lừ "tuy", "mặc dầu" không lliổ dùng trong những cflu có nghĩa giả định hoăc dự kiến cho hànli động Irong lương lai Những kiổu cflu như "ngày mai, tuy trời mưa lo tôi vẫn đến" hoặc "Sau này, mặc dÀu khi gặp nhau lôi cũng SC nhớ đến" đều không ổn
Trong giao tiếp, người nói không thể không phân biệt giữa việc miêu tả mộl sự việc diễn ra có Ihực với những giả định, những dự kiến, những phỏng đoán vốn chỉ có Irong trí óc con người, vốn không lie có Irong hiện thực, dù những dự đoán ấy có chắc chắn đến đau chăng nữa
Từ những pliAn lích trên cho tliấy, liên kết lổgíe của văn bản được hiổu khá rộng, nó hao gồm những nél đặc trưng của văn hản như lính xác định, tính thống nhất, tính liôn lục, tính đủ cân cứ biổu hiện được các quan hộ logic mang lính khái quái cao như quan hệ lliứ tự, quan hệ hao hàm, quan hệ lập luân
14
Trang 17Liên k ế t h ì n h thức: Liên kết hình Ihức là cách riối kết các nội
dung Imng vãn bản về mặt hình thức Các phương tiện liên kcì hình tlurc
Irong văn bản rất đa dạng Chúng có thổ là những phương liện ngữ am,
phưưng liên từ vựng hoặc ngữ pháp Chúng có thể là các cách lliức noi
kết tứ trong câu, các câu trong một đoạn văn và các đoạn văn Irong một
văn bản Tất cả các phương tiện liên kết văn bản về mặt hình ihức có thể
được phân loại ihành các phương thức liên kếl cụ thể
Các nhà ngỏn ngữ học đã thống kê thành 5 phương Ihức liôn kốl
văn bản như sau: Phương Ihức lặp, đối, thế, liên iưởng, lỉnh lược và
phương Ihức luyến lính Chúng lôi lóm lái các phương thức liôn kếl hình
thức như sau:
1 P h ư ơ n g thức lặp ( phé p lặp) là phương thức liên kết thể hiện ở viôc lăp lai một cách có ý lliức các phương tiện ngôn ngữ trong mộl đoạn
văn nhàm nhân mạnh mộl sự kiện, một hành động nào đó mà người nói
quan lAm đốn Phương thức lặp hao gồm ha dạng: Lặp lìr vựng, lặp ngữ
pháp và lặp ngữ Am chúng ta quan sát mội số ví dụ sau dAy:
VD1 "Lực lượng của giai cấp cỏng nhan và nhân dfln lao động \ì\
rấl lo lớn Những lực ỈKỢĩig ấy cẩn có Đảng lãnh đạo mới chắc chắn
Ihắng lợi" (I lồ Chí Minh)
VD2 "Nếu không có công nhân thì không đủ lực lượng - NC'11
không có chính phủ thì không ai dẫn đường" (Hồ Chí Minh)
VD3 Bài đồng giao của Uiỏ cm hát khi xcm phim " Đơn giản lôi là Maria’1
Trang 182 P h ư ơ n g t hức đối (p h ép đối) là phương thức liên kếl văn hản ihể hiCn ở viộc sử dụng các phưưng tiộn ngôn ngữ cùng cỏ chức năng liên
kết hai chiổu (cả chủ ngôn và kết ngồn) Phép đối đại trong cùng một
chuỗi cú đoạn những khái niệm, hình ảnh, ý nghĩa đối lập nhau nhằm
nôu bậl được bản chất của đối lượng được nói đến
Ví dụ: "Đới với Người, ai làm lợi cho nhân dfln, cho Tổ quốc la
đều là bạn - bấl kỳ ai làm gì có hại cho nhân dân và Tổ quốc la lức là kẻ
thù Đ ố với mình, những tư tưởng và hành động có lợi cho Tổ quốc, cho
đồng hào là bạn - Những tư iưởng, hành động có hại cho Tổ quốc và
đồng bao là kẻ thù" (Hồ Chí Minh) Trong ví dụ này, lác giả đã sử phép
đối theo từng cộ p từ rất chuổn: n girời/m ình, lựi/hại, hạn/thù V V
Khái niệm "phép đối" khỏng đổng nhấl với các khái niộtn "hiện
lượng trái nghĩa ", " lìr Irái nghĩa" Phốp đỏi là hiCn tượng Irái nghĩa đươc
sử dụng vào chức năng licn kốl văn hản Từ trái nghĩa chỉ là mội Irong
những phương tiện của phép đối GS Trần Ngọc Thêm đã phân loại pill'p
đối lliànli 4 kiểu: dối bằng từ trái nghĩa, đối hằng lừ không Irái nghĩa (dối
líìm thời), đối bằng dạng phủ định và dối hằng dạng micu úi Và õng
cũng đã có hảng tổng kết tóm lắl về plicp đối:
T H K O Đ ộ PIỈỨC T ẠP c ú A 2 YỂU T Ố I i ẾN KÍĨĨ'
C ả hai là (ừ ít n h ấ t l à IUỘ1 CILII1 (ỉr
L Đối Li ái nghĩa
Đ ố i k h ô n g a Qua suy luận
Trang 19Phép đối là phương tiện liên kết Ihích Iv-p cho những loại văn hản có phong cách gọl giũa, đòi hỏi sự Iruyền cảm hoặc sức ihuyếl phục đổi với
người đ ọ c ơ i í n h VI vậy m à n ỏ xuất hiện trong k í và văn bản chính luân
nhiổu hơn
3 Phương thức t h ế ( ph ép thế) - Phép ihế là phương thức liên kci
văn hản dùng những từ, ngữ khác nhau nhưng tương dương về nghĩa trong các câu sau thay ihế cho những lừ, ngữ đã dùng ở câu trước trong van bản để tránh lạp Phép thế có lliổ sử dụng các đại lừ thay lliố cho danh lừ đã dùng ở câu trước, có thể dùng các từ gần nglứa hoặc đồng nghĩa (đổng nghĩa lừđidn, đổng nghĩa miêu lả, đồng nghĩa lAm lliời) lliiiy thố nhau Irong mội đoạn văn hay Irong một văn ban
V í dụ về thê đ ồ n g nghĩa từ điển: "mộl cái mũ len xanh nếu chị sinh con gái, chiếc mũ đỏ iươi nếu chị đ ẻ con Irai" (Anh Đức - Con chị
Lộc)
V í dụ vế thê đồ n g nghĩa m iê u lả\
"Cai lệ tál vào mặt chị mộl cái đánh bốp - chị Dậu nghiên hai hàm răng lúm lấy cổ hắn ấn dúi ra cửa Sức lẻo kheo của anh chàng nghiện chạy không kịp vỏi sức xồ đẩy của người đàn hà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặl đấl" (Ngô Tấl Tố - Tắl đèn)
Trong VD này có 2 cặp lliế đồng nghĩa miẽu lả:
Cai lô = anh chàng nghiện
Chị Dệu = người đàn bà lực điền
Trang 20thưởng dùng những lừ, ngữ ihuộc về mộl trường nghĩa nào đó đổ diễn ilạl
làm cho đoạn vãn (hoặc văn bản) có lính liên kết chặl chẽ về nội dung
nhờ sự liên iưởng về hình Ihức Trong phép liên tưởng có mộl số kiổu liên
iưởng cụ thổ như: Liôn tưởng hao hàm, liên iưởng đổng loại, liên iưửng
định lượng, liên lường định vị, liên iưởng định chức, liên iưởng đặc Irưng,
liên tưởng nhân quả (xem Trần Ngọc Thêm - sách đã dẫn Ir 121) Điều
đáng chú ý là trong phép liôn tưởng, các lừ, ngữ trong chủ ngôn và kốl
ngỏn liôn quan với nhau vổ nghĩa và khỏng chứa nél nghĩa đối lạp
Chúng la so sánh các phép liên lường cụ Ihể qua các ví dụ sau:
■ " Bà lão đăm đăm nhìn ra ngoài, hóng lối trùm lấy 2 con mắl"
(Kim Líln, Vợ nhặt) (liôn iưỏng bao hàm: quan hệ giữa cái loàn
thể và cái bộ phận).
■ " Gà lôn c h u ồ n g từ lúc nãy, Hai b ác ngan c ũ n g dã ì ạch VC
chưổng rổi , chỉ duy cỏ hai chú ngỗng vẫn thơ lliổn đứng giữa
sfln"( Tô Hoỉii - Hill con ngỗng) Ví dụ này tliiiôc lcnii liên
iư ởng đ ồ n g loại.
■ "Người mẹ chồng và nàng dâu nhìn nhau Hai người chợt lliấy
lẻ loi, cô dơn và [hương nhau lạ lùng" ( Tô Hoài - Khác Inrức)
Hai câu này liên kốl ihco liên tưởng địnli lượng
■ "Suối mội năm đâu, y là mộl ông lliếĩy rấl lân lflm, y soạn bài,
giảng hài, châm hài 1 ất kỹ càng" (Nam Cao - Sống mòn) Ví dụ
này lliuộc loai liên iưởng định chức
Phép liên tưởng là phương llìức liên kếl có giá trị nghệ llniệl cao
Vì vây, nỏ thường đưực sử dụng Irong các văn bản Iruyện ngắn, ký và
văn học dân gian
5 P h é p tỉnh hrợc - Tỉnh lược là plicp liên kếl văn bản thể hiện trong kếl ngôn vắng mặl mội số Ihànli phàn cẩn lliiél đã có ở chủ ngj'in
Do đó, muốn hiểu kếl ngôn phải gắn kết nó với chủ ngôn và có thể kliôi
phục yeu tô bị lỉnh lược
18
Trang 21VD: (1) "Điền khuân đủ 4 cái ghế ra sân Vợ bế con nhỏ ngồi một chiếc ghế Con lớn mộl chiếc Còn mội chiếc Điổn dùng mà gác chíìn" (Nam Cao - Trăng sáng).
(2) Y vào một hiệu phở, gọi một hát phở tái ăn Nước dùng ngon
Y gọi luồn mộl hál lliứ hai (Nam Cao - Sống mòn)
Ở các ví dụ trên, các danh từ "ghế","phờ tái"bị lưực bỏ ở các cAu kếl ngổn Phép tỉnh lưực có lác dụng làm cho lời nói ngắn gọn, giảm bớt các yếu lố dư ihừa Irùng lặp tạo nên lính liên kếl cliặl chè giữa các cf»u Irong văn bản
6 Phép tuyến tính - Phcp tuyến tính là phương thức liên kếl văn
bản thể hiện qua việc dùng Irâl lự tuyến lính của các phái ngôn liên kết với nhau Irong văn bản Bởi vì, sự xuấl hiện các phương tiện ngôn ngữ llico Irâl lự luyến tính là mộl Irong những đặc diổm của giao tiếp ngôn ngữ Trong mộl văn bản, các từ, ngữ và câu đều phải xuâì hiện theo đúng irình tự luyến lính, dù chúng phản ánh một đối lượng hay nhiều dối lượng, phản ánh một Cịuan liê hay nliiều quan hô khác nhau Phép luyốn lính là phương thức liên kốl không dùng các lín hiệu ngôn ngữ dể lliể hiện sự liên kếl mà dựa vào sự sắp xếp có chủ định các đơn vị ngôn ngữ theo một Irình tự nhất định, mội hưứng hợp lý nào dó chứ không lliổ ngưực lại (Đõ Hữu ơiAu - Sách đã dãn - tr 41) Đối với các ngỏn ngữ biến hình như tiếng Nga, tiếng Pháp, các quan hô ngữ pháp - ngữ nghTa đưực thổ hiện chủ yếu qua hình thái của lừ Song, đối vứi liếng Việt, Irâl lự luyến tính có vai trò rấl quan Irọng, ihay đổi trật tự tuyến lính sẽ làm thay đổi quan liệ ngữ nghĩa và ngữ pháp Irong câu hoặc Imng một vìín hản
7 P h é p nối - Phép nối là phương thức liên kếl sử dụng các quan
hộ lừ để nối kết các lừ trong câu, các câu trong mộl đoạn văn và các đoạn văn trong một văn bản Phép nối là phương lluíc liên kết hình thức phổ hiến nhấl của nhiều ngôn ngữ Song mỗi ngôn ngữ lại có một lie thống các quail hộ từ khác nhau làm phương liện nối kếl của văn bản Trong tiếng Việt số lượng các hư từ làm phương tiện nối kết lương dối phong
Trang 22phú, hao gồm các giới lừ, liôn lờ, phó lừ và các cạp quan lĩỌ lừ Phép [lói trong văn hàn liếng Việl có thổ chia lliành hai dạng: phép nôi lỏng và
kiổu c ỏ ph ư ơ n g liOn nrti IA c á c từ xà c ụ m lừ lồm thành ph.in c h u y ổ n liếp
và kiổu có phương liện nối là các phó lừ cỏ nghĩa so sánh Irong clanli ngữ
và d ộ n g ngữ.
Các yếu lố lừ vựng làm thành phẩn chuyển liếp có eft'll lạo và nguồn gốc rấl đa dạng - Đó là các yêu lố: llioạl liên, cuổi cùng, đồng thời, bỗng nhiên, chẳng hạn, vả lại, ihâm chí, song, sự lliậl, liếp theo, ngoài ra, hơn nữa, mặl khác, trái lại, ngược lại, lóm lại, nhìn chung, nói cách khác, nói lóm lại w
Plicp nối chặl là phương lluíc liổn kết ihể hiện bằng sự có mặl cùa lừ
nối (liCn lừ, giới lừ, cạp quan hộ lừ) ờ chỏ bắl đáu (liôn kếl hổi quy) hoạc
chõ kốl ill úc (liên kốl dự báo) của nỏ, lạo lliành mộl quan liệ ngữ nghĩa liai ngôi Các phương tiện ngôn ngữ dùng Irong phép nối chặl liếng Việl là các liên lừ hoặc các phương tiện có línli chi'll sóng đỏi hồ ứng nhau chill chẽ như các cặp: vì nên, do nên, nếu thì, luy nhưng vv
Nói tóm lại, các phép lien koì hình thức hao giờ cũng liên quan chặt chẽ với liên kết nội dung nhằm lạo ra lính Ihống nhâì của văn hàn Liôn kốl nội dung phải đưực thổ hiện qua việc chọn lựa các phép liên kết hình thức hợp lý thì văn bản rnới đạl liiôu quả cao Ngược lại, các phép liên kết hình thức cũng là những phương liện chuyển líìi cấc luân điểm
mà người vièl muốn Ihc hiện
20
Trang 231.3 Phong cách văn bản.
Trong quá Irình lạo lập văn bản, người viếl cũng cần định hướng phong cách văn bản Bởi vì mỗi phong cách vãn bản cỏ những cách thức diỗn đạl khác nhau, tạo ra những đặc điổm khác nhau Trong lliực tố, nhiổu sinh viỏn mác những lỗi sai vổ phong cách Trong đó có những lỗi nhầm lẫn giữa phong cách văn bản nghệ thuâl với phong cách khoa học, nhâm lAn phong cách háo - công luận với phong cách chính luân vv
Lý luận về phong cách học cho Ihấy, phong cách ngôn ngữ dùng trong các loại văn bản là những kliuỏn mAu, Ihco đó, ngươi viếl xAy dựng nên n h ữ ng văn bản phục vụ cho những đích giao tiếp khác nhau Các nhà Việl ngữ đã phân biệl 5 phong cách khác nhau: phong cách hành chính,
p h o n g c á c h k h o a h ọ c , p h o n g cá c h ch ín h luận, p h o n g cá c h h á o - c ô n g
luân, phong cách van bản nghệ ihuâl Mỏi phong cách có mội kluiAn inAii
và có những chức năng khác nhau, lạo ra đích giao tiếp khác nhau Đối với sinh viên trường Ngoại ngữ, cân phải ròn luyộn kỹ 3 loại phong cách
cơ bản: phong cách hành chính, phong cách khoa học và phong cách háo
- cổng luân Bởi vì sản phẩm đưực đào tạo có thổ liiam gia vào các cỏng việc của biên lập viên, giảng viên, nhà háo và thư ký cho các công ly liên doanh vv Họ phải làm quen nhiều với việc soạn ihảo các văn bản hành chính, viết các phóng sự, các bản tin và thực hiện các đổ lài nghiên cứu khoa học v ề vấn đề phong cách văn bản, chúng lôi sẽ phân lích kỹ hơn ở chương 3
1.4 Bỏ cục của văn bản.
Trong quá trình tạo Iâp văn bản, người viết phải biết cách tổ chức văn bản sao cho vừa và đủ các nội dung cần thiết mà mình muốn nói đcn, tạo cho văn bản sự cAn xứng hài hòa Cách lổ chức văn hản thực cliâì là xây dựng bố cục của văn bản Các loại văn bản khác nhau có những hố cục khác nhau Có thể một văn bản lương ứng vói một đoạn văn (các tin
ngắn trên báo), có thể văn bản là một chỉnh ihể gồm một M) đoạn văn (ít
Trang 24nhấl 4 đoạn văn) hao gồm đoạn m ỏ đẩu, các đoạn triển khai và đoạn kêl Cũng có nhiổu văn bàn có bô cục phức lạp hao gồm nhiổu chương, mục khác nhau và có độ dài với rất nhiều trang viết Chính vì vây, việc chọn lựa một bố cục hợp lý cho từng văn bản là phản ánh khả năng lư duy sắc bén của người viết Bố cục của văn bản phản ánh lính liên kốl hướng nội
và hướng ngoại của văn bản Vì lính liôn kếl của các đơn vị Irong mộl văn bản phải được bắt dầu lừ những đơn vị nhỏ nhất nằm trong văn bản là
lừ, cụm lừ rồi đến đơn vị của văn bản là câu, lớn hơn là đoạn văn, các chương, mục, phần, lập vv ihco bố cục của lừng văn bản Quan hệ liên
k ế l h ư ớn g nội và h ư ớng n g o ạ i củ a vãn bản là k h u n g củ a tính liên k ết Viìn
bản Trong mộl bài văn, quan hệ liên kết hướng nội và hướng ngoại dược biểu hiện cụ thể như sau:
Ở cấp độ câu: Mối quan hệ hướng nội dược hiểu là sự lổ hợp các yếu tố trong cấu trúc nội bộ của câu Bên cạnh liên kết hướng nội, trong mộl văn bản câu còn có quan hệ chặt chẽ với các câu xung quanh lạo ra liên kêì hướng ngoại của câu
Ở cấp độ đoạn vfln, liôn kổi hướng nội của đoạn lliổ liiỌn ở cííu (rúc
nội hộ của đoạn Quan hệ hướng ngoại của đoạn văn được thể hiện ở mối
quan hệ giữa chủ đề bộ phận của đoạn văn với các đoạn văn khác nhằm duy Irì chủ đề chung của loàn văn bản Sự định vị các đoạn văn Iĩìộl cách hựp lý, khoa học Irong toàn văn bản là một phương Ihức liên kốl liirớii}; ngoại các đoạn văn hối sức quan Irọng
ở cấp độ văn bản, mối quan hệ liên kết chủ yếu là liên kết hướng
nỌ>i Đ ó sự liôn kốl cù a c á c b ộ pliAn lớn nh ỏ Irong brt c ụ c VHI1 bản (1Ổ tạo thành m ộ i văn bản h o à n ch ỉn h
Chính vì vây, bố cục văn hản đưực coi là cliặl chẽ là ở dó nỊPười viết xử lý các quan hệ hướng nội và liirớng ngoại trong văn hản một cách liựp lý, cần và đủ
Qua những giải trình trên, cluing la có lliể dưa ra nhận xél: V;ÌI1
bản và ngữ pháp văn bản là ITIỘI vấn dề rấl lớn cẩn phải xác dịnli cho
22
Trang 25được nội hàm và ngoại diộn của nó và phân hiệt với các đơn vị ngữ pháp khác trong hệ thống Nghiên cứu về vãn bản, xét ở góc độ lí luận chúng
la đã và đang làm rõ các vấn đề liên quan: tính liên kết trong văn bản,
p h o n g CH c h v i í n b ồ n v à bô' c ụ c c ủ a v fln b ả n Đ ở i v ì , I r o n g i l i ự e tô', CMC y ế u
tố đ ó c ó q uan hệ chặt c h ẽ với nhau và chi phối lẫn nhau khi tạo lập rnộl văn bản cụ thể Mỗi loại phong cách văn bản có mội khuôn mẫu và bô' cục riêng và chọn lựa các phương tiện ngôn ngữ và các cách liên kết khác nhau Nhẩm lẫn phong cách sẽ làm cho đích giao liếp khổng dạt dược theo ý định của người viết
2 Cơ sở thực tiễn của việc tạo lập văn bản Tiếng Việt.
2.1 Quan niệm về năng lực tạo lập văn bản tiếng Việt.
Khi viết bất cứ một loại văn hản nào cũng đòi hỏi người viết phải
có khả năng sử dụng các phương liộn ngôn ngữ để diễn đạl mội nội dung hoàn chỉnh nào đó nhờ tính liôn kếl cliặl chẽ Nghĩa là qua việc viêì rnộl văn bản cỏ thể đánh giá dược năng lực sử dụng ngôn ngữ của người viêì
Tạo lập văn hản ở bất kỳ ngôn ngữ nào cũng đòi hỏi người viếl phải
có khả năng sử dụng các phương tiên ngổn ngữ đổ diỗn đạl một nội dung hoàn chỉnh nào đó nhờ tính liổn kốt ehặl chẽ Nghĩa là qua VIỘC viốl niộl văn bản có thể đánh giá được năng lực sử dụng ngôn ngữ của người viết
Tạo lập văn bản ử bấl kỳ ngôn ngữ nào cũng là mộl quá Irình Quá írình đó bao gổm: định hướng dề tài, lộp đề cương bài viếl, triển khai hài viết và bước cuối cùng là kiểm tra, sửa chữa để hoàn Ihiện văn bản Tuy người viốl phải xác dị nil cho dưực phong cácli vãn bản và bo cục của I1Ó trước khi viếl nhưng quá trình trên là mộl chuỗi các thao lác cẩn Ihiốl trong việc tạo lập văn bản Định hướng văn bản là công việc đầu liên của người viết khi xác định đề lài văn bản, là việc người viết có ý thức lìm chủ đề chung, xác định sơ bộ các chủ đò hộ phẠn cíỉn liiổn khai và hì nil dung ra khung bố cục của văn bản Tiếp Ihco phần dịnli hướng văn hán, người viết phải xây dựng dề cương chi tiết cho bài viếl lliòng qua việc sắp
Trang 26xếp các luận điểm và dự kiến các luận cứ cần triển khai Iheo Irậl lự lôgíc nhất định, có lợi cho việc thể hiên chủ đề vãn hản NgưCíi viốl phải xíìy dựng được cấu Irúc lôgíc của toàn văn bản và của lừng phẩn, lừng đoạn văn Công việc này rấl quan Irong, nó đảm hảo và quyốl định tính liên kết chủ để, liên kêì lôgíc của toàn văn bản, làm cho văn bản có lính thống nhấl, tránh lạc hướng, tránh lan man Đề cương văn bản càng cụ thể lliì càng giúp cho người viết tạo ra văn bản có bố cục chặt chẽ, có lính m ạch
lạc, nội dung trình bày sẽ rõ ràng, đày đủ
Bước Iriển khai văn bản ]à bước quyết định và cũng là cồng đoạn khó nhấl của quá trình tạo lập văn bản Bởi vì có thể cùng mộl đề cươ||g
n hư ng s ẽ lạ o 1(1 n h ữ ng văn bản k h á c nhau c ỏ sứ c lôi c u ố n , hấp díin và
ihuyếl phục người đọc không giống nhau Ở phần này, ngifc'ti viếl phải Ihổ hiôn được đổng llĩời các mỌl liCn kếl: liôn kếl chủ đồ, liôn kôl logic và chọn lựa các phép liên kếl hình Ihức phù hợp với lừng đoạn văn, chọn cách lập luận Ihích hợp và có hiệu quả đối với từng luận điổm trong mỗi đoạn để tránh sự đơn điệu Thực chấl của bước này là người viếl chuyển
tư tưởng, ý nghĩ của quá trình lư duy mà chúng ta quen gọi là ngôn ngữ hên trong thành ngôn ngữ ở dạng hiỏn llìực - ngổn ngữ hên ngoài Quá trình chuyển này là Ihao tác Ihổ hiện năng lực diễn đạl ngôn ngữ của người viết, năng lực chọn lựa lừ, ngữ, cấu trúc ngữ pháp đổ biổu dỵl lư tưởng Chính vì vậy mà yêu cầu đặt ra đối với việc viết văn bản là phải liiổu và lliổ hiện rõ quan hệ logic ngữ nghĩa và ngữ pháp giữa các lừ, cụm
từ Irong câu, quan hệ luyến lính giữa các câu Irong một doạn và giữa các đoạn văn Irong loàn văn bản Bước triển khai này Ihực hiện lổì sẽ chuyển lải được nội (lung tư iướng của ngư(ìi v i ầ sang ngưíìi dọc mộl cách clÀy
đủ, sá n g rõ, l rá nil d ư ợ c c á c cácli h iể u m ậ p m ờ, tránh d ư ợ c sự lộn XỘI1 rời
rạc hoặc lạp luận thiếu sức thuyết phục vv
Trong thực lê, xcl về năng lực viết văn hàn tiếng Viôl không những tìm hiểu việc triển khai văn bản llieo các kiểu liên kôì mà còn lìm hiểu
24
Trang 27năng lực diễn đạt theo đúng với cấu trúc ngữ nghĩa - ngữ pháp liếng Việt, phù hợp với sự tri nhận Ihực tế khách quan của người ViỌl Vì vậy, muốn nAng cao năng lực viết văn bản tiếng Việl ihì người viếl cần phải nắm đưực những đặc điểm tiếng Việl xét ở các góc độ khác nhau: đặc điểm hình Ihái học, đặc điểm cấu irúc ngữ nghĩa - ngữ pháp của các đơn vị lừ vựng, lối tư duy của người Việt và sự lác động của các nhân tố văn hóa vào hoại động giao liếp bằng liếng Viôl.
2.2 M ột sô đặc điểm cơ bản của tiếng Việt.
a Đăc điểm loai hình.
Tiếng Việt Ihuộc loại hình ngôn ngữ đơn lạp Đổ là loại hình ngôn ngữ cỏ tính phân tích rất rõ nél làm cho nó khác với các loại hình ngôn ngữ hiến liình liên Ihế giứi Loại hình ngcn ngữ đơn lạp có 3 đặc điểm sau:
* Từ không biến đổi hình lliái trong lioạl động giao liếp
Mình Ihái của từ trong loại hình ngôn ngữ này lự nó khổng thể hiện các mối quan ệ giữa các lừ trong câu Qua hình thái, lấl cả các lừ dường như kliỏng có quan hô với nhau, cluing có lính biọi lộp rííl rõ:
VD: Nó đánh hạn, các hạn đánh nó Từ đánh Imng liếng Việt không biên đổi hình ihái ở lấl cả các cấu trúc ngữ pháp khác nhau
* Ở n g ô n ngữ đơn lập, các quan hệ ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp
được biổu ill ị bằng rihững phương tiện hên ngoài từ, chủ yếu là hiểu lliị bang hư lừ và Irật lự tuyến lính của lừ Chính vì vậy mà sò lượng các hư
từ Irong liông Việt l A't lớn, cách dùng hư lừ cũng rấl phức lạp ViỌc dùng thừa hoặc thiếu hư từ, dùng sai hư lừ cũng tạo nên những lỗi đáng kê trong văn bản liếng Việl Bên cạnh đỏ, sự thay đổi trật tự luyến lính của
lừ trong cụm từ và Irong cflu cũng làm lliay dổi các loại quan hê ngữ nghĩa và ngữ pháp cùa chúng
Trang 28So sánh: cửa trước ^ trước cửa.
khoai lu ộ c ^ lu ộ c kh oai,
v ồ nó * nó VC v v
* Loại hình ngôn ngữ đơn lạp có tính phân tiết Trong ngôn ngữ này, các lừ đơn tiết làm thành hạt nhân cơ bản của hệ thống lừ vựng Đa
số các từ ghép, từ phát sinh được cấu tạo từ các từ đơn tiết Chính vì vây
mà trong tiếng Viêl, ranh giới giữa hình vị, âm tiết và lừ đưn Irùng nhau,
ranh giới giữa từ ghép và cụm lừ lất khó phân biệt ở mộl số trường hợp
Các đơn vị: áo dài, cà chua, xe đạp vv Irong tiếng Việt chỉ đưực xác
định là lừ hay cụm từ ph i đặl Irong những ngữ cảnh cụ thể:
So sánh:
1/ Tà áo dài Việt Nam đã trở Ihành hiểu lượng vổ văn hóa lliời
Irang Việl
2/ Áo dài quá, không hợp với cậu
Trong 2 ví dụ trên, "ái dài" ở (1) là lừ và ở (2) là cụm lừ
Những đặc điổm mang lính loại hình liên đã làm cho ngữ pliííp
liếng Việl khác hẳn với các loại hình ngôn ngữ không đơn lập trên thố
giới Vì vây, theo GS Cao Xuân Hạo, khi miêu lả và giảng dạy ngữ pháp
liếng Việt không nên mổ phỏng nó ihco cấu Irúc của ngữ pháp châu Âu
C'S Cao Xuân Hạo vi ổi "Sở dĩ viôc dạy li ông Vict trong nhà trường của la
hoàn loàn Ihấl bại là vì nội dung được đem ra dạy chính là ngữ pháp
liếng Pháp được miêu lả theo mội lối cổ lỗ chứ không plủii ngữ pháp
tiếng Việl tuy loàn dùng ví dụ liếng Việl Chỉ nhờ một sự li ìing hợp tình
cờ mà liếng Việl cỏ những kiổu cílu cỏ thổ phan lích llico ngữ pháp liêng
Pháp Nhưng liếc lliay, những kiểu cAu Pháp - Việl như thê chỉ chiếm
khoảng 20% Irong licng Việt, còn các kiểu cAu không hoàn loàn giống
liếng Pháp chiếm khoảng 70% Irong vốn văn học dân gian, Irong văn học
2f>
Trang 29cổ điển, văn học hiện dại cũng như trong liếng nói hàng ngày của người Viột (Cao Xuân Hạo - Tiếng Việt, Văn Viộl, người Việt - NXB Trỏ 2001
- Trang 16)
b Đac điểm về ngữ â m
Như trên đã nói, liếng Viột có lính phân tiết cao Các âm tiết liêng Việl có ranh giới rất rõ nét, được đọc tách rời nhau Irong chuỗi lời nói.Đối với các ngỏn ngữ Ấn Âu, Am liốl chỉ là mộl chiết đoạn am llianli được tách ra một cách tự nhiên trong quá trình phát âm, nó không có giá trị ngữ nghĩa (trừ liirờng hợp âm liết lĩùng với lừ đơn) Ngược lại, âm tiêl liếng Viôl có những đặc điổm khác hẳn: có lính dộc lệp cao, có khả năỂiầì biổu liiỌn ý ngliTa và cổ cấu trúc chặl chẽ Tính độc lạp Víi lính uícli rời của am tiết làm cho ranh giới giữa các âm ticl được phAn định rõ, không thổ có hiện tưựng nối Am, bớt fun Irong quá trình phát Am chuỗi íìm
thanh Chính đặc điểm này lao ra những chuyển di tiêu cực của người Viộl khi học các ngôn ngữ Ẩn Âu Chẳng hạn, khi đọc một câu liếng A11I1
hoặc liêng Nga, liêng Pháp vv Người Việl tlníờng cỏ llìói quen lách lừ thành các âm tiết một cácli lùy tiện và tạo chỗ ngừng không đúng theo quy luật của ngồn ngữ Chíìu Âu Bôn cạnh dó, hệ ihống pliụ Am liCMig Việt không có các phụ Am đôi hoặc phụ âm kép Mặc dẩu khi viốl có lliổ dùng một tâp hợp chữ cái để ghi mội phụ âm nhưng khi phái âm chỉ là một phụ Am đơn Ví dụ: ngh / /, gh / / vv Chính vì vậy khi gặpcác phụ âm kép ở tiếng nước ngoài, sinh viên Việt Nam thường đơn hoa chúng hoặc đọc sai chuẩn, tạo ra một số lỏi trong kỹ năng nói
Vổ quy lắc chính lả, cũng giống nluí các ngôn ngữ liên lliố giới, mỗi Am vị liêng Việl lliường có lliổ dùng mộl số kiổu chữ khác nliitu, ihco những quy lắc nhai định
Trang 30VD: Phụ âm / I có 2 cách hiểu hiện chữ cái: ng và ngh, pliụ âm /
z / có liai kiổu chữ: gi và d vv CI1Í11I1 Iiliững c ách dùng chữ klìác nliíiLi
để ghi mội âm Irong giao tiếp hằng văn bản đã tạo ra nhiều lỗi chính lả cho người viôl nêu Irong quá liình học lộp không đưực ròn luyện kỹ vổ quy lắc chính lả Trong quá Irình chữa các lỗi chínli lả do viêì Iihiiin lÃn chữ chúng la Ihường áp đụng một sô mẹo cụ Ihể kếl hợp với việc pIiAn tích quy tắc chính lả cho người h ọ c .
Tiếng Việt có 3 vùng phương ngữ rất rõ: vùng Bắc Bộ, Trung Bộ
và Nam Bộ Nếu xct các phương ngữ liếng Viộl ở góc độ lừ vựng - ngữ nghĩa thì có Ihể chia ra nhiều vùng cụ Ihể hơn do sự khác nhau về vốn lừ địa phương ở mỗi vùng Song xél ỏ góc độ ngữ âm, thì cách phái âm của
3 vùng: Bắc, Trung, Nam lạo ra những lồi chính lả dáng kể trong văn hản liếng Viộl Ngiríti miền Bắc hay nhổm lãn các cặp 11 / I, li/ ch, s /x, i/ gi,
d Sự nhầm lẫn các cặp Irên do họ không phân hiệt cách phát âm cùa lừng cặp phụ âm đó Người miền Trung thường hay phát Am sai các (hanh diôu, vì vây cũng cố lúc viốl sai các dấu thanh Người miền N;un May viốl sai các âm cuối do không phân biệl được t, k, n, nh khi phát âm các Am tiết cớ âm cuối là những phụ âm đó
Các nil rim lẫn vổ vần có ở cả ba miền tìâì nước Mỗi miền có những cách nhẩm lãn khác nhau Chẳng hạn, người Mà Nội lẫn lộn - ill
VỚI ưu, iêu với ươu, người T hanh H ó a c ó xu h ư ớ n g biến vãn c ó n g u y ê n
âm đôi thành nguyên Am đơn (kháng chín, phản chín); người Sài Gòn lẫn
iu với iêu, người I-Iuế lÃn ang với an, ỉốl với iốc vv
c Đăc điểm về ngữ I)liáp và ngữ nghĩa.
28
Trang 31Tiling tiẽng Việt, các từ đơn tiêì có vai Irò rất lớn Nó là hạt nliAn
đổ tạo ra các đưn vị từ vựng Ihổng qua các cách cấu lạo lừ ghép và lừ phái sinh khác nhau Ricng từ ghcp có lliổ có 5 kiổu khác nhau:
- T ừ g h é p đôi: ch a m ẹ , bàn g h ế , đi đứng, ăn ỏ Vv
- Từ ghép cụm: xe đạp, máy cày, áo dài
- Từ ghép chắp: cuộc sống, sự hi sinh, việc học
- Từ ghép pha: vườn tưực, Ireo phao, giây má
- Tư ghép láy: đẹp đẽ, gọn gàng, đỏ dắn, xinh xắn
Chính vì vây mà khả năng sản sinh của lìr đơn licng ViỌl rấl lỏn Các sách ngữ pháp liếng Việl có những cách pliAn loại lừ glicp khác nhau Trong đề lài này, cluìng lỏi chỉ kê lên các kiổu lừ ghép llico quan niệm chung nhâì dd dỗ miêu tả
Các lừ đơn lioì liếng Vici cũng có khả Iiăng chuyển nghĩa rấl lớn nhở khả năng kết hựp linh hoạt của nó trong giao tiếp Chúng la thử so sánh hai cách phan lính lừ "cây" Irong licMig Việl của hai nhà Việl njJfr học khác nhau
Ông Nguyễn Phú Phong trong cuốn "Những vấn đề ngữ pháp liếng Việl" đã phân tích từ "cây" như sau: "Cứ lliử xcl nghĩa của loại lừ "cây" qua quan hô của I1Ó với đanh lừ ở các ví (Jụ sau dAy:
1 Cây cam (cây: llĩực lừ chỉ đơn vị - mộl loại lliực vại)
2 Cây bííl (cAy: hư hỏa - chỉ đơn vị mộl loại dụng cụ)
3 Cây cờ hạc (cây: dùng theo phép ẩn dụ để chỉ ngưừi)
Qua các ví dụ trên thì thấy ngay là lừ "cây" khi đưực xác định là llụrc lừ khi bị hư hỏa lùy Ihco khả năng kôl hợp của nó với danh lừ di kèm Vì một bồn là quan hẹ định lưựng với số lừ và hôn kia là quan hệ ngữ nghĩa với danli lừ (Nguyễn Phú Phong - Sách đã dẫn, Ir 13)
Trang 32Nhà ngòn ngữ học Lý Toàn Thắng đã chứng minh 'ứng với chữ
cây trong liêng Viộl có 11 ý nghĩa cụ lliổ khác nhau và do dó có I 1 lìr
"cây" như sau (xcm Lý Toàn Tháng, Ir 165)
1 Cây: như là mộl vâl hai động (cái cAy, cái nhà)
2 Cây: như là một thực vâl bao gliồm cả cỏ (các loài cíìy)
3 Cây: như là mộl lliực vâl Irog sự đối lâp với cỏ: ăn cây nào rào
cây ấy
4 Cay Irong cfly crti và câỵ cò có sự khác nhau (có llií* nói "hão clổ
hốl cAy cối" nhưng khỏng ihổ nói "Ban lftm dó hếl cfly cỏ")
5 Cây là loại Ihực vâl khác với hoa và rau (vườn cây, vườn hoa,
VƯỞII l a u )
6 Cây là loai lliực vât có thân lo, làm gỗ: cây gỗ lim
7 CAy biểu lliị m ộ i lập hợp (m ội loại lliực VÍU, m ộl cliỉnli lliổ hao gJrnN
cả thân, lá): cây cúc, cây chuối
8 "Cây" với ngliĩa là mộl pIiÀn của mộl ill ực* lliổ llụrc vạt: cAy mía,
cíly Irc (khỏng kổ lá, cành)
9 Cây - dùng với nghĩa íỉn dụ đd chỉ mộl vât dụng: cAy cột, cfty
lao, cAy nến, cAy búl, cây kim
1 0 C a y - d ù n g với n gh ĩa chỉ m ộ i thực thể sinh Veil n hưng k h ô n g
phải Ihực vại: efly san hô (sinh v |l hiổn)
1 1 Cfly - dùng đổ chỉ người llico nghĩa ổn dụ: cAy văn nghệ, cAy loan, cfly cò hạc vv
I l l ông qua các nghĩa khác nhau của lừ "cây" Irong các khả năng
kêì hợp cụ lliể có lliổ hiểu dược ihế giới thực vật dân (Jà Uong cách lự
nhận của người Việl Qua tư liệu Irên, có lliổ rút ra nhận xcl: giữa các
ngôn ngữ tự nhiổn có sự khác nhau lất lớn về sự ý niệm hóa các llurc -
động vâl Sự phân loại dân dã này, về n^uycn lắc không mang tính cliáì
10
Trang 33phân loại h ọ c c ủ a sin h h ọ c m à quan Irọng là tính chất về tri g iá c và văn
hóa, trong đó chủ yếu là nguyên lý "lấy con người làm Irung Sựchuyổn nghía của lừ "cây" Irong liếng viột cũng phàn nào phản ánh dặc diổm vãn hóa nhạn thức của người Viộl Văn hóa nhận thức của ngirc'ti Việl được hình Ihành licn cơ lÀng của vãn hóa nông nghiệp phương
Đ ô n g , c á c h Iri nhân v ể vũ Irụ và co n ngư(fi đổu dựa trôn I1ÔI1 Iriếl lý flm
dương và thường dùng con người làm Irung lâm trong quá trình nhạn ill ức
Trong phẩn đặc điểm loại hình, chúng tỏi dã nhấn mạnh vai trò cùa
hư lừ trong hệ Ihống ngữ pháp tiếng Việt Hư từ là phương liện ngũ pháp
cơ bản mang lính đặc thù của ngôn ngữ đơn lâp Vì liếng Việt không hiến đổi hình Ihái nên hầu hết các ý nghĩa ngữ pháp (ý nghĩa về số, vồ lliời, ý nghĩa so sánh) và các quan hệ ngữ pháp đều Ihể hiện hằng hư từ Nếu thêm hoặc bớl hư từ trong cụm lừ và câu sẽ làm lliay đổi ý nghĩa
Chúng la so sánh: nói vê ai, nói với ai, nói vỉ ai, nói ai vv
Hơn nữa, các hư lừ Irong liêng ViỌl, ngoài chức nímg làm công cụ ngữ pháp còn có sự phân biệl về ngữ nghĩa Chẳng hạn, sự khác nhau giữa "những" và "các" khi biểu thị số nhiều và các nghĩa khác nhau, s|ự phan biệt nghĩa của các hư từ biổu thị ngliĩa bị động: được - bị - phải; Sự khác nhau của các liôn lừ và, với, cùng vv Chúng ta lliử phân lích nghĩa của từ "những":
* "Những" với chức năng là đại lừ - Những có lliể xem như là đại
lừ chủ ngữ trong câu
Ví dụ: Những là lạ nước lạ non (Nguyễn Du - Kiều, câu 919).
* "Nlnmg" có thể đứng (rước động từ dể chỉ số nhiều của hành dộng
Ví dụ: - Nó những thương cha, nhớ mẹ.
Trang 34* Nó tihfmg lo Iihihig sợ.
* "Những" ihường biểu Ihị số nhiều nõn có llid kếl liựp với đại lừ phiếm định
Ví dụ: NlnTiìg đâu (đâu: đại lừ chỉ nơi chốn phiếm dịnli)
* N hũng ai (ai đại lừ chỉ người p h iế m định)
* Nhỉĩỉig gì (gì: đại từ chỉ sự vạt phiếm định).
Tất nliiCn, những đại lừ pliiốm dinh ở trCn kliOng llid kốt hợp với lừ 'các" cũng là hư từ chỉ số nhiều vì từ "các" có nét chỉ hiệt Ngoài ra, từ
"những" cổ thổ kốl hựp với số lừ xác định nhưng lừ "các" thì khỏng
So sánh: Nó mua những 5 cuốn sách (phát ngôn đúng)
Nó mua các 5 cuốn sách (phái ngôn sai)
Xét về đặc điểm ngữ pháp tiếng Việt còn có hàng loạt những hiện lượng cần phải nhìn nhận, phân tích một cách kỹ lưỡng hơn Chẳng hạn, vấn đề lừ loại liếng Việt, các đơn vị cú pháp licng Việl vv
Nói tóm lại, phẫn lích đặc điểm của liếng Việt là vấn đề lất lý lliú Song, ở đổ lài này, chúng lôi không có điều kiện miêu lả kỹ, dó không phải là vân đc trọng lâm của dề lài Ở dây, chúng lôi chi diổm qua một số đặc điểm cơ bản, VC ngữ âm và ngữ pháp tiếng Việl làm căn cứ phân lích các nguyên nhAn mắc lồi của người Việl khi vict văn bản
II CÁC YỂU CẨU VỂ NÀNG L ư c VIẾT VẤN BẢN TĨỂNG VIẺT ở SINH VIỂN NÁM THỨ NHẢT.
1 Quan niệm về chuẩn văn bản tiếng Việt.
Nìing lực viốt Vein bản là inột năng lực tổng hợp, dòi hỏi kliả năng
lư duy vừii hao (|Uấl vừa cụ llid của người viết Sự bao qu;íl lliổ liiỌn (|tia
c á c h người v iế t sắp xố p c á c chủ dồ bộ phạn llico m ộ t l o g i c hợp lý nhằm phái Iriển c h ủ dổ c ln in g củ a locin bộ văn bản, lạo la lính liôn kết nôi thum
32
Trang 35một cách chạt chẽ, cân đối Người viếl phải có ý thức trong việc lựa chọn cách lập luân, cách sắp xếp các luận cứ trong lừng đoạn văn cụ thổ làm cho các đoạn văn không bị lặp ý, không đưn điôu và luôn gây bấl ng('f cho người đọc bởi những thông tin mới Điều này thựe hiện dược quả là
k h ô n g đơn g iả n - Bởi vì trong lliời đại b ùng n ổ Ihông lin như h iện n a y (Ỉ1Ì
việc chọn lựa lliông tin, câp nhật ihông tin dể đưa vào hài viếl của mình một cách hợp lý theo chủ đề đã chọn đòi hỏi người viết phải có đủ và chính xác các dữ kiỌn, các ihỏng lin
Nhiều bài viết của sinh viên mắc các lỏi về liên kếl chủ đề, liên kếl
l ô g í c v à l ỗi v ề l â p l u ậ n là d o t h i ế u k i ế n t h ứ c n ề n , t h i ê u l l i ô n g tin VC v ấ n
đề họ đang viết Có những lỗi mà người viết không phát hiện ra cái sai của mình do chưa xác định đúng phong cách ngôn ngữ mình cẩn thể liiôn Chẳng hạn sự nhầm lẫn giữa "phong cách khoa học và phong cách háo - công luận khi nhận xét về đặc điổm thi pháp Irong bài lliơ "ĐAy ihôn Vĩ Dạ" của Hàn Mãc Tử (hài tập trong sách liếng Viôt 111 ực hành trang 170) Theo chúng tôi, chuản chung của một văn bản liêng Việl cđn phải đạl các ycu cầu sau:
a Văn bản phải có chủ dề chung đưực xác địnli Ihổ hiện qua đầu đổ văn bản hoặc ít nhất cũng thổ hiện qua cfiu luận đồ nằm ở đoạn mở drill
b Văn bản phải có lính liên kết chật chẽ về nội dung Ihồng qua liên kốl chủ để và liên kết logic giữa các cấp độ của văn bản Nh('í đó, văn bản không mắc các lỗi lạc đề, lan man hoặc sai lổgíc diễn đạl
c Văn bản phải viếl đúng phong cách ngôn ngữ - Vì mõi phong cách văn bản có một khuôn mẫu riêng và có những chức năng giao liếp khác nhau
Trang 36Nổi chung, người viết vỉin hàn bao gi(1 cíing muốn lliổ liiỌn ý tướng
của mình một cách tốt nhấl và dỗ hiểu nhất Song làm đưực việc đó quả
là mội quá trình lèn luyện IAu dài
2 Các ycu cầu về năng lực viết văn bản đối với sinh viên khối 1 - Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Sinh viên năm thứ nlìấl là những người đã qua 12 năm lèn luyện tiêng Việl ihông qua việc học môn tiếng Việl ở chươilg (rình phổ ihông
hệ cải cách Đáng lẽ ra, khi hước vào hộ Đại học, những dối tượng này phải là những người đã biết sử dụng lôì tiếng mẹ đẻ và có tliổ nghicn cứu, đối chiếu hệ ihống liếng Việt VC mặl lý luân hoặc sử dụng liếng Việl như một công cụ đổ liếp Ihu các ngành khoa học khác Song, Irên thực lố, các sinh viên mới vào năm lliứ nhrú vĂn chưa (láp ứng dưực yêu cầu của quá liình giáo dục Đai học Nhiều sinh viên chưa trình hày đưực một cách
trọn v ẹ n nội d u n g tn ộl vAVi dề c h ín h Irị - xã hội h o ặ c llifun c h í ch ư a biốl
cách viếl một biên bản hội nghị, một lá đơn vv Chính thực lố này dã làm cho cán bộ quản lý ở Bộ Ciiáo dục - Đào lạo lliấy cần thiếl phải dưa môn tiếng Việt lliực hành vào giảng dạy ở các trường Đại học - Cao đẳng trong những năm gần đây Giải thích về Ihực trạng này là một vấn dề lỏn, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu ngliicm túc lừ hệ lliống nội dung, chương trình và phương pháp dạy - học tiếng Việt ở bê phổ thông Việt Nam
.14
Trang 37Đối với sinh viên ngành Ngoại ngữ thì việc rèn luyộn liếng Việl-và nâng cao năng lực Viêt ngữ là rất cần ihiết Bởi vì, ngay trong quá liìnli đào lạo, nếu người học hiổu và sử dụng liếng Viọt lối SC khổng những nAng cao chất lượng liếp thu các môn lý lhyỗ'l hằng tiếng Việt mà còn góp phần nâng cao khả năng tiếp nhận ngoại ngữ Mục liêu, nội dung chương trình đào lạo và sản phẩm được đào lạo của các liưírng Đại hục
có sự khác nhau, chính vì vậy mà các ycu càu phát triển năng lực ngôn ngữ cũng không giống nhau Sản phẩm dược dào tạo của trường Đại liọc Ngoại ngữ - ĐH QG Hà Nội khỏng chỉ là những giảng viên lioảc giáo viên dạy Ngoại ngữ mà còn là những cán bộ biên - phiên dịch, hưỏng dÃii viên du lịch, biên lập viên ở các dài phái ihanh và vô tuyến truyền hình, các nhà háo vv Họ là những người phải thường xuyèn sử dụng tiếng Viột và ngoại ngữ làm phương tiện lác nghiệp Chính vì vậy, việc ren luyện các kỹ năng pliál triển năng lực Việl ngữ, dặc biệt là k ỹ n ăn g viêt
và nói cẩn phải dược chú ý ngay từ dÀu
Mục liêu rèn luyện kỹ năng viếl văn hản liếng Việt của sinh VÍLMI
năm ihứ 1 ĐI IN N - ĐI IQG Mà Nội vồ cơ bản Cling (lựa trên cluiíỉn cluing
của văn bản tiế n g V iê l S o n g c h ú n g lôi chú ý lè n lu y ệ n kỹ n ă n g viết văn
bản tiếng Việt ử cả hai mặt: lliực hành viếl văn bản tiếng Việl qua các chủ đề cụ Ihể, tìm hiểm, phân tích, đối chiếu các hiện lượng Việi ngữ ở góc độ, lý ihuýel gổn ngữ học Qua hai môn học trực liếp: liếng Viộl I (Tiếng Việt lliực hành) và tiếng Việt 2 (liếng Việl lý Ihuyếl), sinh viên có điều kiện đổ ròn luyện các kỹ năng xử lý văn bAn và viếl văn bản Bôn cạnli đó, việc rèn luyện kỹ năng viêì văn bản cũng được Ihể hiện qua các niên luận, các đề lài NCKII, các bài lập lớn vv do sinh viên thực hiện khi hục các môn liên quan như "DÃn luận ngôn ngữ học" và "cơ sở vfm hóa Việt Nam" Việc học song song 4 học phàn: liếng Việt 1, cơ sở văn
óa Việl Nam, Dẫn luận ngôn ngữ học và tiếng Việt 2 cho cả hai hoc kỳ đối với sinh viên năm llní I Trường Đ I Ỉ N N - Đỉ IQCÌ I là Nội là một (|uy
Trang 38trình noío íiêp nhau tạo điều kiện cho họ rèn luyện các kỹ năng phái Iriển năng lực Việt ngữ.
Đỏi với kỹ năng vict, sinh viên khối 1 cán rèn luyện các loai bài tập cụ ihể thông qua 3 loại thao tác; thao tác tiếp nhân và xử lý văn bản, lliao lác lạo lạp van bản và tha lác chữa các clỏi Irong van bàn Ngoài ra, theo chúng tôi cẩn hướng dẫn sinh viên lèn luyện kỹ năng thuyết trình một vấn đề nào đó, giúp hợ chủ động, lự tin hơn trong học lập, sáng lạo Việc tiếp nhận và xử lý văn bản, sinh viên cần lèn luyện các ckỹ năng: ghi ý chính, ghi luân điểm và các cluân cứ, kỹ năng tóm lắl mội văn bản
và tổng thuật' các lài liệu khoa học khác nhau có liên quan với nhau về một chủ đề nào đó thành mộl bài viết hoàn chỉnh Các kỹ năng của thao tác liếp nhân và xử lý vãn bản tưỏng là đơn giản song đó là một hc thống các kỹ năng kỹ xảo có liên quan mậl lliiếl với nhau, phản ánh năng lực
xử lý ihổng lin của sinh viôn qua các văn bản cho sẩn klii lliực liiỌn các
bài lập k iểu n à y , n h iều sin h viên rất lú n g lúng, k h ô n g biết x á c định cá c
luân điểm, chưa phồn biệl được luân điểm và luân cứ của hài viêl, lóm lắl văn bản không đạt yêu cẩu vv
Việc lạo lập văn bản được lòn luyện lliông qua mộl cluiỗi các kỹ năng: chọn đề tài, lạp đề cương, Iriển khai đề cương Ihành hài viếl, sửa chữa và hoàn thiện bài viếl Ở cổng việc này, sinh viên năm ihứ nhấl trường la cần đạl các yêu cầu sau:
a Chọn đc lài ihiếl lliực, phù hựp với năng lực của người viếl
b Ơ1Ỉ1 đề cluing của văn bản cẩn dược xác định rõ qua đẩu dề của 11Ó
c Lập dề cương cho mộl hài viếl phải llieo đíing hố cục của nó c ỏnghĩa là đề cương phải đủ 3 pliần: dặt vAn đổ, ihAn bài, kcl l u ậ n Ở phàn đặl vấn đề cđn thiết phải cỏ cflu luận đề Nội dung của câu luận đồ sẽ là những ý chính hay luận điểm chính sẽ được Iriổn khai Irong phần thân bài Số lượng các luận điểm được triển khai ở phần llúin hài phụ ihnộc
16
Trang 39vào các vế câu diễn đạt ờ câu luận đề Phần thân bài phải nêu được các
luộn di^m và các luân cứ cụ ihd cho từng luân didm
d Lập để cương nghiên cứu khoa học phải đúng Iheo mẫu quy định - Mẫu này đã được rèn luyện trong môn tiếng Viôt thực hành
c Khi triển khai đề cương thành hài viết, sinh viên cổn chú ý chọn phong cách ngôn ngữ đúng với yêu cầu bài viết của mình, chọn cách lâp
luân thích hợp đổ dẫn dắl các luận cứ một cách khéo lco khi xAy dựng luận
điểm, sắp xếp các luận điểm theo mộl trình lự hợp logic để duy (rì chủ đổ
chung của vftn bản vv
Nói chung, khi triển khai vãn bản, sinh viên phải đạl chuẩn chung đã
nêu ở trên, không phạm các lỗi về chính tả, lỏi dùng từ và các lỏi về ngữ
pháp Chúng ta khuyến khích sinh viên chủ động, sáng tạo trong việc chọn
lựa đề tài, chọn lựa thông tin và chọn lựa cách lập luân nhưng phải đúng
theo chuẩn mực giao liếp văn bản liếng Việt
Trang 40CHƯƠNG II KHẢO SÁT NĂNG L ự c VIÊT v ă n b a n t i ế n g
VIỆT CỦA SINH VIÊN NÃM THỨ 1 ĐHNN
cứ nghĩ là qua 12 năm học phổ ihỏng, ihế hộ học sinh này đã có thổ nói
và viết tiếng Viộl đúng chuẩn, còn nói hay, viết có sức hấp dAn và chứa hàm lượng trĩ luệ cao thì còn phải rèn luyện nhiều Thực lế cho Ihấy, các lỗi các cm mắc phải rất đa dạng, bao gồm cả kỹ năng nói, đọc và viốl Chính vì vây trong những buổi học đổu liên, giảng viên ở bộ môn pliải làm nhiệm vu "thăm dò" năng lực tiếng Việt của các cm sinh vic*n, sau dó vừa chữa lỗi vừa hướng dAn các em thực hiện các bài tạp lliực hành ở các dạng : tiếp nhân và phân tích văn bản, lạo lâp văn bản và chữa các lỏi của văn bản Ngoài ra còn hướng dãn các em rèn luyện kỹ năng lliuyêl Irình mộl vấn đề nào đó ở trước lớp để chữa các lỗi về phái âm, về ngữ điệu v.v , tạo lính chủ dộng, lự tin cho họ
Ở kỹ năng nói, nhiều sinh viên vùng Bấc Bộ vẫn lliắc mắc các lỗi
phái âm sai c h u ẩ n m à c h ú n g la q u en n ói là "nói n g ọ n g ” d o thổi q u en địa
pliương Chẳng hạn: nhẩm IAn n/l, li'/ ch, gi,cj/i‘, ví dụ lừ "áỵ náy" phái ílm Ihành "áy láy", " nan giải" phát âm Ihành "lan rải" Khi được sửa, có mội
s ố sin h v ic n n ổ i là lâu n a y c h ú n g c m vãn phát Am n h ư ih ố và c ứ n g h ĩa là
nói đúng Trong giao tiếp với bạn bc, tháy, cô, nhiều sinh viên sử dung từ không biốl chọn lọc, có lẽ là chưa hiểu hêl nghĩa của lừ và cách sử dung
38