1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những nhân tố thúc đẩy, cản trở và phát sinh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá nền kinh tế Việt Nam

100 500 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 44,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hiện đại hoá nền kinh tế nước ta ưong những năm cuối củng của thế kỷ X X Hiện đại hoá và mối quan hệ giữa cóng nọhĩcp hoá, hiện đại hoá Quan hệ giữa cống nghiệp hoá và hiên đại hoá Nội d

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TR Ư Ờ N G ĐẠI H Ọ C KHOA HỌC X Ã H Ộ I VÀ NHÂN VĂN

PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP H >Á,

HIỆN ĐẠI HOÁ NEN KÍNH TÊ VIỆT NAM

M ã sô : QG 95.33 Chủ trì đề tài: Nguyễn Bích Cán bộ phôi hợp nghiên cứu:

PTS Phan Huy Đường Thạc sỹ Mai Thị Thanh Xuân

! ỉ ' 1 ! u " " r - u ó c A HA VỘI ì

ì ■ G T IN T; i Ư V ■ ■ ' ;

brim ú

Hà nội - 2000

Trang 2

K hái niệm, mục tiêu và nội dung và quan điểm của cóng nghiệp hoá, hiện đại hoá

Khái niệm công nghiệp hoáMục tiêu của công nghiệp hoá hiện đại hoáQuan điểm về công nghiệp hoá hiện dại hoá của Đảng taNôi dung của cống nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế nước

ta ưong những năm cuối củng của thế kỷ X X

Hiện đại hoá và mối quan hệ giữa cóng nọhĩcp hoá, hiện đại hoá

Quan hệ giữa cống nghiệp hoá và hiên đại hoá Nội dung của hiện đại hoá

Cóng nghiẹp hoá, hiẹn dại iioá trong quá trinh chuven sang nén kinh tế thị trường ở Việt Nam

Cóng nghiẹp hoá trong ĩhời kỳ k ế hoạch hoá tập ĩ ru r/ọ

Mô hình kinh tê” kê hoạch hoá tập trung và sự tác dòng của no với công nghiệp hoá

Cống nghiệp hoá trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung ơ Việt Nam

Cóng nghiệp hữá í rong ĩ hời kỳ đổi mới kinh le'

Đổi mới lanh tế ở Việt Nam: thành um va ván dẽCòng nghiệp hoá trong quá trình đổi mới và vai trò cua nó đốivới sự hình thành và phat triền kinh tế thị trương

12

17

1719

Trang 3

3.1.4 ĐỔI mới và nâng cao nấng lực lãnh dạo của Đảng, vai trò cùa 56

Nhà nước3.1.5 Toàn cầu hoá, khu vực hoá đòi sồng kinh tế thế giới 60

5.2 Những nhản l ố cản trở trong qúa irình cóng nghiệp hoá, hiện 63

đ ạ ih o á

3.2.2 Tập quán, tám lý của nén kinh tế sản xuất nhỏ, nông nghiệp lạc 66

hậu

3.3 Nhữnq văn đ ế phái sinh ưong quá irình cóng nghiẹp hoá, hiện 71

đại hoá

3.3.2 Sự giãn cách ĩrong thu nhập, sự phàn hoá giàu nghèo 74

3.3.4 Vấn đé dán tộc và cac gia trị truyền thống 78

3.4 Những phương hướng và giải pháp đe Ihúc đẩy cúng nghiệp 80

hoá, hiện đại hoá và pháĩ ỉriển kinh tc ỉhị Trường

3.4.1 Phat triển mạnh mê cống nghiệp và kêt cấu hạ táng 80

3.4.3 Phát triển kinh tê' dịch vu và kinh tế đói ngoai 863.4.4 Phát triển khoa học và cống nghệ, bảo vé môi trường sinh thái 88

Trang 4

MỞ ĐẨU

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một tiến trình tất yếu khách quan mà bất cứ quốc gia dang phát triển nào cũng phải thực hiên trên con dường phát triển của mình

Ở Việt Nam, sau những năm đổi mới theo hướng chuyển sang nén kinh tế thị trường, dời sông kinh tế - xã hội của đất nước đã có bước chuvển biến căn bản Trong bối cảnh này viẽc đây manh quá trình công nghiẹp hoá hiên đại hoá nổi lên như một nhiêm vụ trọng tâm của đất nước trong giãi đoạn mới nhằm đảm bảo mục ứéu tảng trường nhanh, bền vững theo định hướng xã hói chủ nghĩa (XHCN) của nén kinh tế

Tuy nhiên, như kinh nghiệm phat triển tanh tế ỡ các nước và của chính chóng ta đã chi rõ, cõng nghiệp hoá, hiện dại hoá đất nưởc là môt tiến trinh phức tạp mà sự thực hiện thành cống nó phụ thuôc vào môt loạt yếu tố khách quan và chủ quan: bối cảnh lịch sử của sự phát triển (trong nước và quổc tế), thể chế kmh

tế các chiến lược phát triển lựa chọn Trong các vấn dé này, quan hê tuỳ thuốc lẫn nhau giữa công nghiệp hoá hiện đại hoá và việc phát tnền các quan hệ thi trường có môt vi Di khá nổi bạt Các bài hoc lịch sử đần dần làm sáng tỏ môt diéu khống thể thực hiện thành còng một quá trình cống nghiệp hoá ’ rút ngắn" nhằm thu hẹp dần khoảng cách kinh tế giữa nước ta và các nước ữên tiến trèn thế giới nếu không xử lý đúng đắn mối quan hệ quan trọng này

Chính vì ỹ nghĩa lý luận và thực tiẻn đó tác giả lựa chon đé tài "Những nhân

tố thức đẩy, nhản tố cản ĩrở và phái sinh trong quá ĩrình công nghiệp h o á , hiện đại hoớ" để thực hiện công trình nghiên cứu khoa học của mình

1

Trang 5

Ngoài phần mỏ đầu và kết luận, công trinh nghiên cứu khoa học được kết cấu làm 3 chương:

Chưang 1: Môt sò vấn đé lý luận vể công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Chương 2: Công nghiêp hoá hiện đại hoá trong quá trinh chuyển sang nền kinh tế thị trường ở Viêt Nam

Chương 3: Những nhân tỏ thúc đẩy cản trở và phát sinh trong quá trình công nghiẹp hoá, hiẹn đại hoá Phương hướng và giải pháp

Trang 6

Chương 1 MỘT SỐ VÂN ĐỂ L Ý LUẬN VỂ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ

1.1 KHÁI NIỆM, MỰC TIÊU, NỘI DUNG VÀ QUAN ĐIEM c ô n g n g h iệ p

HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ

1.1.1 Khái niệm công nghiệp hoá

Lịch sử các quốc gia từ trước đến nay, trong quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế - xã hội đều tiến hành công nghiệp hoá Vì một tất yếu kinh tế là công nghiệp hoá gắn liền với quá trình xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xoá bỏ nền kinh tế tự cung, tự cấp, phấn tán vcd lao đống thủ công và nâng suất lao động tháp Công nghiệp hoá gắn liền với việc xây dựng cơ cáu kinh tế hợp lý, trang bi kỹ thuật và cõng nghệ hiên dại phương pháp sản xuất tiên tiến dể từ đó khai thác tối da và có hiệu quả các nguổn lực của nền kinh tế Vậy cấu hỏi cống nghièp hoá là gì? Từ trước đến nay đằ có nhiều quan niệm khác nhau vể khái niệm công nghiệp hoá

Trước đáy các nhà nghiên cứu kinh tế ờ Liên Xô (cũ) cho rầng: cống nghiệp hoố là quá trình xấy dựng nền đại cồng nghiệp cơ khí có khả năng cải tạo cả nống nghiệp Đó là sự phát triển cống nghiẹp nặng với ngành trung tấm là chế tao máy, Xét trong điều kiện lịch sử cụ thể của Liên Xô và các nước XHCN ĐốngÁu lúc bấy giờ, quan niêm về công nghiệp hoá như vậy là hợp lý và đúng với yêu cầu của sự nghiệp cách mạng Ngày nay điéu kiên lịch sử cụ thể ở các quốc gia đã thay đổi;

kỹ thuật và công nghê hiện đại phát triển manh mẽ và đời sóng kinh tế có tình toàn cầu hoá thì quan điểm về công nghiÊp hoá trên cần được bổ sung, hoàn chỉnh và phát triển

Trong những năm gản đay, khi mà sản phâm hàng hoá ở Viêt Nam đã phát triển, sự đòi hỏi phải phát triển công nghiệp chế biến như là một tất yếu Vì vậy có

Trang 7

quan diểm cho rằng phát triển công nghiệp chế biến là bản lề của cõng nghièp hoá Xét về ý nghĩa kinh tế thì cống nghiệp chế biến có vai trò rất quan trọng nhưng không phải vì thế mà quan niêm sai lầm rằng công nghiệp hoá là sự phát triển cống nghiệp chế biến.

TỔ chức phát triển cồng nghiệp của Liên hợp quốc (ƯNIDO) đã dưa ra một định nghĩa vể công nghiệp hoá mà nôi dung tổng quát là một quá trình phát triển kinh tế, trong quá trinh này môt bô phận ngày càng táng các nguồn của cải quốc dấn dược đông viên để phát triển môt cơ cấu kinh tế nhiéu ngành ở trong nước với

kỹ thuật hiện đại -Đặc điểm cơ cấu kinh tế này là có một bộ phận chế biến luôn thay đổi để sản xuất ra những tư liệu sản xuất và hàng hoá tiêu dùng, có khả năng đảm bảo cho toàn bộ nền kinh tế pháĩ triển với níiip đồ cao vả bảo đảm đai tới sụ tiến bộ vé nén kinh tế - xã hội

Chúng ta có thể nêu lên mấy nhận xét sau: Môt là khái niệm ơên đay đã nfcu lên mục tiêu của quá trình công nghiệp hoá là bảo đảm nền kinh tế phát triển với nhịp đô cao dạt tới sự tiến bô cả về kinh té và xâ hói Hai là cống nghièp hoá khống phải chỉ là xấy dựng và phát triển cồng nghiệp mà còn là xấy dựng cơ cấu kinh tế đa ngành đề nhằm phát tnển toàn bổ nền kinh tế - xã hối Ba là nỏi dung của công nghiẽp hoá bao gồm cả vế trinh đô kinh tế và áp dune cóne nghệ hièn đại vào sản xuất - kinh doanh Như vậy xét theo mục tiêu, yêu cầu, nội dung thi khái niệm công nghiệp hoá trên đây có khả năng phù hợp với điéu kiên lịch sử hiện nay của các quốc gia

Xuất phát từ lý luận và thực tiẻn nền kinh tế - xã hội Đảng ta đã xác đinh cồng nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diên các hoạt đông sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ cồng là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao đõng cùng với

â

Trang 8

công nghẹ, phương tiên và phương pháp tien tiến, hiẹn dại dựa ĩrèn sự phái triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao.

Chúng ta hiểu cỏng nghiệp hoá hiên dại hoá nến kinh tế đất nước theo khái niêm như vậy vé cơ bản là phản ánh đươc môt phạm vi rông lớn xác dinh được vai trò của cồng nghiêp và khoa học công nghệ, chỉ ra được cái cốt lõi nhất của quá trình cải biến lao đống thủ công, lạc hậu thành lao động sử dụng kỹ thuật tiên tiến, hiẽn dại đế đạt tói năng suát lao đống xã hội cao

Khái niệm về cồng nghiệp hoá hiện dại hoá theo quan niệm trén đây vừa cỏ

mặt thống nhất, vừa có điểm khác so VỚI quan diêm trước đây Vé mặt thòng nhất,

quan điểm của Đảng ta tù trước đến nay đéu COI cóng nghiệp hoá là nhiêm vụ trung tấm của cả thời kỳ quá độ lốn CNXH Hai là trước dấy cũng nhu hiện nay đéu quan niẹm công nghiẹp hoá nhàm chuyển đổi môt cách căn bản nẻn sản xuất xã hôi từ sử dụng lao dồng thủ cóng là chủ vếu sang lao đông sử dụng máy móc và phương tiên kỹ thuột là phổ biên Ba là thực chất của công nghiệp hoá là xấy dựng

cơ sở vật chất kỹ thuât tiên tiến và công nghê hiên đại Bốn là chủ trương của Đảng

ta hiện nay cũng như trước đấy, tiến hành cống nghiệp hoá nhằm từng bước hình thành quan hệ sản xuất mới tiến bô và phu hơp với lực lượng sản xuất Năm là, tuy

có sự khác nhan về mức độ nhưng trước kia cũng như hiện nay tiến hành cồng nghiệp hoá đều phải dược thực hiện theo hướng hiện đại hoá nến kinh tế

Xuất phát từ những điéu kiên khách quan và đặc điểm của nén kinh tế nước

ta công nghiêp hoá và hiện đại hoả hiên nay có một số điểm khác so với trước Môt là, nếu như trước đay cổng nghiệp hoá và hiên đại hoá dược tiến hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung thì ngày nay được thực hiện theo cơ chế thị trương có

sự quản lý của nhà nước Hai là cống nghiệp hoá là sự nghiệp của toàn xã hối với

Trang 9

sự tham gia của tất cả mọi thành phần kinh tế rrong đó kinh tê' nhà nước giữ vai ưò chủ đạo và định hướng, khác với trước đây coi công nghiệp hoá là nhiệm vụ của nhà nước thông qua kinh tế quỏc doanh và tập thể lồ chủ yếu Ba là quan niêm công nghiệp hoá, hiên đại hoá được điểu chỉnh phù hợp với đặc điềm của thế giới ngày nay là quốc tế hoá đời sống kinh tế.

Sự trình bày trên đây cho thấy quan niệm vể công nghiệp hoá hiên nay so VỚI trước đáy có những khía canh giông và khác nhau xuất phát từ hoàn cảnh khách quan và những điéu kiên chủ quan của nến kinh tế đất nước Từ thực trạng khách quan của nén kinh tế - sã hội nước ta tư những đặc điểm của thời đại Đại hôi Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã xác đinh mục tiêu của công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế quôc dân phù hợp với nôi dung của khái niem nêu trên đâv

1.1.2 Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện dại hoá

Mục tiêu của công nghiệp hoá hiện đại hoá đươc Đai hối Đảng toàn quốc lần thứ VIII xác định "là xấy dựng nước ta thành môt nước cõng nghiệp có cơ sở vật chất kỳ thuật hiên dại cơ câu kinh té hợp lý quan hẹ sản xuất liến bọ, phù hợp VỚI trinh độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sồng vật chất và tinh thán cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dốn giàu nước mạnh, xã hối cóng bằng và văn minh Từ nay đến năm 2020, ra sức phấn đấu đưa nước ta co bản trở thành mọt nước công nghiệp"fl6]

Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên đấy, tù nay đến năm 2000 phải đạt dược những mục tiêu cu thể: GDP bình quân đầu người tăng gấp đôi năm 1990, nhip đô tăng trương GDP bình quân hàng năm dạt khoảng 9 - 10% sản xuất nông lấm ngư nghiệp khoảng 4,5 - 5%; cóng nghiệp ì 4 - 15%; địch vụ 12 - 13%; xuất khẩu khoáng sản 28% Nàm 2000, nống nghiệp chiếm khoảng 19 - 20%; cỏng nghiệp và xây dựng 3 4 - 3 5 % ; dịch vụ 45 - 46% GDP

6

Trang 10

Mục tiêu Tổng quát và mục tìeu cụ Thể của công nghiệp hoá hien dại hoá trinh bầy ở trên đã phần nào định hướng phát triển nén kinh tế nước ta trươc mắt và lấu dài Để có C0 sở dịnh hướng đúng đắn cho việc xây dưng nôi dung, phương hướng, biện pháp và bước đi trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nén kinh tế, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã nêu lên những quan điểm cơ bản có tinh chỉ dạo

1.1.3 Quan điểm về công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Đảng ta.

"Giữ vững độc lập tự chủ di đôi với mở rộng hợp tác quốc tế đa phương hoá

đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại Dựa vào nguổn lực trong nước là chmh đi đôi với tranh thủ tối đa nguổn lực bên ngoài Xây dựng mõt nền kinh tế mỏ hỏi nhập với khu vực và íhế giới, hướng manh vé xuất khẩu, đổng thời thay thế nhập khẩu bàng những sản phám trong nước sản xuất có hiệu quả"[lsl

Độc lập dán tộc và chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của đất nươc là thanh quả to lớn nhất, thiéng liếng nhất của tổ quốc do cuôc cách mang vĩ dại của nhản dán mang lại Tiến hành cống nghiệp hoá và hiện dại hoá là vừa giữ vững thành quả cách mạng đó, vừa thúc đây nén kinh té phát tnển VỚI những thanh tựu cao hơn Trên cơ sở đó mà xây dựng nển kinh tê" mỏ Trong thời dại ngày nay nén kuih tế

mở phải dựa trên cơ sỏ phát triển các qaan hệ hợp tác kinh tế da phương, da hình thức, hướng manh về xuất khẩu và thay thế nhập khẩu những hàng hoá mà Việt Nam sản xuất có hiệu quả Chỉ có phát triển nền kinh tê' theo quan điểm đó thì mới

có thể tạo được nguồn vốn lớn cho quá trinh cống nghiệp hoá hiện đại hoá Nguổn vốn của quá trình công nghiêp hoá phải được nói bô nền kinh tế quốc dân tạo ra trên cơ sở tăng năng suất lao đồng và tiết kiêm Nhưng thời kỳ đầu vốn đẩu

tu của nước ngoài có ý nghĩa quan trong vì đây là nguồn vốn đề bước đầu đấy nhanh sự phát triển công nghiêp và công nghê hiện đai Lao tiển để cho sư tăng

7

Trang 11

trưởng và phát triến nhanh nến kinh lê' Đây là diều kiẹn để tầng nâng suấi lao động xã hội cao, chất lượng và khối lượng sản phẩm tốt, phong phú dổi dào để phát triển mạnh hàng xuất khẩu tại chỗ và xuất khẩu ra nước ngoài Đá)' cũng là tiền đề tạo thế và lực trong cuốc canh tranh với hàng hoá nước ngoài nhập khẩu vào nước

ta và canh tranh trên thị trường khu vực và thị trường thế giới Như vậy từng bước công nghiệp hoá và hiên đại hoá đã thức đây việc thay thế bằng nhập khấu những hàng hoá mà Việt Nam sản xuất có hiệu quả Song song với sự phát triển hàng hoá xuât khấu có chất lượng cao, cần phải tạo ra khối lượng hàng hoá lón nhằm đáp ứng ngày càng thoả mân nhu cầu sản xuất và tiêu dùng khồng ngừng tăng lên cui toàn xã hội Đó cũng là điếu kiện để phát triển thị trường Lrong nước, nhất là thị trường hơn 80% dán cư nỏng nghièp và nóng thôn rông lớn,

"Cống nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dán của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước là chủ đạo"[18l

Xưa nay sự nghiệp cách mạng là sự nghiệp cửa quần chúng nhân dán lao động Trong thập kỷ đổi mới nến kinh tế Viêt Nam vừa qua càng thấy rõ thành tựu của cách mạng là sự nghiệp do quán chúng nhấn dấn mang lại Cóng nghiệp hoá, hiện dại hoá cũng là môt sự nghiêp cách mạng ưọng đại vì lợi ích của nhân dân vì vậy sự nghiệp cách mạng đó cũng phải do nhân dân lao đông tiến hành thực hiẹn, Quần chúng nhấn dân lao dông sẽ là lực lượng đóng góp trí tuệ tầi năngT kinh nghiệm, kỹ thuật, tiền vốn v.v cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đai hoá quyết định sự thành cống của quá trình này

Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, mỗi thành phán kinh tê' cố môt lơi thế so sánh riẽng về nguồn lưc : kỹ' thuât vốn, lực lương lao đống đãc biêt

là lao đông trí tuệ trong đó kinh tế Nhà nước nắm vai trò chủ đạo "làm đòn bẩy đây nhanh tầng trưởng kinh tế và tạo nén tảng cho chế đồ xã hôi mới” fl6] Kinh tế

R

Trang 12

Nhà nước cùng với kinh té hợp lác xã ưở thành nẻn lảng của nẻn kinh tẽ quổc dàn Kinh tế Nhà nước sê tạo khả nàng nhanh chóng phát tnên mạnh các phương phap cống nghièp và công nghệ hiện dại ưong các ngành, các lĩnh vưc và cac khâu quan trọng nhất của nền kinh tế Trên cơ sỏ đó kinh tế Nhà nước đủ sức chủ dao và đinh hướng phát triển các thành phần kinh tế khác.

"Công nghiệp hoá , hiẽn đại hoá nén kinh tê' lấy việc phát huy nguồn lưc con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát tnển nhanh và bén vững Động viên toàn dàn cần kiêm xây dựng đất nước, khồng ngừng tăng tích luỹ cho đẩu tư phat triển Tăng trưởng kinh tê" gắn với cải thiện đời sống nhốn dấn Phát tnển văn hoá giao due thực hiện tiên bố và cống bằng xâ hôi bảo vệ mõi trường"fl8l

Quá trình sản xuất xã hội được tnển khai thưc hién và phat triển khòng ngừng khi các yếu tô cơ bản của nó được kết hợp mỏt cách chặt chê, dược huy đống ở mức cao Nguòn nhấn lực là vếu Lổ cơ bản nhất đảm bảo cho nén kinh tế -

xã hôi phat tnên nhanh và bén vững, ở Viêl Nam nguổn lưc con người vữa kế thừa những đức tính truvền thống cùa dãn tộc vừa tiếp thu và dươc trang bị những tri thức khoa học - kỹ thuật tiên tiên hiện dại của Lhế giới Do vậy nguổn nhán lực ơ nước ta sẽ vừa là yếu tố quyết dinh để tạo ra phương pháp cóng nghiệp và cóng nghệ hiện dại cũng đóng thời vừa là yếu tố sử dung phương pháp và phương tiện cống nghê tiên tiến hiện đại đó để tạo ra những lợi ích kinh tế cao nhất cho xã hối tập thể và cá nhân người lao đọng Nguổn nhan lực của sự nghiệp công nghiêp hoá, hiện đại hoá trước hết có vai trò quyết định là đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật, các chuyên gia kinh tế những nhà quản lý kinh tế - xã hội những cống nhấn kỹ thuật lành nghề Đôi ngôi nguổn nhân lưc cơ bản này vì vậy phải dươc đầu tư để đào lạo, bổi dưỡng để có chất lượng ngày càng cao theo đúng yêu cầu của sư nghiêp công nghiêp hoa , hi&n đai hoá Để sử dung nguổn nhãn lưc cố hiéu quâ cao trong quá trình công nghiệp hoá hièn đai hoá cán phải co chính sách, cò thế đò đãi

0

Trang 13

ngỡ thích dáng đồi với những Lài nâng; phải sử dụng đúng cán bo â các chức ưach

và VỊ ui nhiệm vụ cỏng tác của họ; phải sắp xếp bỏ trí việc làm đúng chuyên mõn

ngành nghẻ và nghiệp vụ được đào tạo đối vói họ Nguổn lực con người trong sự nghiệp cống nghiệp hoá , hiên đại hoá quả thực là nguổn lực của mồi nguồn lưc khác Vì vậy hãy vì nguổn lực con người cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá mà quyết tâm đổi mới các chính sách kinh tế - xã hôi nhằm đầu tư chiếu sâu dể phát triển manh mẽ hơn nữa vé văn hoá, giáo dục, y tế ở nước ta trong những nàm cuối cùng của thế kỷ XX

' "Khoa học và công nghệ là đông lực của công nghiệp hoá hiên đại hoá Kết hợp cống nghệ truyền thống với công nghệ hièn dại : tranh thủ di nhanh vào cống nghệ hiên đai ỏ những khâu quyết định"[18l

Quan diểm có linh chỉ dạo vể nôi dung của cỡng nghiêp hoá, hiện dại hoá nền kinh tế quốc dấn ở Viêt Nam là cơ khi hoá diện khí hoá hoá học hoá và tự đòng hoá, ứng dung cõng nghệ sinh học và túi học trong các nganh các lĩnh vực các thành phẩn của nén kinh tế Trong đỏ ưu ti&n đáu tư các phương pháp cống nghiệp và cồng nghệ hiện đại nhằm đạt tói hiệu quà kinh tế cao tảng tích luỹ nhanh với quy mô ngày càng lớn Trong đìeu kiện cụ thể nén kinh tế đất nước, môt mật hướng tới và áp dụng kỳ thuật và cồng nghệ hiện đại nhưng mặt khác phải tích cực khai thác, phát huy tính ưu việt của kỹ thuật và cống nghệ truyền thống, từng bước hiên đại hoá kỹ thuạt và cồng nghẹ truyẻn thông phù hợp với bản sắc dân tồc

và xu thế thời đại Sự kết hợp kỹ thuật và cóng nghệ truyền thống với kỹ thuật và công nghệ hiện đai sẽ huy động được các lực lượng lao động thủ cóng với lao đóng

có kỹ thuật, huy đông đươc tién vốn các tầng lớp dán cư của moi thành phần kinh

10

Trang 14

Cỡng nghiẹp hoá hiẹn đại hoá nền kinh tế quồc dan vừa thực hien ruần nr kết hợp thủ cóng với hiện dại; vừa tranh thủ đi nhanh vào cống nghệ hiện đại ớ những ngành, những lĩnh vực những khâu trong yếu của nén kinh tê mà điều kiên cho phép Sư kết hợp đó vừa chống được tư tưởng bảo thủ tri trệ vừa kết hợp tuần

tự với nhảy vọt tạo những yếu tổ kinh tế mới và mồi trương kinh tê mới đóng thời chống tư tưông nóng vối, phiẽu lưu khi diều kièn chưa đủ

"Công nghiệp hoá hiện đại hoá trong điéu kiện mới phải lấy hiệu quả kinh

tế - xã hồi làm tiéu chuẩn cơ bản để xác dinh phương án phát íriển lưa chọn dự án đấu tư và cống nghệ Đáu tư chiéu sấu để khai thác tối da nàng lưc sản xuất hiẽn

có Trong phát triển mới ưu tiên quy mố vừa và nhỏ7 cống nghệ úèn tiến, tạo nhiều việc làm thu hổi vồn nhanh: đổng thời xây dựne mọi sỏ cổng trình quv mổ lởn thạt cần thiết và có hiệu quả Tạo ra những mũi nhọn trong tưng bươc phat triển Tập trung thích đáng ngu ổn lực cho các lĩnh vực, các địa bàn trọng diêm; dổng Ihời quan tấm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của moi vùng trong nước, có chính sách hỗ trợ những vùng kho khản, tạo diều kiện cho các vung đều phát triển "fl8l

Quan điểm mới vé cóng nghiệp hoá hiện đại hoa này đối hỏi phải tập trung

ưu tiên thúc dấy sự tăng trưởng và phát triển của các ngành, các vùng, các lĩnh vực, các doanh nghiẹp có khả năng dạt được hiệu quả kinh te' cao tích luỹ lớn nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước manh, xã hội công bàng, vãn minh, đảm bảo an ninh quốc gia và sự bền vững mỏi trường Như vậy hiệu quả kinh tế - xã hôi là tiêu chuẩn quyết đinh đề lưa chọn các phương hướng phát triển , phương án đầu tư cho qúa trình công nghiệp hoá hiện đại hoá trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Quan điểm công nghiêp hoá, hiện dại hoá mới này dược thưe hiện trong các loại quy mô khác nhau : qui mồ lớn, vừa và nhô Trong điều kiện cụ thể nền kinh tê nước ta cần iru tiên cho qui mò vừa và nhỏ cống nghệ hién dại, thu hổi vổn nhanh

11

Trang 15

tích luỹ lớn Quỵ mò vừa và nhỏ với đăc điểm vồn vữa phải, khả nàng ứng dụng và

đổi mới kỹ thuật nhanh, thích ứng với mọi sự biến động của thị trương, phù hợp với

sự thay đổi của cống nghệ khi nhu cáu của thị trường vé sản phẩm thay đổi Mặt

khác trong thời đại quốc tế hoá đời sống kinh tế khi lựa chọn qui mô vừa và nhỏ

công nghệ hiên đại là chính, chúng ta cần tích cực chuẩn bị mọi điều kiên vật chất

cần thiết đế có thể tiến tới xây dựng môt sô xí nghiêp qui mô lớn hiệu quả kinh tế

cao tạo thế và lực cạnh tranh trên thị trường khu vực và thị trường thế giới

"Quá trình công nghièp hoá và hiên đại hoá phải đảm bảo kết hợp kinh tê

với quốc phòng - an ninh"[18l Phát triển kinh tế mạnh mẽ luởn luôn gán với củng

cô quốc phòng và an ninh nhân dân Trong điéu kiện mới hoà bình ổn dinh đươc

duy trì là một khả năng hiện thưc Thường xuyên chăm lo tăng cường và củng cố

quốc phòng để bảo vệ đất nước, bảo vệ an ninh kinh tế và chinh trị Cống nghiệp

quốc phòng cần được coi trọng và phát triển trong sự nghiệp phát triển của cỏng

nghiệp và cống nghệ chung của nén kinh tế cả nước Khống ngừng đẩy mạnh sự

liên kết và liên doanh giữa các xí nghiệp cống nghiệp quốc phòng VỚI các xí

nghiẽp cồng nghiệp dan dụng để san xuất ra nhiều hàng hoá thoả mãn nhu câu cho

cổng nghiệp quốc phòng, cống nghiệp dân dụng

1.1.4 Nội dung của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nén kinh tế nước ta ta trong những năm cuôì cùng của thê kỷ X X

Mục tìeu, quan điểm công nghiẹp hoá hiẹn đại hoá tren đây theo cách nhìn

mới, trong diểu kiện mới đã phần nào chứa đựng nôi dung cơ bản của cỏng nghiệp

hoá hiên đại hoá Đại hôi Đảng toàn quốc lần thứ VIII đâ xác đinh nói dung tổng

quát của cống nghiệp hoá hiên đại hoá trong những năm còn Lại của thế kỷ này là:

"Đặc biệt coi trọng công nghiép hoá, hiện đại hoá nóng nghiệp và nỏng thốn; phát

triển toàn diẽn nông lấm ngư nghiệp gắn VỚI cống nghiệp chế biến nống lam.

n

Trang 16

tiiuv sản phái triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và háng xuất khẩu Nang cấp cải tạo mò rông và xây dựng mới có trọng điểm kêt cấu hạ tầng kinh tế trước hết ô những kháu ách tăc và yêu kém nhất đang cản trô sự phát triển Xây dưng có chon lọc môt sô cơ sỏ cồng nghiệp năng trong yếu và hết sức cần thiết có điéu kiên

về vốn công nghê, thị trường, phát huy tác đụng nhanh và có hiệu quả cao Mỡ rộng thương nghiêp du lịch dịch vu Đẩy mạnh các hoạt đống kinh tế đối ngoại " [16] Phân tích nội dung tổng quát trên đấy chứng ta thấy có những nội dung cụ thể cần dược làm rõ nhấn mạnh tầm quan trọng của

Một là xuất phát từ thực tế lạc hậu của kinh tế nốne nghiệp và nõng thốn và vai trò của nò dối với toàn bộ nền kinh tê nôi dung quan trọng hàng đầu cua công nghiệp hoá hiện đai hoá dược xác định là công nghiẽp hoá hiện dại hoá nòng nghiệp và nống ihốn Để thực hiện nội dung quan trọng này cán phải phai triển toán dien nóng lãm ngư nghiẹp hình thành các vùng tập trung chuyèn canh, cò cơ cấu hợp ly vé cấv trống, vật nuỏi có sản phẩm hàng hoá nhiéu vé sỏ lượng va tốt

về chát lượng Nóng nghiệp phải đảm bảo an loàn về lương thưc ưong xã hội dap ưng dược yêu câu của cõng nghiẹp chế biến và của thị rrường troiì2 và ngoài nước Qua trinh cóng nghiệp hoả đổng thời cũng là quá trinh thực hiện thuỹ lơi hoả diện khí hoá cơ giới hoá và sinh học hoá

Công nghiệp hoá nõng nghiệp và nông thốn ở nước ta trong tinh hmh kinh tế hiện nav đòi hỏi cần phát triển cống nghiệp chế biến nông lấm thuỷ sản với cóng nghê ngày càng cao Phải phát triển manh các ngành nghé, làng nghé truyén thống

và những ngành nghề mới bao góm tiểu thủ công nghiệp, cỏng nghiệp sản xuất hàng xuất khâu, hàng tiéu dùng, cống nghiệp khai thác và chế biến, các dich vu phuc vụ sản xuất và đời sống nhân dân

n

Trang 17

Để thực hiên nhiẹm vu cấp bách ưen phải XÍU dưng kết cấu hạ tang kinh tế

và xã hội, từng bươc hình thành nông thôn mới văn minh, hièn đại Nhà nươc phải điều chinh viêc phàn bổ vốn và huy đóng thêm nhiêu nguón vốn cho phai triển nông, lâm, ngư nghiệp và kinh tế nông thốn Nhà nước cần có chinh sách khuyến khích và ượ giúp nống dân trong việc xấy dụng kết câu hạ tầng, chuyên giao công nghê, giá cả vật tư và hàng nông sả n ,

Hai là để thực hiện công nghiệp hoá hiện dai hoá nống nghiệp và nống thôn có hiêu quả cần phải có sự tác đông mạnh mè của cống nghiẽp Vì vậv phát triển công nghiệp cũng là môt trong những nối dung cơ bân của quá trinh công nghiệp hoá hiện đại hoá

Trong quá trình cóng nghiệp hoa phải phai triển co iựa chọn một số cơ sô' của công nghiệp nặng như nàng lương, nhién liệu, co khi luyẽn kim hoá chất .Y.Y nhàm muc tieu tang nang lưc cho nến sản xuất xã hồi và tang rrưởng kinh tế Trên cơ sỏ đó mà nâng cao khâ nàng độc lập tụ' chủ vé kmh tế Trong quá trình phát tnên còng nghiệp cán đươc tập trung iru tiẻn cho các nganh chế hiên lương thưc, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, háng xuât khẩu, cóng nghiệp diên tử và cống nghệ thóng tin

14

Trang 18

giao thông quan ưọng Vừa cải thiẹn giao thông ỡ các thành phó lớn vừa mo ĩh£m dường đến các vùng sáu, vùng xa.

Quá trình công nghiệp hoá cũng lằ quá trình phát triển và hiẹn dại hoá mang lưới thông tin liên lạc quốc gia và mỡ rông hệ thống liên lạc điên thoại đến thòn xã

Mạng lưới điện quôc gia tuy đã được cải thiện môt bước nhưng so với yêu cầu sản xuất và tiêu dùng của nén kinh tế thì chưa thể đáp ứng dược Vì vậy trong quá trình cống nghiệp hoá cán phải phát tnển nguổn diên, cải tạo và mơ rông lưới điện đáp ứng nhu cầu và cung cấp điên ổn định Song song với phát triển diện cán phải cải thiện tốt hơn nữa việc cáp thoát nước đô thi phat triển hệ thống eièng nước sạch cho nông thỏn

Song song với phát triển cơ sò hạ tầng vật chất, là phat triển CO' sỏ' hạ táng xà hôi vế văn hoá gxáo due y tế nhầm nâng cao trinh đô dân trí và sưc khoe cho nhân dân Sự nghiệp cống nghiệp hoá, hiện dại hoá vừa đòi hỏi người lao đống có trình dô vàn hoá khoa học kỹ thuật, chuyên món ngày càng cao sức khoẻ ngày càng rốt vừa tạo ra tiẽn đế để thực hien rốt điéu đó

Bón là phát triển nhanh hệ thông du lịch và dich vụ

Quá trinh công nghiệp hoá cũng đổng thời là quá trinh phái triển du lịch và dịch vụ Du lịch và dịch vu là những lĩnh vực kinh tế đã phát triển kha láu nhiéu nước ưên thế giới mang lại thu nhập và tích luỹ lớn đỗng thời giải quyết việc làm cho một bộ phận dãn cư đông đảo của xã hội Phát triển du lịch và dich vụ là một

tất yếu kinh tê’ và là môt Rối dung quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá hiên

đại hoá

1 s

Trang 19

Đát nước ta có nhiều cánh quan thiên nhiÊn dep có nén van hoa truyền thống dãn tộc lâu dời là thị trương mới mẻ và hấp dần Đó là thưận lơi lớn cho sự phát triển du lịch.

Quá trình tăng trương kinh tế dòi hỏi cần phải chú ý đầu tư phat tnên nhanh

chóng các dịch vụ hàng khống, hàng hải, bưu chính - viẻn thỏng, thương mại ngăn

hàng tài chinh, bảo hiểm, pháp lý, y tế, thông tin, v.v Quá trinh cống nghiệp hoá hiện đại hoá trang bị kỹ thuật cho các ngành kinh tế quốc dán càng có điéu kiện rút bớt lưc lượng lao đồng từ các ngành sản xuất vật chất sang hoạt đóng trong các linh vực phi sản xuất vật chất

Nảm là, mỏ rồng và nâng cao hiẹu quả kinh tế đôi ngoại

Thực hiện chiến lươc kinh tế hướng ngoại là đường lối kmh tế dung đắn và cũng là kinh nghiêm thành cõng của Iihiều quòc gia trên thế giới và trong khu vực

Ở Việt Nam mở rộng kinh tê đối ngoại dược thực hiên trong nhừne năm dổi mới nền kinh tê' vừa qua có nhiéu tiến bô rõ rết nhưng vần chưa đap ứng dược yêu cầu của sự phát triển nền kinh tế Vì vậy một trong những nội dung quan trọng của cõng nghiêp hoá, hièn đai hoá là phải mở róng và náng cao hiéu quả kinh te đối ngoại Để thực hiên nôi dung này cán phải COI xuất khẩu là hương ưu tiên và là trọng điểm của kinh tế đối ngoại Phải ra sức phát triển sản xuất đế lạo thém nhiều mạt hàng xuấi khẩu chủ lực nâng cao sức canh tranh của hàng xuấĩ khẩu trên thị trường

Thực hiẹn nôi dung mở rồng và nang cao hiẹu quả kinh tế đối ngoai cùa cống nghiệp hoá, hiện đại hoá theo phương chấm là giảm tỷ trọne sản phẩm thố và

sơ chế tầng tỷ trong sản phắrn chê biến sấu và tinh trong hàng xuất kháu, hạn chế nhập khẩu những hàng tiêu dùng chưa thiết yếu

1 6

Trang 20

J 2 HIỆN ĐAI HOÁ VÀ M ối QUAN HÊ GIỮA CỔNG NGHIỆP HOA HIỆN ĐẠI HOÁ.

1.2.1 Quan hệ giữa công nghiệp hoá và hiện dại hoá

Các phần trẽn đã phán tích, rằng cống nghiệp hoá là cả một thời kỳ lịch sử nhàm biển đổi về kinh tế và xã hói dựa tiên cơ sỡ thay thế lao động thủ cóng bằng máy móc nhằm mục đích náng cao hiệu qủa lao đọng toàn xã hôi Đó là môt giai đoạn phát triển mà mọi quốc gia déu phải trải qua đặc biệt là các nước kinh tế nóng nghiệp kém phát triển như Viêt Nam vấn đề là ô chỗ úm ra dược cách thức, biện phap bước di thích hợp nhất với thực tiẻn neuổn lực của nén kinh tế dấĩ nước

và đặt trong hoàn cảnh và m ối quan hệ VỚI các nươc trong khu vực và trên thế giới

Từ đò đàt vấn đề cóng nghiệp hoá kết hợp với hiện đai hoa sử dụng mọi tiến hộ khoa hoc và cống nghé đã có sân trong nươc và thê giới để đẩy mạnh tốc đố cống

nghiệp hoá hiện dại hoá tăng trường và phát triển nén kinh té - xã hội.

Cống nghiệp hoá gắn liẻn với hiện dại hoá là một tất yếu trong thời đai ngày nay Công nghiệp hoá là quá trình dược thực hiện cac nước khác nhau bằng nhiéu con đường khác nhau Các nước tư bản phát tnển như Anh Pháp đã tiên hanh cõng nghiệp hoa mà ta thường gọi là con dương cổ điển vào những năm cuối thế kỷ 19 đến những nảm đầu thế kỷ 20 Lầ những nươc co nền khoa học cóng nghệ tiên tiến dương thời, do đó những bước tiến của cõng nghiẹp hoá thường gán liền với những sáng chế phát minh của chính nước đó hay của thời dại đó Do đó quá trình cóng nghiẽp hoá thường kéo dài có khi hàng trăm năm và theo rừng bước tiến triển của khoa học - kỹ' thuật ở các nước đó

Mãi đến những nãm 20 cua thế kỷ này, nước Nga Xô viết tiên hành cống nghiệp hoá cũng phải dưa vào công nghệ - kỹ thuật của chính nước mình Ho tiến

n

Trang 21

hành công nghiẹp hoá trong vòng vây phong toả của hẹ thông thế giới TBCN tham chí nước Nga những năm 20 phải tự sáng chế lại nhừng công nghệ mà cac nước

công nghiẽp phát triển khác đã chế tạo từ hàng chục nàm trươc đó.

Thời đại ngày nay khoa học kỹ thuật đã phát triển mạnh mẽ và dạt đươc những thành tựu rực rỡ Các công nghệ cần thiết cho cống nghiệp hoá đã được tnên khai một cách ổn đinh ỏ các nước tiên tiến Công nghiệp, cống nghệ đã phát triến tới mức mà nếu giải quyết một vấn đề phát sinh trong công nghiệp hoá thì có rất nhiều giải pháp của công nghè hiên đại đã sằn sàng đem sử dụng vấn đé quan ưọng là ở chỗ sử đụng những công nghệ nào thích hợp VỚI đăc điểm của nền kinh

tế - xã hôi của nước đó đề dạt hiệu quả cao Xu thế toàn câu hoá và khu vưc hoá là

cơ sở khách quan của thời đại ngày nay, đó cũng là tién đế công nghiêp hoá gán liền với hiện đại hoá là một khả năng hiện thực, một nhu cầu mới của các nước kinh tế dang phát triển như nước ta Kinh nghiém của các nươc cõng nghiệp hoá mới ỏ chấu Á và Đống Nam Á đã có những bài học bố ích cho Việt Nam trong quá trình đây tới môt hước cõng nghiệp hoá hiện đai hoá cóng nghiệp hoá gán iién với hiên dai hoá

Lịch sử đã thực nghiệm vào thời kỳ sau dại chiến thê giới lán thứ hai Mỹ đã thực hiên kế hoạch khôi phục nén kinh tế các nước Nhật Bản Tốy Áu và Đốna Nam Á những nước bị chiến tranh làn phá năng nề VỚI các nước Đông Nam Á và Đông Á thuộc thế giới thứ ba, Mỹ mong muôn giúp họ hiện đại hoá nén kinh tế để kìm giữ những nước này trong quỹ đạo thống trị của Mỹ và đề giành lợi thế trong cuôc chiến tranh lanh với hẽ thống XHCN đương thời Kế hoạch của Mỹ đã đươc thực hiện thành công ơ Nhật Bản và Tây Âu, nhưng lại thất bại ỏ' các nước dang phát triển thuôc thế giới thứ ba Những chuyên gia kinh tế của Mỹ thực hiện kế hoạch cho rảng với các nước thuộc thế giới thứ ba thi chỉ cần chuvến một số lượng

1 R

Trang 22

tư bản nhấi dinh Sự tính toán, sự giúp đỡ như vậy để mong hiẹn dại hoá các nươc kinh tế lạc hậu? Một sự thật trái ngược hoàn toàn Biện pháp kinh tế đơn thuần trên

đã vấp phải những lực cản nhất định ơ các nước thuốc thế giới thứ ba ơ những nước này, hệ thổng những giá tri xã hội không phù hợp với giá trị xã hội các nước

tư bản Mỹ và chấu Áu; trình đô học ván và văn hoá thấp hơn; trình đô và năng lực sản xuất thấp hơn Các nước kinh tế lạc hậu thuộc thế giới thứ ba vản còn tổn lại và duy tri mối quan hệ làng xã, họ hàng, gia đình Những nét đặc trưng này vừa mang tính truyển thống bản sắc dân tôc cốt cách dãn tộc, nhưng trong khía canh nào đó thì lại ỉà lực cản không đem lại cho các nước thế giới thứ ba một tinh độc lập kinh

tế thiết yếu Tức là nếu như chỉ dùng biện pháp kinh tế đơn thuần để thưc hiên hiện đại hoá nén kinh tế - xã hối thì không đạỉ được hiẹu quả như mong muôn Tun

nhiên qua sự thực nghiêm của lịch sử thế giới, các nhà lv luản các chuyên gia kmh

tế đã tiến hành nghiên cứu, tổng kết và rút kinh nghiệm

Hiện đai hoá sẽ khắc phục sự lac hấu về mọi phương diện : kinh té' xã h ọ i chính trị V.V

1.2.2 Nội dung của hiện dại hoá

Hiẹn đại hoá vé kinh tế có thể đươc tóm táĩ trong mọt sò đạc trưng cơ bản nhất Hiện đại hoá kinh tế dược xem là qua trinh mà mức sòng ngày càng cao thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hôi tảng lèn khống ngừng do năng suất lao đông xã hôi cao, kỹ thuật và công nghệ hiên dại trình độ chuyên mồn noá trong sản xuất cao Hiện đại hoá về kinh tế là quy mô tích luỹ xã hỏi quy mó đầu tư vốn lớn Hiên dại hoá vể kinh tế với kết cấu hạ tầng hiện đại vé giao thõng vận tải vé giao thông liên lạc.v.v nhờ đó mà sự tham gia vào thị trường ngày càng mỏ rộng

và thu hút nhiều chủ thể kinh tế tham gia Nền kinh tế hiện dại hoá co cơ chế thị trường và CO' chế cạnh tranh tác đỌng manh mẽ lạo thành đồng lực chủ yếu tác

10

Trang 23

dọng trô lại thúc đáy hiẽn dại hoá kinh tế phát huv cao dổ tài nâng, tinh sáng tạo của người lao động, huy động mọi khả năng cóng nghệ, mọi cơ sở vậL chất kỹ thuât

ò mức cao nhất Hièn đại hoá nén kinh tế dược gắn VỚI bò máy hành chính quản lý năng đông hiệu quả? không dùng mệnh lệnh hành chính áp đặt lên kinh tế, chi huy kinh tế Quá trình hiện dại hoá kinh tế là quá trình tích luỹ ; tích luỹ về cơ sỡ vật chất khoa học tích luỹ về khoa học tổ chức và quản lý, tích luỹ về cống nghệ, tích luỳ vé mức sông vật chất và tinh thán của các thành viên trong xã hội mà trước hết

là người lao đông

Hiện đai hoá không những vé lĩnh vực kmh tế mà còn hièn đại hoá vé xã hôi Hiện đại hoá xã hội trước hết là hoàn thién cơ cấu xã hối chuyên mòn hoá các chức năng của các thể chế xã hõi Hiẽn đại hoá xã hõi sẽ làm cho con người dược phát tnển tự do, toàn diện vể thể lực và trí lực tạo lập lối ứng xử nhạy bén thòng

minh của con người trước sư biến đổi vả phái triên cua nền kmh tê thị trường và

của xã hỡi hiện đai Hiên đại hoá xã hôi thực hiện cuộc cách mang tri thửc thông qua việc phát triển các phương tiện thồng tin hiện đai đáp ứng nhu cầu sản xuất và dời sống cho toàn xã hỡi Hiên đại hoá nén kinh tế - xã hội đòi hỏi phải dành môt phán lớn của ngấn sách để tăng chi phi cho sự nghiệp giáo dục và đào tao

Để thưc hiên hiện đại hoá xã hời cần phải cải biến những chức năng của cac thể chế xã hôi phải phát triển những thể chế có khả năng hấp thụ những chuyển biến xã hôi Như vậy quá trinh hiện đại hoá xã hội gán liền với quá trình cải cách thể chế xã hôi cải cách hẹ thống chính trị cho phù hợp với cơ chế kinh tế mới, phù hợp với nền kinh tế thị trường

Nghiên cứu hiên dại hoá xã hôi, chúng ta còn thấy ràng mõi trong những đông lực của hiện dại hoả là những chuyển biến mạnh mê trong nền văn hoá của xã hội Đây là môt vấn đế được nhiều chuyên gia kinh tế các nước phát triển chú ý

10

Trang 24

Môt dân tôc có nén văn hoá truvển thông lâu đời mốt dàn tồc biêi liep Thu những tinh hoa văn hoá của thế giới một cách tự giác khiẽm nhường thì đo cũnc là co sỏ

để xây dựng nền kinh tế và một xã hôi hiện dại hoá Hiện đại hoa xã hội trong thòi dại ngày nay còn là sự kết hợp chặt chẽ giữa hê thống các lợi ích : lợi ích xã hối lợi ích tập thề và lợi ích cá nhãn, trong đó lợi ích cá Iihán là động lực trưc tiêp và lọi ích xã hối giữ vai ưò chủ dạo về lâu dài và có tám chiến lược Tât nhiên lợi ích cá nhân khi nó là đông lực trực tiếp phải phù hợp với lợi ích xã h ố i lợi ích dán tốc Vì trong lợi ích xã h ô i lợi ích dân tôc có câ lợi ích cá nhãn của các thành viên trong

xã hối Và khi lợi ích cá nhân được đảm bảo thoả mãn đươc khích lệ phu hợp với lợi ích xã hội và tập thể thi mới trở thanh đõng lực trực tiếp Hiện đại hoa xã hội dược thể hiện ỡ sự kết hợp hài hoầ giữa các lợi ích và khi hê thòng các lợi ích được đảm bảo sẽ lãm cho hi&n dại hoá xã hõi ngà}' càng phát triển và nâne cao

Hiện dại hoá không những về kinh tế, xã hội mà cả vé lĩnh vực chinh trị

Một quốc gia vững mạnh khi có một nhà nước, một hệ thống chính quyền từ trung ương đến địa phương được thế chế hoá manh trong lĩnh vưc chinh in Vi vạy phải phát triền các thề chế chinh trị các thể chế xã hói, hình thanh và hoàn thiện một ban lãnh đạo chính trị nhà nước và các cấp chính quyền tù' trung ương đến địa

phương có học vấn cao hoặc ờ trình đô cần thiết, có tri thức vế kinh tế khoa hoc -

kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của nén kinh tế thị trường

Hiện đại hoá chính tri là đâm bảo sư ổn đinh vế chính tri - xã hồi của quốc gia, là tập trung quyén lực hiện thực vào tay nhà nước để tiến hành triệt đế sự đổi mới về kinh tế chinh trị xã hội vừa phù hơp với điéu kiện lịch sử quóc gia vừa thích ứng với xu thế phát triển của thời dại

Những quan diềm 1Ý luận về hiện đại hoá đươc tnnh bày trèn đáy cho phép chúng la cỏ thể rút ra những vấn đé cờ ỹ nghĩa thực liên

Trang 25

Môt là hiÊ-n dại hoá gán liền với cồng nghiệp hoá Cx>ng nghiêp hoá là cơ sỏ

dể thực hiện hiện đại hoá

Hai là các yếu tò tâm lý, văn hoá của môi dan tọc, mồi quôc gia ảnh hương mạnh đến hiện đại hoá nền kinh tế Vi vậy phải có chinh sách thúc đả}' vãn hoá phát triển và xồy dựng tảm lý tập quán kinh doanh hiện dại

Ba là khổng thể hiện dại hoá phát triển nén kinh tế chỉ bằng chính sách, biện pháp kinh tê đơn thuần mà phải bàng nhiều chinh sách, biẽn pháp vả nhiéu yếu tô khác kết hợp với nhau

Bốn là, ly thuyết hiện dại hoá coi trọng vai trò của nền kinh tế thị trường vì thị trường là cuốc sòng, ở đây hình thành và thử nghiêm mối quan hệ kinh tế và mòi quan hệ xã hội giữa con người và con người trên các cương VỊ và lĩnh vực hoat đống xã hối khác nhau Hơn nữa nẻn kinh tế thị trường gắn liền với dân chủ hoá đời sống kinh tê'

Nàm là, hiên dại hoá gán liẻn với sự giải phong con ngươi, phát huv tinh năng động sang tạo của con người trong diéu kiện khoa học - kỹ thuật và cống

nghê hiên đại Hiện dai hoá là sự nghiệp cách mạng mà con người ô VỊ trí trung

tâm Con người ấy tôn tại trong mọt hẹ thòng chính trị năng đọng, có trình đọ cao

về tố chức, quản lý và khoa học - kỹ thuật

Trang 26

Chuơng 2 CÔNG NGHIỆP HOA, HIỆN ĐẠI HOÁ TRONG QUA TRINH

CHUYỂN SANG NỂN k i n h t ế t h i t r ư ờ n g ở v i ệ t n a m

2.1 CÓNG NGHIỆP HOÁ TRONG THÒI KỲ KE HOẠCH HOÁ TÀP TRUNG

2.1.1 Mô hình kinh tê kế hoạch hoá tập trung và sự tác động của nó với ới công nghiệp hoá

Mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung được thưc hiên ở các nước xã hội

chủ nghĩa kéo dài ngót 2/3 thế kỷ Các chi tiẽu kế hoạch hoá ơ mỏ hình nàv được

thực hiện theo môt ménh lệnh tập ĩrung của nhà nươc vả kế hoạch hoá mang tinh

pháp lênh chứ khống lấy thi trườne làm đối ruợng làm cùn cứ Với mổ hmh nay

nền kinh tế các nước xã hối chủ nghĩa vân đỏng theo hình thức và chế đỏ cáp phai,

giao nộp, lợi ích kinh tế của cá nhấn và các tập thể lao đóng ít đươc quan tấm Mố

hình kinh té chi huv đã kim hàm sự phát triền khoa học và cóne nghệ, đầc bièt là

việc ứng dụng kết quả nghiên cữu khoa học kỹ thuật và cóng nghé vào sản xuất

kinh doanh, vào phục vụ đời sống Mô hình kinh tế chỉ huy của hệ thống các nước

hôi chủ nghĩa cũng tiến hành công nghiệp hoá, coi cống nghiẹp hoá là nhiẽm vụ

trung tấm trong suốt thời kỳ quá độ Chính Lênin cũng đã coi cơ sở vật chất có thể

có được của chủ nghĩa xã hồi là nền đại còng nghiệp cơ khí hoá Người dã từng

nhấn mạnh chủ nghĩa xã hôi lầ chính quyển Xô viết cống với diện khi hoá Nhưng

cỏng nghièp hoá ơ đấy lại được thực hiên bằng ngấn sách nhà nước hết sức hạn

hẹp Vièc. ứng dụng tiến bỏ kỹ thuật và công nghệ do quá trình cống nghiệp hoá tạo

ra cũng rất hạn chế vì nguồn vốn eo hẹp của nén kinh tê' khép kin mang tính độc

quyền của kinh tê quốc doanh Kinh tế quốc doanh được coi là lực lương quvết

định quá trình công nghiẽp hoá lại là khu vực được bao cấp ở mức cao nhất và hoat

động với hiệu quả rất thấp Hơn nữa kinh tế chĩ huy khống có yếu tố canh tranh để

Trang 27

kích thích sản xua't phát triển, kích thích viẹe ứna dụng tiến bọ kỹ thuai và cổng nghé vào sản xuất vốn là thanh quả của quá trình cống nghiệp hoá.

Cỡng nghiẹp hoá chưa tạo dược những cơ sở vạt chất kỹ' thuật hiện dai thúc đẩy nền kinh tế táng trương và phát triển Kinh tế chĩ huy chưa lợi đung đươc những thành quả của còng nghiệp hoá của khoa học kỹ thuật và cống nghệ hiện đại vào sản xuất Suy cho cùng, kinh tế chỉ huy chưa lấy đông lưc lợi ích kinh tế làm đòn bay kích thích Vì vậy mồ hình kinh tế chỉ huy nếu như tiếp tục tón tại thì

Lất yếu sẽ kìm hãm sự phat triền cùa lực lượng sản xuất, kim hâm sự phát triển của

khoa học kỹ thuật và công nghệ, do đó cản trỏ quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế Mô hình kinh tế chỉ huy chưa Lạo ra dược năng suất lao dộng xã hòi cao hơn so VỚI năng suất lao đồng dưới chủ nghĩa Tư bản thực hiẹn kinh tế thị trường

2.1.2 Cóng nghiệp hoá trong thời kv kế hoạch hoá tập trung Việt Nam

Sư nghiệp cóng nghiệp hoa nươc ta được bắt đầu từ nàm 1960 và đén nay vản con úếp tục, Hơn 30 nâm qua trong úến irrnh công nghiệp boá tinh hình tronẹ nước và quốc tế có nhiéu dièn biến SÓI động và phưc tạp Năm 1964, sau 4 năm tiên hành còng nghiệp hoá đế quốc Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miển Bắc Đất nước thực hiện đồng thời 2 nMẹm vụ chiến lược; xây dựng và bảo vệ mién Bắc

xâ hội chủ nghla tiến hanh cách mang dán tộc dán chủ nhân dân giải phòng mién Nam Năm 1975 với cuốc kháng chiến chống Mỹ cứu nước thắng lợi mién Nam được giải phong, tổ quốc thống nhất và cả nước đi lên chủ nghĩa xã hôi, Những nám 60 hẻ thống xã hối chủ nghĩa thế giới lớn mạnh, tốc độ phát tnển nhanh trô thành hat nhan của phong ưào đấu ưanh cho đôc lập dan tốc, dân chủ và chủ nghĩa

xã hội đã Lao ra hoàn cảnh quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp cóng nghiệp hoá ò nước

ta Nhưng hước sang những nàm 70, 80 của thế kỵ này thi hoàn cảnh quốc tế lai

Trang 28

gây nhiéu bất lợi cho su nghiệp cồng nghiêp hoá ở nước ta, Chủ nghĩa xã hôi

Liên Xô và các nước ĐóngẢu sụp đổ và lâm vào sư khủng hoảng toàn diện làm mất đi một thị trường rộng lớn và sự giúp đd khỏng nhỏ của những nước này

Chúng ta tiến hành công nghiệp hoá VỚI xuất phát điểm thấp về phát triển kinh tê - xã hội và với trạng thái khống phù hợp giữa quan hê sản xuất với trình đọ của lực lượng sản xuất

Tình hình, đặc điểm trong nước và quốc tế trẽn đấy tác động trực tiếp đến tiến trình cồng nghiêp hoá ở nước ta từ năm 1960 đến nay Có thể chia quá trình cởng nghiệp hoá ơ nước ta trong gần 40 năm qua thành 3 giai đoạn lớn: 1960 -

1975 1975 - 1986 và 1986 đến nay Hai giai đoan 1960 - 1975: 1975 - 1986 thuộc thời kỳ kinh tế chĩ huy Giai đoạn 1986 đến nay thuộc thời kỳ kinh tế thi trường

2.1.2.ỉ Giai đoạn I960 -1975

Báo cao chinh trị tại Đại hói đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng đã chỉ rõ: "Muốn cải biến tình trạng nống nghiệp lạc hậu hiện nay của nước la dưa nước

la tủ’ chế độ sản xuất nhỏ là chủ yếu lèn chế độ sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, chúng la không có con dường nào khác ngoài con dường công nghiệp hoá xã hối chủ nghla Vì vây công nghiệp hoá xã hôi chủ nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của cả thòi kỳ quá độ ỏ' nước ta"fUJ Đại hôi cũng chỉ ra đường lối cống nghiệp hoá là

"xây dưng môt nền kinh tế xã hôi chủ nghĩa cân đối và hiện dại, kết hợp cống nghiệp với nông nghiệp và lây công nghiệp nặng làm nén tâng, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và cổng nghiẹp nhẹ: nhàm biến nước ta từ mọt nước nồng nghiệp lạc hậu thành mọt nước

có công nghiệp hiện dại và nông nghiệp hiện đại',rilí

Trang 29

Tháng 6 nàm 1962, hôi nghị Ban chấp hành Trang ương lần thứ 7 khoá III

đã cụ thể hoá đường lói cóng nghiệp hoá Ngoài nội dang đã nêu trên Hội nghi còn

đề cập đến vấn đề phát tnển còng nghiệp trung ương VỚI phát triển cốn g nghiệp di a

phương; kết hợp quy mô nhỏ vừa và lớn; kết hợp kỹ thuật hiện đại với kỹ thuật thô sơ; kết hợp việc xây dựng những xí nghiệp mới VỚI việc cải tạo nâng cấp cac xí nghiêp cũ Hối nghị Ban chấp hành Trung ươne lần thứ 7 chủ trương trong 10 năm,

kể từ 1961 phấn đấu thực hiện một sự chuyển biến căn bản ưong nén kmh tế quốc dấn tiến hành trang bị cơ khi và nửa cơ khí môt cách phổ biến, xoá bỏ tinh ưạng cống nghiệp lạc hậu và tình ưạng không cân đồi nghiêm trong hiẹn nay trong nén kinh tế bảo dảm cho công nghiệp, nóng nahiệp và các neành kinh tế phát triển cân

đối.

Quá tnnh thực hiên Nghị quyêt Đại hội Đảng toan quốc lán thứ III và Hội nghi Ban chấp hành Trung ượng lán thư 7 dã mang lại kết quả là tốc đò phảt triển cồng nghiệp thời kỹ 1961 - 1965 là 13.6% binh quãn mỗi nãm Môt số cơ sô cõng nghiệp nàng như điện than, co khí luyện kim hoa chất hình thành và phát triển nhanh Môt sô khu cõng nghiệp hình thành: Hà Nội Hải Phòng Việt tri Thái nguyên, .Đến năm 1965 đã xây dưng đươc 1.132 xí nghiệp cống nghiệp quốc doanh Cóng nghiệp và tiểu thủ cống nghiệp đã cung cấp cho nhấn dân 90% hàng tiêu dừng thông thường Trong thời kỳ 1961 - 1965 tóc đổ tảng bình quâĩi giá trị tổng sản lượng cống nghiệp là 13-21% của nõng nghiệp là 4.1% Do đó tỷ trọng của công nghiệp trong GDP tăng từ 18% (1960) lèn 22.5% (1965) Tỷ trọng nóng nghiệp giảm từ 42,3% (1960) xuống 41,7% (1965)

Từ năm 1965, đê quổc Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại rriién Bấc, cả nước

có chiến tranh Hồi nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 11 khoá III họp (3/1965) ra Nghị quyết về tinh hình và nhiệm vụ cấp bách của miên Bắc la phải kíp thời chuyển hướng tư tường và tổ chức, chuyển hương xãy dựng lanh tế va Lăng

Trang 30

cường lực lượng quốc phòng cho phù hợp với tinh hình mới Như vậy 10 nâm cả nước vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc vừa chống chién tranh pha hoại miền Bác bằng khống quân của đế quốc MỸ vừa kháng chiến chóng Mỹ ở niién Nam Ngay trong những năm chiến tranh phá hoại ác liẽt do Mỹ gây ra thì vòn chi cho sự phát triển kinh tế vẫn lăng lên Từ 1965 đến 1968 tãng 5.7 lần Vốn đầu tu cõng nghi&p chiếm tỷ trọng lớn trong nén kinh tê tử 1966 - 1971 là 32,4% ; 1972 -

1975 là 32.9% Năm 1975 so với nàm 1955 thì giá trị sản lượng điện tăng gấp 22.3 lần; ngành cơ khí gáp 59.8 lần; hoá chất gấp 79,1 lần

Sự trình bày trên đây cho thây giai đoạn từ năm 1960 đến 1975 là í hời kỳ tiến hành cống nghiệp hoá trong diéu kiện cả nước cỏ chiến tranh, với quan diêm là lây cồng nghiệp nãng làm nén táng và nguón vồn cho công nghiẹp hoá chủ véu là viện trợ từ bén ngoài

Mùa xuân năm 1975 miền Nam giải phỏng, tổ quốc thòng nhất, mỏ ra mọt tranc sử mới hào hung của đán tốc Viêt Nam Từ đáy bắt đầu mồt thời kỳ men thời

kv cà nước qua đỏ lên chủ nghĩa xã hỏi.

2.1.2.2 Giai đoạn 1976 - 1986

Đại hôi dai biểu toàn quôc lán thứ IV của Đảng họp tháng 12- 1976 Sau khi trình bày dường lối chung của cách mạng xã hội chủ nghĩa ờ nước ta Đại hội đã chỉ rõ đường lối xấy dựng nền kinh tế xã hôi chủ nghĩa ò nước La là: "Đẩy mạnh còng nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa nước nhà xây dựng cơ sờ vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xâ hội đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa Ưu tiẽn phát triển cống nghiệp nậng một cách hợp lý trên cơ sơ phát triển nờng nghiệp và cồng nghiẽp nhẹ, kết hợp xấy dựng công nghiệp và nông nehiệp cả nước thành một cơ cấu cỏng - nống nghiệp hợp lý đề xáy dựng nước la trơ thành mỌĩ nước xã hôi chủ nghĩa có kinh tế cõng - nồng nghièp hiẹn đại văn

->7

Trang 31

hoá và khoa học kỹ thuật liên tiến, quổc phòng vững mạnh, có dời sổng vân minh

và hanh phúc"[12J

Với đường lối phát triển kmh tê' trên, chúng ta thấy có sự điểu Chĩnh vé đường lôi công nghiệp hoá ở Đại hỏi IV Nếu nhu Đại hội III đã xác định: "Ưu úèn phát triển công nghiệp nảng môt cách hợp lý đóng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ” thì đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV đã điéu chỉnh lại: "Ưu tiên phát triển cống nghiệp nặng một cách hợp lý trên co sờ phát triển nông nghiẹp và công nghiệp nhẹ" Tư tưcmg "đổng thời" cửa Đại hôi III là sự thể hiện trong khi ưu tiẽn phát tnển cống nghiệp nặng môt cách hợp lý Lhì cùng ra sức phát tnển nồng nghiệp và cống nghiệp nhe Đến Đại hội IV, tư tưởng "trên cơ sở" là muốn nhấn mạnh sự phát triển nông nghiệp và công nghiêp nhẹ để tạo tiến

đề tích luỹ vốn ban đáu tạo cơ vật chất ban đáu cho sư phát triển cồng nghiệp nặng Sư điếu chinh trên đảv là cán thiết và đúng đán vì đã được thưc úèn kiểm

nghiệm và bổ sung vé đường lối, phươrig châm đúng đán hơn.

Sau Đại hôi Đảng toàn quổc lán Lhứ IV Ban chấp hành Tmne ương dã tiến hành Iihiéu cuộc hòi nghị, trong đó có 5 hội nghi bàn vé phat triển kinh tế Đặc biệt

là Hội nghi Trung ương lần thứ 6 khoá IV họp vào tháng 8 - 1979 bàn vé những vấn đế cấp bách vể kinh tế xã hôi và sản xuất hang tiêu dùng Hồi nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 6 có vị trí quan trong vì Hôi nghị đề ra môt sỏ quan niệm, chủ trương đổi mới (tuy chưa cơ bản, toàn diên như Đai hội VI) và đó lả bươc mô dầu có ý nghĩa to lớn đối với nẽn kinh tế nước ta

Đại hôi Đảng toàn quốc lần thứ V năm 1981 đã phản tích một cách sấu sắc nhũng sai lầm bảo thủ tri trệ và yếu kém của nền kinh tế và tim dươc nguyên nhấn chủ yêu để đề ra đường lối phát triển kinh tế đất nước và xác định nội dung cong nghiệp hoá trong chăng dường đẩu tiẽn của thời kỷ qua đố nước ta Đai hói dại

Trang 32

biểu toàn quôc lần thứ V dã diều chinh viẹc xây dựn2 cơ cấu kinh tế với nô] dung như sau: "Trong 5 năm 1981 - 1985 và những nãm 80 cần Lạp trune sức phat triển mạnh nống nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đáu dưa nòng nghiệp mốt bước lẽn sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, ra sức đẩv mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và tiếp tục xấy dựng môt số ngành cống nghiệp nặng quan ưong; kết hợp nong nghiệp, cỏng nghièp hàng tiêu dùng và cống nghièp nàng trong môt cơ cấu cõng - nông nghiệp hợp lý.Đó là những nội dung chính của công nghiệp hoá xã hội chủ

nghĩa trong chặng đường trước

Như vậy Đại hối V đặt vị trí nống nshiệp lên hàng đầu trong cơ cấu kmh tế nỏng nghiệp - còng nghiệp hàng tiêu dùng - còng nghiệp nặng Sau Đại hói V có nhiéu Hôi nghị Ban chấp hành Trung ương, trong đó Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lán thứ 8 co ý nghĩa đậc biệl quan trọng Hõi nghị ra quvêt đinh dũng đán là phải dứt khoát xoá bỏ tập trung quan liêu bao cap thưc hien dung ché đó tập trung dân chủ hạch toán kinh tế và kinh doanh xã hổi chù nghĩa, Hội nghi Ban cháp hành Trung ương lán thứ 8 đã co sư đổi mới về rư duy kinh tè bước dâu nhưng rất cơ bản

2.2 CÓNG NGHIỆP HOÁ TRONG THÒI KY ĐÓI MỚI KINH TẾ

2.2.1 Đổi mới kinh tê Việt Nam: Thanh tim và vấn để

Tháng 12 năm 1986 Đại hối đại biểu toàn quóc lán thứ VI Đảng Cống sản Việt Nam đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp xây dựng CNXH ỏ nước ta Đại hỏi đã tiến hành tòng kết và rút ra những bài học cơ bân có V nghĩa chỉ đạo đói với sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quòc xã hội chủ nghĩa (XHCN) Đổng thời Đại hội đã xác dinh nhièm vu bao trum muc tiẽu tổng quát của nhùng năm còn lại cùa chăng đương đáu ttón là õn dinh moi măt tinh hình kinh tế - xã hội tiếp tục xấv dựng những tién đé cần thìêt cho việc đẩy manh cống

9 0

Trang 33

nghiẽp hoá XHCN trong chặng dường tiếp theoílJ' Đại hỡi toàn quốc lần thứ VI của Đảng đã xác định những nối dung cơ bàn của đổi mới kinh té là:

- Phát triển nén kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

- Chuyển từ cơ chế tốp trung quan liêu, bao cấp sách cơ chế thị trường cò sự điều tiết của nhà nước theo dinh hướng XHCN

- Chuyên dịch cơ cấu kinh tê theo hương còng nghièp hoá hiện dại hoá

- Thưc hiện nén kinh tế mở đa phương hoá da dạng hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại

Tại Đại hội VI, nội dung của cống nghiệp hoá trong giai đoạn 1986 - 1990 dược xác định là tập trung vào thực hiện ba chương trinh mục tiêu về lương thực - thưc phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khấụ Sư phát triển của các ngành kinh tế

phải Iihàm phục vu các muc tiẽu này

Sau Đại hôi dại biểu toàn quòc lán thứ VI Ban chấp hành Trung ương đã họp 10 hội nghị trong đó đặc biệt là Hội nghị Ban chảp hành Trung ương lần thu 6

từ 20 đến 29/3/1989 đã có những quyết đinh quan trọng, nhất là vé chinh sách giá lương, tién, Nhờ có chinh sách kinh tế đúng, lạm phát bước đáu được kiém chế, sản xuất phát triển, đời sống dươc cải thiện

Thang 6/1991, Đại hội dại biểu toàn quốc lần thứ VII được triệu tập Đại hội tiếp tục kế thừa những tư tướng đổi mơi toàn diện và phát huv thắng lợi dạt được của Đại hôi VI Ý nghĩa trọng dại của đai hôi VII còn ò chỗ đây là lán đâu tiên dai hôi thông qua cương lĩnh vạch ra những quan niệm và các phương hướng cơ bản

vé thời kỳ quá đọ lên CNXH ở nước ta thõng qua chiến lược ón định và phát triển kinh tế - xã hối đến năm 2000 Trên cơ sờ thưc tiẻn chĩ dạo cách mang XHCN Đại

'in

Trang 34

hôi đại biểu toàn quổc lần thứ VII đã xác dinh mục tiêu, phương hướng và nhiệm

vụ cách mạng Việt Nam từ 1991 - 1995 về phát triển kinh tế xã hội vãn hoá tư tương Qua 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội VII VỚI những nò lực to lớn của toàn Đảng, toàn dấn, nén kinh tế nước La khống những đứng vững trước những thủ

thách gay gắt mà còn đạt được nhiều thảnh tựu to lớn có ý nghĩa rất quan trọng.

2.2.1.1 Những thành lựu đạt được của nền kinh t ế nước ta sau 10 năm đổi mới

Một là nẽn kinh tê' đã khấc phue dươc tinh trang tri trê, suy thoái và ra khỏi khủng hoảng

Nển kinh tê' nước ta trong quá trình đổi mới dặc biet là trong 5 năm 1991 -

1995 đạt dược nhũng thành tựu to lớn cỏ V nghía quan trọng Tống san phám trong nước (GDP) tàng binh quấn hang năm 8.2% (kế hoạch 1991 - 1995 lả tàng tù 5.5 - 6.5%)

Cống nghiêp tăng bình quần hàng năm là 13.3.% (ké hoach là 7.5 - 8.5%) Một sô ngành có mức táng cao hơn: so với nãm 1990 cống nghiệp nhiên liệu năm

1995 tăng gấp 3.2 lần: diện tàng gấp 1.6 lần; vật liệu xấy dựng tàng gấp 2.7 lãn; chế biến thực phẩm tâng gấp 1,9 làn

Nông nghiệp tãng trương binh quấn hàng nãm 4.5% (kế hoạch là 3.7 - 4.5%) Sản lượng lương Thực năm 1995 tăng 26% so với nàm 1990 nhờ đó mà tạo diều kiện ổn đụih đời sống nhân dân, phát triển ngành nghể chuyển dịch cơ cáu nông nghièp và kinh tế nỏng thôn Nuối trổng và đánh bắt hải sản táng khá do dó kim ngạch xuất khâu th i^ hải sản năm 1995 tăng gấp 3 lần so với năm 1990 Tỷ lê đất có rừng che phủ bắt đáu tảng nhò' đây manh cóng tác trổng, nuối và bão vệ rừng, hạn chế khai thác gồ khỏng có kế hoạch

Trang 35

Các ngành địch vụ năm 1995 tăng 80^r so với nàm 1990 (bình quân hàng năm tàng 12%) Giao thông vận tải có những chuyển biến tốt vận tải hàng hoa tàng 62% Du lịch, bưu điện viẻn thông phát triển nhanh, doanh thu năm 1995 lãng gãp

10 lán so với năm 1990 Thi trường hàng hoá trong nước phát triến đảp ứng đươc nhu cầu thiết yếu ngày càng tàng của xã hôi

Tài chinh, tién tê dat thành tựu đáng kể, đã tưng bước dẩy lùi dươc lạm phát

011 sô giá hàng tiêu dùng và dịch vụ giảm từ 67,4% năm 1991 xuống 12,7% năm

1995 Đặc biêt trong lĩnh vực tin dụng, tién tệ đã phân đinh chức năng quản lý nhà nước của ngán hàng nhà nước và chức năng kinh doanh của ngấn hàng thương mai, Cống tóc diều hoà lưu thống tiền tệ ổn định giá*trị tiền đồng Việt Nam quản

lý ngoại hổi xây dụng thị trường hồi đoái hợp pháp và các tin dung thanh toán đẻu

có bươc tiến

Nhà nước đã hình thánh được hê thòng thuế áp dụng thồng nhất cho các thành phần kinh tế từng bước nấng dần tỷ lệ đống viên thuế và phí trong GDP lạo thành nguón thu chính trong ngản sách nhà nước Tv lé thiếu hut neán sách đã dươc kiém chế chấm dứt việc phát hành tién để bù đắp bồi chi thay bằng vay của dán và của nước ngoài

Trong 5 năm qua, quy mỏ đầu tư phát triền trong toàn xã hôi tăng nhaniì Vón đầu tu’ phát triển trong toàn xã hôi trong 5 năm qua khoảng 18 tỷ USD, trong

đó phần của Nhà nước chiếm 43% (bao gốm cả đầu tư qua ngấn sách, tín dụng nhà nước và doanh nghiệp nhà nước tự đẩu tư); đẩu tư của nhản dấn chiếm hơn 30%; đầu tư tnrc tiếp của nước ngoài chiếm 27% Điéu đáng chú V là đã tập trung dược nhiẻu hơn vòn đáu tư của ngân sách nhà nước cho hạ tâng kinh tế, xã hôi vỏn đâu

tư của dãn phái triển cả ỡ nông thốn và thành thị Kết quâ về đầu tư phát triển trên đố)' đã làm tàng nàng lực sản xuất trong nống lâm ngư nghiệp, cống nghiệp và

Trang 36

dich vu dưa vào hoạt đồng mọt sổ cong Irình quan trọng của nén lánh tế nhấi là vé giao thông, thủy lợi, dầu khí thép, xi măng và các cơ sở dịch vụ du lịch.

Hai là co cấu kinh tế theo ngành và vìrng đã bái đầu chuvến dịch theo hương công nghiệp hoá: hình thành nển kinh tế nhiều thành phần

Vé co cấu ngành: Điéu đáng chú ý là trong GDP thi nông, lam, ngư nghiẹp tăng lên cao về số tuyệt đối, nhưng vể tỷ trọng thì lại giảm từ 38% năm 1990 xuống 29% năm 1995 Cống nghiệp và xây dựng từ 22.6% tảng lên 29.1% ; dich vụ từ 38.6 % tảng lên 41,9% Cơ cấu sản xuất của nống nghiệp, cống nghiệp có những thay đổi theo hướng có hiệu quả hơn Các ngành dịch vụ phát triển đa dạng

Vé cơ cấu vùng Theo quy hoạch vé kinh tê' - xã hồi của các địa phương và

của nén kinh tế dang hình thành cơ cấu vùng, đặc biệt là các vừng kinh tế irong

diêm Môí sỏ khu công nghiêp khu chê xuât dang được xây dựng Môt sô thành phố lan phát huy lợi thế của minh đã đẩy manh đầu tư đat nhịp đô tăng trường cao Môt sỏ vùng nống thôn đã có những bước phát triển nhanh nhờ chuyển dich co cấu

sản xuất theo hướng khai thác lợi thế so sánh, gán VỚI thị Trường.

Hình thành nén kinh tẽ nhiéu thảnb phán là một tát yếu khách quan phù hợp với nền kinh tế Viẹt Nam Kinh tế nhà nước chiếm vi trí auan ưọng ưong nén kinh

tế, đảm nhận các khâu then chốt và các lĩnh vực trọng vếu như công nghiệp, hạ táng cơ sờ tài chinh và tín dụng Nhiéu doanh nghiệp nhà nước đã tiếp cận dươc thị trường, đứng vững và có khả năng cạnh tranh cao trong nén kinh tê' thị trường, đã đầu tư chiểu sấu, đổi mới được cỏng nghệ và hoạt động có hiệu quả hơn trước

Kinh tế tập thể trong linh vực nỡng nghiệp, tiểu thủ cống nghiệp, mua bán, tín dụng thời kỳ đầu chuyển sang cơ chê mới, do nhiểu nguyên nhân, bị giảm sút, Đến nay, nhiều dơn vị đã đổi mới tổ chức, quv mố vả phương thức hoat đống, khói

77

Trang 37

phục và phát triển sản xuất, kinh doanh Những năm gần đav đâ xuất hiẽn mổt số

hình thức kinh tế hợp tác xã ỉciểu mới có hiệu quả trong hoạt động sản xuất - kinh

doanh

Kinh tế cá thể và tiểu chủ phát triển nhanh ữong các lĩnh vực nông, lảm ngư nghiệp, tiểu thủ cóng nghiệp, thương mại vả dịch vụ đã góp phần quan trọng vào các thành tựu kinh tế - xã hôi của đất nước

Kinh tê tư bản tư nhấn những năm gần đáy phát triển khá trong các lĩnh vực thương mại dich vụ kinh doanh bất đông sản và cống nghiệp sản xuất hàng tiêu dung Cac doanh nghiệp ĨƯ bản tư nhân có quy mố nhò và vữa là chủ yếu Doanh nghiệp tương đối lớn sử dung lực lưọng lao đống nhiéu và kỹ thuât cao còn ít ỏi

Kinh tê tư bản nhà nước bao gốm các hình thức liên doanh giữa kinh tế nhà nước vợi tư bản tư nhãn trong nước và với tư bản nước ngoài Thành phần kinh tế này hiện nay đang phát triển Các doanh nghiệp có vốn đáu tư của tư bản trong và ngoài nước dang góp phân thúc đây tàng trương nén kmh tê tàng kim ngach xuất khâu và tạo nhiếu viêc làm trưc liếp và gian tiếp cho người lao đống

Ba là kinh té đối ngoại phát tnển trén nhiều mặt thị trường xuất, nhập khẩu dược củng cò’ và mở rông, nguổn vòn đầu rư của nước ngoài tâng nhanh

Vé xuất, nhập khẩu đạt kết quả khả quan Vcd đường lối chính sách mở cửa đúng đán nhà nước đã mỏ rông quyền xuất, nhập khâu cho các doanh nghiệp thuôc các thành phần kinh tế ban hành một số chính sách khuvến khích xuất khẩu hàng hoá Vì vậy từ năm 1991 đến nảm 1995 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt trên 17

tỷ USD (kế hoạch lả 12 - 15 tỷ USD), bảo đảm nhập các loại vật tư thiết bị và hàng hoá đáp ứng nhu cầu của sản xuất và đời sống, góp phán cải thiện cán cán thanh toán thương mại Trong cơ cáu hàng xuất khẩu đã có thêm môt số mặt hàng chế

Trang 38

biến có chất lương và giá trị cao, chủng loại xuấr khâu hàng hoá phong phú và khối lượng hàng lớn như dầu thỏ gạo cà phê hải sản ma3' mặc, Tổng kim ngạch nhập khẩu trẽn 21 tỷ USD bao gổm cả phán nhập khảu cua các doanh nghiệp co vốn đầu tư nước ngoài Đáng chú ý là tỷ trong nhập khâu vật tư thiết bi kỹ thuật tăng lên dáp úng được nhu cầu phát triển sản xuất Quan hệ mậu dịch đã mỏ rộng VỚI trèn 100 nước và tiếp cận với nhiéu thi trường mới.

Trong những năm qua, nhà nước đã bổ sung hoàn thiện luật đầu tư nước ngoài tạo mổi trường đầu tư thuận lợi cho các tổ chức kinh tế chính phủ và phi chính phủ nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Vì vậy vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài tàng khá nhanh, đến cuối năm 1995 các dư án dược cáp giấy phép đạl khoảng trên 19 tỷ USD vỏn đăng ký Tỷ trọng đâu tư vào cõng nghiẹp chiếm trên

40% tổng sổ vòn theo dự án (nếu cả dầu khi thì chiếm trên 60%) trong đo hơn 60%

là đáu tư chiéu sáu Đìa bàn đáu tư cũng được phấn bổ rộng trén cac vung lãnh thổ Hình thức đâu tư chủ yếu là xí nghiệp liên doanh, chiếm ưên 65% tổng số vốn; xí nghiệp 100% vòn nước ngoài chiếm 17%

Vói đường lối đòi ngoại đúng đắrụ với chính sách kinh tế mơ thiết thưc

trong những năm gần đây mối quan hệ hợp tác phát triển đã dược khỏi phục, khai

thông và mở rống với nhiều nước và với các tổ chức tài chính quốc tế Nguổn tài trợ phát triển chính thức (ODA) tàng dán lên trong những năm gán đây và được tập trung chủ yếu cho việc xốy dưng cơ sở hạ tầng krnh tế - xã hối

Những thành tựu của nén kinh tế trên đáv có phán do huy đống dược kết quả đáu tư xây dựng cơ sơ vật chất và kinh nghiệm tữ những năm trước Song nhân tô quyết dmh là nhờ đường lôi chinh sách đổi mới kinh tế xã hối đúng đán sáng lạo

mầ Đảng Nhà nước ta đã tạo ra đỏng lực thúc đẩy mọi thành phán kinh tế mọi tầng lớp dấn cư chủ đông khai thác mọi nguổn lực để phát tnẽn manh mẽ san xuất -

7S

Trang 39

kinh doanh Những thành rưu kinh tế ưên là cơ sỏ sức manh của viẹc thưc hien

cóng nghiệp hoá, hiện dại hoá nén kinh tế quốc dán a nước ta trong những năm tới.

Tuy nhiên, nẻn kinh tê' nước ta hiên nay bên cạnh những thành tựu quan txọng van tổn tại những yếu kém mà nếu khồng nhanh chóng khấc phục dược sẽ là lực cản của sự phát triển và tàng trương nền kinh tế nước nhà Và quá trinh cống nghiệp hoá hiên dại hoá nén kinh tế sẽ góp phần quyết đinh khác phục những yếu kém dó

2.2.1.2 Những vấn d ể tổn lại của nén kinh t ế nước la hiện nay

Một là, chát lượng và hiệu quả của nền kinh té' còn thấp, nguy cơ tụt hậu còn

Chất lương được biểu hiện trước hết và rõ rèt nhất là cơ sô' vật chất kết cấu

hạ láng còn lạc hậu lực lương sản xuất còn thấp kém trinh đô khoa hoc và công nghệ còn chàm chuyển biến, nàng lực cóng nghiệp nhỏ bé và chưa dủ sức tư dáu tư phát triển, khả năng trang bi lại cho nén krnh tế quóc dán chưa đang kê, nhiéu sản phẩm quan trong còn phải dưa vào nhập khẩu là chinh

Ngành cơ khí trong nước còn non yếu cống nghê lạc hậu, tổ chức phân tan

hệ sỏ huy đổng cỏng suất thấp, mới chi đáp ứng được nhu cầu trong nước các loai còng cụ máy móc phụ tùng ít phức tạp chất lượng không cao Theo đánh giá chưa đầy đủ hiên nay phần do máy móc làm ra ưong giá trị tổng sản phẩm xã hội mới chiếm khoảng 35% hoạt đống thủ công còn phổ biến

Trừ dien, than, xi mầng ta còn phải nhập 60% săt thép 90% các loại nguvên liệu từ hoá dầu và các loại hoá chât cơ bản khác, phán bón, thuốc trừ sâu sản xuất trong nước mới đáp ứng một phần nhỏ 80% số phán bón hoá học phâi nhập khẩu (dạm 98% lân 35% kali và thuóc trữ sáu 100%)

Trang 40

Các ngành công nghiẹp chế biến châm mở rống và phần lớn thấp kém vé cống nghệ Cõng nghiệp chế biến lương thực, thưc phẩm máy năm nay có tàng

trường, tuy nhiên chỉ mới tập trung vào môt số ít sản phẩm, chưa thực sự thúc đây

phấn công lao đông ở nống thôn

Công nghiệp đóng góp gán 50% trong giá tn xuất khâu, nhưng phần qua chế biến thực sự chỉ chiếm khoảng 1/3, chủ yếu là sản phẩm cống nghiệp nhẹ và tiểu thủ cóng nghiệp, hàm lượng kỹ thuật thấp Nông sản xuất khâu hầu hết dưới dạng nguyên liêu thô chưa qua chế biến hoặc chỉ chế biến đơn giản, giá trị thấp Môt bô phận trong sản phẩm cỏng nghiệp đạí tiêu chuẩn xuất khẩu thì chỗ đứng trẽn thi trường chưa vững chắc

Những ngành công nghiẽp tạo nguyên liệu dựa tiên tài nguyẾn có sẳn trong nước la cơ sở cho phát tnển cóng nghiệp nhưng con quá ít năng lực mới để chuẩn

bị cho thời ky tiếp theo

Lực lượng lao động co kiên thức hiện dại trinh đỏ kỹ thuất và tav nghế cao còn ít Đôi ngữ những nhà quản lý kinh tế giỏi, cố nâng lưc kinh doanh khổng nhiéu trong xã hội

Năng suất lao đọng xã hồi nhìn chung là tang châm Chấi lượng sản phẩm và chât lượng còng trình còn thấp Sức cạnh tranh của nhiều loại sản phẩm trong nước

so với hàng hoá cửa nước ngoài còn yếu kém

Tỷ lệ tiết kiệm đầu tư và đầu tư còn thấp, nền kinh tế rất thiếu vốn Đầu tư của ngấn sách nhà nước vẫn còn dàn trải, thất thoát, lãng phí và hiệu quả chưa cao Đầu tư của nhân dấn vào sản xuất, kinh doanh còn yếu Nguổn tài trợ cho phát triển và đáu tư nước ngoài thực hiện chậm Đáng quan tấm là GDP bình quán đầu người vần còn thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực

M

Ngày đăng: 18/03/2015, 13:26

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w