1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điều tra, đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam

91 548 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 47,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tham khảo kinh nghiệm quốc tế và các kết quả nghiên cứu đã có trong nước, báo cáo này mong muốn đưa ra phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự bảo nguy cơ xảy ra sự cổ v

Trang 1

c ứ u VÀ QUY T R ÌN H DỤ B Á O Đ I È U TRA, Đ Á N H G IÁ s ự CÓ

T R À N DÀII T R Ê N BIẾN VÀ VEN BIẾN V IỆ T N A M

Đ o n vị chủ trì : T ổn g cục Môi trường

Đ on vị thực hiện • • • : Cục Kiểm soát ô nhiễmI

Hà Nội, 12/2010

Trang 2

Xây dựrìịỉ phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu vù quy trình dự báo, điêu tra, đánh giá sự cỏ tràn dâu trên biên vù ven biên Việt Nam

MUC LUC• •

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮ T iii

DANH MỤC B Ả N G iv

DANH MỤC H ÌN H V MỞ Đ Ầ U 1

CHƯƠNG I - C ơ SỞ XÂY D ựN G PHƯƠNG P H Á P 2

1.1 Hiện trạng ô nhiễm dầu ở vùng biến và ven biển Việt N a m 2

1.2 Các nguyên nhân chủ yếu gây sự cố tràn dầu ở vùng biển và ven biển Việt N a m 3

1.3 Đặc điểm vùng biển và ven biển Việt N am 7

1.3.1 Đặc điểm địa h ìn h 7

1.3.2 Đặc điếm khí tượng thủy v ă n 8

1.3.3 Đặc điểm trường dòng chảy và hoàn lưu biển Đ ông 8

CHƯƠNG II - TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP D ự BÁO, ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ s ự CỐ TRÀN DẦU TRÊN B IỂ N 10

2.1 Nguyên tắc lựa chọn phương pháp dự báo, điều tra, đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven b iể n 10

2.2 Phương pháp điều tra thực đ ịa 11

2.3 Phương pháp thống k ê 12

2.4 Phương pháp bản đồ, viễn thám và G IS 12

2.5 Phương pháp mô hình h ó a 16

2.6 Phương pháp phân tích hoá họ c 19

2.7 Phương pháp lượng giá thiệt hại kinh tế môi trường 23

2.8 Các phương pháp khác 26

CHƯƠNG III - PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ QUY TRÌNH D ự BÁO s ự CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIÊN VÀ VEN BIỂN 28

3.1 Phương pháp luận dự báo sự cố tràn dầu trên biển và ven b iể n 28

C ụ c K iêm so á t ô n h iễm

Trang 3

Xây dựng phương pháp luận, phươMỊ pháp nghiên cứu và quy trình dự háo, điêu I m đánh giá sự cỏ tràn dâu trên biên và ven biên Việt Nam

3.2 Phương pháp nghiên cứu dự báo sự cố tràn dâu trên biên và ven biên 28

3.2.1 Lập bản đồ cảnh báo sự cố tràn d ầ u 28

3.2.2 Xây dựng mô hình dự báo lan truyền ô nhiễm d ầ u 31

3.2.3 Đánh giá các yếu tố tổng hợp ảnh hưởng tới tính nhạy cảm tràn dầu 36

3.2.4 Lập bản đồ nhạy cảm tràn d ầ u 41

3.3 Quy trình dự báo sự cố tràn dầu trên biển và ven biển 50

CHƯƠNG IV - PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ QUY TRÌNH ĐIỀU TRA s ự CÓ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN VÀ VEN BIÉN 52

4.1 Phương pháp luận điều tra sự cố tràn dầu trên biển và ven biển 52

4.2 Phương pháp nghiên cứu điều tra sự cố tràn dầu trên biển và ven biển.54 4.2.1 Sử dụng kỹ thuật phân tích nhận dạng (fingerprinting) để tìm nguồn gốc dầu tràn 54

4.2.2 Phương pháp điều tra sự cố tràn dầu trên b iể n 57

4.2.3 Phương pháp điều tra sự cố tràn dầu vùng ven b ờ 62

4.3 Quy trình điều tra sự cố tràn dầu trên biển và ven biển 65

CHƯƠNG V - PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ ỌUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ s ự CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN VÀ VEN BIỂN 67

5.1 Phương pháp luận đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven b iể n 67

5.2 Phương pháp nghiên cứu đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven biển .7 I 68

5.2.1 Phân loại quy mô tác động của sự cố tràn dầu trên biến và ven biển ; 68

5.2.2 Đánh giá thiệt hại tài nguyên thiên nhiên do sự cố tràn d ầ u 72

5.2.3 Thu thập chứng cứ sau sự cố tràn d ầ u 76

5.3 Quy trình đánh giá sự cổ tràn dầu trên biển và ven b iể n 80

TÀI LIỆU THAM K H Ả O 82

C ụ c K iêm so á t ô nh iêm

i i

Trang 4

-Xây ihniiỊ phương pháp luận phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điêu tra, đánh

D A N H M Ụ C C ^ C C H Ũ V I É T T Ả T

C ụ c K iêm so á t ô nh iêm

i i i

Trang 5

Bảng 1 Các giá trị của hệ sinh thái biên 23

Bảng 2 Phân loại đường b ờ 37

Bảng 3 Phân loại nhạy cảm đường b ờ 38

Bảng 4 Các nhóm tài nguyên sinh vật nhạy cảm đối với sự cố tràn d ầu 40 Bảng 5 Các nhóm tài nguyên nhân nhạy cảm đối với sự cố tràn dầu 41

Bảng 6 Các chỉ sổ nhạy cảm đường bờ 46

Bảng 6 Các chỉ số chung đánh giá động năng vùng bò' 63

Bảng 7 Phân loại tác động của sự cố tràn d ầ u 70

X â y d ự n g p h ư ơ n g p h á p luận, p h ư ơ n g p h á p n g h iên cứ u vù q u y trìn h d ự báo, đ iểu tra, đ á n h giá s ự c ố tràn d ầ u trên b iên và ven b iên Việt N a m

C ụ c K iêm so á t ô n h iêm

- iv

Trang 6

-X â y d ự n g p h ư ơ n g p h á p luận, p h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứ u và q u y trìn h d ự báo, đ iều tra đánh ỊỊÌủ s ự co trà n d ầ u trên biên và ven b iên Việt N am

DANH M ỤC HÌNH

Hình 1 Phân loại sự cố tràn dầu do giao thông ở Việt Nam từ năm 1992 đến

2008 ĩ 5

Hình 2 Địa hình khu vực Biến Đ ô n g 8

Hình 3 Sử dụng GIS trong theo dõi sự số tràn dầu tại vịnh Mexico, 4/2010 13

Hình 4 Một số ký hiệu đặc tính sinh vật trên bản đồ nhạy cảm tràn d ầ u 47

Hình 5 Một số ký hiệu các tài nguyên nhân tạo trên bản đồ nhạy cảm tràn dầu .I 48

Hình 6 Bản đồ hệ sinh thái vùng Cảng Dung Q u ấ t 49

Hình 7 Bản đồ các điểm tài nguyên vùng Vịnh Hạ Long 50

Hình 8 Quy trình phân tích nhận dạng 57

Hình 9 Váng dầu trên vịnh Mexico tháng 4 /2 0 1 0 59

Hình 10 Tác động của dầu tràn đến loài chim b iể n 72

Hình 11 Tác động của dầu tràn đến đánh bắt hải s ả n 78

C ụ c K iê m so á t ô nh iễm

V

Trang 7

-X â v d ự n g p h ư ơ n g p h á p luận, p h ư ơ n g p h á p n g h iên cứ u và q u y trìn h d ự háo, đ iểu tra, đánh

g iá s ự c ố trà n d ầ u trên b iên vù ven biên Việt N a m

IM Ở Đ Ầ U

Biến là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, không nhũng cung cấp về nguồn lợi kinh tế lớn, mà còn có vai trò rất quan trọng trong việc điều hoà khí hậu, và cân bằng sinh thái Việt Nam là quốc gia có vùng biển rộng lớn (trên 1 triệu km2), với đường bờ biến dài trên 3.200 km và hơn 3.000 đảo lớn nhỏ - điều này thuận lợi cho việc phát triển kinh tế biển và kinh tế vùng ven bờ, đồng thời cũng đòi hỏi sự nồ lực rất lớn trong công tác quản lý vào bảo vệ môi trường khu vực biển và ven bờ

Những năm gần đây, Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu dầu thô có

vị thế trên trường quốc tế Các hoạt động thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí trên các vùng biến Việt Nam cũng như ở khu vực biển Đông đang tăng lên hàng năm Dầu khí là các nhiên liệu sạch hơn nhiều so với than đá và các loại nhiên liệu khác do chứa ít tạp chất và đặc biệt chứa hơn 95% hydrocarbon là nguyên liệu ban đầu cho toàn bộ nền công nghiệp hoá chất hữu cơ Hơn 65% nhu cầu năng lượng cần cho tất cả các hoạt động của loài người trên Trái đất là

do dầu khí cung cấp Tuy nhiên, việc khai thác và vận chuyển dầu trên biển có thể gây ra sự cố tràn dầu làm tổn thất lớn về môi trường và kinh tế xã hội

Theo thống kê, từ năm 1987 đến nay đã xảy ra hơn 90 vụ tràn dầu ở Việt Nam Tuy nhiên, việc thực hiện các hoạt động làm sạch, hồi phục môi trường cũng như hồi tố, xử phạt và đòi bồi thường đã tỏ ra bị động và lúng túng, hầu hết không có hiệu quả Nguyên nhân sâu xa là chưa có các phương pháp dự báo, điều tra và đánh giá sự cố nên khi có váng dầu loang thì nguồn gốc của nó không được phát hiện và không thể tìm ra giải pháp ngăn chặn kịp thời cũng như hồi tố, khiếu kiện đòi bồi thường thiệt hại

Tham khảo kinh nghiệm quốc tế và các kết quả nghiên cứu đã có trong

nước, báo cáo này mong muốn đưa ra phương pháp luận, phương pháp

nghiên cứu và quy trình dự bảo (nguy cơ xảy ra sự cổ và các khu vực nhạy cảm có thể bị tác động cần ưu tiên bảo vệ), điều tra (nguồn gốc sự cổ, đặc tính dầu tràn và các khu vực bị ảnh hưởng) và đánh giả (thiệt hại về môi trường, sinh thái và kỉnh tế) sự cố tràn dầu trên biển và ven biển, góp phần xây dựng

kế hoạch phòng ngừa và ứng cứu hiệu quả và phù họp với điều kiện Việt Nam

C ục K iêm so á t ô nhiêm

Trang 8

X ú y d ự n g p h ư ơ n g p h á p luận, p h ư ơ n g p h á p n g h iên c ứ u và q u y trìn h d ự háo, đ iểu tra, đánh giá s ự co Iràn d â u trên b iên và ven b iên Việt N am

CHƯƠNG I - CO SỞ XÂY DỤ NG PHƯƠNG PHÁP

1.1 Hiện trạng ô nhiễm dầu ỏ'vùng biển và ven biển Việt Nam

Việt Nam đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường biến và ngày càng trở nên nghiêm trọng do hậu quả của sức ép dân số, sức ép kinh tế, khả năng quản lý và sử dụng kém hiệu quả các tài nguyên biển

Ô nhiễm biển do dầu bởi vận tải biển, các hoạt động khai thác dầu ngoài khơi và các sự cố tràn dầu được coi là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất làm ô nhiễm biển và phá hủy các hệ sinh thái biến và ven biển, đặc biệt là hệ sinh thái rạn san hô và rừng ngập mặn

Ô nhiễm dầu bắt nguồn từ giao thông vận tải trên biển, từ các nhà máy lọc dầu, từ các khu thăm dò và khai thác dầu trên biến, rò rỉ đường ống dẫn dầu trong biển cũng như từ các thành phố và khu công nghiệp Người ta ước tính rằng, trên thế giới hàng năm có khoảng trên 3 triệu tẩn dầu chảy tràn ra trên mặt biển từ các nguồn khác nhau, trong đó phần lớn là do vận chuyển dầu

và thải ra từ các thành phố công nghiệp

Ô nhiễm dầu là một trong những dạng ô nhiễm đại dương dễ thấy nhất

và gây nguy hại nghiêm trọng cho đại dương Đây là một trong những loại ô nhiễm lớn nhất thế giới đối với môi trường biển và đại dương và được xem như một tai hoạ lớn Chỉ trong 3 năm (1975 - 1978) người ta đã quan sát được gần 100.000 vết dầu loang trên toàn thế giới với lượng dầu tràn ra biển đạt tới nhiều triệu tấn (biết rằng cứ 1 tấn dầu sẽ gây ô nhiễm 12 km2 mặt biển) Các nguyên nhân gây ô nhiễm dầu trong biển và đại dương bao gồm đắm tàu chở dầu, sự cố giàn khoan, rò rỉ, thải ra từ phía đất liền, huỷ bỏ các thiết bị khai thác và chuyên chở dầu quá hạn sử dụng, phun lên từ lòng đất (ít)

Ở Việt Nam đáng chú ý là tình trạng ô nhiễm biển do dầu có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây và diễn biến phức tạp hơn, số lượng tàu thuyền gắn máy loại nhỏ, công suất thấp, cũ kỳ và lạc hậu tăng nhanh, nên khả năng thải dầu vào môi trường biển nhiều hơn

Hiện nay, hàm lượng dầu trong nước biển của Việt Nam nhìn chung đều vượt giới hạn tiêu chuẩn Việt Nam và vượt rất xa tiêu chuẩn Hiệp hội các Nước Đông Nam Á (ASEAN) Đặc biệt, có những thời điểm vùng nước khu vực cảng Cái Lân có hàm lượng dầu đạt mức 1,75 mg/1, gấp 6 lần giới hạn cho

C ục K iế m so á t ô nhiêm

2

Trang 9

-phép; vịnh Hạ Long có 1/3 diện tích biên hàm lượng dâu thường xuyên từ 1 đến 1,73 mg/1.

Các vụ tai nạn tàu dầu và tai nạn hàng hải là một trong những nguồn chính gây nên tình trạng ô nhiễm biên do dầu tại Việt Nam (chiếm khoảng 43% tông lượng dâu được đưa vào Việt Nam) Năm năm qua, chỉ tính các vụ tai nạn gây sự cố tràn dầu trên 50 tấn đã có hơn 50 vụ Đa phần các sự cố tràn dầu là do đâm va của tàu dầu, trong đó: 56% số vụ < 700 tấn và 100% số vụ >

700 tấn

Các tàu nhỏ chạy bằng xăng dầu đã thải ra khoảng 70% lượng dầu thải vào biên Ngoài ra, hoạt động của tàu thương mại qua tuyến hàng hải quốc tế cắt qua Biển Đông cũng thải vào biến Việt Nam một lượng lớn dầu rò rỉ, dầu thải và chất thải sinh hoạt mà đến nay chưa thể thống kê đầy đủ

Đáng chú ý là các vụ tràn dầu nghiêm trọng những năm gần đây có xu hướng tăng, gây thiệt hại nghiêm trọng cho môi trường nhất là các vùng nuôi trồng thuỷ sản

Bên cạnh đó, vùng biển nước ta có khoảng 340 giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí, ngoài việc thải nước lẫn dầu với khối lượng lớn, trung bình mỗi năm hoạt động này còn phát sinh khoảng 5.600 tấn rác thải dầu khí, trong

đó có 20 - 30% là chất thải rắn nguy hại còn chưa có bãi chứa và nơi xử lý.Hiện nay, tình trạng ô nhiễm dầu nặng nhất ở nước ta là vùng biển ven bờ Đông Nam Bộ

Ô nhiễm dầu gây thiệt hại rất đáng kể đối với sinh thái và môi trường, đặc biệt đối với sinh vật phù du Dầu nhẹ có thể dễ dàng phân tán rộng rãi trên

bề mặt đại dương Còn dầu nặng đôi khi tạo ra các giọt (các viên hình cầu nhỏ)

lộ ra trên đáy biển gây độc cho các loài động, thực vật sống ở đây Khi các vết dầu loang trôi về phía bờ thì có thể gây ô nhiễm bờ và giết chết sự sống ở đây

1.2 Các nguyên nhân chủ yếu gây sự cố tràn dầu ở vùng biển và ven biển Viêt Nam

Các hoạt động chính liên quan đến sự cổ tràn dầu ở Việt Nam là khai thác và vận chuyển dầu

Trong công nghiệp dầu khí, Việt Nam góp một phần quan trọng vào thị

trường năng lượng thế giới với các phát hiện những mỏ dầu mới Hầu hết các hoạt động dầu khí diễn ra ngoài khơi khu vực bề Cửu Long và Nam Côn Sơn

X â y d ự n g p h ư ơ n g p h á p luận, p h ư ơ n g p h á p n g h iên cứ u VLI q u y trìn h d ự báo, đ iểu tra, đánh

g iá s ự cỏ trà n d â u trên biên Ví) ven b iên Việt N a m

C ụ c K iêm so á t ô nhiêm

3

Trang 10

-Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điểu tra, đánh giá sự cổ tràn dầu trên biên và ven biên Việt Nam

gggggggỹ -m g m m s — ^ B s m i B — s s g í g s s g ^ ^ gâ ■ i a M a B a i g i B B ì n » B ir i r g m m m

Cho đên nay đã có khoảng hơn 360 giêng khoan thăm dò và khai thác được thực hiện, sản lượng dầu thô khai thác đạt 1 7 - 1 8 triệu tấn Những mỏ chính đang khai thác gồm mỏ Bạch Hố, Rồng, Rạng Đông, Ruby, Đại Hùng và Sư tử Đen Hiện tại, Việt Nam chưa có nhà máy lọc dầu nào hoạt động vì vậy phần lớn các sản phẩm dầu đều được nhập khẩu

Đối với hoạt động dầu khí, sự cổ môi trường đáng quan tâm nhất là sự

triển mở, các đơn vị đều phải lập kế hoạch ứng phó sự cổ tràn dầu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Ngoài ra, các đơn vị này phải định kỳ diễn tập ứng phó tràn dầu theo kế hoạch đã có

Tuy nhiên, thực tế hoạt động dầu khí vẫn xảy ra các sự cố tràn dầu Các nguy cơ gây rò rỉ/ tràn dầu bao gồm:

- Rò rỉ từ đường ống dưới biển;

- Rò rỉ từ hệ thống các đường ống nội bộ mỏ;

- Va đụng tàu;

- Mắc cạn;

- Cháy/nô;

- Sự cố phun trào trong quá trình thăm dò dầu khí

Một vấn đề khác liên quan đến sự cố tràn dầu là sự gia tăng các hoạt

động giao thông đường thủy, trong đó dầu và các sản phẩm dầu là những loại

hàng hóa phổ biến Nhìn chung, mật độ các hoạt động vận chuyển dầu ở khu

vực phía Nam là khá cao Một sổ cảng trong khu vực này thường xuyên nhậpdầu và các sản phẩm dầu như cáng Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu), cảng Sài Gòn, cảng Đồng Nai Hàng năm, Việt Nam nhập khẩu khoảng 10 triệu tấn các sản phẩm dầu, 70% trong đó thông qua các cảng phía Nam (cảng Sài Gòn, cảng Vũng Tàu)

Khu vực này nằm trên tuyến đường biển vận chuyển dầu từ Trung Đông sang các khu vực Đông Á và cũng là khu vực tập trung các hoạt động dầu khí như đã nói ở trên Hơn nữa, do sự bất lợi của điều kiện thời tiết trong khu vực này nên nguy cơ tràn dầu là khá cao Các vụ tràn dầu trên biển hoặc trong sông

là một trong những nguy cơ nghiêm trọng gây thiệt hại đáng kể về kinh tế

— p —

Cục Kiêm soát ô nhiêm

4

Trang 11

-không những trước măt mà còn lâu dài làm môi trường bị hủy hoại nặng nê mà việc phục hồi rất tốn kém, mất nhiều thời gian thậm chí có khi không cứu vãn nối đổi với các hoạt động vùng bờ như đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp, du lịch và hệ sinh thái và gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của dân cư trong vùng.

Phân loại mức độ tràn dầu (tấn) theo nguyên nhân được trình bày trong hình sau:

_ Đơn vị: tấn

X â y d ự n g p h ư ơ n g p h á p luận, p h ư ơ n g p h á p n g h iên cứ uq u y trìn h d ự báo, đ iểu tra, đánh

g ià s ự c ố trà n d à n trên b iên và ven b iên Việt N a m

(Nguồn: Nguyễn Văn Lâm và cộng sự, 2009)

Kết quả cho thấy các SCTD lớn hơn 700 tấn xảy ra bởi sự cố đâm va

Có rất nhiều SCTD không được báo cáo, tuy nhiên phần lớn các SCTD này thường là nhỏ và chủ yếu xảy ra trong quá trình chuyến tải dầu

Theo thống kê cho thấy đa phần các SCTD tại Việt Nam là do đâm va các tàu chở dầu:

- Có 3 vụ được bồi thường thông qua thương lượng, chiếm 8,3%

- Có 5 vụ phạt hành chính, chiếm 14,2%

- Số còn lại không hoặc chưa được bồi thường

Nhìn chung, tai nạn đâm va là nguyên nhân chính gây tràn dầu, đặc biệt

là các SCTD lớn hơn 700 tấn Điều này được giải thích là do hiện trạng giao

C ụ c K iê m so á t ô nh iêm

5

Trang 12

-thông thủy bao gôm cả tình trạng tàu thuyên Sự phát triển không đông bộ giữa kinh tế và cơ sở hạ tầng cũng là một nguyên nhân gây SCTD Một nguyên nhân khác nữa là do điều kiện thời tiết phức tạp của Việt Nam như là chế độ gió, dòng chảy, thủy triều Thực tế, đã có nhiều vụ tràn dầu xảy ra do thời tiết xấu hoặc thời tiết làm cho sự cố trở nên tồi tệ hơn Có thể thấy rõ hon

về tình hình tràn dầu qua một sổ vụ tràn dầu gần đây

H oạt động lưu g iữ và kinh doanh xăng dầu liên quan đến nguy cơ xảy

ra sự cố từ các bồn chứa Có các loại bồn chứa xăng dầu sau đây:

- Tràn đổ dầu ra môi trường do gió, b ão ,

Một ví dụ điển hình cho sự cố tràn dầu gây ra do hoạt động tồn trữ là vào năm 2008, tại Kho và Cảng xăng dầu hàng không Liên Chiểu (nằm trên đèo Hải Vân, thành phố Đà Nang), trực thuộc Xí nghiệp Xăng dầu hàng không miền Trung (Công ty xăng dầu hàng không Vinapco) Do trời mưa to, 40 m bờ

kè của hai bồn chứa xăng bị sạt lở, đường ống dẫn dầu của bồn số 2 từ kho cung cấp đến kho lưu trữ bị vỡ khiến tràn 32.600 m3 dầu xuống biển

Các hoạt động ph át triển sản xuất công nghiệp trên đất liền, đặc biệt

công nghiệp lọc hóa dầu và nhiệt điện tiềm ẩn nguy cơ xảy ra sự cổ tràn dầu từ các nguyên nhân sau đây:

- Tràn đổ dầu trong quá trình sản xuất, ví dụ sự ô xi hóa đường ống hoặc tăng áp đột xuất trong vận hành có thể là nguyên nhân dẫn đến rò rỉ và thât thoát dầu ra ngoài môi trường;

X â y d ự n g p h ư ơ n g p h á p luận, p h ư ơ n g p h á p n g h iên c ứ u vù q u y trìn h d ự báo, đ iể u tra, đánh

g iá s ự cô trèm d â u trên b iên vù ven biên Việt N u m

C ụ c K iê m so á t ô n h iêm

Trang 13

-Xđy dựng phương phâp luận, phương phâp nghiín cứu vù quy trình dự bâo điểu tra, đânh giâ sự cô trăn dđu trín biín vă ven hiín Việt Nam

- Trăn đổ trong quâ trình chuyển giao, đồ rót;

- Trăn đổ do tồn trữ dầu;

- Câc sự cố chây nô dẫn đến trăn dđu

1.3 Đặc điểm vùng biển vă ven biển Việt Nam

1.3.1 Đăc điểm đia hình• •

Dải bờ biến nước ta kĩo dăi trín 3000km (không kể bờ câc đảo) vă cứ lOOkm2 đất liền có lkm đường bờ biển, trong khi tỷ lệ năy của thế giới lẳOOkm2 /lkm Ngoăi ra, cứ khoảng lkm 2 đất liền thì có gần 4km2 vùng lênhhải vă đặc quyền kinh tế, so với thế giới tỷ lệ năy gấp khoảng 1,6 lần Dải ven biển vă câc đảo nước ta lă nơi tập trung khoảng 30% tổng dđn số cả nước Đđy

lă những tiền đề cho phĩp hoạch định một chiến lược biển tầm cỡ, phù hợp với

xu thế phât triển của một quốc gia biển trong vùng biển Đông

Địa hình đây biển Đông rất đa dạng vă phức tạp, với tính chất của một biển rìa, sự đan xen của bồn trũng nước sđu trín 4000m với những khối sót lục địa cổ đê tạo nín tính tương phản của địa hình Địa hình đây biến Đông ngoăi tính chất của địa hình đây đại dương, còn có câc yếu tố của địa hình lục địa với

sự có mặt đầy đủ câc đơn vị địa hình như: thềm lục địa, sườn lục địa, chđn lục địa vă đây biển thẳm

C ụ c K iể m so â t ô nh iễm

Trang 14

X â y d ự n g p h ư ơ n g p h á p luận, p h ư ơ n g p h á p n g h iên c ứ u và q u y trìn h d ự báo, đ iêu tra, đ á n h

g iá s ự c ỏ trù n d â u trên biên và ven b iên Việt N a m

d e p ( m )

0

-5 -10 -15

-20

-30 -50 -70 -100

- 1 2 0 -150 -200 -300 -500 -1000 -1500 -2000 -2500 -3000 -3500 -4000 -4500

Hình 2 Địa hình khu vực Biển Đông 1.3.2 Đặc điểm khí tượng thủy văn

Chế độ khí hậu của vùng biển phía bắc biển Đông mang tính nhiệt đới đại dương, không có mùa đông lạnh, gần như ấm áp quanh năm Yếu tố chính ảnh hưởng đến thời tiết trong vùng biển Việt Nam là chế độ gió mùa

1.3.3 Đặc điểm trường dòng chảy và hoàn lưu biển Đông

Hoàn lưu và cấu trúc khối nước biển Đông luôn luôn được các nhà Hải dương học quan tâm Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu hoàn lưu nước biển Đông được công bố đã góp phần hiểu biết ngày càng đầy đủ hơn về điều kiện tự nhiên của biển

Trong thời kỳ từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau gió mùa đông bắc ổn định tác động mạnh mẽ lên chế độ thủy văn của biển, đặc biệt là khu vực bắc

và đông bắc biển Đông Các số liệu điều tra của các tàu nghiên cứu từ những năm 80 cho thấy: Tốc độ gió dao động trong khoảng 6 - 8m/s, nhiệt độ nước trung bình 240C và độ muối lớn hơn 34 0/00, thể hiện khối nước ở đây lạnh hơn và mặn hơn có nguồn gốc của khối nước tây bắc Thái Bình Dương xâm nhập vào biển Đông qua eo biển Đài Loan và eo biển Luson, Bocdanốp gọi là

C ụ c K iê m so á t ô nhiêm

8

Trang 15

-Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cửu và quy trình dự háo điểu tra, đánh íỊÌá sự cố tràn dầu trên biên vù ven biến Việt Nam

I; | ,II||| | | |I| | | —- 1 — — T ỹBBag ¡S m S S S S S S S M m m ìS im ịm iS ìm Ê S S S m - T ^ r a i g i i i ỹ w W ĩ i r iĩiii1 W ĩrĩiT ín m r~ ~khôi nước nhiệt đới Biên Đông Sau đó, tiêp tục lan truyên đên tận vùng biên ven bờ miền trung Việt Nam dưới dạng dòng nước ốn định, đồng thời khối nước này được tăng cường bởi dòng nước từ Vịnh Băc Bộ chảy xuông phía nam, ở đây tốc độ cực đại có thế đạt đến 60 - 70cm/s Ớ khu vực trung tâm của biên hình thành một xoáy thuận

C ục K iêm so á t ô nh iễm

9

Trang 16

-X ú y d ự n g p h ư ơ n g p h á p luận, p h ư ơ n g p h á p n g h iên cứ u và q u y trìn h d ự báo, đ iể u tra, đánh

g iá s ự cô trùn dầu trên hiên va ven b iên Việt N a m

C H Ư Ơ N G II - TÒ NG QUAN VÊ CÁC PHƯ ƠNG PHÁP DỤ BÁO, ĐIÈU

TRA VÀ ĐÁNH G IÁ s ụ CÓ TRÀN DẦU TR ÊN BIỂN

2.1 Nguyên tắc lựa chọn phương p háp d ự báo, điều tra , đ ánh giá sự cố trà n dầu trên biển và ven biển

Các phương pháp lựa chọn phải thoả mãn các yêu cầu về chất lượng sauđây:

- Phương pháp có thể kết tụ các số liệu thành một thể thống nhất với sự

đòi hỏi ít nhất về thông tin để tổng hợp;

- Phương pháp có thể dự báo tốt nhất các tác động trong tương lai;

- Phương pháp có thể chắt lọc ra các điều quan trong nhất, nổi trội nhất;

- Phương pháp có thể trình bày, mô tả các số liệu ban đầu và các thông tin nguồn một cách có ý nghĩa nhất

Các phương pháp lựa chọn phải thoả mãn các yêu cầu về đặc tính sauđây:

- Tính đơn giản: Phương pháp cần phải thật đơn giản, dễ hiểu sao cho người thực hiện với sự hiểu biết ít nhất vẫn có thể không gặp khó khăn lớn khi vận dụng

- Hạn chế được tiêu hao nhân lực, thời gian và kinh phí: Phương pháp cần có khả năng thực hiện bởi một nhóm người tối thiểu, kinh phí ít nhất và thời gian ngắn nhất

- Tính linh động: Phương pháp cần có tính linh hoạt để có thể biến đổi thích nghi trong suốt thời gian nghiên cứu, đặc biệt là khi khảo sát chi tiết

- Tính tổng hợp: Phương pháp cần có khả năng tổng hợp một số lượng lớn thông tin và số liệu thô đưa vào và bao gồm các khả năng lựa chọn đầy đủ các thông tin để đưa ra các quyết định thích hợp

C ụ c K iêm so á t ô nh iêm

1 0

Trang 17

-Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự háo, điểu tra, đánh ÍỊÌÚ sự co lùm dầu trên biên va ven biên Việt Nam

m a S ~ S S a S Ê S B m S S S m S ^S m S a S S m iS ^S S S S S S S S m S S m m im m ga m m S ^^

- Tính cụ thê và chi tiêt: Phương pháp cân nêu ra các tác động đặc trưng

của tràn dầu, trên cơ sở đó có thê đánh £Ìá được các tác động chính của nó

- Tính cá biệt đối với các tác động của tràn dầu: Phương pháp cần chỉ rõ các tác động riêng biệt của tràn dầu để có thế phân biệt được các biến đối môi trường trong tương lai do các nguyên nhân khác gây ra

- Thời gian và diễn biến: Phương pháp cần có khả năng xác định một cách cụ thể vị trí, thời gian, phạm vi, mức độ của các tác động do tràn dầu.2.2 P hư ong pháp điều tra thự c địa

Phương pháp điều tra thực địa, hiện trường nhằm thu thập những thông tin hữu ích nhằm đánh giá tác động của sự cố tràn dầu trên biển Các thông tin

về sự cố tràn dầu trên biển cần thu thập bao gồm :

- Các thông tin về thời tiết (vận tốc gió, hướng gió, bão ), sóng biển, thuỷ triều, địa chấn, đá ngầm sẽ có thể tính toán được khả năng lan truyền, lắng đọng, phong hoá của dầu, từ đó có thể đánh giá được các tác động của sự

- Các ảnh chụp do vệ tinh, radar, máy ản h , đoạn phim quay được về

sự cố tràn dầu ở các vị trí và thời điểm khác nhau sẽ cho ta biết được quy mô, pham vi và hướng lan truyền của dầu, từ đó có thể đánh giá được các tác động của sự cố

Phương pháp điều tra hiện trường, thu thập thông tin có thể tiến hành bằng cách :

- Thu thập các dữ liệu tại hiện trường bằng cách chụp ảnh, ảnh vệ tinh, ảnh radar, quay phim về vụ tràn dầu

- Phỏng vẩn những người có liên quan (chủ tàu, người quản lý giàn khoan và hoạt động khai thác dầu khí) ngay khi có thể sau khi xảy ra sự cố tràn dầu nhằm đánh giá được những thiệt hại và các tác động của sự cố

- Phỏng vấn những người có quan tâm như: người giám sát, ngư dân, khách du lịch nhằm thu thập các thông tin về thời gian, phạm vi và các tác động, ảnh hưởng của sự cố tràn dầu

- Rà soát các tài liệu có liên quan như: hồ sơ các vụ tràn dầu tương tự (nguyên nhân, mức độ, phạm vi các tác động), danh sách các vùng nhạy cảm, các đối tượng có thế bị ảnh hưởng,

C ụ c K iếm so á t ô nh iễm

- 11

Trang 18

-Xây dựm' phưong pháp luận, phưong pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điểu tra, đánh ạiá sự cô trùn dâu trên biên và ven biên Việt Nam

2.3 Phirong pháp thống kê

Ọuá trình nghiên cứu thống kê gồm các giai đoạn: Thu thập số liệu, xử

lý tông hợp và phân tích, dự báo Trong phương án điều tra thống kê cần xác định rõ mục đích, nội dung, đối tượng, phạm vi, phương pháp và kế hoạch tiến hành điều tra

Hiện nay ở Việt Nam phương pháp thống kê được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, khoa học cũng như nghiên cứu về môi trường với sự hồ trợ của các phần mềm về thống kê như: SPSS, Minitab, SAS, Microsoft Excel Đe đánh giá tác động của sự cố tràn dầu trên biển, chúng ta

có thể áp dụng phương pháp này để thống kê về số lượng các vụ tràn dầu, các đối tượng bị tác động, phạm vi và mức độ tác động, mức đền bù, chi phí đề ứng phó và giảm thiểu tác động xấu của sự cố

2.4 Phưong pháp bản đồ, viễn thám và GIS

Một trong những phương tiện hiện đại trợ giúp việc xác định nguyên nhân, phạm vi và mức độ lan truyền dầu tràn là sử dụng kỹ thuật viễn thám

(Remote Sensing-RS) và Hệ thống thông tin địa lý (Geographycal Information System-GIS).

GIS

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một hệ thống kết hợp giữa con người

và hệ thống máy tính cùng các thiết bị ngoại vi đế lưu trữ, xử lý, phân tích, hiển thị các thông tin địa lý để phục vụ một mục đích nghiên cứu, quản lý nhất định

GIS được sử dụng nhằm xử lý đồng bộ các lớp thông tin không gian (bản đồ) gắn với các thông tin thuộc tính, phục vụ nghiên cứu, quy hoạch và quản lý các hoạt động theo lãnh thố

C ục K iếm so á t ô nhiễm

1 2

Trang 19

-X â y d ự n g p h ư ơ n g p h á p luận, p h ư ơ n g p h á p n g h iên c ứ u và q u y trìn h d ự b á o, đ iê u tra, đ á n h

g iá s ự cỏ trà n d ầ u trẽn b iên và ven b iên Việt N a m

Hình 3 Sử dụng GIS trong theo dõi sự số tràn dầu tại vịnh Mexico, 4/2010

Ngày nay, ở nhiều quốc gia trên thế giới, GIS đã trở thành công cụ trợ giúp quyết định trong hầu hết các hoạt động kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng, đối phó với thảm hoạ thiên tai , đánh giá được hiện trạng của các quá trình, các thực thể tự nhiên, kinh tế-xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với một nền bản đồ sổ nhất quán trên cơ sở toạ độ của các dữ liệu bản đồ đầu vào

GIS cũng được sử dụng nêu có sự cô tràn dâu Trên thê giới, những dữ liệu tràn dầu được chính phủ và các công ty dầu mỏ lưu giữ và nhập vào hệ GIS và được mã hoá với những thông số như số lượng dầu tràn, thời gian, những người có liên quan, những vùng nhạy cảm Mặt khác, GIS có các phần mềm ứng dụng như Arc GIS, Map Info, ArcPad, M apB asic để vẽ các bản đồ liên quan đến sự cố tràn dầu, giúp cho việc đánh giá tác động của tràn dầu dựa trên các thông số: nồng độ dầu trong nước, sự lan truyền d ầ u

Hiện nay, công cụ GIS đã được ứng dụng trong nhiều ngành ở Việt Nam nhất là ở lĩnh vực nghiên cứu tài nguyên và môi trường trong đó có nghiên cứu

sự cố tràn dầu trên biển Các phần mềm GIS sẽ được sử dụng để xây dựng Bản

đồ nhạy cảm đường bờ (các điểm nhạy cảm đối với sự cố tràn dầu) cho các tỉnh ven biển Việt Nam theo Công văn số 69/CV-BV ngày 5/3/2009 của ủ y ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn về việc hướng dẫn triển khai xây dựng và cập

C ụ c K iêm s o á t ô n h iêm

1 3

Trang 20

-X â y d ự n g p h ư ơ n g p h á p luận, p h ư ơ n g p h á p n g h iên cử u và q u y trìn h d ự báo, đ iểu tra, đánh gict s ự c ố trù n d ầ u trẽn biên và ven biên Việt N a m

Sử dụng ảnh viễn thám như ảnh radar do máy bay trực thăng chụp để điều tra sự cố tràn dầu mang lại hiệu quả cao Phương pháp điều tra bằng máy bay trực thăng gắn hệ thống radar cho một cái nhìn tổng quan về sự cố tràn dầu, từ khâu phát hiện sự cố, đến điều tra nguồn gốc, và đánh giá quy mô của

vụ tràn dầu nhờ phương pháp ước tính khối lượng dầu tràn Phương pháp này

sử dụng các thiết bị radar, viễn thám và đòi hỏi người điều tra phải có kinh nghiệm và kỹ thuật tốt

Ngoài ra, Việt Nam hiện đang sử dụng ảnh viễn thám để nghiên cứu sự

co tràn dầu Vệ tinh viễn thám với bộ cảm siêu cao tần quan trắc các vùng có nguy cơ ô nhiễm dầu cao trên biển Đông và biển Việt Nam Trong trường họp

lý tưởng thì vệ tinh sẽ quan trắc tất cả các vùng biển, tuy nhiên do những giới hạn về kinh phí ở nước ta nên trước mắt chỉ quan trắc những nơi có khả năng xảy ra sự cố ô nhiễm dầu cao nhất, ví dụ các cơ sở khai thác dầu khí trên biển, các tuyến chuyến tải dầu khí và các tuyến hàng hải nơi thường xuyên xảy ra các vụ xúc xả dầu trái phép Tư liệu được thu nhận qua hai con đường: qua trạm thu của Trung tâm Viễn thám thuộc Bộ Tài nguyên&Môi trường và qua đường truyền Internet tổc độ cao kết nối với các trạm thu ảnh khác trong khu vực Trạm thu ảnh vệ tinh của Việt Nam hiện nay chỉ có khả năng thu được một số lượng có giới hạn tư liệu siêu cao tần ASAR Tuy nhiên, trong tương lai có thể mở rộng và nâng cấp để có thế thu được tư liệu từ các loại vệ tinh khác Việc chọn lựa các loại vệ tinh khác nhau cần được tính toán sao cho có chu kỳ quan trắc ngắn nhất và trong trường hợp xảy ra sự cố có thể thu được tư liệu với tần xuất mỗi ngày một lần v ề cơ bản, tư liệu siêu cao tần sẽ là tư liệu chủ đạo nhưng các tư liệu quang học trong một số trường hợp cũng có thể cung cấp thông tin hữu ích cho việc quan trắc vết dầu trên biển Tư liệu siêu cao tần sau khi nhận được từ trạm thu sẽ được xử lý đưa về các mức chuẩn như 2.0 hoặc cao hơn Mức xử lý của tư liệu thu được trong nước và mua qua

C ụ c K iếm s o á t ô nhiêm

1 4

Trang 21

-X ú y dựn% p h ư ơ n g p h á p luận, p h ư ơ n g p h á p n g h iên cứ u và q u y trìn h d ự háo đ iểu tra đánh giá s ự cô trù n d â u trên biên và ven b iên Việt N a m

■ ■ ■ — I ỉũ iiìỉĩi i iiíTiĩii — - . tm jm im m m mmmmmmmmmm m m m m iSSm m

các trạm thu vệ tinh quôc tê được truyên qua đường truyên tôc độ cao sẽ tương đương nhau

Tư liệu được chuyến về Trung tâm Phân tích Tư liệu SAR, các tư liệu siêu cao tần sẽ được phân tích để tìm kiểm các dấu hiệu về ô nhiễm dầu trên biển Việc phân tích các vết dầu trên biển sè được hỗ trợ bởi các thông tin bổ trợ từ cơ sở dữ liệu như các thông tin về địa hình ven biến, khí tượng hải văn biển, giao thông hàng hải biển cũng như các thông tin về tình hình khai thác và chế biến dầu khí, v.v Sau khi phân tích, sẽ có một báo cáo về ô nhiễm dầu được thiết lập Mồi báo cáo sẽ thống kê chi tiết vị trí, hình dạng và khả năng nguồn phát thải vết dầu Ngoài ra, các thông tin khái quát chung về điều kiện khí tượng hải văn khai thác từ ảnh cũng có thể được kèm theo Quan trọng hơn

cả là đánh giá mức độ nghiêm trọng của vết dầu cũng như mức độ tin cậy của phân tích ảnh Tuỳ theo mức độ nguy hiểm và tác hại vết dầu có thể gây ra cho môi trường mà phát tín hiệu cảnh báo

Trong trường hợp ô nhiễm là loại nhỏ thì các thông báo, báo cáo được đưa lên trang web đồng thời thông báo về các địa phương nhưng không có biện pháp ứng phó khẩn cấp được đặt ra

Trong trường hợp đây là các ô nhiễm dầu nghiêm trọng thì hệ thống cảnh báo sớm sẽ được kích hoạt Các cơ quan chức năng nhà nước ứng phó sự

cổ tràn dầu sẽ quyết định các biện pháp cần thiết triển khai tiếp theo

Có thể là gửi máy bay đi kiểm chứng và thu thập thêm các thông tin cần thiết Sau đó sẽ tiến hành tính toán dự báo lan truyền các vết dầu trên biển và cảnh báo các địa phương có nguy cơ bị ảnh hưởng để sớm triển khai các biện pháp ứng phó cần thiết

Hiện nay, Việt Nam đang sử dụng ảnh tư liệu từ vệ tinh MODIS của Trạm thu ảnh thuộc Viện Vật lý và Điện tử- Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam và mua ảnh vệ tinh từ các nước khác đế nghiên cứu sự cố tràn dầu Trong thời gian qua, Viện Vật lý và Điện tử đã tiến hành đánh giá nhanh và tìm hiểu nguyên nhân sự cố dầu tràn tại Quảng Nam trong những ngày cuối tháng 1 và đầu tháng 2 năm 2007 bằng công nghệ viễn thám sử dụng ảnh Modis (moderate resolution imaging spectroradiometer) đã được lắp đặt từ tháng 8/2001 tại Viện do khả năng quan trắc hằng ngày và vệ tinh sử dụng đầu đo radar (ALOS, Radasat, ENVISAT) Các loại vệ tinh này sẽ hỗ trợ và bổ sung cho nhau, ví dụ như radar sẽ hồ trợ khả năng chụp xuyên mây so với MODIS, trong khi đó MODIS với độ phủ rộng, đa phổ và quan trắc hàng ngày sẽ cung

C ụ c K iê m s o á t ô nh iễm

1 5

Trang 22

-X â y d ự n g p h ư ơ n g p h á p luận, p h ư ơ n g p h á p n g h iên cứ u và q u y trìn h d ự háo đ iê u tra đ á n h

g iá s ự co trà n d ầ u trẽn biên và ven biên Việt N am

cho radar Hệ thông này được lăp đặt nhăm quan trăc và phát hiện các sự cô tràn dầu cũng như các sự cố khác trên biển (như ô nhiễm chất hóa học) do ảnh MODIS đã thu được và cung cấp các số liệu về phân bố, diện tích vệt dầu tràn cho các mô hình dự báo để đưa ra các các phương án xử lý tràn dầu trên biến Tuy nhiên, đây chỉ là giải pháp tạm thời vì mới giúp phát hiện và dự đoán các vết dầư loang chứ chưa thể tìm ra nguyên nhân sự cố tràn dầu Lý do là ảnh vệ tinh MODIS là loại ảnh quang học, rất hạn chế trong việc theo dõi diễn biến dầu loang trên biển với điều kiện thời tiết nhiều mây mù che khuất như ở Việt

Nam

Trong thời gian tới, nhiều nhà khoa học và quản lý kiến nghị nước ta phai nhanh chóng đăng ký tham gia Hệ thống Quan trắc trái đất toàn cầu (GEOSS), Văn phòng Hỗ trợ nghiên cứu thiên tai châu Á (SENTINEL ASIA)

và liên hệ với hãng dịch vụ cung cấp các dữ liệu không gian RADARSAT (MDA Geospatial Services), Công ty Thương mại ảnh châu Âu (Eurimage SpA) nhằm đảm bảo tiếp nhận được rộng rãi dữ liệu viễn thám phục vụ kịp thời nghiên cứu phát hiện ra nguyên nhân, vị trí và theo dõi diễn biến của sự cố tràn dầu ở vùng biển nước ta

2.5 P hư ong p h áp mô hình hóa

Phương pháp mô hình hoá thường được áp dụng để quan trắc sự cố tràn dầu và tính toán sự lan truyền dầu nhằm đánh giá ảnh hưởng của sự cố tràn dầu và giúp đề ra các phương án ứng cứu thích hợp ở trong các thời điểm khác nhau cũng như các điều kiện khác nhau

Việc phát hiện các ô nhiễm dầu kịp thời ở giai đoạn xa bờ là rất quan trọng bởi lẽ nó cho phép chúng ta áp dụng các mô hình lan truyền dầu trên biển nhằm dự báo quá trình lan truyền tiếp theo trong các điều kiện khí tượng hải văn cụ thể góp phần triển khai các biện pháp ứng phó cần thiết giảm các tác hại đến mức tối thiểu

Nhằm giảm thiểu tác hại của các sự cố ô nhiễm dầu trên biển gây bởi các hoạt động khai thác và vận chuyển dầu khí, các quốc gia ven biển đều có các chiến lược quan trắc và giám sát ô nhiễm dầu trên biển, trong đó hệ thống cảnh báo sớm dựa trên ứng dụng công nghệ viễn thám là một trong các hợp phân quan trọng

C ụ c K iêm so á t ô nh iêm

1 6

Trang 23

-X â y d ự n g p h ư ơ n g p h á p lu ậ n, p h ư ơ n g p h á p n g h iên c ứ u và q u y trìn h d ự b á o, đ iê u tra, đánh

g iá s ự c ổ tràn d ầ u trên biên và ven b iên Việt N am

Các mô hình quan trăc có thê được áp dụng cho các trường hợp sự cỏ kỹ thuật như va chạm tàu trên biến, sự cố xảy ra tại các cơ sở khai thác dầu khí trên biển cũng như các loại hình ô nhiễm dầu không rõ nguồn gốc

Trong trường hợp các sự cố tràn dầu xảy ra với nguồn gốc rõ ràng thì việc giám sát và dự báo lan truyền sẽ tương đối thuận lợi bởi lẽ các thông số về thời gian địa điểm cũng như khối lượng và loại dầu đều được biết trước Đối với trường hợp ô nhiễm dầu không rõ nguồn gốc, các thông tin cơ bản đều bị thiếu do đó việc giám sát cũng như dự báo lan truyền sẽ gặp nhiều khó khăn

Để mô phỏng quá trình lan truyền dầu, hiện nay có rất nhiều loại mô hình được thiết lập Hiện nay trên thế giới có rất nhiều mô hình mô phỏng quá trình lan truyền dầu trên biển có thể áp dụng tại Việt Nam Trong đó, nhiều mô hình mang tính thương mại có công dụng khá đa năng như mô hình OSSM của Cục Khí quyển và Đại dương Quốc gia (NOAA) - Hoa Kỳ, mô hình TRANSPIL của Viện thuỷ lực DELFT - Hà Lan, Mô hình OILMAP, SIMAP,

o s c của Hiệp hội Khoa học ứng dụng Hoa Kỳ, Mô hình MIKE của Viện Nước & Môi trường DHI - Đan M ạch Ngoài chức năng tính toán quá trình lan truyền dầu và phong hóa dầu trên biển, các mô hình này còn hỗ trợ quản lý

dừ liệu, đánh giá thiệt hại, tư vấn ứng phó khẩn cấp sự cổ tràn dầu và đặc biệt

là kết quả tính toán được trình diễn và phân tích ngay cả trong thời gian đang tính toán, giúp cho các nhà khoa học và các nhà quản lý có thể đưa ra những quyết định kịp thời ứng phó với sự cố tràn dầu xảy ra

Ở nước ta, dựa trên phân tích một số hệ thống quan trắc ô nhiễm dầu trên biển hiện đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới, các nhà khoa học đã đề xuất mô hình quan trắc ô nhiễm dầu bằng viễn thám siêu cao tần cho Việt Nam Hệ thống được đề xuất nhằm thực hiện một sổ mục tiêu chính sau: Phát hiện kịp thời các vết dầu loang trên biển Việt Nam và biển Đông; Phân loại các vết dầu và dự báo khả năng gây ô nhiễm; Thông báo đến các cơ quan liên quan qua hệ thống mạng máy tính, các phương tiện thông tin liên lạc khác như fax, thư điện tử, điện thoại thông tin về tình hình ô nhiễm dầu tại các vùng trọng yếu Các hợp phần của hệ thống bao gồm thu nhận tư liệu viễn thám siêu cao tần vệ tinh; Xử lý nhận dạng vết dầu; Hệ thống cảnh báo sớm

Tuy nhiên, để hệ thống mô hình này ứng dụng được trong việc tìm kiếm nguyên nhân dầu tràn trên biển ở Việt Nam, cần phải tiến hành kiểm nghiệm lại các mô hình thông qua những thông tin, số liệu chi tiết về điều kiện khí tượng, thủy v ăn v à các thông tin về các vụ tràn dầu đã xảy ra ở Việt Nam

C ụ c K iê m so á t ô n h iêm

1 7

Trang 24

-X íĩv d ự n g p h ư ơ n g p h á p luận, p h ư ơ n g p h á p n g h iên cử u Vít q u y trình d ự báo, đ iể u tra, đ ánh

g iá s ự co trà n d â u trên biên và ven b iên Việt N a m

Có dược như vậy, mô hình tính toán này sẽ đáp ứng nhu câu giám sát và dự báo môi tnrờng biển trong tương lai, trong đó có việc tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục sự cố tràn dầu

Một mô hình lan truyền và phong hóa dầu cho việc xác định nguồn có khả năng gây ô nhiễm dầu trên Biến Đông được phát triển bởi nhóm các nhà khoa học tại Viện Khí tượng - Thúy văn và môi trường Mô hình này xem xét tất cả các quá trình chính diễn ra khi dầu bị loang vào môi trường biển Dựa vào trường dòng nước và gió trong quá khứ và vị trí dầu ô nhiễm hiện tại, một

kỳ thuật phân tích đảo ngược đã được sử dụng để tính toán xác định vị trí các nguồn gây ô nhiễm dầu và dự báo sự lan truyền ô nhiễm dầu trong khu vực biền Đông Mô hình toán này được xây dựng để tính toán xác định vị trí các nguồn gây ô nhiễm dầu và dự báo sự lan truyền ô nhiễm dầu trong khu vực biên Đông Việc tính toán được thực hiện qua các bước:

(1) Phân tích số liệu để nhận định ban đầu về các nguồn tiềm năng; tính toán trường khí tượng biển để làm đầu vào cho các mô hình toán;

(2) Giải bài toán ngược, bắt đầu từ vị trí phát hiện ô nhiễm, tính ngược thời gian đến nguồn gây ô nhiễm để khoanh vùng khu vực có nguồn gây ô nhiễm tiềm năng;

(3) Phân tích ảnh vệ tinh khu vực có nghi ngờ; chồng chập thông tin của bài toán ngược, kết quả phân tích ảnh vệ tinh và các thông tin về khu vực có hoạt động khai thác dầu trên biển Đông để khẳng định nghi vấn;

(4) Tính chi tiết (tính xuôi) dựa vào vị trí nguồn dầu, lượng dầu thải ra

và thời gian thải ra để xác định sự vận chuyển và phong hóa của dầu sau khi bị thải ra từ nguồn đó

Mô hình toán và ảnh vệ tinh được sử dụng kết hợp trong nghiên cứu Ảnh viễn thám của MODIS (AQUA và TERRA), ENVISAT ASAR, ALOS PALSAR được phân tích đế xác định vị trí của khu vực biển bị ô nhiễm Các

mô hình toán được áp dụng bao gồm mô hình MM5 được áp dụng để tính các trường khí tượng (gió, nhiệt độ không khí và nhiệt độ nước biển bề mặt); mô hình PSQIS (Viện Khí tượng thuỷ văn và Môi trường) được áp dụng để giải bài toán ngược, bước đầu định vị nguồn gây ô nhiễm khi đã có sự cố ô nhiễm tại vị trí ven biển Việt Nam; Mô hình IMHEN-OilSpill (Viện Khí tượng thuỷ văn và Môi trường) được xây dựng và áp dụng đe tính lan truyền và phong hóa dầu

C ục K iêm so á t ô nh iêm

1 8

Trang 25

-X â y d ự n g p h ư ơ n g p h á p luận, p h ư ơ n g p h á p n g h iên c ứ u xà q u y trìn h d ự báo, đ iể u tru, đ á n h giá s ự cô trà n d ầ u trên biên và ven b iển Việt N u m

Bộ mô hình nêu trên đã được áp dụng đê tính toán xác định nhanh và tính toán chi tiết quá trình vận chuyển và phong hóa dầu để xác định nguồn gây ô nhiễm dầu khu vực Biên Đông của Việt Nam trong đợt ô nhiễm năm

2007 Phương pháp này có thể được sử dụng để phát triển một hệ thống hỗ trợ

ra quyết định trong các trường hợp ô nhiễm dầu: xác định các nguồn gây ônhiễm dầu, dự báo sự vận chuyền và phong hóa của dầu và đánh giá nguy cơ ô nhiễm dầu ở các khu vực ven biên khác nhau

2.6 Phuong pháp phân tích hoá học

Dầu mỏ có thành phần phức tạp, dễ thay đổi nhất là khi tiếp xúc với môi trường nước biển, có nhiều phương pháp phân tích mẫu dầu tràn trong nước biến khác nhau Các phương pháp phân tích phổ biến hiện nay được dùng để xác định hàm lượng dầu trong nước bao gồm: trọng lượng, đo quang phổ (hồng ngoại, cực tím và huỳnh quang), sắc ký (sắc kí khí, sắc ký lỏng cao áp

và sắc ký khối phổ)

a) Phưong pháp trọng lưọng

Phương pháp này thường dùng để xác định tổng hàm lượng dầu bằng cách cân phần hữu cơ chiết được bằng dung môi hữu cơ từ một thể tích mẫu nước xác định Phần chiết được cho bay hơi để đuổi dung môi và cân phần còn lại Tống hydrocarbon được xác định bằng cách loại bỏ các chất phân cực với silicagel Giới hạn phát hiện của phương pháp vào khoảng 5mg/l và có thể tăng nếu tăng lượng mẫu phân tích và sử dụng loại cân phân tích có độ nhạy cao (David Harvey, 2000) Trong quá trình đuổi dung môi, một lượng đáng kể các hydrocarbon nhẹ bị mất theo tới nC 11 cho các hydrocarbon no và naphthalene (2 vòng) cho hydrocarbon thơm Do vậy phương pháp trọng lượng chỉ thích hợp với các loại mẫu có chứa dầu nặng Hơn nữa kết quả phân tích có thế bị sai lệch do tính cả các chất không phải là các cẩu tử thành phần dầu nhưng hoà tan được trong dung môi chiết

b) Các phưoìig pháp đo quang phổ

Các phương pháp trắc quang phổ dựa trên việc đo cường độ phổ của nhóm chức đặc trưng của một lớp hợp chất có trong thành phần dầu Sau đó việc định lượng được thực hiện bằng cách đem so với cường độ phổ của dung dịch dầu chuẩn biết trước nồng độ Các phương pháp đo phổ mở rộng đáng kể giới hạn phát hiện của phương pháp phân tích dầu, ít mất các cấu tử nhẹ dễ bay hơi do không phải đuối dung môi và rút ngắn được thời gian phân tích

C ục K iêm s o á t ó nh iễm

1 9

Trang 26

-Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điêu tra, đánh giá sự cô tràn dầu trên biên vù ven biên Việt Nam

Pho hồng ngoại

Cơ sở của phương pháp này là đo độ hấp thụ ánh sáng của mẫu ở một hay vài bước sóng trong miền 3 - 4 Ịim tương ứng với liên kết C-H của các nhóm CH, CH2, CH3 có trong phân tử các hợp chat hydrocarbon Hay dùng nhất là bước sóng 3,4 ịiin (tương ứng với nhóm CH2)

Dung môi dùng để chiết hydrocarbon ra khỏi nước trước khi đo phổ cần phải “trong suốt” trong miền này Do vậy, carbon tetrachloride (CC14), Freon

113 (trichlorotrifluoroethane-ít độc hơn) chỉ có các liên kết C-Cl hay C-F là những dung môi chiết rất thích hợp

Việc đo phổ hồng ngoại có thể thực hiện trực tiếp với mẫu nước mà không qua giai đoạn chiết với dung môi Cách này thường bị ảnh hưởng bởi các tạp chất lơ lửng cũng như dạng phân tán của dầu trong nước nên kém chính xác

các hợp chất này luôn chiếm ưu thế trong thành phần của dầu, do vậy việc định lượng hàm lượng dầu sẽ giảm bớt sai số so với trắc quang các lớp hợp chất có

tỷ trọng nhỏ hơn trong dầu

Cũng như phương pháp trọng lượng, phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân biệt được hydrocarbon có nguồn gốc dầu mỏ hay có nguồn gốc sinh học, dầu mỡ các động thực vật sẽ được “tính” vào giá trị đo Ở mức độ nào đó có thể loại bỏ các can thiệp này bằng cách xà phòng hoá Tuy nhiên, trong khi thực hiện xà phòng hoá, một sổ hợp chất hydrocarbon có nhiệt độ sôi thấp sẽ bị bay hơi

Độ nhạy cỷa phương pháp này nhìn chung là thấp, giới hạn phát hiện cỡ lmg/ỉ, chỉ thích hợp cho loại mẫu nước nhiễm dầu nặng

C ục K iêm so á t ô nh iêm

2 0

Trang 27

-X â y d ự n g p h ư ơ n g p h á p luận, p h ư ơ n g p h á p n g h iên cứ u và q u y trìn h d ự h á o, đ iê u tra, đánh íỊÍá s ự cổ tràn d ầ u trên biên và ven hiên Việt N a m

Pho huỳnh quang

Một so chất có khả năng phát huỳnh quang khi bị kích thích bởi bức xạ điện từ, các điện tử liên kết pi sẽ chuyên từ mức cơ bản lên trạng thái kích thích và sau đó trở lại mức cơ bản.Có các loại phổ phát xạ, bức xạ và đồng bộ Phổ đồng bộ cung cấp lượng thông tin nhiều hơn so với các phố bức xạ và pháp xạ

Khả năng phát huỳnh quang chỉ tìm thấy ở các hợp chất hydrocarbon thơm Các hợp chất này khác nhau rất nhiều về hàm lượng và thành phần trong dầu mỏ nên độ chính xác của phương pháp phụ thuộc rất nhiều vào dầu chuẩn được dùng

Dung môi cũng có thể làm gia tăng hay hạn che mức độ phát huỳnh nên cần được lựa chọn cẩn thận Một số hợp chất thiên nhiên có khả năng phát huỳnh quang có trong mẫu nước cũng can thiệp mạnh đến kết quả đo

Mặc dù có những hạn chế nêu trên nhưng do có độ nhạy rất cao, giới hạn phát hiện ở mức 1 Ịig/1

c) Phương p h áp sắc ký

Sắc kỷ khí:

Sắc ký khí với detector ion hoá ngọn lửa (FID) hiện là thiết bị phố biến nhất để nghiên cứu định danh và định lượng các cấu tử hydrocarbon chủ yếu của dầu Trước khi chạy trên máy sắc ký, mẫu cần được chiết bằng dung môi hữu cơ và sau đó làm sạch với silicagel để loại các họp chất hữu cơ có độ phân cực mạnh Trường hợp cần thiết, mẫu được phân đoạn trên cột nhôm oxyt hoặc bằng sắc ký lỏng cao áp (HPLC) để chia thành nhóm hydrocarbon no và hydrocarbon thơm Việc lựa chọn được cột mao quản có độ phân cực phù hợp làm tăng hiệu quả phân giải lên rất nhiều Nhiệt độ của cột được lập trình để có thể phân giải một dải rộng các cấu tử có nhiệt độ sôi khác nhau Phương pháp này chỉ phân giải tốt với nhóm alkane trong khi phân giải rất kém với các hydrocarbon thơm và vòng no

Trang 28

-Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điểu tra, đánh giá sự cô tràn dầu trên hiên và ven biên Việt Nam

■ 7 r - T ~ T - T - ĩ r iS Ự ~ 7 ~ ĩ i ĩ a ~ " i í m S Ê S B O S ịS S M S S m m S S ^ S m - y iìĩgi m i a a i H B • T - —

dùng đê phân tích mâu dâu hơn so với săc ký khôi phô (GCMS) Điêm mạnh của HPLC là rất tiện lợi trong ứng dụng phân tách riêng các hợp chất hừu cơ, nhất là các hợp chât có điêm sôi cao hoặc không bên ở nhiệt độ cao

Nhận x ét về các phương pháp

Dầu mỏ có thành phần phức tạp, dễ thay đổi nhất là khi tiếp xúc với môi trường nước biển, có nhiều phương pháp phân tích mẫu dầu tràn trong nước biến khác nhau Tuy nhiên, sắc ký khối phổ được là phương pháp tốt nhất hiện nay để phân tích hydrocarbon trong các mẫu dầu Ưu điểm nổi bật của phương pháp này không những có thể định lượng tổng hydrocarbon dựa trên việc tính tổng diện tích sắc đồ mà còn có thể nhận dạng rõ từng cấu tử hydrocarbon riêng biệt và định hướng chúng dù trong mẫu có thể có mặt nhiều cấu tử khác Giới hạn phát hiện của phương pháp này cho từng cấu tử hydrocarbon có thể tới mức ng/1 Do khả năng này, sắc ký khối phổ là công cụ không thể thiếu để nhận dạng nguồn gốc dầu ô nhiễm, phân biệt các loại dầu mỏ khác nhau

Trong nhiều trường hợp, chúng ta không thể phân tách nguồn gốc của dầu tràn Các nhà nghiên cứu đã có nhiều nỗ lực đáng kể để triển khai các phương pháp phân tích bằng cách “đánh dấu dầu” có thể xác định được nguồn gốc tràn dầu Bằng phần mềm ven bờ OilSAS, ông Nguyễn Hữu Nhân - Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia đã tính toán các thông số nhằm xác định các nguồn gây ô nhiễm dầu biển ven bờ trong thời gian vừa qua và đã có những kết quả nhất định Không loại trừ trường hợp ô nhiễm dầu do các tàu biển đổ thải, một số nhà khoa học cũng cho rằng phải lấy được các mẫu dầu của các tàu và so sánh với các mẫu dầu thu thập được có thể tìm ra chính xác tác nhân gây ô nhiễm dầu trên biển Việt Nam

C ục K iêm s o á t ô nhiêm

2 2

Trang 29

-Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điều tra, đảnh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven biên Việt Nam

■*■ aegag^eBaiaeaBi.sssjssgssm aagg ¡ a g g g g a B B f i i i B a aaaagg -■•niii5imiiniĩi^wiB.Wiĩrr-ỴĩiriìnĩM—-Tir— r

o nhiêm dâu các tỉnh ven biên biên Việt Nam có thê do nhiêu nguyên nhân khác nhau nhưng theo GS Warner, để xác định nguồn gốc ô nhiễm dầu cần phải phân tích hóa học mẫu dầu đã thu được ở bờ biến Việt Nam để so sánh với các thành phần dầu thương mại vận chuyển bằng tàu trên biển các nơi trên thế giới Tại Hamburg đà lấy được khoảng 1.200 mẫu dầu trên thế giới để phân tích về mặt hóa học cất trữ làm ngân hàng dữ liệu Khi phân tích các mẫu dầu ô nhiễm ở các bò' biển và so sánh sẽ xác định được nguồn gốc dầu với độ chính xác, tin cậy cao

2.7 Phưong pháp lưọng giá thiệt hại kinh tế môi trường

a) Co’ sở lý luận

Dưới quan điểm kinh tế, môi trường là một loại tài sản vì nó cung cấp cho con người nhiều loại hàng hoá dịch vụ khác nhau như tôm, cá, gỗ củi, nguyên nhiên liệu đầu vào của quá trình sản xuất, các dịch vụ sinh thái, các giá trị đa dạng sinh học, các giá trị văn hoá lịch sử

Tràn dầu luôn là một trong những sự cố môi trường nghiêm trọng nhất trên biển và vùng ven biển Dầu tràn có thế gây ô nhiễm tại những khu vực rộng lớn, gây thiệt hại vô cùng lớn cả về kinh tế, xã hội và môi trường Vì vậy, vấn đề nghiên cứu tính toán thiệt hại kinh tế và hệ sinh thái biển khi xảy ra các

sự cố tràn dầu để dề ra các phương án phòng ngừa và bồi thường thích hợp là rất cần thiết

Hệ sinh thái biển là một loại hàng hoá môi trường đặc thù, chịu nhiều tác động và ảnh hưởng của nhiều các yếu tổ khác nhau trong cùng hệ môi trường tự nhiên

Bảng 1 Các giá trị của hệ sinh thái biển

G iá t r ị t r ự c tiế p G iá t r ị g iá n tiế p G iá t r ị lự a c h ọ n G iá t r i tồ n ta i • •

và lũ lụt, đa dạng

trường sống cho các sinh vật

Các giá trị sử dụng trong tương lai như: khoáng chất, giải trí, dược

nghiệp

Các giá trị thực

sự có ý nghĩa: văn hoá, thẩm

mỹ, di sản

Cục K iêm so á t ô nhiêm

2 3

Trang 30

-X ây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự háo, điều tra, đánh giá sự cô tràn dầu trên biên và ven biên Việt Nam

Phương pháp định lượng giá trị của hệ sinh thái biến:

- Sử dụng giá cả thị trường đê xác định g iá trị mua bán sản phâm biên Dựa trên lượng sản phâm khai thác và bán được, cùng giá thị trường của chúng, người ta ước tính tổng giá trị mua bán các sản phẩm từ biển

- Sử dụng giá cả của sản phẩm thay thế đế xác định giá trị sử dụng Ví

dụ như san hô trong nhiều trường hợp nó dùng đê làm vật liệu xây dựng trên đao Giá trị của san hô được xác định dựa trên giá cả của vật liệu xây dựng thay thế

- Sử dụng kỳ thuật định giá ngẫu nhiên đ ể định giá sự sẵn sàng chi trả chi việc bảo tồn biển Có thể tiển hành một cuộc nghiên cứu đánh giá ngẫu nhiên đế định giá nhận thức bảo tồn biển của người dân Giá trị này gồm số tiền mà người dân ở đây sằn sàng trả tăng thêm cho việc thu gom và xử lý dầu

để làm sạch môi trường biển

b) Lượng hoá thiệt hại kinh tế môi trường do sự cố tràn dầu

'S Cảnh quan, sinh thái;

S Chất lượng nước và trầm tích của hệ sinh thái;

'S Nơi sinh cư của các loài sinh vật trong các hệ sinh thái;

■S Bảo tồn và đa dạng sinh học;

s Nguồn lợi thuỷ hải sản;

'S Các giá trị cho văn hoá, giáo dục, nghiên cứu khoa học;

'S Các lợi ích kinh tế khác (du lịch, dân sinh

- Đánh giá mức độ tổn thương của các hệ sinh thái biển:

'S Suy giảm diện tích phân bố hệ sinh thái và biến dạng cảnh quan

sinh thái;

'S Suy giảm và mất nơi cư trú của các loài sinh vật;

'S Giảm khả năng quang hợp và hô hấp của hệ;

'S Gây chết và làm suy giảm đa dạng sinh học;

Cục Kiêm soát ô nhiêm

2 4

Trang 31

-Xú)' dựnự phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu Ví) quy trình dự báo, điều tra, đánh giá sự cố tràn dầu trên biên vù ven hiên Việt Nam

J Thay đôi câu trúc quân xã và tương quan giữa các nhóm: vi sinh

vật, thực vật (thực vật ngập mặn, rong tảo, cỏ biên), sinh vật phù

du (động vật phù du, thực vật phù du), động vật đáy (thân mềm, giáp xác, da gai, giun ), cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú biển;

S Xuất hiện các loài gây hại (địch hại, ký sin h

s Mất hoặc suy giảm các chức năng tự nhiên duy trì sinh thái của

hệ;

•S Thay đổi hướng diễn thế tự nhiên và mất cân bằng sinh thái.

- Lượng giá các thiệt hại về tài nguyên và nguồn lợi các hệ sinh thái

biên:

■S Tổn thất trực tiếp: giảm giá trị của các bãi tắm trong các hoạt

động phát triển du lịch Các thiệt hại kinh tế di đầu tư ứng phó, xử

lý hậu quả tràn dầu, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng sổng dựa vào hệ sinh thái biển Thiệt hại kinh

tế trực tiếo và giảm khả năng nuôi trồng các loài thuỷ sản ven bờ Suy giảm đa dạng sinh học và các giá trị đi kèm Suy giảm nguồn lợi sinh vật sống trong các hệ sinh thái được khai thác thường ngày

s Tổn thất gián tiếp: ngăn cản các hoạt động dân sinh, làm giảm khả

năng đinh cư, di cư của các nguồn giống sinh vật từ biển vào Giảm các nơi định cư của các loài sinh vật sống trong các hệ sinh thái Giảm giá trị cảnh quan sinh thái Các ảnh hưởng do dầu tràn thấm trong đất, cát, nước ngầm, ảnh hưởng đến các ngư trường đánh bắt liền kề do tác động từ nguồn giống, dinh dưỡng liên quan

'S Thiệt hại đến các giá trị để dành, lưu tồn: ảnh hưởng đến nguồn

tài nguyên, thắng cảnh M ất dần các giá trị bảo tồn như các nguồn gen quý hiếm, nơi sinh cư của một số sinh vật biển, tài nguyên thiên nhiên để lại cho thế hệ mai sau (rạn san hô, cỏ biển ) Mất dần các giá trị lưu tồn của các hệ sinh thái có được

từ ý thức lưu tồn tài nguyên dựa trên đức tin và các giá trị phi vật thể liên quan đến đời sống văn hoá, tâm linh , các nguồn tài liệu cho nghiên cứu khoa học, giáo dục, thấm mỹ, văn hoá

- Lượng giá các thiệt hại về kinh tế:

Cục Kiêm soát ô nhiễm

2 5

Trang 32

-Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cửu vù quy trình dự báo, điểu tra, đánh

giá sự cô trùn dâu trùn biên và ven biên Việt Nam

w S m S S M S S S S S m S S S S S m s -s m m ís g ỉim g s a s s B g i^ ^

V Thiệt hại đôi với ngành du lịch: ô nhiêm do sự cô tràn dâu ảnh

hưởng đến các hoạt động tham quan du lịch, tiêu tốn chi phí đế làm sạch các vùng nước nhiễm dầu

•S Thiệt hại đổi với ngành thuỷ sản: giảm năng suất nuôi trồng và

đánh băt thuỷ sản

s Thiệt hại đối với ngành nông nghiệp: sự cổ tràn dầu gây ra những

tác động đến sự lưu thông của dòng chảy, nước ô nhiễm dầu xâm nhập vào các vùng nước ngọt làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cây công nghệp

s Thiệt hại đối với sức khoẻ con người: các sự cổ tràn dầu gây ra

những tác hại nguy hiểm đối với sức khoẻ con người như ảnh hưởng đến nguồn nước, ô nhiễm không khí khu v ự c

s Thiệt hại vật chất cho việc thu gom và xử lý dầu tràn: đây là thiệt

hại được tính toán thông qua các hoạt động vận chuyển và xử lý dầu tràn của các cơ quan chức năng

về môi trường, do vậy khoản đền bù rất lớn Ngày nay, sự hoàn trả các thiệt

hại về môi trường đã trở thành thông lệ quốc tế sổ tiền hoàn trả sẽ chỉ được

tính cho những khoản như sau:

s Chi phí đã bỏ ra để ứng cứu sự cố như ngăn dầu, gom dầu, xử lý

dầu cặn

s Bồi thường thiệt hại về kinh tế cho các tổ chức, cá nhân bị hại

trực tiếp do sự cố xảy ra (thí dụ đổi với việc nuôi trồng, đánh bắt hải sản, làm muối hay các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác )

s Bồi thường cho việc suy giảm môi trường sinh thái tự nhiên.

•S Hỗ trợ chi phí cho công tác khảo sát, làm căn cứ để đánh giá thiệt

hại về môi trường

2.8 Các phương pháp khác

Ngoài ra, còn một số phương pháp có thể áp dụng để điều tra sự cố tràn

dầu như: Phương phương ma trận tác động, phương pháp tham vấn ý kiến

chuyên gia, phương pháp nhận dạng (tìm vet) fingerprinting và phương pháp

phân tích hệ thống

Cục Kiêm soát ô nhiêm

- 2 6

Trang 33

-Xáv dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điêu tra, đánh giá sự cỏ trèm dâu trên biên và ven biên Việt Nam

- Phương pháp ma trận:

Trong phương pháp ma trận tác động sẽ lập bảng ma trận gồm cột là các yếu tố tác động, còn hàng trên là các yếu tố bị tác động, từ đó đánh giá cho

chiều hướng tích cực hay tiêu cực

- Phương pháp chuyên gia:

Đây cũng là một trong những phương pháp có thê sử dụng trong việc điều tra sự cố tràn dầu dựa vào kiến thức và kinh nghiệm của một người, một tập thể hay cộng đồng dân cư

Chuyên gia ở đây có thể là một người cụ thể, một cộng đồng địa phương hay các nhà khoa học có kiến thức hay kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu

mà cụ thể ở đây là điều tra tìm nguồn gốc, điểm diễn ra sự cố tràn dầu

- Phương pháp nhận dạng (fingerprinting) và phân tích hệ thống

Phương pháp nhận dạng là tổng hợp của một số phương pháp phân tích, điều tra, suy luận logic để từ đó xác định được nguồn gốc sự cố tràn dầu

Phương pháp phân tích hệ thống được dùng phổ biến trong hầu hết các lĩnh vực trong đó có môi trường, đây là phương pháp tổng họp đánh giá một cách đầy đủ các mặt của vấn đề để tìm ra được điểm cốt lõi của nguồn gốc sự

Cục Kiêm soát ổ nhiêm

2 7

Trang 34

-Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu vờ quy trình dự báo, điêu tra, đánh giá sự cô trùn dâu trên biên vù ven biên Việt Nam

CHƯƠNG III - PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ QUY TRÌNH DỤ BẢO s ụ

CỐ TRÀN DẦU TR ÊN BIÊN VÀ VEN BIÈN

3.1 Phương pháp luận dự báo sự cố tràn dầu trên biển và ven biển

Quá trình lập kế hoạch ứng cứu sự cố tràn dầu đều được bắt đầu bằng

việc dự báo và đánh giá các nguy cơ có thể dẫn đến sự cố tràn dầu cũng như

xác định các khu vực nhạy cảm có thê bị tác động cần ưu tiên báo vệ Thông

thườna, quy mô và phạm vi sự cố cũng như nguồn gốc dầu tràn có liên quanchặt chẽ đến một khu vực địa lý nhất định

Dự báo nguy cơ tràn dầu và mức độ tác động có thể là một quì trình đơn giản hoặc phức tạp tùy thuộc vào quy mô và sự phức tạp của hệ thống giao thông đường thủy, hoạt động của tàu chở dầu và hoạt động của các giàn khoan dầu khí, điều kiện khí tượng thủy văn, dòng chảy, hình thái đường b ờ

Một số vấn đề cần xem xét trong quá trình dự báo sự cố dầu tràn cần phải dựa vào việc phân tích các yếu tố sau:

+ Yếu tố lịch sử: các dạng sự cố tràn dầu xảy ra trong quá khứ So sánh

các số liệu về phạm vi và tần suất tràn dầu từ các ứng cứu tương tự ở nơi khác

+ Các nguồn gây dầu tràn: tàu chở dầu, các hoạt động bơm xuất dầu, tàng trữ, đường ống dẫn dầu, giàn khoan ngoài khơi, các kho chứa dầu

+ Các loại dầu: các đặc tính, khả năng phong hóa của dầu

+ Điều kiện khí tượng thủy văn: nhiệt độ, gió, sóng, dòng chảy

+ Phạm vi ảnh hưởng và độ nhạy cảm của bờ biển

3.2 Phương p h áp nghiên cứu dự báo sự cố tràn dầu trên biển và v e n biển 3.2.1 L ập bản đồ cảnh báo sự cố tràn dầu

3.2.1.1 Khái niêm

Bản đồ cảnh báo sự cố tràn dầu là hình ảnh thu nhỏ của các vùng, điểm

có thể xảy ra sự cố gồm vị trí các kho bãi chứa dầu, cầu cảng và quy mô tràn dầu có thế xảy ra cũng như chuyển các dự báo này lên mặt phẳng theo quy tắc toán học, hình học nhất định, trên đó thể hiện nội dung bản đồ bằng các ký hiệu quy ước

.— ■■■■

C.ục Kiêm soát ô nhiêm

2 8

Trang 35

-Xúy dựng phương pháp luận phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điêu tra, đảnh iịiá sự cố tràn dâu Irẽn biên vù ven biên Việt Nam

Bản đô này cũng được thành lập trên cùng nên bản đô như các bản đô chuyên môn về hiện trạng sự cố môi trường biển, c ấ u thành lên bản đồ vì thế cũng gồm hai phần Phần chung là các thể hiện về mặt địa hình, địa vật (bản

đồ nền); chuyên môn cúa bản đồ là các ký hiệu, đường, vùng, điếm và chữ được dùng để thể hiện các điểm, vùng, tuyến vận tải biển có nguy cơ tràn dầu, vùng khai thác khoáng sản, khai thác hải sản lớn.v.v Có nhiều cách đế thế hiện vị trí có nguy cơ tràn dầu, như mức độ nguy hiểm, phạm vi ảnh hưởng nếu xảy ra các vụ tràn dầu

Bản đồ cảnh báo sự cố môi trường toàn quốc và các vùng được lập trênnền địa hình tỷ lệ 1:1.000.000; 1:100.000 nằm trong dãy bản đồ địa hình cơ bản Nhà nước, được thành lập theo nhũng quy định trong các tiêu chuân kỹ thuật do các cơ quan chuyên ngành đo đạc bản đồ soạn thảo và được Nhà nước duyệt ban hành Bản đồ cảnh báo sự cố môi trường được sử dụng vào các mục đích sau:

- Thể hiện vị trí các khu vực có mức độ cảnh báo cao có thể gây sự cố môi trường biển và vùng cửa sông Việt Nam;

- Lượng dầu tràn có thể;

- Đường vận chuyển dầu trong vùng biển Việt Nam;

- Thế hiện cảnh quan, địa hình, thủy văn, hải văn, thố nhưỡng và các khuvực có thể chịu ảnh hưởng bởi nguy cơ sự cố môi trường;

Bản đồ cảnh báo sự cố môi trường phải thể hiện được chính xác (về vị trí các điếm, vùng có nguy cơ theo mức độ cảnh báo sự cố môi trường) và đảm bảo tổng hợp được đầy đủ nhất các yếu tố nguy cơ xảy ra sự cố môi trường Bản đồ phải được chỉnh lý đảm bảo tính hiện thực khách quan, đáp ứng đồng

bộ và có hiệu quả các yêu cầu cấp bách của công tác cảnh báo sự cố môi trường biển của Việt Nam

3.2.1.2 Nội dung của bản đồ cảnh báo sự cố tràn dầu

Cũng giống với bản đồ hiện trạng tràn dầu, nội dung của bản đồ cảnh báo sự cố môi trường gồm 4 yếu tố:

Trang 36

-Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điểu tra, đánh

giá sự có tràn dâu trên biên và ven biên Việt Nam

mi:«ĩii'iaiigBãiaĩa iM rT g rn ĩĩT ~ ĩĩriĩiTpT r ' iT T ỹ ~ ĩrr~ n ¡¡■ nrB irriiTĩW ĩírìrim gim ĩĩW nM inM aiigB ia 'B m

- Các yêu tô phụ

/ Yếu tố toán học Điểm tọa độ các kho cảng chứa dầu gần biển, ven bờ

và các yếu to liên quan

2 Yếu tố tự nhiên: Vùng biến, sông suối, đ ả o

3 Yếu tố xã hội: Các cảng biến, điểm dân cư, khu đô thị lớn, các khu

kinh tê biên

4 Các yếu tổ khác: Ranh giới, ghi chú địa danh, bến cảng, bến tà u ,

3.2.1.3 Phương pháp xây dựng bản đồ cảnh báo sự cố tràn dầu

Bản đồ cảnh báo sự cố môi trường được xây dựng theo các bước sau:

- Phương pháp sử dụng bản đồ đo đạc theo chỉ thị 299/ TTg

- Phương pháp sử dụng ảnh máy bay

- Phương pháp sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1.000.000 phóng ra

1:500.000; 1:100.000; 1:50.000

Tổng quan các bước thành lập bao gồm:

- Lựa chọn nền địa hình chuẩn

- Thu thập và đo đạc thông tin: thu thập các tài liệu liên quan gồm:

s Vị trí các kho cảng, đường ống dẫn dầu, đường vận chuyên dầu;

s Lưu lượng chứa của các kho bãi, tuyến chuyên chở,

s Các vùng cảnh báo cao;

s Các ảnh viễn thám, ảnh hàng không;

s Các thông tin liên quan khác như: khu sinh thái biển, kinh tế biến

vi ảnh hưởng, hướng gió, dòng hải lưu

dụng ảnh chụp, thiết bị định vị phối hợp đo vẽ nội nghiệp với đo vẽ ngoại

nghiệp

Cục Kiêm soát ô nhiêm

3 0

Trang 37

-X â y dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu vù quy trình dự háo, diêu tra, đành ịỊiá sự cố trùn dầu trên biên và ven biên Việt Nam

tràn dầu” thể hiện bằng cách phân chia thành các vùng cảnh báo theo 3 cấp gồm cấp 1, cấp 2 và cấp 3 Trong đó, cấp I là cấp cảnh báo mức cao nhất và cấp 3 là cấp thấp nhất Trên bản đồ, các vùng cấp 1 là các vùng có mầu đỏ, cấp

2 là vùng có mầu vàng và cấp 3 là vùng mầu xanh Độ đậm nhạt của mỗi mầu thể hiện mức độ cảnh báo thuộc cấp đó, vùng mầu càng đậm thì mức độ cảnh báo càng cao và ngược lại là mầu càng nhạt thì mức độ cảnh báo thấp hơn

Trên bản đồ còn thể hiện các điểm cầu cảng và kho bãi chứa dầu, tuyến ống dẫn dầu và một số tuyến hàng hải vận chuyển dầu Các điểm cầu cảng ký hiệu bằng chiếc tầu mầu xanh có mũi tên chỉ ra tên cảng Tuyến đường ống dẫn dầu được thể hiện bằng đường nét đôi mầu đỏ, các tuyến hàng hải chở dầu được thể hiện bàng các đường mầu xanh đậm

3.2.2 Xây dựng mô hình dự báo lan truyền ô nhiễm dầu

Có rất nhiều mô hình số trị tính toán dự báo quá trình vận chuyển và biển đổi dầu đang được sử dụng hiện nay, từ các mô hình quỹ đạo đơn giản tới các mô hình 2, 3 chiều tính toán chi tiết quá trình lan truyền và biến đổi dầu,

có tính đến các giải pháp ứng phó và đánh giá ảnh hưởng của dầu ô nhiễm tới môi trường sinh thái Để có thể xây dựng được các mô hình này, cần phải có kiến thức chi tiết về các quá trình vận chuyển, biến đổi của dầu, tác động của dầu ô nhiễm tới môi trường sinh thái cũng như hiệu quả của các giải pháp ứng phó sự cố ô nhiễm dầu

Sau khi xảy ra sự cố tràn dầu trên biển và trải qua quá trình loang dầu cơ học ban đầu, dầu sẽ bị vận chuyển trên biển bởi ảnh hưởng tổng hợp của gió, sóng và dòng chảy Các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay cho thấy quá trình vận chuyển và biến đổi của dầu thoát ra ngoài môi trường biển chịu ảnh hưởng bởi các quá trình vật lý, hoá học, sinh học và phụ thuộc vào các điều kiện môi trường, khí tượng và hải văn Các quá trình này bao gồm: quá trình loang dầu cơ học ngay sau khi dầu thoát ra khỏi nguồn; quá trình vận chuyển của dầu do tác động của gió, sóng và dòng chảy; quá trình phân tán tự nhiên, quá trình phong hoá (kể cả các quá trình nhũ tương hoá, bổc hơi, hoà tan, ô xy hoá, phân huỷ sinh học, phân huỷ do ánh sáng mặt trời), tạo hạt, chìm lắng và đọng lại tại đáy; quá trình tương tác dầu với bãi cát và bờ

Vì vậy, để dự báo quá trình lan truyền và biến đổi của dầu ô nhiễm, cần phải có các mô hình mô phỏng các quá trình động lực học biến với độ chính xác cao

Cục Kiêm soát ô nhiêm

3 1

Trang 38

-X ây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu vù quv trình dự báo, điêu tra, đánh giá sự cỏ trùn dâu trên biên và ven biên Việt Nam

3.2.2.1 Mô hình mô phỏng quá trình loang dầu CO’ học

Sự loang dầu cơ học là một trong các quá trình quan trọng trong di chuyển ban đầu của dầu loang, khi dầu vừa thoát ra khỏi nguồn Mô hình về quá trình loang dầu cơ học cho phép dự báo độ dày của lớp dầu loang và diện tích khu vực dầu loang là rất cần thiết Nó cung cấp các biến quan trọng nhất cho các mô hình tính toán lan truyền và phong hoá dầu Diện tích khu vực dầu loang (hay độ dày lớp dầu loang) được dùng để tính lượng dầu bốc hơi, từ đó tinh toán sự thay đổi thành phần và tính chất của dầu theo thời gian Nhiều mô hình sử dụng độ dày lớp dầu loang đế tính toán tốc độ phân tán tự nhiên của dầu, từ đó xác định thời gian tồn tại của dầu trên mặt biển Đồng thời, độ dày cua lớp dầu loang cũng cần thiết đế đánh giá hiệu suất của các giải pháp ứng phó sự cổ tràn dầu và đánh giá tác động môi trường

3.2.2.2 Mô hình mô phồng quá trình vận chuyến dầu do gió, sóng và dòng chảy

Dầu chuyển động theo phương ngang trong biển dưới tác dụng đồng thời của gió, sóng và dòng chảy Vì dầu là một chất lỏng chỉ nhẹ hơn nước một chút, dầu cũng bị chìm lắng vào trong nước và được vận chuyển ngầm trong cột nước dưới dạng những giọt dầu có kích thước khác nhau Tốc độ thay đồi theo không gian của dòng chảy theo cả hai hướng đứng và ngang là những yếu

tổ quan trọng trong quá trình vận chuyển dầu

3.2.2.3 Mô hình mô phỏng quá trình bốc hơi dầu

Đánh giá lượng dầu mất mát do bốc hơi là rất quan trọng để tính toán thời gian tồn tại của dầu và những thay đổi trong các tính chất của dầu theo thời gian Theo phương pháp thành phần, phần dầu bay hơi được tính như hàm của thời gian và nhiệt độ Trong các mô hình theo phương pháp này, dầu được chia thành các thành phần với nhiệt độ sôi nằm trong các khoảng khác nhau Phần thể tích của mỗi thành phần được tính và chuyển thành phần trọng lượng phân tử Áp suất hơi của mỗi thành phần được tính từ giá trị điểm sôi và các công thức thực nghiệm Với điều kiện áp suất riêng của các thành phần là không đáng kể trong không khí, tổc độ bốc hơi của mỗi thành phần được giả thiết tỷ lệ với áp suất riêng của mỗi thành phần Lượng bốc hơi thực tế được giả thiết là phụ thuộc vào hệ số trao đổi chất và là hàm của nhiệt độ và tốc độ gió

3.2.2.4 Mô hình mô phỏng quá trình phân tán tự nhiên

Cục Kiêm soát ô nhiễm

3 2

Trang 39

-Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điểu (ra, đánh giá sự cô tràn dâu trên biên và ven biên Việt Nam

g g ^m S m S S S S S S S m S — S iS S S S S S m S S S S m m iS m S S S S m ■ ĩ

Tính toán quá trình phân tán tự nhiên là cân thiêt đê đánh giá thời gian tồn tại của dầu Tốc độ phân tán tự nhiên của dầu phụ thuộc vào các thông số môi trường (trạng thái mặt biển), nhưng cũng phụ thuộc vào các thông số dầu như độ dày lớp dầu và tính chất dầu (mật độ, sức căng mặt ngoài, độ nhớt) (Li, 1996) Quá trình nhũ tương hoá đóng góp quan trọng vào sự tồn tại của dầu, chủ yếu do tăng mạnh độ nhớt của dầu và độ dày lớp dầu có chứa nước (làm chậm quá trình loang dầu, tăng thế tích, làm giảm quá trình phân tán tự nhiên)

Quá trình va chạm liên kết hay vờ ra của các giọt dầu có thế là không quan trọng ở ngoài khơi đại dương, nhưng ảnh hưởng của nó rất quan trọng trong vùng gần bờ khi tốc độ pha loãng và lôi cuốn dầu giảm một cách đáng

kê Do quá trình này, các giọt dầu nhỏ có thể liên kết với nhau để tạo ra các giọt dầu lớn và nổi lên mặt biến Do vậy, một số mô hình số trị đã tính tới quá trình này như mô hình của Sterling và nnk (2003)

3.2.2.5 Mô hình mô phỏng quá trình nhũ tương hóa

Các nghiên cứu thí nghiệm về quá trình nhũ tương của các loại dầu thô khác nhau đã cho thấy rằng cả tốc độ lấy nước và độ ngậm nước cực đại thay đổi đáng kể từ loại dầu này sang loại dầu khác và bị ảnh hưởng bởi cả trạng thái phong hoá của dầu (Daling và Brandvik, 1988) Nói chung, độ ngậm nước cực đại hầu như giảm theo độ nhớt của dầu Sự khác nhau trong tốc độ lấy nước có thể là do thành phần hoá học của dầu (nhựa, nến, hắc in V.V.), nhưng người ta vẫn chưa tìm ra được các biểu thức đáng tin cậy để tính toán quá trình này Do có sự khác biệt đáng kể trong quá trình nhũ tương hoá của các loại dầu khác nhau, Daling và nnk (1990) đề nghị rằng các thông số nhũ tương cần được xác định trên cơ sở các số liệu thí nghiệm cho các loại dầu cho trước Các mô hình nhũ tương hoá trong quá khứ dựa trên các phương trình tốc độ nhũ tương hoá bậc nhất, được phát triển trước khi có rất nhiều kết quả thực nghiệm về bản chất vật lý của quá trình; và các số liệu thực nghiệm cần được

sử dụng làm cơ sở để phát triển các mô hình nhũ tương hoá mới; và các mô hình đó cần tính đến tính ốn định của quá trình nhũ tương hoá của các loại dầu khác nhau (ổn định, chuẩn ổn định và không ổn định) Tính ổn định là thước

đo độ ngậm nước của nhũ tương khi giữ ở các điều kiện tĩnh Các nhũ tương

ốn định tương đổi sẽ mất một phần nước khi giữ ở trạng thái tĩnh trong 24 giờ Trong khi độ nhớt hiệu dụng của nhũ tương on định có the lớn hơn độ nhớt của dâu nguyên chất 2 hay 3 bậc, độ nhớt của nhũ tương không on định không lớn

Cục Kiêm soát ô nhiêm

3 3

Trang 40

-Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điểu tra, đánh giá sự cô trùn dâu trên biên và ven biên Việt Num

— — — — ' 1 — — — — ' — ■ ■ '■' " IM — ì ■ i Ị — 1 — il

hơn độ nhớt của dâu nguyên chât 1 bậc Do vậy, cân tính đên ảnh hưởng của quá trình nhũ tương hoá lên độ nhớt của nhũ tương

3.2.2.Ổ Mô hình mô phỏng quá trình chìm dầu

Hầu hết các thành phần của dầu thô là không hoà tan trong nước, do vậy chúng có xu hướng dính kết với các hạt rắn lơ lửng trong nước, trở nên có khối lượng riêng lớn hơn nước biến và chìm dần xuống đáy Quá trình chìm dầu xay ra khi dầu thô đã trải qua quá trình phong hoá và tương tác với các chất lơ lửng tự nhiên trong biển hay bùn đáy do rối biển khuấy lên

Hiện tại, chưa có mô hình nào mô phởng tường minh quá trình tương tác giữa dầu và các chất lơ lửng do chưa tính toán được với độ tin cậy cao độ nổi cua các hạt dầu liên kết với các hạt bùn cát lơ lửng Tuy vậy, có một số mô hình có tính tới tính kết nối của dầu và chất lơ lửng và quá trình lắng đọng của dầu xuống đáy theo công thức thực nghiệm

3.2 2 1 Mô hình mô phỏng quá trình tương tác dầu với bờ

Một số mô hình hiện nay đã tính toán ảnh hưởng của các quá trình động lực vùng ven biển tới quá trình dầu Một trong những mô hình xử lý khá kỹ vấn đề này là mô hình tràn dầu COZOIL (Reed và nnk, 1989b; Howlett và Jayko, 1998) Ngoài tính toán khá chi tiết quá trình tương tác giữa dầu và bãi, COZOIL còn bao gồm một mô hình lan truyền sóng ven bờ, vận tốc dòng ven

do sóng gây ra (Reed and Gundlach, 1989a) Một số mô hình khác có tính đến khả năng giữ dầu của bãi biển và tốc độ đọng dầu trên các loại bãi khác nhau (Humphrey và nnk, 1993) Khả năng giữ dầu trên bãi hay mồi loại chất liệu bãi được định nghĩa là lượng dầu được giữ lại trên 1 đơn vị chiều dài hay một đơn

vị diện tích bãi

3.2.2.8 Mô hình mô phỏng quá trình phân hủy sinh học dầu

Quá trình phân huỷ sinh học là một trong những quá trình phong hoá quan trọng nhất dẫn tới sự biến mất của dầu khỏi môi trường, nhất là làm biến mất những thành phần không bay hơi Nhiều công trình nghiên cứu đã làm sáng tỏ những khía cạnh khác nhau của quá trình này cũng như các yếu tố môi trường làm thay đổi tốc độ phân huỷ sinh học (Atlas, 1981) Quá trình phân huỷ sinh học của dầu xảy ra do một số loại vi khuẩn có khả năng đồng hoá hydrocarbon trong dầu Một số loại vi khuẩn không có khả năng đồng hoá hydrocarbon cũng có thể đóng góp vào việc làm biến mất dầu trong tự nhiên Quá trình phân huỷ dầu bao gồm một chuồi các quá trình, trong đó một số vi

Cục Kiêm soát ỏ nhiêm

3 4

Ngày đăng: 18/03/2015, 12:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Việt Anh và nnk. - Báo cáo NCKH đề tài “’’Nghiên cứu các biện pháp ngăn chặn và xử lý dầu tràn trên biển”. Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ’’Nghiên cứu các biệnpháp ngăn chặn và xử lý dầu tràn trên biển
10.Lưu Văn Diệu - Dầu tràn trên biển, Kỷ yếu hội thảo “Quản lý môi trường cảng Việt Nam”, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường cảng Việt Nam
1. Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam - Dự thảo hướng dẫn thu thập chứng cứ và lấy mẫu môi trường sau sự cố tràn dầu nhằm phục vụ công tác bồi thường thiệt hại, 10/2010 Khác
4. Phạm Quang Sơn - ứ n g dụng thông tin viễn thám và GIS trong nghiên cứu, quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường ở vùng ven biển và hải đảo - 2008 Khác
5. Trần Thục, Vũ Thanh Ca, Trần Hồng Thái và cộng sự, Viện khoa học Khí tượng thuỷ văn và Môi trường - Tính toán xác định vị trí nguồn ô nhiễm dầu và dự báo lan truyền ô nhiễm dầu khu vực biển Đông Việt Nam, 2008 Khác
6. Nguyễn Bá Diến - Tổng quan pháp luật Việt Nam về phòng, chổng ô nhiễm dầu ở các vùng biển, Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế Luật, trang 224 đến 238 - 2008 Khác
7. Nguyễn Văn Quân - Xây dựng phương pháp quan trắc tác động của tràn dâu lên quần xã cá rạn san hô, Viện Tài nguyên và Môi trường biến, 2008 Khác
8. Nguyễn Thanh Nga - Cơ sở lý luận chung về lượng giá thiệt hại từ sự cố tràn dầu, 2008 Khác
12.Nguyễn Thị Phương Hoa, Nguyễn Mạnh Thắng - Phương pháp điều tra đánh giá ảnh hưởng của các sự cố dầu tràn tới chất lượng môi trường trầm tích trong các hệ sinh thái ven bờ, ven đảo, Báo cáo chuyên đề, Viện Tài nguyên và Môi trường biến, 2007 Khác
13.Nguyễn Chu Hồi - Cơ sở Tài nguyên và Môi trường biển - NXB Đại học Quốc gia Hà Nội - 2006 Khác
14.Nguyễn Hoàng Anh, Huỳnh Thị Minh Hằng - ứ n g dụng Geoiníòrmatics trong công tác quản lý lưu vực sông Sài Gòn, Đồng Nai - Tạp chí phát triển Khoa học &amp; Công nghệ, tập 9, Môi trường và Tài nguyên - 2006 Khác
15.Vũ Thanh Ca - Mô hình số trị tính toán lan truyền dầu trong sự cố tràn dầu vùng cửa sông và ven bờ, Tuyển tập Báo cáo Hội thảo Khoa học lần thứ 10, Viện Khí tượng thủy văn và Môi trường, trang 48-55 Khác
16.Trung tâm Nghiên cứu, Phát triển An toàn và Môi trường Dầu khí - Bản đồ nhạy cảm môi trường từ Mũi Kê Gà đến Mũi Cà Mau, 2005 17.Chương trình điều tra nghiên cứu biển cấp nhà nước NCKH-06 - BiểnĐông, Khí tượng thủy văn động lực biển, Nxb Đại học Quốc gia Hà nội, 2003 Khác
18.Phạm Văn Ninh và nnk., Trung tâm Khảo sát, Nghiên cứu, Tư vấn Môi trường Biển, Viện Cơ học - Nghiên cứu xây dựng bản đồ nhạy cảm phục vụ kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu khu vực miền trung (Đà Nằng - Nha Trang), 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2. Địa  hình  khu vực  Biển Đông - Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điều tra, đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
nh 2. Địa hình khu vực Biển Đông (Trang 14)
Hình 3.  Sử dụng GIS trong theo dõi sự số tràn  dầu  tại vịnh Mexico, 4/2010 - Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điều tra, đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
Hình 3. Sử dụng GIS trong theo dõi sự số tràn dầu tại vịnh Mexico, 4/2010 (Trang 19)
Bảng  1. Các giá trị  của  hệ sinh  thái  biển - Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điều tra, đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
ng 1. Các giá trị của hệ sinh thái biển (Trang 29)
Bảng 3.  Phân  loại  nhạy cảm  đường  bò’ - Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điều tra, đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
Bảng 3. Phân loại nhạy cảm đường bò’ (Trang 44)
Bảng  5  là các nhóm tài  nguyên nhân tạo nhạy cảm  đối  với tràn dầu. - Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điều tra, đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
ng 5 là các nhóm tài nguyên nhân tạo nhạy cảm đối với tràn dầu (Trang 47)
Bảng 6.  Các  chỉ số  nhạy cảm  điròng  bò’ - Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điều tra, đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
Bảng 6. Các chỉ số nhạy cảm điròng bò’ (Trang 52)
Hình  4  là một số ký hiệu  đặc  tính  sinh vật trên  bản đồ nhạy cảm tràn dầu. - Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điều tra, đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
nh 4 là một số ký hiệu đặc tính sinh vật trên bản đồ nhạy cảm tràn dầu (Trang 53)
Hình  5.  Một số  ký  hiệu  các  tài  nguyên  nhân  tạo trên  bản  đồ  nhạy cảm - Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điều tra, đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
nh 5. Một số ký hiệu các tài nguyên nhân tạo trên bản đồ nhạy cảm (Trang 54)
Hình  6.  Bán  đồ  hệ sinh  thái vùng Cảng Dung Quất - Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điều tra, đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
nh 6. Bán đồ hệ sinh thái vùng Cảng Dung Quất (Trang 55)
Hình  7. Bản  đồ các điểm  tài  nguyên  vùng Vịnh  Hạ  Long - Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điều tra, đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
nh 7. Bản đồ các điểm tài nguyên vùng Vịnh Hạ Long (Trang 56)
Hình  8.  Quy trình  phân tích  nhận  dạng - Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điều tra, đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
nh 8. Quy trình phân tích nhận dạng (Trang 63)
Hình 9. Váng dầu  trên  vịnh  Mexico tháng 4/2010 - Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điều tra, đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
Hình 9. Váng dầu trên vịnh Mexico tháng 4/2010 (Trang 65)
Bảng 7. Phân  loại  tác động của sự cố tràn  dầu - Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điều tra, đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
Bảng 7. Phân loại tác động của sự cố tràn dầu (Trang 76)
Hình  10.  Tác động của  dầu  tràn  đến  loài chim  biển - Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điều tra, đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
nh 10. Tác động của dầu tràn đến loài chim biển (Trang 78)
Hình  11. Tác động của  dầu  tràn  đến  đánh  bắt hải sản - Xây dựng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo, điều tra, đánh giá sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
nh 11. Tác động của dầu tràn đến đánh bắt hải sản (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w