Các kết quả đạt được - Hiện trạng sử dụng đất, cơ cấu sử dụng đất và biến động sử dụng đất của thị xã Cẩm Phả nhìn chung đã đáp ứng cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội trong quá trì
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRUỒNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự N H IÊ N
Chủ trì đề tài: TS Trần Văn Tuấn
Những người tham gia: Th.s Phạm Thị Phin
Th.s Lẽ Thị Hổng ThS Chu Thị Huyền ThS Nguyền Xuân Sơn
CN Vo Ngọc Hái
,./■ Í - A 'N
Hà Nói - 2009
Trang 2TÓM TẮT BÁO CÁO
1 Tên đề tài: N gh iên cứu xác lập cơ sở khoa học cho việc sử dụ ng hợp lý
q u ỹ đấ t đai p h ụ c vụ p h á t triển đô thị thị x ã c ẩ m Phả, tính Q uảng Ninh
M ã số: QT - 08 - 38
2 Chủ trì đề tài: TS Trần Văn Tuấn
3 C án bộ phối họp: ThS Phạm Thị Phin
ThS Lê Thị Hồng ThS Chu Thị Huyền ThS Nguyễn Xuân Sơn
CN Võ Ngọc Hải
4 M ục tiêu và nội dung nghiên cứu
4.1 M ụ c tiêu: Xác lập cơ sở khoa học và xây dựng định hướng quy hoạch sử
dụng hợp lý đất đai thị xã c ẩ m Phả đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, đô thị hoá và bảo vệ m ôi trường
4.2 N ội dung:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận sử dụng hợp lý đất đô thị
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong mối quan hệ với sử dụng đất của thị xã c ẩ m Phả
- Đ ánh giá hiện trạng sử dụng quỹ đất và biến động sử dụng đất giai đoạn
2000 - 2008 của thị xã c ẩ m Phả
- Đ ánh giá tiềm năng đất đai cho mục đích phát triển đô thị thị xã c ẩ m Phả
- Xây dựng định hướng quy hoạch sử dụng hợp lý quỹ đất đai thị xã c ẩ m Phả đến 2020
5 Các kết quả đạt được
- Hiện trạng sử dụng đất, cơ cấu sử dụng đất và biến động sử dụng đất của thị
xã Cẩm Phả nhìn chung đã đáp ứng cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa Tuy nhiên việc m ở lộng diện tích đất có m ặt nước nuôi trồng thưỷ sản đất ớ đô thị trên đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng ngập m ặn và sự gia tăng với tốc độ cao đất chuyên dùng, nhất
là cho m ục đích khai thác khoáng sản dẫn đến sự biến động mạnh và suy giảm chất lượng đất lâm nghiệp, ô nhiễm môi trường, đòi hỏi phải có các biện pháp
Trang 3điều chỉnh biến động trong những năm tới và quy hoạch sử dụng đất phù hợp
để đảm bảo hài hòa giữa 3 lợi ích: kinh tế, xã hội và môi trường
- Đ ã đề xuất định hướng sử dụng hợp lý quỹ đất đai của thị xã c ẩ m Phả đến
2020 đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và phát triển đô thị.
- C ông b ố 01 bài b á o : Trần Văn Tuấn, Nguyễn Xuân Sơn N ghiên CÍM biến động sử dụng đấ t phục vụ phái triển đô thị thị x ã c ấ m Phả, tinh Quảng Ninh
Tuyển tập các công trình K hoa học Hội nghị Khoa học Trường Đại học Khoa
học Tự nhiên, Đ H Q G H à N ội năm 2008, ngành Đ ịa lý - Đ ịa chính T r, i z i - ỵ
- V ề đào tạo: đã hướng dẫn 01 khóa luận tốt nghiệp (sinh viên Võ Ngọc Hải
khóa K49 ngành Đ ịa chính) Đ ã bảo vệ tháng 6/2008
6 Tình hình kinh phí của đề tài:
Kinh phí: 20.000.000 đ, thực hiện trong 1 năm
XÁC NHẬN CỦA TRUỜNG
Trang 4SU M M A R Y A REPO RT
1 P ro je c t title : R esearch on the establishm ent o f scientific foundation for rational land use to support urban developm ent o f Cam Pha Town Quang
N inh Province
2 Code num ber: QT - 08 - 38
3 P ro je c t h e a d : Dr Tran Van Tuan
4 Research objectives and contents
- The project has developed orientations for rational land use o f Cam Pha Town until 2020 in order to m eet the requirem ents o f socio-econom ic developm ent and urban developm ent
- Published one paper: Tran Van Tuan Chu Thi Huyen N suyen Xuan Son
R esearch on land use change for supporting developm ent planning o f Cam Pha Town, Q uang Ninh Province Proceedings o f Scientific C onference
"G eography - Land A dm inistration" Hanoi University o f Science 2008 pp 323-328'
- Supported one B achelor o f Science
Trang 58922
222225303232353740434344464752
Khái niệm về đô thị và đất đô thị
Đô thị hóa và vấn đề sử dụng đất đô thị
Quan điểm về sử dụng hợp lý đất đò thị
Quy hoạch sử dụng đất đô thị - cơ sở khoa học quan trọng cho việc tổ
chức sử dụng hợp lý đất đô thị
Quy hoạch sử dụng đất đai nói chung
Quy hoạch sử dụng đất đô thị
ĐẶC ĐIỂM T ự NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG s ử DỤNG ĐẤT THỊ XÃ CAM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và mỏi trường
Điều kiện tự nhiên
Tài nguyên thiên nhiên
Hiện trạng môi trường
Điều kiện kinh tê - xã hội
Thực trạng phát triển kinh tê
Xã hội
Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Tình hình quản lý đất đai
Hiện trạn g sử dụng đất nãm 2008
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
Hiện trạng đất chưa sử dụng
Đánh giá biến động sử dụng đất thị xã c ẩ m Phả giai đoạn 2000-2007
ĐỂ XUẤT ĐINH HƯỚNG QUY HOẠCH s ứ DUNG ĐẤT THI XÃ CẨM PHẢ ĐẾN NẰM 2020
Khái quát tiềm năng đất đai cho phát triển đô thị thị xã cấ m Phả
Trang 653545657575758616161
75 76 77
Phương hướng và mục tiêu phát triển kinh tê - xã hội của thị xã cẩm Phả đến năm 2020
Phương hướng
Định hướng phát triển các ngành
Các chỉ tiêu cụ thể
Quy hoạch chung xây dựng thị xã cẩm Phả đến 2020
Ranh giới nghiên cứu quy hoạch
Quy hoạch định hướng phát triển đô thị
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
Đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất thị xã cẩm Phả đến 2020
Quan điểm định hướng quy hoạch sử dụng dất
Phương án đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất thị xã cẩm Phả đến năm 2020
Các giải pháp chủ yếu thực hiện phương án đề xuất
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất thị xã cẩm Phả năm 2008
Biểu đổ biến động sử dụng các loại đất chính trên địa bàn thị xã
50
74
Trang 9D A N H M Ụ C C Á C B Ả N G
Bảng 1 Chỉ tiêu đất đai xác định đối với từng chức năng của đô thị 20
Bảng 4 Biến động sử dụng đất thị xã cẩm Phả giai đoạn 1995-2000 và 49
2000-2008
Bảng 7 So sánh diện tích đất phi nông nghiệp năm 2008 và năm 2020 71
Trang 10M Ở ĐẦU
T ính cấp thiết của đề tài
Đ ất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc p h ò n g , là nguồn vốn, nguồn nội lực trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay Nhưng đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, việc
sử dụng nguồn tài nguyên này vào việc phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và cả nước m ột cách khoa học và đạt hiệu quả cao là vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn
Trong những năm gần đây, việc khai thác sử dụng đất đai tại nhiều địa phương ở nước ta ngày càng có hiệu quả Tuy nhiên tại nhiều khu vực, nhất là các khu vực đang trong quá trình đô thị hóa nhanh, hiện trạng khai thác sử dụng đất đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết đồng thời định hướng sử dụng quỹ đất như th ế nào để đảm bảo cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội và bảo
vệ môi trường sinh thái của địa phương đang là nhiệm vụ cấp thiết
Cấm Phả là thị xã công nghiệp với ưu thế về tài nguyên đất đai tài nguyên rừng, tài nguyên biển và đặc biệt là tài nguyên khoáng sản, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp khai thác than, công nghiệp điện, cơ khí, sản xuất nước khoáng Sự phát triển công nghiệp của c ẩ m Phả đòi hỏi sử dụng quỹ đất đai khá lớn nhưng đồng thời cũng dẫn đến nhiều vấn đề môi trường cần giải quyết Mặt khác sự phát triển công nghiệp của c ẩ m Phả mâu thuẫn với sự phát triển các ngành tiềm năng khác như
du lịch, nông - lâm nghiệp Vì vậy vấn đề sử dụng quỹ đất hợp lý cho mục đích phát triển các ngành và cho nhu cầu của người dân đô thị trong giai đoạn từ nay đến 2020 là vấn đề cấp thiết đang đạt ra cho sự phát triển bền vững thị xã c ẩ m Phả Xuất phát từ vấn đề thời sự này chúng tôi đã lựa chọn và thực hiện đề tài
nghiên cứu khoa học: “Nqliiên cứa xác lập cơ sà khoa học cho việc sử dụI 1 ÍỊ hợp lý quỹ đất dai phuc VII phát triển đỏ thị thị x ã c ẩ m Phù, tình QucúĩíỊ N inh ”
M ục tiêu nghiên cứu:
Xác lập cơ sớ khoa học và xây dựng định hướng quy hoạch sử dụng hợp
lý quỹ đất đai thị xã c ẩ m Phả đến năm 2020 đáp ứng yêu cáu công nghiệp hoá
đô thị hoá và bảo vệ m ôi trường
Trang 11N hiệm vụ nghiên cứu:
- N ghiên cứu cơ sở lý luận sử dụng hợp lý đất đô thị ở nước ta
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong mối quan hệ với sử dụng đất của thị xã c ẩ m Phả
- Đ ánh giá hiện trạng sử dụng quỹ đất và biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2008 của thị xã c ẩ m Phả
- Đ ánh giá tiềm năng đất đai cho mục đích phát triển đô thị thị xã c ẩ mPhả
- Xây dựng định hướng quy hoạch sử dụng hợp lý quỹ đất đai thị xã c ẩ m Phả đến 2020
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra, khảo sát: dùng để điều tra thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, khảo sát hiện trạng sử dụne đất cùa thị xã Cẩm Phả
- Phương pháp so sánh: nhằm làm rõ tình hình phát triên kinh tê - xã hội
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của địa phương về nhu cầu
sử dụng đất và định hướng sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu
C ấ u trú c đề tà i : Ngoài phần m ở đầu, kết luận, nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về sử dụng hợp lý đất đô thị
Chương 2: Đ ặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất thị xã Cẩm Phả
Chương 3: Đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất thị xã c ẩ m Phả đến năm 2020
Trang 12Chương 1
C ơ SỞ LÝ LUẬN VỂ SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐÂT ĐÔ THỊ
1.1 Đ ô thị và sử dụng đất đô thị
1.1.1 K h á i niệm về đô thị và đất đô thị
1.1.1.1 K hái niệm về đô thị
Theo Nghị định số 72/2001/NĐ - CP ban hành ngày 05/10/2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị hướng dẫn về phán loại
đô thị và phân cấp quản lý đô thị thì đô thị được định nghĩa là một khu dân cưtập trung thoả m ãn hai điều kiện:
- V ề cấp quản lý: Đô thị là thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền quyết định thành lập
- V ề trình độ p h á t triển: Đô thị phải đạt những tiêu chuẩn sau:
Thứ nhất, đô thị có chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc m ột vùng lãnh thổ nhất định
Thứ hai, đối với khu vực nội thành phố, nội thị xã, thị trấn yêu cầu:
+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu phải đạt 65% tổng số lao động + Cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cư tối thiểu phải đạt 70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết k ế quy hoạch xây dựng cho từng loại đô thị.+ Q uy mô dân số ít nhất là 4000 người và mật độ dán sô' tối thiểu phải đạt
1.1.1.2 Khái niệm lỉđt dò thị
Mỗi đô thị đều chiếm một không gian nhất định, quy mỏ của nó lớn hay nhỏ có liên quan trực tiếp đến diện tích đất đai mà nó chiếm rộng hay hẹp
Trang 13Đ ất đô thị được định nghĩa là đất nội thành, nội thị xã, thị trấn sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở cơ quan, tổ chức, cơ sở tổ chức kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh và vào các mục đích khác Thêm vào đó đất ngoại thành, ngoại thị nếu đã có quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị cũng được quản lý như đất
đô thị [4]
Căn cứ vào m ục đích sử dụng chủ yếu, đất đô thị bao gồm [7]:
- Đ ất sử dụng vào mục đích xây dựng các công trình công cộng;
- Đ ất sử dụng cho quốc phòng an ninh;
- Đ ất ở;
- Đ ất sản xuất công nghiệp;
- Đ ất xây dựng công trình vui chơi giải trí, công viên cây xanh;
- Đ ất xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Đ ất khác
Cách phân chia trẽn của Nhà nước chỉ mang tính chất tương đối nhàm quản lý việc sử dụng đất đai theo quy hoạch được nghiên cứu và được duyệt Khi nghiên cứu thiết kế phân vùng chức năng quv hoạch đô thị không thê’ đi quá chi tiết đối với từng khu chức năng trong quy hoạch chung Bởi lẽ trong quá trình phát triển của đô thị luôn có sự xen kẽ lẫn nhau của m ột vài chức năng sử dụng đất đai
1.1.2 Đ ô th ị hoá và vấn đ ề sử dụng đất đô thị
Đô thị hoá theo hàm nghĩa chung nhất là quá trình phát triển kinh tế - xã hội song song với quá trình công nghiệp hoá và cách mạng khoa học công nghệ, tập trung dân số và sức lao động phân tán của nông thôn và hoạt động phi nông nghiệp không ngừng hội tụ trên không gian thích hợp dần dần chuyên hoá thành yếu tố đô thị Theo Brain Berry (1976) Đô thị hoá được coi như sự tập trung có tính không gian của con người và các hoạt độngkinh tế Nhưng đô thị hoá có hai mặt ý nghĩa, ý nghĩa thứ nhất liên quan đến quá trình tập trung dân
cư - khi dàn số chuyên từ vùng thưa dân đến vùng đông dân hơn: ý nghĩa thứ hai liên quan đến văn hoá và lối sống của người dân - lối sống thành thị, văn hoá hiện đại và dấu hiệu của sự văn minh, bắt nguồn từ các thành phố lớn rồi lan toả ra các đô thị nhỏ hơn hay thậm chí là vùng nông th ô n ” [18],
Theo Đàm Trung Phường (1995) Đô thị hoá là m ột quá trình diễn thế kinh tế - xã hội - văn hoá- không gian gắn liền với những tiến bộ khoa học kỹ thuật, trong đó diễn ra sự phát triển các nshề nahiệp mới sự chuyên dịch cơ
Trang 14cấu lao động, sự phát triển đời sống văn hoá, sự chuyển đổi lối sống và sự mở rộng không gian thành đô thị, song song với việc tổ chức bộ máy hành chính và quân sự [2], Theo quan điểm này thì quá trình đô thị hoá cũng bao gồm sự thay đổi toàn diện về các mặt: cơ cấu kinh tế, dân cư, lối sống, không gian đô
thị, cơ cấu lao đ ộ n g ,
N hư vậy đô thị hoá thực chất là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tê và cơ cấu xã hội với các đặc trưng sau :
- M ột là, hình thành và m ở rộng quy mô đô thị với xây dựng hạ tầng kỹ thuật dẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp là chủ yếu sang sản xuất công nghiệp và dịch vụ
- Hai là, tăng nhanh dân sô đô thị trong tổng sô dân cư khu vực, dẫn đến thay đổi cơ cấu giai cấp, phân tầng xã hội
- Ba là, chuyển từ lối sống phân tán (mật độ dân cư thưa) sang sống tập trung (mật độ dân cư cao)
- Bốn là, chuyển từ lối sống nông thôn sang lối sống đô thị, từ văn hoá làng xã sang văn hoá đô thị, văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp
Đô thị hoá là biểu hiện của nền sản xuất công nghiệp Dưới góc độ nhìn nhận về hình thức sinh sống đô thị thì quá trình này làm thay đổi cơ cấu kinh tế
và lao động trong dân cư Một trong những hệ quả cơ bản của quá trình đõ thị hoá là sự thay đổi cơ cấu thành phần kinh tế xã hội và lực lượng sản xuất, thể hiện qua sự biến đổi và chuyển dần lao động xã hội từ khối kinh tế này sang khối kinh tế khác
Quá trình đô thị hoá không chí là sự phát triển về quy mỏ sô lượng, nâng cao vai trò của các đô thị trong khu vực, hình thành và phát triển các vùng đô thị, quần tụ đô thị m à còn gắn với sự biến đổi sâu sắc về các m ặt kinh tế, xã hội của đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng nhà
ở, công trình và các hoạt động dịch vụ công cộng, Q uá trình này gán liền với
sự thay đổi cơ cấu và mục đích sử dụng đất
Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay có những đặc điểm chủ yếu sau :
- Q uá trình đô thị hoá đang diễn ra m ạnh mẽ trên toàn quốc và gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá Công nghiệp hoá là động lực của đô thị hoá đô thị hoá là điều kiện đê gia tăng nhịp độ và hiệu quà của đô thị hoá Tại các đô thị, nhất là các đô thị lớn hàng loạt các khu cõna n shiệp tập trung, các khu đô thị mới, đường cao tốc, khu liên hợp thê thao, khu vui chơi giải trí, xuất hiện
Trang 15ngày càng nhiều Q uá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp được đẩy mạnh.
- Đ ô thị hoá dẫn đến diện tích đất nông nghiệp giảm và chuyển đổi sang
các mục đích phi nông nghiệp Tuy nhiên tại m ột số đô thị, diện tích đất nông nghiệp giảm nhanh chóng, chưa cân xứng với tốc độ phát triển còn chậm của các nghề phi nông nghiệp và dịch vụ Sự dôi dư về lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hoá là vấn đề cần quan tâm giải quyết
- C ông tác quản lý đô thị, nhất là trong lĩnh vực quản lý - sử dụng đất đô thị còn nhiều bất cập, hiệu quả sử dụng đất đô thị còn thấp, việc sử dụng đất đô thị ở nhiều nơi còn thiếu quy hoạch chi tiết
- Môi trường đô thị, đặc biệt là ở các đô thị lớn và đô thị công nghiệp đang
có nguy cơ bị ô nhiễm , uy hiếp sự bình yên và tác hại đến sức khoẻ của nhân dân trong khu vực
Đất đô thị với vai trò địa bàn cư trú, tư liệu sản xuất và là địa bàn phân bô các hoạt động công nghiệp, xây dựng, cơ sớ hạ tẩng, là cơ sớ cho sự phát triển kinh tế - xã hội đô thị Tuy nhiên, do sự có hạn về đất đai, cùng với sự hạn chế trong việc khai thác tiềm nâng đất đai đòi hỏi con người phủi đưa ra được phương án sử dụng đất hợp lý để đảm bảo cho sự phát triển bển vững kinh tế -
xã hội của đô thị
Nhận thức được tầm quan trọng của đất đô thị, Nhà nước ta cũng đã quy định nguyên tấc trong sử dụng đất đô thị, tuy nhiên những nguyên tắc này chủ yếu mới phục vạ cho việc quản lý hành chính về đất đô thị [7] :
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đô thị trong cả nước Nhà nước giao đất cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và được cấp giấy chứng nhận Ngoài ra Nhà nước còn cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuê đất Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về đất đô thị trong địa phương m ình theo thẩm quyền quy định; các cơ quan địa chính, cơ quan quản lý đô thị chịu trách nhiệm trong việc quản lý sử dụng đất đõ thị
- Đất đô thị phải được sử dụng đúng mục đích, đúns chức nãng theo quy hoạch và k ế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thám quyển phê duyệt Khi có sự thay đổi chức năng hoặc thay đổi chú sử dụng đều phải được
sự đồng ý của cơ quan quản lý đô thị có thẩm quvền Chính quyền các cấp đô thị có trách nhiệm về quán lý quỹ đất chưa sứ d ụ n s ớ đô thị
Trang 16- Sử dụng đất đô thị phải đảm bảo hài hoà về lợi ích cá nhân, tập thể và lợi ích của cộng đồng xã hội bằng cách thiết lập chiến lược phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với quy luật phát triển; xây dựng các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất m ột cách hợp lý; thực hiện tốt các đòi hỏi về kinh tế với đất đô thị; sử dụng hàng loạt các phương pháp quản lý đổng thời thực hiện tốt các công cụ luật pháp trong quá trình quản lý đất đai.
- Cơ quan quản lý đô thị phải lập kế hoạch sử dụng đất theo nội dung :+ Xác định nhu cầu về đất đô thị, khoanh định các khu đất và việc sử dụng từng loại đất trong từng thời kỳ k ế hoạch có kèm theo các điều kiện khai thác khi sử dụng Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, Chính phủ sẽ phê duyệt quy hoạch và k ế hoạch sử dụng đất Uỷ ban nhân dân cấp trên có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, k ế hoạch sử dụng đất đô thị của cấp dưới;
+ Đ iều chỉnh kế hoạch sử dụng đất đô thị cho phù hợp với thực tế cải tạo, xây dựng và phát triển của đô thị Chính quyền cấp nào có quyền phê duyệt quy hoạch, k ế hoạch sử dụng đất thì có quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch điều chỉnh
1.2 Q uan điểm về sử dụng hợp lý đất đô thị
Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, trong đó có nguồn tài nguyên đất
là vấn đề quan tâm của hầu hết các nước trên thế giới Cách đây 41 năm, Hội nghị chuyên viên giữa các Chính phủ về những cơ sở khoa học của việc sử dụng hợp lí và bảo vệ các nguồn dự trữ của sinh quyển đã diễn ra nãm 1968 tại Pháp do Liên Hợp Q uốc tổ chức Các điều kiện để sử dụng một nguồn dự trữ nào đó m ột cách hợp lý được xem xét đánh giá là: a/ Chất lượng và những thuận lợi về vị trí; b/sự cẩn thiết thỏa mãn nhu cầu của một nhóm dân cư nào đó; c/ hiệu quả của những kết quả có thê đưa lại; d/ khả năng duy trì những kết quả này trong một thời gian dài; e/giá thành của đầu tư: f/ ảnh hường của việc
sử dụng tài nguyên đó đến các hoạt động khác của dán cư Để sử dụng hợp lý các nguồn dự trữ, nhất là nước, đất đều cần phải có sự phôi hợp toàn diện các
m ặt kinh tế, xã hội, chính trị, và phụ thuộc trực tiếp vào nhận thức của xã hội
về vấn đề đó m ột cách cụ thê [9] Nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra định nghĩa
cụ thể về sử dụng hợp lý đất đai, trong đó đáng quan tâm là quan niệm của nhà khoa học Nga GS v p Trôiski: sử dụng hợp 1Ý đất là sự sử dụng phù hợp với lợi ích của nền kinh tè trong tổng thể, đạt hiệu quá nhât đối với mục đích đặt ra trong khi vẫn đảm bảo tác động thuận với môi trường xung quanh và bảo vệ một cách hữu hiệu đất đai trong quá trình khai thác sứ dụn° [19]
Trang 17Trong điều kiện ở nước ta và cụ thể là tại khu vực đô thị do quỹ đất đai hạn ch ế trong khi nhu cầu sử dụng đất cho phát triển kinh tế và các nhu cầu xã hội của con người ngày càng tăng nên vấn đề giải quyết m ối quan hệ giữa bảo
vệ m ôi trường và các m ục đích kinh tế, xã hội là vấn đề m ang tính mâu thuẫn, xung đột Tuy nhiên, m âu thuẫn này có thể từng bước được giải quyết trên cơ
sở đưa ra phương án sử dụng đất hợp lý đảm bảo hài hòa 3 lợi ích: kinh tế, xã hội và m ôi trường, cụ thể phải đạt được 3 yêu cầu cơ bản sau:
- V ề m ặt kinh tế: sử dụng đất cho hiệu quả kinh tế tương đối cao đáp ứng mục tiêu phát triển các ngành kinh tế của đô thị, nhất là các ngành công nghiệp, dịch vụ
- Về m ặt xã hội: Thu hút được lao động, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống của người dân; đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội đô thị
- Về môi trường: giảm thiểu và cơ bản ngãn chặn được ô nhiễm môi trường hướng tới bền vững môi trường sinh thái đô thị
1.3 Q uy hoạch sử dụng đất đỏ thị - cơ sở khoa học quan trọng cho việc tổ chức sử dụng hợp lý đất đô thị.
1.3.1 Q uy hoạch sử dụ ng đất đai nói chung
Q uy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp ch ế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đai đđy đù hợp lý, khoa học và
có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bố quỹ đất đai (khoanh định và xác định diện tích đất đai cho các m ục đích sử dụng) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất, bảo vệ m ôi trường
Cùn cừ pháp lý của việc lập Cịitv hoạch sứchuiq đất đai:
Trong Hiến pháp của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại Điều 18 chương II đã quy định rõ : "N hà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”
Đ iều 6 của Luật đất đai năm 2003 xác định một trong những nội dung quản lý nhà nước vể đất đai là quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 31 của Luật đất đai năm 2003 đã qui định căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm :
Trang 18- Quy hoạch, k ế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy
hoạch điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
- N hu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển m ục đích sử dụng đất
Các quy định cụ thể về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai được thê hiện tại M ục 2, chương II Luật đất đai 2003 bao gồm 10 điểu ( từ Đ iều 21 đến Điều 30) bao gồm các quy định về nguyên tắc, căn cứ đê lập quy hoạch, k ế hoạch sử dụng đất; nội dung quy hoạch và k ế hoạch sử dụng đất; trách nhiệm lập quy hoạch, k ế hoạch sử dụng đất và thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch,
1.3.2.2 Sự cân thiết của C/IIV hoạch sử d ụ n q đất đỏ thị
Sự cần thiết của quy hoạch sử dụng đất đô thị thê hiện ờ các mặt sau :
- Q uy hoạch sử dụng đất đô thị là một trong những công cụ cơ bản để Nhà nước quản lý đối với việc sử dụng đất đô thị Thông qua quy hoạch sử dụng đất
đô thị, m ột m ặt giải quyết thoả đáng máu thuẫn giữa các loại đất được sử dụng, xác định cơ cấu sử dụng đất đô thị, mặt khác có thể kết hợp hài hoà giữa các lợi
- Đặc điểm của đất đô thị là nơi tập trung cao độ dân số các ngành công nghiệp, thương nghiệp, giao thông, văn hoá giáo dục của m ột quốc gia Đất đô thị là sự hội tụ của tất cả các mối quan hệ về sử dụng đất
- Đất đô thị là loại tài nguyên quý giá hữu hạn nó có đặc điểm là tính cô' định, tính không tái sinh, do đó cần lấy hiệu quá kinh tế sinh thái làm tiền đề
để tiến hành sắp xếp hợp lý quỹ đất Nói cách khác cẩn lập quy hoạch sử dụns đất đô thị nhàm điều hoà và giải quyết mâu thuần 2iữa các lợi ích kinh tế xã hội và môi trường trong sử dụng đất
Trang 19- Sử dụng đất đô thị hợp lý hay không trực tiếp gây ra ảnh hường to lớnđối với sự phát triển kinh tế đô thị Ngược lại sự phát triển không ngừng của kinh tế - xã hội đô thị sẽ nảy sinh những yêu cầu mới đối với việc sử dụng đất
đô thị Đ iều đó cần có m ột quy hoạch đồng bộ lâu dài làm cho việc sử dụngđất đô thị thích ứng với sự phát triển kinh tế - xã hội đô thị
ơ nước ta với ch ế độ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước với tư cách là người đại diện cho lợi ích của toàn thể nhân dán lao động, điều tiết ở tầm vĩ mô đối với việc sử dụng đất, đòi hỏi Nhà nước phải tiến hành quy hoạch sử dụng đất đô thị nhằm xác định phương hướng cơ bản cho việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm
1 3.2.3 N hiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất dỏ till
Trong kinh tế đô thị, mức độ hợp lý của việc sử dụng đất đô thị có ảnh hưởng tất yếu đối với mức độ và hiệu suất sử dụng đất và hiệu quả lao động Vì vậy nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch sử dụng đất đô thị là tò chức sử dụng hợp
lý đất đô thị với các nội dung sau :
- Đ iều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp điều kiện tự nhiên kinh tế - xãhội, thực trạng sử dụng đất
- Nắm rõ số lượng và chất lượng đất đai làm căn cứ đẽ tiến hành phán phối và điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất
- Phân phối hợp lý quỹ đất đỏ thị cho các nhu cầu sử dụng đất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và các tư liệu sản xuất khác Ngoài mục đích tăng trưởng kinh tế, còn phải chú ý phòng ngừa hậu quả của việc sử dụng không tốt các loại đất, gây ra hậu quả cho môi tnrờng sinh thái
1.3.2.4 N guyên tắc cơ bán írontỊ quy hoạcii sử dim % đất đô thị
Q uy hoạch sử dụng đất đô thị tuân theo tất cả các nguyên tắc trong quy hoạch, k ế hoạch sử dụng đất nói chung Ngoài ra nó cũng có các nguyên tắc riêng trong sử dụng đất đô thị Đó là :
a, N quyên tắc pliân côn° khu vực của việc qitx hoạch sứcìựììíị đất đủ thị :
Căn cứ vào tính chất tự nhiên và vị trí của các mảnh đất khác nhau trong
đô thị, tuỳ theo tình hình cụ thê của từng nơi mà xâv dựns phương hướng và phương thức sử dụng của mỗi mảnh đất Cãn cứ vào nguyên tắc lợi thê so sánh phân công khu vực của sử d ụ n s đất đô thị phân ra 3 nguyên tắc cụ thế :
+ N guyên tắc phàn công có lợi tuyệt đối: Đó là ưu thê tuyệt đối trẽn mánh đất nào đó của đô thị với những lợi thế mà các manh đất khác khòns có được Dựa vào những ưu thê đó mà phát triển thành các neành tương ứng nhằm thu
Trang 20hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất (ví dụ : khu đô thị ven biển thì nên phát triển hải cảng, bãi tắm , làm muối ).
+ N guyên tắc phân công có lợi tương đối: tức là lựa chọn mảnh đất có công dụng thích hợp nhất trong số những m ảnh đất có thể thích hợp cho mục đích sử dụng Vì vậy ở trung tâm đô thị thường xây dựng cửa hàng hơn là xây dựng nhà ở
+ N guyên tắc phân công ưu thế tối đa và ưu thế tối thiểu: bô' trí các mảnh đất có các ưu điểm , nhược điểm sao cho chúng có thê trao đổi sản phẩm với nhau với giá thành thấp nhất Điều đó sẽ làm tãng ưu thế của m ảnh đất này tới tối đa, giảm nhược điểm của mảnh đất kia tới tối thiểu
b, N guyên tắc lựa chọn vị trí khu vực :
Đô thị là nơi tập trung cao độ các ngành, lĩnh vực do đó lựa chọn vị trí cho các ngành, lĩnh vực này sao cho thích hợp, tạo ra tổ hợp không gian của các ngành trong đô thị Đ iều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế vĩ m ô của việc sử dụng đất đô thị Do vậy khi lập quy hoạch sử dụng đất đô thị, cần lựa chọn hợp lý vị trí khu vực đất sử dụng cho dân cư và cho các ngành trong đô thị
Lựa chọn vị trí khu đất đô thị cụ thê bao gồm lựa chọn vị trí khu vực công nghiệp, lựa chọn vị trí khu vực thương nghiệp, lựa chọn vị trí khu vực dân cư, lựa chọn vị trí khu vực ngoại thành Đế lựa chọn hợp lý vị trí khu vực đất đô thị, cần tiến hành phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến chúng cụ thể như sau :
- N hân t ố ảnh hưởnẹ đến việc lựa chọn vị trí kìm vực công Híịhiệp chủ yểu gồm :
+ N hún tô' tự nhiên: Là tài nguyên thiên nhiên và điều kiện tự nhiên ảnh
hưởng đến vị trí của khu công nghiệp như đất đai, khoáng sản, nhiên liệu, nước, động thực v ật,
+ N hân tô'thị trường: quy mô, cơ cấu, sức chứa của thị trường.
+ N hân t ố ý a o th ô n ẹ vận tải: đường sá, phương tiện, trình độ tổ chức
quản lý, điều hành các hoạt động giao thông vận tải
+ N hân t ổ lao độn ạ-, số lượng, chất lượng, cơ cấu của lao động sống.
+ N hún tố tụ h ộ i: sự tập trung các hoạt động kinh tế trong đỏ thị.
+ N há 11 t ố x ã h ộ i: dân số, việc làm thu nhập.
+ N hân tỏ'hành vi: trạng thái, tâm lý lối sons đạo đức.
Trang 21- N hăn t ố ảnh hưởng đến việc lựa chọn vị trí khu vực thương nghiệp chù
yếu:
+ Q uy m ô và cơ cấu dân cư đô thị
+ C ự ly giữa các trung tâm thương nghiệp trong khu vực
+ Q uy m ô quỹ m ua và nhu cầu, thị hiếu của dân cư đỏ thị và vùng phụcận
- N h ă n tô ảnh hưởng đến việc ìựa chọn vị trí khu vực dán cư gồm có :
+ Tỷ lệ lưu nghiệp và mức thu nhập của gia đình dân cư đô thị
+ Vị trí địa chỉ các ngôi nhà trong khu dân cư
+ M ôi trường của vùng phụ cận dân cư đô thị
- N hân t ố ảnh hưởng đến việc lựa chọn rị tri khu vực Iiqoại ó lù:
+ Cự ly nơi sản xuất nông sản, thực phẩm đến thị trường trung tàm đô thị + Sự khác biệt về diện tích đất cần thiết cho việc sản xuất nông sản của các đơn vị sản xuất
+ Giá thành vận chuyển nông sản thực phấm từ ngoại ổ và nội thành, nộithị
c, N guyên rắc quy mỏ thích hợp của việc sử chuiiỊ đất dỏ tlìị: Quy mô sử
đụng đất đô thị được quyết định bởi tính chất đỏ thị Quy mô sử dụng đất đô thị
là có sự kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế và dân số đô thị theo một tý lệ nhất định Duy trì mối quan hệ tỷ lệ đó, hiệu qua sử dụng đất đô thị mới đạt tới cực đại
Giữa quy mô đất sử dụng của một đô thị nói chung và quy mô khu vực đất
sử dụng của các yếu tố cấu thành cơ bản của đô thị cũ n s tồn tại mối quan hệ
m ật thiết
d, N quyên rắc hiệu quá rông họp của sử dụng đủ) dà tlìị:
Sự vận hành của kinh tế đô thị cần phục tùng định hướng của Nhà nước, điều này đòi hỏi sử dụng đất đô thị phải tuân theo nguyên tắc hiệu quả tổng hợp của các lĩnh vực kinh tế, xã hội và sinh thái
Vì vậy, khi xác định quy hoạch sử dụng đất đô thị cần phải tuân theo tất
cả các nguyên tắc trên Phương án quy hoạch sử dụng đất đô thị có tính khả thi
là m ột phương án nhằm nâng cao hiệu quả kinh tê hiệu quá sinh thái, đảm bảo mục tiêu chiến lược phát triển của đô thị là phương án tôi ưu hoá hiệu quả xã
1.3.2.5 N ộ i ditiìíi chù xêu cùa Í/II\ hoạch sứcliuìỊi chít (ló thị
Trang 22Q uy hoạch sử dụng đất đô thị thực chất là quá trình xác định vị trí, quy
m ô đất đai cho từng chức năng của đô thị Quá trình này cần phải dựa trên yêu cầu cụ thể đối với từng chức năng như sau :
- K hu đấ t công nghiệp : Đây là những khu vực sản xuất chính của đô thị
Q uy m ô khu đất công nghiệp tuỳ thuộc theo vị trí và khả nãng có thê phát triển
ở đô thị đó Thông thường các khu đất công nghiệp được tổ chức ở ngoài khu dân dụng thành phố Trong trường hợp m à các khu đất công nghiệp được bố trí trong đô thị thì phải đảm bảo những yêu cầu chung như: tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất và lao động của người dàn; tạo thuận lợi cho việc đi lại và vận tải; tránh được ảnh hưởng độc hại của sản xuất đến điều kiện vệ sinh môi trường và an toàn của người dân
- Đ ất kho tàng đô thị : Chủ yếu bô' trí ớ ngoài khu dân dụng thành phố
Đ ất kho tàng là nơi dự trữ hàng hoá, vật tư, nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho sản xuất và sinh hoạt hàng ngày của đô thị Trừ một số kho tàng mang tính chiến lược và dự trữ Q uốc gia được bố trí ở những vị trí đặc biệt theo yêu cầu riêng, các khu vực kho tàng khác ở đô thị đều nàm trong cơ cấu chung của đất đai quy hoạch phát triển đỏ thị Nói chung các kho tàng được bớ trí gần các đẩu mối giao thông và các khu công nghiệp
- Đ ất xâ y dựng các khu ở : Bao gồm đất xây dựng các khu nhà ớ mới và
cũ trong thành phố thường được bô' trí tập trung xung quanh các khu trung tâm của đô thị, phục vụ nhu cầu về nhà ớ, nghi ngơi cùa dân cư đô thị Trong đó bộ phận đất đai xây dụng nhà ớ là bộ phận chiếm diện tích lớn nhất trong khu đất dân dụng, trên đó giải quyết nhu cầu về nhà ở, về sinh hoạt vãn hoá, giáo dục
và những yêu cầu khác liên quan đến sinh hoạt hàng ngày của người dân.Thông thường khu đất ở được giới hạn bởi hệ thống đường nội bộ các tuyến đường phố phân chia khu ở thành các lô đất có quy mỏ vừa và đủ đê đảm bảo cuộc sống an toàn thoải mái và ổn định lâu dài
- K hu trung tâm các c ô n ẹ trình công cộng : Bao gồm khu vực trung tâm
chính trị của đô thị và toàn bộ hệ thống trung tâm phụ khác ở các đơn vị đô thị thấp hơn như quận, phường, các trung tâm văn hoá, giáo dục đào tạo nghiên cứu khoa họ c phục vụ những nhu cẩu thiết yêu cùa dán cư đỏ thị Đất trung
tâm thường được bố trí ớ các khu vực có bộ mật canh quan đẹp nhất và nằm ờ
vị trí trung tâm của thành phố và các khu vực chức năng khác của thành phố quận hay phường
Trang 23- Đ ất cây xanh và th ể dục th ế thao : Bao gồm đất xáy dựng các công viên
văn hoá, nghỉ ngơi, các khu thể dục thê thao thành phố các vườn cây đặc biệtkhác như công viên bách thú, bách thảo, công viên rừ n g Đây vừa là một chứcnăng của đô thị vừa là nơi cải tạo điều kiện vi khí hậu và làm cho môi trường trong sạch Các vườn cây, mặt hổ còn có chức năng gán liền con người với thiên nhiên, tạo m ối liên hệ giữa các công trình nhân tạo với môi trường tự nhiên Hệ thống cây xanh và mặt nước góp phần làm cho sinh thái đỏ thị gần với sinh thái tự nhiên
- M ạng lưới giao thông và kỹ thuật hạ tần (Ị :
M ạng lưới giao thông đô thị có chức năng cho phép vận tải hàng hoá và hành khách liên hệ giữa các khu chức năng của đô thị (giao thông đôi nội) và giữa đô thị với vùng lân cận (giao thông đối ngoại)
- Đ ất vùng ngoại ô : Bao gồm đất dự trữ phát triển đô thị các khu xây
dựng các công trình đô thị đặc biệt về cơ sớ hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước, trạm bơm nước, lọc nư ớ c các khu quân sự báo vệ đỏ thị các khu quân
sự khác không trực thuộc thành phố, các khu di tích, khu nghĩa trang, khu rừng bảo vệ Các khu đất này được bố trí ngoài thành phố nhưng có quan hệ mặt thiết với mọi hoạt động bên trong thành phố Tất cá các khu trên được bõ trí hài hoà với nhau trong cơ cấu tổ chức đất đai toàn thành phố
1.3.2.6 H ệ íliốnq qitx hoạch sứ dụng đất dó tlìi
a, Quỵ hoạch vùng
Mục đích của quy hoạch vùng là nhằm vạch ra những kế hoạch tổng hợp
và toàn diện cho sự phát triển tất cả các ngành kinh tê trong một phạm vi không gian lãnh thổ gán liền với sự phân bố lực lượng sản xuất và bao gồm sự phân bố các xí nghiệp công nghiệp, sản xuất nông - lâm - nsư nghiệp, phân bố lao động
và phân bố dân cư
Quy hoạch vùng bố trí hệ thống giao thông vận tái hệ thống thuý lợi và năng lượng, hệ thống bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường sinh thái
Nguyên tắc cơ bản khi thiết kế quy hoạch vùng là phân bố sức sán xuất đảm bảo tiết kiệm lao động đến mức tối đa phát huy mọi tiềm năng của địa phương để sản XLiất phát triển, phân bố sức sán xuất đồng đều trong cả nước xoá bỏ dần sự khác biệt giữa nồng thôn và thành thị Quy hoạch vùna triệt dể khai thác nhữns đặc điếm riêng cùa từng khu vực lãnh thố đẽ tao ra những
v ù n g c h u y ê n m ô n hoá c a o : VÙĨ1 SI c ò n e n ghiệ p, vùnsi Ilona naiệp vù ne nchí
Trang 24ngơi giải trí, du lịch ứng với mỗi vùng có những yêu cầu riêng đối với công
tác nghiên cứu quy hoạch nhằm bảo vệ, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý
- Nội dung của công tác quy hoạch vùng là :
+ Phân bố sản xuất công nghiệp : công nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, cho nên việc bô trí công nghiệp trong vùng có ý nghĩa rất quan trọng
+ Phân bố sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp : quy hoạch vùng phải cân cứ vào điều kiện tự nhiên về địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, thuỷ văn đê tạo ra những phương án phân bố sản xuất
+ Q uy hoạch hệ thống giao thông thuỷ lợi : ngoài việc cần tưới tiêu cho nông nghiệp, hệ thống sông ngòi còn cho phép ta khai thác năng lượng phục vụ đời sống xã hội Q uy hoạch vùng chỉ khả năng khai thác hộ thống thuỷ vãn có hiệu quả
+ Phân bố m ạng lưới các điểm dân cư đô thị : kèm theo các cơ sở sản xuất nông nghiệp, công nghiệp là các điểm tập trung dân cư kiểu đô thị hay kiêu nông thôn Quy hoạch vùng nghiên cứu một cách toàn diện về bố trí sản xuất
và bổ trí điểm dân cư, mạng lưới điểm dân cư trên toàn vùng hợp lý
+ Phân bố hệ thống năng lượng : trong một vùng lãnh thổ cần có sự cân bằng giữa cung và cầu về mặt năng lượng Quy hoạch vùng nghiên cứu tạo ra
sự cân đối giữa nguồn cung cấp nãng iượng và các cơ sở cung cấp năng lượng
b Qu\' hoạch tông thê sử clung đất dỏ thị
Q uy hoạch tổng thể sử dụng đất đô thị là sự sắp xếp chung và phân phối quỹ đất đô thị Q uy hoạch tổng thể sử dụng đất đô thị theo định hướng hợp lý
và tiết kiệm , làm cơ sở cho việc lập quy hoạch mặt bằng xây dựng đất đô thị trên cơ sở nghiên círu tổng thể quan hệ giữa các công trình kiến trúc và giữa các hệ thống kết cấu hạ tầng, xác định chính xác các khu chức năne, bố trí các công trình, m ạng lưới giao thông thành một chinh thể thống nhất hữu cơ hài hoà với m ôi trường xung quanh
c, Q hx hoạch chi tiết sử dụng đất đõ llìị.
Là quy hoạch cụ thế về sử dụng đất trong một khu vực nhất định cua đô thị Căn cứ vào yêu cầu của quy hoạch tổng thế sử dụng đất đô thị đặc điếm
cụ thể của khu vực đế xác định quy mô sử dụng đất của từng khu vực và tv lệ của nó trong tổng quỹ đất đó thị đổng thời bó trí hợp lý đất cho các nhu cầu trong nội bộ khu vực Trong phương án quy hoạch chi tiết cần cần nghiên cứu phương án chuẩn bị mặt bàns khu đất cái tạo và phát trién m ạne lưới hạ táns
Trang 25kỹ thuật, quy định việc giữ gìn tôn tạo và phát triển công trình kiến trúc và các khu vực cảnh quan có giá trị, đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy bảo vệ
m ôi trường và bảo vệ sức khoẻ con người
1 3.2.7 C ơ sở xác định quy m ô đất đai trong việc lập quy hoạch sứ d ụ iiẹ dát dô
Trong thiết k ế lập quy hoạch sử dụng đất cần thiết phải xác định được các yếu tố cơ bản quyết định đến sự hình thành và phát triển đô thị Đó là :
a) Vấn đ ể xác định tính chất đô thị:
Mỗi đô thị có m ột tính chất riêng Tính chất đó nói nên vai trò và nhiệm
vụ của đô thị trong sự phát triển KT - XH của một vùng lãnh thổ nhất định
Đ ồng thời tính chất đô thị cũng ảnh hưởng lớn đến cơ cấu nhân khẩu, bố cục đất đai, tổ chức hệ thống giao thông và công trình phục vụ công cộ n g Do vậy việc xác định đúng đắn tính chất đô thị sẽ tạo điều kiện xác định đúng phương hướng phát triển phải có của đô thị, từ đó làm nền tảng cho việc định vị đúng hướng quy hoạch hợp lý cho đô thị
Đ ể xác định được tính chất của đô thị, cần tiến hành phân tích một cách khoa học những yếu tô' sau :
- Phương hướng phát triển KT-XH: Xác định nhiệm vụ kinh tế cụ thể cho
đô thị Từ đó căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch cụ thê đôi với đô thị đê xác định tính chất của đô thị
- Vị trí của đô thị trong quy hoạch vùng lãnh thổ: quy hoạch vùng lãnh thổ xác định m ối quan hệ qua lại giữa đô thị với các vùng lân cận Chính mối quan
hệ về kinh tế, sản xuất, văn hoá, xã hội xác định vai trò của đô thị đối với vùng
- Đ iều kiện tự nhiên của đô thị: Trên cơ sớ đánh giá những khả năng về tài nguyên thiên nhiên, điều kiện địa hình, điều kiện cảnh q uan— có thể xác định được yếu tố thuận lợi nhất ảnh hưởng đến phương hướng hoạt động về mọi mặt của đô thị, ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển đô thị
b ) Vấn đ ề xác định quy mô dân sô đô thị:
Quy mô dân số là yếu tô' quan trọng đế làm cơ sờ tính toán dự kiến quy
m ô đất đai cũng như bố trí các thành phần đất đai cùa đô thị Do đó việc xác định quy mô dân số là m ột trong những nhiệm vụ cơ bán khi thiết kê quy hoạch
đô thị hay quy hoạch sử dụng đất đô thị Việc tính toán quy mô dân số chủ yếu
là theo phươna pháp dự báo
Đê xác định quy mô dân sô đô thị trước tiên phái xác định được thành phần nhàn khẩu, cơ cấu dân cư cùa đô thị đó:
Trang 26- Xác định cơ cấu dân cư đô thị:
+ Xác định cơ cấu dân cư theo giới tính và lứa tuổi: nhàm đê nghiên cứu khả năng tái sản xuất của dân cư tạo điều kiện để tính toán cơ cấu dân cư trong tương lai Cơ cấu dân cư theo giới tính và lứa tuổi thường được tính theo độ tuổi
lao động.
+ Xác định cơ cấu dân cư theo lao động xã hội ở đô thị: thông qua việc phân dân cư đô thị thành các loại:
N hân khẩu lao động: Bao gồm:
N hân khẩu cơ bản: là những người lao động ờ các cơ sớ sản xuất mang tính chất cấu tạo nên đô thị như cán bộ công nhân viên các cơ sở sán xuất công nghiệp, các cơ quan hành chính, kinh tế, viện nghiên cứ u
N hân khẩu phục vụ: là những người lao động thuộc các xí nghiệp và các
cơ sở m ang tính chất phục vụ riêng cho thành phố
N hân khẩu lệ thuộc: là những người không tham gia lao động, ngoài tuối
lao động: người già, trẻ em dưới 18 tuổi, người tàn tậ t
C ách phân loại trên được sử dụng để xác định quy mô dân số đô thị ở nhiều nước trên th ế giới thông qua con đường thống kê, dự báo và cân bằng lao động xã hội
N ghiên cứu thành phần dân cư đô thị là một vấn dể phức tạp vì nó luôn biến động Việc nghiên cứu và đánh giá đúng sự diễn biến dân số về tất cá các
m ặt tạo tiền đề vững chắc cho việc quy hoạch xây dựng đô thị một cách hợp lý
- Dự báo quy mô dãn số đỏ thị:
Dựa vào số liệu thống ké hiện trạng về dân số trong một khoảng thời gian nhất định, tính tiếp quy mô dán số theo phương pháp ngoại suy Qua nghiên cứu ta thấy sự gia tăng dân số đô thị là sự tổng hợp tăng trường của nhiều thành phần khác nhau Đó là sự tăng tự nhiên, tăng cơ học, tăng hỗn hợp và tăng do nhiều thành phần khác nữa
Dân số đỏ thị có thể được dự báo theo công thức sau:
Pt = [(P()| + P[>:) (1 + a - p + w -1-)] t (1 + r)
Trong đó:
- Pt: số dân dự báo
- P(ll : dân sỏ nội thành nội thị
- P02 : dân sô vùng lân cận sát nhập vào đỏ thị
- a : tỷ lệ sinh
- p : tỷ lệ tử
Trang 27- w : tỷ lệ nhập cư, di cư
- r : tỷ lệ dân số tạm trú so với dân số (0,05 - 0,2%)
- 1: sô' năm dự báo
c) Vấn đ ề xá c định quy mô và rổ chức đất đai xúy dựng dỏ thị:
C họn đất xâ y dựng đô t h ị :
Giải quyết đúng đắn việc chọn đất xây dựng có ý nghĩa quyết định đến quá trình phát triển về m ọi m ặt của đô thị, đồng thời còn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, sinh hoạt và nghỉ ngơi của dán cư Nó còn có tác dụng quan trọng trong việc hạ giá thành xây dựng và quyết định bô' cục không gian kiến trúc của thành phố Đ ể lựa chọn đất đai xây dựng đô thị trước hết cần phân tích đánh giá các điều kiện tác động lên đơn vị đất đai dự định xây dựng đô thị bao gồm :
- Đ ánh giá các điều kiện tự nhiên : tức là đánh giá mọi yếu tô về khí hậu
địa hình, địa ch ất nhằm khai thác những điều kiện tích cực và hạn chế những ảnh hưởng bất lợi của thiên nhiên đối với đỏ thị :
+ K hí hậu : khí hậu có ánh hưởng rất lớn đến cơ cấu quy hoạch và khả
năng tổ chức cuộc sống đô thị Trong đó cần trú trọng đánh giá các yếu tố: gió, nắng, nhiệt độ, độ ẩm ch ế độ m ư a
+ Đ iều kiện địa hình : có ý nghĩa quan trọng đến phương hướng phát triển
tương lai của đô thị Vấn đề tổ chức đất đai xây dựng đô thị các hoạt động sán xuất, đời sống đô thị đều chịu ảnh hưởng của địa hình
+ Đ iều kiện địa chất côn % trìnli : việc chọn đất xây dựng cần dựa vào
cường độ chịu nén của nền đất cho từng loại công trình cụ thể đẽ xác định chiều cao công trình
+ Đ iểu kiện địa chất tìuiỷ văn: xác định độ sâu của mực nước ngầm Bẽn
cạnh đó nghiên cứu khả năng cung cấp nước cho thành phố để xác định phương
án cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt
- Đ ánh giá điều kiện hiện trạnẹ: Việc nghiên cứu tình hình hiện trạng cần
Trang 28+ Tình hình dân số: sự phân bô các thành phần dân cư, nguồn lao động, tỷ
lệ phát triển dân số
+ H ệ thống các công trình phục vụ công cộng: quy mô, trạng thái, cơ cấu phục vụ của các ngành y tế, giáo dục, thương nghiệp, vãn hoá, hành chính Sau khi đánh giá từng yếu tô của điểu kiện tự nhiên, điều kiện hiện trạng khu đất, ta phải đánh giá tổng hợp các yêu tô của đô thị thông qua việc phân loại đất đai theo mức độ thuận lợi, ít thuận lợi và không thuận lợi
Bên cạnh việc đánh giá đó thì khu đất được chọn cũng cần phái thoả mãn
m ột số yêu cầu sau:
+ Đủ diện tích đất xây dựng đô thị trong giai đoạn quy hoạch từ 10 đến 25 năm , kể cả đất dự trữ
+ Khu vực phải đảm bảo các nguồn cung cấp nước sạch và những điếm xá nước bẩn sinh hoạt sản xuất và nước mưa một cách thuận tiện
+ Đất đai xây dựng không nằm trong phạm vi ô nhiễm nặng do chất độc hoá học, phóng xạ, tiếng ồn
+ Vị trí đất xây dựng có liên hệ thuận tiện với hộ thống đường giao thông, đường ống kỹ thuật điện nước
+ Đất xây dựng đô thị cố gắng không chiếm dụng hoặc hạn chế chiếm dụng đất canh tác, đất sản xuất nông nghiệp và tránh các khu vực có tài nguyên khoáng sản, khu nguồn nước, khu khai quật di tích cổ, các di tích lịch sử và các
di sản văn hóa
+ Nếu chọn vị trí của điểm dân cư đê cái tạo và m ớ rộng thì cần hạn chế lựa chọn chỗ đất hoàn toàn mới, thiếu các trang thiết bị kỹ thuật đỏ thị Phái đảm bảo đầy đủ điều kiện phát triển và mở rộng của đô thị trong tương lai
D ự báo về qux' mô đất đai đô thị :
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị quy mô, tính chát đỏ thị, dự báo về dân số đô thị, quy phạm về quy hoạch, tiến hành dự báo quy mô đất đai cho các bộ phận đô thị, cho các chức năng đô thị Cụ thê trong tài liệu đào tạo, bồi dưỡng quy hoạch sử dụng đất có nêu về việc dự báo nhu cầu đất phát triển đô thị như sau [10]:
N hu cầu đất phát triển đô thị có thế tính theo công thức
z = N p
Trong đó:
- z : là diện tích đát phát triển đô thị
- N: sô dân tàng lên theo dự báo
Trang 29- p : định mức đất dùng cho m ột khấu đô thị năm quy hoạch.
C ác ch ỉ tiêu đấ t đai quy định đối với các khu chức năng trong dỏ thị:
Các chức năng đô thị chiếm một diện tích nhất định trong đô thị Tỷ lệ các
diện tích đất của các khu chức nãng cần cán đối tránh lãng phí quy định chỉ tiêu đất đối với từng loại chức năng dựa vào quy mô dân số đô thị và loại đõ thị
(N qitồn: Quy chuẩn xây dựng Việt N a m - 1997ì
Bảng 2: Chỉ tiêu các loại đất trong khu ỏ
Loại đô
thị
Chỉ tiêu đất (rrr/nơười)
Trang 30B ảng 3: Tỷ lệ diện tích các thành phần đất trong khu cóng nghiệp
Trang 31Chương 2 ĐẶC ĐIỂM T ự NHIÊN, KINH TÊ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG s ứ DỤNG
ĐẤT THỊ XÃ CẨM PHẢ, TÍNH QUẢNG NINH
2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và mỏi trường
2.1.1 Đ iều kiện tự nhiên
Phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ và huyện Tiên Yên
Phía Đ ông giáp huyện Vân Đồn
Phía Nam giáp vịnh Bái Tử Long
Phía Tây giáp thành phố Hạ Long và huyện Hoành Bồ
Thị xã Cẩm Phả có tổng diện tích tự nhiên là 48.645,4 ha, trong đó diện tích đất liền năm 2008 có 34.011 ha, diện tích mặt nước biến 14.634.4 ha Toàn thị xã có 16 đơn vị hành chính gồm 13 phường và 3 xã Thị xã cá m Phá có quốc lộ 18A chạy qua và cảng biển: c á m Phả cách trung lâm tính (thành phố
Hạ Long) 30 km về phía tây theo quốc lộ 18A cách cửa kháu quốc tê Móng Cái 150 km về phía đông theo quốc lộ 18A tạo điều kiện thuận lợi trong quan
hệ thương mại với các huyện, tính, thành phố trong toàn quốc Đặc biệt cáng than Cửa Ô ng có quan hệ với nhiều nước trên thế giới tạo cho cá m Pha có lợi thế phát triển kinh tế - xã hội
2.1.ỉ 2 Đ ịa hình
Cẩm Phả có địa hình tương đối phức tạp vừa có đồi núi vừa có đổng bằng ven biển, trong đó diện tích đồi núi chiêm tói 2/3 tổng diện tích toàn thị xa
V ù n ơ đối núi thấp nằm về phía băc của thị xă có độ cao trung bình từ 200
- 400 m độ dốc trung bình từ 15 - 25", các dãy núi có hướng Đỏng Bác - Tủy Nam Đ ông - Tây và m ột số dải theo hướng Bắc - Nam Xen kẽ giữa các dãy núi có m ột số thung lũng tương đối bàng pháng có thế phát triến nóng nghiệp, phân bô chủ yếu ở xã D ươns Huy Cộng Hoà và phường Mong Dương
Vùng đổn° bàng ven biển có địa hình tương doi hãng phăng nàm VC phía nam quốc lộ 18A Diện tích vùng này nho hẹp nhưng la nơi tập trung đóng dán
cư và phân bố các còng trình công nghiệp, thương mại tlịch vu
Trang 32Do diện tích có địa hình bằng phẳng của thị xã c ẩ m Phả hạn chế nên có những khó khăn cho phát triển đô thị, nhất là đối với mục đích mở rộn° đất ờ
đô thị và đất cho m ục đích xây dựng các khu công nghiệp
2 1 1 3 K h í hậu
Thị xã Cẩm Phả nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ánh hưởng trực tiếp của khí hậu biển Theo sô liệu của trạm dự báo và phục vụ khí tượng thuỷ văn Q uảng Ninh thì khí hậu c ẩ m Phả có những đặc trưnơ sau:
- Nhiệt độ :
N hiệt độ không khí trung bình năm là 23,0°c, về mùa hè nhiệt độ trung bình dao động từ 2 6 ,8 °c - 28,2"c, nhiệt độ tối cao tuyệt đối đạt tới 36.6"c vào tháng 7 Về m ùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên thời tiết lạnh,
nhiệt độ trung bình dao động từ 16"c - 2 \" c nhiệt độ tôi tháp tuvệt đối đạt
5,5 °c vào tháng 12
- Độ ẩm không khí:
Độ ẩm không khí tương đối trung bình hàng năm là 84% cao nhất là tháng 3, 4 đạt 88% , thấp nhất vào tháng 11 và tháng 12 cũng đạt 78rr Độ ám không khí còn phụ thuộc vào độ cao, địa hình và sự phán hoá theo mùa vùng địa hình đồi núi phía bắc có độ ẩm không khí thấp hơn vùng biến, mùa mưa có
độ ẩm không khí cao hơn m ùa khô
- Mưa:
Lượng mưa trung bình hàng năm khoáng 2.144,5 inm, năm có lượng mưa lớn nhất đạt 3.076 mm (năm 1996) năm có lượng mưa nho nhất 1.314 mm (năm 1976) Lượng mưa phân bố không đều trong năm, phán hóa theo mùa tạo
ra hai m ùa trái ngược nhau là:
M ùa mưa nhiều: Từ tháng 5 đến tháng 10 lượng mưa chiếm 86% tổng
lượng m ưa cả năm , tháng có lượng mưa lớn nhât là tháng 7 (467 mm)
M ùa mưa ít: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau lượng mưa nho chi chiếm
14% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 12 (23.7 mm)
- Lũ:
Do địa hình bị chia cắt mạnh nên vào mùa mưa thường có lũ gãy thiệt hại cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân thời gian lũ tiling binh la 2 ngay, co năm dài nhất tới 6 ngày
- Nắng:
Trang 33Trung bình sô' giờ nắng dao động từ 1.500 - 1.700 h/năm tập trung nhiều
từ tháng 5 đến tháng 12, tháng có giờ nắng ít nhất là tháng 2 và tháng 3 gây hạn hán ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, phát triển cây trồng và vật nuôi
- Gió:
Hướng gió thịnh thành là gió Đông bắc và gió Đông nam:
+ Gió Đồng bắc từ tháng 1 0 - 4 nãm sau tốc độ gió trung bình 2 - 4m/s Gió mùa Đông bắc thường tràn về theo đợt, mỗi đợt kéo dài từ 3 - 5 ngày, tốc
độ gió trong những đợt gió mùa Đỏng bắc đạt tới cấp 5 - 6 thời tiết lạnh, giá rét, ảnh hưởng đến sản xuất, sinh hoạt và sức khoé con người
+ Gió Đông nam từ tháng 5 - 9 tốc độ gió trung bình từ cấp 2 đến cấp 3.Gió thổi từ vịnh vào đất liền mang theo nhiều hơi nước tạo nên không khí mát
- Bão:
Bão thường xảy ra vào các tháng 7, 8 tốc độ gió đôi khi đạt tới cấp 12 kèm theo mưa lớn gây thiệt hại về tài sản, hoa màu và sinh hoạt cùa nhãn dân trong vùng
2.1.1.4 Thủy văn
Hệ thống sông suôi (rên địa bàn cám Phá phân bô khá dầv song do địa hình khu vực bị chia cắt mạnh nên các sông, suối thường ngán dốc Có 3 consõng chính cháy qua, trong đó sồng Diễn Vọng là sòng IỨI1 nhát
Sông Diễn Vọng dài khoảng 14.5 km băt nguồn từ sườn phía dỏng cùa cánh cung Đông Triều - Móng Cái thuộc vùng núi cao xã Dưưnii Huv cháy tlieo hướng Đông Bắc - Tây Nam rồi đổ ra biến Do việc khai thác than lộ thiên
đã ánh hướng đến lưu lượng và chất lượng nước trẽn sông, lưu lượng nước trung bình nãm chi đạt 2,91m 7s lưu lượns cực đại là 532 m !/s lưu lượng cực tiéu 0.04 mVs tổng dòng chảy trung bình năm là 0,151 k m \
Sông M ông Dương và sông Đồng Mỏ bát nguồn từ dãy Báng Dải chảy theo hướng nam và lurớns đông rồi đổ ra biến Hai COI1 sỏníi này có lưu lượng nước nhó Hiện nay sôns Mông Dươns có nhiều đoạn bị dát đá vùi láp làm cho lòng sông ngày càim cao ánh hưởng đến việc thoát nước trons khu vực
Cháy qua địa phận một số xã ven biên cua thị xã có SỎ112 Voi Lớn sỏna Voi Bé và sồng Thác Thầy Nsỉoài ra trên địa bàn thị xã còn có một số ao hổ và nhiều con suối nhó khác vừa cung cấp nước cho san xiiãì sinh hoạt vừa có tác tlụns thoát nước vào mùa lũ
2 Ỉ 1.5 Tlnty nil'll
24
Trang 34Trung bình số giờ nắng dao động từ 1.500 - 1.700 h/năm tập trung nhiều
từ tháng 5 đến tháng 12, tháng có giờ nắng ít nhất là tháng 2 và tháng 3 gây hạn hán ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, phát triển cây trồng và vật nuôi
- Gió:
Hướng gió thịnh thành là gió Đông bắc và gió Đông nam:
+ Gió Đông bắc từ tháng 1 0 - 4 năm sau, tốc độ gió trung bình 2 - 4m/s Gió m ùa Đông bắc thường tràn về theo đợt, m ỗi đợt kéo dài từ 3 - 5 ngày, tốc
độ gió trong những đợt gió m ùa Đông bắc đạt tới cấp 5 - 6 , thời tiết lạnh, giá rét, ảnh hưởng đến sản xuất, sinh hoạt và sức khoẻ con người
+ Gió Đông nam từ tháng 5 - 9 , tốc độ gió trung bình từ cấp 2 đến cấp 3 Gió thổi từ vịnh vào đất liền m ang theo nhiều hơi nước tạo nên không khí mát
- Bão:
Bão thường xảy ra vào các tháng 7, 8, tốc độ gió đôi khi đạt tới cấp 12 kèm theo mưa lớn gây thiệt hại về tài sản, hoa màu và sinh hoạt của nhân dân trong vùng
2.1.ỉ 4 Thủy văn
Hệ thống sông suối trên địa bàn c ấ m Phả phân bố khá dầy, song do địa hình khu vực bị chia cắt m ạnh nên các sông, suối thường ngắn, dốc Có 3 con sông chính chảy qua, trong đó sông Diễn Vọng là sống lớn nhất
Sông Diễn Vọng dài khoảng 14,5 km bắt nguồn từ sườn phía đông của cánh cung Đông Triều - M óng Cái thuộc vùng núi cao xã Dương Huy chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam rồi đổ ra biển Do việc khai thác than lộ thiên
đã ảnh hưởng đến lưu lượng và chất lượng nước trên sông, lưu lượng nước trung bình năm chỉ đạt 2,91m 7s, lưu lượng cực đại là 532 mVs, lưu lượng cực tiểu 0,04 m 3/s, tổng dòng chảy trung bình năm là 0,151 k m \
Sông M ông Dương và sông Đồng Mỏ bắt nguồn từ dãy Bằng Dải chảy theo hướng nam và hướng đông rồi đổ ra biển Hai con sông này có lưu lượng nước nhỏ Hiện nay sông M ông Dương có nhiều đoạn bị đất đá vùi lấp làm cho lòng sông ngày càng cao ảnh hưởng đến việc thoát nước trong khu vực
Chảy qua địa phận m ột sô' xã ven biển của thị xã có sông Voi Lớn, sông Voi Bé và sông Thác Thầy Ngoài ra trên địa bàn thị xã còn có một sô' ao hồ và nhiều con suối nhỏ khác vừa cung cấp nước cho sản xuất sinh hoạt vừa có tác dụng thoát nước vào m ùa lũ
2.1.1.5 Tlìiiỷ triều
Trang 35c ẩ m Phả là thị x ã ven biển, phía nam giáp vịnh Bái Tử Long có nhiều núi
đá tạo thành bức bình phong chắn sóng, chắn gió của đại dương, hạn chế tốc độ gió khi có bão Thủy triều ở đây thuộc chế độ nhật triều thuần nhất, biên độ trung bình là 2 - 3m, cao nhất là 4,1 m và thấp nhất là 0,7 m
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
2.1.2.1 Tài nguyên đất
N guồn tài nguyên đất đai thị xã c ẩ m Phả bao gồm các nhóm đất chính
sau:
1 Đất phù sa (P):
Diện tích 495,3 ha, phân bố ở các xã, phường: Quang Hanh, c ẩ m Thạch,
M ông Dương, Dương Huy và Cộng Hòa
Đất phù sa được hình thành do sự bồi đắp của phù sa sông và phù sa biển Nhóm đất phù sa được chia ra 2 đơn vị đất sau:
+ Đ ất phù sa được bồi (Pbc): Đất này được hình thành do sự bồi đắp phù
sa của các con sông suối, có ít sự phân hóa, đất thường có màu nâu hoặc màu nâu nhạt, đất có độ phì nhiêu khá, hiện tại đang trồng lúa, các loại cây hoa màu
và cây công nghiệp ngắn ngày
+ Đ ất phù sa không được bổi giây sâu (Pc): Đ ất được hình thành do sự bồi đắp phù sa sông hoặc phù sa biển
Hình thái phẫu diện tầng đất mặt có m àu nâu xám hoặc xám nâu xuống các tầng dưới có m àu xám nhạt hoặc xám vàng loang lổ
Thành phần cơ giới của đất từ thịt trung bình đến thịt nặng ớ lớp đất mặt, xuống sâu có các tầng dưới có nơi thành phần cơ giới là cát pha, đất phù sa không được bồi hiện nay đang được sử dụng trồng lúa hoặc lúa màu
2 Đ ất G iây (G L ):
Diện tích chiếm 30,1 ha, phân bố ở xã Cộng Hòa và Q uang Hanh
Đ ất giây được hình thành từ các vật liệu không gắn kết, trừ các vật liệu
có thành phần cơ giới thô và trầm tích phù sa có đặc tính phù sa Chúng biểu hiện đặc tính gơlây m ạnh ở độ sâu 0 - 50 cm Nhóm đất giây chí có một đơn vị đất là giây chua
Loại đất này hiện nay đang sử dụng trồng 2 vụ lúa theo hướng chuyên canh, thâm canh
3 Đ ất vàng đ ỏ (FV):
Diện tích 26.405,6 ha, phân bố hầu khắp các xã phường của Thị xã
Trang 36Đ ất vàng đỏ được hình thành trên các loại đá mẹ khác nhau như phiến sét, phiến thạch, sa thạch Hình thái phẫu diện đất thường có màu vàng đỏ hoặc vàng nhạt, tầng đất hình thành dày hay m ỏng thường chịu tác động tổng hợp của các yếu tố hình thành đất Nhóm đất vàng đỏ có 2 đơn vị đất là: Đất vàng
đỏ (FV), đất vàng nhạt (FVv)
Đối với loại đất này ở vùng đất dốc dưới 15" nên trồng các loại cây ãn quả (nhãn, vải vùng đất dốc 15" - 25° nên sử dụng theo hướng nông lâm kết hợp Vùng đất dốc trên 25" nên khoanh nuôi bảo vệ rừng và trồng rừng
4 Đ ất nhân tác (NT):
Đất nhân tác là loại đất đã bị biến đổi sâu sắc hoặc bị chôn vùi do tác động của con người, sự di chuyển hoặc xáo trộn lớp đất mặt, đào và đắp, đã làm thay đổi đặc điểm của đất so với ban đầu hiện có của nó Nhóm đất này có
2 đơn vị đất là:
+ Đất ruộng bậc thang vùng đổi núi (NT-ct):
Dưới tác động của con người khai thác biến đổi đất đồi núi thành ruộng bậc thang để trồng lúa hàng năm, đã làm thay đổi tầng đất mạt (canh tác), đồng thời cũng làm thay đổi một số tính chất lý hóa học lẫn hình thái phẫu diện.Loại đất này hiện nay đang được trồng 1 vụ lúa - màu hoặc khoai langđông
Được hình thành ven biển, ven các con sông chính do sự bồi đắp chủ yếu
từ sản phẩm thô với sự hoạt động của các con sông và biển
Trang 37Phẫu diện có dạng thô sơ chưa phân hóa thường ở địa hình thấp ngoài đê
biển và thường xuyên ảnh hưởng của ch ế độ thủy chiều
+ Đ ất cát biển điển hình:
Đ ất cát biển điển hình thường ở địa hình cao hoặc vàn cao, hình thành chủ yếu do sự hoạt động của sông và biển
Thành phần cơ giới chủ yếu là cát pha sét vật lý dưới 20 % Khả năng
giữ nước, giữ phân bón kém
Đây là loại đất có độ phì thấp, song phù hợp với các loại cãy rau màu thực phẩm
6 Đ ất mặn:
Diện tích 1.554,9 ha, phân bố ở phường M ông Dương và các xã cẩ m
Hải, Cộng Hòa.
Đất mặn hình thành từ những sản phẩm phù sa sông biển lắng đọng trong môi trường nước biển
Nhóm đất m ặn có 2 đơn vị:
+ Đ ất mặn sú vẹt đước (Mm):
Đất mặn sú vẹt đước thường cố định bởi thảm rừng ngập mận (sú, vẹt
b ầ n ) Phẫu diện ở dạng chưa thuần thục, tầng mặt thường ớ dạng bùn lỏng bão hòa NaCl, lẫn hữu cơ giây mạnh
Hiện nay đất sú vẹt đước dưới những thảm rừng khác nhau ngoài việc bảo vệ vùng biển, chắn sóng, chắn gió, bồi đắp phù sa, có những mô hình sử dụng kết hợp ngư - lâm đa dạng
Hướng sử dụng: Để sử dụng có hiệu quả cao và bảo vệ môi trường, đa dạng hóa sinh học cần giữ thảm rừng, sử dụng kết hợp nuôi trổng thủy sản dưới tán rừng ngập mặn
+ Đất mặn ít và trung bình (M):
Đất mặn ít và trung bình được hình thành từ những sản phám phù sa bị nhiễm mặn
Đất có m àu nâu tím nhạt ở tầng đất mặn, xuống các tầng dưới có màu nâu xanh hoặc xám xanh
Nhìn chung đất m ặn ít và trung bình có độ phì nhiêu trưna bình, song yếu tố hạn ch ế tới sinh tnrởng, phát triển của cây trồng là yếu tố mặn và nghèo
7 Đ ất mùn vàn (Ị d ò trên núi (HVị:
Diện tích 175,6 ha phân bố ở phường M ôna Dươns
Trang 38Đ ất m ùn vàng đỏ nằm ở vùng núi từ độ cao 700 - 900m Khí hậu lạnh và
ẩm hơn vùng dưới Thảm thực vật nhìn chung còn tốt Đ ịa hình cao, dốc, hiểm trở nên xói mòn m ạnh Hình thái phẫu diện tầng đất m ặt thường có màu xám đen, tầng dưới thường có màu xám vàng Đất có phản ứng chua, giàu hữu cơ ở tầng đất mặt, lân nghèo đến trung bình, kali tổng sỏ' trung bình Lượng các cation kiềm trao đổi thấp Đất mùn vàng nhạt có độ dốc trên 25" nên khoanh
nuôi bảo vệ rừng.
8 Đ ất có tầng sét loang lổ (L):
Diện tích 236,5 ha, phân bố ở các xã, phường: Dương Huy c ẩ m Phú Cẩm Sơn
Nhóm đất có tầng sét loang lổ hình thành trên các loại mẫu chất phù sa
cổ, phù sa cũ hoặc trên các nền đá mẹ khác nhau Hình thái phẫu diện thường xuất hiện tầng tích sét loang lổ, đôi khi xuất hiện kết von với các mức độ khác nhau
2.1.2.2 Tài nguyên khoáng sản
- Than đá là nguồn tài nguyên khoáng sản lớn của thị xã c ẩ m Phả, phân
bố tập trung ở vùng đồi núi phía Đông bắc và Tây bắc với tổng trữ lượng thăm
dò đến nay là 1.227 triệu tấn, trong đó có thể khai thác thuận lợi 240 triệu tấn (theo số liệu ngành than) Than ở c ẩ m Phả có chất lượng tốt, phù hợp cho xuất khẩu
H iện tại đang có 3 đơn vị khai thác lộ thiên lớn nhất là công ty than Đèo Nai, Cọc 6 và Cao Sơn trên địa bàn phường c ẩ m Phú, c ẩ m Sơn, c ấ m Tây và Mông Dương, v ề khai thác hầm lò có các công tv than: M ông Dương, Thống Nhất, Khe Tam, Khe Chàm Q ua thăm dò, than khai thác hầm lò sẽ đạt tới độ sâu -300m
- Đá vôi: phân bố chủ yếu ở khu vực phường Quang Hanh là nguồn nguyên liệu lớn để cung cấp cho nhà máy xi măng và sản xuất vật liệu xây dựng Hiện tại có xí nghiệp đá vôi và xí nghiệp khai thác đá 148 đang khai thác
và sản xuất trên địa bàn, hàng năm khai thác khoảng 270.000 rrr
- Nước khoáng: là nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn, có giá trị có thể phát triển khai thác với quy mô lớn, tập trung nhiều ở khu vực km4, km9 k m l2 phường Q uang Hanh Nước khoáng Quang Hanh có nhiều nguyên tố vi lượng
có ích đã được người tiêu dùng cá nước ưa chuộng
- Đất sét: là nguồn nguyên liệu dùng đê sán xuất oạch noói và xi mãng được phân bố nhiều ở xã Cộng Hoà, M ông Dương Q uang Hanh
Trang 392.1.2.3 Tài nguyên du lịch
Thiên nhiên ưu đãi cho c ẩ m Phả lợi thế để phát triển ngành du lịch dịch
vụ Nằm cạnh vịnh H ạ Long, vịnh Bái Tử Long và thị xã có hang Vũng Đục Đảo Rều, Đền Cửa Ô ng và suối khoáng nóng Quang Hanh sẽ thu hút một lượng khách du lịch lớn Vào đầu năm với lễ hội đền Cửa Ông sẽ có hàng trăm ngàn lượt người tới tham quan vãn cảnh và du lịch văn hoá
Với tài nguyên nước khoáng nóng sẽ tạo điều kiện đế c ẩ m Phá phát triến
du lịch nghỉ dưỡng, đu lịch sinh thái vào các ngày nghỉ cuối tuần, c ẩ m Phả
cùng với H ạ Long, Yên Tử, Vân Đồn, M óng Cái sẽ tạo nên một lua du lịch hấp
dẫn và lý thú
2.1.2.4 Tài nguyên biến
Cẩm Phả là thị xã ven biển, có trên 70 km bờ biến chạy dọc theo vịnh Bái
Tử Long từ Q uang H anh đến cầu Ba Chẽ Tiềm năng kinh tế biển ở c ẩ m Phả khá đa dạng với nhiều loại thuỷ sản như: tôm, cua, cá, sò huyết Đây là điều kiện thuận lợi để c ấ m Phả phát triển nghề đánh bắt và nuôi trổng thuý hải sản phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Kết quả hàng năm của ngành thuỷ sản đạt sản lượng khai thác khoảng 600 tấn/năm và nuôi trổng đạt 200 tấn/năm Hiện nay ngành này đang phát triến theo hướng khai thác thuý sản tuyến khơi, nuôi cá lồng bè trên biến và mớ rộng nuôi trồng thuỷ sản nước lợ Dọc theo bờ biển có nhiều khu vực thuận lợi cho việc xây dựng cảng xuất than, cảng du lịch, thương mại
Biển Cẩm Phả là m ột phần vịnh Bái Tử Long có những dãy núi đá, hang động vừa có tác dụng chắn sóng, chắn gió vừa là cảnh quan du lịch phục vụ nhu cầu du khách trong nước và quốc tế
2.1.2.5 Tài nguyên rừng
Cẩm Phả là thị xã công nghiệp nên rừng là tài nguyên có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường sinh thái, phòng hộ đầu nguồn và cung cấp lâm sản nhất là gỗ trụ mỏ
Toàn thị xã đến nãm 2008 có 15.243.73 ha đất có rừng, trong đó: Đất rừng sản xuất: 13.526.70 ha: Đất rừng phòng hộ: 1.708.03 ha
Diện tích đất có rừng tập trung chủ yếu ớ Quang Hanh, Dương Huy Cộng Hoà, Cẩm Hải, M ông Dương Cửa Ông
Tính trung bình m ỗi năm thị xã khai thác khoáng 3.500 - 4.000 m ' gỗtròn
Trang 40R ừng tự nhiên ở c ẩ m Phả chủ yếu là rừng gỗ non chưa có trữ lượng và tre
nứa, rừng ngập mặn chủ yếu là phòng hộ bao gồm sú, vẹt.
Rừng trồng chủ yếu là rừng gỗ trụ mỏ và phòng hộ đầu nguồn
V ề thảm thực vật: có cỏ tranh, lùm cây bụi.
2.1.2.6 Tài nguyên nước
Trên địa bàn thị xã có hệ thống sống suối khá dày, trong đó có 3 con sông lớn là sông Diễn Vọng, sông M ông Dương và sông Đồng Mò Hiện tại đã có nhà m áy nước Diễn Vọng lấy nước từ hồ Cao Vân và sông Diễn Vọng để xử lý cung cấp nước cho toàn thị xã với lượng nước cấp khoảng 10.000 m Vngày đêm Đổng thời với đường ống phi 300 lấy nước từ đập Lượng Do cấp nước cho nhà sàng Cửa Ông với công suất 5.000 m 3/ngày đêm Ngoài ra trên địa bàn thị xã
có 28 hồ, đập nước nhỏ phục vụ nước tưới cho sản xuất nông nghiệp
Tuy nhiên do việc khai thác than nên nguồn nước mặt bị ảnh hưởng về cả
số lượng và chất lượng
Về nước ngầm : Nước ngầm trên địa bàn thị xã có trữ lượng lớn, phía bắc vùng đồi núi có chất lượng tốt, nhân dân khai thác sử dụng bằng cách đào và khoan giếng để lấy nước sinh hoạt Vùng thấp và ven biển nước bị nhiễm phèn, nhiễm mặn nên ít được sử dụng trong sinh hoạt Hiện có 9 giếng khoan phục vụ nước cho sinh hoạt của nhân dân công suất 5.080 mVngày đêm với chất lượng nước đảm bảo Nước suối nóng Quang Hanh, thành phần có nhiều chất khoáng
vi lượng có giá trị nhiều mặt
2.1.3 H iện trạng m ôi trường
Cẩm Phả là thị xã vừa có núi, vừa có biên với nhiều hòn đảo lớn nhỏ tạo nên m ột cảnh quan đẹp bên cạnh vịnh Bái Tử Long Phía bắc đường 18A là những mỏ than đá khổng lồ, phía nam là biển cả với những khu di tích, khu du lịch và những cảng biển lớn, góp phần hình thành m ột thị xã hiện đại trong tương lai
Tuy nhiên m âu thuẫn về môi trường ở c ẩ m Phả có thể thấy rõ giữa
ngành than với các ngành du lịch, nông - lâm nghiệp, c ẩ m Phả là vùng tập trung nhiều mỏ than lộ thiên và hầm mỏ lớn Khâu khai thác lộ thiên vẫn là khoan, nổ mìn bốc xúc đát, đá đổ thải trong khi năng lực các bãi đổ thái rất hạn chế, việc quy hoạch cho các bãi đổ thải còn nhiều bất cập; nước thải trong khai thác hầm lò chưa có phương án xử lý hiệu quả theo tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra m ôi trường Hơn nữa hậu quá đế lại của nạn khai thác than trái phép (thổ phi) trong những năm qua đã gây lãng phí tài nguyên, tàn phá mỏi