1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần truyền thông dinh dưỡng Việt Nam

60 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng các yêu cầu đó thì đòi hỏi doanh nghiệp cầnphải nâng cao chất lượng cũng như đảm bảo dòng huyết mạch-vốn của mình đượcthông suốt, ổn định, đáp ứng các nhu cầu trong hoạt động

Trang 1

Chuyên đề thực tập

GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa

MỤC LỤCKẾT LUẬN 56

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với nhiều cơ hội cũng như áp lực

cạnh tranh mới, cũng nhu xuất phát từ nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty, trong giai đoạn vừa qua công tác quản lý và sử dụng vốn tại Công ty cổ phần truyền thông dinh dưỡng Việt Nam đã được chú trọng và đầu tư nhiều hơn Mặc dù các hoạt động quản lý và sử dụng vốn này đã đem lại một số hiệu quả bước đầu tuy nhiên vẫn chưa đạt được những kết quả như Công ty đã đề ra Một phần là do trong giai đoạn 2008-2012, môi trường kinh tế vĩ mô gặp nhiều bất ổn, đặc biệt là chịu sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, cùng với đó là hoạt động xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất đã gây cho Công ty nhiều khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng vốn, nên những kết quả đạt được như trên cũng có thể chấp nhận được Trong giai đoạn tới, công ty cần phải tăng cường cố gắng, nô lực hơn nữa trong hoạt động quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và đặc biệt là hoạt động quản lý và sử dụng vốn của công

ty nhằm đạt được các kế hoạch đã đề ra Các hoạt động đổi mới, các giải pháp của công ty đã và đang đề ra đã là cần thiết để hoạt động quản lý, sử dụng vốn đạt hiệu quả cao hơn, nhằm phát triển Công

ty, góp phần phát triển kinh tế đất nước 56

Được thực tập tại Công ty cổ phần truyền thông và dinh dưỡng Việt Nam,

tuy mới được một thời gian song em được học hỏi, tiếp thu nhiều kiến thức thực tế thiết thực, giúp ích cho bản thân Nhờ những kiến thức đó cùng với kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập trên giảng đường cũng như sự hô trợ, hướng dẫn của TS.Vũ Trọng Nghĩa, em cũng mạnh dạn đưa ra một số ý kiến như trên để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Em hy vọng rằng những ý kiến trên có thể giúp ích cho công ty trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn của Công ty 56

Để có thể hoàn thành bài viết này, ngoài sự nô lực của bản thân, em đã

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

Trang 2

Chuyên đề thực tập

GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa

nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy TS.Vũ Trọng Nghĩa và sự giúp đỡ của các cô bác, anh chị trong Công ty cổ phần truyền thông dinh dưỡng Việt Nam 56

Em xin chân thành cảm ơn! 56

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

2

Trang 3

cạnh tranh mới, cũng nhu xuất phát từ nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty, trong giai đoạn vừa qua công tác quản lý và sử dụng vốn tại Công ty cổ phần truyền thông dinh dưỡng Việt Nam đã được chú trọng và đầu tư nhiều hơn Mặc dù các hoạt động quản lý và sử dụng vốn này đã đem lại một số hiệu quả bước đầu tuy nhiên vẫn chưa đạt được những kết quả như Công ty đã đề ra Một phần là do trong giai đoạn 2008-2012, môi trường kinh tế vĩ mô gặp nhiều bất ổn, đặc biệt là chịu sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, cùng với đó là hoạt động xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất đã gây cho Công ty nhiều khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng vốn, nên những kết quả đạt được như trên cũng có thể chấp nhận được Trong giai đoạn tới, công ty cần phải tăng cường cố gắng, nô lực hơn nữa trong hoạt động quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và đặc biệt là hoạt động quản lý và sử dụng vốn của công

ty nhằm đạt được các kế hoạch đã đề ra Các hoạt động đổi mới, các giải pháp của công ty đã và đang đề ra đã là cần thiết để hoạt động quản lý, sử dụng vốn đạt hiệu quả cao hơn, nhằm phát triển Công

ty, góp phần phát triển kinh tế đất nước Được thực tập tại Công ty cổ phần truyền thông và dinh dưỡng Việt Nam,

tuy mới được một thời gian song em được học hỏi, tiếp thu nhiều kiến thức thực tế thiết thực, giúp ích cho bản thân Nhờ những kiến thức đó cùng với kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập trên giảng đường cũng như sự hô trợ, hướng dẫn của TS.Vũ Trọng Nghĩa, em cũng mạnh dạn đưa ra một số ý kiến như trên để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Em hy vọng rằng những ý kiến trên có thể giúp ích cho công ty trong việc nâng cao

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

Trang 4

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

4

Trang 5

đó, tron giai đoạn nền kinh tế có nhiều bất ổn như hiện nay đã đặt cho các doanhnghiệp nhưng yêu cầu mới, thách thức mới nhằm nâng cao khả năng cạnh tranhcủa mỗi doanh nghiệp Để đáp ứng các yêu cầu đó thì đòi hỏi doanh nghiệp cầnphải nâng cao chất lượng cũng như đảm bảo dòng huyết mạch-vốn của mình đượcthông suốt, ổn định, đáp ứng các nhu cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.

Sau quá trình thực tập tại Công ty cổ phần truyền thông dinh dưỡng ViệtNam (Vinmedia), nhận thức được tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sảnxuất kinh doanh cùng với sự hướng dẫn của TS.Vũ Trọng Nghĩa em đã chọn đề

tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần truyền thông dinh

dưỡng Việt Nam”.

Bố cục của chuyên đề của em được chia thành 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty cổ phần truyền thông dinh dưỡng

Việt Nam

Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty cổ phần truyền thông dinh

dưỡng Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần

truyền thông dinh dưỡng Việt Nam

Mặc dù đã cố gắng thực hiện đề tài của mình nhưng với lượng kiến thức, kinhnghiệm thực tế còn yếu, trong quá trình hoàn thành bài viết em không thể tránh khỏinhững sai sót, tồn tại Chính vì vậy, em rất mong nhận được những đánh giá, phêbình, góp ý của các thầy cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh để bài viết của emđược hoàn thiện hơn nữa

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

5

Trang 6

Chuyên đề thực tập

GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa

Em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Vũ Trọng Nghĩa đã hướng dẫn, giúp đỡtận tình em trong quá trình hoàn thành bài viết Em xin cảm ơn thầy cô trongkhoa Quản Trị Kinh Doanh đã truyền dạy cho em những kiến thức nền tảng,thiết thực để em có thể hoàn thành bài viết này Em xin cảm ơn ban lãnh đạo,nhân viên tại công ty cổ phần truyền thông dinh dưỡng Việt Nam, đặc biệt làphòng tài chính-kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực tập cũngnhư hoàn thành bài viết của mình

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

6

Trang 7

Chuyên đề thực tập

GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN

THÔNG DINH DƯỠNG VIỆT NAM

1.1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty cổ phần truyền thông dinh dưỡng Việt Nam

1.1.1Giới thiệu khái quát về Công ty cồ phần truyền thông dinh dưỡng Việt Nam

Chính thức thành lập vào ngày 26/7/2006, công ty cổ phần truyền thông dinhdưỡng Việt Nam được thành lập Công ty được thành lập xuất phát từ ý tưởng xâydựng một cơ sở dữ liệu trên mạng Internet nhằm phục vụ nhu cầu tìm kiếm thôngtin ngày càng phát triển của xã hội về lĩnh vực dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe.Khi mà Internet đang làm thay đổi phương thức tiếp cận thông tin của đại đa sốngười dân Việt Nam

• Trụ sở: 16B1 – 33, làng Việt Kiều Châu Âu TSQ, Phường Mộ Lao, Quận

Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

1.1.2 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty cổ phần truyền thông dinh dưỡng Việt Nam

Công ty cổ phần truyền thông dinh dưỡng Việt Nam đăng ký kinh doanh vàongày 27/7/206 Công ty thuộc hình thức công ty cổ phần, hoạt động theo luật doanh

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

7

Trang 8

Chuyên đề thực tập

GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa

nghiệp và các quy định hiện hành khác của Nhà nước Cộng hòa chủ nghĩa ViệtNam, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng và con dấu riêng

• Một số giới thiệu về công ty :

- Tên giao dịch: Công ty cổ phẩn truyền thông dinh dưỡng Việt Nam

- Tên viết tắt : VINMEDIA ,JSC

- Địa chỉ: 16B1 – 33, làng Việt Kiều Châu Âu TSQ, Phường Mộ Lao, Quận

Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

- Địa chỉ nhà hàng Táo Mèo: Km số 3 Đại lộ Thăng Long kéo dài, Hà Nội

Kim Liên

Phòng 1208, nhà 17T5,Hoàng Đạo Thúy,Phường Nhân Chính,Thanh Xuân, HN,VN

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

8

Trang 9

Nguồn: Giấy phép đăng ký kinh doanh (Phòng Tài chính – kế toán)

• Quá trình hình thành phát triển công ty cổ phần truyền thông dinh dưỡngViệt Nam:

Vào đầu những năm 2000, khi chủ trương khuyến khích phát triển kinh tế tưnhân, hộ cá thể của Nhà nước được triển khai rộng rãi; cùng với đó là giai đoạn tăngtrưởng mạnh của nền kinh tế đất nước, đây là điều kiện kinh doanh vô cùng thuậnlợi Cùng với đó là sự phát triển mạnh mẽ của mạng Internet, sự tiếp cận thông tincủa người dân ngày càng nhanh chóng, đa dạng hơn Nhu cầu cầu tìm kiếm thôngtin về dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe tăng lên một cách rõ rệt cùng với sự pháttriển của nền kinh tế Nhận ra được nhu cầu của xã hội, ban sáng lập đã đi đến quyếtđịnh thành lập công ty

Trải qua thời gian hoạt động và phát triển, đến nay Công ty cổ phần truyềnthông dinh dưỡng đã có những bước trưởng thành và phát triển lớn mạnh khôngngừng cả về quy mô tổ chức và chất lượng dịch vụ phẩm Tổng giá trị dịch vụ tạo ranăm sau cao hơn năm trước, đời sống vật chất và tinh thần của người lao độngkhông ngừng được cải thiện Công ty có đầy đủ năng lực và phương tiện, thiết bị tiêntiến để phục vụ cho công việc Công ty có đội ngũ kỹ sư công nghệ thông tin, cán bộquản lý giỏi, cộng tác viên năng động nắm vững chuyên môn nghiệp vụ, sâu sát thực

tế, có nhiều kinh nghiệm nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Cùng với mảngtruyền thông, web, công ty còn tận dụng cơ hội phát triển nhà hàng Táo Mèo cáchđiểm cuối Đại lộ Thăng Long 3km, với khoảng 20 phút chạy xe từ trung tâm thươngmại Big C Thăng Long Nhà hàng phục vụ nhu cầu thưởng thức các món ăn dân tộcđộc đáo của khách hàng, tổ chức chương trình vui chơi cho cả gia đình, bạn bè vàodịp cuối tuần Liên hoan công ty, họp lớp, tearm building, Gala Dinner,…

1.1.3 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh

- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

- Hoạt động nhiếp ảnh

- Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

9

Trang 10

+ Cung cấp suất ăn theo hợp đồng.

+ Hoạt động của các căng tin và hàng ăn tự phục vụ

- Bán buôn thực phẩm

- Bán lẻ các sản phẩm trong các của hàng kinh doanh tổng hợp: Bán lẻ lươngthực, thực phẩm, đồ uống hoặc thuốc lá nội, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong cáccửa hàng kinh doanh tổng hợp

- Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa

- Môi giới, tư vấn, đầu tư, xúc tiến thương mại

- Dịch vụ tư vấn, đầu tư, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực truyền thông,công nghệ thông tin và công nghiệp

- Sản xuất, gia công, mua bán phần mềm và các dịch vụ khác trong ngànhcông nghệ thông tin

- Thiết kế website

- In và các dịch vụ liên quan đến in (theo quy định của pháp luật hiện hành)

- Tư vấn đầu tư, lập và triển khai các dự án đầu tư, dự án phát triền (không baogồm tư vấn luật, tài chính, thuế và thiết kế công trình)

- Dịch vụ nghiên cứu, phát triển thị trường, thống kê theo yêu cầu, quảng cáo,tiếp thị và giới thiệu sản phẩm

- Mua bản văn phòng phẩm, sách điện tử, đồ dùng học sinh và thiết bị trườnghọc, dụng cụ thể thao

- Đại lý kinh doanh văn hóa phẩm được phép lưu hành

- Dịch vụ khai thác quảng cáo, kêu gọi tài trợ cho các chương trình phát thanh,truyền hình

- Tổ chức hội trợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo, sự kiện, truyền thông (trừ hoạtđộng dung nhà nước cấm)

- Quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo (theo quy định của phápluật hiện hành)

- Sản xuất, mua bán các thiết bị đo lường và kiểm tra sức khỏe, thiết bị chămsóc sức khỏe, thiết bị y tế

- Sản xuất, mua bán, phân phối thực phẩm chức năng và các sản phẩm bổdưỡng

- Tư vấn về dinh dưỡng (không bao gồm dịch vụ y tế)

- Dịch vụ truyền thông về dinh dưỡng

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

10

Trang 11

Chuyên đề thực tập

GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

(Doanh nghiệp chỉ hoạt động sản xuất kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quyđịnh của phấp luật)

Trên đây là các lĩnh vực mà công ty đăng ký kinh doanh, hiện công ty đangtriển khai, phát triển các mạnh về các lĩnh vực:

+ Các dịch vụ về website: thiết kế, quản trị và nâng cấp website

+ Tư vấn về dinh dưỡng, dịch vụ truyền thông về dinh dưỡng, xây dựng chiếnlược Marketing, chiến lược PR, phát triển sản phẩm, tổ chức sự kiện…

+ Thiết kế và các dịch vụ in ấn

1.2 Đặc điểm, cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy tổ chức

(Nguồn:Phòng tổ chức-hành chính)

Ban lãnh đạo công ty thay mặt chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền vàtrách nhiệm của cổ đông sở hữu công ty Ban lãnh đạo chịu trách nhiệm trước phápluật và cổ đông để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình được giao theo quyđịnh hiện hành của pháp luật Ban lãnh đạo hoạch địch chiến lược, xác định mụctiêu và định hướng phát triển cho công ty, trực tiếp quyết định các vấn đề trọng yếu

Tổng giám đốc:

Là người đại diện của công ty trước pháp luật, Tổng giám đốc quyết định vềtất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty Tổng giám đốc tổchức triển khai thực hiện các quyết định của hội đồng cổ đông Tổng giám đốc trựctiếp tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và đầu tư của công ty Kiến nghịphương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty Bổ nhiệm, miễn

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

11

Trang 12

Chuyên đề thực tập

GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa

nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh do Hộiđồng cổ đông bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Quyết định lương và phụ cấp(nếu có) đối với người lao động trong công ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩmquyền bổ nhiệm của Tổng giám đốc Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy địnhcủa pháp luật

1 Phòng tổ chức

- Xây dựng qui trình làm việc một cách khái quát cho từng phòng trong công ty

- Xây dựng chương trình công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ công ty, theo dõi,xử lý các đơn khiếu nại, tố cáo

- Tham mưu cho Giám đốc trong việc giải quyết chính sách, chế độ đối vớingười lao động theo quy định của Bộ luật Lao động Theo dõi, giải quyết các chế

độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tai nạn laođộng, hưu trí, chế độ nghỉ việc do suy giảm khả năng lao động, các chế độ chínhsách khác có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ cho người lao động

- Xây dựng các định mức đơn giá về lao động Lập và quản lý quỹ lương, cácquy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng theo các quy định của Nhà nước và hiệuquả kinh doanh của công ty Tổng hợp báo cáo quỹ lương công ty

- Thực hiện tốt các chế độ, chính sách về lao động, tiền lương… theo quy địnhcủa pháp luật, quy chế và Điều lệ công ty

- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm, mua bảo hiểm y tế cho ngườilao động

- Quản lý con dấu của doanh nghiệp theo quy định về quản lý và sử dụng

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

12

Trang 13

- Lưu trữ, bảo quản hồ sơ hình thành trong quá trình thực hiện chức năng,nhiệm vụ của phòng Quản lý hồ sơ người lao động đang tại công ty theo quy định.

2 Phòng truyền thông

- Thực hiện các việc cập nhật thông tin trên các website công ty đang quản lý

- Các phóng viên, cộng tác viên cập nhật, tiếp cận các thông tin mới, các sựkiện mới, chú trọng về các tin tức phù hợp với các website (mỗi website chuyên vềmột mảng thông tin như: dinh dưỡng, hàng hiệu, thời trang, phụ nữ)

- Các biên tập viên tiếp nhận các thông tin, xử lý, phân tích nhằm đưa ra cáctin, bài viết chính xác, chất lượng để cập nhật lên các website

- Lên kế hoạch, tổ chức thực hiện các sự kiện truyền thông cho công ty, sảnphẩm mới, sản phẩm đã có mặt trên thị trường

- Cung cấp các dịch vụ sự kiện truyền thông, quảng cáo cho các loại sản phẩmtrên website, Internet

- Tư vấn, hộ trợ khách hàng về truyền thông, quảng cáo sự kiện, sản phẩm

- Cung các dịch vụ về xây dựng chiến lượng Marketing, chiến lược PR, pháttriển sản phẩm

- Thiết kế banner quảng cáo, xử lý hình ảnh cho website

- Thiết kế logo và bộ nhận diện thương hiệu

3 Phòng kỹ thuật

- Thống kê - báo cáo bằng công cụ Google Analytics:

Báo cáo thống kê lượt truy cập website hằng tháng

Các trang được xem nhiều nhất

Các sản phẩm và dịch vụ được xem nhiều nhất

- Bảo trì hệ thống: Theo dõi và thực hiện hoạt động backup hệ thống Xử lýkhi hệ thống gặp các vấn đề về website, domain, hosting

- Theo dõi thứ hạng và tối ưu kết quả tại các công cụ tìm kiếm: Bằng cáchtheo dõi thứ hạng của website, các kỹ thuật viên, nhân viên IT sẽ tiến hành thựchiện đăng ký từ khóa để cải thiện thứ hạng của website trong kết quả tìm kiếm trêncác công cụ tìm kiếm Đảm bảo kết quả của website luôn xuất hiện trong 2 trangđầu của google

- Cung cấp các dịch vụ SEO cho các công ty, khách hàng Tư vấn Internet

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

13

Trang 14

Chuyên đề thực tập

GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa

Marketing

- Cung cấp các dịch vụ Website: Thiết kế, quản trị, nâng cấp website

4 Phòng tài chính – kế toán

- Tham mưu choTổng giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: Công tác tàichính, kết toán tài vụ, - Công tác kế toán tài vụ Thực hiện công tác tổng hợp báocáo quản trị nội bộ, các báo cáo ra bên ngoài cho các cơ quan Nhà nước có thẩmquyền theo chức năng, nhiệm vụ đươc giao Thực hiện ác nhiệm vụ khác do Tổnggiám đốc giao

- Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của doanh nghiệp tham mưu choTổng giám đốc trình hộ đồng cổ đông phê duyệt để làm cơ sở thực hiện

- Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiềnvốn, sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ

- Thống kê, tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán, phân tích hoạtđộng sản xuất kinh doanh để phục vụ việc kiểm tra và thực hiện kế hoạch, cơ sở để

ra quyết định quản trị cho ban lãnh đạo

- Phối hợp với các phòng ban khác nhằm thực hiện các hoạt động của công ty

5 Phòng kinh doanh

- Chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị - bán hàng tới cáckhách hàng và khách hàng tiềm năng của công ty nhằm đạt mục tiêu về doanh

số, thị phần,

- Kinh doanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống

- Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện

- Thiết lập quan hệ và giao dịch trực tiếp với khách hàng

- Thực hiện hoạt động bán hàng tới khách hàng nhằm tạo doanh thu chodoanh nghiệp

- Phối kết hợp với các bộ phận phòng ban: truyền thông, kỹ thuật nhằm đemtới cho khách hàng dịch vụ tốt nhất

- Phối hợp với phòng tài chính – kế toán trong việc thu tiền bán hàng, cungcấp dịch vụ

- Báo cáo, thống kê về tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh cho giám đốc

6 Nhà hàng Táo Mèo

- Nhà hàng cung cấp, phục vụ các món ẩm thực độc đáo như: Gà xé xốt hươngtáo mèo, gà nướng nguyên con, gà hấp lá chanh, lợn mán hấp, chim nướng, dê xào

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

14

Trang 15

Chuyên đề thực tập

GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa

lăn, cừu nướng đá nóng, bò nướng, cá hấp,…

- Tổ chức các chương trình vui chơi cho gia đình, bạn bè vào dịp cuối tuần.Trong đó có tổ chức các trò chơi dân gian như: ô ăn quan, kéo co, mèo đuổi chuột,

- Tổ chức cho khách hàng tự chọn mua nông sản của người dân tộc Mườngngay cạnh nhà hàng

- Tổ chức hội nghị, tiệc sinh nhật, tiệc cưới,

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

15

Trang 16

Chuyên đề thực tập GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa

1.3 Tình hình hoạt động hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 5 năm 2008 -2012

Trang 17

( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Trang 18

Chỉ tiêu Đơn vị 2008 2009 2010 2011 2012

Doanh thu thuần Triệu đồng 8.960,56 12.258,69 11.963,98 10.650,56 11.632,22Mức tăng trưởng

so với năm trước

Triệu đồng - 3.298,13 (294,71) (1.403,420) 981,66

Mức tăng trưởng

so với năm trước

% - 36,81 (2,40) (10,98) 12,32

( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2008 – 2012)

Nhận xét: Nhìn chung doanh thu trong giai đoạn 2008 -2012 của công ty có xuhướng tăng nhưng có nhiều biến động Sự biến động ở đây là do một số nguyênnhân sau:

 Công ty mở rộng, cải tạo lại khuân viên của nhà hàng Táo mèo vào cuốinăm 2009 và mới hoàn thành việc cải tạo, nâng cấp vào cuối năm 2012 Việc cảitạo, nâng cấp nhà hàng làm cho giảm lượng khách hàng nhà hàng có thể tiếp đón,phục vụ

 Nền kinh thế Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng, kém phát triển tronggiai đoạn này Thu nhập của người dân nhìn chung có xu hướng giảm sút Cùng với đó

là việc các công ty làm ăn không có hiệu quả, nhiều công ty phải cắt giảm nhân viên,phá sản Điều đó làm cho lượng người thất nghiệm tăng, thu nhập giảm Tác động tớilượng khách hàng về mảng Website cũng như khách hàng của nhà hàng

Cụ thể, doanh thu năm 2009 có mức tăng vọt so với năm 2008 (tăng 36,81%),điều này là do vào thời điểm năm 2009, nền kinh tế Việt Nam tuy bị tác động mạnhbởi khủng hoảng kinh tế thế giới Thị trường bất động sản, Tài chính Việt Nam bắtđầu khủng hoảng Song thu nhập của dân vẫn còn cao, dẫn tới nhu cầu về dịch vụwebsite, truyền thông, ẩm thực tăng mạnh Bước sang năm 2010, khi đời sống củangười người dân bị tác động mạnh bởi khủng hoàng, doanh thu của công ty đã có xuhướng giảm (giảm 2,4%) và tới năm 2011, doanh thu của công ty đã thụt giảm đến10,98% so với năm 2010 Đến năm 2012, doanh thu lại có dấu hiệu phục hồi tăng

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

15

Trang 19

Chuyên đề thực tập

GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa

trưởng, khi hệ thống dịch vụ web được cải thiện chất lượng và nhà hàng Táo Mèohoàn thiện việc nâng cấp, cải tạo đưa vào phục vụ vào dịp cuối năm

1.3.2 Đánh giá mức tăng trưởng lợi nhuận giai đoạn 2008 -2012

Bảng 4: Mức tăng trưởng lợi nhuận qua các năm 2008 – 2012

Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 1.328,38 2.075,49 1.620,65 797,71 590,28Mức tăng trưởng so với

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2008-2012)

Nhận xét: Lợi nhuận của công ty giai đoạn 2008 -2012, tuy bị tác động mạnhcủa sự suy giảm của nền kinh tế song vẫn duy trì được mức lợi nhuận dương Đây

mà một điểm rất tích cực trong hoạt động kinh doanh của công ty Trong giai đoạnnày, lợi nhuận được phân làm 2 thời kỳ, thời kỳ tăng trưởng 2008 -2009 và thời kỳsụt giảm 2010 -2012 Trong giai đoạn 2008 -2009, mức lợi nhuận tăng lên tới56,24%, tăng hơn 747,11triệu đồng Đến giai đoạn 2010 -2012, lợi nhuận bắt đầu có

xu hướng sụt giảm Năm 2010, mức lợi nhuận đã giảm đến 21,91% tương đương454,84 triệu đồng (so với năm 2009) Mức sụt giảm lợi nhuận lên đến đỉnh điểm khinăm 2011, lợi nhuận sụt giảm tới 50,78% tương đương 822,94 triệu đồng (so với2010) Đến năm tiếp theo 2012, mức sụt giảm đã có dấu hiệu chững lại khi sụt giảm26% tương đương 207,43 triệu đồng

Mức lợi nhuận giảm sút được giải thích một phần bởi sự suy giảm của nềnkinh tế, mức sinh hoạt của người dân cũng xuống một mức thấp Cùng với đó làviệc cải tạo, nâng cấp nhà hàng Táo Mèo đã làm cho việc kinh doanh bị ảnh hưởng,chi phí kinh doanh tăng

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

16

Trang 20

Chuyên đề thực tập

GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa

1.3.3 Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn qua 5 năm 2008 -2012

Bảng 5: Bảng tổng kết Tài sản và Nguồn vốn qua 5 năm 2008 – 2012

Đơn vị: Nghìn đồng.

(Nguồn:Phòng tài chính – kế toán)

Trong giai đoạn 2008 -2012, tài sản, nguồn vốn của công ty liên tục tăng đểphục vụ nhu cầu hoạt động kinh doanh

1.3.4 Tình hình cơ cấu, sử dụng vốn trong 5 năm 2008 – 2012

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

17

Trang 21

Chuyên đề thực tập

GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa

Bảng 6: Bảng thể hiện sự tăng trưởng nguồn vốn trong 5 năm 2008 -2012

đồng 11.822.304 14.678.897 17.151.986 19.982.309 23.001.900Tốc độ tăng

Nguồn: báo cáo tổng kết tài sản, nguồn vốn 2008 -2012

Trong giai đoạn 2008 -2012, nguồn vốn của doanh nghiệp không ngừng tăng.Năm 2008, số vốn của doanh nghiệp là 11.822.304 nghìn đồng, thì đến năm 2012

đã là 23.001.900 nghìn đồng, tăng gần 2 lần (194,56%), đây là một tín hiệu lạc quantrong bối cảnh nền kinh tế hiện nay Đặc biệt trong năm 2009, khi tình hình kinhdoanh đạt hiệu quả tốt thì nguồn vốn của doanh nghiệp dã tăng thêm 2.856.593nghìn đồng, tăng 24,16% so với năm 2008 Các năm sau đó thì tốc độ tăng vốn củadoanh nghiệp có chiều hướng giảm dần do nhu cầu phát triển và thực trạng của nềnkinh tế

Bảng 7: Bảng thể hiện cơ cấu nguồn vốn của công ty 5 năm 2008 -2012

Năm Đơn vị 2008 2009 2010 2011 2012

Nguồn vốn Nghìn đồng 11.822.304 14.678.897 17.151.986 19.982.309 23.001.900Vốn vay Nghìn đồng 1.600.526 1.880.167 2.386.529 2.969.717 4.371.871Vốn chủ sở hữu Nghìn đồng 10.221.778 12.798.730 14.765.457 17.285.592 18.630.029

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

18

Trang 22

Hệ số cơ cấu nguồn vốn= ∑ Vốn chủ sở hữu/ ∑ Nguồn vốn

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu= ∑ Vốn vay/ ∑ Vốn chủ sở hữu.

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng vốn từ năm 2008 đến năm 2011 không cónhiều biến động, tỷ lệ này luôn được giữ ở mức 0,86÷0,87 Điều này cho thấy sự ổnđịnh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Tuy nhiên thì cơ cấu vốn này lại làm cho doanh nghiệp không tăng được giátrị doanh nghiệp vì không được khấu trừ chi phí lãi vay lớn vì hệ số nợ chỉ chiếm từ0,15 đến 0,23 Để lý giải điều này thì nguyên nhân một phần là do trong giai đoạn

2008 đến 2011, khả năng tiếp cận được vốn từ các nguồn, đặc biệt là ngân hàng gặpnhiều khó khăn Cùng với đó là đặc thù hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi

mà dịch vụ nhà hàng, dịch vụ truyền thông, website có khả năng quay vòng vốnnhanh, không yêu cầu số vốn lưu động lớn Chính vì vì vậy, doanh nghiệp đã huyđộng vốn chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu Đến năm 2012, khi mà việc huy độngvốn trở nên dễ dàng hơn nhờ ảnh hưởng của gói kích thích, hỗ trợ của Chính phủ,doanh nghiệp đã có xu hướng tăng nguồn vốn vay lên Mặc dù vậy nhưng cơ cấuvốn như vậy lại giúp cho doanh nghiệp kinh doanh một cách rất chắc chắn Bởi khidoanh nghiệp sử dụng vốn vay thì ngoài gánh nặng lãi vay, còn tiềm ẩn rất nhiều rủi

ro tài chính Đó là nguy cơ phá sản nếu gánh nặng lãi vay quá lớn Đặc biệt tronggiai đoạn thị trường hiện nay khá là biến động, nền kinh tế chưa có dấu hiệu thực sựphục hồi

1.3.5 Cơ cấu lao động và tình hình sử dụng lao động

Bảng 8: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần truyền thông dinh dưỡng

Trang 23

114 100 120 100 128 100 134 100 130 100

1 Theo giới tính

1.1 Nam 50 43,9 58 48.3 60 46,9 61 45,5 59 45.41.2 Nữ 64 56,1 62 51,7 68 53,1 73 54,5 71 54,6

2.Theo trình độ

2.1 ĐH và trên ĐH 46 40,4 48 40 50 39,1 51 38,1 51 39,22.2 Cao đẳng 14 12,3 15 12,5 15 11,7 16 11,9 16 12,22.3 Trung cấp 22 19,3 25 20,8 27 21,1 29 21,6 28 20,92.4 PTTH 28 24,6 31 25,8 33 25,8 33 24,6 32 23,92.5 LĐ khác 4 3,4 1 0,9 3 2,3 5 4 3 3,8

3.Theohìnhthức làm

3.1 LĐ gián tiếp 22 19,3 24 20 24 18,8 26 19,4 25 19,23.2 LĐ trực tiếp 92 80,7 96 80 104 81,2 108 80,6 105 80,8

(Nguồn: Phòng tổ chức- hành chính)

Số nhân viên của doanh nghiệp trong giai đoạn 2008- 2012 đã tăng từ 114 lên

130 người Tuy mức độ tăng trưởng không cao, nhưng chất lượng nhân viên công tyluôn được đảm bảo Số lượng nhân viên có trình độ đại học, trên đại học luôn duytrì ở mức xấp xỉ 40%, điều này phản ánh đúng ngành nghề mà doanh nghiệp đanghoạt động là dịch vụ truyền thông, dịch vụ website, Marketing online,… nhữngngày nghề đòi hỏi trình độ chuyên môn cao

Bên cạnh đó thì mảng nhà hàng lại có nhu cầu về nhân viên có trình độ caođẳng, trung cấp và trung học phổ thông Hầu hết các nhân viên của nhà hàng TáoMèo đều nằm trong trình độ này Ngoài ra thì một số nhân viên vệ sinh và bảo vệcủa doanh nghiệp chưa tốt nghiệp THPT

Tỷ lệ nhân viên nữ của công ty luôn ở mức cao hơn so với nhân viên nam(luôn trên 51%) Điều này là do điều kiện công việc ở nhà hàng cần nhu cầu nhânviên nữ cao hơn cho các công việc: lễ tân, phục vụ, vệ sinh môi trường,…

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

20

Trang 24

Chuyên đề thực tập

GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa

Tuy là có số nhân viên luôn trên 100 người, song công ty có lượng cộngtác viên – người lao động gián tiếp khá lớn luôn duy trì ở mức trên 20 người(22 đến 26 người)

Bảng 9: Tình hình sử dụng và trả lương cho nhân viên trong công ty giai đoạn

2008 – 2012

(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)

Trong 5 năm vừa qua, mặc dù kinh tế gặp rất nhiều khó khăn nhưng doanhnghiệp vẫn không ngừng quan tâm tới đời sống cán bộ công nhân viên, doanhnghiệp vẫn cố gắng duy trì quỹ lương một cách ổn định, nhằm đảm bảo đời sốngcho người lao động Mức lương trung bình trên đây là tính cho cả các nhân viên laođộng gián tiếp – cộng tác viên

Dưới đây sẽ là bảng lương khi đã tách số cộng tác viên ra khỏi số nhân viên

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

21

Trang 25

Chuyên đề thực tập

GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa

Bảng 10: Tình hình sử dụng và trả lương cho nhân viên trong công ty giai đoạn

2008 – 2012

Chú thích: Không bao gồm cộng tác viên.

Chỉ tiêu Đơn vị 2008 2009 2010 2011 2012

Tổng quỹ lương Triệu đồng 4.082 5.443,2 5.953,2 5.661,12 5.588,5

(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)

1.4 Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật ảnh hưởng tới tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.4.1 Tình hình kinh tế vĩ mô

(Nguồn: http://vfpress.vn/threads/thang-1-di-tim-gia-tri-thuc.6013/)

Biều đồ 1 : Mô hình Kondratieff dự đoán chu kỳ kinh tế Việt Nam

Tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn sau khi hội nhập WTO

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

22

Trang 26

Chuyên đề thực tập

GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa

(11/01/2007) đã đem lại những kết quả tích cực và có những tác động sâu sắc đếnkinh tế và xã hội Việt Nam như: Tiếp cận thị trường xuất khẩu dễ dàng hơn, dòngvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng nhanh, môi trường kinh doanh được cảithiện và minh bạch hơn, thể chế kinh tế theo định hướng thị trường được củng cố vàhoàn thiện nhanh hơn, thế và lực của Việt Nam trên trường thế giới ngày càng đượcnâng cao Cụ thể trong thời gian qua, mặc dù tình hình chính trị, kinh tế thế giớidiễn biến phức tạp, nền kinh tế trong nước phải khắc phục những yếu kém trongnước, mặt khác phải đối phó với những tác động bất lợi từ cuộc khủng hoảng tàichính và suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng Việt Nam vẫn đạt được những thành tựu

to lớn, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, GDP năm 2011 đạt xấp xỉ 122 tỷ USD, gấp2,3 lần năm 2006 (53 tỷ USD); GDP đầu người đạt trên 1.300 USD, gấp hơn 2 lầnnăm 2006 (640 USD) Nước ta đã thoát khỏi tình trạng nước kém phát triển, bướcvào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình

(Nguồn: VnEconomy.vn)

Biểu đồ 2 : Diễn biến tăng trưởng GDP của Việt Nam 2000 -2012

Đánh giá tình hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam sau 5 năm gia nhập WTOcho thấy, tăng trưởng GDP 5 năm 2007 -2011 đạt 6,5%, thấp hơn so với 7,8% 5năm 2006 - 2006 Thấp hơn 7,0% giai đoạn 1996 – 2000, sụt giảm đáng kể từ năm

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

23

Trang 27

Việc huy động vốn từ ngân hàng gặp nhiều khó khăn do các ngân hàng thươngmại thắt chặt khâu thẩm định, giảm hạn mức cho vay đối với các doanh nghiệp.

1.4.2 Đặc điểm nguyên vật liệu, nhà cung ứng

Nguyên liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu

là các nguyên liệu tương sống (thịt, cá, rau, ) Do thịt, cá cần được giữ trong tìnhtrạng tươi, sống do đó, công ty luôn đặt hàng các mặt hàng này hàng ngày, hoặc là 2ngày một lần, cùng với đó là sử dụng tủ cấp đông để đảm bảo độ tươi sống cho thựcphẩm Các loại các, lợn mán còn sống được nuôi trong các bể và chuồng riêng biệt.Các loại rau củ quả thì cũng nhằm đảm bảo độ tươi, ngon nên được nhập theo ngày,một số loại thì nhập 3 ngày một đợt, khi chưa được sử dụng ngay thì được bảo quảntrong tủ lạnh Trước khi đưa vào bảo quản thì rau củ quả được làm sạch và khửtrùng qua thuốc tím Cùng với đó, các đơn hàng được công ty thanh toán hàng tuầnnên không yêu cầu lượng vốn lưu động lớn

Với mỗi doanh nghiệp, nguồn cung đầu vào là yếu tố quan trọng quyết địnhđến giá thành sản xuất Việc lựa chọn nhà cung ứng một cách dễ dàng giúp quyềnlực về giá của công ty được đảm bảo Một khi quyền lực về giá của công ty đượcđảm bảo thì đồng nghĩa với nó là chi phí kinh doanh giảm xuống và lợi nhuận tănglên Chính vì lẽ đó mà việc tìm được nhà cung cấp với chi phí hợp lý và tạo ra đượcquyền lực về giá luôn là một yêu cầu quan trọng trong việc sử dụng vốn

Về nguồn cung cấp các loại máy tính, các thiết bị điện tử phục vụ chủ yếu chomảng truyền thông và dịch vụ website thì hiện nay tại Hà Nội có rất nhiều công ty

và tổ chức cung cấp giúp cho công ty có thể lựa chọn các nhà cung cấp uy tín với

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

24

Trang 28

Chuyên đề thực tập

GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa

giá cả hợp lý Công ty đang hợp tác với 2 nhà cung cấp là công ty TNHH máy tính

và viễn thông An Khang, công ty cổ phần thế giới số Trần Anh Đây là 2 công tyluôn đưa ra mức giá và chất lượng dịch vụ tốt cho công ty Công ty có thể đàm phán

về mức giá, giúp cho mức chi phí giảm xuống

Cũng như máy tính, thiết bị điện tử, thực phẩm có nhiều nhà cung cấp với giá

cả cạnh tranh, cùng với đó là vị trí nhà hàng Táo Mèo ở gần khu vực ngoại thành

Do đó, công ty đã tìm được nhà cung rau quả tươi và thịt ở khu vực La Phù, HàNội, nguồn cung cấp lợn mán ở thị xã Sơn Tây, các loại cá ở khu vực chợ cá YênSở Do có nhiều nhà cung cấp sẵn sàng cung cấp cho nhà hàng nên ở phần này,công ty dễ dàng thỏa thuận về giá, chất lượng tạo ra quyền lực về giá đối với cácnhà cung cấp, giảm chi phí đầu vào

1.4.3 Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh

Do ngành nghề kinh doanh của công ty là kinh doanh nhà hàng và truyềnthông, website cho nên công ty có lượng tài sản cố định lớn Tài sản của công tychủ yếu là trụ sở của công ty ở 16B1 – 33, làng Việt Kiều Châu Âu TSQ, Phường

Mộ Lao, Quận Hà Đông, các trang thiết bị điện tử, viễn thông tại trụ sở Ở nhà hàngTáo Mèo công ty đã đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ hoạt động kinhdoanh nhà hàng Trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng, các tài sản cố định luôn đóngmột vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các tài sản này nếukhông được quản lý, bảo trì thường xuyên sẽ dễ dàng xuống cấp, hư hỏng và chi phísửa chữa, nâng cấp lớn Mảng dịch vụ website, truyền thông và nhà hàng hầu như làcác loại dịch vụ cung cấp khi có đơn hàng, không được sản xuất từ trước và lưu trữ,

do đó, công ty không có lượng hàng dự trữ, tồn kho lớn, chủ yếu là nguyên liệuphục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ nhà hàng Chính điều này dẫn đến tỷ lệ vốnngắn hạn khá nhỏ

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

25

Trang 29

Chuyên đề thực tập

GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG DINH DƯỠNG

VIỆT NAM

Có thể nói, trong hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp thì vốn được coinhư dòng máu của mỗi doanh nghiệp Hoạt động quản lý,sử dụng vốn ảnh hưởngtrực tiếp, sâu sắc tới các hoạt động của doanh nghiệp

Trong giai đoạn 2008 -2012, công ty đã liên tục tăng nguồn vốn kinh doanh đểphục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình

Bảng 11: Đặc điểm quy mô nguồn vốn giai đoạn 2008-2012

Năm Đơn vị 2008 2009 2010 2011 2012

Nguồn vốn Nghìn đồng 11.822.304 14.678.89

7

17.151.986

19.982.309

(Nguồn: Báo cáo tổng kết tài sản, nguồn vốn 2008 -2012)

Từ năm 2008, khi khủng hoảng kinh tế bắt đầu ảnh hưởng tới Việt Nam thìthì công ty bắt đầu tập trung vào nâng cấp nhà hàng Táo Mèo Công ty tận dụngthời điểm “khủng hoảng” này để nâng cấp cơ sở kinh doanh nhằm đón đầu khi nềnkinh tế thoát khỏi khủng hoảng Công ty thực hiện việc tăng vốn sở hữu để nâng cấpnhà hàng Việc tăng vốn kinh doanh này nhằm tạo điều kiện cho việc tiến hành hoạtđộng kinh doanh nhưng cũng đặt ra áp lực lớn cho công ty là làm sao để sử dụnglượng vốn tăng thêm một cách hiệu quả nhất

Khi đánh giá về tình hình sử dụng vốn của một công ty, không thể chỉ đánhgiá về vốn chung chung mà cần tiến hành phân tách vốn của công ty thành các phầnriêng biệt đẻ có thể phân tích, đánh giá cũng như tìm ra các tác nhân gây ảnh hưởngtới hiệu quả sử dụng vốn của công ty Về cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

26

Trang 30

Chuyên đề thực tập

GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa

vốn đi vay

Bảng 12 : Bảng thể hiện cơ cấu nguồn vốn của công ty 5 năm 2008 -2012

Năm Đơn vị 2008 2009 2010 2011 2012

Nguồn vốn Nghìn đồng 11.822.304 14.678.897 17.151.986 19.982.309 23.001.900Vốn vay Nghìn đồng 1.600.526 1.880.167 2.386.529 2.969.717 4.371.871Vốn chủ sở

Hệ số cơ cấu nguồn vốn= ∑ Vốn chủ sở hữu/ ∑ Nguồn vốn

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu= ∑ Vốn vay/ ∑ Vốn chủ sở hữu.

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán)

Biều đồ 3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu vốn theo sự vận động của vốn

Từ bảng trên ta có thể thấy, trong giai đoạn 2008 – 2012, công ty có biến động

về cơ cấu vốn, cụ thể là tăng vốn cùng với đó là thay đổi cơ cấu vốn Nguồn vốnvay có xu hướng tăng trong khi giảm tỉ lệ vốn sở hữu Công ty đang có mục tiêu

Sinh viên: Trương Mạnh Kiên

Lớp: QTKD Tổng hợp 52B

27

Ngày đăng: 18/03/2015, 12:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS. Nguyễn Thành Độ - PGS.TS.Nguyễn Ngọc Huyền, Quản trị kinh doanh, Nxb Đại học Kinh tế Quốc Dân, 2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinhdoanh
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc Dân
2. PSG.TS. Nguyễn Năng Phúc, Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, Nxb Đại học Kinh Tế Quốc Dân, 2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính
Nhà XB: Nxb Đạihọc Kinh Tế Quốc Dân
3. PSG.TS. Lưu Thị Hương – PSG.TS. Vũ Duy Hào, Tài chính doanh nghiệp, Nxb Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
6. Các trang web: http://vfpress.vn/forums/kinh-te-vi-mo.16/page-2http://vneconomy.vn Link
4. TS. Trương Đức Lực – ThS. Nguyễn Đình Trung, Giáo trình Quản trị tác nghiệp, Nxb Đại học Kinh Tế Quốc Dân, 2011, Hà Nội Khác
5. Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần truyền thông dinh dưỡng Việt Nam từnăm 2008 – 2012 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w