Trong khi đó các khoản cho vay tiêu dùng tuy là những khoản cho vay nhỏ nhưng nhu cầu về chúng lại vô cùng lớn nên nếu khai thác được thị trường này thì các Ngân hàng thương mại có thể
Trang 1MỤC LỤC
DANH M C C C T VI T T T Ụ Á Ừ Ế Ắ 3
CH ƯƠ NG 1: NH NG V N Ê C BAN VÊ M RÔNG CHO VAY TIÊU Ư ̃ Â Đ ́ ̀ Ơ ̉ ̀ Ở ̣ DUNG TAI NG N HANG TH ̀ ̣ Â ̀ ƯƠ NG MAI ̣ 11
1.2.3.2 Cac nhân tô bên ngoai ngân hang ́ ́ ̀ ̀ 28
CH ƯƠ NG 2; TH C TRANG M RÔNG CHO VAY TIÊU DUNG TAI Ự ̣ Ở ̣ ̀ ̣ NG N HANG TMCP A CH U Â ̀ ́ Â 29
CHI NHANH CHUA HA PGD NGUYÊN THI INH ́ ̀ ̀– ̃ ̣ Đ ̣ 29
2.1 Tông quan vê PGD Nguyên Thi inh ̉ ̀ ̃ ̣ Đ ̣ 30
2.1.1 Khái quát v PGD Nguyên Thi inh ề ̃ ̣ Đ ̣ 30
2.1.1.1 Qua trinh hinh thanh va phat triên ́ ̀ ̀ ̀ ̀ ́ ̉ 30
2.1.1.2 C c u t ch c c a PGD Nguy n Th nh ơ ấ ổ ứ ủ ễ ị Đị 30
2.1.2 Tinh hinh hoat ông kinh doanh cua PGD Nguyên Thi inh ̀ ̀ ̣ đ ̣ ̉ ̃ ̣ Đ ̣ 32
2.1.2.1 Tinh hinh huy ông vôn cua PGD Nguyên Thi inh ̀ ̀ đ ̣ ́ ̉ ̃ ̣ Đ ̣ 32
2.1.2.2 Tinh hinh s dung vôn cua PGD Nguyên Thi inh ̀ ̀ ử ̣ ́ ̉ ̃ ̣ Đ ̣ 34
2.1.2.3 K t qu kinh doanh cua PGD Nguyên Thi inh ế ả ̉ ̃ ̣ Đ ̣ 36
2.2 Th c trang m r ng cho vay tiêu dung tai PGD Nguyên Thi inh ự ̣ ở ộ ̀ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 37 2.2.1 Chinh sach CVTD tai NHTMCP A Châu ́ ́ ̣ ́ 37
- Ph m vi i u ch nh: Các s n ph m cho vay nh m ph c v cho các ạ đ ề ỉ ả ẩ ằ ụ ụ nhu c u c p tín d ng ầ ấ ụ để ự th c hi n các ph ệ ươ ng án ph c v ụ ụ đờ i s ng trong n ố ở ướ c v ngo i n à à ướ 37 c 2.2.2 Cac hinh th c CVTD ang ap dung tai PGD Nguyên Thi inh ́ ̀ ư ́ đ ́ ̣ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 41
2.2.3 Quy trinh CVTD tai PGD Nguyên Thi inh ̀ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 43
2.2.4 Tô ch c bô may CVTD tai PGD Nguyên Thi inh ̉ ư ́ ̣ ́ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 48
2.2.5 Kiêm tra, kiêm soat CVTD tai PGD Nguyên Thi inh ̉ ̉ ́ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 49
2.3 Th c trang m rông CVTD tai PGD Nguyên Thi inh ự ̣ ở ̣ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 49
2.3.1 Chi tiêu doanh sô cho vay tiêu dung ̉ ́ ̀ 50
2.3.2 Chi tiêu d n cho vay tiêu dung ̉ ư ợ ̀ 51
2.3.3 Chi tiêu c câu d n CVTD theo loai hinh ̉ ơ ́ ư ợ ̣ ̀ 53
2.3.4 Chi tiêu c câu d n CVTD theo ky han ̉ ơ ́ ư ợ ̀ ̣ 55
2.3.5 Chi tiêu t ng tr ̉ ă ưở ng doanh sô khach hang ́ ́ ̀ 57
2.3.6 L i nhu n t CVTD ợ ậ ừ 58
2.3.7 N quá h n CVTD ợ ạ 59
2.4 ánh giá chung v th c tr ng m r ng CVTD t i ngân h ng Đ ề ự ạ ở ộ ạ à TMCP Châu Chi nhánh Chùa H - PGD Nguy n Th nh Á – à ễ ị Đị 59
2.4.1 Nh ng k t qu ữ ế ả đạ đượ 59 t c 2.4.2 Nh ng h n ch c n kh c ph c v nguyên nhân ữ ạ ế ầ ắ ụ à 61
Trang 2CH ƯƠ NG 3: GI I PH P V KI N NGH M R NG CVTD T I NG N Ả Á À Ế Ị Ở Ộ Ạ Â
H NG TMCP CH U À Á Â 63
CHI NH NH CH A H PGD NGUY N TH NH Á Ù À – Ễ Ị ĐỊ 63
3.1 M t s gi i pháp nh m m r ng CVTD c a PGD Nguy n Th ộ ố ả ằ ở ộ ủ ễ ị nh Đị 63
3.1.1 Ho n thi n các s n ph m cho vay c a NH à ệ ả ẩ ủ 63
3.1.2 Đẩ y m nh chính sách giao ti p- khuy ch tr ạ ế ế ươ ng .64
3.1.3 T ng c ă ườ ng công tác th m nh CVTD ẩ đị 66
3.1.4 T ng c ă ườ ng các bi n pháp phòng ng a r i ro tín d ng trong ệ ừ ủ ụ CVTD 66
3.1.5 Nâng cao ch t l ấ ượ ng độ i ng nhân viên ũ 67
3.2 M t s ki n ngh ộ ố ế ị 67
3.2.1 Đố ớ i v i Ngân h ng nh n à à ướ 67 c 3.2.2 Đố ớ i v i C quan chính quy n a ph ơ ề đị ươ 68 ng 3.2.3 Đố ớ ộ ở i v i h i s chính ACB Chi nhánh Chùa H – à 68
3.2.3.1 Xây d ng chi n l ự ế ượ c marketing NH 68
3.2.3.2 Xây d ng m t chi n l ự ộ ế ượ c khách h ng lâu d i à à 69
3.2.3.3 Ho n thi n chính sách thông tin, nghiên c u, tìm hi u, à ệ ứ ể i u tra v các y u t có liên quan t i cho vay tiêu dùng đ ề ề ế ố ớ 69
3.2.3.4 Môt sô kiên nghi khac ̣ ́ ́ ̣ ́ 70
K T LU N Ế Ậ 71
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
DANH M C C C T VI T T T Ụ Á Ừ Ế Ắ 3
CH ƯƠ NG 1: NH NG V N Ê C BAN VÊ M RÔNG CHO VAY TIÊU Ư ̃ Â Đ ́ ̀ Ơ ̉ ̀ Ở ̣ DUNG TAI NG N HANG TH ̀ ̣ Â ̀ ƯƠ NG MAI ̣ 11
1.2.3.2 Cac nhân tô bên ngoai ngân hang ́ ́ ̀ ̀ 28
CH ƯƠ NG 2; TH C TRANG M RÔNG CHO VAY TIÊU DUNG TAI Ự ̣ Ở ̣ ̀ ̣ NG N HANG TMCP A CH U Â ̀ ́ Â 29
CHI NHANH CHUA HA PGD NGUYÊN THI INH ́ ̀ ̀– ̃ ̣ Đ ̣ 29
2.1 Tông quan vê PGD Nguyên Thi inh ̉ ̀ ̃ ̣ Đ ̣ 30
2.1.1 Khái quát v PGD Nguyên Thi inh ề ̃ ̣ Đ ̣ 30
2.1.1.1 Qua trinh hinh thanh va phat triên ́ ̀ ̀ ̀ ̀ ́ ̉ 30
2.1.1.2 C c u t ch c c a PGD Nguy n Th nh ơ ấ ổ ứ ủ ễ ị Đị 30
Hình 1: S ơ đồ ộ b máy PGD Nguy n Th ễ ị Đị 30 nh 2.1.2 Tinh hinh hoat ông kinh doanh cua PGD Nguyên Thi inh ̀ ̀ ̣ đ ̣ ̉ ̃ ̣ Đ ̣ 32
2.1.2.1 Tinh hinh huy ông vôn cua PGD Nguyên Thi inh ̀ ̀ đ ̣ ́ ̉ ̃ ̣ Đ ̣ 32
2.1.2.2 Tinh hinh s dung vôn cua PGD Nguyên Thi inh ̀ ̀ ử ̣ ́ ̉ ̃ ̣ Đ ̣ 34
2.1.2.3 K t qu kinh doanh cua PGD Nguyên Thi inh ế ả ̉ ̃ ̣ Đ ̣ 36
2.2 Th c trang m r ng cho vay tiêu dung tai PGD Nguyên Thi inh ự ̣ ở ộ ̀ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 37 2.2.1 Chinh sach CVTD tai NHTMCP A Châu ́ ́ ̣ ́ 37
- Ph m vi i u ch nh: Các s n ph m cho vay nh m ph c v cho các ạ đ ề ỉ ả ẩ ằ ụ ụ nhu c u c p tín d ng ầ ấ ụ để ự th c hi n các ph ệ ươ ng án ph c v ụ ụ đờ i s ng trong n ố ở ướ c v ngo i n à à ướ 37 c 2.2.2 Cac hinh th c CVTD ang ap dung tai PGD Nguyên Thi inh ́ ̀ ư ́ đ ́ ̣ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 41
2.2.3 Quy trinh CVTD tai PGD Nguyên Thi inh ̀ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 43
2.2.4 Tô ch c bô may CVTD tai PGD Nguyên Thi inh ̉ ư ́ ̣ ́ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 48
2.2.5 Kiêm tra, kiêm soat CVTD tai PGD Nguyên Thi inh ̉ ̉ ́ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 49
2.3 Th c trang m rông CVTD tai PGD Nguyên Thi inh ự ̣ ở ̣ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 49
2.3.1 Chi tiêu doanh sô cho vay tiêu dung ̉ ́ ̀ 50
2.3.2 Chi tiêu d n cho vay tiêu dung ̉ ư ợ ̀ 51
2.3.3 Chi tiêu c câu d n CVTD theo loai hinh ̉ ơ ́ ư ợ ̣ ̀ 53
2.3.4 Chi tiêu c câu d n CVTD theo ky han ̉ ơ ́ ư ợ ̀ ̣ 55
2.3.5 Chi tiêu t ng tr ̉ ă ưở ng doanh sô khach hang ́ ́ ̀ 57
2.3.6 L i nhu n t CVTD ợ ậ ừ 58
2.3.7 N quá h n CVTD ợ ạ 59
2.4 ánh giá chung v th c tr ng m r ng CVTD t i ngân h ng Đ ề ự ạ ở ộ ạ à TMCP Châu Chi nhánh Chùa H - PGD Nguy n Th nh Á – à ễ ị Đị 59 2.4.1 Nh ng k t qu ữ ế ả đạ đượ 59 t c
Trang 52.4.2 Nh ng h n ch c n kh c ph c v nguyên nhân ữ ạ ế ầ ắ ụ à 61
CH ƯƠ NG 3: GI I PH P V KI N NGH M R NG CVTD T I NG N Ả Á À Ế Ị Ở Ộ Ạ Â H NG TMCP CH U À Á Â 63
CHI NH NH CH A H PGD NGUY N TH NH Á Ù À – Ễ Ị ĐỊ 63
3.1 M t s gi i pháp nh m m r ng CVTD c a PGD Nguy n Th ộ ố ả ằ ở ộ ủ ễ ị nh Đị 63
3.1.1 Ho n thi n các s n ph m cho vay c a NH à ệ ả ẩ ủ 63
3.1.2 Đẩ y m nh chính sách giao ti p- khuy ch tr ạ ế ế ươ ng .64
3.1.3 T ng c ă ườ ng công tác th m nh CVTD ẩ đị 66
3.1.4 T ng c ă ườ ng các bi n pháp phòng ng a r i ro tín d ng trong ệ ừ ủ ụ CVTD 66
3.1.5 Nâng cao ch t l ấ ượ ng độ i ng nhân viên ũ 67
3.2 M t s ki n ngh ộ ố ế ị 67
3.2.1 Đố ớ i v i Ngân h ng nh n à à ướ 67 c 3.2.2 Đố ớ i v i C quan chính quy n a ph ơ ề đị ươ 68 ng 3.2.3 Đố ớ ộ ở i v i h i s chính ACB Chi nhánh Chùa H – à 68
3.2.3.1 Xây d ng chi n l ự ế ượ c marketing NH 68
3.2.3.2 Xây d ng m t chi n l ự ộ ế ượ c khách h ng lâu d i à à 69
3.2.3.3 Ho n thi n chính sách thông tin, nghiên c u, tìm hi u, à ệ ứ ể i u tra v các y u t có liên quan t i cho vay tiêu dùng đ ề ề ế ố ớ 69
3.2.3.4 Môt sô kiên nghi khac ̣ ́ ́ ̣ ́ 70
K T LU N Ế Ậ 71
DANH M C C C T VI T T T Ụ Á Ừ Ế Ắ 3
CH ƯƠ NG 1: NH NG V N Ê C BAN VÊ M RÔNG CHO VAY TIÊU Ư ̃ Â Đ ́ ̀ Ơ ̉ ̀ Ở ̣ DUNG TAI NG N HANG TH ̀ ̣ Â ̀ ƯƠ NG MAI ̣ 11
1.2.3.2 Cac nhân tô bên ngoai ngân hang ́ ́ ̀ ̀ 28
CH ƯƠ NG 2; TH C TRANG M RÔNG CHO VAY TIÊU DUNG TAI Ự ̣ Ở ̣ ̀ ̣ NG N HANG TMCP A CH U Â ̀ ́ Â 29
CHI NHANH CHUA HA PGD NGUYÊN THI INH ́ ̀ ̀– ̃ ̣ Đ ̣ 29
2.1 Tông quan vê PGD Nguyên Thi inh ̉ ̀ ̃ ̣ Đ ̣ 30
2.1.1 Khái quát v PGD Nguyên Thi inh ề ̃ ̣ Đ ̣ 30
2.1.1.1 Qua trinh hinh thanh va phat triên ́ ̀ ̀ ̀ ̀ ́ ̉ 30
2.1.1.2 C c u t ch c c a PGD Nguy n Th nh ơ ấ ổ ứ ủ ễ ị Đị 30
Hình 1: S ơ đồ ộ b máy PGD Nguy n Th ễ ị Đị 30 nh 2.1.2 Tinh hinh hoat ông kinh doanh cua PGD Nguyên Thi inh ̀ ̀ ̣ đ ̣ ̉ ̃ ̣ Đ ̣ 32
2.1.2.1 Tinh hinh huy ông vôn cua PGD Nguyên Thi inh ̀ ̀ đ ̣ ́ ̉ ̃ ̣ Đ ̣ 32
B ng 2.1 Tình hình H V t i PGD Nguy n Th ả Đ ạ ễ ị Đị nh (2011-2012) 32
2.1.2.2 Tinh hinh s dung vôn cua PGD Nguyên Thi inh ̀ ̀ ử ̣ ́ ̉ ̃ ̣ Đ ̣ 34
Trang 6B ng 2.2: Ho t ả ạ độ ng cho vay c a PGD Nguy n Th ủ ễ ị Đị nh
(2011-2012) 34
2.1.2.3 K t qu kinh doanh cua PGD Nguyên Thi inh ế ả ̉ ̃ ̣ Đ ̣ 36
B ng 2.3: K t qu ho t ả ế ả ạ độ ng kinh doanh PGD Nguy n Th ễ ị nh (2011-2012) Đị 36
2.2 Th c trang m r ng cho vay tiêu dung tai PGD Nguyên Thi inh ự ̣ ở ộ ̀ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 37 2.2.1 Chinh sach CVTD tai NHTMCP A Châu ́ ́ ̣ ́ 37
- Ph m vi i u ch nh: Các s n ph m cho vay nh m ph c v cho các ạ đ ề ỉ ả ẩ ằ ụ ụ nhu c u c p tín d ng ầ ấ ụ để ự th c hi n các ph ệ ươ ng án ph c v ụ ụ đờ i s ng trong n ố ở ướ c v ngo i n à à ướ 37 c B ng 2.4 T l c p tín d ng t i a c a m t s TS B ả ỷ ệ ấ ụ ố đ ủ ộ ố Đ đượ c ACB ch p nh n ấ ậ 38
2.2.2 Cac hinh th c CVTD ang ap dung tai PGD Nguyên Thi inh ́ ̀ ư ́ đ ́ ̣ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 41
2.2.3 Quy trinh CVTD tai PGD Nguyên Thi inh ̀ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 43
2.2.4 Tô ch c bô may CVTD tai PGD Nguyên Thi inh ̉ ư ́ ̣ ́ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 48
2.2.5 Kiêm tra, kiêm soat CVTD tai PGD Nguyên Thi inh ̉ ̉ ́ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 49
2.3 Th c trang m rông CVTD tai PGD Nguyên Thi inh ự ̣ ở ̣ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 49
2.3.1 Chi tiêu doanh sô cho vay tiêu dung ̉ ́ ̀ 50
B ng 2.5: Doanh s CVTD t i PGD Nguy n Th ả ố ạ ễ ị Đị nh (2011-2012) 50
2.3.2 Chi tiêu d n cho vay tiêu dung ̉ ư ợ ̀ 51
B ng 2.6: D n CVTD t i PGD Nguy n Th ả ư ợ ạ ễ ị Đị nh (2011-2012) 51
2.3.3 Chi tiêu c câu d n CVTD theo loai hinh ̉ ơ ́ ư ợ ̣ ̀ 53
B ng 2.7: D n CVTD theo loai hinh ả ư ợ ̣ ̀ 53
2.3.4 Chi tiêu c câu d n CVTD theo ky han ̉ ơ ́ ư ợ ̀ ̣ 55
B ng 2.8: C câu d n CVTD theo ky han ả ơ ́ ư ợ ̀ ̣ 55
2.3.5 Chi tiêu t ng tr ̉ ă ưở ng doanh sô khach hang ́ ́ ̀ 57
B ng 2.9: Doanh sô khach hang vay t i PGD Nguy n Th ả ́ ́ ̀ ạ ễ ị nh Đị 57
2.3.6 L i nhu n t CVTD ợ ậ ừ 58
B ng 2.10: L i nhu n t CVTD t i PGD Nguy n Th ả ợ ậ ừ ạ ễ ị Đị nh (2011-2012) 58
2.3.7 N quá h n CVTD ợ ạ 59
B ng 2.11: N quá h n CVTD t i PGD Nguy n Th ả ợ ạ ạ ễ ị Đị nh (2011-2012) 59
2.4 ánh giá chung v th c tr ng m r ng CVTD t i ngân h ng Đ ề ự ạ ở ộ ạ à TMCP Châu Chi nhánh Chùa H - PGD Nguy n Th nh Á – à ễ ị Đị 59
2.4.1 Nh ng k t qu ữ ế ả đạ đượ 59 t c 2.4.2 Nh ng h n ch c n kh c ph c v nguyên nhân ữ ạ ế ầ ắ ụ à 61
Trang 7CH ƯƠ NG 3: GI I PH P V KI N NGH M R NG CVTD T I NG N Ả Á À Ế Ị Ở Ộ Ạ Â
H NG TMCP CH U À Á Â 63
CHI NH NH CH A H PGD NGUY N TH NH Á Ù À – Ễ Ị ĐỊ 63
3.1 M t s gi i pháp nh m m r ng CVTD c a PGD Nguy n Th ộ ố ả ằ ở ộ ủ ễ ị nh Đị 63
3.1.1 Ho n thi n các s n ph m cho vay c a NH à ệ ả ẩ ủ 63
3.1.2 Đẩ y m nh chính sách giao ti p- khuy ch tr ạ ế ế ươ ng .64
3.1.3 T ng c ă ườ ng công tác th m nh CVTD ẩ đị 66
3.1.4 T ng c ă ườ ng các bi n pháp phòng ng a r i ro tín d ng trong ệ ừ ủ ụ CVTD 66
3.1.5 Nâng cao ch t l ấ ượ ng độ i ng nhân viên ũ 67
3.2 M t s ki n ngh ộ ố ế ị 67
3.2.1 Đố ớ i v i Ngân h ng nh n à à ướ 67 c 3.2.2 Đố ớ i v i C quan chính quy n a ph ơ ề đị ươ 68 ng 3.2.3 Đố ớ ộ ở i v i h i s chính ACB Chi nhánh Chùa H – à 68
3.2.3.1 Xây d ng chi n l ự ế ượ c marketing NH 68
3.2.3.2 Xây d ng m t chi n l ự ộ ế ượ c khách h ng lâu d i à à 69
3.2.3.3 Ho n thi n chính sách thông tin, nghiên c u, tìm hi u, à ệ ứ ể i u tra v các y u t có liên quan t i cho vay tiêu dùng đ ề ề ế ố ớ 69
3.2.3.4 Môt sô kiên nghi khac ̣ ́ ́ ̣ ́ 70
K T LU N Ế Ậ 71
DANH M C C C T VI T T T Ụ Á Ừ Ế Ắ 3
CH ƯƠ NG 1: NH NG V N Ê C BAN VÊ M RÔNG CHO VAY TIÊU Ư ̃ Â Đ ́ ̀ Ơ ̉ ̀ Ở ̣ DUNG TAI NG N HANG TH ̀ ̣ Â ̀ ƯƠ NG MAI ̣ 11
1.2.3.2 Cac nhân tô bên ngoai ngân hang ́ ́ ̀ ̀ 28
CH ƯƠ NG 2; TH C TRANG M RÔNG CHO VAY TIÊU DUNG TAI Ự ̣ Ở ̣ ̀ ̣ NG N HANG TMCP A CH U Â ̀ ́ Â 29
CHI NHANH CHUA HA PGD NGUYÊN THI INH ́ ̀ ̀– ̃ ̣ Đ ̣ 29
2.1 Tông quan vê PGD Nguyên Thi inh ̉ ̀ ̃ ̣ Đ ̣ 30
2.1.1 Khái quát v PGD Nguyên Thi inh ề ̃ ̣ Đ ̣ 30
2.1.1.1 Qua trinh hinh thanh va phat triên ́ ̀ ̀ ̀ ̀ ́ ̉ 30
2.1.1.2 C c u t ch c c a PGD Nguy n Th nh ơ ấ ổ ứ ủ ễ ị Đị 30
Hình 1: S ơ đồ ộ b máy PGD Nguy n Th ễ ị Đị 30 nh 2.1.2 Tinh hinh hoat ông kinh doanh cua PGD Nguyên Thi inh ̀ ̀ ̣ đ ̣ ̉ ̃ ̣ Đ ̣ 32
2.1.2.1 Tinh hinh huy ông vôn cua PGD Nguyên Thi inh ̀ ̀ đ ̣ ́ ̉ ̃ ̣ Đ ̣ 32
B ng 2.1 Tình hình H V t i PGD Nguy n Th ả Đ ạ ễ ị Đị nh (2011-2012) 32
Trang 8Bi u ể đồ 2.1: Tình hình huy độ ng v n t i PGD Nguy n ố ạ ễ
Th ị Đị 33 nh
2.1.2.2 Tinh hinh s dung vôn cua PGD Nguyên Thi inh ̀ ̀ ử ̣ ́ ̉ ̃ ̣ Đ ̣ 34
B ng 2.2: Ho t ả ạ độ ng cho vay c a PGD Nguy n Th ủ ễ ị Đị nh (2011-2012) 34
Bi u ể đồ 2.2: Tình hình cho vay v n t i PGD Nguy n Th ố ạ ễ ị nh (2011-2012) Đị 35
2.1.2.3 K t qu kinh doanh cua PGD Nguyên Thi inh ế ả ̉ ̃ ̣ Đ ̣ 36
B ng 2.3: K t qu ho t ả ế ả ạ độ ng kinh doanh PGD Nguy n Th ễ ị nh (2011-2012) Đị 36
Bi u ể đồ 2.3: K t qu ho t ế ả ạ độ ng kinh doanh PGD Nguy n ễ Th ị Đị nh (2011-2012) 36
2.2 Th c trang m r ng cho vay tiêu dung tai PGD Nguyên Thi inh ự ̣ ở ộ ̀ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 37 2.2.1 Chinh sach CVTD tai NHTMCP A Châu ́ ́ ̣ ́ 37
- Ph m vi i u ch nh: Các s n ph m cho vay nh m ph c v cho các ạ đ ề ỉ ả ẩ ằ ụ ụ nhu c u c p tín d ng ầ ấ ụ để ự th c hi n các ph ệ ươ ng án ph c v ụ ụ đờ i s ng trong n ố ở ướ c v ngo i n à à ướ 37 c B ng 2.4 T l c p tín d ng t i a c a m t s TS B ả ỷ ệ ấ ụ ố đ ủ ộ ố Đ đượ c ACB ch p nh n ấ ậ 38
2.2.2 Cac hinh th c CVTD ang ap dung tai PGD Nguyên Thi inh ́ ̀ ư ́ đ ́ ̣ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 41
2.2.3 Quy trinh CVTD tai PGD Nguyên Thi inh ̀ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 43
2.2.4 Tô ch c bô may CVTD tai PGD Nguyên Thi inh ̉ ư ́ ̣ ́ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 48
2.2.5 Kiêm tra, kiêm soat CVTD tai PGD Nguyên Thi inh ̉ ̉ ́ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 49
2.3 Th c trang m rông CVTD tai PGD Nguyên Thi inh ự ̣ ở ̣ ̣ ̃ ̣ Đ ̣ 49
2.3.1 Chi tiêu doanh sô cho vay tiêu dung ̉ ́ ̀ 50
B ng 2.5: Doanh s CVTD t i PGD Nguy n Th ả ố ạ ễ ị Đị nh (2011-2012) 50
Bi u ể đồ 2.4: Doanh s CVTD t i PGD Nguy n Th nh ố ạ ễ ị Đị (2011-2012) 50
2.3.2 Chi tiêu d n cho vay tiêu dung ̉ ư ợ ̀ 51
B ng 2.6: D n CVTD t i PGD Nguy n Th ả ư ợ ạ ễ ị Đị nh (2011-2012) 51
Bi u ể đồ 2.5: D n CVTD t i PGD Nguy n Th nh ư ợ ạ ễ ị Đị (2011-2012) 52
2.3.3 Chi tiêu c câu d n CVTD theo loai hinh ̉ ơ ́ ư ợ ̣ ̀ 53
B ng 2.7: D n CVTD theo loai hinh ả ư ợ ̣ ̀ 53
Bi u ể đồ 2.6: D n CVTD theo loai hinh ư ợ ̣ ̀ 54
2.3.4 Chi tiêu c câu d n CVTD theo ky han ̉ ơ ́ ư ợ ̀ ̣ 55
B ng 2.8: C câu d n CVTD theo ky han ả ơ ́ ư ợ ̀ ̣ 55
Trang 9Bi u ể đồ 2.7 C câu d n CVTD theo ky han ơ ́ ư ợ ̀ ̣ 56
2.3.5 Chi tiêu t ng tr ̉ ă ưở ng doanh sô khach hang ́ ́ ̀ 57
B ng 2.9: Doanh sô khach hang vay t i PGD Nguy n Th ả ́ ́ ̀ ạ ễ ị nh Đị 57
2.3.6 L i nhu n t CVTD ợ ậ ừ 58
B ng 2.10: L i nhu n t CVTD t i PGD Nguy n Th ả ợ ậ ừ ạ ễ ị Đị nh (2011-2012) 58
2.3.7 N quá h n CVTD ợ ạ 59
B ng 2.11: N quá h n CVTD t i PGD Nguy n Th ả ợ ạ ạ ễ ị Đị nh (2011-2012) 59
2.4 ánh giá chung v th c tr ng m r ng CVTD t i ngân h ng Đ ề ự ạ ở ộ ạ à TMCP Châu Chi nhánh Chùa H - PGD Nguy n Th nh Á – à ễ ị Đị 59
2.4.1 Nh ng k t qu ữ ế ả đạ đượ 59 t c 2.4.2 Nh ng h n ch c n kh c ph c v nguyên nhân ữ ạ ế ầ ắ ụ à 61
CH ƯƠ NG 3: GI I PH P V KI N NGH M R NG CVTD T I NG N Ả Á À Ế Ị Ở Ộ Ạ Â H NG TMCP CH U À Á Â 63
CHI NH NH CH A H PGD NGUY N TH NH Á Ù À – Ễ Ị ĐỊ 63
3.1 M t s gi i pháp nh m m r ng CVTD c a PGD Nguy n Th ộ ố ả ằ ở ộ ủ ễ ị nh Đị 63
3.1.1 Ho n thi n các s n ph m cho vay c a NH à ệ ả ẩ ủ 63
3.1.2 Đẩ y m nh chính sách giao ti p- khuy ch tr ạ ế ế ươ ng .64
3.1.3 T ng c ă ườ ng công tác th m nh CVTD ẩ đị 66
3.1.4 T ng c ă ườ ng các bi n pháp phòng ng a r i ro tín d ng trong ệ ừ ủ ụ CVTD 66
3.1.5 Nâng cao ch t l ấ ượ ng độ i ng nhân viên ũ 67
3.2 M t s ki n ngh ộ ố ế ị 67
3.2.1 Đố ớ i v i Ngân h ng nh n à à ướ 67 c 3.2.2 Đố ớ i v i C quan chính quy n a ph ơ ề đị ươ 68 ng 3.2.3 Đố ớ ộ ở i v i h i s chính ACB Chi nhánh Chùa H – à 68
3.2.3.1 Xây d ng chi n l ự ế ượ c marketing NH 68
3.2.3.2 Xây d ng m t chi n l ự ộ ế ượ c khách h ng lâu d i à à 69
3.2.3.3 Ho n thi n chính sách thông tin, nghiên c u, tìm hi u, à ệ ứ ể i u tra v các y u t có liên quan t i cho vay tiêu dùng đ ề ề ế ố ớ 69
3.2.3.4 Môt sô kiên nghi khac ̣ ́ ́ ̣ ́ 70
K T LU N Ế Ậ 71
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thị trường, năng suất lao động ngày càng cao đã tạo ra lượng hàng hóa vô cùng phong phú và đa dạng làm cho đời sống của người dân ngày càng được cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần Ngoài những nhu cầu thiết yếu như: ăn, ở, mặc thì còn nhiều nhu cầu cao cấp hơn là nhà lầu,
xe hơi, du lịch, đi du học, Song, với mức thu nhập vào thời buổi lạm phát ngày nay thì phần lớn người tiêu dùng không thể trang trải được đủ nhu cầu cho những vật dụng đắt tiền cùng với những dịch vụ cao cấp Tất cả những điều này đã tạo ra nhu cầu vay mượn để tiêu dùng trong dân cư nên đã hình thành thị trường cho vay tiêu dùng đầy hấp dẫn cho các ngân hàng thương mại Đây là một kênh tín dụng không mới ở các nước phát triển trên thế giới nhưng lại khá còn mới mẻ ở Việt Nam, người dân Việt Nam luôn có suy nghĩ Ngân hàng là để phục vụ cho doanh nghiệp, là một kênh đầu tư tiền nhàn rỗi Bởi vậy mà thị trường cho vay tiêu dùng còn khá sơ khai và chưa có nhiều Ngân hàng tham gia
Xuất phát từ thực tiễn đó, ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – chi nhánh Chùa Hà – PGD Nguyễn Thị Định đã triển khai loại hình cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân và hộ gia đình, tuy nhiên do PGD mới đi vào hoạt động, quy mô hoạt động còn nhỏ, cơ chế quản lý còn nhiều yếu kém…cho nên phạm vi cho vay tiêu dùng vẫn còn hẹp, chưa đáp ứng đủ được nhu cầu của người dân và chưa cạnh tranh
được với Ngân hàng bạn Xét những lý do trên, em đã chọn đề tài: “ Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Chùa Hà – PGD Nguyễn Thị Định” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Nội dung chính của đề tài được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Chùa Hà – PGD Nguyễn Thị Định.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Chùa Hà – PGD Nguyễn Thị Định.
Trang 11CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng tại NHTM
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chính hết sức quan trọng giúp những người vay trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ và các nhu cầu khác Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch, cũng có thể được tài trợ bởi cho hoạt động vay tiêu dùng.
1.1.2 Vai trò của cho vay tiêu dùng tại NHTM
1.1.2.1 Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với ngân hàng thương mại
- Tạo điều kiện đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nhờ vậy góp phần nâng cao thu
nhập và phân tán rủi ro
Vai trò của các Ngân hàng thương mại đối với xã hội ngày càng được khẳng định hơn thông qua sự phát triển ngày càng hoàn thiện của hệ thống Ngân hàng nói chung
và của Ngân hàng thương mại nói riêng Nhưng, không vì thế mà các Ngân hàng có thể thoát khỏi sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực tiền tệ khác Ngày càng có nhiều tổ chức muốn cung cấp các dịch vụ mà Ngân hàng đã và đang cung cấp Và ngay cả giữa các Ngân hàng thương mại với nhau đã tồn tại sự cạnh tranh, giành giật thị trường và khách hàng ngày càng khốc liệt hơn Chính vì vậy, muốn tồn tại và phát triển các Ngân hàng phải không ngừng đổi mới, tìm tòi và đưa ra những dịch vụ mới mà ngày càng có nhiều tiện ích cho các khách hàng và
từ đó sẽ nâng cao thu nhập cho chính Ngân hàng Thực tế đã chứng minh rằng, có những Ngân hàng thương mại lớn trên thế giới đã thu về nhiều khoản lợi nhuận kếch
xù từ việc cung cấp các khoản cho vay tiêu dùng Ngoài ra, nếu xét riêng từng khoản cho vay tiêu dùng thì ta thấy rằng cho vay tiêu dùng sẽ phải đối mặt với những rủi ro lớn Nhưng, vì mỗi khoản cho vay tiêu dùng có giá trị tương đối nhỏ, đặc biệt lại có nhiều sản phẩm cho vay tiêu dùng nên xét trên toàn cục của các khoản cho vay tiêu dùng thì rủi ro cũng không còn phải là một vấn đề lớn Trên thực tế, các khoản cho vay tiêu dùng thường có lợi nhuận cao hơn do mức lãi suất tính trên các khoản cho vay
Trang 12tiêu dùng thường cao Vì vậy, các Ngân hàng thương mại cũng có thể kỳ vọng tăng lợi nhuận thu được từ các khoản cho vay tiêu dùng.
- Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó sẽ làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho Ngân hàng
Thị trường cho vay tiêu dùng là một lĩnh vực vô cùng mới mẻ, chỉ đến sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, hoạt động cho vay tiêu dùng mới được phát triển rộng rãi và lớn mạnh
Hoạt động này giúp Ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó giúp cho Ngân hàng có những thuận lợi trong hoạt động huy động vốn, đặc biệt là huy động vốn
từ dân cư Hơn nữa, tính lan truyền trong dân cư là rất cao nên các Ngân hàng có thể thông qua các khoản cho vay tiêu dùng mà quảng cáo về mình, từ đó thu hút các khách hàng đến với các dịch vụ khác nữa của Ngân hàng Trong khi đó các khoản cho vay tiêu dùng tuy là những khoản cho vay nhỏ nhưng nhu cầu về chúng lại vô cùng lớn nên nếu khai thác được thị trường này thì các Ngân hàng thương mại có thể sử dụng được một số lượng vốn vô cùng lớn Hơn nữa, nguồn dân cư cũng chính là nguồn khách hàng tiềm năng lớn của Ngân hàng, Ngân hàng muốn phát triển bền vững thì nên dựa vào đối tượng khách hàng này
Trong khi cấp các khoản cho vay tiêu dùng thì các Ngân hàng cũng góp phần đẩy mạnh tiêu dùng, từ đó tạo điều kiện cho sản xuất phát triển và các ngân hàng có thêm những khoản cho vay mới phục vụ cho các nhà sản xuất Sản xuất phát triển lại cung cấp ra thị trường những sản phẩm mới làm nảy sinh thêm nhu cầu tiêu dùng Quá trình này được lặp đi lặp lại nhiều lần, không ngừng làm cho thị trường tiêu dùng ngày càng phát triển
1.1.2.2 Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với người tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng Do vậy, khách hàng của cho vay tiêu dùng cũng chính là người tiêu dùng, đặc biệt là những người có thu nhập trung bình Nhờ những khoản cho vay tiêu dùng, họ có thể mua sắm những hàng hoá cần thiết có giá trị cao, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và cải thiện cuộc sống ngay cả khi khả năng tài chính hiện tại của họ chưa cho phép
Trên thực tế, ta thấy rằng có nhiều nhu cầu mang tính tự nhiên, vô cùng thiết yếu,
có ý nghĩa hết sức quan trọng trong cuộc sống đối với mỗi cá nhân và hộ gia đình Những nhu cầu này không sớm thì muộn thì người tiêu dùng cũng phải thoả mãn, ví
Trang 13dụ như nhu cầu về mua sắm, sửa chữa nhà cửa, mua các đồ dùng tiện nghi sinh hoạt, mua sắm các phương tiện như xe máy, ô tô, du lịch, học hành,
Tuy rằng, đó là những nhu cầu thật sự thiết yếu nhưng của cải thì được tích luỹ theo thời gian, do vậy mà khả năng tài chính thường bị giới hạn Vì vậy, mà làm nảy sinh sự thật là người ta thường mua sắm nhà cửa, tiện nghi sinh hoạt khi đã lớn tuổi, khi đã tích lũy đầyđủ tiền Khi lợi ích cảm thụ được từ sự hưởng thì sẽ có xu hướng giảm xuống Do đó, người tiêu dùng sẽ tìm cách để phối hợp khéo léo giữa việc thoả mãn các nhu cầu là yếu tố về thời gian và khả năng thanh toán của hiện tại và tương lai Điều này có nghĩa là người tiêu dùng sẽ tìm cách để hưởng thụ trước số tiền mình
sẽ có trong tương lai Nếu phân tích theo khía cạnh tài chính, việc tiêu dùng trước bằng cách vay mượn tiền của Ngân hàng sẽ khiến chúng ta phải trả lãi thực chất cũng chỉ là cách quy đổi luồng tiền ta sẽ có tại một thời điểm nào đó trong tương lai về thời điểm hiện tại
Chính những nguyên nhân trên, việc Ngân hàng thực hiện và mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ đem đến cho người tiêu dùng những lợi ích thiết thực nhất Ta có thể khẳng định rằng người tiêu dùng là những người được hưởng trực tiếp và đồng nhất những lợi ích do hình thức cho vay tiêu dùng mang lại
1.1.2.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với nền kinh tế
Cho vay tiêu dùng đã đóng góp vào việc khơi thông luồng chuyển dịch hàng hoá Quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá nếu như không có tiêu dùng thì tất yếu sẽ bị tắc nghẽn, hàng hoá không tiêu thụ được sẽ dẫn tới việc doanh nghiệp bị ứ đọng vốn
và tất nhiên là quá trình sản xuất không thể tiếp tục Vai trò của ngân hàng lúc này sẽ trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Ngân hàng cho người tiêu dùng vay vốn đã tạo ra khả năng thanh toán cho họ trước khi họ đủ thời gian để tích luỹ đủ số tiền cần thiết Khách hàng có tiền sẽ tìm đến doanh nghiệp mua hàng và doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa sau đó mới có khả năng thanh toán nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Khi đã tiêu thụ được hàng hoá, doanh nghiệp sẽ mở rộng việc sản xuất và sẽ tìm tới Ngân hàng để tiếp tục vay vốn Như vậy, Ngân hàng cho vay tiêu dùng sẽ có lợi cho cả ba bên: người tiêu dùng, doanh nghiệp và Ngân hàng hay chính là có lợi cho cả nền kinh tế Tóm lại, cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ trong nước thì nó sẽ có tác dụng rất thiết thực cho việc kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Song, nếu các khoản cho vay tiêu dùng không được dùng như vậy thì
Trang 14chẳng những không kích được cầu mà nhiều khi còn làm giảm khả năng tiết kiệm trong nước.
1.1.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng tại NHTM
1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích cho vay
Cho vay tiêu dùng được chia làm hai loại:
Một: Cho vay tiêu dùng cư trú (Residential Mortage Loan): Cho vay tiêu dùng cư trú là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình.
Hai: Cho vay tiêu dùng không cư trú (Nonresidential Mortage Loan): Cho vay tiêu dùng phi cư trú là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch
1.1.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
- Cho vay tiêu dùng trả góp:
Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm cả số tiền gốc lẫn lãi) cho Ngân hàng theo nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức này được áp dụng cho các khoản vay mà có giá trị lớn hoặc
thu nhập theo từng định kì của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết số nợ vay trong một lần Đối với loại cho vay tiêu dùng này, các Ngân hàng thường phải chú
ý tới một số vấn đề cơ bản sau:
+ Thứ nhất: Loại tài sản được tài trợ.
Thông thường, thiện chí trả nợ của người đi vay sẽ tốt hơn một khi tài sản hình thành từ tiền vay đáp ứng được nhu cầu thiết yếu đối với họ lâu dài trong tương lai Khi lựa chọn tài sản để tài trợ, Ngân hàng thường chú ý đến điều này vì Ngân hàng thường chỉ muốn tài trợ cho nhu cầu mua sắm những tài sản có thời hạn sử dụng lâu dài hoặc có giá trị lớn Bởi vì có như vậy thì người tiêu dùng mới được hưởng những tiện ích do tài sản đem lại trong một khoản thời gian đủ lâu, dài
+ Thứ hai: Số tiền phải trả trước.
Nói chung thì các Ngân hàng thường yêu cầu người đi vay phải thanh toán một phần giá trị tài sản cần mua sắm trước - gọi là số tiền trả trước Phần còn lại, Ngân hàng sẽ cho vay, số tiền trả trước cần phải đủ lớn để một mặt làm cho người đi vay nghĩ rằng chính họ là chủ sở hữu tài sản, mặt khác lại có tác dụng hạn chế phần nào rủi
Trang 15ro cho Ngân hàng Một khi người vay không cảm nhận được rằng mình là chủ sở hữu của tài sản được hình thành từ tiền vay thì người đi vay sẽ có thái độ miễn cưỡng trong việc trả nợ Ngoài ra, khi khách hàng không trả nợ, trong nhiều trường hợp, Ngân hàng sẽ đành phải tiếp nhận và phát mại tài sản để thu hồi nợ Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng thì đều bị giảm giá trị, tức là giá thị trường nhỏ hơn giá trị hạch toán của tài sản, cho nên số tiền trả trước có vai trò vô cùng quan trọng trong việc giúp Ngân hàng hạn chế rủi ro Số tiền trả trước thường phụ thuộc vào các yếu tố sau:
• Loại tài sản: Đối với các tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì số tiền trả trước nhiều và ngược lại, đối với các tài sản có mức độ giảm giá chậm thì số tiền trả trước ít
• Thị trường tiêu thụ tài sản sau khi đã sử dụng
• Môi trường kinh tế
• Năng lực tài chính của những người đi vay
+ Thứ ba: Chi phí của khoản vay.
Chi phí của khoản vay là chi phí mà người đi vay phải trả cho Ngân hàng về việc
sử dụng vốn Chi phí này chủ yếu bao gồm lãi vay cộng với các chi phí khác có liên quan Chi phí khoản vay này phải trang trải được chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động, rủi ro, đồng thời phải mang lại một phần lợi nhuận thoả đáng cho chính Ngân hàng
+ Thứ tư: Điều khoản thanh toán.
Khi xác định các điều khoản liên quan đến việc thanh toán nợ của khách hàng thì Ngân hàng thường chú ý tới một số vấn đề sau:
• Số tiền thanh toán mỗi kỳ hạn phải phù hợp với khả năng về thu nhập trong mối quan hệ hài hoà với các nhu cầu chi tiêu khác của các khách hàng
• Giá trị của tài sản tài trợ không được thấp hơn số tiền cho vay mà chưa được thu hồi
• Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng
• Thời hạn cho vay không nên quá lâu, thời hạn cho vay bị giới hạn bởi thời gian hoạt động của tài sản tài trợ Và nếu thời hạn cho vay quá dài sẽ dễ làm cho giá trị tài sản tài trợ bị giảm mạnh đồng thời rủi ro cho vay cũng tăng lên Hơn thế nữa, khi thời hạn cho vay quá dài thì thiện chí trả nợ của những người đi vay cũng như việc thu hồi
nợ thường gặp nhiều rắc rối
+ Thứ năm: Số tiền khách hàng thanh toán cho Ngân hàng mỗi kỳ trả nợ.
Trang 16Để xác định số tiền mà khách hàng phải thanh toán cho Ngân hàng trong mỗi kỳ trả nợ, ta có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây:
• Phương pháp gộp (Add on Method): Đây là phương pháp thường hay được áp dụng trong cho vay tiêu dùng trả góp, do tính chất đơn giản và dễ hiểu của nó Theo phương pháp này, trước hết lãi được tính bằng cách lấy vốn gốc nhân với lãi suất và thời hạn cho vay, sau đó cộng gộp vào vốn gốc rồi chia cho số kỳ hạn phải thanh toán
để tìm số tiền phải thanh toán ở mỗi kỳ hạn trả nợ
• Phương pháp lãi đơn (Simple Interest Method): Theo phương pháp này, vốn gốc người đi vay phải trả cho từng kỳ hạn trả nợ được tính đều nhau bằng cách lấy vốn gốc ban đầu chia cho số kỳ hạn phải thanh toán Còn lãi phải trả mỗi kỳ hạn đều được tính trên số tiền khách hàng thực sự còn thiếu Ngân hàng
+ Thứ sáu: Vấn đề phân bổ lãi vay theo thời gian
Khi sử dụng phương pháp gộp để tính lãi, các Ngân hàng thường tiến hành phân
bổ lại phần lãi cho vay mà đã được tính Việc phân bổ có thể được thực hiện theo định
kỳ gắn liền với các kỳ hạn thanh toán nợ hoặc cũng có thể được thực hiện theo quý hay theo năm tài chính
Ngân hàng thường áp dụng một số phương pháp như:
• Phương pháp đường thẳng, áp dụng cho các khoản vay ngắn hạn
• Phương pháp luỹ thoái, áp dụng cho các khoản vay trung và dài hạn
+ Thứ bảy: Vấn đề trả nợ trước hạn
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp.
Theo phương thức này thì tiền vay được khách hàng thanh toán cho Ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường thì tín dụng tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài.
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn
Đây là các khoản cho vay tiêu dùng mà trong đó Ngân hàng cho phép khách hàng
sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc thấu chi dựa trên các tài khoản vãng lai Theo phương thức này thì trong thời hạn cho vay được thoả thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho
Trang 17phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng.
1.1.3.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
Cho vay tiêu dùng gồm:
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loan)
Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay mà trong đó ngân hàng mua đứt các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số ưu điểm sau:
+ Cho phép Ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng
+ Cho phép Ngân hàng tiết giảm được chi phí trong cho vay
+ Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động ngân hàng khác đặc biệt trong trường hợp có quan hệ với những công ty bán lẻ tốt thì cho vay tiêu dùng gián tiếp sẽ được an toàn hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp
Bên cạnh một số ưu điểm trên, cho vay tiêu dùng gián tiếp còn tồn tại một số nhược điểm sau:
+ Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã được bán chịu, thiếu
sự kiểm soát của Ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu hàng hóa
+ Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao
Do những nhược điểm nêu trên nên có rất nhiều ngân hàng không mặn mà với cho vay tiêu dùng gián tiếp Còn những ngân hàng nào tham gia vào hoạt động này thì đều phải có các cơ chế kiểm soát tín dụng rất chặt chẽ
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct Consumer Loan)
Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người đi vay.
Trong cho vay tiêu dùng trực tiếp ngân hàng có thể tận dụng được những sở trường của nhân viên tín dụng Những người này thường được đào tạo chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng cho nên các quyết định cho vay trực tiếp của ngân hàng thường có chất lượng cao hơn so với trường hợp chúng được quyết định bởi những công ty bán lẻ hoặc nhân viên tín dụng của công ty bán lẻ Ngoài ra, trong hoạt động của mình nhân viên tín dụng ngân hàng có xu hướng chú trọng đến việc tạo ra các khoản cho vay có chất lượng tốt trong khi nhân viên của công ty bán lẻ thường chú trọng đến việc bán
Trang 18sao cho được nhiều hàng Bên cạnh đó, tại các điểm bán hàng, các quyết định tín dụng thường được cấp ra một cách không chính đáng Hơn nữa, trong một số trường hợp, do quyết định quá nhanh mà công ty bán lẻ có thể từ chối cấp tín dụng đối với khách hàng tốt của mình Nếu người cấp tín dụng là ngân hàng, điều này có thể được hạn chế.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp có ưu điểm là độ linh hoạt hơn cho vay tiêu dùng gián tiếp Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với Ngân hàng, có rất nhiều lợi thế có thể nảy sinh, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lẫn ngân hàng
1.1.4 Chính sách cho vay tiêu dùng tại NHTM
1.1.4.1 Thủ tục
Các thủ tục do NH qui định thường bao gồm:
- Đơn vay vốn: thực chất là một lời đề nghị một khoản tín dụng định kì, vãng lai hoặc thẻ tín dụng, cùng với mục đích và thời hạn hoàn trả
- Các tài liệu liên quan tới thông tin về người vay và thuyết minh khoản tín dụng như:
• Tài liệu pháp lý: chứng minh nhân dân, hộ khẩu cung cấp thông tin về quốc tịch, tuổi, nơi cư trú
• Các tài liệu thông tin về: nghề nghiệp, nguồn thu nhập, thu nhập hàng tháng, tình trạng gia đình, học vấn.v.v
• Các tài liệu thuyết minh khoản tín dụng: nhu cầu chi phí; mức vốn tự có; nhu cầu tài trợ ( tổng số và chia ra từng kì hạn) Các tài liệu đảm bảo cho khoản tín dụng( nếu có), gồm các tài liệu chứng minh tài sản thế chấp, vật cầm cố, cam kết bảo lãnh hoặc các đảm bảo khác như tiền gửi hoặc vàng
1.1.4.2 Trình tự xét duyệt cho vay:
Các yếu tố mà NH tiến hành xem xét sau khi đã nhận đựơc thủ tục hợp lệ gồm:
- Năng lực vay của khách hàng:
NH chỉ thực hiện quan hệ CVTD với những cá nhân có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự Không cho vay đối với người vị thành niên, người bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành án, người rối loạn tâm thần
- Các yếu tố liên quan tới việc phê duyệt khoản tín dụng :
+ Độ tin cậy của người vay: yếu tố này được xem xét thông qua:
• Hồ sơ quá khứ của khách hàng: cho biết thu nhập và chi tiêu bình quân, thói quen chi tiêu, chất lượng thanh toán séc, quan hệ vay trả, số lượng giao dịch
• Các nhận định thông qua việc phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với người vay, thông qua thủ tục vay vốn
• Thông tin từ các NH có quan hệ thanh toán, tiền gửi, tín dụng với khách hàng: doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nội dung thanh toán, các quan hệ thanh toán với khách hàng liên quan
Trang 19• Thông tin từ trung tâm thông tin rủi ro của NHNN và từ thị trường: dư luận CBCNV, dư luận xã hội, báo chí.
• Thông tin giới thiệu về khách hàng của người đáng tin cậy cho một khách hàng mới
+ Mục đích sử dụng vốn vay: vốn vay phải được sử dụng hợp lí, điều đó cho phép khoản vay hoàn trả và phù hợp với chính sách tín dụng của NH NH không cho vay nếu mục đích không hợp pháp, đầu cơ hoặc không nêu được lý do vay mượn
+ Năng lực hoàn trả: đánh giá khả năng trong tương lai, người vay có các nguồn tài chính để trả nợ hay không Năng lực được đánh giá qua nhiều tiêu thức khác nhau: tuổi đời, sức khoẻ, hoàn cảnh gia đình, số dư tài khoản tiết kiệm (nếu có), nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập, sự ổn định thu nhập cũng như khả năng tháo vát của người vay
+ Các đảm bảo tín dụng: thường áp dụng đối với các khoản cho vay định kì và đóng vai trò là nguồn thu nợ dự phòng trong trường hợp không thực hiện được kế hoạch trả nợ
• Đảm bảo bằng TSTC cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
• Đảm bảo bằng tín chấp: cam kết bảo lãnh của người thứ ba về việc sẽ gánh chịu nghĩa vụ pháp lí khi người vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ
• Đảm bảo bằng tiền gửi
• Đảm bảo khác: hợp đồng bảo hiểm, vàng bạc, đá quý
+ Mức cho vay và kỳ hạn khoản tín dụng:
Sau khi đã trừ đi khả năng tài chính tự có của cá nhân vay, khả năng này phải bằng hoặc cao hơn mức tối thiểu do NH qui định đối với từng khoản vay NH sẽ cho vay phần sai biệt giữa chi phí cần mua sắm với khả năng tài chính tự có này
+ Kỳ hạn: tuỳ từng mục đích, đối tượng mà có các loại kì hạn khác nhau Nó cũng gồm các loại: Ngắn, trung và dài hạn
Sau khi đã xem xét các yếu tố cần thiết, việc cấp tín dụng được tiến hành theo các cách thức tuỳ theo trực tiếp hay gián tiếp đã nêu
1.1.4.3 Theo dõi nợ và thu nợ:
Dù được cấp dưới hình thức nào đi nữa thì việc theo dõi khoản tín dụng đã cấp là rất cần thiết Quá trình này được tiến hành bằng cách định kì (6 tháng hoặc 1 năm) hay đột xuất tuỳ vào biểu hiện từ phía khách hàng Việc theo dõi này đem lại cho NH hàng loạt các thông số cần thiết, đó là:
- Chất lượng điều hành tài khoản
- Sự ổn định về tài chính của người đi vay
- Sử dụng vốn vay có đúng mục đích không
- Các đảm bảo
- Tiến độ trả nợ
- Diễn biến dư nợ trên tài khoản vãng lai
- Cần điều chỉnh các mức tín dụng hay không
Trang 20Thu nợ : Tuỳ theo hình thức cấp tín dụng mà quá trình thu nợ diễn ra khác nhau
- Đối với tín dụng theo định kì, việc thu nợ tiến hành theo kì hạn ghi trên hợp đồng tín dụng; lãi được tính như một khoản ứng trước trong tín dụng sản xuất
- Đối với tín dụng vãng lai: việc hoàn trả định kì không cần xác lập, khách hàng có thể hạ dư nợ bằng việc nộp tiền với số lượng và thời điểm tuỳ ý Lãi được tính bằng nhiều phương pháp và thẻ cũng được thực hiện tương tự
- Đối với tín dụng trả góp: Trả lần đầu 20%-30% dư nợ, 70%-80% dư nợ còn lại được trả dần theo các kì hạn như một khoản tín dụng định kì, gốc và lãi được tính theo phương pháp trả dần
1.1.5 Tổ chức bộ máy trong cho vay tiêu dùng tại NHTM
Tổ chức bộ máy trong cho vay tiêu dùng tại NHTM bao gồm các bộ phận sau
a Kiểm soát viên tín dụng
- Kiểm soát việc thực hiện đầy đủ các điều kiện cấp tín dụng theo phê của cấp có thẩm quyền
- Kiểm soát hồ sơ theo thủ tục nghiệp vụ kiểm soát tín dụng, quy định ACB: kiểm soát nội dung soạn thảo, kiểm soát việc sử dụng đúng mẫu biểu, ký kết của các bên trên hồ sơ quy định, kiểm soát việc tuân thủ quy trình của nhân viên CSR, PLCT, QLTS, ký kiểm soát các HĐ tín dụng, hợp đồng bảo đảm… trong phạm vi hạn mức được giao
- Kiểm soát nội dung và tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay
- Báo cáo với cấp trên, xin ý kiến để giải quyết các vướng mắc, trường hợp ngoại
lệ tín dụng phát sinh trong quá trình kiểm soát
- Kiểm soát, quản lý và theo dõi khắc phục các trường hợp được chấp thuận ngoại lệ tín dụng phát sinh tại đơn vị
- Chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung kiểm soát
b Kiểm soát khoản cấp tín dụng thực hiện trên hệ thống TCBS
- Kiểm soát tài khoản cho vay, bao thanh toán, bảo lãnh … được tạo mới trên TCBS so với nội dung trên chứng từ
- Kiểm soát điều chỉnh tài khoản
Trang 21- Kiểm soát tài khoản đảm bảo được tạo mới, nhập, xuất trên TCBS so với nội dung trên chứng từ
- Các công việc khác
c Nhân viên dịch vụ KH vận hành (CSR-VH):
- Thao tác trên TCBS liên quan đến khoản cấp tín dụng đã được phê duyệt
- Thực hiện các tục về sản phẩm, dịch vụ tín dụng cho KH
- Quản lý hồ sơ và khoản cấp tín dụng đã được thực hiện của KH
- Quản lý bản chính hồ sơ tài sản đảm bảo của KH
d Nhân viên phân tích tín dụng (CA)
- Thu thập thông tin, chứng từ có liên quan đến hồ sơ tín dụng của KH
- Thẩm định và phân tích thông tin đã thu thập
- Nhận xét và đưa ra đề xuất đối với nhu cầu tín dụng của KH
- Tư vấn cho KH việc lựa chọn sản phẩm của NH, các điều kiện liên quan cho hợp lý
- Trình hồ sơ tín dụng cho các cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Giải quyết các công việc có liên quan trong quá trình cho vay (tái thẩm định, kiểm tra sau giải ngân, nhắc thúc đòi nợ)
- Tiếp nhận và phản hồi về đơn vị những ý kiến đóng góp của KH đối với đơn vị
- Báo cáo định kì và đột xuất về công việc theo yêu cầu của ban lãnh đạo
- Thực hiện công việc khác do lãnh đạo ủy quyền hoặc giao phó
c Nhân viên quan hệ KH cá nhân (PFC): hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh cá
nhân được giao hàng năm theo định mức công việc, bao gồm số dư tiền gửi, dư nợ tín dụng và phí dịch vụ thông qua các nội dung:
- Tư vấn, cung cấp sản phẩm, dịch vụ của NHTM
- Thẩm định và đề xuất cấp tín dụng cho KH
- Duy trì quan hệ chăm sóc KH hiện hữu và phát triển KH mới
1.1.6 Kiểm tra, kiểm soát cho vay tiêu dùng tại NHTM
Trang 22+ Kiểm tra trước khi cho vay
Khi nhận được đề nghị vay vốn của khách hàng, người có trách nhiệm được phân công tiến hành kiểm tra, xác minh và thẩm định:
+ Kiểm tra trong khi cho vay
Những người có trách nhiệm phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu để xác định tính chính xác, đầy đủ và hợp lệ của các loại giấy tờ, chứng từ cần thiết có liên quan đến khoản vay trước khi giải ngân
+ Kiểm tra sau khi cho vay
Sau khi giải ngân, người có trách nhiệm được phân công phải tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn và thực hiện phương án vay vốn, tình hình hoạt động tạo thu nhập, tình trạng TSĐB
1.2 Mở rộng cho vay tiêu dùng tại NHTM
1.2.1 Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng tại NHTM
Mở rộng cho vay tiêu dùng được xác định trên cơ sở việc thực hiện đa dạng hóa đối tượng khách hàng, đa dạng hóa các hình thức cho vay tiêu dùng, tăng giá trị các khoản vay tiêu dùng… trong một thời gian nhất định Mức tăng trưởng cho vay được tính bằng số tương đối hay số tuyệt đối của số lượng cho vay kỳ sau so với kỳ trước Số tương đối thể hiện tốc độ tăng trưởng nhanh hay chậm, số tuyệt đối thể hiện quy
mô tăng trưởng cho vay.
Cho vay tiêu dùng chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan như: quy mô hoạt động của ngân hàng: các chiến lược, chính sách cho vay, nguồn nhân lực, trình độ công nghệ… và các nhân tố khách quan như: môi trường kinh tế – chính trị – xã hội,
tư cách, khả năng tài chính của người đi vay…
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng CVTD tại NHTM
Trang 231.2.2.1 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay trong một thời kỳ nhất định, thường được tính theo năm tài chính Đây là chỉ tiêu mang tính thời kỳ nên nó phản ánh một cách khái quát nhất về sự mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng.
- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tuyệt đối
Chỉ tiêu này cho biết doanh số CVTD năm t so với năm trước đó về số tuyệt đối là bao nhiêu Chỉ tiêu này được tính bằng hiệu số giữa tổng doanh số CVTD năm tài chính với doanh số CVTD năm trước
Công thức tính:
Giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối = Tổng doanh số CVTD năm t – Tổng doanh số CVTD năm (t-1)
- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số CVTD tương đối
Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng doanh số CVTD của năm t so với năm trước Chỉ tiêu này được tính bằng thương số giữa giá trị tăng trưởng doanh số CVTD tuyệt đối với tổng doanh số CVTD năm trước đó
Công thức tính:
Giá trị tăng trưởng doanh số tương đối = Giá trị tăng trưởng DS tuyệt đối / Tổng doanh số CVTD năm (t-1)
- Chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng doanh số CVTD
Chỉ tiêu này cho biết mức đóng góp doanh số cho vay của CVTD Mức đóng góp này qua các năm tăng lên cho thấy CVTD ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động cho vay của ngân hàng
Chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng doanh số cho vay tiêu dùng với tổng doanh số cho vay của toàn ngân hàng
Công thức tính:
Tỷ trọng doanh số CVTD = Tổng doanh số CVTD *100% / Tổng doanh số cho vay
Các chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
1.2.2.2 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng
Dư nợ CVTD phản ánh số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng tại một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý hay cuối năm tài chính Chỉ tiêu này mang tính thời điểm, nó thường được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu doanh số CVTD nhằm phản ánh thực trạng mở rộng CVTD của ngân hàng tại thời điểm nghiên cứu.
- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ năm t tăng (giảm) so với năm (t-1) về số tuyệt đối là bao nhiêu Chỉ tiêu này tăng lên cho thấy số tiền ngân hàng cho khách hàng vay tăng lên
Trang 24Chỉ tiêu này được tính bằng hiệu số giữa tổng mức dư nợ CVTD năm t với tổng dư nợ CVTD năm (t-1)
Công thức tính:
Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối = Tổng dư nợ CVTD năm t – Tổng dư nợ CVTD năm (t-1)
- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng tương đối
Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng (giảm) dư nợ cho vay tiêu dùng năm t so với năm (t-1) Chỉ tiêu này tăng chứng tỏ khách hàng vay ngân hàng để tiêu dùng ngày càng nhiều Nó được tính bằng tỷ lệ % giữa các giá trị tăng trưởng tuyệt đối với tổng dư nợ CVTD năm (t-1)
Công thức tính:
Giá trị tăng trưởng tương đối = giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối * 100% / Tổng
dư nợ CVTD năm (t-1)
- Chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng CVTD
Chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ giữa tổng dư nợ CVTD với tổng dư nợ CVTD chung của toàn ngân hàng
Công thức tính:
Tỷ trọng = Tổng dư nợ CVTD *100% / Tổng dư nợ từ hoạt động cho vay
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ CVTD chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng dư nợ từ hoạt động cho vay của ngân hàng Tỷ trọng này càng cao chứng tỏ CVTD chiếm vị trí ngày càng quan trọng trong hoạt động cho vay của ngân hàng
1.2.2.3 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng số lượng khách hàng
Số lượng khách hàng là tổng số khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng trong một thời kỳ nhất định Trong CVTD, số lượng khách hàng được thể hiện thông qua số khoản vay tiêu dùng mà ngân hàng cấp cho khách hàng
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng số lượng khách hàng được tính bằng hiệu số giữa số lượng khách hàng năm t với số lượng khách hàng năm (t-1)
Công thức tính:
Mức tăng (giảm) số lượng khách hàng = Số lượng khách hàng năm t – Số lượng khách hàng năm (t-1)
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ số lượng KH đến giao dịch tại NH ngày càng nhiều
1.2.2.4 Chỉ tiêu phản ánh sự mở rộng của loại hình CVTD
Chỉ tiêu này phản ánh sự đa dạng về loại hình CVTD mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng bao gồm: cho vay mua nhà, cho vay mua ô tô, cho vay CBCNV, cho vay NLĐXK… Khi các loại hình cho vay trên được mở rộng thì sẽ thỏa mãn tốt hơn nhu cầu, mong muốn của khách hàng qua đó thể hiện cho vay của ngân hàng đang có sự tăng trưởng, cách thức mà ngân hàng cung cấp dịch vụ CVTD cho khách hàng cũng đa dạng hơn
Tỷ trọng của các sản phẩm CVTD được tính theo công thức:
Trang 25Tỷ trọng = Dư nợ CVTD sản phẩm (i) * 100% / Tổng dư nợ từ hoạt động CVTD.Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
1.2.2.5 Chỉ tiêu lợi nhuận từ CVTD
Lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu quan trọng mà các ngân hàng hướng tới
Lợi nhuận CVTD = Doanh thu CVTD – Chi phí CVTD
Trong đó:
Doanh thu từ CVTD bao gồm lãi cho vay và các khoản phí thu được
Chi phí CVTD gồm chi phí huy động vốn (chi phí trả lãi tiền gửi, tiền vay), chi phí marketing và các chi phí cho vay khác
Lợi nhuận thu được từ CVTD càng lớn cũng một phần thể hiện hoạt động CVTD của ngân hàng đang ngày càng được mở rộng
1.2.2.6 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn trong CVTD
Nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng là khoản nợ đến thời hạn thanh toán mà khách hàng không có khả năng hoàn trả và không được ngân hàng cho gia hạn nợ hay giãn nợ Nợ quá hạn sẽ dẫn đến khả năng mất vốn, đem lại rủi ro cho ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn CVTD và tổng dư nợ CVTD của ngân hàng thương mại ở một thời điểm nhất định Thường được tính theo năm tài chính.
Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD = Tổng dư nợ quá hạn CVTD * 100% / Tổng dư nợ CVTD
Nếu NHTM có tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ bị đánh giá là có độ rủi ro cao Ngược lại,
NH có tỷ lệ nợ quá hạn thấp đồng nghĩa với việc ngân hàng đó có khả năng quản lý và thu hồi vốn tốt, do đó sẽ làm tăng niềm tin của người tiêu dùng vào ngân hàng hơn.Như vậy, mở rộng CVTD là sự tăng lên về số lượng khách hàng, giá trị khoản vay và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung cấp Nếu một ngân hàng đạt được tất cả các chỉ tiêu trên thì CVTD của ngân hàng đã được mở rộng Tuy nhiên, trong thực tế rất khó để một ngân hàng đạt được cùng lúc tất cả các tiêu chí trên Do đó trong từng giai đoạn phát triển của mỗi ngân hàng mà ngân hàng đó sẽ ưu tiên mở rộng CVTD bằng các cách khác nhau trong những cách trên
1.2.3 Các nhân tố tác động đến mở rộng CVTD tại NHTM
1.2.3.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng
Việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng không chỉ chịu tác động bởi các nhân
tố khách quan mà còn chịu tác động mạnh mẽ bởi các nhân tố chủ quan xuất phát từ phía người tiêu dùng và từ phía Ngân hàng như: Chính sách và thể lệ cho vay, thông tin cho vay, tình hình huy động vốn, chất lượng nhân sự, cơ sở vật chất thiết bị của Ngân hàng và bản thân người tiêu dùng,
Trang 26- Thứ nhất: Nhân tố chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng gồm: các yếu tố giới hạn về mức cho vay đối với khách hàng,
kỳ hạn của khoản cho vay, lãi suất cho vay, mức lệ phí, sự bảo đảm khả năng thanh toán, hướng giải quyết phần tín dụng thấu chi, các khoản vay có vấn đề, Nếu tất cả những yếu tố trên đều đúng đắn, hợp lý và linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng thì chắc chắn rằng Ngân hàng sẽ thành công trong việc mở rộng hoạt động này Ngược lại, nếu chính sách cho vay không đáp ứng được những yêu cầu trên thì Ngân hàng sẽ không mở rộng quy mô cho vay tiêu dùng được
Đặc biệt là trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì một chính sách cho vay hợp lý, một chính sách đa dạng lãi suất hoá phù hợp với từng loại khách hàng, từng kỳ hạn cho vay sẽ thu hút được nhiều khách hàng và thực hiện thành công việc mở rộng cho vay tiêu dùng
- Thứ hai: Quy trình cấp tín dụng
Quy trình cấp duyệt cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, các quy định của Ngân hàng trong việc cấp tín dụng, gồm các bước cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ cho vay.
Việc xây dựng một quy trình cấp duyệt cho vay hoàn thiện và hiệu quả có ý nghĩa rất lớn trong công tác ngăn ngừa và hạn chế rủi ro xảy ra, đồng thời nó còn gây được cảm tình với khách hàng và thu hút được nhiều khách hàng hơn
- Thứ ba: Về thông tin cho vay
Trong nền kinh tế thị trường, ai nắm bắt được nhiều thông tin chính xác, kịp thời
về khách hàng thì người đó sẽ chiến thắng trong việc cạnh tranh Và trong hoạt động cho vay, Ngân hàng cấp duyệt các khoản vay cho khách hàng dựa trên nguyên tắc tin tưởng và sự hoàn trả Sự tin tưởng ở đây phụ thuộc vào thông tin có được Do vậy, để hoạt động tín dụng tiêu dùng ngày càng được mở rộng với chất lượng cao, hiệu quả lớn thì Ngân hàng phải nắm bắt được thông tin một cách kịp thời, chính xác về khách hàng vay vốn như:
+ Các thông tin phi tài chính, gồm có: tư cách, uy tín, năng lực quản lý, năng lực sản xuất kinh doanh và cả các mối quan hệ xã hội
Trang 27+ Các thông tin gián tiếp bao gồm: tình hình kinh tế xã hội, thông tin về xu hướng phát triển cũng như khả năng cạnh tranh của ngành nghề.
+ Các thông tin tài chính của khách hàng: khả năng về tài chính của khách hàng, thu nhập hiện tại, khả năng trả nợ và bảo đảm khoản vay
- Thứ tư: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng
Do Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh đặc biệt trong nền kinh tế hoạt động theo
phương thức“ nhận tiền gửi để cho vay” Bởi vậy, nếu nguồn vốn của Ngân hàng được
huy động ngày càng lớn và đa dạng thì càng tạo điều kiện cho hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển
- Thứ năm: Về chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị tại Ngân hàng
Phải khẳng định rằng: việc mở rộng cho vay tiêu dùng có thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào trình độ cán bộ công nhân viên và cơ sở vất chất, trang thiết bị của Ngân hàng Dưới con mắt của khách hàng thì cán bộ Ngân hàng chính là hình ảnh của Ngân hàng Nếu như trong quá trình giao tiếp với cán bộ Ngân hàng mà họ cảm thấy an tâm về trình độ nghiệp vụ của các cán bộ, an toàn khi quan hệ với Ngân hàng thì chắc chắn khách hàng sẽ tự tìm đến đó Đồng thời, việc Ngân hàng trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến, phù hợp với phạm vi và quy mô hoạt động, phục vụ kịp thời các yêu cầu của khách hàng thì sẽ giúp cho Ngân hàng có khả năng cạnh tranh và thực hiện việc mở rộng tín dụng tiêu dùng
- Thứ sáu: Tình trạng của người tiêu dùng
Mỗi người dân là một người tiêu dùng và trong cuộc đời họ ít nhất phải có một lần mua sắm những hàng hoá có giá trị lớn như: mua nhà, mua xe, Và khi khả năng tài chính hiện tại của họ không đáp ứng đủ được các dự định tiêu dùng thì họ sẽ đến Ngân hàng đặt quan hệ cho vay Nhưng không phải người tiêu dùng nào cũng được Ngân hàng chấp nhận cho vay mà Ngân hàng phải xem xét tới những lần trả nợ trước, tình hình thu nhập có ổn định hay không Nếu những người đến Ngân hàng đều không có
đủ năng lực tài chính thì cơ hội mở rộng cho vay tiêu dùng chỉ là mục tiêu chứ không thực hiện được
Sau khi tìm hiểu về người tiêu dùng và về cho vay tiêu dùng thì ta thấy rằng vấn
đề đáp ứng được đủ vốn cho người tiêu dùng trong xã hội là vấn đề mà cả hệ thống
Trang 28Ngân hàng và các cơ quan quản lý nhà nước cần phải quan tâm bởi vì nếu lĩnh vực này được phát triển nó sẽ góp phần thúc đẩy mạnh mẽ đến sự phồn thịnh của cả nền kinh tế.
1.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng
Nhóm nhân tố này thường bao gồm: tình trạng của nền kinh tế, hệ thống pháp lý
và cả tình hình xã hội Có thể nói nhóm nhân tố này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tiêu dùng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng Cụ thể là:
- Nhân tố tình trạng của nền kinh tế:
Chúng ta đều đã biết rằng nhu cầu tiêu dùng hàng hoá dịch vụ của dân cư phụ thuộc rất lớn vào tình trạng của nền kinh tế Khi nền kinh tế ở trong giai đoạn hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, mức sống của dân cư ngày một phát triển đi lên thì nhu cầu tiêu dùng sẽ tăng, chính vì vậy mà họ sẽ tin tưởng vào thu nhập của mình trong tương lai có thể chi trả được các khoản nợ để phục vụ mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống Do đó mà cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thời kỳ này sẽ tăng lên Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, thiểu phát, không ổn định thì nhu cầu chi tiêu sẽ giảm do lúc này dân cư có xu hướng tích luỹ hơn là tiêu dùng, bởi vậy tín dụng tiêu dùng thời kỳ này sẽ giảm xuống
- Nhân tố xã hội:
Nhân tố xã hội bao gồm: quan niệm xã hội, phong tục tập quán, tình hình trật tự
an ninh, trình độ dân trí, độ tin tưởng lẫn nhau, Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới các tác nhân tham gia vào quan hệ tín dụng tiêu dùng nói riêng và các tín dụng khác của Ngân hàng nói chung Do quan hệ tín dụng được hình thành dựa trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau nên nếu khách hàng nào có uy tín với Ngân hàng, có thu nhập ổn định, có trình độ cao thì sẽ được hưởng nhiều ưu đãi trong mối quan hệ này Đồng thời, nếu một Ngân hàng hoạt động an toàn và hiệu quả, tạo được lòng tin trong dân chúng thì sẽ có nhiều sự lựa chọn của khách hàng hơn
Mặt khác, nhân tố quan niệm xã hội, phong tục tập quán, trình độ dân trí,… cũng ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến cả nhu cầu và thói quen mua sắm của người dân từ đó cũng tác động đến tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng
- Nhân tố pháp lý:
Trang 29Mỗi một chủ thể trong xã hội đều có quyền tự do làm theo sở thích của mình, việc
họ muốn làm gì, muốn mua gì là phụ thuộc vào chính bản thân họ nhưng phải trong khuôn khổ mà pháp luật cho phép Do đó, trong quan hệ cho vay với Ngân hàng cũng vậy, mỗi người đều có quyền vay bất cứ lúc nào họ có nhu cầu nhưng phải tuân thủ theo mọi quy định của Ngân hàng Nhà nước Vì vậy, nếu những quy định của pháp luật không rõ ràng, rành mạch, không đồng bộ, không ổn định, không kịp thời và có
nhiều“ kẽ hở” thì sẽ gây ra rất nhiều khó khăn cho Ngân hàng thương mại trong mọi
hoạt động cho vay Tuy nhiên, nếu những văn bản pháp luật quy định rõ ràng, đầy đủ, đồng bộ, kịp thời và ổn định thì sẽ tạo ra một hành lang pháp lý vô cùng vững chắc, góp phần vào sự cạnh tranh lành mạnh giữa các Ngân hàng thương mại trong hoạt động cho vay Và đó cũng là cơ sở pháp lý để Ngân hàng giải quyết các khiếu nại, tố cáo khi có bất kì tranh chấp nào xảy ra trong hoạt động cho vay
Ngoài ra, chính sách của Nhà nước cũng là một yếu tố ảnh hưởng mạnh đến hoạt động cho vay tiêu dùng Thứ nhất là các chính sách của Nhà nước nhằm khuyến khích đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài với mục tiêu phát triển kinh tế, tăng GDP, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động Thứ hai là các chính sách của Nhà nước về giáo dục và đào tạo Hai chính sách này đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng cho vay tiêu dùng
CHƯƠNG 2; THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH CHÙA HÀ – PGD NGUYỄN THỊ ĐỊNH
Trang 302.1 Tổng quan về PGD Nguyễn Thị Định
2.1.1 Khái quát về PGD Nguyễn Thị Định
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 30/11/2010, Ngân hàng Á Châu đã khai trương phòng giao dịch Nguyễn Thị Định tại địa chỉ số 52 Nguyễn Thị Định, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội Đây là đơn vị thứ 274 trong hệ thống các chi nhánh và phòng giao dịch của ACB trên toàn quốc Tương tự các chi nhánh và phòng giao dịch khác trong hệ thống ACB , phòng giao dịch Nguyễn Thị Định hoạt động với các chức năng chủ yếu: nhận tiền gửi bằng VNĐ, ngoại tệ, vàng, cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, dịch
vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh Western Union, thu hồi ngoại tệ; các dịch vụ quốc tế và thẻ nội địa, và các dịch vụ ngân hàng khác…
Phòng giao dịch Nguyễn Thị Định được kết nối trực tuyến với hội sở và tất cả các chi nhánh, phòng giao dịch trong hệ thống Khách hàng có thể gửi tiền và rút tiền ở mọi nơi trong hệ thống ACB, được cung cấp các dịch vụ qua ngân hàng điện tử ( ACB online, phone banking và mobile banking)
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của PGD Nguyễn Thị Định
Hình 1: Sơ đồ bộ máy PGD Nguyễn Thị Định
Trang 31Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban
- Giám đốc, phó giám đốc
• Lập kế hoạch tổ chức thực hiện và giám sát hoạt động của PGD
• Tổ chức thực hiện việc tiếp thị và cung cấp các sản phẩm dịch vụ của ACB cho khách hàng
• Quản lý và phát triển nhân viên trong trong đơn vị
• Giải đắp thắc mắc và khiếu nại của KH
Kinh doanh
Giao
dịch
viên
Thủ quỹ
Nhân viên dịch
vụ KH tiền gửi
Kiểm soát viên tín dụng
Nhân viên dịch
vụ KH vận hành
Nhân viên phân tích tín dụng
Nhân viên quan
hệ KH
cá nhân
Nhân viên quan
hệ KH doanh nghiệp
Trang 32• Thực hiện thu hồi sec du lịch, sec nước ngoài phát hành, thu hồi ngoại tệ mặt, mua bán, chuyển đổi ngoại tệ, chuyển khoản cho KH.
• Thực hiện giải ngân, thu nợ tiền vay (vốn, lãi) tiền mặt, vàng và chuyển khoản
• Thực hiện mở tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác cho KH
• Thực hiện thủ tục cung ứng sản phẩm, dịch vụ về tiền gửi, dịch vụ về thanh toán cho KH
• Quản lý cung cấp thông tin giao dịch và thực hiện công việc khác có liên quan đến tài khoản tiền gửi của KH
• Quản lý, lưu trữ hồ sơ thông tin khách hàng giao dịch tiền gửi, sử dụng dịch
vụ thanh toán
- Bộ phận ngân quỹ
• Chịu trách nhiệm bảo quản tiền, vàng, ấn chi và các giấy tờ quan trọng
• Thu chi tiền mặt
• Kiểm tra thực thu, thực chi theo chứng từ kế toán
- Bộ phận tín dụng
• Tư vấn khách hàng khi có nhu cầu vay vốn
• Thẩm định, xét duyệt, kiểm tra và cho vay
• Thu hồi vốn, lãi cho vay, xử lý các khoản nợ khó đòi
• Phối hợp với các bộ phận khác để thu hồi tốt nợ của KH
• Hướng dẫn KH làm đơn vay vốn
• Một số nghiệp vụ khác có liên quan
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của PGD Nguyễn Thị Định
2.1.2.1 Tình hình huy động vốn của PGD Nguyễn Thị Định
Bảng 2.1 Tình hình HĐV tại PGD Nguyễn Thị Định (2011-2012)
Trang 33(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của PGD Nguyễn Thị Định (2011-2012)
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn tại PGD Nguyễn Thị Định
(2011-2012)
Mặc dù mới đi vào hoạt động nhưng ngay từ năm đầu tiên, PGD đã đạt được thành tích khá cao trong hoạt động huy động vốn của mình Cụ thể là năm 2011 PGD hoàn thành được 97.438% kế hoạch, với tổng nguồn vốn huy động là 528,566.00 triệu đồng, một con số đáng mơ ước đối với một PGD mới được thành lập Trên đà phát triển đó, ngay từ đầu năm 2012 PGD đã đặt ra chỉ tiêu nguồn vốn huy động là 591,993 triệu đồng Tuy nhiên sau một năm đầy sóng gió, PGD chỉ huy động được 398,451.53
Trang 34triệu đồng, giảm tới 25% so với năm 2011, và chỉ hoàn thành được 67.307% so với kế hoạch Nguyên nhân của sự giảm mạnh về nguồn vốn huy động này trước tiên phải kể đến hàng loạt vụ bê bối trong hệ thống điều hành của ngân hàng ACB trong năm 2012, điều này đã làm mất đi niềm tin của khách hàng với ACB bấy lâu nay Khiến cho lượng tiền gửi của khách hàng giảm mạnh Một nguyên nhân nữa là do sự cạnh tranh ngày một gay gắt của các ngân hàng trên thị trường, làm cho một đơn vị mới đi vào hoạt động như PGD Nguyễn Thị Định chưa thể cạnh tranh được, cùng với hoạt động marketing chưa thực sự được đẩy mạnh, trình độ nhân viên còn yếu kém.
2.1.2.2 Tình hình sử dụng vốn của PGD Nguyễn Thị Định
Bảng 2.2: Hoạt động cho vay của PGD Nguyễn Thị Định (2011-2012)
Trang 35Biểu đồ 2.2: Tình hình cho vay vốn tại PGD Nguyễn Thị Định (2011-2012)
Về hoạt động cho vay của PGD cũng không có nhiểu điểm sáng trong 2 năm qua khi mà nền kinh tế đang trong thời kì khủng hoảng, nhiều doanh nghiệp phá sản, hay đang trong giai đoạn cầm cự Người dân cũng phải thắt chặt chi tiêu, thu hẹp sản xuất kinh doanh, phần còn lại thì khách hàng ưu tiên tiết kiệm hơn là chi tiêu vì mất niềm tin vào thị trường tương lai Chính vì thế mà dư nợ cho vay trong 2 năm qua của PGD gần như là không thay đổi Cụ thể, dư nợ cho vay 2011 là 137,300 triệu đồng, năm
2012 là 168,698 triệu đồng, tăng trưởng ở con số 22 % Trong đó đặc biệt là cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng còn thấp và tăng trưởng ở mức chậm chạp, trong khi các ngân hàng khác trên thị trường có mức tăng trưởng từ 20%-30% Nguyên nhân là do PGD chưa nắm bắt được thị trường và tâm lý khách hàng khi mới đi vào hoạt động, thủ tục cho vay tiêu dùng còn rườm rà, phức tạp, chương trình quảng cáo các sản phẩm
Trang 36cho vay tiêu dùng chưa được tốt, số lượng các sản phẩm cho vay tiêu dùng chưa được phong phú trong khi hoạt động cho vay tiêu dùng là hoạt động truyền thống của ACB
và cũng là hoạt động đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng
2.1.2.3 Kết quả kinh doanh của PGD Nguyễn Thị Định
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh PGD Nguyễn Thị Định (2011-2012)
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của PGD Nguyễn Thị Định (2011-2012)
Biểu đồ 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh PGD Nguyễn Thị Định (2011-2012)
Trang 37Từ bảng số liệu và biểu đồ ta thấy rằng, sau 2 năm đi vào hoạt động thì PGD chưa gặt hái được nhiều thành công Doanh thu năm 2012 giảm tương đối so với năm 2011 mới đi vào hoạt động Cụ thể doanh thu năm 2012 chỉ bằng 91% doanh thu năm 2011 Trong khi đó thì tổng chi phí lại gần như không giảm Điều đó kéo theo lợi nhuận trước thuế của PGD giảm mạnh, từ 7,237.35 triệu đồng năm 2011 xuống còn 3,339.47 triệu đồng năm 2012 Lợi nhuận trước thuế của năm 2012 chỉ bằng xấp xỉ 46 % lợi nhuận của năm trước Nguyên nhân làm cho doanh thu giảm là do năm 2012 với tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn và do thực hiện nghiêm túc, triệt để chỉ đạo tất toán trạng thái vàng của NHNN đã khiến hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối của đơn
vị lỗ 5,105 triệu đồng Đồng thời năm 2012 chi phí hoạt động của PGD tăng mạnh, lên hơn 11,246 triệu đồng là do PGD thực hiện kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết
bị và nhân sự dự phòng
2.2 Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại PGD Nguyễn Thị Định
2.2.1 Chính sách CVTD tại NHTMCP Á Châu
- Phạm vi điều chỉnh: Các sản phẩm cho vay nhằm phục vụ cho các nhu cầu cấp
tín dụng để thực hiện các phương án phục vụ đời sống ở trong nước và ngoài nước
- Đối tượng khách hàng: các cá nhân Việt Nam và nước ngoài
- Điều kiện vay vốn
ACB xem xét cho vay đối với khách hàng có đầy đủ các điều kiện sau:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ Cá nhân nước ngoài khi thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực hành vi dân sự được xác định theo pháp luật tại Việt Nam
+ Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú có thời hạn tại địa bàn cho vay được phân công của các chi nhánh Các trường hợp cho vay ngoài địa bàn được thực hiện theo quy định về phân định địa bàn cấp tín dụng của Tổng giám đốc
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
+ Có phương án vay phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo hoàn trả nợ vay trong thời hạn cam kết
+ Có thu nhập của bản thân hoặc gia đình ổn định
+ Có TSĐB tiền vay theo quy định của ACB trừ trường hợp vay không có TSĐB phải được hội đồng quản trị của ACB chấp thuận
- Mục đích sử dụng vốn
ACB xem xét cho khách hàng vay để sử dụng vào các mục đích sau: