1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình và phương pháp định giá bất động sản trong hoạt động cho vay tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tiên Lữ

68 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 518 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì sự quan trọng của tín dụng ngắn hạn đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp như vậy, đồng thời với chủ trương của Đảng và Nhà nước ta hiện nay, nhằm giúp đỡ cá

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu đượcđưa ra trong bài viết là chính xác, trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn

vị thực tập

Hà Nội, tháng 05/2013

Sinh viên thực hiện

Sitthisone siphanith Lớp: NHE- k12

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1

TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠITRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 11

1.1.1 Ngân hàng thương mại 11

1.1.1.1 Định nghĩa 11

1.1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại với sự phát triển của nền kinh tế 11

1.1.2 Tín dụng và vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường .12 1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 12

1.1.2.2 Các hình thức tín dụng 13

1.1.2.3 Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàn thương mại nói chung 14

1.2 Tín dụng ngắn hạn trong Ngân hàng thương mại 17

1.2.1 Khái niệm tín dụng ngắn hạn 17

1.2.2 Đặc điểm 17

1.2.3 Phân loại tín dụng ngắn hạn trong Ngân hàng thương mại 18

1.2.3.1 Tín dụng ứng trước 19

1.2.3.2 Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền 21

1.2.3.3 Tín dụng bằng chữ ký của ngân hàng 22

1.2.4 Vai trò của tín dụng ngắn hạn 23

1.2.4.1 Đối với nền kinh tế 23

1.2.4.2 Đối với các doanh nghiệp 23

1.2.4.3 Đối với ngân hàng 25

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI

NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO – VIÊT, CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1.Khái quát về Ngân hàng liên doanh Lào – Việt, chi nhánh Hà Nội 26

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 26

2.1.2.Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt Chi nhánh Hà Nội 27

Trang 3

2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ 29

2.1.3.1.Chức năng 29

2.1.3.2 Nhiệm vụ 29

2.1.4 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh 30

2.2.Tình hình hoạt động kinhh doanh của Ngân hàng liên doanh Lào – Việt, chi nhánh Hà Nội 31

2.2.1.Hoạt động tín dụng, bảo lãnh 31

2.2.2.Hoạt động thanh toán trong nước và quốc tế 34

2.2.2.1.Nghiệp vụ thanh toán quốc tế 34

2.2.2.2.Nghiệp vụ thanh toán trong nước 35

2.2.3.Hoạt động kinh doanh ngoại tệ 36

2.2.4.Kết quả kinh doanh 38

2.3.Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng liên doanh Lào- Việt, chi nhánh Hà Nội 39

2.3.1.Cơ cấu cho vay 39

2.3.1.1.Cơ cấu cho vay theo thời gian 39

2.3.1.2.Cơ cấu cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế 40

2.3.1.3.Cơ cấu cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế 41

2.3.2 Tình hình thu nợ 41

2.3.3.Công tác mở rộng hoạt động tại Chi nhánh 43

2.3.3.1 Công tác khách hàng 43

2.3.3.2.Công tác sản phẩm, dịch vụ mới 47

2.3.3.3.Thông tin tuyên truyền quảng cáo 47

2.3.4 Những vấn đề rút ra qua công tác nghiên cứu tình hình tín dụng ngắn hạn 48

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI

NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT – CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.1 Định hướng hoạt động tín dụng của LVB trong những năm tới .52

3.2.Các giải pháp mở rộng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà Nội 53

3.2.1.Thực hiện tốt công tác Marketing ngân hàng 53

3.2.2.Công tác tổ chức, đào tạo cán bộ 60

3.2.3.Tăng cường công tác thu nhập và xử lý thông tin 61

3.2.4.Linh hoạt sang tạo trong xử lý nghiệp vụ 62

Trang 4

3.2.5.Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ 63

3.3.Một số kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp trên 63

3.3.1 Đối với ngân hàng Nhà nước 63

3.3.2 Đối với LVB 65

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 TẠP CHÍ 10 NĂM XÂY DỰNG VÀ TRƯỞNG THÀNH CỦA NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO – VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI

2 BÁO CÁO KẾT QUẢ 03 NĂM HOẠT ĐỘNG 2010-2012 CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO – VIỆT HÀ NỘI .

3 BÁO CÁO TỔNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2010-2012 CỦA NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO – VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI

4 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2008-2010 CỦA NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO – VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI

5 WWW.LAOVIETBANK.COM

6 GIÁO TRÌNH NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGÂN HÀNG – HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

7 GIÁO TRÌNH MARKETING NGÂN HÀNG – HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

8 GIÁO TRÌNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

9 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - GS.TS LÊ VĂN TƯ – NXB THỐNG KÊ- NĂM 2000

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 NHTM : Ngân hàng thương mại

2 LVB : Ngân hàng liên doanh Lào – Việt

3 BIDV: Ngân hàng đầu tư phát triển

4 BCEL : Ngân hàng thương mại Lào

5 CHDCND : Cộng hòa dân chủ nhân dân

6 NHNN: Ngân hàng nhà nước

7 TCTD: Tổ chức tín dụng

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

CHƯƠNG 1

TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠITRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 11

1.1.1 Ngân hàng thương mại 11

1.1.1.1 Định nghĩa 11

1.1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại với sự phát triển của nền kinh tế 11

1.1.2 Tín dụng và vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường .12 1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 12

1.1.2.2 Các hình thức tín dụng 13

1.1.2.3 Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàn thương mại nói chung 14

1.2 Tín dụng ngắn hạn trong Ngân hàng thương mại 17

1.2.1 Khái niệm tín dụng ngắn hạn 17

1.2.2 Đặc điểm 17

1.2.3 Phân loại tín dụng ngắn hạn trong Ngân hàng thương mại 18

1.2.3.1 Tín dụng ứng trước 19

1.2.3.2 Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền 21

1.2.3.3 Tín dụng bằng chữ ký của ngân hàng 22

1.2.4 Vai trò của tín dụng ngắn hạn 23

1.2.4.1 Đối với nền kinh tế 23

1.2.4.2 Đối với các doanh nghiệp 23

1.2.4.3 Đối với ngân hàng 25

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI

NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO – VIÊT, CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1.Khái quát về Ngân hàng liên doanh Lào – Việt, chi nhánh Hà Nội 26

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 26

2.1.2.Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt Chi nhánh Hà Nội 27

2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ 29

Trang 7

2.1.3.1.Chức năng 29

2.1.3.2 Nhiệm vụ 29

2.1.4 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh 30

2.2.Tình hình hoạt động kinhh doanh của Ngân hàng liên doanh Lào – Việt, chi nhánh Hà Nội 31

2.2.1.Hoạt động tín dụng, bảo lãnh 31

2.2.2.Hoạt động thanh toán trong nước và quốc tế 34

2.2.2.1.Nghiệp vụ thanh toán quốc tế 34

2.2.2.2.Nghiệp vụ thanh toán trong nước 35

2.2.3.Hoạt động kinh doanh ngoại tệ 36

2.2.4.Kết quả kinh doanh 38

2.3.Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng liên doanh Lào- Việt, chi nhánh Hà Nội 39

2.3.1.Cơ cấu cho vay 39

2.3.1.1.Cơ cấu cho vay theo thời gian 39

2.3.1.2.Cơ cấu cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế 40

2.3.1.3.Cơ cấu cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế 41

2.3.2 Tình hình thu nợ 41

2.3.3.Công tác mở rộng hoạt động tại Chi nhánh 43

2.3.3.1 Công tác khách hàng 43

2.3.3.2.Công tác sản phẩm, dịch vụ mới 47

2.3.3.3.Thông tin tuyên truyền quảng cáo 47

2.3.4 Những vấn đề rút ra qua công tác nghiên cứu tình hình tín dụng ngắn hạn 48

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI

NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT – CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.1 Định hướng hoạt động tín dụng của LVB trong những năm tới .52

3.2.Các giải pháp mở rộng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà Nội 53

3.2.1.Thực hiện tốt công tác Marketing ngân hàng 53

3.2.2.Công tác tổ chức, đào tạo cán bộ 60

3.2.3.Tăng cường công tác thu nhập và xử lý thông tin 61

3.2.4.Linh hoạt sang tạo trong xử lý nghiệp vụ 62

3.2.5.Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ 63

Trang 8

3.3.Một số kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp trên 63

3.3.1 Đối với ngân hàng Nhà nước 63

3.3.2 Đối với LVB 65

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 TẠP CHÍ 10 NĂM XÂY DỰNG VÀ TRƯỞNG THÀNH CỦA NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO – VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI

2 BÁO CÁO KẾT QUẢ 03 NĂM HOẠT ĐỘNG 2010-2012 CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO – VIỆT HÀ NỘI .

3 BÁO CÁO TỔNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2010-2012 CỦA NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO – VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI

4 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2008-2010 CỦA NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO – VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI

5 WWW.LAOVIETBANK.COM

6 GIÁO TRÌNH NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGÂN HÀNG – HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

7 GIÁO TRÌNH MARKETING NGÂN HÀNG – HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

8 GIÁO TRÌNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

9 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - GS.TS LÊ VĂN TƯ – NXB THỐNG KÊ- NĂM 2000

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế, để từng bước pháttriển, hội nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới Trảiqua nhiều khó khăn, thử thách nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựuđáng khích lệ Để đạt được điều đó có sự đóng góp không nhỏ của ngành Ngânhàng với vai trò là "đòn bảy kinh tế" thông qua hoạt động tín dụng

Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn cho nền kinh tế, góp phần thúcđẩy sự phát triển cân đối của các ngành, các lĩnh vực khác theo định hướng củaNhà nước Tín dụng ngân hàng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàngthương mại Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế nước ta chưa phát triển, cácdoanh nghiệp chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ - dễ gặp phải khó khăn về vốnngắn hạn mà không có khả năng giải quyết - do đó nhu cầu vay vốn ngắn hạn,đặc biệt là nguồn vay từ ngân hàng là rất cao

Chính vì sự quan trọng của tín dụng ngắn hạn đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp như vậy, đồng thời với chủ trương của Đảng

và Nhà nước ta hiện nay, nhằm giúp đỡ các doanh nghiệp có quy mô nhỏ mởrộng sản xuất, kích thích tính năng động sáng tạo của chúng, các NHTM đặcbiệt là các ngân hàng trên địa bàn Hà Nội đã có những biện pháp mở rộng hoạtđộng tín dụng ngắn hạn nhằm giúp các doanh nghiệp này

Là một chi nhánh còn khá non trẻ nhưng Ngân hàng liên doanh Lào –Việt (LVB) chi nhánh Hà Nội đã đạt được khá nhiều thành tích đáng ghi nhận.Tuy nhiên vấn đề đặt ra cho Chi nhánh trước tình hình hiện nay là tỷ trọng chovay ngắn hạn tại Chi nhánh rất nhỏ và có xu hướng giảm Trong khi đó, địa bàn

Hà Nội là nơi đông dân cư và tập trung nhiều doanh nghiệp quy mô nhỏ với nhucầu vốn ngắn hạn cao Do đó, bức xúc hiện nay của Chi nhánh là làm thế nào để

mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn, từng bước giúp các doanh nghiệp mởrộng sản xuất, từ đó góp phần phát triển kinh tế, xã hội

Trang 10

Nắm bắt được yêu cầu cấp thiết trên, sau thời gian thực tập tại phòng Tíndụng ở LVB chi nhánh Hà Nội, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu và chọn đề

tài: “Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng liên

doanh Lào- Việt chi nhánh Hà Nội” ” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình với

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa cùng toànthể các anh chị trong Ngân hàng liên doanh Lào – Việt, chi nhánh Hà Nội đã tạođiều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập và nghiên cứu viết chuyên đề này

Trang 11

CHƯƠNG 1 TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠITRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.

1.1.1 Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Định nghĩa

Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh mà hoạt động thường xuyên

và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng

số tiền gửi đó để cho vay đầu tư, thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và làm cácphương tiện thanh toán

Ngày nay, trong thế giới hiện đại, hoạt động của các tổ chức môi giới trênthị trường tài chính ngày càng phát triển về số lượng, quy mô, hoạt động đadạng, phong phú và đan xen lẫn nhau Người ta phân biệt ngân hàng thương mạivới các tổ chức môi giới tài chính khác là ngân hàng thương mại là ngân hàngkinh doanh tiền tệ, chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn, chính từ điều kiện đó đãtạo cơ hội cho ngân hàng thương mại có thể làm tăng bội số tiền gửi của kháchhàng trong hệ thống Ngân hàng của mình Đó cũng là đặc trưng cơ bản để phânbiệt ngân hàng thương mại với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng

1.1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại với sự phát triển của nền kinh

tế

Thứ nhất: Với chức năng chung gian tài chính, ngân hàng là nơi cấp vốn

cho nền kinh tế

Thứ hai: Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị

trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy

Trang 12

luật kinh tế khách quan như: Quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnhtranh.

Thứ ba: Ngân hàng thương mại là một chủ thể tạo sự tác động trực tiếp

của những công cụ như lãi suất, dự trữ bắt buôc, thị trường mở các Ngân hàngthương mại đã góp phần mở rộng và thu hẹp khối lượng tiền cung ứng trong lưuthông để ổn định giá trị đồng tiền cả về mặt đối nội và đối ngoại

Thứ tư: Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền

tài chính quốc tế

1.1.2 Tín dụng và vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường

1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng được coi là quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa người có vốn và ngườithiếu vốn với điều kiện có hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là Ngânhàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cảcác tổ chức, các nhân trong xã hội, trong đó Ngân hàng giữ vai trò vừa là người

đi vay, vừa là người cho vay Với tư cách là người đi vay ngân hàng, huy độngmọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi củacác doanh nghiệp, các cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu

để huy động vốn trong xã hội

Với tư cách là người cho vay, Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho cácdoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội

Với tư cách là người cho vay, Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho cácdoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ sung tronghoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng

Trang 13

1.1.2.2 Các hình thức tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, có nhiều tiêu thức để phân loại tín dụng, dựavào các tiêu thức khác nhau ta sẽ có các hình thức tín dụng khác nhau

* Theo thời gian tín dụng thì tín dụng được chia làm ba loại:

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ một năm 12 tháng trởxuống, thường được cho vay bổ xung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của cácdoanh nghiệp, cá nhân và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng của cánhân, hộ gia đình

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.Loại tín dụng này để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cảitiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và sử dụng các công trình nhỏ có thời gian thuhồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, loại tín dụngnày dùng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất cóquy mô lớn, tín dụng dài hạn có giá trị lớn có thời gian thu hồi vốn lâu hơn

* Theo đối tượng đầu tư thì tín dụng được chia làm 2 loại:

- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cấp nhằm hình thành vốnlưu động của doanh nghiệp hay cho vay để bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụttạm thời, loại tín dụng này thường được chia thành các loại cho vay dự trữ hànghoá, cho vay chi phí sản xuất và cho vay để thành toán các khoản nợ dưới hìnhthức khấu trừ chứng từ có giá

- Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được cấp nhằm hình thành nên vốn

cố định của doanh nghiệp Loại tín dụng này thường ược sử dụng cho nhu cầuđầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuấtxây dựng các công trình mới, thời hạn cho vay đối với loạitín dụng này là trunghạn và dài hạn

Ngoài ra để phân loại tín dụng người ta còn căn cứ vào:

Trang 14

- Vào mục đích sử dụng vốn tín dụng là cho vay bất động sản, cho vaythương mại dịch vụ, cho vay nông nghiệp, cho vay tiêu dùng.

- Vào tính chất bảo đảm của tín dụng gồm tín dụng có bảo đảm và tín dụngkhông có bảo đảm

- Vào hình thái gia trị tín dụng là cho vay bằng tiền hay cho vay bằng tài sản

- Vào mức lãi suất, người ta phân biệt tín dụng thương mại và tín dụng ưu đãi

- Căn cứ vào phương pháp hoàn trả có các hình thức cho vay trả góp, chovay phí trả góp và cho vay hoàn trả theo yêu cầu

Việc phân loại tín dụng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý tíndụng ở ngân hàng giúp ngân hàng xác định được cơ cấu cho vay có phù hợp vớitính chất nguồn vốn của ngân hàng hay không, có bảo đảm an toàn không

1.1.2.3 Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàn thương mại nói chung.

Điều hoà vốn, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng trong nền kinh tế

Ngân hàng là chiếc cầu nối giữa những người có vốn tạm thời nhàn rỗitrong nền kinh tế với những người cần vốn để mở rộng kinh doanh, tiêu dùng….Trên cơ sở huy động nguồn vốn trong dân cư hay đi vay các tổ chức kinh tếkhác ngân hàng tiến hành cho vay với các cá nhân, tổ chức kinh tế đang cần vốn

để phục vụ sản xuất kinh doanh

Các doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất kinh doanh nếu thiếu vốn.Nhờ nguồn vốn mà ngân hàng cho vay doanh nghiệp không những đảm bảo quátrình sản xuất mà còn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệhiện đại để hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường Từ đó các doanh nghiệp sẽ thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá đẩynhanh quá trình tái sản xuất mở rộng Như vậy, tín dụng ngân hàng đã biến cácphương tiện hoạt động có hiệu quả, thu hút nhanh chóng các vật tư lao động,những tiềm năng sẵn có khác vào sản xuất

Trang 15

Tín dụng ngân hàng giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tín dụng ngân hàng là một trong những công cụ hữu hiệu để thực hiệnchuyển dịch cơ cấu kinh tế Nếu muốn khuyến khích ngành nghề hay thành phầnkinh tế nào phát triển, ngân hàng sẽ thực hiện ưu đãi tín dụng với ngành nghềhay khu vực đó Từ đó ngân hàng sẽ tạo điều kiện để các doanh nghiệp đó dễdàng tiếp cận được vốn vay ngân hàng, trở thành đòn bẩy để giúp ngành nghề đóphát triển

Để thực hiện được việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mục đích đã định,các nhà ngân hàng cần phải nghiên cứu và thực thi chính sách tín dụng phù hợp

để có thể tác động vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Điều này đang làmột vấn đề hết sức quan trọng ở nước ta, trong tình trạng cơ cấu kinh tế hiện naycòn nhiều bất hợp lý Đặc biệt trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế,chuyển

từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần chúng ta cầnphải có những biện pháp để thúc đẩy sự tăng trưởng của các ngành công nghiệp,dịch vụ, thương mại, du lịch…bởi ở nước ta tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếmquá lớn trong khi tỷ trọng các ngành khác còn quá thấp so với các nước trên thếgiới Để làm được điều này chính sách tín dụng đóng một vai trò hết sức quantrọng, chú trọng vào công tác tín dụng như vậy sẽ là một biện pháp để thực hiệnthành công sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

Kích thích tính năng động linh hoạt cuả các doanh nghiệp

Trong thời đại ngày nay, khi thông tin và công nghệ thông tin thay đổi liêntục và phát triển một cách rất nhanh chóng, các doanh nghiệp luôn luôn đứngtrước yêu cầu cần phải thay đổi cho phù hợp nhu cầu của thời đại Để thực hiệnđược điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên thay đổi máy móc,

kỹ thuật thay nâng cấp nhà xưởng, đổi mới sản phẩm…và ngân hàng chính lànơi cung cấp vốn trung và dài hạn tốt nhất cho các doanh nghiệp Qua đó, ngânhàng sẽ mang đến cho doanh nghiệp cơ hội để đổi mới kích thích tính năng động

Trang 16

của doanh nghiệp Không chỉ vậy, tín dụng ngân hàng còn thường xuyên bổxung vốn lưu động cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động giúp doanhnghiệp nắm bắt được các cơ hội đầu tư.

Tín dụng ngân hàng giúp tăng nhanh vòng quay của vốn, giảm lượng tiền mặt trong lưu thông.

Qua đó tín dụng ngân hàng giúp Nhà nước tăng cường quản lý vĩ mô nềnkinh tế Thông qua tín dụng, ngân hàng huy động được một lượng lớn tiền nhànrỗi trong nền kinh tế, thực hiện cho vay, đầu tư vào sản xuất kinh doanh màkhông cần phát hành thêm tiền mặt Qua đó, ngân hàng còn thực hiện đượcnhiệm vụ điều hoà vốn giữa các vùng các ngành, các thành phần kinh tế qua đóviệc quản lý, lưu thông tiền tệ sẽ được thực hiện tốt hơn Hoạt động tín dụngcàng mở rộng thì càng hạn chế phương thức thanh tóan dùng tiền mặt do ngânhàng sử dụng phương thức chuyển khoản, L/C từ đó giảm chi phí lưu thôngtiền mặt trong nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quá trình mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế

Trong xu thế hội nhập quốc tế, mối quan hệ giữa các nước trên thế giới vàtrong khu vực được mở rộng và phát triển đa dạng cả về chiều rộng và chiềusâu Đây là một trong những nhân tố quan trọng tạo điều kiện đặc biệt cho cácnước đang phát triển trên thế giới trong đó có nước ta Thực hiện chủ trương mởrộng hợp tác kinh tế, tăng cường các quan hệ đối ngoại do đó đầu tư vốn tíndụng thúc đẩy xuất khấu hàng hoá là mối quan tâm của các ngân hàng trong tìnhhình hiện nay Ngân hàng với tư cách là tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông quahoạt động cho vay sẽ trở thành nền tảng, là người cung cấp vốn cho các nhà đầu

tư kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá Từ đó ngân hàng sẽ trở thành đòn bẩythúc đẩy quá trình mở rộng và giao lưu kinh tế quốc tế, là phương tiện nối liềnnền kinh tế các nước

Trang 17

1.2 Tín dụng ngắn hạn trong Ngân hàng thương mại.

1.2.1 Khái niệm tín dụng ngắn hạn.

Tín dụng ngắn hạn là một hoạt động cho vay của ngân hàng thương mạiđược phân theo thời gian của khoản vay Đó là những khoản vay có thời hạnngắn- dưới 1 năm do đó khoản vay này thường được dùng để đáp ứng nhu cầuthiếu vốn tạm thời như phục vụ cho thanh toán hàng hoá, tài trợ, bổ xung vốnlưu động hay thanh toán ngoại thương và phục vụ nhu cầu sinh hoạt

1.2.2 Đặc điểm.

- Do nguồn vốn tín dụng ngắn hạn dùng để cung cấp vốn cho chi tiêu, muanguyên vật liệu, trả lương, bổ xung vốn lưu động nên số vốn vay thường nhỏ,nguồn vốn được quay vòng nhiều Trong khi đó đối tượng sử dụng vốn từ nguồntrung và dài hạn thường là những tài sản cố định có thời gian sử dung lâu dài vìvậy thời gian sử dụng vốn lâu, nguồn vốn không được quay vòng nhiều

- Thời hạn thu hồi vốn nhanh: do vốn tín dụng ngắn hạn thường được sửdụng để bù đắp những thiếu hụt trong ngắn hạn, để đảm bảo cân bằng ngân quỹ,giúp doanh nghiệp đối phó với những chênh lệch thu chi trong ngắn hạn Thông thường những thiếu hụt này chỉ mang tính tạm thời hay mang tính mùa

vụ, sau đó khoản thiếu hụt này sẽ được bù đắp hoặc sẽ sớm thu lại dưới hình tháitiền tệ vì vậy thời gian thu hồi vốn sẽ nhanh

- Rủi ro do tín dụng ngắn hạn mang lại thông thường không cao Do khoảnvay chỉ cung cấp trong thời gian ngắn vì vậy ít chịu ảnh hưởng của sự biến độngkhông thể lường trước của nền kinh tế như các khoản tín dụng trung và dài hạn.Ngoài ra, các khoản vay được cung cấp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh theohình thức chiết khấu các giấy tờ có giá, dựa trên tài sản bảo đảm, bảo lãnh đồng thời khoản vay thường đựơc tiến hành khi có nhu cầu cấp thiết về vốnngắn hạn và chắc chắn sẽ có khoản thu bù đắp trong tương lai vì vậy rủi ro mangđến thường thấp

Trang 18

- Lãi suất thấp: lãi suất cho vay được hiểu là khoản chi phí người đi vay trảcho nhu cầu sử dụng tiền tạm thời của ngươì khác Chính vì rủi ro mang lại củakhoản vay thường không cao do đó lãi suất người đi vay phải trả thông thườngnhỏ hơn lãi suất khoản vay tín dụng trung và dài hạn tương ứng.

- Hình thức tín dụng phong phú: Để đáp ứng nhu cầu hết sức đa dạng củakhách hàng, để góp phần phân tán rủi ro, đồng thời để tăng cường sức cạnhtranh trên thị trường tín dụng, các ngân hàng thương mại không ngừng phát triểncác hình thức cho vay trong nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của mình Điều đó đãlàm cho các hình thức tín dụng ngắn hạn rất phong phú như: nghiệp vụ ứngtrước, nghiệp vụ thấu chi, nghiệp vụ chiết khấu

- Là loại hình kinh doanh chủ yếu tại các ngân hàng thương mại Xuất phát

từ đặc trưng của ngân hàng thương mại: là ngân hàng kinh doanh tiền gửi, màtrong đó chủ yếu là tiền gửi ngắn hạn, nên để đảm bảo khả năng thanh khoảncủa mình, các ngân hàng thương mại đã cho vay chủ yếu là ngắn hạn

Qua đó ta thấy, tín dụng ngân hàng có một vai trò đặc biệt quan trọng đốivới nền kinh tế, là phương tiện, công cụ Nhà nước không chỉ có thể sử dụng đểquản lý, kiểm soát mà còn sử dụng để thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế, thựchiện các chủ trương của Nhà nước

1.2.3 Phân loại tín dụng ngắn hạn trong Ngân hàng thương mại.

Nếu xét theo cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, thì đây là tín dụng tàitrợ vốn lưu động Nếu như vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệpkhông đủ trang trải về loại vốn này, thì doanh nghiệp đó phải xin vay tín dụngngân hàng Nhu cầu về vốn lưu động cao hay thấp tuỳ thuộc vào tình hình sảnxuất kinh doanh và khả năng quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp Nhưng

dù nhu cầu cao hay thấp, doanh nghiệp luôn sử dụng tín dụng vốn lưu động với

tư cách là các khoản vay ít hay nhiều thường xuyên theo cơ cấu tài chính củadoanh nghiệp

Trang 19

Dưới góc độ kỹ thuật tín dụng, Ngân hàng thương mại thực hiện cho vayngắn hạn theo các loại hình phổ biến sau đây:

1.2.3.1 Tín dụng ứng trước.

Các tín dụng ứng trước được gọi bằng các từ ngữ khác nhau Các tên gọicủa chúng thường thể hiện những thực tế rất gần gũi như: Mở tín dụng khoản,thấu chi, tín dụng vãng lai(hay còn gọi là cho vay luân chuyển) Nhìn chung,các khoản tín dụng ứng trước chủ yếu theo nhu cầu toàn bộ tài sản lưu động,nghĩa là không thực hiện một tài sản xác định nào Nói chung không có mộtđảm bảo riêng

Tín dụng ứng trước bao gồm các loại sau đây:

Tín dụng thế chấp hoặc nghiệp vụ mở tín dụng khoản.

Loại tín dụng này là một thể thức cho vay được thực hiện trên cơ sở hợpđồng tín dụng trong đó khách hàng được sử dụng một mức cho vay trong mộtthời hạn nhất định

Trong hình thức này, ngân hàng cho khách hàng vay bằng cách mở cho

họ một tín dụng khoản Khi mở tài khoản như vậy khách hàng không phải bỏtiền vào đấy, mà trái lại có thể lấy tiền ra, tiền đó là tiền ứng trước của ngânhàng vì vậy nghiệp vụ này còn gọi là nghiệp vụ ứng trước Khách hàng có thể

sử dụng tài khoản này để phát hành séc chi trả hoặc có thể sử dụng cho nhiềumục đích khác

Thấu chi.

Thấu chi là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trên cơ sở hợp đồngtín dụng hay còn gọi là tín dụng hạn mức, được thực hiện bằng cách cho phépkhách hàng được sử dụng kết số thiếu(dư nợ) trong một giới hạn nhất định Thấuchi là kỹ thuật cho vay đặc biềt mà trong đó xí nghiệp được sử dụng vốn mộtcách linh hoạt, các đảm bảo nếu có chỉ là yếu tố phụ, vì số nợ thường xuyên biến

Trang 20

động không thể thực hiện các đảm bảo trực tiếp Thấu chi được xem là loại tíndụng không bảo chứng.

Thấu chi là một khoản tín dụng tổng hợp mà doanh nghiệp vay khi nhu cầu

về vốn lưu động của nó vượt khả năng của vốn lưu động Khi cấp tín dụng thấuchi ngân hàng không đòi hỏi việc nghiên cứu một nguyên nhân rất chính xác về

sự phát sinh và tìm sự hợp lý của nó trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp

Tín dụng vãng lai được xem là hình thức tín dụng cổ điển nhất Tín dụngvãng lai là tín dụng ngân hàng do cơ quan tín dụng cấp cho khách hàng củamình : bằng bản tệ hoặc ngoại tệ và theo nhu cầu khách hàng có thể được sửdụng với số lượng khác nhau nhưng không vượt quá số tiền quy định trong hợpđồng Việc tính số dư các khoản nộp vào và rút ra khỏi tài khoản của khách hàngđược tiến hành sau những khoảng thời gian quy định trong hợp đồng, đồng thờivới việc thanh toán các khoản chi trả tín dụng trên tài khoản thống nhất củakhách hàng

Tín dụng thời vụ.

Hoạt động thời vụ là hoạt động sản xuất được thực hiện ở một thời điểmnào đó trong năm trong khi việc tiêu thụ lại được thực hiện tại một thời điểmkhác hoặc ngược lại việc sản xuất được rải đêù trong cả năm để tránh chi phíđột biến và dàn đều tổng chi phí trong khi việc tiêu thụ lại được tiến hành trong

Trang 21

một thời gian rất ngắn Trong các trường hợp này doanh doanh nghiệp có nhucầu thời vụ về tài trợ vốn lưu động và nó được thoả mản bằng tín dụng thời vụ.Doanh nghiệp yêu cầu ngân hàng phục vụ mình giúp đỡ tài chính ở các thời

vụ Dựa vào điều tra nghiên cứu của mình, ngân hàng sẽ có kế hoạch tài trợ thời

vụ cụ thể của tong tháng, các nhu cầu và nguồn vốn dự kiến Nói cách khác,khi có nhu cầu vượt quá nguồn vốn trong một thời kỳ nào đó người ta đưa ranhu cầu đặc biệt về thời vụ mà nếu như mọi việc diễn ra tốt đẹp, sẽ được sanbằng ở thời kỳ bán hàng Vốn lưu động phải bù đắp một phần nhu cầu này.Một doanh nghiệp có khả năng suốt năm đương đầu với thời kỳ mùa vụ màkhông cần tới tín dụng bên ngoài, thì chắc chắn là một doanh nghiệp quản lýchưa tốt nguồn vốn, bởi vì nó chứng tỏ việc không tận dụng số tư bản thường

có trong một thời kỳ của năm và mức sinh lợi của vốn này do đó cũng phảigánh chịu những hậu quả

1.2.3.2 Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền.

Chiết khấu thương phiếu.

Thương phiếu hay kỳ phiếu thương mại là một giấy nợ phát sinh trongquan hệ thương mại và người hưởng thụ một trái quyền đối với người thụ tráikhi giấy nợ đến hạn Thương phiếu là công cụ của tín dụng thương mại

Từ thời Trung cổ các thương phiếu đã trở thành phương tiện quan trongtrong kinh doanh ngân hàng Ngày nay, có rất nhiều nghiệp vụ ngân hàng đượcthực hiện thông qua việc chiết khấu thương phiếu:

- Ngân hàng tham gia vào việc thanh toán các phiếu khoán khi các thươngphiếu đó được chiết khấu tại ngân hàng của họ

- Ngân hàng cũng thực hiện việc thu ngân các phiếu khoán giúp khách hàng.Ngoài thanh toán và thực hiên thu ngân hộ khách hàng, ngân hàng có thểgiữ các phiếu khoán làm vật bảo đảm Nhưng thông thường thì ngân hàng chiếtkhấu thương các phiếu

Trang 22

- Chiết khấu thương phiếu là nghiệp vụ cổ điển của ngân hàng, ra đời rấtsớm và mãi đến ngày nay vẫn được các ngân hàng áp dụng một cách phổ biến.Đây là một nghiệp vụ ít rủi ro và không làm đóng băng vốn của ngân hàng Thờihạn cho vay ngắn tối đa là 90 ngày, điều này nâng cao tính thanh khoản trongquản lý tài sản có của ngân hàng Mặt khác hai hình thức cơ bản của thươngphiếu là hối phiếu và lệnh phiếu được lập trên cơ sở hàng hoá đã được chuyểngiao cho người mua Đây chính là tiền đề để người mua thực hiện kinh doanhcủa mình, để có khả năng hoàn trả cho ngân hàng Lại nữa nghiệp vụ chiết khấulại ở NHTW khi ngân hàng ngặp khó khăn về thanh khoản Mặc dù chiết khấuthương phiếu mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng Tuy nhiên vẫn có rủi roxảy ra Vì vậy trước khi chiết khấu thương phiếu, ngân hàng phải xem xét kỷkhách hàng đến chiết khấu, xem xét kỷ các hối phiếu và mối quan hệ của nhữngngười có liên quan đến hối phiếu.

Như vậy: Chiết khấu thương phiếu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn,được thực hiện dưới hình thức khách hàng chuyển giao quyền sở hữu thươngphiếu để đổi lấy một số tiền bằng mệnh giá trái phiếu trừ đi lãi chiết khấu vàhoa hồng phí

Ngoài ra tín dụng dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền còn gồm cácloại: Nghiệp vụ huy động các trái quyền thương mại, bao thanh toán hay mua

uỷ nhiệm thu

1.2.3.3 Tín dụng bằng chữ ký của ngân hàng.

Loại tín dụng này thực chất là một cam kết lãnh nợ do ngân hàng đưa rabằng việc phát hành các chứng thư bảo lãnh hoặc bảo chứng, cam kết trả thaycho người đi vay nếu người đi vay không trả được nợ Có trường hợp đó là sựxác nhận khoản tín dụng đã cấp cho một thời hạn nhất định Khi thực hiện chovay qua cam kết bằng chữ ký, ngân hàng không phải xuất quỹ đễ cho kháchhàng sử dụng một khoản tiền nhất định, mà chỉ đưa ra một cam kết bảo lãnh chocon nợ đối với chủ nợ Như vậy, chỉ khi nào con nợ không trả được nợ thì ngân

Trang 23

hàng mới trả nợ hộ Thông thường để thực hiện nghiệp vụ này thì ngân hàngphải lập một quỹ bảo lãnh theo một tỷ lệ so với vốn pháp định Hiện nay ở ViệtNam số tiền bảo lãnh tín theo tỷ lệ phần trăm trên tổng giá trị bảo lãnh.

Nó thể hiện:

1.2.4.1 Đối với nền kinh tế

Ngân hàng trong nền kinh tế với tư cách là một doanh nghiệp kinh doanhtrên lĩnh vực tiền tệ Với tư cách là một trung gian tài chính, nó là kênh chuyểnvốn từ những nơi thừa vốn đến những nơi thiếu vốn và hoạt động hiệu quả trongnền kinh tế Các kênh truyền dẫn vốn có thể qua thị trường tài chính đó là cácnghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn, nhưng nó đã bị cạnh tranh mạnh mãnh mẽcủa các tổ chức tài chính phi ngân hàng tham gia vào thị trường này như: Công

ty Bảo hiểm, các quỹ đầu tư, công ty tài chính Hoặc là thị trường tiền tệ là kênhdẫn và huy động những ngồn vốn và các giấy tờ có giá ngắn hạn Thị trường nàyhoạt động rất linh hoạt và cung cấp một nguồn một nguồn vốn rất lớn cho nềnkinh tế Do đó tín dụng ngắn hạn ngày càng phát triển mạnh mẽ

1.2.4.2 Đối với các doanh nghiệp.

Tín dụng ngân hàng là nguồn bổ sung vốn lưu động để bảo đảm hoạt động kinh doanh được liên tục

Không có sự ăn khớp về mặt thời gian giữa các khoản thu và các khoản chicủa một doanh nghiệp nên tại một thời điểm nhất định, trong nền kinh tế cónhững thời điểm trong nền kinh tế có những doanh nghiệp thiếu vốn tạm thời và

Trang 24

cần bổ sung ngay để đảm bảo tính sản xuất được liên tục Đối với các doanhnghiệp sản xuất mang tính thời vụ như các doanh nghiệp bán lẻ, chế biến thựcphẩm, các công ty chế biến nông sản, các doanh nghiệp xây lắp hoặc các doanhnghiệp có vòng quay vốn lưu động chậm thì các khoản tín dụng từ ngân hàng cóvai trò quan trọng trong việc giúp cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn.Các khoản tín dụng ngắn hạn có ý nghĩa lớn đối với các doanh nghiệp khi xuấthiện cơ hội kinh doanh trên thị trường, giúp doanh nghiệp tận dụng được thời cơphát triển sản xuất.

Tín dụng ngắn hạn tạo áp lực buộc các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.

Một trong những nguyên tắc cơ bản là vay có hoàn trả ngốc lẫn lãi sau mộtthời gian nhất định Do vậy có thể trả nợ đúng hạn cho ngân hàng và tạo lậpđược uy tín trong việc thực hiện hợp đồng tín dụng, các doanh nghiệp phải hoạtđộng có hiệu quả để trả nợ cho ngân hàng

Như vậy, tín dụng ngân hàng cũng là một yếu tố kích thích sản xuất củadoanh nghiệp, thúc đẩy đổi mới công nghệ và cải tiến mẫu mã sản phẩm để cóthể rút ngắn chu kỳ sản xuất, đưa nhanh sản phẩm vào lưu thông, tạo lập chỗđứng trên thị trường

Đối với các doanh nghiệp lớn, công việc sản xuất đang phát triển thì phầnlớn vốn lưu động đều vay ngân hàng Nhiều doanh nghiệp còn ký hợp đồng ứngtrước để có thể linh hoạt trong việc vay vốn, đáp ứng các cơ hội kinh doanh Dotính chất của tín dụng ứng trước là doanh nghiệp phải trả lãi kể cả trên phần dư

nợ vay chưa sử dụng đến Do đó bắt buộc các doanh nghiệp phải quay vốnnhanh và tính toán hoạt động kinh doanh có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cho cảdoanh nghiệp và cả cho ngân hàng

Nói tóm lại, tín dụng ngắn hạn không chỉ giúp các doanh nghiệp có đượcnguồn bổ sung nguồn vốn lưu động mà còn là động lực giúp các doanh nghiệplàm ăn có hiệu quả, trước là để trả các khoản nợ vay và sau là để phát triểndoanh nghiệp

Trang 25

1.2.4.3 Đối với ngân hàng.

Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng đã đảm bảonguồn thu chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đó là công cụ

để tạo nên lợi nhuận và phòng chống rủi ro của ngân hàng Trong quá trìnhhoạt động của các ngân hàng, các nhà quản trị ngân hàng phải quan tâm đếncác vấn đề : Phải tạo được nguồn thu bù đắp được các chi phí( chi phí huyđộng vốn, chi phí trả lương, chi phí quản lý Mặt khác phải đảm bảo khảnăng thanh khoản của ngân hàng Tín dụng ngắn hạn có thể giúp các nhà quảntrị giải quyết vấn đề này

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO – VIÊT, CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1.Khái quát về Ngân hàng liên doanh Lào – Việt, chi nhánh Hà Nội

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển

Thực hiện và chủ trương của Đảng và Nhà nước giữa 2 nước Lào và ViệtNam về việc phát triển mạnh mẽ quan hệ hữu nghị hợp tác đặc biệt Lào - ViệtNam về hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật và dựa trên sự hợp tác liêndoanh liên kết Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BDIV) và Ngân hàngNgoại Thương Lào (BCEL) Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt đã được thành lậpvào ngày 22 tháng 6 năm 1999 tại Thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào, vớivốn đóng góp ban đầu của mỗi bên là 50% trong 10.000.000$ Gần một năm sau

đó, ngày 27 tháng 3 năm 2000 được sự chỉ đạo của Chính Phủ và Ngân hàngTrung Ương của hai nước, Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt đã cấp phép mởChi nhánh tại Hà Nội và có trụ sở ở 17B - Hàn Thuyên, Quận Hai Bà Trưng,Thủ đô Hà Nội

Cùng với sự lớn mạnh của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt, được sựđồng ý của thủ tướng Chính Phủ nước CHXHCN Việt Nam theo công văn số253/QĐ-QHQT ngày 20/03/2000 về việc cho phép Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt mở Chi nhánh tại Việt Nam Ngân hàng Nhà nước đã phối hợp với Ngânhàng Đầu tư và phát triển Việt Nam và Ngân hàng Liên doanh Lào Việt triểnkhai thực hiên ý kiến chỉ đạo chủ Thủ tướng Chính Phủ Chi nhánh Ngân hàngLiên doanh Lào - Việt Chi nhánh Hà Nội đã khai trương hoạt động ngày 27tháng 3 năm 2000 tại Thủ đô Hà Nội

Tên đầy đủ : Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt, Chi nhánh Hà Nội

Tên tiếng Anh : LAO – VIET BANK , HANOI BRANCH

Trang 27

Với việc triển khai nhanh các mặt kinh doanh, Ngân hàng Liên doanh Lào

- Việt Chi nhánh Hà Nội bước đầu đã đáp ứng yêu cầu khách hàng là doanhnghiêp nhà nước, tổ chức kinh tế, cá nhân hoạt động kinh doanh với nước Lào.Phương châm hiệu quả kinh doanh khách hàng là mục tiêu hoạt động của Ngânhàng Liên doanh Lào - Việt ở Hội sở chính cũng như tại Chi nhánh Hà Nội, sẽcung cấp cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ ngân hàng tốt nhất

Với phương châm hoạt động kinh doanh hiệu quả là mục tiêu chủ yếu củangân hàng, trụ sở chính cũng như ở chi nhánh đặc biệt là Chi nhánh Hà Nội, đãcung cấp cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng tốt nhất Vìvậy cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của hai nước, hoạt động cơ bản ban đầucủa ngân hàng là huy động vốn và cho vay, việc huy động vốn chủ yếu là nhậntiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, vay vốn của các tổ chứctín dụng và tổ chức kinh tế Phần lớn về thanh toán ngân hàng dùng tiền LAK,VND, USD và các loại ngoại tệ khác

Qua thời gian hoạt động nhờ có sự tâm huyết nhiệt tình, năng động vàsáng tạo của Ban lãnh đạo của ngân hàng này càng phát triển, vững mạnh, nênhiệu quả hoạt động của ngân hàng không chỉ dần vào thế ổn định mà ngày càngkhông ngừng mở rộng được các mặt hoạt động cơ bản của ngân hàng như: Hoạtđộng huy động vốn, hoạt động tín dụng và bảo lãnh, hoạt động kinh doanh ngoại

tệ, thanh toán trong nước và quốc tế

2.1.2.Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt Chi nhánh Hà Nội.

Ngân hàng liên doanh Lào -Việt, chi nhánh Hà Nội là một chi nhánh ngânhàng nước ngoài, hoạt động trên cơ sở tuân thủ Luật Doanh nghiệp và Luật Các

tổ chức tín dụng của Việt Nam Hoạt động của chi nhánh tuân thủ nguyên tắc tậptrung, thống nhất theo hệ thống ngành dọc và theo sự phân công uỷ quyền củaTổng giám đốc Mỗi công việc trong chi nhánh đều có quan hệ chặt chẽ vớinhau đòi hỏi phải có nguồn hoặc bộ phận đảm nhiệm, tránh tình trạng chồngchéo, đùn đẩy nhau, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

Trang 28

Đến nay, tổng số cán bộ công nhân viên của chi nhánh là 41 người được

bố trí sắp xếp với mô hình hoạt động gồm : Giám đốc, Phó giám đốc, 3 phòng

và 1 tổ chức năng:

• Phòng Hành chính tổng hợp

• Phòng Nghiệp vụ kinh doanh

• Phòng Kế toán - Điện toán

• Tổ Kiểm soát nội bộ

Ban giám đốc gồm 2 người, phòng Hành chính tổng hợp gồm 8 người,phòng Nghiệp vụ kinh doanh gồm 12 người, phòng Kế toán - Điện toán gồm 16người, và tổ Kiểm soát nội bộ có 3 người

Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng liên doanh Lào - Việt, chi

Phòng Kiểm soát nội bộ

Huy động

vốn

Cho vay và Bảo lãnh

Thanh toán quốc tế

Giao dịch

Kho quỹ

Điện toán

Trang 29

2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ

2.1.3.1.Chức năng

Ngân hàng liên doanh Lào – Việt, chi nhánh Hà Nội thực hiện chức năngkinh doanh của một ngân hàng thương mại tiên tiến với công nghệ hiện đại,phương thức giao dịch một cửa, với phương châm phục vụ “thuận lợi, nhanhchóng, chính xác và an toàn” Cụ thể, LVB thực hiện các chức năng sau:

Chức năng trung gian tài chính trong nền kinh tế

Chức năng trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán

Chức năng tạo tiền ngân hàng trong hệ thống ngân hàng hai cấp

Chức năng làm dịch vụ tài chính và dịch vụ khác

Chức năng ngân hàng quốc tế

Hiện nay, ngân hàng đang từng bước trưởng thành và phát triển về cả sốlẫn chất lượng, quy mô hoạt động dịch vụ, thanh toán, bảo lãnh, kinh doanhngoại tệ, đặc biệt là công tác chuyển đổi LAK/VND để phục vụ khâu thanh toángiữa các doanh nghiệp hai nước

2.1.3.2 Nhiệm vụ

Ngân hàng liên doanh Lào - Việt, chi nhánh Hà Nội ra đời nhằm mục đíchthực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, đáp ứng nhu cầu của nhân dân hainước trong việc đẩy mạnh sự phát triển, quan hệ hữu nghị, hợp tác đặc biệt Việt– Lào về kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học – kỹ thuật Đồng thời, ngân hàngcũng sẽ trở thành cầu nối giúp các doanh nghiệp của hai quốc gia có nhu cầuxuất nhập khẩu được thanh toán nhanh chóng, an toàn và chính xác, góp phầnvào sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa Và công cuộc hội nhậpkinh tế quốc tế đang thúc đẩy mối quan hệ hợp tác đặc biệt giữa hai nước pháttriển lên tầm cao mới Đó cũng chính là nhiệm vụ của hệ thống ngân hàng liêndoanh Lào - Việt nói chung, và cũng là nhiệm vụ cốt lõi của LVB, chi nhánh HàNội nói riêng

Trang 30

2.1.4 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh

Ngân hàng liên doanh Lào – Việt, chi nhánh Hà Nội hoạt động với vai trò

là một ngân hàng thương mại dưới hình thức liên doanh, tuân thủ chặt chẽ cácquy định của pháp luật Việt Nam, với các nghiệp vụ chủ yếu sau:

a) Thực hiện chuyển đổi đồng Việt Nam (VND) và đồng kíp Lào (LAK),phục vụ thanh toán giữa hai nước

b) Nghiệp vụ huy động vốn: Bằng các loại tiền LAK, VND, USD và cácngoại tệ khác với nhiều hình thức và lãi suất hấp dẫn

+ Nhận tiền gửi thanh toán

+ Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn

+ Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

+ Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong và ngoàinước

c) Nghiệp vụ tín dụng bằng tiền LAK, VND, USD và các ngoại tệ khác

+ Cho vay ngắn hạn

• Cho vay theo mức tín dụng

• Cho vay theo lần

• Tài trợ xuất nhập khẩu+ Cho vay trung và dài hạn

• Đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị và công nghệ

• Đầu tư mở rộng sản xuất

• Đầu tư dự án mới

+ Dịch vụ thanh toán quốc tế trong và ngoài nước theo hệ thống SWIFT,với các hình thức:

Trang 31

• Thanh toán tín dụng chứng từ (L/C)

• Thanh toán nhờ thu

• Điện chuyển tiền

• Điều hành tài khoản từ xa+ Dịch vụ bảo lãnh ngân hàng

• Bảo lãnh dự thầu

• Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

• Bảo lãnh tiền ứng trước

• Bảo lãnh, bảo hành công trình

• Bảo lãnh thanh toán

Bảng 1: Dư nợ tín dụng NHLD Lào-Việt Chi nhánh Hà Nội

Đơn vị tính: triệu USD

(Nguồn:Báo cáo Ngân hàng liên doanh Lào - Việt- HN)

Trang 32

Tổng dư nợ tín dụng tăng dần qua 3 năm được thể hiện qua bảng biểu trên.

Có thể thấy nếu tính đến 31/12/2010 tổng dư nợ tín dụng đạt gần 77,3 tỷ đồngVNĐ quy đổi 38,96 triệu USD tăng 107% so với năm 2009 và tăng gần 90% sovới kế hoạch Nếu tính đến thời điểm 31/12/2011 thì tổng dư nợ tín dụng đã đạtgần 90,5 tỷ đồng quy đổi 45,75 triệu USD, tăng 13% so với dư nợ tại thời điểm31/12/2010 đạt 98% giới hạn tín dụng mà Hội sở chính đã giao Năm 2012 tổng

dư nợ đạt 52,6 triệu USD quy đổi, tăng 28,8% so với năm 2011 và bằng 105%

Cùng với việc củng cố và phát triển có chọn lọc quan hệ tín dụng với cáckhách hàng đã và đang vay vốn, Chi nhánh cũng luôn chú trọng mở rộng và đẩymạnh thực hiện đa dạng hóa đối tượng loại hình khách hàng thuộc mọi thànhphần kinh tế Tính đến 31/12/2011 dư nợ của các doanh nghiệp có vốn Nhànước đạt 22,54 triệu USD quy đổi tăng 15,73% so với năm 2010 và chiếm45,5% trên tổng dư nợ (trong đó, dư nợ vay của các doanh nghiệp Nhà nước đã

cổ phần hóa là 8,4 triệu USD quy đổi) Dư nợ vay của các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh đạt 17 triệu USD quy đổi, tăng 3,6% so với năm 2010 và chiếm50,38% tổng dư nợ Dư nợ vay tư nhân, các thể đạt 4,6% triệu USD quy đổi,chiếm 11,7% tổng dư nợ Đặt vấn đề chất lượng và hiệu quả tín dụng lên hàngđầu, trong năm 2011, Chi nhánh đã tập trung xử lý, cơ cấu lại hoạt động tíndụng và mang lại kết quả nhất định với tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của Chinhánh 2011 là 3,25%<7% (chỉ tiêu kế hoạc được giao)

Doanh số cho vay năm 2012 của Chi nhánh đạt 42,3 triệu USD quy đổibằng 122% doanh số cho vay năm 2010; doanh số thu nợ đạt 32,8 triệu USDquy đổi bằng 130% doanh số thu nợ năm 2010 (Báo cáo kết quả kinh doanh củaNgân hàng Lào-Việt năm 2010 và 2011)

Trang 33

Về tình hình thực hiện đảm bảo tiền vay, tính đến thời điểm 31/12/2012, dư

nợ có tài sản đảm bảo tại Chi nhánh đã đạt trên 34 triệu USD quy đổi, tăng 53%

so với năm 2011 và chiếm 76% tổng dư nợ của Chi nhánh Chi nhánh đang tiếptục đôn đốc khách hàng vay vốn tăng thêm giá trị tài sản đảm bảo và chỉ xem xétcho vay mới khi đáp ứng các điều kiện về đảm bảo tiền vay theo quy định

Về tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh, đến thời điểm 31/12/2011, tổng dư

nợ quá hạn là 765 ngàn USD quy đổi chiếm 3,65% trên tổng dư nợ và tăng tuyệtđối 0,15% so với tỷ trọng của năm 2010 Nguyên nhân là do món vay của TổngCông ty xây dựng Miền Trung với số dư 3 tỷ đồng

Trong năm 2011, Chi nhánh thu nợ quá hạn 85 ngàn USD và đang tiếp tụcđôn đốc thu hồi nợ, lên kế hoạch làm việc và tiến hành khởi kiện những kháchhàng có nợ quá hạn nếu những khách hàng này có nguy cơ hoặc biểu hiện khôngthiện chí trả nợ

Dư bảo lãnh các loại tới thời điểm 31/12/2011 đạt hơn 3,45 triệu USD quyđổi, bằng 52,8% so với thời điểm cuối năm 2010 Kết quả dự bảo lãnh giảm là

do các biến động của nền kinh tế, các đơn vị thi công xây lắp tiến hành bảo lãnh

có chọn lọc các công trình, nguồn vốn, đảm bảo hiệu quả, ngòai ra Chi nhánhcũng không chủ trương tăng dư nợ đối với các đơn vị thuộc lĩnh vực xây lắp Tổng dư nợ đến thời điểm 31/12/2012 đạt 52,6 triệu USD quy đổi, tăng32,5% so với đầu năm và bằng 110% kế hoạch giao Trong đó, dư nợ cho vayngắn hạn đạt 42,64triệu USD quy đổi, tăng 32,7% so với đầu năm và chiếm70,4% tổng dư nợ; cho vay trung dài hạn đạt 22,34triệu USD quy đổi, tăng31,3% so với đầu năm

Về cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế, tính đến 30/09/2012 dư nợcủa các doanh nghiệp có vốn Nhà nước đạt 20,4 triệu USD quy đổi, chiếm50,1% tổng dư nợ (trong đó, dư nợ vay của các doanh nghiệp Nhà nước đã cổphần hoá là 7,3 triệu USD quy đổi) Dư nợ của các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh đạt gần 14,5 triệu USD quy đổi, chiếm 40,5% tổng dư nợ Dư nợ cho vay

tư nhân, cá thể đạt 9,5 triệu USD quy đổi, chiếm 23,8% tổng dư nợ

Trang 34

Bên cạnh đó, chí nhánh luôn giành sự quan tâm đặc biệt đối với nhữngdoanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước bạn Lào Dư nợ củacác doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại Lào đạt gần 3,4 triệuUSD quy đổi.

Doanh số cho vay năm 2012 của chi nhánh đạt 56,37 triệu USD quy đổi,bằng 139% doanh số cho vay cả năm 2011; doanh số thu nợ đạt gần 44,59 triệuUSD quy đổi bằng 127% doanh số thu nợ cả năm 2011

2.2.2.Hoạt động thanh toán trong nước và quốc tế

2.2.2.1.Nghiệp vụ thanh toán quốc tế

Bảng 2: Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Lào-Việt

Đơn vị: 1.000 USD, 1.000.000 VND, 1.000.000.LAK

Doanh thu DVụ thanh toán quốc

Ngày đăng: 18/03/2015, 12:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tạp chí 10 năm xây dựng và trưởng thành của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà Nội Khác
2. Báo cáo kết quả 03 năm hoạt động 2010-2012 của chi nhánh Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt Hà Nội Khác
3. Báo cáo tổng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010-2012 của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà Nội Khác
4. báo cáo thường niên 2008-2010 của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà Nội Khác
6. Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng – Học Viện Ngân Hàng 7. Giáo trình Marketing ngân hàng – Học Viện Ngân Hàng Khác
8. Giáo trìng Tín dụng ngân hàng – Học Viện Ngân Hàng Khác
9. Ngân Hàng Thương Mại - GS.TS Lê Văn Tư – NXB Thống Kê- năm 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng liên doanh Lào - Việt, chi nhánh Hà Nội. - Quy trình và phương pháp định giá bất động sản trong hoạt động cho vay tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện  Tiên Lữ
Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng liên doanh Lào - Việt, chi nhánh Hà Nội (Trang 28)
Bảng 1: Dư nợ tín dụng NHLD Lào-Việt Chi nhánh Hà Nội - Quy trình và phương pháp định giá bất động sản trong hoạt động cho vay tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện  Tiên Lữ
Bảng 1 Dư nợ tín dụng NHLD Lào-Việt Chi nhánh Hà Nội (Trang 31)
Bảng  2: Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Lào-Việt - Quy trình và phương pháp định giá bất động sản trong hoạt động cho vay tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện  Tiên Lữ
ng 2: Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Lào-Việt (Trang 34)
Bảng 3: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Lào-Việt - Quy trình và phương pháp định giá bất động sản trong hoạt động cho vay tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện  Tiên Lữ
Bảng 3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Lào-Việt (Trang 36)
Bảng 4: Kết quả kinh doanh - Quy trình và phương pháp định giá bất động sản trong hoạt động cho vay tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện  Tiên Lữ
Bảng 4 Kết quả kinh doanh (Trang 38)
Bảng 5 : Bảng cơ cấu cho vay - Quy trình và phương pháp định giá bất động sản trong hoạt động cho vay tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện  Tiên Lữ
Bảng 5 Bảng cơ cấu cho vay (Trang 39)
Bảng  6 : Cơ cấu cho vay ngắn  hạn theo ngành kinh tế. - Quy trình và phương pháp định giá bất động sản trong hoạt động cho vay tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện  Tiên Lữ
ng 6 : Cơ cấu cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế (Trang 40)
Bảng 7 : Cơ cấu cho vay ngắn hạn  theo thành phần kinh tế. - Quy trình và phương pháp định giá bất động sản trong hoạt động cho vay tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện  Tiên Lữ
Bảng 7 Cơ cấu cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w