Trên cơ sở đó, phân tích nhưng ưu điểm và tồn tại để đề ra những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại công ty
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về chi phí và giá thành trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ: 4
1.1.1 Khái niệm chi phí và các phương pháp tập hợp chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 4
1.1.2 Giá thành sản phẩm và các phương pháp tính giá thành sản phẩm 11
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm 17
1.2 Kế toán tập hợp chi phí SXKD và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 18
1.2.1 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm : 18
1.2.2 Kế toán chi tiết CPSXKD 18
1.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm: 24
1.3 Các hình thức sổ kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH LÊ BROS 32
2.1 Đặc điểm chung của công ty Lebros 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 32
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 34
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 35
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Lê bros 37
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tại công ty TNHH Lê bros: 42
Trang 22.2.1 Kế toán tổng hợp chi phí SXKD ở công ty: 42
Trang 32.2.2 Công tác tính giá thành ở Công ty TNHH Lê bros 55
2.3 Đánh giá thực trạng kế toán CPSXKD và tính giá thành sản phẩm tại công ty Lê bros 57
2.3.1 Những kết quả đạt được: 57
2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân tồn tại 58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY LÊ BROS 61
3.1 Định hướng phát triển của công ty trong 2 năm tới: 61
3.1.1 Định hướng chung: 61
3.1.2 Định hướng trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại công ty TNHH Lê bros 63
3.2 Yêu cầu của việc cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ 63
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ 63
3.2.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ 64
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ 65
3.3.1 Trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ: 65 3.3.2 Một số giải pháp khác 70
3.4 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ 72
3.4.1 Về phía công ty TNHH Lê bros 72
3.4.2 Về phía Nhà nước: 73
3.4.3 Về phía Bộ Tài Chính 73
KẾT LUẬN 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 5DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 01: Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm 16
Sơ đồ 02: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20
Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 22
Sơ đồ 04: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 23
Sơ đồ 05: Kế toán chi phí SXKD và giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên: 25
Sơ đồ 06: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ 26
Sơ đồ 07: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN 30
Sơ đồ 08: Mô hình tổ chức công ty Lê bros 35
Sơ đồ 09 : Cơ cấu bộ máy kế toán công ty Lê bros 37
Sơ đồ 10: Trình tự ghi sổ kế toán Nhật ký chung 40
Sơ đồ 11: Quy trình đưa ra các biện pháp giảm chi phí 70
BẢNG Bảng 01: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Lê bros năm 2010-2011 33
Bảng 02: Bảng báo giá chi tiết của dịch vụ tổ chức sự kiện lễ khai trương nhà máy Cargill 48
Bảng 03: Bảng thanh toán tiền lương 69
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, đặc biệt trong xu hướnghội nhập kinh tế thế giới hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnbền vững cần phải biết tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh về mọi mặt,
từ việc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm để có thểnâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình và đem lại lợi nhuận cao nhất.Một trong những biện pháp đó là mỗi doanh nghiệp cần phải tìm cách hạ giáthành và nâng cao chất lượng sản phẩm
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự điềutiết và cạnh tranh quyết liệt, khi quyết định lựa chọn sản xuất kinh doanh một sảnphẩm nào đó đều phải tính đến chi phí sản xuất kinh doanh và lợi nhuận chi phíđạt được Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải tập hợp chi phí sản xuất kinhdoanh một cách đầy đủ và chính xác Bên cạnh đó, giá thành sản phẩm là mộtchỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ Giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm thể hiện kếtquả của việc quản lý vật tư, lao động, tiền vốn và phụ thuộc vào quá trình tậphợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp Vì thế, kế toán chi phí và tính giá thànhsản phẩm là hai quá trình liên tục, có quan hệ mật thiết với nhau Thông qua cácchỉ tiêu chi phí và tính giá thành sản phẩm mà các nhà quản trị có thể đưa rađược các quyết định sản xuất và kinh doanh đúng đắn Việc tiết kiệm chi phí,giảm giá thành sản phẩm không chỉ quan trọng đối với các doanh nghiệp mà còn
là mối quan tâm của toàn xã hội Vì vậy, kế toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm luôn được xác định là khâu trọng tâm trong công tác kế toán của doanhnghiệp
Xét trong một doanh nghiệp, giá thành sản phẩm thấp là điều kiện để xác
Trang 9định được giá bán hợp lý, từ đó không những giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanhquá trình tiêu thụ mà còn tạo điều kiện tái sản xuất giản đơn và mở rộng quátrình sản xuất kinh doanh Vì vậy, song song với việc nâng cao chất lượng sảnphẩm, doanh nghiệp còn phải tìm mọi cách hạ giá thành sản phẩm.
Xét trong toàn bộ nền kinh tế, hạ giá thành sản phẩm các doanh nghiệp sẽmang lại sự tiết kiệm lao động xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tế quốc dân, màtăng tích lũy cho nền kinh tế là tăng thu cho Ngân sách nhà nước Như vậy, vấn
đề tiết kiệm chi phí và hạ giá thành không còn là vấn đề của sản xuất, của bảnthân doanh nghiệp mà còn mang tính xã hội
Xuất phát từ vai trò quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp Đồng thời qua những kiến thức, lýluận cũng như khi đi thực tập thực tế tại Công ty TNHH Lê bros, tôi quyết địnhchọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch
vụ tổ chức sự kiện tại công ty Lê bros” cho khóa luận tốt nghiệp của mình
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu của đề tài là vận dụng lý luận về tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm và nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán tại Công ty TNHH Lê bros Trên cơ sở đó, phân tích nhưng ưu điểm và tồn tại để đề ra những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại công ty
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp duy vật biện chứng trong mối quan hệ với duy vật lịch sử, phương pháp thống kê phân tích, so sánh, tổng hợp các vấn đề nghiên cứu Sử dụng phương pháp kế toán là phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp
Trang 10cân đối.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Phạm vi nghiên cứu: Công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
dịch vụ tổ chức sự kiện tại Công ty TNHH Lê bros năm 2012
Bố cục khóa luận:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Lê bros
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp CP và tính giá thành sản phẩm tại công ty Lê bros
Trang 11CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1.1 Khái niệm và phân loại:
a) Khái niệm : Bất kì một DN dù lớn hay nhỏ muốn tiến hành sản xuất
kinh doanh cũng cần phải bỏ ra những chi phí nhất định Những chi phí này làđiều kiện vật chất tiền đề, bắt buộc để các kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanhtrở thành hiện thực Hiểu một cách chung nhất, chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và cácchi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình kinh doanh biểuhiện bằng thước đo tiền tệ, được tính cho một thời kỳ nhất định
Trong đó:
Hao phí lao động sống (còn gọi là hao phí lao động hiện tại) biểu hiện của
nó như tiền lương phải trả cho công nhân, các khoản trích kinh phí công đoàn,bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế …
Hao phí lao động vật hoá (còn gọi là hao phí lao động quá khứ) biểuhiện của nó là giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng, khấu haotài sản cố định …
b) Phân loại chi phí kinh doanh dịch vụ
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau Phânloại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo những
Trang 12đặc trưng nhất định Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chiphí cũng như phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, chi phí kinh doanh cầnphải được phân loại theo tiêu thức phù hợp.
Có thể phân loại theo một số cách sau:
Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Chí phí sản xuất: Là chi phí liên quan đến quá trình sản xuất ra sản phẩm
dịch vụ trong một kỳ nhất định, bao gồm chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí SXC là các chi phí sản xuất, phục vụ
và quản lý quá trình sản xuất sản phẩm
Chi phí ngoài sản xuất: Là chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất sản
phẩm, liên quan để tổ chức và thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ và điều hành, quản lý chung của doanh nghiệp
Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với BCTC
Chi phí thời kỳ: Là những chi phí khi nó phát sinh sẽ làm giảm lợi tức trong
kỳ, bao gồm giá vốn hàng bán, dịch vụ tiêu thụ; chi phí bán hàng; chi phí QLDN
Chi phí sản phẩm: là các chi phí gắn liền với quá trình tạo ra sản phẩm dịch
vụ bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí SXC
Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Mối quan hệ giữa chi phí với hoạt động được gọi là cách ứng xử của chi phí Có 3 loại chi phí: chi phí khả biến, chi phí bất biến và chi phí hỗn hợp
Chi phí khả biến ( Biến phí): là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ
thuận với biến động về mức độ hoạt đông Các chi phí biến đổi nếu tính trên mộtđơn vị khối lượng họat động lại có tính cố định
Chi phí cố đinh ( Định phí): là những khoản mục chi phí không biến dổi khi
định mức hoạt động thay đổi như chi phí KHTSCĐ, thuê mặt bằng… Tuy nhiên
Trang 13nếu tính trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì định phí lại thay đổi
Chi phí hỗn hợp ( Hỗn hợp phí): là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả
biến phí và định phí Ở mức độ hoạt động căn bản chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức nó lại thể hiện các đặc tính của biến phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất chung
Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí có tác dụng trong công tácquản trị doanh nghiệp để phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra cácquyết định ngắn hạn, dài hạn trong sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp
Phân loại chi phí kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí không phân biệt chúng phát sinh ở đâu và dùng vào mục đích gì để chia thành các yếu tố chi phí, bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu và vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của
nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ Yếu tố này bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác
Chi phí nhân công: Là khoản chi về tiền lương cho người lao động, các
khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn theo lương người lao động
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị bao gồm: Khấu hao của tất cả TSCĐ
dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua
ngoài: điện, nước, điện thoại … phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanhcho doanh nghiệp
Trang 14Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên
Phân loại chi phí theo cách trên giúp nhà quản lý biết được kết cấu tỷ trọngtừng loại chi phí trong tổng chi phí qua đó đánh giá được tình hình thực hiện dựtoán chi phí Hơn nữa, cách phân loại này còn là cơ sở để lập Báo cáo chi phí sảnxuất kinh doanh theo yếu tố trên Bảng thuyết minh báo cáo tài chính, tổ chức laođộng tiền lương, thuê mặt bằng
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích và công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phítrong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chiphí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ trị giá nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài sử dụng trực tiếp trong sảnphẩm dịch vụ mà công ty cung cấp
Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lương chính, lương phụ và
phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi phí công đoàn trích theolương của công nhân, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ
Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí cần thiết khác phục vụ cho
quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm phát sinh ở các bộ phận của công ty như:chi phí nguyên vật liệu dùng chung cho công ty, khấu hao TSCĐ (khấu hao củaTSCĐ sử dụng cho việc thực hiện dịch vụ), chi phí dịch vụ mua ngoài (điện,nước,văn phòng phẩm ) và các chi phí bằng tiền khác
Cách phân loại này phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinhdoanh theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm và
Trang 15phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, từ đó lập định mức chi phí sảnxuất kinh doanh và kế hoạch giá thành cho kỳ sau.
Do đặc điểm của sản phẩm dịch vụ và phương pháp lập dự toán trong ngànhkinh doanh dịch vụ là dự toán được lập cho từng đối tượng theo các khoản mụcgiá thành nên cách phân loại chi phí theo khoản mục là phương pháp sử dụngphổ biến trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí
Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng
kế toán tập hợp chi phí ( như từng loại sản phẩm, công việc, hoạt động, đơn đặthàng…) và có thể được quy nạp cho từng đối tượng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp: Là nhưng chi phí liên quan đến nhiều đối tượng kế
toán tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từngđối tượng tập hợp chi phí được, mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chiphí khi chúng phát sinh, sau đó quy nạp cho từng đối tượng theo phương phápphân bổ gián tiếp
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toántập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn và hợp lý
1.1.1.2.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địa
điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất, lao vụ khác nhau Muốn công việchạch toán, ghi chép đầy đủ và chính xác thì chi phí sản xuất kinh doanh phát sinhtrong kỳ phải được kế toán tập hợp theo phạm vi, giới hạn nhất định Đó chính làđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Trang 16Như vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh: là phạm vi,
giới hạn để chi phí sản xuất kinh doanh được tập hợp theo đó, thực chất là xácđịnh nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, các bộ phận…), hoặc đối tượng chịuchi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng) Xác định chính xác đối tượng tập hợp chiphí sản xuất kinh doanh là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sảnxuất kinh doanh
Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp mà đối tượngtập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại, nhóm sản phẩm, đơnđặt hàng
- Từng phân xưởng, đội, bộ phận sản xuất kinh doanh, từng giai đoạn côngnghệ sản xuất kinh doanh
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp
Xác định đối tượng tập hợp chi phí SXKD một cách khoa học và hợp lý là
cơ sở để tổ chức hạch toán chi phí SXKD ngay từ việc tổ chức hạch toán ban đầuđến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết chi phí SXKD,báo cáo SXKD…
1.1.1.3.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
Tùy thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí, các doanh nghiệp thường có 2 phương pháp chủ yếu:
Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Phạm vi áp dụng: Trong trường hợp chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh
có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt
Nội dung: Ngay từ khâu hạch toán ban đầu, CPSXKD được phản ánh riêng
cho từng đối tượng tập hợp chi phí trên chứng từ ban đầu để căn cứ vào chứng từthực hiện hạch toán trực tiếp CPSXKD cho từng đối tượng riêng biệt
Trang 17Ưu điểm: CPSXKD phát sinh được tính riêng biệt cho từng đối tượng chịu
chi phí do đó đảm bảo độ chính xác cao Vì vậy nên sử dụng tối đa phương pháptập hợp trực tiếp trong điều kiện cho phép
Nhược điểm: Đòi hỏi phải có hệ thống kế toán tốt, có trình độ Chỉ áp dụng
với những trường hợp có thể tập hợp chi phí riêng cho từng đối tượng Theophương pháp này các chi phí liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêngbiệt thì hạch toán trực tiếp theo từng đối tượng đó
Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp
Phạm vi áp dụng: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp CPSXKD
phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp CPSXKD, không tổ chức ghichép ban đầu CPSXKD phát sinh riêng cho từng đối tượng được
Nội dung: Việc phân bổ các chi phí cho từng đối tượng thường được tiến
H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ cho các đối tượng cần phân bổ
chi phí
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng cụ thể:
Ci = H x Ti
Trang 18Trong đó:
Ci: Phần chi phí phân bổ cho từng đối tượng i
Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của từng đối tượng i
Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ được lựa chọn trong từng trường hợp
cụ thể
Ưu điểm: Không đòi hỏi việc hạch toán riêng biệt cho từng đối tượng chịu
chi phí ngay từ khâu hạch toán ban đầu
Nhược điểm: Mức độ chính xác của CPSXKD tính cho từng đối tượng tập
hợp chi phí không cao, tùy thuộc vào tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ đượclựa chọn
1.1.2 Giá thành sản phẩm và các phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.1.2.1.Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các chi phí sản xuất kinhdoanh tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ)nhất định đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sảnxuất kinh doanh và trình độ quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp trongviệc hạ thấp chi phí, tăng cao lợi nhuận
Có nhiều loại giá thành sản phẩm khác nhau, tùy theo căn cứ để xác định
Cụ thể là:
Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Giá thành kế hoạch: Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch được tiến
hành trước khi vào kinh doanh do bộ phận kế hoạch thực hiện Giá thành kếhoạch được tính trên cơ sở chi phí kế hoạch và sản lượng kế hoạch, đồng thời
Trang 19được xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, đánh giátình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
Giá thành định mức: Giống như giá thành kế hoạch, việc tính giá thành
định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh và đượctính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và tính cho từng đơn vị sản phẩm
Giá thành thực tế: Khác với 2 loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản
phẩm chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất kinh doanhsản phẩm và dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuấtkinh doanh sản phẩm tập hợp được trong kỳ
Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành trong giá thành
Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí liên quan đến việc
sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất ( chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
Giá thành toàn bộ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và được tính theo công thức:
Giá thành toàn bộ
Giá thành sản xuất của sản phẩm
+ Chi phí quản lý
doanh nghiệp +
Chi phí bán hàng
Để tính toán giá thành theo cách phân loại này, người ta phân chia chi phíthành 2 loại: Chi phí biến đổi và chi phí cố định, sau đó sẽ xác định các chi phínày cho số sản phẩm sản xuất và hoàn thành trong kỳ Theo phương thức này giáthành được chia thành 3 loại:
Giá thành toàn bộ sản phẩm: Là giá thành được xác định bao gồm toàn bộ
các chi phí cố định và chi phí biến đổi mà doanh nghiệp sử dụng phục vụ quá
Trang 20trình SXKD trong kỳ Theo phương pháp này toàn bộ chi phí biến đổi và chi phí
cố định sẽ được phân bổ hết trong kỳ nên phương pháp này gọi là phương phápđịnh phí toàn bộ
Giá thành sản phẩm theo biến phí: Là loại giá thành được xác định chỉ bao
gồm các biến phí biển đổi kể cả các chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí biến đổigián tiếp Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí cố định được xem như là chiphí thời kỳ và được kết chuyển toàn bộ để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ
Giá thành sản phẩm có phân bổ hợp lý chi phí cố định: Giá thành sản
phẩm được xác định bao gồm 2 bộ phận: Toàn bộ chi phí biến đổi trực tiếp vàchi phí biến đổi gián tiếp
1.1.2.2.Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc , lao vụ mà doanh
nghiệp đã hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Ví dụ: Nếu doanh nghiệp tổ chức SXKD đơn chiếc thì từng sản phẩm được xácđịnh là đối tượng tính giá thành
Nếu doanh nghiệp tổ chức SXKD hàng loạt theo đơn đặt hàng thì từngloạt sản phẩm và đơn vị sản phẩm thuộc từng đơn đặt hàng hoàn thành là đốitượng tính giá thành
Nếu doanh nghiệp SXKD sản phẩm yêu cầu quy trình công nghệ sảnxuất phức tạp trải qua nhiều giai đoạn thì đối tượng tính giá thành ở giaiđoạn cuối cùng
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công
việc tính giá thành Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho công việctính giá thành sản phẩm khoa học, hợp lý đảm bảo cung cấp số liệu thông tin vềgiá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ được kịp thời, trung thực
Trang 21Căn cứ vào đặc điểm tổ chức và chu kỳ sản xuất sản phẩm mà xác định kỳtính giá thành cho hợp lý:
Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều (khối lượng lớn), chu kỳ SXKD ngắn
và xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng, vào thời điểmcuối tháng
Trường hợp tổ chức SXKD đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơn đặthàng, chu kỳ SXKD sản phẩm dài, sản phẩm chỉ hoàn chỉnh khi chu kỳ SXKDkết thúc thì hàng tháng vẫn tập hợp các chi phí SXKD có liên quan nhưng kỳtính giá thành là chu kỳ sản xuất
1.1.2.3.Các phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
a) Phương pháp giản đơn
Áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình công nghệ đơn giản
Trang 22Thực tế tính giá thành sản phẩm kế toán phải lập bảng tính giá thành theo
Khoản mục GTSPDD trong kỳ GTSPDD cuối kỳ
b) Phương pháp phân bước:
Phương pháp này áp dụng trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ phứctạp, chế biến liên tục Phương pháp này được chia làm 2 phương pháp nhỏ:
Phương pháp 1: Phân bước tính giá của bán thành phẩm
Trong phương pháp này khi tính giá thành của sản phẩm thì doanh nghiệptiến hành tính giá của các bán thành phẩm được hoàn thành tại các phân xưởng.Các bán thành phẩm được bán ra ngoài hoặc tiếp tục sản xuất tại các phân xưởngkhác tới khi thành thành phẩm
Phương pháp 2: Phân bước có tính giá thành bán thành phẩm (hay
còn gọi là phương pháp kết chuyển tuần tự chi phí)
Áp dụng: Cho các doanh nghiệp mà bán thành phẩm của nó không có giá
trị sử dụng độc lập, không bán ra ngoài
Trang 23Nội dung:
Sơ đồ 01: Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm
Giá thành BTP giai đoạn 1 chuyển sang
Chi phí SX khác của giai đoạn 2
Giá thành BTP giai đoạn (n-1) chuyển sang
Chi phí SX khác của giai đoạn n
Tổng giá thành và giá thành đơn vị thành phẩm
c) Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Áp dụng: Doanh nghiệp có quy trình sản xuất phực tạp dang chế biến song
song hoặc doanh nghiệp có quy trình sản xuất đơn chiếc
Doanh nghiệp khác có quy trình việc sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng
Nội dung của phương pháp
Kế toán mở cho mỗi đơn đặt hàng một phiếu tính giá thành không phân biệt
nhiều hay ít sản phẩm
CPSXKD phát sinh tại từng phân xưởng sẽ tập hợp theo nguyên tắc: Những
khoản chi phí trực tiếp liên quan tới từng đơn đặt hàng thì kế toán trực tiếp cho
từng đơn đặt hàng đó
Trang 24Với những khoản chi phí chung liên quan tới nhiều đơn đặt hàng thì lựachọn cách phân bổ thích hợp để phân bổ vào các đơn đặt hàng
Việc tính giá thành của các đơn đặt hàng được tiến hành khi có đơn đặthàng kết thúc Giá thành của đơn đặt hàng được tính bằng giá thành của các đơnđặt hàng theo phương pháp giản đơn và tổng chi phí phát sinh trên đơn đặt hàng.Đối với các đơn đặt hàng chưa thực hoàn thì thì tổng chi phí đơn đặt hàng đóđược coi là giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ của doanh nghiệp
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm có mối liên hệ chặt chẽnhưng cũng có sự độc lập tương đối với nhau, chi phí sản xuất kinh doanh biểuhiện mặt hao phí trong sản xuất kinh doanh còn giá trị sản phẩm biểu hiện mặtkết quả của sản xuất
Giống nhau về mặt chất: Đều là những hao phí về lao động sống và lao
động vật hóa mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanhsản phẩm
Khác nhau về mặt lượng:
CPSXKD luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí Còn giá thànhgắn liền với khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành
thành mà còn liên quan đến cả SPDD cuối kỳ và sản phẩm hỏng Còn GTSPkhông liên quan đến CPSXKD sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hòngnhưng lại liên quan đến CPSXKD của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang Tóm lại, CPSXKD và giá thành có mối quan hệ mật thiết với nhau Tài liệu
kế toán tập hợp CPSXKD là cơ sở, là căn cứ để tính giá thành sản phẩm Nếu coitính giá thành là công việc chủ yếu trong công tác kế toán thì chi phí có tác dụngquyết định đến tính chính xác của việc tính giá thành sản phẩm
Trang 251.2 Kế toán tập hợp chi phí SXKD và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
1.2.1 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm :
Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứngtốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm cầnthực hiện tốt các nhiệm vụ sau :
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý
Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất kinh doanhtheo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh đã xác địnhtheo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành
hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳmột cách đầy đủ và chính xác
Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí SXKD vàgiá thành phù hợp với phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã lựa chọn
Lập báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố (trên thuyết minhbáo cáo tài chính) Định kỳ tổ chức phân tích chi phí SXKD và giá thành sảnphẩm ở doanh nghiệp
1.2.2 Kế toán chi tiết CPSXKD
a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ được xác định theo công thức:
+
Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng trong kỳ
-Trị giá NVL trực tiếp còn lại cuối kỳ
-Trị giá phế liệu thu hồi (Nếu có)
Trang 26Trị giá NVLTT xuất dùng trong kỳ thường căn cứ vào chứng từ sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng
Trị giá NVLTT còn lại đầu kỳ là giá trị của bộ phận nguyên vật liệu trực tiếp đã sử dụng ở kỳ trước nhưng không dùng hết được chuyển sang quy trình sản xuất kinh doanh kỳ này
Trị giá NVLTT còn lại cuối kỳ dựa vào hóa đơn, chứng từ không được sử dụng hết
Trị giá phế liệu thu hồi là giá trị vật liệu thu hồi được tại các bộ phận sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho, nhập kho
Báo cáo sử dụng vật tư ở từng bộ phận
Hóa đơn mua hàng, chứng từ thanh toán, bảng kê thanh toán tạm ứng
Bảng phân bổ vật liệu
- Tài khoản sử dụng TK 621: Tài khoản chi phí NVLTT Kết cấu như sau:
Bên nợ: Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất kinh
doanh, thực hiện các dịch vụ trong kỳ
Bên có: Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho,Trị giá phế
liệu thu hồi, Kết chuyển chi phí NVLTT thực tế sử dụng cho sản xuất kinh doanhtrong kỳ, Kết chuyển chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường
TK 621 không có số dư
Trang 27- Phương pháp kế toán:
Sơ đồ 02: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Quy trình hạch toán chi phí NVL trực tiếp được thể hiện ở sơ đồ sau
(1) Xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiệndịch vụ trong kỳ
(2) Mua nguyên vật liệu về sử dụng ngay cho sản xuất chế tạo sản phẩmhoặc thực hiện dịch vụ không qua kho
(3) Trường hợp cuối kỳ có nguyên vật liệu sử dụng không hết, không nhậplại kho ( ghi số âm)
Trang 28b) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Giống như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếpthường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp vào các đốitượng tập hợp chi phí liên quan Trong trường hợp không tập hợp được trực tiếpthì chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp chung Sau đó kế toán sẽ phân bổcho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Các tiêu chuẩn thườngđược sử dụng để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp là: Chi phí tiền lương địnhmức, theo kế hoạch, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩmsản xuất ra…
- Chứng từ sử dụng:
Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương
Bảng chấm công
Phiếu thanh toán lương
Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành
- TK sử dụng: TK 622: Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp Kết cấu như sau:
Bên nợ: Chi phí nhân công tham gia trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc thực
hiện lao vụ, dịch vụ phát sinh trong kỳ
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sang TK
154 – KKTX hay sang TK 631 - KKĐK
TK 622: Không có số dư
Trang 29- Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 632 (5)
Chú thích:
(1) Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
(2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.(3) Trích tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàntheo lương
(4), (5) Cuối kỳ, kết chuyển ( phân bổ) chi phí nhân công trực tiếp cho cácđối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm
c) Kế toán chi phí sản xuất chung
Kế toán căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ của các đơn vị về chi phí khấuhao TSCĐ, chi phí nhân công phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụcho quá trình sản xuất kinh doanh để xác định chi phí sản xuất chung
- Chứng từ sử dụng:
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ và các chứng từ có liên quan
Trang 30Bảng tính và phân bổ KHTSCĐ
Chứng từ gốc dịch vụ mua ngoài và các chứng từ khác liên quan đến chi phíbằng tiền như phiếu chi, giấy báo ngân hàng…
- TK sử dụng: TK 627: Chi phí sản xuất chung Kết cấu như sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản giảm chi phí sản xuất chung ( nếu có) Chi phí sản xuất
chung được phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí
(3)
(5)
(4) (2)
Trang 31(1) Chi phớ nhõn viờn ( lương và cỏc khoản trớch theo lương)
(2) Tập hợp chi phớ nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ
(3) Tập hợp chi phớ khấu hao TSCĐ
(4) Chi phớ dịch vụ mua ngoài, chi phớ khỏc bằng tiền, chi phớ mua NVLdựng ngay
(5) Kết chuyển chi phớ sản xuất chung vào tài khoản tớnh giỏ thành
(6) Cỏc khoản chi phớ vượt ngoài hạn mức được tớnh vào giỏ vốn
1.2.3 Kế toỏn tổng hợp chi phớ sản xuất kinh doanh và tớnh giỏ thành sản phẩm:
Nh phần trên đã hạch toán và phân bổ các loại chi phí sản xuất trên cuốicùng cũng đợc tổng hợp bên nợ tài khoản 154 – Chi phí kinh doanh dở dang mởchi tiết theo từng loại dịch vụ
Tài khoản này cú kết cấu như sau:
Bờn nợ: Kết chuyển chi phớ SXKD phỏt sinh trong kỳ, giỏ trị vật liệu thuờ
ngoài, chi phớ thuờ ngoài chế biến
Bờn cú: Giỏ trị phế liệu thu hồi ( nếu cú ): Cỏc khoản giảm chi phớ SXKD
trong kỳ, giỏ thành sản xuất kinh doanh thực tế của sản phẩm, lao vụ… hoàn thành; Giỏ thành thực tế vật liệu thuờ ngoài chế biến, tự chế hoàn thành
Trang 32Dư nợ: Chi phí SXKD dở dang, Chi phí thuê ngoài chế biến chưa
hoàn thành
*) §èi tîng h¹ch to¸n hµng tån kho theo ph ¬ng ph¸p kª khai êng xuyªn
th-Sơ đồ 05: Kế toán chi phí SXKD và giá thành sản phẩm theo phương pháp
kê khai thường xuyên:
Trang 33*) Đối với đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 06: Kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm theo phương
(5) - Chi phí kinh doanh dịch vụ dở dang
(7) - Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của khối lợng sản phẩm
Trang 341.2.3.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT hoặc NVL chính trực tiếp:
Phương pháp này được áp trong trường hợp: CPNVLTT ( hoặc NVL chính)chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí SXKD, khối lượng SPDD ít và biến độngkhông nhiều giữa cuối và đầu kỳ
Theo phương pháp này thì chỉ tính cho SPDD phần chi phí NVL (hoặcNVL chính) còn các chi phí khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành
CPSX CPNVLTT hoÆc
CPSX SPDD§K + CPTT Trong kú Sè lîng SPDDCK = * SPDDCK
Nội dung: Tính cho SPDD cuối kỳ cả chi phí NVLTT và chi phí SXKDkhác, khối lượng SPDD cuối kỳ được quy đổi thành khối lượng sản phẩm hoànthành tương đương theo mức độ chế biến của SPDD
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.
Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có hệ thống kế toán CPSXKD vàtính giá thành theo định mức Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối
Trang 35lượng SPDD đó kiểm kờ, xỏc định ở những cụng đoạn sản xuất quy đổi theo mức
độ hoàn thành của SPDD và định mức từng khoản mục chi phớ ở từng cụng đoạntương ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tớnh ra chi phớ định mức cho SPDD ởtừng cụng đoạn, sau đú tổng hợp cho từng loại sản phẩm
1.2.3.3 Kế toỏn giỏ thành sản phẩm
Đối với cỏc chương trỡnh, sự kiện , căn cứ vào tỡnh hỡnh hoạt động thực tế ,
kế toỏn tớnh giỏ vốn và kết chuyển từ 632 sang 911
Thụng thường, cỏc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thực hiện tớnh giỏ thành sản phẩm hoàn thành theo phương phỏp giản đơn ( phương phỏp trực tiếp):
Z = Ddk + C – Dck
C: CPSXKD phỏt sinh trong kỳDdk, Dck : chi phớ SXKD dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
Tổng giỏ thànhGiỏ thành đơn vị sản phẩm =
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Đối với các doanh nghiệp không có sản phẩm dở dang hoặc khối lợng sảnphẩm dịch vụ dở dang không đáng kể nh kinh doanh hàng ăn uống, vui chơi giảitrí thì tổng hợp giá thành dịch vụ hoàn thành cũng chính là tổng hợp chi phíphát sinh trong kỳ
Trong trờng hợp đối tợng hạch toán chi phí là nhóm sản phẩm hay dịch vụcùng loại đối tợng tính gớa thành là các sản phẩm dịch vụ khác nhau thì kế toán
sẽ áp dụng phơng pháp hệ số hoặc phơng pháp tỷ lệ để tính giá thành từng sảnphẩm, dịch vụ khác nhau
1.3 Cỏc hỡnh thức sổ kế toỏn trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Trờn thực tế cú 5 hỡnh thức kế toỏn thường được cỏc doanh nghiệp ỏp
Trang 36dụng là:
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung ( mẫu S03a-DN )
Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái ( mẫu S01-DN)
Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ ( mẫu S02b-DN)
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ ( mẫu S04- DN)
Hình thức kế toán máy tính
Vì các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đa phần áp dụng hình thức sổ kếtoán Nhật ký chung và kế toán trên máy tính nên tác giả xin đi sâu vào nghiêncứu hai hình thức ghi sổ này
Hình thức kế toán máy
Đặc trưng cơ bản là công việc kế toán được thực hiện theo một chươngtrình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theoquy tắc của một trong bốn hình thức kế toán và kết hợp với các hình thức kế toánquy định trên Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toánnhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Phầnmềm kế toán nào được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của
Trang 37hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.Hình thức kế toán máy có thể được mô tả trên sơ đồ sau:
Sơ đồ 07: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
- Báo cáo kế toán quản trị
Phần mềm
kế toán
MÁY VI TÍNH
Trang 39KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, khóa luận đã trình những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, với các nội dung chủ yếu nêu sau làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm và phục vụ cho nhu cầu quản trị nội bộ tại Công ty TNHH Lê bros: Đinh nghĩa và phân loại chi phí, giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, kế toán tập hợp CPSXKD và tính giá thành sản phẩm và các hình thức sổ kế toán chủ yếu.
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH
LÊ BROS
2.1 Đặc điểm chung của công ty Lebros
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Lê và Anh Em, tên giao dịch bằng tiếng anh là Le &Brothers Co.Ltd ( gọi tắt là Công ty Lebros), là công ty con của công ty mẹ LêGroup Holding Corporation Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 0102005904 ngày 18/07/2002 và thay đổi lần thứ nhất ngày 15tháng 10 năm 2004 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư thànhphố Hà Nội cấp
Trụ sở chính : Số 4M7 Nguyễn An Ninh, Phường Tương Mai, Quận HoàngMai, TP Hà Nội
Mã số thuế: 0101273878
Website : http://www.lebrothers.com/
Công ty TNHH Lê bros có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam,thực hiện chế độ kế toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tạingân hàng theo quy định của pháp luật, được tổ chức và hoạt động theo luậtDoanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động và phát triển, công ty Lê bros luôn khẳng địnhmình trên thương trường Công ty đã gia nhập mạng lưới các công ty tiếp thị độclập toàn cầu WPI Khách hàng của Lê bros bao gồm tập đoàn đa quốc gia, cácdoanh nghiệp Việt Nam lớn, các tổ chức quốc tế, các cơ quan nhà nước và các cơquan truyền thông