1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hóa ở Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh

66 498 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 823 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề thực tập 2 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệtcác phòng ban của công ty cố phần thương mại và xây dựng Khải Anh, tôi đã quyếtđịnh chọn đề tài: “ GMột số giải pháp thúc đẩy hoạt đ

Trang 1

Chuyên đề thực tập 1 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chẦU đ do c

Tiêu thụ hàng hóa hoàn toàn không phải là vấn đề mới mẻ đổi với các doanhnghiệp Trong bổi cảnh kinh tế hiện nay, khi mà cạnh tranh ngày càng quyết liệt, đỏihỏi doanh nghiệp phải có những biện pháp quản trị, tố chức doanh nghiệp phù hợp.Với vị trí là khâu cuối cùng kết thúc một chu kỳ kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa cóvai trò hết sức quan trọng, thực hiện thu hồi vốn tiền tệ về doanh nghiệp đế chuân bịcho một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới Song thực tế cho thấy, không phải doanhnghiệp nào cũng làm tốt công tác tiêu thụ hàng hóa, nhất là khi tiêu thụ hàng hóangày càng khó khăn do tác động của môi trường cạnh tranh, các yếu tố vĩ mô củanền kinh tế không mấy thuận lợi trong bối cảnh hiện tại Do đó việc làm tốt công táctiêu thụ đảm bảo cho doanh nghiệp có lãi đê tồn tại và phát triến là nhiệm vụ ngàycàng phức tạp và nặng nề

Để làm tốt công tác tiêu thụ thì trước hết doanh nghiệp phải đấy nhanh được tốc

độ tiêu thụ hàng hóa Nhưng làm thế nào đế đấy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa? Đó

cả là một quả trình tìm tòi, nghiên cứu, phân tích và đánh giá mọi mặt của doanhnghiệp cũng như tình hình thị trường, khách hàng kết hợp với năng lực, sự sángtạo của các nhà quản lý doanh nghiệp đê tìm hưóng đi đúng đắn

Làm tốt công tác tiêu thụ sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trong cơ chế thịtrường, tự khắng định sự tồn tại của mình đế tiếp tục phát triến vươn lên Ngược lại,công tác tiêu thụ làm không tốt thì doanh nghiệp sẽ bị mất đi thị phần , dần dần loại

bỏ mình ra khỏi quả trình kinh doanh Bởi vậy, tiêu thụ hàng hóa luôn là mối quantâm hàng đầu của các doanh nghiệp

Xuất phát từ quan điểm này, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thươngmại và xây dựng Khải Anh, trên cở sở lý luận đã được học tại trường đại học kinh tếquốc dân và những điều đã được học trong thực tế doanh nghiệp tại công ty, được

sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Ths Nguyễn Thị Minh Nguyệt và các cán bộ trong

Trang 2

Chuyên đề thực tập 2 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

các phòng ban của công ty cố phần thương mại và xây dựng Khải Anh, tôi đã quyếtđịnh chọn đề tài:

“ GMột số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hóa ở Công ty cổ phầnthương mại và xây dựng Khải Anh”

Tôi mong rằng đề tài này trước hết có thế giúp bản thân mình tông hợp được tất

cả những kiến thức đã học được trong nhà trường vừa qua và sau đó có thể phầnnào giúp ích cho quá trình đây mạnh hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phầnthương mại và xây dựng Khải Anh

2 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp thu thập số liệu, phân tích, so sánh, tổng hợp những tàiliệu có liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hóa của công ty cổ phần thươngmại và xây dựng Khải Anh kết hợp các phương pháp luận để hoàn thành bàichuyên đề

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề

3.1 Đối thương nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động bán hàng ở công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi thời gian

- Thời gian nghiên cứu đề tài từ 2010-2012

- Thời gian thực hiện đề tài từ 25/08/2013-12/12/2013 …

Trang 3

Chuyên đề thực tập 3 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

chính của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Khải Anh như: bánhquy, bánh mì, bánh bông lan, sữa tươi…

4 Nội dung của chuyên đề

Nội dung chuyên đề bao gồm 3 chương:

 Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại và xây dựng KhảiAnh

 Chương 2: Thực trạng hoạt động tiêu thụ hàng hóa tại Công ty thương mại

và xây dựng Khải Anh

 Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hóa Công ty cốphần thương mại và xây dựng Khải Anh

Trang 4

Chuyên đề thực tập 4 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỐ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG KHẢI ANH

1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải AnhGIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG KHẢI ANH

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên Công ty : Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh

Tên công ty viết tắt: KHAI ANH CT.JSC

Công ty chính thức thành lập với mã số doanh nghiệp là 0104206502 vàongày 12 tháng 10 năm 2009

Ngày 21 tháng 12 năm 2012 đăng ký thay đổi lần 2 mã số doanh nghiệp từđăng kí kinh doanh số: 0103041298 do phòng đăng kí kinh doanh số 1- Sở Kếhoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 12/10/2009

Địa chỉ trụ sở giao dịch chính: Phòng 104- H3, tập thể Thành Công, PhườngThành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: (04) 3831911

Fax: (04) 3838625

Mã số thuế của công ty: 0104206502

Công ty hoạt động với vai trò chủ yếu là nhà phân phối độc quyền bánh kẹocho công ty Cổ phần Kinh Đô và sản phẩm sữa tươi cho Tập đoàn TH true milk.Ngoài ra công ty còn hoạt động trong các lĩnh vực:

- Hoàn thiện công trình xây dựng;

- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí;

- Chuẩn bị mặt bằng;

- Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng;

- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;

Trang 5

Chuyên đề thực tập 5 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

- Lắp đặt, sữa chữa hệ thống điện;

- Bán lẻ đồ uống, thuốc lá trong trung tâm thương mại, siêu thị

- Bán buôn sản phẩm thuốc lá nội và đồ uống có và không có cồn;

- Bán buôn đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chếbiến từ ngũ cốc, bột, tinh bột;

- Đại lý bán vé máy bay

Khi mới thành lập, công ty chủ yếu kinh doanh mặt hàng bánh của công ty

cổ phần Kinh Đô, mặt khác công ty đã gặp phải những khó khăn nhất định đối với

sự tiếp cận thị trường với dòng sản phẩm sữa mới TH true milk Cùng với sự canhtranh khốc liệt của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường mà đặc biệt cùng với chínhsách khuyến khích mở cửa thị trường của nền kinh tế của Chính Phủ mà hàng loạthàng hóa nhập khẩu khác Xét trong công ty, do mới thành lập, chưa có nhiều kinhnghiệm thực tiễn và còn nhiều thiếu sót về việc tiếp cận thị trường, đội ngũ nhânviên bán hàng còn nhiều lung túng cũng như đội ngũ quản lý, điều hành dù có kinhnghiệm nhưng đôi lúc còn tỏ ra lung túng trước những tình huống thay đổi của thịtrường về các hoạt động kinh doanh

Trải qua năm năm kể từ khi thành lập, hiện nay những khó khăn đã dần dầnđược giải quyết và khắc phục.Độ phủ của hàng hóa trên thị trường Hà Nội tăng lênđáng kể Doanh thu bán hàng nhìn chung tăng qua các năm.Tuy kết quả chưa phải

là con số lớn nhưng nó thể hiện được sự cố gắng làm việc hết mình của toàn bộ cácthành viên trong công ty.Hướng phát triển của công ty trong thời gian tới vẫn làthực hiện chiến lược kinh doanh của công ty đó là đẩy mạnh và phát triển thị trườngkênh phân phối, đẩy mạnh công tác tiếp thị và quảng cáo không chỉ ở thị trường HàNội mà còn các tỉnh khác lân cận

Thời gian từ năm 2009 tới năm 2010:

Thời gian từ 2009-2010, do mới thành lậpnày ,khi công ty bước đầu đi vàokinh doanh trong khoảng thời gian nền kinh tế thế giới chưa có nhiều cải thiện saukhủng hoảng, công ty phải đối mặt với nhiều thử thách, khó khăn nhât định khimuốn tìm được chỗ đứng của mình trên thị trường Hà Nội Đội ngũ nhân viên trong

Trang 6

Chuyên đề thực tập 6 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

công ty bao gồm cả ban giám đốc chỉ có 15 thành viên, với số vốn điêu lệ ban đầu

là 5 tỷ đồng; cơ sở vật chất còn tương đối thiếu thốn; những hàng hóa đầu tiên đượcphân phối dù chất lượng tốt, giá cả cạn tranh nhưng công ty chưa có được niềm tincủa khách hàng do mới tham gia vào thị trường Nhưng do nguồn hàng là sản phẩmbánh kẹo từ công ty uy tín như Kinh Đô nên nhanh chóng được khách hàng đónnhận Mặt khác, ngoài các sản phẩm chủ yếu này công ty còn cung cấp các dịch vụtrong lĩnh vực xây dựng mang lại nguồn doanh thu tương đối cho công ty

Từ năm 2010 tới nay,Thời gian từ năm 2010 tới nay:

Tính tới nay tổng số nhân viên đã lên số 32 nhân viên, số vốn kinh doanhcũng tăng lên…các cơ sở vật chất của công ty ngày càng trang bị đầy đủ và hiệnđại.Đặc biệt vào tháng 3/2011 công ty đã trở thành nhà phân phối sản phẩm sữa tươicho Tập đoàn TH true milk Đứng trước sự khó khăn của thị trường tiêu thụ trongthời gian này thì công ty đã dựa trên sự đảm bảo về chất lượng sản phẩm và dịch vụlên hàng đầu nên đã đạt được một số thành tựu như: hàng hóa dần chiếm được lòngtin của khách hàng, cả về sản phẩm ban đầu và sản phẩm mới; mạng lưới kênh phânphối dần hình thành và đi vào ổn định, các quan hệ mật thiết giữa công ty với nhàcung cấp, và công ty với khách hàng.Tên Công ty bằng tiếng việt: Công ty cổ phầnthương mại và xây dựng Khải Anh

Tên công ty bằng tiếng nước ngoài : KHAI ANH CONSTRUCTION ANDTRADING JOINT STOCK COMPANY

Tên công ty viết tắt: KHAI ANH CT.JSC

Ngày 12 tháng 10 năm 2009 công ty chính thức thành lập với mã số doanhnghiệp là 0104206502

Ngày 21 tháng 12 năm 2012 đăng ký thay đổi lần 2 Mã số DN từ ĐKKD số:

0103041298 do phòng ĐKKD số 1- Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấpngày 12/10/2009

Địa chỉ trụ sở giao dịch chính: Phòng 104- H3, tập thể Thành Công, PhườngThành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Trang 7

Chuyên đề thực tập 7 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Hoàn thiện công trình xây dựng;

Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí;

Chuẩn bị mặt bằng;

Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng;

Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;

Lắp đặt, sữa chữa hệ thống điện;

Bán lẻ đồ uống, thuốc lá trong trung tâm thương mại, siêu thị

Bán buôn sản phẩm thuốc lá nội và đồ uống có và không có cồn;

Bán buôn đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chếbiến từ ngũ cốc, bột, tinh bột;

Đại lý bán vé máy bay

Khi mới thành lập, công ty chủ yếu kinh doanh mặt hàng bánh của công ty

cổ phần Kinh Đô, mặt khác công ty đã gặp phải những khó khăn nhất định đối với

sự tiếp cận thị trường với dòng sản phẩm sữa mới TH true milk Cùng với sự canhtranh khốc liệt của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường mà đặc biệt cùng với chínhsách khuyến khích mở cửa thị trường của nền kinh tế của Chính Phủ mà hàng loạthàng hóa nhập khẩu khác Xét trong công ty, do mới thành lập, chưa có nhiều kinhnghiệm thực tiễn và còn nhiều thiếu sót về việc tiếp cận thị trường, đội ngũ nhân

Trang 8

Chuyên đề thực tập 8 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

viên bán hàng còn nhiều lung túng cũng như đội ngũ quản lý, điều hành dù có kinhnghiệm nhưng đôi lúc còn tỏ ra lung túng trước những tình huống thay đổi của thịtrường về các hoạt động kinh doanh

Trải qua năm năm kể từ khi thành lập, hiện nay những khó khăn đã dần dầnđược giải quyết và khắc phục.Độ phủ của hàng hóa trên thị trường Hà Nội tăng lênđáng kể Doanh thu bán hàng nhìn chung tăng qua các năm.Tuy kết quả chưa phải

là con số lớn nhưng nó thể hiện được sự cố gắng làm việc hết mình của toàn bộ cácthành viên trong công ty.Hướng phát triển của công ty trong thời gian tới vẫn làthực hiện chiến lược kinh doanh của công ty đó là đẩy mạnh và phát triển thị trườngkênh phân phối, đẩy mạnh công tác tiếp thị và quảng cáo không chỉ ở thị trường HàNội mà còn các tỉnh khác lân cận

Giai đoạn 1: Từ năm 2009 tới năm 2010

Giai đoạn này khi công ty bước đầu đi vào hoạt động trong khoảng thời giannền kinh tế thế giới suy giảm thì lại càng tạo ra cho công ty nhiều thử thách cộngkhó khăn nhât định khi muốn tìm được chỗ đứng của mình trên thị trường Hà Nội.Đội ngũ thành viên bao gồm cả giám đốc chỉ có 15 thành viên, với số vốn điêu lệban đầu là 5 tỷ đồng; cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn; những hàng hóa đầu tiênđược phân phối dù chất lượng tốt, giá cả phải chăng nhưng niềm tin của khách hàngđối với nhà phân phối vẫn chưa được tạo lập.Nhưng do nguồn hàng là sản phẩmbánh kẹo từ công ty uy tín như Kinh Đô nên nhanh chóng được khách hàng đónnhận.Mặt khác, ngoài các sản phẩm chủ yếu này công ty còn cung cấp các dịch vụtrong lĩnh vực xây dựng mang lại nguồn doanh thu tương đối cho công ty

Giai đoạn hai: từ năm 2010 tới nay:

Tính tới nay tổng số nhân viên đã lên số 32 nhân viên, số vốn kinh doanhcũng tăng lên…các cơ sở vật chất của công ty ngày càng trang bị đầy đủ và hiệnđại.Đặc biệt vào tháng 3/2011 công ty đã trở thành nhà phân phối sản phẩm sữa tươicho Tập đoàn TH true milk- một tập đoàn cam kết về dòng sản phẩm sữa mới ở thịtrường Việt Nam Đứng trước sự khó khăn của thị trường tiêu thụ trong thời gian

Trang 9

Chuyên đề thực tập 9 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

này thì công ty đã lấy sự đảm bảo về chất lượng sản phẩm và dịch vụ lên hàng đầunên đã đạt được một số thành tựu như: hàng hóa dần chiếm được lòng tin của kháchhàng, cả về sản phẩm ban đầu và sản phẩm mớ; mạng lưới kênh phân phối dần hìnhthành và đi vào ổn định, các quan hệ mật thiết giữa công ty với nhà cung cấp, vàcông ty với khách hàng

1.1.2 Sơ đnh tới nay tổng số nhân viên

Sơ đnh tới nay tổng số nhân viên đã lên số ương m tới nay tổng số nhânviđượư m t tới nay tổơ đ m tới

Trang 10

Chuyên đề thực tập 10 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Từ sơ đồ cơ cấu tổ chức ở trên, các phòng ban trong công ty có chức năng,nhiệm vụ sau:

Hội đồng quản trị: Là cấp cao nhất điều hành mọi hoạt động của công ty, ra quyết

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 11

Chuyên đề thực tập 11 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

định cuối cùng cho mọi kế hoạch kinh doanh của toàn doanh nghiệp

Trang 12

Chuyên đề thực tập 12 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Bảng1.1 Danh sách cổ đông của công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh

Trang 13

Chuyên đề thực tập 13 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

đông

Nơi đăng ký

hộ khẩu thường trú của

cá nhân; địa chỉ trụ sở chính đối với

tổ chức

Loại cổ phần

Giá trị cổ phần (VNĐ)

Tỷ lệ(%)

Số giấy CMND

1 Trần Thuy

Thủy

Phòng 104-H3,tập thể ThànhCông, PhườngThành Công,Quận Ba Đình,Thành phố HàNội, Việt Nam

Cổphầnphổthông

Cổphầnphổthông

Mỹ, Thành phố

Hà Nội, ViệtNam

Cổphầnphổthông

1.000.000.000 20 111600188

(Nguồn : phòng kinh doanh)

Ban giám đốc: Đứng đầu là giám đốc công ty, là người chịu trách nhiệm

Trang 14

Chuyên đề thực tập 14 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

trước công ty, Nhà nước và pháp luật về đời sống cán bộ, công nhân viên trongCông ty và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

- Phụ trách các lĩnh vực: tổ chức - cán bộ, kế toán tài chính, chiến lược đầu tư,phát triển, chiến lược phát triển nguồn nhân lực, chiến lược kinh doanh

- Chỉ đạo, giao nhiệm vụ và kiểm tra, bổ nhiệm, bãi miễn hoặc khenthưởng, kỷ luật tuỳ theo mức độ mà Hội đồng khen thưởng, kỷ luật công tyxem xét thông qua

- Trực tiếp phụ trách công tác cán bộ, công tác tài chính, đầu tư và đào tạo.Phó giám đốc : là người giúp việc cho giám đốc, được ủy quyền thay mặt giám đốcgiải quyết các công việc khi giám đốc đi vắng

- Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện quản lý sử dụng các quỹ của công ty

Phòng Kinh doanh

Phòng kinh doanh có chức năng nghiên cứu và tham mưu cho ban giám đốctrong công tác tổ chức kinh doanh thương mại hàng hóa tại thị trường Hà Nội; chủđộng tìm kiếm đối tác để phát triển, mở rộng mạng lưới phân phối, mở rộng thịtrường công tác cung cấp hàng hóa, trang thiết bị theo yêu cầu, phục vụ kịp thờinhu cầu khách hàng và kế hoạch của công ty Nghiên cứu sản phẩm chào hàng, tổchức thông tin quảng cáo giới thiệu sản phẩm Đàm phán, ký kết hợp đồng tiêu thụvới khách hàng, đặt hàng với bên nhà cung ứng Tổ chức mạng lưới tiêu thụ hànghóa và các dịch vụ khác theo qui định của công ty nhằm đáp ứng yêu cầu kinhdoanh của công ty đạt hiệu quả kinh tế cao

Trang 15

Chuyên đề thực tập 15 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Phòng giao vận

Với chức năng kết nối công ty với nhà cung ứng và với khách hàng phòng giao vận

sẽ có nhiệm vụ:

- Lập kế hoạch nhập xuất hàng hóa theo yêu cầu của công ty

- Chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ chứng từ có liên quan khi giao hàng cho khách hàng

- Cùng phối hợp với bộ phận kinh doanh, dự án để xuất hàng tại kho theo cácđơn hàng của đại lý và khách hàng

- Chuẩn bị các phương tiện vận chuyển chuyên dụng để vận chuyển hàng hóacho khách hàng

- Đề xuất các biện pháp để quản lý hàng hóa, giao nhận vận chuyển đáp ứngđược nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Trang 16

Chuyên đề thực tập 16 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Trang 17

Chuyên đề thực tập 17 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh

Nguyệt

1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải

Anh từ 2010-2012KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ

PHÂN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG KHẢI ANH 2010-2012

1.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Khải Anh

Trang 18

Chuyên đề thực tập 18 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh

169.45

192,178,191 655,388,579

% 81.16

122.13

975,121,844 1,150,241,094 981,783,951 10,075,220 144,292,401 23.29

- 22.86

-

Năm 2012 so với năm 2011 Chênh lệch tuyệt đối

36,934,769,231 818,876,982 36,115,892,249 32,906,120,513 3,209,771,736 69,792,219 46.48

33.64

27.67

- 42.82

31.34

22.96

- -35,870,153 -114,641,134

% 50.03

39.35

50.20

53.18

26.35

29.96

44.84

430,108,294 516,144,956 -180,273,545 106,472,312 76,710,054 -150,511,287

14,113,565,727 872,959,514 33,099,868 140,079,677

Năm 2011 so với năm 2010 Chênh lệch tuyệt đối

15,175,860,472 189,335,231 14,986,525,241

( Nguồn: phòng kinh doanh)

Trang 19

Chuyên đề thực tập 19 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Từ bảng trên ta thấy tình hình kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh tương đối ổn

- Tổng doanh thu của Khải Anh tăng mạnh từ năm 2010-2012, cụ thể:

Tổng doanh thu đạt 30.335.003.763 đồng năm 2010 tăng lên

45.510.864.235 đồng năm 2011 ( tăng 50,03% so với năm 2010) vàđạt0)

82.445.633.466 đồng năm 2012 ( tăng 81,16% so với năm 2011)

Như vậy tốc độ tăng doanh thu bán hàng năm 2012/2011 lơn hơn so với tốc độtăng doanh thu năm 2011/2010 do công ty đã ổn định và mở rộng thị trường hơn sovới năm 2011

Doanh thu thuần của hoạt động bán hàng năm 2011 tăng so với năm

2010 là 50,2% với mức chênh lệch tuyệt đối đạt 14.986.525.241 đồng, năm

2012 tăng 80,54% so với năm 2011, mức chênh lệch tuyệt đối đạt36.115.892.249 đồng Sở dĩ doanh thu thuần hoạt động bán hàng như vậy làcông ty đã áp dụng tốt các chương trình khuyến mại và hạch toán chiết khấuthương mại tương đối tốt, điều đó làm cho công ty có thể mở rộng thị trườngqua việc thuyết phục các đại lý nhận trưng bày và bán sản phẩm của mình vàtăng sức mua của khách hàng thông qua các hoạt động khuyến mại, giảm giáhàng bán Cụ thể, thể hiện qua các khoản giảm trừ doanh thu tăng khá mạnhqua các năm : Năm 2011 tăng 189.335.231 đồng so với năm 2010, năm 2012tăng 818,876,982 đồng so với năm 2011

Giá vốn hàng bán tăng đều các năm, năm 2011 tăng 53,18% so vớinăm 2010; năm 2012 tăng 80,94% so với năm 2011 Nguyên nhân chủyếu là do lượng hàng bán ra của công ty tăng, đồng thời giá nhập hànghóa tăng Qua đây ta cũng có thể thấy, tốc độ tăng của giá vốn hàng báncác năm đều cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần cùng thời kì, đó làmột xu hướng không tốt vì nó làm cho lợi nhuận bị giảm

Trang 20

Chuyên đề thực tập 20 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Đối với một doanh nghiệp, kết quả kinh doanh không chỉ thể hiện ở doanhthu mà vấn đề quản lý chi phí cũng đóng vai trò hết sức quan trọng Nếu công tácquản lý chi phí được thực hiện tốt sẽ giúp tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, đồngthời góp phần hạ giá bán sản phẩm, tạo ra sức cạnh tranh của hàng hoá trên thịtrường, làm cho kết quả kinh doanh của công ty có cơ sở tăng trưởng một cáchvững chắc Điều đáng lưu ý là không phải lúc nào giảm chi phí cũng tốt, cónhững trường hợp, việc tăng chi phí lại là cần thiết, điều đó tuỳ thuộc vào tìnhhình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay tuỳ thuộc vào giai đoạn pháttriển của doanh nghiệp Chính vì vậy, công ty cần phải hiểu rõ quan điểm vềgiảm chi phí kinh doanh hợp lý

Ở bảng trên cho thấy, các chỉ tiêu về chi phí đều tăng qua các năm Nguyênnhân ảnh hưởng chính là do :

Chi phí tài chính qua các năm đều tăng, với một tỷ lệ khá lớn năm 2011tăng 44,84% so với năm 2010, năm 2012 tăng 38,11% so với năm2011.Nguyên nhân là do tình hình biến động thị trường nên công ty gặp khókhăn về vốn.Công ty bị hạn chế trong việc tiếp cận các nguồng vốn vay từphía Nhà nước, do vậy công ty phải vay vốn của ngân hàng với mức lãi suấtcao khiến cho chi phí cho hoạt động tài chính lớn

Chi phí bán hàng qua các năm đều tăng Do khâu tổ chức bán hàng chưađược thực hiện tốt, công ty chưa chú trọng nhiều đến công tác bán hàng nênmặc dù chi phí bán hàng qua các năm đều tăng nhưng hiệu quả mà công tácbán hàng mang lại chưa nhiều

Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đều qua các năm, năm 2011 tăng33,64% so với 2010, năm 2012 tăng 56,10% so với năm 2011 và chiếm tỷtrọng lớn nhất.Công ty chú trọng công tác tiền lương cho công nhân viên,thường xuyên cho công nhân viên đi học bồi dưỡng để nâng cao trình độ taynghề, đời sống của nhân viên ngày càng được nâng cao

Như vậy là chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí chiếm tỷ trọng lớn

Trang 21

Chuyên đề thực tập 21 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

nhất trong tổng chi phí của doanh nghiệp, tiếp đó là chi phí tài chính vàsau cùng là chi phí bán hàng

1.2.2 Đánh giá một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh

1.2.2.1 Chỉ tiêu doanh thu

Qua bảng ta thấy tổng doanh thu bán hàng của Khải Anh tăng ổn định quacác năm 2010, 2011, 2012 Năm 2010, tổng doanh thu bán hàng của công ty là30.335.003.763 đồng, năm 2011 là 45.510.864.235 đồng và 45.510.864.235đồng năm 2012

Doanh thu thuần tăng năm 2011 so với năm 2010 là 50,2%, năm 2012 so vớinăm 2011 là 80,54%

Bảng 1.3 Các chỉ tiêu doanh thu của Khải Anh 2010-2012

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Qua bảng trên ta thấy, doanh thu từ hoạt động bán hàng đóng góp đến 99%vào tổng doanh thu của công ty qua các năm từ 2010-2012 Năm 2010, doanh thu từhoạt động bán hàng đạt 30.335.003.763 đồng, trong khi doanh thu từ hoạt động tàichính chỉ là 110.476.345 đồng và doanh thu từ hoạt động khác là 248.653.453 đồng.Năm 2012, doanh thu từ hoạt động bán hàng của Khải Anh vẫn chiếm tỷ trọng lớnnhất trong các nguồn thu với 82.445.633.466 đồng, chiếm 99% tổng doanh thu Nhưvậy, doanh thu từ hoạt động bán hàng luôn chiếm tỷ trọng lơn nhất trong tổngdoanh thu của công ty, và là nguồn thu chủ yếu của công ty

Trang 22

Chuyên đề thực tập 22 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

1.2.2.2 Chỉ tiêu lL ợi nhuận

Giá vốn hàng bán tăng năm 2011 so với năm 2010 là 53,18%, Năm 2012 sovới năm 2011 là 80,94%

Làm cho lợi nhuận gộp tăng 26.35% từ năm 2010 tới 2011 và lên tới80,94% từ năm 2011 đến năm 2012) Năm 2012 tốc độ tăng của DT thuần thấp hơntốc độ tăng của Giá vốn hàng bán( lần lượt là 80,54% và 80,94%) điều này làm chotốc độ tăng của Lợi nhuận gộp năm 2012 chỉ đạt 76,68% thấp hơn so với tốc độtăng của DT và giá vốn hàng bán

Năm 2011, các chỉ tiêu về lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế giảm so vớinăm 2010 là do vào tháng 3/2011 công ty Khải Anh đã ký làm nhà phân phối chosản phẩm sữa tươi TH true milk, nên công ty cần đầu tư vào việc đào tạo vàtuyển dụng nhân viên thị trường, tìm kiếm đại lý mới và các chính sách khuyênkhích cho đại lý được tăng lên Qua đó, trong tất cả các hoạt động thì hoạt độngbán hàng mang lại lợi nhuận lớn nhất, và là lĩnh vực mà công ty chú trọng, đầu

tư, phát triển nhất

Trang 23

Chuyên đề thực tập 23 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

CHƯƠNG 2: THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ

XÂY DỰNG KHẢI ANH

dựng Khải AnhTỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG KHẢI ANH

Tiêu thụ hàng hóa là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu bắt đầu từviệc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu doanh nghiệp cần thoả mãn, xác địnhmặt hàng kinh doanh và tổ chức sản xuất (DNSX) hoặc tổ chức cung ứng hàng hóa(DNTM) và cuối cùng là việc thực hiện các nghiệp vụ bán hàng nhằm đạt mục đích

cao nhất.

Bất kỳ Doanh nghiệp nào khi tham ra vào hoạt động sản xuất kinh doanhmuốn tồn tại và phát triển đều phải tiêu thụ được hàng hoá hoặc dịch vụ dù là vì lợinhuận hay phi lợi nhuận Tiêu thụ hàng hoá được hiểu như một quá trình chuyểngiao hàng hoá đến tay người tiêu dùng, quá trình đó bao gồm nhiều hoạt động có

liên quan mật thiết với nhau và có ảnh hưởng tới việc thực hiện các mục tiêu của

Doanh nghiệp trong tiêu thụ hàng hoá để hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệpdiễn ra thường xuyên liên tục có hiệu quả thì công tác tiêu thụ hàng hoá phải đượcđầu tư tốt

Trong hoạt động bán hàng của công ty cổ phần thương mại và xây dựng KhảiAnh, phòng kinh doanh sẽ phụ trách nghiên cứu, đánh giá, dự báo thị trường, trìnhlên ban giám đốc kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng quý, năm Sau đó, bangiám đốc sẽ xem xét và đặt hàng bên nhà cung ứng Từ đó hàng hóa sẽ được vậnchuyển theo hệ thống phân phối và bán hàng cho người tiêu dùng

Trang 24

Chuyên đề thực tập 24 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệpthương mại thường được tổ chức thông qua kênh phân phối của mình, theo đó hànghóa sẽ đi từ các doanh nghiệp đến các đại lý trung gian và đến với người tiêu dungcuối cùng

Tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh, việc tổ chức hoạtđộng tiêu thụ hàng hóa được tổ chức theo 2 loại kênh phân phối là kênh phân phốitrực tiếp và gián tiếp

2.1.2.1 Kênh phân phối trực tiếp

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Đây là phương thức phân phối mang lại khoảng 30% doanh số bán cho công ty

Áp dụng với đối tượng khách hàng nằm ở những quận gần kho hàng của công

ty, chủ yếu là các hộ kinh doanh cá thể, người bán lẻ Họ bán nhiều chủng loại hànghóa khác nhau của nhiều nhà sản xuất khác nhau Lượng hàng mà họ đặt mua củacông ty không lớn, mang tính chất nhỏ lẻ nhưng tần suất khá đồng đều

Hoạt động phân phối này thôngthong qua chính lực lượng bán hàng củacông ty vì vậy công ty tiết kiệm được chi phí vận chuyển, chi phí hoa hồng… Do có

sự tiếp xúc trực tiếp với khách hàng của mình nên công ty có thể kịp thời nắm bắtđược những thay đổi của thị trường để có được những phương án mua hàng hay dựtrữ cho phù hợp Mặt khác, kênh phân phối trực tiếp thể hiện được sự phân phối đơngiản ngắn nhất đồng thời làm cho công ty có thể kiểm tra, giám sát và quản lý được

CÔNG TY

NTD CUỐI CÙNG

Trang 25

Chuyên đề thực tập 25 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

các hoạt động của kênh này một cách dễ dàng, chặt chẽ, thường xuyên

2.1.2.2 Kênh phân phối gián tiếp

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Hàng hóa được phân phối qua đại lý trung gian, đây là hoạt động mang lại lợinhuận chủ yếu của công ty vừa đảm bảo mục tiêu bao phủ thị trường Đại lý đóngvai trò phân phối sản phẩm của công ty tới khách hàng có thể là nhà bán lẻ hoặc làngười tiêu dùng cuối cùng Vì vậy công ty luôn có những chính sách khuyến khíchhoạt động bán hàng của đại lý như chiết khấu thương mại 2%, chiết khấu thanh toán1%, hỗ trợ chi phí vận chuyển 1%, hay các hỗ trợ khác trong hoạt động xúc tiến báncủa đại lý

Các đại lý chính thức của công ty chỉ bán sản phẩm cho công ty không bán sảnphẩm của đối thủ cạnh tranh với TH true milk và Kinh Đô nhưng bán những sảnphẩm khác loại như : bỉm, nước giải khát, kẹo cao su, bim bim…Còn các cửa hàngbán lẻ tổng hợp thì bán cả sản phẩm của công ty, đối thủ cạnh tranh và những loạihàng hóa khác nữa

CÙNG

NHÀ BÁN LẺ

Trang 26

Chuyên đề thực tập 26 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

TIÊU THỤ HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG KHẢI ANH

2.2.1 Kết quả tiêu thụ hàng hóa theo mặt hàng

Hàng hóa của công ty có thể chia thành 4 nhóm: bánh mỳ( aloha, scotti), bánhquy(AFC, Cosy, Good Choice, Korento, Ido), bánh bông lan (Solite, Sophie) và sữatươi TH true milk ( Tập đoàn TH)

Kết quả tiêu thụ theo từng nhóm sản phẩm trong ba năm trở lại đây như sau:

Bảng 2.1 Doanh thu tiêu thụ theo nhóm sản phẩm các năm 2010-2012

2

28.855.971.72

0

17.313.583.030

11.542.388.690

57.711.943.430

24.733.690.040

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Trang 27

Chuyên đề thực tập 27 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Bảng 2.2 Sản lượng tiêu thụ theo nhóm sản phẩm các năm 2010-2012

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Từ bảng trên ta thấy, năm 2010 Công ty có 2 mặt hàng chủ đạo của Kinh Đô làbánh mì, bánh quy và bánh bông lan, trong đó bánh mì chiếm tỷ trọng lơn nhất(49%) trên tổng doanh thu của Khải Anh, đến năm 2011, Công ty chính thức phânphối thêm sản phẩm sữa tươi của TH true milk và lập tức, sản phẩm này chiếm một

tỷ trọng khá lớn trong tổng doanh thu của công ty

Sản phẩm bánh mì tăng từ 75.837 thùng năm 2010 lên 79.644 thùng năm

2011 và lên 144.280 thùng năm 2012 ( tăng 90% so với năm 2010) chiếm35% tổng doanh thu

Sản phẩm bánh bông lan tăng từ 17.138 thùng năm 2010 lên17.999thùng năm 2011 và lên 32.606 thùng năm 2012( tăng 90%) chiếm 14 % tổngdoanh thu

Sản phẩm sữa tươi TH true milk tăng từ 49.501 thùng năm 2011 lên91.606 thùng năm 2012 ( tăng 85%) chiếm 30% tổng doanh thu của công ty

Trang 28

Chuyên đề thực tập 28 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ cơ cấu sản phẩm theo sản lượng năm 2012

Nguồn: phòng kinh doanh

Từ biểu đồ trên ta thấy, trong tổng sản lương hàng hóa được tiêu thụ của công

ty năm 2012, sản phẩm bánh mì vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 45% Mặt hàng sữatươi TH true milk chiếm tỷ trọng lớn thứ nhì với 29% và thấp nhất là sản phẩmbánh bông lan với 10% Điều đó thể hiện hai mặt hàng chủ đạo của công ty là bánh

mì và TH true milk với tổng sản lượng bán ra chiếm 74%, vì đây là hai mặt hàngvừa thông dụng, vừa thiết yếu với cuộc sống hàng ngày và được khách hàng sửdụng liên tục trong cuộc sống thường nhật

Đồng thời ta cũng dễ dàng nhận thấy bánh mì, bánh quy và bánh bông lan lànhững mặt hàng truyền thống của công ty, đã đạt được sự ổn định về khách hàng từnăm 2010 đến năm 2011 Trong khi đó, sản phẩm sữa tươi TH true milk của tậpđoàn TH true milk là sản phẩm mới được công ty đưa vào kinh doanh nhưng ngaytức thì đạt được sản lượng đáng ghi nhận( 49.501 thùng) Năm 2012, CPI nước ta

Trang 29

Chuyên đề thực tập 29 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

tăng 6,81% so với năm 2011, một con số được cho là chấp nhận đươc trong bốicảnh kinh tế khó khăn, chưa hoàn toàn phục hồi, sức mua của người tiêu dùng đãtăng đáng kể, đặc biệt là thị trường Hà Nội với nhu cầu rất lớn, do đó lượng hànghóa của công ty ở tất cả các mặt hàng tăng mạnh, gần gấp đôi so với năm 2011,đồng thời dự kiến sẽ tăng mạnh hơn trong năm 2013

Trong những năm gần đây, mỗi năm đòi hỏi sự thích ứng về sản phẩm ngàycàng tăng Đểe hoà nhập với cơ chế thị trường sôi động và sự cạnh tranh giữa cácđối thủ ngày càng gay gắt thì Công ty đã hình thành mạng lưới tiêu thụ rộng khắp

Thị trường của công ty hiện tải chủ yếu là thị trường nội thành thành phố HàNội, tập trung vào các quận : Đống Đa, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Hai Bà Trưng, BaĐình, Hoàn Kiếm, Long Biên…

Trang 30

Chuyên đề thực tập 30 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Trang 31

Chuyên đề thực tập 31 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Bảng 2.3 Sự phân bố đại lý và các cửa hàng bán lẻ của công ty

(nguồn: phòng kinh doanh)

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, thị trường của Công ty phủ khắp các quận củathành phố Hà Nội và tăng về số lượng từ năm 2011 đến năm 2012, trong đó, trọngtâm ở các quận như Đống Đa ( với 9 đại lý và 7 cửa hàng); Thanh Xuân ( 10 đại lý,

8 cửa hàng); Hoàng Mai (7 đại lý, 5 cửa hàng)…, đồng thời công ty cũng bắt đầuvươn ra những quận ngoại thành như Đông Anh ( 2 cửa hàng) và huyện Từ Liêmvới 1 đại lý và 1 cửa hàng

Cơ cấu hàng hóa của Công ty ở mỗi cửa hàng, đại lý phần nào thể hiện được

độ bao phủ hàng hóa của Công ty ở thị trường các quận, huyện

Trang 32

Chuyên đề thực tập 32 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Bảng 2.4 Cơ cấu SP của một số đại lý và cửa hàng bán lẻ tổng hợp năm 2012

TH truemilk

Cửa hàng 30 Bùi Xương

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Ta có thể thấy cơ cấu hàng hóa của công ty ở mỗi đại lý, cửa hàng khá lớn vàtăng từ năm 2011 -2012 Cao nhất là đại lý Hoàng Hà, với cơ cấu sản phẩm củaKhải Anh được bán lơn nhất, năm 2011 là 60% và năm 2012 là 66% các sản phẩmcủa Kinh Đô và TH true milk Qua các năm, công ty ngày một đẩy mạnh hoạt độngxúc tiến bán và tìm kiếm, phát triển thị trường và có các chính sách nhằm thuyếtphục các đại lý và của hàng, vì vậy nhìn tổng thể, ở tất cả các đại lý và của hàng, cơ

Trang 33

Chuyên đề thực tập 33 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt

cấu sản phẩm của Kinh Đô và TH true milk tăng từ năm 2011 đến năm 2012

Ngày đăng: 18/03/2015, 12:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Bộ máy quản trị của công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh - Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hóa ở Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh
Sơ đồ 1.1 Bộ máy quản trị của công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh (Trang 10)
Bảng 1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Khải Anh 2010- 2010-2012 - Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hóa ở Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh
Bảng 1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Khải Anh 2010- 2010-2012 (Trang 17)
Bảng 1.3 Các chỉ tiêu doanh thu của Khải Anh 2010-2012 - Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hóa ở Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh
Bảng 1.3 Các chỉ tiêu doanh thu của Khải Anh 2010-2012 (Trang 21)
Sơ đồ 1.2 Kênh phân phối gián tiếp của công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh - Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hóa ở Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh
Sơ đồ 1.2 Kênh phân phối gián tiếp của công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh (Trang 25)
Bảng 2.1 Doanh thu tiêu thụ theo nhóm sản phẩm các năm 2010-2012 - Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hóa ở Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh
Bảng 2.1 Doanh thu tiêu thụ theo nhóm sản phẩm các năm 2010-2012 (Trang 26)
Bảng 2.2  Sản lượng tiêu thụ theo nhóm sản phẩm các năm 2010-2012 - Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hóa ở Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh
Bảng 2.2 Sản lượng tiêu thụ theo nhóm sản phẩm các năm 2010-2012 (Trang 27)
Bảng 2.3  Sự phân bố đại lý và các cửa hàng bán lẻ của công ty - Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hóa ở Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh
Bảng 2.3 Sự phân bố đại lý và các cửa hàng bán lẻ của công ty (Trang 31)
Bảng 2.4 Cơ cấu SP của một số đại lý và cửa hàng bán lẻ tổng hợp năm 2012 - Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hóa ở Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh
Bảng 2.4 Cơ cấu SP của một số đại lý và cửa hàng bán lẻ tổng hợp năm 2012 (Trang 32)
Bảng 2.5 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo phương thức - Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hóa ở Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh
Bảng 2.5 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo phương thức (Trang 35)
Bảng 2.7 Chế độ ưu đãi trong thanh toán - Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hóa ở Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh
Bảng 2.7 Chế độ ưu đãi trong thanh toán (Trang 39)
Bảng 2.9 Mức hỗ trợ vận chuyển cho các đại lý - Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hóa ở Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh
Bảng 2.9 Mức hỗ trợ vận chuyển cho các đại lý (Trang 40)
Bảng 2.10 Chế độ thưởng  đối với đại lý - Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hóa ở Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh
Bảng 2.10 Chế độ thưởng đối với đại lý (Trang 41)
Bảng 3.1  Cơ cấu lao động phân theo trình độ - Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hóa ở Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Khải Anh
Bảng 3.1 Cơ cấu lao động phân theo trình độ (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w