1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu nhân tố văn hoá cho sự hợp tác - hoà nhập Việt Nam với Đông Á và Đông Nam Á

99 419 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 48,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở một phạm vi và mức độ gay gắt hơn, khi tổng kết và rút ra những bài học của thế kỷ XX, đánh giá nhõng phát triển và suy thoái có tính toàn cầu, người ta đã nói nhiều đến "nền văn minh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC KHOA HỌC XẢ HỘI - NHÂN VĂN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI - NHÂN VẢN

Trang 3

M ỏ Đ Ầ U NHÂN TỐ VĂN HOÁ VĂN MINH TRONG HỢP TÁC PHÁT TRIỂN KHU v ự c

1 Hiện nay là thời kỳ sau thập kỷ phát triển văn hoá thế giói (1988- 1997) Và nếu lùi lại một chút từ khoảng vài ba thập kỷ trở lại đây, trong

nhiéu suy tư, kiến giải mang tầm vóc toàn cầu của thế kỷ XX, chuẩn bị bước

vào thế kỷ XXI, nhiều nhà khoa học, nhà kinh tế và hoạt động chính trị-xã

hội của nhiều tổ chức quốc tế, khu vực và quốc giá chú ý nhiều đến vai trò

của văn hoá văn minh góp phần vào sự tiến bộ xã hội và hợp tác cùng phát

triển

Từ năm 1967 đến 1983, Unesco đã tổ chức hơn chục hội nghị liên

chính phủ để bàn về văn hoá và phát triển Năm 1983 Đại hội đổng 22 của

U nesco đã thổng qua nghị quyết về thập kỷ văn hoá do LHQ phát động

Unesco chỉ đạo thực hiộn Ngày 9/12/1986 Đại hội đổng đã thồng qua nghị

quyết 41/187 tuyên bố thập kỷ 1988-1997 là thập kỷ phát triển văn hoá thế

giới, thừa nhận văn hoá văn minh là một giải pháp, một động lực và đổng

thời là mục tiêu của hợp tác phát triển và tiến bộ xã hội

ở một phạm vi và mức độ gay gắt hơn, khi tổng kết và rút ra những

bài học của thế kỷ XX, đánh giá nhõng phát triển và suy thoái có tính toàn

cầu, người ta đã nói nhiều đến "nền văn minh trí tuệ", bàn về "sự chuyển đổi

và thay thế văn minh" về "sự thâm nhập lẫn nhau" và cả "sự tổng hợp các

nền văn hoá văn minh'' đầy hứa hẹn cho tương lai

Song đứng trưóc thực trạng mất bình đẳng ngày càng tăng giữa khối

nước ơiầu và nghèo, môi trường sinh thái bị phá hoại nghiêm trọng, khủng

hoảng lối sống của xã hội tiêu dùng và xung đột sắc tộc và khu vực có nguy

(1) Một loạt bài như " Sự kết thúc của lịch sử và sự thay thế văn minh"

G G Đ il ig Ổ l s k i - Vấn để Triết học No 3-1991,

Trang 4

cơ bột phat w đa có người đóng lên *"Tiếng chuông cảnh tỉnh cho thế kỷ “

XXI (Aurelio peccei va Daisaku Ikeđa).*"Ngoài vòng kiểm soát - Sư rối

loạn toan câu ben thêm thế kỷ XXI" (Zbiyniew Brzezinski) hoặc dự đoán

Ve sự xung đột giữa các nển vãn minh sau chiến tranh lanh" (Samuel

P H untingtơ n)(2) w

Ro rang rang như nhiểu hội thảo, hội nghị đã kết ỉuân, ờ những mức

độ khac nhau văn hoá và phát triển là hai mặt gắn liền với nhau", "văn hoá

cần tự coi mình là một nguồn cổ xuý trực tiếp cho J)hát triển" và "phân tích

đên cung, cac trọng tâm, các động cơ và mục đích của phát triển phải được

đặt trong văn hoá Thật đúng như lời kết luận của cựu tổng giám đốc

Unesco F ed en co Mayor Zaragoza "Hễ nước nào (ở đây tôi muốn thêm - khu

vực nào ) tự đặt cho mình mục tiêu phát triển kinh tế mà tách rời môi trường

văn hoá thì nhất định sẽ xảy ra những mất cân đối nghiêm trọng cả về kinh

tế lẫn văn hoá và tiềm năng sáng tạo của nước ấy (khu vực ấy) sẽ bị suy yếu

rất n h iề u " <3)

2 Còn có một hiện thực khác Theo sau hoặc song song với việc phân chia thế giới thành các khu vực kinh tế, các khối chính trị-xã hội, các nước

giầu nghèo, các nước phát triển-đang phát triển là sự nhận điện, phân loại

th ế giới theo các khu vực vãn hoá vãn minh Sự phân chia này đã chỉ rõ: ở

mỗi khu vưc văn hoá văn minh lớn hay nhỏ, đểu là nơi hổi tu bởi lich sử

Dhát triển lâu dài vói những đăc điểm, thuôc tính bản chất của xã hôi con

neười và môi trườne sinh thái mà ho sinh tổn sáng tao Sự phân loại này làm

nổi rõ bản sắc, tinh hoa, tài trí tạo lập và tiếp biến, cũng như tiểm năng và

triển vọng hợp tác phát triển của mỗi khu vực, vùng miền, mỗi quốc gia, dân

tôc Sư nhân diên và phân loại theo văn hoá văn minh là sự tổng hợp từ

(2)* N guyên bản tiếng Anh, Ý, Nhật 1984 Nxb Chính trị Quốc gia 1993;

Hà Nội tháng 10/1993; *Tổng cục 2 giới thiệu; *"Sự xung đột giữa

các nền văn minh" Tác giả là GS đại học trong T/c vấn đề đối ngoại

quý II 1993, Xem Thông tin Khoa học Xã hội Sô' 1, 1995

(3) Người đưa tin Unesco 11/1989 trang 5

Trang 5

cơ bột phát w đã có người dóng lên *"Tiếng chuông cảnh tỉnh cho thế kỷ -

XXI" (Aurelio peccei và Daisaku Ikeda).*"Ngoài vòng kiểm soát - Sự rối

loạn toan câu bên thêm thế kỷ XXI" (Zbiyniew Brzezinski) hoặc dự đoán

V e sự xung đột giữa các nền văn minh sau chiến tranh lạnh" (Samuel

P H u n tin g tơ n )(2) w

Rõ ràng răng như nhiều hội thào, hội nghị đã kết luận, ờ những mức

độ khac nhau vãn hoá và phát triển là hai măt gắn liển với nhau", "văn hoá

cân tử COI mình là một nguổn cổ xuý trưc tiếp cho phát triển" và "phân tích

đến cùng, các trọng tâm, các động cơ và mục đích của phát triển phải được

đặt trong vãn hoá" Thật đúng như lòi kết luận của cựu tổng giám đốc

Unesco Federico Mayor Zaragoza "Hễ nước nào (ở đây tôi muốn thêm - khu

vực nào ) tự đặt cho mình mục tiêu phát triển kinh tế mà tách rời môi trường

văn hoá thì nhất định sẽ xảy ra những mất cân đối nghiêm trọng cả về kinh

tế lẫn văn hoá và tiểm năng sáng tạo của nước ấy (khu vực ấy) sẽ bị suy yếu

rất n h iề u " (3)

2 Còn có một hiện thực khác Theo sau hoặc song song với viộc phân chia thế giới thành các khu vực kinh tế, các khối chính trị-xã hội, các nước

giầu nghèo, các nước phát triển-đang phát triển là sự nhận điện, phàn loại

th ế giới theo các khu vực văn hoá vãn minh Sự phân chia này đã chỉ rõ: ờ

mỗi khu vưc văn hoá văn minh, lớn hay nhỏ đểu là nơi hôi tu bởi lich sử

Dhát triển lâu dài với nhữne đãc điểm, thuồc tính bản chất của xã hôi, con

neười và môi trườne sinh thái mà ho sinh tổn sáng tao Sư phân loai này làm

nổi rõ bản sắc tinh hoa, tài trí tạo lập và tiếp biến, cũng như tiềm năng và

triển vọng hợp tác phát triển của mỗi khu vực, vùng miền, mỗi quốc gia, dân

tôc Sư nhân diộn và phân loại theo văn hoá vãn minh là sự tổng hợp từ

(2)* Nguyên bản tiếng Anh, Ý, Nhật 1984 Nxb Chính trị Quốc gia 1993;

Hà Nội tháng 10/1993; *TỔng cục 2 giới thiệu; *"Sự xung đột giữa

các nển văn minh" Tác giả là GS đại học trong T/c vấn đề đới ngoại

quý II 1993, Xem Thông tin Khoa học Xã hội Sô' 1, 1995

(3) Người đưa tin Unesco 1 ỉ/1989 trang 5

Trang 6

nhưng thực thê kinh tế xã hội, tiến hoá và phát triển, cái chung và cái riêng - được kiêm nghiệm và đúc kết qua lịch sử Vì vậy nó có tính chất tổng kết và tinh giai thích lịch sử sâu sắc, hàm chứa những giá trị tinh thần nển tảng của

sự phát triển xã hội

Từ thuyết văn minh tiến hoá theo chu kỳ của Spengler vói 8 nén văn

m inh của ồng, đến hệ thống 38 nền văn hoá văn minh của Toynbee, rồi đến

"Những địa bàn lón của các nền văn minh hiện nay" của Roland Breton (4) ta

có thể thấy hàng loạt các đặc điểm, tiêu chí để nhận diện, phân loại, giải thích các khu vực văn hoá văn minh

Dĩ nhiên, văn hoá và văn minh không đổng nghĩa với nhau Văn minh

có thể được xem như một trình độ phát triển cao, tiến bộ cao của xã hội con người trong những giai đoạn lịch sử nhất định; còn khái niệm văn hoá hẹp hom, là chỉ các giá trị tích hợp được của con người trong quá trình hoạt động

và những giá trị định hướng phản ánh quan hộ nhân tính, trình độ người của

sự phát triển xã hội Nó mang bản sắc, tinh hoa, dấu ấn riêng của dân tộc của cộng đổng rất đâm nét

Có nhiều nền văn minh đã bị huỷ diệt hoặc biến mất Và hiện có nhiều, rất nhiều các nền vãn hoá, văn minh đang tổn tại, hơn thế đang tác

đ ộ n s ỄỄB mạnh mà trong đó có ỉiên hệ với chủ đề chúng ta đang bàn ở đây,

đó là khu vực văn hoá văn minh Đông Á và khu vực vãn hoá vãn minh Đông Nam Á Châu Đại Dương trong đó có Việt Nam ta Các khu vực địa - ván hoá văn minh này đã được Toynbee chỉ ra, Bretông xác định và mồ tả với những đặc điểm và sự phong phú đa dạng khôn cùng mà chúng ta cần tiếp tục khám phá hiểu biết và vận dụng Trong phạm vi đề tài nghiên cứu này, chúng ta sẽ đi sâu vào từng tiểu khu vực Đông Nam Á và Đông Á trong quan hệ với Việt Nam để có những hiểu biết thấu đáo, nhìn nhận đầy đủ hơn Bơi vì những hiểu biết đầy đủ nhiều mặt về các biểu hiện, đặc điểm, những tác động trong khu vực của nó và liên khu vực, ở phạm vi toàn cầu với nm ôt thiên hà của những vấn để đang đặt ra sẽ là cơ sỏ không thể thiếu cho hợp tác phát triển lâu bền, có hiộu quá, hài hoà và đa dạng để cho mỗi bên n?ay càng tiến bộ hom, nhân vãn hơn và hứa hẹn tiến tới một nền vãn

3

Trang 7

minh được tích hợp ở m ột trình độ cao hơn - nển văn hoá - văn minh ChâuÁ-Thái Bình Dương trong tương lai gần mà các nhà tương lai học đã nói đến.

3 Tư cach nhìn địa văn hoá, Viêt Nam thuộc về khu vưc Đông Nam

A Song với cơ tầng Đông Nam Á trong trường kỳ phát triển Viột Nam đã tiẻp xuc va tiep biên VỚI nhiêu văn hoá văn minh trong và ngoài khu vưc để% tạo ra một ban săc riêng Trước tiên, về đại thể, đó là đợt tiếp xúc với văn hoá - văn minh tiểu lục địa Ấn Độ Sau đó với Trung Hoa, để tạo thành nhóm nước đổng văn, Trung Quốc, Triểu Tiên, Nhật Bản, Việt Nam Và đến thời cận hiên đại là với Tây Ảu phương tầy nói chung Những tiếp xúc tiếp biến đó, dù thời gian ngắn dài và hoàn cảnh, số phận khác nhau, nhưng Viêt Nam đã tao lâp nên mốt truvén thống mốt bản lĩnh, bản sắc riêng của m ình

Ngày nay trong điều kiên mới, mở cửa "Việt Nam muốn là bạn với tất

cả các nước trên thế giới" càng có điều kiộn tiếp xúc và sáng tạo những giá trị mới, làm phong phú thêm truyển thống và nhiều hứa hẹn hiộn đại hoá Viột Nam càng có đều kiện để xây dựng thành công "dân giầu, nước mạnh,

xã hội công bằng, văn minh" nhanh chóng hoà nhập vào khu vực và quốc tế

4 Để thực hiộn thành cồng mục tiêu cùa mình, theo sau và song song với phát triển kinh tế-xã hội, văn hoá văn minh cũng được coi trọng và đang

đi vào mọi mật đời sống xã hội Những cách nói vãn hoá giáo dục, văn hoá khoa học, văn hoá quản lý, văn hoá kinh doanh, văn hoá thị trường, văn hoá ơia đình, văn hoá lối sống, văn hoá nhân cách, nói chung là mọi lĩnh vực hoat đông đều bao hàm sự thừa nhận vai trò vãn hoá mục tiêu vãn hoá ưong phát triển xã hội Nhiều biện pháp thực tế có tầm quốc gia được thực hiện: Phát triển giáo dục, nâng cao dân chí, phát triển khoa học và công nghộ, kiểm soát phát triển dân số và kế hoạch hoá gia đình, châm sóc sức khoẻ ban đầu các bà mẹ và trẻ em, bảo vệ tài nguyên môi trường, hạn chế, bài trừ các

tê nan xã hội giảm bớt sự chênh lệch các vùng miển, khu vực w và w „ là nhữnơ yếu tố, các mật của một giải pháp sâu sắc rộng lớn Cổ thể goi giải

p h á D đo là giải pháp văn hoá của sư phát triển Trong giải pháp này Việt Nam coi con người là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển xã hội Con

4

Trang 8

ngươi cân được phát triẽn đầy đủ vể thể chất, có học vấn, có nhân cách, tài

nang; sống có sờ thích, thị hiếu Con người được tự do hành động theo luật

phap và sáng tạo; có quan hệ hài hoà giữa cá nhân và cộng đổng Con người

thê hệ nay biết chăm lo và tạo điều kiộn cho thế hệ khác tiến lên tức là xây

dưng m ốt ĩoai hình nhản cách vãn hoá bển vững, hài hoà mốt mẫu người

hiên đai trong xã hôi hiên dai gắn bổ máu thit với dân tốc, truyền thống

Giai pháp vãn hoá của sự phát triển sẽ tạo ra mối trường văn hoá của phát

triên, tạo ra nền tảng tinh thần cho xã hội, để xã hội có thể phát triển liên

tục, lâu bển mà không bị gián đoạn hay bị chững lại hẫng hụt sau khi đã "cất

cánh", đã hiên đại, đã công nghiộp hoá

5 Để cùng hợp tác, hoà nhập và phát triển lâu bền, Việt Nam cần hiểu biết và quan hệ tốt vói tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á, Châu Á -

Thái Bình Dương; với các nước và các khu vực khác ưên thế giới, đặc biột ià

Tây Âu và Phương Tây Sự hợp tác hai bên và nhiểu bên, khu vực và quốc

gia, trên nhiều lĩnh vực kinh tế, công nghê, môi trường, khoa học và trong

đó có cả văn hoá sẽ giúp chúng ta hiểu biết và cùng phát triển Việt Nam đã

và sẽ là nước Đổng Á hay Đông Nam Á; v ề đặc điểm chung, vãn hoá - văn

minh Viột Nam thuộc nhóm nước nào trong khu vực đã và sẽ là câu hỏi lớn

Những nhân tố văn hoá nào liên kết và khu biột Việt Nam vói các nhóm

nước trong khu vực? Những hãng số văn hoá và những biến số bản sắc loại

hình nào của văn hoá cần nhận thức để giao tiếp, hoà nhập? Đó là những câu

hỏi lớn cần định hướng làm sáng tỏ

Cần thiết đẩy mạnh sự đào tạo và nghiên cứu nhiều mặt, đồng đại và

lịch đại' miêu tả và so sánh để có thể soi sáng nhiều vấn đề về đặc điểm

nhữnơ ơiống nhau và khác nhau mà hiộn tại chưa có lời giải đáp thấu đáo

Và cả cho sự định hướng tương lai khoa học chính xác

Hy v ọ n ơ rần? công việc nghiên cứu và đào tạo về phát triển sẽ coi

trong vấn để văn hoá trong mọi hoạt động cùa mình và cả viộc xem nó như

m ôt đối tượng, một vấn đề cần nghiên cứu đào tạo để góp phần hiểu biết và

phát triển để hướng tới một nền văn hoá văn minh mới của thế kỷ XXI - Thế

kỷ mà như có người đã dự đoán về đặc điểm và hy vọng của nó liên quan

5

Trang 9

đến khu vực này Khu vực Châu Á -Thái Bình Dương, Thế kỷ Châu Á - Thái Bình Dương.

6

Trang 10

CHƯƠNG I

ĐÔNG Á- ĐÔNG NAM Á VÀ V Ệ T NAM

TỪ BÌNH DIỆN ĐỊA- TựN H IÊN

1 Ngày nay trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, nhân tô văn hoá văn minh va phat tnên kinh tê luôn găn liền vói nhau và là động lưc quan trong cho

phát triển bền vững của dân tộc, của hợp tác khu vực và quốc tế!

Nhìn từ góc độ Địa lý Nhân văn, vấn đề chủ quyền của quốc gia và sức

mạnh cùa dân tộc trong thời kỳ hiên đại phu thuộc vào sư tổng hoà của các

nhân tố: thể chê chính trị, tiềm lực kinh tế, trình độ khoa học công nghệ, sức

mạnh quân sự, bản sắc văn hoá, trình độ giáo dục dán trí và tài nguyên thiên

nhiên (1) Thế kỷ 21 được dự báo là thế ký của sự hợp tác kinh tế khu vực Châu

Á Thái Bình Dương - APEC, trong đó hai vùng Địa văn hoá Đông Á và Đông

Nam Á đã và sẽ góp phần quan trọng vể nhiều mặt cho sự phát triển bển vũng

của cộng đồng khu vực: tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân vãn và những

bài học kinh nghiệm của chiến lược phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội

2.1 Đông Á và Đông Nam Á là một bộ phận lãnh thổ tự nhiên quan trọng của khối lục địa Á - Â u rộng lớn Ranh giới khu vực ở phía Bắc tiếp giáp với

CHLB Nga, phía Tây tiếp giáp vói các nước Nam Á và Ấn Độ Dương, phía

Nam tiếp giáp vối lục địa Châu ứ c và phía Đông là thuỷ vực Thái Bình Dương

rộng lớn

Tổng diện tích lãnh thổ tự nhiên của Đồng Á và Đổng Nam Á là 15 triệu

km 2 trong đó Đông Á chiếm 10,6 triệu km2, Đông Nam Á 4,4 triệu km2

Lãnh thổ bao gồm các bộ phận: lục địa Trung Hoa (Trung Quốc, Hổng

Kông, Đài Loan, MaCao), bán đảo Triểu Tiên (Hàn Quốc, CHDCND Triểu

Tiẽn) bán đảo Trung ấn (Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma),

quần đảo Nhật Bản và quần đao Mã Lai (Malayxia, Inđônêxia, Singapo,

Philippin và Brunây) (2)

Tính chất bán đảo và hai đảo là lợi thế quan ưọng cho phát triển về mọi

măt của Đón? Á và Đông Nam Á Sự có mãt cua Thái Bình Dương ờ phía Đòng

luc đia đã tạo ra những cấu trúc phức tạp gồm các bán đảo, quần đảo chuỏi đảo

vống cung, nhiều biển lớn nho và các hố biển sâu trong đó tnrớe hết phai chú ý

tới hệ thòng các biển và hải đáo

Trang 11

ơ phía Đong Băc biên Nhật Bản nôi liền với các biển Hoa Đông và Hoang Hai qua eo Tnêu Tiên Đây là hai biển nằm tiếp giáp vói bờ Đông của lục địa Trung Quôc Hoàng Hải khác với biển Nhật Bản bởi nhiều đặc điểm Đó

la biên năm trên thẽm lục địa rất nông (không quá 50m) và ăn sâu vào đất liền nen chiu anh hương nhiêu của lục địa Đặc biệt vào mùa hè nưóe lũ của Hoàng

Ha mang theo một khối lượng lớn phù sa ra biển, làm cho nước biển có màu vàng và cũng vì thế biển có tên là "Hoàng Hải"

Biên Hoa Đông liền kề với Hoàng Hải và được phân biột với nhau theo

m ột ranh giới quy ước, CÒI1 ở phía Đông phân cách với thuỷ vực Thái Bình Dương bởi vòng cung đảo Riukiu và đảo Đài Loan

Phần phía Tây biển nằm trên thềm lục địa, còn phía Đông là các hố biển sâu tới 2000m Biển Hoa Đông là biển tương đối ấhì nên ở phần phía Đông Nam đã bắt đầu xuất hiện các cấu trúc sanhô

ở phần phía Đông Nam Châu Á có các bán đảo và quần đảo quan trọng: Trung Ân, Mã Lai, Philippin Quần đảo Mã Lai là một tập hợp đảo lớn nhất thế giới vói diện tích 2 triệu km2 và phân bố ưong khồng gian từ 6° vĩ Bắc đến 11°

vĩ Nam Nằm giữa các đảo và quần đảo là một hệ thống các biển gồm biển Đông, Giava, Xulu, Xulavexi, Banđa và Sanhô

Biển Đông và Giava phần lớn nằm trên vùng thềm lục địa có độ sâu trung bình dưói lOOm; còn các biển khác là các hố kiến tạo sâu từ 5000m đến 7000m trừ biển Sanhô

Các biển đều nằm trong vòng đai khí hậu nóng nên san hô phát triển mạnh, nhiều nơi tạo thành các nhóm đảo san hô rộng lớn

Dọc bờ phía Đông của tất cả các vòng cung đảo ở Đông Á và Đông Nam

Á Nhật bản, Riukiu, Philippin đều có các hố biển nguồn gốc kiến tạo hẹp và rất sâu chạy sát bờ các quần đảo Nhiều hố biển có độ sâu trên lO.OOOm như hố biển Philippin: 10945m

ở quần đảo Mã Lai có nhiều eo biển nối thông Thái Bình Dương vói Ấn

Độ Dưong trong đó đáng chú ý nhất là hai eo Malacac sâu 25m và giữa bán đảo Malacca và Xumatơra và eo Zôngđơ nằm giữa đảo Xumatơra và đảo Giava Các eo biển này là cửa ngõ quan trọng trên con đường hàng hái quốc tế từ Ân

Độ Dương sang Thái Bình Dương

Trang 12

Dọc bờ Đông Á, có một số dòng hải lưu quan trọng hoạt động: Curôxivô,

Oyasivô, Curin - Cantratca đã ảnh hưởng nhiều tới khí hậu khu vực, đổng thời

ỉàm cho các vùng biển, đặc biệt ở nơi các dòng hải lưu tiếp cận nhau giàu có về

nguồn cá và các hải sản khác

Do co VỊ tn đia ly đặc b]ột nên Đông A và Đông Nam Á đã trở thành

khu vực rất quan trọng có ý nghĩa chiến lược về Địa chính trị, Địa kinh tế, Địa

vãn hoá và Địa quân sự nên đã được cộng đổng quốc tế rất quạu tâm

2.2 Đông A và Đông Nam Á có lịch sử hoàn thành lãnh thổ tự nhiên thống nhất, lâu dài và phức tạp (3).

Các kết quả nghiên cứu địa chất và kiến tạo cho thấy lãmh thổ tự nhiên

Đông Á và Đông Nam Á có hình hài như ngày naylà kết quả của quá trình phát

triển lâu dài từ nguyên đại c ổ sinh, Trung sinh, Tân sinh đến thời kỳ hiện tại và

đã trải qua hầu hết các chu kỳ tạo sơn trong lịch sử địa chất - kiến tạo

Những bộ phận lãnh thổ hình thành sớm nhất (tiền Cambri) là nền Trung

Hoa và địa máng Đông Á Trong quá trình phát triển do không ổn định nên cấu

trúc của nển Trung Hoa bị thay đổi nhiều lần đặc biệt là vào niên đại Trung

sinh

Nền Trung Hoa chiếm một khổng gian rộng lổn ở Đông Á, nội Á, đặc

biệt là phần lục địa Trung quốc, bán đảo Triều Tiên Ngày nay trẽn phạm vi nền

cổ ở phần phía Đ ôns đã hình thành một miền núi uốn nếp Khối đá tảng độ cao

từ 800m đến 1500m xen với các đồng bang bổi tụ bằng phẳng, còn phần phía

Tây là các đổng bằng bổn địa cao

Địa máng Đông Á trải dài từ bán đảo Camtratca tới Đông Nam Á dọc bờ

Đông lục địa Châu Á

Trải qua các chu kỳ tạo sơn Calêdoni và Hecxini trong niên đại c ổ sinh,

tiếp theo là hoạt động uốn nếp Trung sinh đã làm cho sự phân bố các cấu trúc

uốn nếp phát triển rộng rãi từ Nam Tây tạng xuống bán đảo Đông Dương và

kéo dài tói các đảo của Inđồnêxia

Trên bán đảo Đông Dương các uốn nếp c ổ và Trung sinh phát triển

quanh khối Inđônêxia và tạo thành các dày núi hướng Tây Bắc - Đổng Nam ở

Việt Nam, hướng Bắc - Nam ở Thái Lan

Sau chu kỳ tạo sơn trong niên đại Trung sinh các cấu trúc uốn nếp đều

được nâng lên và xảy ra quá trình san bằng mạnh Cjòmg độ nâng lên ờ khu vực

5

Trang 13

Đông Nam A tương đối mạnh hơn và bị chia cắt sâu sắc bởi hệ thống các dứt

gãy tạo ra các núi có cấu trúc uốn nếp - khối tảng Xen giữa các dãy núi ỉà đổng

bằng bồi tụ thấp hình thành trên miền võng giữa núi

Trong niên đại Tân sinh cùng với sự hình thành đói uốn nếp Anpơ -

Hymalaya là sự hình thành phát triển các hệ thống núi trẻ ở Đông Á và Đông

Nam Á Các chuyển động uốn nếp xảy ra manh nhất vào các kỷ Paleogen và

Neogen đã tạo ra hai hệ thống núi trẻ quan trọng phân bố trên phạm vi lục địa

Á - Â u

Hệ thống thứ nhất gồm dãy Hymalaya, dãy 'núi Tầy Myanma, quần đảo

Mã Lai và các dãy đảo Đông Inđônêxia

Hộ thống thứ hai bao gồm quần đảo Nhật Bản, đảo Đài Loan, quần đảo

Philippin và là hệ thống được hình thàiih trong địa máng Đông Á để tạo thành

các bán đảo, dãy đảo vòng cung ôm lấy bờ Đông lục địa Á - Âu

Cả hai hệ thống núi nêu trên cùng hội tụ ở Đông Nam quần đảo Mã Lai

Nhìn chung hệ thống núi Đông Á có tuổi trẻ và hình thái địa hình phản ánh cấu

trúc uốn nếp rõ rệt, trong đó các dãy núi tương ứng vói các nếp lồi còn thung

lũng giữa núi trong các vực biển ứng với các nẽp lõm Sự chêch lệch về độ cao

giữa các núi đảo và độ sầu các vực biển khá Iớn(trên lO.OOOm) Các hoạt động

núi lửa và động đất phát triển hầu như trên toàn bộ khu vực, chứng tỏ dấu hiệu

của một nền địa máng hiện đại Tóm lại trong niên đại tân sinh hoạt động địa

chất - kiến tạo có một vai trò rất lớn đối với sự phát triển và hoàn thiện của

lãnh ĩh ổ tự nhiên khu vực Đông Ả và Đồng Nam Ả.

Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ tự nhiên Đông Ả và Đông Nam

Á diễn ra lâu dài, phức tạp với các hoạt động địa chất - kiến tạo liên tục là tiền

đ ề quan trọngtạo ra nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú cho khu

vực từ khoáng sản nhiên liệu, năng lượng, khoáng sản kim, loại đến khoáng sản

phi kim loại các khoáng sản quí hiếm có ý nghĩa chiến lược cho sự nghiệp phát

triển kỉnh t ể của quốc gia trong khu vực với số đan chiéms ỉ!3 dán s ố toàn cầu.

2.3 Đông Á và Đông Nam Á là khu vực có điều kiện tự nhiên

và tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú (2,3)

2.3.1 Đông Nam Á

Trang 14

Đông Nam A là khu vực giàu có của thế giới về tài nguyên thiên nhiẽn

và tài nguyên nhân văn nhưng hàng trăm năm trước đây các dân tộc Đông Nam

A phai chiu sô phận nghèo nàn và lac hâu Nhưng từ cuối thâp niên 80 một sônươc Đông Nam A đã đạt được những kỳ tích đáng kể trong viộc phát triển kinh

tế và nâng cao đòi sống

Vị thê cua Đông Nam A trong nền kinh tế thế giói đã thay đổi và là bô phận quan trọng của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

Đông Nam A là khu vực có vị trí chiến lược quan trọng bao gồm 5 quốc gia nằm trẽn bán đảo Trung Ân (Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma) và 5 quốc gia nằm trên quần đảo Mã Lai (Malayxia, Singapo, Inđônêxia, Brunây, Philippin) trải đài từ 26° vĩ Bắc đến 10° vĩ Nam

Khu vực Đông Nam Á nằm liền kề hai quốc gia lớn Trung hoa và An Độ, gần siêu cường quốc Nhật Bản và trên đường biển quốc tế quan trọng giữa Thái Bình Dương, giữa Australia và các nước phương Băc

Đông Nam Á còn là khu vực giàu về nông sản nhiệt đới và tài nguyên khoáng sản có tầm chiến lược quốc tế, có tiềm năng lứn về tài nguyên nhân văn, đóng thời còn là nơi tranh chấp thị trường đầu tư, khai thác nguyên liệu và nhân công, tiêu thụ hàne hoá từ những thế kỷ trước Hiện nay nhiều nước trong khu vực đã sử dụng có hiệu quả thế manh của mình về vị trí địa lý (giá trị địa tồ) trong công cuộc xây dựng đất nước kể cả eo biển Malacca và một số to khác có thể so sánh giá trị với kênh đào Xuyer và eo Gibanta Đông Nam Á là khu vực

đa dạng về điều kiện tự nhiên và giàu có về tài nguyên nhiên thiên

Đông Nam Á xuất hiộn ưên một nền địa chất cổ có sự đối lập giữa một bán đảo rộng lớn với sự phân tán của các quần đảo uốn cong (Inđônêxia, Philippin) bao lấy vùng biển rộng lớn Nam Thái Bình Dương Nét đặc biệt của địa hình hiện tại Đông Nam Á là sự tương phản sàu sắc giữa hai khu vực chủyếu: lục địa và hải đảo

Khu vực lục địa có địa hình núi chủ yếu với hệ sơn văn Myanma gắn liền với Tây Tạne - Hvmalaya, rồi đên bán đảo Đòng Dương với những uốn nếp dạn* cánh cung của Bắc Việt Nam, Tây thượng Lào, cao nguyên rộng lór giữa Trấn Ninh và Đăng Rếch Hệ thống núi trẽn bán đao Đông Dương chạy song sons với nhau theo hướng Bắc - Nam và Tâ\ Băc - Đông Nam

Trang 15

Cac đông băng phù sa màu mỡ bao gồm đồng bằng sông Iravađi, Saluen (Myanma), đông băng sông Mêcông (Cămpuchia, Việt Nam), đổng bằng sông Hông (Việt Nam), các dải đổng bằng duyên hải nhỏ hẹp và những cao nguyên không lớn lắm.

Khu vực hải đảo với hộ thống núi phân bô theo hướng vòng cung lồi chạy

từ Pegonyoma qua Xumatơra, Giava, Floret rồi vòng qua Banđa và Api Một vòng cung khác chạy theo phương kinh tuvến từ Fecnatư và Gumeng Klabát đến Luzông ờ đây có nhiều núi lửa đã tắt và một số ngọn đang hoat động ờ Xumatơra, Giava và Philippin Đồng bằng chiếm diên tích không nhiều và chủ yếu là đồng bằng duyên hải

Đông Nam Á có khí hậu gió mùa nóng, ẩm là tiềm năng vô tận cho việc phát triển một nền nồng nghiệp nhiệt đới theo cơ chế thị trường Trên bản đồ khí hậu thế giới Đông Nam Á nằm gọn trong vành đai xích đạo và nhiệt đới hai bán cầu nhưng do chịu ảnh hưởng trực tiếp của biển và đại dương nên khí hậu

có những điểm cơ bản sau:

• Lượng bức xạ mặt trời trung bình 100Kcal/m:/nãm

• Lượng mưa từ 1500mm đến 3000mm/nãm tuỳ theo địa hình

• Nhiệt độ cao quanh năm, trung bình từ 20° đến 27°c

• Độ ẩm lớn - trên 80%

Tiềm năng nhiệt ẩm phong phú là điều kiộn quan trọng đảm bảo náng suất sinh học cao trên một đom vị diện tích, có khả năng phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đói có giá trị kinh tế cao Tính chất á nhiệt đới và ônđới ở các vùng núi (bán đảo Trung Ấn từ độ cao trên ~00m) mang lại sự đa dạngcho cơ cấu cây trồng và vật nuôi

K hí hậu nóng ẩm cũng rất thuận lợi cho chăn nuôi gia súc

K hí hậu nóng ẩm tạo điều kiện phát triển vùng \ích đạo và rừng nhiệt đới xanh quanh năm bao phủ tới 60% diện tích khu vực

K hí hậu nóng ẩm còn chứa đựng tiềm năng to lớn về năng lượng bức xạ mặt trời mà hiện nay hệ số sử dụng chưa cao

Gió mùa là đặc trung cơ bản cua khí hạu Đong Nam Á va là sợi dảy liên kết các nước trong khu vực trên phuương diện tự nhiên Hoàn lưu gió mùa gây

ra sự phân hoá rõ rệt về chế độ mưa trong nam và giữ vai ưò quan trọng tronghoạt động kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế nông nghiệp của Đong Nam Á

Trang 16

Nguôn tai nguyên nưóc dổi dào của Đông Nam Á mang những đặc điểm khac nhau giưa hai khu vực lục địa và hải đảo Đông Nam á có mạng lưới sông ngoi day đậc, dòng chảy trên mặt có lưu lượng lớn, trừ lượng nước ngầm dồi dao, nhưng do nhiêu điểu kiện khác nhau vể vị trí, địa hình, cấu trúc địa chất, đạc điẽm hoan lưu khi quyên nên ở mỗi nước, mỗi vùng có nhũng đặc diêm khác nhau.

Cac sông lón có giá trị kinh tê cao tập trung trên bán đảo Trung An Lón nhât là sỏng MêKông bắt nguồn lừ cao nguyên Tây Tạng dài 4500km, chảy trong khu vực Đông Nam Á 2600km qua bôn nước: Lào, Campuchia, Thái Lan

và Nam Việt Nam MêKông là dòng sông có tiểm năng kinh tế lớn nhất trong khu vực nhưng thực tế chưa được khai thác nhiểu Các sông khác như sôngHổng (Bắc Việt Nam), sông Mênam (Thái Lan), sông Iravadi và Saluen (Myanma)

Trên khu vực hải đảo sông thường ngắn và dốc ít có giá tri vể giao thông, nhưng có giá trị về thuỷ điộn

Sông ở Đông Nam Á có nước quanh nám với nguồn cung cấp chính từ nước mưa khí quyển, hàm lượng phù sa lớn thuận lợi cho việc hình thành châu thổ phát triển ra phía biển

Sổng cùa Đông Nam Á có trữ năng thuỷ điện lớn (72triệu Kw) có thể khai thác được ở nhiều nước: Inđônêxia, Viột Nam, Lào, Malayxia, Thái Lan, Campuchia, Philippin, Myanma

Tài nguyên đãt rất đa dạng và phong phú, trong đó các loại đất màu mỡ gồm có đất đỏ Bazan, đất phù sa thích họp phát triển một nén nông nghiệp nhiệt đới có qui mô lớn

Rừng là nguồn tài nguyên giàu có của Đông Nam Á Điều kiện khí hậu xích đạo và nhiệt đới ẩm là yếu tố quan trọng chi phối cho sự phân bố các kiểu rừng

Các kiểu rùng chủ yếu của Đông Nam Á gồm có:

• Rừng xích đạo đầm lầy phân bố trong các bãi lầy ngập nước vào mùa mưa ở Kalimanta và Xumatơra

• Rừng mưa xích đạo phân bồ' ở khu vực xích đạo và cận xích đạo nơi không có mùa khô, rừng rậm bốn mùa xanh tốt khỏng rụng lá ở Inđônẽxia

Ị t

Trang 17

• Rưng nhiệt đới gió mùa vào mùa khô phân bô trên toàn bộ bán đảo Đông Dương và một sô nơi khác là sườn khuất gió của các dãy núi trên các cao nguyẽn, các miền đổng bằng khô hạn Đông Nam Inđồnêxia Điển hình của kiểu rừng này là rìmg gỗ tếch thích hợp với điêu kiện sinh thái trong điều kiện khí hậu có mùa khô rõ rệt Rừng

gô têch mọc nhiều ở Lào, Thái Lan, Myanma

• Rừng Xavan phân bố ở những nơi có mùa khô kéo dài từ 6 đến 8 tháng với thân gỗ mọc thưa thớt Kiểu rừng này phân bố nhiều ở Inđônêxia, giá trị kinh tế thấp

Rừng Đồng Nam Á có nhiều loại gỗ nổi tiếng trên thế giói như tếch, lát hoa, trắc, dáng hương, gụ, cẩm lai, kền kền, cánh kiến

Đông Nam Á còn là viện bảo tàng chim thú Chim có giá trị lón về kinh

tẽ, khoa học, sản xuất, văn hoá - xã hội, Ngoài ra còn có một số loài quí và hiếm: voi, tê giác, bò tót

Tài nguyẽn biển của Đông Nam Á rất phong phú từ tài nguvên hải sản tài nguyên khoáng sản (dầu khí và các loại khoáng sản ven bờ), tài nguyèn rừng Mangrove, tài nguyên du lịch biển đến hệ thống các cảng biển tất cả chúng có

ý nghĩa chiến lược đối với việc phát triển ngành kinh tế biển của các quốc gia trong khu vực gồm kinh tế biển ven bờ, kinh tế biển khơi và kinh tế hải đảo

Đông Nam Á là khu vực giàu tài nguyên khoáng sản Là bộ phận quan trọns của vành đài sinh khoáng Thái Bình Dương nên tài nguyên khoáng sản của Đông Nam Á rất phong phú và sự phân bố của chúng mang tính quy luật rõ rệt, tập trung trong hai đới chủ yếu: đới trong và đới ngoài

Ở đới trong tập trung chủ yêu các mò sắt, niken, crôm, đông và ở đới ngoài tập trung các mỏ thiếc, kẽm, chì, voníram

Đ ông Nam Á là khu giàu kim loại mầu, đặc biệt là thiếc chiếm 2/3 trữ lượng th ế giới (Malayxia, Inđônêxia) Đồng thời phân bố ở hầu hết các nước trong khu vực nhưng nhiều nhất là ở Philippin, Malayxia, Inđônêxia Chì, kẽm

ở Thái Lan, Myanma Các mỏ kim loại đen: Sắt, Mangan(Malayxia, Inđônêxia,

Việt Nam, Lào, Thái Lan, Philippin)

Tài nguyên năng lượng phong phú đặc biệt là dầu khí (Inđỏnêxia, Brunây, Việt Nam, Thái Lan) Than đá (Việt Nam và một số nước khác) Việc

Trang 18

khai thác với chu trình khép kín sẽ tạo điểu kiện cho Đông Nam Á có nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế cao.

Bên cạnh những thuận lợi cơ bản về tài nguyên thiên nhiên, Đổng Nam Á còn có những khó khăn do chính thiên nhiên gây nên như: động đất, núi lửa,

bão lũ thất thường, hạn hán và dịch bệnh

Bên cạnh nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu cố, Đông Nam Á còn có nguồn tài nguyên nhân văn dồi dào (khoảng 500triệu người) và là cơ sỏ quan

trọngđẽ phát triển một Đông Nam Ẵ phồn vinh và thịnh vượng Đặc biệt trải

qua lịch sử lâu dài đầy thử thách, bẩn sắc dân tộc độc đáo, đa dạng của các

dân tộc Đông Nam A đã được vun trồng, nỏ hoa kết trái và ngày càng nổi bật

lên trong thời đại ngày nay là thời đại mà SOOtriệu nạười dân Đông Nam Ắ đã

cố ý thức rỗ rệt vê vận mệnh của mình, đang nắm trong tay th ế chủ độngnhằm

xáy dựng một Đông Nam Á văn minh, phồn vinh và thịnh vượng trong th ế kỷ 21.

2.3.1.Đông Á

Đông Á là khu vực gồm lục địa Trung Hoa, bán đảo Triều Tiên và quần

đảo Nhật Bản vói diện tích tự nhiên là 10,6 triệu knr

Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cua các bộ

phận lãnh thổ khác nhau trong khu vực đã đem đến cho Đông Á những nét rât

đặc trưng (4)

Trước hết chúng ta bắt đầu từ Nhật Bản - xứ sở hoa anh đào, siêu cường

kinh tế của Đông Á và thế giói

- Nhát Bản: Nhật Bản là quốc gia hải đảo Đông Á nằm giữa biên Nhật Bản và thuỷ vực Thái Bình Dương Đất nước là một quần đảo hình cánh cung

trải dài từ 31° vĩ Bắc đến 45° vĩ Bắc trên tuyến dài 3500km ôm lấy bờ Đông Á

Quần đảo gồm hom 3000 đảo lớn nhỏ khác nhau với diện tích 372.313km2 trong

đó có bốn đảo lớn quan trọng (chiếm >85% diện tích) là Hocaiđô, Hôngđô,

Kiusu và Xicôku Tuy là một quần đảo nhưng Nhật Bùn nằm không xa các nước

trong lục địa: phía Bắc cách không xa quần đảo Xakhalin của CHLB Nga, Tày

Nam gần bán đảo Triều Tiên

Đối vói Nhật Bản, biển là yếu tố tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong

nển kinh tế Nhật Bản và biển là con đường giao thông để giao lưu với các đại

lục Đặc diểm nổi bật của biển Nhật Bản là phần lớn khòng bị đóng băng (trừ

Trang 19

phía cực bắc đảo Hôcaiđô), bờ biển bị chia cắt mạnh tạo thành nhiều vũng vịnh thuận lợi cho xây dựng cảng và cho tàu bè trú ngụ Trong khu vực Đông Á, Nhật Bản là nước nằm trong vành đai địa chất Tây Thái Bình Dương chưa ổn định (địa máng hiện đại) nên thường xuyên chịu ảnh hưởng của động đất, núi lửa và sóng thần (Txunami) Hiện nay phần lém núi lửa đã ngừng hoạt động chỉ còn khoảng 30 ngọn đang hoạt động Trung bình mỗi năm quốc gia hải đảo này phải gánh chịu tới 500 trận động đất lớn nhỏ.

Địa hình tự nhiên của Nhạt Bản chủ yếu là núi đồi trùng điệp chiếm 85% diện tích cả nước Núi không cao lắm nên ít hiểm trở Đỉnh núi cao nhất là Phú

Sỹ 3766m Trên mỗi đảo đều có một dãy núi làm truc Đồng bằng nhỏ hẹp chiếm hơn 10% diện tích cả nước và phân bố ở ven biển Đổng bằng lón nhất là Can tô trên đảo Hông Đô

Đất trổng của Nhật Bản rất hạn chế, đặc biệt là đất ở đồng bằng, vì vậy đất ở miền núi có độ dốc tói 15° đểu được khai thác triệt để cho canh tác Phần lớn là đất nâu rừng ôn đới và đất đỏ cận nhiệt đới thích hợp cho việc trồng cây lương thực, dâu tằm và cây ăn quả

Nhật Bản không có hệ thống sông lớn nhưng có rất nhiều sông nhỏ và chủ yếu là sồng miền núi ngắn, dôc, nước chảy xiết nên chủ yếu có giá trị thuy điện vói trữ lượng thuỷ năng tói 20triệuKw và một phânf phục vụ tưới tiêu Một

số sông dài đáng kể là Sinano - 369km, Irakari - 365km, Tonhi - 322km Do lãnh thổ trải dài trên 14° vĩ tuyến từ Bắc xuống Nam và tính chất hải đảo với ảnh hưởng trực tiếp của hai dòng hải lưu Curòsivô và Oyasừô nên khí hậu Nhật Bản có tính chất nền cận nhiệt - ôn đới Thay đổi từ miền Bẳc (ôn đóiJ đến miền Nam (cận nhiệl) Vào mùa đông thường lạnh hơn và mùa hè thườn2 nóng hơn những nơi ở cùng vĩ độ

Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất ở miền Bắc là -10°c và ở miền Nam

là +18°c, còn vào mùa hè từ 17°c đến 27°c Lượng mưa trung bình từ lOOOmm đến 3000mm, có nơi đến 4000mm Bão thường xuất hiện vào cuối hạ, đầu thu

và gày ra nhũng tổn thất cho nền kinh tế và đòi sống

Nhật Bản là nước nghèo về tài nguyên khoáng sản Đáng kể nhất là than tập trung trên đảo Hôcaiđô, thung lũng Isikari, Bắc đảo Kiusu và HôngĐô Dou

mỏ trữ lượng thấp ở phần Tây Bắc bờ biển Hông Đô và Hôcaiđô Quặng sắt ở Đổng Bắc HôngĐô, Nam đảo Hôcaiđô Mangan ở Tây Nam Kocaiđô Crôm và titan có lẫn trong mỏ sắt Đồng có ở HôngĐô và Xicôcu Nguón tài nguyên

Trang 20

khoáng sản nêu trên mới chi đáp ứng được một phần rất nhỏ cho nhu cầu rất lớn của ngành kinh tế Nhật Bản đặc biệt là nhu cầu cho công nghiệp Vì vậy hàng năm Nhật Bản phải nhập từ 90% đến 100% các nguyên liêu từ nhiều nước trên thê giới bao gồm: Quặng sắt, niken, bôxít, đồng, than, dầu mỏ, các nguyên liệu cho công nghiệp dệt, cao su nhân tạo v.v„.

N hật Bản là một bộ phận quan trọng của vùng địa văn hoá Đông Á , trong đó nhân tô văn hoá văn minh được hoàn thiện vá phát triển trong môi quan hệ hữa cơ với nhân tố Địa kinh tế đảm bảo cho sự phát triển bền vũnq của cộng đổng các dân tộc N hật Bản.

Luc dia Trung Hoa: v ề mặt lãnh thổ tự nhiên lục địa Trung Hoa có tổng diên tích 9.652.000km2 trong đó Trung Quốc là quốc gia chiếm diên tích lớn nhất (9,6triộukm2) Các bộ phận lãnh thổ khác gồm có: Đài Loan (36.000 kin2)

ở phía Nam bờ biển Trung Quốc, MaCao (16.000 km:) ở miền duyên hải Nam Trung Quốc và Hồng Kông (1.013 km2) ở duyên hải Nam Trung Quốc

Về không gian địa lý, nói tới lục địa Trung Hoa tức là nói tới Trung Quốc - CHND Trung Hoa - quốc gia rộng lớn nhất Đông Á, đất nước vói số dân 1/5 dân số toàn cầu, đứng thứ ba thế giới về diện tích ( sau CHLB Nga và Canađa ), thiên nhiên đa dạng, tài nguyên phong phú Do có vị trí địa lý quan trọng, tiẽp giáp với nhiều quốc gia nên những chính sách thay đổi về chính sách đối ngoại của Trung Quốc trực tiếp hoặc gián tiẽp liên quan đến các nước láng giềng Tổng chiều dài biên giới lục địa của Trung Quốc là 21.500km trong đó với CHLB Nga và các nước thuộc LB XôViêt cũ là 7515km, với Mông

Cổ - 4673km, với Triểu Tiên - 1364km, với Việt Nam - lOOOkm với Lào - 400km và với các nước ấn Độ, Apganixtan, Neppan, Butan, Myanma - 6545km Phần lớn biên giới tự nhiên là núi cao nhung có nhiều đèo qua lại được

Lãnh thổ Trung Quốc trải dài từ Bẳc xuống Nam 3650km và từ Tây sang Đông 5700km Bờ biển dài 18.000km vói nhiều hải cang lớn Vùng duyên hải của Trung Quỗc là vùng có mật độ dân số cao với mức độ khai thác từ rất lâu

Điều kiên tư nhiên Trung Quỏc đa dạng nhưng có sự phân hoá giữa miển Đông và miền Tây lấy kinh tuyến 105° làm ranh giói

Lãnh thổ có lịch sử hình thành lâu đcri (Tiền Cambrii và phức tạp Địa hình hiện đại gồm nhiều kiểu, dạng: Đồng bằng, thung lũng, hoang mac cao

Trang 21

nguyên và núi cao, trong đó núi là chủ yếu chiếm 4/5 diện tích lãnh thổ, trong

đó 1/3 có độ cao trên 3000m

Phần phía Đông lãnh thổ Trung Quốc chủ yếu là đồng bằng và đổi ờ mực

độ cao dưới 400m Những đồng bằng lớn như: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung

và Hoa Nam có tổng diện tích hơn 1 triệu km2 phán bố liên tục từ Bắc xuống Nam và có ý nghĩa rất lớn trong phát triển nền nông nghiệp qui mô lớn của Trung Quốc

Đât phù sa đông băng phì nhiêu, màu mỡ được bổi đắp thường xuyên bời nguồn phù sa của các dòng sông: Hoàng Hà, Trường Giang, Tây Giang, Tùng Hoa và Liễu Hà

Loại đất Hoàng thổ ở vùng trung lưu sông Hoàng Hà cũng có giá trị lớn trong nông nghiệp

Khí hậu miền Đông mang tính chất gió mùa nhưng với những sắc thái khác nhau; Gió mùa ôn đới và gió mùa cận nhiệt đới ở miền duyên hải khí hậu

ôn hoà hơn Lượng mưa trung bình năm thay đổi từ Bắc xuống Nam và từ 750mm đến 2000mm/ năm Nhiệt độ cũng có sự khác biệt giữa Hoa Bắc và Hoa Nam Vào mùa Đông nhiệt độ trung bình tháng 1 ở Quảng Châu: 13°2, Vũ Hán: 3°9, Băc Kinh: -4°6 và Cáp Nhĩ Tân: - 21°c Voà mùa Hạ nhiệt độ trung bình tháng 7 ở Quảng Châu: 28°6, Cáp Nhĩ Tân: 24°c Sông ngòi phần lãnh thổ phía Đông hầu hết bắt nguồn từ mién núi và cao nguyên phía Tây chảy theo các hướng Đông, Đông Bắc, Đông Nam và đổ vào thuỷ \TỊC Thái Bình Dương Các sông chính gồm có Trường Giang 5800km, Hoàng Hà 5845km, Hắc Long Giang, Áp Lục, Liễu Hà, Hoài Hà, Hải Hà

Hầu hết các sông lớn và đầy nước vào mùa hạ ít nước vào mùa đông; lưu lượng nước thay đổi theo mùa Các sông ở phía Bắc mùa đông đóng bàng từ 4 đến

5 tháng, phía Nam hầu như không đóng băng Nhìn chung hệ thống sông có giá trị quan trọng về nhiểu mặt: tưới tiêu, thuỷ điện, giao thông vận tải đời sòng và hoạt động công nghiệp

Bờ biển m iền đông có nhiều hải cảng lớn và là thế mạnh cho phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại hoá

Lãnh thổ phía Tây chủ yếu là núi trong đó có 4/5 cao trên lOOOm Khí hậu mang tính chất ôn đới lục địa Nhiệt độ giữa ngày và đèn, giữa mùa đông

và mùa hạ chêch lệch nhau lớn: tháng 1: -20°c, tháng 7: 28°c Nhiều nơi ơ phía Bắc khí hậu mang tính chất hoang mạc với lượng mưa dưới UlKmm/ năm

Trang 22

Sông ngòi miển Tây thường ngắn, dốc và không thuận lợi cho nông nghiệp nhưng giàu về tiềm năng thuỷ điện (380 triệuKvv)

Tài nguyên đất miền Tây phong phú, chủ yếu thuộc hệ đất Feralít có giá trị đối với phát triển nông nghiệp (95%) và nông nghiệp (5%)

Lãnh thổ phía Tây rất giàu về tài nguyên khoáng sản bao gồm khoáng sản nhiên liệu năng lượng: Than đá (Bắc, Đông Băc, Hoa Trung); Dầu mỏ (thềm lục địa Hoàng Hải, Tây Bột Hải), trữ năng thuỷ điện (miền Tây) Khoáng sản kim loại: Quặng sắt, Mangan, Kẽm, Thiếc, Bôxit, Voníram Khoáng sản phi kim loại: Muối mỏ Kali, Phôtphát, lưu huỳnh Kim loại quí: vàng, bạc, platin

Ngày nay Trung Quốc là nước công - nông nghiệp với nền văn hoá cao Từ sau năm 1978 đến nay, công cuộc cải cách kinh tế đã đưa đất nước Trung Hoa bước vào giai đoạn mới - giai đoạn xây dựngmột Trung Hoa phồn vinh, văn minh và hiện đại, nơi mà mấy nghìn năm trước đây đã khai sinh ra nền văn hoá - văn minh

cổ đại rực rỡ nhất phương Đông.

Bẩn đảo Triều Tiên: Bán đảo Triều Tiên là bộ phận của Đông Á nằm ở

vị trí từ 33° đẽn 43° phía Bắc và từ 124° đến 131° kinh Đông với chiểu rộng thay đổi từ 214,4km đến 240km

Toàn bộ lãnh thổ bán đảo và 3576 đảo lớn nhỏ phụ cận có tốnẹ diẻn tích

tự nhiên là 220.800km2, trong đó Hàn Quốc ở phía Nam vĩ tuyến 38° có diện

tích 99.600km2 và Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên ở phía Bắc vĩ ruyến

3 8 $ - 1 2 1 0 0 0 k m 2.

Bán đảo được biển bao bọc ở 3 phía: Tây, Đông và Nam bơi các biển Hoàng Hải, Nhật Bản và Hoa Đông Phần lục địa được ngăn cách với lãnh thổ của CHLB Nga và CHND Trung Hoa bằng các dòng sông biên giới tự nhiên (Tumen và Amnokkang Yalu) Thiên nhiên của bán đảo hài hoà và được nhiều người miêu tả là " xứ sở của những dòng sông và dãy núi thêu trên lụa" (5)

Vị trí địa lý đem lại cho bán đảo đặc điểm khí hậu ôn đới, gió mùa nhưng

có sư phân hoá theo Bắc Nam Thời gian phân bô các mùa trong năm không đều: mùa xuân- tháng 4,5; Mùa hè - tháng 6.7; mùa thu - tháng 9,10 và mùa Đông - tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau

Vào mùa hè nhiệt độ tháng 7 từ 30uc ở phía Băc đên 34°c ơ phía Nam Mùa Đông kéo dài và nhiệt độ vào tháng 1 thường từ 0UC đên 15°c Càng xuống phía Nam tính chất khăc nghiệt giảm dần 3/4 lãnh thổ bán đảo Triều Tiên là núi, đổi, cao ờ phần phía Tây và Đông Bắc, thảp ơ phần Đong Nam và

' Tr?

Trang 23

iNam Dọc miền duyên hải là đổng bằng nhỏ hẹp Dãy núi lớn nhất là ChangBach với đỉnh Paektusan 2744m phân bố ơ Đông Nam và Bắc Hàn Các dãy núi hiểm trở khác có qui mô phân bố nhỏ hơn ở Bắc bán đảo gồm dãy Taeback(1554m) chạy song song vói đường bờ biển phía Đông vói các đỉnh Kim Cương(1685m) và Soak(1706m).

Địa hình bờ biển đa dạng vói nhiều vũng vịnh ở phần Đông Bắc Thềm lục địa nông và giàu tài nguyên đặc biệt ở vùng biển Tây Nam Nguồn hải sản phong phú Hộ thống sông ngòi phong phú và hầu hết đều bắt nguồn từ các dãy núi lớn

Sông dài nhất chảy trên vùng biên giói với lục địa Trung Hoa là sông

Amnokkang Yalu (796km), sông Tumen dài 521 km là biẽn giói tự nhiên với

CHLB Nga Sông NakTang 525km, sông Hàn dài 514km chảy qua Seoul - một

thành phố công nghiệp hiện đại - và đã tạo nên cảnh quan nhân văn rất ngoạn

mục và trữ tình Không gian địa lý sông Hàn còn là nơi khai sinh nền vãn hoá -

văn minh cổ đại xứ Hàn

Trên bán đảo Triều Tiên tài nguyên khoáng sản chủ yếu tập trang ở phần

phía Bắc gồm kim loại đen, kim loại màu, than đá, mica, amiăng, cao lanh v.v

là cơ sở cho việc phát triển các ngành năng lượng, khai khoáng, luyện kim, hoá

chất và sản xuẫt vật liệu xây dựng

Tài nguyên đất tuy đa dạng nhưng chủ yếu là đất vùng đồi núi phù hợp

vứi phát triển lâm nghiệp và một phần nông nghiệp Đất đồng băng tuy chiêm

1/4 diện tích lãnh thổ nhưng là cơ sở ngành trổng trọt cây lương thực

Cũng như Nhật Bản, bán đảo Triều Tiên là vùng không dược thiên nhiên

ưu đãi nhiữig với nẹuổn tài nguyên nhân văn được tôi ỉuyện qua thử thách cua

lịch sử lâu dài các cộng đồng dân tộc trên bán đào Triều Tiên đã đạt được

nhCúĩg kỳ tích trong phát triển kinh tê và đào tạo dược một nền văn hoá lau đời,

phonẹ phú đầy bản sắc riêng trong đặc điếm chung của vùng Địa vãn hoá

Đông Á Nhân tố vãn hoá - văn minh và phát triển kinh t ế là động lực đàm bao

sự phát triển bền vữìĩĩỊ của cộng đồng các dân tộc trén bán đảo này.

2.4 Môi trườnc Địa lý cúa khu vực Đông Á và Đông Nam Á là nơi khai sinh ra nền vãn minh - văn hoá lâu đời và là nơi chứng kiên mọi hoạt độriE cùa

các: cộng đồng dân tộc trong khu vực qua nhiều thế hệ, nhưng do quá trinh khai

thác thiên nhiên lâu đời nèn hiên nay nhiều nơi trên lãnh tho các canh quan

thiên nhiên hầu như không còn nữa

Trang 24

Thiên nhiên ở nhiều quốc gia Đông Á và Đông Nam Á đã bị biên đổi hết sức sâu sắc và các cành quan nhân văn đã thay thế các cảnh quan tự nhiên.

Do đó một nhiệm vụ rất lớn đạt ra cho các nước trong khu vực đó là trong quá trình khai thác và sử dụng thiên nhiên cần có biện pháp bảo vệ, cải tạo và sử dụng hợp lý để thiên nhiên có thể sử dụng lâu dài cho mọi thế hệ hiện tại và tương lai, có nghĩa là phải thống nhất trong chiến lược bền vững

Điêu đó không phải chỉ có các quốc gia Đông Á và Đông Nam Á với sô dân 2tỉ người (chiêm 1/3 dân sô thế giới) mà tẫt cả nhân loai đều nhận thức rất

rõ vê môi trường sinh thái và phát triển bền vững Tai hội nghị Rio de Janiero (Braxin) vào tháng 6 năm 1992, Cộng đổng quốc tế đã nhất trí lấy "phát triển bền vững" làm mục tiêu toàn nhân loại trong thế kỷ 21 Một chương trình hành động quốc tế mang tẽn “lịch trình thế ky 21” đã ra đời từ hội nghị này Xuất phát từ những nguyên tắc phát triển bẽn vừng vào nội dung của “lịch trình thẽ

kỷ 21 quốc tế ” hầu hẽt các quốc gia Đông Á và Đồng Nam Á đã xây dựng

“lịch trình quốc gia cho thê kỷ 2 1

Theo hội đồng thế giói về môi trường và phát triển (WCED) thì "'phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả nàng của các thê hệ tương lai trong việc đáp ứng các nhu cầu cua họ”( 1)

Các mục tiểu lớn của phát triển bền vữn° bao qồm:

-Thoả mãn những nhu cầu cơ bản về vật chất, tinh thản và vãn hoá cho các thế hệ hiện tại và tương lai thông qua việc quản lý một cách khôn kheo các nguồn tài nguyên thiên nhiên

-Xây dựng và thực hiện các chính sách, kế hoạch hành động và cơ chẽ tổ chức nhằm đảm bảo cho khá năng sử dụng lâu bền các tài nguyên thiên nhiên được thể hoá và liên kết chặt chẽ vói tất cả các khía cạuh cúa quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Các mục tiêu triển khai cụ th ể nhằm đảm bảo phát triển bền vững gồm có:

+ Duy trì các quá trình sinh thái thiết yếu và các hệ thống đảm báo cuộc sống đang chi phối phúc lợi của con người

+ Duy trì tính da dạng di truyền cùa các loài nuôi trổng cũng như hoang dại, phục vụ lợi ích hiện tại và tương ỉai

+ Đảm bảo sử đụng lâu bển nguồn tài nguyên thiên nhiên bang cách quản lý mức độ và phương thức sử đụng

Trang 25

+ Đạt được mức và sự phân bố dân sô sao cho cân bằng vói khả năng sản xuất lâu dài của thiên nhiên để đảm bảo cho mức sông xứng đáng của con người

Hầu hết các nước Đông Á và Đông Nam Á đều có từ 70 - 80% lãnh thổ

tự nhiên là đổi núi là nơi sinh sống của nhiều dân tộc ít người vói tình trạng môi trường đã thực sự bị suy thoái do viộc đốt phá rừng, đất đai bị xói mòn thoái hoá, nguồn nước bị khan hiếm và ô nhiễm Nhiều nơi môi trường không còn là noi phù hợp với đòi hỏi của con người hoặc sẽ không còn khả nâng cung cấp cho con người những tài nguyên cần thiết để duy trì cuộc sòng và hoạt động của

Vì vậy đối với các vùng đồi núi của các quốc gia Đông Á và Đông Nam

Á việc phát triển bền vững đổng nghĩa với các biện phát sử dụng hợp lý nguổn tài nguyên thiên nhiên (rừng, đât, nước, sinh vật, khoáng sản ), các điều kiện kinh tế - xã hội của các hộ sinh thái nông nghiệp nhâm thu được sản lượng cao, hiộu quả kinh tế lớn \à sản phẩm hàng hoá ngày một càng nhiều hơn

Lsuy u J cnai iượng tổng thể về mồi trường cần cho sự tồn tại của con

Trang 26

CHƯƠNG II

ĐÔNG Á - ĐÔNG NAM Á VÀ VIỆT NAM

TỪ BÌNH DIỆN ĐỊA - VÃN HOÁ1/ Từ những nhận diện địa - tự nhiên chương trước cho phép ta tiếp tục thêm một bưóc nữa theo cái nhìn địa - văn hoá Hiểu một cách đơn giản địa -

văn hoá, là cách nhận diện phân chia các khu vực theo những cơ sở, tiêu

chuân của văn hoá văn minh Hành tinh mà loài người sinh sống đã được

phân chia thành các vùng, các khu vực theo những cơ sở, tiêu chuẩn của tự nhiên (đất đai, khí hậu, mưa nắng) thì đẽn lượt cũng có thể phân chia theo

thói quen, hệ giá trị, những cải biến, sáng tạo tích hợp của con người trên các

vùng miền mà họ cư trú chiếm giữ, đó tức là văn hGấ Sự phân chia theo mật

thứ nhât là địa - tự nhiên, mặt thứ hai là địa - văn hoá văn minh Ngày nay

người ta còn dùng thuật ngữ khác tương ứng - sinh thái - tự nhiên và sinh

thái nhân văn (Natural ecology và Human ecolog\) Chính cán cứ trên cơ sở

thứ hai mà Roland Breton đã viết về “địa lý các nền văn hoá văn minh"

(Geographie des civilisations) Còn Elisec Reclus từ năm 1905 đã viêt về

"con người và trái đất” với lời tuyên bô có giá trị: “Nhìn từ trên cao, trone

các quan hệ với con người, địa lý không là cái gì khác mà là lịch sừ trong

không gian cũng như lịch sử là địa lý trong thời gian”

2/ Cư đia và những nhân tỏ' nhân van khu V Ư : ■

2.1 Thực tê 'ịch sứ xã hội loài người cho thày con người khòng cư trú đổng đều trẽn các khu vực của trái đất Hoặc là trong qua trình sinh tổn điều

kiện tụ nhiên trải qua 5 triệu năm biến đổi không cho phép con người sinh tụ

đổnơ đểu hoặc là con người có trí khôn (Homosapiens) tìm những nơi có

điều kiện thuận lợi để sinh tụ, sáng tạo ra văn hcá vãn minh Điều này đã

dẫn đến kết quả là có vùng đất được con người chiêm cứ.sinh song gọi chung

ị I ) R o ì a n ả Breton T á c p h a tn d ữ d ã n , tra n ỵ 4

Trang 27

là cư dia và có vùng, có đất khổng ai sinh sông gọi là phi cư dia.

Nhìn toàn cục cư địa (Ecoumene) có nghTa là đất ở, theo con số tổng hợp cho biêt chiếm 2/3 đât đai nổi lên (không ngạp nước biểnj vào khoang

100 triệu km trên 150 triêu km2 trên toàn thée giới Các vùng phi cư đia đó (non-écoumene) là: những sa mac lanh nam cưc, Groenland, Bác Mỹ và Sibêri khoảng 26 triệu km2, đường chéo lón khố cán của thê giới cũ (cựu thê giới; từ sa mạc Sahara đẽn Gồbi khoáng 13 triệu lem2 và các sa mạc nhiệt đới

và á nhiệt đới còn lại ở Bắc Mỹ, Andes, Namibia và Australia khoảng 10

triệu km 2 a\

Do đặc điểm địa hình, khí hậu mà các vùng phi cư địa - vùng hẩu như không có con người cư tri1 kết hợp vời địa hình hiểm trỏ mà tạo thành sự chia cất các vùng cư địa - vùng có con ngưừi cư trú thành 7 tiểu lục địa Báy tiểu lục địa này thể hiện sự kết hợp điêu kiện tự nhiên \ à điều kiện nhân văn mà

co người đã sinh tụ, tạo dựng Đó là:

1- Vùng Địa trung hải chau Âu - một vùng không gian có rừng ơ phía

bắc và phía tây, không gian miển nam Địa tinns hai, rối đong zò tcly nam

kéo dài đến tận trung tâm châu Á

2- Vùng khống gian cưc Đòng có khí hậu gió mùa với mức độ khác nhau không rõ nét ơóm bắc Tru ne Quốc, Triều Tiên và Nhật Bản ôn đới, rồi đên rừng á nhiột đới ớ miển nam Trung Quốc và có rừng nhiệt đời ở bán đao Đông dương

3- Vùnơ tiếu lục địa Ấn Độ có phía tay gặp đuờng chéo khô căn, phía bác dãy Himalaya, phía đỏng là rặng rừng Đông nam á bị chi phối bởi rừng gió mùa

(2) R o íư n d B reton.Tứ >' ph á n ' đ ã d a n , t r a n ” '4

*

Trang 28

4- Tiếp theo là các tiểu lục địa châu Phi.

5- Tiểu lục địa Mèhico và Bắc Mỹ

6- Tiểu lục địa Brasil và các pampa ở miền ồn đới

7- Cuối cùng là các vùng đìa ở phía Băc (nhiệt đới), Đông nam và Tây

nam (ôn đới) của Australia

Điều đáng chú ý, đáng tập trung phân tích là trong 7 tiểu vùng cư địa

dẫn trên thì 2 tiểu vùng 2,3 mà chúng tồi nêu trên là liên quan đên khu vực,

lãnh địa văn hoá vãn minh mà chúng ta đang xem xét Tiểu vùng 2 không

gian cực đông bao gổm Trung Quôc, Triều Tiên, Nhật Bán và nam Trung

Quôc với bán đao Đông dương Tiểu vùng 3 là tiểu lục địa Ấn Độ nhưng lại

kéo dài đến phía đông là rặng rừng Đông Nam Á và tiêp giáp với khu vực

Đông Nam Ả: Mianma, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam ,'đât liền) à

Malaixia, Indonêxia Philippin, Brunảy (hai đảo) Thực té sự phan chia cư

địa với các tiểu vùng trên vô hình chung hình thành ra hai tiểu khu vực lién

quan Đồng Ấ và Đông Nam Á mà Việt Nam ta là cáu noi, nơi tiếp giáp ca

hai tiểu khu vực đó

2.2 Song song với phân bô cư địa chúng ta còn nhận thấv sự phan Hò nhàn chủng liên quan đèn khu vực văn hoá Cứ liệu nhiều ngành khoa học

cho thấy các chủng tộc tiền sử xuất hiện đầu tiên là xứ nóng châu Phi Cdc

loại người dạng Khỉ Nam Phi và vùng hồ lớn xuât hiện từ 5 triệu năm cách

ngày nay Đèn khoảng 1 triệu 8 trăm ngàn nám là sự xuất hiện loại “người

béo” ) Homo habilis; là đại diện cho giống người Homo đầu tiên với sự phan

công lao động: nam thì săn bắt, nữ thì giữ gìn nhà cửa con cái Tiêp theo đêri

khoang ] triệu 3 trăm nghìn nãm thì xuât hiện người đứng thăng iHomo

erectus; Đn là loại người tiền thân người khón (Presapiensì thuọc đổ dá cũ

biẻt dùng lửa, thích ứng được với sự khac nghiệt khí hậu

Trang 29

Đến thời kỳ băng đá cuối cùng cách nay 100.000 năm thì người khôn (Homo Sapiens) xuất hiện Tiếp sau khoảng 35.000 năm thì xuất hiện hình thức thứ hai của người khôn (Homo Sapiens sapiens) hay là néanthrope, tức

là con người ngày nay

Do những ngăn cách địa hình và băng đá mà trên toàn trái đất phân hoá 1‘a 3 gốc người chính, 3 chủng loại hiện đại tương ứng với 3 khu vực cư địa lớn:

a/ Khu vực cực đông giữa các dãy núi trung Á và Thái bình dươne

b/ Khu Eurasie giữa các dãy núi trung Á với vùng băng đá châu Âu

c/ Khu vực An Độ nãm về phía Nam các dãy núi đó

Tương úng vơi 3 khu vực cư địa này ià 3 chung người:

- ơ khu vực Eurasie là người Hominiens ơ phương Tây Đặc điếm

chu n g người này là đa sán g, tóc lượn sóng, mũi hẹp và sọ dài: 2ÒC người da

trăng

.

- ơ khu vực An Độ là người Hominiens phương Nam Họ có đặc điêm

da có sắc tó, tóc xoăn, mũi to, sọ đài: gõc người da đen

- ở khu vực cực Đồng hay viễn Đông là người Hominiens phương Đông da hơi có sắc tô, tóc cứng, mũi vừa phai, sọ ngắn: gôc giông người da vàng

Điểu đáng chú ý càng dần về sau thì việc chiếm cứ cua các chung tộc người trên có sự lan toả, xen kẽ hoặc tiếp giáp giữa các khu cư địa Nổi rõ hon cả là ơ khu ụrc ta đang nghiên cứu là sự phán hoá trong chủng người Hominiens phương Đỏng Chủng này phủn hoá ngay trong khu vạrc rộng lớn thành 3 chủng tộc Mông c ổ lờn có cư địa phân biệt

z c

Trang 30

- Mông Cổ trung thể hiện ở đa số người Trung Quôc

- Mông Cổ nam thể hiện ở hầu hẽt cư dân vùng Đông Nam Á trong

đó có người Việt Nam ta Gần gũi nhất với chủng Môns c ổ nam là người

Mã Lai gồc (Proto-malaise) và người nésiote - Lnđốnêxia trong đó có cà đại diện dân miên núi Đông dương như tộc người Tây nguvên, nam trung bộ Việt Nam cho đển tây Quảng Nam, Thừa Thiên, một phần Quảng Trị, Quảng Bình

Một bộ phận khác cố tiếp xúc ảnh hương nhất là Đông Nam Á Đó là những người Hominiens phương nam từ Ấn Độ di về phía nam và đông Đó

là tộc người ỡ Srilanka, một bộ phận người Nẻgritô lùn ở Malayxia và

Philippin

Sự phân bố chúng người trên các cư địa khu vực được hình thùnh trong

thời tiền sử Đên thời hiện đại nhân loại chứng kiên bao cuộc di dan lứn từ

thời thuộc địa thực dân Dân gốc châu Âu giờ ^hiém đa số ở Bắ>„ Mv, úc,

Tãn tây lan Người châu Phi một bộ phận khôns nhò ở Bắc Mỹ, Nam Mỹ,

Caribe Song trong khu vực cực Đông, viễn Đôns "à Đông Nam Á về cơ bán

không xáy ra sự xáo trộn lớn Điều này càng làm định hình tính liên tục văn

hoá, nổi rõ bản săc cũng như những hoà trộn tiep biên cua các nền văn hoá

trong khu vực rộng lớn này cúa nhân loại

3/ Ván hoá Viêt Nam trong hê thống phân oai 38 nền vãn hoẩ thẻ giói

3.1 Khi nghièn cứu lịch sử loài người từ t nh diện vãn hoá văn minh,

nhà sử học lớn người Anh Amold To>nbee { 188^-1975) đã nhạn diện 38 nên

vãn hoá văn minh toàn thê giới, ô n g quan niệm án hoa vàn minh là ‘nhữn^

M ông Cô băc Đ iên hình nhất và hiện thán là người M ông Cõ hiện

Trang 31

thực thể có tầm vóc xã hội lớn, có một tính độc đáo về chính trị xã hội tòn

giáo”(3)

Trong 38 nển văn hoá văn minh Toynbee cho lằng có 32 nền được

phát triển đầy đủ hay nở rộ Trong sỗ này có 7 nền văn hoá-vãn minh độc

lập, xuất hiện đầu tiên Đó là các nền văn hoá Ai Câp và Ấcíine, nển vãn hoá-

ván minh Egiẽ Sumẽro-akkad, Indusienne, Trung Hoa và Mẻzo-Mỹ- Hai

nền văn hoá văn minh Ai Cập và Andine là những nền văn hoá-vãn minh bi£t

lập Năm nền văn minh sau không có quan hệ họ hàng với 2 nền trên nhưng

khồng hoàn toàn biệt lập

Sáu nền vãn hoá văn minh bị mất và không phát triển đầy đủ Đó là

một nền vãn hoá văn minh đẩu tiên của Siri, đúng hơn ]à tiến Siri và nển văn

minh Nestos của giới tu hành Ki tõ giáo phương Đống tù Iran đến trung Á và

đên An Độ Thêm nữa là các nền văn hoá văn minh cực Tây cúa giới tu hành

Ki tô giáo Ai-rơ len, nển văn hoá văn minh Scandinavơ và Nhà nước dỏ thi

trung cổ Các nền văn hoá văn minh này được coi như là vệ tinh của nển van

hoá vãn minh phươnơ Tây và bị nền văn hoa văn minh phương Tây làm mát

3.2 Có thê nhận thây rang sự nhận diện \à phân loại các nền văn hoá vãn minh của Toynbee là có tính lịch sử và phạm vi bao quát toàn thê giới

Sự phan loại này, dù có đóng góp lớn vẫn có thể bồ sung, chi tiết hoấ hnãc

điều chỉnh chính xác hoá Son3 cơ sở phân loại là có tính thu>et phục Hình

thái h ọ c của cá c nền văn hoá V ăn m inh lần đầu tiên được xác lạp và c ó tính

tổng hợp cao Nó xứng đáng được ca ngợi, trích dẫn và tiếp tục được khao

Điều đáng trán trọng là trong sơ đổ phân loại khái quát đã có vị trí của

ncn văn hoá văn minh Viêt Nam ta nãm trong bối cảnh khu vực Vị trí của

nó được thể hiện trong sơ đổ của Toynbee như sau:

(Vị A m o l t l T o y n b e e A T tm ỉy o f H is tr n r y - /1/< phttni d ã liưn tron" / /

l ?

Trang 32

Do thtii

D j muc

Ấ.1 Độ Đõng Nam \

Trang 33

3.3 Nhìn vào sơ đổ ta dễ dàng nhận thấy nền vãn hoá vãn minh Việt Nam, theo Toynbee là một nền độc lập Nó song song tổn tại cùng nền văn hoá văn minh Triều Tiên, Nhật Bản trong vùng Nó cúng thuộc một câp hệ với các nền văn hoá khác như Tây Tạng, Đông Nam Á, Ấn Độ, Du mục, Do Thái, chính thống, Nga Trong quan hệ gần là với các nền vãn hoá Đông Nam Á Trong quan hệ xa là với văn hoá An Độ thuộc khu vực lớn Đông phương Trong sơ đổ cũng hàm ý nền văn hoá Trung Quôc có quan hệ gần với các nẻn văn hoá văn minh Việt Nam, Triều Tiên, Nhật Bản Sơ đổ cũng hàm chỉ nền văn hoá An Độ có quan hộ với văn hoá Tây Tạng và Đổng Nam

Á Như vậy rõ làng rằng: Nền văn hoá Việt Nam vừa có quan hộ với dạng

thể khác nhau với các nền văn hoá lớn, một bên là với Ấn Độ và Đông Nam

Á và bèn khác là Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản

4/ Các tiểu khu vực văn hoá văn minh và \ Ị thế văn hoá Việt Nam

4.1 Khi phân tích phân loại các nền văn hoá vãn minh lớn, khác vứi A.Toynbee, Roland Breton chia ra các khu VƯC văn hoá văn minh Theo

Breton toàn bộ trái đất có thể phàn thành các khu vực mà ỏng sọi là “những

địa bàn lơn của các nền vãn minh hiện nay” như sau:

1 “Địa bàn của nền văn minh Ân Độ”

2 “Địa bàn của nền vãn minh Trung Hoa

3 “Đ ông Nam á và châu đại dương"

4 “Địa bàn của nền vãn minh A-rập Hổi giáo”

5 '‘Các địa bàn của nền vãn minh cháu Âu và phương Tâ>

6 “Địa bàn cua nền van minh Đóng Âu

Trang 34

7 “Địa bàn của nền văn minh Nêgrô-châu Phi”.

Và “kêt luận” ông dãn lời của Paul Valery nói rang: “Không còn những khoảng trống trên bản đổ Thời đại của thế giới hữu hạn bắt đầu’ ^

Có thể nhận thấy rằng: Bảng phân loại của Breton đã không có sự thống nhất trong tên gọi Đó là trường hợp 2/ và 5/: Đông Nam Á và châu

đại dương (2) và các địa bàn của nền văn minh cháu Âu và phương Tâ) (5)

Trong bảng phân loại và mô tả chi tiết chúng ta cũng không tìm tháy địa bàn

M êhicô và Caribe Nam Mỹ Sự phân loại các địa bàn cua ông cũng rất rộng lớn, rất chung mà ông gọi là “địa lý các nền văn minh”, trùng hợp với tên tác phẩm như đã dẫn “Geographie des Civilisations”

Dĩ nhiên như đều biết trong thuật ngữ tiẽns Pháp hiện đai

“civilisations” vừa bao hàm nội dung văn minh \à cũns hàm nghĩa nội dung văn hoá! Vậy cũng có thể nói “địa bàn các nền vãn hoá"

Trong một tác phẩm khác cùng loại, cuôn ‘ Địa lý học: các khu vực 1 a nội dung” của Harm J de Blij chúng ta cũng bat sặp sự phan loại tương tự Trong tác phẩm đồ sộ 583 trang khổ giấ\ lổm, 10 chương tác giả nói nhiều đên văn hoá và căn cứ vào văn hoá để phân loại The mà chúng ta thấ) đầu

đề các chương cũng chí chú ý vào khu vực địa lý Ví dụ chương I: “Hình da báo của châu  u'\ Chương II: “Khu vực và lãnh địa Xổ viết” Chương III:

“ Bàc M ỹ” Chương IV: “Trung Mỹ: Những sự bất đồng văn hoá” Chương V: “ Nam Mỹ con đường chữ thập” Chương VI: “ Băc Phi và Nam châu Á Chương VII: “Thế giới trung Phi” Chương VIII: "Ấn Độ và ngoại vi Ấn Đọ"

(4) R o ỉ t m d B reto n T á c p h á m cíã d a n tra n g ì ~ 3

(*>) ỉ ỉ ư n n J d e Bij G e o g rư p h v : R e ỳ o n s a n d r » h \ p ' s ' e 1 niversity >t

M iatìii.

34

Trang 35

Chương IX: Trung Quôc 4 hiện đại hoá” và Chương X: ' JĐóng Nam Á: giữa

nhưng ngươi không lô Sự không phân định rõ và tiêu chuẩn không thông nhẫt nay cho thãy V1ỘC phàn loại khu vực văn hoá là phức tạp Tính phức tạp

thể hiện ở chỗ:

a/ Phạm vi bao quát quá rộng

b/ Khái niệm văn hoá và thưc thế văn hoá làm chỗ dưa khổng đủ rõ

c/ Bị ảnh hưởng nhiều về quyết định luận đỉa lý và ý thức hệ

Thực tiỗn đóng góp và hạn chế trên cho phép chúng ta phải có những

điéu chỉnh cần thiêt

4.2 Nói đên khu vực văn hoá thì càn thiết phải phân biột văn hoá với văn minh

- Vãn minh hao gổm phạm vi rộng lớn, tác động mạnh, tạo ra ca mọt

khu vực lớn, một thỡi đại Ván huá có tính dủn tộc, ban săc riêng, phạm VI

hẹp và trường tổn

- Khi nói đến khu vực văn hoá thì trước hêt phai chú ý sự hiện điộn

văn hoá, đặc trưns vàn hoá làm trọng Khu vục không gian địa lý có thè

tương ứng với mọt sổ nước, tạo thành khu vực nhưng đã được định hình

trong lịch sử văn hoá

- Về m ặt phương pháp sự kết hợp giữa địa lý trên nền văn hoá phải

được chú ý Vì vậy loại hình học ván hoá như kêt qua phân loại nhận diẹn

theo trục lịch sử ti»ng quát của Toynbee cần được khai thác triệt để Khu vực

văn hod thường có phạm vi hẹp hơn khu vực địa lý và có khi chi bao gum

một quoc ơia một vài quôc gia Chính vì VíH từ cơ sơ xác lạp tren ta co the

nói đến các tiểu khu vực văn hoá có qiu n hộ với Việt Nam Theo chúng tối

đó là 2 khu vực: Đỏng Á và Đóng Nam Á Khu vưc Đong \ bao ĩnm : Truníĩ

Trang 36

Quõc, Triều Tiên (Hàn Quốc), Nhật Bàn Khu vực Đông Nam Ả bao gồm Mianma, Lào, Cămpuchia, Malaixia, Inđônêxia, Philippin, Brunày và Việt Nam với vị trí đặc biệt trong đó.

Trong tiểu khu vực Đông Á, Việt Nam có quan hệ với Trung Quốc - một quốc gia có nền văn hoá lâu đời, đông dân nhất thê giới và cũna tự xem như là nước trung tâm (Trung Quốc) Trong trường kỳ lịch sử Trung Quôc

đã có quan hệ ảnh hưởng văn hoá ra một sô nước trong vùng Triều Tiên, Nhật Bản, Việt Nam Những tác động ảnh hưởng cua văn hoá Truna Hoa đã tạo ra những tương đổng với các nước Đồng Á trong vùng mà ncười ta thường gọi là các “nước đồng văn” Đó là Trung Quốc, Triều Tiên Nhột Bản

và Việt Nam Đổng văn được hiểu theo nghía rộng hẹp khác nhau (sẽ nói ơ chương III) song quá thực những tiếp xúc lâu dài trong lịch sử, tiong '‘thê giới Hán hoá” đã đê lại dấu ấn, nét chung là không thể bác bỏ

Chỉ nói riêns quan hsí Trung-Viỏt cũng đã kéo dài hơn 200r năm, kứ

cả thời kỳ 1000 năm bãc thuộc và 1000 năm sau Jii dành được độc lạp cho đến ngày nay Mối quan hệ tiếp xúc này đã làm cho một số học gia cho lãng văn hoá Việt Nam ẹiõng văn hoá Trung Hoa, Việt Nam là một họ phun cua nhóm nước Đông Á Tuy nhiên có thể nói: vi trí yịèt Nam trong L, 11 hê nàv

là giống mà không cùng chung Giông là do những thiên di trong trương kv lịch sử, một bộ phận cư dân bắc (Trung Quốc) có thể theo các thung lũng, triền sông lớn Mê Kông, Hồng Hà mà di dần về phía Nam Giống là GO tiếp xúc vay mượn, tiếp biến một bộ phận không nho vãn hoá Trung Hoa

Nhimơ khônơ cùng chung là Việt Nam vẫn là một nền van hc-á độc lập có quan điểm, bán sàc riêng mà nhiều giới nghiên cứu tên tuòi đã thừa nhộn Việt Nam nói như cách nói ngày nay là cổ "hoà nhập- hoà đổng” mà

“khôns hoà tan” , "mất gốc” Thêm vào đó xét về cảnh quan địa lý tự nhiên

và lịch sử, khu vực nam Trung Hoa van được xem là thuọc Đỏng Nam á Đông Nam á có thời kéo dài đên nam sòng Dưjng Tư Trung Quốc Đ ônr

33

Trang 37

bằng lưu vực sông Hổng và miền nam Trung Hoa với di săn trống đổns Đông Som nổi tiếng được xem là một trong các trung tam văn hoá Đông Nam

Á, là nơi hội tụ hai dòng ngôn ngữ lớn trong khu vực Nam Á và Đồng Thái phân biệt với Nam Đao (các nước Đông Nam Ả hái đao và cũng phân biệt với Hán-Tạng nhánh về phía Mianma; Hen nữa, như nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ rõ, sự tiếp xúc Hán-Việt dù đậm nét vẫn là hậu kỳ- dấu ấn

để lại dù dễ thấy vang xa vẫn là bề nổi Bề chìm, gốc gác sâu xa Việt Nam vẫn là Đông Nam Á

5/ Về hai tiểu khu vưc văn hoá Đống Ả và Đống Nam Ả

5.] Khu vực Đông Á, “ thê giới Hán hoá’' (theo lời Van đec met) là một khu vực văn hoá văn minh Phạm vi bao quát của nó bao gổm Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản và Việt Nam Tỳ trọng áp đao về sự đổ sộ sự đông đúc, sự lâu đời trong khu vực ]à nền văn hoá Trung Quốc

Như đều biết Trung Quôc đất rộng, người đôns, có lịch sư vô cùns lau đời trên the giới Ngày xưa nói đên cựu thế giới, nu đến văn minh co xưa rực rỡ Đông phương, phải kể đên Trung Quôc tnrớc cả An Độ vĩ đại Trung Quốc là quê hươn? của thiên văn học, loán học địa lý Trung Quốc là xứ bơ phát minh ra giấy thuốc súng, bàn đạp ngựa, đống hổ co, là nơi khơi đầu cua con đường tơ lụa qua Trung cận đông và Jon đường chè lên phía bắc qua Nga và đông Au

Về mặt văn hoá đặc biệt là văn hoá tinh thần Trung Quỗc là quê hươn? của chữ viết, của tư tương chính trị xã hội Nho-Lão là mô hình xã hội theo đ ế chẻ quân chủ chuvên chế cha truyền con nối Và chính 3 yếu tố quan

trọng này đã ánh hưởng ra các nưởc lân bang tạo thành khu vực đổng văn

Chữ viet tượiw hình - ghi ý một loại chữ \ _t độc đáo được sáng tạo từ thời Tán Thuv Hoàng đã tiên triến qua 22 ths ụ Thử chữ viết thong nhat

Trang 38

thành một khối này đã là chất kêt gắn một ngôn ngữ có nhiều biển đòi, đông người nói, có đẽn 6 phương ngữ mà người ở phương ngữ này nói người phương ngữ khác không hiểu được Nó cũng là chất kết gắn, chỗ dựa cho trên 55 dân tộc thiêu số với hàng trăm triêu dân và đều giữ đươc tiếng nói riêng của mình.

Điều quan trọng là loại chữ viết này đã được truyền day qua Triều Tiên, Nhật Bản, Việt Nam, tạo ra sự tiếp xúc ngôn ngữ văn hoá Trong kho tàng văn hoá truyền thống cùa các nước nói trên' đểu có bộ phận di sản văn

tự, trước tác và ngày nay vốn từ Hán-Việt, Hán-Hàn, Hán-Nhật lên đến 50%; 60%, 70% tuỳ mỗi nước Chữ viết này cũng đã một thời làm phưcmg tiện thống tin, giao lưu Người các nước láng giềng ngoài Trung Quốc có thể đọc, bút đàm, xướng hoạ Chính chữ viết này như một hằng số chung làm cho các nước láng giềng Trung Quốc lập thành nhóm nước đổng văn

Song song với chữ viết là tư tưởng chính trị xã hội tôn giáo Đó là Nho học, Nho giáo, hệ thông giáo dục thi cử, cung cách tuyển chọn người có học cho cơ quan nhà nước Nho rồi Lão và sau đó nữa là Phật giao đại thừa, thường gọi là tam giáo cũng góp phần tạo ra nét đỗng vãn ở các nưức trong khu vực

Và cuối cùng là cách thức tô chức bộ máy đê chê cai trị, cùns với triết

lý đạo đức, tồn ty xã hội Tính chất đổng văn, vãn hoá khu vưc này khong

chi tồn tại trong thời cổ đại, trung cận đại mà ca ngày nay Tiêu biêu như

Nhật Bản đã chọn mô thức Âu hoá sớm, thành công, hiện đại: rối gần đây Hàn Quốc cũng Phương Tây hoá thành công mà văn hoá truyển thống đổng vân vẫn còn rất đậm nét Việt Nam tuy có chậm bước hơn chút ít nhưng thực

tế đặc điểm khu vực văn hoá vẫn gắn kết, níu giữ và cũng là nét tương đồngcho hợp tác phát triển Tiểu khu vực văn hoá Đông Á là một tổn tại không chỉ quá khứ mà ca hiện tại và tương lai Khu vực văn hoá Đòng Á là một

hiện thực thống nhất trong đa dạng mọt đường mòn hán sầu và Nhông ngừnj-

biến đổi, phát triển

i r

Trang 39

5.2 Khu vực văn hoá Đông Nam Á lại thông nhât trong biến đổi đadạng nhiêu hơn nữa Lập thành hai khôi nước năm giữa Ẫn Đo và TrungQuồc, Đông Nam A đa dạng không chỉ ở số lương nước mà còn ơ vi trí từng nhóm nước và các mối quan hệ trong lịch sử.

Khôi nước Đông Nam A lục địa bao gồm Mianma, Thái Lan, Lào Cãmpiichia và Việt Nam chạy dài từ tây qua đông Khối nước Đóng Nam Á hải đảo bao gồm Malayxia, Singapo, Brunây, Inđônêxia, Philippin không những tiêp tục kéo về phía đông mà còn trải dài xuống phía nam trong vùng biên Thái bình dương Đòng Nam Á thống nhất trong đa dạng về địa lý tư nhiên đổng thời lại càng thông nhãt trong đa dạng về vãn hoá văn minh

Nhiểu chứng cứ cho rằng khu vực Đông Nam Á thời kỳ băng hà mức nước biển thấp thì khối nước hải đảo và đất liền ỉà nối với nhau thông thương Nền văn hoá văn minh thời đại đô đá cũ là chung cho tnàn bộ khu vực Đông Nam Á ngày nay

Cứ liệu nhân chủng học và ngôn ngữ cũn£ là băng chứng vé sự thong nhất Đồng Nam Á Nhờ sự tồn tại của một bán đao lớn Đông Nam Á thời đại băng đá đã cho phép sự hiện diện yêu tô Nẽegrito í những người thuộc chủng

da đen) sống sót trên nhiều nước Đông Nam Á nsày nay

Đó ]à nhữns yêu tô Nêgrito ở Trung trung bộ Tây nguyên Việt Nam rừng núi, trong vùng núi rừng Philippin, Inđônêxia Malayxia Tiếp theo là chủng người M ã Lai nguyên sơ (tiền Mã Lai) có ít nét Môngôlôit rổi tiêp sau nữa mới đến người Mã Lai có nét Môngôlôit rõ nét hơn Những nhóm người

có yêu tố Nêgrito tiền Mã Lai rồi Mã Lai đậm nét Mônggôlôit lúc đáu ơ vùng núi đổi, sốns bằng nương rẫy, về sau tiên xuống vùng thấp, ra các bừ biến làm ruộng, sống bên cảng sòng, cửa biển biết nghễ đánh cá, hàng hải Nhữn? tộc này cũng đã tạo dựng các quoc gia nhà nước, có nềr văn hoá văn

BC

Trang 40

minh đại diện là người Khơ Me, người Chàm, người Mã Laì Tiẽp sau sau nữa mới là sự đi đến cùa những người Môngôlôit phương nam - những người này một bộ phận là từ Bắc Việt Nam, Nam Trung Quõc xuống.

Bộ phận lục địa Đông Nam Á lại có thêm nhánh Hán-Tạng, đại diện

là các dân tộc Mianma, Đồng Thái -các dân tộc Tày-Thái ở Thái Lan, Lào miển tây tây bắc Việt Nam Những nhóm này theo các triền sông, thung lũng hẹp từ phía bắc xuống nam dừng lại ở Lào, Thái, nam Trung Quốc, núi rừng bắc Việt Nam

Về mặt ngôn ngữ ở lục địa hai dòng ngữ hệ lớn Dòng Hán-Tạng gốc gác từ Hán và Tây Tạng, một bộ phận là Tạng-Miến là nguồn lớn cua các ngôn ngữ dan tộc ở Mianma một phán Thái Lan Một dòng khác là Nam

Á lục địa tiêu biểu là các ngôn ngữ ở Việt Nam Thái, Lào, Khơ Me và một

bộ phận trong đó là các ngôn ngữ Đồng Thái Bao trùm lên khu vực này tòng hợp từ các nguồn đó là các ngon ngữ MÔ.n-Khơ Me, nhóm ngôn nsữ áp đảo khu vực này ở lục địa

Ờ vùng hải đao là những nsôn ngữ có sốc thuộc dòng Nam Á hai đảo (Austronesiens) Đó là các ngôn ngữ nhóm Papous, các ngòn ngữ Negrito chàu Á Các ngôn ngữ này khòng phân bố trên các quần đao Mã Lai nhưng lại hiện diện ở một số đảo lớn phía băc như tiêng Gaoshan ơ Đài Loan và các ngôn ngữ nhóm Chàm ở Việt Nam

Sự thực như đều biết sự phân biệt ngôn ngữ và dán tộc khong phai bao

^iờ cũnơ trùng gianh giới Bởi vì có nhiều nhóm người đã tha) đói ngôn ngữ Nhưnơ sư phân bô k iể u n gư ời g õ c và k ết CỊUÍI JU3 van hoá, r c theo đ o la tập

tục lối sống, phương thức canh tác sinh sông, thì sự phân bó ngôn ngữ, tộc người cung cấp cho ta những cơ sở và chỉ dần quý giá về phân định khu vực vãn hoá - một không gian địa lý các dân tộc quec gia được vẽ báng tiéu chí

ỉ ĩ

Ngày đăng: 18/03/2015, 12:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Lịch sử văn hoá Philippin. T l. Nxb Khoa học xã hội - nhân văn, HN.1996 Khác
14. Lễ hội truyển thống trong đời sống xã hội hiện đại. Nxb Khoa học xã hội, HN. 1994 Khác
15/ Mẫu hệ Êđê trong bối cánh chung của vùng Đông Nam Á. Tạp chí nghiên cứu Đông Nam Á, số 1, 1996 Khác
16/ Slhiều tác giả. Tân thư và xã hội Việt Nam cuối thê ky XIX, đầu XX. Nxb Chính trị quốc gia, HN.1997 Khác
17/ Fridrix.p. Lịch sử văn tự, Nauka 1979 Khác
18/ Xophrônop. M .v. Tiếng Trung Quồc và xã hội Trung Quốc, Nauka.1979 Khác
19/ Địa lý thế giới kinh tê. Đại học Luật. HN.1^9'7 Khác
20/ Fellman.J.Human Geography, Ny.1997 Khác
21/ T.V.Vlaxova. Địa lý tự nhiên các châu, M.IỌ^Ó Khác
22/ Trần Đình Sử. Từ Hán Việt gôc Nhật trong tiêng Việt. TC Hán Nồm 2(39). 1999 Khác
23/ Tiếp xúc ngôn ngữ Đông Nam Á. Phan Ngọc. HN.1Q83 Khác
24/ Tim hiểu ngôn ngữ Indonexia. Nxb Khoa học xã hội. HN. 1987 Khác
25/ Tìm hiểu lịch sử Cămpuchia. Nxb Khoa học xã hội. HN. 198^ 87 Khác
26/ Văn hoá dân gian trong bối canh văn hoá Đồng Nam Á. Nxb Khoa h ọ c x ã h ộ i, H N .1 9 9 3 Khác
27/ Văn học các nước Đông Nam A, HN. 1983 Khác
28/ Mai Ngọc Chừ. Văn hoá Đông Nam Á. Nxb Đại học quốc gia. 1999 Khác
29/ Việt Nam - Đông Nam Á, quan hộ lịch sử vản hoá. Nxb Chính trị quốc gia, HN.1995 Khác
30/ G.Diligenxki - Sự kết thúc lịch sử haỵ sự thay thế văn minh? TC Triết học số 3-1991 Khác
31/ Vandecmet. Thế giới Hán hoá. Nxb Khoa học xã hội, HN.1984 Khác
32/ Samuel Hungtinton. Sự đụng độ giữa các nền vãn minh. Thòng tin Khoa học xã hội. Sô' 5-1993 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm