Thòng qua các tác phẩm, các hài háo, các hài phát hiểu, các hức Ihưcím chủ tịch Hổ Chí Minh, cũng như các sự kiộn liôn quan dốn hoạt động ciia Ngưừi, íliônu, Cịua những lời kể, những lác
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỤC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHẢN VÃN
T ư DUY XÃ HỘI HỌC CỦA CHỦ TỊCH HỔ CHÍ MINH
VỂ TỔ CHỨC XÃ HỘI VÀ XÃ HỘI HOÁ
CÁ NHÂN (ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU c ơ BẢN)
I HOC C ĩ H •* NÒI ị
\ r z m , w m & ị, 7 ;n t I iỤ vi: n I
MẢ SỐ: CB 0136 CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI: I S PH Ạ M VẢN Q U Y Ế T
HẢ NỘI, ỉ HÁN(Ỉ 3 N Ă M 2004
Trang 2M Ụ C LỤC
PHẦNMỞĐẦƯ .1
1 Đặt vấn đ ể 1
2 Ý nghĩa khoa học của đé t à i 3
3 M ục tiêu nghiôn cứu .4
4 Phương pháp nghiôn cứ u 4
4.1 Cơ sở phương pháp luận .4
4.2 Các phương pháp cụ thổ .5
5 Các khái niệm cơ s ở 6
5.1 Tư duy xã hồi h ọ c 6
5.2 Tổ chức xã h ộ i 7
5.3 Xã hội hoá cá n h â n 10
PHẦN II NỘI D U N G 1 4 Chương 1 Quá trình hình thành tư duy xã hôi học của Chủ tịch HỔ Chí M inh 14
Chương 2 Tư duy XHH của Chù tịch Hổ Chí M inh vé lổ chức xă h ộ i 23
2.1 Tư duy của Chủ lịch Hổ Chí Minh về mối quan hệ giữa tổ chức và xã hội 23
2.1.1 Vai Irò của tổ chức xã hội đối với sự phát triển cùa xã hội 24
2 1.2 Sự phụ thuộc cùa tổ chức vào xã hội 32
2.2 Tư duy cùa Hồ Chủ lịch về cấu Irííc và các nguyên lắc cấu Irúc, lioạl dộng củii tổ ch ứ c 53
2.2.1 Vổ cấu Irúc của lổ ch ứ c ' 53
2.2.2 Các ngtiyôn tắc cơ bản cấu Irúc, hoại dộng của tổ ch ứ c 59
- Vấn dề đoàn kêt Irong tổ c h ứ c 59
- Nguyên lắc lập Irung dân c h ủ 64
- NguyOn tắc tự phô bình và phô b ì n h 69
Trang 3Chưưng 3 Tư duy X H H cùa Chủ tịch Hồ Chí Minh về quá trình
xã hội h o á 78
3.1 Quan diổm của Chủ tịch Hồ Chí Minh vồ bản chấl cửa xà hội h o á 78
3.1.1 Vổ con người và khái niệm xã hôi h o á 78
3.1.2 Các dặc Irưng của quá irình xã hội h o á 85
3.2 Các giai đoạn của quá trình xã hôi h o á 91
3.3 Các mỏi Irường xã hội l i o á 105
KẾT LUẬN V Ả KIẾN N G H Ị 1 10 Tài liệu tham k h ả o 118
Trang 4PH Ầ N I MỞ ĐẦU
I) ĐẠT VẤN ĐỀ
Trong lịch sử hàng nghìn nãm dựng nước và giữ nước của dân tộc la ihời kỳ nào cũng có những anh hùng, hào kiọi làm rạng rỡ non sông tlâl nước Chủ lịch Hồ Chí Minh là một trong những vị anh hùng lớn nỉiAÌ trong lịch sử đấu Iranh giành dộc lập lự do của dân tộc Không những chỉ là một anh hùng, môi lành lụ kiệt suất của dân lộc, Người còn là một nhà lư lường lớn, một hiện Ihân sáng ngời về đạo dức cách mạng, mọi nhà văn hoá lớn
Klìi nhận xél vổ Người, TS A Mel, giám đốc UNESCO khu vực châu
Á Thái Bình Dương dã viêì: “Chí cổ íl nhân vật trong lịch sử trở thành mộl
bô phận của huyền llioại ngay khi còn sống và rõ ràng Hồ Chí Minh là mụi trong sổ dó Người sẽ dược ghi nhớ khổng phái chỉ 1ÌI người giải phóng cho
tổ quốc và nhân dân bị (Jỏ hộ, mà còn là một nhà hiền triết hiện dại mang lại một viễn cảnh và hy vọng mới cho những người đang đấu tranh không klioiin nhượng để loại bỏ hất công, hat hình đẳng khỏi trái đất” (Theo Đinh Xuân Lâm - Bùi Đình Phụng, 2001, v ề danh nhân văn hoá Hồ Chí Minh, Ir X)
1 rong suốt cuộc dời hoạt động của mình, Người đã để lại cho nhân dàn la và nhân loại mọl kho tri thức lớn, mộl di sàn tinh thần vô giá: ur iướng Hổ Chí Minh
Biêl kêì hợp chặt chẽ giữa Iruyồn thông của dân tộc với tinh hoa của lìliân loại, giữa chủ Iigliìa yêu nước chân chính với chủ nghĩa M ác-Lê nin, Người dã lìm ra con dường cứu nước đúng dán, dưa cách m ạng Việt Nam di
từ thắng lợi này liên lliăng lợi khác Từ một xã hội thuộc địa Iiíra phong kiC'11, nước la đà Irờ thành một quốc gia dộc lập, cỏ uy lín và vị lliỏ ngày càng cao IrCn trườim (ịiiôc lố Nhân dân la lừ thân phận tôi đòi I1Ô lệ, dà Inrớc lên làm
Trang 5chủ đất nước, làm chủ vận mênh của mình Đất nước la lừ một nền kinh lê nghèo nàn, lạc hậu đà, dang bước vào xây dựng nền kinh lế phái (l ien với mục liôu cổng nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Tư lương của Người, mơ ước của Người ngày càng được hiẹn thực lioá irC'11 đất nước la Không chỉ ià hiộn Ihân của tinh tháu dân lộc, Người và tư lưỡng của Người còn là hiôn ihAn sinh đỏng, là niềm tin cho cuộc đâu tranh giâi phỏng của các dân lộc hị áp hức trôn toàn Ihô giơí
Là một hộ phẠn cấu (hành trong tư tưởng Hổ Chí Minlì, quan điểm, lư duy của Ngirừi vổ các chiổu cạnh khác nhau trong đời sồng của xã hội, cùa cộng dồng, của con người cũng đã đang được hiện Ihực hoá Điều đó cho lliấy Irong ÍƯ duy xã hội của Người tính lý luận, tính thực tiỗn luồn luôn được ■ gắn kôt chặt chẽ với nhau
Với việc vận cỉụng một cách sáng tạo những quy luậl khách quan do Mác, Anghen, Lê nin chỉ ra trong việc giải quyết thành cóng các vAn (Jồ thực
lố của xà hội Việl Nam càng cho thay tính khoa học sâu sắc trong lư duy của Người Rõ ràng, dỏ không phai là những tư duy mang lính kinh nghiệm chủ nghĩa, hoặc m áy móc, giáo diồu Không những thố từ; Ihực lô của cách mạng Việt Nam và nhiều nước Irêti thỏ giới mà Người đà được chứng kiên, ]ý luận của khoa học Mác Lê nin cũng dã được Người và các đổng chí của Người hổ xung và làm cho ngày càng phong phú và hoàn Ihiện hem
Như vậy, có thổ núi rằng tư duy mang tính Xã hội hoc của Người về hàng loạt những vân dề khiíc nhau của dời sồng xã hội càng chứng tỏ lính khoa học sâu sắc trong tư tưững Hổ Chí Minh
Đà cỏ rat nhiều còng tlình nghiên cứu về những khía cạnh khác nhau Irong lư lưỡng Hổ Chí Minh và những (Jóng góp cùa người vơi sự phái Iriên của khoa hoe xã hội ỡ Việt Nam Đỏi với lình vực xã hội học những nghÌLMi cứu lương lự còn khá khiOm tốn, mặc dù Chủ lịch Hổ Chí Minh là người đấu liôn truyổn há lư tường xã hội học Mác xít vào nước la (Vũ KlìiCu, 1972)
Trang 6Đề tài mà chúng tôi lựa chọn, muốn đi sâu phan tích môl cách có hệ ihông những lư duy mang tính xã hôi học của người về hai lĩnh vực cơ bàn của đ(ti sống xã hội: tổ chức xã hôi và xã hôi hoá cá nhân Đ ỏ cũng là hai vấn dồ trọng tâm của xă hội học và rất có ý nghĩa đối với mục liêu cơ bản của Đảng và nhân dân la hiên nay là xây dựng một xã hội cổng nghiệp, hiện đại, dổng thời nâng cao hơn nữa chất lượng nguồn nhân lực ở nước ta CỈ1C) lư<tng lai Nghiên cứu cũng khổng chỉ cho thấy những đóng góp lo lớn của
Hổ Chí Minh với sự hình Ihành và phát triển xã hội học Mác xít ờ Việt Nam,
mà còn gíup cho việc khẳng định hưn nữa về tính khoa học Irong tư lường của Ngưừi
2) Ý N(ỈHĨA KHOA HỌC VẢ THựC TIÊN CỦA »)Ể TÀI.
4.1 Y nghĩa khoa hoc của cíê lài
Đổ tài sẽ là sự hổ xung kiến thức quan trọng cho mồn lịch sử xã hội học, trong phần sự hình thành và phát triển của xã hụi học ớ Việt Nam, nhẩl
là ở klìía cạnh vổ sự xàm nhập của lư lương xã hội học Mác xít vào Việt Nam Đổ tài cũng là sự hổ xung có ý nghía đối với sự phát triển lý Ihuyốt xã hội học liên quan lie ’ll các lình vực: lổ chức xã hội và xã hội hoá COI1 người Ngoài ra, đổ tài còn là sự dỏng góp dáng kể với sự phát Iriổn của hộ mòn Ur tưởng Hồ Chí Minh, khi đưa ra các hằng chứng về tính lý luận và tính 111 ực liễn trong tir duy, quan điểm của Người về một số vấn đề xã hôi quan trọng.Qua nghiôn cứu đề tài chúng ta khỏng những chỉ thấy được sự vĩ dại, tính khoa học trong tư iướng Hổ Chí Minh, mà điều quan trọng còn cho chúng ta những bài học, những kinh nghiệm quý báu trong việc thực hiện và triổn khai lư tướng của Người trong cuộc đấu Iranh nhằm xây dựng một xà hội cổng hằng, dân chủ, văn minh và giàu mạnh
Tư tưởng Hồ Chí Minh dã và sẽ là ngon cờ, là nền lảng lư tướng, là kim chỉ nam cho mọi hành dông của Đáng và nhân dân la, vì vậy với việc làm
Trang 7phong phú lum, da dạng lum, khảng dịnli Ihôm tính khoa học irong đỏ, càng làm cho chúng ta vững till hơn vào sự tháng lợi tấl yốu của công cuộc ilói mới, cồng nghiệp hoá và hiôn đại hóa đất nước, vào con đường mà Đ ảng và nhân dân ta đã lựa chọn.
4.1 Ý nuhĩa íhưc liễn ( ủa đê tải
Nghiôn cứu cung cấp tài liôu tham khảo cho cán bô giảng dạy, sinh viCn ngành xà hội học và một sổ' ngành khoa học xã hội, nhân văn khác Cung cấp tài liệu tham kháo cho cán bộ nghiôn cứu vồ lịch sử xã hội học xà hôi học lổ chức xã hôi, quá trình xã hôi hoá cá nhân, cũng như các ván dỏ khác liên quan đốn lư tướng Hồ Chí Minh
3) M ụ r TIỀU NGHIÊN c ứ u
Thòng qua các tác phẩm, các hài háo, các hài phát hiểu, các hức Ihưcím chủ tịch Hổ Chí Minh, cũng như các sự kiộn liôn quan dốn hoạt động ciia Ngưừi, íliônu, Cịua những lời kể, những lác phẩm, những hài háo, những cổng trình khoa học của nhiều cá nhân, tác giả khác về Hồ Chủ lịch, vổ lư lirớiìg của Người, chúng tôi muốn phân tích, tìm hiểu rõ hơn hai vấn đề cơ hán sau:
1 Tư duy xà hội học của Hổ Chủ tịch về vấn đề tổ chức xà hội
2 Tư (Jiiy xã hồi học của Hổ Chủ tịch về quá Irình xã hội hoá cá nhân
4) PHƯƠNG PHÁP NGHIẾN c ứ u
4.1 C ơ s ơ phương nháp luân
Cơ sơ iriốt học Mác xíl cho việc xem xél một vân dề của thực liễn hoặc nhận 111 ức cần xuất phái từ chính cái mà chúng lổn tại trong lỉiực lố, chứ khổng phải như cái mà ta mong muôn và một sô' cơ sớ triốt học khác dược chúng tòi Viin (lụng đầy đủ trong suôi quá trình hình thành khung phân tích
Trang 8cũng như khi tiến hành phân Ưch các công trình của Chủ lịch Hồ Chí Minh
và các tác già khác
Lý thuyôt xà hôi học ở các mức dô nhận thức khác nhau được coi như
cư sỏ phưtmg phấp luận quan trọng dể giúp chúng tôi hình thành khung phân tích và tiến hành phAn tích những vấn đề đưực nêu ra irong đề tài Trước hổl,
ở phạm vi lý thuyết xã hội học chung nhất, viôc xác định lĩnh vực đối tượng nghiôn cứu của xã hội học, đặc biôt cách thức mà xã hội học sừ dụng đổ liếp cận, giải thích, phân tích đồi tượng nghiôn cứu của mình được chúng tỏi áp dụng triệt đổ trong suốt quá Irìiih nghiên cứu, phân tích các vấn đề của đề tài
Ở phạm vi xã hội học chuyên hiẹi, lý thuyết xã hội học vé tổ chức xã hôi và quá trình xà hội hoá cá nhân được chúng lồi coi là cơ sở quan trọng dổ hình thành khung phân tích cho việc tìm kiếm, phát hiện và lý giái các vân đồ
4.2 C úc nhương pliáp cu [hể
Với mộl khôi lượng đổ sộ các công irình, sách háo, các đổ vật mà Hô Chú lịch đổ lại thể hiộn lư duy sắc sảo của Người, cũng như với khôi lượng rất lớn các cổng Irình nghiên cứu, sách báo của các tác giả khác viết vổ Người thì phương pháp dược chúng tôi sử dụng chù yếu ớ đây là phương pháp phân tích lài liôu Để phù hợp với mục tiêu là tìm kiêm, phát hiện những chiổu cạnh khác nhau trong lư duy xã hội học của Hổ Chủ lịch vổ hai vẩn đề xã hội cơ bản dã nêu, việc phân tích tài liệu chủ yêu sẽ là phân lích định tính
Phương pháp phỏng ván cũng dược thực hiện với một sô nhân vật dã từng có những kỷ niệm nhất định với Hổ Chu tịch, một sổ tác giả đà có những công ưình nghiên cứu về Người, một sổ cá nhân đà đang làm việc (rong các hão làng, nhà lưu niệm Hổ Chí Minh dê’ giiip hiểu sâu hơn về lliân thố và sự nghiệp cùa Người
Ngoài ra các phương pháp phan lích thứ cấp, nghiên cứu liổu sử, so sánh lịch sử cũng dược chúng lỏi sử dụng trong nghiôn cứu này
Trang 95) CÁC KHẢI NIỆM c o SỞ.
5.1 T ư d u v x ã hỏi hoe.
Để làm rõ khái niệm quan trọng này, trước hôt chúng ta cán lý giai cụm lừ xã hỏi học và những cách hiểu biếl khác nhau vổ nó Tuy nhiên, Cỉin Ihừa nhận (rong hầu hếl các cách hiểu biết sơ lược nhất thì xà hội học là một khoa học vé xã hội Như một mỏn khoa học, xã hội học ra di'fi trên cơ sờ đáp , ứng những nhu cẩu khách quan Irong hiểu biết của con người vé những quy luậl tất yốu trong d('íi sống xã hội Với tư cách là một khoa học xã hội Xã hội học được ihể hiên trước hết Irong lình vực dôi lượng nghiên cứu dặc lliù của mình Ngoài ra nó còn được thể hiện như một cách thức cho quá trình nhận (hức và giải thích vé xã hỏi của con người
Vổ đối lượng nghiCn cứu của xã họi học, người la có lliể xem xét ờ góc
<Jộ vi mô khi cho rằng đôi tượng của nó là hành dộng xà hội Đó là “ngành khoa học muôn hiếu mội cách có giải Ihícli hành đỏng xã hội” (M Weber) Người la cũng cỏ thể xem xét ở góc độ vĩ mô, khi cho rằng đối tượng của nó
là các hô thống xã hội, cơ cấu xã hội
Tuy nhiên, cách liêị) cặn mang tính “ lích hợp” cũng được nhiều người nhắc đến, khi cho rằng “ xã hội học là khoa học về những quy luật, tính tịuy luật xã hội chung, đặc llìù của sự phát triển và vận hanh của các họ tilling xà hội xác định về mặl lịch sử, là khoa học về các cơ c h ế tác dộng và các hình Ihức hiểu hiện của các quy luậl đỏ Irong hoạt động của các cá nhân, các nhỏm xã hội, các giai cấp và các dân tộc” (Theo G Osipov, 1992, Xã hội học
và thời đại 1.3, số 23/1992, trang 8) Nỉiừng cách liếp cận khác nhau cho những lý giâi klìác nhau về đối lượng nghiên cứu của xã hội học Song một cách chung nhất vần nhấn mạnh: đỏi tượng của xã hoi học là các quy luậl xã hội Xà hội học nghiên cứu hiôn thực xà hội, từ tin khái quái lên các quy luật của xã hội
Trang 10Níiư mỗi mội khoa học xã hôi, xã hôi học cho chúng ta mỌl cách giai thích, một cách nhìn về xã hội, mà qua đó la có thể pliân biệt nó với các khoa học kliác Xà hội học là “sự giải Ihíeh khoa học về xà hội hằng xà hội” Tlico
dỏ sự giái Ihícli xã hội cán phải có căn cứ khoa học, pliải sử dụng các phương pháp ihực nghiệm để quan sát các hiện tượng xã hỏi và phải xuất phái lừ • chính xã hội Hay nói Iheo cách khác là giải thích một hiôn tượng xà hội bằng mỏl hiện lượng xã hội trôn cơ sở phương pháp quan sát
Như vậy, (Jế giải thích liiôii tương xã hội và cao hơn là hình thành cơ sớ
lý thuyết về nó, nhà xã hội hoe cẩn phải xuất phát lừ việc quan sát I1Ó và môi quan Ỉ1Ộ phụ thuộc của I1Ó với hiện tượng x ã hội khác, n g h ĩa là Cịiiíiiì sát hiện ihực xã hội Lý thuyết xã hội học, như thế, đã đưực x(ty dựng, dược xuál phái
lừ chính hiện thực xã hội Lý thuyết xã hội học khi đã được hình thành lại quay ircV lại hướng dẫn cho viộc quan sát, cho nghiôn cứu thực nghiệm, cho việc giái thích và dự báo xu hướng cùa các hiỌn tưựĩìg xã hội Irong thực lổ Ọuá trình nhận 111 ức xã hội học là một quá trình liên tục, trong dó các quy luật xã hội dược khái quái lên từ các quan sát hiện lliực xã hội, sau iló quay trở lại giúp cho việc lý giải hiện thực và chrợc làm sáng tỏ lum trôn đó (Phạm Văn Quyếl, Nguyễn Quý Thanh, 2001, Phương pháp nghiên cứu xã hội học, Nxb Đại học Q uốc gia, Hà Nội)
Tư duy xã hội học, đổ là tư duy manh lính khoa học vồ xã hội và các hiổn tượng xã hội Đó không phải là những tư duy giáo điều hoặc kinh nghiệm chủ nghĩa, mà là lư duy phàn ánh những quy luật, tính quy luật lát yOu Irong sự phát Iriên, vận hành của xã hội và của các hiện lượng, các quá trình xã hội Điều dó cỏ nghĩa những lý thuyết xã hoi học vé xã hoi, về các
(.juan hệ xã hội, vổ sự ứng xử của co n người với COI1 người, c o n người với xã
hội, về sự lổn lại và phát trie’ll của các nhórn, các lổ chức, các lliiêl chỏ xà hội déu dược thể hiỌn trong quan điếm Irong suy nghĩ, trong hoạt dộng của chủ thỏ tư duy
7
Trang 11Tư duy xà hội học là tư duy không chỉ phản ánh những quan điểm của lý thuyết xã họi học về đời sống xã hội của con người, m à đó là tư duy gắn liền với hiôn thực xã hội, phản ánh tính tất yếu trong quá Irình nhận thức xã hỏi < học Những vấn đề, những hiện tượng xảy ra trong thực tê xã hội phái được
ỉ ý giải theo quan điểm xã hội học, phải được xem xét ưong mối quan hê biộn chứng với những vấn dề, những hiện tượng xã hội khác, phải có hằng chứng khoa học từ chính xã hội
5.2 T ổ chức x ã /lôi.
Thuậi ngữ lổ chức thường được các tác giá sử dụng theo ha cách:
1) Tổ chức như là hoại dộng (công viêc tổ chức);
2) Tổ chức như là tính chất của hình thể xã hội (tính tổ chức);
3) Tổ chức như là kêt quả của việc lổ chức, tức là một loại hình thổ nhất định (tổ chức) ((ĩ Endruweil và G Trom m sdoríĩ, Từ điển xã hội học, NXB Thô giới, 2002, Tr 835)
Ớ dAy, chúng tỏi quan lâm nhiều hơn đến nghĩa Ihứ 3 trong các cách sử dụng của thuật ngữ Điổu đổ có nghĩa tổ chức xã hội được coi như họ thông
xã hội nhất định, nhóm xã hội đặc thù trong cơ cấu xã hội Đỏ là hệ thổng của các quan hệ xã hội được xếp đặt một cách trật tự, nhằm tập hợp, liên kêì các chủ lliể xã hội đổ đạt đến mục liôu nhất định của họ thống Đó là câu trúc nhằm phối hợp hoạt động của hai hay nhiều người qua sự phân cổng lao dộng và thứ bậc quyền lực cho sự đạt đưực mục tiêu chung (V Dovrenkov, A.Kravshev, Xã hội học - Các thiết ch ế và các quá trình xã hội , 3, Mos
2000, Ir 165-tiếng Nga)
Đổ làm rõ h(m khái niôm tri chức xã hội, chúng la cần phán hiệt tổ chức
xã hội với nhóm xà hội Vì cả lố chức xà hội và nhom xà hội dồu là những tập hợp người nhất định, có chung hành dộng nhằm dạt dốn mục tiêu chung của nhỏm Tuy nhiOn, lổ chức xã hôi theo cách hie*u này là nhỏm xă họi,
Trang 12nhưng khồng phải bấl kỳ nhóm xã hôi nào cũng là tổ chức xã hội Nhom xã hôi chỉ trở thành tổ chức xã hội khi nó đáp ứng những cliêù kiện sau:
T hứ nh ất, trong nhóm xã hội đó tồn tại mối quan họ quyền lực xã hội
theo trục quan hệ trên-dưới, cao-thấp, lãnh đạo-phục tùng Nấc thang quyền lực đó xác định ư ong cơ cấu nhóm có vị trí nhiổu quyền lực hơn và có vị trí
ít quyổn lực Ỉ1(ill
T hứ h a i, họ thống các vị Irí đó cũng tạo nên tập hợp các vị thô và các vai
trò Mỏi Ihành viôn của lổ chức tlồu có vị thế nhất dịíìh, từ đó xác định một vai trò tương ứng
T h ứ ba, trong mỗi lố chức luồn xác định nhữtig nguyên tấc, quy tắc phù
hợp nhằm dó tliéu chỉnh mối quan hô giữa các vị the và các vai Irò Nlũrng nguyôn lắc, quy tắc này quy định và phối hựp hành dộng của các thành viên irong nhỏm, lạo nôn sự nhịp nhàng, ngăn nắp trong nhổm, làm cho nhổm cỏ lính tổ chức đổ hướng (Jốn mục liêu chung Ba điểu kiện trên đồng thời cũng
là ha đặc trưng cơ hán của tổ chức xã hôi
Dạng tổ chức xã hội đưực nhận thức khá sâu sắc trong xã hội học tổ chức
và ngày càng được vận dụng rộng rãi là một hình thê xã hội tưưng (Jối mới
Nó ra dời Irong xã hội lư sản và đuợc xác định qua ba đặc iliểm quyốl địnli: 1) nguyên tấc tự do gia nhập và từ bỏ tổ chức của các thành viên; 2) nguyên tắc cỏ thể tổ chức tự do các cơ cấu và quá trình trong phạm vi của tổ chức luỳ theo cơ hội và hoàn cành; 3) nguyên lắc lự (Jo đồ ra mục liêu dị nil hướng llico một đặc tliù chức năng Ba dặc điểm đó được đặc trưnti bởi lính tập Irung của các quá trình tịuyêì dinh- Điều này cho phép tính hựp lý eúa các tổ chức cũng như quan hệ giữa tổ chức và môi trường (G Endruvvcit và G TrommsdorỉT, Sđd, lr 832)
Các lý Ihuyốt xã hòi học về lổ chức đã hướng đến xem xét hai khía cạnh chủ yốu: phàn lích câu Irúc của tổ chức và mồi quan hô của lổ chức với xã hôi Trong hướng thứ nhất, bôn cạnh nghiôn cứu xuất sắc của Michels vồ
9
Trang 13những xu thồ thiểu quyồn hoá Irong tổ chức, lý thuyôt cùa Max W chcr VC chủ nghĩa quail liêu đã lạo ihành ílỉnli cao của lý luân tố chức xà hội học ((ì Etulruvveil và G T io m m sd o ríi, Sdtl, ir 834) Còn ở hướng khác, sự cluí ý lặp Irung chủ yêu vào viôe phan lích chức năng xã hội ciia lổ chức, môi quan họ giữa cơ cấu, mục tiCu, phương Ihức của lổ chức với diồu kiỌn môi trường hôn ngoài.
Trong xu hướng “ liếp cận tình huỏng” người ta ựiường xem xél tố chức như các mỏi liên hệ về hành động được xây dựng theo Ihế giới của cuộc sòng với những nén vãn lioá và liêu văn hoá dặc thù riông Các lổ CỈ1ỨC kliong có hay không chí có một cách sư dẳng mổt cấu trúc dược vậl thể lioá Các uS
chức không ổn dịnli lâu dài mà chủ yêu ch ú n g luôn luỏn vận clộnu; chúng
Ihay doi lừng ngày, ihông qua thay dổi các đòi hỏi Xíìy dựng mới hoặc dặt lại vAn (lề quyền lực Các lổ chức không, phái là những khối mục liêu, lìguycn khôi dược kê hoạch mà là các họ ihống tự nhiôn, Imng cỉó các lịiiy lắc In chức nguồn lực và các giơí hạn dược cung cấp cho những trò chcri quyền lực Các tổ chức không ilựơc cỉặc trưng hời lính hợp lý (Cĩ Endruwcil và (ỉ Trommsdo! IT, Sdd, Ir 839)
5.3 Xã hỏi ho ả cá lì liâ lì.
Trước hôi llniậl Iigữ.ví/ liội hoá Iroíig (Ja số các n ường hợp ilirơc hiếu là
quá Hình làm lăng dần sự phụ thuộc vào xà hội củi* dổi lượng dược xã lìội
hoá Trên lllực tê người ta hay sứ dụng theo hai nội dung sau: Tliứ Iiliất, chi
sự tăng cường chú ý quan tâm nhiều hơn nữa của xã hội đôn những vân dề cu
Ihổ I1ÌIO dó Irony, dời s ô n g xà hội mà trước dây chỉ một nh óm , mụl lliiêl c hê hoặc m ộl hộ phận nhỉìl (lịnh của xã hội quail tâm, dâm trách tlicn chức Iiíìng
T hử hai, chí (ịiiá Hình chuyến hiên từ chính lliể sinh vại có hân chai xã hội
với các lieu tie lự nhiên dcn IĨ1Ộ! chính the đại diện của xà hội loài người Đày là Cịuá uinli xã hội lioá các nliiìn (Nguyền Quý Thanh Xà hội hoá Imnu
Trang 14Xã hôi học (Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng, chủ biên, Nxb lỉại học quoc gia, Hà nội, Ir 257)
Xã hội hná cá nhân là khái niôm chỉ quá írình chuyển hiên COI1 người lừ con tìgưííi sinh học thành con người xã hôi, quá trình hội nhập của cá nhân vào đời sống xã hồi Đó là quá trình Ihích ứng và cọ sát của cá nhân với các giá (rị, cluiỉin mực và các khuôn mẫu hành vi xã hội q ua (Jó cá nliíìn duy Irì dược khá năng hoạt đỏng xã hỏi Tuy nhiôn irôn thực lô cỏ khá nhiều dị nil nghía khác nhau vé khái niệm này
Căn cứ vào quan niệm về vai trò chủ thổ - khách Ihổ giữa hai đỏi tượng chủ yêu của quá trình xà hội hoá: cá nhân và xã hội; người ta tlnrờng nói vồ
ha nhóm định nghĩa chủ yếu như sau: tliứ nhất, nhấn m ạnh vai trò chủ (June
của cá nhân trong quá trình xã hỏi hoá; thứ liai, nhấn m ạnh vai trò chủ d on g
của xã hội Imng quá trình này; thứ ba, nhấn mạnh vai trò chủ dộng của cà cá
nliAn và củn cả xã hội Irong xã hội hoá
Cáclì pliál hiểu của nhỏm thứ ha được đồng đảo các nhà xã hội hoc ùng hội lum Theo tĩó, xã hội hoá là Cịuá trình lương tác giữa cá nhân và xã hội,
trong d ó Cií nhân COI1 người lĩnh hội mộl hệ thống nhái dị nil những giá Irị
chuAn mực tjiiy lắc xã hội, nhờ dó cá nhân có ihổ hoi nliẠp (.lược vào xã hội, trờ thành ihành viên của xã hội Đỏ là quá trình con người tiêp nhận liền vãn hoá xã hội là qua trình con người học cách dóng vai Irò của niìnli
Tlico quan niệm này, xã hội hỏa là quá trình dicn ra thường xuyên liên tục trong suốt cuộc đời của một con người từ khi sinlì ra cho đốn khi chét di Trong quá Hình đó cá nhân vừa là khách thế vừa là chủ Ihể Là chủ thể khi cá nhân lự sàng lọc, lự học hỏi lây những gì dược cho í à cần lliiốl, phù hợp dế hội nhập vào xã hội B<3n cạnh dó cá nhàn còn tham gia lích cực vào việc sáng lạo ra C Ỉ Í C kinh nghiệm xã hội Là klulcli (hổ khi cá nliiin bị chi phôi hừi những giá trị, clniiin mực xã hội cá IIỈIÍUI buỏc phải liêị) nhạn chúng, hời chí vạy cá nhân mới có thỏ’ hội nhập dược vào cộng dồng, mới dược cộng (.lồng
Trang 15chấp nhận Ụuá trình xa hội hoá diỗn ra nhanh hơn liêu có sự klionnh vùng, hạn CỈIỐ sự lựa chọn, dưa vào môl sồ sự lựa chọn nhâl dịnỉi, ngliìa lí'i qua sự giáo dục có dịnli hướng.
C húng la cũng cần phân biệl khái niỌm xã hội lioá với khái niệm giáo dục Thồng lliưởng khái niỌm giáo dục dược hiểu theo hai ngliia: llieo Iigliìa hẹp, giáo dục là quá Irìnli tác dộng có định hướng (JC*n cá nhân lừ chủ Iho giáo dục nliAl dịnh như nhà trường, hô thông thông tin đại chúng Các chuthổ này cổ mục đích iruyén đạt cho cá nhân các giá Irị, chuẩn mực và nlnìngkinh nghiôm xà hội mà lioàn loàn phù hợp với nền văn hoá chung của xã hội.Theo G Endruvveil và G TrommsdorlT (Sđd) giáo dục là các hành vi và biỌn pháp mà qua đỏ con người cố gắng ánh hướng đến sự phát Iricn nliỉìn cách của nj:ười khác, đổ thúc dẩy nỏ pliál Irién Ihco những thước lỉo giá Iri nliấl định (ỉiiío dục chỉ IÌI mội phần của Anh hướng mà xã hôi lác động lèn
sự pliát Iriổn nhân cách, lức là ảnh hướng có ý thức, có hoạch (lịnh Hiện nay khái niỌm xã họi hoá Irong mội vài trườtig hợp tlã dược sử dụng lliay lliố clio khái niôm giáo dục Xé! vé mặt logic thì khái niệm giáo dục xốp dưới khái
ni ôm xà hội hoá
Theo nghía rộng Ihì giáo dục là sự tác động đốn cá nhân lừ toàn bộ hệ thùng các quan hệ xã hội Cá nhân cổ thể tiốp nhận nlũrng giá trị, cliuán mực
và nliững kinh nghiệm xã hội ớ mọi nơi, Irong mọi nhóm xã hội khác nhau Nêu llico IiíiliUI hẹp tliì giáo dục chí là một một hộ phận của quá trình xã hội lioá hay như một sô liìc giả cho rằng đó là quá trình xã hội hoá chính thức Còn llieo n^hìa rộng Ihì giáo dục đổng tihiìì với quá (rình xà hội liná.cá nhàn
Ngọc ỉ lùng, cliii IììCmì) S l i d (r 259)
Ụuá Irì 1111 xà hội hoa dược Ihực hiện chú yêu lỉiong qua Cik* môi lnrùnu ,
vi mo nlìtr ị'jí\ dìnli, nhà Irường, các cơ quan đoàn 111'}, các In chức xà hội VII các nhóm lliànỉi viên klìííc Đó là những môi liườtig mà cá nhân ỉlụrc lìiẹn
Trang 16những giao tiếp trực tiếp thường xuyên Trong những mồi trường này gia đình, nhà trường như những môi trường xã hội hoá chính thức cổ một vai trò đặc hiệt quan trọng, nhất là trong xã hội hiện đại với nền sân xuất phát triển
đã đật ra những yôu cẩu cao cho sự hôi nhập về nghề nghiệp của các nhân Ngoài ra, các môi trường khác như hệ Ihống thồng tin dại chúng, chế độ chính trị x ã hội.v.v cũng có môt vai trò có ý nghĩa đặc biệt (rong quá trình
xã hồi hoá cá nhân
Mồi một thời kỳ trong quá trình ưưởng thành của cá nhân thích ứng với mội giai đoạn nhất định của quá trình xã hội hóa G Andreeva đã dựa vào những hoạt đông chủ đạo của các nhân trong những tliời kỳ nhất định đổ chia quá Irình xã hội hoá thành ba giai đoạn chủ yếu như sau: giai đoạn they All ứng với hoạt đông chủ đạo của cá nhân là vui choi và học tập; giai đoạn trưởng thành ứng với hoạt dông chủ đạo là lao động dể tạo ra của cải vật chất
và tinh lliần cho xã hội; giai đoạn sau lao động ứng với quá trình nghỉ ngơi, hưu trí
13
Trang 17Sinh ra và lớn lên Irong cảnh nước mấí nhà lan “đời nô lọ” , cậu bé Nguyỗti Tấi Thành dã phải tận mắt chứng kiến cảnh sồng (Jen tỏi của người dồn Viôt Nam irong hỏng dôm 11Ổ lẹ do bọn thực dân và phong kiến gây lén hằng rượu cồn, thuốc phiện và các chính sách ngu dân Sau này, đã có lúc
10(H) làng dã có 1500 đại lý rượu và thuốc phiện, mà trường học chí vẻn vẹn
có 10 c ái” (Đ ông Dương lập (loàn k ẻ cướp, Irong Hố Chí Minh loàn tập, lập
1, tr 385) và “Người dân Việt Nam chúng tôi là những người nông dân bị nhân chìm trong bóng liêm hết sức tối tăm Khỏng m ột tờ báo nào, khồng ai hiểu hây giờ Irên thế giới đương diễn ra những gì, đêm lối, thực sự là díMĩi
tồi” (Thâm m ột chiên s ỹ Q uốc t ế C ộng sản, trong Hổ Chí Minh toàn lập, lập
i, Ir 477).
Tác philím Hàn án c liế (lộ thực dân Pháp nổi liếng mà Người đà viêi
irong nliững ngày đầu sống và hoại động cách mạng Irên đát Pháp đã nói lên tát cả những gì vé sự áp hức hóc lột dà man, sự hất công tàn bạo dên mâl licl tính người của bọn thực dân da trắng, cũng như hao cảnh lầm than khổ cực
Trang 18đến nghẹt thớ của người dân Đổng Dương và các dân tộc thuộc địa khác mà
Rôn xiốl, lầm Ihan irước cảnh sưu cao, Ihuố nặng, “một cổ hai tròng” , hàng chục cuộc khởi nghĩa của nhân dán la đã nổ ra trên khắp mọi miền dâl nước Song các cuộc khởi nghĩa đó đổu nhận được những kêt cục đau xót 1 ừ phong trào Cẩn Vưưng đến phong Irào Đông Kinh nghĩa thục, lừ phong trào Duy Tân Iheo xu hướng tư sản dốn các cuộc khởi nghĩa của quần chúng nông dân ở Nam kỳ, Bắc kỳ, Trung kỳ và của nhiều vị anil hùng dân lộc dẩy lòng yêu nước, nghía hy sinh và tinh quả cảm đều có chung sỏ phận của sự tliâl hại cay đắng
Nguyên nhân của những thất bại đó, ngoài những nliân tô chủ quan, khách quan như lịch sử đã ghi nhận, cần nhấn mạnh là các cuộc khới nghía này dã khổng cláp ứng được những đòi hỏi có tính tấl yếu của thời đại, của cách mạng Viọt N am khi (Jó: vừa dánh đuổi thực dân xâm lược Pháp, vìm xoá bỏ c h ế đọ phong kiên mục ruỗng thối nál Nghĩa là phải dỏng lỉiời thực hiện hai cuộc cách mạng dân tộc và dân chủ nhân dân
Khổng cam chịu chung số phận thất hại đắng cay với các cuộc kliời nghía của các bậc nghĩa liệt đi Irước và cũng muốn tìm ra dược lời giải cỉáp dứng cho hài loán cách mạng Viẹt Nam, dồng thời cũng nhằm hiểu biết kỹ hưn về xã hội, đất nước của những kẻ áp hức, hóc lọt dân tộc la, người thanh niên yêu nưức Nguyễn Tất Thành đã sớm có những quyết định dúng dắn trên
COI1 dường di lìm chân lý
Có llie nói, chính đời sồng thực tê xã hội Việt Nam dầy lỏi lăm, cay dáng nhưng cũng rấl oanh liệl ở nửa cuối thế ký XIX và những năm dầu cùa Ihỏ ký XX (lã tạo nC‘11 vốn kiên thức xã hội phong phú (V Hổ Chù lịch Thực lỏ
xã hội cũng cỉặt ra những yêu cầu đầy hức xúc đòi hỏi các Ihế hệ người Việt Nain khi dó phai lìm ra được lời giải đáp đúng Chủ tịch Hổ CỈ1Í Minh, mộ! trong những người Việt Nam yêu nước đà câm nlìận dược mol cách dầy till
Trang 19các yCu cầu và nồi day dứt hức xúc đó của lịch sử và 'cũng đã kiCn quyổl di tìm lời giải đáp, mà các thế hê trước đó chưa tìm ra Đ ây chính là một trong những cơ sở không lỉiổ llìiốu dược để hình Ihành nôn lư duy xã hội học của chủ tịch Hổ Chí Minh.
Sinh ra ở một vùng quổ xứ Nghẹ giàu iruyền Ihống yêu nước, bâl khuâl Irung kiôn, lại sớm được rèn dũa trong một nền giáo dục Nho giáo từ ổng ngoại và cha cùng các cụ đồ nho nổi tiếng trong vùng, Nguyễn Tất Thành dã sớm cỏ những suy ngliì vồ các vấn đề xã hội, sớm ý ihức được lịch sử dân tổc, sớm làm quen với truyén thống yêu nước thương dân, căm thù sự bấl cồng tàn bạo và cũng sớm lĩnh hội được những tri thức phù hựp với truyền thống dồn tộc của những tư tưởng xã hội học phương đổng
Cha Người, cụ Nuuyỏn Sinh sắc là nguời ham học, có lòng Ihương người, yôu nước và cỏ vỏn học vấn vé Hán học và Nho giáo dà để lại dâu án rất sâu đậm của mỏt người cha, người Ihày học ở Nguyễn Tất Thành ( )ng ngoại Người cũng là một nhà nho có uy tín Ihường cùng các cụ dồ nho trong vùng dàm đạo vổ các bậc hiổn tài irong giới nho giáo, vổ nhân tình thế thái Cũng như hao thanh niên trong các gia dinh nhà nho như thố Nguyền Tất Thành đã sớm được tiếp xúc với các tư tưởng vồ xã hội của Khổng lử, Mạnh tử Sau này Người nhớ lại: “Tôi sinh ra trong một gia đình nhà nho
An Nam Những gia dinh như thô' ở nước chúng tôi không phải làm việc gì Thanh niên Irong các gia đình ẩy thường học Khổng giáo Khổng giáo
k h ổ n g phái là 1ỎI1 g iá o m à là m ộ t thứ k h o a h ọ c v ề k in h n g h iệ m d ạ o d ứ c và
phép ứng xử Và trôn cơ sớ đó người ta dưa ra khái niệm vổ “ thế giới đại
đổ n g ” {Tlỉâm m ột chiến sỹ quốc t ế cộng sá n , trong Hồ Chí Minh toàn tập, lập
l t r 4 7 7 )
Chính mỏi trường gia tỉình và các mối quan hệ xã hội Việt Nam khi dỏ
đã giúp Nguyền Tât Thành sớm cỏ diều kiện liốp xúc với CỈÍC lư lường IIỈIO giáo, phậl giáo phương Đỏng Điều đỏ cũng giúp sớm hình thành (V Người
Trang 20những suy nghĩ và các quan điểm về các vấn đề xã hội, về phép ứng xử, về sự giàu nghèo, bất công và Irôn hối về một “xã hội đại đồ n g ” không có áp hứ c
Như vậy ngay từ bé, Nguyễn Tất Thành đã được giáo dục irong moi trường của một gia đình dầy ắp những quan điểm, lư tưởng xã hội của những nhà hiồn Iriết Irong giới Nho giáo, Phật giáo phương Đông, nhưng lin lức về các cuộc khởi nghĩa, vé áp hức bóc lọt, vổ sự khốn cùng của người dân lao dông.v.v Nhưng trên lấl cả Người luỏn nhận được sự giáo dục vổ lình thương người, thương nòi giông, tính cần cù, lương Ihicn, căm ghcl sự bât công, ngang trái n ê n cơ sớ các quan điổm, lư tưởng Nho giáo kỏt hợp với đạo lý văn hoá của dân lọc
Chính dây là cơ sớ đế các bài nói, bài viết cua Ngiàíi vổ “dạo ” cũn Khổng Tử, Lão Tử, Mạnh Tử sau này luôn luôn ehứci dựng lĩiộl kiên lliức Xí~i hội uyên Ihâm với niội cái nhìn phê phán sáu sắc mang tính cách trụnm Ngay từ năm 1921 trốn dât Pháp, khi mới bước cliàn vào COI1 dưởng hoại động cách mạng, Nguyền ái Quốc dã khái quát mội c ách ngắn gọn nhưng lõ ràng clìính xác học Ihuyốt của Khổng tử, Mạnh Tử vổ xã hội VC sự hất hình (Jang về lổ chức xã hội Người viết: “ Khổng Tử vĩ dại (55 í Irước CN) kliỡi xướng Ihuyốt the giới đậi đồng và truyền há sự bình đẳng vồ tài sân Ong lừng nói: Thiên hạ sẽ thái hình khi thế giới đại đỏng Người la kliỏng sợ Ihiếu, chỉ sợ có không đều Bình đẳng sẽ xoá bỏ nghèo nàn.v.v
Học trò của Khổng Tử là M ạnh Tử, tiếp tục tư iưởng của lliày và vạch
ra mọi kế hoạch chi liốt đổ lổ chức sự sân xuất và tiên Ihụ, sự hào vệ và pliííl iriêíi lành mỉinli cua trỏ cm, sự giáo dục và lao động cưỡng lìức với người lớn,
sự lổn án tmliiổm khác llìói ăn hám, sự nghỉ ngơi cua người già, klióng cỏ cliổu gì đổ áiì của ông không dồ cập đôn Việc llủi liêu hấi bìnli đẳng về hướng lỉiụ, hạnh phúc không phái cho mọt số dông mà cho tái cá mọi người”
{Phong trào cộng sàn quốc lê'irong Hồ Chí M inh loàn lập, tập 1, tr 33).
17
Trang 21Vài năm sau khi đã tiếp xúc và nắm bắí được tinh lliần cơ bán của chú nghĩa M ác-Lênin, nhất là chủ nghĩa Lênin về cách m ạng của các dân lộc thuỏc dịa, Người đă có cái nhìn phô phán dầy sắc cạnh với học ihuyêl cùa Khổng Tử Điồu dó nối lôn rằng Người tỉã rất am hidu vổ Khổng l ử và lliơi cuộc Theo Người, học thuyết của Khổng Tử đã không lán lliànli và phê phán mạnh mẽ cách m ạng xã hội và những người cách mạng, Khổng Tử dã là
“ người phát ngổn bônh vực n hữ n g ngưtti bóc lọt và chỏng lại người bị hóc
lội” Tuy nhiên Người viốl: “ Nêu Khổng Tử sống ờ Ihời ilại chúng la VÌ1 nêu ổng khăng khăng giữ Iiỉiững quan iliổm ấy, thì ông sẽ irở thành plìiin tử phàn cách mạng Cũng có kha năng là siêu nhân này chịu Ihích ứng với hoàn cánh
và nhanh chóng trở Ihành người kế tục trung Ihànli của Lônin” (Khổng I II
trong Hổ Chí Minh loàn tập, lập 2, tr 454)
Rõ ràng, n h ữ n g lư (luy xã hội học của Người, những mong ƯỚC ciin Người sau này về mọl xã hội dộc lập, (Jail chủ, hình dẳng, không có áp hức hóc lột và người dân “ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng dược học hành” khổng thổ không bị null hưởng bới những quan điếm lư lường vổ mọt “ Ihô giới đại đ ồ n g ” của Klìổng Tử và Mạnh Tử c ỏ mọt tác giá dã nhận XÚI:
“ Nlũrng người ớ phương Đổng lại thấy trong tư lưỡng Hổ Chí Minh những nét gần gũi, phù hợp với “chủ nghĩa tam d àn ” của Tôn Trung Sơn, linh Ihiin yêu nước, khắc khổ hy sinh vì dân của M Gãng-tli, cũng như sự lu clưtíim đạo đức của học tliuyêì Khổng Tử, dức lừ hi của Phật Thích C a” (Nguyền XuAn Thông, Nlìững giá trị văn hoá Hổ Chí Minh, trong Tạp chí Cộng sàn,
số 700, ir 42)
Tuy nhiên, những nhà tư tướng xà hội vì dại của nho giáo, phật giáo phương Đ òng đà không đáp ứng sự mong môi và nhu cầu hiểu biết cuụ Người về một xã hội hình dẳng, khổng có áp hức, hóc lột và dặc hiệt là con (M m g đổ có dược I11ỘI xã hoi như thế Sau này, vào năm 1925 khi nhận xét
vé lình Irạng Irì trệ cùa cách mạng Trung Quỏc, Người cũng dà cỏ nỉúrng
Trang 22nhạn xél rất sâu sắc Người viốl: “ linh Ihần của lỏi sông dồng c|Uê, lliiêu tinh thẩn tháo vál đặc Irưng cho người Trung Quốc ihì chúng la dỏ hiểu m nguyôn nhỉìn của tình Irạng Irì trô của Trung Quốc Toàn hộ (.lời sông trí luệ của người Trung Quốc đều thấm đưựm tinh thần Iriôt học và giáo lý của Khổng Tử Lòng lỏn kính cha mẹ, tình anh em, lình hạn trung thành, sự hoà
thuận giữa mọi người (Jồu dược rút ra lừ quan điổin của Pliậi” (7/7///,ỈỊ Q uốc
và thanh niên IruniỊ Q uỏ(\ trong Hổ Chí Minh loàn tẠp, tập 2, Ir 372).
Cách nliìn nhạn này có mỏt sô điểm khá gần gũi với cách lý giãi của nhà xà hội học nổi liêìig người Đức Max W eber VC I ôn giáo Trung Quốc VÌI ảnh hướng của nó đốn sự phát triển của chủ nghĩa lư bản ở dấl nước đông dân nliâl hành linh này Tuy nhiôn, ở dây cỏ sự khác hiệt lớn: Irnng khi Max
W chcr chí đơn lliuán là sự lý giái thực tố <JỔ nhằm phái iriến một lý tluiyêl thì ớ Hổ Chú lịch cũng sự lý giái nhưng hướng (.lốn phê phán những hạn chỏ của Khổng giáo, Phật giáo dối với cuộc dấu tranh giai phóng của nhân dán lao dông kliỏi moi gông xiềng, áp hức bóc lột
Như vậy, lừ <JAy cỏ thể nói chính những quan điểm, tư iướng xã hội học của Khổng Tử, Lão Tử và Mạnh Tử và cúa các bậc hiổn triốt phương Đông khác m à Người tiếp nhận được trong các môi Irường giáo dục khi còn nhỏ, cũng như trong SUÔI quá trình hoạt đọng cách mạng sau này dã có ảnh hướng mạnh mẽ đốn sự hình (liànli và phái Iriổn tư duy xã hội học của Người
về các vấn dề khác nhau của dời sổng xà hội
Khi Iheo cha cltMi Huê, Người dược vào học ờ Irường liêu học Pháp
Việl Đông Mil và trường Quốc họe Hue Tại đây, mỌc dù bị cấm (loán mạnh
mẽ từ phía chính quyền lliựe dân, nhưng Người cũng hắt dầu (lược liếp xúc’ với một phầtì nào dó của nền văn hoá Pháp Đặc biệt dược liôp xúc với đính cao lư lưỡng xã hội của nhân loại khi đỏ m à đại diện là các nhà khai sáng Pháp như M onglcxkiơ, Rúlxô, Vnnle v.v Những kliái niệm như lự do, hình dáng, hắc ái và nhái là là cuộc cách m ạng lư sán Plìáp vì dại dã giành dược
19
Trang 23sự quan lâm dặc hiệt của Người Sau này Người đà giải thích: “ vào trạc tuối
13 lán dầu tiCn tồi được nghe những từ ngữ tiếng Pháp: tự do hình đảng, bác ái- dối với th ú n g tôi lúc ây, mọi người da Irắng được coi là người Pháp - lliê
là tổi muốn làm quen với văn minh Pháp, lìm xem những gì ẩn giâu đằng sau
những từ ấy ” (Thăm m ột cliiên sỹ quốc t ế cộng sàn, Irong Hổ Chí Minli toàn
tập, lập 1 tr 477)
Cỏ thể chính những truyén thống tự do, bình dẳng, hác ái cùng những
lư tướng xà hội tiến bộ và nền văn minh của Pháp m à Người đà được nghe, cũng như sự tàn bạo của chù nghĩa Thực dân Pháp ở Việt Nam mà Người được chứng kiến hàng ngày đã Ihu hút sự quan tâm của Người đến với nước Pháp chứ không phải đốn nước Nhật hay mộl nước nào khác Hành trung mang theo của Người đôn nước Pháp là lòng yCu nước thương nòi vỏ hờ he’ll
và ý chí quyêl tâm 1ÌIĨ1 ra chân lý để trở vổ cứu (Jân cứu nước kliỏi kiêp lỉoạ đầy, nô lô (Phạm Xanh, Nguyễn ái Quốc với việc truyổn há chú nghĩa Mác Lônin vào Việi Nam, 2001, Ir 11)
Nước Pháp, nơi người đặt chân đốn đầu tiôn, Lừng là quê hương của phong trào công nhân và các cuộc cách mạng vĩ đại chống phong kiốn, chống lư Siin vào thế kỷ XVIII, XIX cùng với việc thiết lập lên Công xã Pari
và cũng lừng là quC hương của những nhà tư lưỡng xã hội vì đại như MnnlcskiO' Siiint Simon, Auguslc Comlc , m à sau này được thừa nhận như những người (lặt nền móng Irực tiếp cho sự ra đời của xã hội học
Đốn nước Pháp liếp xúc với lliực tố xã hội Pháp, với người lao dộng Pháp, Người đã nhận ra ràng bên cạnh một nước Pháp của bọn thực dân quý tộc, giàu có, dã man, làn bạo, hổng hách, còn có một nước Pháp khác cùi)' người lao động cũng hị dàn áp, hóc lộl dỏn cùng cực Ngirời hiểu sâu Ikíii VC
xã hội và iliìì nước Pháp, nơi sản sinh ra những lư lường xã hội nổi tiêng với
“chú nghĩa tự do, hình d an g ” mil bọn 111 ực dân dà lợi dụng 11Ó dể ấp hức hóc lột người lao dộng và các dân tộc khác, nơi lán dầu liên dà diỏn ra các CIIỌC
Trang 24cách mạng vĩ dại chống phong kiên và chống lư sản của giai cấp vô sàn mà người gọi là cách m ạng Cộng sản (1871).
Cũng chính từ cuộc cách mạng Pháp, Người đã nhanh chóng rút ra bài hoc quý giá cho giai cấp vỏ sản và các dân lộc đang tlâu tranh cho lự do, bình dáng là: “ 1) Dân chúng cồng nông là gốc cách mạng, lư hán là hoại ilíìu, khi I1Ỏ không íợi dụng dược dân chúng nữa, thì nó phản cách mạng 2) Cách mạng pỉìHÌ có In chức rAl ben vững mới (hành eỏtig 3) Đàn hà lié con
c ũ n g giúp làm viỌe cá ch mạng dược nhiều 4) Dân khi cá ch m ạ n g Ihì cịii A iì
lính I1ÍIO, súng ông IIÌIO cũng khổng chống lại 5) Ta muôn làm cách mạng (hì
không sợ hy sinh” {Cách mạng Pháp, trong Hồ Chí Minh loàn lập, lập 2 Ir
271) Những hài học lý luận dược rúl ra lừ kinh nghiệm Ihực lố quý giá này ilã rái có ích cho quá trình hoại dông sau này của Người, đặc hiệt trong việc lãnh dạo cách mạng Việt Nam và Đông Dương
Mới đây Irong hài những ị>iá trị văn ÌÌOÚ ììồ C hí Minli lác giả Nguyền
Xuân Thông (là nhộn định: “ Những người phương Tây có thể tìm thây Imtig
lư tướng Hổ Chí Minh linh thần của chủ nghĩa nhân đạo Ihcíi kỳ Phục Hưng, lir lưỡng dân chủ của thê ký ánh sáng Tư tường lự do- hình dẳng- hác ái của cách mạng Pháp” (Nguyễn Xuân Tliôim vSđd, Ir 41,42)
Có thổ nói hail đầu là sức thu liiít và sau đỏ là sự hiếu hiêì về những lư tường xã hội liên bộ và liền văn minh của Plìáp, cũng lìhư thực lê dời sông và cuộc dấu Iraiìli anh dũng của giai cấp vổ sản Pháp dã là nền móng quan Irọim (lô Nuười dẩn liếp cẠn đốn với chủ nghĩa Mác-Lênin Đổ cũng là mội trong những cơ sớ khom: the lliiêu hình thành tir duy xã hội học cua I In Chí Minh.lỉên cạnh những yêu lô dỏ, cần nổi thèm rằng In um quá (rình dâu tranh cácỉì Iiiiu ig cho sự nghiệp giái phóng dân lộc giãi phóng uini Clip í lu (.'111 Minh tliĩ đi nil nhiều vùng, nhiều quốc gia, nhiều lành Ilirí, đã tiêp xúc với
nliiổu lư lường Iihicu quail (licm, Iiliicu học lliuyốl, dà 1(111 mắl clnrnu, kiên
dời sông lầm than cơ cực, sự hííi cóng làn bạo và cuộc dâu tranh anh dũng
21
Trang 25chồng lại cưííng quyồn, áp hức của nhiều dân lộc cả da trắng, da vàng và tla den Irên khắp các lục địa Chính những kinh nghiệm quý giá đỏ cùng với ỉrí Ihông minh sắc sảo hiếm cỏ, tinh thẩn ham hiểu biết, sự làm việc không bict mCt mỏi và ý chí sắí tlá cho cuộc đấu Iranh vì dộc lập lự (J() của lổ quốc clã I«1
cơ sớ vững chắc cho sự hành thành và phái triển tư (Juy xà hội học cùa chú tịch Hổ Chí Minh
Trang 26Mồi tố clìức xã hôi dược sinh ra, tồn lại và phái Iriổn đều nhằm đáp ứng nliữiiu nhu cầu nluìì định của xã hỏi Sự ổn định và lớn mạnlì cùa I1Ó bị ảnh Inrớng và bị chi pliõi mạnh mẽ lừ những điéu kiện \ à hội cụ thể Mỗi một lliay dối (rong xã hội (Jều cỏ thể dẫn tlốn những hiếu dổi Imng lo chức Đốn lượi mình In chức xã hôi lại lác đỏng lỏn xã hội, lliam gia vììo việc lạo ra những hi ch đổi của xà hội.
Ọu a các hoại dộng xã hội lliực lố của Chủ lịch Hổ Chí Minh cliì chứng ló Người là nhà lổ chức Ini ha của phong Irào cách mạng nước la nói l iêng vì* plinni; trào cònụ nhân quốc lê nói cliuim Sự vững mạnh và sự phát Ilk'll kliỏng ngừng củíi nhiều lổ chức chính trị, xã hội (J() Người lliam uia sáng lập, rèn luyện và lãnh ilạo mà lieu hiếu là Đảng Cộng SÍIII Pháp Điiim cộng sàn Việl Nam, Nhà nước Việl Nam dân chủ cộng hoà, Đoàn thanh niên cộng sân Việl Nam Mặl trận tố CJIIOC Việl Nam và nhiều lổ chức xã hội k luk là nluìng hằng chứng hùng hổn xác nhận diều (Jó
Trang 27Chính sự thành cồng Irong hoạt động và sự lớn mạnh của các lổ ch ứ c dó còn là h ằ n ^ chứng không Ihổ phủ nhận về khả năng sáng tạo trong lư duy xã hội của người, cũng như khâ năng vận dụng một cách linh hoạt các lý tliuyêi
vồ tổ chức và xây dựng lổ chức ở Người vào tliực tế xã hội Việt Nam
2 ì ./ Vai trò của tố chức xã hôi (tin với sư phút triển của Aữ lĩ ôi.
Vai Irò hốt sức quan trọng của việc tổ chức và các lổ chức chính trị xã hội dôi với việc tập hợp quần chúng nhân dân lao động Irong cuộc dấu tranh giải phỏng họ khỏi mọi áp bức, bóc lột, vì sự tiến bộ xã hội đã được Hổ Chủ lịch nhận thức từ rất sớm Tư duy của Người được thổ hiện qua các hài háo, những bức Ihư, những hài phát hiểu trôn các diễn đàn hội nghị, Iromi các hài giảng giành cho các thế hệ chiến sỹ cách mạng k ế tục hay qua các hoại dọim thực lố (ừ những năm hai mươi của thế kỷ trước luồn luôn phản ánh rất rò khía cạnh này
Trong nhiều hài háo của Người từ đầu những nam hai muơi vổ ách áp hức bốc lọi của Thực dân Pháp, nỗi thông khổ của người dân ở xứ Đỏng dương và ứ các xứ thuộc địa khác cũng như cuộc đấư Iranh kiôn cường của
họ chỏng lại áp bức, bạo quyền song đều Ihất hại, vì mội nguyên nhân cơ hân
mà Người đà chỉ rõ là lliiếu sự lãnh đạo, Ihiốu lổ chức
Cỏ thổ dẫn ra đây mội vài ví dụ: bài Cuộc bạo động à Đ ahôm áy trên
háo L H um anilc năm 1923 nối vò cuộc đình công sau đỏ dẩn đốn cuộc bạo
động dầy quả cảm của công nhân thành phố Pooclô-Nôvô Hay hài K fieri
ở Đ ahôm ay trên háo La Vic Ouvriere iháng 3 năm 1923 viết về sự vùng
lên cùa người dân hân xứ chỏng lại áp hức bóc lột bạo hành của chủ nghía (hực dân da Irắng, nhưng do hột phát, không duợc chuẩn bị, không được tố chức, phoi hợp giữa các lực lượng nên đều bị thất hại trước “ lười lo và tlùi
Trang 28cui” , Irướe “súng liên thanh, súng cối và tầu chiến” (Hồ Chí Minh loàn lập, tập 1 tr 170-173).
Người cho rằng thự thuyền hay nòng dân nếu đưực lổ chức lại dù là những lổ chức chỉ nhằm dấu tranh cho quyền lợi kinh tế, nhưng biết lập hợp, doàn kết họ lại, hướng hành động của họ Iheo mục tiOu của cuộc đấu tranh dồu có thể giành thắng lợi Từ những hằng chứng về 1 hắng lợi cùa các cuộc dinh cồng của thự lliuyền Ihuôc Liôn hiệp hải viên công hội Hồng cỏtig lliátig 12 năm 1921, của thợ thuyền thuộc Liên hiệp hài viôn cổng hội Thượng Hải tháng 7 năm 1922, của thợ dệt Nam Kinli v.v Người dã <Ji (Jen kết luận: “ Mặc dầu bọn tư bản nước ngoài và tư hản bản xứ cố hốt sức dập
lắt hoặc ngăn cả n m ọi p h o n g trào giải phóng n h ư n g n h ữ n g người c ô n g nhân
Trung Ụuốc được sự giúp đỡ m ạnh mẽ của những người trí Ihức tận tuỵ, dã
lổ chức lại mộl cách nhanh chỏng và hành dộng tốt d ẹp ” (NhữiiíỊ HỊỊười lùm CÔIÌỊỊ lô chức lụi, chông bóc lột của chủ nghĩa tư bán, trong Hồ Chí Minh
toàn tập, lập I , li\ 167)
Vẫn với lôi tư duy trong sáng, khúc triết, logic mang đậm lính xã hoi học, khi đưa ra các hằng chứng thực tế xã hội sống dộng và dầy lính lliuyỏl phục, ngay lừ những buổi dầu Iham gia các hoạt động chính trị xã hội, Hổ Chủ lịch đã chỉ ra rằng lổ chức có mội vai trò rất lớn dối với cuộc dâu tranh giái phóng của các dân tộc thuộc clịa Hơn thố nữa qua việc trình hầy các dẫn chứng thực lố cuộc đẩu Iranh của các dân tộc lliuộc địa cũng như thợ thuyền của các nước dỏ quốc, Người còn cho thấy nêu lổ chức càng mạnh, càng eliặl chẽ, mục liêu, điều lệ rõ ràng thì thắng, lợi của cuộc dấu Iranli cùa người lao
d ộ n g sẽ c à n j’ lớn.
Trong bài Phong trào cách mạng ớ Ấn Độ, Iron tạp chí La Revuc
Com m unisk' so 1S - 19 tháng X, 9 năm 1921, Người cũng dã cho thay lổ chức “ X am ili” cỏ vai n ò râì quan Irọng trong cuộc đâu tranh giải phỏng cua
25
Trang 29nhân dân Ân Độ Tổ chức dó có những quy tắc điồu lệ rỏ ràng, chặt chẽ, khi
hoại d ộ n g hí mật, khi hoại đ ộn g c ô n g khai và p h ong trào cá c h mạnh của
nhân dân Ân Độ khi lliăng, khi trám, nhưng cuối cùng đã giành dược thắng lợi (Hổ Chí Minh toàn lập, lập 1, tr 40-45)
'Prong m ội bài háo khác: Phong trào CÔIIỊỊ nhân trên háo La Vie
Ouvriere ngày 9-1- 1923 người đã dán ra các sỏ liêu Ihống kê về sỏ lượng
công nhân và số lượng (loàn viên Irong lổ chức thống nhâì giai cấp vo sàn ờ
Trung Ọuốc trong các ngành nghề khác nhau Mục tiôu dấu tranh của họ hướng đốn những vấn tie cụ thể, lliiốl thực Họ đã giìuih lilting lợi trong các cuộc dìnli cỏng và họ cỉã lliậl sự lớn mạnh Người viốl “ Chí sau khi chiên Iranh lliê giỏi kết thúc, giai cấp vỏ sản Trung Quốc mới bắl đầu dược lổ chức mỏi cách cliặl chẽ, song họ dã lliu dược môi số ihắug lợi lo lớn Imng các cuỌc đình cong Mặc ílù bị bọn quân pliiộl đàn áp và bọn thông trị ngoại lai cản Irớ, các lổ chức của họ vẫn phát lriển v à có thể nói là nhanh nữa” (Mồ Chí Minh toàn lập, S(J(J, Ir 216)
Nói cliunu, cùng với nhiều hài viết ngay lừ những năm dầu của thập ký
XX, trong bước khơi dầu sự nghiệp cách mạng của minh trên đál Pháp cũng
như trong các hài Tình cành nông dán An N am (1924), Tình rảnh IIÔIIỊỊ dàn TruiiiỊ Q uốc (1924), N ôiìíị (lân Hắc Phi ( l c)24), Người đà CỈ1Í rò ờ các nước
thuộc địa nóng dân đã nhiều lần nổi dậy chống chủ nghía thực dân, nhưng dều bị lliất hại, vì thiêu tổ chức và thiếu sự lành đạo Vì vậy Imng các hài phát hiểu lại Đại hội V Quốc tố Cộng sản Người luôn kêu gọi: “ Ụuỏc tỏ Công sản cán phải giúp đỡ họ lổ chức lại, cần cung c:ìp cán hô lành đạo cho
họ và chỉ cho họ con dường đi lới cách mạng giải phóng” (Hồ Chí Minh loàn lập, lập I Ir X X V I 11)
Đặc biệl, Irong lác phẩm Dưìmg cách m ạng xuấl bản năm 1927, vân dồ
lổ chức và vai Im ciiiằ 1(1 cliức dối với sự nghiỌp cáclì mạng giải phóng clỉìu lộc, giai phóng giai Ciìp dã dược Người khái quái ớ lầm lý luận với sự nhân
Trang 30mạnh đặc biọt Người cho ràng người dân ở các nước lliuộe (Jịa muỏn dược
giải phóng khỏi ách áp hức hóc lột của chủ nghĩa thực dân và nói chung nhân dân lao động Irôn toàn 1Í1Ố giới muốn dưực giải phỏng khỏi hóc lọi bái công thì cần phải liến hành “dân tộc cách m ệnh” và “giai cấp cách m ệnh” Đỏ làm cách mạng thì mọi người phải đổng tâm hợp lực, chung lòng, chung sức, khồng bạo dộng m à phải biết lổ chức nhau lại, phải học cách lổ chức
Chỉ có inồt lổ chức chính trị mạnh biết giảng giải “ lý luận và chủ nghĩa” làm cho dân giác ngộ, hiểu biết tình hình trong nước và lliố giới, có
kế hoạch, cổ sách lược, biốl hành dọng, biết lãnh đạo và lập hợp sức mạnh của loàn dân till mới có thể làm cách mạng thành cồng Còn nếu không có lổ chức như đũa khổng Ihành bổ, làm sức yếu đi dễ thất hại Người viết: “ Dân
khổ quá hay làm bạo động, như dân An Nam ờ Trung Kỳ kháng thuê, Hà
Thành tỉÀu dộc, Nam Kỳ phá khám; khổng có chủ nghĩa không có kố hoạch, đốn nỗi liưíl hại m ãi” “ Dân thường chia rẽ phái này bọn kia, như dAn Ui người Nam (hì nghi người Trung, người Trung thì khing người Bắc, nên nồi yếu sức đi, như dũa mỗi chiếc mỗi nơi” (Hổ Chí Minh toàn tập, tập 1)
Để nhàn len sức mạnh từ lòng căm thù của nhân dân, tránh sự cilia rè nghi kỵ nliau, tạo ra sự dồng lâm nhất trí làm cách m ạng thì sự xuấl liiỌn cùa một tổ chức chính trị, một đảng cách mạng là sự cần Ihiết khách quan Người
đi dốn kôl luận: “ Vậy nên sức cách mạng phải tập trung, muốn lập trung plìái
cỏ dang cách m ạ n g ” và cách mạng “trước hối phải có cỉíing cácli mệnh, lie Irong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân lọc bị áp hức và vô sail giai cấp mọi nơi Đảng cỏ vững cách m ạnu mới thành CÔI1U cũng nlnr người cầm lái có vững lliuyổn mới ch ạy ” (Hổ Chí Minh loàn lập lập 1)
Còng lác tổ chức và các lổ chức chính trị đã cỏ một ý nghía lo lớn dôi với việc lãnli (lạo và tập hợp quần chúng lao động trong cuộc cách m ạng giái phỏng khỏi mọi áp hức hóc lột ỡ Việl Nam Vưựt ra ngoài tầm cách mạng
27
Trang 31Việt Nam Irong Đường cách mạng, Người đã nâng ý nghía cùa 11Ó lên mức
khái quái lý ỉuẠn c h u n g c h o cá ch m ạng của cá c dân lộc trôn lliố giới.
Thồng qua các hằng c h ứ n g ihực tế lừ cuộc cách mạng lư sàn Mỹ, <J(IC biọi là lliổng qua các cuộc cách mạng Pháp vào thố ký XVIII, XIX, Người iliì chỉ rõ đối với thợ thuyền Phấp sớ dĩ cách mạng ở Pháp năm 1X71 tỉà tliiêl lập nôn Công xã Paris và nhà nước của nhân dân và cung như hai cuộc Cỉkli
m ạng trước dó đều không Ihành c ô n g vì “ trong ha lần c á c h m ệnh 17XC >)
1X48, 1X70 tiều vì dân can đảm nhiều, nhưng 11*1 Ihức íl, cho nên lir hàn nó lợi dụng Pari Cồng xã vì tổ chức không khéo và vì không liên lạc với dân cày, clốn nỗi thất hại” Từ đó Người đã đưa ra kêì luận cỏ lính khái Cịiiiíl cao
“Cách mônli 111! phải cỏ tổ chức rất vững bền thì mới thành côn g ” {f)ườn,i» cách m ệnh, Irong Hồ Chí Minh loàn lập, tập 2, ír 273, 274).
Từ thực lố của cách mạng Nga vào năm 1905 và 1917, Người cũng (Jà chỉ rõ sở dĩ cách m ạng 1905 bị lliất hại là do lổ chức c hưa vững vàng, tổ chức Đang của giai cáp công nhân còn thiếu kinh nghiệm, chưa <Jủ mạnh, chưa phối hợp được sức mạnh của công nhân với nồng dàn và binh lính Người viết “cách m ạng 1905 lliua vì thợ Ihuyền với dân cày không nhất trí Khi lliợ thuyền nổi lên thì dân cày không theo ngay Thợ thuyền thua rồi thì dân cày mới nổi lên Thợ Ihuyền chưa có kinh nghiệm nhiều và lổ chức chưa hoàn
mệnh, (rong I In Chí Minh toàn tập, tập 2, Ir 278).
Dưới sự lãnh dạo của Đáng Bôn sê vích giai cấp công nhân Nga thìlàm nôn cuôc cách mạnu, tháng Mười năm 1017 Từ sự thành cóng của euóc cách mạng Iháiig Muni vì dại, Người dà phân lích vi' vai trò lổ chức VÌ1 lành đạo của Đíĩng, sự vững mạnh, sáng suôi trong đánh giá lình hình, những hài học kinh nghiệm mà Đảng lích luỹ dược irong cuộc cách m ạng 1905 và cuôi
Đang vững bcn, phải hồn gan, phái hy sinh, phải lliông lìliâl Nói lúm lại phái
Trang 32theo chủ nghía Mã Khắc Tư và Lênin” (DUi'mg cách m ệnlì, irong Hổ Chí
Minh loàn tạp, tập 2, Ir 280).
Với cách diỗn đạt ngắn gọn dỗ hiổu, thông qua những bằng cứ llìực lê sổng đỏng klióng llid hác bỏ, Người đã đi đôn đốn m ột tầm khái quát cao có tính lý luận vổ vai trò cùa tò chức và tổ chức Đảng Cộng sản với sự nghiệp cách mạng của dân lộc Viọt Nam nói riOng và các (lân lộc irôn the giới nói chung Trong lư duy của Người giữa lý luận và thực lố xã hội cỏ mối quan hệ chặt chẽ với nhau Lý luận dã dược khái quát lên lừ chính thực tê xã hội của Viẹi Nam và của nhiéu dân tộc trôn thế giới Và chính lý luận cũng đã quay trở lại giúp cho việc giải thích Ihực tố xã hội
Sau này, với tư cách là người sáng lập, lãnh đạo và lổ chức của Đảng Công sản Yiôt Nam, nhà nước Viôt Nam dân chủ cổng hoà và nhiổu tỏ chức đoàn thổ clìínlì trị xã hội khác, Hồ Chủ tịch luôn ilíinli giá cao vai trò của các
lổ clìức dó dối với từng giai đoạn cụ thể của cách mang nước ta nói riCng và với cả quá trình phát triển của xà hội Viôl Nam nói chung Tư duy đó ciia Người được Ihể hiện Imng rấl nhiều hài viêl, hài phiìl hiểu vò vai irò cùa Đảng, của Đoàn, của CÌÍC lổ chức chính trị xà hội ớ Việt Nam
Mội vài ví dụ, với tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản, trong hài nói tại
lồ ký niỌm 35 năm Ihànli lập Đoàn năm 1966, Người cho rằng vai Irò của
Đ oàn là rấi lớn trong việc tổ chức, tập hợp thanh nil'll (Ji Iheo Đảng: “ Đoàn
thanh niên là cánh lay dắc lực và dội hậu bị tin cậv của Đ àng" Trong lia mươi năm hoạt dộng cùa Đảng L áìo động Việt N(WÌ (19(A)) người lại nhân
mạnh: Đoàn là “cánh lay đắc lực của Đảng Irong việt lổ chức và giáo dục thế*
hệ trỏ thành những chic'll sỹ tuyệl dôi Irung (hành với sự nghiệp xây tlựĩìg chú nghía xã hội” (Theo Dương Tự Đam Những tư tướng cơ hàn của chủ lịch Hổ Chí Minh về xây dựng Đáng, xây (lựng Đoàn 2(X)2, Ir 60)
Sự quan tâm và sự nhẩn mạnh dặc hiệt cửa Hố Chù tịch giành cho vai trò của Đảng Cộng sản Viẹi Nam, Người lổ chức mọi lliáng lợi của cách
Trang 33mạng Việl Nam Ngay lừ cuối những năm hai mươi hướng lới thành lập
Đảng Cộng sản V iẹt nam trong c h ư m g trình tóm lắl rủ a Đang Người đã viêi
“Đảng là đội tiền phong của đội quân vô sản gồm một số lớn của giai cấp cồng nhân và làm cho họ có đủ năng Ịực lãnh đạo quần chúng” (Hổ Chí Minh toàn tạp, tập 3, tr 4) Khi Đảng Công sản Viồt Nam được Ihành lập Người lại nhấn m ạnh “Đỏ là Đảng của giai cấp vô sân Đ ảng sẽ dìu dắl giai cấp vỏ sản lãnh dạo cách mạng An nam đấu tranh nhằm giải phỏng cho loàn thể anh chị cm bị áp hức bóc lọi chúng ta” (Hồ Chí Minh toàn lập, tập 3 l i
10).
Như vậy, ngay lừ khi Đảng còn trong Irứng nước Người dã xác định Đảng sõ có vai ưò quyết định dồi với việc tổ chức lãnh đạo quần chúng nhân dân Irong cuộc đấu (ranh giãi phỏng khỏi áp hức bóc lọt, vì sự lie'll họ xã hoi
ỏ Viọi Nam Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân la thực hiện (hành công cuộc lổng khứi nghĩa tháng Tám (1945) vĩ đại và giành lliắng lợi vỏ vang trong cuộc kháng chiến chống Pháp
Tổng kốt lại các sự kiỌn đỏ Người đã viết: “Cỏ Đ ảng lãnh đạo, cách mạng và kháng chiến mới lliắng lợi, kiến quốc mới thành cổng Kinli nghiệm thế giới, trong 11 ước chứng tỏ rằng: những cuộc đấu tranh “ tự phát” của nhân
dân thường kh ổng c ỏ m ục đích rõ ràng, k ế hoạch đầy đủ, tổ chức ch ắc chắn ,
vì vậy mà lực lượng rời rạc, nơi này lên thì nơi kia xẹp Kết quả thấl hại Muốn Ihắng lợi thì cách mạng phải cỏ Đáng lãnh dạo ” và “cách m ạng là cuộc dấu tranh rấl phức lạp, muốn khỏi di lạc phương hướng, quấn chúng phải cổ Đảng lãnh đạo <JỔ nhận rõ tình hình, đường lối và định ra phương châm cho tlúiìii” (Hồ Chí Minh, toàn tập, tập 7, tr 228)
Thục lố lịch sử đã chỉ ra rằng chỉ dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sán Việt Nam - lố chức liền phong của giai cấp cồng nhân Việt Nam, đất nước la mới giành dược dộc lập, nhân dân la mới Ihoál khỏi xiềng xích nô lệ tie hướng tới cuộc sông tự do, ấm IK), hạnh phúc Nhận thức sâu sắc diều này
Trang 34nôn Người luòn luôn hướng đến mục tiêu xây dựng tổ chức Đảng vững mạnh, trong sạch để Đ ảng hoàn thành tốt Irọng trách này.
Rất nhiồu hài viết, hài phát hiểu của Người sau này đã đề cập đốn vai trò lo lớn dó của Đảng đổi với sự nghiệp cách mạng nước la Trong sỏ các bài đỏ phải kể đến bài phát biểu có tính đánh giá tống kết về vai trò Đảng nhân kỷ niệm ha mươi năm ngày thành lập Đ ảng (I9 6 0 ) Người viết: “ Từ ngày bị đố quốc Pháp xâm ehiốm, nước ta là xứ thuộc địa, dân ta là vong quốc nô, lổ quốc la bị giày xéo dưới gól sắt của kẻ tliù hung ác Trong mấy mươi năm khi chưa có Đảng, tình hình đen tối như không có dường ra Từ ngày mới ra đời Đảng liồn giương cao ngọn cờ cách mạng, đoàn kôì và lành dạo toàn dân la tiến lôn dấu tranh giải ph ỏng dân tỏc, giải phóng giai cáp Màu cờ của Đ ảng chói lọi như mặl trời mới mọc, xé lan cái màn tlen lôi, soi dường dẫn lôi cho nhân dân ta vững bước tiến lôn trên con dường thắng lợi Irong cuộc cách m ạng phản đ ế phản phong” và:
“ Đ ảng ta vĩ đại như biển rông, như núi c a o
Ba mươi năm phấn đấu và thắng lợi biêl hao nhiêu tình
Đ áng la là dạo đức là văn minh
Là thống nhất độc lập, là hoà hình ấm no Công cm Đảng í hạt là lo
Ba mươi năm lịch sử Đảng là cả một pho lịch sử hằng vàng”
(Hổ Chí Minh loàn lập, lập 7, lr.3,4) Đáng Cộng sản Việt Nam là tố chức chính trị, đội tiền phong của giai cấp công nhân Việt Nam dã cỏ vai irò đặc hiệt quail trọnu Iro n g Cịuá trình phát Iriên cùa xã hội Việt Nam đương đại Chính nhờ sự lổ chức và lãnh dạo của Đáng, nhân dân ta (Jã hoàn thành đồng lliời hai cuộc cách mạng dàn lộc, dân chủ nhân (Jân và tiên lên xây dựng chủ nghía xã hội
Clio (Jen lìlìững năm tháng cuối cùng của dời mình trong hàn Di chúc lịch sử HỔ Chú tịch cũng vẫn với những tỉánli giá rất cao VC vai trò của Đáng
31
Trang 35Irong viôc tổ chức, dẫn dắt nhân dân ta đấu tranh giành hốt thắng lợi này dêìi tháng lợi khác “N hờ đoàn kết chặt chẽ, một lòng mọt dạ phục vụ giai cấp phục vụ nhân dân, phục vụ lổ quồc, cho nCn từ ngày thành lập đêu nay, Đảng
ta dã đoàn kết, tổ chức và lãnh dạo nhân dân ta hăng hái đấu tranh tiến lừ Ihắng lợi này tlốn thắng lợi khác” (Hổ Chí Minh tuyển tập, lập 12, tr 497)Như vậy, qua khái quái từ thực lố sống động của tiến trình cách mạng Viọt Nam và phong trào cách mạng thố giới, Hổ Chủ tịch luồn luồn IhAíy được và đánh giá đúng mức vai trò đặc hiệt quan trong của các lố chức xã hội, nhất là vai trò của Đ ảng Cộng sản đối với sự phái triển của xà hội Việt Nam nối riông và xã hội loài người nói chung
Bên cạnh việc đánh giá cao ý nghĩa không thể thiếu dược của tổ chức và dặc hiệt các tổ chức chính írị xã hội đồi với sự phát triển và vận hành cùa xã hội, Hổ Chú tịch cũng luôn quan tâm đến việc chỉ ra các chức năng, nhiệm
vụ xà hội cụ lliể của cá c tổ chức đ ó trong những diéu kiôn lịch sử nhất định
Chính các chức năng và nhiệm vụ cụ Ihể này góp phần khẳng đình vai Irò của các tổ chức dôi với xã hội, đồng thời trôn cơ sở đó xác định mục liêu, đường lối, t hiên lược và sách lược hoạt động của lổ chức nhằm lác dộng lại
xã hội
2.7.2 Sư_Ị2hỉi tiìiỉỏc của t ổ chức vùo x ã h ô i.
Mỗi một lổ chức, một lliiốl ch ế xã hội dược sinh ra và phái triển Irong
sự phù hợp với những hôi cảnh xã hội nhất định Sự xuất hiện và lổn lại của chúng tiều có những nguyên nhân xã hội, vì vậy chúng đều cỏ những chức năng nhiỌm vụ xà hội nhất định Viôc xác định cỉúng và đầy đủ các chức năng nhiệm vụ của mộl lổ chức Irong nhưng hối cành xà hội cụ lliê có ý nghĩa sổng còn với sự tồn lại và phát triển của lổ chức dỏ Chính các chức năng nliiỌni vụ của lố chức là sự cụ thể lioá các mục tiêu, lỏn chí của lổ clìức
và anil hưởng Irực ticp tiến cấu Irúc và nguyên lác xây dựng của lố cliứe
Trang 36Song đổ xác định đúng các chức năng nhiệm vụ này rõ ràng không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của những cá nhân tham gia lổ chức, mà phụ thuộc vào nhạn thức của các cá nhân về những quy luậl, những yêu cẩu
khách quan củ a diồu kiện xã hội m à trong đỏ tổ chức được sinh ra và tồn lại
Chính các thành viên của lổ chức làm nên sự thích ứng, sự phù hợp giữa lổ chức với mỏi trường xã hồi, trong đổ tổ chức được sinh ra và tổn tại
Sự thích ứng, sự phù hợp của tổ chức với thực tế xã hội nói lên mỏi quan hệ chãi chẽ giữa tố chức và xã hội Ỏ đây lổ chức dã chịu sự tác dộng mạnh mẽ của xã hội Chính sự biến dổi của xã hỏi dã lác dộng và làm cho lố chức phải hiến đổi theo Tổ chức xã hội sinh ra nhơ câu trá lời cho những nhu cầu những đòi hỏi tât yếu của xã hội Song để tổ chức lổn lại, pliál Iricn
và tác dộng Irớ lại xã hội lliì tổ chức cần ihíeh ứng với những diều kiện xà hội cụ Ihể Sự (hích ứng dỏ như thế nào, mức độ thích ứng tiến đâu và khá năng lác động của tố chức đến xã hôi theo cách nào và mức (lộ ra sao phụ thuộc rấl nhiều vào chính các thành viên của tổ chức và nhát là vai trò, khá năng, kinh nghiệm của những người lãnh đạo tổ chức
Xuất phát lừ nhận thức sau sắc vé tình hình thực tố của cách mạng I lie giới dầu những năm hai mươi của lliế kỷ trước gổni hai hộ plìận chù yêu: cách mạng của cấc dân lộc Ihuộc địa và cách mạng cùa giai cấp vô sản ờ các ,
nước lư bản <Jều có chung kê lliù ỉà chủ nghía lư hán hóc lọi, Hồ Chủ lịch đã luôn luôn dấu tranh để các lổ chức xã hội, nhất là các tổ chức Cộng sản mà Người Irực liếp tham gia, chấp nhận thực hiện hai nhiệm vụ liên quail (Jen hai cuộc cách irụing này Chí cỏ như vậy các tổ chức Cộnu, sàn mới đáp ứng dirưc những đòi hói cúa thực lố lịch sử, mới hoàn thành đuợc sứ mệnh của mình là giải phóng loài người, tiên lới mộl xã hội không cỏ áp hức, hóc lọl
Đặc hiệt, khi dã lliẩm nhuần Luận cương cùa Lenin về cácli mạng giái phóng dân lóc như mội hộ phận của cách mạng vó sán, Irnnu, các hài pliỉíl hiểu hay trong các hức (Inr uửi lới Đáng Xà hội Pháp, lới (June tê Cộng sán
Trang 37Hổ Chủ lịclì dã luỏn luồn nhấn mạnh nhiệm vụ mà D ang Xã hội Pháp, và lo chức Quốc lố CỌng sân phải hoàn Ihành Đỏ là lãnh dạo phong trào đấu tranh cách m ạng (V các nước lư bản và ở các nước Ihuộc địa.
Trong lời phát biểu tại Đại hội toàn quốc lần lỉiứ XVIII của Đàng Xà họi Pháp (1920), Người đã “kiôn quyết dấu tranh cho tư iướng của Lênin được íhực hiện trong thực tố” Người luyên bớ: “Đảng phải luyữn Iruyền chủ nghĩa xã hội írong tấl cả các nước thuộc địa” và chí rõ: “ tỏi đốn đây là tie cùng với các đổng chí góp phần vào sự nghiệp cách mạng lliế giới ” và nhân mạnh “Chúng lôi thấy rằng việc Đảng Xã hội gia nhập Quốc lô thứ ha có nghĩa là từ nay Đàng sẽ đánh giá đúng tầm quan Irọng của vấn lỉề lỉiuọc dịa” và “Đ áng Xà hỏi cần phải hoạt dỏng môi cách thiốt ihực (JC ủng hộ những người bản xứ bị áp bức” (Hổ Chí Minh toàn tập, tập 1, tr 22, 23)
Tại Đại hội l u a (tháng 12 năm 1920) của Đảng Xã hội Pháp, Nguyền
Ái Ụuốc, người l)ản xứ duy nhẩl của Đại hỏi dã bỏ lá phiốu góp phán lịuyOì định hước chuyển hướng chiến lưực quan Irọng của Dáng theo đường lòi của Quốc tế Cộng sản Điều đổ dă cho thấy nhiệm vụ cũa Đ ảng lừ nay Irở iiCn đúng đắn lum, phù hợp với thực tố cuộc dấu tranh của giai cấp cổng nhân và nhân dân lao dộng Ihốgiới chồng lại chủ nghĩa lư bản bóc lộl
Việc Nguyễn ái Quốc, một dại diện của các dân lộc lliuộc (Jịa lán thànli
và tham gia sáng lập Đàng Cộng sân Pháp đã chứng tỏ Người luôn luôn
“đứng vổ phía học thuyết và tổ chức cách mạng nào Ihựe sự quan tâm tiên cuộc sông và quyền lợi của các dân lộc bị áp hức, hênh vực, úng hộ và chỉ ra con (.lường dúng đắn dể giải phóng dân tộc” Điều đó cũng clnrng tỏ giai cap công nhân và nhân dân lao động ở các nước Ihuộc địa “ bát lay với giai cáp công nhân Pháp hợp thành một mặt trận đánh đổ kê thù chutm là chủ nghía
lư bàn Pluíp” (Phạm Xanh, Nguyền ái Quôc với việc Iruyền há chù nghía Mác - Lủ nin vào Việl Nam, 2001, lr 2X, 29)
Trang 38Có thể nói trong suốt những năm là Ihành viên cù a Đảng Xã hội Pháp và sau này là của Đ ảng cộng sản Pháp, Người luổn luồn nhận thức sâu sắc và đấu Iranh đd các Ihành vtèn khác trong Đàng nhận thức được rằng dàng Xã hội Pháp, Đ ảng Cộng sản Pháp không chỉ có nhiôm vụ lổ chức và lãnh đạo cuộc đấu tranh cho sự tiến bộ cùa nhân dân lao động Pháp mà còn có nghĩa
vụ rất lớn tlỏi với cuộc dâú tranh của nhân dân các dân tộc thuộc địa bị áp bức, hóc lội Bởi, đó không chỉ là mong muốn của nliân dân lao đỏng ở các thuộc địa, của cuộc dấu tranh cách mạng của chính giai cấp vô sản Pháp, mà còn là yôu cầu của cuộc đấu tranh giải phổng của nhân dân lao động toàn the giới Đó cũng là chân lý của thời đại
Trong một hức thư gửi Trung ương Đảng Cộng sản Pháp vào lliáng 7 năm 1923 Người đã viết: “ Nghị quyết của đại hội lán thứ II của Quốc tố về vấn dề thuộc địa dã mang lại hai tác dụng đổng thời Nhân <JAn bị áp hức ớ
cá c tliuỏe dịa, được tiêng vang của cá c h m ạng thức lính, đã hướng theo hán '
năng của họ vé Quốc tế của chúng ta, một chính Đáng duy nhát mà Ỉ1Ọ hy vọng là sẽ quan tâm đen họ mỌ)t cách thân thiết, mà họ hoàn toàn mong mỏi
ỉà sẽ mang lại cho họ sự giải phóng” (Hổ Chí Minh toàn tập, tập 1, tr 194, 195)
Viôc Nguyễn ái Quốc nhiệt liôt tán Ihành Luận cương Lên in và kiên quyết đấu tranh trong Đảng Xã hội Pháp dể Đảng chấp nhận nghĩa vụ với các dân lộc lỉuiộc địa, cũng như việc Người tích cực vận dộng Irong Đàng Cộng san Phấp dỏ’ hình thành Ỉ3an nghiên cứu về các vấn dề Ihuộc tlịa (Jã không nói
lôn rằng Người là “ nhà dân tộc chủ nghĩa thuần luý’\ mà nó chỉ chứng tô sự
liiôu biêl và khá năng nhận thức thực tế xã hội sâu sắc của Người về tính tịu y luật lất yốu của thời dại Tính quy luậl dớ thể hiện trong môi quan hệ khăng
khít giữa cách m ạng ờ thuộc địa và cách mạng ở chính các nước lư hàn Ụua
đỏ Người dã coi cách mạng vô sàn thê giới là một tong Ihể loàn hộ trong <JÓ cách mạng dân lộc ớ thuộc địa là một thành tỏ khổng Ihể tách rời Điều tỉó
35
Trang 39cũng có nghĩa trong lư duy của Người chức năng nhiỌm vụ của các tổ chức Cộng sản phải được xác địnli và phải đưực quyết định từ chính Ihực lê cuộc đấu tranh cách m ạng cùa giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn 1 hê giới.
Với cách liếp cận mang tính lổng thổ rất đặc trưng trong xà hội học dỏ Người phân lích: “Chủ nghĩa tư bản là mồt con đỉa có mội cái vòi bám vào
giai cấp vỏ sản ở chính quốc và một cái vòi khác bám vào giai cấp vô sán (V
các thuộc dịa Nếu người ta muôn giết COI1 vật ấy, người ta phải dồng thcfi cắl
cả hai vòi” ( Hồ Chí Minh luyổn lập, lập 1, tr 298) Qua đỏ Người xác (lịnh giai cấp công nhân và nhân dân lao đông ở các nước tư hàn và các nưức thuộc (Jịa có chung mội kổ (hù là chủ nghĩa lư bản bóc lột Giai cíip vó sân ừ các nước phương Tây muốn tiến hành cách mạng thành cổng cần lăng cường dấy mạnh úng hộ cuộc dâu (ranh giải phỏng dân tộc (V các nước thuộc dịu Chính cuộc dâu tranh của các dân tộc thuộc clịa sẽ liìc dộng, giúp tỉỡ và thúc
đáy cuộc đấu Iranli của giai cấp vô sản ờ chính quốc mau lliànli công.
Với lối lư duy logic, khoa học mang tính quy luật xã hội 1 ất yêu (ló, irong bài pỉiál hiểu tại Đại hội V Quốc tố Cộng sán Người nói: “Tài cá Cík đồng chí dổu biết rằng, hiện nay nọc độc và sức sống của con rán dộc tư hân chủ nghĩa đang tập Irung ở các Ihuộc địa hơn là ớ chính quôc Các thuỏc dịu cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy; các thuộc địa cung cấp binh lính cho quân dội của chủ nghĩa (Jố quốc Các lliuộc tlịa trở lliànli nén tàng cùa lực lượng cách m ạng” (Hổ Chí Minh toàn tập, tập 1, tr 274) Vì vậy muỏn chiên thắng chủ niihìa lư hân cần thiết phải xoá hò hệ thống thuộc địa của của chú nghĩa lư belli
Đánh giá cao vai trò của lổ chức đồi với cuộc dấu tranh của các dân lộc
thuộc (lịa, (.lổng thời xuất phái từ thực lố hoạt đ ộ n g đấu tranh c h ò n g áp bức
hóc lộl của các nhóm (hanh niên thuộc nhiều nước Ihuộc (.lịa khác nhau liên thê giới (Jang sông và làm việc lại lliủ dô Phấp, Nguyỗn ái Quôc cũng (là
Trang 40hướng đến tìm cho m ình một con đường riêng với những thanh niên này Người đã cùng với họ thành lập ở Pari môt lổ chức chính trị làm nén lảng cho cuộc đấu tranh giải phóng này Đó là Hội liên hiệp Ihuồc địa Tuyôn ngôn của Hội do Người soạn thảo chỉ rõ “Vận dụng công thức của c Mác, chúng tôi xin nói với anh em ràng công cuộc giải phóng anh em chỉ có thê dược thực hiên bằng sự nỗ lực của bản thân anh em ” Và “ Hội liên hiôp thuôc dịa được thành lập chính là để giúp đỡ anh em trong công cuộc ấy” ; “ Mục đích của Hội liên hiệp thuộc địa là tập hợp và hướng dần cho mọi người dàn thuộc địa hiện sống irên dất Pháp.
- Soi sáng lình hình nước Pháp đã thực hiện ở các thuộc dịa nhằm mục đích đoàn kết họ
- Tháo luận và nghiôn cứu lất cả các vân dề chính trị và kinh lố Ihuôc địa” (Theo Phạm Xanh, Nguyễn ái Quôc với việc truyền há chủ nghía Mác
- Lô nin vào Viột Nam, 2001, tr 38, 39)
Theo tác giả Phạm Xanh Hội liôn hiệp thuộc địa là hình thức liôn minh của các dán tộc bị áp hức lần đầu tiên xuất hiện trong lịch sử đâu tranh giải
phóng dân lộc và là một hình thức c ó m ột kh ổng hai ra đời lại trung tâm của
chính nước đ ế quốc đang thống trị họ Đây là tổ chức mang lính chát mặ( Irận sơ khai và chỉ ra đời sau năm 1920, khi Quốc tố Cộng sàn cỏ các văn kiện về các vấn đồ dân lộc và thuộc địa theo khẩu hiệu chiến lược của Lônin (Phạm Xanh, vSđd, lr 40)
Một trong những hoạt dộng tiêu hiểu của Hội là việc cho ra đời lờ báo
Le Paria Qua đỏ nhằm lố cáo sự dổi Irá của bọn thực dân da trắng, phân ánh nồi thống khổ và sự khôn cùng của quần chúng bản xứ, kêu gọi hụ đoàn kêl (Jể dâu tranh vì sự liên hộ của chính họ
Có llic nói clìức năng, nhiệm vụ của Hội liC‘11 hiệp thuộc địa dược Nguyền ái Ụuốc xác clịnli không chí đáp ứng yôu cầu dược tập hợp đoàn két của những kiều tlAn từ các thuộc địa đang sống trôn đất Pháp, mà còn hoàn
37