Đối với các nhàø chế tạo máy và thiết bị công nghiệp, để sản xuất ra một cái máy hoàn chỉnh thì các chi tiết máy được chế tạo tại những vị trí, những phân xưỡng riêng biệt nhằm nâng cao
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, tính chuyên môn hóa trong việc sản xuất chi tiết máy càng cao Đối với các nhàø chế tạo máy và thiết bị công nghiệp, để sản xuất ra một cái máy hoàn chỉnh thì các chi tiết máy được chế tạo tại những vị trí, những phân xưỡng riêng biệt nhằm nâng cao năng xuất do tiết kiệm được thời gian nguyên công và tận dụng được tay nghề của công nhân.
Trong số các chi tiết máy điển hình có một chi tiết là Chạc Bánh Răng Thay Thế ( trong máy tiện SOUTHBEND ).Đây chính là chi tiết nhóm chúng em phải lập qui trình công nghệ để gia công.
Chạc Bánh Răng Thay Thế là một chi tiết không thể thiếu trong hệ thống truyền động của máy này Nó đóng vai trò trung gian để bánh răng chủ động và bánh răng bị động ăn khớp với nhau thông qua các bánh răng thay thế trung gian (do có thể điều chỉnh khoảng cách trục) Vì tính chất quan trọng đó, nên việc chế tạo đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của chi tiết máy này là một yêu cầu rất cần thiết và quan trọng.
Để thực hiện điều này, môn học công nghệ chế tạo máy đã cung cấp đầy đủ trình tự các bước lập qui trình công nghệ gia công chi tiết : Chạc Bánh Răng Thay Thế Nó không những giúp chúng em củng cố và vận dụng những kiến thức đã học ở nhà trường vào trong thực tế công việc, mà còn tạo điều kiện giúp chúng em tiếp cận và am hiểu hơn về lĩnh vực chế tạo trong thực tế.
Mặc dù rất cố gắng, nhưng vì kiến thức, kinh nghiệm và thời gian không cho phép, cho nên trong quá trình tiến hành làm đồ án chúng em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vậy, kính mong quý thầy cô thông cảm và tận tình chỉ bảo.
Trang 2PHẦN 1 : PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG
1 Điều kiện làm việc và chức năng
_ Chi tiết làm việc trong hộp giảm tốc của máy tiện SOUTHBEND
_ Nó có nhiệm vụ trung gian để bánh răng chủ động và bị động ăn khớpvới nhau thông qua các bánh răng thay thế điều chỉnh dịch trượt dọc băng rãnhtrượt Mục đích là làm thay đổi khoảng cách trục nhằm thay đổi tỉ số truyềndẫn đến làm thay đổi số vòng quay của trục chính
_ Bản thân bánh răng trung gian có thể điều chỉnh dịch chuyển trên rãnhtrượt và bản thân chạc có thể quay điều chỉnh xung quanh trục lỗ 8 bằng cáchnới lỏng bu lông lắp trong lỗ ren 1 như vậy bánh răng di trượt điều chỉnh được
vị trí trục nên đảm bảo ăn khớp khi số răng trên bánh răng thay thế thay đổi( trong phạm vi thiết kế )
_ Những bề mặt làm việc chủ yếu là lỗ 57 0 , 7
_ Chi tiết làm việc trong trạng thái tĩnh; không yêu cầu nhiệt luyện
2 Tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết
_ Đây là chi tiết dạng càng; vật liệu là gang xám GX15 - 32( chỉ số đầuchỉ giới hạn bền kéo, chỉ số sau chỉ giới hạn bền uốn của vật liệu )
_ Hình dạng chi tiết có độ phức tạp trung bình ( nhóm 3-4 ) Các bề mặtlàm việc có vị trí tương quan tương đối đơn giản; độ dày chi tiết tương đối đềuđặn nên thuận lợi dùng phôi đúc : chỉ có một mặt phân khuôn
Trang 3_ Có nhiều bề mặt không yêu cầu gia công do đó đỡ tốn nguyên công giacông; các mặt còn lại sử dụng các phương pháp gia công truyền thống như tiện,khoan, khoét, phay, mài để đạt được yêu cầu kỹ thuật.
_ Càng không chịu tải trọng dọc trục nên một trong hai một đầu có thểlàm chuẩn tỳ
_ Độ vuông góc giữa mặt đầu 7 và đường tâm lỗ sẽ ngăn ngừa hiệntượng kẹt trong quá trình làm việc
3 Phân tích yêu cầu kỹ thuật của chi tiết
_ Do hình dáng hình học của chi tiết chỉ ở mức độ phức tạp trung bình,kết cấu dễ phân khuôn, vật liệu chế tạo là gang xám GX 35–45 có tính đúc tốtnên thuận lợi cho phương pháp đúc tạo phôi Các bề mặt không gia công có độchính xác và độ nhám do phương pháp chế tạo phôi quyết định
các phương pháp gia công có thể đạt được kích thước và độ nhám theo yêu cầu của bản vẽ chi tiết
Kích
thước
Giacôngchínhxác
Độ nhám cầnđạt của mặt giacông
Ra Rz
Phầndungsai
Phương pháp giacông đạt được
12 10
40
40
150
m
180
Trang 457
7 0
15 15
12
15 12
1.25
2.5 2.5
100Ž100300
840Ž
800 180
700
250
tiện, bào_ Phay, tiện, bào,cạochuốt ,doa ,xọc._ Khoét thô, màitinh, tiện thô - tiệnbán tinh, - tiện tinh,chuốt tinh, doa tinh_ Phay thô - phaytinh,tiện, bào ,xọc
_ Bào thô, bào bántinh,phay ,tiện ,xọc
_ Phay thô - bántinh,tiện ,bào ,cạo ,chuốt
_ Bào thô, bántinh,phay ,tiện,xọc
_ Phay thô – bántinh,tiện,mài ,chuốt
PHẦN 2: XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
1 Tính khối lượng chi tiết
Trọng lượng của chi tiết định xác định bởi công thức :
Trang 5Q V
Với V : thể tích của chi tiết (m3)
:trọng lượng riêng của chi tiết (kg/m3)
Từ các kích thước cho trên bảng vẽ, ta tính được thể tích :
V = 0,236 (m3)
Vì vật liệu là gang xám GX 35–45 nên ta có :
= 7,2 (kg/m3)Vậy, M = 0,236.7,5 = 1,7 (kg)
2 Chọn dạng sản xuất :
Việc chọn dạng sản xuất nhằm mục đích lựa chọn một qui trình công nghệhợp lý, nâng cao hiệu quả kinh tế Hình thức tổ chức sản xuất của sản phẩmchạc bánh răng thay thế trên là dạng hàng loạt vừa, với khối lượng của chi tiếtkhoảng 1,7 kg, ta xác định sản lượng chi tiết cần chế tạo trong một năm củanhà máy như sau :
N = No.m(1+100 )(1+100 ), chiếc/năm
Trong đó :
No: số sản phẩm trong một năm theo kế hoạch
m : số lượng chi tiết như nhau trong một sản phẩm, (chiếc)
: số phần trăm dự trữ cho chi tiết máy nói trên dành làm phụ tùng, (
Trang 6 Số chi tiết chế tạo trong một giờ :
nct = N t = 84740.300 = 2 chi tiết/giờ
PHẦN 3 : CHỌN DẠNG PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI
1 Chọn dạng phôi
_ Vật liệu chế tạo chi tiết là gang xám GX 15-32
_ Dạng sản xuất hàng loạt
_ Khối lượng chi tiết m = 1,7kg
_ Hình dáng hình học của chi tiết tương đối đơn giản
Chọn dạng phôi là phôi đúc, vật liệu là gang GX 15-32
2 Phương pháp chế tạo phôi
_ Chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát, dùng mẫu kim
loại, làm khuôn bằng máy Cấp chính xác vật đúc đạt được là IT 15 IT
16 vật đúc đạt cấp chính xác II Độ nhám bề mặt đạt được là Rz80
_ Vật đúc được đúc trong hai hòm khuôn, chỉ có một mặt phân khuôn Vị
trí mặt phân khuôn như hình vẽ :
Mặt phân khuôn là tiết diện A-A
_ Phôi đúc có hình dạng như hình trên, trong đó lỗ 57 được đúc sẵn, cólượng dư đúc, rảnh 8x2 củng được đúc sẵn, do là phần phân cách giữa haibề mặt nên dễ đúc được Khuôn đúc không có lõi rời, lượng dư đúc, góclượn, góc nghiêng thoát khuôn được ghi trên bảng vẽ lồng phôi
Trang 7_ Góc nghiêng của mẫu là 1%.
_ Góc nghiêng thành khuôn trong : 3
_ Bán kính góc lượn
2 Đánh số bề mặt gia công
_ Các bề mặt gia công và bề mặt chuẩn được xác định như trong bản vẽđánh số
3 Chọn phương pháp gia công các bề mặt của phôi
_ Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của chi tiết cần gia công và các phươngpháp gia công có thể đạt được cũng như vị trí và kết cấu cụ thể của chi tiết,chúng em thấy có những phương pháp gia công sau là đạt yêu cầu mà đồ gáđơn giản, có tính kinh tế và dễ gia công :
+ Các mặt 0,1,3,4 dùng phương pháp khoan – khoét – tarô
+ Các mặt 6,7,8 có thể dùng phương pháp tiện, khoét, phay hoặcmài
+ Các rãnh bậc như,12,12’,13,18,19 20 có thể dùng phương phápphay
+ Các mặt còn lại không yêu cầu gia công
Thứ tự nguyên công gia công chạc bánh răng thay thế
_ Gia công mặt đầu
Trang 8_ Gia công thô và tinh các mặt cơ bản.
_ Gia công các mặt còn lại cần gia công
_ Gia công các lỗ ren
_ Gia công cắt đứt
_ Kiểm tra sản phẩm
Chuẩn định vị khi gia công
_ Khi định vị chi tiết càng để gia công, phải đảm bảo được vị trí tươngđối của các bề mặt với nhau, của các lỗ với nhau và vuông góc của các lỗ vớimặt đầu của nó
+ Vì vậy chuẩn thô ban đầu có thể được chọn có thể là vành tròn ngoàicủa lỗ và một mặt đầu của phôi Chọn chuẩn như vậy để gia công lỗ cơ bản vàmặt đầu bên kia
+ Tuy nhiên,nếu chỉ muốn gia công một mặt đầu của càng ở nguyêncông đầu tiên có thể chọn phương án định vị và phần trên của càng không giacông Lúc này ta dùng các đồ gá tự định tâm ( êtô hai má động ) Như vậy mặtđầu của càng sẽ đảm bảo đối xứng qua mặt phẳng đối xứng của càng
_ Sau khi đã gia công lỗ cơ bản và một mặt đầu, chọn chuẩn tinh thốngnhất là lỗ và một mặt đầu để gia công các mặt còn lại
Chọn chuẩn công nghệ
_ Chọn mặt 10,11,5 làm chuẩn thô để gia công các mặt 6,7
_ Chọn mặt 6,21làm chuẩn thô để gia công các mặt 7,8
_ Chọn mặt 8,6,5 làm chuẩn tinh để gia công các mặt 13,17,20
_ Chọn mặt 8,6,13 làm chuẩn tinh để gia công các mặt 12
_ Chọn mặt 8,6,13 làm chuẩn tinh â để gia công các mặt 19
_ Chọn mặt 8,6,13 làm chuẩn tinh â để gia công các mặt 0,1,3,4
_ Chọn mặt 8,6,13 làm chuẩn tinh để gia công mặt 2
Trang 9PHẦN 5 : THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG CÔNG NGHỆ
1/ Nguyên công 1 :Phay mặt 6,9
a) Sơ đồ định vị : như trong hình vẽ của phương án 2
b) Đồ gá
_ Định vị : Mặt đầu định vị 3 bậc tự do, mặt bên của càng định vị 2 bậc tự
do, mặt bo tròn của càng định vị 1 bậc tự do Vậy chi tiết bị khống chế 6 bậctự do
_ Kẹp chặt : Dùng 2 bu lông kẹp chặt lên mặt đầu còn lại
c) Chọn máy gia công : Chọn máy phay 6 H12 (TL II/221)
_ Công suất động cơ N=7Kw
_ Hiệu suất máy =0.75
_ Số vòng quay trục chính n=30 – 1500 v/ph
_ Bước tiến của bàn máy : 30 – 1500 mm/ph
_ Lực lớn nhất theo hướng tiến dao là : 1500Kg
d) Chọn dụng cụ cắt :
Chọn dao phay mặt đầu
_ D=100mm; B=50mm; d=32mm (H7); Số răng Z=8; =200; =150
_ Chu kỳ bền của dao phay : T=120 phút
e) Chọn dụng cụ kiểm tra :
Dùng phiến kiểm, thước kiểm, mẫu so sánh để kiểm tra độ phẳng, độnhám
f) Chọn dung dịch trơn nguội :
Tưới dung dịch Emunxy vào bề mặt gia công trong suốt quá trình cắt
2/ Nguyên công 2 : tiện 2 mặt 7,8
a) Sơ đồ dịnh vị : như trong hình vẽ của phương án 2
b) Đồ gá :
_ Định vị : Dùng mâm cặp 3 chấu tự định tâm định vị 5 bậc tự do
Trang 10_ Kẹp chặt : Dùng mâm cặp 3 chấu tự định tâm.
c) Chọn máy : Máy tiện T630
_ Công suất máy N=7Kw
_ Khoảng cách giữa bàn máy và tâm trục chính là : 350mm
d) Chọn dụng cụ cắt : chọn dao tiện răng chắp mảnh hợp kim cứng : =150;
3/ Nguyên công 3 :Phay mặt 18
a) Sơ đồ định vị : như hình vẽ trong phương án 2
c) Chọn máy : Máy phay có đầu chép hình
_ Công suất động cơ : N=3Kw
_ Số vòng quay trục chính n=50 – 2240v/ph
_ Giới hạn chạy dao ngang 18 – 800mm/ph
_ Giới hạn chạy dao dọc 25 -1120mm/ph
_ Giới hạn chạy dao đứng 9 – 400mm/ph
d) Chọn dụng cụ cắt :
_ Chọn dao phay ngón hợp kim cứng BK4
e) Chọn dụng cụ kiểm tra :
_ Dùng thước cặp 1/100 để đo
Trang 11f) Chọn dung dịch trơn nguội :
Dung dịch Emunxy
4/ Nguyên công 4 : Phay mặt 20 và 13
a) Sơ đồ định vị : như hình vẽ trong phương án 2
c) Chọn máy : Máy phay 6H12
_ Công suất động cơ : N=4.5Kw
_ Số vòng quay trục chính n=31.5 – 1600v/ph
_ Giới hạn chạy dao ngang 25 – 1250mm/ph
_ Giới hạn chạy dao dọc 25 -1120mm/ph
_ Giới hạn chạy dao đứng 8.3 – 416.6mm/ph
d) Chọn dụng cụ cắt :
_ Chọn dao phay ngón hợp kim cứng BK4 Chọn dụng cụ kiểm tra :
_ Dùng thước cặp 1/100 để đo
e) Chọn dung dịch trơn nguội :
Dung dịch Emunxy
5/ Nguyên công5 : phay thô mặt 12,12’
a) Sơ đồ định vị : như hình vẽ trong phương án 2
Trang 12c) Chọn máy : Máy phay 6H12
_ Công suất động cơ : N=4.5Kw
_ Số vòng quay trục chính n=31.5 – 1600v/ph
_ Giới hạn chạy dao ngang 25 – 1250mm/ph
_ Giới hạn chạy dao dọc 25 -1120mm/ph
_ Giới hạn chạy dao đứng 8.3 – 416.6mm/ph
d) Chọn dụng cụ cắt :
_ Chọn dao phay ngón hợp kim cứng BK4
e) Chọn dụng cụ kiểm tra :
_ Dùng thước cặp 1/100 để đo
f) Chọn dung dịch trơn nguội :
Dung dịch Emunxy
6/ Nguyên công 6 : phay mặt 19
a) Sơ đồ định vị : như hình vẽ trong phương án 2
c) Chọn máy : Máy phay 6H12
_ Công suất động cơ : N=4.5Kw
_ Số vòng quay trục chính n=31.5 – 1600v/ph
_ Giới hạn chạy dao ngang 25 – 1250mm/ph
_ Giới hạn chạy dao dọc 25 -1120mm/ph
_ Giới hạn chạy dao đứng 8.3 – 416.6mm/ph
d) Chọn dụng cụ cắt :
Trang 13_ Chọn dao phay : thiết kế dao phay góc chuyên dùng để phay 2 mép vátcủa mặt 19; cần chú ý là do chiều rộng của rãnh thoát dao 17 không đủ lớnnen phải thiết kế dao có đường kính đủ nhỏ để gia công từng mép một.e) Chọn dụng cụ kiểm tra :
_ Dùng thước cặp 1/100, có thể dùng phương pháp đo trực tiếp hay gián tiếpf) Chọn dung dịch trơn nguội:
Dung dịch Emunxy
7/ Nguyên công 7 : phay mặt 0,1,3,4
a) Sơ đồ định vị : như hình vẽ trong phương án 2
c) Chọn máy : chọn máy khoan cần 2H53 (TL IV,112)
_ Đường kính lỗ gia công lớn nhất : 35mm
_ Công suất động cơ : N=3Kw
_ Côn mooc trục chính N04
_ Số vòng quay trục chính : n=25 – 2500v/ph
_ Giới hạn chạy dao : 0.056 – 2.5mm/vòng
d) Chọn dụng cụ cắt :
_ Chọn mũi khoan 8.5mm bằng thép gió
_ Chọn mũi khoét 12mm bằng thép gió
_ Chọn mũi khoét bậc 16mm bằng thép gió
_ Chọn mũi tarô ngắn có chuôi chuyển tiếp dùng cho ren hệ mét, kiểu 2,bằng thép gió : l3=19mm; d3=10mm; R=4.5mm (I,424)
e) Chọn dụng cụ kiểm tra :
Trang 14_ Dùng calíp trụ, thước cặp 1/100, dưỡng đo ren để kiểm tra.
f) Chọn dung dịch trơn nguội:
Dung dịch Emunxy
8/ Nguyên công 8: phay cắt đứt rãnh 2
a)Sơ đồ định vị : như hình vẽ trong phương án 2
c)Chọn máy :Chọn máy như máy trong nguyên công 1
d)Chọn dụng cụ cắt :
Chọn dao phay cắt đứt được chế tạo bằng thép gió
e)Chọn dụng cụ kiểm tra :
Dùng thước cặp hoặc căn lá để kiểm tra kích thước
f)Chọn dung dịch trơn nguội:
Dung dịch Emunxy
PHẦN 6 : TÍNH LƯỢNG DƯ VÀ KÍCH THƯỚC TRUNG GIAN
1 Tính lượng dư bằng phương pháp phân tích
Lượng dư nhỏ nhất một phía :
Zimin = RZi-1 + Ti-1 + i-1 + i
Lượng dư nhỏ nhất hai phía :
2Zimin = 2(RZi-1 + Ti-1 + 2
i-1+ 2
iTrong đó :
Zimin :lượng dư bề mặt của bước công nghệ thứ i
Trang 15Rzi-1 : chiều cao nhấp nhô do bước gia công trước để lại, m.
Ti : chiều sâu lớp biến cứng ( bề mặt hư hỏng ) ở bước gia công trước đểlại, m.
i-1 : sai sốkhông gian của bề mặt gia công của bước gia công trước đểlại, m.
= 2
cv+ 2
vt với cv là sai số do cong vênh bề mặt gia công, vt làsai số vị trí tương quan giữa mặt gia công và mặt chuẩn định vị, m.
i = 2c + 2k + 2đg với c là sai số chuẩn, k là sai số do kẹp chặt và
đg là sai số của đồ gá
Aùp dụng cho lỗ có 63 0 , 3cấp chính xác 12 ( vẽ kỹ thuật cơ khí tập 2/trang 8 ) với phôi là phôi đúc có khối lượng 1,7kg, dựa theo qui trình công nghệ
ta tra các giá trị cần thiết cho các bước gia công [ TL I ,trang 37 ] ;
Bước 1: Tiện thô 1 = 300m, RZa1 = 50m, Ta1 =50m
Bước 2 : Tiện tinh : 1 =13m, RZa2 =20m, Ta2 =0m (cấp chính xác 5 )
Sai lệch không gian của phôi : = 0 ( STCNCTM T1/trang 34 )
Sai số gá đặt phôi :
_ Sai số chuẩn : c = 0 ( trang 57 sách hướng dẫn ĐAMH “Lê TrungThực” ), ( chuẩn định vị trùng với chuẩn thiết kế )
_ Sai số kẹp chặt : k = 100150m ( STCNCTM T1/trang 38 )
_ Sai số gá đặt : không đáng kể
1 = k1 = 100m
2 = k2 =50m.Dựa vào các thông số trên, ta tính được lượng dư như sau :
_ Lượng dư cho bước gia công tiện thô :
2Zmin1 = 2( R0 + T0 + 2) = 2(300 + 400 + 100) = 1600m (STCNCTMT1/trang 22)
_ Lượng dư cho bước gia công tiện tinh :
2Zmin2 = 2(Rz1_+ T1 + 2) = 2(50 +50 +50) = 300m
Trang 16 Xác định kích thước trung gian tín toán :
_ Kích thước trung gian của lỗ lớn nhất của chi tiết :
Dmax2 = 63 +0,3 = 63,3 ( mm ).
_ Kích thước trung gian lớn nhất của lỗ trước khi gia công tinh ;
Dmax1 = Dmax2 – 2Zmin2 =63,3 – 0,3 = 63( mm ).
_ Kích thước trung gian lớn nhất của lỗ trước khi gia công thô ;
Dmax0 = Dmax1 – 2Zmin1 =63 –1,6 =61,4( mm ).
Dung sai kích thước trung gian :
_ dung sai phôi : 0 = 1,2m
_ Dung sai kích thước sau khi tiện thô : 1 =300m
_ Dung sai kích thước sau khi tiện tinh : 2 =13m
Ta qui tròn các kích thước tính toán trên và tính kích thước lớn nhất :
Trang 17Vậy kết quả tính là đúng
2 Tính lượng dư trung gian bằng phương pháp phân tích cho mặt 6
Aùp dụng cho mặt phẳng, cấp chính xác 10 ( vẽ kỹ thuật tập 2/trang 8 ), với
phôi là phôi đúc có khối lượng 1,77kg, giá trị cần thiết cho các bước gia công(TL I/trang 23)
Bước 1 : Phay thô, cấp chính xác 8, 1 = 54m, độ nhám Rz = 100m,chiều sâu lớp biến cứng Ta1 = 0m
Bước 2 : Phay tinh, cấp chính xác 7, 2 = 35m, độ nhám Rz2 =50m,
Sai số lệch khuôn :
lk = 21 dung sai kích thước (TL II/trang 236)
lk0 = 0,6m, 0 =998m
lk1 = 27m, 1 =41,79m
lk2 = 17,5m, 2 =17,55m
b) Sai số gá đặt :
_ sai số chuẩn : c = 0
Trang 18_ Sai số kẹp chặt : K0 = 100m, K1 =60m, K2 = 10m (TLI/trang 38).
Dựa vào các thông số trên ta tính được lượng dư như sau :
_ Lượng dư cho bước gia công phay thô ;
Xác định kích thước trung gian tính toán :
_ Kích thước trung gian nhỏ nhất của chi tiết :
Dmin3 =30 + 0,05 = 30,05(mm)
_ Kích thước trung gian nhỏ nhất của chi tiết trước khi phay tinh :
Dmin2 = Dmin3 + 2Zmin3 =30,05 + 0,155 = 30,205(mm)
_ Kích thước trung gian nhỏ nhất của chi tiết trước khi phay bán tinh :
Dmin1 = Dmin2 + 2Zmin2 =30,205 + 0,404 = 30,609(mm)
_ Kích thước trung gian nhỏ nhất của chi tiết trước khi phay thô :
Dmin0 = Dmin1 + 2Zmin1 =30,609 + 3,596 = 34,205(mm)
Ta qui tròn các kích thước tính toán trên và tính kích thước lớn nhất :
Dmin0 = 34,3(mm), Dmax0 = Dmin0 + 0 =34,3 + 1,2 = 35,5(mm)
Dmin1 = 30,7(mm), Dmax1 = Dmin1 + 1 = 30,7 + 0,054 = 30,754(mm)
Dmin2 = 30,3(mm), Dmax2 = Dmin2 + 2 =30,3 + 0,035 = 30,335(mm)
Dmin3 = 30(mm), Dmax3 = Dmin3 + 3 =30 + 0,022 = 30,022(mm)
Lượng dư trung gian bé nhất và lớn nhất của các bước :
_ Phay thô :
2Zmax1 = Dmax0 - Dmax1 = 35,5 – 30,751 = 4,746(mm)
Trang 192Zmin1 = Dmin0 - Dmin1 = 34,3 – 30,7 = 3,6(mm).
_ Phay bán tinh :
2Zmax2 = Dmax1 - Dmax2 = 30,754 – 30,335 = 0,419(mm)
2Zmin2 = Dmin1 - Dmin2 = 30,7 – 30,3 = 0,4(mm)
_ Phay tinh :
2Zmax3 = Dmax2 - Dmax3 = 30,335 – 30,022 = 0,313(mm)
2Zmin3 = Dmin2 - Dmin3 = 30,3 – 30 = 0,3(mm)
Lượng dư tổng cộng bé nhất và lớn nhất ;
Vậy kết quả tính là đúng
Bảng lượng dư gia công và kích thước trung gian
Dung sai
I(mm)
Lượngdư
ZI(mm)
Kíchthướctrung gian
1411
41
340,435
33,10,37
250,37
240,37
Tính toán
STCNCTM1
(bảng 63-1)
Trang 20Tiện thô lỗ 8
Tiện tinh lỗ 8
Tiện thô mặt 7
+0,3+0,03
0,65
0,31
0,11
2x1,252x0,151,680,720,6
63+0,363,3+0,03
31 0 , 65
30,60,31
300,11
Số liệu tínhtoán
STCNCTM
1 (bảng 1)
52-3 Phay thô mặt
18
14 0,125 2 40,125 Từ yêu cầu
nguyêncông
4 Phay thô mặt
20
Phay thô mặt
13
1214
0,215
0,125
2x42
140,215
220,26
220,26
140.215
130,065
Tính toán
6 Phay mặt 19 14 0,31 4 370,31 Tính toán
Trang 217
Khoan thô lỗ 1
Khoét thô lỗ 3
Khoét thô lỗ 4
Ta rô lỗ ren
M10
H14H12H12H8
V-Tính toánTính toán
1 Chiều sâu cắt
_ Phay thô : tthô =2mm
_ Phay tinh : ttinh = 1mm
2 Bước tiến dao
_ Phay thô : SZthô = 0,1 0,24 (mm/răng) [ theo bảng 6.5 – Tài liệu
GĐCGCCK- NXBĐN ]
Sthô = SZthô.Z = 0,24x8 = 1,92 (mm/vòng )
_ Phay tinh : SZttinh = 0,19 (mm/răng )
Stinh = SZtinh.Z =0,171 (mm/vòng )
3 Tốc độ cắt
V = Yv uv Pv
z Xv m
qv v
Z B S t T
D
C
Kv , m/phút; Kv = Kmv Knv Kuv
Trang 22Thay vào ta có :
Đối với bước phay thô, ta có : Vthô = 0 , 32 0 , 15 0 , 35 0 , 2 0
2 , 0
8 83 92
, 1 2 180
65 , 0 100 445
x x
x x
x x
= 41 (m/phút)
Đối với bước phay tinh, ta có : Vtinh = 0 , 32 0 , 15 0 , 15 0 , 2 0
2 , 0
8 83 1
2 180
65 , 0 100 445
x x
x x
x x
= 46 (m/phút)
4 Số vòng quay trên trục chính
nthô = 1000.Vthô = 1000x41 = 157 (vòng/phút)
Trang 23Theo bảng ( 12-1) : Kp = Kmp = (190HB)np = (190180)0,4 = 0,98
Thay vào công thức : PZthô = 1 0
1 74 , 0 9
, 0
157 100
8 83 92
, 1 2 4 , 54
x
x x x
x
x 0,98 = 973{Kg]
PZtinh = 1 0
1 74 , 0 9
, 0
157 100
8 83 19
, 0 1 4 , 54
x
x x x
6 Công suất cắt
Nthô = PZthô.Vthô = 973x41 = 6,5 [KW]
7 Thời gian gia công cơ bản (thời gian máy)
Thời gian gia công cơ bản được xác định bằng công thức TM = n l i s
. phút.+ Phay thô : l = 83; i =1; n = 157 (vòng/phút); s = 1,92 (mm/vòng)
tMthô = 15783x0x,1171 = 0,3 phút
+ Phay tinh : : l = 83; i =1; n = 177 (vòng/phút); s = 0,171 (mm/vòng)
tMtinh = 17783x0x,1171 = 2,74 phút
Nguyên công 2: Tiện mặt 7 và 8
1 Chiều sâu cắt khi tiện lỗ
+ tth= 1,25 mm+ tt = 0,15 mm
2 Lượng ăn dao
Trang 24a) Tính theo sức bền cán dao
pz
z pz
y
pz n n pz
n
l K v t C
B S
.
6
] [
Theo bảng (12-1) K ) 0 98 , 0 4
190
180 ( ) 190
20 16 12
75 0
2
x x x x x
x x
5 5 37 89 0 190 1 92 6
20 16 12
75 0
2
x x x x x
x x
m
K t C
p S
45 1
x
17 1 190 25
1 46 45 , 1
350
75 0
05 1
13 1017 190 15
0 46 45 1
350
75 0
05 1
x x x
; K=3 (gá công xôn mâm cặp ba chấu )
Trang 25* 5 2
* 92
* 319
* 1 1
02 0
* 2 3284883
* 10
* 8
* 3 754
.
0
0 1
2 0 2 3284883 10
8 3 75 0
0 3
3) Vận tốc cắt
Vì là tiện lỗ nên :V=
s t
c
yv xv m
60 2 92v =169(m/phút)
Vtinh= 0.2 0.15 0.2
15.0160
92
2 v =188(m/phút)
d Số vòng quay trong một phút
nthô =1000 V/(P63)=854.3 (vòng/phút):Theo thuyết minh máy chọn n=854(v/phút)