1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng hệ thống quản lý thư viện viện đại học mở hà nội

41 838 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 592,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thư viện tổ chức lưu trữ thông tin về đầu sách mã sách, tên sách, nhà xuất bản… để thuận tiện cho quá trình tra cứu và mượn sách của sinh viên.. Quá trình mượn sách của giảng viên, sinh

Trang 1

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

Mục lục

I Các mô hình nghiệp vụ 3

1 Mô tả bài toán 3

2 Các hồ sơ dữ liệu 4

3 Mô hình ngữ cảnh 6

4 Mô hình phân cấp chức năng 6

5 Ma trận E – F 7

II Mô hình phân tích xử lý 8

1 Sơ đồ luồng mức 0 8

2 Phát triển sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 9

a Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình “1.0 Nhập sách” 9

b Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình “2.0 Quản lý cho mượn” 10

c Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình “3.0 Quản lý trả sách” 12

d Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình “4.0 Giải quyết sự cố” 13

e Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình “5.0 Báo cáo thống kê” 15

III Xây dựng mô hình khái niệm dữ liệu 16

1 Chính xác hóa dữ liệu 16

2 Xác định các thực thể 18

3 Xác định các mối quan hệ 20

IV Mô hình thiết kế dữ liệu mức logic 25

1 Hệ lược đồ cần quản lý: 25

2 Chuẩn hóa: 25

3 Kết luận 29

V Mô hình thiết kế dữ liệu mức vật lý 31

VI Thiết kế giao diện 38

1 Xác định các giao diện cập nhật dữ liệu 38

2 Xác định các giao diện xử lý dữ liệu 38

3 Tích hợp các giao diện 39

4 Mô hình kiến trúc hệ thống 40

5 Đặc tả giao diện 41

VII Thiết kế xử lý 42

VIII Thiết kế chương trình 42

Trang 2

I. Các mô hình nghiệp vụ.

1. Mô tả bài toán.

Thư viện của trường Viện ĐH Mở HN có rất nhiều các loại sách khác nhau, chủ yếuphục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu của giảng viên và sinh viên trong khoa Thư viện tổ

chức lưu trữ thông tin về đầu sách (mã sách, tên sách, nhà xuất bản…) để thuận tiện cho

quá trình tra cứu và mượn sách của sinh viên

Để đa dạng hóa các đầu sách trong thư viện và đảm bảo phục vụ độc giả một cách hiệu

quả nhất, thư viện thường xuyên khảo nhu cầu mượn (sách nào được mượn nhiều) và liên

hệ để cập nhật và đặt các loại sách mới với các nhà cung cấp sách Khi có nhu cầu đặt thủ

thư tiến hành lập phiếu đặt sách, gửi phiếu tới nhà cung cấp Nhà cung cấp xác định thông

tin của các loại sách để giao sách cho khách và lập phiếu giao

Tổ chức mượn sách có hai hình thức cho mượn là mượn đọc tại chỗ và mượn mang vềtrong khoảng thời gian không quá một học kỳ Nhằm phục vụ được nhiều độc giả thì thư

viện giới hạn số lượng sách mượn cho mỗi sinh viên là không quá 5 quyển Thời gian mượn

sách sẽ phụ thuộc vào từng loại sách Để có thể mượn sách trong thư viện độc giả cần làmthẻ thư viện Trong thẻ gồm có các thông tin như: Số thẻ, họ tên, ngày sinh, số CMND hoặc

số thẻ sinh viên, hạn sử dụng thẻ… Để làm thẻ thư viện sinh viên cần có thẻ sinh viên và

ảnh 3-4 Đợi trong một tuần kể từ ngày làm thẻ để nhận thẻ Thủ thư sẽ đảm nhận việc cho

mượn và thu hồi sách Quá trình mượn sách của giảng viên, sinh viên được thực hiện như

sau: Trình thẻ thư viện, viết tên các sách cần mượn lên phiếu yêu cầu Thủ thư sẽ kiểm tra

thẻ và phiếu yêu cầu, tình trạng các sách được yêu cầu, nếu đủ điều kiện sẽ tiến hành lập phiếu mượn và lưu lại các thông tin mượn sách, đưa cho sinh viên ký và trao sách Ngược

lại sẽ không cho mượn.

Khi trả sách, sinh viên đưa sách cho thủ thư, thẻ thư viện và phiếu mượn Thủ thư sẽ

kiểm tra tình trạng sách, đối chiếu với phiếu mượn Nếu không có gì thủ thư sẽ lập phiếu thanh toán, cho sinh viên ký, thu tiền và thu lại sách Phí mượn sách sẽ được tính 5% giá

bìa Ngược lại, tùy theo mức độ vi phạm của sinh viên (sinh viên quá hạn, sinh viên làm

hỏng, mất sách) mà thủ thư sẽ lập biên bản sự cố, xử phạt theo quy định.

Định kỳ, người thủ thư có nhiệm vụ Lập báo cáo thống kê các thông tin về hoạt động của thư viện như: thống kê độc giả (số lượng độc giả, độc giả mượn nhiều…), thông kê

sách (số lượng hiện có, số lượt mượn, tần suất mượn, các sách bị mất, hỏng…) và báo cáo với ban lãnh đạo.

2

Trang 3

2. Các hồ sơ dữ liệu

Thẻ thư viện

THẺ THƯ VIỆN

Họ tên

Mã số sinh viên

Ngày sinh

Lớp……….Khoa………

HSD: Phiếu yêu cầu PHIẾU YÊU CẦU Số phiếu yêu cầu:… Họ tên:……… Lớp………

Email……… SĐT………

Địa chỉ………

STT Tên sách Tác giả NXB Thể loại Số lượng yêu cầu Ngày… Tháng… Năm…

Phiếu mượn PHIẾU MƯỢN Theo yêu cầu số:… Số phiếu mượn Họ tên:………

Mã sinh viên………

Lớp………

Email………

SĐT……… …

Hình thức mượn: Đọc tại chỗ Mang về STT Tên sách Tác giả NXB Thể loại Số lượng mượn Giá bìa Tình trạng sách Hạn trả………

Ngày… Tháng… Năm… Chữ ký người mượn

Trang 4

Phiếu thanh toán

PHIẾU THANH TOÁN

Số phiếu : Số phiếu mượn

Họ tên :

Mã sinh viên :

Lớp :

STT Tên sách Số lượng trả Giá thuê Ghi chú

Tổng tiền:……

Ngày… Tháng… Năm…

Chữ ký thủ thư Phiếu đặt mua sách PHIẾU ĐẶT MUA SÁCH Số phiếu đặt Ngày đặt………

Nhà cung cấp………

Người đặt hàng………

Địa chỉ………

STT Tên sách Tác giả NXB Thể loại Số lượng Ký đặt Phiếu giao sách PHIẾU GIAO SÁCH Số phiếu giao Theo số phiếu đặt… Nhà cung cấp…………

Địa chỉ………

Email………

SĐT………

Người nhận………

loại Sốlượng Đơn giá Thành tiền Tổng tiền

Ngày… tháng… năm…

Ký nhận

4

Trang 5

3. Mô hình ngữ cảnh.

4. Mô hình phân cấp chức năng

a Bảng phân tích

1.1 Khảo sát nhu cầu

2.1 Kiểm tra thẻ và phiếu yêu cầu

2 Quản lý cho mượn

3.2 Đối chiếu với phiếu mượn

3.3 Lập phiếu thanh toán

3.4 Thu tiền, sách

ĐỘC GIẢ

HỆ THỐNG QUẢN

LÝ THƯ VIỆN VIỆN ĐH MỞ HN

Thẻ thư viện Thông tin phản hồi Phiếu yêu cầu Phiếu mượn Phiếu mượn Phiếu thanh toán Biên bản sự cố

Trang 6

4.1 Lập biên bản sự cố

4 Giải quyết sự cố4.2 Xử phạt theo quy định

2.4 Lưu thông tin mượn sách

3.1 Kiểm tra tình trạng sách 3.2 Đối chiếu với phiếu mượn 3.3 Lập phiếu thanh toán 3.4 Thu tiền và thu lại sách

4.1 Lập biên bản sự cố

5.2 Thông kê sách

4.2 Xử phạt theo quy định

5.1 Thống kê độc giả

3 Quản lý trả sách

2 Quản lý cho mượn

4 Giải quyết

sự cố

5 Báo cáo thống kê

Trang 7

Bao cáo - thống kê R R R R R C

Trang 8

II. Mô hình phân tích xử lý

1. Sơ đồ luồng mức 0.

8

1.0 Nhập sách

2.0 Quản lý cho mượn

3.0 Quản lý trả sách

4.0 Giai quyết

sự cố

5.0 Báo cáo, Thống kê

DOC GIA

NHA CUNG CAP

BAN LANH DAO

Thẻ thư viện Phiếu yêu cầu Thông tin phản hồi Phiếu mượn

DOC GIA

Phiếu mượn Phiếu thánh toán

Biên bản sự cố

Yêu cầu báo cáo

Báo cáo

Phiếu đặt sách Khả năng cung ứng Phiếu giao sách

Trang 9

2 Phát triển sơ đồ luồng dữ liệu mức 1

a Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình “1.0 Nhập sách”

Từ sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh ta tách sơ đồ luồng dữ liệu riêng cho tiến trình “1.0 Nhập

2.0 Quản lý cho mượn

g Phiếu giao

c Phiếu mượn

1.2 Lập phiếu đặt sách

NHA CUNG CAP

f Phiếu đặt

Phiếu giao sách

Phiếu đặt sách

1.4 Nhận sách

1.1 Khảo sát nhu cầu

1.3 Gửi phiếu đặt sách.

Khả năng cung ứng

Phục vụ độc giả 2.0

Trang 10

b. Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình “2.0 Quản lý cho mượn”

10

1.0 Nhập sách

2.0 Quản lý cho mượn

3.0 Quản lý trả sách

DOC GIA

Thẻ thư viện Phiếu yêu cầu Thông tin phản hồi

Phiếu mượn

b Phiếu yêu cầu

c Phiếu mượn

a Thẻ thư viện

Trang 11

Bộ phận nhập sách 1.0

2.1 Kiểm tra thẻ

và phiếu yêu cầu

Bộ phận kế toán 3.0

DOC GIA

Thẻ thư viện Phiếu yêu cầu Thông tin phản hồi

2.2 Lập phiếu mượn

Trang 12

c Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình “3.0 Quản lý trả sách”

12

2.0 Quản lý cho mượn

3.0 Quản lý trả sách

4.0 Giai quyết

sự cố

DOC GIA

Phiếu mượn

d Phiếu thanh toán

Trang 13

d Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình “4.0 Giải quyết sự cố”

2.0 Quản lý cho mượn

3.4 Thu tiền, sách

3.2 Đối chiếu với phiếu mượn

3.3 Lập phiếu thanh toán

3.0 Quản lý trả sách

Trang 14

Kết hợp với sơ đồ phân cấp chức năng, nhật ký khảo sát ta có:

e Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình “5.0 Báo cáo thống kê”

14

4.2 Xử phạt theo quy định

4.1 Lập biên bản sự cố

Bộ phận thu hồi sách 3.0

4.0 Giai quyết

sự cố

5.0 Báo cáo, Thống kê

BAN LANH DAO

Yêu cầu báo cáo

Trang 15

III. Xây dựng mô hình khái niệm dữ liệu.

Mã lớpLớp

Mã khoaKhoaHSD

thêmthêmHạn sử dụng thẻPHIẾU YÊU CẦU

EmailĐia chỉSDT SV

Số PYC

Số điện thoại sinh viên

Số phiếu yêu cầu

4.0 Giai quyết

sự cố

5.1 Thống kê độc giả

BAN LANH DAO

Yêu cầu báo cáo

Trang 16

Số phiếu yêu cầu

Ký mượn

Các thông tin khác về sách

đã có ở trên nên ta loại bỏ

PHIẾU THANH TOÁN

16

Trang 17

SDT NCCNgười nhận

Trang 19

3 Xác định các mối quan hệ

Từ mã sách -> mã NXB ta có:

Từ mã sách -> mã thể loại ta có:

Từ mã sinh viên -> mã lớp ta có:

Từ mã sinh viên -> mã khoa ta có:

Từ Số phiếu cầu, mã sách -> Số lượng yêu cầu ta có:

SÁCH NHAXB

1 - N

R1

R2

SÁCH THELOAI

1 - N

R3

THE LOP

1 - N

R4

THE KHOA

1 - N

R5

PHIEUYEUCAU SACH

N - N

Số lượng yêu cầu

Trang 20

Từ số phiếu mượn, mã sách -> tình trạng sách, số lượng mượn ta có:

Từ số phiếu thanh toán, mã sách -> ghi chú, số lượng trả ta có:

Từ số phiếu đặt, mã sách -> số lượng đặt ta có:

Từ số phiếu đặt -> mã nhà cung cấp ta có:

20

R6

PHIEUMUON SACH

N - N

Tình trạng

sách

Sô lượng mượn

N - N

R8

PHIEUDATSACH SACH

Số lượng đặt

N - N

R8

PHIEUDATSACH SACH

Số lượng đặt

NHACC

1 - N

Trang 21

Từ số phiếu giao, mã sách -> số lượng giao, giá nhập ta có:

Từ số phiếu yêu cầu -> mã sinh viên ta có:

Từ số phiếu mượn -> mã sinh viên ta có:

Từ số phiếu mượn -> Số phiếu yêu cầu ta có:

R10

PHIEUGIAO NHACC

1 - N

R11

PHIEUGIAO SACH

PHIEUYEUCAU THE

1 - N

R13

PHIEUMUON THE

1 - N

R14

PHIEUMUON PHIEUYEUCAU

1 - 1

Trang 22

Từ số phiếu thanh toán -> mã sinh viên ta có:

Từ số phiếu thanh toán -> số phiếu mượn ta có:

Từ số phiếu giao -> số phiếu đặt:

22

R15

PHIEUTT THE

1 - N

R16

PHIEUTT PHIEUMUON

1 - 1

R17

PHIEUGIAO PHIEUDATSACH

1 - N

Trang 23

LOP THE KHOA

N - 1

R2

1 - N

R 3

N - 1 R4

R 5

Số lượng mượn

N - N

N - N

R 7

Số lượng trả Ghi chú

Số lượng đặt N - N

Giá nhập

Số lượng giao

N - N

R17 1 - N

1 - N

Trang 24

IV. Mô hình thiết kế dữ liệu mức logic.

1 Hệ lược đồ cần quản lý:

THETHUVIEN(MaSV, Họ tên, Ngày sinh, Mã lớp, Lớp, Mã khoa, Khoa,HSD)

PHIEUYEUCAU(Số PYC, MaSV, Email, Địa chỉ, SDT SV, Mã sách*, Tên sách*,Tác giả*, Mã NXB*, NXB*,Mã thể loại*, Thể loại*, Số lượng YC*, Ngày YC)

PHIEUMUON(Số PM, Số PYC, MaSV, Hình thức mượn, Mã sách*, SL mượn*, Giábìa*, Tình trạng sách*, Hạn trả, Ngày mượn, Ký mượn)

PHIEUTHANHTOAN(Số PTT, MaSV, Số PM, Mã sách*, SL trả*, Giá thuê*, Ghi chú*,Ngày TT, Thủ thư ký)

PHIEUDATSACH( Số PD, Mã NCC, Tên NCC, Người đặt, Địa chỉ TV, Ngày đặt, Mãsách*, SL đặt*, Ký đặt)

PHIEUGIAO(Số PG, Số PD, Mã NCC, Địa chỉ NCC, Email, SDT NCC, Người nhận, Mãsách*, SL giao*,Giá nhập*, Ngày giao, Ký nhận)

Số PYC MaSV, Email, Địa chỉ, SDT SV, Ngày YC

Mã sách  Tên sách, Tác giả, Mã NXB, NXB,Mã thể loại, Thể loại

Trang 25

Số PTT MaSV, Số PM, Ngày TT, Thủ thư ký

Xác định khóa tối tiểu cho các lược đồ quan hệ:

Từ hệ thống dữ liệu đã được chính xác hóa và các tập phụ thuộc hàm ta xác định được khóa tối tiểu cho các lược đồ như sau:

Chuẩn hóa hệ lược đồ về chuẩn 1NF:

+ Lược đồ THETHUVIEN đã đạt chuẩn 1 vì không có thuộc tính lặp

+ Lược đồ PHIEUYEUCAU chưa đạt chuẩn 1 vì có chứa các thuộc tính lặp Để lược đồ đạt chuẩn 1 tách lược đồ thành các lược đồ sau:

RPYC1 (S ố PYC , MaSV, Email, Địa chỉ, SDT SV, Ngày YC)

RPYC2 (S ố PYC, Mã sách , Tên sách, Tác giả, , Mã NXB, NXB, Mã thể loại, Thể loại, Số

lượng YC)

Trang 26

+ Lược đồ PHIEUMUON có chứa các thuộc tính lặp vì thế chưa đạt chuẩn 1 Để lược đồ đạt chuẩn 1 ta tách lược đồ thành các lược đồ sau:

RPM1 (Số PM, Số PYC, MaSV, Hình thức mượn, Hạn trả, Ngày mượn, Ký mượn )

RPM2 (Số PM, Mã sách, Giá bìa, SL mượn, Tình trạng sách)

+ Lược đồ PHIEUTHANHTOAN chưa đạt chuẩn 1 vì có chứa các thuộc tính lặp Để lược đồ đạt chuẩn 1 ta tách lược đồ thành các lược đồ sau:

RPTT1(Số PTT, MaSV, Số PM, Ngày TT, Thủ thư ký )

RPTT2(Số PTT, Mã sách, SL trả, Ghi chú, Giá thuê )

+ Lược đồ PHIEUDATSACH có chứa các thuộc tính lặp nên chưa đạt chuẩn 1 Để lược

đồ đạt chuẩn 1 ta tách thành các lược đồ sau:

RPDS1(Số PD, Mã NCC, Tên NCC, Người đặt, Địa chỉ TV, Ngày đặt, Ký đặt)

Chuẩn hóa hệ lược đồ về 2NF:

+Lược đồ THETHUVIEN đã đạt chuẩn 2 vì các thuộc tính ngoài khóa phụ thuộc hoàn toàn vào khóa

+Các lược đồ RPYC1, RPM1, RPTT1, RPDS1, RPDS2, RPG1, RPG2đều đã đạt chuẩn 2 vì đều có các thuộc tính ngoài khóa phụ thuộc hoàn toàn vào khóa

+Lược đồ RPYC2 (Mã sách, Tên sách, Tác giả, , Mã NXB, NXB, Mã thể loại ,Thể loại) chưa đạt chuẩn 2 vì có thuộc tính ngoài khóa chỉ phụ thuộc vào Mã sách Để RPYC2 đạt chuẩn 2 ta tách lược đồ thành các lược đồ sau:

RPYC21(Mã sách, , Tác giả, Mã NXB, NXB, Mã thể loại,Thể loại )

RPYC22(S ố PYC, Mã sách , Số lượng YC)

+ Lược đồ RPM2 chưa đạt chuẩn 2 vì có thuộc tính ngoài khóa chỉ phụ thuộc một phần vào khóa Để lược đồ đạt chuẩn 2 ta tách lược đồ thành các lược đồ sau:

RPM21(Mã sách, Giá bìa)

RPM22(Số PM, Mã sách, SL mượn, Tình trạng sách )

26

Trang 27

lược đồ RPTT2 đạt chuẩn 2 ta tách thành các lược đồ sau:

RPTT21(Mã sách, Giá thuê)

RPTT22(Số PTT, Mã sách,Ghi chú, SL trả)

Ghi chú: Sau khi chuẩn hóa hệ lược đồ về chuẩn 2 ta thấy các lược đồ RPYC21, RPM21, RPTT21

có chung thuộc tính khóa là Mã sách  gộp các lược đồ này lại thành lược đồ sau: SACH(Mã sách, Tên sách, Tác giả, Mã NXB, NXB, Mã thể loại,Thể loại, Giá bìa, Giá

thuê)

Chuẩn hóa hệ lược đồ về chuẩn 3:

+ Lược đồ SACH(Mã sách,Tên sách, Tác giả, Mã NXB, NXB, Mã thể loại,Thể loại, Giá

bìa, Giá thuê) có Mã NXB NXB và Mã thể loại  Thể loại, vậy tồn tại 2 thuộc tính cầu là Mã NXB và Mã thể loại nên lược đồ này không đạt chuẩn 3 Ta tách lược đồ thành các lược đồ sau để đạt chuẩn 3:

SACH(Mã sách,Tên sách, Tác giả, Giá bìa, Giá thuê, Mã NXB, Mã thể loại)

NHAXUATBAN(Mã NXB, NXB )

THELOAI(Mã thể loại, Thể loại)

+ Lược đồ THETHUVIEN chưa đạt chuẩn 3 vì có các thuộc tính: Mã lớp và Mã khoa là các thuộc tính cầu vì vậy để lược đồ đạt chuẩn 3 ta tách lược đồ sau thành các lược đồ sau:

RTTV1( MaSV, Họ tên, Ngày sinh, HSD,Mã lớp, Mã khoa )

RTTV2(Mã lớp, Lớp)

RTTV3(Mã khoa, Khoa)

+Các lược đồ:

RPYC1 (S ố PYC , MaSV, Email, Địa chỉ, SDT SV, Ngày YC)

RPYC22(S ố PYC, Mã sách , Số lượng YC)

RPM1 (Số PM, Số PYC, MaSV, Hình thức mượn, Hạn trả, Ngày mượn, Ký mượn )

+ Lược đồ RPDS1(Số PD, Mã NCC, Tên NCC, Người đặt, Địa chỉ TV, Ngày đặt, Ký đặt)

chưa đạt chuẩn 3 vì Mã NCCTên NCC vì vậy có thuộc tính bắc cầu là Mã NCC Để lược đồ đạt chuẩn 3 ta tách lược đồ thành các lược đồ sau:

RPDS11(Số PD,Mã NCC, Người đặt, Địa chỉ TV, Ngày đặt, Ký đặt)

Trang 28

RPDS12(Mã NCC, Tên NCC)

+ Lược đồ RPG1(Số PG, Số PD, Mã NCC, Địa chỉ NCC, Email, SDT NCC, Người nhận,

Ngày giao, Ký nhận ) cũng chưa đạt chuẩn 3 vì có thuộc tính bắc cầu là Mã NCC Ta táchthành các lược đồ sau để đạt chuẩn 3:

RPG11(Số PG, Số PD, Mã NCC, Người nhận, Ngày giao, Ký nhận )

RPG11(Mã NCC, Địa chỉ NCC, Email, SDT NCC)

Nhận xét: Sau khi chuẩn hóa về chuẩn 3 ta thấy có 2 lược đồ và RPG11(Mã NCC, Địa chỉ NCC, Email, SDT NCC) có chung khóa chính là Mã NCC nên ta gộp 2 lược đồ này

thành lược đồ sau:

NHACC(Mã NCC, Tên NCC, Địa chỉ NCC, Email, SDT NCC)

3 Kết luận

Ta có hệ lược đồ đạt chuẩn 3NF sau:

1) SACH(Mã sách,Tên sách, Tác giả, Giá bìa, Giá thuê, Mã NXB, Mã thể loại)

2) NHAXUATBAN(Mã NXB, NXB )

3) THELOAI(Mã thể loại, Thể loại)

4) THE( MaSV, Họ tên, Ngày sinh, HSD,Mã lớp, Mã khoa )

5) LOP(Mã lớp, Lớp)

6) KHOA(Mã khoa, Khoa)

7) PHIEUYEUCAU (S ố PYC , MaSV, Email, Địa chỉ, SDT SV, Ngày YC)

8) CHITIET YC(S ố PYC, Mã sách , Số lượng YC)

9) PHIEUMUON(Số PM, Số PYC, MaSV, Hình thức mượn, Hạn trả, Ngày mượn, Ký

mượn )

10) CHITIETMUON(Số PM, Mã sách, SL mượn, Tình trạng sách )

11) PHIEUTT(Số PTT, MaSV, Số PM, Ngày TT, Thủ thư ký )

12) CHITIET TT(Số PTT, Mã sách,Ghi chú, SL trả)

13) PHIEUDATSACH(Số PD,Mã NCC, Người đặt, Địa chỉ TV, Ngày đặt, Kýđặt) 14) CHITIETPD(Số PD, Mã sách, SL đặt )

15) PHIEUGIAO(Số PG, Số PD, Mã NCC, Người nhận, Ngày giao, Ký nhận )

16) CHITIETPG(Số PG , Mã sách, SL giao,Giá nhập )

17) NHACC(Mã NCC, Tên NCC, Địa chỉ NCC, Email, SDT NCC)

28

Ngày đăng: 18/03/2015, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức mượn:                        Đọc tại chỗ                       Mang về - xây dựng hệ thống quản lý thư viện viện đại học mở hà nội
Hình th ức mượn: Đọc tại chỗ Mang về (Trang 3)
1. Sơ đồ luồng mức 0. - xây dựng hệ thống quản lý thư viện viện đại học mở hà nội
1. Sơ đồ luồng mức 0 (Trang 8)
Hình thức mượn - xây dựng hệ thống quản lý thư viện viện đại học mở hà nội
Hình th ức mượn (Trang 16)
Hình thức - xây dựng hệ thống quản lý thư viện viện đại học mở hà nội
Hình th ức (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w