Thư viện tổ chức lưu trữ thông tin về đầu sách mã sách, tên sách, nhà xuất bản… để thuận tiện cho quá trình tra cứu và mượn sách của sinh viên.. Quá trình mượn sách của giảng viên, sinh
Trang 1XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
Mục lục
I Các mô hình nghiệp vụ 3
1 Mô tả bài toán 3
2 Các hồ sơ dữ liệu 4
3 Mô hình ngữ cảnh 6
4 Mô hình phân cấp chức năng 6
5 Ma trận E – F 7
II Mô hình phân tích xử lý 8
1 Sơ đồ luồng mức 0 8
2 Phát triển sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 9
a Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình “1.0 Nhập sách” 9
b Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình “2.0 Quản lý cho mượn” 10
c Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình “3.0 Quản lý trả sách” 12
d Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình “4.0 Giải quyết sự cố” 13
e Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình “5.0 Báo cáo thống kê” 15
III Xây dựng mô hình khái niệm dữ liệu 16
1 Chính xác hóa dữ liệu 16
2 Xác định các thực thể 18
3 Xác định các mối quan hệ 20
IV Mô hình thiết kế dữ liệu mức logic 25
1 Hệ lược đồ cần quản lý: 25
2 Chuẩn hóa: 25
3 Kết luận 29
V Mô hình thiết kế dữ liệu mức vật lý 31
VI Thiết kế giao diện 38
1 Xác định các giao diện cập nhật dữ liệu 38
2 Xác định các giao diện xử lý dữ liệu 38
3 Tích hợp các giao diện 39
4 Mô hình kiến trúc hệ thống 40
5 Đặc tả giao diện 41
VII Thiết kế xử lý 42
VIII Thiết kế chương trình 42
Trang 2I. Các mô hình nghiệp vụ.
1. Mô tả bài toán.
Thư viện của trường Viện ĐH Mở HN có rất nhiều các loại sách khác nhau, chủ yếuphục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu của giảng viên và sinh viên trong khoa Thư viện tổ
chức lưu trữ thông tin về đầu sách (mã sách, tên sách, nhà xuất bản…) để thuận tiện cho
quá trình tra cứu và mượn sách của sinh viên
Để đa dạng hóa các đầu sách trong thư viện và đảm bảo phục vụ độc giả một cách hiệu
quả nhất, thư viện thường xuyên khảo nhu cầu mượn (sách nào được mượn nhiều) và liên
hệ để cập nhật và đặt các loại sách mới với các nhà cung cấp sách Khi có nhu cầu đặt thủ
thư tiến hành lập phiếu đặt sách, gửi phiếu tới nhà cung cấp Nhà cung cấp xác định thông
tin của các loại sách để giao sách cho khách và lập phiếu giao
Tổ chức mượn sách có hai hình thức cho mượn là mượn đọc tại chỗ và mượn mang vềtrong khoảng thời gian không quá một học kỳ Nhằm phục vụ được nhiều độc giả thì thư
viện giới hạn số lượng sách mượn cho mỗi sinh viên là không quá 5 quyển Thời gian mượn
sách sẽ phụ thuộc vào từng loại sách Để có thể mượn sách trong thư viện độc giả cần làmthẻ thư viện Trong thẻ gồm có các thông tin như: Số thẻ, họ tên, ngày sinh, số CMND hoặc
số thẻ sinh viên, hạn sử dụng thẻ… Để làm thẻ thư viện sinh viên cần có thẻ sinh viên và
ảnh 3-4 Đợi trong một tuần kể từ ngày làm thẻ để nhận thẻ Thủ thư sẽ đảm nhận việc cho
mượn và thu hồi sách Quá trình mượn sách của giảng viên, sinh viên được thực hiện như
sau: Trình thẻ thư viện, viết tên các sách cần mượn lên phiếu yêu cầu Thủ thư sẽ kiểm tra
thẻ và phiếu yêu cầu, tình trạng các sách được yêu cầu, nếu đủ điều kiện sẽ tiến hành lập phiếu mượn và lưu lại các thông tin mượn sách, đưa cho sinh viên ký và trao sách Ngược
lại sẽ không cho mượn.
Khi trả sách, sinh viên đưa sách cho thủ thư, thẻ thư viện và phiếu mượn Thủ thư sẽ
kiểm tra tình trạng sách, đối chiếu với phiếu mượn Nếu không có gì thủ thư sẽ lập phiếu thanh toán, cho sinh viên ký, thu tiền và thu lại sách Phí mượn sách sẽ được tính 5% giá
bìa Ngược lại, tùy theo mức độ vi phạm của sinh viên (sinh viên quá hạn, sinh viên làm
hỏng, mất sách) mà thủ thư sẽ lập biên bản sự cố, xử phạt theo quy định.
Định kỳ, người thủ thư có nhiệm vụ Lập báo cáo thống kê các thông tin về hoạt động của thư viện như: thống kê độc giả (số lượng độc giả, độc giả mượn nhiều…), thông kê
sách (số lượng hiện có, số lượt mượn, tần suất mượn, các sách bị mất, hỏng…) và báo cáo với ban lãnh đạo.
2
Trang 32. Các hồ sơ dữ liệu
Thẻ thư viện
THẺ THƯ VIỆN
Họ tên
Mã số sinh viên
Ngày sinh
Lớp……….Khoa………
HSD: Phiếu yêu cầu PHIẾU YÊU CẦU Số phiếu yêu cầu:… Họ tên:……… Lớp………
Email……… SĐT………
Địa chỉ………
STT Tên sách Tác giả NXB Thể loại Số lượng yêu cầu Ngày… Tháng… Năm…
Phiếu mượn PHIẾU MƯỢN Theo yêu cầu số:… Số phiếu mượn Họ tên:………
Mã sinh viên………
Lớp………
Email………
SĐT……… …
Hình thức mượn: Đọc tại chỗ Mang về STT Tên sách Tác giả NXB Thể loại Số lượng mượn Giá bìa Tình trạng sách Hạn trả………
Ngày… Tháng… Năm… Chữ ký người mượn
Trang 4Phiếu thanh toán
PHIẾU THANH TOÁN
Số phiếu : Số phiếu mượn
Họ tên :
Mã sinh viên :
Lớp :
STT Tên sách Số lượng trả Giá thuê Ghi chú
Tổng tiền:……
Ngày… Tháng… Năm…
Chữ ký thủ thư Phiếu đặt mua sách PHIẾU ĐẶT MUA SÁCH Số phiếu đặt Ngày đặt………
Nhà cung cấp………
Người đặt hàng………
Địa chỉ………
STT Tên sách Tác giả NXB Thể loại Số lượng Ký đặt Phiếu giao sách PHIẾU GIAO SÁCH Số phiếu giao Theo số phiếu đặt… Nhà cung cấp…………
Địa chỉ………
Email………
SĐT………
Người nhận………
loại Sốlượng Đơn giá Thành tiền Tổng tiền
Ngày… tháng… năm…
Ký nhận
4
Trang 53. Mô hình ngữ cảnh.
4. Mô hình phân cấp chức năng
a Bảng phân tích
1.1 Khảo sát nhu cầu
2.1 Kiểm tra thẻ và phiếu yêu cầu
2 Quản lý cho mượn
3.2 Đối chiếu với phiếu mượn
3.3 Lập phiếu thanh toán
3.4 Thu tiền, sách
ĐỘC GIẢ
HỆ THỐNG QUẢN
LÝ THƯ VIỆN VIỆN ĐH MỞ HN
Thẻ thư viện Thông tin phản hồi Phiếu yêu cầu Phiếu mượn Phiếu mượn Phiếu thanh toán Biên bản sự cố
Trang 64.1 Lập biên bản sự cố
4 Giải quyết sự cố4.2 Xử phạt theo quy định
2.4 Lưu thông tin mượn sách
3.1 Kiểm tra tình trạng sách 3.2 Đối chiếu với phiếu mượn 3.3 Lập phiếu thanh toán 3.4 Thu tiền và thu lại sách
4.1 Lập biên bản sự cố
5.2 Thông kê sách
4.2 Xử phạt theo quy định
5.1 Thống kê độc giả
3 Quản lý trả sách
2 Quản lý cho mượn
4 Giải quyết
sự cố
5 Báo cáo thống kê
Trang 7Bao cáo - thống kê R R R R R C
Trang 8II. Mô hình phân tích xử lý
1. Sơ đồ luồng mức 0.
8
1.0 Nhập sách
2.0 Quản lý cho mượn
3.0 Quản lý trả sách
4.0 Giai quyết
sự cố
5.0 Báo cáo, Thống kê
DOC GIA
NHA CUNG CAP
BAN LANH DAO
Thẻ thư viện Phiếu yêu cầu Thông tin phản hồi Phiếu mượn
DOC GIA
Phiếu mượn Phiếu thánh toán
Biên bản sự cố
Yêu cầu báo cáo
Báo cáo
Phiếu đặt sách Khả năng cung ứng Phiếu giao sách
Trang 92 Phát triển sơ đồ luồng dữ liệu mức 1
a Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình “1.0 Nhập sách”
Từ sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh ta tách sơ đồ luồng dữ liệu riêng cho tiến trình “1.0 Nhập
2.0 Quản lý cho mượn
g Phiếu giao
c Phiếu mượn
1.2 Lập phiếu đặt sách
NHA CUNG CAP
f Phiếu đặt
Phiếu giao sách
Phiếu đặt sách
1.4 Nhận sách
1.1 Khảo sát nhu cầu
1.3 Gửi phiếu đặt sách.
Khả năng cung ứng
Phục vụ độc giả 2.0
Trang 10b. Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình “2.0 Quản lý cho mượn”
10
1.0 Nhập sách
2.0 Quản lý cho mượn
3.0 Quản lý trả sách
DOC GIA
Thẻ thư viện Phiếu yêu cầu Thông tin phản hồi
Phiếu mượn
b Phiếu yêu cầu
c Phiếu mượn
a Thẻ thư viện
Trang 11Bộ phận nhập sách 1.0
2.1 Kiểm tra thẻ
và phiếu yêu cầu
Bộ phận kế toán 3.0
DOC GIA
Thẻ thư viện Phiếu yêu cầu Thông tin phản hồi
2.2 Lập phiếu mượn
Trang 12c Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình “3.0 Quản lý trả sách”
12
2.0 Quản lý cho mượn
3.0 Quản lý trả sách
4.0 Giai quyết
sự cố
DOC GIA
Phiếu mượn
d Phiếu thanh toán
Trang 13d Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình “4.0 Giải quyết sự cố”
2.0 Quản lý cho mượn
3.4 Thu tiền, sách
3.2 Đối chiếu với phiếu mượn
3.3 Lập phiếu thanh toán
3.0 Quản lý trả sách
Trang 14Kết hợp với sơ đồ phân cấp chức năng, nhật ký khảo sát ta có:
e Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình “5.0 Báo cáo thống kê”
14
4.2 Xử phạt theo quy định
4.1 Lập biên bản sự cố
Bộ phận thu hồi sách 3.0
4.0 Giai quyết
sự cố
5.0 Báo cáo, Thống kê
BAN LANH DAO
Yêu cầu báo cáo
Trang 15III. Xây dựng mô hình khái niệm dữ liệu.
Mã lớpLớp
Mã khoaKhoaHSD
thêmthêmHạn sử dụng thẻPHIẾU YÊU CẦU
EmailĐia chỉSDT SV
Số PYC
Số điện thoại sinh viên
Số phiếu yêu cầu
4.0 Giai quyết
sự cố
5.1 Thống kê độc giả
BAN LANH DAO
Yêu cầu báo cáo
Trang 16Số phiếu yêu cầu
Ký mượn
Các thông tin khác về sách
đã có ở trên nên ta loại bỏ
PHIẾU THANH TOÁN
16
Trang 17SDT NCCNgười nhận
Trang 193 Xác định các mối quan hệ
Từ mã sách -> mã NXB ta có:
Từ mã sách -> mã thể loại ta có:
Từ mã sinh viên -> mã lớp ta có:
Từ mã sinh viên -> mã khoa ta có:
Từ Số phiếu cầu, mã sách -> Số lượng yêu cầu ta có:
SÁCH NHAXB
1 - N
R1
R2
SÁCH THELOAI
1 - N
R3
THE LOP
1 - N
R4
THE KHOA
1 - N
R5
PHIEUYEUCAU SACH
N - N
Số lượng yêu cầu
Trang 20Từ số phiếu mượn, mã sách -> tình trạng sách, số lượng mượn ta có:
Từ số phiếu thanh toán, mã sách -> ghi chú, số lượng trả ta có:
Từ số phiếu đặt, mã sách -> số lượng đặt ta có:
Từ số phiếu đặt -> mã nhà cung cấp ta có:
20
R6
PHIEUMUON SACH
N - N
Tình trạng
sách
Sô lượng mượn
N - N
R8
PHIEUDATSACH SACH
Số lượng đặt
N - N
R8
PHIEUDATSACH SACH
Số lượng đặt
NHACC
1 - N
Trang 21Từ số phiếu giao, mã sách -> số lượng giao, giá nhập ta có:
Từ số phiếu yêu cầu -> mã sinh viên ta có:
Từ số phiếu mượn -> mã sinh viên ta có:
Từ số phiếu mượn -> Số phiếu yêu cầu ta có:
R10
PHIEUGIAO NHACC
1 - N
R11
PHIEUGIAO SACH
PHIEUYEUCAU THE
1 - N
R13
PHIEUMUON THE
1 - N
R14
PHIEUMUON PHIEUYEUCAU
1 - 1
Trang 22Từ số phiếu thanh toán -> mã sinh viên ta có:
Từ số phiếu thanh toán -> số phiếu mượn ta có:
Từ số phiếu giao -> số phiếu đặt:
22
R15
PHIEUTT THE
1 - N
R16
PHIEUTT PHIEUMUON
1 - 1
R17
PHIEUGIAO PHIEUDATSACH
1 - N
Trang 23LOP THE KHOA
N - 1
R2
1 - N
R 3
N - 1 R4
R 5
Số lượng mượn
N - N
N - N
R 7
Số lượng trả Ghi chú
Số lượng đặt N - N
Giá nhập
Số lượng giao
N - N
R17 1 - N
1 - N
Trang 24IV. Mô hình thiết kế dữ liệu mức logic.
1 Hệ lược đồ cần quản lý:
THETHUVIEN(MaSV, Họ tên, Ngày sinh, Mã lớp, Lớp, Mã khoa, Khoa,HSD)
PHIEUYEUCAU(Số PYC, MaSV, Email, Địa chỉ, SDT SV, Mã sách*, Tên sách*,Tác giả*, Mã NXB*, NXB*,Mã thể loại*, Thể loại*, Số lượng YC*, Ngày YC)
PHIEUMUON(Số PM, Số PYC, MaSV, Hình thức mượn, Mã sách*, SL mượn*, Giábìa*, Tình trạng sách*, Hạn trả, Ngày mượn, Ký mượn)
PHIEUTHANHTOAN(Số PTT, MaSV, Số PM, Mã sách*, SL trả*, Giá thuê*, Ghi chú*,Ngày TT, Thủ thư ký)
PHIEUDATSACH( Số PD, Mã NCC, Tên NCC, Người đặt, Địa chỉ TV, Ngày đặt, Mãsách*, SL đặt*, Ký đặt)
PHIEUGIAO(Số PG, Số PD, Mã NCC, Địa chỉ NCC, Email, SDT NCC, Người nhận, Mãsách*, SL giao*,Giá nhập*, Ngày giao, Ký nhận)
Số PYC MaSV, Email, Địa chỉ, SDT SV, Ngày YC
Mã sách Tên sách, Tác giả, Mã NXB, NXB,Mã thể loại, Thể loại
Trang 25Số PTT MaSV, Số PM, Ngày TT, Thủ thư ký
Xác định khóa tối tiểu cho các lược đồ quan hệ:
Từ hệ thống dữ liệu đã được chính xác hóa và các tập phụ thuộc hàm ta xác định được khóa tối tiểu cho các lược đồ như sau:
Chuẩn hóa hệ lược đồ về chuẩn 1NF:
+ Lược đồ THETHUVIEN đã đạt chuẩn 1 vì không có thuộc tính lặp
+ Lược đồ PHIEUYEUCAU chưa đạt chuẩn 1 vì có chứa các thuộc tính lặp Để lược đồ đạt chuẩn 1 tách lược đồ thành các lược đồ sau:
RPYC1 (S ố PYC , MaSV, Email, Địa chỉ, SDT SV, Ngày YC)
RPYC2 (S ố PYC, Mã sách , Tên sách, Tác giả, , Mã NXB, NXB, Mã thể loại, Thể loại, Số
lượng YC)
Trang 26+ Lược đồ PHIEUMUON có chứa các thuộc tính lặp vì thế chưa đạt chuẩn 1 Để lược đồ đạt chuẩn 1 ta tách lược đồ thành các lược đồ sau:
RPM1 (Số PM, Số PYC, MaSV, Hình thức mượn, Hạn trả, Ngày mượn, Ký mượn )
RPM2 (Số PM, Mã sách, Giá bìa, SL mượn, Tình trạng sách)
+ Lược đồ PHIEUTHANHTOAN chưa đạt chuẩn 1 vì có chứa các thuộc tính lặp Để lược đồ đạt chuẩn 1 ta tách lược đồ thành các lược đồ sau:
RPTT1(Số PTT, MaSV, Số PM, Ngày TT, Thủ thư ký )
RPTT2(Số PTT, Mã sách, SL trả, Ghi chú, Giá thuê )
+ Lược đồ PHIEUDATSACH có chứa các thuộc tính lặp nên chưa đạt chuẩn 1 Để lược
đồ đạt chuẩn 1 ta tách thành các lược đồ sau:
RPDS1(Số PD, Mã NCC, Tên NCC, Người đặt, Địa chỉ TV, Ngày đặt, Ký đặt)
Chuẩn hóa hệ lược đồ về 2NF:
+Lược đồ THETHUVIEN đã đạt chuẩn 2 vì các thuộc tính ngoài khóa phụ thuộc hoàn toàn vào khóa
+Các lược đồ RPYC1, RPM1, RPTT1, RPDS1, RPDS2, RPG1, RPG2đều đã đạt chuẩn 2 vì đều có các thuộc tính ngoài khóa phụ thuộc hoàn toàn vào khóa
+Lược đồ RPYC2 (Mã sách, Tên sách, Tác giả, , Mã NXB, NXB, Mã thể loại ,Thể loại) chưa đạt chuẩn 2 vì có thuộc tính ngoài khóa chỉ phụ thuộc vào Mã sách Để RPYC2 đạt chuẩn 2 ta tách lược đồ thành các lược đồ sau:
RPYC21(Mã sách, , Tác giả, Mã NXB, NXB, Mã thể loại,Thể loại )
RPYC22(S ố PYC, Mã sách , Số lượng YC)
+ Lược đồ RPM2 chưa đạt chuẩn 2 vì có thuộc tính ngoài khóa chỉ phụ thuộc một phần vào khóa Để lược đồ đạt chuẩn 2 ta tách lược đồ thành các lược đồ sau:
RPM21(Mã sách, Giá bìa)
RPM22(Số PM, Mã sách, SL mượn, Tình trạng sách )
26
Trang 27lược đồ RPTT2 đạt chuẩn 2 ta tách thành các lược đồ sau:
RPTT21(Mã sách, Giá thuê)
RPTT22(Số PTT, Mã sách,Ghi chú, SL trả)
Ghi chú: Sau khi chuẩn hóa hệ lược đồ về chuẩn 2 ta thấy các lược đồ RPYC21, RPM21, RPTT21
có chung thuộc tính khóa là Mã sách gộp các lược đồ này lại thành lược đồ sau: SACH(Mã sách, Tên sách, Tác giả, Mã NXB, NXB, Mã thể loại,Thể loại, Giá bìa, Giá
thuê)
Chuẩn hóa hệ lược đồ về chuẩn 3:
+ Lược đồ SACH(Mã sách,Tên sách, Tác giả, Mã NXB, NXB, Mã thể loại,Thể loại, Giá
bìa, Giá thuê) có Mã NXB NXB và Mã thể loại Thể loại, vậy tồn tại 2 thuộc tính cầu là Mã NXB và Mã thể loại nên lược đồ này không đạt chuẩn 3 Ta tách lược đồ thành các lược đồ sau để đạt chuẩn 3:
SACH(Mã sách,Tên sách, Tác giả, Giá bìa, Giá thuê, Mã NXB, Mã thể loại)
NHAXUATBAN(Mã NXB, NXB )
THELOAI(Mã thể loại, Thể loại)
+ Lược đồ THETHUVIEN chưa đạt chuẩn 3 vì có các thuộc tính: Mã lớp và Mã khoa là các thuộc tính cầu vì vậy để lược đồ đạt chuẩn 3 ta tách lược đồ sau thành các lược đồ sau:
RTTV1( MaSV, Họ tên, Ngày sinh, HSD,Mã lớp, Mã khoa )
RTTV2(Mã lớp, Lớp)
RTTV3(Mã khoa, Khoa)
+Các lược đồ:
RPYC1 (S ố PYC , MaSV, Email, Địa chỉ, SDT SV, Ngày YC)
RPYC22(S ố PYC, Mã sách , Số lượng YC)
RPM1 (Số PM, Số PYC, MaSV, Hình thức mượn, Hạn trả, Ngày mượn, Ký mượn )
+ Lược đồ RPDS1(Số PD, Mã NCC, Tên NCC, Người đặt, Địa chỉ TV, Ngày đặt, Ký đặt)
chưa đạt chuẩn 3 vì Mã NCCTên NCC vì vậy có thuộc tính bắc cầu là Mã NCC Để lược đồ đạt chuẩn 3 ta tách lược đồ thành các lược đồ sau:
RPDS11(Số PD,Mã NCC, Người đặt, Địa chỉ TV, Ngày đặt, Ký đặt)
Trang 28RPDS12(Mã NCC, Tên NCC)
+ Lược đồ RPG1(Số PG, Số PD, Mã NCC, Địa chỉ NCC, Email, SDT NCC, Người nhận,
Ngày giao, Ký nhận ) cũng chưa đạt chuẩn 3 vì có thuộc tính bắc cầu là Mã NCC Ta táchthành các lược đồ sau để đạt chuẩn 3:
RPG11(Số PG, Số PD, Mã NCC, Người nhận, Ngày giao, Ký nhận )
RPG11(Mã NCC, Địa chỉ NCC, Email, SDT NCC)
Nhận xét: Sau khi chuẩn hóa về chuẩn 3 ta thấy có 2 lược đồ và RPG11(Mã NCC, Địa chỉ NCC, Email, SDT NCC) có chung khóa chính là Mã NCC nên ta gộp 2 lược đồ này
thành lược đồ sau:
NHACC(Mã NCC, Tên NCC, Địa chỉ NCC, Email, SDT NCC)
3 Kết luận
Ta có hệ lược đồ đạt chuẩn 3NF sau:
1) SACH(Mã sách,Tên sách, Tác giả, Giá bìa, Giá thuê, Mã NXB, Mã thể loại)
2) NHAXUATBAN(Mã NXB, NXB )
3) THELOAI(Mã thể loại, Thể loại)
4) THE( MaSV, Họ tên, Ngày sinh, HSD,Mã lớp, Mã khoa )
5) LOP(Mã lớp, Lớp)
6) KHOA(Mã khoa, Khoa)
7) PHIEUYEUCAU (S ố PYC , MaSV, Email, Địa chỉ, SDT SV, Ngày YC)
8) CHITIET YC(S ố PYC, Mã sách , Số lượng YC)
9) PHIEUMUON(Số PM, Số PYC, MaSV, Hình thức mượn, Hạn trả, Ngày mượn, Ký
mượn )
10) CHITIETMUON(Số PM, Mã sách, SL mượn, Tình trạng sách )
11) PHIEUTT(Số PTT, MaSV, Số PM, Ngày TT, Thủ thư ký )
12) CHITIET TT(Số PTT, Mã sách,Ghi chú, SL trả)
13) PHIEUDATSACH(Số PD,Mã NCC, Người đặt, Địa chỉ TV, Ngày đặt, Kýđặt) 14) CHITIETPD(Số PD, Mã sách, SL đặt )
15) PHIEUGIAO(Số PG, Số PD, Mã NCC, Người nhận, Ngày giao, Ký nhận )
16) CHITIETPG(Số PG , Mã sách, SL giao,Giá nhập )
17) NHACC(Mã NCC, Tên NCC, Địa chỉ NCC, Email, SDT NCC)
28