Để đảm bảo đầu t vào khai thác cóhiệu quả, những năm gần đây cùng với những thay đổi về điều kiện địa chấttrong quá trình thăm dò địa chất và thực tế khai thác đã đặt ra những yêu cầucần
Trang 1Mở đầu
Chính phủ đã có quyết định số 20/2003/QĐ-TTg ngày 29/01/2003 V/vPhê duyệt Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam giai đoạn 2003-2010 cóxét triển vọng đến năm 2020 Tổng công ty Than Việt Nam (nay là Tập đoànCông nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam - Tập đoàn TKV) đã có quyết địnhsố: 1417/QĐ-ĐT ngày 24/10/2002 V/v phê duyệt “Quy hoạch tổng thể khu mỏKhe Chàm - TX Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh”
Khu mỏ Khe Chàm là một trong những khu mỏ có trữ lợng tài nguyênlớn, các vỉa than có cấu tạo tơng đối ổn định Để đảm bảo đầu t vào khai thác cóhiệu quả, những năm gần đây cùng với những thay đổi về điều kiện địa chấttrong quá trình thăm dò địa chất và thực tế khai thác đã đặt ra những yêu cầucần thiết phải có tài liệu địa chất tổng hợp, nhằm nghiên cấu trúc địa chất, điềukiện địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, khí mỏ và đánh giá lại cấu kiến tạo,
đặc điểm, sự phân bố các vỉa than, trữ lợng toàn bộ khu mỏ Khe Chàm…
Trên cơ sơ kết quả thi công các công trình thăm dò từ năm 1980 đã đợc
bổ sung trong khu mỏ Khe Chàm, Công ty cổ phần Tin học, Công nghệ, Môi ờng Than - Khoáng sản Việt Nam (VITE) đợc Tập đoàn TKV giao nhiệm vụlập “Báo cáo tổng hợp tài liệu địa chất và tính lại trữ lợng than Khu mỏ KheChàm - Cẩm Phả - Quảng Ninh”
tr-Cơ sở pháp lý lập báo cáo:
Quyết định số: 1966/QĐ-ĐCTĐ ngày 01/12/2003 của Tổng Giám đốcTVN, V/v: Phê duyệt Phơng án thăm dò bổ sung phần sâu khoáng sàng thanKhe Chàm-Cẩm Phả-Quảng Ninh
Căn cứQuyết định số: 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07/06/2006 của Bộ ởng Bộ Tài nguyên và Môi trờng V/v: Ban hành Quy định về phân cấp trữ lợng
tr-và tài nguyên khoáng sản rắn
Căn cứ Quyết định số: 856/QĐ-TM-KHZ-KTT ngày 17/04/2007 củaTổng giám đốc Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV)V/v: Giao chỉ tiêu thăm dò khảo năm 2007 của Tập đoàn TKV
“Báo cáo tổng hợp tài liệu địa chất và tính lại trữ lợng than Khu mỏ KheChàm - Cẩm Phả - Quảng Ninh” đã sử dụng, phân tích, tổng hợp các tài liệu địachất, khai thác trong phạm vi Khu mỏ Khe Chàm từ năm 1980 đến nay(01/01/2006) Khối lợng các công trình thăm dò đợc sử dụng trong báo cáo nàychia theo các giai đoạn cụ thể nh sau:
Trang 23) Lò (m) Giếng
(m)
Khoantay (m)
(Kết thúc TDTM)
111979.78365LK
(TDBS và TDKT)
42431,91237LK
1069,00
602LK
Kết quả khối lợng đã thi công trong các giai đoạn
Mục tiêu của báo cáo là chuẩn xác lại cấu trúc địa chất khu mỏ, bổ sungcác tài liệu địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, tài liệu ngiên cứu khí mỏ theokết quả tài liệu thăm dò bổ sung, thăm dò khai thác, tài liệu khai thác mỏ vàtính lại trữ lợng, tài nguyên than khu mỏ Tiến hành chuyển đổi cấp trữ lợng vàcấp tài nguyên cho các vỉa than của khu mỏ (Quyết định số: 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07/06/2006) trình Hội đồng đánh giá trữ lợng khoáng sản rắn phêduyệt
Nội dung báo cáo:
A - Phần thuyết minh: 132 trang
B - Phần phụ lục kèm theo báo cáo gồm: 10 phụ lục
C - Các bản vẽ kèm theo báo cáo gồm: 70 bản vẽ và các thiết đồ lỗ khoan
bổ sung kèm theo
Trong quá trình thu thập tài liệu và thành lập báo cáo, Công ty VITE đãnhận đợc sự cộng tác nhiệt tình và có hiệu quả của Công ty Địa chất mỏ- TKV,Công ty than Khe Chàm, Công ty than Cao Sơn, Tổng Công ty Đông Bắc, Công
ty than Hạ Long, Công ty than Thống Nhất, cả trong công tác nội nghiệp, ngoạinghiệp, cung cấp tài liệu, bản đồ hiện trạng khai thác mỏ và thuyết minh đánhgía kết quả thi công các hạng mục công trình của phơng án
Công ty VITE đã nhận đợc sự chỉ đạo tận tình của Hội đồng đánh giá trữlợng khoáng sản, lãnh đạo Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam,Ban Tài nguyên Tập đoàn TKV trong quá trình lập báo cáo
Công ty VITE xin chân thành cám ơn sự cộng tác, giúp đỡ có hiệu quả củacác đơn vị, cá nhân để Công ty hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
Trang 3Khái Quát chung về khu vực thăm dò I.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế, nhân văn
1 Vị trí địa lý hành chính khu mỏ
Khu mỏ Khe Chàm thuộc thị trấn Mông Dơng, thị xã Cẩm Phả tỉnhQuảng Ninh, cách trung tâm thị xã Cẩm Phả khoảng 5 km về phía Bắc, nằm bêntrái đờng quốc lộ 18A từ Hạ Long đi Mông Dơng
2 Giới hạn lập báo cáo.
Trong giới hạn tọa độ:
X: 2326.500 2331.000
Y: 424.000 429.500
(Hệ toạ độ, độ cao nhà nớc năm 1972)
- Diện tích toàn bộ khu mỏ khoảng 22Km2
- Phía Bắc giáp Dơng Huy, Bằng Tầy
- Phía Nam giáp Khe Sim, Lộ Trí, Đèo Nai, Cọc Sáu
- Phía Đông giáp Quảng Lợi, Mông Dơng
- Phía Tây giáp mỏ khe Tam
Trong khu mỏ Khe Chàm, Tập đoàn công nghiệp Than-Khoáng sản ViệtNam giao cho các đơn vị quản lý, thăm dò và khai thác theo quyết định
số :1122/QĐ-HĐQT, ngày 16/05/2008, cụ thể sau:
Khu mỏ Khe Chàm có toạ độ theo quy hoạch điều chỉnh nh sau:
STT
Tên Mỏ
(mã số mỏ)
Ký hiệu mốc mỏ
Toạ độ mốc mỏ Z: Chiều sâu
mỏ (m)
Diện tích mỏ (km2)
Trang 4Toạ độ mốc mỏ Z: Chiều sâu
mỏ (m)
Diện tích mỏ (km2)
Trang 5Toạ độ mốc mỏ Z: Chiều sâu
mỏ (m)
Diện tích mỏ (km2)
Trang 6Tên Mỏ
(mã số mỏ)
Ký hiệu mốc mỏ
Toạ độ mốc mỏ Z: Chiều sâu
mỏ (m)
Diện tích mỏ (km2)
Toạ độ mốc mỏ Z: Chiều sâu
mỏ (m)
Diện tích mỏ (km2)
1 Mỏ Khe Chàm
II (CP-0029)
Trang 7Toạ độ mốc mỏ Z: Chiều sâu
mỏ (m)
Diện tích mỏ (km2)
Toạ độ mốc mỏ Z: Chiều sâu
mỏ (m)
Diện tích mỏ (km2)
Trang 8- Mỏ Đông Đá Mài (QĐ số: 656/TVN/ĐCTĐ 2 ‚ ngày 22/7/1997 của ngày 7/5/1996 của TVN
và số: 389/QĐ-TM ngày 23/2/2007 của TKV) ‚ ngày 22/7/1997 của có toạ độ:
STT
Tên Mỏ
(mã số mỏ)
Ký hiệu mốc mỏ
Toạ độ mốc mỏ Z: Chiều sâu
mỏ (m)
Diện tích mỏ (km2)
Toạ độ mốc mỏ Z: Chiều sâu
mỏ (m)
Diện tích mỏ (km 2 )
Trang 9- Công trờng khai thác lộ thiên vỉa 17 Bàng Nâu (QĐ số:
833/QĐ-ĐCTĐ ngày 10/8/2001 của TVN) ‚ ngày 22/7/1997 của có toạ độ:
STT
Tên Mỏ
(mã số mỏ)
Ký hiệu mốc mỏ
Toạ độ mốc mỏ Z: Chiều sâu
mỏ (m)
Diện tích mỏ (km2)
Trang 10- Cụm vỉa 14 Khe Chàm:
Theo QĐ số: 434/TVN-ĐCTĐ ngày 4/2/1997 của TVN ‚ ngày 22/7/1997 của có toạ độ:
STT
Tên Mỏ
(mã số mỏ)
Ký hiệu mốc mỏ
Toạ độ mốc mỏ Z: Chiều sâu
mỏ (m)
Diện tích mỏ (km2)
Trang 11Toạ độ mốc mỏ Z: Chiều sâu
mỏ (m)
Diện tích mỏ (km2)
Kết thúc khai thác phần tài nguyên than từ lộ vỉa đến +0 vào năm 2008, sau
đó chuyển vào ranh giới mỏ Khe Chàm IIII
Toạ độ mốc mỏ Z: Chiều sâu
mỏ (m)
Diện tích mỏ (km2)
1 Mỏ Khe Chàm
IV (CP-0031)
Trang 12Toạ độ mốc mỏ Z: Chiều sâu
mỏ (m)
Diện tích mỏ (km2)
Toạ độ mốc mỏ Z: Chiều sâu
mỏ (m)
Diện tích mỏ (km2)
Trang 13- Suối Bàng Nâu: Bắt nguồn từ khu vực Khe Tam chảy qua Khe Chàm.
- Suối Khe Chàm: Bắt nguồn từ phía Tây Nam chảy theo hớng Đông Bắc.Hai hệ thống suối này gặp nhau ở phía Đông Bắc khu vực và đổ ra sôngMông Dơng, tại đây lu lợng đo đợc lớn nhất là 91.6m3/s
Địa hình trong khu vực phía Nam chủ yếu là các tầng khai thác lộ thiên
và lộ vỉa Nhìn chung địa hình trong khu vực đã thay đổi nhiều so với địa hìnhnguyên thuỷ ban đầu
Khí hậu
Trang 14Khí hậu thuộc vùng nhiệt đới, độ ẩm cao chia làm hai mùa rõ rệt Mùa
ma kéo dài từ tháng 4 tới tháng 10, ma nhiều nhất là tháng 8, tháng 9 Tháng 8năm 1973 lợng ma cao nhất trong ngày lên tới 260.7mm/ng, lợng ma trung bình144mm/ng Mùa khô kéo dài từ tháng 11 năm trớc tới tháng 3 năm sau
Nhiệt độ cũng thay đổi theo mùa, mùa hè nhiệt độ lên đến 370C -380C(tháng 7,8 hàng năm), mùa Đông nhiệt độ thấp thờng từ 80C đến 150C đôi khixuống 20C đến 30C Độ ẩm trung bình về mùa khô từ 65% - 80%, về mùa ma81% - 91%
Mạng lới giao thông, công nghiệp trong vùng khá phát triển, rất thuận lợitrong công tác thăm dò và khai thác mỏ
I.2 Lịch sử nghiên cứu địa chất và khai thác mỏ
1 Lịch sử công tác thăm dò địa chất
Khu mỏ Khe Chàm đợc phát hiện và thăm dò từ năm 1958 do Liên đoàn địachất 9 thực hiện, sau đó, đoàn 9B tiến hành tìm kiếm thăm dò, khu mỏ KheChàm đã trải qua các giai đoạn tìm kiếm, thăm dò cụ thể nh sau:
* Giai đoạn thăm dò sơ bộ: từ năm 1963, kết thúc vào năm 1968 Mạng lới
công trình khoan thăm dò đan đều (Tuyến cách tuyến 500m, lỗ khoan cách lỗkhoan trên tuyến 500m) Đặc biệt phạm vi V14 Cao Sơn, V17 Bàng Nâu cótriển vọng khai thác lộ thiên đợc thăm dò tỉ mỷ ngay khi thăm dò sơ bộ Kếtquả đã khoan 34323,13m/120LK, đào 51830.41m3 hào thăm dò, thực hiện28958m khoan tay, đào 516.9m lò thăm dò
* Giai đoạn thăm dò tỷ mỷ: từ năm1969 đến năm 1980 Giai đoạn này, tác
giả sử dụng lại hệ thống tuyến giai đoạn thăm dò sơ bộ và đan dày thêm đạtmạng lới 250 x 250m Kết quả đã khoan 64820,85m/165LK; đào 44167,7m3
hào, đào 547,7m lò thăm dò, thực hiện 3076,0m khoan tay
* Giai đoạn thăm dò bổ sung, khai thác: từ năm 1983 đến năm 1986 đã
thăm dò bổ sung, thăm dò khai thác phần Cao Sơn, từ V131đến V145, (Từ
-170 lên lộ vỉa), phục vụ cho khai thác lộ thiên Khoan 5537,2m/34LK, đào1069m3/10 hào thăm dò
Hàng năm, các đơn vị đợc giao quản lý, khai thác than trong khu mỏ KheChàm tiến hành khoan thăm dò phục vụ khai thác bằng nguồn vốn tập trung của
Tập đoàn TKV Từ năm 2003 đến năm 2006, phơng án TDBS phần sâu đã thi
công 12.850mk/29LK, ngoài những lỗ khoan thuộc phơng án TDBS phần sâucòn khối lợng các lỗ khoan thuộc phơng án khác nh:
- Khối lợng lỗ khoan tìm kiếm sâu thuộc đề án -300: bao gồm 3LK/ 3472m
Trang 15- Khối lợng các lỗ khoan phục vụ sản xuất: bao gồm 170LK/20144,71 m
2 Lịch sử khai thác mỏ
Đồng thời với việc thăm dò, khu mỏ Khe Chàm đợc đào lò chuẩn bị khaithác từ năm 1978 ở khu vực Khe Chàm I, khai thác lộ thiên khu Cao sơn năm
1980 Từ đó tới nay, trên toàn bộ diện tích khu mỏ đã đợc các đơn vị nh: Công
ty than Khe Chàm, Công ty than Cao Sơn, Công ty than Hạ Long, Tổng công ty
Đông Bắc, Công ty CN mỏ Việt Bắc, Công ty Xây dựng mỏ, Công ty thanThống Nhất thăm dò và khai thác
Từ năm 1980, Công ty than Cao Sơn bắt đầu khai thác lộ thiên quy môlớn các vỉa 14-5, 14-4, 14-2, 13 - 2 và 13 -1 thuộc khu Khe Chàm IV Đáymoong kết thúc khai thác lộ thiên dự kiến đến mức -167 ( hết V.13-1)
Từ năm 1983, Công ty than Khe Chàm bắt đầu khai thác 2 vỉa 14-5, 14-4
và sau này khai thác thêm vỉa 14-2 từ mức -10 đến -50, đến nay khu vực khaithác mỏ Công ty than Khe Chàm đã xây dựng cơ bản khai thác đến mức -100
Từ năm 1996, Công ty CN mỏ Việt Bắc bắt đầu khai thác lộ thiên các vỉa14-5, 14-4, 14-2 thuộc khu Khe Chàm III Đáy moong kết thúc khai thác lộthiên dự kiến đến mức 0
Công ty than Thống Nhất hiện đang khai thác hầm lò V.13-2, 13 -1 khuYên Ngựa thuộc Khe Chàm III, mức kết thúc khai thác -15
Tổng Công ty Đông Bắc hiện đang khai thác lộ thiên tại 3 khu vực: Vỉa
17 Bàng Nâu (Khe Chàm III), Khu Đông Đá Mài (Khe Chàm II), Khu Bắc KheChàm (T.IX đến XII - Khe Chàm I)
Công ty than Hạ Long hiện đang khai thác hầm lò và lộ thiên khu vựcKhe Chàm II
Công ty CP Tây Nam Đá Mài hiện đang khai thác lộ thiên hai viả 13-1,13-2 khu Khe Chàm II
Công ty Xây Dựng mỏ đã khai thác hầm lò khu Bắc Khe Chàm từ T.XII
đến TXIVB (Khe Chàm I)
Trang 16Chơnng II Cấu trúc địa chất khu thăm dò II.1 Địa tầng
Khu mỏ Khe Chàm nằm về phía Đông Bắc địa hào chứa than Hòn Gai Cẩm Phả của bể than Đông bắc Việt Nam Về địa tầng, trong báo cáo tổng hợplần này không có nhiều thay đổi so với báo cáo TDTM năm 1980 việc mô tảcác phân vị địa tầng mang tính kế thừa các kết quả nghiên cứu của các tài liệu
-địa chất trớc đây
1 Đặc điểm địa tầng theo thứ tự thành tạo
Địa tầng khu Khe Chàm gồm :
+ Phân hệ tầng Hòn Gai giữa (T3 n - r hg 2) là phụ hệ tầng chứa than gồm cáctrầm tích lục địa có xen kẽ các nhịp trầm tích vùng vịnh, chứa các vỉa thancông nghiệp Đặc điểm chung của phân hệ tầng là các trầm tích dạng nhịp kiểulục địa và chuyển tiếp xen kẽ nhau, bao gồm các lớp cuội kết, cát kết, bột kết,sét kết, sét than
+ Phân hệ tầng Hòn Gai trên (T3 n - r hg 3), gồm các trầm tích hạt thô khôngchứa than
Trầm tích hệ tầng Hòn Gai (T3n - r hg) phân bố hầu khắp trên diện tích khu
thăm dò Đất đá bao gồm: cuội kết, cát kết, bột kết, sét kết, sét than và các vỉathan nằm xen kẽ nhau, chiều dày địa tầng khoảng 1800m Đặc điểm của cácloại đất đá chủ yếu trong địa tầng chứa than Khe Chàm nh sau:
* Cuội, sạn kết : Chiếm 15,3% các đá có mặt trong khu vực, thờng phân bố
ở giữa địa tầng của hai vỉa than, tập trung và phổ biến hơn cả là vách vỉa 10, vỉa
11, vỉa 14-5 Đặc biệt ở vách vỉa 14-5 cuội kết thờng nằm sát vách vỉa than, đây
đà dấu hiệu dễ nhận biết để định tên các vỉa than Đá có màu xám nhạt, cấu tạokhối phân lớp dày, thành phần chủ yếu gồm các hạt thạch anh và một ít mảnh
Trang 17kết rắn chắc dới dạng lấp đầy hoặc tiếp xúc, chiếm 1015% gồm silic, sét,cacbonat, đôi khi xerixit, chiều dày từ vài mét đến hàng chục mét
* Cát kết: Chiếm 47,70% các đá có mặt trong khu vực, loại đá này khá phổ
biến trong địa tầng Chúng nằm chuyển tiếp với các lớp cuội kết, sạn kết Cátkết có cấu tạo phân lớp hoặc dạng khối, đôi khi cấu tạo phân lớp xiên, lợn sóng.Thành phần là các mảnh vụn kích thớc 0.11mm chiếm 6065% chủ yếu làthạch anh, ngoài ra có thể là felspat, silic thành phần xi măng là sét, silicchiếm 1060%
* Bột kết: Chiếm 25,40% các đá có mặt trong khu vực, cấu tạo phân lớp
mỏng đến trung bình, đá có màu xám nhạt đến xám sẫm, thành phần chủ yếu làcát thạch anh, ngoài ra có các chất mùn hữu cơ, xi măng gắn kết là sét, silic
* Sét kết: Chiếm 3,40% các đá có mặt trong khu vực, thờng nằm sát vách,
trụ các vỉa than hoặc xen kẹp trong các vỉa than, chiều dày từ vài cm đến vài m.Chúng chiếm 15% đất đá trong địa tầng, đá có cấu tạo phân lớp mỏng, đôichỗ dạng thấu kính, dạng ổ Thành phần chủ yếu là khoáng vật sét, vật chấtthan, mùn hữu cơ
* Sét than: Chiếm 0,5%, có màu xám đen, phân lớp mỏng mềm bở, gặp nớc
dễ trơng nở
* Than: Chiếm 7% các đá có mặt trong khu vực đợc thành tạo dới dạng vỉa,
nằm xen kẽ các tầng đất đá nói trên Khoảng cách các vỉa than thay đổi từ 50m(vỉa 6 và vỉa 7) đến 100m(Vỉa 2 và vỉa 1) Chiều dày các vỉa than thay đổi trungbình từ 0.42m (V.3) đến 7.88m (V.8), ngoại trừ các vỉa than 2,3,4, các vỉa thancòn lại đều có chiều dày lớn hơn chiều dày tối thiểu Nhìn chung chiều dày cácvỉa than trong khoáng sàng giảm dần từ Nam lên Bắc
Do quá trình khai thác lộ thiên trên diện tích khu mỏ, đất đá thải có chỗcao thêm 150m
Trang 18II.2 Kiến tạo
Cấu trúc địa chất của báo cáo cơ bản đợc kế thừa theo tài liệu “Báo cáo
địa chất kết quả công tác thăm dò tỷ mỉ khu mỏ Khe Chàm - Cẩm Phả - QuảngNinh” do Đoàn địa chất 9b Liên đoàn 9 - Tổng cục địa chất thành lập đợc Hội
đồng Xét duyệt trữ lợng khoáng sản phê chuẩn năm 1980
1 Những thay đổi so với báo cáo trớc đây
Có sự thay đổi vị tri đứt gẫy nghịch F.L ở LK 2718 -T.XB Trớc đây, F.Lnối qua vị trí LK.2587 sau khi tổng hợp tài liệu khai thác, kết hợp tài liệu khoanLK.2718 đã điều chỉnh vị trí F.L dịch lên phía Bắc LK.2718 khoảng 70m
Khu vực lỗ khoan LK.2534(T.XIB) trong báo cáo TDTM 1980 đã đồngdanh vị trí gặp vỉa ở chiều sâu 118.1m119.9m là V.14-5 Khi thi công bổ sungLKKC28(103m); K44(119.3m) và hệ thống đờng lò khai thác mức -10, -15, -40của mỏ Khe Chàm đã xác định vỉa 14-5 bị vát khu vực LK 2534 Vị trí tr ớc đây
đợc đồng danh là V14-4 Nh vậy các vỉa nằm trên và nằm dới trong khu vựccũng có sự thay đổi tơng ứng Về phía Đông báo cáo trớc đây xác định các vỉathan cắm ổn định với góc dốc khoảng 300 (do cha có công trình khống chế ),khi bổ sung các lỗ khoan thăm dò nh: LK2723 (T.IX 400m) đã xác định các vỉa
từ V14-2 đến V1 khu vực Khe Chàm I có xu hớng vát mỏng về phía Bắc
Đối với các vỉa V18 V22 phần phía Bắc (khu Khe Chàm I) các lỗkhoan LKTBKC21, LKTBKC22, LKTBKC23, LKTBKC24, đã gặp các vỉathan nằm thoải hơn, chiều dày vỉa tăng so với dự kiến trớc đây
Xác định sự tồn tại của đứt gẫy thuận F.N (T.XII, XIIB - khu vực KheChàm I) khi cập nhật đờng lò khai thác mức -39, -36.8, -44.5, -99 vỉa 14-5, đứtgãy thuận F.K khi khai thác lộ thiên V14-2, V13-1 phía Nam đứt gãy FL
Đứt gẫy F.3 đợc hình thành từ khu mỏ Khe Tam kéo dài sang khu mỏKhe Chàm Trong Báo cáo TDTM Khe Chàm năm 1980 đợc xác định là đứt gẫyF.D, nay tổng hợp tài liệu địa chất khu mỏ chúng tôi thấy F.D là phần kéo dàicủa đứt gẫy F.3 Khe Tam sang khu mỏ Khe Chàm Vì vậy, báo cáo này đổi tênF.D thành F.3 để thuận lợi cho công tác thiết kế liên thông phần giáp danh của
mỏ Khe Chàm và Khe Tam
Đứt gẫy F.C, trong Báo cáo TDTM Khe Chàm năm 1980 đợc xác định là
đứt gẫy F.Q, tơng ứng là đứt gẫy F.B của khu mỏ Bắc Cọc 6, nay tổng hợp tàiliệu địa chất khu mỏ chúng tôi đổi tên F.Q thành F.C
Sau khi tổng hợp các tài liệu địa chất, liên hệ cấu trúc địa chất với khuvực lân cận nh: Phía Tây liên hệ với khu mỏ Khe Tam, Phía Đông liên hệ vớiMông Dơng, Bắc Cọc Sáu Những thay đổi về cấu tạo địa chất, đồng danh vỉa
Trang 19đã đợc giải quyết đáp ứng đợc nhu cầu tài liệu phục vụ cho thiết kế và khai thác
đồng thời mở ra hớng thăm dò tiếp theo đối với các vỉa than phân bố dới sâu
2 Nếp uốn
+ Nếp lõm Bàng Nâu: Nằm phía Tây Bắc khu thăm dò, phía Bắc và Đông
Bắc của nếp lõm bị chặn bởi đứt gẫy L-L Cánh phía Nam mở rộng hơn để lộ racác vỉa than từ vỉa 12 đến vỉa 17 Chỉ riêng vỉa 17 đợc lộ ra thành vòng khép kíndới dạng ô-van Trục của của nếp lõm kéo dài gần trùng hớng Tây - Đông, càng
về phía Đông đờng trục chuyển dần theo hớng Tây Bắc - Đông Nam và có xu ớng nối liền với nếp lõm Cao Sơn Mặt trục nghiêng về phía Nam với độ dốc
h-750 800 Độ dốc hai cánh không cân đối, ở cánh Nam độ dốc thay đổi từ 300
600, trung bình 450 500, sát trên lộ vỉa có chỗ dốc đến 700, cánh Bắc đã bị đứtgẫy L - L cắt vát đi, phần còn lại có độ dốc thoải, càng xuống sâu độ dốc cáccánh giảm đi nhanh chóng Phía Đông Bắc của nếp lõm do bị ảnh hởng của đứtgãy L - L đã hình thành hai nếp uốn thoải chạy song song với đờng trục chính
+ Nếp lõm 360: Đây là một nếp lõm hẹp nằm ở phía Nam tuyến thăm dò IX
, có phơng kéo dài gần trùng Bắc Nam, hơi chếch Tây Bắc - Đông Nam, mặttrục dốc đứng Độ dốc vỉa hai cánh thay đổi từ 300 - 400, dần về phía Nam độdốc vỉa tăng dần lên (450 500) Nếp lõm này kéo dài 100 150m, do ảnh h-ởng của nếp lõm này cấu tạo các vỉa than bị biến đổi
+ Nếp lõm 375: Nằm ở phía Tây Nam khu vực, phân bố trên một diên tích
khoảng gần 1km2, là một nếp lõm không hoàn chỉnh Do ảnh hởng của 2 đứtgãy F.6 phía Tây và đứt gãy A - A phía Nam nên hai đầu của nếp lõm này tạonên các nếp uốn kéo theo nằm kề gần với hai đứt gãy trên Nhìn chung các vỉathan nằm trên nếp uốn này có chiều dày tơng đối ổn định, khoảng cách các vỉathan ít thay đổi, độ dốc không lớn, vỉa than cấu tạo đơn giản
+ Nếp lồi 480: Nằm tiếp giáp với phía Đông nếp lồi 360, phân bố trên diện
tích khoảng 0,50 km2 Phía Bắc và Đông Bắc bị chặn bởi đứt gẫy E, phía Nam
là đứt gãy A Nhân nếp lồi lộ ra các vỉa 14-2, 14-4, 13-2 dới dạng hình trái xoan
mở rộng về phía Đông Nam Vỉa 14-5 là vỉa than trên cùng lộ ra không khépkín Đờng trục nếp lồi chạy song song với nếp lõm 360 và cắm dốc đứng Haicánh gần đỉnh nếp lồi có cấu tạo cân đối, dốc khoảng 300, ra xa khoảng hơn100m dốc hơn (~400) sau đó thoải dần Đây là một nếp lồi hẹp, các cánh đều bịhạn chế cánh phía Tây chuyển tiếp sang nếp lõm 360 trong khoảng 100150m,cánh phía Đông phát triển khoảng 100m thì bị uốn lên tạo thành một nếp lõmnhỏ chạy dọc theo đứt gẫy E, đồng thời các viả than trên cánh này có khoảngcách địa tầng bị thu hẹp (LK2556) có thể do quá trình của đứt gẫy E gây nên
Do ảnh hởng của nếp lồi 480 và nếp lõm 360, xuất hiện các nếp uốn nhỏ kéo
Trang 20theo, tạo cho khu vực có cấu tạo địa chất phức tạp Song về mặt chiều dày vàkhoảng cách địa tầng thì trên phân khu này là nơi các vỉa than ổn định nhất.
+ Nếp lồi 2525 : Phân bố ở trung tâm khu thăm dò, ngăn cách với nếp lồi
480 bởi đứt gãy E - E, đờng phơng theo hớng Tây Bắc - Đông Nam Mặt trụcchính có hớng cắm về phía Tây Nam với độ dốc khoảng 850 Trên các cánh phía
Đông và Đông Nam đợc trải rộng và có độ dốc thoải (250 350) Cánh phíaBắc duy trì trong phạm vi 500 600m thì dừng lại ở đờng trục của nếp lõmCao Sơn, cánh này có độ dốc lớn 400 500, trên lộ vỉa có chỗ dốc đến 600.Cánh phía Tây và Tây Nam hẹp hơn do bị chặn bởi đứt gẫy E và đứt gẫy I.Nhân của nếp lồi có một lỗ khoan sâu 1200, 20 mét (LK 2525 T.XB) phát hiện
đợc đến vỉa 1 (dày 2,12 mét)
+ Nếp lõm Cao Sơn: Đây là một cấu tạo lớn nhất khu Khe Chàm, phân bố ở
phía Đông Nam khu vực thăm dò nằm chuyển tiếp với nếp lồi 2525 Phía Bắc
và phía Đông bị chặn bởi một đoạn vòng cung của đứt gãy L-L, phía Nam vàTây Nam đợc giới hạn bởi đứt gãy A - A và đứt gãy I - I Nếp lõm này đợc hìnhthành trùng với hớng cấu tạo chính ở Khe Chàm và có xu hớng phát triển kế tụcvới nếp lõm Bàng Nâu Phía Tây Bắc của nếp lõm (khu vực LK 355-T.XI) bị thuhẹp lại, từ tuyến XIB về phía Đông đợc mở rộng ra Do ảnh hởng của nếp lồi
2525 làm cho đáy nếp lõm đợc nâng lên ở phần trung tâm, tạo thành hai lòngmáng ở phía Bắc và phía Nam
+ Nếp lồi E18: Nằm ở phía Bắc nếp lõm Cao Sơn, các vỉa 14-1 đến vỉa 14-5
lộ trên cánh dới dạng khép kín, đầu quay về phía Tây Bắc Trục chạy theo hớnggần trùng hớng Tây-Đông Độ dốc hai cánh không cân xứng Cánh Nam dốchơn(350-400), bị giới hạn bởi đứt gãy L cánh phía Bắc dốc thoải(150-200) và đợctrải rộng
+ Nếp lồi Vũ Môn: Nằm sát phía Đông Bắc khu thăm dò, kéo dài theo hớngTây Bắc - Đông Nam Một nửa cấu tạo về phía Đông Bắc thuộc diện tích thăm
dò khu Mông Dơng Nửa còn lại thuộc khu Khe Chàm Độ dốc hai cánh thay
đổi, cánh phía Tây dốc 200300, cánh phía Đông dốc 300 - 400 Trên các cánh
đều kém ổn định có các nếp uốn nhỏ xuất hiện nên đờng phơng vỉa thay đổi.Vỉa than sâu nhất phát hiện đợc ở cấu tạo này là vỉa 8 Nhìn chung các vỉa than
ở đây đều kém ổn định, về phía Bắc chúng cũng bị vát đi nh ở cánh Bắc nếp lồiE-18
Nằm chuyển tiếp giữa nếp lồi Vũ Môn và nếp lồi E18 là nếp lõm YênNgựa(nếp lõm Trung Sơn) kéo dài theo hớng Tây Bắc-Đông Nam Đây là mộtnếp lõm nông, các cánh thoải, phần giữa thắt lại, hai đầu rộng ra
Trang 21Các nếp lồi E18, Vũ Môn và phần Yên Ngựa hợp thành cấu tạo địa chất chủyếu ở khối Trung Sơn, nhìn chung trên khối này các vỉa than mỏng, kém lổn
định hơn so với khối phía Nam và khi xuống sâu đều bị vát mỏng
Ngoài các nếp uốn đã đợc mô tả, khu Khe Chàm còn một số nếp uốn vớiqui mô nhỏ hơn, nằm ven theo cánh của các đứt gẫy hoặc xuất hiện cục bộ ngaytrên cánh của các cấu tạo chính
Các đứt gãy nhỏ: Trong khu thăm dò thờng có phơng Tây Bắc - Đông Nam,bao gồm các đứt gẫy: B-B, E-E, L-L, I-I, G-G, C- C Chúng phân cắt các vỉathan và chia khu mỏ thành các khối địa chất khác nhau
Các đứt gẫy đợc mô tả sơ lợc nh sau:
Đứt gẫy nghịch A-A:
Phát triển theo phơng đông -Tây dọc ranh giới phía Nam khu mỏ, là đứt gẫynghịch lớn trong vùng, kéo dài từ Hòn Gai - Cẩm Phả Phần qua khu vực KheChàm đợc lấy làm ranh giới phía Nam khu mỏ, các công trình địa chất bắt gặp
đứt gẫy gồm: H226, H451, H1564, H1521, H508 và các lỗ khoan: LK 448, LK
449, LK 437, LK 2596, LK 399, LK 2573 Đứt gẫy cắm Nam, độ dốc 500
600 Đứt gẫy A-A đợc kế thừa theo tài liệu báo cáo thăm dò tỉ mỉ năm 1980,chiều rộng đới huỷ hoại và biên độ dịch chuyển của đứt gẫy cha đợc nghiên cứu
đầy đủ và chắc chắn, một số các lỗ khoan khoan trong đới phá huỷ đứt gẫy A-A
nh LK 1065 ở giữa khu Lộ Trí và T IX thì bề rộng đới phá huỷ hoại của đứt gẫyA-A rộng trên 300m
Đứt gãy thuận Bắc Huy:
Đứt gãy phân bố dọc ranh giới phía Bắc khu mỏ, đồng thời là đứt gãy phânchia ranh giới tầng chứa than và không chứa than phía Bắc, các công trình địachất bắt gặp đứt gẫy gồm: các lỗ khoan: LK 610, LK 2341c, LK 2341b, đợc kếthừa theo tài liệu báo cáo thăm dò tỉ mỉ năm 1980 Là một đứt gãy lớn, nên cácyếu tố của đứt gãy cha đợc xác định đầy đủ Đứt gãy Bắc Huy cắm Nam, có độdốc 600 650, là đứt gãy thuận, biên độ dịch chuyển lớn từ vài trăm mét đến
Trang 22hàng nghìn mét và có thể còn lớn hơn nữa Bề rộng đới phá huỷ cha đợc xác
định
Đứt gẫy nghịch L-L:
Xuất hiện góc phía Tây Bắc, kéo dài đến góc phía Đông Nam với chiều dàikhoảng 7,3 Km, các công trình địa chất bắt gặp đứt gẫy gồm: các lỗ khoan: LK
377, LK 2579, LK 2485, đợc kế thừa theo tài liệu báo cáo thăm dò tỉ mỉ năm
1980 Các tuyến thăm dò trong khu mỏ đều cắt qua đứt gẫy này, trên các tuyếnhầu nh có các công trình bắt gặp Đứt gãy nghịch L có đới phá huỷ từ30m50m, đứt gẫy cắm Tây Nam, góc dốc từ 500700 Sự dịch chuyển haicánh theo phơng thẳng đứng và nằm ngang mạnh mẽ Đứt gẫy L chia ranh giớiKhu mỏ Khe Chàm thành hai khối địa chất: Khối Trung Sơn (Phía Đông Bắc
đứt gẫy L) và khối Khe Chàm II (phía Nam và Tây Nam đứt gẫy L)
Đứt gẫy thuận B-B:
Đứt gẫy này đợc hình thành từ khu Khe Tam kéo dài theo hớng Tây Bắc
-Đông Nam, đến T.VIIB và T.VIII của Khe Chàm và chuyển hớng Nam rồi tắthẳn Các công trình thăm dò gặp FB gồm: LK.2490 , LK.2491, LK.484,LK.2513 , LK.2520, LK.2370, LK.2378 , các công trình hào H.1673 , H.1555,H.1517, H.224 , H.151 Đứt gãy cắm Tây Nam, độ dốc 500600, đới huỷ hoạirộng 15 đến 20m, gây tác dụng chuyển động bản lề do đó biên độ thay đổi từvài m (ở sát phần đứt gẫy bị vát) đến hàng chục mét khu vực T.VIIb
Đứt gẫy thuận E-E:
Xuất hiện từ phía Nam T XI phát triển theo hớng Đông Nam - Tây Bắc vàtắt dần ở giữa T.VIIIb và T.VIII Từ T.VIII đến T.X, các công trình khoan bắtgặp F.E gồm: LK2560, LK2560b, LK2560C-T.VIII; LK 473, LK 474, LK478
- T.X Đứt gẫy F.E thuận, cắm Tây Nam, độ dốc mặt trợt 650-700 Biên độ dịch
Trang 23chuyển lớn nhất ở T.X , T.XI trên 150 m Đứt gẫy F.E đợc kế thừa theo tài liệubáo cáo thăm dò tỉ mỉ năm 1980.
Đứt gẫy nghịch I-I:
Nằm ở phía Tây Nam khu Cao Sơn, đợc hình thành trong giới hạn hai đứtgẫy E - E và A - A , phát triển theo phơng Tây Bắc - Đông Nam cắt qua phầnphía Nam của Tuyến Xb, XI, XIb và XII Các công trình gặp đứt gẫy I-I là LK
442 T.XI, LK.2621 T.XIb, LK.479 T.XII Đứt gẫy I-I nghịch, cắm Tây Nam, độdốc mặt trợt 550-600 Biên độ dịch chuyển từ 40 đến 50 m Đứt gẫy I.I đợc kếthừa theo tài liệu báo cáo thăm dò tỉ mỉ năm 1980
Đứt gẫy nghịch G - G:
Xuất hiện ở phía Đông Nam Khu mỏ Khe Chàm và phát triển sang khu vựcBãi thải Bắc Cọc Sáu, phơng phát triển Tây Bắc - Đông Nam bị chặn lại bởi đứtgẫy L, góc cắm 700-800, biên độ dịch chuyển từ 100m -140m, đới huỷ hoại từ10m - 15m
Đứt gẫy thuận C - C:
Xuất hiện trong phạm vi ngắn phía Đông Nam khu Khe Chàm, Trong Báocáo TDTM Khe Chàm năm 1980 đợc xác định là đứt gẫy F.Q, tơng ứng là đứtgẫy F.B của khu mỏ Bắc Cọc 6, nay tổng hợp tài liệu địa chất khu mỏ chúng tôi
đổi tên F.Q thành F.C F.C đợc giới hạn bởi đứt gãy L - L và G - G, hớng cắm
Đông Bắc, độ dốc mặt trợt 600 - 700, biên độ dịch chuyển 30m - 40m
Ngoài ra còn phát hiện thêm một số đứt gẫy nhỏ trong quá trình khai thácnh: F.N(T.XII và T.XIIB) khai thác hầm lò Công ty than Khe Chàm, F.D3 tiếpgiáp F.L khu Đông Đá Mài- Công ty Đông Bắc, F.K tiếp giáp F.L khu CaoSơn(T.XII, XIIB)
Từ những kết quả mô tả trên cho thấy cấu trúc địa chất khu mỏ Khe Chàmgồm các nếp uốn phát triển liên tiếp nhau và hầu hết bị giới hạn bởi các đứt gãycắt qua, tạo cho khu vực có đặc điểm cấu trúc địa chất tơng đối phức tạp Tuynhiên điều kiện kiến tạo của khu Khe Chàm đợc hình thành theo một hệ thốngnhất định, các nếp uốn và đứt gãy có quan hệ chặt chẽ với nhau
Bảng tổng hợp đặc điểm các đứt gẫy chính
Bảng số: II-1
Trang 24STT Tên đứt
gẫy
Tínhchất
Chiềurộng
đới huỷhoại(m)
Thế nằmmặt trợt
Biên độdịchchuyển (m)
II.3 Đặc điểm các vỉa than
1 Cơ sở đồng danh các vỉa than.
Trong Báo cáo lần này chúng tôi đã tiến hành đồng danh các vỉa ở dới sâutrên cơ sở kế thừa kết quả đồng danh của báo cáo TDTM năm 1980, tác giã Lê
Đắc Thi và tham khảo các tài liệu, cụ thể nh sau:
1 Báo cáo lập bản đồ cấu trúc địa chất đáy bể than theo địa vật lý (đềtài 04 - 02 - 01 - 027), năm 1978 của tác giả Nguyễn Văn Giáp
2 Báo cáo kết quả thành lập bản đồ địa chất công nghiệp bể than QuảngNinh tỷlệ 1:5000, Năm 2004 của Công ty Địa chất mỏ - TKV thành lập
3 Báo cáo đề án đồng danh các vỉa than bể than Quảng Ninh và định tên cáccông trình thăm dò TVN Công ty Địa chất mỏ - TKV lập năm 2005
Trang 254 Kết quả tài liệu địa chất của 6 lỗ khoan sâu LK 2609(1075.7m)T.VIIB,
LK 2525 (1200.2m) T.XB, LK 2575 (1200m) T.XIII, LKTK5(1200m)T.DA,TK6(1072m) T.IX, TK7(1200m) T.VI B
5 Kết quả tài liệu địa chất của 29 lỗ khoan thuộc phơng án thăm dò bổ sungphần sâu khoáng sàng than Khe Chàm (thi công từ năm 2003 đến 2006), 15 lỗkhoan thuộc các phơng án khác
Việc liên hệ địa tầng và đồng danh các vỉa than ở khu mỏ dựa vào phơngpháp hình học, các đặc trng về chiều dày, cấu tạo vỉa, đặc điểm đất đá vách,trụ , các nhịp trầm tích tạo than để liên hệ các vỉa than với nhau
Khu mỏ Khe Chàm, có thể lấy vỉa 8 của tập vỉa dới và vỉa 14 của tập vỉagiữa làm tầng chuẩn Trong các tập này, vỉa 8 nằm trên cùng tập vỉa dới và vỉa
14 nằm trên cùng của tập vỉa giữa là các vỉa có chiều dày lớn nổi trội và duy trì
ổn định Vách vỉa 10 và vách vỉa 11 đặc trng bởi các trầm tích hạt thô nh cuộikết, sạn kết, dấu hiệu này thấy rõ nét ở phía Nam khu thăm dò
Căn cứ vào mức độ nghiên cứu thăm dò địa chất mỏ khu Khe Chàm, tác giảbáo cáo TDTM Lê Đắc Thi đã phân chia cột địa tầng chứa than Khe Chàmthành 3 tập vỉa dới, giữa và trên là có cơ sở tin cậy Trong đó, tập vỉa than đợc
đánh số từ 18 mới chỉ đợc khống chế bởi các công trình khoan sâu:2525(T.XB), 2575(T.XIII), 2609(T.VIIB) Do đó việc xác định các đặc tính,mức độ duy trì và ổn định của các vỉa than trong giới hạn khu mỏ còn nhiều hạnchế
Trong báo cáo địa chất lần này việc tổng hợp kết quả tài liệu của các lỗkhoan tìm kiếm sâu dới -300( TK5, TK6, TK7) cho phép xác định một cách chitiết hơn phạm vi phân bố, tính ổn định cũng nh đặc tính các vỉa than thuộc tậpvỉa dới cột địa tầng chứa than mỏ Khe Chàm
Ngoài việc đồng danh tên các vỉa than trong cột địa tầng khu Khe Chàm,còn gép nối, so sánh, liên kết và tổng hợp các tài liệu địa chất các khu mỏ lâncận nh: Mông Dơng, Bắc Cọc Sáu, Khe Tam để giải quyết có cơ sở về cấutrúc địa chất, kiến tạo nói chung và định danh thống nhất tên các vỉa than củacác khu mỏ kế cận với khu mỏ Khe Chàm
Với khu Bắc Cọc Sáu việc liên hệ thuận lợi hơn, thực chất chỉ là việc đổi tênvỉa của khu Bắc Cọc Sáu ứng với các tên vỉa của khu Khe Chàm
Bảng số: II-2
Trang 26Khu mỏ Tên vỉa than
Khu Bắc Cọc
Sáu
Với khu mỏ Mông Dơng và Khe Tam, ngoài việc liên hệ giữa các vỉa than lộ
ra trên mặt đợc nối liền qua các ranh giới thăm dò, chúng tôi có lập một mặt cắtngang đi qua cả 3 khu (xem tuyến DA) Từ đó có thể thấy đợc mối liên hệ têncác vỉa than giữa các khu thăm dò với nhau nh sau:
Trên cơ sở các công trình khoan sâu thuộc phơng án tìm kiếm dới mức
-300 đã xác định đợc các vỉa than thuộc tập vỉa dới (từ vỉa 8 đến vỉa 1) vẫn tồntại trên một pham vi đáng kể, chiều dày đạt giá trị công nghiệp ở trung tâm lỗkhoan TK5, TK6 và về phía Bắc các vỉa bị vát mỏng, không tồn tại
Kết quả của công tác nghiên cứu thăm dò địa chất đến nay cho phép ta nhận
đến mức -1200 dự đoán không tồn tại các vỉa than có giá trị công nghiệp
2 Những thay đổi so với báo cáo trớc.
Khi đào lò khai thác khu Khe Chàm I- Công ty than Khe Chàm đã pháthiện nhiều biến động về vị trí không gian vỉa, cụ thể:
Theo kết quả đào lò nối giếng chính, giếng phụ mức -220 khu Khe Chàm
I cho thấy: trong phạm vi từ TXIB TXIIB về phần phía Bắc các vỉa than từ
14-2 xuống có thay đổi là thoải đi so với tài liệu cũ (Chi tiết xem các mặt cắt
địa chất TXIB, XII, XIIB).
Trang 27Kết quả tài liệu lỗ khoan TK.6 (T.IX), V.16 gặp ở chiều sâu từ 87,8m đến89,00m, so với tài liệu báo cáo TDTM năm 1980 V.16 nâng lên khoảng 90m và
bị mất vỉa ở khoảng giữa lỗ khoan TK.16 và LK.2632 (do LK.2632 không gặp
than ở chiều sâu tơng ứng) Vì vậy, đoạn V.16 (báo cáo TDTM năm 1980) từ
LK.2632 đến đứt gẫy F.L đợc đồng danh vào V.15 qua lỗ khoan TK.16 ở chiềusâu 171,9m đến 173,2m Tơng ứng các đoạn vỉa 15, 14-5, 14-4, 14-2, 13-2, 13-
1, 12 từ LK.2632 đến đứt gẫy F.L đợc đồng danh lại vào các vỉa 5, 4,
14-2, 13-14-2, 13-1, 12 và 11 qua lỗ khoan TK.6 về phía Nam Nh vậy, trên mặt cắtT.IX tập vỉa 16, 15, 14-5, 14-4, 14-2, 13-2, 13-1, 12 đoạn từ LK.2632 đến đứtgẫy F.L tài liệu báo cáo TDTM năm 1980 đợc đồng danh lại theo kết quả tàiliệu lỗ khoan TK.6
Tài liệu 3 lỗ khoan sâu: TK5, TK6, TK7 (thuộc dự án thăm dò dới -300 bểthan Quảng Ninh, cùng với tài liệu 3 lỗ khoan sâu LK2609, LK2525, LK2705
đã xác đinh sự tồn tại và duy trì của các vỉa V3, V2, V1 dới sâu (Chi tiết tại
các mặt cắt T.BK, T.DA)
Nh vậy, báo cáo THTL và tính lại trữ lợng than khu mỏ Khe Chàm lầnnày đã làm chính xác hoá cấu trúc địa chất, điều kiện ĐCTV-ĐCCT, khí mỏ vàcấu tạo các vỉa than của khu mỏ Khe Chàm, làm cơ sở cho việc quy hoạch thiết
kế, khai thác các khu Khe Chàm I, II, III, IV Nhìn chung quá trình tổng hợplập báo cáo đã xác định các vỉa than khu Khe Chàm có xu hớng dày và nângcao hơn so với tài liệu địa chất trớc đây
Về chất lợng so sánh đặc tính chất lợng các vỉa than (Độ tro hàng hoá, độtro trung bình cân , nhiệt lợng ) về cơ bản không thay đổi nhiều so với với báocáo trớc
3 Mô tả đặc điểm chi tiết các vỉa than
Căn cứ đặc điểm cấu tạo trầm tích và không gian phân bố của các vỉathan trong trầm tích chứa than, sự phân bố và mức độ tập trung trữ lợng, có thểchia các vỉa than có mặt trong cột địa tầng tổng hợp của mỏ Khe Chàm thành 3tập vỉa chủ yếu:
- Tập vỉa dới: Từ vỉa 1 đến vỉa 8 , các vỉa này hầu hết đều phân bố dớimức -350m
- Tập vỉa giữa: Từ vỉa 9 đến vỉa 14-5, các vỉa trong tập vỉa giữa chiếmphần trữ lợng tài nguyên chủ yếu của khu mỏ, đa số các vỉa phân bố trên mức -350m
- Tập vỉa trên: Từ vỉa 15 đến vỉa 22 (nằm ở phần trên cột địa tầng) toàn
bộ diện tích vỉa than nằm trên mức -350
Trang 28Đặc điểm của mỗi tập vỉa than và đặc điểm của từng vỉa than đợc mô tảchi tiết dới đây:
1 ở LK 2525 (sâu -933,84m) với chiều dày vỉa là 2,12m Các vỉa than thuộc tậpvỉa dới sẽ là đối tợng nghiên cứu khai thác trong tơng lại
Các vỉa than trong tập này đều có cấu tạo đơn giản, thuộc loại than antraxit
và bán antraxit, có nhiệt lợng cao Các mẫu phân tích đều cho kết quả Qk từ
5347 8404 Kcal/kg, độ tro trung bình 14,08%, chất bốc ở phần lớn các mẫunằm trong khoảng 57% Đặc điểm chính của từng vỉa than trong tập vỉa dới
nh sau:
+ Vỉa 1: Nằm dới cùng địa tầng chứa than khu mỏ Khe Chàm Diện phân bố
hẹp, hiện có 1 lỗ khoan (LK2525.TXB) gặp vỉa, chiều dày vỉa 2.12m Vỉa cócấu tạo đơn giản, mức độ ổn định chiều dày cha xác định chính xác do có ítcông trình khống chế, độ dốc vỉa trung bình 280 Đất đá vách và trụ vỉa than chủyếu là đá sét kết, cát kết
+ Vỉa 2: Nằm trên vỉa 1với khoảng cách trung bình 98m Vỉa phân bố trên
diện tích hẹp Vỉa 2 có 1 lỗ khoan (LK2525) gặp vỉa với chiều dày riêng than0.71m Vỉa có cấu tạo đơn giản, mức độ ổn định chiều dày cha xác định chínhxác do có ít công trình khống chế, độ dốc vỉa trung bình 500
+ Vỉa 3: Nằm trên, cách V.2 trung bình 50m Vỉa 3 không lộ trên địa hình,
có 2 lỗ khoan (LK2525, TK5) gặp vỉa Chiều dày toàn vỉa thay đổi từ0.423.89m, trung bình 2.16m, chiều dày riêng than thay đổi từ 0.423.26m,trung bình 1.84m Chiều dày đá kẹp thay đổi từ 0.0 0.63m, trung bình 0.32m.Vỉa có cấu tạo đơn giản, mức độ ổn định chiều dày cha xác định chính xác do
có ít công trình khống chế Độ dốc vỉa trung bình 350
+ Vỉa 4: Nằm trên vỉa 3 với khoảng cách trung bình 140m Vỉa 4 phân bố
trên toàn khu mỏ Vỉa 4 có 4 lỗ khoan gặp vỉa, chiều dày toàn vỉa thay đổi từ0.541.03m, trung bình 0.77m Vỉa có cấu tạo đơn giản, mức độ ổn định chiềudày cha xác định chính xác do có ít công trình khống chế, độ dốc vỉa trung bình
Trang 29+ Vỉa 5b: Nằm cách vỉa 4 khoảng 35m, diện phân bố tơng đối rộng Vỉa 5b
không lộ ra dới lớp đất phủ, có 4 công trình gặp vỉa Chiều dày toàn vỉa thay đổi
từ 0.32m 1.69m, trung bình 0.91 m.Vỉa 5b thuộc loại vỉa có cấu tạo đơn giản,
chiều dày tơng đối ổn định, độ dốc vỉa trung bình 310
+ Vỉa 5: Nằm trên vỉa 5b khoảng 40m Vỉa 5 phân bố trên diện tích rộng
trong khu mỏ Vỉa 5 không lộ ra dới lớp đất phủ Vỉa 5 có 5 công trình khoansâu gặp vỉa Chiều dày toàn vỉa thay đổi từ 0.47m 3.30m, trung bình 1.53m,chiều dày riêng than thay đổi từ 0.47 2.52m, trung bình 1.29m Chiều dày đákẹp thay đổi từ 0.0m0.78m, trung bình 0.24m Vỉa có cấu tạo đơn giản, chiềudày tơng đối ổn định, độ dốc vỉa trung bình 270 Đất đá vách, trụ vỉa than chủyếu là đá bột kết, sét kết
+ Vỉa 5a: Nằm trên, cách vỉa 5 trung bình khoảng 50m, diện phân bố tơng
đối rộng Vỉa 5a không lộ ra dới lớp đất phủ, có 4 công trình gặp vỉa Chiều dàytoàn vỉa thay đổi từ 0.38m 1.30m, trung bình 0.94 m Vỉa có cấu tạo đơngiản, chiều dày tơng đối ổn định, độ dốc vỉa trung bình 200 Đất đá vách, trụ vỉathan là các lớp đá bột kết, ít gặp lớp sét kết
+ Vỉa 6: Nằm trên vỉa 5 khoảng cách trung bình 80m, phân bố rộng khắp
khu mỏ Vỉa 6 không lộ ra dới lớp đất phủ, có 6 công trình khoan sâu gặp vỉa.Chiều dày toàn vỉa thay đổi từ 0.65m 2.53m, trung bình 1.88m, chiều dàyriêng than thay đổi từ 0.652.44m, trung bình 1.71m Chiều dày đá kẹp thay
đổi từ 0.0m 0.38m, trung bình 0.17m Vỉa có cấu tạo đơn giản, chiều dày
t-ơng đối ổn định, độ dốc vỉa trung bình 210
+ Vỉa 7: Nằm trên cách vỉa 6 trung bình 45m, diện phân bố tơng đối rộng.
Vỉa 7 không lộ ra dới lớp đất phủ Vỉa 7 có 6 công trình gặp vỉa Chiều dày toànvỉa thay đổi từ 0.56m 2.58m, trung bình 1.37m Cha gặp đá kẹp trong vỉa.Vỉa có cấu tạo đơn giản, chiều dày tơng đối ổn định, độ dốc vỉa trung bình 180,vỉa có hệ số chứa than trung bình 99% Đất đá vách, trụ vỉa than là các lớp đábột kết, ít gặp lớp sét kết
+ Vỉa 8: Nằm trên vỉa 7 với khoảng cách từ 55m157m, trung bình 100m,
phân bố trên hầu hết diện tích khu vực Vỉa 8 không lộ trên địa hình Vỉa 8 có
19 công trình khoan gặp vỉa Chiều dày toàn vỉa thay đổi từ 0.29 m15.63m,trung bình 4.54m, chiều dày riêng than thay đổi từ 0.2913.41m, trung bình4.32m Đá kẹp trong vỉa có từ 05 lớp, chiều dày đá kẹp từ 0.0m 2.22 m,trung bình 0.22 m Độ dốc vỉa thay đổi từ 100570, trung bình 300 Đá kẹptrong vỉa chủ yếu là các lớp bột kết Vỉa 8 có độ tro trung bình 11.46%, hệ sốchứa than trung bình 97% Vỉa có cấu tạo tơng đối phức tạp, vách, trụ vỉa thờng
là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ
b Tập vỉa giữa
Trang 30Tập vỉa gồm các vỉa than có chiều dày lớn, phân bố gần nh hầu khắp diệntích khu mỏ Tập vỉa giữa có nhiều công trình thăm dò cắt qua, do đó việc liên
hệ đồng danh các vỉa than trong tập có nhiều cơ sở tin tởng Từng vỉa than đợcmô tả chi tiết dới đây:
+ Vỉa 9: Nằm trên vỉa 8 với khoảng cách từ 53m 130 m, trung bình 85m,
diện phân bố tơng đối rộng Vỉa 9 không lộ trên mặt địa hình Vỉa có 33 côngtrình gặp vỉa Chiều dày toàn vỉa thay đổi từ 0.58m5.38m, trung bình 2.34m,chiều dày riêng than thay đổi từ 0.58m đến 4.92m, trung bình 2.18m Độ dốcvỉa từ 120450, trung bình 240, đá kẹp trong vỉa có từ 02 lớp, chiều dày đá kẹp
từ 0.0m1.06m, trung bình 0.16m, vỉa có cấu tạo đơn giản Đất đá vách trụ chủyếu là bột kết, đôi chỗ đất đá ở vách vỉa gặp các trầm tích hạt thô nh cuội kết,sạn kết Vỉa 9 có độ tro hàng hoá trung bình 14.42%, hệ số chứa than trungbình 95%
+ Vỉa 10: Nằm trên vỉa 9 với khoảng cách từ 14m (T.XIIIB) đến 140m(T.VI), trung bình 53m Vỉa 10 không lộ ra dới lớp đất phủ Vỉa 10 có 79 côngtrình gặp vỉa Chỗ cao nhất gặp vỉa ở mức +64.5 m (LK 394 TVI ) Chiều dàytoàn vỉa thay đổi từ 0.28m 24.17m, trung bình 5.44 m, chiều dày riêng thanthay đổi từ 0.28m đến 20.00m, trung bình 4.87m Đá kẹp trong vỉa có từ 0 8lớp, chiều dày đá kẹp từ 0.0m4.17m, trung bình 0.57m Các lớp đá kẹp thờngmỏng, chỉ một vài điểm có chiều dày lớn hơn 1.00m Đất đá vách, trụ vỉa than
là các lớp đá bột kết, ít gặp lớp sét kết Vỉa 10 có độ dốc vỉa biến đổi từ 90670,trung bình 250, độ tro hàng hoá trung bình là 14.81%
+ Vỉa 11: Nằm trên, cách vỉa 10 khoảng 95m Vỉa lộ ra dới lớp đất phủ trên
một diện hẹp ở phía Tây Nam khu mỏ (LK394-T.VI) Vỉa 11 có 142 công trìnhgặp vỉa Khu vực phía Nam và Tây Nam đứt gẫy L-L vỉa than tơng đối ổn định,cấu tạo vỉa tơng đối phức tạp Các lớp đá kẹp trong vỉa chủ yếu là sét kết, bộtkết, đôi chỗ là sét than Chiều dày toàn vỉa thay đổi từ 0.47m 16.32m, trungbình 3.67m, chiều dày riêng than thay đổi từ 0.47m đến 12.23m , trung bình3.30m Đá kẹp trong vỉa có từ 0 5 lớp, chiều dày đá kẹp từ 0.0m 4.09,trung bình 0.37m Hệ số chứa than trung bình của vỉa 91%, độ tro hàng hoátrung bình 13.68%
+ Vỉa 12: Cách vỉa 11 từ 75m 80m Vỉa than thuộc loại có chiều dày
mỏng, không ổn định Lộ vỉaẫtuất hiện ở cánh Nam nếp lõm Bàng Nâu Vỉa 12
có 225 công trình gặp vỉa Dọc theo lộ vỉa đã có 35 hào thăm dò xác định lộ vỉa.Chiều dày vỉa thay đổi từ 0.19m (LK2476) đến 11.01m (LK180), trung bình1.65m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0.19m (LK2476) đến 8.40m, trungbình 1.54m Dới sâu vỉa phân bố hầu khắp diện tích khu mỏ Đá kẹp trong vỉa
có từ 0 4 lớp, chiều dày đá kẹp từ 0.0m 2.74m, trung bình 0.13m Một số
Trang 31LK 2504, LK 2485, LK 2552, LK 445, LK 2526, LK 466) Vỉa có cấu tạo t ơng
đối phức tạp, chiều dày không ổn định, xen kẹp trong vỉa than chủ yếu là sétkết, sét than Độ dốc vỉa thay đổi từ 3063o,trung bình 24o Hệ số chứa thantrung bình của vỉa 93%, độ tro hàng hoá trung bình 18.55% Đất đá vách, trụvỉa than là các lớp đá bột kết, ít gặp lớp sét kết
+ Vỉa 13-1: Cách vỉa 12 trung bình khoảng 27m, phân bố hầu khắp diện tích
khu vực Vỉa lộ ra ở khu vực phía Nam khu mỏ (KC.II+KC.IV), khu Yên Ngựa
Đây là phân vỉa dới của V.13 phân bố ở phía Đông Nam khu mỏ Ranh giới ờng tách V.13 thành V.13-1 và V.13-2 từ phía Nam T.XI qua phía NamLK.2630 T.XIB, tiếp tục đi qua khoảng giữa LK.2582 và LK.2570 T.XII, quaphía Tây LK385 T.VI, sau đó đờng tách V.13 chạy song song với T.XIIB lênphía Bắc và dừng lại ở đứt gẫy F.L Trên các mặt cắt cho thấy phần phía NamF.L gặp hiện tợng tách chập V.13, còn phần phía Bắc F.L V.13-1 và V13-2 luônluôn tồn tại song song nhau, không gặp hiện tợng chập vỉa
Vỉa 13-1 có 322 công trình thăm dò gặp vỉa, trong đó 42 hào khống chế lộvỉa ngoài ra còn hệ thống lò khu Yên Ngựa, Tây Bắc Đá Mài khống chế vỉa.Trên lộ vỉa chiều dày do các hào thăm dò khống chế thay đổi từ 1.08m (H.71)
đến 6.21m (H.1656) Chiều dày toàn vỉa thay đổi từ 0,10m (LK701) đến28.90m (LK74), trung bình 5.25m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0.10m(LK701) đến 21.23m (LK74), trung bình 4.32m Đá kẹp trong vỉa có từ 013lớp, chiều dày đá kẹp từ 0.0m8.20m, trung bình 0.96m, thành phần đá kẹpchủ yếu là các lớp sét kết, sét than Cấu tạo vỉa từ đơn giản đến rất phức tạp,thuộc loại vỉa tơng đối ổn định về chiều dày Độ dốc 30 630, trung bình 260,
hệ số chứa than trung bình của vỉa 86%, độ tro hàng hoá trung bình 16.45%
Đất đá vách, trụ vỉa than là các lớp đá bột kết, ít gặp lớp sét kết
+ Vỉa 13-2: Cách vỉa vách V13-1 trung bình 37m Vỉa có cấu tạo tơng đối
ổn định ở khu vực Bàng Nâu Vỉa 13-2 có 251 công trình thăm dò gặp vỉa, chiềudày toàn vỉa thay đổi từ 0.27 (LK846) đến 17,20m (LK473), trung bình 3.87m.Chiều dày riêng than thay đổi từ 0.27m (LK2530) đến 12.12m (LK473), trungbình 3.45m Đá kẹp trong vỉa có từ 0-9 lớp, chiều dày đá kẹp thay đổi từ 0.0m
5.08m, trung bình 0.41m Vỉa có cấu tạo rất phức tạp, chiều dày tơng đối ổn
định trừ một vài nơi vỉa bị vát mỏng có chiều dày nhỏ hơn 0.8m ( T.XI) Các lớp kẹp mỏng chủ yếu là bột kết, sét kết, sét than, trung bình 0.41m
LK.2555-Độ dốc vỉa từ 30750, trung bình 240 Hệ số chứa than trung bình của vỉa 91%,
độ tro hàng hoá trung bình 15.70% Đất đá vách, trụ vỉa than là các lớp đá bộtkết, sét kết, một số khu vực xuất hiện các đá hạt thô nh cát kết, cuội sạn…
+ Vỉa 14-1: Cách vỉa vách V13-2 trung bình 50m Đây là phân vỉa dới của
V.14 phân bố ở phần Đông Nam khu mỏ ( Cao Sơn), về phía Tây V.14 đợc tách
ra thành 5 phân vỉa Từ dới lên tên các phân vỉa là;V.14-1, V.14-2, V.14-3,
Trang 32v.14-4 và V.14-5 Trong đó, V.14-2, 14-4 và 14-5 tồn tại liên tục, còn V.14-1,14-3 chỉ xuất hiện phía Tây T.VIII và phần phía Bắc (phân khu Trung Sơn).Vỉa 14-1 có 98 công trình thăm dò gặp vỉa Chiều dày toàn vỉa không ổn
định thay đổi từ 0.10m (LK370) đến 6.01m (LK356), trung bình 1.70m Chiềudày riêng than thay đổi từ 0.10m (LK370) đến 5.26m (LK356), trung bình1.57m Đá kẹp trong vỉa có từ 0 2 lớp, chiều dày đá kẹp thay đổi từ 0.0m 1,18m, trung bình 0.13m Góc dốc vỉa thay đổi từ 50 600, trung bình 240 Hệ
số chứa than trung bình của vỉa 93%, độ tro hàng hoá trung bình 18.75% Vỉa14-1 phân bố không liên tục nhiều ô cửa sổ, thuộc loại vỉa rất không ổn định vềchiều dày và diện phân bố, ít giá trị công nghiệp
+ Vỉa 14-2: Cách vỉa vách V14-1 từ 50m đến 100m Lộ vỉa 14-4 xuất hiên
chủ yếu phần khu Khe Chàm I và Tây nam khu mỏ (moong khai thác lộ thiêncủa mỏ Cao Sơn) Vỉa có 286 công trình gặp vỉa Ngoài ra V14-2 còn có hệthống lò khai thác mức -100 của khu vực Khe Chàm I (Công ty than KheChàm), hệ thống lò +42 khu vực phía Tây Nam (mỏ Tây Nam Đá Mài) khốngchế Chiều dày toàn vỉa thay đổi từ 0.18m (LK2718) đến 15.50m (LK101),trung bình 3,67m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0.33m (LK2718) đến26.48m (LK101), trung bình 3.26m Đá kẹp trong vỉa có từ 07 lớp, chiều dày
đá kẹp từ 0.0m5.08m, trung bình 0.44m Vỉa có cấu tạo tơng đối đơn giản,các lớp kẹp trong than chủ yếu là sét kết, sét than đôi chỗ là bột kết Góc dốcvỉa từ 30700, trung bình 260, hệ số chứa than trung bình của vỉa 92%, độ trohàng hoá trung bình 14.05% Đất đá vách, trụ vỉa than là các lớp đá bột kết, sétkết, một số khu vực xuất hiện các đá hạt thô nh cát kết, cuội sạn…
+ Vỉa 14-3: Nằm cách vỉa 14-2 trung bình 15m, chỉ xuất hiện ở khu vực nếp
uốn E.18, Trung Sơn, phân bố trên diện tích hẹp Vỉa than mỏng ít có giá trịkhai thác nên không tham gia tính trữ lợng
+ Vỉa 14-4: Cách vỉa vách V14-2 từ 50m đến 75m Vỉa 14-4 có 296 công
trình thăm dò gặp vỉa Chiều dày toàn vỉa thay đổi từ 0.42m (LK2576) đến19.11m (LK807), trung bình 3.16m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0.42m(LK2576) đến 13.38m (LK807), trung bình 2.86m Đá kẹp trong vỉa có từ 08lớp, chiều dày đá kẹp từ 0.0m6.26m, trung bình 0.31m Gốc dốc vỉa thay đổi
từ 50650, trung bình 290 Hệ số chứa than trung bình của vỉa 91% Độ tro hànghoá trung bình 15.13% Nhìn chung V14-4 thuộc loại vỉa có chiều dày tơng đối
ổn định, tuy nhiên một số nơi vỉa bị vát vỉa cục bộ Đất đá vách, trụ vỉa than làcác lớp đá bột kết, sét kết, sét than, một số khu vực xuất hiện các đá hạt thô nhcát kết, cuội sạn…
+ Vỉa 14-5: Nằm cách vỉa 14-4 từ 30m đến 60m Lộ vỉa 14-5 xuất hiên chủ
Trang 33mỏ Cao Sơn) Vỉa 14-5 có 449 công trình thăm dò gặp vỉa Chiều dày toàn vỉathay đổi từ 0.37m (LK383) đến 28.95m (LK2573), trung bình 7.70m Chiều dàyriêng than thay đổi từ 0.37m (LK383) đến 26.26m (LK2573), trung bình 6.77m.
Đá kẹp trong vỉa có từ 1 10 lớp, chiều dày đá kẹp từ 0.0m 7.46m, trungbình 0.93m Độ dốc vỉa từ 60 600, trung bình 260 Hệ số chứa than trung bìnhcủa vỉa 89% Độ tro hàng hoá trung bình 13.70% Nhìn chung chiều dày vỉathay đổi từ phía Nam lên phía Bắc theo quy luật giảm dần Đất đá vách, trụ vỉathan là các lớp đá bột kết, sét kết, than bẩn hoặc sét than
c Tập vỉa trên
Tập này gồm các vỉa than từ 15 đến 22, đa số các vỉa than đều ít giá trịcông nghiệp, phân bố chủ yếu ở khu vực phía Đông Bắc khu mỏ Trừ vỉa 17khai thác lộ thiên khu Bàng Nâu, các vỉa than còn lại đều có chiều dày mỏng,trung bình từ 1.18m (vỉa 19) đến 1.83m (vỉa 20), các vỉa than thay đổi chiều dày
đột ngột, bị vát mỏng theo nhiều hớng, các vỉa than ít có giá trị công nghiệp.Các vỉa than cách nhau một khoảng từ 26m (vỉa 20-21) đến 89m (vỉa 16- 17)
Ngoài các vỉa than đã mô tả ở trên, trong khu mỏ còn có một số lớp than
đi kèm với các vỉa than chính Các lớp than này tồn tại dới dạng các thấu kínhthan trong khoảng cách ngắn nh các vỉa10B, 10A 11B, 11A 15A, 16A ít có giátrị công nghiệp nên không tính trữ lợng
Trang 34Bảng tổng hợp Đặc điểm các vỉa than
Chiều dày
đá kẹp (m)
Số lớp kẹp (số lớp) Độ dốc Cấu tạo vỉa
Trang 37Chơng III Công tác thăm dò đã tiến hành III.1 Công tác trắc địa
1 Thành lập lới khống chế mặt phẳng, độ cao
*Các điểm khống chế mặt phẳng và độ cao đã có
Những tài liệu trắc địa đã có trong khu vực đo đạc
Điểm tam giác hạng IV và lới giải tích loại I v II, do Cục đo đạc bản đồà II, do Cục đo đạc bản đồNhà nớc, Liên đoàn Địa chất 9, Công ty Than Hòn Gai thành lập Các tài liệunày đã đợc các cấp có thẩm quyền phê duyệt Các mốc ổn định, đang sử dụng
để phát triển mạng lới thấp hơn,
Trang 38a Đo đờng chuyền
Sử dụng máy toàn đạc điện tử TC.600 để đo góc phẳng ngang, góc thẳng
đứng và chiều dài Góc ngang đợc đo 3 lần kép, vị trí khởi đầu bàn độ thực hiện
theo công thức 180/n (n: số lần đo) Chiều dài mỗi cạnh đo 3 lần Góc đứng đo
đi và về, mỗi chiều đo 2 lần
Đờng đa giác loại 1, cấp 2 đợc tính bình sai theo phơng pháp bình saigián tiếp, trên máy vi tính
Các chỉ tiêu sai số đều nằm trong giới hạn cho phép (xem bảng thống kêchất lợng III-2)
b Đo điểm giao hội thuận
Giao hội thuận đợc đo từ 3 điểm đã biết, điểm khởi tính từ điểm giải tíchloại 2 trở lên
Sử dụng máy toàn đạc điện tử T.C.600 để đo góc phẳng ngang, góc thẳng
đứng Góc ngang đo 3 lần theo phơng pháp kép toàn vòng ở trạm có 3 hớng trởlên và đo kép cho các trạm có 2 hớng, vị trí khởi đầu bàn độ thực hiện theo
công thức 180/n (n: số lần đo) Góc thẳng đứng đo hai chiều thuận nghịch.
Điểm giao hội giải tích 3, tính theo phơng pháp đơn giản, có góc đo kiểm tra
Các sai số đo đạc, tính toán nằm trong giới hạn cho phép (xem bảngthống kê chất lợng số III-3)
Bảng thống kê chất lợng đờng đa giác loại 1, 2
Thực hiện (")
Cho phép (")
Thực hiện (m)
Cho phép (m)
Thực hiện (m)
Cho phép (m)
Trang 39Bảng thống kê chất lợng điểm giao hội giải tích 3
Góc đo (độ)
Cơ sở để biên tập Bản đồ địa hình 1/5.000 của Báo cáo này:
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5000 của báo cáo thăm dò tỷ mỷ khu mỏ KheChàm năm 1980 đã đợc Hội đồng Trữ lợng Nhà nớc phê chuẩn
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5000 do Công ty trắc địa bản đồ - Bộ Quốcphòng thực hiện năm 2004 bằng phơng pháp đo vẽ lập thể bằng ảnh máy bay ởnhững nơi khai thác lộ thiên, khe sâu bị cây cối che phủ, độ chính xác của bản
đồ cha cao Tài liệu bản đồ đã đợc nhiều đơn vị chuyên môn có thẩm quyềnthẩm định, Tập đoàn TKV phê duyệt theo quyết định số: 1971/QĐ-TM ngày21/09/2007
- Bản đồ tỷ lệ 1: 1000 cập nhật khai thác lộ thiên đến 1/01/2006, của cáckhu vực: Cao Sơn, Bàng Nâu, Đông Đá Mài, khu vực V.13-1, V13-2 Công ty cổphần Tây Nam Đá Mài, khu vực Khe Chàm II (Công ty than Hạ Long), chùmvỉa 14 (Công ty CN mỏ Việt Bắc) Các Bản đồ này do đơn vị trong Tập đoànTKV thành lập theo phơng pháp kinh vĩ và đã đuợc nghiệm thu cho phép sửdụng Gồm các khu vực sau:
+ Bản đồ địa hình tỷ lệ 1 : 1 000 mỏ Bàng Nâu của XN than Thăng Longthuộc Tổng công ty than Đông Bắc thành lập, có giới hạn toạ độ sau:
Y = 424.000 426.000
X = 2330.000 2328.900
Trang 40+ Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 1000 mỏ Đông Đá Mài của XN khai tháckhoáng sản thuộc Tổng công ty Đông Bắc, có giới hạn tọa độ sau:
Y = 426.000 426.800
X = 2328.100 2326.700+ Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000 Công trờng Khe Chàm vỉa 14-2, 14-4, 14-
5 của XN XD và Khai Thác Khoáng Sản thuộc Công ty than Nội Địa, đợc giớihạn bởi tọa độ sau
Y = 425.600 426.700
X = 2328.600 2327.900+ Bản đồ khai thác lộ thiên tỷ lệ 1: 1000 khai trờng khai thác V14-4, 14-
2, 13-2 khu Tây Bắc Đá Mài của XN Xây Lắp và Sản Xuất Than Khe Chàmthuộc Công ty than Hạ Long, giới hạn bởi tọa độ:
Y = 424800 425600
X = 2328.800 2327.800+ Bản đồ thực hiện tháng 12 năm 2005 mỏ Tây Nam Đá Mài thuộc Công
ty cổ phần Than Tây Nam Đá Mài Giới hạn bởi tọa độ:
Y = 424.600 425.790
X = 2328.200 2326.600+ Bản đồ cập nhật khu Cao Sơn thuộc Công ty than Cao Sơn đợc giới hạnbởi tạo độ:
3 Công tác trắc địa công trình địa chất
a Xác định vị trí công trình chủ yếu từ bản đồ ra thực địa.
Trong giai đoạn tìm kiếm, thăm dò từ năm 1963 đến năm 1980, Liên
đoàn Địa chất 9, đã xác định vị trí 365 lỗ khoan từ bản đồ đa ra thực địa
Trong giai đoạn thăm dò từ năm 1981 đến năm 2006, Công ty Địa chất