Do tính chất nguồn nguyên vậtliệu phục vụ sản xuất là gỗ có trọng lượng lớn nên thường xuyên chịu tải trọngcủa xe chở hàng có trọng tải từ 10-15 tấn, vì vậy cần tính toán đảm
Trang 1MỤC LỤC
M C L CU U 1
I THÔNG TIN CHUNG 3
1.1 Tên D án:ự 3
1.2 Ch d ánu ự 3
1.3 a chĐị ỉ 3
1.4 i n tho iĐ ệ ạ 3
1.5 a i m th c hi n d ánĐị để ự ệ ự 3
1.5.1 V trí va hi n tr ng khu v c d ánị ệ ạ ự ự 3
1.5.2 i u ki n t nhiênĐề ệ ự 4
1.5.3 i u ki n kinh t - xã h i, c s h t ngĐề ệ ế ộ ơ ở ạ ầ 6
1.6 Mô t d ána ự 7
1.6.1 Quy mô va h ng m c s d ng t c a d ánạ u ử u đấ u ự 7
1.6.2.Gi i pháp thi t k xây d ng công trinha ế ế ự 8
1.6.3 Dây chuy n công ngh s n xu tề ệ a ấ 10
1.64 Các h ng m c k thu tạ u ỹ ậ 12
1.6.5 Máy moc thi t b thi côngế ị 13
1.6.6 Bi n pháp thi công va l u ý khi thi côngệ ư 13
1.6.7 Ngu n cung c p nguyên v t li u, nhiên li uô ấ ậ ệ ệ 14
1.6.7.1 Ngu n cung c p v t li u xây d ng d ánô ấ ậ ệ ự ự 14
1.6.7.2 Ngu n cung c p nguyên li u, nhiên li u ph c v s n xu tô ấ ệ ệ u u a ấ .14
1.6.8 T ng m c u tô ư đầ ư 15
1.6.9 T ch c th c hi nô ư ự ệ 17
II CÁC TÁC NG MÔI TR NGĐỘ ƯỜ 18
2.1 Giai o n thi công xây d ng công trinhđ ạ ự 18
2.1.1 Tác ng n môi tr ng không khí va ti ng nđộ đế ườ ế ô 18
2.1.2 Tác ng do n c th iđộ ướ a 24
2.1.3 Ch t th i r nấ a ắ 26
2.1.4 Các s c , r i roự ố u 27
2.2 Giai o n công trinh i vao ho t ngđ ạ đ ạ độ 28
2.2.1 Ô nhi m môi tr ng không khíê ườ 28
2.2.1.1 Ô nhi m b i va khí th i t quá trinh s n xu tê u a ừ a ấ 28
2.2.1.2 Ô nhi m do ti ng nê ế ô 30
2.2.1.3 Ô nhi m nhi tê ệ 31
2.2.2 Ô nhi m môi tr ng do n c th iê ườ ướ a 31
2.2.3 Ô nhi m môi tr ng do ch t th i r nê ườ ấ a ắ 33
Trang 22.2.4 Tác ng tích c c n s phát tri n KT-XH va b o v môiđộ ự đế ự ể a ệ
tr ngườ 34
2.2.5 Các s c , r i roự ố u 34
III CÁC BI N PHÁP GI M THI U Ô NHI MỆ Ả Ể Ể 35
3.1 Bi n pháp gi m trong quá trinh xây d ngệ a ự 35
3.1.1 Các bi n pháp h n ch ô nhi m không khí, ti ng n va ệ ạ ế ê ế ô độ rung 35
3.1.2 H n ch ô nhi m môi tr ng n cạ ế ê ườ ướ 36
3.1.3 Thu gom va x lý ch t th i r nử ấ a ắ 37
3.1.4 Các bi n pháp phòng ch ng s cệ ố ự ố 37
3.2 Khi công trinh i vao ho t ngđ ạ độ 38
3.2.1 Gi m thi u ô nhi m môi tr ng không khía ể ê ườ 38
3.2.1.1 Gi m thi u ô nhi m b i va khí th i s n xu ta ể ê u a a ấ 38
3.2.1.2 Gi m thi u ti ng na ể ế ô 41
3.2.1.3 Gi m thi u nhi t th aa ể ệ ừ 41
3.2.2 Gi m thi u tác ng do n c th ia ể độ ướ a 42
3.2.3 Gi m thi u tác ng ch t th i r na ể độ ấ a ắ 43
3.2.4 Các bi n pháp phòng, ch ng va ng c u s c t i c sệ ố ư ư ự ố ạ ơ ở 44
3.6 Gi i pháp phòng cháy ch a cháya ữ 44
3.4 Gi i pháp ch ng séta ố 44
IV CÁC CÔNG TRÌNH X LY MÔI TR NGƯ ƯỜ 44
4.1 Các công trinh x lý môi tr ngử ườ 44
4.2 Ch ng trinh giám sát môi tr ngươ ườ 45
4.2.1 Trong quá trinh xây d ng công trinhự 45
4.2.2 Khi công trinh i vao ho t ng s n xu tđ ạ độ a ấ 46
4.2.2 Khi công trinh i vao s d ngđ ử u 46
4.2.3 D trù kinh phí giám sátự 46
V CAM K T TH C HI NẾ Ự Ệ 46
PH L CU U 48
Trang 3CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Hới, ngày tháng năm 2014
Kính gửi: Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới
Chúng tôi là: Doanh nghiệp tư nhân Thể Hoa
Địa chỉ: Tiểu khu Nam Hồng, phường Phú Hải, thành phố Đồng Hới
Xin gửi đến Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới, Bản cam kết bảo vệmôi trường để đăng ký với các nội dung sau đây:
I THÔNG TIN CHUNG
1.1 Tên Dự án: Cơ sở sản xuất mộc dân dụng tổng hợp Thể Hoa.
1.2 Chủ dự án: Doanh nghiệp tư nhân Thể Hoa.
- Đại diện: Ông Võ Văn Thể Chức vụ: Chủ doanh nghiệp
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3100288644 do Sở Kế hoạchĐầu tư tỉnh Quảng Bình cấp ngày 04/6/20109
1.3 Địa chỉ: Tiểu khu Nam Hồng, phường Phú Hải, thành phố Đồng Hới.
1.4 Điện thoại: 052.3855943.
1.5 Địa điểm thực hiện dự án
1.5.1 Vị trí và hiện trạng khu vực dự án
a Vị trí địa lý:
Vị trí khu đất xây dựng Cơ sở sản xuất mộc dân dụng tổng hợp Thể Hoa là
Lô đất số 04, diện tích: 573,7m2 thuộc loại đất công trình TTCN (theo bản đồđiều chỉnh quy hoạch chi tiết tổng mặt bằng cụm tiểu thủ công nghiệp phườngPhú Hải, thành phố Đồng Hới) Có vị trí giới hạn như sau:
- Phía Tây Nam giáp đất quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật và bãi đậu xe;
- Phía Đông Nam giáp đất quy hoạch xây dựng công trình cụm tiểu thủcông nghiệp có ký hiệu LO 05;
- Phía Tây Bắc giáp đất quy hoạch xây dựng công trình cụm tiểu thủ côngnghiệp có ký hiệu LO 03;
- Phía Đông Bắc giáp đất quy hoạch rãnh thoát nước R3;
(Bản đồ quy hoạch kèm theo phần phụ lục).
b Hiện trạng khu vực xây dựng công trình:
Tại khu vực dự kiến xây dựng dự án đã được quy hoạch xây dựng thànhcụm tiểu thủ công nghiệp phường Phú Hải, xung quanh khu vực không có các
Trang 4công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử Do khu vực quy hoạch xây dựngcụm TTCN phường Phú Hải có chiếm dụng một số diện tích đất lúa nên ảnhhưởng đến mục đích sử dụng đất khu vực Cụm TTCN phường Phú Hải nằmcách xa khu dân cư khoảng 100m về phía Đông Nam và phía Tây Bắc và tiếpgiáp với khuôn viên của tập đoàn Trường Hải về phía Đông khu đất Khu vựcxung quanh nhà dân xây dựng thưa thớt, mặt thoáng rộng nên đảm bảo các yếu
tố nhằm giảm thiểu môi trường
Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án: Dự án không có nước thải sản xuấtcông nghiệp, chỉ có nước thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sẽđược thải ra hệ thống thoát nước của cụm TTCN Quy chuẩn để kiểm soát chấtlượng nước thải là QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềnước thải sinh hoạt
Nguồn tiếp nhận khí thải của dự án là môi trường không khí xung quanh,xung quanh cơ sở không có các cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ônhiễm không khí Quy chuẩn để kiểm soát là QCVN 05:2009/BTNMT – Quychuẩn 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn quốc gia về một số chất độc hại trongkhông khí xung quanh
Mức ồn của dự án áp dụng QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về tiếng ồn
c Các công hạ tầng kỹ thuật hiện có liên quan đến công trình:
- Đường giao thông: Hiện tại trong khu vực lập dự án đã có đường cấp
phối rộng Bnền =22m, đấu nối từ đường QL1A vào đến hàng rào của công trình
- Thoát nước: Trục đường đi qua giữa khu vực lập dự án chuẩn bị thi công
cấp nước và hệ thống thoát nước mặt cho công trình
1.5.2 Điều kiện tự nhiên
a Khí hậu
Vị trí thực hiện công trình thuộc địa bàn phường Phú Hải, thành phố ĐồngHới nằm trong vùng khí hậu Bắc miền Trung, chia 2 mùa rõ rệt Mùa nắng từtháng 3 đến tháng 8 có gió Tây và Tây - Nam khô nóng Mùa mưa từ tháng 8năm trước đến tháng 3 năm sau kèm theo gió Đông -Bắc lạnh và thường ẩm ướt.Đầu mùa mưa hay có bão
- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 25,50 C
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 39,80 C
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 9,60 C
- Lượng mưa bình quân: 2.352 mm/ năm
Trang 5- Độ ẩm cao nhất tuyệt đối: 92%.
- Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối: 30%
Điều kiện khí hậu trên là khá khắc nghiệt cộng thêm ảnh hưởng chung vềbiến động thời tiết toàn cầu và khu vực ngày càng gia tăng theo chiều hướngxấu Vì vậy các giải pháp thiết kế xây dựng phải tính đến tác động của thời tiết,thiên tại để đảm bảo an toàn và hạn chế xuống cấp công trình
b Địa hình, địa chất
- Địa hình: Khu vực xây dựng công trình là vùng đồng bằng nhỏ hẹp, địa
tương đối bằng phẳng, đất đai kém phì nhiêu; độ cao trung bình 2,1m, dốc về haiphía trục đường Quốc lộ 1A, độ dốc nhỏ, chỉ khoảng 0,2%
- Địa chất: Theo điều tra sơ bộ đất tại khu vực đầu tư xây dựng thuộc loại
đất sét lẫn vỏ sò hến (aQ), màu xám xanh, xám ghi.TT dẻo mềm Cấu trúc địachất gồm có 03 đơn nguyên địa chất:
Lớp 1: Đất đắp á sét nặng chứa sỏi, màu nâu đỏ xám vàng, kết cấu chặtvừa, trạng thái cứng
Lớp 2: Đất đắp cát hạt vừa, màu xám sẫm, kết cấu rất xốp ít
Lớp 3: Đất sét bụi nhẹ màu nâu đỏ đến xám đen, kết cấu xốp ít, trạng tháicứng
Các chỉ tiêu cơ lý của lớp như sau:
c Đặc điểm hệ sinh thái
Qua khảo sát thực tế tại khu vực công trình, thảm thực vật ở đây chủ yếu vàcây bụi cỏ, cỏ dại, cây dương, cây phi lao, cây lúa nước và cây ăn quả dân cưsống phía Tây Bắc khu đất dự án Động vật chủ yếu là các loại gặm nhấm, bò sát
Trang 6và một số loài chim như chuột đồng, rắn, ếch, nhái ngao, sò, ốc, hến và một sốloại động vật, thủy sản nuôi của dân cư trong khu vực thực hiện dự án Nhìnchung, hệ sinh thái khu vực xây dựng dự án nghèo về số lượng và chủng loại
1.5.3 Điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng
a Điều kiện kinh tế - xã hội
Phú Hải là một phường nằm ở phía Nam thành phố Đồng Hới, là mộtphường vùng ven của trung tâm thành phố Đồng Hới, cách thị trấn Quán Hàu,huyện Quảng Ninh khoảng 8 km về phía Bắc Phường Phú Hải có diện tích đất
tự nhiên là 3,07 km2, dân số khoảng 3.671 ngưới với mật độ trung bình khoảng1.196 người/km2 (số liệu niên giám thống kê năm 2012) Đời sống dân cư còngặp nhiều khó khăn so với các phường khác của thành phố, ngành nghề chủ yếuthương mại dịch vụ (41%), sản xuất TTCN-XD (34%), nông nghiệp, thủy sản(20%) ngoài ra còn một số ít sống bằng nghề chăn nuôi gia súc gia cầm nhưnggiá trị kinh tế từ các ngành nghề này mang lại rất thấp
Hoạt động thương mại dịch vụ phường Phú Hải phát triển tương đối mạnh,với sự tham gia của các doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh dịch vụ, các hộ giađình đã đem lại hiệu quả kinh tế cao Tiểu thu công nghiệp của phường Phú Hảicũng phát triển mạnh, các ngành nghề truyền thống được duy trì và phát triển,các tổ hợp và doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ phát triển từng bước ổnđịnh và hạn chế ô nhiễm môi trường hơn Tổng giá trị thương mại dịch vụ củaphường năm 2012 là 17,6 tỷ đồng Các nghề truyền thống như sản xuất mộc thủcông mỹ nghệ, gò hàn xây dựng đã thu hút đông đảo lao động Tổng giá trí sảnxuất nông nghiệp, thủy sản khoảng 8,8 tỷ đồng.Trong đó sản lượng lương thực
471 tấn, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản 57 tấn, chăn nuôi gia súc gia cầm 670triệu đồng
b Về cơ sở hạ tầng
- Về giao thông: Hệ thống giao thông của phường Phú Hải trong nhữngnăm qua đã được quan tâm đầu tư, nâng cấp, nhằm đáp ứng quá trình đô thị hóavà nhu cầu đi lại và của nhân dân
- Giáo dục - đào tạo: Năm 2011-2012 ngành giáo dục của phường có nhiềuchuyển biến tích cực, tỷ lệ học sinh đến lớp ngày càng tăng Đồng thời số họcsinh học lên THPT cũng được tăng lên
- Y tế: Trạm y tế thị trấn đã phối hợp với các cấp, các ngành tăng cườngcông tác tuyên truyền vận động nhân dân làm vệ sinh phòng bệnh, phát quangmôi trường Tổ chức tuyên truyền rộng rải, nâng cao ý thức của người dân trongviệc phòng chống sốt rét và các dịch bệnh khác Đội ngũ cán bộ y tế làm việcvới tinh thần trách nhiệm cao phục vụ tận tình người dân 24/24h để chăm sócsức khỏe cho nhân dân
Trang 7- Bưu chính viễn thông: Cùng với sự phát triển chung của toàn thành phốĐồng Hới, phường Phú Hải đã có hệ thống cơ sở thông tin liên lạc tương đốihoàn chỉnh Công tác chuyển phát thư từ, công văn, bưu phẩm, thông tin liên lạcđược duy trì ổn định phục vụ nhu cầu của nhân dân Bên cạnh đó, mạng lướitruyền thông đã được đưa về tận các tiểu khu để nhân dân thường xuyên nắm bắtchủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước.
- Cấp nước: Hiện nay toàn phường Phú Hải và cơ sở kinh doanh buôn bánđều sử dụng nước sạch (nước cấp) của thành phố cho mục đích sinh hoạt và sảnxuất hàng ngày Thoát nước mặt hiện tại toàn bộ nước mặt được thoát theo địahình và hệ thống thoát chung của thành phố hiện có (hệ thống rãnh thoát nướcdọc QL1A)
- Cấp điện: Nguồn điện cấp cho cơ sở được lấy từ mạng lưới điện Quốc giavới đường điện 10KVA đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng điện trong sản xuất,kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân, các cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn
1.6 Mô tả dự án
1.6.1 Quy mô và hạng mục sử dụng đất của dự án
a Cấp công trình: Công trình thiết kế xây dựng mới: Nhà 1 tầng cấp IV
(Quy định tại Thông tư 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012)
b Hạng mục công trình
Diện tích mặt bằng khu đất: 573,7m2 Công trình xây dựng trong giai đoạnnày chủ yếu gồm khu sản xuất tổng hợp, sân phơi gỗ các loại, Văn phòng làmviệc + nhà bảo vệ; khu HTKT + nhà vệ sinh, hành lang + bãi đậu xe và sân bêtông Cụ thể như sau:
(*) Nhà xưởng sản xuất
Công trình được thiết kế một tầng, có diện tích tổng mặt bằng 432,2m2, cáchạng mục công trình được bố trí xây dựng các hàng rào bảo vệ mỗi bên 2m, dâychuyền chức năng và các phòng được bố trí như sau:
+ Khu sản xuất tổng hợp: Slv = 130,0m2
+ Sân phơi gỗ các loại: Slv = 131,7m2
+ Khu trưng bày sản phẩm: Slv = 117,0m2
Tổng diện tích làm việc: Slv = 432,2m 2
(*) Sân bê tông
Trang 8Sân bê tông có diện tích: 141,5m2 bố trí ở phía trước khu trưng bày sảnphẩm và xung quanh hành lang hai bên xưởng Do tính chất nguồn nguyên vậtliệu phục vụ sản xuất là gỗ có trọng lượng lớn nên thường xuyên chịu tải trọngcủa xe chở hàng có trọng tải từ 10-15 tấn, vì vậy cần tính toán đảm bảo tiêuchuẩn thiết kế.
1.6.2.Giải pháp thiết kế xây dựng công trình
Giải pháp kiến trúc của các hạng mục công trình được thiết kế như sau:
(1) Nhà xưởng sản xuấta Khu sản xuất tổng hợp
+ Công trình được thiết kế một tầng với diện tích mặt bằng 130m2, chiềucao của công trình tính từ cốt mặt sân hoàn thiện tại vị trí xây dựng lên tới đỉnhmái là 06m Kết cấu của công trình chủ yếu bằng hệ khung thép chịu lực
+ Tường bao che phía dưới xây tường gạch 75#, dày 0,15m, cao 2,2m vữa
xi măng 50#, trát vữa xi măng 50#, quét vôi ve 3 nước màu vàng Phần còn lại
từ đầu tường đến mái ốp tôn màu xanh dày 0,37ly kết hợp tôn nhựa lấy sáng + Tường bao che quanh công trình có kết hợp với hệ thống cửa thông gió tựnhiên
+ Mái lợp tôn kim loại màu xanh dày 0,42ly kết hợp tôn nhựa lấy sáng.+ Nền đổ bê tông đá 1x2 300#
+ Nền công trình thường xuyên chịu tải trọng của xe chở hàng có trọng tải
từ 10 - 15 tấn vì vậy cần tính toán đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế
+ Cửa chính bố trí ở phía Tây công trình (tiếp giáp với đường giao thông13m), rất thuận tiện cho việc ra vào xuất nhập kho
b Văn phòng, nhà bảo vệ + khu trưng bày sản phẩm
Trang 9- Công trình được thiết kế một tầng, có tổng diện tích 156m2 trong đó khutrưng bày sản phẩm (117m2), Văn phòng và nhà bảo vệ 39m2, đáp ứng nhu cầulàm việc của chủ xưởng và nhân viên văn phòng phục vụ 02 cán bộ làm việc tạiđây Công trình bố trí lùi áp sát theo tường rào về phía tường rào phía Namnhằm che tiết kiệm diện tích chiếm đất, tạo nhiều khoảng trống phía trước tạođiều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và sản xuất
- Khu trưng bày, văn phòng làm việc là nơi hoạt động giao dịch thườngxuyên nên bố trí ở phía ngoài, tiếp giáp với đường vào khuôn viên công trình,vừa thuận tiện cho giao thông tiếp cận, vừa tạo được hướng nhìn cảnh quan đẹptạo cảm giác thoải mái cho cán bộ công nhân làm việc và giao dịch trong côngtrình Mặt trước khu trưng bày bố trí 2 cửa cuốn phù hợp với gian trưng bày sảnphẩm thuận lợi cho khách hàng vào xem và lựa chọn sản phẩm
- Móng nhà làm việc bằng bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200, phần móng đỡtường xây gạch đặc tuy nel mác 75 với vữa xi măng mác 75 Trụ, dầm sàn BTCTmác 200 Tường xây gạch tuy nel 2 lỗ dày 220 mm câu ngang bằng gạch chỉ đặc,xây với vữa xi măng mác 50 Xây tường thu hồi xây bằng gạch tuy nel 2 lỗ mác
75 dày 220 mm với vữa xi măng mác 50 Lắp xà gồ thép hộp 8x4x3 mm Đở máitôn bằng vì kèo thép tiền chế Mái lợp tôn chống ồn màu xanh dày 3 mm
c Sân phơi gỗ các loại
Sân bê tông có diện tích 131,7m2, do tính chất sản xuất của cơ sở nênthường xuyên chịu tải trọng của các khối gỗ có trọng tải từ 10 - 15 tấn vì vậycần tính toán đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế như sau:
Lớp 1: Bê tông đá 1x2, 300#, dày 240mm
Lớp 2: lót 2 lớp giấy dầu
Lớp 3: Móng đá 4x6, dày 140mm, lu lèn chặt
Lớp 4: Đất tự nhiên san gạt lu lèn chặt
d Khu hạ tầng kỹ thuật: Bố trí 7,25m2 bao gồm hệ thống bể xử lý nướcthải sản xuất (5m2) và gian đặt các thiết bị xử lý bụi gỗ (2,5m2) Cụ thể như sau:+ Bố trí bể xử lý nước thải sản xuất 2 ngăn mỗi ngăn có kích thước2,5x1x1,0;
+ Bố trí gian để đặt thiết bị hút bụi gỗ phát sinh trong xưởng sản xuất cókích thước 2,5x1
e Nhà vệ sinh
Xây dựng hệ thống hầm tự hoại để xử lý nước thải sinh hoạt của cán bộcông nhân viên (nước thải đen) Việc thiết kế và xây dựng hầm vệ sinh đượctuân thủ theo quy chuẩn xây dựng Hầm vệ sinh tự hoại xây dựng tại khu dân cưlà dạng hầm 3 ngăn
(2) Sân bên tông
Trang 10Sân đường xung quanh nhà xưởng có diện tích khoảng 141,5 m2 chủ yếu làđường đi bộ và nơi để xe máy của công nhân nên tải trọng không đáng kể kếtcấu đơn giản hơn nênđổ một lớp bê tông đá 1x2, 150#, dày 150.
1.6.3 Dây chuyền công nghệ sản xuất
Căn cứ vào tính chất nguồn nguyên liệu và kết quả kiểm tra chất lượng sảnphẩm để chủ dự án đầu tư quy mô sản lượng đảm bảo tiết kiệm vốn đầu tư, khaithác có hiệu quả thiết bị, tài sản và nhân công hiện có Dây chuyền sản xuấtđược thể hiện qua sơ đồ sau đây:
a Dây chuyền sản xuất của cơ sở
Sơ đồ 1: Dây chuyền sản xuất
b Mô tả quy trình công nghệ sản xuất
- Nguyên liệu: Sau khi vật liệu được thu mua từ các nơi về sẽ được tập kếtvào kho chứa nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu sẽ được xử lý, phân loại trước khi đưa vào xưởng SX
- Sau khi nguyên vật liệu được xử lý, phân loại sẽ được đem thẳng vàoxưởng sản xuất Ở đây kết hợp với công nhân và máy móc sẽ tạo ra những sảnphẩm thô theo thiết kế
- Các sản phẩm sẽ được các thợ lành nghề lắp ráp, chỉnh sửa để tạo ra sảnphẩm hoàn chỉnh
Thu mua tập kết
nguyên vật liệu
Bộ phận kiểm tra sản phẩm trước khi cho ra kho chứa
Xử lý và phân loại
Bộ phận bốc xếp sản phẩm lên xe đi tiêu thụ
Trang 11- Sản phẩm sau khi được làm hoàn chỉnh sẽ được kiểm tra chất lượng cũngnhư thẩm mỹ cẩn thận trước khi đưa ra kho chứa.
- Sản phẩm sẽ được đưa ra kho chứa sau khi kiểm tra chất lượng, thẩm mỹ
- Sản phẩm sẽ được bốc lên xe đưa đến tận nơi theo đơn đặt hàng
c Tổ chức sản xuất: Nguyên liệu được đưa vào các máy cưa, phay, tiện,
bào rồi đánh bóng, sơn PU và xử lý đạt tiêu chuẩn đúng theo yêu cầu của đơnđặt hàng
d Máy móc thiết bị sản xuất
Bảng 1: Máy móc, trang thiết bị sản xuất
chính
4 Máy mài dao cụ hợp kim Đài Loan 04
7 Máy bào bốn nhỏ bốn trục dao Đài Loan 04
10 Khoan hai mặt hai cụm khoan
đứng và một khoan ngang Đài Loan 04
11 Hệ thồng phun keo thủ công Đài Loan 04
12 Công đoạn đánh nhẵn sơn Đài Loan 04
14 Máy đánh nhẵn kiều dao động Đài Loan 04
15 Hệ thống phun sơn áp lực cao,
17 Máy sơn lót hai mặt kiều rulô Đài Loan 04
Trang 1218 Máy sấy UV Đài Loan 5
21 Máy lắp ráp sản phẩm dạng
24 Bộ gia nhiệt phòng sấy Đài Loan 02
27 Hệ thống hút bụi tổng Đài Loan 04
29 Súng bắn đinh vặn vít, máy
31 Máy mài dao phẳng không
chính
1.64 Các hạng mục kỹ thuật
a Cấp nước
- Toàn bộ hệ thống nước trong công trình đấu nối với hệ thống đường ốngdẩn nước máy được UBND thành phố Đồng Hới đầu tư đến chân hàng rào cụmTTCN phường Phú Hải để cấp cho công trình
Trang 13- Hệ thống nước máy này chủ yếu đấu nối trực tiếp vào hệ thống xí, tiểu, vòitắm, vòi rửa và lavabô bằng ống nhựa PVC sản xuất trong nước bao gồm phụ kiện.
- Hệ thống dây cáp điện vào nhà luồn vào ống nhựa mềm φ20 đi âm tường
- Vị trí và cao độ của đèn và công tắc ổ cắm phù hợp với quá trình sản xuấtcủa cơ sở
1.6.5 Máy móc thiết bị thi công
Một số máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng công trình chủ yếuđược tổng hợp qua bảng sau:
Bảng 2: Tổng hợp danh mục các thiết bị, máy móc thi công
(Nguồn: Dự toán chi phí đầu tư xây dựng công trình).
1.6.6 Biện pháp thi công và lưu ý khi thi công
a Vận chuyển
Chuẩn bị phương tiện, thiết bị, vật tư và các thiết bị khác đến vị trí tập kếtxây dựng
b Đào hố móng
Trang 14- Đào hố móng đúng vị trí xác định trên mặt bằng, đào đúng kích thước, độsâu, bề rộng theo thiết kế
- Dọn sạch đất thừa, làm phẳng đáy mỏng và đầm kỹ
c Công tác bê tông
- Bê tông móng cột, móng tủ được đổ tại chỗ bao gồm xi măng, cát vàng,
đá, nước
- Đổ bê tông đúng khối lượng theo thiết kế với từng loại móng đạt đến cốtmặt quy định, để bê tông đông cứng đủ 72 tiếng trở lên mới được lắp đặt cácthiết bị khác lên trên
1.6.7 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu, nhiên liệu
1.6.7.1 Nguồn cung cấp vật liệu xây dựng dự án
Các loại vật liệu chính như: đá, cát, gạch, xi măng, thép, đều được cungcấp ngay tại địa bàn thành phố Đồng Hới và địa bàn lân cận Cụ thể như sau:
- Xi măng CP40 sông Gianh, sắt thép, gạch Granito (300x300x30), gỗchống, gỗ đà nẹp và gỗ ván lấy tại Đồng Hới, cự ly vận chuyển 4 km;
- Cát vàng lấy tại mỏ Chánh Hòa, cự ly vận chuyển 15km;
- Đá dăm các loại lấy tại mỏ đá Áng Sơn, cự ly vận chuyển khoảng 29km;
- Sạn ngang (4x6) lấy tại thị trấn Quán Hàu cự ly vận chuyển 6 km
1.6.7.2 Nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ sản xuất
a Danh mục nguyên liệu, vật liệu:
Danh mục nguyên liệu, vật liệu chính phục vụ dây chuyền sản xuất mộtphần được nhập khẩu, còn lại sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước nếu đápứng được yêu cầu chất lượng cho sản phẩm
Bảng 3: Danh mục các nguyên liệu chính cho năm sản xuất ổn định
Việt Nam, USA,Đài Loan, TrungQuốc, Hồng Kông,Lào, Thái Lan
2 Ván tổng hợp các loại 200 tấn
6 Sơn và dung môi các loại 2 tấn
7 Khóa, bản lề các loại 500kg
b Đặc điểm của nguyên liệu sử dụng chính
(*) Nguyên liệu gỗ và ván các loại
Trang 15Các loại gỗ và ván đều sử dụng nguồn nhập khẩu và nguồn trong nước,nguyên liệu được nhập về dưới dạng đã được xử lý
(*) Sơn và dung môi
Dự án sử dụng hoàn toàn bằng sơn NC (Nitro Cellulose), PU, Vinyl, đây làcác loại sơn hiện được sử dụng khá phổ biến tại thị trường Việt Nam do có khảnăng chống thấm tốt và thân thiện môi trường vì chỉ sử dụng dung chỉ sử dụngdung môi là các ruợu như etanol, propanol và nước Đặc điểm chung của chủngloại sơn NC Lacquer như sau:
cùng dựa vào lớp nitro cellulose
- Chiều dày trung mình của lớp phủ : 30 micron
- Thời gian khô có thể tiếp xúc : 10 phút
(*) Phương thức vận chuyển, cung cấp và bảo quản nguyên liệu, nhiên liệu và phụ liệu.
Nguyên liệu thô được nhập khẩu bằng đường biển sẽ được vận chuyển đến
cơ sở bằng đường bộ đến kho của cơ sở Các loại hóa chất sơn, keo được lưu trữtrong các thùng chứa riêng biệt
c Sản lượng sản xuất
- Sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng trong và ngoàinước nên chất lượng sản phẩm đảm bảo những yêu cầu kỹ thuật và phù hợp vớiđiều kiện của khách hàng Mỗi năm Doanh nghiệp sản xuất được 350 sản phẩmbàn ghế, tủ, giường các loại
- Sản phẩm được bảo quản trong kho của cơ sở và vận chuyển đến nơi tiêuthụ bằng đường bộ và đường thủy Sản phẩm tiêu thụ nội địa thì được vậnchuyển bằng đường bộ đưa đến cho các khách hàng Nếu là các sản phẩm xuấtkhẩu thì sẽ được vận chuyển đến cảng, cho vào container và vận chuyển bằngđường thủy đến nơi yêu cầu
1.6.8 Tổng mức đầu tư
a Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn vay và vốn tự có của chủ dự án
- Nguồn vốn tự có: 784.431.200
Trang 16- Nguồn vốn vay: 800.000.000
b Kinh phí đầu tư
(*) Chi phí đầu tư xây dựng ( ĐVT: 1.000 VNĐ).
Bảng 4: Bảng khai toán chi phí đầu tư xây dựng
TT Hạng mục đầu tư ĐVT Khối lượng Suất đầu tư Thành
tiền
1 Hệ thống hàng rào bảo vệ,
Trang 17(*) Chi phí thiết bị và hạ tầng kỹ thuật
Bảng 5: Bảng chi phí thiết bị và hạ tầng kỹ thuật
6 Trang thiết bị và ĐT
(*) Chi phí tư vấn xây dựng
- Chí phí thiết kế bản vẽ thi công – dự toán:
- Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công – dự toán;
- Chi phí tư vấn cam kết kết bảo vệ môi trường;
- Chi phí bảo hiểm công trình
Ước tính các chi phí trên chiếm 3% giá trị xây lắp: 1.291.140.000x3% =38.734.200
Tổng mức đầu tư: 1.584.431.200 đồng
(Bằng chữ: Một tỷ, năm trăm tám mươi bốn triệu, bốn trăm ba mươi mốt ngàn, hai trăm đồng chẵn).
Trong đó:
- Chi phí thiết bị và hệ thống HTKT: 190.000.000
- Chi phí dự phòng (5%) giá trị xây lắp: 64.557.000
1.6.9 Tổ chức thực hiện
- Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân Thể Hoa
- Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn vay và vốn tự có của doanh nghiệp, trong
đó bao gồm:
+ Nguồn vốn tự có: 784.431.200
+ Nguồn vốn vay: 800.000.000
Trang 18- Đơn vị điều hành và quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
- Thời gian thực hiện dự án:
+ Lập BCKTKT: Tháng 03 năm 2014
+ Phê duyệt BCKTKT: Tháng 03 năm 2014
+ Khởi công xây dựng công trình: Năm 2014
II CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Các hoạt động của công trình trong quá trình thi công xây dựng gây ảnhhưởng đến môi trường được đánh giá trong cả 2 giai đoạn:
- Giai đoạn thi công xây dựng cơ sở hạ tầng;
- Giai đoạn cơ sở hoàn thành đi vào hoạt động
Các hoạt động trên sẽ gây ra những tác động đến môi trường xung quanh ởmức độ khác nhau trong những giai đoạn khác nhau Những tác động này sẽđược phân tích, đánh giá cụ thể về nguồn phát sinh, thành phần, tải lượng, mức
độ tác động đối với từng thành phần môi trường
2.1 Giai đoạn thi công xây dựng công trình
2.1.1 Tác động đến môi trường không khí và tiếng ồn
a Nguồn gốc phát sinh:
Quá trình thi công dự án sẽ làm tăng mật độ phương tiện vận chuyểnnguyên vật liệu xây dựng, máy móc, phương tiện thi công, công nhân thi côngcác hạng mục công trình, lắp đặt các thiết bị công nghệ Mật độ phương tiện vậnchuyển tăng sẽ làm gia tăng ô nhiễm bụi, tiếng ồn gây những tác động xấu đếnchất lượng môi trường không khí Bụi, khí thải và tiếng ồn phát sinh từ:
- Bụi phát sinh trong quá trình đào móng, đắp nền;
- Bụi phát tán trong quá trình bốc, đổ vật liệu;
- Bụi và khí thải sinh ra từ các phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị xâydựng với các thành phần chính như: COx, SO2, NOx, khói, xăng;
- Khí thải và mùi hôi phát sinh từ khu vực lán trại;
- Khói hàn và nhiệt dư phát sinh từ các quá trình thi công gia nhiệt;
- Tiếng ồn và độ rung phát sinh từ phương tiện vận tải và phương tiện thicông cơ giới như xe vận tải, máy trộn bê tông, máy đầm, máy lu, vv
b Dự báo tải lượng:
(*) Bụi và khí thải phát sinh trong quá trình thi công:
- Bụi phát sinh trong quá trình đào móng, đắp nền:
Tải lượng bụi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khối lượng đất, cát cần sanlấp, đất hữu cơ bốc bỏ, đào đắp hố móng, phương pháp thi công, điều kiện thời
Trang 19tiết tại thời điểm san đắp (Nếu nhiệt độ cao và gió lớn thì lớp bụi đất cát sẽkhuếch tán vào môi trường không khí càng lớn)
Theo số liệu đánh giá nhanh của Viện Khoa học công nghệ xây dựng – BộXây dựng về xác định hệ số ô nhiễm, thì khi tiến hành đào, đắp 01 tấn đất, cát sẽphát sinh lượng bụi trung bình là 0,134 kg/tấn (hệ số ô nhiễm bụi) Tuy nhiên,
do khối lượng đào móng chủ yếu xây dựng hàng rào, nhà văn phòng, nhà ănnghĩ công nhân với kết cấu đơn giản và mặt bằng hiện tại đã san lấp theo quyhoạch nên khối lượng đắp nền tương đối ít và nằm xa khu dân cư Vì vậy, nguồnphát sinh bụi từ hạng mục thi công nói trên không đáng kể
- Bụi phát tán trong quá trình bốc, đổ vật liệu.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO thì ta có tải lượng ô nhiễm bụi lan tỏa kể
cả khi bốc xếp và vận chuyển vật liệu rời là: 0,17kg/tấn/km (trong trường hợp không thực hiện các biện pháp quản lý, kiểm soát và che chắn phù hợp) Theo
thống kê khối lượng nguyên vật liệu cần vận chuyển từ nguồn cung ứng đếnchân công trình và chất thải vận chuyển đi đổ bỏ thì lượng bụi phát sinh cụ thểđược thể hiện toán qua bảng sau:
Bảng 6: Bụi phát sinh từ bốc xếp và vận chuyển vật liệu
Stt Hạng mục công
việc
Đơn vị
Tỷ trọng (tấn)
Hệ số phát sinh bụi (kg/tấn/km )
Khối lượng (m 3 )
Cự ly vận chuyển (km)
Lượng bụi phát sinh (kg)
(Nguồn: Kết quả tính toán lượng bụi dựa vào hệ số tải lượng bụi phát thải)
Do hầu hết các tuyến đường vận chuyển (đường Hồ Chí Minh → tỉnh lộ 4B( Lê Lợi) → QL1A) từ vị trí cung cấp nguyên vật liệu về vị trí thi công đều đãđược nhựa hóa, các phương tiện tham gia vận chuyển đều sử dụng bạt phủ thùng
xe nên lượng bụi phát sinh trên đường sẽ giảm đi rất nhiều so với tính toán lýthuyết Dự báo tải lượng bụi phát sinh trong ngày trên các tuyến đường vậnchuyển có giá trị nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2009/BTNMT –Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (≤ 0,3mg/m3)
- Khí thải từ các phương tiện vận chuyển và thiết bị máy móc thi công: + Khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển vật liệu:
Trang 20Cùng với bụi, khí thải động cơ từ ô tô tải, máy xúc, máy lu, máy đầm tronggiai đoạn này cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trườngkhông khí Các tác nhân gây ô nhiễm trong khí thải động cơ bao gồm: CO, SO2,
NOx và hơi xăng
Quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng từ các nơi cung cấp đếnchân công trình bằng xe ô tô tự đổ với tải trọng trung bình 10 tấn Nhiên liệu sửdụng chủ yếu là dầu DO Hàm lượng lưu huỳnh (S) trong dầu DO dùng tính toán
là 0,5% Dựa trên khối lượng được tổng hợp ở Bảng 6 có thể xác định được tổng
số xe ra vào trong suốt quá trình thi công như sau:
Bảng 7: Tổng chiều dài vận chuyển nguyên vật liệu
Stt Tên vật
liệu
Đơn vị
Tỷ
trọng (tấn)
Nơi nhận
Cự ly VC (km)
Khối lượng
Số lượt xe (2chiều)
Tổng chiều dài vận chuyển (km)
do đó mức độ gây tác động đến môi trường không khí và sức khỏe của người dânlà không đáng kể Ô nhiễm cục bộ chỉ xảy ra khi có nhiều phương tiện vậnchuyển tập trung cùng lúc và tại những vị trí lên dốc, các đoạn cua ngoặt
+ Khí thải phát sinh từ các thiết bị máy móc thi công trên công trường:
Khí thải phát sinh trong quá trình thi công dự án bao gồm là các loại như:
CO2, NO2, SO2, HC, CO, TSP, Pb, Được sinh ra từ quá trình vận hành máymóc thi công thiết bị thi công Việc tính toán, dự báo nồng độ khí thải phát tándựa vào lượng dầu Diesel các thiết bị máy móc phương tiện sử dụng phục vụcho dự án
Trang 21Theo WHO, khi đốt 1 tấn dầu diezel sẽ phát thải các chất ô nhiễm có tảilượng: khí CO là 1,40 kg, khí SO2 là 2,8 kg, khí NO2 là 12,3 kg, khí HC là 0,24
kg và bụi TSP là 0,94 kg Tuy nhiên, với không gian công trường thi công rộngrãi, thoáng đãng các khí độc trên sẽ nhanh chóng được hoà vào không khí
- Khí thải từ các lán trại:
Khí thải phát sinh từ nhà ăn chủ yếu là mùi phát sinh khi chế biến thức ăn,
từ các loại rác thải, khu vệ sinh Khí thải phát sinh có mùi hôi thối do sự phânhủy các chất hữu cơ sinh ra các khí NH2, NH3 Mức độ phát sinh nguồn nàyphụ thuộc vào số lượng công nhân ở lán trại, chế độ ăn uống và mức độ vệ sinhnhà ăn Tuy nhiên, nhà thầu thi công sử dụng lực lượng lao động tại địa phươngnhằm giảm chi phí, chỉ có một số người ở lại trông coi nguyên vật liệu Do đónguồn ô nhiễm này là không đáng kể và có thể giảm thiểu được
- Khói hàn và nhiệt dư phát sinh từ các quá trình thi công gia nhiệt:
Trong quá trình hàn các kết cấu thép, các loại hoá chất chứa trong que hànbị cháy và phát sinh khói có chứa các chất độc hại như Fe2O3, SiO2, K2O, CaO,
… tồn tại ở dạng khói bụi, có khả năng gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởngđến sức khẻo công nhân lao động
Bảng 8: Thành phần bụi khói một số loại que hàn
Loại que hàn MnO2(%) SiO2(%) Fe2O3(%) Cr2O3(%)
Que hàn baza
UONI 13/4S 1,1 – 8,8/4,2 7,03– 7,1/7,06 3,3– 62,2/47,2 0,002-0,02/0,001Que hàn
Austent bazo 0,29-0,37/0,33 89,9-96,5/93,1
(Nguồn: Ngô Lê Thông, công nghệ hàn điện nóng chảy -tập 1)
Bảng sau cho biết nồng độ các chất khí độc trong quá trình hàn điện các vậtliệu kim loại Căn cứ vào khối lượng và chủng loại que hàn sử dụng sẽ dự báođược tải lượng các chất ô nhiễm không khí phát sinh từ công đoạn hàn
Bảng 9: Hệ số ô nhiễm của các chất
Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm (mg/que hàn) ứng với đường kính θ
Trang 22(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng (2004), Ô nhiễm môi trường không khí,
NXB KH-KT).
Với lượng que hàn cần dùng cho toàn bộ dự án tương đối nhỏ, diện tíchmặt thoáng khu vực lớn, vì vậy tải lượng các chất khí được phát sinh từ côngđoạn hàn khi thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật là không đáng kể
(*) Tiếng ồn và độ rung:
Tiếng ồn và độ rung phát sinh trong quá trình xây dựng chủ yếu do phươngtiện vận tải vật liệu và phương tiện thi công cơ giới gây ra Nhìn chung mức độcũng như phạm vi ảnh hưởng của tiếng ồn và độ rung trong thi công phụ thuộcvào đặc tính kỹ thuật, thời gian, tần suất hoạt động của máy móc cũng nhưhướng vào khoảng cách tới đối tượng tiếp nhận Mức áp âm đối với các loạimáy, thiết bị xây dựng như sau:
Bảng 10 Mức áp âm từ các phương tiện và máy móc xây dựng
(dBA)
Mức ồn lớn nhất (dBA)
(Nguồn: Trung tâm Công nghệ và xử lý môi trường)
Bảng 11 Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (dBA)
(dBA)
Từ 21h-6h (dBA)
1
Khu vực cần đặc biệt (các cơ sở y tế,
thư viện, nhà trẻ, trường học, nhà thờ,
đình, chùa)
2
Khu vực thông thường (khu chung cư,
nhà ở riêng lẻ, khách sạn, cơ quan hành
chính)
Dự báo tiếng ồn phát sinh ở Bảng 10 do hoạt động giao thông vận tải và
các thiết bị thi công dao động trong khoảng từ 70 – 95dBA, mức áp âm sẽ giatăng khi có nhiều phương tiện hoạt động cùng một lúc Như vậy, mức ồn này sẽvượt quá giới hạn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về tiếng ồn (áp dụng cho khu vực đặc biệt)
Trang 23Dự báo mức rung động của các máy móc thiết bị thi công như sau:
Bảng 12 Dự báo mức rung của một số máy móc sử dụng trong thi công
(Theo tổ chức Y tế thế giới, WHO).
Bảng 13: Mức gia tốc rung cho phép tại khu vực xây dựng (dB)
áp dụng
Mức cho phép (TCVN6962:2001) Ghi chú
1 Khu dân cư, khách sạn, cơ
quan, nhà nghĩ
việc liên tục không quá 10h/ngày 19h - 7h Mức nền *
2 Khu dân cư xen kẽ trong
khu vực thương mại, du lịch
việc liên tục không quá 14h/ngày 22h - 6h Mức nền *
Đối với dự án này, việc sử dụng các thiết bị thi công vào khoảng thời gian
từ 6 - 22h không tạo ra mức rung vượt giới hạn cho phép theo QCVN 27:2010 –Quy chuẩn quốc gia về độ rung
Như vậy hoạt động của phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, hoạt độngcủa các máy móc thi công trên công trường sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình lưuthông giao thông trên các tuyến đường Hồ Chí Minh, QL1A và cuộc sống khuvực dân cư hai bên các tuyến đường vận chuyển cũng như hạ tầng xung quanhkhu vực xây dựng công trình
c Đánh giá tác động
- Phạm vi và đối tượng chịu ảnh hưởng:
+ Đối với bụi, khí thải và tiếng ồn phát sinh trên bề mặt công trường do quátrình đào, đắp và san lấp tạo mặt bằng khu đất dự án chủ yếu ảnh hưởng đến công
nhân lao động (đây là đối tượng chịu tác động chính) và các hộ kinh doanh nhà
hàng phía Bắc, Nam khu đất dự án Ngoài ra, vào những ngày có gió Tây Nam khônóng thổi mạnh thì bụi phát sinh trên công trường sẽ phát tán rộng hơn và sẽ ảnhhưởng đến người dân phía Đông Nam vào mùa hè có gió Tây Nam thổi mạnh.+ Bụi, khí thải, tiếng ồn và độ rung phát sinh trên các tuyến đường vậnchuyển nguyên, vật liệu chủ yếu gây ảnh hưởng đến người tham gia giao thông,các hộ dân sinh sống dọc theo hai bên tuyến đường vận chuyển như đường HồChí Minh, đường QL1A và đường Lê Lợi
Trang 24Ngoài ra, bụi còn gây ảnh hưởng đến thảm thực vật xung quanh khu vực dự
án và dọc tuyến đường vận chuyển
- Đánh giá tác động:
+ Bụi phát tán vào môi trường không khí sẽ phủ lên bề mặt lá, làm giảmkhả năng quang hợp, giảm năng suất sinh học cũng như tốc độ sinh trưởng vàphát triển của thực vật;
+ Đối với cán bộ, công nhân và người dân thường xuyên tiếp xúc với môitrường không khí bị ô nhiễm bụi có thể mắc các bệnh về phổi, tuyến lệ;
+ Đối với môi trường bị ô nhiễm các khí độc có trong khí thải động cơ cóthể gây ra các tác động khác nhau lên sức khoẻ con người;
+ Công nhân làm việc ở những nơi có độ ồn và độ rung lớn, kéo dài có thểmắc các chứng bệnh như: sần da, đau đầu, giảm thính giác, ảnh hưởng đến hệthần kinh
+ Tác động lớn nhất của độ rung là gây rạn nứt đường và các công trình hạtầng xung quanh khi có sự tập trung của nhiều phương tiện vận tải hạng nặnghoạt động cùng một lúc
- Đối với công nhân vận hành máy, nếu tiếp xúc với máy có gia tốc lớn lâungày sẽ bị rối loạn thần kinh trung ương và rối loạn chức năng
Nhìn chung, những tác động này chỉ mang tính chất tạm thời, diễn ra trongthời gian ngắn, không liên tục, trong khoảng thời gian từ 6 giờ đến 18 giờ hàngngày Tuy nhiên trong quá trình thi công xây dựng Dự án phải áp dụng các biệnpháp giảm thiểu thích hợp như tránh các phương tiện vận chuyển hoạt độngcùng một lúc và tránh hoạt động vào các giờ cao điểm
2.1.2 Tác động do nước thải
a Nguồn phát sinh
- Nước thải xây dựng bao gồm:
+ Nước thải từ các máy trộn bê tông, nước thải dư thừa từ quá trình trộnvữa và làm ẩm nguyên vật liệu, công trình;
+ Nước thải từ hoạt động rửa dụng cụ
- Nước thải sinh hoạt: sinh hoạt hàng ngày của công nhân bao gồm nướctắm rửa, vệ sinh chân tay (khoảng 10 công nhân tham gia xây dựng trên côngtrường không thường xuyên)
- Nước mưa chảy tràn trên mặt đất
b Thành phần và tải lượng các chất gây ô nhiễm