Yêu cầu: Tính tóan, định khỏan và ghi vào tài khỏan... Biết đơn vị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hòan BÀI SỐ 7: Có tài liệu về vật liệu dùng cho hoạt động SXKD ở đơn
Trang 1BÀI SỐ 1:
Tại 1 đơn vị HCSN có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
(1)Rút dự tóan chi hoạt động nhập quỹ tiền mặt 10.000.000
Nợ TK 66121 : 550.000
Có TK 111: 550.000(4)Rút tiền gửi kho bạc về nhập quỹ tiền mặt 4.000.000
Nợ TK 111 : 4.000.000
Có TK 112: 4.000.000(5)Chi tiền mặt tạm ứng cho CCVC đi công tác 1.000.000
Nợ TK 312 : 1.000.000
Có TK 111: 1.000.000(6)Chi tiền mặt trả lương cho CNV 3.000.000
Nợ TK 334 : 3.000.000
Có TK 111: 3.000.000(7)Thu phí bằng tiền mặt 18.000.000
Nợ TK 111 : 18.000.000
Có TK 5111: 18.000.000(8)Chi tiền mặt nộp vào NS tại KBNN 18.000.000, chưa nhận được giấy báo Sau đó
đã nhận được giấy báo của KBNN
a) Chi tiền mặt nộp vào NS tại KBNN 18.000.000, chưa nhận được giấy báo.
Nợ TK 113: 18.000.000
Có TK 111: 18.000.000 b) đã nhận được giấy báo của KBNN.
Nợ TK 3332 : 18.000.000
Có TK 111: 18.000.000(9)Chi tiền mặt để mua 01 TSCĐ HH dùng cho hoạt động HCSN có giá mua là10.000.000, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 200.000
(hoạt động kinh doanh tách thuế TK 3331; hoạt đồng HCSN gọp thuế vào TSCĐ luôn)
Nợ TK 66121: 80.000
Có TK 111: 80.000Yêu cầu: Định khỏan và ghi vào tài khỏan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Trang 2BÀI SỐ 2:
Tại 1 đơn vị HCSN có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
(1)Rút kinh phí hoạt động nhập quỹ tiền mặt 15.000.000
Nợ TK 111: 15.000.000
Có TK 46121: 15.000.000(2)Chi tiền mặt để tạm ứng cho CNV 2.000.000
Nợ TK 312: 2.000.000
Có TK 111: 2.000.000(3)Nhập kho vật liệu và CCDC dùng cho hoạt động HCSN, đã trả bằng tiền mặt:
-Vật liệu có giá mua 5.000.000, thuế GTGT 10%
-CCDC có giá mua 1.000.000, thuế GTGT 10%
-Tiền vận chuyển số vật liệu và CCDC này là 220.000 đã bao gồm thuế GTGT 10%a) Mua Vật liệu
Nợ TK 152: 5.500.000 (giá + thuế 10%)
Có TK 111: 5.500.000b) Mua CCDC
Nợ TK 153: 1.100.000 (giá + thuế 10%)
Có TK 111: 1.100.000c) Vận chuyển (chi phí phát sinh)
Nợ TK 66121: 220.000
Có TK 111: 220.000(4)Chi tiền mặt trả lương cho CNV 3.000.000
Nợ TK 112 (KB): 8.000.000
Có TK 111: 8.000.000(7)Dùng tiền gửi kho bạc để thanh tóan tiền dịch vụ cho hoạt động sự nghiệp là2.200.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%)
Nợ TK 66121: 2.200.000 (2.200.000 + 10%)
Có TK 112 (KB): 2.200.000 (8)Chuyển tiền gửi kho bạc để cấp kinh phí cho cấp dưới 3.000.000
Nợ TK 341: 3.000.000
Có TK 112 (KB) 3.000.000(9)Thu hồi khỏan nợ cho vay bằng tiền gửi kho bạc 8.000.000
Nợ TK 112 (KB) 8.000.000
Có TK 3131: 8.000.000(10)Thu tiền bán sản phẩm bằng tiền gửi ngân hàng 8.800.000 (trong đó thuế GTGT10%)
Nợ TK 112: 8.800.000
Có TK 531: 8.000.000
Trang 3Có 3331: 800.000(11) Trả tiền dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm bằng TGNH là 1.100.000trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%
Nợ TK 631: 1.000.000
Nợ TK 3113: 100.000
Có TK 112: 1.100.000(12)Chuyển tiền TGNH để thanh tóan nợ cho người cung cấp 6.000.000 và đã nhậnđược giấy báo của ngân hàng
Nợ TK 3311: 6.00.000
Có TK 112: 6.000.000(13)Nhập kho vật liệu dùng cho hoạt động SXKD trả bằng TGNH, giá mua là4.000.000, thuế GTGT 10%
Nợ TK 152: 4.000.000
Nợ TK 3113: 400.000
Có TK 112: 4.400.000(14)Chi tiền mặt 1.000.000 để mua BHYT cho CNV
Nợ TK 3322: 1,00,000
Có TK 111: 1.000.000(15)Thu tiền khỏan nợ phải thu bằng tiền mặt là 6.000.000
Nợ TK 3118: 1,00,000
Có TK 111: 1.000.000Yêu cầu: Định khỏan và ghi vào tài khỏan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
-Dùng cho hoạt động HCSN, có giá mua 800.000đ, thuế GTGT 10%
-Dùng cho hoạt động SXKD có giá mua 2.000.000đ, thuế GTGT 10%
a) Dùng cho hoạt động HCSN
Nợ TK 152: 880.000
Có TK 111: 880.000b) Dùng cho hoạt động SXKD
Nợ TK 152: 2.000.000
Nợ TK 3113: 200.000
Có TK 111: 2.200.000(3)Thu tiền mặt 4.000.000đ để dùng cho hoạt động HCSN bằng lệnh chi tiền
a) Ngân sách cấp bằng lệnh chi tiền:
Nợ TK 112: 4.000.000
Có TK 46121: 4.000.000
Trang 4b) Rút về quỹ tiền mặt
Nợ TK 111: 4.000.000
Có TK 112 (KB): 4.000.000 (4)Chi tiền mặt mua hàng hóa nhập kho, giá mua 4.000.000đ, thuế GTGT 10%
Nợ TK 1552: 4.000.000
Nợ TK 3113: 400.000
Có TK 111: 4.400.000(5)Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 2.000.000đ
Nợ TK 112 (KB): 2.000.000
Có TK 111: 2.000.000(6)Chi tiền mặt để trả lương cho CNV 1.500.000đ và trả lương cho CNSXKD 500.000
Nợ TK 3341: 1.500.000
Nợ TK 3348: 500.000
Có TK 111: 2.000.000(7)Mua 01 TSCĐ HH dùng cho hoạt động SXKD trả bằng tiền gửi ngân hàng có giámua 15.000.000đ, thuế GTGT 10%
(9)Chi tiền mặt trả tiền dịch vụ dùng cho các hoạt động:
-Dùng cho hoạt động HCSN có giá thanh tóan 550.000đ trong đó đã bao gồm thuếGTGT 10%
Nợ TK 631: 400.000
Có TK 111: 400.000Yêu cầu: Định khỏan và ghi vào tài khỏan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
BÀI SỐ 4: (bỏ)
Có tình hình ngoại tệ trong 01 đơn vị HCSN
Số dư đầu tháng: 1112 2000 USD, 16.100 vnd/usd
1122 8000 USD, 16.050 vnd/usdCác nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng như sau:
(1)Nhận viện trợ 10.000 USD bằng tiền gởi để thực hiện dự án “ABC”, đã có chứng từghi thu ghi chi, tỷ giá thực tế là 16.080 vnd/usd
Trang 5(2)Rút tiền gửi 5.000 USD về nhập quỹ tiền mặt, tỷ giá thực tế 16.095 vnd/usd
(3)Chi tiền mặt thanh tóan tiền ăn ở cho chuyên gia thực hiện dự án là 6.000 USD, tỷgiá thực tế 16.105 vnd/usd
(4)Dịch vụ được cung cấp để thực hiện dự án được chi trả bằng tiền gửi là 4.000 USD,
Tại đơn vị HCSN có tổ chức hoạt động SXKD có tài liệu về ngoại tệ như sau:
Số dư đầu tháng: 1112 2.000 USD, tỷ giá 16.050 vnd/usd
1122 20.000 USD, tỷ giá 16.040 vnd/usd
3111 5.000 USD, tỷ giá 16.080 vnd/usd
3311 8.000 USD, tỷ giá 16.070 vnd/usdCác nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng như sau:
(1)Khách hàng trả nợ cho đơn vị bằng TGNH 4.000 USD, tỷ giá thực tế là 16.100vnd/usd
(2)Chuyển TGNH để trả nợ cho nhà cung cấp 5.000 USD, tỷ giá thực tế 16.105vnd/usd
(3)Rút TGNH về quỹ tiền mặt 2.000 USD, tỷ giá thực tế là 16.102 vnd/usd
(4)Chi tiền mặt 800 USD để thanh tóan tiền dịch vụ dùng cho hoạt động SXKD, tỷ giáthực tế 16.110 vnd/usd
(5)Nhập khẩu một số vật liệu trả bằng TGNH là 4.000 USD, tỷ giá thực tế 16.112vnd/usd
(6)Chi tiền mặt 500USD để mua một số CCDC nhập kho, tỷ giá thực tế là 16.118vnd/usd
(7)Cuối năm tài chính, đơn vị đánh giá lại tòan bộ các khỏan tiền, nợ phải thu, nợ phảitrả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngânhàng là 16.150 vnd/usd
(8)Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối năm tài chính theo quy định
Yêu cầu: Tính tóan, định khỏan và ghi vào tài khỏan Biết đơn vị tính giá xuất ngoại tệtheo phương pháp nhập trước-xuất trước
BÀI SỐ 6:
Có tài liệu về vật liệu và CCDC tại 01 đơn vị HCSN
Tồn kho đầu tháng: Vật liệu A 4000 kg, 4.000đ/kg
Vật liệu B 1800 kg, 6.000đ/kgCCDC: 500.000 đ
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng như sau:
Trang 6(1)Nhập kho 6.000 kg vật liệu A để dùng cho hoạt động thường xuyên được trả bằngtiền gửi kho bạc, giá mua 4.200đ/kg, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển được chi trảbằng tiền mặt là 300.000đ
a) mua vật liệu A
Nợ TK 152A: 27.720.000 (6.000Kg*4.200đ) +10%
Có TK 112 (KB) 27.720.000b) Phí vận chuyển
Nợ TK 66121: 300.000
Có TK 111: 300.000(2)Nhập kho 1.200kg vật liệu B để thực hiện dự án “ABC” và rút dự tóan để thanh tóantiền mua vật liệu, giá mua 6.200đ/kg, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển trả bằngtiền mặt là 500.000đ
a) mua vật liệu B từ dự toán (nguồn kinh phí từ ngân sách cấp)
Nợ TK 152B: 8.184.000 (1.200Kg*6.200đ) +10%
Có TK 46212: 8.184.000Đồng thời ghi: Có TK 0091: 8.184.000
b) Phí vận chuyển
Nợ TK 662: 500.000
Có TK 111: 500.000(3)Nhập kho CCDC dùng cho hoạt động thường xuyên, trả bằng tiền mặt, giá thanhtoán là 1.100.000đ, trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%
Nợ TK 153: 1.100.000
Có TK 111: 1.100.000(4)Xuất kho 7.000kg vật liệu A dùng cho hoạt động thường xuyên
- Tính đơn giá bình quân gia quyền vật liệu A
Đơn giá bình quân gia
Đơn giá bình quân gia
Nợ TK 66121: 700.000
Có TK 153: 700.000Yêu cầu:Tính tóan, định khỏan và ghi vào tài khỏan Xác định số dư TK 152,153
Biết đơn vị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hòan
BÀI SỐ 7:
Có tài liệu về vật liệu dùng cho hoạt động SXKD ở đơn vị HCSN như sau:
Trang 7Tồn kho đầu tháng: Vật liệu X: 600kg, 8.000đ/kg
Vật liệu Y: 1.400kg, 10.000đ/kgTình hình phát sinh trong tháng như sau:
(1)Nhập kho vật liệu X trả bằng tiền gửi ngân hàng số lượng 1.400 kg, giá mua8.200đ/kg, thuế GTGT 10% Tiền vận chuyển được chi trả bằng tiền mặt 400.000đ
Nợ TK 152X: 11.880.000 (1.400Kg*8.200đ) + 400.000(phí vận chuyển)
Nợ TK 3113: 1.148.000
Có TK 112: 27.720.000
Có TK 111: 400.000
đơn giá nhập kho = 8.485,71 đ/kg
(2)Nhập khẩu 2.600kg vật liệu Y, chưa trả tiền cho người cung cấp, giá mua 0,6 usd/kg,thuế nhập khẩu phải nộp theo thuế suất 5%, thuế GTGT phải nộp nhưng được khấu trừ10% Tỷ giá thực tế 16.100 vnd/usd Tiền vận chuyển, bốc dỡ được trả bằng tiền mặt800.000đ
- Gía nhập khẩu = 2.600kg * 0,6 USD/kg * 16.100VNĐ/USD = 25.116.000đ
Nợ TK 3113: 2.637.180 (Khấu trừ thuế GTGT đầu ra)
Có TK 33312: 2.637.180(3)Xuất kho 1.000kg vật liệu X và 2.500kg vật liệu Y để sản xuất sản phẩm
- Tính đơn giá bình quân gia quyền vật liệu X và vật liệu Y
Đơn giá bình quân gia
Trang 8Có TK 111: 2.200.000(5)Xuất kho CCDC dùng cho hoạt động SXKD có trị giá 1.500.000đ phân bổ dần trong
05 tháng, bắt đầu từ tháng này
a) Chi phí trả trước
Nợ TL 643: 1.500.000
Có TK 153: 1.500.000b) Phân bổ trong 5 tháng
Nợ TK 631 (SX) 300.000
Có TK 643: 300.000(6)Xuất kho CCDC dùng cho bộ phận quản lý hoạt động SXKD có trị giá 200.000đ
Nợ TK 631 (QL): 200.000
Có TK 153: 200.000Yêu cầu: Tính tóan, định khỏan và ghi vào tài khỏan Xác định số dư TK 152,153
Cho biết đơn vị tính giá xuất vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền.
-Dùng cho hoạt động sản xuất: 1.500 kg, 30.000 đ/kg
Tình hình phát sinh trong tháng như sau:
(1)Nhập kho 2.700 kg vật liệu dùng cho hoạt động HCSN trả bằng nguồn kinh phí đượccấp qua KBNN, giá mua 21.000 đ/kg, thuế GTGT 10% Tiền vận chuyển vật liệu đượctrả bằng tiền mặt 540.000đ
a) Nhập kho 2.700 kg vật liệu dùng cho hoạt động HCSN
Nợ TK 46121: 62.370.000 (2.700kg * 21.000 )+ 10%
Có TK 152: 62.370.000 Đồng thời Có TK 0081: 62.370.000
b) Tiền vận chuyển
Nợ TK 66121: 540.000
Có TK 111: 540.000 (2)Nhập kho 2.500 kg vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất chưa trả tiền cho ngườicung cấp, giá mua 32.000 đ/kg, thuế GTGT 10% Tiền vận chuyển trả bằng tiền mặt là550.000đ, trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%
a) Nhập kho 2.500 kg vật liệu dùng cho hoạt động HĐSX
Nợ TK 152 (SX): 80.000.000 (2.500kg*3.200đ)
Nợ TK 3113: 8.000.000
Có TK 3311: 88.000.000b) Chi phí vận chuyển:
Nợ TK 152: 500.000
Nợ TK 3113: 50.000
Có TK 111: 550.000(3)Xuất kho 3.000 kg vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm
Trang 9Nợ TK 631: 93.300.000 (1.500kg * 30.000đ) + (1.500kg*32.200đ)
Có TK 152 (SX): 93.300.000(4)Xuất kho 3.000 kg vật liệu dùng cho hoạt động HCSN Trong đó:
-Đợt 1: Dùng cho hoạt động thường xuyên : 2.500kg
Cho biết đơn vị tính giá xuất vật liệu theo phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước)
BÀI SỐ 9:
Có tài liệu về tình hình hoạt động sản xuất sản phẩm ở đơn vị HCSN có tổ chức hoạtđộng SXKD như sau:
-CPSX dở dang đầu tháng: 500.000 đ
Tình hình phát sinh trong tháng như sau:
(1)Xuất kho vật liệu 6.000.000 đ sử dụng cho: sản xuất sản phẩm : 5.500.000 đ; Phục
vụ công việc bán hàng và quản lý 500.000 đ
Nợ TK 631 (bh&ql): 500.000
Có TK 152: 600.000(2)Tiền lương phải thanh tóan cho người lao động là 2.000.000đ, trong đó:
- Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 1.200.000 đ
-Nhân viên bán hàng và quản lý 800.000 đ
Nợ TK 631 (bh&ql): 800.000
Có TK 334: 2.000.000 (3)Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định
Nợ TK 631 (QL): 200.000
Có TK 214: 800.000(5)Dịch vụ do bên ngoài cung cấp, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng 2.200.000đ, trong đó
đã bao gồm thuế GTGT 10%, được tính vào hoạt động sản xuất sản phẩm là1.500.000đ, số còn lại tính vào hoạt động bán hàng và quản lý 500.000đ
Trang 10Nợ TK 631 (SX): 1.500.000 (5)
Nợ TK 631(QL): 500.000
Có TK 112: 2.200.000(6)Trong tháng sản xuất hòan thành 500 sản phẩm đã nhập kho Cho biết CPSX dởdang cuối tháng là 180.000 đ
- Tổng chi phí sx phát sinh trong kỳ = (1) +( 2) + (3) + (4) +(5) = 5.500.000 +1.200.000 +288.000 + 600.000 + 1.500.000 = 9.088.000 đ
- Tổng giá thành 500sp sản xuất trong kỳ = đầu kỳ + phát sinh - cuối kỳ = 500.000 +9.088.000 – 180.000 = 9.408.000
- Gía thành sản phẩm = Tổng giá thành 500sp sản xuất trong kỳ/sp hoàn thành =9.088.000/500sp = 18.816 đ/sp
- Nhập kho thành phẩm:
Nợ TK 1551: 9.408.000
Có TK 631 (SX): 9.408.000Yêu cầu: Tính tóan, định khỏan và ghi vào tài khỏan các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrên Xác định giá thành đơn vị sản phẩm
BÀI SỐ 10: (tự sửa)
Có tài liệu về tình hình hàng hóa ở đơn vị HCSN như sau:
Số dư đầu tháng : Hàng hóa A: 5.000 chai, 4.000đ/chai
Hàng hóa B: 1.000 kg, 2.800đ/kgCác nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
(1)Nhập kho 5.000 chai hàng hóa A, chưa trả tiền người cung cấp, giá mua 4.000đ/chai,thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển 500.000 đ đã trả bằng tiền mặt
a) Nhập kho 5.000 chai hàng hóa A
Trang 11- Tính đơn giá bình quân gia quyền hàng hoá A và hàng hoá B
Đơn giá bình quân gia
Yêu cầu: Tính tóan, định khỏan và ghi vào tài khỏan Xác định số dư TK 1552
Cho biết đơn vị tính giá xuất hàng hóa theo phương pháp bình quân gia quyền
BÀI SỐ 11:
Tại một đơn vị HCSN có tài liệu như sau:
Tồn kho đầu tháng: Vật liệu A : 1.000kg, đơn giá 11.000đ/kg (11.000.000đ)
Vật liệu B : 600kg,đơn giá 15.000đ/kg (9.000.000đ)Hàng C : 2.000kg, đơn giá 11.000đ/kg (22.000.000 đ)Hàng D : 1.000kg, đơn giá 16.500đ/kg (16.500.000 đ)Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
(1)Nhập kho hàng C đã trả bằng tiền gửi kho bạc, số lượng 3.000kg, giá mua10.500đ/kg, thuế GTGT 10% Tiền vận chuyển, bốc dở đã trả bằng tiền mặt 300đ/kg
Số hàng C này được nhập kho cho các mục đích sau:
-Để sử dụng cho hoạt động HCSN 1.000kg
-Để sử dụng cho hoạt động kinh doanh 2.000kg
(2)Nhập kho hàng D đã trả bằng tiền tạm ứng, số lượng 1,400kg, giá mua 16.000đ/kg,thuế GTGT 10% Tiền vận chuyển 500đ/kg đã trả bằng tiền tạm ứng
Số hàng D này được nhập kho cho các mục đích sau:
-Để sử dụng cho hoạt động HCSN 400kg
-Để sử dụng cho hoạt động kinh doanh 1.000kg
(3)Xuất kho 1000 vật liệu A, và 600 vật liệu B để dùng cho hoạt động thường xuyêncủa đơn vị
(4)Xuất kho 2.800kg hàng C và 1.400kg hàng D để bán cho người sử dụng, đã thu bằngtiền mặt Giá bán 15.000đ/kg hàng C, và 21.000đ/kg hàng D, thuế GTGT 10%
Yêu cầu: Tính tóan, định khỏan và ghi vào tài khỏan Xác định số dư các tài khỏan
Cho biết đơn vị tính giá xuất vật liệu và hàng hóa theo phương pháp bình quân giaquyền
BÀI SỐ 12:
Tại một đơn vị HCSN có tài liệu như sau:
(1)Mua một TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động thường xuyên, giá mua 50.000.000đ,thuế GTGT 10% Đơn vị đã rút dự tóan để thanh tóan Chi phí trước khi sử dụng đượctrả bằng tiền mặt là 2.000.000đ
a) Mua một TSCĐ hữu hình
Trang 12đã trả bằng tiền tạm ứng 2.000.000đ TSCĐ này được mua bằng quỹ phúc lợi.
Trang 13(1)Nhượng bán một TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động thường xuyên có nguyên giá40.000.000đ, giá trị hao mòn 20.000.000đ Giá bán TSCĐ là 22.000.000đ đã thu bằngtiền gửi kho bạc Chi phí phục vụ cho việc nhượng bán được chi trả bằng tiền mặt là400.000đ
(2)Thanh lý một TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động thường xuyên có nguyên giá là20.000.000đ, giá trị hao mòn 20.000.000đ Chi phí thanh lý đã chi trả bằng tiền tạm ứng
là 100.000đ Phế liệu thu hồi nhập kho có trị giá là 120.000đ
(3)Nhượng bán một TSCĐ hữu hình dùng cho bộ phận SXKD được hình thành từnguồn vốn kinh doanh TSCĐ có nguyên giá là 25.000.000đ, đã khấu hao được10.000.000đ Giá nhượng bán là 18.000.000, thuế GTGT 10% Chi phí phục vụ choviệc nhượng bán được trả bằng tiền mặt là 300.000đ
(4)Giá trị hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động HCSN được xác định vào cuối năm là là10.000.000đ
(5)Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD được xác định là 800.000đ, phân bổ vàohoạt động sản xuất sản phẩm là 500.000đ, hoạt động bán hàng và quản lý là 300.000đ(6)Sữa chữa lớn một TSCĐ dùng cho hoạt động thường xuyên Chi phí sữa chữa lớnbao gồm:
-Tiền lương phải trả cho nhân viên :200.000đ
-Các chi phí đã chi bằng tiền mặt :200.000đ
Công việc sữa chữa lớn đã hòan thành Chi phí sữa chữa lớn được tính hết vào chi hoạtđộng trong kỳ
(7)Sữa chữa nhỏ một TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD Chi phí sữa chữa nhỏ phát sinhbao gồm:
-Các chi phí đã chi bằng tiền mặt :40.000đ
(8)Chênh lệch thu, chi của TSCĐ nhượng bán và thanh lý được xử lý như sau:
-TSCĐ dùng cho hoạt động HCSN được bổ sung nguồn kinh phí hoạt động
-TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD được bổ sung các quỹ của đơn vị
Yêu cầu: Định khỏan và ghi vào tài khỏan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
(3)Mua 1.000 cổ phiếu của công ty A, mệnh giá 10.000đ/cổ phiếu, giá mua 18.000đ/cp,
đã trả bằng tiền gửi ngân hàng
(4)Bán ra 500 cổ phiếu của công ty A thu bằng tiền gửi ngân hàng, giá bán 25.000đ/cp(5)Chi tiền mặt gửi vào ngân hàng “ABC” kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 0,85%/tháng Nhậnlãi trước ngay lúc gửi, giá trị ghi sổ tiền gửi là 100.000.000đ Lãi tiền gửi được xác định
và ghi nhận hàng tháng