1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thành lập bản đồ trắc địa bằng phần mềm Softdesk 8.0 và dữ liệu máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230N

76 1,4K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành lập bản đồ địa hình bằng phần mềm Softdesk 8.0 và dữ liệu máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230N
Tác giả Phạm Văn Khương
Người hướng dẫn Thầy Giáo Đinh Công Hòa
Trường học Trường Đại Học Mỏ Địa Chất
Chuyên ngành Trắc địa
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 7,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thành lập bản đồ trắc địa bằng phần mềm Softdesk 8.0 và dữ liệu máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230N

Trang 1

Lời nói đầu Trong những năm gần đây, Đảng và nhà nớc ta đang chủ trơng thực hiện đờnglối công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế đất nớc.Với nền kinh tế mở nớc ta đã cónhững bớc phát triển mạnh mẽ về kinh tế Nhằm thu hút vốn đầu t của các đối tác nớcngoàI Đảng và chính phủ có những dự án cải tạo và nâng cấp các công trình quan trọngnh: Giao thông thuỷ lợi và các công trình xây dựng khác …để phục vụ đời sống dânđể phục vụ đời sống dânsinh và xây dựng đất nớc ngày một giàu đẹp

Trong bối cảnh đó, công tác khảo sát thiết kế và xây dựng các công trình giaothông là nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi ngời làm công tác kỹ thuật về trắc địa và kỹthuật công trình

Hiện nay với nền tin học phát triển, việc ứng dụng các phần mềm tin họcchuyên dụng vào công tác khảo sát thiết kế các công trình giao thông đã đáp ứng đ-

ợc những yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo độ chính xác và thoả mãn đợc tính tối u về kinh

tế xây dựng

Trong bản đồ đồ án tốt nghiệp này, em muốn đề cập đến vấn đề ứng dụng tinhọc trong trắc địa đó là “Thành lập bản đồ địa hình bằng phần mềm Softdesk 8.0 và dữ liệu máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230n”

Nội dung bản đồ án gồm các phần sau:

Chơng I : Giới thiệu chung về bản đồ địa hình

Chơng II : Giới thiệu về máy GTS 220N

Chơng III : Giới thiệu tổng quan về phần mềm Softdesk8.0

Hà Nội, tháng 6 năm 2008

Sinh viên : Phạm Văn Khơng

SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48

Trang 2

Chơng I giới thiệu về bản đồ địa hình

I.1 khái quát về bản đồ địa hình.

Trong công cuộc xây dựng, quản lý và bảo vệ đất nớc, bản đồ địa hình là mộtnhu cầu khách quan không thể thiếu trong các hoạt động của con ngời trong xã hộihiện đại

Bản đồ địa hình là hình ảnh thu nhỏ đợc khái quát hoá và biểu thị theo nhữngnguyên tắc toán học nhất định bề mặt trái đất lên mặt phẳng.Trên mặt phẳng đó thểhiện sự phân bố hiện trạng và mối quan hệ của các đối tợng tự nhiên và xã hội khácnhau Bản đồ địa hình sẽ thể hiện các dạng của địa hình, địa vật trên mặt đất bằng các

ký hiệu quy ớc với mức độ tổng hợp và độ chính xác theo yêu cầu kỹ thuật

Theo các khái niệm truyền thống, bản đồ thờng đợc vẽ trên giấy hoặc các vậtliệu thay thế khác bằng các đờng nét và một hệ thống ký hiệu cùng với giải nghĩariêng hoăc theo quy định chung Ngày nay trên cơ sở ứng dụng công nghệ thôngtin ,các sản phẩm bản đồ đã đợc sản xuất và hiển thị bằng phơng pháp mới và dovậy các yêu cầu biểu thị thông tin của địa hình ,địa vật cũng phải dới dạng sản phẩmcủa tin học và đó chính là bản đồ số.Bản đồ số là một tập hợp các dữ kiện bản đồtrên những thiết bị có khả năng đọc,biên tập bằng máy tính và đợc thể hiện dới dạnghình ảnh bản đồ.Bản đồ số có thể hiển thị dới dạng bản đồ in theo các phơng pháptruyền thống ,nhng cũng có thể hiển thị trên màn hình máy tính Có thể hiểu mộtcách đơn giản bản đồ số là loại bản đồ trong đó các thông tin về mặt đất nh toạ

độ,độ cao của các điểm chi tiết,của địa vật,địa hình đều đợc biểu diễn bằng số vàbằng thuật toán,có thể xử lý chúng trên thiết bị điện tử - tin học để giải quyết nhiệm

vụ kỹ thuật Trên thế giới có nhiều định nghĩa về bản đồ số Trong các thể loại bản

đồ số, thì bản đồ địa hình đợc thành lập hoặc chuyển thành bản đồ địa hình dạng sốngày càng đợc quan tâm và ứng dụng rộng rãi

I.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa hình

Cơ sở toán học của bản đồ bao gồm các yếu tố: Tỉ lệ, hệ thống toạ độ, phépchiếu và sự phân mảnh

I.2.1 Về tỉ lệ

Tỉ lệ bản đồ chính là hệ số thu nhỏ kích thực so với kích thớc cần biểu diễn

Theo quy phạm bản đồ địa hình thì nớc ta cũng dùng dãy tỉ lệ nh hầu hết cácnớc khác trên thế giới, gồm các tỉ lệ sau:1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000,

Trang 3

I.2.3 Về phép chiếu của bản đồ

Phép chiếu bản đồ là sự thể hiện (ánh xạ) bề mặt thực của trái đất lên mặtphẳng thông qua một công thức toán học xác định Công thức chung :

X = f1(,)

Y = f2(,)

Trong đó :

- X,Y là tọa độ phẳng của 1 điểm trên mặt phẳng

-  ,  là tọa độ địa lý của 1 điểm bất kì trên bề mặt trái đất

- f1 , f2 là hàm đơn trị, liên tục và hữu hạn trong phạm vi bản đồ thể hiện Tơng ứngvới mỗi hàm f1 , f2 chúng ta sẽ có các phép chiếu bản đồ khác nhau

ở nớc ta, do điều kiện kinh tế xã hội và lịch sử nên các bản đồ địa hình thểhiện lãnh thổ Vịêt nam đợc thành lập bằng 2 phép chiếu chủ yếu : phép chiếu Gauss

Phép chiếu UTM cũng là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc và cũng có tâmchiếu là tâm quả đất nhng khác với phép chiếu Gauss để giảm độ biến dạng về chiềudài và diên tích thì trong UTM sử dụng hình trụ ngang có bán kính nhỏ hơn bán kínhquả đất, nó cắt mặt cầu theo 2 đờng cong đối xứng và cách kinh tuyến giữa khoảng

180 km Kinh tuyến trục là đờng thẳng nhng biến dạng về chiều dài (m0=0.9996).Cách kinh tuyến trục 1,50 về cả 2 phía có 2 đờng chuẩn, vùng lãnh thổ nằm trong hai

đờng chuẩn này có biến dạng nhỏ hơn so với phép chiếu Gauss Các điểm nằm phía

SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48

Trang 4

trong đờng cắt mặt trụ thì độ biến dạng mang dấu âm còn phía ngoài mang dấu

Để thuận lợi cho việc sử dụng bản đồ, mỗi nớc có qui ớc về cách chia mảnh

và đánh số các bản đồ Theo qui phạm đo đạc nhà nớc các mảnh bản đồ bao phủ trênlãnh thổ Việt Nam đợc chia mảnh và đánh số tơng ứng với một loại tỷ lệ

Ngời ta chia trái đất thành 60 múi, mỗi múi là 60, nhng múi số 1 có kinhtuyến biên phía Tây là kinh tuyến gốc đợc đánh số 31 và vòng sang phía Đông có sốhiệu múi tăng dần: 32, 33, 34, 60

Nh vậy múi số 1 nhận kinh tuyến 1800 làm kinh tuyến biên phía Tây

Tính đúng về hai cực ngời ta chia quả đất thành từng đới 40 đánh số đới theothứ tự vần chữ cái: A, B, C Các đai và các múi giao nhau tạo thành khung của mảnhbản đồ tỷ lệ 1:1000000 Ví dụ nh mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 có chức năng Hà Nộimang số hiệu F-48 (đai F, múi 48) Cách đánh số các mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000

là cơ sở để đánh các mảnh bản đồ tỷ lệ khác

Cách chia mảnh và đánh số cơ bản của bản đồ địa hình:

+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 kích thớc 40 60 là giao nhau của múi 60 chiatheo đờng kinh tuyến và đai 40 chia theo đờng vỹ tuyến Kí hiệu đợc đánh số ARập

1, 2, 3

+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 ra làm 4mảnh có kích thớc 20 30 phiên hiệu mảnh đặt bằng chữ cái A, B, C, D theo thứ tự từ tráisang phải, từ trên xuống dới và có phiên hiệu F-48-D(NF-48-C)

+ Mảnh bản đồ 1:250000 đợc chia từ mảnh bản đồ 1:500000 ra làm 4 mảnh

có kích thớc 10 1030' kí hiệu bằng số ARập 1, 2, 3, 4 theo thứ tự từ trái sang phải,

từ trên xuống dới và có phiên hiệu F-48-D-1(NF-48-11)

+ Mảnh bản đồ 1:100000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 thành 96mảnh có kích thớc 30' 30' ký hiệu bằng số ARập từ 1 đến 96, có phiên hiệu F-48-96(6151)

+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:50000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:100000 thành 4mảnh có kích thớc 15' 15' kí hiệu bằng A, B, C, D theo thứ tự từ trái sang phải, từtrên xuống dới có phiên hiệu F-48-96-D(615111)

Trang 5

+ Mảnh bản đồ 1:25000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:50000 thành 4 mảnh

có kích thớc 7'30" 7'30" kí hiệu bằng a, b, c, d theo thứ tự từ trái sang phải, từ trênxuống dới có phiên hiệu F-48-96-D-d

+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25000 ra làm 4mảnh có kích thớc 3'45" 3'45" kí hiệu bằng 1, 2, 3, 4 theo thứ tự từ trái sang phải,

từ trên xuống dới có phiên hiệu F-48-96-D-d-4

+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 100000 ra làm 256mảnh có kích thớc 1'52.5" 1'52.5" kí hiệu bằng chữ số từ 1-256 và thứ tự từ tráisang phải, từ trên xuống dới có phiên hiệu F-48-96-(256)

+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 đợc chia từ mảnh bản đồ 1:5000 ra làm 9 mảnh

có kích thớc 37.5" 37.5" kí hiệu bằng chữ Latinh a, b, c, d ,e, g, h, k thứ tự từ tráisang phải từ trên xuống dới có phiên hiệu F-48-96-(256-k)

I.3 Nội dung và độ chính xác của bản đồ địa hình

I.3.1 Nội dung của bản đồ địa hình

Các yếu tố cơ bản của nội dung bản đồ địa hình là:cơ sở toán học, thuỷ hệ các

điểm dân c ,các đối tợng công nghiệp, nông nghiệp và văn hoá, mạng lới các đờnggiao thông, dáng đất, lớp phủ thực vật và thổ nhỡng, các đờng ranh giới Tất cả các

đối tợng trên đợc thể hiện trên bản đồ địa hình với độ chi tiết cao và đợc ghi chú các

đặc trng chất lợng và số lợng

I.3.1.1 Lớp cơ sở toán học

-Khung bản đồ đợc trình bày theo mẫu khung quy định của tài liệu “Ký hiệubản đồ địa hình tỷ lệ 1/500,1/1000 ,1/2000,1/5000”

-Phiên hiệu bản đồ đợc ghi theo quy định

- Các điểm khống chế trắc địa biểu thị nh quy định

-Các điểm độ cao nhà nớc hạng I,II,III,IV đợc biểu thị theo vị trí chích trên

ảnh điều vẽ theo quy định Trên ảnh điều vẽ các điểm này đã đợc biểu thị đầy đủ độcao mặt mốc và độ cao mặt đất

-Tên mảnh bản đồ nên chọn tên điểm dân c lớn nhất trong mảnh.Trong khu

đo phải tổng hợp để không đặt trùng tên mảnh

I.3.1.2 Nhóm lớp thuỷ văn

Các yếu tố thuỷ hệ đợc biểu thị tỉ mỉ trên bản đồ địa hình.Trên bản đồ biểu thịcác đờng bờ biển, bờ hồ ,bờ của các con sông lớn đựơc vẽ bằng hai nét.Các đờng bờ n-

ớc đợc thể hiện trên bản đồ theo đúng đặc điểm của từng kiểu đờng bờ

Trên bản đồ biểu thị tất cả các con sông có chiều dài từ 1cm trở lên.Ngoài rathể hiện các kênh đào , mơng máng, các nguồn nớc tự nhiên và nhân tạo Đồng thờicòn thể hiện các thiết bị thuộc thuỷ hệ(nh bến cảng,cầu cống, trạm thuỷ điện ,đập )

SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48

Trang 6

Sự biểu thị các yếu tố thuỷ hệ còn đợc bổ sung bằng các đặc trng chất lợng và

số lợng (độ mặn của nớc, đặc điểm và độ cao của đờng bờ, độ sâu và rộng của sông ,tốc độ nớc chảy)

Trên bản đồ sông đợc thể hiện một nét hay hai nét là phụ thuộc vào độ rộngthực tế của nó và tỉ lệ bản đồ cần thành lập

I.3.1.3 Nhóm lớp dân c

Các điểm dân c là một trong những yếu tố quan trọng nhất của bản đồ địahình Các điểm dân c đợc đặc trng bởi kiểu c trú, số ngời và ý nghĩa hành chính -chính trị của nó Theo kiểu c trú thì phân ra thành các nhóm : các thành phố , các

điểm dân c kiểu thành phố (khu công nhân, khu phố ven đờng sắt, nơi nghỉ mát),các điểm dân c nông thôn (thôn, ấp, nhà độc lập ) Kiểu điểm dân c đợc thể hiệntrên bản đồ điạ hình bằng kiểu chữ ghi chú tên của nó

Khi thể hiện các điểm dân c trên bản đồ địa hình thì phải giữ đợc đặc trng củachúng về quy hoạch, kiến trúc

Trên bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì sự biểu thị các điểm dân c càng tỉ mỉ, khi thunhỏ tỉ lệ thì phải tiến hành tổng quát hoá

Trên bản đồ 1/5000 có thể biểu thị đợc tất cả các vật kiến trúc theo kích thớccủa chúng , đồng thời thể hiện đặc trng của vật liệu xây dựng, độ rộng của các đờngphố cũng đợc thể hiện theo tỉ lệ bản đồ

Trên tỉ lệ bản đồ 1/10000 các điểm dân c đợc biểu thị bằng kí hiệu quy ớc cácngôi nhà và các vật kiến trúc riêng biệt , nhng trong đó đã có sự lựa chọn nhất

định Trong một số trờng hợp phải thay đổi kích thớc mặt bằng và độ rộng của đờngphố

Trên các bản đồ tỉ lệ từ 1/25000 đến 1/100000 thì sự biểu thị khôngphải chủ yếu là các vật kiến trúc riêng biệt mà là các ô phố ,trong đó đặc tr ngchất lợng đợc của chúng đợc khái quát .Trên bản đồ tỉ lệ 1/100000 thì cácngôi nhà không đợc thể hiện , sự biểu thị các đờng phố với độ rộng quy định(0.5-0.8mm) có ảnh hởng làm giảm diện tích các ô phố trên bản đồ

I.3.1.4 Nhóm lớp giao thông

Trên các bản đồ địa hình thì mạng lới đờng sá đợc thể hiện tỉ mỉ về khả nănggiao thông và trạng thái của đờng Mạng lới đờng sá đợc thể hiện chi tiết hoặc kháilợc là tuỳ thuộc vào tỉ lệ bản đồ, cần phản ánh đúng đắn mật độ của lới đờng sá, h-ớng và vị trí các con đờng,chất lợng của chúng

Đờng sá đợc phân ra đờng sắt ,đờng rải mặt và đờng đất Các đờng sắt đợcphân chia theo độ rộng của đờng ray ,theo số đờng sắt phải biểu thị ,các nhà ga ,cácvật kiến trúc và các trang thiết bị khác thuộc đờng sắt(tháp nớc ,trạm canh, các đoạn

đờng ngầm, các đoạn đờng đắp cao cầu cống )

Các đờng không ray thì đợc phân ra thành :

Trang 7

-Các đờng ôtô trục

- Các đờng rải nhựa tốt

- Các đờng nhựa thờng

Khi lựa chọn phải xét đến ý nghĩa của đờng sá Phải biểu thị những con đờng

đảm bảo mối liên hệ giữa các điểm dân c với nhau với các ga xe lửa , các bến tàu,sân bay và những con đờng dẫn đến những nguồn nớc

Khoảng cao đều(m)

Nhỏ nhất

Trung bình

Lớn nhất

Nhỏ nhất

Trung bình

Lớn nhất

122,5510

2551020

1:100.0001:200.0001:500.0001:1.000.000

20202050

204050100

4040100200

Để thể hiện đầy đủ các tính chất đặc trng của địa hình , đặc biệt là đối với cácvùng đồng bằng, ngời ta còn vẽ thêm các đờng bình độ nửa khoảng cao đều vànhững đờng bình độ phụ ở những nơi cần thiết Khoảng cao đều lớn nhất chỉ dùngcho những vùng núi cao

Trớc khi biên vẽ dáng đất thì phải xác định rõ những đặc điểm chung vànhững dạng địa hình cơ bản và đặc trng của nó

SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48

Trang 8

Trên các bản đồ địa hình cần phải thể hiện chính xác và rõ ràng các dạng địahình có liên quan đến sự hình thành tự nhiên của dáng đất nh các dãy núi ,các đỉnhnúi, yên núi, thung lũng, các vách nứt, rãnh sói đất trợt và các dạng có liên quanvới sự hình thành nhân tạo nh chỗ đắp cao, chỗ đào sâu sự biểu thị dáng đất trênbản đồ địa hình phải đảm bảo cho ngời sử dụng bản đồ có thể thu nhận đợc những

số liệu về độ cao, về độ dốc với độ chính xác cao, đồng thời đảm bảo sự phản ánh

đúng đắn sự cắt xẻ ngang và cắt xẻ đứng của bề mặt

Tổng quát hoá dáng đất tức là loại trừ các chi tiết nhỏ không quan trọng ,

đồng thời cho phép cờng điệu các dạng địa hình đặc trng do không phản ánh đợc

đầy đủ khi chuyển từ khoảng cao đều của bản đồ tài liệu sang khoảng cao đều củabản đồ thành lập

I.3.1.6 Nhóm lớp phủ thực vật và đất

Trên các bản đồ địa hình biểu thị các loại rừng cây , vờn cây, đồn điền, ruộng,

đồng cỏ, tài nguyên, cát, đất mặn, đầm lầy Ranh giới các khu thực phủ và các loại

đất thì đợc biểu thị bằng các đờng chấm; ở diện tích bên trong đờng viền thì vẽ các

ký hiệu quy ớc đặc trng cho từng loại thực vật hoặc đất Ranh giới của các loại thựcvật và đất cần đợc thể hiện chính xác về phơng diện đồ hoạ ; thể hiện rõ ràng nhữngchỗ ngoặt có ý nghĩa định hớng Các đầm lầy đợc phân biệt biểu thị các đầm lầyqua đợc, khó qua và các đầm lầy không qua đợc, ngoài ra còn ghi độ sâu của đầmlầy Rừng đợc phân biệt biểu thị : rừng già , rừng non, rừng rậm, rừng tha, rừng bịcháy , rừng bị đốn ghi rõ độ cao trung bình của cây, đờng kính trung bình và loạicây

Khi biên vẽ thực vật và loại đất thì phải tiến hành lựa chọn và kháiquát Việc chọn lọc thờng dựa theo tiêu chuẩn kích thớc diện tích nhỏ nhất của các

đờng viền đợc thẻ hiện lên bản đồ Những nơi tập trung nhiều nhiều đờng viền códiện tích nhỏ hơn tiêu chuẩn thì không đợc loại bỏ, mà phải thể hiện bằng cách kếthợp với các loại (đất hoặc thực vật ) khác, hoặc gộp vào một đờng viền chung, hoặcdùng kí hiệu quy ớc không cần đờng viền

I.3.1.7 Nhóm ranh giới

Ngoài đờng biên giới quốc gia, trên các bản đồ địa hình cò phải thể hiện các

địa giới của các cấp hành chính Cụ thể là trên bản đồ có tỉ lệ 1/50000 và lớn hơnthì biểu thị từ địa giới xã trở lên, trên bản đồ tỉ lệ 1/100000 thì không biểu thị địagiới xã Các đờng ranh giới phân chia hành chính-chính trị đòi hỏi phải thể hiện rõràng chính xác

I.3.2 Độ chính xác của bản đồ địa hình

Độ chính xác của bản đồ địa hình tuân theo quy định trong quy phạm :

Trang 9

Sai số trung phơng về vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ mặt phẳngsau bình sai so với điểm khống chế trắc địa gần nhất không vợt quá 0.10mm tính theo

tỉ lệ bản đồ cần thành lập, ở vùng ẩn khuất sai số này không quá 0.15mm Sai sốtrung phơng về độ cao của điểm khống chế đo vẽ độ cao sau bình sai so với điểm độcao nhà nớc gần nhất không quá1/10 khoảng cao đều đờng bình độ cơ bản

Trong trờng hợp thành lập bản đồ bằng phơng pháp đo vẽ ảnh hàng không thì

độ chính xác xác định tọa độ, độ cao điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, tọa độ tâmchụp phục vụ cho công tác tăng dầy nội nghiệp phải tơng đơng với độ chính xác xác

định tọa độ của điểm khống chế đo vẽ

Trong tăng dầy khống chế ảnh, sai số tồn tại tại các điểm khống chế ảnh mặtphẳng sau bình sai là<0.25mm, sai số tồn tại tại các điểm khống chế ảnh độ cao saubình sai là <0.25h(h là khoảng cao đều của đờng bình độ cơ bản), sai số trung bình

vị trí mặt phẳng của điểm tăng dầy so với điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp gần nhấtkhông đợc vợt quá 0.35mm, sai số trung bình về độ cao của điểm tăng dầy so với

điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp gần nhất không vợt quá1/3h theo tỉ lệ bản đồthành lập Sai số trung bình của vị trí địa vật trên bản đồ so với vị trí điểm khốngchế đo vẽ gần nhất không đợc vợt quá 0.50mm ở vùng đồng bằng, vùng đồi núi và0.70mm ở vùng núi cao, vùng ẩn khuất theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập Sai số trungbình về độ cao của đờng bình độ, độ cao của điểm đặc trng địa hình, độ cao của

điểm mép nớc ,độ cao của điểm ghi chú độ cao so với độ cao của điểm khống chế độcao ngoại nghiệp gần nhất không vợt quá 1/3 khoảng cao đều đờng bình độ cơ bản ởvùng đồng bằng, và 1/2 khoảng cao đều đờng bình độ cơ bản ở vùng núi

Ph ơng

pháp

bàn đạc

Ph ơng pháptoàn đạc

Ph ơng pháp đo ảnh

Đo ảnh giải tích

Đo ảnh số

Trang 10

I.4.1Phơng pháp đo trực tiếp ngoài thực địa

1.Phơng pháp toàn đạc.

Phong pháp toàn đạc là dùng các thiết bị đo ngắm góc và cạnh trực tiếp đếncác điểm địa vật và địa hình ,sau đó triển vẽ và biên tập trên bản vẽ giấy hoặc trênmáy tính Phơng pháp có độ chính xác cao độ tin cậy lớn, thích ứng với thành lậpbản đồ tỉ lệ lớn, khu vực đo vẽ nhỏ

Phơng pháp này đợc áp dụng cho các khu vực rộng lớn, chiếm 90  95% số lợng bản

đồ địa hình, địa chính ở nớc ta và các nớc tiên tiến Nguyên lý của phơng pháp

đo ảnh đợc thực hiện theo phơng pháp đo ảnh đơn và ảnh lập thể:

1.Phơng pháp đo ảnh đơn

Phơng pháp đo ảnh đơn áp dụng ở vùng bằng phẳng là chủ yếu, nó đợc ápdụng để đo vẽ địa hình khi mà độ chính xác đo độ cao của phơng pháp đo lập thểkhó thoả mãn Đo ảnh đơn áp dụng thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn rất có hiệuquả ở vùng địa hình bằng phẳng

2.Phơng pháp đo ảnh lập thể

Phơng pháp đo ảnh lập thể có khả năng khái quát địa hình tốt nhất so với tấtcả các phơng pháp khác Ngày nay nhờ có các thiết bị hiện đại nh máy đo vẽ ảnh lậpthể toàn năng quang cơ, máy đo vẽ ảnh toàn năng giải tích và trạm đo ảnh số mà ph-

ơng pháp lập thể thoả mãn tất cả các loại bản đồ có tỷ lệ từ 1:1000 trở xuống Do đo

vẽ trên mô hình nên phơng pháp lập thể hầu nh hạn chế đến mức tối đa ảnh hởng củathời tiết và địa hình Đặc biệt đối với bản đồ tỷ lệ trung bình và tỷ lệ bé thì không cóphơng pháp nào cho độ chính xác cao hơn phơng pháp đo ảnh lập thể Có thể nói ph-

ơng pháp này luôn đợc áp dụng các thành tựu khoa học mới vào sản xuất để giảiphóng con ngời khỏi lao động vất vả, làm tăng năng suất lao động dẫn tới giảm giáthành sản phẩm

Ngày nay các nớc trên thế giới và ở nớc ta, công nghệ đo ảnh số đã và đang

đợc nghiên cứu áp dụng và hoàn thiện rộng rãi trong sản xuất

Trang 11

-carrying handle locking screw : ốc giữu tay cầm

-carrying handle : tay cầm

-objective lens : Kính vật

-sighting collimator : ống ngắm sơ bộ

-Intrument center mark : Dấu tâm máy

-Horizontal motion clamp : Khoá bàn độ ngang

-Horizontal tangent screw : Vít vi động ngang

-diplay unit : Hiển thị

-circular level : Bọt thuỷ tròn

-circular level adjusting screw : ốc điều chỉnh bọt thuỷ tròn

-optical plummet telescope : dọi tâm quang học

-leveling screw : ốc lấy thăng bằng

-tribrach fixing lever : Khoá cố định đế máy

-base : Đế máy

-telescope focusing knob : Núm điều chỉnh tiêu cự

-telescope grip : Vòng chỉnh ống kính

- telescope eyepiece : Mắt kính ống kính

-vertical motion clamp : Khoá bàn độ đứng

- vertical tangent screw : ốc vi động đứng

-power supply connector : Đầu cắm

-battery locking lever : Lấy khoá pin

-battery BT-52QA : Pin BT-52QA

-Plate level : Bọt ống thuỷ dài

Trang 12

Số đọc nhỏ nhất

Chế độ đo chính xác 1mm /0.2mm

Thời gian đo

Chế độ đo chính xác 1mm: 1.2 s (Khởi tạo4 sec.)

0.2mm: 2.8 s (Khởi tạo 5 sec.) Chế độ thô 0.7 s (Khởi tạo 3 sec.)

Chế độ đo dò 0.4 s (Khởi tạo 3 sec.)

Trang 13

PHẦN KHÁC

Chiều cao mỏy 176mm (6.93 in.)

Kớnh dọi tõm quang

ĐỘ BỀN

Chống nước vào bụi

bẩn IP66 (Với pin BT-52QA) (theo chuẩn IEC60529) Nhiệt độ làm việc –20°C tới +50°C (–4°F tới +122°F)

PIN BT-52Q

Dung lượng 2.7 Ah (Ni-MH)

SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48

Trang 14

Thời gian làm việc

Thời gian nạp Pin BT-52QA: 1.8 h

Thời gian xả Pin BT-52QA: 8 h (khi pin đầy)

*Ký hiệu hiển thị

phím đo tạo độ Mode đo toạ độ

menu phím thực đơn Chuyển mode menu và mode bình thờng để

thiết lập phép đo ứng dụng và điều chỉnh trong mode menu

ESC phím thoát *quay về mode đo hoặc mode trớc đó kể từ

F1-F4 phím mềm Tơng ứng với thông tin đợc hiển thị

*Phím chức năng(phím mềm)

Trang 15

Thông tin về các phím đợc hiển thị ở dòng dới cùng của màn hình.Chức năng theo thông tin đợc hiển thị

F3 HSET đặt góc ngang yêu cầu bằng cách nhập

số liệuF4 P1 Chức năng của các phím đợc giới thiệu

trên trang tiếp theo

thị giá trị sửa độ nghiêng

F4 P2 Chức năng của các phím đợc giới thiệu

chỉ tên trang tiếp theo

3 F1 H-BZ đặt còi kêu cho mỗi khi góc ngang 900

F2 R/L Công tắc đo góc ngang phải trái F3 CMPS Công tắc ON/OFF la bàn của góc đứngF4 P3 Chức năng của các phím đợc giới thiệu

trên trang tiếp theo

*Mode đo xa

F2 MODE đặt mode đo,đo chính xác/đo tiêu

Trang 16

F3 S/A Chọn đặt mode,audio(âm thanh)F4 P1 Chức năng của các phím đợc giới

thiệu trên trang tiếp theo

cách thẳng góc với đờng chính)F2 S.O Chọn mode đo đa điểm ra hiện tr-

ờngF3 m/f/i Chọn đơn vị đo:met,fit,hoặc inchF4 P2 Chức năng của các phím đợc giới

thiệu trên trang tiếp theo)

*Mode đo toạ độ

F2 MODE đặt mode đo,đo chính xác/đo tiêu

chuẩn/đo nhanh F3 S/A Chọn đặt mode,audio(âm thanh)F4 P1 Chức năng của các phím đợc giới

thiệu trên trang tiếp theo

liệuF2 INSHT đặt độ cao máy bằng cách nhập số

liệuF3 OCC đặt toạ độ trạm máy bằng cách

nhập số liệuF4 P2 Chức năng của các phím đợc giới

thiệu trên trang tiếp theo)

góc với đờng chính(off-set)F3 m/f/i Công tắc chọn đơn vị:mét,fit,inchF4 P3 Chức năng của các phím đợc giới

thiệu trên trang tiếp theo) 1.5 Cổng nối máy tính RS-232C đầu cắm tín hiệu nối tiếp để nối mode seri GTS-230N với máy tính hoặc bộ thu thấp số liệu TOPCON.Máy tính PC có thể nhận số liệu đo từ GTS-230N seri hoặc truyền số liệu trớc của góc ngang tới máy

*Các số liệu sau có thể đa ra mỗi mode

Mode đo xa ngang(HR,HD,VD) V,HR,HD,VD

Mode đo khoảng cách

nghiêng(V,HR,SD)

V,HR,SD,HD

Hiển thị và đa ra ở mode tiêu chuẩn cũng giông nh nội dung phía trên

Lối ra ở mode đo nhanh đợc hiển thị chỉ nh hiển thị số liệu đo xa

II.2 Chuẩn bị đo

Trang 17

2.1Nối nguồn điện

2.2Lắp đặt máy để đo

Lắp đặt máy trên giá 3 chân,lấy thăng bằng và lấy tâm máy chính xác để đảm bảo đotốt nhất.Nên sử dụng chân gỗ của Topcon kiêu E với ốc 5/8’’ và 11 răng/inch

* Lấy thăng bằng và lấy tâm máy

1 Đặt chân:Đầu tiên kéo dài các chân đến độ dài thích hợp rồi vặn chặt các ốc

cố định

2 Lắp đặt máy lên chân:đặt máy cẩn thận lên chân và xê dịch máy bằng cách nới lỏng ốc hãm máy (ốc 5/8’’).Nếu quả dọi đinh vị đứng trên tâm điểm nhẹ nhàng vặn chặt ốc hãm máy

3 Lấy thăng bằng sơ bộ máy dùng bọt thuỷ tròn xoay ốc lấy thăng bằng A&B

để dịch chuyển bọt nớc trong bọt thuỷ tròn.Bọt nớc hiện đang ở trên đờng vuông gócvới đờng chạy qua tâm của 2 ốc lấy thăng bằng đang đợc điều chỉnh;Xoay ốc lấy thăng bằng C để đa bọt nớc vào tâm của bọt ống thuỷ tròn

4 Lấy tâm máy dùng bọt thuỷ dài

(1)Quay máy theo chiều ngang bằng cách dùng ốc kẹp/vi động ngang và đặt bọt thuỷ dài song song với đờng nối 2 ốc lấy thăng bằng A&B sau đó đa bọt vào tâmcủa bọt ông thuỷ dài bằng cách xoay ốc A&B (2) Quay máy 900 xung quanh trục

đứng và xoay ốc lấy thăng bằng C để đa bọt nớc vào tâm bọt thuỷ dài

(3)Lặp lại các bớc (1)&(2) cho mỗi lần quay 900của máy và kiểm tra xem bọt nớc có đúng ở tâm của bọt ống thuỷ dài ở 4 vị trí của nó

5 Lấy tâm máy bằng cách dùng kính dọi tâm quang học:dùng mắt điều chỉnh kính mắt của dọi tâm quang học.Trợt nhẹ máy bằng cách nới lỏng ốc hãm máy

đặt điểm đánh dấu X lên dấu tâm sau đó vặn chặt ốc hãm máy.Trợt nhẹ máy cẩn then không để quay điều đó cho phép bạn có đợc sự dịch chuyển ít nhất của bọt ống thuỷ

6 Hoàn thành việc lấy thằng bằng máy :Lấy thằng bằng máy chính xác nh ở bớc

4 quay máy và kiểm tra xem bọt nớc có ở tâm của bọt ồng thuỷ dài không bất kể vị trí xoay nào của ống kính sau đó vặn chặt ốc hãm máy

2.3 Bật công tắc nguồn(Power switch) cuả máy

1.Phải đảm bảo máy đã ở vị trí cân bằng

Trang 18

V:90 010’20’’

HR:00 0’00’’

OSET HOLD HSET P1

 Xác định hiển thị mức pin còn lại.Thay pin hoặc nạp lại pin nếu mức pin còn thấp hoặc hiển thị pin hết

 Điều chỉnh độ tơng phản :

Bạn có thể điều chỉnh hằng số gơng (PSM ),giá trị hiệu chỉnh áp suất (PPM)

và bạn có thể điều chỉnh độ tơng phản ngay khi bật máy

Bạn muốn chỉnh sáng ấn phím (F1)( ) hoặc F2 ( )

Đặt nhớ sau khi mất điện ấn phím (F4) ENTER

2.4 Hiển thị mức pin còn lại mức pin còn lại thể hiện điều kiện của nguồn máy

Thời gian sử dụng pin thay đổi phụ thuộc vào điều kiện môi trờng nh: nhiệt

độ ,môi trờng ,thời gian nạp ,số lần nạp và xả Để an toàn nên nạp pin trớc hoặc chuẩn bị sẵn 1 pin đã nạp đầy để thay thế

(1) Tổng quan về việc sử dụng pin

(2) Hiển thị mức pin còn lại cho biết mức nguồn điện còn lại đối với mode đo hiện tại của máy.Mức độ an toàn đợc hiển thị bằng mức pin còn lại trên màn hình trong mode đo góc nhng không cần thiết phải đảm bảo khả năng sử dụng của pin trong mode đo xa

Trang 19

Có thể xảy ra trờng hợp khi thay đổi từ mode đo góc sang mmode đo xa máy

sẽ dừng hoạt động do không còn đủ pin cho mode đo xa vì mode đo này tốn nhiều điện hơn mode đo góc

Standing axis Trục đứng của máy

Zenith Thiên đỉnh

Inclination the standing axis in Độ lệch của trục đứng theo phơng X

the X direction

Horizontal Đờng nằm ngang

Trunion axis Trục thực

 GTS -220N tự động hiệu chỉnh cả góc đứng & góc ngang do độ lệch của trục

đứng theo phơng X&Y

 Hiển thị góc ngang và đứng là không ổn định khi máy đợc đặt trên nền không ổn

định hoắc gió mạnh.Lúc này cần tắt chức năng sửa nghiêng tự động góc đứng và góc ngang

INS:0.000m INPUT SRCH RECONEZ

Trang 20

Sử dụng nhanh và đơn giản,điểm dẫn hớng rất thuận tiện khi bạn đa điểm ra

hiện trờng.Đen LED của điểm dẫn hớng sẽ trợ giúp cho ngời cầm mia vào thẳng ớng.Khi sử dụng hệ đèn dẫn hớng pin sử dụng đợc khoảng 8 giờ ở nhiệt độ +200C Bật điểm dẫn hớng và thao tác

ấn [MENU] 2 lần để bật đèn LED.Nhìn vào ống kính thấy đèn phải nhấp

nháy,đèn trái vẫn sáng

ST#  ST -01 ID:

INS:0.000m INPUT SRCH RECONEZ

ST#  ST -01 ID:

INS HT :0.000m INPUT SRCH RECONEZ

Abcd efgh ijkl (ent)

Yz+#[spc] -(ent)

ST#  ST -01 ID:

INS:0.000m INPUTSRCH RECONEZ

Mnop qrst uvwx (ent) Abcd efgh ijkl (ent)

ST#  ST -01 ID:

INS:0.000m

1234 5678 0 – [enter]

[F1] [F2] [F3] [F4]

ST# = ID:

INS ht :0.000m (o) (r) (s) (t)

[F1] [F2] [F3] [F4]

Trang 21

Điểm dẫn hớng sử dụng trong phạm vi 100m.Kết quả của nó còn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và mắt của ngời đo

Ngời đi gơng nhìn thấy hai đèn LED của máy và dịch chuỷen gơng theo ờng thẳng cho đến khi 2 đèn LED sáng cân bằng

đ-Nếu đèn LED sáng liên tục dịch sang phải

Nếu đèn LED nhấp nháy chuyện dịch sang trái

Một lần nữa bạn phải xác định hai đèn LED sáng cân bằng lúc đó bạn ở trên cùng đờng thẳng với thiết bị

F3:MEMORY MGR

MEMORY MGR F1:FILE STATUS F2:SEARCH F3:FILE MAINTA

Trang 22

DATA COLLECT 1/2 F1:OCC PT≠INPUT

F2:BACK SIGHT F3:FS/SS

BS≠ - 2/2 PCODE: -

Input oset mear p

RHT: -BS≠ - PCODE: -

RHT: - p

Vh xsd nez enter

MEMOR mGR 2/3 F1:COOR.INPUT F2:DELETE COORD F3:DCOODE INPUT

BS≠ - 2/2 PCODE: -

RHT:1.50m Input oset mear p

Trang 23

Bấm F2 để xuất hiện màn

Bấm F3 để trở về màn hình

(1/2)

F3

Bấm F3 để xuất hiện màn

hình đo chi tiết (F3) đo cha

ghi (F4) đo ghi ngay

F3F4

3 Truyền số liệu

có thể gửi các số liệu lu giữ trong bộ nhớ nội trực tiếp sang máy tính ,cũng nh nạp

trực tiếp các số liệu toạ độ vào bộ nhớ nội từ máy tính

*Thao tác truyền số liệu sang máy tính

pt≠ (tên điểm mia)PCODE: - RHT: - Input oset mear all p

F1:DATA COLLECT 1/3 F2:LAYOUT

F3:MEMORY MGR

Trang 24

MEMOR mGR 3/3 F1: DATA TRANSFER F2: INITIALIZE

DATA TRANSFER F1:SEND DATA

F2:LOAD DATA F3:COMM PARAMETERRS

SELECT A FILE

FN INPUT LIST - ENTER

: - H¦NG Y£N LIST ENTER

MEMOR mGR 2/3 F1:COOR.INPUT F2:DELETE COORD F3:DCOODE INPUT

SEND DATA F1:MEAS DATA F2:COODR DATA F3: PCODE DATA

Trang 25

Ta chọn YES để gửi

F3

Màn hình đang hiện thị gửi số

liệu vào máy tính

F3

File dữ liệu chuyển từ máy toàn đạc sang máy tính

File dữ liệu sau khi đợc convert

SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48

Send meas data

> ok ? - [yes] [no]

Data collect 1/2 F1 : occ pt ≠ input F2 : back sigh F3 ; fs/ss p

Trang 26

II.3.xử lí dữ liệu

I Phơng pháp xử lí số liệu truyền thống

Trớc đây để đo vẽ bính đồ khảo sát,thông thờng thực hiện theo phơng pháptoàn đạc,trong đó sử dụng thiết bị đo là máy kinh vĩ quang học,kết hợp ghi sổ vàbiên vẽ bản đồ bằng tay kết hợp sử dụng các loại thớc chuyên dụng.Quy trình đợcthực hiện theo các bớc sau:

Lới ô vuông là một hệ thống các đờng thẳng cách đều nhau,song song với

hệ trục toậ độ phẳng vuông góc OX và OY.Để thực hiện ta có thể dùng các dụng cụcompa và thớc tỷ lệ hoặc thớc Drobusev hoặc máy triển toạ độ.Sai số dựng lới ôvuông không vợt quá +0.1mm

Trang 27

ớc 1 : Đặt cạnh vát của thớc song song với mép dới của bản vẽ,dùng bút chì

đánh dấu điểm O và vạch các đoạn cung của lỗ trên thớc.Kẻ một đờng thẳng qua 5cung

B

ớc 4 và 5: Làm tơng tự nh trên

B

ớc 6: Nỗi các điểm tơng tự trên 2 cạch đối diện ta sẽ nhân đợc lới ô vuông

3.Triển điểm khống chế trắc địa lên bản vẽ

Sau khi dựng xong lới ô vuông tiến hành đa vị trí của các điểm không chétrắc địa lên bản vẽ.Công việc này gọi là triển điểm.Dựa vào toạ độ số liệu sau bìnhsai của tất cả các điểm khống chế cấp nhà nớc ,cấp cơ sở và lới đo vẽ có trong khu

đo,ta chọn toạ độ điểm góc khung Tây Nam có các giá trị số X va Y nhỏ nhất để saocho tất cả các điểm khống chế nằm gọc và cân đối trong bản vẽ,sai số triển điểmkhống chế không vợt quá 0.2mm

Việc triển điểm khống chế ta chỉ có thể dùng máy triển toạ độ hoặc compa vàthớc tỉ lệ để triển điểm khống chế.Nếu dùng compa và thớc tỉ lệ thì ta phải tính sốgia toạ độ x và y giữa điểm khống chế và điểm góc khung Tây Nam

Sau khi triển xong các điểm khống chế ta tiến hành kiểm tra bằng cách đokhoảng cách giữa các điểm khống chế,tính chiều dài thực tế của nó theo tỉ lệ bản đồrồi so sánh với chiều dài tính từ số gia toạ độ ( S= (X2 + Y2 )1/2

Chênh lệch giữa hai trị số này không đợc quá sai số triển điểm

Trang 28

ớc 2 : Tính độ cao Hct của điểm chi tiết

Tính chênh cao giữa điểm trạm máy và điểm chi tiết theo công thức

H = S tgv + i -l

Trong đó : S là khoảng cách goc ngang

V là góc đứng

I là chiều cao máy

L là chiều cao điểm ngắm

Có chênh cao h giữa trạm đo và điểm chi tiết ,ta tính đợc độ cao của điẻmchi tiết Hct = HM + h

Trong đó : HM độ cao điểm trạm đo

Mẫu sổ đo chi tiết bằng máy kinh vĩ

Ngày đo : 20/6/2006 Ngời đo :

Trạm đo : A Ngời ghi sổ :

Điểm định hớng : B Ngời kiểm tra :

Độ cao điểm trạm đo : H = 122.3

Chiều cao máy : im = 1.45

Số

đọcchỉgiữa

lt

Góc

đứngv

KhoảngcáchngangS=

D.cos2v

Chênhcaoh=s.tgv+i-l

độcaoH

Ghichú

1

2

4.Triển điểm chi tiết bản đồ

Dụng cụ để triển điểm chi tiết là thớc đo độ ,thớc tỉ lệ ,bút chì cứng vàkim,dùng kim cắm qua lỗ thớc đo và cố định tâm điểm trạm đo lên bản đồ dùng bútchì kẻ hớng giữa trạm đo và điểm định hớng làm hớng chuẩn (trục cực)

Dựa vào trị số đo góc ngang dùng thớc đo độ đo ra góc βi và theo thớc tỉ lệxác đinh khoảng cách Di của các điểm chi tiết thứ i.Độ cao của điểm chi tiết tính

Trang 29

điểm làm dấu phẩy ,chữ số quay đầu về phía bắc bản vẽ chuyển xong điểm chi tiếtcăn cứ vào ghi chú trong sổ đo và bản vẽ sơ hoạ,tiến hành biểu thị các yếu tố địa vật

và nội suy đờng bình độ Đờng bình độ có thể nội suy bằng ớc lợng mắt ,đồ giảihoặc giải tích ,phơng pháp song song Dùng các ký hiệu quy ớc của bản đồ địa hình

để biểu thị dáng đất ,địa hình địa vật Cuối cùng đối chiếu bản vẽ với thực địa bổsung chỉnh sửa những sai sót hoàn chỉnh bản vẽ

SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48

Trang 30

CHƯƠNG III GIớI THIệU TổNG QUAN PHầN MềM SOfTDESk.8

III.1 GIớI THIệU TổNG QUAN Về PHầN MềM SORTDEST.8 Softdesk.8 là phần mềm do hãng AUTODEST - SORTDESK.8 của Mỹ sảnxuất và là một phần mềm chuyên dụng cho công tác thiết kế đờng ô tô và tính toánthuỷ văn Softdesk giúp cho ngời sử dụng có khả năng giải quyết tốt các vấn đề thiết

kế phức tạp,bằng những công cụ thiết kế đắc lực của Softdesk Autodesk đợc áp dụngtheo tiêu chuẩn của AASHTO

Giao diện của chơng trình softdesk.8

Có hai loại settings (thiết lập) cơ bản trong Softdesk

Settings lõi

Settings ứng dụng

Trang 31

- Settings lõi (core settings):Điều khiển các settings trong toàn hệ thống baogồm:Lớp bản vẽ,chú thích,ký tự văn bản ,kế hoạch và settings khối.

- Setting ứng dụng:Điều khiển các dạng đặc biệt của modul ứng dụng trongsoftdesk.Các thiết lập này đợc giữ trong nội bộ dự án hiện hành,do vậy mỗi khi ta

mở một bản vẽ mới,hoặc một bản vẽ hiện hành không đợc tạo lập bằng sản phẩmSoftdesk thì modul lõi luôn yêu cầu ta gắn cho dự án.Sau khi gắn tên cho bản vẽ thìlõi Softdesk cho ta bảng về các modul bất kỳ phù hợp với bản vẽ để triển khai côngviệc với modul đó

I/Hộp thoại hiển thị các modul ứng dụng trong softdesk.8

1.Softdesk core(lõi sortdesk)

Softdesk core cung cấp một giao diện chung cho toàn bộ các modul Softdesknhờ đó ta có thể khởi động và chuyển đổi các modul vào bất kỳ thời điểm nào.KhiSoftdesk core khởi tạo nó sẽ tải các ứng dụng trong Softdesk và dùng chung cácsettings nh tỷ lệ bản vẽ,chiều cao văn bản có trong ứng dụng

Trong môi trờng sortdesk ,Softdesk core có vai trò nh một nguồn tổng,nó ungcấp các công cụ thiết kế phác thảo cơ bản và cấp thấp đợc sử dụng trong tất cả cácứng dụng của Softdesk

Một số chức năng thông dụng,có các ứng dụng dùng chung thông quaSoftdesk core bao gồm:

-Thiết kế bản vẽ

- Quản lí dự án

- Quản lí nguyên mẫu

- Điều khiển lớp vẽ

- Quản lí các loại hình văn bản,ký tự của văn bản

- Quản lí đờng viền và công cụ chú thích

có thể chuyển đổivào bất kỳ thời điểm nào bằng modul Softdesk core

Một số modul Softdesk phụ thuộc vào đặc tính của các modul khác.ModulSoftdesk survey tự động cải tạo modul Softdesk COGO.Tất vả các modul Softdeskcivi/survey đều cần đến modul Softdesk COGO

Sơ đồ các modul ứng dụng trong softdesk

SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48

Trang 32

Có hai loại settings (thiết lập ) cơ bản trong Softdesk.8 :

- Settings lõi (core settings) :điều khiển các settings trong toàn hệ thống bao gồm :Lớp bản vẽ.chú thích,ký tự văn bản,kế hoặch và settings khối

- Settings ứng dụng:Điều khiển các dạng đặc biệt của modul ứng dụng trong Softdesk.8

Để có một dự án công trình hoàn thiện và tối u,ngời làm công tác thiết kế phải nắm đợc tính năng cũng nh vai trò của các modul khác nhau sẽ cùng làm việc trên một bản vẽ

File dữ liệu

Số đo,toàn đạc

điện tử

Modul survey dữ liệu đầu vào (khảo sát)

Các file kết nối với phần mềm khác

Modul DTM Xây dựng địa hình Modul COGO Các file kết nối

Các file

kết nối

Hydrology

C t thuỷ lực thuỷ văn

Modul Desing (thiết)

Earth work công tác làm đất Các file

kết nối

Advandesigh (Thiết kế tối u)

Các file kết nối

Drawing Bản vẽ thiết kế

Trang 33

1.Modul lõi (Softdesk core module)

Môi trờng Softdesk thích hợp đợc tạo ra do sự kết hợp giữa Auto cad và core.Do

đó softdesk core cung cấp một giao diện chung cho toàn bộ các modul Softdesk Khi Softdesk core khởi tạo sẽ tự động tải các ứng dụng trong Softdesk và dùng chung các settings nh tỉ lệ bản vẽ và chiều cao văn bản có trong ứng dụng

Một số chức năng thông dụng ,có các ứng dụng dùng chung thông qua

Softdesk core bao gồm :

-Thiết kế bản vẽ

-Quản lí dự án

-Quản lí nguyên mẫu

-Điều khiển lớp vẽ

-Quản lí các loại hình văn bản,ký tự của văn bản

-Quản lí đờng viền và công cụ chú thích

-Quản lí các ký hiệu

-Cắt ngắn lệnh bàn phím (macros)

2.Modul xác định các dữ liệu khảo sát (Softdesk survey)

Nhiệm vụ của Modul Softdesk survey cho phép nhập dữ liệu thô sống từ sổ

đo máy quang học hoặc số đo máy toàn đạc điện tử vào Softdesk và xử lí nhữnggiữ liệu khảo sát này bằng các vòng lặp (travelse loops) để tạo ra một travelse đãhoàn chỉnh

Để xác định các dữ liệu khảo sát đầu tiên bằng modul Softdesk survey phảitiến hành các bớc sau:

-Thiết đặt dự án và các settings điểm

-Xác định và sử dụng các khoá mô tả (description keys)

-Nhập vào và soạn thảo các dữ liệu trờng thô

Bằng các khoá mô tả modul Softdesk survey cho phép điều khiển kiểm tra cịtrí của các điểm trên các lớp vẽ đặc biệt và cho phép gắn các kí hiệu khảo sát và kĩthuật bằng một điểm đã cho

SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48

Trang 34

Modul Softdesk survey cũng cho phép soạn thảo các file dữ liệu bó và cậpnhật vào dự án công trình để phản ánh những thay đổi trong quá trình thiết kế

3 Modul mô hình số địa hình (Softdesk DTM -Softdesk Digital terrain Modeling)

Modul Sortdesk DTM (Lập mô hình số )là modul ứng dụng thực hiện các

công việc đo vẽ địa hình các dữ liệu đa vào bản vẽ là:cho phép làm công việc địahình sau :Dữ liệu ASC II,dữ liệu đờng bình đồ và dữ liệu sai sót

Các dữ liệu ASCII thờng đợc định dạng nh sau:PNEZ.PNEZD

Các dữ liệu sai sót có thể đợc tạo ra từ dữ liệu của đờng bình độ xác định các

đờng sai sót trên bề mặt địa hình

Modul DTM sử dụng các dữ liệu nh (dữ liệu ASCII,dữ liệu đờng bình độ vàdữ liệu sai sót )để tạo ra mô hình mặt phẳng đợc gọi là mạng lới tam giác không đềucạnh (Triangulaf irregular network) viết tắt là TIN

Ta có thể tạo ra đờng bình độ,các trắc dọc,các trắc ngang,các điểm cấp độ vàcác loại mô hình mặt bằng có không gian 3 chiều,từ cơ sở dữ liệu của TIN này

Để kiến tạo các models địa hình bằng modul softdesk DTM thì ta phải thểhiện đợc :

4 Modul quản lí dữ liệu điểm (Sortdesk COGO)

Trang 35

Mục đích đầu tiên của modul Soòtdesk COGO là làm vai trò bảo quản vàquản lí tất cả các cơ sở dữ liệuđiểm của dự án công trình Các file điểm (point file)

đợc cất giữ trong th mục “ driver :Sdskproj\tên dự án công trình \COGO\

Tất cả các điểm trong modul Softdesk Civil survey sử dụng sẽ đọc các dữliệu trong th mục này Các file điểm này đợc cập nhật,khi chúng ta bỏ sung ,xoáhoặc soạn thảo một điểm bằng bất kỳ modul Softdesk civil survey nào

Modul Softdesk COGO còn bao gồm :Các bớc để tạo ra đờng thẳng ,đờngcong ,các đờng xoắn ốc cho nhãn và truy cập các th viện kí hiệu :

-Các điểm khảo sát đợc xác định bằng các góc đứng Softdesk COGO xác

đinh các điểm bằng các độ cao

Để quản lí dữ liệu điểm trong một dự án công trình xây dựng bằng modulSoftdesk COGO ta phải tiến hành theo các bớc sau :

-Mô tả việc xác định các cơ sở dữ liệu điểm

-Khoá mở các dữ liệu điểm

-Hoàn chỉnh kiểm tra bản đồ

5.Modul thiết kế (Softdesk advance design)

Modul Softdesk advance design với các công cụ thiết kế đắc lực ,cho phépthiết kế các loại đờng và bến đỗ xe ,thiết kế đờng ô tô nông thôn có siêu cao trình,thiết

kế đờng đo thị Do đó modul này có vai trò quan trọng trong sự án công trình,để tạo

ra những tuyến đờng tối u Và sức mạnh thực sự của cơ sở dữ liệu điểm dự án côngtrình,đợc thể hiện mạnh nhất khi chúng ta sử dụng các modul thiết kế

Softdesk advance design cho phép hoàn thiện đợc các công việc sau,trongquá trình thiết kế một dự án công trình ký thuật :

-Xác định các tuyến đờng và cọc lý trình

-Thiết kế các trắc dọc và xây dựng đờng đỏ

-Thiết kế các trắc ngang kỹ thuật của tuyến đờng

-Thiết kế các “template” của các loại đờng

-Tính toán khối lợng vật liệu xay dựng đờng

SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48

Trang 36

-Xuất hoặc tính khối lợng của mặt tamplate.

-Xuất tính toán khối lợng bằng đồ thị 3 chiều (3D grid graphic output)

Trong qua trình thực hiện thao tác các tính năng trên Softdesk advancedesign sử dụng các cơ sở dữ liệu của dự án công trình,đợc lu giữ trong moculsoftdesk Cogo Đồng thời trong quá trình thiết kế :Các thông tin hoặc số liệu bổsung ,sẽ đợc nạp tiếp vào cơ sở dữ liệu của dự án và các trắc dọc,trắc ngang cũng sẽ

đợc đa vào cơ sở dữ liệu coi nh các yếu tố để vạch tuyến đờng.Chúng ta có thể tạo racác hạng mục thiết kế khác nhau,trong các file khác nhau kể cả việc nhập mọi sốliệu với một cơ sở dữ liệu duy nhất

III.2.cơ sở dữ liệu trong phần mềm softdesk.8 và vai trò

trong công tác quản lí dự án công trình

I Cơ sở dữ liệu trong Softdesk.8

Trong softdesk.8 có ba cơ sở dữ liệu đợc kết hợp với một file bản vẽ của dự

án softdesk bao gồm :

-Cơ sở dữ liệu của bản vẽ

- Cơ sở dữ liệu của softdesk cogo

- Cơ sở dữ liệu điểm của softdesk DTM

Trong đó cở sở dữ liệu điểm của softdesk cogo và DTM đợc quy về cơ sở dữliệu của dự án.Các dữ liệu trên bản vẽ đợc tạo ra từ cơ sở dữ liệu của dự án

Việc soạn thảo file bản vẽ và cơ sở sữ liệu điểm là một điều rất quản trọng.Cóhai phơng pháp soạn thảo bằng softdesk :

-Dùng các lệnh soạn thảo thông thờng

-Dùng các lệnh soạn thảo điểm của softdesk

Các lệnh soạn thảo thông thờng chỉ ảnh hởng đến file bản vẽ Nếu xoá một

điểm bằng lệnh xoá thông thờng sự xác định vẫn tồn tại trong cơ sở dữ liệu của dự

án.Nếu xoá một điểm bằng lệnh soá điểm của softdesk,điểm đó sẽ dời chuyển khỏifile bản vẽ và cơ sở dữ liệu điểm của dự án

Nếu thay đổi điểm bằng các lệnh soạn thảo thông thờng ,ta có thể cập nhật lạicác cở sở dữ liệu của dự án hoặc file bản vẽ.Chạy các điểm kiểm tra (checkpoints)và ta chọn những điểm mà ta muốn thay đổi ,để cập nhật cở sở sữ liệu điểmcủa dự án hoặc cập nhật các điểm của bản vẽ Để tránh sai sót ta phải chạy chơngtrình của điểm kiểm tra (check points routine) trớc khi sử dụng softdesk DTM hoặcdùng modul thiết kế )

Sửa đổi đề án để thay đổi các dữ liệu của dự án nhằm tác động cảu dữ liệuhiện hành và cơ sở sữ liệu của dự án

Trang 37

Đối với mỗi dự án công trình xây dựng ,đợc thiết kế dới sự trợ giúp củasoftdesk ,môi trờng softdesk sẽ tạo ra các file cơ sở dữ liệu của dự án trong quá trìnhthiết kế,đợc lu giữ và quản lí trong modul softdesk Cogo.

Modul softdesk Cogo có nhiệm vụ lu giữ ,quản lí cơ sở dữ liệu của đề án côngtrình xậy dựng

Vì cơ sở dữ liệu trong softdesk Cogo đợc quy về cơ sở dữ liệu điêm của dự

án công trình Do đó các điểm đợc xác định trong modul softdesk Cogo khác với các

điểm đợc xác định trong softdesk survey về các mặt sau :

Các điểm khảo sát đợc xác định bằng các khoảng cách nghiêng SoftdeskCogo đặt hoặc xác định các điểm bằng khoảng cách theo chiều ngang

Các điểm khảo sát đợc xác định bằng các góc theo chiều đứng softdeskCogo xác định bằng các điểm độ cao

softdesk.8 là một phần mềm chuyên dụng để thiết kế đờng và tính toánthuỷ văn.Vì vậy dữ liệu của dự án bao gồm các dữ liệu khảo sát,dữ liệu từ các filengoài để thiết kế các yếu tố :Trắc dọc, trắc ngang và các file dữ liệu trong quátrình thiết kế ,đều đợc softdesk lu lại và đa vào cơ sở dữ liệu của dự án

Các nguồn sữ liệu của softdesk 8 đợc thể hiện dới sơ đồ sau đây:

(Softddesk COGO qlí) Dữ liệu thiết kế

(BĐ,TD,TN, …để phục vụ đời sống dân )

các modul ứng dụng

bản vẽ thiết kế

Trang 38

Cơ sở dữ liệu của softdesk là rất linh hoạt ta có thể nhập dữ liệu từ sổ đo hoặcmáy toàn đạc điện tử và có thể kết nối với các phần mềm khác

Đối với mỗi dự án công trình xây dựng trong softdesk.8,cơ sở dữ liệu có vaitrò quan trọng là dữ liệu nguồn,cung cấp cơ sở dữ liệu cho modul thiết kế ,thành lậpcác bản vẽ của công trình xây dựng

Do đó vai trò và sức mạnh thật sự của cơ sở dữ liệu điểm,đợc thể hiện mạnhnhất khi chúng ta sử dụng các modul thiết kế

2 Tính năng của cơ sở dữ liệu điểm trong softdesk.8

Trớc hết là tính linh động của cơ sở dữ liệu trong softdesk.8 có khả năng chophép :Nhập hoặc xuất bất kì file dữ liệu nào đối với các file kết nối,cho phép soạnthảo và thay đối điểm bất kì trong cơ sở dữ liệu dự án,bằng các lệnh soạn thảo thôngthờng và lệnh soạn thảo của softdesk.Điều này cho phép sửa đổi dự án côngtrình,trong quá trình thiết kế bằng cách thay đổi điểm trong cơ sở của dự án.Đồngthời trong quá trình thiết kế,cơ sở dữ liệu của dự án đợc lu giữ và bảo quản an toàn

bằng khoá điều khiển đợc thiết đặt trong softdesk.8

Ưu điểm mạnh nhất của cơ sở dữ liệu điểm là khi ta sử dụng các modul thiếtkế.Những công việc nh vạch tuyến,lập trắc dọc,trắc ngang,tính khối lợng đào đắp

đều có thể nội suy từ cơ sở dữ liệu của dự án.Ngoài ra cơ sở dữ liệu là nơi lu giữ toàn

bộ dữ liệu của dự án và là nguồn cung cấp dữ liệu cho ta thiết kế các bản vẽ trong dự

án,điều này giúp cho ta tránh phải nhập dữ liệu nhiều lần trong thiết kế các bản vẽcủa dự án

Nhợc điểm cơ bản của cơ sở dữ liệu trong softdesk.8 là độ chính xác của nó

phải đảm bảo đợc kiểm tra chính xác từdữ liệu đầu vào(khảo sát).Bởi vì trong quátrình thiết kế các yếu tố của công trình giao thông :Tuyến,trắc dọc trắc ngang ,tínhtoán khối lợng đào đắp Độ chính xác của các yếu tố này phụ thuộc hoàn toàn vào

độ chính xác của các điểm trong cơ sở dữ liệu điểm

Ngày đăng: 02/04/2013, 08:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ các modul ứng dụng trong softdesk - thành lập bản đồ trắc địa bằng phần mềm Softdesk 8.0 và dữ liệu máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230N
Sơ đồ c ác modul ứng dụng trong softdesk (Trang 36)
Hình III. - thành lập bản đồ trắc địa bằng phần mềm Softdesk 8.0 và dữ liệu máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230N
nh III (Trang 43)
Bảng các phơng án nhập - thành lập bản đồ trắc địa bằng phần mềm Softdesk 8.0 và dữ liệu máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230N
Bảng c ác phơng án nhập (Trang 46)
Hình IV.1 - thành lập bản đồ trắc địa bằng phần mềm Softdesk 8.0 và dữ liệu máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230N
nh IV.1 (Trang 47)
Hình IV.2 - thành lập bản đồ trắc địa bằng phần mềm Softdesk 8.0 và dữ liệu máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230N
nh IV.2 (Trang 47)
Hình IV.9 - thành lập bản đồ trắc địa bằng phần mềm Softdesk 8.0 và dữ liệu máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230N
nh IV.9 (Trang 53)
Hình IV.11 - thành lập bản đồ trắc địa bằng phần mềm Softdesk 8.0 và dữ liệu máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230N
nh IV.11 (Trang 54)
Hình IV.12 - thành lập bản đồ trắc địa bằng phần mềm Softdesk 8.0 và dữ liệu máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230N
nh IV.12 (Trang 55)
Hình dạng và kích thớc của cột điện nh sau: - thành lập bản đồ trắc địa bằng phần mềm Softdesk 8.0 và dữ liệu máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230N
Hình d ạng và kích thớc của cột điện nh sau: (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w