1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán nhập và phân phối rượu vang của công ty cổ phần Hoàng Khải

55 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 583,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, em đã sử dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu như: tham khảo những tài liệu có liên quan đến quá trình kinh doanh nhập, phân phối sản p

Trang 1

MỤC LỤC

Biểu thuế suất tiêu thụ đặc biệt của rượu 101.4.Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua 18VD: Ngày 12/01/2011 Công ty xuất kho bán một lô 1000 chai rượu vang cho công ty công ty rượu vang Napa Valley, tổng giá thanh toán là 50.050.000đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%), khách hàng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 35

Nợ TK 911: 25.870.000đ 39

Có TK 6421: 25.870.000đ 39

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Biểu thuế suất tiêu thụ đặc biệt của rượu 101.4.Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua 18

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty 19VD: Ngày 12/01/2011 Công ty xuất kho bán một lô 1000 chai rượu vang cho công ty công ty rượu vang Napa Valley, tổng giá thanh toán là 50.050.000đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%), khách hàng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 35

Nợ TK 911: 25.870.000đ 39

Có TK 6421: 25.870.000đ 39

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, quan hệ mậu dịch tự do được thực sự mở rộng, thương mại, trao đổi buôn bán giữa các nước ngày càng đa dạng trên mọi lĩnh vực, ngành nghề Việt Nam cũng đã và đang tích cực tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế bằng việc mở rộng các quan hệ đối ngoại với các nước trên thế giới Kim ngạch xuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng thu nhập quốc dân của Việt Nam Trong giai đoạn này, Việt Nam đã đạt được những thành tựu kinh tế đáng khâm phục Chính vì vậy mà Việt Nam được ví như một con hổ của châu Á Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước năm 2012 lên gần 228,37 tỷ USD, tăng 12,1% so với kết quả thực hiện của năm 2011 Trong sự suy thoái của nền kinh tế toàn cầu, năm 2012, tốc độ tăng trưởng kinh

tế (GDP) của Việt Nam tăng 5,2%, đưa quy mô nền kinh tế đạt khoảng 136

tỷ USD, với thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 1.540 USD/người/năm

( theo số liệu của Tổng Cục Thống Kê năm 2012) An sinh xã hội và phúc lợi

xã hội cơ bản được bảo đảm, ước năm 2012 giải quyết việc làm cho 1,5 triệu lao động, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ở thành thị là 3,63%

Một bộ phận người dân Việt Nam thuộc tầng lớp trung lưu có thu nhập cao tăng lên

Ở các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng, thu nhập tăng và đô thị hoá nhanh là những nguyên nhân chính làm thay đổi nhu cầu ăn uống của người dân Đó là yêu cầu cao hơn cho bữa ăn, đặc biệt là nhu cầu về nhập khẩu thịt, các loại đồ uống có cồn như rượu vang, bia, nước giải khát và các loại thực phẩm chế biến Thực ra, văn hóa rượu ở Việt Nam đã có từ rất lâu đời trong tổng thể văn hóa ẩm thực của dân tộc nhưng về rượu vang và một số loại rượu mới khác vẫn còn ít người biết đến, cảm thụ và thưởng thức

Trang 4

Trong quá trình hội nhập quốc tế và bùng nổ du lịch, dòng khách nước ngoài vào đầu tư, làm ăn và đi du lịch ở Việt Nam ngày càng tăng Do đó, nhu cầu

về rượu vang trong tương lai gần sẽ ngày càng tăng, đây sẽ là cơ hội kinh doanh cho các nhà nhập khẩu rượu vang trong nước Tiêu biểu với công ty cổ phần Hoàng Khải là một trong nhưng công ty có uy tin tin cậy trên thi trường rượu nói chung và rượu vang nói riêng của thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận Vì vậy với cơ hội được kiến tập tại công ty cổ phần Hoàng Khải em đã

chon đề tài là kế toán nhập và phân phối rượu vang của công ty cổ phần Hoàng Khải làm chuyên đề kiến tập kế toán

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, em đã sử dụng kết hợp một

số phương pháp nghiên cứu như: tham khảo những tài liệu có liên quan đến quá trình kinh doanh nhập, phân phối sản phẩm rượu, thu thập thông tin trên báo chí, số liệu của công ty những năm gần đây Trên cơ sở đó tiến hành các phân tích đánh giá ban đầu sơ bộ về hoạt động nhập và phân phối rượu vang của công ty

Báo cáo kiến tập của em gồm có ba phần chính:

Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần Hoàng Khải

Phần 2: Thực trạng kế toán tại công ty cổ phần Hoàng Khải

Phần 3: Một số ý kiến đánh giá về thực trạng và hoàn thiện tổ chức kế toán tại công ty cổ phần Hoàng Khải

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến cô Nguyến Thanh Hiếu cũng như sự chỉ bảo của các anh chị trong công ty cổ phần Hoàng Khải đã giúp em hoàn thành chuyên đề này Do lượng kiến thức tìm hiểu ,tích lũy và thực tế của bản thân còn hạn chế, cùng với thời gian nghiên cứu chưa dài,có thể chuyên đề của em sẽ còn những thiếu sót Vì vậy em rất mong được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy, các cô và các anh, chị, cô, chú trong công ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG KHẢI

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Hoàng Khải.

Tên công ty : Công ty cổ phần Hoàng Khải

Địa chỉ : 57 Tô Ngọc Vân _ Quảng An _ Quận Tây Hồ _ Hà Nội

Công ty cổ phần Hoàng Khải được thành lập ngày 07/03/2007 theo số đăng ký kinh doanh 2800593560 với 3 cổ đông ban đầu là Vũ Hoàng Hiệp, Nguyễn Đức Quang, Ngô Hoàn Nguyên, do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp Trải qua chục năm xây dựng và phát triển từ những ngày mới thành lập mọi hoạt động của Công ty đã gặp nhiều khó khăn về vốn, cơ

sở vật chất kỹ thuật của Công ty, do có sự cải tiến không ngừng về phương thức kinh doanh và tổ chức cán bộ nên hiệu quả kinh doanh của Công ty ngày càng cao

Nhìn chung từ ngày thành lập đến nay Công ty không ngừng phát triển,

cơ sở vật chất ngày càng đầu tư xây dựng phù hợp với điều kiện kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, ngày càng có nhiều đối tác ký hợp đồng Tuy nhiên, đứng trước điều kiện cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường,

Trang 6

khắc phục Hiện nay Công ty vẫn tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện tốt các kế hoạch kinh doanh, đồng thời khai thác công việc, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng tỷ suất lợi nhuận, tăng thu nhập và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, không ngừng mở rộng thị trường và tạo sự hài long cho khách hang trong và ngoài tỉnh.

Mặc dù là một công ty nhỏ nhưng công ty đã tạo ra được sự uy tin, tin cây của mình trong suy nghĩ của mỗi khách hàng với những sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng và một hệ thống cung cấp sản phẩm trẻ trung, năng động và tận tụy vì khách hàng

1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty cổ phần Hoàng Khải.

1.2.1 Ngành nghề kinh doanh.

1.2.1.1 Thị trường rượu vang ở trong nước.

Những năm gần đây do đời sống được cải thiện, người Việt Nam từ nhu cầu “ăn no, mặc ấm” đã trở nên cầu kì hơn đòi hỏi phải là “ăn ngon, mặc đẹp” Trong tầng lớp trung lưu xuất hiện thói quen sang trọng đó là uống rượu vang thay vì các sản phẩm rượu truyền thống không chỉ trong các dịp lễ tết

mà ngay cả trong sinh hoạt gia đình hàng ngày

Tuy nhiên, rượu vang ngon có nguồn gốc nước ngoài ở Việt Nam chưa

có nhiều Điều đầu tiên đó là vì lý do kinh tế Giá của vang ngon thì cao, hơn nữa ngay cả ở các nước Phương Tây bình thường họ cũng chỉ sử dụng loại vang bàn ăn, do sử dụng hàng ngày Ngoài ra, một lý do giải thích tại sao ở Việt Nam không có rượu vang nhập khẩu ngon đó là do điều kiện bảo quản kém Bình thường chai rượu vang ngay cả khi được đem đi tiêu thụ thì cũng vẫn cần phải tránh ánh sáng và để ở nhiệt độ thấp Còn ở Việt Nam, điều kiện khí hậu nóng, ánh sáng nhiều, rượu vang lại được trưng bày ở ngoài cửa hàng vừa nóng lại vừa sáng nên dù rượu vang ngon nhưng chỉ sau vài tháng sẽ trở

Trang 7

thành vang hỏng Ở Việt Nam bây giờ đa số chỉ biết đến Bordeaux, nhưng đây cũng chưa phải là loại rượu vang thượng hạng,

Việc sản xuất rượu vang trong nước cũng đã phát triển nhưng chủ yếu tiêu thụ ở vùng nông thôn bởi chất lượng chưa cao, giá thành vừa phải Chưa

có một quy trình sản xuất đạt yêu cầu kĩ thuật và công nghệ như của nước ngoài Hầu hết vang được chiết xuất từ nhiều nguồn dịch quả khác nhau nên chất lượng chưa đảm bảo

Hiện nay có hai công ty sản xuất rượu vang lớn ở Việt Nam là: Vang

Đà Lạt và vang Biên Hòa Nguồn nguyên liệu nho thì chỉ có Ninh Thuận được đánh giá là vùng trồng nho tiềm năng cho sản xuất nho Tuy nhiên các nhà sản xuất vang ở Việt Nam trong quá trình sản xuất vẫn cho thu mua một

số lượng lớn quả mà không quan tâm tới chất lượng và nguồn gốc dẫn tới chất lượng thành phẩm không cao, không đáp ứng nhu cầu thị trường ngày một khắt khe

1.2.1.2.Phân loại rượu vang

Có nhiều cách phân loại rượu vang, có thể theo vùng địa lý, sau đó là theo đặc tính vùng trồng nho, loại nho, người sản xuất và cũng có thể theo phân biệt theo đặc tính của sản phẩm (màu sắc, độ cồn, độ đường, độ axit ) hoặc theo một tiêu chí chung dựa theo các tiêu chuẩn đưa ra bởi một hội đồng thẩm định, được thống nhất trên một vùng rộng lớn

Theo như luật định của Châu Âu, người ta phân rượu vang thành hai loại chính, đó là: vang bàn ăn và vang có chất lượng phân theo vùng xác định.Vang bàn ăn: là loại vang có thể uống được nhiều do độ cồn không cao, giá không đắt Loại này không có tiêu chuẩn nhất định trong quá trình trồng nho và sản xuất vang Vì thế chất lượng thuộc loại trung bình

Vang có chất lượng phân theo vùng xác định: là loại vang được đánh giá chất lượng tùy theo đặc tính của vùng sản xuất Loại này là loại rượu nổi

Trang 8

tiếng, thường được thẩm định theo những tiêu chuẩn nhất định Loại này còn có thể chia tiếp theo thành:

+ vang chất lượng cao có tên gọi theo vùng (AOVDQS)

+ vang chất lượng cao có nguồn gốc được kiểm soát (AOC)

Những loại vang có tiếng thường là thuộc loại vang có chất lượng theo vùng, bởi vì trong suốt quá trình sản xuất luôn có một hội đồng đến kiểm tra và đánh giá các yếu tố như: chất lượng đất của vùng trồng nho, điều kiện thời tiết trong suốt quá trình trồng nho, hàm lượng các chất trong nho tại thời điểm thu hoạch (độ đường, kích thước, màu quả, tình trạng quả ), quá trình lên men chính, quá trình tích trữ, điều kiện chiết chai Từ đó mới quyết định cấp công nhận cho loại rượu đem bán ra thuộc loại gì Chỉ cần một yếu tố nhỏ trong cả quá trình cũng có thể làm cho loại vang năm

đó bị xuống cấp

Hoặc rượu vang cũng có thể được phân loại theo các giống nho như Cabernet, Sauvignon, Chardonnay, Gammay, hay Chiraz nơi trồng và nhà sản xuất.Cứ suy từ nhãn hiệu,nếu càng nhiều chi tiết ở trên nhãn thì rượu càng ngon, thí dụ một chai rượu Château Saint pierre (nhà sản xuất), 1986(năm thu hoạch nho ), Saint Julien (vùng sản xuất ) sẽ xịn hơn một chai rượu chỉ có tên vùng hay tên của giống nho

Ngoài ra còn có thể phân loại rượu vang theo đặc tính:

Độ cồn, độ đường và độ chua: vang ngọt (độ đường cao, độ cồn thấp 8-9 độ); vang khô (gần như không còn đường, độ cồn cao khoảng trên 16 độ); vang nửa khô (độ cồn khoảng 12-14 độ)

Màu sắc có: vang trắng, vang đỏ, vang hồng

Theo cách thức thưởng thức gồm: vang khai vị ( có tác dụng kích thích ăn ngon, dùng trước bữa ăn); vang dùng trong bữa ăn với từng món ăn thích hợp

Trang 9

Tóm lại, rượu vang là loại sản phẩm đa dạng, đa chủng loại do đó việc tìm hiểu về sản phẩm rượu vang là khá phức tạp và tốn nhiều thời gian.

1.2.1.3 Chính sách quản lý rượu vang của nhà nước.

 Quản lý của Nhà nước đối với việc nhập khẩu và kinh doanh rượu vang Theo Nghị Định số 59/2006 NĐ-CP, nghị định này quy định chi tiếtLuật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện và điều kiện để được kinh doanh, rượu vang là một mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa kinh doanh hạn chế, kinh doanh có điều kiện, việc nhập khẩu rượu vang phải tuân thủ đầy đủ các quy định này Các doanh nghiệp, thương nhân muốn kinh doanh nhập khẩu rượu phải có giấy phép do bộ công thương cấp Trên cơ sở giấy phép được cấp, các doanh nghiệp tiến hành làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan hải quan theo quy định Các doanh nghiệp được cấp giấy phép nhập khẩu rượu phải thực hiện các quy định về nhập khẩu và kinh doanh rượu nhập khẩu như sau:

- Nhập khẩu để trực tiếp tiêu thụ theo kế hoạch của doanh nghiệp,không nhập khẩu ủy thác cho các doanh nghiệp khác dưới bất kỳ hình thức nào

- Phải tổ chức được hệ thống kinh doanh tiêu thụ rượu nhập khẩu của doanh nghiệp trên thị trường và chỉ được bán rượu cho các doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh rượu

- Phải báo cáo hàng tháng tình hình nhập khẩu và tiêu thụ rượu nhập khẩu về

Bộ thương mại và Sở thương mại nơi doanh nghiệp có trụ sở chính

Những quy định khá chặt chẽ trong việc nhập khẩu và kinh doanh rượu nhập khẩu đã gây ra không ít những khó khăn cho doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh mặt hàng này Thủ tục chuẩn bị rườm rà, qua nhiều giai đoạn, nhiều loại giấy tờ là có thể làm doanh nghiệp mất đi một nguồn hàng, một cơ hội kinh doanh tốt

 Những quy định về thuế:

Trang 10

Trước đây, Nhà nước tiến hành áp thuế cao đối với mặt hàng rượu

nhập khẩu, có nhiều loại thuế tính trên một sản phẩm: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, có hiện tượng tính thuế chồng chéo đã khiến cho giá bán rượu ở thị trường trong nước bị đẩy lên rất cao Đây chính

là nguyên nhân dẫn tới tình trạng gian lận trốn thuế của các doanh nghiệp nhập khẩu Cụ thể, trong Luật thuế Xuất nhập khẩu, theo Quyết định số 106/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ Tài chính, các loại rượu thường phải chịu thuế nhập khẩu Còn theo luật thuế tiêu thụ đặc biệt, thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Điều 5 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 của Chính phủ và khoản 4 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8/12/2011 của Chính phủ từ ngày 01/01/2013 mặt hàng rượu bia sẽ tính theo thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 50%, tăng 5% so với năm 2012

Biểu thuế suất tiêu thụ đặc biệt của rượu

Khoảng cách quá lớn giữa các mức thuế đã trở thành nguyên nhân chính

để các đơn vị nhập khẩu tìm cách gian lận nhằm giảm bớt số thuế phải nộp Một trong những thủ đoạn gian lận phổ biến hiện nay là trong các lô hàng nhập về, doanh nghiệp trộn lẫn lộn giữa rượu mạnh với rượu nhẹ theo tỷ lệ rượu mạnh nhiều hơn, nhưng khi tiến hành kê khai nộp thuế lại ghi rượu nhẹ nhiều hơn

Trang 12

Hiện nay, cùng với việc trở thành thành viên của WTO và nhiều tổ chức kinh tế thương mại trên thế giới, Việt Nam phải tiến hành cắt giảm thuế đối với nhiều mặt hàng trong đó có rượu vang Theo thỏa thuận tiếp cận thị trường mà Việt Nam kí với EU ngày 3/12/2004, thuế nhập khẩu rượu vang làm từ nho tươi, táo, lê, rượu có độ cồn dưới 80%, rượu mạnh sẽ được giảm

từ mức 80% xuống còn 65% Đây là những tín hiệu mừng cho các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu rượu vang

 Quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật:

Các tiêu chuẩn kĩ thuật được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu nhằm hạn chế việc nhập khẩu loại hàng hóa đó vào trong nước Nếu hàng hóa nào

mà không đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật thì sẽ không được phép xuất khẩu hàng hóa đó Tiêu chuẩn kỹ thuật bao gồm: những quy định về tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh phòng dịch, tiêu chuẩn đo lường, bao bì đóng gói

Theo quy định của Chính phủ, chỉ được kinh doanh tiêu thụ trên thị trường những loại rượu có nhãn hàng hóa, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ y tế, đã được dán tem nhập khẩu theo quy định của pháp luật

Bộ Tài chính đã phát hành 2 loại tem dán khác nhau cho rượu nhập khẩu Theo đó, rượu có độ cồn thấp dưới 40 độ sẽ được dán tem mầu xanh ghi, còn rượu có độ cồn trên 40 độ sẽ phải dán tem mầu vàng

Khi hai mẫu tem mới được phát hành, Bộ Tài chính sẽ ngừng cung cấp loại tem dán rượu nhập khẩu hiện được sử dụng chung cho tất cả các loại rượu có độ cồn cao thấp khác nhau

Theo Bộ Tài chính, thông qua sự khác biệt rõ ràng giữa hai loại tem có thể sớm phát hiện và ngăn chặn tình trạng một số đơn vị nhập khẩu nhập nhằng trong nộp các loại thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt đối với các lô hàng rượu ngoại nhập về Hiện tại, cả hai loại thuế này đều có sự phân biệt giữa

Trang 13

loại rượu mạnh (thuế suất cao) với loại rượu nhẹ (thuế suất thấp) Do các con tem dán rượu mạnh, nhẹ hiện nay như nhau nên khi kiểm tra cơ quan Hải quan rất khó phát hiện sự gian lận này Ngoài ra, đơn vị nhập khẩu kê khai nhập loại rượu rẻ tiền về chủ yếu để lấy tem dùng vào việc hợp lý hóa cho những lô rượu đắt tiền được nhập lậu

1.2.2 Các chi nhánh.

Hiện nay công ty có một chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh:

Tên công ty: công ty TNHH thương mại và dịch vụ boutique

Địa chỉ: 11 Sương Nguyệt Ánh, Phường Bến Thành, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh

Giám đốc/Đại diện pháp luật: Ngô Hoàn Nguyên

Giấy phép kinh doanh: 0311022077 , Ngày cấp: 15/08/2011

Mã số thuế: 0311022077

Ngày hoạt động: 01/09/2011

Hoạt động chính: Bán buôn đồ uống

Trang 14

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần Hoàng Khải.

Sơ đồ 1.1 mô hình tổ chức quản lý của công ty cổ phần Hoàng Khải

1.3.1 Ban giám đốc

 Giám đốc công ty:

Là người giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động hằng ngày của công ty,chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh và hoạt động tài chính của công ty Giám đốc là người có vai trò đưa ra những chiến lược cho

sự phát triển ổn đinh và lâu dài của công ty trước những biến đổi thất thường của thị trường Giám đốc thực hiện quyền hạn và nghĩa vụ được ghi trong điều lệ của công ty Hiện nay giám đốc công ty là ông Vũ Hoàng Hiệp

 Phó giám đốc:

là người giúp đỡ giám đốc giải quyết các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn mà giám đốc giao cho Chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc đã thực hiện và quyết định Giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phê duyệt các

Phòng kinh doanh

Trang 15

phương án kinh doanh của các bộ phận kinh doanh và chịu trách nhiệm về tính hợp lý chính xác của các quyết định phế duyệt này Phương án kinh doanh và dự thảo hợp đồng phải được trình qua phòng tài chính kế toán và phòng marketing bán hàng trước khi trình lên giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phê duyệt Hiện nay công ty có hai phó giám đốc là phó giám đốc Nguyễn Đức Quang và phó giám đốc Ngô Hoàng Nguyên.

1.3.2 Các phòng chức năng.

 Phòng hành chính tổng hợp

Phòng có chức năng chính là phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty, quản lý hành chính, văn thư, lưu trữ tài liệu, hồ sơ chung Quản lý và sử dụng các con dấu của Công ty theo đúng quy định của pháp luật Đề xuất việc mua sắm phương tiện làm việc, các nhu cầu sinh hoạt của Công ty Phòng có nhiệm vụ đảm bảo điều kiện làm việc, có biện pháp bảo vệ môi trường của công ty luôn sạch đẹp và văn minh

Phòng tổ chức lao động trong công ty theo yêu cầu của Tổng giám đốc nhằm phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty Giải quyết các vấn

đề về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội cho người lao động trên cơ sở tuân thủ Bộ luật Lao động, thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao Phòng

tổ chức lao động có nhiệm vụ tiếp nhận để giải quyết hoặc đề xuất giải quyết lên Tổng giám đốc các khiếu nại, tố tụng của người lao động, cán bộ quản lý

về quyền lợi của họ trong công ty

Phòng tổng hợp các vấn đề đối nội đối ngoại, sản xuất kinh doanh của công ty Luôn luôn nắm bắt kịp thời và phân tích số liệu, chính sách thông tin mới nhất ở trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động của công ty, cung cấp cho Tổng Giám đốc và các Phòng quản lý, kinh doanh để kịp thời điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty lập các báo cáo tổng hợp trình Bộ chủ quản và các ngành liên quan, thẩm định các phương án kinh

Trang 16

doanh nhập khẩu trước khi trình cứu đồng thời hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch kinh doanh và báo cáo tổng hợp theo tháng, quý

Ngoài ra phòng còn có chức năng nhiệm vụ biên dịch, phiên dịch các tài liệu phục vụ cho kinh doanh, tìm kiếm và tìm hiểu các đối tác hợp tác kinh doanh cho Công ty đôn đốc các bộ phận kinh doanh nộp thuế tại các cửa khẩu đúng hạn

 Phòng tài chính kế toán:

Có nhiệm vụ phụ trách theo dõi phần tài chính kế toán của Công ty như ghi chép, tính toán, phản ánh, kiểm tra giám sát tình hình hiện có và sự vận động của tài sản, hàng hoá, tiền vốn của Công ty Đối chiếu chứng từ để giúp cho đơn vị hạch toán chính xác, góp ý và chịu trách nhiệm với từng phương

án kinh doanh cụ thể, xác định hiệu quả từng phương án của từng bộ phận kinh doanh và của cả bộ phận kinh doanh làm cơ sở cho việc trả lương theo quy chế khoán Hướng dẫn các bộ phận kinh doanh lập sổ sách theo dõi hoạt động mua bán, thanh toán, hạch toán nội bộ theo đúng quy định của công ty, chế độ chính sách của Nhà nước Giám sát việc vay, sử dụng vốn vay và hoàn trả vốn vay của các bộ phận kinh doanh Làm thủ tục bảo lãnh, vay vốn Ngân hàng hoặc các hình thức huy động vốn khác khi Công ty cần vay vốn kinh doanh Thường xuyên cập nhật và báo cáo Tổng giám đốc tình hình cân đối tài chính của Công ty Lập báo cáo tài chính hàng năm và hàng quý theo quy định của Nhà nước và các báo cáo nhanh khi cần thiết

 Phòng kinh doanh:

Có chức năng giúp Giám đốc xây dựng kế hoạch, phương án kinh doanh hàng tháng, quý, năm và dài hạn cho Công ty Xác định quy mô mặt hàng kinh doanh, định mức dự trữ hàng hoá Thực hiện tốt công tác thị trường

và xây dựng kế hoạch giao cho khách hàng, và có nhiệm vụ phát triển hệ thống cung cấp của công ty rộng khắp trong tỉnh và mở rộng ra các tỉnh lân

Trang 17

cận, thiết kế và triển khai các dự án quảng cáo, mở rộng thương hiệu Phòng kinh doanh có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện các phương án kinh doanh, ký kết hợp đồng, hoàn thành chỉ tiêu kim ngạch được giao Tư vấn, giới thiệu cho khách hàng về các mặt hàng, sản phẩm của Công ty đang kinh doanh, chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề nảy sinh về sản phẩm khi tiêu thụ.

Lãnh đạo mỗi phòng là một trưởng phòng, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của phòng mình trước tổng giám đốc công ty

Trưởng phòng là người đại diện cao nhất cho Phòng kinh doanh, có quyền hạn và trách nhiệm sau:

•Được chủ động giao dịch với các khách hàng trong và ngoài nước trong giới hạn ngành nghề kinh doanh công ty được cấp phép với mục đích tiến tới các hợp đồng kinh doanh có hiệu quả cho công ty

• Được Tổng Giám đốc ủy quyền ký kết các hợp đồng mua bán, hợp đồng ủy thác, giao nhận vận chuyển, đại lý, dịch vụ… trên cơ sở phương án kinh doanh và nội dung hợp đồng đã được phê duyệt

• Được sử dụng vốn kinh doanh của công ty theo phương án kinh doanh đã được phê duyệt và theo khế ước vay vốn ký với công ty Chịu trách nhiệm trước công ty về việc bảo toàn vốn vay để sử dụng kinh doanh

• Được quản lý, sử dụng lao động hiện có để thực hiện hoạt động kinh doanh của phòng mình Phân công công việc cho cán bộ trong phòng một cách hợp lý, khoa học, để phát huy hết tiềm năng nhân lực phục vụ kinh doanh

Trang 18

1.4 Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua.

Năm 2012

1 Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.576.581.000

2 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.436.921.000

4 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.004.687.0005

6 Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 653.641.000

7 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.205.483.000

9 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 904.112.000

10 Số công nhân viên (hoặc số lao động làm việc) 10

Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận của Công ty đã tăng lên đáng kể, thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên cũng được tăng lên Điều đó chứng tỏ Công ty kinh doanh có hiệu quả, đã có bước phát triển ổn định, bền vững Quy mô hoạt động của Công ty đã được mở rộng, ngày càng phát triển mạnh mẽ

Trang 19

PHẦN 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG KHẢI

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Công ty cổ phần Hoàng Khải là một doanh nghiệp vừa và nhỏ nên tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Dựa vào loại hình này, Công ty có thể sử dụng hiệu quả các nguồn lực cũng như việc nắm bắt đầy đủ, kịp thời mọi thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, nâng cao chất lượng thông tin kế toán

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty

 Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Kế toán trưởng: là người tổ chức, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán, tài chính, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong toàn Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về công tác hạch toán kinh doanh của Công ty, đồng thời phải thực hiện các chức năng nhiệm vụ sau:

và bán hàng

Kế toán tổng hợp

và thuế

Thủ quỹ

Trang 20

+ Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý hoạt động kinh doanh.

+ Tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời tình hình tài sản, vật tư, tiền vốn trong quá trình kinh doanh

+ Tính toán trích nộp đầy đủ các khoản phải nộp cho ngân sách và cấp trên

+ Lập các báo cáo tài chính – thống kê theo quy định

+ Tổ chức kiểm tra kế toán trong xí nghiệp, phổ biến, hướng dẫn các quy định, chế độ, thể lệ về kế toán tài chính

+ Bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ kế toán Công ty

+ Tổ chức công tác kiểm kê trong Công ty và thực hiện kiểm tra, kiểm soát mọi khoản chi tiêu, chi phí cho hoạt động kinh doanh

+ Ngoài ra kế toán trưởng còn giúp Giám đốc Công ty về: tổ chức phân tích hoạt động kinh tế, đánh giá kết quả kinh doanh, đề xuất những biện pháp,

ý kiến về tổ chức kinh doanh và quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong kinh doanh

- Kế toán thanh toán và tiền lương:

+ Về tiền lương: Tổ chức hạch toán, cung cấp thông tin về tình hình

sử dụng lao dộng tại Công ty, về chi phí tiền lương và các khoản trích, nộp theo lương

+ Về thanh toán: phụ trách giao dịch với ngân hàng, theo dõi thực hiện các khoản thanh toán với khách hàng, người bán với Công ty

Trang 21

- Kế toán hàng hóa và bán hàng: Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ hàng hóa, phát hiện xử lý kịp thời hàng hóa ứ đọng Phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản điều chỉnh doanh thu bằng những ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết hàng hóa tồn kho, hàng hóa bán Theo dõi thanh toán các khoản thuế nộp ở khâu tiêu thụ, thuế GTGT Lập báo cáo nội bộ về tình hình thực hiện kế hoạch chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, về kết quả kinh doanh của từng nhóm hàng, từng mặt hàng tiêu thụ chủ yếu.

- Kế toán tổng hợp và kế toán thuế:

+ Kế toán thuế: Căn cứ vào các hóa đơn mua bán hàng hóa, tài sản… căn

cứ vào kết quả kinh doanh của Công ty tính toán, tổng hợp thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước

+ Kế toán tổng hợp: sau khi các bộ phận đã lên báo cáo, cuối kỳ kế toán tổng hợp kiểm tra, xem xét lại tất cả các chỉ tiêu, xác định kết quả kinh doanh

và giúp kế toán trưởng lập báo cáo tài chính

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở những chứng từ hợp

lý, hợp lệ Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế để báo cáo giám đốc và kế toán trưởng và thường xuyên tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ cái tiền mặt

2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán , chính sách kế toán.

Trang 22

 Niên độ kế toán: áp dụng tại doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 1/1 đến 31/12 năm Dương lịch Kỳ kế toán thực hiện : tháng, quý, năm Doanh nghiệp nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan Nhà nước theo kỳ kế toán năm

 Chữ viết sử dụng trong kế toán: tiếng Việt Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn

tỷ, phải đặt dấu chấm (.)

 Đơn vị tiền tệ: đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc

tế là “VND”) Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ, phải ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Giá trị của hàng nhập kho được tính theo nguyên tắc giá gốc Giá gốc của hàng mua vào bao gồm: giá mua ( không bao gồm thuế GTGT) cộng với chi phí vận chuyển, chi phí thu mua để đưa hàng tồn kho về tới kho của đơn

vị Đối với hàng hóa xuất kho, giá trị xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước Cuối năm lập các thủ tục kiểm kê hàng tồn kho và xử

lý kiểm kê theo quy định

 Tài sản cố định của công ty được theo dõi theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại Khấu hao tài sản cố định thực hiện theo phương pháp đường thẳng Tỷ lệ khấu hao được trích phù hợp với tỷ lệ quy định tại Quyết định số 206/QĐ – BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về việc quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Việc trích lập chi phí khấu hao hạch toán vào chi phí tự trích hàng tháng Cuối năm công ty tiến hành các thủ tục kiểm kê tài sản cố định và xử lý kiểm kê theo quy định

Trang 23

 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Nguyên tắc tính thuế:

+ Thuế GTGT hàng nội địa: 10%

+ Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhànước tính trên Thu nhập chịu thuế

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu theo quy định của nhà nước

+ Dịch vụ đào tạo: Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

+ Các loại thuế khác theo quy định hiện hành

2.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chứng từ kế toán.

Chế độ chứng từ kế toán là những quy định về phương pháp ghi nhận, thể hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành ở các đơn vị kế toán và cách thức luân chuyển chứng từ

Chứng từ kế toán áp dụng cho công ty thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán, quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp

Chứng từ kế toán ban hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp

Trang 24

•Chỉ tiêu TSCĐ;

Lập chứng từ kế toán

•Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh

•Chứng từ kế toán phải được lập đủ 3 liên theo quy định cho mỗi chứng từ Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than

•Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định cho chứng từ kế toán

Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty :

•Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

•Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt;

•Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;

•Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán tại công ty :

•Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán;

•Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;

•Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán

Trang 25

2.2.3 Đặc điểm vận dụng tài khoản kế toán

Hiện nay Công ty TNHH Thương mại và thiết bị văn phòng Việt Nhật

sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Hệ thống tài khoản kế toán công ty bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán theo quy định

Tài khoản Tài sản: đại diện cho các nguồn lực kinh tế khác nhau mà công ty sở hữu

Ví dụ như tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, nhà cửa, kho bãi, khoản phải thu,

• Tài sản ngắn hạn (tài khoản loại 1)

• Tài sản dài hạn (tài khoản loại 2)

Tài khoản nợ (nợ phải trả - tài khoản loại 3): đại diện cho các loại nợ khác nhau của doanh nghiệp

Ví dụ như khoản phải trả, khoản vay, lãi phải trả,

Tài khoản Vốn chủ sở hữu (tài khoản loại 4): đại diện vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp đã góp sau khi trừ hết các khoản nợ trong tài sản, bao gồm

cả lợi nhuận giữ lại và khoản dự phòng

Tài khoản Doanh thu (tài khoản loại 5): đại diện cho khoản thu của doanh nghiệp

Ví dụ như doanh thu, doanh thu dịch vụ, tiền lãi nhận được,

Tài khoản Chi phí (chi phí sản xuất kinh doanh - tài khoản loại 6): đại diện cho các khoản chi của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh

Trang 26

ví dụ như tiền điện, tiền nước, tiền thuê văn phòng, khấu hao, lãi vay, bảo hiểm…

Tài khoản Thu nhập khác (tài khoản loại 7)

Tài khoản Chi phí khác (tài khoản loại 8)

Xác định kết quả sản xuất kinh doanh (tài khoản loại 9)

Tài khoản ngoài bảng (tài khoản loại 0)

Do tính chất riêng của công ty nên vận dụng HTTKKT tập trung chủ yếu ở nhóm các tài khoản doanh thu và chi phí

Phản ánh doanh thu, chi phí theo nhiều tiêu thức để phân loại và ghi nhận thoả mãn yêu cầu của kế toán tài chính hiện hành:

- Giám sát việc sử dụng chi phí tiết kiệm hay lãng phí và thực hiện các

dự toán và định mức chi phí Giám sát việc thực hiện doanh thu đảm bảo có lãi và họat động kinh doanh hiệu quả

- Đáp ứng được yêu cầu xử lý thông tin trên máy tính và yêu cầu cung cấp thông tin về chi phí cho các đối tượng liên quan

Mỗi cấp tài khoản chi tiết được mã hóa để thuận tiện cho việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản trị doanh nghiệp và ứng dụng phần mềm kế toán Ký hiệu giữa các cấp tài khoản, tài khoản chi tiết đều thống nhất về mẫu và phân biệt được ký hiệu giữa các cấp của tài khoản theo nguyên tắc dễ nhớ, tiết kiệm và đồng bộ; đồng thời, tuân thủ theo nguyên tắc thận trọng của

kế toán

Cụ thể, nhóm tài khoản phản ánh doanh thu, chi phí được mở các tài khoản chi tiết, nhằm phục vụ cho kế toán theo dõi cụ thể về các đối tượng tham gia vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 27

Đối với tài khoản phản ánh doanh thu tiêu thụ :

- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;

+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa;

+ Tài khoản 5118 - Doanh thu khác;

- Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Nhóm TK 52 có 1 tài khoản:

- Tài khoản 521 – các khoản giảm trừ doanh thu

• Tài khoản 5211- chiết khấu thương mại

• Tài khoản 5212- hang bán bị trả lại

• Tài khoản 5213- giảm giá hang bán

Đối với tài khoản phản ánh chi phí :

Tài khoản 632 - Giá vốn bán hàng;

Tài khoản 635 - Chi phí tài chính

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh:

• Tài khoản 6421- chi phí bán hàng

• Tài khoản 6422- chi phí quản lý doanh nghiệp

Loại Tài khoản 8 - Chi phí khác

Đối với tài khoản xác định kết quả kinh doanh :

Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, trên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích để quản lý và hạch toán cho thuận tiện

Ngày đăng: 18/03/2015, 08:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Công (2008), Kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
Năm: 2008
2. Đặng Thị Loan (1996), Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Tác giả: Đặng Thị Loan
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1996
3. Kermit D.Larson (1994), Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Thống kê 4. Robert N.Anthony (1992), Kế toán Quốc tế, Nhà xuất bản thống kê liênhiệp công nghệ mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính", Nhà xuất bản Thống kê 4. Robert N.Anthony (1992), "Kế toán Quốc tế
Tác giả: Kermit D.Larson (1994), Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Thống kê 4. Robert N.Anthony
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê 4. Robert N.Anthony (1992)
Năm: 1992
5. Nathan S.Lavin (1994), Kế toán chi phí, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí
Tác giả: Nathan S.Lavin
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1994
6. Bộ tài chính (2010), Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, Nhà xuất bản Thống kê Khác
7. Bộ tài chính (2009), 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và toàn bộ thông tư hướng dẫn chuẩn mực, Nhà xuất bản Thống kê Khác
8. Bộ tài chính (2008), Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản Tài chính Khác
10. http: www.tapchiketoan.com.vn 11.http: www.webketoantruong.com.vn Khác
12.. Một số tài liệu và dữ liệu tại Phòng kế toán Công ty cổ phần Hoàng Khải Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1  mô hình tổ chức quản lý của công ty cổ phần Hoàng Khải - kế toán nhập và phân phối rượu vang của công ty cổ phần Hoàng Khải
Sơ đồ 1.1 mô hình tổ chức quản lý của công ty cổ phần Hoàng Khải (Trang 14)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty - kế toán nhập và phân phối rượu vang của công ty cổ phần Hoàng Khải
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty (Trang 19)
Sơ đồ 2.2 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung - kế toán nhập và phân phối rượu vang của công ty cổ phần Hoàng Khải
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 28)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w