1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình triển khai bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt tại Công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện

61 594 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 650,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam, loại hình bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt ra đời ngay từngày đầu hình thành thị trường bảo hiểm và các doanh nghiệp bảo hiểm phần lớnđều triển khai ngay từ ngày đầu

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Phần I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN 3

I Thông tin chung về doanh nghiệp 3

II Quá trình hình thành và phát triển 4

III Hoạt động của doanh nghiệp 5

1 Kinh doanh bảo hiểm gốc 5

1.1 Các nghiệp vụ bảo hiểm chủ yếu 5

1.2 Kênh khai thác và thị trường hoạt động 11

2 Tái bảo hiểm 12

2.1 Nhượng tái bảo hiểm 12

2.2 Nhận tái bảo hiểm 13

3 Hoạt động tài chính 13

IV Vị thế thị trường và định hướng phát triển 15

1 Vị thế thị trường 15

2 Định hướng phát triển 16

Phần II18 THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HỎA HOẠN VÀ CÁC RỦI RO ĐẶC BIỆT TẠI PTI 18

I Giới thiệu về sản phẩm bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt tại PTI 18

1 Quá trình triền khai sản phẩm BH HH và các rủi ro đặc biệt tại PTI 18

2 Nội dung của sản phẩm bảo hiểm HH và các rủi ro đặc biệt 19

2.1 Một số khái niệm cơ bản 19

2.2 Đối tượng bảo hiểm 19

2.3 Phạm vi bảo hiểm và các rủi ro loại trừ 19

2.4 Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm 24

2.4.1 Giá trị bảo hiểm 24

Trang 2

2.4.2 Số tiền bảo hiểm 25

Trang 3

2.5 Phí bảo hiểm 25

3.1 Quy trình khai thác trong phân cấp 26

3.2 Quy trình xử lý trên phân cấp 29

II Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt tại PTI 30

1 Thực trạng khai thác nghiệp vụ bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt tại PTI 30

2 Thực trạng giám định và bồi thường của nghiệp vụ bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt tại PTI 31

3 Phân tích kết quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm HH và mọi rủi ro đặc biệt 33

3.1 Doanh thu phí toàn nghiệp vụ 33

3.2 Các nhân tố tác động đến tăng trưởng doanh thu phí nghiệp vụ 34

3.2.1 Mối quan hệ giữa doanh thu phí của nghiệp vụ và số cán bộ khai thác 35

3.2.2 Mối quan hệ giữa doanh thu phí của nghiệp vụ và số hợp đồng khai thác được 37

3.3 Vị trí của nghiệp vụ bảo hiểm HH và mọi rủi ro đặc biệt trong Doanh nghiệp 38

3.4 Chi bồi thường nghiệp vụ 39

3.5 So sánh tổng phí thu và chi bồi thường nghiệp vụ 41

3.6 Lợi nhuận kinh doanh nghiệp vụ 42

4 Phân tích hiệu quả kinh doanh của nghiệp vụ 42

III Giải pháp đề xuất nâng cao chất lượng trong nghiệp vụ bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt tại PTI 44

1 Thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai nghiệp vụ 44

1.1 Thuận lợi trong triển khai nghiệp vụ 44

1.1.1 Có tiềm năng phát triển rất lớn 44

1.1.2 Được tập trung chú trọng phát triển 45

1.1.3 Hệ thống khách hàng ổn định 46

Trang 4

1.1.4 Hệ thống bán lẻ qua VNPost 46

1.1.5 Đội ngũ nhân viên tâm huyết, chất lượng cao; hệ thống quản trị điều hành chuyên nghiệp, hiện đại 46

1.2 Một số khó khăn trong triển khai nghiệp vụ 46

1.2.1 Cạnh tranh trên thị trường rất gay gắt 46

1.2.2 Khả năng tài chính thấp 47

1.2.3 Các nhà tái bảo hiểm nâng phí tái bảo hiểm 47

1.2.4 Khó khăn trong đánh giá rủi ro và giám định bồi thường 48

1.2.5 Thất bại thị trường “thông tin bất đối xứng, sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức” dẫn đến trục lợi bảo hiểm 48

2 Một số đề xuất phát triển nghiệp vụ tại PTI 50

2.1 Xây dựng chiến lược phát triển nghiệp vụ rõ ràng, dài hạn 50

2.2 Đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp theo từng khâu của kĩ thuật nghiệp vụ, đồng thời có sự phối kết hợp 51

2.3 Thực hiện hiệu quả trong từng khâu của quá trình triển khai 52

2.4 Hợp tác chặt chẽ với cơ quan chức năng, các doanh nghiệp bảo hiểm khác 54

2.5 Có sự thay đổi hợp lý phù hợp điều kiện kinh tế xã hội 54

KẾT LUẬN 55

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 5

2004-2012 33Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu của nghiệp vụ bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc

biệt tại PTI giai đoạn 2004-2012 34Bảng 2.4: Các chỉ tiêu về chi bồi thường nghiệp vụ BH hỏa hoạn và các rủi ro

đặc biệt của PTI 2004-2012 39Bảng 2.5: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ BH HH và các

rủi ro đặc biệt tại PTI giai đoạn 2008-2012 42Bảng 2.6: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ BH HH và các

rủi ro đặc biệt tại PTI giai đoạn 2008-2012 43

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Từ xưa đến nay, hỏa hoạn là rủi ro thường trực, có tần suất xảy ra cao, khi đãxảy ra thì tổn thất rất lớn, thậm chí mang tính thảm hoạ Chính vì thế, bảo hiểm hỏahoạn là một trong những loại hình bảo hiểm hình thành sớm nhất trên thị trường.Loại hình bảo hiểm hoả hoạn ra đời là cần thiết, đáp ứng nhu cầu khách quan cầnđược bảo vệ về mặt tài chính trước loại rủi ro này

Ở Việt Nam, loại hình bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt ra đời ngay từngày đầu hình thành thị trường bảo hiểm và các doanh nghiệp bảo hiểm phần lớnđều triển khai ngay từ ngày đầu thành lập Tuy nhiên, cho đến nay, loại hình bảohiểm này chưa phát triển xứng với vai trò và sự cần thiết của nó, trong khi trên thếgiới đây là loại hình bảo hiểm chủ đạo thì đây chỉ đang được đánh giá là nghiệp vụbảo hiểm “giàu tiềm năng” ở Việt Nam

Các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam đang cạnh tranh khá gay gắt trongchiếm lĩnh thị trường, nâng cao thị phần Đặc biệt, trong tiến trình hội nhập kinh tếquốc tế, mở cửa sâu rộng, đồng thời thực hiện các cam kết mở cửa thị trường khigia nhập WTO, các doanh nghiệp Việt Nam còn đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt

từ các doanh nghiệp bảo hiểm lớn mạnh khối ngoại Trước đây, biện pháp cạnhtranh khá hiệu quả và được ưa chuộng của các doanh nghiệp là giảm phí để thu hútkhách hàng, từ đó, doanh nghiệp có thêm doanh thu và mở rộng được thị phần Tuynhiên, vài năm trở lại đây, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bằng giảm phí đãkhông còn là biện pháp thu hút khách hàng tối ưu khi các doanh nghiệp đang tìmđến các biện pháp mang tính “chất lượng và bền vững hơn”, đó là nâng cao chấtlượng dịch vụ trong bán hàng, chất lượng trong khai thác giám định bồi thường, …Một cách quan trọng hơn, lâu dài nhưng bền vững hơn cả để mở rộng thị phần chính

là phát triển các nghiệp vụ giàu tiềm năng

Nhận thấy tầm quan trọng và tiềm năng của loại hình bảo hiểm hỏa hoạn, cùngvới quá trình học tập nghiên cứu tại Công ty bảo hiểm Bưu điện PTI, em đã lựa

chọn nghiên cứu đề tài “Tình hình triển khai bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt tại Công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện”.

Mục đích của nghiên cứu đề tài là nhằm cung cấp các thông tin về tình hìnhtriển khai nghiệp vụ bảo hiểm hỏa hoạn và rủi ro đặc biệt ở Tổng công ty bảo hiểmBưu điện Thủ đô, từ đó đề ra một số giải pháp để phát triển tiềm năng nghiệp vụ ởđơn vị này

Trang 7

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡtận tình của giảng viên hướng dẫn Phạm Thị Định và các cán bộ công tác tại Công

ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện Thủ đô, thuộc Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Bưuđiện Xin chân thành cảm ơn vì sự giúp đỡ quý báu đó

Sinh viên thực hiện

Trịnh Thị Thu Hiền

Trang 8

Phần I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN

I Thông tin chung về doanh nghiệp

Tên đầy đủ và chính thức: Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện

Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Bảo hiểm Bưu điện

Tên tiếng Anh: Post and Telecommunication Joint Stock Insurance Corporation

Tên viết tắt: PTI

Trang 9

Cơ cấu tổ chức Tổng công ty

II Quá trình hình thành và phát triển

Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI) tiền thân là Công ty Cổ phầnBảo hiểm Bưu điện được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điềukiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 10/TC/GCN ngày 18/06/1998, được Uỷ banNhân dân thành phố Hà Nội thành lập theo Giấy phép số 3633/GP-UB ngày01/8/1998 và Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 055051 ngày 12/8/1998 Vốn điều lệ lúc thành lập năm 1998 là 70

tỷ đồng, thông qua nhiều lần tăng vốn điều lệ

PTI có 7 cổ đông sáng lập:

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT),

Tổng công ty Cổ phần Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (VINARE),

Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh,

Tổng công ty Xây dựng Hà Nội (HACC),

Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)

Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (VINACONEX),

BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

KHỐI ĐẦU TƯ KHỐI CHỨC

NĂNG

KHỐI NGHIỆP VỤ

Trang 10

Công ty Cổ phần Thương mại Bưu chính Viễn thông (COKYVINA),

trong đó, Tập đoàn VNPT vừa là cổ đông, vừa là khách hàng lớn nhất của PTI.PTI có 28 cổ đông pháp nhân nắm 74,51% vốn điều lệ, cá nhân nắm 25,32%vốn điều lệ vào năm 2012, còn lại là của cổ đông nước ngoài

- Ngày 01/04/2001, Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày09/12/2000 chính thức có hiệu lực, theo đó Giấy phép kinh doanh bảo hiểm đượcdùng thay thế Giấy đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư Ngày01/02/2007, Bộ Tài chính đã cấp Giấy phép thành lập và hoạt động số41A/GP/KDBH cho PTI, theo đó vốn điều lệ của PTI là 105 tỷ đồng

- Ngày 25/01/2008, PTI thực hiện tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng theo Giấychứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng số 283/UBCK-GCN doUBCKNN cấp và được Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh vốn số41A/GPĐC1/KDBH ngày 21/04/2008 Mã chứng khoán là PTI trên sàn HNX

- Ngày 30/03/2010, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh lần 2 số41A/GPĐC2/KDBH cho PTI thay đổi vốn điều lệ lên 450 tỷ đồng sau khi PTI hoànthành đợt tăng vốn theo Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng số481/UBCK-GCN ngày 24/12/2009 do UBCKNN cấp

- Ngày 30/06/2010, PTI chính thức đổi tên thành “Tổng Công ty Cổ phần BảoHiểm Bưu điện” theo Giấy phép số 41A/GPĐC4/KDBH của Bộ Tài chính Kể từkhi đi vào hoạt động đến nay, PTI đã đem đến cho khách hàng những sản phẩmdịch vụ thiết thức, có uy tín trên thị trường PTI thực hiện cung cấp cho khách hàngbao gồm cả khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp hơn 100 sản phẩm bảohiểm thuộc 4 nhóm sản phẩm chính: Bảo hiểm xe cơ giới, Bảo hiểm con người, Bảohiểm tài sản kỹ thuật và Bảo hiểm hàng hải.

- Từ ngày 30/6/2010, được sự chấp thuận của Bộ Tài chính, PTI chính thứcchuyển đổi sang mô hình Tổng công ty 25 Chi nhánh được chuyển đổi thành cáccông ty thành viên trực thuộc, hiện nay có 28 công ty trực thuộc

- Cuối năm 2011, vốn điều lệ của PTI là 450 tỷ đồng

III Hoạt động của doanh nghiệp

1 Kinh doanh bảo hiểm gốc

1.1 Các nghiệp vụ bảo hiểm chủ yếu

- Bảo hiểm sức khỏa và bảo hiểm tai nạn con người;

Trang 11

- Bảo hiểm tài sản và thiệt hại;

- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đườngsắt và đường hàng không;

- Bảo hiểm trách nhiệm chung;

- Bảo hiểm xe cơ giới;

- Bảo hiểm cháy, nổ;

- Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh;

- Bảo hiểm vệ tinh;

- Bảo hiểm tàu

Qua hơn 15 năm tham gia thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, PTI luôn là mộttrong 5 công ty bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu Việt Nam về doanh thu Doanh thucủa PTI tăng mạnh qua các năm Trong năm 2011 thu phí bảo hiểm gốc đạt 1,1nghìn tỷ đồng, tăng 58% so với năm 2010, cao hơn rất nhiều so với trung bìnhngành Thị phần của PTI tăng 4% đến 5% năm 2011 trên thị trường bảo hiểm phinhân thọ

Việc triển khai các điểm bán hàng thông qua hệ thống bưu điện, bưu cục củaVNPost trên toàn quốc từ năm 2009 đã đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng củanghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới PTI đã chuẩn hóa quy trình đánh giá và đẩy mạnhhuấn luyện nhân viên để tăng cường năng lực đánh giá rủi ro Doanh thu trung bình

từ bảo hiểm xe ơ giới đống góp khoảng 37,5% tổng doanh thu của kinh doanh bảohiểm Năm 2010, doanh thu bảo hiểm xe cơ giới đạt 306 tỷ đồng

Bảng 1.1: Doanh thu hoạt động KDBH gốc của PTI giai đoạn 2009-2012

% tănggiảm sovới2010

Giá trị

% tănggiảm sovới 2012

Doanh thu

hoạt động

KDBH gốc

455,026 684,469 50.24 1,084,284 58.41 1,663,194 53.39

Trang 12

Doanh thu phí bảo hiểm gốc của PTI tăng mạnh qua các năm và cao hơn tốc

độ tăng doanh thu phí bình quân toàn thị trường

Riêng tháng đầu năm 2013, PTI đạt doanh thu bảo hiểm gốc 688 tỷ đồng, lãiròng 24,7 tỷ đồng, lần lượt bằng 48% và 45% so với kế hoạch cả năm

PTI cung cấp cho khách hàng cá nhân và tổ chức hơn 100 sản phẩm thuộc 4nhóm chính: bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản kĩ thuật vàbảo hiểm hàng hải Riêng doanh thu từ bảo hiểm xe cơ giới và bảo hiểm tài sản kĩthuật chiếm khoảng 80% doanh thu bảo hiểm gốc

a Bảo hiểm tài sản kĩ thuật là thế mạnh của PTI và được tập trung phát

triển Bảo hiểm thiết điện tử là lợi thế cạnh tranh của PTI khi PTI luôn dẫn đầu thịtrường về nghiệp vụ này, chiếm hơn 90% thị phần Điều này có được là do PTI đãxây dựng một mạng lưới khách hàng lớn, ổn định, lâu năm là các đơn vi trực thuộcVNPT-cổ đông sáng lập nên Công ty cổ phần bảo hiểm Bưu điện Đồng thời, PTIđược các nhà tái bảo hiểm uy tín trên thế giới hỗ trợ tốt về mặt kĩ thuật nghiệp vụ.Nghiệp vụ bảo hiểm TSKT của PTI bao gồm các nhóm sản phẩm chính: bảohiểm tài sản thiệt hại, bảo hiểm thiết bị điện tử, bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm tráchnhiệm chung

Không chỉ thế, PTI là nhà bảo hiểm chính cho vệ tinh VINASAT 1 cả giaiđoạn phóng và giai đoạn hoạt động với tổng giá trị bảo hiểm từ năm 2008 đến năm

2011 hơn 9 nghìn tỷ đồng, VINASAT 1 sẽ vận hành trên quỹ đạo tối thiểu 15 năm,đem lại nguồn doanh thu không nhỏ cho PTI Hơn thế PTI là một trong hai doanhnghiệp bảo hiểm cho vệ tinh VINASAT 2 với tổng vốn đầu tư vào khoảng 300 triệuUSD (gần gấp đôi dự án VINASAT 1) Ngày 17/03/2012, PTI và Bảo Việt đã chínhthức ký hợp đồng bảo hiểm cho vệ tinh VINASAT 2 với tổng giá trị bảo hiểm vàokhoảng 4.700 tỷ đồng tỷ lệ đồng bảo hiểm của PTI và Bảo Việt là 70% và 30% giátrị hợp đồng Đây là nguồn doanh thu lớn và ổn định cho PTI

b Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải:

Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải của PTI gồm có nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa

và nghiệp vụ bảo hiểm tàu thủy Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa được Công ty bảohiểm Bưu điện triển khai ngay từ khi mới thành lập, gồm 3 loại hình: bảo hiểm hàngxuất khẩu, bảo hiểm hàng nhập khẩu, bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa Trong

đó, doanh thu tập trung chủ yếu là bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa

Trang 13

Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang được đẩy mạnh Sự lưu thông hàng hóatrong nước và giữa các nước đang tăng mạnh hơn bao giờ hết Kim ngạch nhậpkhẩu của Việt Nam tăng mạnh qua các năm, tuy có sự chững lại trong vài năm qua

do khủng hoảng kinh tế Tuy nhiên, bảo hiểm Hàng hải vẫn là một nghiệp vụ tiềmnăng đối với PTI nói riêng và cả thị trường bảo hiểm nói chung

Bảng 1.2: Các chỉ tiêu phân tích biến động doanh thu phí và tỷ lệ bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm

hàng hải PTI 2008-1012

Doanh thu phí

Lượng tăng doanh thu phí

tuyệt đối liên hoàn (triệu

Về định hướng phát triển, PTI chủ trương kinh doanh nghiệp vụ Bảo hiểmHàng hải theo hướng an toàn, hiệu quả Điều này là dễ hiểu do đặc thù của bảohiểm hàng hải, đây là nghiệp vụ đem lại nguồn doanh thu dồi dào, nhưng tỷ lệ bồithường cao và biến động mạnh qua các năm Riêng đối với PTI, với an toàn hiệu

Trang 14

quả đã kiểm soát tương đối tốt rủi ro trong nghiệp vụ với tỷ lệ tổn thất bình quândưới 30%, thấp hơn tỷ lệ bình quân toàn thị trường về nghiệp vụ bảo hiểm hànghải (trên 50%).

c Bảo hiểm xe cơ giới

Cũng như tất cả các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ khác trên thị trường,PTI triển khai nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới ngay từ những ngày đầu mới thành lập

và luôn chú trọng tới trong quá trình phát triển với 2 nhóm nghiệp vụ chính là bảohiểm ô-tô và bảo hiểm moto-xe máy Doanh thu bình quân của nghiệp vụ thườngchiếm 37% tổng doanh thu của Tổng công ty

Bảng 1.3: Chỉ tiêu phân tích biến động doanh thu phí và tỷ lệ bồi thường nghiệp vụ BHXCG của

PTI năm 2008-2012

Doanh thu phí

(triệu đồng) 141,972 196,254 303,212 524,305 699,437

Lượng tăng doanh thu phí

tuyệt đối liên hoàn (triệu

Trong năm 2008, không chỉ PTI mà cả thị trường bảo hiểm PNT trong nghiệp

vụ bảo hiểm xe cơ giới đều có tỷ lệ bồi thường cao, do rủi ro mang tổn thất lớn, vụ

Trang 15

lũ lụt ở Hả Nội trong năm này.

Doanh thu hằng năm của PTI đối với nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tăngmạnh về quy mô và tốc độ tăng trưởng Trong giai đoạn 2008-2012, doanh thu phíbảo hiểm nghiệp vụ xe cơ giới tăng bình quân 48.98% Doanh thu phí năm 2012tăng hơn 557 tỷ so với năm 2008 Trong khi đó, tỷ lệ bồi thường hằng năm có xuhướng giảm xuống Điều này chứng tỏ PTI đã và đang rất chú trọng phát triểnnghiệp vụ này theo hướng tăng trưởng một cách bền vững, giảm tỷ lệ tổn thất cũngnhư bồi thường

Trong tương lai, đây vẫn là một nghiệp vụ chủ đạo của PTI đem lại nguồndoanh thu chủ yếu cho PTI

d Bảo hiểm con người

Đây là một trong những nghiệp vụ bảo hiểm truyền thống của PTI với xuấtphát điểm gồm 4 sản phẩm, nay đã phát triển lên đến 20 sản phẩm với đầy đủ cácloại hình bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm ngày càng mở rộng, đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của thị trường

Các nhóm sản phẩm bảo hiểm chính thuộc nhánh nghiệp vụ bảo hiểm conngười: Bảo hiểm tai nạn, ốm đau; Bảo hiểm cho người lao động; Bảo hiểm sứckhỏe; Bảo hiểm học sinh; Bảo hiểm du lịch

Lợi thế kênh phân phối các bưu điện, bưu cục trải rộng khắp cả nước cùng với

sự đa dạng của các sản phẩm bảo hiểm con người kết hợp, bảo hiểm học sinh, cácsản phẩm liên kết đã đem lại nguồn doanh thu phí lớn hằng năm cho PTI

Doanh thu phí bảo hiểm tăng hằng năm, với tốc độ khá ổn định và giảm tỷ lệbồi thường Đây là một trong những nghiệp vụ được PTI chú trọng, đặc biệt từ năm

2010 đến nay Doanh thu nghiệp vụ bảo hiểm con người PTI đạt 23.58 tỷ đồng, tỷ lệbồi thường là 52,8% doanh thu Đến năm 2010, doanh thu phí nghiệp vụ đạt hơn60,000 tỷ đồng, tỷ lê bồi thường là 20,02%, trong khi tỷ lệ bồi thường chung toànthị trường là khoảng 35%

PTI đánh giá cao tiềm năng nghiệp vụ bảo hiểm con người, định hướng pháttriển nghiệp vụ này thông qua đa dạng hóa sản phẩm, tận dụng triệt để lợi thế kênhphân phối rộng khắp, xây dựng các chương trình Marketing phù hợp

1.2 Kênh khai thác và thị trường hoạt động

PTI có mạng lưới bán hàng phủ kín toàn quốc, cung cấp trên 100 sản phẩm bảo

Trang 16

hiểm phi nhân thọ với chất lượng dịch vụ chuẩn mực thông qua các kênh khai thác:

- Bán bảo hiểm trực tiếp: Với hệ thống 25 công ty bảo hiểm trực thuộc đặt ởcác tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm, ngoài khai thác bảo hiểm còn cung cấp các dịch

vụ chăm sóc khách hàng, dịch vụ giám định, tiếp nhận giải quyết bồi thường;…

- Bán hàng qua đại lý: Nhờ lợi thế cổ đông sáng lập và là đối tác chiến lượcVNPT, PTI có hệ thống bán lẻ sản phẩm thông qua hệ thống đại lý các bưu cục, bưuđiện của VNPost Ngoài tiếp cận khách hàng thuận tiện hơn trong khai thác, đại lýthuộc VNPost còn hỗ trợ PTI trong việc giải quyết bồi thường nhằm đảm bỏ tínhnhanh gọn, tiện lợi và tối đa hóa lợi ích cho khách hàng Việc bán hàng qua hệthống VNPost rộng lớn giúp PTI tiết kiệm chi phí bán hàng, chi phí quản lý và tăngdoanh thu phí bảo hiểm Dự kiến đến 2015, doanh thu khai thác bảo hiểm qua đại lýVNPost sẽ chiếm đến 50% tổng doanh thu của PTI Ngoài ra, PTI có hệ thống đại lý

cá nhân hoạt động chuyên nghiệp tại tất cả các tỉnh thành, gắn bó và đem lại nguồndoanh thu đáng kể cho PTI

- Bán qua hệ thống ngân hàng và tổ chức tín dụng: Sản phẩm Bancassurancephát triển ở Việt Nam từ khoảng năm 2010-2011 và đến nay như một điểm nóngtrên thị trường bảo hiểm Hàng loạt các ngân hàng và các doanh nghiệp bảo hiểmliên kết với nhau trong khai thác bảo hiểm Riêng đối với PTI, với lợi thế là mộtđịnh chế tài chính trực thuộc VNPT, PTI đã có điều kiện duy trì và phát triển mốiquan hệ hợp tác khai thác bảo hiểm với các định chế tài chính khác thuộc Tập đoànnhư Công ty Tài chính Bưu điện, Công ty Tiết kiệm Bưu điện, Ngân hàng HàngHải… Ngoài ra, Ngân hàng Quốc tế Việt Nam VIB là một trong những cổ đôngsáng lập của PTI nên doanh nghiệp càng có lợi thế trong tiến hành cung cấp các sảnphẩm thông qua mạng lưới sẵn có của Ngân hàng

- Kênh môi giới bảo hiểm: PTI đã xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ, chiếnlược với nhiều đối tác là các công ty môi giới bảo hiểm uy tín trên thị trường như:AON, Marsh, Việt Quốc, Á Đông, …

Hiện nay, PTI là doanh nghiệp bảo hiểm có mạng lưới bán hàng và chăm sóckhách hàng lớn nhất thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam với tổng số 13.960đại lý (thống kê 31/12/2012) Với mạng lưới bán hàng và chăm sóc rộng lớn, dịch

vụ của PTI ngày càng trở nên thân thiện, dễ tiếp cận trên thị trường

2 Tái bảo hiểm

Về hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm: PTI nhận và nhượng tái bảo hiểm đối

Trang 17

với tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ.

2.1 Nhượng tái bảo hiểm

Bảo hiểm thiết bị điện tử là nghiệp vụ mà PTI dẫn đầu trên thị trường, hơn thế,bảo hiểm thiết bị điện tử cung cấp cho các thành viên VNPT trong những năm qua

có tỷ lệ tổn thất khá thấp Tỷ lệ bồi thường trung bình toàn nghiệp vụ là 12,1%(riêng năm 2008 là 7%) doanh thu toàn nghiệp vụ Nhờ vậy, PTI có nhiều lợi thếtrong đàm phán hợp đồng nhượng tái bảo hiểm với các doanh nghiệp tái bảo hiểm:năng lực hợp đồng tái bảo hiểm đáp ứng được các nhu cầu của việc khai thác bảohiểm gốc, điều kiện điều khoản của hợp đồng tái bảo hiểm tương đối rộng, tỷ lệ hoahồng tái bảo hiểm ở mức cao so với hợp đồng tái bảo hiểm của các công ty khác

Các nhà nhận tái bảo hiểm tham gia Hợp đồng tái bảo hiểm cố định của PTIđược lựa chọn hết sức kĩ càng trên cơ sở mức độ chuyên nghiệp và năng lực tàichính của các công ty nhận tái Năng lực tài chính này phải được các tổ chức xếphạng Quốc tế như Standard and Poor’s hay A.M.Best xếp hạng

Bảng 1.4: Tình hình nhượng tái bảo hiểm của PTI giai đoạn 2008-2013

Nội dung Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2013

Thu phí nhượng tái 196,918 112,859 154,756 221,857 509,509 82,068

Thu hoa hồng nhượng tái 34,818 27,874 34,729 48,559 66,128 21,211

% thu hoa hồng nhượng

tái/phí nhượng tái bảo

hiểm

17.68% 24.69% 22.44% 21.89% 12.99% 25.85%

Thu bồi thường nhượng

tái bảo hiểm 12,535 21,691 46,583 195,105 54,084 32,692

% thu bồi thường

nhượng tái/Phí nhượng

tái bảo hiểm

6.36% 19,21% 30.10% 87.94% 10.61% 39.84%

(Nguồn: Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện)

Không chỉ doanh thu phí bảo hiểm gốc của PTI tăng qua các năm, thu phínhận tái bảo hiểm và hoa hồng nhượng tái cũng tăng đáng kể và đóng góp vào

Trang 18

tổng lợi nhuận doanh nghiệp Năm 2011, hoa hồng nhượng tái đạt tốc độ tăngtrưởng 40%.

2.2 Nhận tái bảo hiểm

Doanh thu nhận tái bảo hiểm của PTI tăng qua các năm, đóng góp tỷ trọngkhông nhỏ trong tổng doanh thu phí toàn Công ty Kết quả kinh doanh nhận tái bảohiểm khá khả quan, tỷ lệ bồi thường nhận tái bình quân ở mức dưới 40% doanh thunhận tái bảo hiểm trong giai đoạn 2008-2012, đem lại hiệu quả chung cho toànCông ty

Cùng với việc duy trì và nâng cao uy tín, thương hiệu doanh nghiệp với cácđối tác cũ, PTI tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác mới là cáccông ty bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, các nhà tái bảo hiểm trong nước cũng nhưnước ngoài, học hỏi kinh nghiệm từ đó phát triển và đa dạng hóa nghiệp vụ nhân táibảo hiểm

Bảng 1.5: Tình hình nhận tái bảo hiểm của PTI giai đoạn 2008-2013

Nội dung Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2013

(Nguồn: Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện)

PTI đang định hướng hoạt động nhận tái bảo hiểm, kiểm soát rủi ro theohướng “hiệu quả, tăng trưởng và phát triển bền vững”, đặt ra mục tiêu không chế tỉ

lệ bồi thường ở mức thấp cho từng thời kì kinh doanh

3 Hoạt động tài chính

Cũng như nhiều công ty bảo hiểm ở Việt Nam, hầu hết lợi nhuận của PTI đến

từ hoạt động tài chính Hoạt động đầu tư tài chính góp phần khá quan trọng vào kếtquả hoạt động chung của toàn công ty Trong giai đoạn 2009-2012, hoạt động đầu

tư tài chính đóng góp hơn 80% tổng lợi nhuận trước thuế Năm 2008 đánh dấu sự

Trang 19

tăng mạnh về quy mô đầu tư khi công ty tăng vốn từ 105 lên 300 tỷ với 114 tỷ thặng

dư Trong năm 2010, giá trị đầu tư của PTI tăng 30% (tương đương 119 tỷ) so vớinăm 2009 nhờ việc tăng vốn thêm 150 tỷ đồng

PTI tiến hành đầu tư trong các lĩnh vực:

- Mua trái phiếu Chính phủ;

- Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp;

- Góp vốn vào các doanh nghiệp khác;

- Cho vay theo quy định;

- Kinh doanh bất động sản;

- Gửi tiền vào các tổ chức tín dụng;

- Các hoạt động đầu tư tài chính khác theo quy định của Pháp luật

Về danh mục đầu tư, PTI đầu tư trực tiếp vào lĩnh vực bất động sản vàthông qua các hơp đồng ủy thác Cuối năm 2011, đầu tư vào lĩnh vực bất độngsản đạt lợi nhuận 48 tỷ đồng Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính tàisản đầu tư của PTI trong giai đoạn 2008-2012 duy trì khoảng hơn 10%, cao hơnhiệu suất của ngành

Với mục tiêu mang lại lợi nhuận cao, ổn định, tăng hiệu quả sử dụng vốn, PTIđang cơ cấu lại tỷ trọng tài sản đầu tư theo hướng tăng tài sản có lợi nhuận kì vọngcao hơn, đồng thời rủi ro cũng cao hơn như góp vốn, cho vay ủy thác, đầu tư chứngkhán; giảm bớt tỷ trọng đầu tư tiền gửi tiết kiệm trên cơ sở vẫn đảm bảo biên khảnăng thanh toán Tỷ trọng tiền gửi giảm từ 90% năm 2008 xuống còn 55% năm

2010 và 42% năm 20121 Việc dịch chuyển cơ cấy đầu tư được thực hiện đồng bộcùng quá trình tăng cường nguồn nhân lực và tái cơ cấu tổ chức hoạt động đầu tưtheo hướng chuyên nghiệp hóa, tương xứng với tầm cỡ một định chế tài chính lớn.Đến 31/12/2012, tổng số vốn đầu tư của PTI là 906.5 tỷ đồng, trong đó, đầu tưvào chứng khoán ngắn hạn, tiền gửi là 471.4 tỷ đồng (chiếm 52%), đầu tư vào công

ty liên kết 109 tỷ đồng (12.02%) và đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, đầu tư góp vốndài hạn khác 326.2 tỷ đồng (chiếm 35.98%)

Với đặc điểm và tính chất như các công ty bảo hiểm kinh doanh phi nhân thọkhác, nguồn vốn đầu tư huy động được thường là ngắn hạn nên chủ yếu được đầu tưvào các danh mục có thời hạn ngắn và tính thanh khoản cao Riêng trong kênh đầu

Trang 20

tư ngắn hạn, PTI đầu tư đến 89% vào tiền gửi ngắn hạn, còn lại là đầu tư chứngkhoán ngắn hạn Đối với các danh mục đầu tư dài hạn, đầu tư ủy thác quản lý danhmục đầu tư chiếm 51%, đầu tư cổ phiếu 28% và đầu tư trái phiếu 11%, và một sốdanh mục đầu tư dài hạn khác.

Tuy nhiên, do sự giảm sút từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2011, hoạtđộng đầu từ của PTI, cũng như thị trường bảo hiểm đều bị ảnh hưởng Đặc biệt, thịtrường bất động sản đóng băng và chưa có dấu hiệu phục hồi ảnh hưởng đáng kể tớikết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính của PTI cũng như toàn thị trường khigiai đoạn trước đó, lợi nhuận từ hoạt động này phần lớn đến từ đầu tư bất động sản.Nhưng bên cạnh đó, giai đoạn này chi dự phòng tăng mạnh đồng thời lãi suất trênthị trường tăng cao làm cho lãi tiền gửi và đầu tư ủy thác đêm lại nguồn thu đáng kểcho doanh nghiệp Năm 2011, lợi nhuận tài chính của PTI là 81 tỷ đồng

IV Vị thế thị trường và định hướng phát triển

1 Vị thế thị trường

PTI là doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có quy mô vốn trung bình với 450

tỷ vốn điều lệ, đồng thời luôn nằm trong top các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả,liên tục duy trì tỷ lệ cổ tức là 12 - 15 % kể cả trong giai đoạn khủng hoảng PTI hiệnđang đứng thứ 5 về thị phần doanh thu toàn ngành và nằm trong top 3 doanh nghiệp

có mức thu nhập trên cổ phiếu cao nhất Doanh thu hằng năm đạt tốc độ tăng trưởng

25 – 30% PTI có lợi thế từ cơ cấu cổ đông là trên 60% là pháp nhân, đồng thời làđối tác, hỗ trợ tích cực cho hoạt động khai thác bảo hiểm

Công ty đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường với 4% thị phần,với 1 Hội sở giao dịch và 28 công ty trực thuộc trên toàn quốc, đứng thứ 4 về mạnglưới trên thị trường

Trong quá trình hoạt động của mình, PTI đã được Nhà nước, thị trường và cảngười tiêu dùng công nhận đóng góp và nỗ lực, bằng chứng là PTI đã giành đượcrất nhiều giải thưởng cao quý, có thể kể đến như:

 Danh hiệu “Thương hiệu phát triển bền vững” do Bộ Công Thương traotặng tháng 12/2008

 Cờ thi đua của Bộ thông tin và truyền thông về thành tích xuất sắc, dẫn đầuphong trào thi đua năm 2009

 Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài chính về thành tích đóng góp vào quá

Trang 21

trình phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường bảo hiểm Việt Nam từnăm 1999 đến năm 2009

 Top 50 doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN 2012

 Top 50 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2012

 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích hoạt động kinh doanh

 Doanh nghiệp bảo hiểm duy nhất đạt Top 100 Sao vàng đất Việt năm 2013, được đánh giá là một trong 5 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ dẫn đầu ViệtNam, Bảo hiểm Bưu điện liên tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao và ổn định nhấtđịnh nhất thị trường

2 Định hướng phát triển

PTI đã và đang thực hiện chiến lược tăng trưởng bền vững dựa trên ba mũinhọn chiến lược là bảo hiểm, đầu tư tài chính và bất động sản Trong đó, hoạt độngbảo hiểm tập trung vào phát triển thị trường bán lẻ, tối đa hóa lợi thế cổ đông sánglập VNPT và hệ thống phân phối qua các bưu cục toàn quốc của đối tác VNPost.Với hơn 18.000 điểm bưu cục trải rộng khắp cả nước, PTI đang xây dựng một hệthống phân phối có tổ chức và dẫn đầu về số lượng đại lý, giúp tiếp cận với kháchhàng nhanh, hiệu quả và tiết kiệm chi phí

PTI đồng thời liên tục đẩy mạnh các kênh phân phối dựa trên công nghệ hiệnđại, năng động, phù hợp với xu thế thương mại mới: bán hàng qua việc liên kết vớicác ngân hàng, công ty môi giới và bán hàng trực tuyến

Trang 22

Trong định hướng phát triển, PTI đặt mục tiêu trở thành DN bán lẻ các sảnphẩm bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu trên thị trường vào năm 2020; triển khai cungcấp dịch vụ bảo hiểm không chỉ dừng lại trong lãnh thổ Việt Nam, Lào mà còn mởrộng hơn sang các nước trong khu vực thông qua các hoạt động kinh doanh và xãhội; và là một trong những DN có trách nhiệm cao đối với cộng đồng, đóng gópthiết thực vào những chương trình phát triển chung của cộng đồng.

Trang 23

Phần II THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HỎA HOẠN VÀ

CÁC RỦI RO ĐẶC BIỆT TẠI PTI

I Giới thiệu về sản phẩm bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt tại PTI

1 Quá trình triền khai sản phẩm BH HH và các rủi ro đặc biệt tại PTI

Công ty cổ phần bảo hiểm Bưu điện được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận

đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 10/TC/GCN ngày18/06/1998, được Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội thành lập theo Giấy phép số3633/GP-UB ngày 01/8/1998 và Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấpGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 055051 ngày 12/8/1998 Kể từ khi thànhlập, PTI đã triển khai các hoạt động kinh doanh bảo hiểm, trong đó đã có nghiệp vụBảo hiểm hỏa hoạn và mọi rủi ro đặc biệt

Thị trường bảo hiểm hỏa hoạn hình thành và phát triền cùng với thị trường bảohiểm nói chung Trước năm 1993, trên thị trường bảo hiểm Việt Nam chỉ có mộtdoanh nghiệp bảo hiểm là Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) Chính vìthế, cũng chỉ có doanh nghiệp này trên thị trường bảo hiểm hỏa hoạn, mặc dù đếntận năm 1989, doanh nghiệp này mới có đủ năng lực tài chính cũng như kĩ thuậtnghiệp vụ để triển khai

Đến năm 1998, PTI thành lập thì thị trường bảo hiểm hỏa hoạn ở Việt Nam đãtương đối ổn định, hình thành và duy trì các chuẩn mực trên thị trường, các chuẩnmực về biểu phí, về các điều kiện điều khoản, quy định hướng dẫn chung, quy trìnhthực hiện,… thông thường được lấy từ Bảo Việt – doanh nghiệp tiên phong trongthị trường bảo hiểm Việt Nam Đặc biệt là Quy tắc bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi rođặc biệt được Bảo Việt ban hành năm 1991 đã được áp dụng trên cả nước PTI cóđiều kiện hơn để triển khai nghiệp vụ này ngay từ ngày thành lập cùng với lợi thếmạng lưới bán hàng rộng lớn từ cổ đông sáng lập VNPT, PTI đã triển khai nghiệp

vụ này trên phạm vi toàn quốc

Bảo hiểm hỏa hoạn là một nghiệp vụ phức tạp Trong quá trình phát triển,nghiệp vụ bảo hiểm này đã và đang được hoàn thiện hơn, đầy đủ hơn với đa dạngcác sản phẩm nhờ kết hợp các điều kiện điều khoản bổ sung, mở rộng phạm vi bảohiểm đáp ứng nhu cầu của thị trường, không chỉ ở riêng Công ty cổ phần bảo hiểmBưu điện mà cả trên thị trường bảo hiểm nói chung

Trang 24

Bảo hiểm hỏa hoạn là loại hình bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm tài sản kĩthuật, cụ thể hơn là thuộc Bảo hiểm tài sản Bảo hiểm tài sản ở PTI phát triển chođến nay gồm có các sản phẩm: Bảo hiểm hỏa hoạn và mọi rủi ro đặc biệt, Bảo hiểmhỏa hoạn nhà tư nhân, Bảo hiểm mọi rủi ro cho tài sản, Bảo hiểm nhà tư nhân, Bảohiểm văn phòng, Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh, Bảohiểm hỗn hợp nhà tư nhân.

Bảo hiểm hỏa hoạn và mọi rủi ro đặc biệt là loại hình bảo hiểm đem lại nguồndoanh thu lớn cho PTI nhờ giá trị hợp đồng bảo hiểm lớn, tốc độ tăng doanh thu phíhằng năm cao Đồng thời, đây là loại hình bảo hiểm được PTI chú trọng nhất trongbảo hiểm tài sản từ trước đến nay và định hướng trong tương lai

2.Nội dung của sản phẩm bảo hiểm HH và các rủi ro đặc biệt

2.1 Một số khái niệm cơ bản

- Cháy là phản ứng hóa học có tỏa nhiệt, phát sáng do nổ hoặc bất kì nguyênnhân nào khác

- Nổ: phản ứng hóa học gây ra việc giải phóng khí và năng lượng đột ngộtvới khối lượng lớn, đồng thời phát ra âm thanh và ảnh hưởng vật lý đến các vậtxung quanh

- Sét: Hiện tượng phóng điện từ các đám mây tích điện và mặt đất, tác độngvào các đối tượng bảo hiểm

2.2 Đối tượng bảo hiểm

Tài sản là động sản và hoặc bất động sản nhưng không bao gồm: Tiền( tiềngiấy hay tiền kim loại), séc, thư bảo lănh, tín phiếu, tem, tài liệu, bản thảo, sổ sách,giấy tờ các loại, vàng bạc, kim loại quý, đá quý, đồ trang sức, gia bảo, đồ cổ, đồ thờcúng, bản vẽ hay tài liệu thiết kế, chất nổ, vật sống, vật nuôi, trừ khi những tài sảnnày được PTI chấp thuận bằng văn bản

2.3 Phạm vi bảo hiểm và các rủi ro loại trừ

Phạm vi bảo hiểm là giới hạn các rủi ro được bảo hiểm trách nhiệm của doanhnghiệp bảo hiểm

Rủi ro được bảo hiểm trong bảo hiểm hỏa hoạn và mọi rủi ro đặc biệt gồm:

Rủi ro chính là rủi ro nhóm A, gồm cháy, sét, nổ được quy định như sau:

A Cháy (do nổ hay bất kỳ nguyên nhân nào khác) nhưng loại trừ:

Trang 25

động đất, hay núi lửa hay các biến động thiên nhiên khác,

THIỆT HẠI do:

 bốc cháy của tài sản tự lên men hay toả nhiệt, hoặc

 chịu tác động của bất kỳ quá trình nào có liên quan đến việc sử dụng nhiệt,

bất kỳ THIỆT HẠI gây ra bởi hay do hậu quả của việc đốt rừng, cây, đồng

cỏ, hoang mạc hay rừng nhiệt đới hay đốt cháy với mục đích làm sạch đồng ruộng

dù là ngẫu nhiên hay không

SÉT: Chỉ bồi thường cho những THIỆT HẠI về tài sản được bảo hiểm trực

tiếp gây ra bởi sét

NỔ: nồi hơi, hay khí ga, được sử dụng với mục đích sinh hoạt nhưng loại

trừ THIỆT HẠI gây ra bởi động đất, núi lửa phun hay các biến động khác củathiên nhiên

Những rủi ro các nhóm còn lại chỉ được bảo hiểm khi nêu rõ trong giấy chứng nhận bảo hiểm, PTI chỉ chấp nhận đơn bảo hiểm có thêm rủi ro đặc biệt khi

người tham gia bảo hiểm đã tham gia bảo hiểm các rủi ro chính nhóm A Ngoài ra,nếu có yêu cầu thêm, PTI sẽ bảo hiểm thêm các rủi ro đặc biệt và người tham giabảo hiểm phải trả thêm phí cho các rủi ro này:

B NỔ

Nhưng loại trừ THIỆT HẠI :

của nồi hơi, bình đun nước bằng hơi tiết kiệm (economisers), các loại bìnhchứa khác, máy móc, các thiết bị sử dụng áp suất hay THIỆT HẠI đối với các vậtchất chứa bên trong khi bị nổ,

THIỆT HẠI gây ra bởi hay do hậu quả, trực tiếp hay gián tiếp của các hànhđộng khủng bố của một người hay một nhóm người nhân danh hay có liên quan tớibất kì tổ chức nào

C MÁY BAY và các phương tiện hàng không khác hoặc các thiết bị trên

phương tiện đó rơi trúng

D GÂY RỐI, ĐÌNH CÔNG, BẾ XƯỞNG: những THIỆT HẠI gây ra trực

tiếp bởi

hành vi của bất kỳ người nào tham gia cùng với những người khác nhằm làmrối loạn trật tự xã hội (dù có liên quan đến đình công, bế xưởng hay không);

Trang 26

hành động của bất kỳ chính quyền hợp pháp nào trong việc trấn áp hay toantính trấn áp bất kỳ hành động gây rối nào hay hạn chế tối đa những hậu quả củanhững hành động gây rối ấy,

hành động cố ý của bất kỳ người bãi công hay công nhân bị bế xưởng nàonhằm ủng hộ bãi công hay chống việc bế xưởng,

hành động của bất kỳ chính quyền hợp pháp nào nhằm ngăn cản hay toantính ngăn cản những hành động như vậy hay hạn chế hậu quả do những hành động

đó gây ra

Loại trừ:

THIỆT HẠI gây ra bởi, hay do hậu quả, trực tiếp hay gián tiếp của:

 các hành động khủng bố của một người hay một nhóm người nhân danhhay có liên qua đến bất kỳ một tổ chức nào,

 Trong phạm vi điều khoản này, “khủng bố” được hiểu là việc sử dụng vũlực cho cho các mục đích chính trị kể cả việc sử dụng bạo lực nhằm mục đích gâyhoang mang sợ hãi cho một bộ phận quần chúng hay cộng đồng xã hội

 cuộc bạo loạn của quần chúng có quy mô hay có thể phát triển thành mộtcuộc nổi dậy của quần chúng,

 hành động ác ý của bất kỳ ai (dù những hành động này có nhằm mục đíchgây rối loạn trật tự xã hội hay không) nhưng không phải là những hành động cố ýcủa những người tham gia bãi công, biểu tình hay công nhân bế xưởng nhằm mụcđích ủng hộ bãi công hay chống lại sự bế xưởng,

 các hành động tẩy xoá, làm mất mát, bóp méo hoặc sửa đổi làm sai lệchmột cách có ác ý các thông tin trên hệ thống máy tính hay các chương trình lưu trữ

 THIỆT HẠI do vĩnh viễn hay tạm thời bị tước quyền sở hữu trên bất kì

Trang 27

ngôi nhà nào do việc chiếm hữu bất hợp pháp bởi bất cứ người nào.

E THIỆT HẠI DO HÀNH ĐỘNG ÁC Ý: THIỆT HẠI tài sản được bảo

hiểm trực tiếp hay gián tiếp gây ra bởi những hành động ác ý của bất kỳ người nào(dù những hành động này gây ra trong khi có rối loạn trật tự công cộng hay không)loại trừ THIỆT HẠI do trộm cắp hay toan tính trộm cắp gây ra

F ĐỘNG ĐẤT HAY NÚI LỬA PHUN, bao gồm cả lũ lụt nước biển do

hậu quả của động đất hay núi lửa phun

do nước hay mưa ngoại trừ nước hay mưa tràn vào nhà qua các lỗ hổng củacấu trúc do tác động trực tiếp của giông, bão

PTI không chịu trách nhiệm đối với những tổn thất dưới mức khấu trừ được nêu trong Giấy chứng nhận bảo hiểm Mức khấu trừ được áp dụng cho

mỗi và mọi tổn thất ở mỗi địa điểm riêng rẽ sau khi đã áp dụng quy tắc tỷ lệ(bảo hiểm dưới giá trị)

H GIÔNG, BÃO, LỤT.

Loại trừ THIỆT HẠI:

gây ra bởi đóng băng, lún sụt lở đất,

của bạt che, bình phong, biển quảng cáo hay các trang thiết bị lắp đặt phíangoài, cửa, hàng rào và các tài sản di động khác để ngoài trời,

Của các công trình đang xây dựng, cải tạo, sửa chữa trừ phi tất cả các cửa ra

Trang 28

vào, cửa sổ, hay tất cả các ô mở khác đã được đóng chặt để bảo vệ chống giông bão,

Do mưa ngoại trừ nước mưa tràn vào nhà qua các lỗ hổng của cấu trúc do tácđộng trực tiếp của giông, bão,

Do nước tràn từ bể chứa nước, thiết bị chứa nước hay đường ống dẫn nước

I TRÀN NƯỚC TỪ CÁC BỂ VÀ THIẾT BỊ CHỨA NƯỚC HAY ĐƯỜNG ỐNG DẪN NƯỚC nhưng loại trừ THIỆT HẠI:

do rò rỉ hay thoát nước từ các hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler,

của ngôi nhà bỏ trống hay không được sử dụng

J ĐÂM VA DO XE CỘ HAY SÚC VẬT

Các rủi ro loại trừ :

PTI không bồi thường cho các THIỆT HẠI:

a) Gây ra bởi:

- nổi loạn, bạo động dân sự, bãi công, sa thải công nhân trừ khi những rủi ro

D được quy định nhận bảo hiểm trong Giấy chứng nhận bảo hiểm nhưng chỉ vớiphạm vi bảo hiểm đã quy định của rủi ro đó,

- chiến tranh, xâm lược, hành động thù địch của nước ngoài, (chiến sự dù cótuyên chiến hay không tuyên chiến), nổi loạn, nội chiến,

- nổi loạn, khởi nghĩa, quần chúng, cách mạng, binh biến, bạo động, đảochính, lực lượng quân sự tiếm quyền, thiết quân luật hay tình trạng kiểm soát cácbiến cố, nguyên nhân dẫn đến việc tuyên bố hay duy trì tình trạng thiết quân luậthay giới nghiêm

b) Của bất kỳ tài sản nào hay bất cứ một tổn thất hay chi phí nào bắt nguồn từhoặc phát sinh từ hay những tổn thất có tính chất hậu quả hay do ảnh hưởng mộtphần của hay do phát sinh từ:

- bất kỳ loại nguyên liệu vũ khí hạt nhân nào,

- phóng xạ ion hoá hay nhiễm phóng xạ từ nhiên liệu hạt nhân Riêng đối vớiđiểm loại trừ này từ “đốt cháy” sẽ bao gồm bất cứ quá trình tự phân huỷ nào củaphản ứng phân hạch hạt nhân

c) Của bất kỳ máy móc, thiết bị hay bất kỳ bộ phận điện nào có nguyên nhânbắt nguồn hay gây ra bởi chạy quá tải, quá áp lực, chập điện, tự đốt nóng, rò rỉ điện

do bất cứ nguyên nhân nào (kể cả sét)

Quy định rằng loại trừ này chỉ áp dụng đối với chính các máy móc, thiết bị hay

Trang 29

bất kỳ phần nào của bộ phận điện chịu tác động trực tiếp của hiện tượng nêu trên, vàkhông áp dụng nếu các máy móc, thiết bị này bị phá huỷ, THIỆT HẠI do cháy phátsinh bởi chính máy móc, thiết bị hay bộ phận đó.

d) gây ra do ô nhiễm hay nhiễm bẩn nhưng không loại trừ những THIỆT HẠIcủa tài sản được bảo hiểm gây ra bởi:

- ô nhiễm hay nhiễm bẩn tại các khuôn viên được bảo hiểm từ chính các rủi

ro được bảo hiểm,

- bất kỳ rủi ro được bảo hiểm nào phát sinh từ ô nhiễm hay nhiễm bẩn

e) hàng hóa uỷ thác hay ký gửi, vàng bạc và đá quý, tiền (tiền giấy hay tiềnkim loại), séc, chứng khoán, giấy ký nợ, tem, tài liệu, sổ sách kinh doanh, hệ thống

dữ liệu máy tính, vật mẫu, khuôn vẽ, bản thiết kế, chất nổ, trừ khi là đã được ghinhận là được bảo hiểm theo Quy tắc bảo hiểm này

f) THIỆT HẠI đối với tài sản, mà thời điểm xảy ra THIỆT HẠI ấy, đã đượcbảo hiểm hay lẽ ra phải được bảo hiểm hàng hải nếu không có hợp đồng bảo hiểmnày, ngoại trừ phần THIỆT HẠI vượt quá số tiền được bồi thường hoặc lẽ ra phảiđược bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm hàng hải nếu không có hợp đồng bảohiểm này

2.4 Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm

2.4.1 Giá trị bảo hiểm

Giá trị bảo hiểm là giá trị giá trị thực tế của đối tượng bảo hiểm

Tùy vào đối tượng được bảo hiểm mà có các cách để xác định giá trị bảo hiểmkhác nhau, có thể dựa vào:

- Giá trị mua mới là giá trị ban đầu khi chưa đưa vào sử dụng2

- Giá trị còn lại là giá trị mua mới trừ đi hao mòn, hay khấu hao đã sử dụngtheo thời gian

- Giá thành sản xuất

2 Có thể bao gồm nguyên giá cộng chi phí lắp đặt, chạy thử, vận chuyển, nếu đó là tài sản cố định, máy

Trang 30

2.4.2 Số tiền bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm là giới hạn bồi thường tối đa của PTI trong trường hợp đốitượng được bảo hiểm gặp rủi ro dẫn đến tổn thất Số tiền bảo hiểm thường được căn

cứ trên giá trị bảo hiểm Có hợp đồng bảo hiểm ngang giá trị, bảo hiểm trên giá trị

và bảo hiểm dưới giá trị, trong đó, bảo hiểm trên giá trị không phố biến

Bảo hiểm ngang giá trị là số tiền bảo hiểm đúng bằng giá trị bảo hiểm Lúcnày, giới hạn trách nhiệm của nhà bảo hiểm chính bằng giá trị bảo hiểm Trongtrường hợp tổn thất toàn bộ, PTI sẽ bồi thường số tiền bằng giá trị bảo hiểm,

Bảo hiểm dưới giá trị thường được áp dụng khi giá trị bảo hiểm rất lớn, ngườitham gia bảo hiểm chỉ muốn bảo hiểm cho một phần của tài sản của mình Lúc này,

số tiền bảo hiểm thấp hơn giá trị bảo hiểm Khi tổn thất toàn bộ xảy ra, PTI sẽ bồithường số tiền bằng số tiền bảo hiểm chứ không phải giá trị bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm là căn cứ để xác định phí bảo hiểm

Trong đó: Sb: số tiền bảo hiểm

R: tỷ lệ phí bảo hiểm

P: Phí bảo hiểm

Nhận xét: Sản phẩm của PTI, các điều kiện, điều khoản và mức phí khá tương

tự với các sản phẩm cùng loại của các công ty khác trên thị trường bảo hiểm Vìvậy, để tạo ra hiệu quả kinh doanh, gây được uy tín và thương hiệu, điểm khác biệtphải là ở chất lượng dịch vụ mà PTI đem lại cho khách hàng, sử dụng các biện phápcạnh tranh phi kĩ thuật

Ngày đăng: 18/03/2015, 08:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Chỉ tiêu phân tích biến động doanh thu phí và tỷ lệ bồi thường - Tình hình triển khai bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt tại Công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
Bảng 1.3 Chỉ tiêu phân tích biến động doanh thu phí và tỷ lệ bồi thường (Trang 11)
Bảng 1.4: Tình hình nhượng tái bảo hiểm của PTI giai đoạn 2008-2013 - Tình hình triển khai bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt tại Công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
Bảng 1.4 Tình hình nhượng tái bảo hiểm của PTI giai đoạn 2008-2013 (Trang 14)
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu về chi bồi thường nghiệp vụ BH hỏa hoạn và các rủi ro đặc  biệt của PTI 2004-2012 - Tình hình triển khai bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt tại Công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu về chi bồi thường nghiệp vụ BH hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt của PTI 2004-2012 (Trang 41)
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ BH HH và - Tình hình triển khai bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt tại Công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ BH HH và (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w