1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Tân Long

79 355 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 759 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giátính thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể được tính như sau: - Trường hợp GGHB, CKTM thì giá tính thuế là giá bán hàng hóa dịch vụ đã giảm giá hoặc chiết khấu.. - Trường hợp hàng

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT 1

1.1 Những vấn đề chung về thuế GTGT 1

1.1.1 Khái niệm thuế GTGT 1

1.1.2 Vai trò và đặc điểm thuế GTGT 1

1.1.3 Căn cứ tính thuế GTGT 2

1.1.4 Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế GTGT 6

1.1.5 Phương pháp tính thuế GTGT 6

1.1.6 Trình tự đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT 9

1.2 Kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp 11

1.2.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 11

1.2.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU VÀ XÂY DỰNG TÂN LONG 18

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Tân Long 18

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 18

2.1.2 Các ngành nghề hoạt động kinh doanh 18

2.1.3 Đặc điểm quy trình hoạt động của Công ty 19

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty 20

2.1.5 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2011, 2012 20

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 21

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 21

2.2.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty 23

2.3 Thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Tân Long 24

2.3.1 Kế toán thuế GTGT đầu ra 24

2.3.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào 28

2.3.3 Kế toán thanh toán thuế GTGT 33

Trang 2

CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU VÀ XÂY DỰNG TÂN LONG 34 3.1 Nhận xét 34 3.1.2 Những tồn tại trong công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ

phần vật liệu và xây dựng Tân Long 35 3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT

tại Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Tân Long 36 KẾT LUẬN

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

KPCĐ KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN

KKTX KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

Trang 4

TK TÀI KHOẢN

Trang 6

Thuế GTGT là loại thuế gián thu có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/1999 Từ khi ra đời đến nay, thuế GTGT luôn được sửa đổi bổ sungnhằm khắc phục những tồn tại, đảm bảo luật thuế GTGT thực sự là công cụđiều tiết vĩ mô của nhà nước Do đó luôn cần được theo dõi một cách sát sao

để có những thay đổi phù hợp và kịp thời so với luật thuế

Nhận thức được tầm quan trọng của thuế GTGT cùng vốn kiến thứcđược trang bị ở nhà trường cũng như thực tiễn tại công ty cổ phần vật liệu vàxây dựng Tân Long, em đã chọn đề tài “ Kế toán thuế GTGT tại công ty cổphần vật liệu và xây dựng Tân Long”

Bố cục bài luận văn của em chia làm 3 phần:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thuế GTGT

Chương 2: Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần vật liệu

và xây dựng Tân Long

Chương 3: Một số ý kiến và đề xuất về công tác kế toán thuế GTGT tạicông ty cổ phần vật liệu và xây dựng Tân Long

Trang 7

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT

1.1 Những vấn đề chung về thuế GTGT

1.1.1 Khái niệm thuế GTGT

 GTGT là phần giá trị tăng thêm mới tạo thành trong quá trình sảnxuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và được xác định bằng chênh lệch giữatổng giá trị sản xuất hàng hóa dịch vụ tiêu thụ với tổng giá trị hàng hóa dịch

vụ mua vào tương ứng

 Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm củahàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đếntiêu dùng và tổng số thuế thu được các khâu bằng chính số thuế tính trên giábán cuối cùng cho người tiêu dùng

1.1.2 Vai trò và đặc điểm thuế GTGT

 Thuế GTGT có vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng:

 Thứ nhất: Động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng vàoNSNN thông qua quá trình chi tiêu mua sắm hàng hóa, dịch vụ

 Thứ hai: Thuế GTGT được tập trung ngay từ khâu đầu, ở khâu sau cònkiểm tra được việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế thất thu thuế

 Thứ ba: Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việcmua hàng hóa có hóa đơn chứng từ

 Thứ tư: Góp phần thúc đẩy sản xuất, phát triển mở rộng lưu thônghàng hóa, đẩy mạnh được việc nhập khẩu hàng hóa do thuế GTGT đã khắcphục được việc thu trùng lặp ở thuế doanh thu

 Thứ năm: Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nước ta

Trang 8

phù hợp với sự vận động của nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện hợp táckinh tế với các nước trong và ngoài khu vực.

- Đặc điểm thuế GTGT:

 Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào thu nhập của ngườitiêu dùng

 Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập

 Thuế GTGT có tính kinh tế cao và tính trung lập vì thuế GTGT làyếu tố cấu thành nên giá bán hàng hóa dịch vụ chứ không phải là yếu tố chiphí sản xuất nên nó không bị ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của ngườinộp thuế

 Thuế GTGT có tình lãnh thổ, chỉ áp dụng đối với người tiêu dùngtrong phạm vi lãnh thổ từng quốc gia

 Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng qua nhiều giai đoạn nhưng khôngtrùng lặp vì chỉ tính trên phần tăng thêm ở mỗi giai đoạn

1.1.3 Căn cứ tính thuế GTGT

Căn cứ tính thuế GTGT bao gồm giá tính thuế và thuế suất:

1.1.3.1.Giá tính thuế: Là căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT

phải nộp

Giá tính thuế GTGT là giá bán hàng hóa dịch vụ chưa có thuế GTGTđược ghi trên hóa đơn bán hàng hay trên chứng từ hàng hóa nhập khẩu Giátính thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể được tính như sau:

- Trường hợp GGHB, CKTM thì giá tính thuế là giá bán hàng hóa dịch

vụ đã giảm giá hoặc chiết khấu

- Trường hợp hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB thì giá tính thuế GTGT

là giá đã bao gồm TTĐB nhưng chưa bao gồm thuế GTGT

- Trường hợp đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giátính thuế được xác định:

Trang 9

Giá tính = Giá tính thuế + Thuế + Thuế TTĐB

thuế GTGT nhập khẩu nhập khẩu ( nếu có)

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn giảm thuế nhập khẩu thìgiá tính thuế GTGT là giá hàng hóa nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu theomức thuế phải nộp sau khi được miễn, giảm thuế

- Trường hợp hàng hóa để tiêu dùng nội bộ như trao đổi, biếu tặng, trảthay lương cho người lao động thfi giá tính thuế là giá bán của hàng hóa dịch

vụ tương đương hay cùng loại tại thời điểm phát sinh các hoạt động

- Trường hợp dịch vụ cho nước ngoài cung ứng cho đối tượng tiêu dùng

ở Việt Nam thì giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ phái thanh toán cho phíanước ngoài

- Trường hợp cho thuê tài sản như nhà xưởng, kho tang, bến bãi,phương tiện vận chuyển…Giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế GTGT.+ Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền từng kỳ hay trả trước tiềnthuê cho một thời hạn thì thuế GTGT tính trên số tiền thu từng kỳ hay thutrước chưa có thuế GTGT bao gồm cả các khoản phải thu dưới hình thứckhác như thu tiền để hoàn thiện, sửa chữa, nâng cấp nhà cho thuê theo yêucầu của bên thuê

+ Giá cho thuê tài sản được xác định theo hợp đồng thỏa thuận giữa cácbên Trường hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê đượcxác định trong khung giá quy định

- Trường hợp đối với hàng hóa dịch vụ bán theo phương thức trả chậm, trảgóp thì giá tính thuế là giá bán trả một lần không bao gồm lãi trả chậm, trả góp

- Đối với hàng hóa gia công, giá tính thuế là giá gia công chưa có thuếGTGT bao gồm tiền công, tiền nhiên liệu, tiền vật liệu phụ và các chi phíkhác để gia công do bên nhận gia công phải chịu

- Đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt thì giá tính thuế GTGT được

Trang 10

xác định như sau:

+ Nếu xây dựng, lắp đặt không bao thầu vật liệu thì giá tính thuế là giá trịxây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT.+ Nếu xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trìnhhoặc theo giá trị khối lượng hoàn thành bàn giao thì giá tính thuế GTGT tínhtheo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khổi lượng công việc bàn giaochưa có thuế GTGT

- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tình thuế đối với nhà,

hạ tầng gắn với đất được trừ giá đất theo giá do UBND tỉnh, thành trực thuộctrung ương quy định tại thời điểm bán đất động sản

- Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, môi giới, ủy thác XNK và dịch vụkhác hưởng tiền công, tiền hoa hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền cônghoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa có thuế GTGT

- Đối với vận tải, bốc xếp thì giá tính thuế là giá cước vận tải, bốcxếp chưa có thuế GTGT không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếphay thuê lại

- Trường hợp hàng hóa dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghigiá là giá thanh toán đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải thfi giá tìnhthuế GTGT được xác định như sau:

Giá thanh toán Giá tính thuế GTGT =

1+ thuế suất

- Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với kháchhàng theo giá trọn gói thì giá đó được xác định là giá đã bao gồm thuếGTGT

Trường hợp giá trọn gói bao gồm các khoản không chịu thuế GTGTnhư chi vé máy bay vận chuyển quốc tế, chi phí ăn uống, nghỉ ngơi, thamquan ở nước ngoài nếu có chứng từ hợp pháp thì các khoản chi này được tính

Trang 11

giảm trừ trong giá tính thuế GTGT.

- Đối với dịch vụ cầm đồ, khoản thu từ dịch vụ này được xác định là giá

đã có thuế GTGT bao gồm lãi phải thu từ cho vay cầm đồ, chênh lệch thuđược từ bán hàng cầm đồ

Chênh lệch thu Doanh thu Phần phải trả Số tiền được từ bán hàng = bán hàng - cho khách hàng - cho vay cầm đồ phát mại ( nếu có)

- Đối với sách, báo, tạp chí bán theo đúng giá phát hành theo quy địnhthì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT Các trường hợp bánkhông theo giá bìa thì thuế GTGT được tính trên giá bán

+ Nếu nhà xuất bản bán trực tiếp cho người sử dụng thì giá tính thuếđược xác định:

Giá ghi trên bìa Giá tính thuế ở khâu xuất bản =

- Đối với hoạt động in thì giá tính thuế GTGT là tiền công in Trườnghợp cơ sở in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công

in và tiền giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy

- Đối với dịch vụ trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặtcược, casino thì giá tính thuế GTGT là số tiền thu được đã bao gồm thuế

Trang 12

TTĐB trừ đi số tiền đã trả cho người trúng thưởng.

1.1.3.2 Thuế suất:

- Thuế suất 0%:Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt

động xây dựng, lắp đặt các công trình ở nước ngoài và doanh nghiệp chếxuất Hàng dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu, hàng hóabán cho các cửa hàng miễn thuế, hàng hóa dịch vụ không thuộc diện chịuthuế GTGT xuất khẩu

- Thuế suât 5%: Áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ thiết yếu cho đời

sống xã hội, nguyên liệu và các phương tiện phục vụ trực tiếp cho sản xuấttrong các ngành nông nghiệp, y tế, giáo dục, khoa học kỹ thuật nhằm thựchiện chính sách xã hội, khuyến khích đầu tư sản xuất

- Thuế suất 10%: Áp dụng đối với tất cả hàng hóa dịch vụ thông

thường và các hàng hóa dịch vụ không thiết yếu, không nằm trong diện chịumức thuế 0% và 5%

1.1.4 Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế GTGT

1.1.4.1 Đối tượng chịu thuế: Là hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất

kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam trừ nhóm đối tượng không thuộc diệnchịu thuế GTGT

Nhóm đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT bao gồm chủ yếu

là các đối tượng hàng hóa tiêu dùng thiết yếu cho xã hội như sản phẩm trồngtrọt, chăn nuôi do nông dân tự sản xuất và tự bán, sản phẩm muối và các dịch

vụ không mang tính chất vì lợi nhuận, các dịch vụ công cộng, dịch vụ y tế,văn hóa, giáo dục, đào tạo…

1.1.4.2 Đối tượng nộp thuế:Các cá nhân, tổ chức có hoạt động sản

xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, khôngphân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh và các tổ chức khác cónhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT

Trang 13

1.1.5 Phương pháp tính thuế GTGT

Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo 1 trong 2phương pháp:

Trang 14

1.1.5.1 Phương pháp khấu trừ:

Là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập theo luậtdoanh nghiệp, luật hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vàđơn vị tổ chức kinh doanh khác được áp dụng theo phương pháp khấu trừ.oXác định số thuế GTGT phải nộp:

o

Thuế GTGT Thuế GTGT Thuế GTGT Thuế GTGT còn đượcphải nộp = đầu ra - đầu vào - khấu trừ chuyển trong kỳ được khấu trừ sang

o Thuế GTGT đầu vào: Là tổng thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGTmua hàng

hóa, dịch vụ, TSCĐ và ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng nhập khẩu.Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng trong sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất kinhdoanh hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ theo tỷ lệ phần trăm doanh thu

Trang 15

- Trong trường hợp là TSCĐ sử dụng riêng cho sản xuất kinh doanhhàng hóa không chịu thuế thì thuế GTGT của TSCĐ được tính vào nguyêngiá của TSCĐ.

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai, khấutrừ khi xác định số thuế phải nộp trong tháng đó, không phân biệt đã xuấtdùng hay còn để trong kho Nếu phát hiện số thuế đầu vào kê khai khấu trừcòn sót thì được kê khai khấu trừ bổ sung trong thời hạn tối đa 6 tháng từthời điểm xuất hóa đơn

- Áp dụng thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vàotừng lần theo hóa đơn từ 20 triệu trở lên theo giá đã có thuế GTGT

- Đối với hàng hóa, dịch vụ có sử dụng chứng từ đặc thù thì được dùnglàm căn cứ để xác định thuế GTGT đầu tư được khấu trừ

- Hoạt động kinh doanh, mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

Xác định thuế GTGT phải nộp:

Thuế GTGT = GTGT của HHDV * Thuế suất thuế

phải nộp chịu thuế GTGT của HHDV đó

- Nếu CSKD thực hiện đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa

GTGT = Giá bán ra - Giá mua vào tương ứng

- Nếu CSKD có đầy đủ hóa đơn HHDV bán ra nhưng không đủ hóa đơnHHDV mua vào

Trang 16

GTGT = Doanh thu * Tỷ lệ % GTGT

Tỷ lệ GTGT được xác định:

+ 10% đối với doanh nghiệp thương mại

+ 30% đối với dịch vụ xây lắp trừ trường hợp xây lắp có bao thầunguyên vật liệu

+ 50% đối với sản xuất, vận tải, du lịch, xây dựng có bao thầu nguyênvật liệu

- Nếu cơ sở kinh doanh không đầy đủ hóa đơn HHDV đầu ra và đầu vàothì nộp thuế theo tỷ lệ GTGT mà Bộ tài chính quy định

1.1.6 Trình tự đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT

- Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng

ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế ngay

- Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế

1.1.6.2 Kê khai thuế GTGT

Kê khai thuế:

- Cơ sở kinh doanh tự tính và kê khai thuế GTGT hàng tháng theo mẫu

tờ khai do Bộ tài chính ban hành

- Cơ sở kinh doanh không phải gửi các bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra kèm theo tờ khai thuế GTGT

- Thời hạn nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế là ngày 20 của tháng tiếp theo Ngày nộp tờ khai được xác định là ngày bưu điện đóng dấu gửi đi hoặc

Trang 17

là ngày cơ sở kinh doanh nộp tờ khai trực tiếp tại cơ quan thuế.

Kê khai điều chỉnh:

- Sau khi đã nộp tờ khai cho cơ quan thuế, nếu cơ sở kinh doanh có sự sai sót, nhầm lẫn về số liệu đã kê khai, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai điều chính với cơ quan thuế như sau:

+ Nếu còn trong thời hạn kê khai theo quy định thì cơ sở kinh doanhlập và nộp tờ khai thay thế cho tờ khai đã gửi cho cơ quan thuế

+ Nếu quá thời hạn quy định thì kê khai điều chỉnh tại các dòng kê khaiđiều chỉnh của kỳ phát hiện sai sót

- Cơ sở kinh doanh thực hiện thí điểm không phải thực hiện quyết toánthuế hàng năm với cơ quan thuế, nhưng hàng tháng, cơ sở kinh doanh phải ràsoát hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán của tháng trước để kịp thời phát hiệnnhững khoản thuế còn để sót chưa kê khai hoặc số thuế nộp chưa đúng với

số thuế phải nộp để kịp thời kê khai để điều chỉnh, bổ sung vào tờ khai củatháng tiếp theo

1.1.6.3 Nộp thuế GTGT

- Hàng tháng, cơ sở kinh doanh nộp tiền thuế GTGT vào ngân sách nhànước theo số đã kê khai Thời hạn nộp thuế GTGT chậm nhất không quá thờihạn nộp tờ khai thuế của tháng kê khai vào ngày 20 của tháng tiếp theo

- Đối với CSKD nộp bằng chuyển khoản qua ngân hàng, tổ chức tíndụng khác thì ngày nộp thuế vào ngân sách nhà nước được xác định làngày ngân hàng, tổ chức tín dụng ký nhận trên giấy nộp tiền vào ngânsách nhà nước

- Đối với CSKD nộp thuế bằng tiền mặt thì ngày nộp thuế vào ngânsách nhà nước được xác định là ngày cơ quan kho bạc nhận tiền thuế

1.1.6.4 Quyết toán thuế GTGT

- Năm quyết toán thuế GTGT được tính theo năm dương lịch, thời hạn

Trang 18

cơ sở kinh doanh phải nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá

60 ngày, kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán thuế GTGT

- Trong trường hợp CSKD sáp nhập, hợp nhập, chia tách, giải thể, phásản, CSKD cũng phải thực hiện quyết toán thuế GTGT với cơ quan thuếtrong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chiatách, giải thể, phá sản

- CSKD có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu vào NSNN sao 10ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế GTGT, thuế nộp thừa được trừvào số thuế GTGT phải nộp của ký tiếp theo, hoặc được hoàn thuế GTGTnếu cơ sở thuộc trường hợp và đối tượng được hoàn thuế GTGT

- CSKD phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu quyết toánthuế GTGT, nếu CSKD báo cáo sai để trốn lậu thuế GTGT sẽ bị xử phạt theoquy định của pháp luật

1.2.Kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp

1.2.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

1.2.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào

a Chứng từ kế toán sử dụng:

Hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTKT-3LL

Hóa đơn GTGT được lập theo đúng mẫu quy định, nội dung trên hóađơn phải có tính rõ rang, trung thực, các chỉ tiêu phải được phản ánh thật đầy

đủ, số liệu phải chính xác Hóa đơn sau khi được cập nhật vào sổ chi tiết cầnđược tập hợp và lưu trữ theo tháng

Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT

Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu số01-2/GTGT

Sổ theo dõi thuế GTGT đầu vào TK 133

b Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào

Trang 19

được khấu trừ và còn được khấu trừ.

Kết cấu tài khoản

Kết cấu tài khoản 113

Trang 20

Bên nợ TK 133 Bên có

Dư đầu kỳ: Phản ánh số thuế GTGT

đầu vào chưa được khấu trừ kết kỳ

trước chuyển sang

Phát sinh trong kỳ: Phát sinh trong kỳ :

Số thuế GTGT đầuvào được khấu - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ trong kỳ

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

-Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa Nhưng đã trả lại, được giảm giá -Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

Dư cuối kỳ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, được hoàn lạinhưng NSNN chưa hoàn

TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch

vụ mua ngoài dùng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế

+ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ

Trang 21

dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế GTGT tình theo phương pháp khấu trừ thuế của quá trình mua sắmbất động sản đầu tư.

c Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào:

- Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ( Sơ đồ 1- Phần PL )

- Trường hợp nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ cần chú ý:

Trường hợp nhập khẩu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hànghóa chịu thuế GTGT:

Có TK 333: Thuế XNK theo tỷ giá giao dịch BQLNH

Có TK 515: Lãi tỷ giá ngoại tệ - CL tăng tỷ giá giao dịch và tỷ giághi sổ

Nợ TK 152, 153, 156, 211 : Giá đã có thuế GTGT

Có TK 111, 112, 331

Cuối kỳ, kế toán xác định thuế GTGT được khấu trừ và không được

Trang 22

khấu trừ trên cở sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu.

Trang 23

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định :

Số thuế đầu Doanh thu chi thu GTGT trong kỳ Tổng số thuế Vào được = * GTGT đầu khấu trừ Tổng doanh thu trong kỳ vào trong kỳ

Sau khi tính số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

 Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ:

Số thuế GTGT Tổng số thuế Số thuế GTGT đầu vào không = GTGT đầu vào * đầu vào được được khấu trừ trong kỳ khấu trừ

 Nếu số thuế đầu vào không được khấu trừ nhỏ thì tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

 Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ lớn thì phân bổ dần:

1.2.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra

a Chứng từ kế toán thuế GTGT đầu ra:

- Hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTKT-3LL do doanh nghiệp tự in.

Hóa đơn GTGT được lập theo đúng mẫu quy định của Nhà nước, trênhóa đơn phải phản ánh các chỉ tiêu một cách rõ rang, trung thực, đầy đủ,chính xác Hóa đơn được lập đủ 3 liên theo quy định Liên 1 để giữ tại quyểnhóa đơn, liên 2 phải được giao cho khách hàng và liên 3 được tập hợp để làm

Trang 24

cơ sở hạch toán thuế GTGT theo tháng.

- Tờ khai thuế GTGT mẫu siis 01/GTGT

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra mẫu số

01-1/GTGT

- Sổ theo dõi thuế GTGT đầu ra TK 3331

b Tài khoản kế toán sử dụng:

- TK sử dụng: TK 3331: Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGTđầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp NSNN

- Kết cấu tài khoản

- Kết cấu tài khoản 3331

-Số thuế GTGT được giảm trừ của

hàng bán bị trả lại, GGHB, CKTM

-Kết chuyển số thuế GTGT còn được

khấu trừ kỳ trước chuyển sang

- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp, có 2 tài khoản cấp 3:

+ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

+ TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Phản ánh thuế GTGT củahàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN

c Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu ra:

- Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ ( Sơ

đồ 2-Phần PL)

Trang 25

Các cơ sở kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT phải lập và gửi cho cơquan thuế tờ khai thuế GTGT kèm theo bảng kê HHDV mua vào, bán ra theomẫu quy định và các mẫu khác theo quy định ( mẫu số 01/GTGT,01-1/GTGT, 01-2/GTGT, 01-3/GTGT, BC26/AC) Thời gian gửi tờ khaitháng cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20 tiếp theo.

Nếu trong tháng doanh nghiệp không phát sinh thuế GTGT đầu vàohoặc đầu ra thì doanh nghiệp vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơquan thuế

Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầu đủ, chính xác, đúng mẫu tờ khaithuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai Nếu người nộpthuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫngây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuếtheo mẫu 01/KHBS Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vàobất cứ ngày làm việc nào không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuếcủa lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế quyết định kiểm tra,thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ không phải quyết toán thuế GTGT hàng năm

1.2.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

1.2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào

a Chứng từ kế toán sử dụng:

- Hóa đơn bán hàng thông thường do đơn vị in gồm 3 liên mẫu02/GTTT

- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/ GTGT

b Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào:

- Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp trực tiếp ( Sơ

đồ 3- Phần PL)

Trang 26

- Khi hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp trực tiếp:

Giá vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua vào là tổng giá thanh toánbao gồm cả thuế GTGT đầu vào

- Hóa đơn bán hàng thông thường do đơn vị kinh doanh in gổm 3 liên

- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT

b Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu ra

- Sơ đồ hạch toán thuế GTTG đầu ra theo phương pháp trực tiếp ( Sơ

đồ 4-Phần PL)

- Doanh thu bán hàng, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhậpkhác là tổng giá thanh toán đã bao gồm cả thuế

1.2.2.3 Kê khai và quyết toán thuế GTGT

- Các cơ sở kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT phải lập và gửi cho cơquan thuế tờ khai thuế GTGT kèm theo bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào,bán ra theo mẫu quy định và các mẫu khác theo quy định Thời gian gửi tờkhai tháng cho cơ quan thuế chậm nhất là 20 ngày tiếp theo

- Trường hợp kê khai thuế của tháng phát sinh thuế GTGT âm thìkhông phải nộp thuế GTGT, GTGT âm được kết chuyển để bù trừ vàoGTGT phát sinh của tháng tiếp sau khi tính thuế GTGT phải nộp và quyếttoán thuế của năm nhưng không được kết chuyển phần GTGT âm của nămquyết toán thuế sang năm sau

- Cuối năm, doanh nghiệp sử dụng tờ khai quyết toán thuế GTGT mẫu

số 04/GTGT để quyết toán thuế năm Thời hạn nộp quyết toán thuế chậmnhất là 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính

Trang 27

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN VẬT LIỆU VÀ XÂY DỰNG TÂN LONG

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Tân Long

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần vật liệu & xây dựng Tân Long

Tên giao dịch: Công ty cổ phần vật liệu & xây dựng Tân Long

Trụ sở công ty: Đóng tại Km 5+50 Đường Dương Tự Minh- Tổ Phường Tân Long- thành phố Thái Nguyên

Công ty có 3 cơ sở sản xuất chính:

Cơ sở 1: Phân xưởng Tân Long: Địa điểm tại tổ 13 & 14 phường TânLong- Thành phố Thái Nguyên

Cơ sở 2: Phân xưởng Sơn Cẩm: Địa điểm tại xóm 8 xã Sơn Cẩmhuyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

Cơ sở 3: Tại làng Bún – xã Phấn Mễ- huyện Phú Lương- Thái NguyênCông ty cổ phần vật liệu & xây dựng Tân Long tiền thân là xí nghiệpgạch Tân Long- Bắc Thái được thành lập từ tháng 07/1972, được chuyểnđổi theo Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 của Chính phủ vềgiao khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước

Thực hiện quyết định số 4651/ QĐ-UB ngày 31/12/2000 về việc bándoanh nghiệp cho tập thể người lao động và ngày 20/03/2000 Công ty đã tổchức đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty lấy tên là: Công ty cổ phần vàvật liệu xây dựng Tân Long

2.1.2 Các ngành nghề hoạt động kinh doanh

Trang 28

Ngành nghề kinh doanh đa dạng :

+ Sản xuất gạch đất nung

+ Kinh doanh vật liệu xây dựng

+ Nhận thầu xây dựng và các công trình xây dựng

Từ khi còn là doanh nghiệp Nhà nước cho đến khi chuyển thành công ty

cổ phần, Công ty chủ yếu sản xuất và kinh doanh gạch đặc đất nung, cungcấp vật liệu xây dựng cho khu vực phía Bắc và khu vực thành phố TháiNguyên, bộ máy quản lý cồng kềnh, làm ăn kém hiệu quả, thua lỗ triền miên.Với mục tiêu sau khi chuyển đổi thành Công ty cổ phần, mọi ngườitrong Công ty sẽ dốc hết sức làm việc vì lợi ích kinh tế của mình, năng độngtìm ra những phương thức hoạt động phù hợp, thu hút them vốn đầu tư, mởrộng sản xuất Với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, năng động, phù hợp với mô hìnhvừa và nhỏ đã phát huy tối đa tự chủ trong khâu sản xuất kinh doanh, tiêu thụ

2.1.3 Đặc điểm quy trình hoạt động của Công ty

Sau khi chuyển đổi hình thức sở hữu Công ty cổ phần vật liệu & xâydựng Tân Long được thành lập nhằm thu hút thêm vốn, đầu tư mở rộng sản

Trang 29

xuất, tạo việc làm có thu nhập ổn định, đảm bảo đời sống cho người lao độngtrong doanh nghiệp

Trang 30

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty

Bộ máy quản lí của công ty được tổ chức và sắp xếp một cách khoahọc, có sự phân công trách nhiệm, nhiệm vụ rõ ràng

*Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty ( Sơ đồ 05– Phần Phụ lục)

- Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty, là người điều

hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty

- Phó Giám đốc: Là người tham mưu cho giám đốc trong quản lí điều

hành công ty, trong việc tổ chức nhân sự và các hoạt động kinh doanh củacông ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước giám đốc về mọi công việcđược giao

- Phòng tổ chức nhân sự: Có nhiệm vụ xây dựng mô hình tổ chức bộ

máy quản lí, tuyển dụng lao động, đào tạo cán bộ, xây dựng quy chế lương,thưởng, thực hiện các chế độ, chính sách về nhân sự

- Phòng quản lí chất lượng: Chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng

hàng hóa trong quá trình nhập hàng, lưu trữ bảo quản, xuất hàng

- Phòng kinh doanh: Thu thập, phân tích thông tin về thị trường, triển

khai kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm khách hàng và xúc tiến ký kết hợp đồng.Theo dõi đôn đốc quá trình thực hiện hợp đồng, hỗ trợ giao hàng, hỗ trợ thuhồi công nợ với phòng kế toán

- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp

thời, chính xác, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý tài sản,vật chất kinh tế theo chế độ kế toán Nhà nước, quy chế doanh nghiệp, chịutrách nhiệm trước pháp luật, trước Giám đốc về mọi diễn biến quản lý, vậtchất trong toàn doanh nghiệp

2.1.5 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2011, 2012

Qua bảng tình hình kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm của Công

ty ( Biểu 01- Phần phụ lục ) ta thấy tổng lợi nhuận trước thuế năm 2012

Trang 31

tăng 16.53% (72.400.000 VNĐ) so với năm 2011 Điều này sẽ tạo điều kiệnthuận lợi để Công ty phát triển hơn nữa và thực hiện các mực tiêu kinh tế xãhội khác

Bên cạnh đó, doanh thu, lợi nhuận năm 2012 thấp hơn 2011 là do tìnhhình kinh tế trong nước gặp nhiều khó khan đặc biệt là các ngành sản xuấtvật liệu xây dựng thì lại càng khó khan hơn, hàng tồn kho nhiều Song dưới

sự chỉ đạo điều hành của HĐQT- Ban Giám đốc Công ty kế hợp với Đảngủy- Công đoàn, Công ty vãn duy trì đảm bảo đủ việc làm, có thu nhập chongười lao động trong Công ty Ngoài ra còn thu hút thêm hàng chục lao độngnhàn rổi tại địa phương góp phần thực hiện tốt chính sách giải quyết việc làmcho người lao động

GVHB so với năm 2011 là tăng 13.36% tức 4.712.400.000 VNĐ Điềunày ảnh hưởng chủ yếu tới lợi nhuận của Công ty nên theo em Công ty nêntìm hiểu và lựa chọn nhà cung cấp phù hợp giá cạnh tranh nhất

DTTC tăng 16.18% song CPTC lại tăng 50.48% so với năm 2011 do

đó hoạt động tài chính đã làm giảm 34.3% lợi nhuận Công ty Điều này ảnhhưởng đáng kể tới lợi nhuận của Công ty nói chung và tình hình tài chínhcủa Công ty nói riêng Vì vậy Công ty cần tìm ra cách giải quyết hợp lý đểlàm giảm chi phí tài chính một cách tối đa nhất

CPBH tăng 15.35% có ảnh hưởng không tốt tới lợi nhuận và cho thấycông tác bán hàng chưa được hợp lý, chưa tiết kiệm chi phí để làm tăng lợinhuận cho Công ty Bên cạnh đó CPQLDN cũng tăng 8.8% so với năm trướcnên cần xem xét cụ thể hơn trong năm tới đây

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Công ty tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung, tất cả các kếtoán đều làm việc tại phòng tài chính kế toán, không tổ chức các bộ phận kế

Trang 32

toán riêng.

Trang 33

*Sơ đồ tổ chức bố máy kế toán( Sơ đồ 06 – phần phụ lục) gồm:

Kế toán trưởng: Là người phụ trách vào sổ cái và báo cáo quyết toán

đánh giá kết quả kinh doanh, điều hành và kiểm soát bộ máy kế toán củaCông ty Kế toán trưởng kiểm tra việc thực hiện chế độ quy định của Nhànước về lĩnh vực tài chính kế toán, phải chịu trách nhiệm được giám đốcCông ty và pháp luật về công tác kế toán Ngoài ra kế toán trưởng còn phổbiến các chủ trương về chuyên môn, ký duyệt các tài liệu kế toán trước khitrình giám đốc xét duyệt

Kế toán TSCĐ, vật tư, nguồn vốn, tiêu thụ sản phẩm, quan hệ ngân sách, ngân hàng: Có nhiệm vụ quản lý, theo dõi tình hình tăng, giảm

về số lượng, chất lượng tài sản, thực viện việc trích khấu hao tài sản cố địnhhàng quý

Theo dõi việc nhập, xuất vật tư đảm bảo kịp thời, phục vụ sản xuất.Theo dõi tình hình biến động của sản phẩm, lập phiếu nhập, xuất kho,tiêu thụ sản phẩm, theo dõi thanh toán với khách hàng, chủ hàng, thanh toáncác khoản chi phí khác

Theo dõi tình hình vốn vay ngân hàng, trả nợ gốc, lãi tiền vay hàngtháng, lập các hồ sơ theo quy định của Ngân hàng

Theo dõi và lập , gửi báo cáo các khoản thuế phải nộp Đề xuất, kiếnnghị kế toán trưởng về các vấn đề liên quan

Kế toán thanh toán- công nợ: Chịu trách nhiệm theo dõi và thanh

toán các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp, thanh toán lương, BHXH,BHYT, và các khoản tiền khác Cuối tháng có trách nhiệm lập bảng tổnghợp công nợ phải trả cho nhà cung cấp, lên kế hoạch thanh toán cho thángtiếp theo

Trang 34

Chịu trách nhiệm theo dõi và thu hồi các khoản nợ của khách hàng chưathanh toán Hằng ngày, kế toán công nợ phải thu thập phiếu xuất kho từ kế toánvật tư, kiểm tra lại chứng từ xuất tiếp đó Cuối tháng, lập bảng tổng hợp công

nợ phải thu của khách hàng để kiểm soát tình hình công nợ một cách chính xác

Nhân viên kế toán thuộc phân xưởng: Theo dõi, kiểm tra, ghi chép

các số liệu sơ bộ tại phân xưởng như: Tình hình sử dụng vật liệu tại phânxưởng, tình hình lao động có mặt tại phân xưởng….định kỳ gửi kết quả thuthập được về phòng kế toán để phòng kế toán tổng hợp và ghi vào sổ kếtoán

Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Từ số liệu có

được về tình hình nhập, xuất NVL,TSCĐ kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinhdoanh, lập báo cáo quyết toán tài chính

2.2.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty

Căn cứ vào số lượng tài khoản sử dụng cũng như quy mô, đặc điểmhoạt động kinh doanh, Công ty áp dụng các chính sách phù hợp sau:

Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01/N đến 31/12/N

Chế độ kế toán: Công ty áp dụng hệ thống kế toán DN ban hành theo

QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính và các văn bản

bổ sung, sửa đổi về luật thuế GTGT

Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán: VNĐ

Hình thức kế toán: “ Nhật ký chung” ( Sơ đồ 07- Phần phụ lục)

Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Theo tỷ giá thực tế

Phương pháp kê khai và tình thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng

Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp KKTX

Trang 35

2.3 Thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Tân Long

2.3.1 Kế toán thuế GTGT đầu ra

2.3.1.1 Chứng từ và sổ sách kế toán thuế GTGT đầu ra

- Hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTKT3/001 do doanh nghiệp tự in

Trong đó:

2 ký tự đầu thể hiện loại hóa đơn: Loại 01

Tối đa 4 ký tự tiếp theo thể hiện tên hóa đơn: Hóa đơn GTGT

01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên của hóa đơn: Loại hóa đơn 2 hoặc 3 liên

01 ký tự tiếp theo là “/” để phân biệt số liên với số thứ tự của mẫutrong loại hóa đơn

03 ký tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn: Mẫu số

01 hoặc 02

 Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT

 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra mẫu số01-2/GTGT

2.3.1.3 Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu ra

- Các loại sổ mà công ty áp dụng để ghi nhận thuế GTGT đầu ra đượckhấu trừ: Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 3331

- Hàng ngày, khi phát sinh nghiệp vụ bán ra, kế toán căn cứ vào hóađơn, chứng từ liên quan để ghi nhận nghiệp vụ vào sổ nhật ký chung và sổcái TK 3331 Cuối tháng, kế toán tiến hành tập hợp HĐ GTGT đầu ra để lập

Trang 36

bảng kê HHDV bán ra và tờ khai thuế tháng đó.

- Công cụ kế toán sử dụng lập tờ khai hàng tháng là phần mềm hỗ trợ

kê khai thuế HTKK 3.1.4

2.3.1.4 Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu ra

VD1: Ngày 05/11/2012, theo HĐ GTGT số 0004832 ( Biểu 02-Phần PL)công ty bán gạch nung cho công ty TNHH Phú Nguyên, thuế suất GTGT

10%, Công ty TNHH Phú Nguyên thanh toán bằng tiền mặt:

Kế toán căn cứ vào HĐ GTGT tiến hành ghi sổ nhật ký chung theođịnh khoản:

Trang 37

Kế toán căn cứ vào HĐ GTGT tiến hành ghi sổ nhật ký chung theo địnhkhoản:

GTGT 10% Công ty TNHH Hà Hùng thanh toán bằng tiền mặt:

Kế toán căn cứ vào HĐ GTGT tiến hành ghi sổ nhật ký chung theo địnhkhoản:

10% Công ty TNHH Vân Thương thanh toán bằng tiền mặt:

Kế toán căn cứ vào HĐ GTGT tiến hành ghi sổ nhật ký chung theo địnhkhoản:

GTGT 10% Công ty TNHH MTV C Y Vina thanh toán bằng tiền mặt:

Kế toán căn cứ vào HĐ GTGT tiến hành ghi sổ nhật ký chung theo địnhkhoản:

Nợ TK 1111: 231.811.800 đồng

Trang 38

Có TK 5111: 210.738.000 đồng

Có Tk 33311: 21.073.800 đồng

Trang 39

VD7: Ngày 09/11/2012, theo HĐ GTGT số 0004845 ( Biểu Phần PL)công ty bán hàng cho công ty TNHH MTV SX – TM Đức Hải,

08-thuế suất GTGT 10% Công ty TNHH MTV SX – TM Đức Hải thanh toán bằng tiền mặt:

Kế toán căn cứ vào HĐ GTGT tiến hành ghi sổ nhật ký chung theo địnhkhoản:

10% Công ty TNHH Phú Nguyên thanh toán bằng tiền mặt:

Kế toán căn cứ vào HĐ GTGT tiến hành ghi sổ nhật ký chung theo địnhkhoản:

Ngày đăng: 18/03/2015, 08:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 5 :      SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ - Kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Tân Long
SƠ ĐỒ 5 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ (Trang 46)
SƠ ĐỒ 6:            SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - Kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Tân Long
SƠ ĐỒ 6 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 47)
SƠ ĐỒ 7:        TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨCKẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG - Kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Tân Long
SƠ ĐỒ 7 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨCKẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG (Trang 48)
Hình thức thanh toán (Payment method): CK  Mã số thuế  (Tax code): 4600268479 - Kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Tân Long
Hình th ức thanh toán (Payment method): CK Mã số thuế (Tax code): 4600268479 (Trang 49)
Hình thức thanh  toán - Kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Tân Long
Hình th ức thanh toán (Trang 50)
Hình thức thanh toán (Payment method): CK  Mã số thuế  (Tax code): 4600268479 - Kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Tân Long
Hình th ức thanh toán (Payment method): CK Mã số thuế (Tax code): 4600268479 (Trang 52)
Hình thức thanh toán - Kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Tân Long
Hình th ức thanh toán (Trang 53)
Hình thức thanh toán (Payment method): CK  Mã số thuế  (Tax code): 4600268479 - Kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Tân Long
Hình th ức thanh toán (Payment method): CK Mã số thuế (Tax code): 4600268479 (Trang 57)
Hình thức thanh toán (Payment method): CK  Mã số thuế  (Tax code):  0304626938 - Kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Tân Long
Hình th ức thanh toán (Payment method): CK Mã số thuế (Tax code): 0304626938 (Trang 58)
Hình thức thanh toán (Payment method): TM Mã số thuế  (Tax code): 2300297080 - Kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Tân Long
Hình th ức thanh toán (Payment method): TM Mã số thuế (Tax code): 2300297080 (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w