công tác biên tập bản đồ địa hình trong công nghệ đo ảnh số
Trang 1mở đầu
Sự ra đời của máy tính điện tử cùng với những thành tựu của các ngànhkhoa học mũi nhọn đã mở ra những triển vọng hết sức to lớn, thúc đẩy sự pháttriển đối với các lĩnh vực khác nhau trong xã hội Việc áp dụng thành côngnhững thành tựu khoa học cũng nh sự hỗ trợ đặc biệt của điện tử tin học vào côngnghệ thành lập bản đồ đã giúp cho ngành đo đạc bản đồ có nhiều bớc tiến quantrọng Đó là trong kho tàng của bản đồ xuất hiện thêm một sản phẩm mới là bản
có thể bổ sung đợc một số kiến thức về ứng dụng công nghệ đo ảnh số trong công
tác thành lập bản đồ địa hình, em đã thực hiện đồ án tốt nghiệp với tiêu đề "Công tác biên tập bản đồ địa hình trong công nghệ đo ảnh số".
Đồ án tốt nghiệp đợc hoàn thành trên 67 trang A4 và có bố cục nh sau:
Mở đầu
Chơng 1 Bản đồ địa hình
Chơng 2 Giới thiệu về Microstation
và công tác ứng dụng trong bản đồ địa hình
Trang 2trên bề mặt Trái đất Nội dung của bản đồ địa hình bao gồm các yếu tố sau: Thuỷ
hệ, dân c, đờng giao thông, dáng đất, lớp phủ thực vật, thổ nhỡng Bản đồ địahình đợc xác định về mặt toán học có tính khái quát hoá và bằng hệ thống kí hiệunhằm phản ánh sự phân bố, trạng thái và các mối quan hệ tơng quan nhất địnhgiữa các yếu tố cơ bản của địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội với độ chính xác vàmức độ tỉ mỉ tơng đối nh nhau, các yếu tố này phần lớn giữ đợc hình dạng, kíchthớc theo tỷ lệ bản đồ, đồng thời giữ đợc tính chính xác hình học của kí hiệu vàtính tơng ứng địa lý của yếu tố nội dung
Tuy nhiên trên bản đồ địa hình không đa lên tất cả mọi đối tợng có trênmặt đất, mà chỉ bao gồm một lợng thông tin nhất định phụ thuộc bởi không gian,thời gian và mục đích sử dụng Tính không gian xác định giới hạn khu vực đợctiến hành đo vẽ và thành lập bản đồ Tính thời gian qui định ghi nhận trên bản đồ
địa hình hiện trạng của bề mặt trái đất thời điểm tiến hành đo vẽ Mục đích sửdụng chi phối nội dung và độ chính xác của bản đồ, yếu tố không gian và mục
đích sử dụng có ảnh hởng với việc chọn tỷ lệ cho bản đồ
2 Bản đồ địa hình dạng số
Theo Pstetanovic: Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ
trên những thiết bị có khả năng đọc bằng máy tính và đợc thể hiện dới dạng hình
ảnh bản đồ
Nh vậy thì bản đồ số sẽ bao gồm những thành phần chính sau đây: Dữ liệubản đồ, thiết bị ghi dữ liệu có khả năng đọc bằng máy tính, máy tính điện tử,công cụ thể hiện dữ liệu dới dạng hình ảnh bản đồ
Đặc điểm của bản đồ số:
- Bản đồ số chứa đựng thông tin không gian đợc qui chiếu về mặt phẳng
và đợc thiết kế theo những tiêu chuẩn của bản đồ học
+ Mức độ đầy đủ về nội dung theo tỷ lệ và mục đích và yêu cầu củaviệc thành lập bản đồ
- Bản đồ số có thể hiển thị dới dạng bản đồ tơng đồng hiện trên màn hìnhhoặc in ra giấy hay các vật liệu phẳng nh: Phim trong, màng khắc, phim âm bản
Trang 3- Tính lỡng hoạt của bản đồ rất cao nh:
+ Thông tin thờng xuyên đợc cập nhật
+ Có thể sửa đổi các ký hiệu về màu sắc, lực nét, kiểu dáng hoặc điềuchỉnh kích thớc mảnh bản đồ so với thiết kế ban đầu
+ Có thể hiện chỉnh lớp thông tin nh tách lớp hay chống xếp các lớp thôngtin
+ Có thể in ra các bản đồ có tỷ lệ khác nhau
- Cho phép tự động hoá qui trình công nghệ thành lập bản đồ từ khi nhập
số liệu đến khi in ra bản đồ
- Có qui tắc bảo vệ dữ liệu để tránh bị mất dữ liệu do sự cố kỹ thuật
- Khâu nhập số liệu và biên vẽ ban đầu có nhiều khó khăn và phức tạp
nh-ng khâu sử dụnh-ng về sau lại thuận lợi, manh-ng lại hiệu quả cao về thời gian và chiphí
- Để thành lập bản đồ số thì cần nhiều vốn để đầu t trang thiết bị máy móc
và ngời sử dụng
1.1.2 Phân loại bản đồ địa hình
1 Phân loại theo tỷ lệ
- Nhóm bản đồ tỷ lệ lớn (gồm 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000): nhóm bản đồnày đợc thành lập chủ yếu theo những yêu cầu cụ thể của mỗi ngành khi cần chothiết kế những công trình xây dựng cụ thể (đờng xá, cầu cống, hầm mỏ, qui hoạch
đô thị )
- Nhóm bản đồ tỷ lệ trung bình (gồm 1:10000, 1:25000, 1:50000,1:100000): nhóm bản đồ này đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành kinh tếquốc dân đặc biệt ở các cơ quan thiết kế và qui hoạch
- Nhóm bản đồ tỷ lệ nhỏ (gồm 1:200000, 1:500000, 1:1000000): nhómbản đồ này đợc thành lập chủ yếu có ý nghĩa trong việc nghiên cứu lãnh thổ vùng
và lãnh thổ toàn quốc để tìm hiểu các đặc trng về địa lý tổng hợp và các qui luật
địa lý lớn hoặc nhằm giải quyết các vấn đề có tính chiến lợc
2 Phân loại theo mục đích sử dụng
Có thể phân theo thành 3 loại:
- Bản đồ địa hình cơ bản
- Bản đồ điạ hình chuyên dụng
- Bản đồ nền địa hình
*Bản đồ địa hình cơ bản: là loại bản đồ phản ánh các yếu tố địa hình, địa
vật trên bề mặt lãnh thổ ở thời điểm đo vẽ với độ chính xác, độ tin cậy cao, với mức
độ chi tiết và tơng đối đồng đều và cơ bản nhất Các bản đồ thuộc loại này có khả
Trang 4năng đáp ứng những mục đích sử dụng cơ bản của nhiều ngành kinh tế quốc dân,quốc phòng, nghiên cứu khoa học và nhiều mặt hoạt động thực tiễn khác.
Với đặc điểm và tính chất này, các bản đồ địa hình cơ bản chiếm vị tríquan trọng hàng đầu so với các thể loại bản đồ khác của một nhà nớc Việc thànhlập bản đồ địa hình cơ bản có thể do từng ngành hoặc địa phơng thực hiện trênmột khu vực nào đó, xuất phát từ kế hoạch, nhiệm vụ của riêng họ, nhng đềuphải tuân theo một tiêu chuẩn chung về kỹ thuật (qui trình, qui phạm và hệ thốngcác ký hiệu) ở các nớc t bản công việc đo vẽ và thành lập bản đồ địa hình cơbản do các công ty đo đạc thực hiện theo hợp đồng với t nhân, tập thể hoặc nhànớc, hoặc do quân đội đảm nhiệm ở nớc ta công việc này do Nhà nớc chỉ đạothực hiện thông qua cơ quan Đo Đạc và Bản Đồ Nhà Nớc, do đó bản đồ địa hìnhcơ bản còn có thể gọi là bản đồ địa hình Nhà Nớc
Hệ thống bản đồ địa hình Nhà Nớc có đặc điểm chính sau đây:
- Toàn bộ hệ thống bản đồ bao gồm một dãy tỷ lệ phủ kín hoặc gần kín lãnh thổcủa một quốc gia, nhng vẽ trên từng mảnh độc lập, tuân theo một bố cục thống nhất
- Tuân theo một qui cách và tiêu chuẩn thống nhất về độ chính xác, mức
độ phản ánh nội dung, phơng pháp trình bày và qui trình công nghệ
- Phục vụ những mục tiêu chung của một thời kỳ phát triển đất nớc và đáp ứngnhững hình thức sử dụng gần giống nhau cả nhiều đối tợng sử dụng khác nhau
- Phản ánh những đặc điểm địa lý cơ bản nhất của một khu vực và thể hiện nóqua các yếu tố địa lý: các điểm khống chế trắc địa, dân c, các đối tợng kinh tế- văn hoá-xã hội, hệ thống các đờng giao thông và các đối tợng liên quan, thuỷ hệ và các đối tợngliên quan, dáng đất và chất đất, thực vật, ranh giới tờng rào, ghi chú
- Bản đồ địa hình cơ bản còn đợc dùng làm cơ sở để thành lập nhiều thểloại bản đồ khác nh: các bản đồ địa hình kỹ thuật, các bản đồ chuyên đề hoặcnhằm mục đích đo đạc hình thái, tính toán các chỉ tiêu thống kê
*Bản đồ địa hình chuyên dụng: đợc thành lập để giải quyết những nhiệm
vụ cụ thể của một ngành hoặc một số ngành liên quan hoặc dùng cho mục đích cụthể nào đó Bản đồ này thể hiện các phần tử địa hình, địa vật của các khu vực đo vẽkhông đồng đều nh bản đồ địa hình cơ bản mà chú trọng phản ánh ở mức độ chi tiếthơn hoặc chính xác hơn những phần tử cần cho những mục đích chuyên dụng hoặcchuyên ngành, mặt khác phản ánh ở mức độ sơ sài hơn những phần tử ít có tác dụng
sử dụng
ở nớc ta, các cơ quan làm bản đồ địa hình phục vụ mục đích riêng của cácchuyên ngành đều có những giải pháp kỹ thuật giống nhau ở chỗ: sử dụng quiphạm Nhà nớc là chủ yếu (do Tổng Cục Địa Chính ban hành) có kèm theo một
Trang 5văn bản kỹ thuật của chuyên ngành nhằm bổ sung hoặc sửa đổi một số điểm cầnthiết Xu hớng này hoàn toàn đúng đắn làm cho việc sử dụng bản đồ địa hìnhngày càng có hiệu quả thiết thực.
Thể loại bản đồ địa hình chuyên ngành của nớc ta hiện hành có thể kể đến nh:
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000 và 1:25000 phục vụ điều tra qui hoạch rừng
- Bản đồ địa hình đồng ruộng tỷ lệ 1:2000, 1:5000, phục vụ thiết kế quihoạch đồng ruộng
- Bản đồ xí nghiệp nông, lâm nghiệp tỷ lệ 1:5000, 1:10000, 1:25000
Ngoài ra cha kể đến một số loại đang dần dần hình thành trong quá trìnhhoạt động thực tiễn của các ngành chuyên sâu
*Bản đồ nền địa hình: Đợc biên chế hoặc tái bản từ bản đồ gốc là bản đồ
địa hình cơ bản, nhng có lợc bớt đi một số đặc điểm tính chất của các phần tử địahình, địa vật để giảm nhẹ mật độ thông tin (dung lợng thông tin) Về bản chất cóthể coi nó là bản đồ địa hình đã đợc đơn giản hoá Về hình thức trình bày bản đồnền địa hình vẫn giữ nguyên hệ thống ký hiệu của bản đồ địa hình cơ bản, nhngmàu sắc thì chỉ in một hoặc hai màu, cũng có khi ba màu Bản đồ này thờng đợcdùng làm cơ sở địa hình để vẽ trực tiếp lên đó khi tiến hành các công việc thiết
kế hoặc thành lập các bản đồ chuyên môn, chuyên đề
1.1.3 Vai trò của bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình nói chung có ý nghĩa là một mô hình đồ hoạ về mặt đất,cho ta khả năng nhận thức bề mặt đó bằng cái nhìn bao quát, tổng quát, đọc chitiết hoặc đo đếm chính xác Dựa vào bản đồ địa hình có thể nhanh chóng xác
định toạ độ, độ cao của bất kỳ điểm nào trên mặt đất, khoảng cách và phơng ớng giữa hai điểm, chu vi, diện tích và khối lợng của một vùng, cùng hàng loạtcác thông số khác Bản đồ địa hình còn cho ta xác định các mặt định tính, định l-ợng, định hình, trạng thái của các phần tử địa lý và địa danh
h-Khi nói về vai trò của bản đồ có nghĩa là nói đến đặc điểm sử dụng chúng.Bản đồ địa hình đợc thành lập cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân, văn hoá,quốc phòng và mỗi ngành lại đa ra những yêu cầu đối với nội dung của chúng
Do vậy có thể nói rằng bản đồ địa hình phải thoả mãn về nhu cầu cũng nh yêucầu của rất nhiều ngành, đó cũng là sự khác biệt đối với các bản đồ chuyên đề.Chẳng hạn để xây dựng trạm thuỷ điện, kênh đào, hệ thống tới tiêu và khoanhvùng đất đai cần phải có số liệu chính xác và tỉ mỉ về hệ thuỷ văn, địa hình, thựcvật và về các đối tợng khác nhau của mặt đất, các yếu tố này của nội dung bản đồcũng cần thiết cho các ngành khác của nền kinh tế quốc dân
Trang 6Nh trên đã nêu, theo tỷ lệ bản đồ địa hình phân ra làm 3 nhóm cụ thể, mỗiloại lại có những mục đích sử dụng khác nhau:
*Đối với bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng 1:25000
Dùng để qui hoạch tỷ mỉ và thiết kế chính xác cho các công trình xâydựng nh thành phố, cầu đờng, đập nớc, nhà máy, hầm mỏ
Thăm dò khai thác khoáng sản
Điều tra và khảo sát đờng giao thông
Thống kê ruộng đất, lập kế hoạch canh tác, quản lý khu liên hợp công nghiệp Lập kế hoạch trồng rừng, bảo vệ và quản lý rừng
Chọn vị trí để lập công sự chiến đấu
Lập bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ hơn và làm cơ sở địa lý cho bản đồ chuyên đề
*Đối với bản đồ địa hình tỷ lệ trung bình
Dự tính và thiết kế sơ bộ các công trình xây dựng
Xác định các tuyến đờng giao thông
Nghiên cứu điều kiện địa chất thuỷ văn
Thăm dò khoáng sản
Điều tra và quản lý rừng
Chuẩn bị mục tiêu cho các binh chủng hợp đồng tác chiến
Lập bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ hơn và làm cơ sở địa lý cho bản đồ chuyên đề
*Đối với bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ
Nghiên cứu điều kiện địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực
Lập bản đồ chiến lợc chiến thuật cho các ban tham mu cấp cao
Lập bản đồ khái quát tỉ lệ nhỏ hơn và cơ sở địa lý cho bản đồ chuyên đề
1.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa hình
Cơ sở toán học nhằm đảm bảo độ chính xác của bản đồ đáp ứng yêu cầu
sử dụng, đồng thời có thể ghép nhiều mảnh bản đồ lại với nhau mà vẫn giữ đợctính nhất quán cao
- Phù hợp với phép chiếu của bản đồ tài liệu để thuận tiện cho việc chuyển
vẽ các yếu tố nội dung
Trang 7Riêng bản đồ địa hình còn có thêm các yêu cầu về phép chiếu nh sau:Không có độ biến dạng góc Dễ chia mảnh và đánh số mảnh bản đồ Dễ tính toán.
Số múi trong phép chiếu càng ít càng tốt, mỗi múi có tính chất giống nhau
để giảm bớt công tính toán
Mặt khác căn cứ vào vị trí địa lý hình dạng, kích thớc của lãnh thổ thì bản
đồ địa hình nớc ta có thể dùng các phép chiếu sau:
1 Phép chiếu Gauss-Kruiger
Elipxoid đợc chia thành 60 múi, mỗi múi 60 (để hạn chế sai số, cũng cóthể chia elipxoid thành 120 múi, mỗi múi 30) và đợc đánh từ 1 đến 60, từ kinhtuyến gốc Greenwich về phía Đông Lãnh thổ Việt Nam nằm giữa kinh tuyến
1020 đến 1100 nên thuộc hai múi 18 và 19
Mỗi múi đợc chiếu lên bề mặt hình trụ ngang sao cho bề mặt của hình trụtiếp xúc với kinh tuyến giữa của múi (kinh tuyến trục) Kinh tuyến 1050 là kinhtuyến trục của múi 18
*Đặc điểm của phép chiếu:
- Phép chiếu Gauss-Kruiger là phép chiếu đồng góc
- Kinh tuyến giữa là đờng thẳng hay trục đối xứng
- Kinh tuyến giữa là đờng chuẩn không có biến dạng độ dài, tỷ lệ độ dàikinh tuyến giữa m0=1 trên đờng chuẩn không có biến dạng càng xa đờng chuẩnbiến dạng càng tăng Biến dạng lớn nhất là giao điểm xích đạo với kinh tuyếnbiên
2 Phép chiếu UTM
Phép chiếu UTM tơng tự nh phép chiếu Gauss-Kruiger, chỉ khác là mặtchiếu hình không tiếp xúc với kinh tuyến trục mà cắt Elipxoid ở hai kinh tuyếncắt đều kinh tuyến trục 180km về hai phía Đông và Tây Cho nên tỷ lệ độ dàitrên kinh tuyến giữa m0=0.9996, trên kinh tuyến giữa và kinh tuyến ngoài cùng
đều có biến dạng, sự phân bố biến dạng đều hơn
*Đặc điểm của phép chiếu UTM:
- Có biến dạng độ dài kinh tuyến giữa k0=0.9996 với múi 60 và k0=0.9999với múi 30
- Phép chiếu UTM là phép chiếu đồng góc
- Kinh tuyến giữa là trục đối xứng
- Phép chiếu UTM có hai đờng chuẩn nằm về hai đờng kinh tuyến trục.Trên đờng chuẩn không có biến dạng độ dài, càng xa đờng chuẩn thì có biếndạng độ dài và có giá trị lớn nhất là giao điểm của xích đạo với kinh tuyến biên
Trang 8*Từ năm 2001, chúng ta bắt đầu sử dụng hệ qui chiếu và hệ tọa độ quốcgia VN-2000 có các tham số nh sau:
- Elipxoid qui chiếu quốc gia là Elipxoid WGS-84 toàn cầu:
- Điểm gốc toạ độ quốc gia (điểm NC) đặt tại Viện Nghiên Cứu Địa Chính
đờng Hoàng Quốc Việt Hà Nội
1.2.2 Tỷ lệ bản đồ
Tỷ lệ bản đồ là xác định mức độ thu nhỏ của bề mặt Trái Đất khi biểu thị
lên bản đồ, cụ thể tỷ lệ bản đồ là tỷ số giữa chiều dài một đoạn thẳng trên bản đồ
và chiều dài thực của nó ngoài thực địa
Nêu rõ một đơn vị chiều dài trên bản đồ tơng ứng với khoảng cách là bao
nhiêu ở ngoài thực địa Tỷ lệ này đợc ghi là "1cm trên bản đồ tơng ứng 250m ngoàithực địa"
3 Thớc tỷ lệ
Thớc tỷ lệ là hình vẽ có thể dùng để đo trên bản đồ Thớc tỷ lệ có thể thẳng hayxiên, nhng với thớc xiên cho phép đo với độ chính xác cao hơn
1.2.3 Chia mảnh và đánh số bản đồ địa hình
Để thuận lợi cho việc sử dụng bản đồ, mỗi nớc có qui ớc về cách chia mảnh và
đánh số các bản đồ Theo qui phạm đo đạc nhà nớc các mảnh bản đồ bao phủ trên lãnhthổ Việt Nam đợc chia mảnh và đánh số tơng ứng với một loại tỷ lệ
Ngời ta chia trái đất thành 60 múi, mỗi múi là 60, nhng múi số 1 có kinhtuyến biên phía Tây là kinh tuyến gốc đợc đánh số 31 và vòng sang phía Đông có
số hiệu múi tăng dần: 32, 33, 34, 60
Nh vậy múi số 1 nhận kinh tuyến 1800 làm kinh tuyến biên phía Tây
Trang 9Tính đúng về hai cực ngời ta chia quả đất thành từng đới 40 đánh số đớitheo thứ tự vần chữ cái: A, B, C Các đai và các múi giao nhau tạo thành khungcủa mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 Ví dụ nh mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 cóchức năng Hà Nội mang số hiệu F-48 (đai F, múi 48) Cách đánh số các mảnhbản đồ tỷ lệ 1:1000000 là cơ sở để đánh các mảnh bản đồ tỷ lệ khác.
Cách chia mảnh và đánh số cơ bản của bản đồ địa hình:
+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 kích thớc 40 60 là giao nhau của múi 60
chia theo đờng kinh tuyến và đai 40 chia theo đờng vỹ tuyến Kí hiệu đợc đánh sốARập 1, 2, 3
+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 ralàm 4 mảnh có kích thớc 20 30 phiên hiệu mảnh đặt bằng chữ cái A, B, C, D theothứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dới và có phiên hiệu F-48-D(NF-48-C)
+ Mảnh bản đồ 1:250000 đợc chia từ mảnh bản đồ 1:500000 ra làm 4mảnh có kích thớc 10 1030' kí hiệu bằng số ARập 1, 2, 3, 4 theo thứ tự từ tráisang phải, từ trên xuống dới và có phiên hiệu F-48-D-1(NF-48-11)
+ Mảnh bản đồ 1:100000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 thành
96 mảnh có kích thớc 30' 30' ký hiệu bằng số ARập từ 1 đến 96, có phiên hiệuF-48-96(6151)
+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:50000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:100000thành 4 mảnh có kích thớc 15' 15' kí hiệu bằng A, B, C, D theo thứ tự từ tráisang phải, từ trên xuống dới có phiên hiệu F-48-96-D(615111)
+ Mảnh bản đồ 1:25000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:50000 thành 4mảnh có kích thớc 7'30" 7'30" kí hiệu bằng a, b, c, d theo thứ tự từ trái sangphải, từ trên xuống dới có phiên hiệu F-48-96-D-d
+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25000 ralàm 4 mảnh có kích thớc 3'45" 3'45" kí hiệu bằng 1, 2, 3, 4 theo thứ tự từ tráisang phải, từ trên xuống dới có phiên hiệu F-48-96-D-d-4
+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 100000 ra làm
256 mảnh có kích thớc 1'52.5" 1'52.5" kí hiệu bằng chữ số từ 1-256 và thứ tự từtrái sang phải, từ trên xuống dới có phiên hiệu F-48-96-(256)
+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 đợc chia từ mảnh bản đồ 1:5000 ra làm 9mảnh có kích thớc 37.5" 37.5" kí hiệu bằng chữ Latinh a, b, c, d ,e, g, h, k thứ
tự từ trái sang phải từ trên xuống dới có phiên hiệu F-48-96-(256-k)
Trang 101.2.4 Lới toạ độ
1 Lới toạ độ địa lý (lới kinh vĩ tuyến)
Lới này để xác định toạ độ địa lý của các điểm trên bản đồ (,).Hình dáng của
nó phụ thuộc vào đặc điểm lới chiếu
2 Lới toạ độ vuông góc
Còn gọi là lới ô vuông hay lới kilomet dùng xác định tọa độ của các điểm Đểtránh giá trị âm ngời ta lùi trục x về phía trái 500 km cho nên khi tính phải cộng thêm 500km (y+500) km
1.2.5 Điểm khống chế
Điểm khống chế độ cao : dùng để xác định độ cao của các điểm trên bản
đồ so với mặt thuỷ chuẩn gốc
Điểm khống chế mặt bằng : xác định vị trí mặt bằng các điểm trên mặt đất
so với điểm gốc tọa độ
1.2.6 Định hớng bản đồ
Thờng khung kinh vĩ tuyến có dạng hình thang
Hớng Bắc thực là hớng Bắc của kinh tuyến thực trên mặt đất Do kết quả
đo của thiên văn trên bản đồ chọn hớng Bắc của kinh tuyến giữa hoặc kinh tuyếnkhác làm hớng Bắc thực
Hớng Bắc từ là hớng Bắc của kim địa bàn chỉ ,nhng do ảnh hởng của từ ờng , nên ở trên mặt đất tại mỗi vị trí khác nhau hớng Bắc thực không trùng vớihớng Bắc từ
tr-Hớng Bắc toạ độ là hớng Bắc của trục tọa độ x
1.3 Nội dung và độ chính xác của bản đồ địa hình
1.3.1 Nội dung của bản đồ địa hình
1 yếu tố nội dung là yếu tố biểu đạt mục đích sử dụng bản đồ
Việc xây dựng nội dung cho bản đồ địa hình phải xuất phát từ những đặc
Trang 11điểm: Đối tợng cần đa lên bản đồ phải là các phần tử địa hình, địa vật, chúng đợcphản ánh theo đúng các đặc điểm phân bố địa lý, có bổ xung những thuộc tính và
đợc qui định ở mức độ phù hợp với tỷ lệ của bản đồ
2 Cơ sở khoa học của sự phân loại nội dung bản đồ địa hình
Việc phân loại có ý nghĩa hết sức quan trọng Tính khoa học và tính thốngnhất trong phân loại càng cao thì càng đạt đợc mức độ đầy đủ và hoàn thiện vềnội dung Nội dung bản đồ địa hình sẽ đợc phân loại và xây dựng theo quan điểm
hệ thống và theo các nguyên tắc sau:
Theo vật thể: Lấy các phần tử địa hình, địa vật làm đối tợng biểu thị, phân
loại chúng theo tiêu chuẩn địa lý, ví dụ ở mức độ tổng quát là phân chia chúngthành các nhánh: thuỷ hệ, dáng đất, thực phủ, chất đất và giao thông, dân c, địavật kinh tế xã hội, lới khống chế trắc địa, ranh giới tờng rào, ở mức độ phân chiachúng thành các kiểu loại ở những cấp nhỏ hơn
Theo thuộc tính: Mỗi chủ thể có nhiều thuộc tính Nhng tuỳ thuộc vào
mục đích, ý nghĩa sử dụng và khả năng cho phép của tỷ lệ bản đồ Trên bản đồ
địa hình biểu thị các thuộc tính chủ yếu sau: các giá trị định lợng, các mặt địnhtính, vị trí và trạng thái trong không gian, đặc điểm phân bố trên lãnh thổ, một số
đặc điểm kinh tế xã hội và địa danh
Theo qui mô: Các phần tử địa hình địa vật cùng thuộc tính của chúng sẽ đợc
sắp xếp theo ngôi thứ từ lớn đến nhỏ chính đến phụ, chung đến riêng, tổng thể đếncục bộ
Với ba nguyên tắc trên, một hệ thống nội dung và kí hiệu bản đồ địa hìnhtởng chừng phức tạp và lộn xộn sẽ đợc sắp xếp đúng vị trí của nó, đảm bảo qui
định nội dung trong từng loại tỷ lệ bản đồ có hệ thống, đầy đủ và chặt chẽ, do đócũng sẽ dễ dàng hơn trong các công việc biên vẽ và tổng quát hoá bản đồ
Phân loại nội dung theo bản đồ địa hình theo phơng pháp cấu trúc cây, sựphân nhánh đi từ cấp cao đến cấp thấp, gốc đợc coi là toàn bộ mặt đất, lớp phânnhánh thứ nhất là yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội, từ các phân nhánh này phân
ra các yếu tố Chẳng hạn nh:
- Yếu tố địa lý tự nhiên: Là yếu tố cơ bản của cảnh quan địa lý, nó gồm hệ
thuỷ văn và các công trình phụ thuộc bao gồm: biển, sông, hồ, hồ nhân tạo, đầm,
ao, suối, kênh rạch, mơng máng, giếng nớc, mạch nớc kèm theo những tính chấtcủa chúng Những đối tợng này khác nhau về đặc điểm định vị trên mặt đất vàcũng khác nhau về nguồn gốc phát sinh dẫn đến những khác nhau về đặc điểm bênngoài
Hình thái địa hình đợc biểu thị trên bản đồ chủ yếu bằng các đờng bình độ
Trang 12và các điểm độ cao.Tập hợp của các đờng bình độ sẽ cho ta thấy hình ảnh của cáckiểu địa hình khác nhau và cho phép phân biệt đợc chúng Bên cạnh những đờngbình độ và các điểm độ cao còn có nhiều ký hiệu khác mô tả đặc điểm các phần tử
và dạng vi địa hình nh đèo, gò, vách sụt, vách đá, bãi đá Việc xác định nội dungbiểu thị dáng đất dựa vào đặc điểm phân bố không gian và theo hình thái địa hình.Theo nguyên tắc này nội dung thể hiện hình dáng địa hình trên bản đồ địa hìnhgồm: Độ cao (đờng bình độ, điểm độ cao), vi địa hình (địa hình đầm lầy, địa hìnhcát, bề mặt lõm, bề mặt lồi, hang động khe, sờn, đỉnh)
Thực vật: rừng rậm, bụi cây, vờn ăn quả, công viên bãi cỏ cùng chủngloại và tính chất của chúng Thực vật đợc phân loại theo 2 nguyên tắc - ngoạimạo tức theo thân cây (thân gỗ, thân cỏ, thân tre nứa, thân bụi ) và theo lá (lákim, lá rộng, lá khô, lá ớt) Phân theo mục đích sử dụng có cây tự nhiên và câytrồng (cây nông nghiệp, cây công nghiệp, dợc liệu, ăn quả)
- Yếu tố kinh tế xã hội: Là những yếu tố thuộc thành quả lao động của con ngời
Dân c: Dân c đợc biểu thị trên bản đồ địa hình chủ yếu phản ánh các đặc
điểm dân c và các công trình văn hoá, lịch sử, dân dụng, liên quan chặt chẽ tớidân c Các điểm dân c đợc thể hiện đầy đủ 4 đặc trng quan trọng là: Phân bốkhông gian và tổ chức mặt bằng, vai trò hành chính của một số điểm dân c, cấp
đô thị của một số điểm dân c và số dân của các điểm dân c Trên bản đồ phảiphân biệt các kiểu điểm dân c thành thị và điểm dân c nông thôn qua việc thểhiện sự phân bố không gian và tổ chức mặt bằng của điểm dân c
Các công trình văn hoá, lịch sử, dân dụng liên quan chặt chẽ với điểm dân
c, phần nào phản ánh đợc qui mô và trình độ phát triển kinh tế, văn hoá của điểmdân c Bao gồm: các công trình văn hoá- lịch sử, trờng học, th viện, nhà văn hoá,các công trình dân dụng, cơ quan dân dụng, cơ quan công cộng, công sở, uỷ bannhân dân các cấp, đơn vị kinh tế, bệnh viện, khách sạn, nhà nghỉ, cửa hàng, nghĩatrang, nghĩa địa
Hệ thống giao thông: toàn bộ mạng lới giao thông mặt đất - đờng sắt, ờng bộ và các phơng tiện vợt sông trên tuyến đờng Đờng sắt đợc thể hiện theocác tuyến đờng, các ga, thiết bị trong ga, các loại tín hiệu đảm bảo giao thông Đ-ờng bộ đợc thể hiện các loại đờng ô tô, đờng đất, bến ô tô, các tín hiệu đảm bảo
đ-an toàn giao thông đờng bộ, các phơng tiện vợt sông nh cầu phà, cống đò, đờngngầm, bến lội
Đờng không trên bản đồ địa hình không biểu thị hớng bay mà chỉ biểu thịsân bay dân sự, còn sân bay quân sự không biểu thị
Địa giới: ranh giới hành chính các cấp nh ranh giới quốc gia, tỉnh, thành
Trang 13phố, quận, huyện, thị xã, phờng, xã, thị trấn
Địa vật kinh tế xã hội, tờng rào điểm khống chế trắc điạ, các loại đờngống, mạng lới các đờng dây điện, thông tin ranh giới các loại địa vật cùng một
số ranh giới tự nhiên, những khu canh tác, khu vực cấm, ranh giới sử dụng đất,thành luỹ, tờng, hàng rào Các điểm khống chế nh lới khống chế cơ bản nhà nớc,lới khống chế cơ sở, lới khống chế đo vẽ Điểm định hớng và điểm cơ sở toánhọc cũng đợc thể hiện trên bản đồ địa hình
Từng yếu tố trên lại tiếp tục phân nhánh, trong đó sẽ áp dụng cụ thể cácnguyên tắc phân loại khác nhau
Nội dung trên tuỳ thuộc vào tỷ lệ mà qui định đo vẽ, biên chế với độ chínhxác và mức độ chi tiết khác nhau, đợc ghi rõ trong các chi tiết khác nhau, đợc ghi
rõ trong các qui tắc đo vẽ và biên chế bản đồ địa hình
Ngoài ra để tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng trên bản đồ địa hình cònbiểu thị yếu tố bổ sung Các yếu tố này đợc bố trí ở ngoài khung bản đồ và baogồm: các ghi chú tên, tỉ lệ bản đồ Các ghi chú thời gian và nơi xuất bản Các ghichú mức độ bí mật của bản đồ Chú dẫn kí hiệu Sơ đồ góc lệch Thớc đo độ dốc
1.3.2 Độ chính xác của bản đồ địa hình
Trong qui phạm hiện hành của Tổng Cục Địa Chính qui định nh sau:
- Sai số trung bình của vị trí địa vật biểu thị trên bản đồ gốc so với vị trí
điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khống chế ngoại nghiệp) gần nhất (điểmkhống chế mặt phẳng) không vợt quá qui định: 0.5mm ở vùng đồng bằng, vùng
đồi núi và 0.7mm ở vùng núi cao, vùng ẩn khuất
- Sai số trung bình về độ cao của đờng bình độ, độ cao của điểm đặc trng
địa hình, độ cao điểm mực nớc (mép nớc), độ cao điểm ghi chú độ cao biểu thịtrên bản đồ gốc so với độ cao điểm khống chế độ cao ngoại nghiệp gần nhấtkhông qua 1/3 khoảng cao đều đờng bình độ cơ bản ở vùng đồng bằng và khôngquá 1/2 khoảng cao đều đờng bình độ cơ bản ở vùng đồi núi, núi cao, vùng ẩnkhuất
- Sai số trung phơng vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ mặt phẳngsau bình sai so với điểm khống chế trắc địa nhà nớc gần nhất không quá0.10mm, ở vùng ẩn khuất không quá 0.15mm theo tỷ lệ bản đồ
- Sai số trung phơng về độ cao của điểm khống chế đo vẽ độ cao sau bình sai
so với điểm độ cao nhà nớc gần nhất không quá 1/10 khoảng cao đều đờng bình độcơ bản (điểm khống chế đo vẽ tơng đơng điểm khống chế ngoại nghiệp)
Trang 141.4 Các phơng pháp thành lập bản đồ địa hình
Để có thể thành lập bản đồ địa hình ta có thể thành lập theo các phơng pháp nhsơ đồ trên
*Phơng pháp đo vẽ ngoài thực địa:
Phơng pháp này có độ chính xác cao đối với từng điểm đo, vì vậy thuậntiện cho việc thành lập bản đồ lớn và cức lớn Để đảm bảo độ chính xác thì mật
độ đo trực tiếp phải lớn kéo theo thời gian làm việc ngoài trời lâu Trong phơngpháp này thì thời tiết và sự hạn chế tầm nhìn do địa vật gây ra ảnh hởng lớn tớicông việc, ngoài ra địa hình phức tạp cũng gây cản trở tới năng suất công việc
Do vậy phơng pháp này cho hiệu quả kinh tế không cao và có một số hạn chếkhả năng ứng dụng của các thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất Chínhvì vậy mà phơng pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa thờng đợc áp dụng vào địabàn không lớn, chủ yếu thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở các vùng dân c,
đặc biệt khu vực đô thị có mật độ dân c đông, nhà cửa, công trình nhiều
*Phơng pháp đo ảnh: đợc áp dụng ở những khu vực rộng lớn Trong
phơng pháp này phân ra làm hai phơng pháp nhỏ là đo ảnh đơn và đo ảnhlập thể
- Phơng pháp đo ảnh đơn áp dụng ở vùng bằng phẳng là chủ yếu, nó đợc
áp dụng để đo vẽ địa hình khi mà độ chính xác đo độ cao của phơng pháp lập thểkhó thoả mãn
- Đo ảnh lập thể có khả năng khái quát địa hình tốt nhất so với tất cả cácphơng pháp khác Ngày nay nhờ các thiết bị hiện đại nh đo vẽ ảnh toàn năng giảitích và trạm đo ảnh số mà phơng pháp lập thể thoả mãn tất cả các loại bản đồ có
tỷ lệ 1:1000 trở xuống Do đo vẽ trên mô hình nên phơng pháp lập thể hầu nhhạn chế đến mức tối đa ảnh hởng của thời tiết và địa hình Có thể nói phơng pháp
Trang 15này luôn đợc áp dụng các thành tựu khoa học mới vào sản xuất để giải phóng conngời khỏi lao động vất vả, tăng năng suất lao động và giảm giá thành sản phẩm.
Trang 16Chơng 2
Giới thiệu Về microstation
và công tác ứng dụng trong bản đồ địa hình
Mapping Office là một hệ phầm mềm mới nhất của tập đoàn Intergraphbao gồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộcác đối tợng địa lý dới dạng đồ hoạ bao gồm: IrasC, IrasB, MSFC, Geovec Cácfile dữ liệu dạng này đợc sử dụng làm đầu vào cho các hệ thông tin địa lý hoặccác hệ quản trị dữ liệu bản đồ Các phầm mềm ứng dụng của Mapping Ofice đợctích hợp trong môi trờng đồ hoạ thống nhất Microstation để tạo nên một bộ cácthanh công cụ mạnh và linh hoạt phục vụ cho việc thu thập và xử lý các đối tợng
đồ hoạ Đặc biệt trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiềucác tính năng mở của Microstation cho phép ngời sử dụng tự thiết kế các ký hiệudạng điểm, dạng đờng, dạng pattern mà rất nhiều các phơng pháp trình bày bản
đồ đợc coi là rất khó sử dụng đối với một số phầm mềm khác (Mapinfo,Autocad, Coreldraw, Freehand ) lại đợc giải quyết một cách dễ dàng trongMicrostation Ngoài ra các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại đợc tạo dựa trênnền một file chuẩn (seed file) đợc định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản
đồ, hệ đơn vị đo đợc tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chínhxác và thống nhất giữa các file bản đồ
Trong việc số hoá và biên tập các đối tợng bản đồ dựa trên cơ sở các bản
đồ đã đợc thành lập trớc đây (trên giấy, diamat ), các phầm mềm đợc sử dụngchủ yếu bao gồm: Microstation, IrasC, I/Geovec, MSFC, MRFclean, MRFflad,Iplot
Sau đây sẽ là khái niệm và các ứng dụng cụ thể cho từng phầm mềm chocác công đoạn số hoá và biên tập bản đồ
2.1.1 Microstation
Microstation là một phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trờng đồ hoạ rất
Trang 17mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tợng đồ hoạ thể hiện các yếu tố bản
đồ Microstation còn đợc sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác nh Geovec,IrasC, MSFC, Mrfclean, Mrfflag chạy trên đó
Công cụ của Microstation đợc sử dụng để số hoá các đối tợng trên nền ảnh(raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
Microstation còn cung cấp công cụ nhập, xuất (import, export) dữ liệu đồ
hoạ từ các phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg)
2.1.2 Iras C
IrasC là hệ phần mềm xử lý ảnh cao cấp của Intergraph (đối với các ảnh cótông màu liên tục) IrasC hội tụ đủ toàn bộ các tính năng phân tích, xử lý tất cảcác phần mềm khác Với các lệnh công cụ rất thuận tiện, IrasC cho phép điềukhiển và sửa đổi toàn bộ các yếu tố của ảnh nh điều chỉnh mức độ tơng phản và
độ sáng tối, các chức năng cải thiện chất lợng ảnh, tắt mở lới, cắt ghép ảnh, cácphép nắn thông dụng khác trong xử lý ảnh hàng không và rất nhiều chức nănghữu dụng khác
2.1.3 Geovec
Geovec là một phần mềm chạy trên nền của Microstation cung cấp cáccông cụ số hoá bán tự động các đối tợng trên nền ảnh đen trắng với định dạngcủa Intergraph Mỗi một đối tợng số hoá bằng Geovec phải đợc định nghĩa trớccác thông số đồ họa về màu sắc, lớp thông tin, khi đó đối tợng này đợc gọi là mộtFeature Mỗi một Feature có một tên gọi và mã số riêng
Trong quá trình số hoá các đối tợng bản đồ, Geovec đợc dùng nhiều trongviệc số hóa các đối tợng dạng đờng
2.1.4 MFSC
MFSC (Microstation Feature Collection) Modul cho phép ngời khai báo và
đặt các đặc tính đồ họa cho các lớp thông tin khác nhau của bản đồ phục vụ choquá trình số hóa, đặc biệt là số hoá trong Geovec Ngoài ra MFSC còn cung cấpmột loạt các công cụ số hóa bản đồ trên nền Microstation, MFSC đợc sử dụng:
- Để tạo bảng phân lớp và định nghĩa các thuộc tính đồ hoạ cho đối tợng
- Quản lý các đối tợng cho quá trình số hóa
- Lọc điểm và làm trơn đờng đối với từng đối tợng đờng riêng lẻ
Trang 18- Xoá các đờng, những điểm trùng nhau.
- Cắt đờng: tách một đờng thành 2 đờng tại giao điểm với đờng khác
- Tự động loại các đoạn thừa có độ dài nhỏ hơn Dangle-factor nhân vớitolerance
2.1.6 MRFflad
MRFflad đực thiết kế tơng hợp với MRFclean, dùng để tự động hiển thịlên màn hình lần lợt các vị trí có lỗi mà MRFclean đã đánh dấu trớc đó và ngờidùng sẽ sử dụng các công cụ của Microstation để sửa
2.1.7 Iplot
Iplot gồm có Iplot Client và Iplot Server đợc thiết kế riêng cho việc in
ấn các tệp tin dgn của Microstation Iplot Client nhận các yêu cầu in trực tiếptại các trạm làm việc, còn Iplot Server nhận các yêu cầu in qua mạng Do vậytrên máy tính của bạn ít nhất phải cài đặt Iplot Client Iplot cho phép đặt cácthông số in nh lực nét, thứ tự in các đối tợng thông qua tệp tin điều khiển làpen-tabbel
2.2 các chức năng của microstation
2.2.1.Giới thiệu chung về MicroStation
MicroStation là một phần mềm phỏt triển từ CAD với mục đớch trợ giỳp việcthành lập cỏc bản đồ hoặc bản vẽ kỹ thuật Ưu điểm cơ bản của MicroStation sovới CAD là cho phộp lưu cỏc bản đồ và bản vẽ thiết kế theo nhiều hệ thống tọa
độ khỏc nhau Ngoài ra MicroStation cú giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ,menu, bảng cụng cụ và nhiều chức năng khỏc rất tiện lợi cho người sử dụng
1 Khởi động và thoỏt khỏi MicroStation
* Khởi động MicroStation: Kớch hoạt biểu tượng của MicroStation trờn mànhỡnh Program Manager Cửa sổ MicroStation Manager xuất hiện, chọn tờn filecần mở (hoặc tờn file mới), sau đú chọn Ok
* Thoỏt khỏi MicroStation: Chọn menu file, sau đú chọn exit Hoặc cũng cú thể
gừ vào từ exit trờn cửa sổ lệnh của MicroStation
* Giao diện trong MicroStation
MicroStation cho phộp giao diện với người dung thụng qua cửa sổ lệnh Command
Trang 19Window, các cửa sổ quan sát, các menu, các hộp hội thoại và bảng công cụ.
Cửa sổ lệnh Command Window: hiển thị cho ta tên file mà ta đang mở,ngoài ra trên cửa sổ lệnh còn có sáu trường với nội dung sau:
- Status: Hiển thị các thông báo về yếu tố chọn
- Message: Hiển thị các thuộc tính hiện thời của yếu tố
- Command: Hiển thị tên của lệnh đang được thực hiện
- Frompt: Hiển thị thao tác tiếp theo cần thực hiện
- Input: Thường dùng để gỡ lệnh hoặc vào tham số cho lệnh từ bàn phím
- Error: Hiển thị các thông báo lỗi
Mỗi một công cụ nào đó trong MicroStation thường có thể thực hiện bằng nhiềuphương pháp: Từ biểu tượng của của công cụ, từ menu, từ cửa sổ lệnh…tùythuộc sự lựa chọn của người sử dụng Nhưng dù sử dụng phương pháp nào thìthông tin về lệnh vừa thực hiện cũng được thể hiện trên cửa sổ lệnh CommandWindow Các lệnh trong MicroStation nói chung thường gồm hai bước: Bướcthứ nhất nhằm xác định yếu tố cần thao tác, bước thứ hai để khẳng định (hoặchủy bỏ) lệnh cần thực hiện Nếu bước thứ hai ta hủy bỏ lệnh thì lệnh đó sẽ khônggây ra tác vụ gì Việc quan sát cửa sổ lệnh thường xuyên trong quá trình thựchiện các lệnh sẽ giúp ta thao tác nhanh chóng và không mắc phải sai sót
* Menu chính của MicroStation được đặt trên cửa sổ lệnh Từ menu chính cóthể mở ra nhiều menu dọc trong đó chứa rất nhiều chức năng của MicroStation
Trang 20Ngoài ra còn có nhiều menu được đặt ở các cửa sổ hội thoại xuất hiện khi ta thựchiện một chức năng nào đó của MicroStation.
* Cửa sổ quan sát View: Là nơi để ta quan sát và thực hiện các thao tác đồ họacần thiết Có thể mở cùng một lúc tối đa 8 cửa sổ View Có thể di chuyển vị tríhoặc thay đổi kích thước của các cửa sổ View như đối với các cửa sổ Windowthông thường
* Bảng công cụ: Là tập hợp của các chức năng ta thường sử dụng trong quátrình thành lập bản đồ, bản vẽ Bảng công cụ chính thường được tự động mở khi
ta khởi động MicroStation Trong trường hợp bảng công cụ chính không xuấthiện trên màn hình thì có thể nở lại nó
* Các thao tác điều khiển màn hình: Công cụ dùng để phóng to, thu nhỏ hoặcdịch chuyển màn hình được bố trí ở góc dưới bên trái của mỗi cửa sổ (Window)
- Update: Vẽ lại nội dung của cửa sổ màn hình đó
- Zoom in: Phóng to nội dung
- Zoom out: Thu nhỏ nội dung
- Window ares: Phóng to nội dung trên một vùng
- Fit View: Thu toàn bộ bản vẽ vào trong màn hình
- Pan: Dịch chuyển nội dung theo một hướng nhất định
- View previous: Quay lại chế độ màn hình lúc trước
- View next: Quay lại màn hình lúc trước khi sử dụng lệnh View previous
* Bàn chuột chuẩn sử dụng trong MicroStation là bàn chuột 3 phím với các chức năng:
- Phím bên trái là phím Data dùng để xác nhận một lệnh hay một yếu tố nào đó
- Phím bên phải là phím Reset dùng để hủy sự xác nhận một lệnh hay một yếu
tố nào đó
- Phím giữa là phím Tentative dùng để đặt chuột vào đúng vị trí nào đó
Nếu bàn chuột đang sử dụng là bàn chuột hai phím thì phím Data và phím Resetgiữ nguyên vị trí như trên còn phím Tentative được sử dụng bằng cách ấn đồngthời hai phím Data và Reset
Trang 21Với bộ công cụ làm việc đầy đủ và mạnh, giao diện lại rất thuận tiện cho người
sử dụng, MicroStation có ứng dụng rất lớn trong trắc địa bản đồ Song nếu chỉ cóMicroStation đứng độc lập thì khả năng ứng dụng của nó bị hạn chế rất nhiều.Chính vì thế MicroStation luôn được sử dụng để làm nền cho các phần mềmkhác như IrasC (sử dụng để nắn ảnh, làm sạch ảnh và một số ứng dụng khác),Geovec ( chuyên để vector hóa bán tự động), MSFC (sử dụng để quản lý các lớpthông tin trên bản đồ bằng cách thiết lập các Feature)…Tạo nên một bộ công cụlinh hoạt phục vụ tốt cho việc số hóa và biên tập bản đồ
2.2.2 Modul MicroStation
Trong MicroStation các menu chính được đặt trên các cửa sổ lệnh Từ menuchính có thể mở thêm nhiều menu dọc trong đó có chứa rất nhiều chức năng củaMicroStation Mỗi một menu dọc có một chức năng riêng, phần này cung cấpmột số khái niệm và chức năng của các menu chính và menu dọc
1 File menu
File menu gồm những mục cho sự tạo, mở, đóng file thiết kế và những thư viện
cell, làm việc với những file tham khảo (reference file), nhập và xuất file, in vàkết thúc một chương trình MicroStation
Trang 221 New: Mở hộp hội thoại tạo mới một file thiết kế(Create Design file), sử dụng
để tạo và mở file như file thiết kế đang hoạt động
2 Open: Mở hộp hội thoại mở file (Open Design File) sử dụng để mở một filethiết kế đã tồn tại hoặc một file khác trong danh sách như hoạt động file đó
3 Close: Đóng file thiết kế đang hoạt động và mở hộp hội thoại quản lý filecủa MicroStation (MicroStation Manager)
4 Save As: Mở hộp hội thoại ghi file sang tên khác (Save design as) Sửdụng để ghi file được chép sang tên khác như trong thư mục khác hoặc sangkiểu dữ liệu khác, nếu tên khác được chọn thì file đó được thành file hoạtđộng
5 Compress Design: Nén file thiết đang hoạt động bỏ toàn bộ các yếu tố đãđược xóa
6 Save settings: Ghi lại các giá trị được đặt trong file thiết kế đang hoạtđộng Lựa chọn này chỉ cho phép nếu (save setting on exit) được ưu tiên làoff, lựa chọn này cũng cho phép ta ghi giá trị đặt tại ý định, nó không tự độngghi lại khi rời khỏi file đang thiết kế Ghi lại các giá trị được đặt bao gồm giá
Trang 23trị điều khiển hộp hội thoại và cấu hình của cửa xem (View ).
7 Reference: Mở hộp hội thoại Referenss Files settings sử dụng để hiệuchỉnh giữa các file liên quan và chọn công cụ của nó
2 Edit menu
Edit menu gồm những mục cho sự hủy và làm lại những sự thay đổi tới file thiết
kế hoặc một file text Nó cũng có những mục cho sự cắt và dán text, định nghĩa
và ngừng những nhóm, khóa và không khóa những đối tượng
1 Undo: Undo là hủy bỏ thao tác vẽ trước đó Công cụ này được sử dụng đểkhôi phục lại một thao tác sai
Undo other > to mark: hủy bỏ thao tác vẽ được thực hiện trước khi đánh dấu
là một tập hợp
Undo other > all: hủy bỏ tất cả các thao tác bản vẽ ghi bên trong hủy bộ đệm
2 Redo: Hủy bỏ thao tác vừa undo
3 Set mark: Đặt một sự đánh dấu bên trong hủy bộ đệm, sau kế tiếp vẽ thao tác
Trang 246 Paste: Sao chép nội dung từ bộ nhớ tới nơi thiết kế.
7 Paste Special: Áp dụng cho một khuôn dạng màn hình đặc biệt tới nội dungcủa clipboard
8 Show clipboard/ Hide Clipboard: Trình diễn nội dung bộ nhớ hoặc đóng cửa
sổ bộ nhớ hiện ra
9 Group: Củng cố phần tử được chọn vào trong một nhóm cho sự thao tác nhưmột thực thể đơn
10.Ungroup: Không liên kết những nhóm đối tượng được chọn nữa
11.Lock: Khóa những đối tượng được lựa chọn
12.Unlock: Tháo những đối tượng được khóa
13.Find/Replace Text (SE): Tìm chữ trong đối tượng chữ và thay thế nó bằng chữkhác
14.Select
Select all: Lựa chọn tất cả các đối tượng trong file thiết kế
Select none: Hủy bỏ việc lựa chọn tất cả các đối tượng trong file thiết kế.Select by Attribute: Lựa chọn hoặc định vị những đối tượng dựa vào thuộctính của đối tượng (kiểu, lớp, ký hiệu)
15.Links: Liên kết và bảo trì những mối liên kết DDE
16.Edit > Insert Object: Mở một ứng dụng từ đó đặt những đối tượng vào trongfile thiết kế hiện hành
Edit > Object Links: Cập nhật, bẻ gẫy hoặc thay đổi nguồn của một liên kết Edit > Outline OLE Objects (SE): lin kết những điểm sáng và gắn vàođối tượng
Edit >Objeck > SE: Mở, soạn thảo, lựa chọn liên kết hoặc gắn vào đối tượng
3 Element Menu
Menu Element gồm những mục cho phép điều khiển những thuộc tính, những
phần tử được đặt trong thiết kế
Trang 251 Attribute: Mở hộp hội thoại Element Attibute sử dụng để điều khiển nhữngthuộc tính của đối tượng đặt trong thiết kế (lớp, kiểu đường, màu, độ rộng…).
2 B-spline: Mở hộp thoại b-spline setting, được sử dụng để điều khiển thuộctính B-spline đặc biệt của B-spline đặt trong thiết kế
3 Cell: Mở hộp thư viện cell (cell library) sử dụng để tạo, duyệt và kích hoạt cell
4 Dimensions: Mở hộp thoại Dimension Settings, từ đó có thể đặt các đặc tính
sử dụng trong việc đo kích thước
5 Multi-lines: Mở hộp thoại Multi-line để điều khiển hoặc định nghĩa các đốitượng multi-line được đặt trong thiết kế
6 Tags > Define: Mở hộp thoại Tag Sets sử dụng để tạo, soạn thảo, chuyển rờinhững Tag đã được định nghĩa
Tags > Generate Templates: Phát sinh bảng báo cáo mẫu file của Tag
Tags > Generate Reports: Phát sinh một bảng báo cáo gán Tag từ phần tử vànhững thuộc tính của phần tử đồ họa
7 Text: Mở hộp thoại Text sử dụng để đặt font chữ, chiều cao, độ rộng của chữ
và điều khiển thuộc tính Text-specific của chữ được đặt trong thiết kế
8 Information: Sử dụng để xem hoặc thay đổi những thông tin thuộc tính củamột đối tượng và dữ liệu tổng quan liên quan đến phần tử đó
4 Setting menu
Trang 26Setting menu gồm những mục cho sự xem lại và thay đổi những sự thiết đặt đặcbiệt của non-element.
1 Manage: Xuất hiện bảng select Settings (styles.stg) sử dụng để lựa chọnnhóm đối tượng và liên hệ với các thanh công cụ nếu có hoặc có thể sử dụng
để định nghĩa, sửa chữa, xóa nhóm đối tượng
2 AccuDraw: Sắp xếp hợp lý hóa quá trình bản vẽ
3 Color Table: Xuất hiện bảng màu (color Table), sử dụng để duyệt và sửa đổimột “sao chép” của bảng màu hiện thời bảng màu mà hiện thời được gắn vớifile thiết kế hoặc nếu không là gắn liền với bảng màu mặc định (bên trong)
4 Database > Dialog: Quản lý cơ sở dữ liệu của những nhóm liên quan đến sự liên kết
5 Database > Connext: Mở hộp thoại Connext to Database sử dụng để nốitới kho dữ liệu từ bên trong MicroStation
- Database > Disconext: Sử dụng để tách rời từ kho dữ liệu bên trongMicroStation
- Database > Set up: Sử dụng để tạo, xem lại và sửa chữa MSCATALOG vàcũng được sử dụng để tạo và thảo bảng trong kho dữ liệu được nối
- Dessign File: Mở ra hộp thoại Dessign File Setting sử dụng để thay đổi, sửachữa file thiết kế
6 Level > Manage: Mở hộp thoại Level Manage sử dụng để điều khiển các đốitượng bằng lớp từ file dữ liệu hiện hành và gán file tham khảo Trong hộpthoại này ta có thể:
Trang 27- Đặt lớp hiện hành.
- Sửa đổi lớp ký hiệu từ file dữ liệu hiện hành hoặc gán file tham khảo
- Làm hữu hiệu hoặc vô hiệu hóa sự trình diễn của lớp ký hiệu
- Gán tên cho lớp và định nghĩa một cấu truc lớp
- Gán hoặc tách file tham khảo
Level > Display: Mở hộp thoại View Level gồm 63 lớp được sử dụng để điềukhiển sự trình diễn của các đối tượng bằng lớp hoặc đặt lớp hiện hành
Level > Symbology: Sử dụng để thay đổi ký hiệu
Level > Names: Sử dụng để gán tên cho lớp và định nghĩa một cấu trúc lớp Level > Usage: Xem lại cách dùng của lớp và kiểu đối tượng trong file thiết
kế hiện hành
7 Locks > Full: Đặt khóa và lựa chọn kiểu Fence
Lock > Toggles: mở hộp thoại Locks T…, sử dụng để bật hoặc tắt locks
8 Camera > On: Bật Camera từ một cửa sổ view
Camera > Off: Tắt Camera từ một cửa sổ view
Camera > Setup: Đặt đích và vị trí cho một camera từ cửa sổ view và bậtcamera cho cửa sổ view đó
Camera > Move Camera: Di chuyển đích của came ra từ tụ tiêu của cameratại một đối tượng và di chuyển xung quanh từ cửa sổ view khác
Đang tồn tại của đối tượng
Camera > Move Target: Di chuyển camera mà không di chuyển đích củacamera- tương tự tới chỗ đứng trong một vị trí và đánh dấu camera tại nhữngmục tiêu khác
Camera > Lens: Đặt góc và tiêu cự của thấu kính từ cửa sổ view
9 Rendering > General: Mở hộp thoại Rendering setting, được sử dụng để điềuchỉnh trả lại những sự thiết đặt
Rendering > View attributes: Đặt thuộc tính cho ảnh tạo ra
Rendering > Source Lighting: điều khiển sự sắp xếp đặt và cấu hình của
Trang 28những cell nguồn.
Rendering > assign Materials: Gán số liệu cho những phần tử trên một levelvới một màu nhất định
Rendering > Define Materials: Tạo hoặc thay đổi số liệu từ Tool box
10 Snaps > Button Bar: Xuất hiện thanh Snap Mode gồm những biểu tượngđược sử dụng để bắt điểm (Snap to Element) nhằm làm tăng độ chính xáccho qúa trình số hóa trong trường hợp muốn bắt diểm Data vào đúng vị trícần chọn
Snaps > Nearest: Con trỏ sẽ bắt vào điểm gần nhất trên element
Snaps > Eypoint: Con trỏ sẽ bắt vào điểm nút gần nhất element
Snaps > Midpoint: Con trỏ sẽ bắt vào điểm giữa của element
Snaps > Center: Con trỏ sẽ bắt vào tâm điểm của đối tượng
Snaps > Origin: Con trỏ sẽ bắt vào điểm gốc của cell
Snaps > Intersection: Con trỏ sẽ bắt vào điểm cắt nhau giữa hai đường giao nhau Snaps > Tangent: Ép một phần tử tiếp xúc với một phần tử khác
Snaps > Tangent From: Ép một phần tử tiếp xúc với một phần tử khác vớiđiểm cố định tiếp giáp
Snaps > Perpendicular: ép một phần tử tiến thẳng tới một phần tử khác Snaps > Perpendicular From: Ép một phần tử sao cho đường line mà bạnđang đặt thẳng góc tới phần tử ở tại điểm thử
Snaps > Parallel: Ép một phần tử song song tới một phần tử hiện hữu
Snaps > Through Point Ép một phần tử chuyển xuyên qua một điểm đặcbiệt về mặt thẳng thiết kế
Trang 29Snaps > Point On: Ép một đối tượng để bắt đầu hoặc kết thúc trên mộtphần tử trong file thiết kế.
11 View attribute: Xem thuộc tính của một dôi tượng đã cho
Standard: Mở hộp thoại Standard Tools bả Hộp thoại này chứa đựng nhữngbiểu tượng mà cho phép truy cập nhanh từ những đơn chọn kéo
Tools menu gồm những mục để mở và đóng những hộp công cụ
4 Main > Main:
Để dễ dàng, thuận tiện trong thao tác MicroStation cung cấp rất nhiều công cụ