1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tự do hoá thương mại những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam

89 1,7K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 44,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nước nào có lợi thế tuyệt đối hoàn toàn hơn hẳn các nước khác, hoặc bị kém lợi thế luyệt đối so với các nước khác trong việc sản xuất mọi sản phẩm thì vẫn có thể có lợi thế so sánh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA KHOA KINH TẾ

NGUYỄN THỊ NGỌC LOAN

T ự D O H O Á T H Ư Ở N G M Ạ I

C huyên ngành: Kinh tê Chính trị XHCN

Mã số: 50201

LUẬN VfiN THỌC SV KHOn HỌC KINH T€• • •

Ngưòi hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Phí Mạnh Hồng

- - - — j

H à n ộ i, 2001

Trang 2

Tự DO HOÁ THƯƠNG MẠI NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA Đốl VỚI VIỆT NAM

Lòi nói đầu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ Tự DO HOÁ THƯONG MẠI

1.1 Cư sở khách q u a n của tự do hoá thương m ạ i 7

1.1 ] Khái niệm tự do hoá thương mại 8

1.1.2 Lợi ích đạt được từ thương mại quốc tế 8

1.2 Các lập luận chỏng lại tự do thương inại 15

1.3 Lịch sử của tiến trình tự do hoá thương mại trên thê giới 18

1.3.1 Tự do hoá thươn£> mại đạt được thông qua đàm phán quốc tế 18

1.3.2 Thương iượng song phương 20

1.3.3 Đàm phán đa phương .21

1.3.4 Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (GATT) 22

1.3.5 Tổ chức thương mại thế giới (WTO) - bước phát triến mới về chất của xu hướng tự do hoá thương mại 24

CHƯƠNG 2 QUÁ TRĨNH Tự DO HOÁ THƯONG MẠI Ỏ VIỆT NAM 2.1 Xu hướng cải cách trong chính sách thương mại của Việt Nam 27

2.1.1 Cải cách chính sách thương mại ià một đòi hỏi khách quan 27

2.1.2 Những thay đổi trong chính sách thương m ạ i 28

2.1.2.1 Xây dựng và điều chỉnh hệ thống thuế quan phù hợp với xu hướng tự do hoá thương m ạ i 28

2.1.2.2 Nới lỏng kiểm soát, quản lý hàng hoá xuất nhập k h ẩ u 41

2.1.2.3 Nới tỏng kiểm soát đối với việc tham gia trực tiếp xuất nhập khẩu của các doanh n g h iệp 48

2.1.3 Những kết quả đạt được nhờ đổi inới chính sách thương m ại 51

2.2 Những vấn đề đặt ra đôi với Việt Nam khi thực hiện tự do thương m ạ i 57

2.2.1 Những thuận lợi cơ bản của nền kinh tế Việt N a m 57

1

Trang 3

2.2.2 Nhirnti khó khăn và thách thức đặt ra đối với Việt Nam khi thực hiện tự do hoá thương m ạ i 62

CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP NHAM thúc đay tự do HOÁ THƯƠNG MẠI Ỏ VIỆT NAM

3.1 Hoàn thiện hệ thôn g pháp luật và các yếu tó thể chê nhằm đáp ứng

yêu cầu tự do hoá th ư ơ n g m ạ i 68

3.2 Hoàn thiện hệ thống thuê quan đáp ứng những yêu cầu của hội nhập

quốc t ê 723.3 N âng cao năng lực c ạnh tr a n h của d o a n h n g h iệ p Việt N am tr ê ntrư ờ n g quôc t ê 753.3.1 Cải cách doanh nghiệp nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả và tãng sứccạnh t r a n h 753.3.2 Tạo dựng một sân chơi bình đẳng nhầm thúc đẩy kinh tế tư nhânphát triể n 793.3.3 Chính sách công nghệ và đào tạo nguồn nhân l ự c 82KẾT L U Ậ N 90

2

Trang 4

LỜI NÓI ĐẨU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Toàn cầu hoá kinh tế là một hiện tượng thực tế đang ngày càng hiển hiện và lan toá ca về chiều rộng và chiểu sâu tron» thế giới ngày nay

Quá trình toàn cầu hóa và khu vực hoá đã và đang tác động mạnh mẽ đến tất

cá các khía cạnh của quan hệ kinh tế và chính trị trẽn thế giới Trong xu hướng đó, các lổ chức liên kết kinh tế khu vực như EU, NAFTA ASEAN .đã được hình thành nhằm mục đích thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện xu hướng tự do hoá thương mại Từ xa xưa, con người đã V thức được lợi ích đạt được từ tự do thương mại Hoạt động thương mạ! quốc tế đã lồn tại rất lâu trước khi các học thuyết thương mại tuần tự phát triển, như hoạt động thương mại ớ Srilanka đã diễn ra trước các học thuyết khoảng 1500 năm

Tự do hoá thương mại được khới xướng ờ Bắc Mỹ và Châu Âu Có V kiến lo ngại ràng lự do hoá thương mại sẽ làm cho sự bảo hộ cho các ngành công nghiệp giám xuống và sẽ làm giam tốc độ tàng trưởng Thực tiễn cho thấy tự do hoá thương mại luôn luôn gắn liền với tâng trướng cao và thất nghiệp thấp Ở Châu Á, sau Nhật ban là bốn con hổ Nam Triều Tiên, Đài loan, Singapore và Hổng Kông đã theo đuổi chính sách hướng ngoại, thực hiện tự do hoá thương mại tune bước Kết quá là bốn nước này đã lăng thu nhập từ mức 20% so vói Ihu nhập ứ các nước công nghiệp vào nãm 1965 lên tới 70% vào năm 1995

Rõ ràng xu hướng tự do hoá thương mại là tất vếu Nó tạo lợi thê cho các nền kinh tế qua việc khai thác lợi ihế so sánh, lợi thế theo quy mô, giảm giá hàng tiêu dùng, tàng cường sức cạnh tranh, thu hút chuyển giao công nghệ và nắm bắt ihône tin Tự do hoá thương mại mang lại lợi ích cho các nền kinh tế theo hai hướng quan

irọng Thử nhất, khi thuế quan Hạ và giá cả tương đối thay đổi, các nguồn tài nguyên

được tái phàn bổ một cách có hiệu quả cho các hoạt động sản xuất, làm tăng thu

nhập quốc dân Thứ hai, do các nền kinh tố được điéu chỉnh cho phù hợp với phát

minh công nghệ, cơ cấu sản xuất mới và mô hình cạnh tranh mới, xét về lâu dài, làm tăng lợi ích cho tất cả các quốc gia

Tự do hoá thương mại và ihực hiện những điều cam kết của Việt Nam trong tiến trình hội nhập lù những việc làm không mấy dễ dàng Đó thực sự là thách thức dầy nghiệt ngã Có thô nói, mâu thuần lớn nhất và cũng là Ihách thức lớn nhất đỏi

3

Trang 5

với ngoại thương nước ta chính là tính cạnh tranh thấp của hàng hoá Việt Nam một khi các hàng rào thuê quan được bãi bỏ trong điều kiện thời gian và không gian (lược xác định Yêu cầu của hội nhập quốc tế đặt ra là rất cao và rất khẩn trương

Điểm xuất phát trình độ phát triển kinh tế của nước ta còn thấp, sức cạnh tranh CÒI1

hạn chế Nhiều công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước đã cảnh báo vấn

dể này Cơ hội về mặt thời gian cho Việt Nam thực hiện các cam kết quốc tố là không rộng rãi Nội dung của dồ tài tập trung phân tích tiến trình giám thuê quan và phi thuế quan trong chính sách thương mại của Việt Nam sao cho phù hợp với xu hướnạ hội nhập nền kinh tế thế giới Với lý do trên, tỏi lựa chọn để tài: " Tự do hoá thương mại - Những vấn để đạt ra đối với Việt Nam"

2 Tình hình nghiên cứu:

Tự do hóa thương mại là một xu thế tất yếu của tất cả các quốc gia trong tiến trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu và cũng là một đòi hỏi cấp bách đối với thị trường Việt Nam, đặc biệt từ sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á ASEAN Bởi vậy đã có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về vấn đề này Có thể dần ra một số công trình sau:

• "Toàn cầu hoá và tổ chức thương mại thế giới (WTO) - Sách tham khảo - Nhà xuất bán chính trị Quốc gia Cuốn sách đã phân tích tổng quan vổ thương mại quốc tế, lợi ích đạt được từ thương mại của các quốc gia và quá trình hình thành Tổ chức thương mại quốc tế (WTO), xu hướng thực hiện tự do Ihương mại của các quốc gia

• “ Giảm dần bảo hộ tiến tới tự do hoá thương mại trong quá trình hội nhập” của GS.TS Bùi Xuân Lưu - Trường Đại học Ngoại thương Cống trình tập trung đánh giá hiện trạng bảo hộ và xu hướng tự do hoá thương mại trong chính sách của Việt Nam, nêu rõ những bất cập chủ yếu trong chính sách thương mại của ta cần khắc phục; trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị chủ yếu nhằm khắc phục những bất cập trên trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế

• “Quá trình hội nhập kinh tế Việt Nam vào AFTA và APEC” - Luận VŨI1 thạc SV khoa học kinh tế - Vũ Thị Thu Hiền, Trường Đại học Ngoại Ihương Luận vãn chú yếu nghiên cứu quá trình Việt Nam gia nhập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN cơ hội và thách thức cho sự phái triển kinh

Trang 6

tế các vân dc cần giai quyết và xu hướng Việt Nam tham gia Diễn đàn Kinh tê Châu Á Thái Bình Dương (APEC).

Mồi công trình trên nghiên cứu về vân đề tự do hoá thương mại ờ một góc độ khác nhau Đổ lài luận án “T ự do hoá thương mại - Những vấn đề đạt ra đói với Việt Nam” tập trung cỉi vào nghiên cứu khảo sát và phân tích tiến trình tự do hoá thương mại của Việt Nam, đổng thời đề xuất những biện pháp nhằm thúc đẩy quá trình tự do thương mại ở Việt Nam

ĩ Mục đích nghiên cứu của đề tài:

• Phân tích cơ sở khoa học của xu hướng tự do hoá thương mại để từ đó thấy dược tính tất yếu của sự hội nhập quốc tế

• Phân tích quá trình tự do hoá thương mại của Việt Nam

• Trên cơ sở các phân tích trên, đé ra các biện pháp nhằm thúc đẩy tiến trình lự do hoấ thương mại thành công ớ Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

• Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiền của tiến trình tự do hoá thương mại ở Việt Nam

• Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

- Về mặt lý thuyết: Phân tích cơ sở khoa học của xu hướng tự do hoá

thương mại

Về mặt thực tiễn: Phân tích quá trình tự do hoá thương mại ớ Việt

Nam trong giai đoạn đổi mới hiện nay Từ đó để ra các biện pháp nhằm thúc dấy quá trình tự do hoá thương mại ở Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, đánh giá, phàn tích, sử dụng số liệu Ihực tế với vận dụng lý thuyết để làm rõ vấn

dề nghiên cứu

6 Những dóng góp của luận văn:

• Thông qua việc hệ thống hoá các khía cạnh lý thuyết và thực tiễn quốc tế, luận giải cơ sư khoa học của xu hướng tự do hoá thương mại

• Phân tích đánh giá sự thay đổi chính sách thương mại của Việt Nam irong tiến trình thực hiện tự do hoá thương mại

• Đồ xuất những biện pháp thực hiện tự do hoá thương mại ở Việt Nam

5

Trang 7

7 Kết cáu của luận vãn:

Ngoài phán mở đầu, phần kết luận, phụ lục và tài liệu tham kháo, đề tài bao gồm các phần sau:

Chương 1 : Tổng quan về tự do hoá thương mại

Chương 2 : Quá trình tự do hoá thương mại ư Việt Nain

Chương 3: Những giải pháp nhằm thúc đẩy tự do hoá thương mại ở Việt Nam

6

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỂ Tự DO HOÁ THƯƠNG MẠI

1 1 c « sư khách quan của tự do hoá thương mại

1.1.1 Khái niệm tự do hoá thương mại

Có nhiều quan điểm khác nhau về tự do hoá thương mại Chuẩn mực đế đánh giá tính tự do trong chính sách thương mại của mỗi nước là quan điểm về tính trung lập Theo quan điểm này, một chế độ thương mại tự do là chế độ mà trong đó không

có sự phân biệt đối với việc bán hàng trong nước và xuất khẩu Như vậy, về nguyên tắc (tây là một chế độ ít có sự can thiệp của nhà nước Từ đó, mọi cải cách nhằm dưa chế tlộ thương mại của một nước gần đến trạng thái trên được gọi là tự do hoá Và

tiến trình tự do hoá được tiến hành dưới hai hình thức: (1) Những thay đổi trong giá

củ (ví dụ như giám thuế) và (2) Những thay đổi về hình thức can thiệp (ví dụ chuyén

từ việc áp dụng hạn ngạch nhập khẩu sang thuế quan)

Khi nghiên cứu về bảo hộ ớ các nước đang phát triển, trên cơ sờ phân tích sự không tương đồng giữa bảo hộ bằng hạn ngạch và thuế quan, các giáo sư kinh tế Anne Krueger và Jagilish Bhagwati coi Tự do hoá thương mại ở các nước đang phát triển là : "một quá trình chuyển dịch khỏi các hạn chế bằng Quota với những tỷ giá hối đoái mấl cân bằng đến một hệ thống chí sử dụng thuế quan với tỷ giá hối đoái

cân hằng" [Ronarcỉ Ị Kinnon: Trình tự tự do hoá kinh tế, Nxb CTQG, Hủ nội, 1995, trơtiỊị /57/ Điều này hàm ý rằng tự do hoá thương mại sẽ được liến hành đồng thời

với những cái cách về thuế và tỷ giá hối đoái, hay nói bao quát hơn, với những cải cách kinh tế khác

1.1.2 Lọi ích đạt được từ thương mại quốc tê

Từ xa xưa, con người đã ý thức được những lợi ích từ hoạt động trao đổi buôn bán giữa các nước Nói chung, người ta đã sớm tìm thấy những lợi ích trẽn thực lế của thương mại quốc tế và đó là khởi nguồn cho các lý thuyết về thương mại quốc tế

ra đời Tuy vậy, các lý thuyết về thương mại quốc tế chỉ thực sự xuất hiện vào thế ký

15 và lỉược phát triển liên tục qua mấy trăm nãm nay Cũng như quá trình buôn bán quốc tố ngày càng được phát triển cả chiều rộng và chiều sâu, các lý thuyết khác nhau về thương mại quốc tế phản ánh những thang bậc vận động, khác nhau của tư đuv loài người về buôn bán quốc tế

Tại sao các nước tham gia vào thương mại quốc tế? Cái gì quy định các chủ nu loại hàiìa hoá mà một nước xuất kháu cũng như các chủng loại hàng hoá mà

7

Trang 9

I1Ó nhập khấu? Sự hiểu biết rõ ràng vé vấn đé kinh tế cơ bản này sẽ là cần thiết (tể hình thành những cách đánh giá xác đáng và những quyết định hợp lý về các chính sách thương mại và các cône cụ thương mại.

Lv do chủ yếu của thương mại quốc tố là lợi ích mà các quốc gia đạt dược từ thương mại, xuất phát từ lợi thê kinh tế nhờ quv mô, lợi thế so sánh và những khác

hiệt vé khá năng chiếm dụng nguồn lực của các quốc gia

1.1.2.1 Lợi thế kinh té nhờ quy IĨ1Ỏ.

Lợi thế kinh tế nhờ quy mô hav lợi suất tăng dần theo quy mô có nghĩa là hầu hốt các hàng hoá được sản xuất ra đắt hơn khi sản xuất với số lượng nhỏ, và trở nên

rẻ hơn khi quv mỏ sản xuất tăng lên Nguyên nhân là, với nền sản xuất quy mô lớn, naười ta có (hể tiết kiệm được trong việc sử dụng máy móc và thiết bị chuyên môn hoá Mơn nữa do phân chia công việc ra cho nhiều người khác nhau, mỗi người có thể đám nhiệm mộl công đoạn của quá trình sản xuất thông qua kinh nghiệm và sự đào tạo chuyên môn hoá Các nước tiến hành trao đổi thương mại với nhau để đạt dược lợi thế nhờ quy mô sán xuất, nếu như mỗi nước đi vào chuyên môn hoá một sỏ loại hàng hoá và do vậy có thê sản xuất mỏi loại hàng hoá này ở quy mô lớn hơn, có hiệu quá hơn là trong trường hợp nước đó sản xuất tất cá mọi hàng hoá

Lợi thế kinh tế nhờ quv mô rất quan trọng cho thương mại quốc tế của các nước nhỏ Phạm vi các hàng hoá, mà theo dó họ có thể có được quy mô hiệu quả trong san xuất, bị giới hạn nhiều hơn so với các nước lớn Điều này cho thấy lại sao các nước nhỏ thường mứ rộng thương mại nhiều hưn các nước lớn bởi lẽ đối với các nước nhỏ, việc cố gắng đế sản xuất ra mọi hàng hoá sẽ trở nên phi hiệu quả

Lợi thế kinh tế nhờ quy mô cũng là một lý do quan trọng cho việc thương mại quốc tê về những hàng hoá nhất định nào đó Rõ ràng nhất là thực tế về một vài chúng loại sản phẩm rộng rãi như ngành hàng không thương mại, là ngành mà cả thị Irường thê giới cũng chí dll lớn để ủng hộ cho một số ít nhà sản xuất

Các quốc gia tham gia vào thương mại quốc tế dựa trên cơ sử mọi quốc gia đều thu được lợi ích từ thương mại, xuất phát từ hai lý do cơ ban Một là, các quốc gia đều đạt dược lợi ích từ thương mại vì họ thực hiện chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu nliững sản phẩm mà họ có lợi thế so sánh và nhập khẩu từ phần còn lại của thị trường thế giới những sán phẩm không có lợi thế so sánh Hai là, các nước tiến hành buôn bán với nhau để đạt dược lợi thế kinh tế nhờ quy mô, qua đó mọiquốc gia đều thu được lợi ÍCỈ1 từ thương mại và sản xuấl có hiệu quá hơn Có thô’

8

Trang 10

phân tích ý nghĩa của lính kinh lê nhừ quy mỏ đối với thương mại quốc tô qua một

ví dụ cụ thể sau Bảng 1.1 cho thấy mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của một ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm X Giả định sản phẩm X được sản xuất hằng một yếu tỏ đầu vào là lao động Để san xuất 10 đơn vị sản phẩm X, cần phải dùng

15 giờ lao động, trong khi sản xuất 25 dơn vị sản phẩm X cần 30 giờ lao động Sự

xuất hiện của tính kinh tế nhờ quy mô có thê thấy được từ thực tế là lao động ở đầu

vào tăne gấp đối từ 15 lên 30 thì sản lượng tăng gấp 2,5 lần Ngoài ra, nếu sán

lượng chỉ là 5 sản phẩm X thì số lao động trung bình dể sản xuất 1 sán phẩm X là 2

giờ lao động nhưng nếu sản lượng là 25 đơn vị thì lao động trung binh ở đầu vào sẽ giám xuốn« chỉ CÒI1 1,2 giờ

Báng 1.1 Mối quan hộ giữa đầu vào và sán lượng đầu ra trong một ngành

công nghiệp sản xuất sán phẩm X

Sán lưựng dầu ra Tổng lao động đầu vào Lao động bình quân

ở mỗi nước, do đó thế giới cần có 30 giờ lao động đề sản xuất 20 dơn vị sản phám

X Bây giờ giá định việc sản xuất sán phám X được tập tru nu ở một quốc gia là nưức

Mỹ khi đó Mv thuê tất cá 30 giờ công lao động vào ngành san xuất sản phẩm X và

sán xuất được 25 dơn vị san phẩm X Như vậy, bằng việc tập trung sán xuất ở một

quốc gia, nền kinh tế thế giới có thể sử dụng cùns một lượng lao dộng đố sản xuấtthêm 25% sản phám X Cũng tương tự như vậy với nước Anh, tập trung mở rộng quy

mô sán xuất sán phám Y, và hai quốc gia đem trao đổi với nhau Kết quả là, thươngmại quốc tế đã mở rộng khả năng sản xuất và tiêu dùng của các quốc gia Nếu mỗi

9

Trang 11

nước chí sán xuất một số hàng hoá, lúc đó mỗi loại hàng hoá được sản xuất trên quy

mô lớn hơn so với trường hợp mỗi nước sản xuất tất cả các hàng hoá và nhờ dỏ tiếtkiệm được chi phí lao động, hạ giá thành sản phẩm

1.1.2.2 Lợi (hê so sánh, cơ sở của thương mại quốc tê.

Lợi thế so sánh là một nguyên lý cốt lõi của thương mại quốc tế Nó có lịch

sứ phát triển gắn lien với lịch sử thương mại Đã có nhiều lý thuyết giải thích nguồn gốc bản chất và lợi ích đạt được từ thương mại quốc tế, các lý thuyết tiêu biểu trong lịch sử các học thuyết kinh tế là lý thuyêì về thương mại của Chủ nghĩa Trọng thương, lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith, lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo

Tư tưởng cơ bản của David Ricardo về thương mại quốc tế là: Một nước có thế và rất có lợi khi tham gia vào quá trình phân công lao động và thương mại quốc

tế Bởi vì phát triển ngoại thương cho phép mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước: chi nên chuyên môn hoá vào sản xuất một số hàng hoá nhất định và xuất khẩu hàng hoá của mình để đổi lấy hàng hoá nhập khẩu của quốc gia khác Những nước nào có lợi thế tuyệt đối hoàn toàn hơn hẳn các nước khác, hoặc bị kém lợi thế luyệt đối so với các nước khác trong việc sản xuất mọi sản phẩm thì vẫn có thể có lợi thế

so sánh nhất định về một số mặt hàng Các quốc gia sẽ đều có lợi từ thương mại nếu thực hiện chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm có lợi thế so sánh

nhập khấu những sản phẩm không có lợi thế so sánh từ các quốc gia khác Có thểchứng minh lợi ích thương mại của các quốc gia qua ví dụ sau:

Trong ví dụ này, Mỹ có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất cá hai loại hàng hoá

và Anh hoàn toàn không có lợi thế tuyệt đối về cả hai sản phẩm Nhưng Mỹ có lợithế so sánh trong sán xuất lương thực và Anh có lợi thế so sánh trong sản xuất vải.Nếu Mỹ xuất khẩu sang Anh 4 đơn vị lương thực và đổi lấy 12 đơn vị vải của Anhthì Mv có lợi 4 đơn vị vải (hay tiết kiệm được nửa ngày lao động) vì trong nước Mỹ,

4 đơn vị lương thực chỉ đổi được 8 đơn vị vải, Anh có lợi 2 đơn vị lương thực (haytiết kiệm được 2 ngàv lao động) vì trong, nước Anh, 12 đơn vị vải chỉ đổi được 2 đơn

vị lirơníi thực Vậy cả hai quốc gia đều có lợi từ thương mại Tuv nhiên DavidRicardo chí chứng minh được lợi ích thương mại trong trường hợp dựa trên giả định

10

Trang 12

lao dộng là yếu lố tluy nhất của lỊuá trình sán xuất Trên thực tế, để tiến hành sán

xuất lại cần rất nhiều các yếu tố khác như đất đai, vốn, kỹ thuật công nghệ, nguyên liệu Vào những năm 1930, hai nhà kinh tế học người Thuỵ Điển Heckscher và Ohlin đã đưa ra những bình luận và trớ thành lời giải thích chính thống vé lợi ích thương mại của các quốc nia Theo Heckscher và Ohlin, một quốc gia có lợi thế so sánh về những hàng hoá mà việc sản xuất ra chúng sử dụng nhiều yếu tố quốc gia đó

có sự cung cấp tương đối dồi dào Điều này giái thích tại sao những quốc gia dồi dào

vé lao động như Ân Độ, Đài Loan xuất khẩu giầy dép, thảm, hàng dệt, .các quốc gia dư thừa về đất đai như Áchentina, úc, Canada xuất khẩu thịt, lúa mỳ, len và những hàng hoá cần nhiều đất đai khác Một nước mà có sự cung ứng một loại nguồn lực lớn hơn tương đối so với sự cung cấp các nguồn lực khác được coi là giàu

có về nguồn lực đó Môĩ nước sẽ có xu hướng sản xuất nhiều hơn một cách tương đôi những hàng hoá sử dụng nhiều nguồn lực mà nước đó dổi dào Kết quả này là cơ

sớ cùa lý thuyết thương mại Heckschcr Ohlin: các nước có xu hướng xuất khẩu những hàng hoá cần sử dụng nhiều yếu tố sản xuất mà họ có thể cung ứng tương đối dổi dào

Sự phân phối theo sở hữu về các yếu tố sản xuất hoặc thu nhập và thị hiếu xác định nhu cầu về hàng hoá Khi đó nhu cầu về các yếu tố sản xuất là do nhu cầu về sản phẩm cuối cùng chi phối Lượng cầu và lượng cung các yếu tố sản xuất sẽ xác định giá cà của các yếu tố Giá cả các yếu tố và công nghệ cuối cùng sẽ xác định giá

cả tương đôi của hàng hoá Cuối cùng, sự khác biệt về giá cả tương đối của các hàng hoá giữa các nước quyết định lợi thế so sánh của các quốc gia tham gia vào thương mại Các quốc gia đều sẽ đạl được lợi ích từ thương mại nếu thực hiện chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu những hàng hoá có lợi thế so sánh và nhập khẩu những hàng hoá không có lợi thế so sánh

II

Trang 13

Cấu Irúc cân bằng chung của lý thuyốl Heckscher-Ohlin có the tóm tắt trong

sư (tó sau:

Trong suốt quá trình phát triển lịch sử các học thuyết kinh tế, các nhà kinh tế học đã coi, lự do thương mại là mục tiêu lý tưởng mà chính sách thương mại cần vươn tới Nhĩrnạ 1Ĩ1Ô hình lý thuvốt cho rằng tự do thương mại sẽ tránh được tổn thất hiệu năng do chính sách báo hộ mậu dịch gây nên và sẽ đem lại nguồn lợi bổ sung cao hơn Lý do đầu tiên ủng hộ chính sách tự do thương mại là tính hiệu quả của việc thực hiện tự do thương mại Có thê phân tích tính hiệu quả của chính sách tự do thương mại dưới góc độ, nếu một quốc gia thực hiện chính sách bảo hộ mậu dịch đối với hàng hoá nhập kháu lliì phái gánh chịu tổn thất đối với nền kỉnh tế

12

Trang 14

sự của thuê quan bao gồm hai thành phần: diện tích (2) (có liên quan đến việc tăng trong sán lượng của ngành công nghiệp cạnh tranh với hàng nhập khẩu) và diện tích (4) (có liên quan đến việc giám trong tiêu dùng hàng hoá có khả năng nhập khẩu) Diện tích (2) thể hiện chi phí tăng lên mà xã hội phải chấp nhận do chuyển số lượng nhập khẩu sang sán xuất trong nước Tương lự, diện tích (4) Ihc hiện thiệt hại trong thặng dư tiêu dùng.

Trang 15

Ngoài việc gây một khoán tổn thất cho nền kinh tế, thuế quan, nói chung, đã ngăn cán thế giới tối đa hoá những lợi ích sản xuất Dựa trên quy luật lợi thế tương đối khi mỏi quốc gia chuyên môn hoá sản xuất hàng hóa mà quốc gia dó có lợi thế tương đối, sản lượng mỗi hàng hoá của thế giới sẽ lãng (một cách tiềm nãne) Tối đa hoá sán lượng thố giới xuất hiện khi các tỷ lệ chuyến đổi biên (nghĩa là các chi phí

cư hội) đều bằng nhau giữa các nước Tự do thương mại làm cân bằng giá cả giữa các nước, do đó tự do thương mại dẫn đến cân bàng chi phí cơ hội giữa các nước và làm tỏi đa sản lượng thế giới Như chúng ta đã biết, Ihuế quan tạo ra khoảng chênh lệch giữa giá cả hàng hoá trong nước và nước ngoài, do đó tạo ra khoảng chênh lệch giữa các chi phí cơ hội (hay tỷ lệ chuyên đổi biên) của các nước Thuê quan ngăn cản thế giới tối đa hoá sản lượng thế giới (hay giành được tất cả các lợi ích tiềm năng lừ thương mại) Đó là tính phi hiệu quả thứ nhất của thuế quan

Thứ hai, thuế quan còn cản trở việc phân phối tối ưu hàng hoá giữa những người tiêu dùng Điểm tối ưu đạt được khi các tỷ lệ thay thế biên trong tiêu dùng bằng nhau giữa những người tiêu dùng (hay các nước) Tự do thương mại tạo khả năng cho các nước cân bằng các tỷ lệ thay thế biên trong tiêu dùng của họ Mỗi quốc gia tiêu dùng ở điểm mà tý lệ thay thế biên của hai hàng hoá bằng với giá cả so sánh của chúng Tự do thương mại làm cân hằng giá cả hàng hoá giữa các nước Do

đó, tự do thương mại làm cân hằng tỷ lệ thay thế biên giữa các nước và dẫn đến sự tôi ưu Tuy nhicn, thuế quan tạo ra khoảng cách giữa giá cả trong nước và nước ngoài, do dó cũng tạo ra khoang chênh lệch giữa các tỷ lệ thay thế hiên của các nước Bới vậy thuế quati ngăn cản thế giới phân bổ có hiệu quá các hàng hoá giữa các nước Đây là tính phi hiệu quả thứ hai của thuế quan

Ngược lại, việc tiến tới tự CỈO thương mại sẽ loại bỏ được tấi cả những lác động của chính sách thuế quan gây tổn thất cho nền kinh tế và tãng thêm phúc lợi cho các quốc gia Các nhà kinh tế học chỉ ra rằng, những lợi ích quan trọng thu được

từ tự do thương mại, đó là lợi ích kinh tế nhờ quy mô, lăng tính cạnh tranh, khuyến khích đầu tư và sử dụng có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên khan hiếm

1.2 Các lập luận chống lại tự do thương mại

Như trên đã phân tích, thương mại tự do làm tối đa hoá sản ỉượng sản xuất của thế giới và thu lợi ích cho tất cả các quốc gia v ề lý thuyết, có the nói thươne mại lự do là hình thức trao đổi hiệu quá nhất, hợp lý nhất Tuy nhiên, trên thực tế, tất

cả các quốc gia dcu áp dụng những hình thức nhất định nhàm hạn chế thương mại tự

14

Trang 16

do vì lợi ích trước mal, cụ the của các quốc gia Xét trong lổng thế, tự do thương mại mang lại lợi ích ròng lớn nhất cho tất cả các quốc gia nhưng lại có những ảnh hưởng khác nhau đến nền kinh tế, tự do thương mại bảo vệ lợi ích cho một nhóm người này nhưng lại gây thiệt hại cho một nhóm người khác, vì vậy có những lập luận khác nhau chống lại chính sách tự do thương mại

Thứ nhát là lập luận vé điều kiện mậu dịch ủng hộ thuê quan Đối với một nước lớn có khả năng gây ảnh hướng đến giá của các nhà xuấl khâu nước ngoài, thuế quan sẽ làm giảm giá hàng nhập khẩu và vì vậy sẽ tạo ra lợi ích về điều kiện mậu dịch Lợi ích về điều kiện mậu dịch sẽ lớn hơn cái giá phải trả khi quốc gia thực hiện chính sách thuế quan trong trường hợp quốc gia đó áp dụng mức thuế quan tối

ưu (T„) Thuế quan tối ưu là tỷ suất thuế làm tối đa hoá phúc lợi ròng của nền kinh

tế Tuy nhiên, khi áp dụng thuế quan tối ưu, điều kiện mậu dịch của quốc gia tăng lên làm cho bạn hàng của họ phải ờ vào thế bất lợi vì phải đối đầu một lúc với cả khối lượng thương mại và điều kiện mậu dịch giảm đi, lợi ích thương mại của bạn hàng do vậy cũng giảm đi Kết quả là, quốc gia này sẽ áp dụng chính sách thuế quan trả đũa, quá trình trên cứ tiếp tục cho đến khi tất cả các quốc gia đều mất đi lợi ích từ thương mại Trong đồ thị 2, phân tích về thuế quan tối ưu, khi tăng mức Ihuế, phí tổn sẽ bắt đầu tăng nhanh hơn so với lợi ích và đường cong chỉ mối quan hệ giữa phúc lợi quốc gia và tỷ suất thuế sẽ đi xuống Tỷ lệ thuế có tính chất cấm đoán hoàn loàn thương mại (Tp) sẽ đẩy quốc gia vào tình trạng tồi tệ hơn so vói tự do thương mại

15

Trang 17

P h ú c lợ i q u ố c gia

1

chất cấm đoán, Tp

Đồ thị 2: Thuế quan tối ưu

T h ứ hai là, lập luận về thát bại thị trường trong nước nhằm ủng hộ thúê quan Đồ thị (3) minh hoạ cho lập luận về thất bại thị trường trong nước nhằm ủng

hộ thiíê quan, chống lại tự do thương mại Đồ thị cho thấy tác động của thuế quan làm tâng giá nội địa từ Pw lên Pw+t Sản xuất tâng từ s, lên s 2, dẫn đến tình trạng sán xuất bị bóp méo (thể hiện phần diện tích a)và tiêu dùng giảm từ D| xuống D2, dẫn dến lệch lạc trong liêu dùng (thể hiện phần diện tích b) Tổng hai diện tích này chính là phần tổn thất của nén kinh tế do thuê quan gây nên Tuy nhiên, đồ thị (4) cho thấy việc tăng sản lượng từ S| lên s 2 đã mang lại một khoản lợi ích xã hội biên

có thế đo hằng diện tích phần (c), nằm dưới đường cong từ S| lên s2 Trên Ihực tế bằng một lập luận tương tự như trong trường hợp phân tích về điều kiện mậu dịch,

có thể thấv ràng một mức thuế thấp ở mức nhất định thì phần diện tích (c) sẽ lớn hơn phẩn diện tích (a+b) và tồn tại một mức thuế làm cho phúc lợi ròng của nền kinh tế đạt tôi đa Trong trường hợp này, thuế quan đưa lại phúc lợi xã hội lớn hơn so với tự

do thương mại

16

Trang 18

Đổ thị 3: Phân tích lập luận về thất bại của tlìị trường trong nước

chống lại tự do mậu dịch Ngoài ra, nhữ/tíỉ lý do khác dươc đưa ra biên m inh cho bảo hô m áu dich là:

1 ) Bao hộ ngành công nghiệp “non trẻ” Theo lv lẽ này, các xí nghiệp “non tré” do mới sán xuất thiếu kinh nghiệm nên chi phí sản xuất thường cao hơn và không thể cạnh tranh ngay được với các đôi thủ nước ngoài đày dạn kinh nghiệm Mặt khác, các xí nghiệm “ non trẻ” phái chịu chi phí khấu hao lớn các xí nghiệp đã khấu hao xong Một chính sách tự do thương mại có thể bóp chết các xí nghiệp “non trẻ” ngav

từ khi chúng mới sinh ra Một hình thức thúê quan tạm thời đánh vào hàng nhập khấu sẽ cho phốp chúng trưởng thành đến độ “chín muồi” tránh dược sự cạnh tranh

từ nước ngoài Tuv nhiên, báo hộ bàng thuế ảnh hưởng đến giá cả so sánh của hàng hoá dẫn đến xác định những ngành có hiệu quá (lợi thế só sánh) bị sai lệch Nên

\ / - -j

Trang 19

chăng thav vì bảo hộ bằng thuế bằng cách cho vay tài chính với lãi suất thấp hoặc một hình thức trự cấp khác.

2) Để tăng nguồn tài chính công cộng Theo lý lẽ này, thuế nhập khẩu là cần thiết dể đám bao nguồn thu cho ngân sách nhà nước Đối với các nước đang phát triến thuế nhập khiiu là nguồn thu quan trọng trong ngân sách nhà nước

3) Đế khắc phục tình trạng thất nghiệp Theo lv lẽ này, các loại thuế nhập khẩu đánh vào hàng hoá nhập khấu cạnh tranh với hàng trong nước sẽ tạo điều kiện để mở rộng sán xuất hàng hoá đó trong nước tạo việc làm cho người lao động

4) Đế thực hiện phân phối lại thu nhập Theo lý lẽ này, thuế nhập khẩu sẽ làm dịch chuyên một phần thu nhập của những người tiêu dùng giầu có hơn sang cho những người sản xuất hàng hoá đó trong nước

] 3 Lịch sử của tiến trình tự do hoá thương mại trên thê giới

Xu hướng tự do hoá thương mại là một tất yếu Nó tạo lợi thế cho các nền kinh tế thông qua việc khai thác lợi thế so sánh, lợi thế nhờ quy mô, giám giá hàng tiêu dùng, tăng cường sức cạnh tranh, thu hút chuyên giao công nghệ và nắm bắt thông tin

Hầu hết các nhà kinh tế học đều cho rằng xu hướng tự do hoá thương mại sẽ đem lại lợi ích cho các quốc gia Trên thực tế, từ giữa những năm 1930 cho đến khoáng những năm 1980, Mỹ và các nước tiên tiến đã dần dần loại bỏ các chế độ thuế quan và hàng rào mậu dịch khác Điểu này đã góp phần làm tăng nhanh quá trình liên kết kinh tế Tuy vậy, làm thế nào để việc loại bỏ các hàng rào bảo hộ mậu dịch có thê chấp nhận được vé mặt chính trị? ít nhất một phần của càu trả lời là xu hướng tự do hoá thương mại phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh đã đạt dược thông qua đàm phán quốc tế

1.3.1TỰ dơ hoá thương inại đạt được thông qua đàm phán quóc tè

Đàm phấn quốc tế là một hình thức mà trong đó chính phủ các quốc gia đồng

V cam kêì cùng cắt giảm thuế quan đối với nhau Những hiệp định này gắn liền việc

giám bớt bảo hộ đôi với các ngành cạnh tranh nhập khẩu của mỗi nước ít nhất có hai lý do khiến cho việc cắt giảm thuế quan như là một bộ phận của hiệp định tương

hỗ trở nên dỗ thực hiện hơn là một chính sách cắt giảm thuế đơn phương Một là, một hiệp định lương hỗ sẽ góp phần huy động được nhiều hơn sự ủng hộ cho một chính sách tự do hơn về mậu dịch Hai là, các hiệp định về mậu dịch đạt được thông

18

Trang 20

qua thương lượng có thể giúp cho các chính phú không bị rơi vào các cuộc cạnh tranh thương mại có tính chất phá huỷ.

Đàm phán quốc tế có ánh hưởng trực tiếp lới sự ủng hộ chính sách tự do hơn

về mậu dịch Cần chú V rằng những người sản xuất hàng cạnh tranh nhập khấu, tức những người có xu hướng chống lại tự do hoá thưưng mại được thông tin và tổ chức tối hơn so với người tiêu dùng Đàm phán quốc tố có thể mang lại cho các nhà sản

xuất trong nước như là một đối trọng Ví dụ như Mỹ và Nhật có thể đạt được một sự

thoá thuận mà theo đó Mv sẽ không áp đặt quota để bảo hộ một số nhà sản xuất của

họ trước sự cạnh tranh cua Nhật bản để đổi lấy việc Nhật bản dỡ bỏ hàng rào đối với hàng xuất kháu nông nghiệp và hàng có kỹ nghệ cao của Mỹ sang Nhật bản Nhũns người tiêu dùng Mỹ có thể không có ảnh hưởng chính trị trong việc chống lại các quota nhập khẩu đối với hàng ngoại, mặc dù các hạn ngạch đó gây thiệt hại cho họ; những các nhà xuất khẩu, những người muốn tiếp cận những thị trường nước ngoài,

có thể sẽ bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng thông qua việc cùng nhau vận dộng bỏ hạn ngạch xuất khẩu Đàm phán quốc tế còn có thể giúp tránh được một cuộc chiến tranh thương mại Đê đơn gián hoá khi phân tích, giả định rằng có hai quốc gia Mỹ

và Nhật bán và hai nước chỉ có hai lựa chọn về chính sách: tự do thương mại hay bảo

hộ mậu dịch đồng thời sự phân tích được dựa trên cơ sở về lý thuyết trò chơi hay thế tiến thoái lưỡng nan của người tù Từng Chính phủ khi quyết định một cách có lợi nhất cho mình, sẽ lựa chọn chính sách bảo hộ một cách riêng rẽ

+ Mỹ chọn chính sách hảo hộ mậu dịch sẽ có lợi 20

Nhật Bán chọn chính sách tự do thương mại sẽ bị thiệt 10

Như vậy tổng lợi ích bằng 10

+ Nhật Ban chọn chính sách bảo hộ mậu dịch sẽ có lợi 20

Mỹ chọn chính sách tự do thương mại sẽ bị thiệt 10

Như vậy tổng lợi ích bằng 10

+ Nếu cả hai nước chọn chính sách bảo hộ mậu dịch sẽ cùng bị thiệt 5

Như vậy tổng lợi ích sẽ bị thiệt là 10

+ Nếu cả hai nước chọn chính sách tự do thương mại sẽ cùng được lợi là 10

Như vậy tổng lựi ích là 20 (lớn nhất)

19

Trang 21

có (+10) Nếu các nước báo hộ mậu dịch đơn phương thì sỗ xảy ra một cuộc chiến tranh thương mại làm phương hại đến cả hai bên (-10) Rõ ràng là Nhật Bản và Mỹ cần có một cuộc thoá thuận (kiểu hiệp ước để kiềm chế hảo hộ mậu dịch) Mỗi Chính phủ sẽ có lợi hơn nếu họ hạn chế sự tự do hành động của mình và các nước khác cũng hạn chế sự tự do hành động của họ Một hiệp ước thoả thuận song phương

có thể làm lợi cho tất cả các bên

Như vậy, ví dụ trên cho thấv cả hai bên cần phải phối hợp chính sách thương mại thông qua các hiệp định quốc tế và các hiệp định đó có thể làm cho tình hình khác đi Về thực chất, hệ thống thương mại quốc tếhiện nay được xây dựng trên cơ

sớ một loạt các hiệp định quốc tế

1.3.2 Thương lượng song phương

Việc giám thuế quan được phối hợp trên trường quốc tế như một chính sách thương mại được bắt đầu ngay từ những năm 1930 Năm 1930, Mỹ thông qua một đạo luật thuế quan mang tính vô trách nhiệm một cách rõ rệt - đạo luật Smoot Hawley Theo dạo luật này, mức thuế tăng rất nhanh và mậu dịch của Mỹ giảm mạnh, một sô nhà kinh tê học lập luận rằng đạo luật thuế Smoot Hawley góp phần làm trầin trọng thêm cuộc đại suy thoái Một vài năm sau khi đạo luật đó được thông qua, chính quyền Mỹ kết luận rằng cần phải giảm thuế, những điều này sẽ gây ra những vấn đề trầm trọng về xây dựng liên minh chính trị Các thành viên trong Quốc hội những người mà trong khu vực của họ có các công ty sản xuất hàng cạnh tranh nhập khẩu sẽ chống lại bất kỳ một sự giảm thuế nào, trong khi đó lợi ích lại bị phân tán rộng đến mức ít ai trong Quốc hội có thể tập hợp lại để úng hộ việc giảm thuế Muốn giâm được mức thuế, việc giam thuế phải gắn với một số lợi ích cụ thê của nhà xuất kháu Giải pháp ban đầu cho vấn đề chính trị này là đàm phán song phương về (huế quan Một quốc gia dưa ra đề nghị giảm thuế đối với một loại hàng

20

Trang 22

hoá nào dó, nếu được chấp nhận thì đáp lại, họ cũng sẽ giảm thuế hàng nhập khấu đối với quốc gia kia, và kết quả là sự hấp dẫn của các thoa thuận sẽ tạo ra những đòi trọng trong quan hệ giữa các quốc gia vói nhau Các cuộc thương mại lượng song phương như vậy đã góp phần giảm mức thuế trung hình đối với hàng nhập khẩu của

Mỹ từ 59% năm 1932 xuống 25% vào thời kỳ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

Tuy nhiên, các cuộc thương mại lượng song phưưng như vậy không tận dụng

được lợi thế dầy đủ của sự phối hợp quốc tế Một mật, cái lợi của (hương lượng song

phương có thể tràn sang cá những nước không hề phái có chút nhân nhượng nào Ví dụ: Mỹ giảm thuế đối với cà phô do thoả thuận với Braxin thì Côlômbia cũng sẽ

đưực lợi lừ giá cà phê cao hơn thế giới Mặt khác, một số thoả thuận có lợi có thể sẽ liên quan đến nhiều nước: MỸ bán nhiều hơn cho Châu Âu, Châu Âu bán nhiều hơn cho Ả Rập, Ả Rập bán nhiều hơn cho Nhật Bán và Nhật Bán bán nhiều hơn cho Mỹ

Vì vậy bước tiếp theo trong quá trình tự đo hoá thương mại là đàm phán đa phương.1.3.3 Đàm phán đ a phương

Kế từ sau năm 1945 tám hiệp định thương mại đa phương quan trọng đã đạt dược Năm hiệp định đầu tiên trong số các hiệp định đó được tiến hầnh dưới hình

thức thương lượng song phương "song song" khi mà lừng nước tay đôi đàm phán với

một loạt nước cùng một lúc Ví dụ, Đức đưa ra một đồ nghị giảm thuê có lợi cho cá nước Pháp và Ý, thì Đức có thể yêu cầu cả hai nước này có những nhân nhượng đáp lại Cùng với sự phục hồi kinh tế trên phạm vi toàn cầu từ chiến tranh, khả năng đạt được những thoá thuận rộng hơn đã cho phép thuế quan được cắt giảm ở mức đáng

kế Hiệp định thương mại da phương thứ sáu, được gọi là vòng đàm phán Kenedy đạt được năm 1967 Theo hiệp định này các nước công nghiệp chủ chốt sẽ giảm khoáng 50% thuế đôi với các hàng hoá có trong danh sách, trừ các hàng hoá đặc biệt

mà thuế quan được giữ không thay đổi Nói chung, theo vòng đàm phán Kenedv các mức thuế giam trung bình khoảng 35% Hiệp định thương mại đa phương thứ bay (vòng đàm phán thương mại Tokvo) kết thúc năm 1979 đã giảm thuế theo một công thức phức tạp hơn so với vòng đàm phán Kenedy Thêm vào đó, người ta xây dựng các luật lệ mới nhằm kiểm soát sự xuất khẩu hiện phổ biến các hàng rào phi thuế quan, như những hạn chế xuất khâu tự nguyện và các hiệp định về marketting có trật

21

Trang 23

Cuối cùng là vòng đàm phán Urugoay đạt được vào Iiãm 1993 Mục đích cùa vòng đàm phán này là thiết lập những nguyên tắc để kiểm tra sự gia tăng của chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch mới và những hậu quả của nó, tnở rộng đàm phán sang lĩnh vực mới như nông nghiệp, dịch vụ, đầu lư nước ngoài, thảo luận những nguyên tác quốc tế vé quyền sở hữu sáng chế và những điểm chưa được giải quyết trong vòng đàm phán Tokyo như chọn lựa những điểu khoản bảo hộ mậu dịch, luật pháp trừng trị hàng giá mạo, luật trợ cấp chung Vòng đàm phán kết thúc giải quyết được những vấn đề như: hạn chế sự phát triển của chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch mới; xác định lại nguyên tắc của hệ thống mậu dịch nhiều phía; củng cố những vấn đề thuộc về thủ tục cúa GATT và đạt tới mội vài tự do trong thương mại dịch vụ và nông nghiệp.

Từ sau chiến tranh thê giới thứ hai, việc giảm thuế đa phương được tiến hành theo khung Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (GATT)

1.3.4 Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (GATT)

Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (General Agreement on Tarilýand Trade - GATT) là một tổ chức quốc tế, theo đuổi một mục tiêu quan trọng đó là làm giám hàn» rào Ihương mại giữa các quốc gia

GATT thành lập năm 1947 và bất đầu có hiệu lực năm 1/1/1948 bao gồm 107 quốc gia thành viên và áp dụng các nguyên tấc đối với 3/4 khối lượng mậu dịch quốc tế GATT bao gồm một loại các luật lệ về thực hiện chính sách mậu dịch đa

phương dưới sự chỉ đạo giám sát của một cơ quan có trụ sở tại Oiơnevơ Giống như

bál kỳ một đạo luật nào khác, các điều khoản của GATT phức tạp về chi liết nhưng ràng buộc chủ yếu đối với chính sách mậu dịch là:

1 Trợ cấp xuất khẩu: các nước tham gia GATT không được sử dụng trợ cấp xuất khẩu trừ sản phẩm nôns nghiệp

2 Hạn ngạch nhập kháu: các nước tham gia GATT không thể đơn phương sử dụng hạn ngạch nhập khẩu, trừ trường hợp hàng nhập khẩu đe đoạ "phá huỷ thị trường"

3 Thuế quan: bất kỳ việc ban hành một loại thuế mới hoặc tăng một loại thuế nào đều phái được cân bàng lại bằng việc giảm thuế khác đê đền hù cho các nước xuất khẩu bị anh hưởng

Không phải tấl cả các nước đều là thành viên của GATT Đặc biệt là các nước đang phát triển phần lớn nói chung lại đứng ngoài luật lệ này Tuy nhiên, hầu như lất

Trang 24

cá các nước liên tiên đều là thành viên của GATT và chính sách mậu dịch mà họ áp dụng ứ một mức độ nào dó lại tuv Ihuộc vào sự cần thiết cua việc duy trì "tính pháp

Iv cùa G A T T ’

1.3.4.1 Kẽí quả hoạt động qua các vòng đàm phán:

Trong quá trình hoạt động của mình, GATT đã tổ chức được nhiều hội nghị quốc tế và nhiều vòng đàm phán quan trọng, thương lượng về việc giám biếu thuế quan về nhiều chủng loại hàng hoá khác nhau Cho đến nay đã có khoảng 60000 sự nhượng hộ thuế quan (tarif consessions) được thực hiện trong một số vòng đàm phán quan trọng Trong đó phải kể đến vòng đàm phán Kenedy được thực hiện 1964

- 1967 ở Giơnevơ với kết quá ỉà đã giảm 50% thuế quan đánh trên các sản phàm công nghiệp Ngoài ra GATT cũng đã soạn thảo và giới thiệu một bộ luật thương mại quốc tế làm căn bán pháp lý cho các hoạt động giữa các quốc gia

1.3.4.2 Những khó khản trong hoạt động của GATT

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai cho đến khoáng năm 1980, hệ thống GATT đã góp phần thúc đẩy việc tự do hoá thương mại từng bước giữa các nước công nghiệp Tuy nhiên, các nhà hoạch định chính sách nói chung đều cho ràng GATT đang gặp khó khăn và mặc dù có thể đạt được một hiệp định tại vòng đàm phán Urugoay nhưng hiệp định này vẫn sẽ không đủ kha năng đề chống lại sức ép

Sự khủng hoảng của GATT xuất khẩu phát lừ nhiều lý do Một là, sự gia táng

các vi phạm nguyên tắc hoạt động của GATT ở rất nhiều quốc gia Đặc biệt là sự phái triển khá nhanh các hình thức mậu dịch phi thuế quan như biện pháp tự nguyện hạn chế xuất khẩu theo yêu cầu của các nhà nhập khẩu Sự thoả thuận này đưa GATT vào lình thế khó khăn hởi lẽ GATT' giám sát được những hạn chế nhập khẩu nhưng lại bó tav với những hạn chế xuất khẩu và vì vậy đã không áp dụng dược

những biện pháp trừng phạt hữu hiệu Hai lủ, sự mất cân bằng lớn về mậu dịch, tình

hình xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng đã làm tăng sức ép của những người theo chính sách hảo hộ Hơn nữa các thành viên của GATT không nhất trí được với nhau

vé việc nên mớ rộng như thế nào các luật lệ của GATT sang các lĩnh vực khác cùa mậu dịch quốc tế như dịch vụ, đầu tư nước ngoài trực tiếp, chính sách nông nghiệp

và quyền sở hữu trí tuệ Ba là, GATT chỉ điều chính mậu dịch hàng hoá trong khi đó

thương mại dịch vụ lại đane tãna lên nhanh chóng Ngày nay nó chiếm hơn 50% giátrị tăng thêm của các nước công nghiệp và hơn 20% khối lượng mậu dịch quốc tế,

23

Trang 25

đicu này gây ra những khó khăn cho sự kiểm soát của GATT Bon là, các nước trên

thô giới, đặc biệt là khối BU đều tăng cường trợ cấp và bảo hộ mậu dịch cho các sản phẩm nông nghiệp, gây thiệl hại cho người tiêu dùng, làm méo mó chuyên môn hoá quốc tế về tài nguyên, de doạ toàn bộ hệ thông mậu dịch quốc tế Cuối cùng là, sự killing hoàng của GATT vượt ra ngoài khuôn khổ các khó khăn pháp lý lẫn những mất cân bằng trong buôn bán hiện nay

1.3.5 Tổ chức thương inại thế giới (WTO) - bước phát triển mới về chất của xu hướng tự do hoá thương mại.

Một trong những kết quả quan trọng của Vòng đàm phán Ưrugoay là quyết định thành lập WTO đc thay thế GATT, đẩv nhanh hơn tốc độ tự do hoá thương mại quốc tế Có thể nói WTO là sự tiếp tục của GATT với sự chặt chẽ hơn về tổ chức, với sự ràng buộc nhiều hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của các nước thành viên, với sự diều chinh lớn hơn về phạm vi, mức độ và khối lượng thương mại quốc tế

GATT chủ yếu điều chinh thương mại hữu hình (thương mại hàng hoá) còn WTO đám nhiệm trách nhiệm lớn hơn, bát đầu quá trình điều chính tự do hoá thương mại vô hình (dịch vụ) Điểm mới cùa WTO là sẽ phối hợp nhiều và chắt chẽ hơn đối với WB, IMF, gắn các vấn đề thương mại vói tài chính tiền lệ quốc tế, tạo điều kiện phát triển quân bình quan hệ kinh tế quốc tế Về phương diện pháp lý, WTO là một tổ chức quốc tế vì vậy những quyết định của WTO có tính chất ràng buộc đối với các nước thành viên Trước đây, trong cư chế GATT, các nước lớn

thường ngăn cản, trì hoãn việc thực hiện các quyết định của Uỷ ban giải quyết tranh

chấp thương mại quốc tế khi các quyết định này không có lợi cho họ Việc đó làm giam đáng kể tính hiệu quả của GATT đối với việc điều tiết thương mại quốc tế Nhung đối với WTO, các quy định vé việc giải quyết các tranh chấp thương mại chặi chẽ hơn, mạnh mẽ hơn Theo các điều khoản WTO, các nước thành viên đặc biệt, những nước có tiềm lực mạnh như Mỹ, Nhật, EU, ít có khả năng trì hoãn các phán xét và thực hiện các quyết định của WTO đối với các việc tranh chấp thương mại

Chức năng của WTO:

Tổ chức thương mại này có sáu chức năng chính:

• Quản lv và siám sát 28 hiệp định đa phương và nhiều bên, các hiệp định này cấu thành Hiệp ước WTO;

24

Trang 26

• Hoạt động với tính chất như một diễn dàn cho các cuộc thương lượng mậu dịch

đa phương;

• Cung cấp hộ máy để giải quvết các bất đồng thương mại giữa những nước thành viên một cách nhanh chóng và hiệu quả;

• Xem xét lại và phê chuẩn chính sách thương mại của các thành viên;

• Hợp tác với các tổ chức quốc tế lớn khác có liên quan đến việc quản lý kinh tế

toàn cầu;

• Trợ giúp các quốc gia đang phái triển và các quốc gia đang trong quá trình chuyển dổi kinh tế đổ các nước này thu hút được lợi ích của hệ thống thương mại

đa phương

Các lĩnh vực thương mại bao trùm trong WTO:

Các thành viên của vòng Ưrugoay đã thoả thuận mở rộng đáng kể hệ thống thương mại đa phương và trao cho WTO những quyền hạn và phạm vi chi phối lớn hơn nhiều so với GATT như sau:

• Thương mại trong lĩnh vực hàng hoá, bàng cách tạo sự tiếp cận tốt hơn tới các thị trường và cải thiện các luật lệ thương mại do GATT soạn thảo trước dây Lập chương trình cài tổ đặc biệt trong các khu vực nông nghiệp, vải sợi và quần áo

• Thương mại trong các dịch vụ, thông qua việc hình thành các luật lệ và cam kết mới, gọi là Hiệp định chung về thương mại trong dịch vụ (GATS), nhằm khuyến khích thương mại và đầu lư trong viễn Ihông, giao thông vận tải, dịch vụ lài chính và các khu vực khác

• Thương mại trong lĩnh vực ý tưởng và sáng tạo Các thành viên WTO đã cam kết

bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu trí tuệ trong nước mình, tlìông qua việc cấp bằng sáng chế, bán quyền, nhãn hiệu thương mại Bên cạnh đó, một mục tiêu cụ thế khác được đặt ra là xoá bỏ nạn làm hàng giả

Các nguyên tác cơ bản của WTO:

Một là, không phân biệt đối xứ giữa các nước thành viên WTO Tất cả các nước thành viên đều phải dành các Tối huệ quốc cho nhau Irong quan hệ thương mại.Hai là, không phân biệt đối xử giữa hàng hoá và dịch vụ nhập kháu với hàng hoá và dịch vụ sản xuất tại chổ Một khi đã vào một thị trường nào đó rồi, sản phẩm và công ty nước ngoài phải được đối xử như hàng hoá và doanh nghiệp nội địa về thuế

mà và luật lệ

25

Trang 27

Ba là, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho việc tiếp cận thị trường Hàng rào thuế và khóne thuế quan sẽ phải được hãi bỏ Và một khi việc giảm thuê đã được thực hiện thì không dược tăng lên sau dó.

Ngoài ra, WTO còn tìm cách khuyến khích cạnh tranh lành mạnh giữa các thành vicn với nhau Các lệch lạc thương mại như bán phá giá , trợ giá đê’ xuất khẩu

và cản trớ kỹ thuật sẽ bị trừng phạt

26

Trang 28

CHƯƠNG 2 QUÁ TRĨNH Tự DO HOÁ THƯƠNG MẠI Ỏ VIỆT NAM

2.1 Xu hướng cải cách trong chính sách thưưng mại của Việt Nam

2.1.1 Cải cách chính sách thương mại là một đòi hỏi khách quan

hoa thươiìiỊ mại là một quan điếm nhất quán cho những cài cách chính sách kinh tế đối MỊoại của Việt Nam trong quá trình hội nhập” Sự ra đời của hàng loại chính

sách mới về thương mại, về đầu tư trong gần 15 năm qua theo hướng mờ cửa, lự do hơn trong các hoạt động kinh tế đối ngoại đã chứng tỏ điều đó

Trong cơ chế quán lý kinh tế cũ, Nhà nước chí huy bàng mệnh lệnh hành chính là chủ yếu thông qua hệ ihống kế hoạch pháp lệnh gắn với chế độ bao cấp Nói cách khác, dặc trưng cơ bản của cơ chế quán lý kinh tế cũ là các phương thức hoạt động kinh tố không được tiến hành theo yêu cầu của cơ chế tác động cúa các quy luật kinh tế Kết qua là các hoạt động kinh tế kém hiệu quả Trong hoạt động ngoại thưong, biếu hiện chủ yếu của cơ chế kế hoạch hoá tập trung là:

• Nhà nước tập trung cao độ trong điều phối các hoạt động ngoại thương Nơi thực hiện các hoạt động kinh tế chú yếu thì không được giao quyền chú động xử lý cúc tình huống diễn ra tron» kinh doanh Cơ quan quản lý, điều hành thì không

có Ihông tin cập nhật và đầy đủ nôn không xử iý kịp thời và đúng đắn các tình huống xảy ra

• Dùng phương pháp mệnh lệnh hành chính Ihay thế cho phương pháp tổ chức khoa học các hoạt động ngoại ihương Lập các dự án, kế hoạch phái triển ngoại Ihương không dựa trên các luận cứ khoa học và thực tiễn

• Bộ máy kinh doanh và quản lý được hình thành không phù hợp với yêu cầu của quá trình sản xuất và lưu thông Bộ múv quản lý kinh doanh cổng kềnh, không tương xứng với quy mô và phạm vi buôn bán với nước ngoài

• Đội ngũ cán bộ làm công tác ngoại thương ít am hiểu quy luật của thị trường và những luật lệ trong lĩnh vực phức tạp này Do vậy, kinh doanh bị thua lỗ, kém

hiệu qua.

27

Trang 29

Xoá bó cư chê kế hoạch hoá tập trung chuyên sang cơ chế thị trường trong hoạt động kinh tê nói chung và trong hoạt động ngoại thương nói riêng là một đòi hỏi tất yếu nhằm:

• Thực hiện tự do kinh doanh cho mọi thành phần kinh tế thuộc các hình thức sỏ hữu khác nhau trong hoạt động thương mại quốc tế

• Tạo thuận lựi cho việc vận dụng cát (.Ịuy luật kinh tế khách quan vốn có của các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường

• Hướng lới sự phù hợp về những vấn đề cơ bản với cơ chế vận hành phổ biến của các nền kinh tế thế giới

• Tận dụng các yếu tố hên ngoài (các hình thức và hoạt động kinh tế quốc tế) phục

vụ cho sự phát triển kinh tế trong nước

2.1.2 Những thay đổi tro n g chính sách thương mại

Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào 28/7/1995 Chính phú Việt Nam đã cam kết loại bò hầu hết các hàng rào phi thuế quan đối với các nước thành viên trong Hiệp hội trong vòng

gần một thập ký Việt Nam đã gia nhập APEC, đã có chươiìg trình "hành động quốc gia" thực hiện tự do thương mại trong khu vực APEC bằng cách: giảm dần thuế quan, đảm háo hệ thống, chế độ thuế quan của nước mình luôn luôn được công bố rõ ràng Việt Nam cũng rất muốn được gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO),

là tổ chức đòi hỏi các mrớc thành viên phải cam kết đơn giản hoá việc kiểm soát nhập khẩu và giảm hơn nữa mức bảo hộ nhập khẩu

Chính phủ đã có những nỗ lực lớn trong việc cải cách chính sách thương mại,

mớ rộng đầu tư nước ngoài thực hiện chính sách mở cửa Những nỗ lực trôn nhàm cố gắng tiến đến tự do hoá thương mại và hệ thống ngoại hối của Việt Nam Những thay đổi này có thể được phân tích trên một số khía cạnh sau đâv:

2.1.2.1 Xây dựng và điều chỉnh hệ thòng thuê q u a n phù hợp với xu hướng tự do hoá thương mại

Hệ Ihống thuế quan của Việt Nam đã có nhiều Ihay đổi căn bân và ngày càng tiến đến sự hoàn thiện hơn Thuế suất của thuế xuất khẩu và thuế nhập kháu được thiếi kế hợp lý hơn Cần có một bức tranh toàn diện về cơ cấu biểu thuế nhập khẩu

đò phàn tích chính sách thương mại Tuy nhiên, biểu thuế lại thường xuyên thay đổi

và rất íl khi một biểu thuế chính Ihức và đầy đủ mới được xuất bản Vì vậy, không

28

Trang 30

dẻ đê cho các doanh nghiệp và nhân viên hải quan có thê theo sát được mức thuế hiện hành Các số liệu dưới đây được tập hợp từ biếu thuế được công bố bới Nhà xuất bản thông kê 1995; bảng tổng hợp từ biêu thuế xuất nhập khẩu ưu dãi theo quyết định số 1802/1998/QQĐ-BTC của Bộ tài chính và một sô' tài liệu của các cơ quan nghiên cứu như Trung tâm thông tin thương mại, Viện nghiên cứu Ihương mại.

Bảng 2.1 Cơ cấu biểu thuê xuất n h ập k h ẩu (5/1995 và 1/1999)

Có thể nói nhiều thay đổi trong biểu thuế diễn ra liên tục từ năm 1995, 1996,

1997, 1998 và 1999 Sự thay đổi này chủ yếu liên quan đến việc chia nhỏ các hạng mục irons biểu thuế thành những hàng hoá cụ thể hơn và sau đó áp dụng các thuê suất khác nhau cho các hàng hoá này Ví dụ: sự thay đổi các hạng mục thuế ô tỏ đã được mở rộng từ 19 lên 27 trong các năm 1996-1997 và lên 65 trong biểu thuế 1999 Các loại xe chở người được phân biệt theo số chỗ ngồi và Irọng lải; các bộ linh kiện

CỈ10 việc lắp ráp các loại xe được chia thành CKD1 CKD2 và IKD Những thay đổi này được thiết kế nhằm làm cho biểu thuế rõ ràng hơn nhưng dường như chúng được thiết kế để khuyến khích ngành công nghiệp trong nước thực hiện các hoạt động trị giá gia tăng bằng cách đánh thuế hàng nhập khẩu ở mức độ hoàn chỉnh cao hơn với mức thuế cao hơn

29

Trang 31

ỉ ỉiện nay đối với phần lớn hàng xuất khấu có thuế suất 0%, trừ một số mặt hàng dầu thó một sớ quặng và song, mây Thuế xuất khẩu được áp dụng cho một loạt hàng hoá cơ ban và nguyên liệu thô- từ sản phẩm rừng, sản phẩm gỗ, quặng, khoáng sán (kể cả dầu thô) sắt, phế liệu, mức thuế xuất áp clụng vào tháng 1/1999 là

13 mức (từ 0% -ỉ- 45%) Thuế xuất khẩu dối với mội số hàng hoá như gạo và cà phê

thường xuyên thay đổi Chẳng hạn thuế xuất khẩu gạo thay đổi 2 lần vào năm 1995:

một lần vào tháng 9 (từ 0% lên 2%) và một lần nữa vào tháng 10(từ 2% lên 3%)

Vào tháng 2 năm 1998 thuế xuất khẩu gạo là 0%, đến tháng 1/1999 gạo từ 25% tấm trở lén là 0%, các loại gạo khác 1%

Thuế suất của thuế nhập khẩu có ba loại: thuế suất ưu đãi, thuế suất thông thường và thuế suất ưu đãi đặc biệt để áp dụng trong những trường hợp khác nhau tuy thuộc vào mức độ quan hộ thương mại giữa Việt Nam với các nước, tạo thuận lợi trong đàm phán về thuế quan, phù hợp với các quy định quốc tế mà Việt Nam cam kết thực hiện Số lượng mức thuế nhập khẩu có xu hướng giảm Biểu thuế nhập khẩu hiện hành bao gồm 6174 mã hàng với 18 mức thuế suất khác nhau, dàn trải từ 0% đến 100% Mức thuế cao nhất (100%) áp dụng cho 28 mặt hàng, trong đó đồ uống, bia rượu:21; thuốc lá:6; quần áo cũ:l; mức thuế cao (60%) áp dụng cho ô tô, hàng tiêu dùng (may mặc, giầy dép, dụng cụ gia đình khác) còn thuế đánh vào hàng Iihập khấu các nguyên liệu thô, các máy móc thiết bị cơ bản và các sản xuất phẩm trung

gian khác nói chung rất thấp (từ 0% đến 5%) Trên 50% các hạng mục thuế thuộc

loại này Có thể nói, thuế quan bình quân của ta tương đối thấp, biến động từ 12% tiến 14%, nhưng cơ cấu thuế rất phức tạp với nhiều mức thuế khác nhau và mức độ phân tán cao dẫn đến các ngành sản xuất đặc thù của nước la thường được hưởng mức báo hộ rất cao Có sự khác biệt vồ mức thuế phải nộp và mức thuế thực nộp đối với doanh nghiệp do tỷ lệ bảo hộ thực tế đối với ngành sản xuất là quá cao Có thê nhận thấy vấn đề này qua biểu số liệu sau đây:

30

Trang 32

Bảng 2.2 Hệ số bảo hộ thực tê và bảo hộ d a n h nghĩa của inột sỏ

ngành kinh tế Việt Nam

Về q u an lý giá tính th u ế hàng nhập khẩu:

Một điểm quan trọng khác trong chế độ thuê quan của Việt Nam là việc Nhà nước quản lý giá tính thuế của 15 nhóm mặt hàng, hầu hết là hàng tiêu dùng (được tém tắt trong bảng sau)

31

Trang 33

Bang 2.3Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nưức quán lý giấ tính thuế

- Các loại động cơ (máy nổ) chạy xăng

- Động cơ ( máy nổ) diezel

Nhóin 5 Sám, lốp, yếm các loại

- Bộ săm, lốp, yếm xe ôtô

- Máy bom nước chạy diện

- Quạt điện các loại

- Máy điều hoà nhiệt độ dân dụng

- Máy điều hoà nhiệt độ trung tâm

- Đầu máy video cassette

- Đỏ vệ sinh (bệ xí, bệ đi tiểu)

- Các loại vòi van, vòi nước

Nhóm 13 Ôtô, linh kiện

Trang 34

Hệ thông giá tỏi thiểu đô tính thuê nhập khấu này là đo Bộ Tài chính định ra

Lý (lo định ra giá tính thuế dối với các mặt hàng nhập khẩu này là đê’ chống lại việc lập hoá đơn khai giá nhập kháu thấp di một cách đáng nghi ngờ Điều này có nghĩa

là bang giá tối thiếu này là căn cứ đê’ tính thuế nhập khẩu chứ không phái giá nhập kháu Cl F do người nhập khẩu khai báo (qua hoá đơn mua hàng) Giá CIF do người nhập khẩu khai báo được sử dụng để tính thuế chỉ với điều kiện giá đó cao hơn gía tính thuế tối thiểu Trong nhiều trường hợp giá tối thiểu này cao hơn đáng kế so với

giá hiện hành trên thị trường thế giới Lý do chính ờ đây là các giá trong bảng giá

này (dược tính bằng VNĐ hoặc USD) thường khôno phản ánh được các dao dộng trong các điều kiện của thị trường quốc tế và tỷ giá hối đoái Giá tính thuế của các mặt hàng nhập khẩu cỉo Nhà nước quản lý, vì vậy, trở thành sự bao hộ thực tế cao hơn Có thê việc sử dụng giá này sẽ hạn chế việc mặc cả giá của các nhà nhập khẩu

vì các quy định cuả Chính phú định ra

Thuê tiêu thụ đặc biệt

Mặc dù hệ thống thuế quan của Việi Nam đã được cái cách theo xu hướng ngày càng giảm, song do còn có chế độ áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số hàng hoá nhập khẩu nên thực chất thuế suất đối với mộl số mặt hàng còn quá cao

Có thể phân lích tác động của thuế tiêu thụ đặc biệt qua biểu số liệu sau:

Bảng 2.4 Tác động của thuế tiêu thụ đặc biệt đôi vói một sô inặt hàng nhập khẩu

khẩu 1/1999

ThuêTTĐB

Thuế suất thực tế sau khi chiu thué

Nguồn: Biểu thuê xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi H1999

Như vậy, thuế suất thực tế sail khi phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cho thấy tỷ

lệ báo hộ danh nshĩa đối với những loại hàn» hoá này là quá cao Khía cạnh nghiêm

33

Trang 35

trọng nhất của các khoán thuế này có lẽ không phải chúng sẽ hạn chê nhập khẩu, mà chúng sẽ làm cho môi trường chính sách sẽ trở nên phức tạp Thuế quan danh nghĩa đối với hầu hết các sán phấm đã được giảm từ 1/1/1996 như một phần cam kết của nước ta, nhằm hạ thấp thuế quan tối đa lừ 200% xuống 60% Trên thực tế lần điều chinh vào tháng 2/1998 không còn mặt hàng nào chịu thuê suất trên 60% Tuv vậy, việc cát giảm thuế nhập khẩu này đã bị mất lác dụng do việc áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt, khiến cho mức độ bảo hộ trên thực tế không hề có sự thay đổi, thậm chí còn trở nên kém rõ ràng hơn Những biện pháp này được biện minh một mặt là đế báo vệ nền công nghiệp non trẻ và coi là cần thiết đổ tăng thu nhập cho ngân sách Mặt khác loại thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng đối với một số hàng nhập khẩu (cũng giỏng như với hàng hoá sản xuất và tiêu thụ nội địa) đúng hơn là làm cho cơ cấu thuế của Việt Nam hài hoà với quốc tế.

Những bước cam kết của Việt Nam thực hiện tự do hoá thương mại trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm:

T hứ nhất, các danh mục hàng hoá thực hiện CEPT của Việt Nam đã được xây dựng theo các nguyên tắc chỉ đạo cuả Uỷ ban thường vụ quốc hội và công bô với các nước ASEAN tại phiên họp lần thứ 8 của của hội đồng AFTA ngày 10/12/1995 Cụ thể:

• Danh mục giảm thuế ngay ( ỈL)

• Danh mục loại trừ tạm thời ( TEL)

• Danh mục hàng hoá nông sản chưa chế biến nhậy cảm( SL)

• Danh mục loại trừ hoàn toàn ( GEL)

Các danh mục đã đưa vào chương trình giảm thuế và được hương nhượng bộ thì huý bỏ ngay các quy định về hạn chế số ỉượng ( QRs) và bỏ dần các biện pháp

hạn chế phi thuế quan khác ( NTBs) 5 năm sau đó

Đỏi với danh mục giàin thuê ngay (IL)

Danh mục (IL) hắt đầu giảm thuế từ 1/1/1996 và kết thúc với thuế suất 0 +5%

vào 1/1/2006 Các mặt hàng có thuế suâì trên 20% phải giảm xuống 20% vào

1/1/2001 cấc mặt hàng có thuế suất nhỏ hơn hoặc bằng 20% sẽ siảm xuốnu 0 -ỉ- 5%

vào 1/1/2003

Tổng số nhóm mặt hàng trong danh mục này là 1661 nhóm mặt hàng, chiếm 51,6% của tổng các nhóm mặt hàng trong biểu thuế quan của nước ta so với các

34

Trang 36

nước thành viên khác khi họ bắt đầu thực hiện chương trình CEPT ( Irung hình là 85%) thì IV lệ trên của Việt Nam là thấp Nhưng đây là biện pháp có thê an toàn cho Việt Nam, chuẩn bị cho các doanh nghiệp ứng phó với tình hình giám thuế cho những năm tiếp theo.

Đối với danh mục loại trừ tạm thời (TEL)

Danh mục TEL sẽ được chuyển sang danh mục IL trong vòng 5 năm, từ 1/1/1999 đến 1/1/2003 để thực hiện giảm thuế với thuế suất cuối cùng đạt được là 0 4- 5% vào 2006 Mỗi năm sẽ đưa 20% số các mặt hàng thuộc danh mục vào IL Đồns thời các bước giảm sau khi đưa vào IL phải được thực hiện chậm nhất là 2 -ỉ- 3 năm trên một lần và mỗi lần giám không nhỏ hơn 5%

Danh mục TEL của Việt nam gồm 1317 nhóm mặt hàng, chiếm 49,9% tổng

số các dòng thuế trong biếu thuế nhập khẩu và là những mặt hàng chủ yếu sau:

• Các loại ôtô (trừ ôtô dưới 16 chỗ ngồi);

• Xe đạp, các loại đổ chơi trẻ em;

• Các loại máy gia dụng (như máy giặt, máy điều hoà, quạt đ iệ n , );

• Các loại mỹ phẩm và đồ dùng không thiết yếu;

• Các loại vải sợi và một số đồ may mặc;

• Các loại sắt thép;

• Các sản phẩm cơ khí thông dụng

Việc đưa gần một nửa dòng thuê vào danh mục loại trừ tạm thời, có nghĩa ỉà

đè các doanh nghiệp Việt nam có được (hời gian bảo hộ ít nhất là 5 năm trong khoáng từ năm 1999 đến 2003

Đôi với danh mục hàng nông sản chưa chế biến nhạy cảm (SL)

Các mặt hàng thuộc doanh mục SL sẽ bắt đầu giảm từ 1/1/2003 với thuế suất cuối cùng là 0 -ỉ- 5%

Danh mục này bao gồm 26 nhóm mạt hàng, chiếu 0,8% tổng số nhóm hàng tronii hiểu thuê nhập khẩu, và là các mặt hàns cụ thể như thịt, trứng, gia cầm, động vật sống, thóc, gạo Đây là những mặt hàng được bảo hộ cao và hiện đang áp dung các biện pháp phi thuê quan như hạn ngạch, quản lý của các hộ chuyên ngành

Đỏi với danh mục loại trừ hoàn toàn (GEL)

Danh mục này được xây dựng trên cơ sở điều 9 cúa hiệp định CEPT và bao gổm 213 nhóm mặt hàng, chiếm 6% tổng số nhóm mặt hàng của biếu thuế nhập

35

Trang 37

khẩu Danh mục này bao gồm các mặt hàng cụ thê như: các loại động vật sống (trừ động vật làm giống); thuốc phiện và chê phấm từ thuốc phiện, xìgà, thuốc lá và rượi bia thành phẩm; các loại xí tro; các loại xăng dầu (Irừ dầu thô); các loại thuốc nổ phỏng, các loại pháo; các loại lốp bơm hưi cũ các loại thiết bị điện thoại, điện thoại hữu tuyến, vô tuvến, các loại thiết bị rada, các loại máy thu sóng dùng cho điện thoại, điện báo, ; các loại ôtỏ dưới 16 chỏ, các loại ôtô có tav lái nghịch; các loại

vũ khí khí tài quân sự, các loại văn hoá phẩm đổi truỵ, phản động, đồ chơi trẻ em có ánh hướng xâu đến giáo dục và trật tự an toàn xã hội; các loại hoá chất, dược phẩm độc hại, các chất phế thải, các hàng tiêu dùng đã qua sử đụng,

Có thể nhận xét việc gia nhập AFTA của Việt Nam trona 5 năm vừa qua (1996 - 2000) ỡ một số điểm như sau: mặc dù chúng ta đã từng bước thực hiện việc cắt ai ám thuế quan cho 4200 dòng thuế tuy nhiên vẫn chưa cho thấy có những thav đổi đáng kế đối với thị trường xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam Tỷ trọng hoạt động thương mại giữa Việt Nam với các nước thành viên ASEAN hầu như thay đổi rất nhỏ, cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu cũng không biến động lớn do những nguyên nhân sau:

• Giai đoạn 1996 - 2000 mới bất đầu đưa vào cất giảm những mặt hàng mà ta

có lợi thế về xuất khẩu hoặc có nhu cầu nhập khẩu mà trong nước chưa có khả năng sán xuất được Những mặt hàng này có mức ihuế xuất nhập khẩu thấp, chủ yếu dưới 20% và phần lớn là những nhóm hàng có mức thuế suất 0 - 5%, do vậy việc thực hiện cát giảm thuế suất theo A FTA hầu như chưa diễn ra trong thời gian này Do vậy, chưa thể có những tác động lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Mặt khác, những mặt hàng quan trọng, được bảo hộ cao, chiếm gần 50% kim ngạch thương mại của Việt Nam (như rượu bia, xăng dầu, ô tô xe máy, phân bón, hoá chất ) đang thuộc Danh mục Loại trừ hoàn toàn (GE) và Danh mục Loại trừ tạm thời (TEL), không phải thực hiện các nghĩa vụ cắt giảm thuế quan cũng như loại bỏ hàn? rào phi quan thuế

• Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam so với các nước ASEAN có điểm tương dồng khá rõ nét, cụ thể là nếu Việt Nam có lợi thế xuất khẩu các mặl hàng nòng, sản, nguyên liệu thô và một số sản phẩm công nghiệp nhẹ thi các nước ASEAN cũng có lợi thế này và chính là đối thủ cạnh tranh thị trường xuất khẩu với Việt Nam

36

Trang 38

• Thực tê thời gian qua cho thấy ASEAN chưa phải là thị trường xuất khẩu tiềm llano đối với các mặt hàng truyền thống của Việt Nam, mà hội nhập ASEAN chí là một bước lập dượt chuẩn bị cho Việt Nam bước vào thị trường rộng lớn.

Ngoài ra, các danh mục đầu tiên mà Việt nam đưa vào giảm thuế lừ 1/1/1996

là nhằm tôn trọng yêu cầu về thời gian của chương trình CEPT, đồng thời cũng làm giám đến mức tối thiểu đến mức tiêu cực đối với nền kinh tế nước ta, “cung cấp” một mức báo hộ hợp lý cho sản xuất nội địa

Trên thực tế, tuyệt đại bộ phận (gần 70%) các sản phẩm được đưa vào danh mục giảm thuế hiện nay là những mặt hàng không được sản xuất tại nước ta, và là

những mặt hàng có mức thuế suất dưới 5% Như vậy, thông báo chi có tác dụng cam

kết mức thuê suất này tại mức hiện hành Đối với những mặt hàng có thuế suất cao hơn 5%, các thông báo chính thức chưa xác định được cách thức cắt giảm dần thuế

Hầu hết các sản phẩm thuộc danh mục loại trừ tạm thời là các mặt hàng tiêu dùng có mức lliuế quan ban đầu trên 20% Ngoài ra danh mục còn gồm cả những sán phẩm có thuế xuất thấp nhưng lại là mặt hàng “chiến lược” và được bảo hộ đáng

kế về mặt phi thuế quan như ximăng, phân bón, giấy, bột giấy, Tuy nhiên cho đến nay Chính phủ cũng chưa công bố chính thức một chi tiết về lịch trình giảm thuế quan đối với những mặt hàng trong danh mục loại trừ tạm thời [Cuốn: “ Lịch trình giảm thuê của Việt Nam để thực hiện khu vực mậu dịch tự do ASEAN - AFTA”, do Nhà xuất bán Tài chính ấn hành tháng 2/1998, chỉ được sử dụng như tài liệu bộ cho các ngành các doanh nghiệp, các địa phương trong nước và chưa được công bố với ASEAN]

Quá trình cắt giảm thuế quan là tương đối chậm, có thể nói cho đến năm

1999 không có việc giảm thuế quan thực sự Các danh mục CEPT được công bố vào các nãm 1996, 1997, 1998 xác định những sản phẩm hoàn thành tiêu chuẩn CEPT là quan trọng, xong lại không dẫn đến bất cứ một sự giảm thuế quan nào, vì các sản phẩm này ngay từ đầu đã có mức thuế nhập khẩu rất thấp

Ngoài việc giảm thuế cho đến này hầu như chưa thực sự xảy ra, thì các chế

dộ phi thuế quan chưa có sự giảm thiểu rõ rệt Thoả thuận AFTA đòi hỏi chúng ta phải xem xét lại một vấn để như: Việc loại bỏ các hạn chế số lượng; những yêu cầu cấp phép và tự do hoá kiểm soát ngoại tệ; phải có sự hoà hợp của việc định giá thuế quan và các thủ tục khác; áp dụng một mẫu kê hải quan chung, và các biện pháp

37

Trang 39

khác nhằm đơn gián hoá và hợp lý hoá việc quàn lý thương mại của nước la cho phù hợp với việc quản lý thương mại của các quốc gia thành viên.

Tóm lại, những cam kết AFTA của Việt Nam đặt ra triển vọng rất đáng kế cho việc tự do thương mại các các quan hệ buôn bán với các nước thành viên khác của ASEAN Tuy vậy, hiện tại còn khá nhiều rào cản cho quá irình tự do hoá thương mại bởi chế độ bao hộ mậu dịch của nhà nước ta, mà đặc trưng cơ bàn của nó là: thuê quan đánh vào các thiết bị, máy móc tiên tiến nhập khẩu, tức là nhóm sản phẩm

mà sức mạnh cạnh tranh của các nước ASEAN tương đối thấp, đã gần ở mức 0%, trong khi các hàng rào thuế quan và phi thuế quan đối với hàng tiêu dùng mà nhiều mặt hàng trong số đó thuộc nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của các nước thành viên ASEAN lại rất cao Lịch trình giảm thuế cụ thể của Việt Nam đối với các ngành hàng được tóm tắt trong phụ lục 2 ở phẩn cuối luận văn

Thứ hai, khi tham gia vào APEC, lịch trình thực hiện 12 mục tiêu APEC của Việt Nam như sau:

ỉ Về D anh m ục H S

Việt Nam tham gia Công ước HS và tìr ngày 1/1/2000 Công ước HS sẽ có hiệu lực đối với Việt Nam Hiện nay Danh mục hàng hoá và Danh mục biêu thuế xuâì nhập kháu của Việt Nam về cơ bản đã luân thủ các quy định của Công ước HS

ỏ cấp độ 6 số Việc mở rộng lên 8 số và việc điều chỉnh Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam hiện đang được Nhóm liên Bộ về Công ước HS nghiên cứu Iriên khai

2 Vê công khai hoá các thông tin

Việc công khai hoá các thông tin liên quan đến quy trình thủ lục hải quan đã

và đang được thực hiện từng bước thông qua các hình thức như phát hành các ấn phẩm giới thiệu về quv trình thủ tục hải quan, giới thiệu qua cúc phương tiện thông tin đại chúng, niêm vết công khai tại các trụ sở hải quan, tổ chức các cuộc gặp gỡ giữa hải quan và các doanh nghiệp, thiết lập các đường dây nóng để khách hàng kịp thời nắm bát các thông tin cần thiết

3 Vé Công ước Kyoto

Hái quan Việi Nam luôn đánh giá cao tầm quan trọng của Công ước Kvoto trong việc đơn °ián hoá và hài hoà hoá các thủ tục hải quan Trong công cuộc cải cách hành chính cúa mình, Hải quan luôn lấy Công ước Kyoto là cơ sở để cải tiếncác qui trình thủ tục hải quan Việt Nam đã tham gia Công ước Kyoto sửa đổi

38

Trang 40

4 Vê UN I E D I F A C T và thương mại điện tử

Việc trao đổi các dự liệu điện tử và các Ihông tin về thương mại điện tử hiện còn là vấn đé mà ta còn gặp nhiều khó khăn cả về trình độ kỹ thuật, vốn, trang thiết

bị và cơ sở hạ tầne Nay ta đã sử dụng các mạng máy tính cục bộ nhưng để đạt được mục liêu này cần có sự đầu tư rất lón về vốn, trang thiếl bị và trình độ kỹ thuật

5 trị giá hai quan theo GATT/W TO

Hiện nay Việt Nam đang áp dụng cả hai phương pháp xác định trị giá hải quan theo Định nghĩa Bruxells và Hiệp định Trị giá GATT/WTO, theo chứng từ và hoá đơn thương mại Việc áp dụng Bảng giá tối thiểu ta đang nghiên cứu và giám dần các mặt hàng được xác định trị giá hải quan theo giá tối thiểu

Việt Nam cam kết thực hiện đầy đủ Hiệp định Trị giá GATT/WTO khi chính thức trở thành Thành viên WTO

6 Về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS)

Đây là vấn đề còn khá mới mẻ đối với hải quan Việt Nam, tuy nhiên, ta mong muốn sớm thực hiện vấn đề bảo hộ quyên sở hữu trí tuệ (TRIPS) trong thời gian tới Hiện nay Hái quan Việt Nam đang phối hợp với các Bộ, Ngành hữu quan để đưa ra các quy định và thủ tục liên quan tới bảo hộ quyổn sở hữu trí tuệ (TRIPS) tại biên giới

7 Các quy định vê kháng nghị rõ ràng

Các vấn đề liên quan đến khiếu nại của doanh nghiệp đối với các quyết định cùa Hái quan đều được giải quyết thông qua các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành Hiện nay Hải quan Việt Nam căn cứ vào Luật khiếu tố, khiếu nại và trình tự giái quyết các khiếu tố, khiếu nại đã được Quốc hội thông qua và căn cứ vào Pháp lệnh hải quan, Pháp lệnh vé xử phạt hành chính, Pháp lệnh về thủ tục giải quyết các

vụ án hành chính đê giải quyết các khiếu kiện của doanh nghiệp, Các Điều khoản về kháng nghị cũng đã được thổ hiện trong dự thảo Luật Hải quan Tuy vậy, hiện nay ta còn gặp nhiều khó khăn về kiến thức, trình độ và kinh nghiệm thực tế trong việc thực hiện vấn đề này

8 Vé hàng hoá tạm nhập

Tuy Việt Nam chưa tham gia Công ước ISTAMBUL và Công ước ATA nhưng trên thực tế loại hình thủ tục tạm nhập tái xuất này đã được áp dụng ở Việt Nam như kho ngoại quan, khu công nghiệp, khu chế xuất, hàn» quá cảnh

39

Ngày đăng: 18/03/2015, 08:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[9] TS, Võ Đại Lược, Từ mô hình CNH cổ điển tới mô hình CNH hướng hội nhập quốc tế, Tạp chí, Những vấn đề KTTG, số 4 (54) 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ mô hình CNH cổ điển tới mô hình CNH hướng hội nhập quốc tế
Tác giả: Võ Đại Lược
Nhà XB: Tạp chí
Năm: 1998
[18] Luật th u ế sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB ngày 28/10/1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB
Năm: 1995
[2.1 Bùi Xuân Lưu, Cơ sở khoa học của cải cách thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Đề tài nghiên cứu khoa học, mã số 95 78 438. Nghiệm thu năm 1995 Khác
[3] Ma. Dương Hữu Hạnh, Kinh doanh quốc tế, Nhà xuát bản Tài chính năm 1999 Khác
[4] John H.Jackson, Hệ thống thương mại thế giới, Nhà xuất bản Thanh niên, năm 2001 Khác
[5] Nguyễn Trần Quế: Những vấn đề toàn cẩu ngày nay, N XB K H X H 1999 Khác
[6] Nguyễ n Văn Thanh, Từ diễn đàn SIATON, Toàn cầu hoá và tổ chức thương mại thế giới W TO , NXB CTQG, Hà nội 1999 Khác
[7] Lưu Văn Đạt, Những quan điểm cơ bản đổi mới CO' ch ế và chính sách KTĐN. NX B CTQG 1996 Khác
[8] Paul R. Krugman, Kinh tế học quốc tế, Tập 1, NXB CTQG 1996 Khác
[10] TS. Trần Hoàng Kim, Kinh tế Việt Na m - Chặng đường 1945 - 1995 và triển vọng đến năm 2020. NXB Thống kê, 1996 Khác
[11] Báo cáo chính sách thương mại Việt Nam 1999, Trung tâm kinh tế quốc tế Canberra & Sidney[ 121 Bước vào thế kỷ 21, Nhà xuất bản CTQG, n ăm 2000 Khác
[13] Cục diện kinh t ế thế giới và dự báo thương mại 2001, Bộ thương mại, tháng 12 năm 2000 Khác
[14] Ngân hàng t h ế giới, Báo cáo về tình hình phát triển thế giới 1999/2000, N X B C T Q G , 1999 Khác
[15] Nghị định số 33/CP ngày 19/4/1994 của Chính phủ về việc bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép X N K từng chuyến Khác
[17] Luật t h u ế tiêu thụ đặc biệt ban hành ngày 5/7/1993 Khác
[19] Luậl t huế xuất khẩu, nhập khẩu ban hành ngày 26/12/1991, và bổ sung sửa đổi các nă m 1993,1998 Khác
[20] Pháp luật về xuất nhập khẩu, Nhà xuất bản T P HCM Khác
[21] Toàn cầu hoá và Tổ chức thương mại thế giới, Nhà xuất bản chính trị quốc eia, năm 2000 Khác
[22] Việt Nam đẩy mạnh để tăng trưởng, Báo cáo số 17031- Vn tháng 10/1997 của IMF Khác
[23] Vòng đàm phán thiên niên kỷ, Nhà xuất bản CTQG, năm 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị  2:  Thuế quan  tối ưu - Tự do hoá thương mại những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam
th ị 2: Thuế quan tối ưu (Trang 17)
Bảng 2.1  Cơ cấu  biểu thuê xuất  n h ập   k h ẩu   (5/1995 và  1/1999) - Tự do hoá thương mại những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam
Bảng 2.1 Cơ cấu biểu thuê xuất n h ập k h ẩu (5/1995 và 1/1999) (Trang 30)
Bảng 2.2  Hệ số bảo hộ thực tê  và  bảo hộ d a n h   nghĩa của  inột sỏ - Tự do hoá thương mại những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam
Bảng 2.2 Hệ số bảo hộ thực tê và bảo hộ d a n h nghĩa của inột sỏ (Trang 32)
Bảng  2.4  Tác  động  của  thuế  tiêu  thụ  đặc  biệt  đôi  vói  một  sô  inặt  hàng  nhập  khẩu - Tự do hoá thương mại những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam
ng 2.4 Tác động của thuế tiêu thụ đặc biệt đôi vói một sô inặt hàng nhập khẩu (Trang 34)
Bảng 2.5  Những hàng hoá  nhập khẩu  cần  có giây  phép của cơ - Tự do hoá thương mại những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam
Bảng 2.5 Những hàng hoá nhập khẩu cần có giây phép của cơ (Trang 46)
Bảng 2.6  Lộ trình xoá  bỏ hạn ngạch  nhập khẩu của Việt Nam, 2001-2003 - Tự do hoá thương mại những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam
Bảng 2.6 Lộ trình xoá bỏ hạn ngạch nhập khẩu của Việt Nam, 2001-2003 (Trang 47)
Bảng  2.7:  Tổng  kết  các  bước  cai  cách  thương  mại  của  Việt  Nam  từ  1989  đến  1999 - Tự do hoá thương mại những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam
ng 2.7: Tổng kết các bước cai cách thương mại của Việt Nam từ 1989 đến 1999 (Trang 50)
Bảng 2.10:  Tình  hình  ngân sách - Tự do hoá thương mại những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam
Bảng 2.10 Tình hình ngân sách (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w