1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lưới ô tô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên trên khu xây dựng công trình công nghiệp Quế Võ

51 582 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Kỹ Thuật Thành Lập Mạng Lới Ô Vuông Xây Dựng Theo Phương Pháp Hoàn Nguyên Trên Khu Xây Dựng Công Trình Công Nghiệp Quế Võ
Tác giả Lê Quốc Sáng
Người hướng dẫn Thầy Giáo Phan Hồng Tiến
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Trắc Địa
Thể loại Đồ Án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lưới ô tô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên trên khu xây dựng công trình công nghiệp Quế Võ

Trang 1

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây ở nớc ta quá trình đô thị hoá , công nghiệp hoáhiện đại hoá diễn ra hết sức nhanh chóng trên hầu hết mọi vùng miền, các côngtrình dân dụng -công nghiệp đợc xây dựng ngày càng nhiều.Các công trình này

có quy mô phức tạp và đòi hỏi những yêu cầu nghiêm ngặt trong xây dựng vàkhai thác sử dụng ,để đáp ứng đợc các yêu cầu của công trình trên thì công táctrắc địa đóng vai trò quan trọng ngay từ giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi côngcông trình cho đến khi công trình bắt đầu đi vào sử dụng và hoạt động ổn định Vấn đề đợc đặt ra là: “Độ bền và khả năng sử dụng thực tế của các công trình đó nh thế nào”? Để giải quyết và trả lời câu hỏi trên thì cần xây dựng các công trình với độ chính xác theo đúng thiết kế kỹ thuật đã đợc đề ra Để có độ chính xác cao lại cần có phơng pháp bố trí các công trình chính xác, do đó sự có mặt của công tác trắc địa là hết sức cần thiết Ngời trắc địa có nhiệm vụ thực hiện các công tác trắc địa để chuyển các hạng mục công trình từ bản vẽ thiết kế

ra thực địa Để việc bố trí công trình đạt độ chính xác cả về mặt bằng và độ cao thì cần xây dựng hệ thống lới khống chế khu vực Cụ thể là chúng ta xây dựng l-

ới ô vuông xây dựng đối với công trình dân dụng và khu công nghiệp

Lới ô vuông xây dựng có u điểm vợt trội so với các loại lới khác khi sử dụng để bô trí các công trình công nghiệp và dân dụng vì các công trình này đợc phân thành các lô ,các mảng có các trục chuỗi xây dựng song song hoặc vuông góc với nhau.Nếu các điểm trắc địa đợc bố trí thành các tuyến song song hoặc vuông góc, đợc đặt tại các vị trí ổn định lâu dài thì chúng tạo thành lới ô vuông xây dựng, tạo điều kiện rất thuận lợi cho bố trí công trình về sau theo phơng pháp vuông góc

Phục vụ quá trình công nghiệp hoá đã đợc phê chuẩn của Hà Bắc Với khu

vực Quế Võ chúng tôi quyết định phơng án : “ Thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lới ô vuông xây dựng theo phơng pháp hoàn nguyên trên khu xây dựng công trình công nghiệp Quế Võ

Nội dung của công tác thiết kế gồm các phần chính sau:

Chơng I : Giới thiệu chung.

Chơng II : Thiết kế tổng thể lới xây dựng và bố trí mạng lới gần

đúng trên thực địa.

Chơng III : Thiết kế lới khống chế trắc địa cơ sở mặt bằng để xác định

toạ độ các điểm lới xây dựng

Chơng IV : Thiết kế các bậc lới tăng dày

Công tác đo đạc , tính toán bình sai các bậc lới

Lê Quốc Sáng 1 Lớp: Trắc địa C– K50

Trang 2

Chơng V : Công tác hoàn nguyên điểm,

Xác định độ cao và tính chuyển toạ độ các điểm của lới Chơng VI : Thiết kế các loại tâm mốc

Sau một thời gian làm việc nghiêm túc, với sự cố gắng của bản thân, sự hớng

dẫn tận tình của thầy giáo Phan Hồng Tiến cùng các bạn đồng nghiệp, đến nay

đồ án của em đã đợc hoàn thành Song không tránh khỏi những nhợc điểm, thiếusót nhất định về nội dung Chính vì vậy, mọi sự góp ý của thầy giáo hớng dẫn vàcác bạn đồng nghiệp sẽ giúp em rút ra đợc những kinh nghiệm quý báu cho cáclần thiết kế tiếp theo

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội tháng 5- 2008Sinh viên thực hiện:

Lê Quốc Sáng

ChƯƠNG 1 Giới thiệu chung

I Giới thiệu chung :

Khu xây dựng khu công nghiệp Quế Võ:

+ Nằm trên khu đất thuận lợi về giao thông, khó khăn trong sản xuất nôngnghiệp, có diện tích đủ lớn để xây dựng và phát triển khu công nghiệp trong tơnglai

Trang 3

+ Có kết cấu vững chắc, có độ chính xác xây dựng và lắp ráp cao, độ an toànkhi vận hành và sử dụng các máy móc tong dây chuyền công nghệ là tối đa Nhiệm vụ đặt ra với ngời Trắc Địa là:

- Tiến hành chọn khu đất xây dựng theo yêu cầu đặt ra ở trên và tiến hành thiết

kế lới ô vuông xây dựng cho khu vực xây dựng

- Xây dựng lới ô vuông xây dựng đáp ứng đợc các đặc điểm của công trình nh: + Khu công nghiệp đợc xây dựng theo các lô riêng biệt có các trục chính songsong hoặc vuông góc với nhau, bao gồm: các nhà xởng , các kho chứa, khu nhà ởcủa nhân viên…

+ Tuy các xí nghiệp nằm riêng biệt trong các lô khác nhau nhng đều có mốiliên hệ vế dây chuyền công nghệ Tại các xí nghiệp máy móc đợc liên kết và vậnhành tuần hoàn, sản phẩn của khâu này làm vật liệu khâu sau đó Sản phẩn sảnxuất ở các xí nghiệp đợc vận chuyển đến nhà máy chính để ráp thành sản phẩnchung

+ Do sự liên kết dây chuyền công nghệ là rất lớn cho nên nó đòi hỏi độ chínhxác bố trí công trình rất cao: sai số giới hạn bố trí các trục công trình hoặc cáckích thớc tổng thể công trình không đợc vợt quá giá trị từ 2 5(cm)/ 100 m.cm)/ 100 m + Khu xây dựng có hình chữ nhật kéo dài, có diện tích 6,72 km2

+ Nhiệm vụ thiết kế thi công công trình:

Lới có kích thớc tổng thể là 2,4(cm)/ 100 m.km)  2,8(cm)/ 100 m.km), chiều dài các cạnh ô lới là200(cm)/ 100 m.m)

Lới ô vuông xây dựng đợc lập theo phơng pháp hoàn nguyên

Yêu cầu về độ chính xác lập lới: sai số tơng hỗ giữa các điểm trắc địa dùngcho bố trí công trình có giá trị từ 12,5cm/100m (cm)/ 100 m

hỗ về độ cao giữa 2 điểm lới lân cận nhau có giá trị Stg hỗ = (cm)/ 100 m.23) mm.) mm

II Sơ lợc về điều kiện địa lý tự nhiên của khu vực xây dựng công trình.

II.1 Vị trí địa lý và hành chính của khu vực:

Đây là một trong những công trình có quy mô lớn, diện tích từ 6 đến 8 km2 + Vị trí địa lý: Khu vực xây dựng công trình thuộc địa phận xã Ngọc Xá, xã

Đại Tân

+ Vị trí hành chính: - Phía Bắc giáp Đồng Sai

- Phía Nam giáp đờng quốc lộ 18

- Phía Đông giáp Thất Gián

- Phía Tây giáp Hiền Lơng, Thanh Dền

II 2 Đặc điểm về địa chất - thực phủ :

Khu vực xây dựng có địa chất ổn định rất thuận lợi cho việc thi công côngtrình Là vùng đồng bằng châu thổ có địa hình tơng đối bằng phẳng, không bịchia cắt, độ dốc của khu vực tơng đối nhỏ Ngoài ra đây là khu vực trồng lúachuyên canh, tuy nhiên vùng này có nhiều nghề phụ nên đó không phải là vấn đềquan trọng khi nhân dân bị thu hồi đất phục vụ cho công nghiệp

II.3 Đặc điểm khí hậu:

Lê Quốc Sáng 3) mm. Lớp: Trắc địa C– K50

Trang 4

Khu vực xây dựng thuộc Quế Võ tỉnh Hà Bắc nên chịu ảnh hởng của khí hậunhiệt đới gió mùa, đợc chia làm hai mùa rõ rệt:

- Mùa ma từ tháng 4 đến tháng 9 trong năm tập trung ma vào tháng 6 và tháng7

- Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3) mm năm sau

Nh vậy thời gian thi công thuận lợi nhất là từ tháng 9 năm trớc đến tháng 4 nămsau

II.4 Tình hình giao thông - thuỷ lợi, nguồn khai thác vật liệu:

Khu vực xây dng có hệ thống giao thông tơng đối tốt, công trình xây dựngnằm gần đờng quốc lộ số 18, hệ thống giao thông liên huyên, liên tỉnh dày đặc

và kiên cố, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác vận chuyển trang thiết bị, nguyênvật liệu phục vụ thi công công trình, cũng nh rất thuận lợi cho việc vận chuyểnsản phẩm của nhà máy sau này Hệ thống thuỷ lợi gồm nhiều kênh mơng ởquanh khu vực xây dựng phục vụ nhu cầu sử dụng nớc xây dựng và cho hoạt

động của khu công nghiệp về sau

II.5 Tình hình dân c, kinh tế - chính trị:

Dân c sống tập trung thành các làng, trong khu vực xây dựng cũng có một sốcụm dân nhỏ và cần phải đợc di chuyển sang các vùng lân cận, mức độ đền bùkhông đáng kể Tình hình an ninh trật tự ổn định, nhân dân chấp hành tốt cácchủ chơng chính sách của Đảng và nhà nớc

III Các tài liệu, cơ sở trắc địa sẵn có và khả năng sử dụng

III 1.T liệu trắc địa và bản đồ hiện có:

Khu xây dựng có bản đồ , bình đồ , có tổng bình đồ khu xây dựng do bên Acung cấp tỉ lệ 1:2000 và một bản đồ địa hình tỉ lệ 1:25000 có danh pháp F – 48-105-C- b vẽ năm 1971 có tên Quế Võ và thiết kế kỹ thuật cho khu công nghiệp

III.2.Giới thiệu về tình hình cơ sở trắc địa trên khu vực đo vẽ.

Trong đồ án này, chúng ta giả định có 4 điểm trắc địa nhà nớc N1, N2, N3) mm., Những điểm trắc địa này nằm trong địa phận Quế Võ – Hà Bắc, thuộc địaphận các xã:

độcao

GhichúX(cm)/ 100 m.m) Y(cm)/ 100 m.m)

18628500.018625850.01863) mm.6250.0

TgiácIV-

-TCIV

XínghiệpTrắc

địa bản

đồ 15

Trang 5

Chơng II Thiết kế lới TổNG THể LƯớI xây dựng và bố trí mạng lới

gần đúng TRÊN THựC ĐịA

II.1 Thiết kế tổng thể mạng lới :

Yêu cầu cơ bản đối với lới ô vuông xây dựng lập theo phơng pháp hoànnguyên :Khi lập lứới trắc địa thi công yêu cầu độ chính xác lới phải đáp ứng đợccông tác bố trí công trình và đo vẽ hoàn công tỷ lệ lớn (cm)/ 100 m phải có tọa độ thực tếcủa các điểm phải đúng bằng toạ độ thiết kế Khi đáp ứng nhu cầu thứ 2 ngay saukhi hoàn thành lới o vuông trong phòng ngời ta sử dụng ngay chúng lập bản vẽ

Để thực hiện đợc điều này ngời ta dùng phơng pháp hoàn nguyên

Bản chất của phơng pháp : Chuyển ra thực địa 2 hớng gốc vuông góc Dựavào 2 hớng gốc ngời ta bố trí trên thực địa toàn bộ lới xây dựng theo sơ đồ thiết

kế nhng với độ chính xác không cao (cm)/ 100 m độ chính xác đo đạc tơng đơng độ chínhxác đo trong đờng truyền kinh vĩ ) Các điểm của lới đóng bằng cọc gỗ nhỏ 1-5

cm , dài 3) mm.0- 40cm tạo ra mạng lứơi gần đúng Căn cứ trên thực địa toàn bộ lới ovuông đã lập thì ngời ta thiết kế phủ trùm lên đó mạng lới trắc địa (cm)/ 100 m.sơ đồ lới , sốbậc lới , cấp hạng bậc lới,tính toán cụ thể từng trờng hợp )

Đo đạc tính toán , bình sai các bậc lới tính toán toạ độ các điểm Bậc lới cuốicùng qua các điểm lới ô vuông Tiến hành so sánh giữa toạ độ thiết kế với toạ độthực tế tơng ứng của từng điểm , giải bài toán trắc địa nghịch tìm đợc các yếu tố

bố trí về góc , chiều dài để từ các điểm thực tế ngời ta tìm vị trí thiết kế trên thực

địa tiến hành hoàn nguyên điểm

Cách đánh số và ký hiệu điểm: Ta chọn cách đánh số cho các điểm của mạnglới nh sau : Theo các khoảng cách 200 m trên trục X’ kí hiệu chữ A và 200 mtrên trục Y’ kí hiệu chữ B Cụ thể ta có sơ đồ tổng thể lới thiết kế (cm)/ 100 m.hình 2.1)

Lê Quốc Sáng 5 Lớp: Trắc địa C– K50

Trang 6

-Yêu cầu đối với việc chuyển hớng gốc ra thực địa

- Hai điểm chuyển phải cùng nằm trên một cạnh

Trang 7

*) Tính toán các yếu tố để chuyển hớng gốc ra thực địa (β, S)

Bảng thống kê toạ độ các điểm phục vụ chuyển hớng gốc.

4 A0B0 23) mm.3) mm.7475.0 18625962.5

Toạ độ đồ giải

5 A0B24 23) mm.3) mm.7148.6 186283) mm.40.2

6 A28B0 23) mm.40250.0 186263) mm.43) mm 3) mm

II.2.2.2 Lập bảng tính các yếu tố bố trí trong lới.

Đồ giải toạ độ các điểm B, A, D thuộc hớng gốc theo bình đồ 1: 2000 Sau đó

tính các yếu tố bố trí Si, i để dựa vào các yếu tố này để chuyển hớng gốc ra thực

địa Kết quả tính toán đợc ghi trong bảng (cm)/ 100 m.2-2)

Trang 8

Hình 2.2: Sơ đồ chuyển hớng gốc ra thực địa.

II.2.3 Độ chính xác của phơng pháp.

Độ chính xác của phơng pháp trên chủ yếu phụ thuộc vào độ chính xác đồ giảicác điểm trên tổng bình đồ Trên thực địa giá trị này bằng 0.3) mm.mm.M, khiM=2000 thì nó có giá trị 0.6 (cm)/ 100 m.m) Sai số này sẽ làm cho toàn bộ mạng lới xê dịch

đi nhng không ảnh hởng tới vị trí tơng hỗ giữa chúng Nghĩa là toàn bộ mạng lớixây dựng và công trình đợc bố trí sau đó chỉ bị xoay đi trong phạm vi sai số bốtrí hớng góc ở trên mà sễ không sảy ra sự biến dạng công trình Tuy vậy cầntránh sai số thô vì nó có thể sẽ làm sai lệch về vị trí của các điểm và các côngtrình trên thực địa dãn đến độ cao thi công sẽ không phù hợp với thực tế và cácphần riêng biệt của công trình có thể rơi vào nơi có điều kiện địa chất khôngthuận lợi nên Do vậy để chuyển hớng gốc ra thực địa đảo bảo độ chính xác taphải tiến chọn máy móc và dụng cụ đo cho phù hợp

Tiến hành chuyển điểm ra ngoài thực địa ta chọn chỉ tiêu sai số chuyển điểm mặt bằng không vợt quá sai số đồ giải

Sai số vị trí điểm khi bố trí theo phơng pháp toạ độ cực là:

2

2 2 2

m s m

m PS  [1] (cm)/ 100 m.II-1)

áp dụng nguyên tắc đồng ảnh hởng ta có: 2

2

2 2 2

2  2  2  0 6

m s m

Trang 9

S là chiều dài cạnh từ điểm trắc địa có sẵn đến điểm bố trí thuộc hớng gốc: ví

Từ đó xê dịch, tiến hành hoàn nguyên điểm về vị trí đúng

II.3.2 Các điểm lu ý trong quá trình bố trí mạng lới gần đúng :

- Trờng hợp mặt bằng thực địa có độ dốc thì ta phải cộng thêm vào đại

lợng hoàn nguyên một giá trị chênh lệch về độ cao :

Trang 10

- Trong trờng hợp khoảng cách hoàn nguyên quá ngắn, ngời ta sẽ bố trícác khoảng cách đầu tiên về hai phía lệch đi một giá trị nào đó Với cách làmnày, các giá trị khoảng cách tiếp theo sẽ bị lệch đi làm cho khoảng cách hoànnguyên đợc lớn ra

Chơng III Thiết kế lới khống chế trắc địa cơ sở mặt bằng

Để XáC ĐịNH TOạ Độ CáC ĐIểM LƯớI XÂY DựNG

III.1 Yêu cầu độ chính xác của lới khống chế trắc địa mặt bằng.

A.Yêu cầu chung: Do lới đợc thiết kế để xác định toạ độ các điểm của lới xây

dựng, cho nên phải thỏa mãn yêu cầu độ chính xác của các công tác :

- Đo vẽ hoàn công tỷ lệ lớn

- Bố trí công trình

B Tiêu chuẩn độ chính xác lập lới là cơ sở ban đầu để xác định độ chính xác đặctrng của các bậc lới nhằm xác định đợc yêu cầu độ chính xác đo đạc trong mỗibậc Tiêu chuẩn này thuỳ thuộc vào mục đích lập lới

Quy phạm đã quy định : sai số giới hạn vị trí điểm của lới khống chế đo

vẽ so với điểm của lới khống chế cơ sở (cm)/ 100 m lới nhà nớc và lới tăng dầy ) không đợcvợt quá 0.2(cm)/ 100 m.mm) trên bản đồ , tc là Mp < 0.2(cm)/ 100 m.mm).M Đối với vùng cây cối rậmrạp thì yêu cầu này là Mp < 0.3) mm.(cm)/ 100 m.mm).M

M: mẫu số tỉ lệ bản đồ cần thành lập

TH 2: Lới khống chế đợc lập với mục đích thi công

Tiêu chuẩn độ chính xác lập lới :” sai số tơng hỗ vị trí của hai điểm lâncận nhau thuộc cấp khống chế cuối cùng” hoặc “ sai số vị trí tơng hỗ giữa hai

điểm trên cùng một khoảng cách nào đó ”

Trong các nhà máy công nghiệp hiện đại các dây chuyền sản xuất có liênquan với nhau về mặt công nghệ không vợt quá 1km

Sai số tơng hỗ giữa hai điểm I, J :

Th 3) mm : Lới khống chế đợc lập với cả hai mục đích nói trên

Trong trờng hợp này yêu cầu độ chính xác của lới phảI bao hàm cả haitiêu chuẩn trên Và dựa vào yêu cầu độ chính xác đo đạc xác định cho tong tr-ờng hợp ngời ta sẽ chọn độ chính xác cao hơn để sử dụng cho viẹc đo đạc tronglới Thờng gặp trong việc xây dựng công trình thành phố, công nghiệp gồm : đo

vẽ hoàn công trong quá trình xây dựng và bố trí công trình

III.2 Ước tính độ chính xác đặc trng của các bậc lới

Mục đích:Ước tính độ chính xác là một trong những nhiệm vụ của thiết

kế lới Mục đích của việc ớc tính là xem lới đợc thiết kế có đạt yêu cầu đề ra

Trang 11

của thiết kế hay không Nếu đạt thì thi công lới, nếu không thì thiết kế lại Ngoài ra, kết quả ớc tính còn cho phép lựa chọn máy móc thiết bị đo và lựa chọn chơng trình đo ngắm hợp lý.

a Ước tính độ chính xác đặc trng của các bậc lới khống chế mặt bằng phục vụ cho mục đích đo vẽ bản đồ địa hình

Giả sử lới khống chế mặt bằng đợc phát triển qua n bậc (cm)/ 100 m với sai số đặc

m 

b Ước tính độ chính xác đặc trng của các bậc lới khống chế mặt bằng phục vụ cho mục đích bố trí công trình

Với giả thuyết lới gồm 3) mm bậc : mth1; mth2; mth3) mm.

Sai số tổng hợp vị trí tơng hỗ giữa 2 điểm của cấp khống chế cuối cùng do

ảnh hởng của sai số do chính cấp đó do sai số số liệu gốc của cấp trên nó gây

Ta thấy rằng giữa hai bậc khống chế liên tiếp thì sai số bậc trên chính là sai

số số liệu gốc của bậc lới Nếu giả thuyết giữa các bậc lới có hệ số tăng giảm

Trang 12

Lới phục vụ cho đo vẽ 1: 500.

Ta có sai số tổng hợp vị trí điểm cấp khống chế cuối cùng:

m2 = m2 + m2 +…+ m2

Để bỏ qua ảnh hởng của sai số số liệu gốc (cm)/ 100 m sai số lới bậc trên tới lới bậc dới) tức

là lới bậc trên phải nhỏ hơn sai số lới K lần(cm)/ 100 m hệ số quan hệ độ chính xác, tăng giảm độ chính xác

Suy ra sai số tơng hỗ vị trí điểm lới bậc 3) mm.:

Với lới khống chế đợc phát triển qua n bậc liên tiếp thì sai số trung phơng vị trí

t-ơng hỗ giữa hai điểm cấp cuối cùng (cm)/ 100 m.ký hiệu MSn) do ảnh hởng tổng hợp của sai

số đo chính cấp ấy và sai số số liệu gốc của các cấp trên nó gây ra đợc tính theocông thức:

2 2

2 2

M     (cm)/ 100 m.III-1)

Trang 13

Với trờng hợp 3) mm bậc lới thiết kế ta có:

M m m m m

M S 2 P 2

3 2 2 2 1

3     (cm)/ 100 m.III-2)Khi tính toán ta lấy M = 500 là giá trị mẫu số bản đồ tỷ lệ lớn nhất mP = 0,2Khi ảnh hởng của sai số số liệu gốc tới sai số tổng hợp trong khoảng 10% 20% thì coi sai số số liệu gốc là không đáng kể, có thể bỏ qua Khi đó ta tính đợcgiá trị K = 1,5  2,2 với hệ số tăng giảm độ chính xác giữa hai bậc liền nhau là

K, sai số bậc trên là sai số số liệu gốc bậc dới ta có:

2 3 2 1

3

2 ;

K

m K

m m K

m

m    (cm)/ 100 m.III-3) mm.) Thay(cm)/ 100 m.III-3) mm.) vào (cm)/ 100 m.III-2) ta có:

4 2 3

2 3 2

2 3 4

2 3 3

1 1 1

K K m

m K

m K

III.3.1 Cơ sở quyết định số bậc lới khống chế trên khu vực :

Cơ sở này đựơc dựa vào cấc yếu tố :

+ diện tích khu đo+ mức độ đã xây dựng hoặc phức tạp của khu đo

- khu đo xây dựng hoàn toàn mới

- khu đo quang đãng hoặc dân c đông đúc + tỉ lệ bản đồ đo vẽ , yêu cầu độ chính xác đo vẽ+ điều kiện trang thiết bị của đơn vị

Trong thực tế khi đo vẽ các bản đồ tỉ lệ lớn thì số bậc khống chế đợc phát triểndựa vào diện tích khống chế cả khu đo

+ ) khu đo có diện tích F > 25km2 thì lới khống chế đợc lập 3) mm bậc khống chế

+ lới khống chế cơ sở+ lới tăng dầy

+ lới khống chế đo vẽ+ khu đo có diện tích trung bình F = 2,5 : 25km2 lập 2 bậc khống chế

+ lới khống chế cơ sở+ lới khống chế đo vẽ+khu đo có diện tích nhỏ F < 2.5km2 thì lới khống chế đợc lập theo 4 bậc

+ lới khống chế cơ sở

Lê Quốc Sáng 13) mm. Lớp: Trắc địa C– K50

Trang 14

+tăng dầy bậc 1+tăng dầy bậc 2+khống chế đo vẽ

III.3.2 Thiết kế số bậc lới và dạng lới của mỗi bậc

Do điều kiện địa hình tơng đối phức tạp, bên cạnh đó là yêu cầu phải có độ chínhxác cao cho lới thiết kế để tạo điều kiện thuận tiện cho các công tác về sau Chúng tôi quyết định lập lới khống chế bao gồm 3) mm bậc :

- Bậc 1(cm)/ 100 m lới khống chế cơ sở ) : có nhiệm vụ làm cơ sở cho việc phát triển các lới tăng dầy Có thể là lới tam giác (cm)/ 100 m đồ hình tứ giác trắc địa ) hoặc thay thế bằng đa giác hạng IV (cm)/ 100 m cạnh đo bằng đo dài điện quang ) Có :

1 1

Đợc phát triển nh sau :

+ Liên kết các góc khung của mạng lới

+ Có các điểm chạy bao quanh biên lới

- Bậc 2 (cm)/ 100 m.lới khống chế tăng dày) : đợc phát triển dựa vào lới khống chế cơ

sở, có thể là lới đa giác cấp I với :

+ Đa giác tạo thành dạng chuỗi thẳng

+ Tựa trên các điểm của đa giác hạng IV

Trang 15

Có nhiệm vụ làm cơ sở để phát triển lới tăng dày tiếp theo.

- Bậc 3) mm (cm)/ 100 m.lới khống chế đo vẽ) : đợc phát triển dựa vào lới khống chế tăng dày, và có thể đợc phát triển theo các phơng án sau :

+ Các đờng chuyền đa giác phù hợp

+ Chuỗi các tứ giác trắc địa không đờng chéo

Giới thiệu một số chỉ tiêu kỹ thuật của một số cấp hạng lới.

Bảng III-1:

Chiều dài đờng chuyền dài

Sai số trung phơng đo góc

Sai số khép góc của đờng chuyền

không lớn hơn

10753) mm.020,25151:250002”

53) mm

2150,80,12151:100005”

21,59

0,3) mm.50,08151:500010”

Lê Quốc Sáng 15 Lớp: Trắc địa C– K50

n

"

5 10 " n 20 " n

Trang 16

III.4 Ước tính chặt chẽ độ chính xác lới khống chế cơ sở tam giác :

III.4 1.Giới thiệu về sơ đồ lới thiết kế :

-Lới khống chế cơ sở :

+ Đặc điểm của lới : Để đảm bảo tính lâu dài của các điểm của lới tam giácchúng ta kéo dài cạnh biên thêm một đoạn để đa các điểm tam giác của lới tứgiác trắc địa này ra ngoài khu vực thi công xây dựng Đó là các điểm A, B, C,Dtrong đồ hình lới

+ Vì lới đợc lập trong hệ toạ độ giả định , quy ớc nên trong lới này ta chọn nhsau : AoBo đợc chọn làm gốc của hệ toạ độ giả định , chon hớng của lới là trục

Ox trùng cạnh biên AB của lới

+ Điểm A là điểm khởi tính cho việc tính toán lới tam giác

Trang 17

III.4.2 Ước tính độ chính xác các yếu tố đặc trng cho từng cấp lới:

- Với lới tam giác(cm)/ 100 m.lới cơ sở) độ chính xác đặc trng là (cm)/ 100 m

1

 (cm)/ 100 m.III-6)Vậy ta phải đo góc, cạnh lới cơ sở với độ chính xác tơng đơng hạng IV

- Với lới đa giác độ chính xác đặc trng là sai số tơng đối giới hạn khép đờngchuyền

f T

y x S gh

2 2

] [

S m M

Trang 18

   i

km i tb i

G

S m T S

M

1 2 / 1

Do sai số vị trí điểm cuối đờng chuyền (cm)/ 100 m.trớc bình sai) sẽ lớn hơn sai số vị trí

điểm giữa từ 2  2.5 lần, ta suy ra :

Suy ra, sai số khép đờng chuyền do sai số đo gây nên là :

Sai số trung phơng tơng đối giới hạn (cm)/ 100 m.do sai số đo) là :

Với đờng chuyền duỗi thẳng ta có :

+ Trờng hợp2 : Nếu tính đến ảnh hởng của sai số số liệu gốc, chọn hệ số giảm độchính xác giữa hai bậc lới kề nhau là K =2 thì ta có:

m S K

S

f S

km do

S goc do

] [

10 5 2

1

K s

m T

i gh

S gh

m S

31 8 , 2

15000

1 10000

1 1

km i G

2

= 5 , 2

=

m S S

M T

i km C

do tb

25 , 1

f T

C do

s do gh

i km do

gh

5 , 2

i km do

gh

5 , 2

Trang 19

1 10

62 8 2

1 1

III.4.3 Ước tính độ chính xác của thiết kế lới khống chế cơ sở tam giác.

III 4.3.1.Giới thiệu cụ thể về sơ đồ lới đợc thiết kế.

Sau khi xem xét, đánh giá khu vực thiết kế lới , ta chon phơng án thiết kế lớikhống chế cơ sở là lới tứ giác trắc địa Sau khi có kết quả giải phóng mặt bằng,tất cả các điểm đều đợc thông hớng Em chọn các điểm đồ giải làm điểm gốc,hai cạnh đáy Lới gồm 4 điểm A,B,C,D và hai cạnh đáy AB và CD Các điểm lới

đợc đặt trên hớng trục A0B0-A28B0 và A0B24-A28B24 của lới ô vuông nh sơ đồ

- Sơ đồ lới tam giác:

III.4.3.2.Trình bày cơ sở lý thuyết của bài toán ớc tính độ chính xác lới thiết

kế theo phơng pháp gián tiếp.

Lê Quốc Sáng 19 Lớp: Trắc địa C– K50

Trang 20

+ Cách 2: Đồ giải tạo độ trực tiếp từ bản đồ thiết kế

+ Phơng trình số hiệu chỉnh cho góc đo:

Trang 21

Vkβ = akixi – bkiyi + (cm)/ 100 m.akj – aki)xk + (cm)/ 100 m.bkj – bki)yk - akjx3) mm - bkjy3) mm.+ lkβ

( kj kj

kj

y x

x ik

y ik

ki ki

2 2

"

k j kj

kj

y x

Trang 22

điểm

Toạ độ giả định

Tên cạnh

Kết quả tính

X(cm)/ 100 m.mm) Y(cm)/ 100 m.mm) ΔX(cm)/ 100 m.mm) ΔY(cm)/ 100 m.mm) S(cm)/ 100 m.mm)

A 4925000 5000000 A-B 2950000 0 2950000

A-C 2975000 2400000 3822385 A-D 0 2400000 2400000

B 7875000 5000000 B-A -2950000 0 2950000

B-C 25000 2400000 2400130 B-D -2950000 2400000 3802959

C 7900000 7400000 C-A -2975000 -2400000 3822385

C-B -25000 -2400000 2400130 C-D -2975000 0 2975000

D 4925000 7400000 D-A 0 -2400000 2400000

D-B 2950000 -2400000 3802959 D-C 2975000 0 2975000

Bảng 2: Tính hệ số hớng (cm)/ 100 m.a,b) của các phơng trình số hiệu chỉnh cho 8 góc đo:

4 C C –– A B 3822385 2400130 -2975000

-25000 -2400000 -2400000

-0.03388 -0.08593 0.04200 0.00090

5 C C D A

2975000 3822385

-2975000 -2975000

0 -2400000 -0.03388 0 0.06933 0.04200

Trang 23

c¹nh ®’®Çu ®’®Çu ®’cuèi ®’cuèi

A - B 2950000 2950000 0 0.8698 -0.4932

B - C 2400130 25000 2400000 0.010 1.000 -0.010 -1.000 C- D 2975000 -2975000 0 -1.000 0.000 1.000 0.000 A- D 2400000 0 2400000 0.000 1.000 0 -1.000

S m

Chän C = m= 3) mm VËy ta cã: P = 1 ; PS = 1 ; P = 900

xB

b yB

c xC

d y C

e xD

f yD

Trang 24

- Lập hàm trọng số chiều dài cạnh đánh giá cạnh yếu BC

Trang 25

Mà theo yêu cầu độ chính xác mth = 15 (cm)/ 100 m.mm) thì sai số tơng hỗ cha đạt yêu cầu

do đó ta phải đổi độ chính xác đo góc mβ ,bằng cách thay máy có độ chính xác là: moβ =

thd

thyc m

m

mβ = 15

24.632 3) mm = 1.8”

Vậy ta phải dùng máy TC 1610 có độ chính xác là 1.5”

III.5 Công tác đo đạc và tính toán bình sai.

III.5.1 Công tác đo đạc lới:

III.5.1.1 Công tác đo góc.

Xuất phát từ độ chính xác mđã ớc tính ở trên, để đảm bảo độ chính xác dựchữ ta có thể chọn máy TC 1610 có độ chính xác đo góc là 1.5’’để đo góc tronglới

- Ước tính số vòng đo tại một trạm máy

Từ công thức:

2

2

2 0

2 5

m

m m n

mV : Sai số bắt mục tiêu

Với máy đo đợc chiếu sáng bằng điện thì mo=1”

1 5(2 )

2 101.5

Vậy có thể đặt bản độ ban đầu là 18o11’00”

- Độ trênh cho phép giữa các vòng đo là

Ngày đăng: 02/04/2013, 08:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ tổng thể lới thiết kế. - thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lưới ô tô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên trên khu xây dựng công trình công nghiệp Quế Võ
Hình 2.1 Sơ đồ tổng thể lới thiết kế (Trang 6)
Hình 2.2: Sơ đồ chuyển hớng gốc ra thực địa. - thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lưới ô tô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên trên khu xây dựng công trình công nghiệp Quế Võ
Hình 2.2 Sơ đồ chuyển hớng gốc ra thực địa (Trang 8)
Bảng III-1: - thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lưới ô tô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên trên khu xây dựng công trình công nghiệp Quế Võ
ng III-1: (Trang 15)
Bảng thống kê tạo độ giả định : - thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lưới ô tô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên trên khu xây dựng công trình công nghiệp Quế Võ
Bảng th ống kê tạo độ giả định : (Trang 20)
Bảng 1: Tính chiều dài và phơng vị gần đúng của các cạnh trong lới: - thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lưới ô tô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên trên khu xây dựng công trình công nghiệp Quế Võ
Bảng 1 Tính chiều dài và phơng vị gần đúng của các cạnh trong lới: (Trang 21)
Bảng 2: Tính hệ số hớng (cm)/ 100 m.a,b) của các phơng trình số hiệu chỉnh cho 8 góc đo: - thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lưới ô tô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên trên khu xây dựng công trình công nghiệp Quế Võ
Bảng 2 Tính hệ số hớng (cm)/ 100 m.a,b) của các phơng trình số hiệu chỉnh cho 8 góc đo: (Trang 22)
Bảng 4: Tổng hợp các hệ số của hệ phơng trình số hiệu chỉnh: - thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lưới ô tô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên trên khu xây dựng công trình công nghiệp Quế Võ
Bảng 4 Tổng hợp các hệ số của hệ phơng trình số hiệu chỉnh: (Trang 23)
IV.1.1. Sơ đồ lới thiết kế ( hình 4.1) - thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lưới ô tô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên trên khu xây dựng công trình công nghiệp Quế Võ
1.1. Sơ đồ lới thiết kế ( hình 4.1) (Trang 27)
Hình 6.1: Mốc tam giác hạng IV thiết kế. - thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lưới ô tô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên trên khu xây dựng công trình công nghiệp Quế Võ
Hình 6.1 Mốc tam giác hạng IV thiết kế (Trang 48)
Hình  6.3) mm.: Mốc độ cao hạng III,IV thiết kế - thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lưới ô tô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên trên khu xây dựng công trình công nghiệp Quế Võ
nh 6.3) mm.: Mốc độ cao hạng III,IV thiết kế (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w