Mục đớch nghiờn cứu Nghiờn cứu đề tài: “Tỏc động của việc gia nhập WTO đến phỏt triển nụng nghiệp Việt Nam”, tỏc giả muốn đạt được một số mục đớch sau: Về mặt lý luận, đề tài dựa trờn c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 24 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Những đóng góp của luận văn
7 Kết cấu của luận văn
NỘI DUNG
Chương 1: CAM KẾT CỦA VIỆT NAM TRONG LĨNH VỰC NÔNG
NGHIỆP KHI GIA NHẬP WTO
1.1 Tổng quan về WTO
1.1.1 Lịch sử ra đời của WTO
1.1.2 Tổ chức WTO và ảnh hưởng của nó tới sự phát triển của các nước
1.2 Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam và những ảnh hưởng của
WTO tới ngành nông nghiệp
1.2.1 Lộ trình gia nhập WTO của Việt Nam
1.2.2 Thời cơ và thách thức của việc gia nhập WTO đối với ngành nông
nghiệp Việt Nam
1.3 Cam kết của Việt Nam trong ngành nông nghiệp khi gia nhập WTO
1.3.1 Cam kết về mức thuế của các mặt hàng nông sản
1.3.2 Những cam kết về lộ trình cắt giảm thuế đối với hàng nông sản
1.3.3 Cam kết trong lĩnh vực trợ cấp đối với nông nghiệp
Chương 2: TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐẾN PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
2.1 Những tác động tích cực của việc gia nhập WTO đối với sự phát triển
của nông nghiệp Việt Nam
2.1.1 Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
Trang 32.1.3 Trong lĩnh vực tiêu dùng
2.1.4 Sự chuyển biến của các quan hệ xã hội trong khu vực nông nghiệp,
nông thôn khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO
2.2 Những thỏch thức của việc gia nhập WTO đối với sự phỏt triển của
nụng nghiệp Việt Nam
2.2.1 Những mặt hạn chế của nụng nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập
2.2.2 Những thách thức của việc gia nhập WTO đến ngành nông nghiệp
Việt Nam
Ch-ơng 3: Định h-ớng giải pháp để khắc phục khó khăn
và hạn chế tác động tiêu cực của việc gia nhập wto
đối với nông nghiệp việt Nam
3.1 Nguyên nhân của những khó khăn, thách thức trong nông nghiệp khi
Việt Nam gia nhập WTO
3.1.1 Nguyên nhân khách quan
3.1.2 Nguyên nhân chủ quan
3.2 Định h-ớng giải pháp
3.2.1 Yêu cầu về phía các giải pháp
3.2.2 Các giải pháp cụ thể để phát triển nông nghiệp n-ớc ta khi gia nhập
WTO
kết luận
Tài liệu tham khảo
Danh mục các từ viết tắt:
WTO: World Trade Organization – tổ chức Thương mại Thế giới
GATT: Hiệp định chung về Thuế quan và Th-ơng mại
Trang 4MỞ ĐẦU
8 Tính cấp thiết của đề tài
Năm 2006 là năm đánh dấu rất nhiều sự kiện lớn của nước ta Trong số
đó thì việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO là một trong những sự kiện được nhắc tới nhiều nhất Ngày 7 tháng 11 năm 2006 là ngày Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức Thương mại thế giới (WTO) WTO là một tổ chức mà trong đó các nước là thành viên sẽ phải có những cam kết chung về thương mại, trong đó có cam kết về thuế quan Trong lĩnh vực thuế quan thì vấn đề cắt giảm mức thuế cũng như lộ trình cắt giảm buộc các thành viên phải thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Là thành viên của WTO cũng có nghĩa là hàng hóa của quốc gia đó khi vào thị trường các nước thành viên khác được sự ưu đãi về thuế, dân cư của nước đó cũng sẽ có cơ hội được dùng hàng hóa với giá rẻ hơn nhờ cắt giảm thuế nhập khẩu Môi trường cạnh tranh trong nước và quốc tế trở nên năng động hơn,… Khó khăn ở đây sẽ rơi vào khối các nước đang phát triển, các nước nghèo, các nước chưa quen với kinh tế thị trường và sự cạnh tranh khốc liệt
Từ sau Đổi mới năm 1986, Việt Nam đã từng bước xây dựng cho mình một nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa Mặc dù các mặt, các yếu tố và các mối quan hệ của thị trường chưa thực sự phát triển một cách đầy
đủ nhưng cũng đã được thừa nhận là một nền kinh tế thị trường Trước khi trở thành thành viên của WTO, Việt Nam đã là thành viên của nhiều tổ chức, liên minh hợp tác kinh tế mang tính khu vực và quốc tế như: ASEAN, APEC, ASEM, AFTA,… Tuy nhiên, WTO khác các tổ chức khác về quy mô và lĩnh vực hoạt động, chính vì vậy Việt Nam không thể không gặp những khó khăn, thử thách trong giai đoạn đầu khi gia nhập vào tổ chức kinh tế thế giới này
Mức độ mà WTO ảnh hưởng đối với nền kinh tế nước ta sẽ là rất lớn và diễn ra ở mọi lĩnh vực Từ công nghiệp nặng tới công nghiệp nhẹ, từ những
Trang 5ngành cụng nghệ cao, ngành dịch vụ tới những ngành tiểu thủ cụng nghiệp và nụng nghiệp Trong những ngành chịu ảnh hưởng bởi WTO ở Việt Nam thỡ
cú lẽ nụng nghiệp là lĩnh vực biến động điển hỡnh nhất Nụng nghiệp Việt Nam, mặc dự đang chuyển dần sang sản xuất hàng húa nhưng nú vẫn bị ảnh hưởng rất nặng nề của một nền nụng nghiệp tự cung tự cấp đó tồn tại rất lõu dài trong lịch sử Để chuyển nụng nghiệp Việt Nam sang một nền sản xuất hàng húa lớn theo hướng hiện đại đỏp ứng được yờu cầu của xu thế hội nhập
cú lẽ sẽ cần một thời gian tương đối dài và những thay đổi tương đối lớn
Bờn cạnh những sự thuõn lợi và những cơ hội lớn, nụng nghiệp cũng phải đối mặt với nhiều khăn, thỏch thức Đú là những khú khăn khụng thể trỏnh khỏi trong bối cảnh của xu thế hội nhập kinh tế quốc tế Gia nhập WTO, nụng nghiệp nước ta sẽ phỏt huy được những lợi thế của một nền nụng nghiệp nhiệt đới với hệ thống cõy trồng, vật nuụi đa dạng về chủng loại Chỳng ta cũng sẽ giải quyết được một lượng lao động lớn trong xó hội cú cụng ăn việc làm thường xuyờn Tổng giỏ trị đúng gúp vào GDP hàng năm từ lĩnh vực nụng nghiệp sẽ ngày càng tăng lờn
Gia nhập WTO là một thành công lớn của Việt Nam sau bao nhiêu năm
nỗ lực phấn đấu Tuy nhiên, có rất nhiều vấn đề Việt Nam phải đ-ơng đầu giải quyết khi gia nhập WTO Ch-a bao giờ nông nghiệp Việt Nam lại đứng tr-ớc nhiều cơ hội và nhiều thử thách lớn nh- vậy Nền kinh tế Việt Nam nói chung, nông nghiệp Việt Nam nói riêng tỏ ra vô cùng lúng túng và ch-a biết làm thế nào để vừa khắc phục đ-ợc những yếu kém, khó khăn, bất cập đồng thời lại có thể phát huy đ-ợc lợi thế của ngành nông nghiệp Bản thân ngành nông nghiệp Việt Nam có rất nhiều thế mạnh, những thế mạnh đó nếu đ-ợc khai thác một cách hợp lí và hiệu quả thì không những khắc phục và nhanh chóng v-ợt qua khó khăn mà còn nắm bắt đ-ợc thời cơ của xu thế hội nhập để phát triển ngành nông nghiệp, làm giàu cho nông dân, cho đất n-ớc
Nhìn lại sau một năm (thời điểm cuối năm 2007) gia nhập WTO, nông nghiệp Việt Nam ch-a thấy chuyển biến gì thực sự rõ rệt Những mặt yếu kém
Trang 6đã nảy sinh từ rất nhiều khâu, nhiều chủ thể trong ngành nông nghiệp Đây thực sự là nỗi lo lớn đối với ng-ời nông dân, nó cũng là trách nhiệm và sự trăn trở từ phía Nhà n-ớc và xã hội đối với nông nghiệp, nông dân Từ góc độ nghiên cứu, đòi hỏi phải xem xét lại những vấn đề liên quan đến cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp, đánh giá một cách đúng đắn nhất đến những tác động của gia nhập WTO đến ngành nông nghiệp, trên cơ sở đó tìm
ra những nguyên nhân và đ-a ra các giải pháp khắc phục Đó là lí do để tôi lựa
chọn đề tài: “Tác động của việc gia nhập WTO đến phát triển nông nghiệp
Việt Nam“ làm đề tài cho luận văn Thạc sĩ chuyên ngành kinh tế chính trị
9 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu
Nghiờn cứu về WTO và những ảnh hưởng của việc gia nhập WTO đến cỏc lĩnh vực phỏt triển của nước ta là một vấn đề khụng mới Đó cú rất nhiều cụng trỡnh nghiờn cứu về cỏc vấn đề này Cụ thể là những cụng trỡnh nghiờn cứu điển hỡnh sau:
- Điển hình nhất có lẽ là công trình: “Khi Việt Nam đó vào WTO”, đây
là cụng trỡnh nghiờn cứu thuộc dạng sỏch chuyờn khảo của PGS.TSKH Nguyễn Văn Đặng và Lương Văn Tự làm đồng chủ biờn, do NXB Chớnh trị Quốc gia xuất bản năm 2007 Cuốn sỏch phõn tớch bối cảnh và phương hướng phỏt triển của Việt Nam khi đó gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) một cỏch tổng quỏt nhất
- Bờn cạnh đú là những tài liệu nghiờn cứu về những tỏc động của WTO đến sự phỏt triển của Việt Nam trờn nhiều lĩnh vực của đời sống xó hội, nhất là lĩnh vực kinh tế Trong dú cũng cú rất nhiều đề tài bàn đến những tỏc động của WTO đến ngành nụng nghiệp và khu vực kinh tế nụng thụn Như cụng trỡnh nghiờn cứu của ThS.Tống Văn Chung: “Tỏc động của WTO đối với nụng nghiệp VN”; PGS.TS Hoàng Phước Hiệp “Lộ trỡnh WTO và tỏc động đối với nụng nghiệp Việt Nam”,…
Tuy nhiờn ảnh hưởng của việc gia nhập WTO đến sự phỏt triển của nụng nghiệp Việt Nam cho đến nay vẫn là vấn đề cần tiếp tục được nghiờn
Trang 7cứu, nhất là trong thời điểm hiện nay Đó là lí do vấn đề này vẫn cần đ-ợc
khai thác và làm rõ một số luận điểm có giá trị về lý luận và thực tiễn Vì vậy
đề tài :“Tác động của việc gia nhập WTO đến phát triển nông nghiệp Việt
Nam“ vẫn còn rất nhiều điểm mới cần đ-ợc tiếp tục nghiên cứu
10 Mục đớch nghiờn cứu
Nghiờn cứu đề tài: “Tỏc động của việc gia nhập WTO đến phỏt triển
nụng nghiệp Việt Nam”, tỏc giả muốn đạt được một số mục đớch sau:
Về mặt lý luận, đề tài dựa trờn cơ sở của sự tổng kết cú tớnh khỏi quỏt
nhất về WTO, về những ảnh hưởng của việc gia nhập WTO tới sự phỏt triển
của nụng nghiệp Việt Nam
Về mặt thực tiễn: nghiờn cứu và hoàn thành luận văn với đề tài trờn tỏc
giả muốn gúp phần vào việc nhỡn nhận, phõn tớch, đỏnh giỏ những ảnh hưởng
của việc gia nhập WTO tới sự phỏt triển của nụng nghiệp Việt Nam Trờn cơ
sở đú đề ra một số giải phỏp cú tớnh chất khả thi nhằm phỏt huy được những
lợi thế và khắc phục những khú khăn cho ngành nụng nghiệp Việt Nam khi
chớnh thức tham gia vào sõn chơi lớn của thương mại quốc tế
11 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu
Đề tài tập trung làm rõ một số vấn đề nh-:
- Tổ chức thương mại thế giới WTO;
- Tiến trỡnh gia nhập WTO của Việt Nam: từ năm 1995 đến 7/11/2006;
- Những cam kết gia nhập WTO trong lĩnh vực nụng nghiệp của Việt Nam;
- Ứng phú của Việt Nam trước những cam kết khi gia nhập WTO;
- Những tỏc động của việc gia nhập WTO đến sự phỏt triển của nụng nghiệp
Việt Nam
Khoảng thời gian khai thỏc phục vụ nghiờn cứu đề tài: giai đoạn từ năm
1995 đến trước thời điểm gia nhập; giai đoạn từ khi gia nhập đến nay (từ
7/11/2006 đến cuối năm 2008)
Trang 8Khoảng thời gian nghiên cứu của tác giả dành cho đề tài: từ năm 2006
đến cuối năm 2008
Phạm vi nghiờn cứu của đề tài là khu vực kinh tế nụng nghiệp, nông thôn Việt Nam trong bối cảnh hội nhập WTO
12 Phương phỏp nghiờn cứu
Đề tài đó sử dụng một số phương phỏp nghiờn cứu cụ thể như sau:
- Phương phỏp nền tảng của mọi khoa học nhất là khoa học xó hội núi chung đú là phương phỏp Duy vật biện chứng Phương phỏp này đũi hỏi người nghiờn cứu phải xuất phỏt từ những biến đổi trong thực tế để khỏi quỏt thành những vấn đề mang tớnh chất lớ luận Đồng thời yờu cầu phải nghiờn cứu trong mối quan hệ với cỏc yếu tố cú mối liờn hệ với vấn đề nghiờn cứu Nghiờn cứu vấn đề trong sự vận động và phỏt triển, biến đổi theo những biến đổi của xó hội;
- Bờn cạnh phương phỏp duy vật biện chứng người nghiờn cứu cũn
sử dụng cỏc phương phỏp khỏc như: phương phỏp trừu tượng húa khoa học; phương phỏp lụgic kết hợp với lịch sử; phương phỏp phõn tớch và tổng hợp; phương phỏp thống kờ; phương phỏp so sỏnh; phương phỏp phõn tớch số liệu; phương phỏp chọn mẫu, ;
- Phương phỏp trừu tượng húa khoa học cho phộp người nghiờn cứu gạt bỏ khỏi quỏ trỡnh nghiờn cứu những cỏi ngẫu nhiờn khụng bản chất và khụng phản ỏnh tớnh xu thế Chỉ giữ lại những cỏi phản ỏnh tớnh quy luật và tớnh xu thế của quỏ trỡnh nghiờn cứu Những cỏi quy định bản chất và sự tồn tại, biến đổi của vấn đề thuộc đối tượng và phạm vi nghiờn cứu;
- Phương phỏp lụgic kết hợp với lịch sử đũi hỏi người nghiờn cứu phải nhỡn nhận vấn đề nghiờn cứu trong một quỏ trỡnh với cả những biến đổi thăng trầm của nú, tuy nhiờn phải thấy được lụgic của cỏc vấn đề cần nghiờn cứu Lụgic chớnh là sự “uốn nắn” lịch sử theo một đường thẳng Vấn đề nghiờn cứu cú thể trong những thời kỡ nhất định khụng diễn biến theo đường
Trang 9thẳng do những biến cố khác tác động Tuy nhiên trong khi nghiên cứu phải luôn nhìn nhận nó như một quá trình phát triển theo đường thẳng theo hướng
đi lên;
- Phương pháp phân tích và tổng hợp đòi hỏi người nghiên cứu phải dựa trên sự phân tích các số liệu và các sự kiện thu thập được, phân tích những ảnh hưởng của nó tới sự phát triển của ngành nông nghiệp nói chung Đồng thời cũng phải rút ra những kết luận cần thiết sau quá trình phân tích số liệu và sự kiện đó Đôi khi phân tích và tổng hợp được sử dụng lồng ghép khi trình bày những vấn đề của đề tài;
- Phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu cũng được sử dụng lồng ghép với các phương pháp khác nhằm tạo ra hiệu quả của việc nghiên cứu Không có phương pháp nào là duy nhất và vạn năng, các phương pháp chỉ thực sự được sử dụng hiệu quả khi được kết hợp một cách hợp lí Trong đó có thể có những vấn đề cụ thể được sử dụng một hoặc vài phương pháp đặc thù là chủ yếu đồng thời có sự
bổ trợ của các phương pháp khác
13 Những đóng góp của luận văn
- Đưa ra nhận xét ban đầu về những cam kết trong lĩnh vực nông nghiệp của Việt Nam khi gia nhập WTO;
- Phân tích những tác động tích cực của việc gia nhập WTO đến phát triển nông nghiệp nước ta;
- Chỉ ra những khó khăn, thách thức và những tác động tiêu cực của ngành nông nghiệp nước ta khi gia nhập WTO;
- Đưa ra và luận giải hệ thống các giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, hạn chế những tác động tiêu cực do việc gia nhập WTO gây
ra cho ngành nông nghiệp Việt Nam
Trang 1014 Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực nụng nghiệp khi gia
nhập WTO;
- Chương 2: Tỏc động của việc gia nhập WTO đến phỏt triển nụng nghiệp
Việt Nam;
- Chương 3: Định hướng giải phỏp để khắc phục khú khăn và hạn chế tỏc
động tiờu cực của việc gia nhập WTO đối với nụng nghiệp Việt Nam
Trang 111.4.1 Lịch sử ra đời của WTO
WTO là tên viết tắt của World Trade Organization – tổ chức Thương mại Thế giới Đây là tổ chức quốc tế duy nhất trên thế giới đưa ra các nguyên tắc thương mại giữa các quốc gia WTO được thành lập vào ngày 01/01/1995,
nó được coi là sự kế tục và mở rộng phạm vi điều tiết thương mại của GATT- hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại GATT ra đời sau chiến tranh thế giới thứ hai, khi mà trào lưu hình thành hàng loạt cơ chế đa biên điều tiết các hoạt động kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ, điển hình là sự ra đời của WB (Ngân hàng thế giới) và IMF (Quỹ tiền tệ quốc tế)
Với ý tưởng hình thành những nguyên tắc, thể lệ, luật chơi cho thương mại quốc tế nhằm điều tiết các lĩnh vực về việc làm, thương mại hàng hóa, khắc phục tình trạng bị hạn chế và ràng buộc đối với các hoạt động của GATT Vì vậy, 23 nước sáng lập GATT đã cùng một số nước khác tham gia hội nghị về thương mại và việc làm Đồng thời dự thảo Hiến chương La Havana để thành lập tổ chức Thương mại quốc tế (ITO) với tư cách là chuyên môn của Liên Hợp quốc Các nước này cũng tiến hành đàm phán về thuế quan
và xử lý những biện pháp bảo hộ mậu dịch đã được áp dụng phổ biến từ những năm 30 Mục đích là thực hiện tự do hóa mậu dịch, mở đường cho kinh
tế và thương mại phát triển tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của nhân dân ở các nước thành viên
Hiến chương thành lập tổ chức Thương mại quốc tế (ITO) nói trên đã được thỏa thuận tại Liên hiệp quốc về thương mại và việc làm ở La Havana
Trang 12từ tháng 11, năm 1947 đến ngày 23, tháng 4, năm 1948, nhưng một số quốc gia không thể thống nhất được nên việc thành lập tổ chức Thương mại quốc tế không thực hiện được Tuy vậy, mục tiêu về thương mại đặt ra vẫn phải thực hiện được nên 23 nước đã cùng nhau kí hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại– GATT, hiệp định chính thức có hiệu lực từ tháng 1, năm 1948
Tiếp đó GATT đã tiến hành 8 vòng đàm phán chủ yếu về thuế quan Tuy nhiên, từ thập kỷ 70 và đặc biệt từ hiệp định Uruguay (1986- 1994) do thương mại quốc tế không ngừng phát triển nên GATT đã mở rộng hoạt động của mình Không chỉ dừng lại ở các hiệp định về thuế quan, nó còn tập trung xây dựng các hiệp định hình thành các chuẩn mực, luật chơi điều tiết các hàng rào phi thuế quan về nhiều lĩnh vực Đó là các lĩnh vực: thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, các biện pháp đầu tư có liên quan đến thương mại, về thương mại hàng nông sản, hàng dệt may, về cơ chế giải quyết các tranh chấp,
… Đó là lí do để GATT vốn chỉ dừng lại ở một liên minh về thuế quan và thương mại đã không còn phù hợp nữa Ngày 15/4/1994, tại Maroc, các bên
đã hoàn thành hiệp định thành lập tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) nhằm tiếp tục phát triển GATT Ngày 01/01/1995, WTO chính thức được thành lập, độc lập với hệ thống của Liên Hợp Quốc
Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là Hội nghị Bộ trưởng, họp ít nhất 2 năm một lần Dưới Hội nghị Bộ trưởng là Đại hội đồng, thường họp nhiều lần trong một năm Nhiệm vụ chính của Đại hội đồng là giải quyết các tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên và rà soát các chính sách của WTO Dưới Đại hội đồng là Hội đồng Thương mại hàng hóa, Hội đồng thương mại dịch vụ và Hội đồng giám sát các vấn đề liên quan đến sở hữu Trụ sở chính của WTO đặt tại Giơneva- Thụy Sỹ
Hầu hết các quyết định của WTO đều được thông qua trên cơ sở đồng thuận Trong một số trường hợp nhất định, khi không thể đi đến nhất trí
Trang 13chung, các thành viên có thể tiến hành bỏ phiếu Mỗi thành viên của WTO chỉ được bỏ một phiếu và nỗi phiếu bầu có giá trị ngang nhau
1.4.2 Tổ chức WTO và ảnh hưởng của nó tới sự phát triển của các nước
Một vấn đề rất quan trọng của WTO đó là về cơ cấu tổ chức Theo các quy định tại điều IV của hiệp định thành lập WTO, các cấp độ quyền lực của WTO gồm: Hội nghị Bộ trưởng, Đại hội đồng và các tiểu ban Hội nghị Bộ trưởng là cơ quan có quyền lực cao nhất, có quyền quyết định những vấn đè trọng đại của tổ chức này Hội nghị Bộ trưởng bao gồm đại diện của tất cả các quốc gia thành viên, họp ít nhất hai năm một lần Đại hội đồng cũng gồm đại diện của tất cả các nước thành viên, sẽ họp khi cần thiết Trong thời gian giữa các khóa họp của Hội đồng Bộ trưởng thì chức năng chính của Hội đồng Bộ trưởng do Đại hội đồng đảm nhiệm Khi cần thiết Đại hội đồng sẽ đảm nhận giải quyết tranh chấp và rà soát các chính sách thương mại Đại hội đồng hành động nhân danh Hội nghị Bộ trưởng và chịu trách nhiệm trước Hội nghị Bộ trưởng Hội đồng các cấp chịu trách nhiệm về nhiều lĩnh vực khác nhau Bên cạnh đó là các ủy ban chịu trách nhiệm các lĩnh vực khác nhau Ủy ban cũng bao gồm đại diện tất cả các quốc gia và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng Các tiểu ban là cấp thứ tư của WTO, nó thuộc Đại hội đồng Các tiểu ban này chịu trách nhiệm điều hành việc thực thi hiệp định WTO về từng lĩnh vực thương mại
WTO đề ra những quy định để điều tiết hoạt động thương mại giữa các quốc gia trên thế giới Tính đến thời điểm 31/12/2005, WTO đã có đến 148 nước thành viên, đến tháng 11/2007, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO
WTO ra đời từ những lần đàm phán giữa các quốc gia về những vấn đề liên quan đến thương mại quốc tế Sau khi ra đời WTO vẫn tiếp tục tiến hành các cuộc đàm phán Đây là diễn đàn để các thành viên tiến hành các thỏa thuận, thương lượng, nhân nhượng nhau về các vấn đề thương mại, dịch vụ,
Trang 14đầu tư, sở hữu trí tuệ,… nhằm giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quan
hệ thương mại giữa các bên
WTO đưa ra những quy định pháp lí nền tảng của Thương mại quốc tế WTO tạo ra một hệ thống pháp lý chung làm căn cứ để mỗi thành viên hoạch định và thực thi chính sách Nó có tác dụng trong việc mở rộng thương mại, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống của nhân dân các nước thành viên Bản chất của các văn bản pháp lý này chính là các bản hợp đồng, theo đó chính phủ các nước tham gia kí kết, công nhận, cam kết duy trì chính sách thương mại trong khuôn khổ những vấn đề đã thỏa thuận Nhìn một cách trực diện thì đó là sự kí kết của chính phủ các nước nhưng thực chất những thỏa thuận được kí kết tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, các nhà sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ, những nhà xuất nhập khẩu hoạt động kinh doanh, buôn bán
WTO còn giúp các nước giải quyết tranh chấp Ngoài những mục tiêu kinh tế nhằm thúc đẩy tự do thương mại, WTO còn đứng ra giải quyết các bất đồng, tranh chấp thương mại phát sinh trên cơ sở những nguyên tắc của công pháp quốc tế và luật lệ của WTO Đó chính là những mục tiêu chính trị mà WTO theo đuổi Tuy nhiên, cao hơn nữa hay còn gọi đó là mục tiêu cuối cùng chính là hướng tới các mục tiêu xã hội của WTO Tăng trưởng kinh tế gắn với nâng cao thu nhập của nhân dân, thực hiện các tiến bộ và công bằng xã hội, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái, hướng tới phát triển bền vững
Mục tiêu mà WTO đề ra là giúp các nước thành viên cải thiện đời sống của nhân dân bằng cách tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập nhưng vẫn phải đảm bảo vấn đề môi trường và hướng tới phát triển bền vững Giúp cho các quốc gia kém và đang phát triển duy trì một mức tăng trưởng trong thương mại quốc tế tương ứng với tiềm lực phát triển của quốc gia đó Nhờ những cam kết về thuế quan mà thuế và các rào cản thương mại khác giảm
Trang 15xuống Nó cũng hạn chế sự phân biệt đối xử trong các mối quan hệ quốc tế Chính vì vậy mà các bên quyết tâm xây dựng một cơ chế thương mại đa biên chặt chẽ, ổn định và khả thi, quyết tâm duy trì những nguyên tắc và tiếp tục theo đuổi những mục tiêu đặt ra
Chức năng của WTO đối với thương mại quốc tế áp dụng cho các thành viên được ghi trong điều III của hiệp định thành lập, gồm:
(1) WTO tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực thi, quản lý, điều hành
và những mục tiêu khác của hiệp định thành lập WTO, các hiệp định đa biên của WTO Đồng thời cung cấp một khuôn khổ để thực thi, quản lý và điều hành việc thực hiện các hiệp định nhiều bên;
(2) WTO là một diễn đàn cho các cuộc đàm phán giữa các nước thành viên về những quan hệ thương mại đa biên trong khuôn khổ những quy định của WTO WTO cũng là diễn đàn cho các cuộc đàm phán tiếp theo giữa các thành viên về những quan hệ đa biên Đồng thời WTO còn là một thiết chế để thực thi các kết quả từ việc đàm phán đó hoặc thực thi các quyết định do Hội nghị Bộ trưởng đưa ra;
(3) WTO thi hành thỏa thuận về những quy tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp giữa các thành viên;
(4) WTO thi hành chính sách rà soát chính sách thương mại của các nước thành viên;
(5) WTO hợp tác với Quỹ tiền tệ quốc tế IMF, Ngân hàng thế giới
WB và các cơ quan trực thuộc nó Sự hợp tác đó nhằm tạo ra sự thống nhất cao hơn về quan điểm trong việc tạo lập các chính sách kinh tế toàn cầu khi cần thiết
Đó là những mục tiêu và chức năng của tổ chức WTO Quá trình thực hiện các mục tiêu và chức năng này chính là quá trình thúc đẩy toàn cầu hóa
và tự do thương mại Quá trình này ảnh hưởng đến mọi quốc gia, mọi quá trình kinh tế của thế giới
Trang 161.5 qu¸ tr×nh gia nhËp wto cña viÖt nam vµ ¶nh h-ëng cña nã tíi ngµnh n«ng nghiÖp
1.5.1 Lộ trình gia nhập WTO của Việt Nam
Việt Nam cũng giống như các quốc gia khác muốn gia nhập WTO đều phải trải qua một trình tự nhất định Thời gian dài hay ngắn phụ thuộc vào nước xin gia nhập và các thành viên khác của WTO đàm phán với nhau và chấp thuận những nhượng bộ của nhau như thế nào
Thủ tục gia nhập WTO bao gồm các bước: nộp đơn xin gia nhập; đàm phán gia nhập; kết nạp
Bước 1: Nộp đơn xin gia nhập
Đây là bước đầu tiên bắt buộc đối với mọi quốc gia khi xin gia nhập vào tổ chức WTO Đối với Việt Nam, đồng thời với việc gia nhập ASEAN vào tháng 7/1995, là thành viên của ASEM vào 3/1996, tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế Á- Âu (APEC) vào tháng 11/1998, Việt Nam đã sớm nhận thức được tầm quan trọng của tổ chức WTO Ngày 1/1/1995, Việt Nam đã nộp đơn xin gia nhập WTO, WTO đã tiếp nhận đơn của Việt Nam cho phép Việt Nam trở thành quan sát viên của tổ chức này Ngày 31/1/1995, WTO đã thành lập nhóm cộng tác của WTO về việc xem xét đơn xin gia nhập của Việt Nam
Bước 2: Đàm phán gia nhập
Để gia nhập WTO, tất cả các thành viên đều phải tiến hành các phiên đàm phán Nói cách khác, để gia nhập vào WTO các nước xin gia nhập phải cam kết những nghĩa vụ như: cam kết mở cửa thị trường, cam kết tuân thủ các hiệp định của WTO,… Việt Nam muốn gia nhập vào tổ chức này cũng phải tiến hành các phiên đàm phán Giai đoạn đàm phán bao gồm các bước sau:
- Minh bạch hóa chính sách: Chính phủ các nước xin gia nhập phải có nghĩa vụ báo cáo, mô tả bức tranh chung về các cơ chế, chính sách thương mại, kinh tế của nước mình có liên quan đến các hiệp định của WTO Việc
Trang 17thực hiện minh bạch hóa chính sách được thực hiện thông qua việc Việt Nam gửi bản Bị vong lục về cơ chế ngoại thương của Việt Nam tới nhóm công tác
về Việt Nam gia nhập WTO, để nhóm công tác xem xét Nhóm công tác này được coi là nơi thụ lí đơn xin gia nhập Trong quá trình nhóm công tác xem xét đơn, các nước thành viên có quyền được hỏi và yêu cầu nước xin gia nhập trả lời những câu hỏi mà họ quan tâm Các cuộc đàm phán sẽ được mở khi nhóm công tác có những bước tiến đáng kể trong quá trình xem xét nước xin gia nhập
- Đàm phán mở cửa thị trường: việc đàm phán được thực hiện trên hai phương diện là song phương và đa phương Tính đến tháng 12/2005, Việt Nam đã tiến hành 10 phiên đàm phán đa phương Thực chất của đàm phán đa phương chính là các cuộc đàm phán giữa Việt Nam với nhóm công tác Các cuộc đàm phán được tiến hành tại Giơneva, trụ sở của WTO Các cuộc đàm phán này mục đích là tổng kết hóa các cam kết của Việt Nam Có khoảng 30 đối tác có yêu cầu đàm phán song phương với Việt Nam Khi bước vào giai đoạn đàm phán, các nước xin gia nhập bắt đầu đưa ra Bản chào Bản chào là danh mục những cam kết về thuế quan, về thương mại dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ,…đáp ứng yêu cầu của các thành viên nhóm công tác Trong quá trình đàm phán, Bản chào sẽ được sửa đổi, Bản chào cuối cùng sẽ được coi là những cam kết chính thức Bản chào đầu tiên được Việt Nam gửi tới Ban thư
kí của WTO vào tháng 12/2001 Tính đến tháng 12/2005, Việt Nam đã đưa ra Bản chào thứ tư
Bước 3: Kết nạp
Theo thông lệ, khi nhóm công tác đã kết thúc việc xem xét chế độ ngoại thương của nước xin gia nhập, các cuộc đàm phán song phương, đa phương về mở của thị trường kết thúc thì thủ tục kết nạp được xúc tiến Nhóm công tác sẽ dự thảo một bản báo cáo gia nhập của nước xin gia nhập, bao
Trang 18gồm một Nghị định thư gia nhập và một danh mục ghi các cam kết của nước xin gia nhập
Tất cả các văn bản trên sẽ được trình lên Đại hội đồng hoặc Hội nghị
Bộ trưởng Nếu số thành viên của WTO có từ 2/3 tán thành, quyết định việc gia nhập WTO sẽ được thông qua Sau đó, Nghị định thư gia nhập của Việt Nam sẽ được Tổng giám đốc WTO và chính phủ Việt Nam ký, Việt Nam trở thành thành viên của WTO 30 ngày sau khi Chủ tịch nước phê chuẩn nghị định thư, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO
Đó là toàn bộ tiến trình Việt Nam gia nhập WTO Từ khi nộp đơn xin gia nhập đến khi được kết nạp trở thành thành viên chính thức là một khoảng thời gian tương đối dài: từ 1/1/1995 đến 7/11/2006 Đó cũng là cả một khoảng thời gian Việt Nam nỗ lực hoàn thiện những vấn đề thuộc về thương mại và thị trường để đủ điều kiện được kết nạp vào WTO
1.5.2 Thời cơ và thách thức của việc gia nhập WTO đối với ngành nông nghiệp Việt Nam
Khi gia nhập WTO, bên cạnh việc minh bạch hóa các chính sách và đi đến cam kết các chính sách kinh tế vĩ mô Chúng ta phải bỏ những trợ cấp không đúng với các cam kết của WTO Một vấn đề quan trọng nhất liên quan đến trợ cấp đó là trợ cấp đối với hàng nông sản Đây là một vấn đề rất quan trọng vì Việt Nam là một quốc gia có nhiều lợi thế trong xuất khẩu nông sản trên thế giới khi có sự trợ cấp đắc lực của nhà nước Gạo xuất khẩu của nước
ta đứng thứ hai hoặc thứ ba thế giới, cà phê đứng thứ hai, điều đứng thứ hai, tiêu đứng thứ nhất, chè đứng thứ tám, thủy hải sản đứng thứ tám, thứ chín trên thế giới Đó là lý do để các quốc gia khu vực Mỹ Latinh yêu cầu Việt Nam phải xúc tiến đàm phán song phương và đa phương Họ coi Việt Nam là một trong những đối thủ cạnh tranh rất lớn, thường xuyên cạnh tranh với họ về sản lượng và giá cả
Trang 19Khi gia nhập vào WTO, nông nghiệp Việt Nam mở rộng được thị trường ra bên ngoài, giải quyết được bài toán nan giải về nơi tiêu thụ hàng hóa Mặt khác, việc gia nhập này còn giúp cho nông nghiệp Việt Nam tiến dần đến nền sản xuất hàng hóa lớn, hiện đại Trong môi trường cạnh tranh lành mạnh nhưng không kém phần khốc liệt của WTO, nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam ngày càng năng động, nhạy bén và chắc chắn hiệu quả sản xuất sẽ tăng lên nhanh chóng Trong quá trình hội nhập đó, nông nghiệp Việt Nam cũng không ngừng học hỏi, tiếp thu những khinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh cũng như những thành tựu về khoa học công nghệ trong lĩnh vực này Đây sẽ là bước đi “rút ngắn”, là bước “đi tắt đón đầu” của nông nghiệp Việt Nam
Tuy nhiên, khi gia nhập vào WTO, nông nghiệp Việt Nam cũng đối mặt với rất nhiều thách thức lớn Nông nghiệp Việt Nam canh tác lạc hậu nhưng số lượng xuất khẩu lại lớn Khi gia nhập WTO Việt Nam phải cam kết cắt giảm trợ cấp đối với nông nghiệp Đối với ngành nông nghiệp thì đây là một khó khăn rất lớn Chúng ta vẫn phải chấp nhận vì bất kỳ quốc gia nào khi gia nhập WTO cũng phải trải qua giai đoạn này Khi đề cập đến vấn đề này, Oxfam- một tổ chức phi chính phủ đã từng đặt ra những vấn đề cho nông nghiệp Việt Nam: liệu hàng hóa nông nghiệp Việt Nam có tồn tại và phát triển khi hàng hóa nông sản của các nước thành viên tràn ngập thị trường Việt Nam
Ngay khi mới gia nhập, nông nghiệp Việt Nam chưa thể áp dụng ngay tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong thời gian trước mắt Hai lĩnh vực sản xuất được dự đoán là ảnh hưởng bất lợi nhất là ngô và mía đường Lĩnh vực dịch
vụ nhất là kiểu cung ứng dịch vụ nhỏ lẻ, phân tán cũng được coi là sẽ gặp bất lợi do năng lực cạnh tranh kém,
Chúng ta thừa nhận đây thực sự là những khó khăn song nó chỉ là khó khăn trong giai đoạn trước mắt Về lâu dài nông nghiệp Việt Nam sẽ có nhiều
Trang 20điều kiện thuận lợi để phát triển Nông sản Việt Nam vào thị trường các nước thành viên sẽ thuận lợi hơn vì hàng rào thuế quan gần như đã bị cắt giảm hoàn toàn Việt Nam cũng là một thị trường đầy hứa hẹn, đây cũng là điều mà rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài quan tâm Khi Việt Nam cam kết thực hiện các quy định của WTO cũng là lúc mà Việt Nam gửi thông điệp tới các nhà đầu tư về một môi trường đầu tư an toàn, lý tưởng Gia nhập WTO cũng tạo điều kiện cho những công nghệ hiện đại thâm nhập vào Việt Nam, kết hợp công nghệ hiện đại với nguồn lao động dồi dào sẽ cho năng suất lao động và nâng cao hiệu quả cạnh tranh
Khi Việt Nam trở thành viên của WTO cũng có nghĩa là rất nhiều vấn
đề liên quan đến pháp luật phải thay đổi cho phù hợp với những cam kết của WTO Sự điều chỉnh này ban đầu sẽ gặp phải khó khăn do thói quen đã được hình thành từ lâu đời trong lịch sử phát triển của ngành nông nghiệp Không thể có ngay một hệ thống văn bản pháp lí phù hợp, khả thi trong một sớm một chiều Trong khi chờ đợi một hành lang pháp lí phù hợp sẽ xuất hiện những vấn đề bất cập nảy sinh
Năng lực cạnh tranh của các chủ thể kinh tế Việt Nam còn kém, nhất là nông dân Việt Nam và các doanh nghiệp liên quan đến đến nông nghiệp Do nền nông nghiệp nước ta có điểm xuất phát thấp, nhiều năm bị chiến tranh tàn phá, và ảnh hưởng quá nặng nề của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp Có thể nói lĩnh vực nông nghiệp là lĩnh vực trì trệ nhất trong nền kinh tế Khi gia nhập WTO, chúng ta phải tuân thủ những luật chơi chung của kinh tế thị trường nên ban đầu sẽ gặp rất nhiều khó khăn Sẽ có một bộ phận nông dân bị nghèo đi, một số doanh nghiệp trong lĩnh vực này bị phá sản trong thời gian đầu
Nếu nông nghiệp Việt Nam phải vượt qua được những thách thức, nắm lấy thời cơ để phát triển Nếu không làm được điều này thì không những không hoàn thành những nhiệm vụ về kinh tế- chính trị- xã hội được giao phó,
Trang 21nông nghiệp Việt Nam còn làm cho một bộ phận dân lớn dân số trở nên nghèo một cách tương đối
1.6 CAM KÕT CñA VIÖT NAM TRONG LÜNH VùC N¤NG NGHIÖP KHI GIA NHËP WTO [ 9; 5-92]
Theo quy định của WTO về nông nghiệp, nước xin gia nhập vào tổ chức thương mại này phải thoả mãn hai điều kiện:
(1) Tăng mức độ mở của thị trường của mình, hay nói cách khác, là tăng sự tiếp cận thị trường cho các quốc gia thành viên của WTO;
(2) Giảm trợ cấp nông nghiệp, bao gồm cả trợ cấp xuất khẩu và sản xuất
Sau khi ký kết và trở thành thành viên WTO, Việt Nam đã cam kết cắt giảm trợ cấp xuất khẩu nông nghiệp ngay sau khi gia nhập WTO Việt Nam
sẽ có 5 năm quá độ cho việc cắt giảm trợ cấp xuất khẩu dưới dạng khuyến khích đầu tư Việt Nam đã cam kết thực hiện những điều khoản vệ sinh an toàn thực phẩm ngay sau khi gia nhập, đồng thời Việt Nam sẽ cắt giảm mức thuế quan đối với các mặt hàng nông nghiệp Hiện tại mức thuế quan bình quân trong nông nghiệp của Việt Nam là 27%, mức thuế này sẽ bị cắt giảm xuống khoảng 15% Một cam kết nữa là Việt Nam sẽ không được tiếp cận với
cơ chế tự vệ đặc biệt nhằm giảm thiểu tác động của đột biến nhập khẩu đối với giá cả các mặt hàng chăn nuôi như thịt lợn, thịt bò, điều này sẽ gây thiệt thòi cho người nông dân Từ đó dẫn đến những thuận lợi và khó khăn cho nông nghiệp Việt Nam khi hội nhập vào WTO
1.6.1 Cam kết về mức thuế của các mặt hàng nông sản
1.6.1.1 §èi víi hµng nhËp khÈu
Qua biểu cam kết về thuế quan các mặt hàng nông sản nhËp khÈu, có một số vấn đề dễ nhận thấy sau:
Thứ nhất, thuế suất dành cho nhóm các mặt hàng nông sản dao động
trong khoảng từ 0% - 150% Đây là một khoảng dao động có biên độ lớn
Trang 22Những sản phẩm có thuế suất thấp thường rơi vào những mặt hàng thiết yếu, nhất là những sản phẩm được dùng làm giống Thuế suất cao rơi chủ yếu vào những mặt hàng xa xỉ như rượu bia và thuốc lá (đây là những sản phẩm được chế biến từ nông sản) Điều này rất phù hợp với định hướng phát triển chung của nước ta
Thứ hai, các mặt hàng tươi sống thường có thuế suất thấp hơn các mặt
hàng đã qua sơ chế hoặc chế biến thành phẩm Trong khi đó các mặt hàng nông sản nhập khẩu vào Việt Nam rất ít thực phẩm tươi sống, chủ yếu là đã qua chế biến Thực tế điều này gây bất lợi cho việc xuất khẩu nông sản Việt Nam ra nước ngoài, vì phần lớn là ta xuất khẩu sản phẩm tươi sống hoặc chỉ mới sơ chế Đồng thời còn gây bất lợi cho ta khi mà hàng rào thuế quan đối với nông sản tươi sống không có nhiều giá trị trong việc bảo hộ người sản xuất trong nước
Thứ ba, thuế suất của một số mặt hàng thiết yếu ở mức khá cao Cụ thể
nhất là mặt hàng lúa gạo Trong khi những mặt hàng khác của nhóm sản phẩm ngũ cốc đều thấp thì lúa gạo vẫn ở mức 40%- 50% (gạo làm chín sơ ở mức 50%) Đây cũng là điều kiện để ta phát huy lợi thế của nước mình, khi mà sản xuất nông nghiệp Việt Nam thế mạnh về cả diện tích và sản lượng vẫn là cây lúa
Thứ tư, thuế suất cam kết cắt giảm ở các mặt hàng có sự khác biệt rất
lớn Rất nhiều mặt hàng đưa ra mức thuế suất ấn định ngay từ đầu, không có mức độ và thời hạn cắt giảm Điển hình là mặt hàng ngũ cốc Nhiều mặt hàng
ấn định ngay một mức thuế suất rất thấp so với thời điểm trước khi gia nhập WTO Trong đó có những mặt hàng đưa ra mức thuế suất ấn định là 0% ngay
từ thời điểm gia nhâp Như: hạt, quả và mầm dùng để gieo trồng ( hạt củ cải đường, hạt của các loại cây làm thức ăn gia súc, hạt của các loại cây thân cỏ chủ yếu để lấy hoa, hạt rau,…)
Trang 23Thứ năm, quyền đàm phán ban đầu thuộc về nhiều quốc gia khác nhau
trong tổ chức Trong đó tập trung nhiều ở các nước như: Trung Quốc, Mỹ, Cộng hoà Đômônica, Niuzilan, Oxtrâylia, Canada,… Đồng thời, phần phụ thu nhập khẩu của tất cả các mặt hàng đều là 0%
Trên đây là những kết luận mang tính tổng quan nhất về biểu thuế cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO Trong đó vấn đề trước nhất, quan trọng nhất phải bàn tới là mức thuế suất cam kết Sau đây là những cam kết về mức thuế suất của các mặt hàng nông sản:
- Đối với động vật sống và các sản phẩm từ động vật (Phần I): những hàng hoá thuộc nhóm này phần lớn là những mặt hàng thiết yếu Thuế suất thuế nhập khẩu của nhóm này ở mức thấp Tuy nhiên cũng có sự khác biệt rõ rệt về mức thuế giữa mặt hàng là động vật sống chưa qua chế biến với các là sản phẩm từ động vật đã qua sơ chế hoặc chế biến thành phẩm
Đối với động vật sống, thuế suất ở mức thấp: từ 0% đến 5%, 10%, cao nhất là 20% Thuế suất nhập khẩu 0% chủ yếu là động vật sống sử dụng làm giống Mức 5% và 10% là mức áp dụng chung cho phần lớn các mặt hàng
Đối với thịt động vật sau khi được giết mổ và qua sơ chế hoặc chế biến thành phẩm thì mức thuế suất thuế nhập khẩu cao hơn Dao động từ 0% đến 40% Tuy nhiên, lộ trình cắt giảm dần mức thuế suất đối với mặt hàng này cũng được thực hiện nhanh chóng
- Các sản phẩm thực vật (Phần II): mức thuế suất dao động từ 0% đến 50% Có một bộ phận không nhỏ mặt hàng có thuế suất là 0% Mặt hàng thiết yếu quan trọng nhất của phần này chính là ngũ cốc Đối với ngũ cốc, riêng lúa gạo được đánh thuế cao hơn so với các loại ngũ cốc khác Mức thuế này tuy được các bên đưa ra đàm phán nhưng về cơ bản nó tạo điều kiện về mặt thời gian để bản thân những người sản xuất trong nước điều chỉnh và chống đỡ với cạnh tranh Lộ trình cắt giảm nhóm hàng nay chủ yếu là đến
Trang 24năm 2010, cho dù không phải là dài nhưng cũng là khoảng thời gian cần thiết
để nông nghiệp nước ta chuẩn bị đối phó
- Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng; mỡ ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật (Phần III): nhóm hàng này không thuộc nhóm thiết yếu, tuy nhiên nhu cầu về nó ở nước ta cũng không phải nhỏ Phần lớn các mặt hàng này ta hoặc không thể sản xuất được hoặc có sản xuất nhưng không phải là mặt hàng có ưu thế lớn Mức thuế suất cũng khác nhau rõ rệt, dao động từ 5% đến 50%, mà chủ yếu là mức 5%
- Thực phẩm chế biến; đồ uống, rượu mạnh và giấm; thuốc lá và các nguyên liệu thay thế thuốc lá lá đã chế biến (Phần IV): đây là lĩnh vực hàng hoá có tính chất đặc biệt Chính vì vậy thuế suất ỏ khu vực hàng hoá này lên tới 150% Nhóm hàng này gồm nhiều mặt hàng được coi là xa xỉ Đây cũng là nhóm hàng không được khuyến khích sản xuất và tiêu dùng nên việc cam kết mức thuế suất rất cao như vậy không có nghĩa là để bảo vệ nhà sản xuất trong nước
Tóm lại, từ tổng quan biểu cam kết về thuế suất thuế nhập khẩu ta thấy
sự đa dạng phức tạp của hàng nông sản Những quy định cũng như những cam kết của WTO là rất chặt chẽ và chi tiết Nó có tính bắt buộc đối với mọi thành viên khi gia nhập Chính vì vậy, Việt Nam khi đã chính thức trở thành thành viên của WTO thì bắt buộc phải thực hiện một cách nghiêm chỉnh những cam kết trên Việc tuân thủ thực hiện những cam kết này có thể phù hợp và cũng có thể là không phù hợp với định hướng phát triển của nước ta nhưng suy cho cùng đó là điều tất yếu có tính nguyên tắc Trong thực tế phát triển của nền kinh tế, rất nhiều mặt hàng nhập khẩu được điều chỉnh lại mức thuế sao cho phù hợp và hài hoà với sự phát triển chung của nền kinh tế trong nước cũng như những biến động của kinh tế toàn cầu
Trang 251.6.1.2 Đối với hàng xuất khẩu
Quy định đối với hàng nông sản xuất khẩu, bao gồm:
Chấm dứt trợ giỏ xuất khẩu đối với mọi nụng sản (kể cả cà phờ) sau khi gia nhập;
Tiếp tục cho phộp khuyến khớch thương mại, nếu khụng trợ giỏ xuất khẩu trực tiếp (nghiờn cứu thị trường, hội chợ, cải thiện tài chớnh xuất khẩu,
cơ sở hạ tầng thương mại hữu hiệu) ;
Từ sau năm 2009 bói bỏ độc quyền xuất khẩu gạo của doanh nghiệp nhà nước;
Hạn chế xuất khẩu cho một số sản phẩm như gạo vẫn được phộp tiến hành (đảm bảo cung cấp cho người dõn), cỏc hỡnh thức kiểm tra xuất khẩu phải phự hợp tinh thần của quy định WTO (minh bạch và khụng phõn biệt đối xử);
1.6.2 Những cam kết về lộ trỡnh cắt giảm thuế đối với hàng nụng sản
Qua biểu cam kết về thuế quan, ta nhận thấy lộ trỡnh cắt giảm thuế của cỏc mặt hàng nụng sản là khụng giống nhau Cú những mặt hàng khụng cú lộ trỡnh cắt giảm mà ấn định mức thuế suất ngay từ khi gia nhập Lộ trỡnh chủ yếu là tới năm 2010 và 2012 Lộ trỡnh thực hiện càng ngắn thỡ thỏch thức đối với lĩnh vực nụng nghiệp núi riờng và tổng thể nền kinh tế núi chung càng lớn
Việc đặt ra lộ trỡnh cắt giảm cỏc mức thuế suất thuế nhập khẩu là cần thiết Đõy cũng là khoảng thời gian chuẩn bị và chạy đà của nhiều quốc gia nhất là những nước đang phỏt triển khi gia nhập WTO Cú rất nhiều mặt hàng nụng sản khụng cú lộ trỡnh cắt giảm mà được ấn định ngay một mức thuế suất ngay từ ban đầu khi vừa gia nhập
Trong chương 1, phần I của biểu cam kết, ta nhận thấy đối với động vật sống thỡ hầu hết khụng cú lộ trỡnh cắt giảm Mức thuế suất rất thấp, chủ yếu là
từ 5%- 10% và lại được ấn định ngay từ khi gia nhập Cú những mặt hàng
Trang 26thuế suất cao nhưng mức cắt giảm theo thời gian lại rất thấp (từ 2%-5%) Ngược lại có những hàng hoá thuế suất nhập khẩu được cắt giảm xuống mức thấp trong một khoảng thời gian ngắn (quả óc chó, loại chưa bóc vỏ giảm từ 40% cắt giảm còn 10% vào năm 2010)
1.6.3 Cam kết trong lĩnh vực trợ cấp đối với nông nghiệp
Cam kết trợ cấp cho nông nghiệp là một nội dung lớn trong biểu cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO Hiệp định nông nghiệp của WTO yêu cầu các nước phải giảm các hình thức trợ cấp bóp méo thương mại và chia trợ cấp thành các nhóm:
Hộp Xanh lá cây: gồm các biện pháp hỗ trợ không hoặc hầu như không gây bóp méo thương mại nên các nước được phép duy trì không giới hạn Đặc điểm của các biện pháp hỗ trợ thuộc Hộp Xanh lá cây là do ngân sách chính phủ chi trả và không mang tính chất hỗ trợ giá
Hộp Xanh lơ: gồm các khoản chi trả trực tiếp từ ngân sách nhà nước
mà gắn với sản xuất và thuộc các chương trình thu hẹp sản xuất nông nghiệp Các nước không phải cam kết cắt giảm các biện pháp này
Hộp Hổ phách: gồm các biện pháp hỗ trợ bị coi là gây bóp méo sản xuất và thương mại, vì thế các nước phải cam kết cắt giảm theo một lộ trình nhất định Các biện pháp được xếp vào Hộp Hổ phách có thể là hỗ trợ giá, trợ cấp gắn với sản xuất, tức là tất cả biện pháp hỗ trợ trong nước mà không nằm trong Hộp Xanh lá cây và Xanh lơ Theo qui định của hiệp định nông nghiệp, tổng mức hỗ trợ gộp cho phép đối với nước đang phát triển là 10% giá trị sản lượng của sản phẩm nếu là hỗ trợ cho sản phẩm cụ thể, và là 10% giá trị sản xuất nông nghiệp cả nước nếu là hỗ trợ không theo sản phẩm cụ thể
Như vậy, nếu hiểu đúng thì sẽ thấy cam kết trong lĩnh vực trợ cấp nông nghiệp đối với Việt Nam chưa chắc đã phải là sự cắt giảm trợ cấp nếu như nhìn một cách tổng thể Theo rất nhiều nguồn thông tin cho rằng biên độ dao động giữa mức trợ cấp ở Việt Nam hiện nay với mức cho phép của WTO vẫn
Trang 27còn rất lớn Tính chung cho các mặt hàng thì con số này chỉ đạt ở mức 4%/ năm (260 triệu USD/năm) Ở Việt Nam hiện nay, số trợ cấp này không phải chỉ dành cho nông dân mà phần lớn rơi vào tay những người kinh doanh nông sản
3%-Nông sản Việt Nam bán với giá rẻ không phải vì nhận được trợ cấp lớn
từ phía Nhà nước mà là sản xuất nông sản Việt Nam dựa chủ yếu vào việc tận dụng một nguồn nhân công rẻ mạt Vướng mắc hiện nay là các khoản hỗ trợ của Việt Nam chủ yếu vẫn thông qua các doanh nghiệp thu mua và người nông dân chỉ là đối tượng thụ hưởng gián tiếp Hình thức này bị cấm trong WTO Đây là vấn đề mang tính lịch sử vì ngành nông nghiệp của Việt Nam phát triển quá manh mún, các hỗ trợ khó đến tay người nông dân một cách hiệu quả Việc áp dụng những chính sách hỗ trợ này có tác dụng cơ bản đối với nền nông nghiệp, giúp người dân nâng cao năng lực sản xuất cũng như tính cạnh tranh chung của ngành Đặc biệt, những hoạt động như xúc tiến thương mại, ưu đãi cước phí vận tải hàng xuất khẩu, tạo thuận lợi về thủ tục, chi phí kho bãi, cần được tiến hành thường xuyên Đối với một số chính sách "hộp đỏ" như hạn ngạch, quản lý xuất nhập khẩu các mặt hàng chuyên ngành, theo quy định của WTO, Việt Nam không thể tuỳ tiện áp dụng mang tính đối phó nhất thời, mà buộc phải có chính sách tổng thể về diện mặt hàng,
vì phải thông báo cho đối tác cũng như chứng minh được sự thiệt hại đối với sản xuất trong nước
Một số dạng hỗ trợ chính của chính sách "hộp xanh": trợ cấp nghiên cứu, khuyến nông, đào tạo, xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp, phòng, chống, kiểm soát dịch bệnh Trợ cấp chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp thông qua chương trình chuyển mục đích sử dụng đất Trợ cấp chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nội ngành như chuyển đổi giống cây trồng Trợ cấp đầu tư theo các hình thức vay ưu đãi, hỗ trợ sau đầu tư, hỗ trợ lãi suất Trợ cấp vật tư đầu
Trang 28vào cho người nghèo, thu nhập thấp hoặc nông dân ở vùng khó khăn Trợ giúp các vùng khó khăn, kém phát triển, hỗ trợ giảm nhẹ thiên tai
Tóm lại, những cam kết trong lĩnh vực nông nghiệp của Việt Nam khi gia nhập WTO là một vấn đề hết sức phức tạp và nhạy cảm Nó ảnh hưởng tới nhiều lĩnh vực và nhiều mối quan hệ trong xã hội Đồng thời liên quan và ảnh hưởng một cách trực tiếp và gián tiếp tới lợi ích của người lao động nói chung, nông dân nói riêng Chính vì vậy nó sẽ ảnh hưởng tới tinh thần và thái
độ của họ trong quá trình lao động cũng như hợp tác với Nhà nước để ứng phó với tình hình đang diễn ra trong thực tế đời sống
Qua những phân tích mang tính tổng quan về WTO đã cho ta những cái nhìn khái quát nhất về tổ chức thương mại thế giới này Đồng thời đặt nước ta trước những ứng phó mang tính kịp thời và chiến lược đối với sự kiện kinh tế chính trị to lớn này
Trang 29Chương 2
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP VIỆT NAM
Gia nhập WTO là một sự kiện lớn của tất cả các nước thành viên Đối với một nước đang phát triển với phần lớn lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp như Việt Nam thì những tác động của việc gia nhập WTO quyết định không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của một dân tộc
Ảnh hưởng của quá trình hội nhập WTO đến nông nghiệp Việt Nam là rất lớn, trên nhiều phương diện và theo những chiều hướng khác nhau Xét dưới chiều hướng tác động, bao giờ nó cũng đi theo hai chiều hướng đó là tốt
và xấu hay tích cực và tiêu cực hoặc cơ hội và thách thức
2.1 NHỮNG TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
2.1.1 Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
2.1.1.1 Tác động của WTO đến ngành trồng trọt
Trồng trọt là một ngành có lịch sử phát triển lâu đời nhất ở Việt Nam Điều kiện tự nhiên ở nước ta là một lợi thế của ngành trồng trọt Cho đến những năm gần đây thì một phần rất lớn lao động Việt Nam vẫn làm trong lĩnh vực này Theo nguồn của Tổng cục thống kê thì tính đến thời điểm năm
2008, Việt Nam có khoảng 45 triệu lao động Trong đó, lao động trong nông nghiệp trên 23,6 triệu, chiếm trên 52,5% tổng số lao động của cả nước (dân số khu vực nông thôn chiếm 72,1%) Nếu xét trong bối cảnh hiện nay thì con số này vẫn còn rất cao, mục tiêu đến năm 2010 số lao động trong nông nghiệp chỉ còn dưới 50% Tuy nhiên, trong suèt mét thêi gian dµi tr-íc ®©y công nghệ chủ yếu được áp dụng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là thủ công, kết hợp sức lao động của con người và sức kéo của gia súc Sản xuất nông nghiệp lại phân tán, nhỏ lẻ và mang tính tự cung tự cấp Đó là lí do vì sao
Trang 30ngành này cú lịch sử phỏt triển lõu đời, cú điều kiện tự nhiờn ưu đói và cú số đụng lao động làm việc nhưng vẫn chưa khai thỏc hết được lợi thế của ngành [ 24; 10]
Khi gia nhập WTO, ngành trồng trọt Việt Nam sẽ có đ-ợc những cơ hội lớn để phát triển Do các loại thuế phải đ-ợc cắt giảm theo đúng lộ trình nên dẫn tới ngành trồng trọt có những lợi thế sau để phát triển:
Khi thuế nhập khẩu vật t- nông nghiệp đ-ợc cắt giảm dần thì ng-ời nông dân có cơ hội đ-ợc mua các loại vật t- nông nghiệp với giá rẻ hơn tr-ớc
đây Không những giá vật t- nông nghiệp n-ớc ngoài nhập vào giảm mà bản thân các nhà cung cấp dịch vụ này trong n-ớc cũng phải điều chỉnh giá để cạnh tranh Vật t- nông nghiệp bao gồm: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,, giống cây trồng, máy móc nông nghiệp,
Trong số đú, giống cõy trồng là loại được hàng hoỏ được cắt giảm thuế suất thuế nhập khẩu xuống cũn rất thấp, thậm chớ tới mức 0% Đõy là một trong những thuận lợi rất lớn đối với sản xuất nụng nghiệp Một trong những khú khăn của sản xuất nụng nghiệp núi chung, của ngành trồng trọt núi riờng
là vấn đề về nguồn giống Những giống cõy trồng được sử dụng nhiều chủ yếu là lai tạo bằng cỏc phương phỏp truyền thống, bằng kinh nghiệm Giống mới được lai tạo trong nước thường cú giỏ thành rất cao mà đối với nhiều hộ nụng dân khụng cú khả năng tiếp cận Khi thuế suất cam kết đối với giống cõy trồng nhập khẩu được cắt giảm xuống mức rất thấp thỡ rất nhiều bà con nụng dõn cú cơ hội được sử dụng những loại cõy trồng cú ưu thế hơn hẳn về cả năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế Những giống cõy này cũn giỳp người sản xuất cú khả năng tiờu thụ nụng sản của mỡnh một cỏch dễ dàng hơn nhờ đỏp ứng những yờu cầu mà khỏch hàng ở cỏc nước mong đợi
Khi Việt Nam gia nhập WTO, ngành trồng trọt đó cú những dấu hiệu khởi sắc Cụ thể là những biến đổi như sau:
Tỡnh trạng độc canh cõy lỳa trong trồng trọt khụng cũn nữa, thay vào
đú là sự thõm canh, xen canh rất rừ rệt trờn mọi vựng miền kinh tế;
Trang 31Tỡnh trạng sản xuất khộp kớn theo kiểu tự cung, tự cấp ở nhiều địa phương được thay thế bởi một nền kinh tế thị trường đang trong giai đoạn hỡnh thành phỏt triển;
Từ chỗ chỉ đủ cung cấp lương thực, thực phẩm một cỏch hết sức hạn chế cho nhu cầu tiờu dựng trong nước tới chỗ hướng mạnh ra xuất khẩu Từ chỗ xuất khẩu chủ yếu ở dạng thụ hoặc sơ chế sang cỏc sản phẩm được chế biến thậm chớ chế biến thành cỏc mặt hàng cao cấp Hay núi một cỏch khỏc cỏc sản phẩm từ ngành trồng trọt ngày một cú giỏ trị cao trờn thị trường thế giới;
Việc ứng dụng cỏc thành tựu khoa học công nghệ vào trong sản xuất nụng nghiệp núi chung và trong ngành trồng trọt núi riờng ngày càng được đẩy mạnh về cả chiều rộng lẫn chiều sõu Nhằm tạo ra nhiều giống mới năng suất cao, chất lượng tốt, chịu sõu bệnh tốt, giảm chi phớ sản xuất, nõng cao sức cạnh tranh;
Do những quy định ngày càng khắt khe về chất lượng sản phẩm nờn ngành nụng nghiệp Việt Nam cũng ngày càng quan tõm đến yếu tố chất lượng
và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, hướng tới một ngành nụng nghiệp sạch Trồng trọt từ chỗ chỉ quan tõm đến lợi ớch trước mắt đó quan tõm đến yếu tố lõu dài, bền vững;
Quan niệm trong dân gian “mùa n¯o thức ấy” đ± không còn đúng nguyên nghĩa nữa Nhờ có sự can thiệp của khoa học kỹ thuật, với giống cây mới, điều kiện chăm sóc đặc biệt đã làm cho nhiều loại cây trồng cho thu hoạch quanh năm Cây trồng trái vụ không chỉ dừng lại ở việc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con ng-ời, nó còn đem lại hiệu quả kinh tế cao cho ng-ời sản xuất;
Những cõy trồng được coi là thế mạnh của Việt Nam bao gồm: cõy lỳa, rau màu, cà phờ, cao su, hồ tiờu, điều,… Đõy là những loại cõy trồng chiếm phần lớn trong danh mục hàng xuất khẩu của nước ta Giỏ trị kinh tế cao nhất
Trang 32là cà phờ, cao su, lỳa, Khụng chỉ dừng lại ở việc tăng khối lượng xuất khẩu
mà hướng tới nõng cao giỏ trị xuất khẩu Theo nguồn của Tổng cục thống kờ, riờng giỏ trị xuất khẩu của lỳa đó đạt 2,9 tỷ USD Mục tiêu h-ớng tới là tăng giá trị xuất khẩu, tỡm được cỏc đối tỏc lõu dài, đồng thời gắn mục tiờu xuất khẩu với cỏc mục tiờu kinh tế- xó hội khỏc; [24; 6]
Khi tham gia vào tổ chức WTO nhiều sản phẩm nh- gạo, cà phê, rau quả, cao su, mía đ-ờng,… Việt Nam sẽ có cơ hội tiếp cận với thị tr-ờng của hơn năm m-ơi quốc gia thành viên Đặc biệt là gạo Việt Nam, khi vào thị tr-ờng các n-ớc thành viên đ-ợc h-ởng -u đãi về hàng rào thuế quan và phi thuế quan, không bị phân biệt đối xử nh- tr-ớc đây Đồng thời, gạo n-ớc ta cũng không phải lo ngại nguy cơ cạnh tranh từ phía gạo n-ớc ngoài vì mức thuế và các điều kiện nhập khẩu gạo hầu nh- không có sự thay đổi so với thời
điểm tr-ớc khi gia nhập WTO, vẫn duy trì thuế ở 40% nh- tr-ớc Ngoài ra, việc gia nhập WTO cho phép các nhà sản xuất tiếp cận đ-ợc với nguồn vốn vay -u đãi của các tổ chức tín dụng quốc tế Diện tích có thể giảm do yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nh-ng năng suất, l-ợng và sản l-ợng lúa gạo không ngừng tăng lên;
Lúa là cây trồng chủ lực của nông dân Việt Nam Có một thời gian dài nhiều bà con thấy nhiều loại cây trồng, vật nuôi khác có giá trị kinh tế cao nên
đã chuyển từ trồng lúa sang nuôi trồng các loại khác Tuy nhiên, trong thời gian gần đây một mặt do những biến động trên thị tr-ờng quốc tế, mặt khác
do những những lợi thế của thành viên WTO trong xuất khẩu lúa gạo nên giá cả mặt hàng này tăng cao Đó là động lực quan trọng để nhiều nông dân quay sang mở rộng diện tích trồng lúa Hiện nay, diện tích trồng lúa ở n-ớc ta khoảng 4,1 triệu ha Với năng suất nh- hiện nay, theo nhiều chuyên gia thì chỉ cần 3,8 đến 3,9 triệu ha là đảm bảo an ninh l-ơng thực và cung cấp đủ cho 130 triệu dân Về lâu dài, việc mở rộng diện tích trồng lúa một cách nhanh chóng nh- trong thời gian vừa qua không phải là vấn đề phát triển hiện nay, mà phải h-ớng tới tăng hệ số sử dụng đất, tăng sản l-ợng, chất l-ợng cây trồng Tuy
Trang 33nhiên, trong thời điểm hiện tại thì đó lại là sách l-ợc nhằm tận dụng những lợi thế so sánh và khắc phục những khó khăn tr-ớc mắt nhất là khó khăn về việc làm, thu nhập và tích lũy vốn Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì năm 2008 mức xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt 4,5 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu cả năm có thể v-ợt qua mốc 3 tỉ USD; [24; 7]
Cà phê là cây trồng mà Việt Nam có rất nhiều thế mạnh Tuy nhiên chỉ khi gia nhập WTO, mở rộng thị tr-ờng tiêu thụ cũng nh- việc đ-ợc h-ởng những -u đãi dành các n-ớc thành viên thì giá trị và sản l-ợng cà phê mới có những chuyển biến rõ rệt Nhờ mở rộng thị tr-ờng tiêu thụ cà phê và những chế độ đãi ngộ đãi ngộ đặc biệt đối với n-ớc thành viên nên việc thâm nhập vào thị tr-ờng thế giới của cà phê Việt Nam thuận lợi hơn tr-ớc Chính vì vậy
mà ng-ời trồng cà phê rất phấn khởi Nếu tr-ớc đây họ có ý định chặt phá cây
cà phê để trồng các loại cây khác thì nay không những họ chăm chút cho những diện tích cà phê đang trồng mà còn mở rộng diện tích ra hơn nữa Hiện nay, tổng diện tích cà phê năm 2008 -ớc tính khoảng 520.000 ha, sản l-ợng xấp xỉ 980.000 tấn, tăng hơn 2% so với năm 2007, kim ngạch xuất khẩu đạt 2,15 tỷ USD;
Hạt điều và mủ cao su là một trong những mặt hàng xuất khẩu cú nhiều
ưu thế Chớnh vỡ vậy việc khai thỏc hết tiềm năng thế mạnh của loại cõy trồng này giữ một vai trũ đặc biệt quan trọng Do nước ta cú ưu thế về khớ hậu và chất đất trong việc trồng loại cõy này Tuy nhiờn, việc trồng điều và cao su trước đõy chủ yếu canh tỏc theo kiểu truyền thống, dựa vào kinh nghiệm là chủ yếu Năng suất khụng tương xứng với tiềm năng, chất lượng chưa đỏp ứng được yờu cầu của thị trường, nhất là thị trường ngoài nước Phỏt huy tiềm năng thế mạnh của hai loại cõy trồng núi trờn là mục tiờu chiến lược gắn liền với quỏ trỡnh gia nhập WTO của Việt Nam Đồng thời phải kết hợp với việc xõy dựng một cỏch cú quy hoạch những vựng trồng điều và cao su tập trung Vựng canh tỏc được xõy dựng dựa trờn tớnh đặc thự về mặt tự nhiờn cũng như
Trang 34các yếu tố chính trị- xã hội khác Mặc dù thực hiện cam kết cắt giảm thuế của các mặt hàng nhập khẩu nhưng không phải vì thế mà đe doạ đối với loại cây trồng này Từ khi gia nhập WTO, cùng với cà phê, thì sản lượng, thị phần và giá trị kinh tế của hạt điều và mủ cao su luôn đứng đầu trong tốp các nước thuộc WTO Hai mặt hàng này ngày càng có vai trò quan trọng trong tổng kim ngạch và giá trị xuất khẩu của nước ta
Có rất nhiều thay đổi trong thói quen canh tác đối với cây điều và cây cao su Để đáp ứng được tốt hơn nhu cầu tiêu thụ mặt hàng này trên thị trường, những nhà sản xuất mặt hàng này quan tâm nhiều đến lựa chọn giống, quy trình kỹ thuật trong canh tác để cho năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao Nhiều giống cao su, điều nhập ngoại được đưa vào trồng, cải tạo sao cho phù hợp với điều kiện nước ta Người trồng quan tâm rất nhiều đến quy trình chăm sóc cây, ngay cả khâu thu hoạch cũng phải thực hiện đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật của nó chứ không thể làm theo kinh nghiệm một cách tuỳ tiện, cảm tính Ngay cả việc quan tâm đến cải tạo chất đất, chống thoái hoá đất đối với loại cây trồng lâu năm này cũng được người trồng quan tâm hơn khi nghĩ tới lợi ích lâu dài của việc trồng hai loại cây này;
Đối với các loại rau quả cũng có những biến đổi lớn trong quy mô, sản lượng và giá trị kinh tế Rau quả được trồng theo hướng chuyên canh ngày càng rõ rệt Vấn đề chất lượng an toàn thực phẩm cũng đã được chú trọng Không chỉ được trồng chuyên canh, loại cây trồng này còn được quy hoạch thành các vùng trồng rau an toàn (rau sạch) Nhu cầu trong nước về mặt hàng này cũng đòi hỏi ngày càng cao về mặt chất lượng và vệ sinh an toàn Thị trường thế giới mở rộng, chính sự đa dạng và khắt khe của thị trường thế giới buộc nhhững người sản xuất rau quả phải quan tâm Gia nhập WTO tạo ra rất nhiều lợi thế cho lĩnh vực sản xuất này Khả năng thâm nhập vào thị trường các nước thành viên dễ dàng hơn bởi quy chế thương mại dành cho các nước
Trang 35trong tổ chức WTO Lợi thế của mặt hàng này không chỉ ở tính thiết yếu của
nó mà còn ở sự phong phú trong trong chủng loại mặt hàng Với một số vốn đầu tư không lớn, chỉ là vốn tự có là sức lao động bỏ ra là chủ yếu, đây là ngành thực sự có ưu thế trong việc tiến hành và phổ biến trong nhân dân và hướng tới thực hiện chủ trương xoá đói giảm nghèo;
Hiện nay có một loại cây trồng đem lại giá trị kinh tế khá cao cho người trồng đó là hoa cây cảnh Khi gia nhập WTO, lĩnh vực này có rất nhiều thuận lợi Hoa cây cảnh trước khia chỉ được trồng trong phạm vi gia đình nhằm phục vụ cho nhu cầu giải trí thông thường Ngày nay, khi nền kinh tế chuyển dần sang cơ chế thị trường đặc biệt là mở rộng ra phạm vi thị trường thế giới thì hoa cây cảnh là một trong những mặt hàng có giá trị kinh tế cao Loại cây trồng này phụ thuộc nhiều vào nguồn giống, kỹ thuật trồng và bảo quản, đặc biệt là thị trường tiêu thụ Khi là thành viên của WTO thì những yếu tố phụ thuộc trên được giải quyết một cách tốt nhất
Như trên đã đề cập về nguồn cung cấp giống cây trồng với mức thuế suất thấp vào nước ta, giống hoa cây cảnh cũng là một trong những mặt hàng
có mức thuế suất thấp Giá các loại giống hoa cây cảnh rẻ, chủng loại phong phú, thị trường cung cấp lớn đã giúp những người trồng hoa dễ dàng có được những giống hoa đem lại hiệu quả kinh tế cao
Kỹ thuật trồng hoa theo kiểu truyền thống không còn phù hợp với những giống hoa mới hiện nay, kể cả giống hoa trong nước nghiên cứu tạo ra hay giống hoa nhập ngoại Thực hiện việc chuyển giao khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất hoa cây cảnh và cả sự giúp đỡ của đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực này đã giúp người trồng hoa giải quyết những khó khăn về mặt
kỹ thuật Nhờ những tác động đó mà đội ngũ chuyên gia, các nhà khoa học của nước ta trong lĩnh vực hoa cây cảnh ngày một tăng lên cả về số lượng và chất lượng
Trang 36Từ khi gia nhập WTO, nông sản Việt Nam đã xuất khẩu ra không chỉ thị tr-ờng truyền thống mà còn nhanh chóng tìm đ-ợc thị phần ở nhiều n-ớc khác Hai thị trường Liên minh Châu Âu (EU) và Hoa Kỳ là hai thị tr-ờng lớn của nông sản Việt Nam Theo nguồn của Tổng cục thống kê thì thị trường EU vẫn là thị trường chớnh nhập khẩu hàng nông sản của Việt Nam, đạt 1,2 tỷ USD, tăng 26,5% so với năm 2007; tiếp theo là Nhật Bản đạt 850 triệu USD, tăng 12,8%; Hoa Kỳ 760 triệu USD, tăng 4,3%; Hàn Quốc 310 triệu USD, tăng 12,7% Xuất khẩu gạo năm 2008 ước tớnh đạt 4,7 triệu tấn, đạt 2,9 tỷ USD, tuy chỉ tăng 3,6% về lượng nhưng tăng 94,8% về kim ngạch so với năm trước, do cú mức tăng kỷ lục về giỏ xuất khẩu trong năm qua Ngoài thị tr-ờng truyền thống, ta còn khai thác sang thị tr-ờng Trung Đông và khu vực châu Phi, khu vực Mĩ-Latinh rất hiệu quả [24 ; 7]
Cú thể núi ngành trồng trọt đó cú những chuyển biến tớch cực trước xu thế hội nhập, khi chớnh thức là thành viờn của WTO
2.1.1.2 Tác động của gia nhập WTO đến ngành chăn nuôi
Chăn nuôi cũng là ngành có lịch sử phát triển lâu dài ở Việt Nam song song với ngành trồng trọt Tuy nhiên, do ảnh h-ởng quá lâu của một nền kinh
tế tự cung tự cấp nên năng suất của ngành này không cao, chất l-ợng chậm cải biến, cơ cấu vật nuôi đơn điệu, phân tán, nhỏ lẻ,…
Khi Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức th-ơng mại thế giới WTO, tham gia vào một thị tr-ờng, một sân chơi kinh tế lớn, năng động nhất thế giới thì ngành chăn nuôi cũng đã có những chuyển biến đáng kể Cụ thể:
năng suất, sản l-ợng và chất l-ợng của ngành chăn nuôi không ngừng tăng lên Đây là hệ quả tất yếu của một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu của thị tr-ờng trong n-ớc và quốc tế Với những chính sách th-ơng mại rộng mở, ngành chăn nuôi có cơ hội tiếp cận với công nghệ hiện đại trong chăn nuôi Nông dân có cơ hội mua đ-ợc các yếu tố
đầu vào với giá rẻ một cách t-ơng đối Đồng thời ng-ời chăn nuôi cũng phải
Trang 37thay đổi những thói quen tập quán chăn nuôi truyền thống hoặc thiếu tính bền vững nh- giai đoạn tr-ớc đó Không chỉ phải quan tâm tới năng suất, sản l-ợng mà còn phải đặc biệt quan tâm tới chất l-ợng và vệ sinh an toàn thực phẩm Có nh- vậy mới có khả năng thâm nhập, chiếm lĩnh thị tr-ờng thế giới, mới tìm đ-ợc đối tác làm ăn lâu dài
Cơ cấu vật nuôi cũng có sự chuyển biến rõ rệt Từ chỗ chỉ tập trung nuôi những vật nuôi truyền thống chuyển sang nuôi những vật nuôi có giá trị kinh tế cao, thị tr-ờng tiêu thụ rộng lớn Không những đa dạng chủng loại mà cùng một chủng loại lại có nhiều giống khác nhau do đ-ợc lai tạo bằng các công nghệ mới Nhờ có sự chuyển biến này mà ngành chăn nuôi đã đáp ứng
đ-ợc nhu cầu đa dạng của thị tr-ờng Những loại vật nuôi chủ đạo nh-: lợn,
gà, bò, cá tra, cá basa, các loại tôm,….Bên cạnh đó, một số loại vật nuôi đặc sản mới đ-ợc nuôi theo h-ớng nhân rộng nh-: đà điểu, cá sấu, baba,… Sự đa dạng hóa vật nuôi này không những đáp ứng đ-ợc những nhu cầu của thị tr-ờng mà còn giúp ng-ời chăn nuôi phân tán rủi ro Việc chăn nuôi ở n-ớc ta th-ờng xuyên gặp thiên tai và dịch bệnh, nếu tập trung nuôi một vài loại vật nuôi thì có nguy cơ mất trắng, nh- gặp dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng,…
Mục đích của chăn nuôi thay đổi dẫn tới cách thức, động cơ của ngành này cũng có sự điều chỉnh Từ chỗ chỉ cung cấp cho nhu cầu cho chính chủ thể sản xuất thì nay chuyển sang không chỉ cung cấp cho ng-ời tiêu dùng trong n-ớc mà mở rộng ra xuất khẩu, tức là cung cấp cho rất nhiều ng-ời tiêu dùng
ở trong và ngoài n-ớc Nhu cầu của khách hàng trong n-ớc đã phong phú nh-ng ch-a đa dạng và khắt khe bằng khách hàng n-ớc ngoài Chính đòi hỏi
đó tác động đến các chủ thể của ngành chăn nuôi buộc họ phải thay đổi cách thức sản xuất, kinh doanh thậm chí cũng phải quan tâm tới việc giới thiệu sản phẩm Đó cũng là lí do mà nhiều nông dân từ chỗ chỉ biết áp dụng những ph-ơng tiện và ph-ơng pháp thủ công nay đã biết tiếp cận với khoa học công nghệ, nhất là những công nghệ mới Hệ quả tất yếu là làm cho năng suất tăng
Trang 38lên, chủng loại phong phú, đa dạng và đáp ứng đ-ợc nhu cầu của ng-ời tiêu dùng ở nhiều quốc gia trên thế giới
Có một thời kỳ dài sau Đổi mới những ng-ời chăn nuôi sản xuất một cách ồ ạt chỉ quan tâm tới năng suất mà ít quan tâm tới chất l-ợng và tính an toàn trong thực phẩm chăn nuôi Thời gian đầu, thời điểm khan hiếm hàng hóa thì chiến l-ợc kinh doanh này đáp ứng đ-ợc cơn khát hàng hóa Nh-ng càng ngày thói quen kinh doanh này càng bộc lộ những nh-ợc điểm nhất là khi Việt Nam xúc tiến gia nhập WTO Rất nhiều lô hàng thực phẩm bị trả lại, thậm chí
bị phạt rất nặng do không đảm bảo quy định về chất l-ợng đã cam kết Những tổn thất không chỉ dừng lại ở những tổn thất hữu hình về kinh tế mà còn làm
ảnh h-ởng rất lớn đến uy tín của n-ớc ta trên thị tr-ờng quốc tế Khi chính thức là thành viên của WTO, những ng-ời kinh doanh trong lĩnh vực này đã dần khắc phục những yếu kém đó để khẳng định th-ơng hiệu của ngành trên thị tr-ờng quốc tế
Tuy vậy, cũng phải chấp nhận một thực tế là chỳng ta khụng thể thay đổi những thúi quen cũ trong kinh doanh như trờn trong một sớm một chiều Chớnh những khoản nộp phạt, những hợp đồng bị trả lại, hay núi đỳng hơn là
sự kiểm soỏt khắt khe của thị trường quốc tế đó dần trở thành động lực để người sản xuất nụng nghiệp núi chung, người chăn nuụi núi riờng thay đổi những thúi quen khụng tốt đú
Cũng giống nh- ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi cũng ngày càng thể hiện rõ tính tập trung trong sản xuất Từ chỗ chủ yếu là những đơn vị sản xuất nhỏ lẻ, sử dụng sức lao động thủ công là chủ yếu sang mô hình các trang trại chăn nuôi với quy mô lớn Từ chăn nuôi gia súc, gia cầm đến nuôi trồng thủy sản, phần lớn đ-ợc quy hoạch tuy ch-a thực sự khoa học Mô hình các trang trại đuợc coi là điển hình nhất của sự tập trung trong lĩnh vực chăn nuôi Khi chăn nuôi tập trung sẽ thuận lợi hơn trong chăm sóc vật nuôi và phòng chống dịch bệnh cũng nh- thuận tiện trong tiêu thụ sản phẩm Nhờ chăn nuôi tập trung nhiều hộ gia đình đã có điều kiện liên kết với các viện nghiên cứu để có
Trang 39đ-ợc những giống vật nuôi cho năng suất cao, chất l-ợng tốt, có khả năng cạnh tranh cao và kháng bệnh tốt
Trong thời gian gần đõy, khi cú rất nhiều loại dịch bệnh nảy sinh và bựng phỏt trờn diện rộng, gõy ra thiệt hại rất lớn cho xó hội và bản thõn người chăn nuụi Việc chăn nuụi tập trung sẽ cú một tỏc động rất lớn trong việc phũng dịch, kiểm soỏt dịch bệnh và dập dịch Nú ngăn ngừa được rất nhiều rủi ro cú thể xảy ra đối với người nuụi Việc nuụi tập trung cũng sẽ rất thuận lợi trong việc chăm súc theo đỳng quy trỡnh kỹ thuật Cú như vậy mới cú thể
cú được năng suất, chất lượng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
Thế mạnh của ngành chăn nuôi tập trung nhiều vào nuôi trồng thủy sản Tôm và cá Basa đ-ợc coi là có lợi thế hơn cả Do Việt Nam là n-ớc có nhiều sông hồ, kênh rạch, diện tích bờ biển dài lại nhiều đầm phá nên rất thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản Tính đến cuối năm 2007, theo Bộ Thủy sản thì n-ớc
ta có khoảng 1,05 triệu ha, tăng hơn 10.000 ha so với cuối năm 2006 Cũng theo dự báo, ngành thủy sản Việt Nam năm 2008 đạt giá trị xuất khẩu khoảng 3,5 tỷ USD, con số này sẽ tăng lên 7,5 - 8tỷ USD vào năm 2020 [ 12; 8]
Riêng đối với việc nuôi tôm xuất khẩu, nếu tr-ớc đây chỉ tập trung vào con tôm sú thì nay do yêu cầu của thị tr-ờng xuất khẩu nên nhiều tỉnh thành
đã kết hợp nuôi tôm chân trắng Tôm chân trắng có nguồn gốc từ châu Mĩ, nó
đ-ợc nuôi nhiều ở các n-ớc trên thế giới hiện nay Tôm chân trắng có -u điểm
là cho năng suất cao và chi phí sản xuất thấp đó là lí do khiến giá của tôm chân trắng rẻ hơn rất nhiều so với tôm sú Giá 1kg tôm chân trắng nguyên liệu tại Việt Nam chỉ khoảng 30.000-35.000 VNĐ Đây cũng là mặt hàng đ-ợc ng-ời tiêu dùng thế giới yêu thích lựa chọn hơn Tuy nhiên, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn cũng khẳng định tôm sú vẫn là con giống đ-ợc nuôi chủ đạo còn tôm chân trắng góp phần làm đa dạng hóa thị tr-ờng xuất khẩu
Việc thực hiện nghiêm túc những cam kết của WTO về lộ trình cắt giảm thuế đã làm cho rất nhiều đơn vị chăn nuôi thay đổi t- duy và tập quán
Trang 40canh tác Những thay đổi này không thể phù hợp ngay trong một sớm, một chiều, cần có lộ trình, thời gian và những b-ớc đi cụ thể
2.1.1.3 Tác động của gia nhập WTO đến ngành công nghiệp chế bến nông sản
Nông sản có một đặc điểm đó là đ-ợc tạo ra từ tự nhiên và t-ơi sống Chính điều này làm cho nông sản khó bảo quản Công nghiệp chế biến đã khắc phục nh-ợc điểm này bằng cách biến nông sản thuần túy thành các loại sản phẩm khác nhau Làm nh- vậy không những nông sản không bị hỏng do yếu tố tự nhiên mà còn biến nó thành nhiều dạng sản phẩm phong phú đa dạng
có giá trị dinh d-ỡng và giá trị kinh tế cao
Công nghiệp chế biến phát triển có tác động trực tiếp đến sự phát triển của nông nghiệp, nó là đầu ra, là đơn đặt hàng của sản xuất nông nghiệp Công nghiệp chế biến đáp ứng một phần cho nhu cầu tiêu dùng trong n-ớc còn lại phần lớn phục vụ cho xuất khẩu Hầu hết nông sản n-ớc ta khi xuất khẩu ra n-ớc ngoài đều qua sơ chế hoặc chế biến thành phẩm Hay nói cách khác công nghiệp chế biến chính là cầu nối nông sản Việt Nam với thị tr-ờng quốc tế
Trong kinh tế tự nhiên và trong suốt thời kì bao cấp của Việt Nam, ngành công nghiệp chế biến nông sản không phát triển, giai đoạn đầu của thời kì đổi mới ngành công nghiệp chế biến mặc dù có phát triển nh-ng dựa chủ yếu vào những công nghệ lạc hậu, lại không tập trung Khi chúng ta mở rộng hơn nữa thị tr-ờng, cụ thể là trở thành thành viên của WTO thì ngành công nghiệp non trẻ này đã nhanh chóng phát triển và đáp ứng nhu cầu không nhỏ của thị tr-ờng nông sản Sự chuyển biến này nhằm đáp ứng các yêu cầu do hội nhập WTO đặt ra Mặt khác, chính xu thế hội nhập đã tạo ra nhhững điều kiện thuân lợi để ngành công nghiệp chế biến nông sản phát triển Những điều kiện thuận lợi về: khoa học công nghệ, vốn đầu t-, thị tr-ờng tiêu thụ, từ việc gia nhập WTO đã thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển cả về quy mô, cơ cấu
và hiệu quả kinh tế