1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam

118 608 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 48,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong điều kiện tác động của toàn cầu hóa kinh tế đang ảnh hưởng tới hầu khắp các quốc gia, đổng thời các nước trên thế giới đang tích cực tìm kiếm con đường đi của mình trong thế kỷ X X

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA KINH TÊ

-c sBO

HOÀNG VIỆT

THƯƠNG MẠI THÊ GIỚI WTO

Trang 2

M Ỏ ĐẨU

CH Ư Ơ NG 1: T Á C ĐỘNG CỦA T ổ CHỨC TH Ư Ơ N G M Ạ I T H Ế G IỚ I W TO ĐẾN H O Ạ T ĐỘNG X V Ắ T K H A U c ủ a c á c q u ố c g i a

1.1 K hái lược về Tổ chức Thương mại Thế giới W T O 1

.1 Lịch sử hình thành và phát triển của W TO 1

.1.1 Hoàn cảnh ra đời của W TO 1

.1.2 Các vòng thương lượng GATT và sự thành lập W TO 2

.2 Mục tiêu, chức năng và những nguyên tắc chủ yếu của W TO 4

.2.1 Mục tiêu hoạt động của W TO 4

.2.2 Các chức nãng của Tổ chức thương mại thế giới W TO 5

.2.3 Nguyên tắc chủ yếu của W TO 6

•3 Các hiệp định của W TO 9

.2 Vai trò của W T O đối với hoạt động xuất khẩu của các quốc giíi 13 2.1 Các tác động tĩnh 13

.2.2 Các tác động mang tính đ ộ n g 15

.2.3 Tác động của WTO đến các nước đang phát triển là thành viên 16

.3 Kỉnh nghiệm của T rung Quốc trong việc đẩy mạnh hoạt động xuất kháu lừ kh i gia nhập W T O 20

CHƯƠNG 2: TH Ự C TR ẠN G H O Ạ T ĐỘNG X U Â T K H A U c ủ a v i ệ t n a m

TRO NG T IẾ N T R ÌN H G IA NH ẬP W TO

2.1 K hái lược về quá trìn h đàm phán gia nhập W TO của V iệt Nam 25

Tấc động của quá trìn h gia nhập W TO đến hoạt động xuáí khẩu

Trang 3

của V iệ t N am 28

2.2.1 Những tác động tích cực 28

2.2.1.1 Mở rộng quan hệ kinh tế thương mại, phát triển thị trường, tãng trưởng xuất khẩu 28

2.2.1.2 Thu hút đầu tư nước ngoài 29

2.2.1.3 Xây dựng và hoàn thiện pháp luật, hệ thống chính sách v ĩ m ô 31

2.2.2 Những thách thức đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam 32

2.2.2.1 Sự gia tăng áp lực cạnh tranh khu vực và quốc tế đến hoạt động xuất khẩu của Việt N am 32

2.2.2.2 Những thách thức từ quá trình toàn cầu hoá kinh tế 32

2.2.2.3 Những thách thức do Việt Nam chưa là thành viên W T O 34

2.2.2.4 Những thách thức từ bên trong nền kinh tế 35

2.3 Đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu của V iệt N a m 39

2.3.1 Những thành tựii đã đạt được và nguyên nhân dẫn đến thành tựu 39

2.3.1.1 Những thành tựu 39

2.3.1.2 Nguyên nhân đạt được những thành tựu 47

2.3.2 Những vấn đề đặt ra trong hoạt động xuất khẩu của Việt N a m 51

2.3.2.1 Những khó khăn 51

2.3.2.2 Neuyên nhân của những bất cập 57

CHƯƠNG 3: N H Ữ N G G IẢ I PHÁP Đ A Y m ạ n h h o ạ t đ ộ n g X U Â T k h a u K H I V IỆ T N A M T R Ở T H À N H T H À N H V IÊ N VVTO 3.1 Nhũng cam kết của Việt Nam k h i gia nhập W T O và tác độngcủa việc thực hiện các cam kết tới hoạt động xuất khẩu của Việt Nam 64 3.1.1 Những cam kết mà Việt Nam phải thực hiện khi gia nhập W T〇 64 3.1.2 Tác động của việc gia nhập W TO tới hoạt động xuất khẩu của Việt Nam 67

Trang 4

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

APEC Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương

HACCP Hệ thống phân tích tại điểm kiểm soát tới hạn

SPS Các biện pháp kiểm dịch động thực vật

TRIMs Các biện pháp đầu tư lien quan đến thương mại

TRIPS Các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ

II T IÊ N G V IỆ T

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIEU

Bảng 1 : Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép từ 1988 — 2004 30

Bảng 3: Trị giá xuất khẩu hàne hoá theo danh mục tiêu chuẩn ngoại thương 41

Bảng 6: Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu giai đoạn 2001-2005 46

Trang 6

trong điều kiện tác động của toàn cầu hóa kinh tế đang ảnh hưởng tới hầu khắp các quốc gia, đổng thời các nước trên thế giới đang tích cực tìm kiếm con đường đi của mình trong thế kỷ X X I với những cơ hội và thách thức to lớn, nhất là đối với các nước nghèo và chậm phát triển.

Xuns lực chính của quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa là tự do hóa thương mại Mục tiêu cuối cùng của tự do hóa thương mại là xóa bỏ tất cả các rào cản thuế quan cũng như phi thuế quan để tạo điểu kiện cho hàng hóa được giao lưu tự do giữa các nước, tiến dần tới một thị trường thống nhất Tự do hóa thương mại gắn liền với quá trình hình thành các định chế liên kết kinh tế khu vực và toàn cẩu dưới tác động của sự phát triển lực lượng sản xuất và công nghệ thông tin đã và đang là khuynh hướns vận động chủ yếu và là động lực cơ bản thúc đẩy thương mại và đầu tư Đây

là quá trình vừa hợp tác vừa cạnh tranh giữa các quốc gia Đặc biệt đối với các nước

đi sau, các nước đang phát triển thì đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức nhưng không thổ đứng ngoài cuộc Dù mức độ có khác nhau nhưng nhìn chung thì các nước trên thế giới đều lựa chọn đường lối kinh tế mở, chấp nhận hội nhập trên cơ sở khai thác tối đa những tác động tích cực và hạn chế đến mức tối thiểu những ảnh hưởng tiêu cực của toàn cầu hóa và khu vực hóa, xây dựng nền kinh tế hướng về xuất khẩu, tiến hành tự do hóa thương mại và tham gia vào các định chế liên kết khu vực và toàn cầu

Cùng với chiến lược hội nhập và phát triển, thương mại quốc tế là một bộ phận quan trọng, gắn liền với tiến trình hội nhập và có vai trò quyết định đến lợi thế của một quốc gia trên thị trường thế giới Vì vậv việc đẩy mạnh giao lưu thương mại quốc lế nói chung và thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ nói riêng là mục tiêu phát triển kinh tế hàng đầu của các quốc gia

Góp phần quan trọng trong thành tựu chunơ của đất nước, hoạt động xuất khẩu của Việt Nam đã giải quyết được những vấn đề kinh tế, khai thác được nội lực, phát huy liềm năng, lợi thế so sánh của đất nước Tuy nhiên, cône tác xuất khẩu của

Trang 7

chúne ta còn bộc lộ một số tổn tại như quv mô và kim ngạch xuất khẩu còn nhỏ bé

so với các nước trong khu vực; cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu còn ở tình trạng lạc hậu, chất lượng thấp, mặt hàng manh mún, sức cạnh tranh yếu, thị trườnơ xuất khẩu bấp bẻnh,nhiều doanh nghiệp chưa giữ được uy tín với bạn hàng nước ngoài

Thực hiện chủ trương của Đảng về chủ động hội nhập kinh tế quốc tế nhằm mở rộng thị trường, tranh thủ vốn, công nghê, kiến thức quản lý để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa, chúng ta đã và đang tích cực tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế,trong đó có Tổ chức thương mại thế giới WTO Ngay sau khi Tổ chức thương mại thế giới đi vào hoạt động, ngày 1-1-1995, Việt Nam đã gửi đơn xin gia nhập tổ chức này Việt Nam đã bước vào giai đoạn cuối của quá trình đàm phán gia nhập WTO, vấn đề gia nhập WTO chỉ còn là thời gian Song điều quan trọng hơn,

kh i gia nhập W TO,tác động của nó như thế nào; có những cơ hội và thách thức gì đang chờ đón các doanh nghiệp Việt Nam — những người trực tiếp chịu tác động và quyết định sự thành hay bại trong hội nhập; các cơ quan hoạch định chính sách, các doanh nghiệp cần phải làm gì khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO Do vậy, việc nghiên cứu các tác động của quá trình gia nhập WTO đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ nói chung và một số mật hàng xuất khẩu chủ yếu nói riêng của Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩv xuất khẩu hàng hóa vào thị trường thế giới và khu vực trong giai đoạn mới - giai đoạn đẩy mạnh cồng nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế có ý nghĩa cấp thiết

cả về mặt lý luận và thực tiễn

2 Tình hình nghiên cứu :

Liên quan đến đề tài nghiên cứu, đã có một số sách chuyên khảo, hội thảo quốc gia, các bài viết trên tạp chí chuyên ngành, đề cập đến hoạt động xuất khẩu của Việt nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế và giới thiệu về Tổ chức thương mại thế giới cũng như đánh giá các tác động của tiến trình gia nhập WTO đến kinh

tế xã hội Việt nam

Về hoạt độniỊ xuất khẩu :

- Trong tập Kv vếu hội thảo khoa học quốc gia “ Thương mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế “ (Hà nội 2004) do Bộ thương mại chủ trì, tập hợp 67

Trang 8

các chính sách phát triển thương mại, vai trò của nhà nước và doanh nghiệp trong phát triển thương mại quốc tế, về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng xuất khẩu,năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, về việc phát triển thị trường tài chính, thị trường lao động Các nhóm chuyên đề trong hội thảo được thảo luận để làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn của thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế, đồng thời đánh giá những thành tựu và hạn chế khi tham gia quá trình này

- Trong sách chuyên khảo: Đổi mới chính sách nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 一 tác giả TS Lê Thị Anh Vân

do NXB Lao động ấn hành 2003 Tác giả nshiên cứu lý thuyết thương mại quốc tế, các mô hình thương mại quốc tế được sử dụng trong hoạch định chính sách xuất khẩu, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá Tác giả

đã nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá,phân tích đặc điểm của khu vực mậu dịch tự do ASEAN và các ảnh hưởng đến Việt Nam, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu của việt nam về quy

mồ, cơ cấu thị trường, cơ cấu mặt hàng, đánh giá quan hệ thương mại giữa Việt Nam

và các thị trường châu Á từ đó đề ra các giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy xuất khẩu

y

sang khu vực châu A giai đoạn 2001-2010

Về gia nhập Tổ chức thương mại thế giới :

- Trong sách chuyên khảo ” V iệt nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới ” 一 Trường cán bộ thương mại Trung Uơng NXB Chính trị quốc gia (2005) Các tác giả giới thiệu tổng quát về WTO, đánh giá những cơ hội và thách thức của Việt Nam khi trở thành thành viên của W TO từ đó nêu ra những việc cần làm khi Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới

- Trong sách chuyên khảo “ Việt Nam và tiến trình gia nhập W TO ” do Đại học Khoa học Xa hội và Nhân vãn phối hợp với Viện KO N R A D A D E N A U E R xuất bản 2005.Các học giả Đức và Việt Nam đã trình bày nhiều tham luận khoa học đề cập đến các

Trang 9

vấn để lý luận và thực tiễn, phân tích dưới góc độ kinh tế và pháp luật cũng như dự báo những tác động xã hội đối với việc Việt Nam gia nhập WTO Cuốn sách công

bố các tham luận được sắp xếp theo 3 nhóm vấn đề: Tiến trình chuẩn bị cho việc gia nhập W TO ,sự gia nhập WTO và tác động đối với kinh tế — xã hội Việt Nam, kinh nghiệm từ tiến trình gia nhập WTO

Hoạt động xuất khẩu và gia nhập WTO của Việt Nam đã được rất nhiều tác giả nghiên cứu Tuy nhiên do mục đích và yêu cầu khác nhau nên các tác giả mới chỉ dừng ở việc xem xét từng khía cạnh của hoạt động xuất khẩu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, đánh giá các tác động của quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế đối với kinh tế-xã hội Việt Nam, các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu,chưa

có một đề tài độc lập nào nghiên cứu một cách hệ thống về các tác động tích cực cũng như ảnh hưởng tiêu cực của việc thực hiện các cam kết trong quá trình đàm phán gia nhập Tổ chức thương mại thế giới đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam và đưa ra các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO

3 M ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của Việt Nam dưới tác động của quá trình đàm phán gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, từ đó đưa ra mộl số gợi ý về giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO

Để đạt được mục đích trên, đề tài sẽ tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:

- Khái quát hoá các tác động của Tổ chức thương mại thế giới WTO đến hoạt động xuất khẩu của các quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triển là thành viên

- Tìm hiểu kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu từ khi gia nhập WTO

- Đánh giá khái quát các tác động của quá trình gia nhập WTO đến hoạt độne xuất khẩu của Việt Nam

4 Đôi tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

Đ ôi tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu của Việt Nam trong tiến trình

sia nhập Tổ chức thương mại Thế giới WTO

Trang 10

trường chính trong cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam.

5 Phương pháp nghiên cứu :

Để giải quyết các nội dung nghiên cứu trên, đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, thống kê,so sánh, lôgíc

6 Dự kiến những đóng góp mới của luận vàn :

- Hệ thống hoá các tác động của quá trình đàm phán gia nhập WTO đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam

- Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu của Việt Nam dưới tác động quá trình đàm phán gia nhập WTO

- Hệ thống hoá các tác động của việc thực hiện các cam kết khi Việt Nam trở thành thành viên WTO đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam

- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu khi Việt Nam chính thức là thành viên WTO

7 Bố cục của luận văn :

Ngoài lời mở đầu, kết luận và các tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương

Chương 1 : Tác động của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO đến hoạt động xuất khẩu của các quốc gia

Chương 2 : Thực trạng hoạt động xuất khẩu của Việt Nam trong tiến trình gia nhập WTO

Chươns 3 : Những giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu khi Việt Nam trở thànhthành viên WTO

Trang 11

1.1.1.1 Hoàn cảnh ra đời của WTO

GATT là tên viết tắt của hiệp định chung về thuế quan và thương mại WTO là tên viết tắt của tổ chức Thương mại thế giới Trước khi kết nhập vào WTO, GATT

đã có một lịch sử tổn tại 47 năm Liên hợp quốc triệu tập Hội nghị quốc tế về thương mại và việc làm Havana và cho ra đời Hiến chương Havana, tháng 3-1948 Hiến chương Havana dự kiến thành lập một tổ chức Thương mại quốc tế (ITO) Hiến chương có các điều khoản về việc làm và hoạt động kinh tế, phát triển kinh tế và tái thiết, chính sách thương mại, các thông lệ kinh doanh hạn chế (của các bên tư nhẵn) Hiệp định liên chính phủ về hàng hoá, các điều khoản về thiết chế

Hội nghị Havana kết thúc với sự ra đời của Hiến chương Havana với chữ kýcủa các nước tham dự, nhưng Hoa Kỳ không phẻ chuẩn, do đó, tổ chức 丁hương mạiquốc tế không được ra đời Mặc dù vậy, các điều khoản liên quan đến thuế quan vàcác nội dung khác về nhập khẩu và xuất khẩu đã được bàn bạc, hoàn tất trước đótrong.các cuộc họp trù bị tại Hội nghị Havana Hai mươi ba trong số hơn 50 nướctham sia dự tháo thành lập ITO đã cùng nhau tiến hành các cuộc đàm phán vẻ thuếquan và xử lý các biện pháp bảo hộ mậu dịch đang áp dụns tràn lan trong thươngmại quốc tế từ những năm 30 Nhằm tiến tới thực hiện mục tiêu tự do hoá mậu dịch,• Ầ • • • • • %

mở đường cho kinh tế và thương mại phát triển, tạo công ăn việc làm, phát triển kinh

tế các nước thành viên tham gia đàm phán, nhóm 23 nước này quyết định lấy một phần về chính sách thương mại trong dự thảo Hiến chương của ITO, biến nó thành nội dung của hiệp định chung về thuế quan và thươns; mại (GATT), được ký kết ngày 30-10-1947 Trong vòng đàm phán đầu tiên về thuế quan, các nước này đạtđược một số ưu đãi thuế quan nhất định và kết quả là đã đưa ra được 45.000 iru đãi

Trang 12

về thuế quan, áp dụng giữa các thành viên tham gia đàm phán với khối lượng thương mại giá trị khoảng 10 tỷ USD, tức là khoảng 1/5 tổng giá trị thương mại thế giới lúc bấy giờ Thông qua Nghị định thư thi hành tạm thời, các nước ký kết đồng ý đưa GATT vào hoạt độns tạm thời từ ngày 1-1-1948 mà không chờ đến khi hiến chương Havana đủ điều kiện có hiệu lực.

Trong thực tế, hiến chương Havana đã chẳng bao giờ có hiệu lực, còn G A TT

thì đi vào hoạt động như một bước trung gian và tiếp tục hoạt động cho đến ngày 31- 12-1994, khi hiệp định Marrakesh thành lập Tổ chức thương mại thế giới có hiệu lực Mặc dù chỉ là Nghị định thư tạm thời được ký bởi 23 thành viên tham gia sáng lập, nhưng G ATT đã trở thành công cụ (hav cơ cấu) đa phương duy nhất điều chỉnh thương mại quốc tế từ năm 1948 cho đến khi Tổ chức thương mại thế giới (W TO) ra đời và đi vào hoạt động từ ngày 1-1-1995

1.1.1.2 Các vòng thương lượng G ATT và sự thành lập W TO

Từ khi thành lập đến khi kết thúc hoạt động có tất cả bảy vòng đàm phán dưới thời GATT Vòng đàm phán thứ tám -Vòng Uruguay đưa tới kết quả ký kết hiệp định Marrakesh thành lập Tổ chức Thương mại thế giới Các vòng đàm phán đã diễn ra: vòng đàm phán Giơnevơ 1947, vòng đàm phán Annecy 1949,vòng đàm phán Torquav 1951,vòng đàm phán Giơnevơ 1956, vòng đàm phán D illon 1960 - 1961,vòng đàm phán Kennedy 1964-1967,vòng đàm phán Tokyo 1973 —1979 và vòngđàm phán Uruguay 1986 一 1994

Chủ đề trung tâm của sáu vòng đàm phán đầu tập trung vào giảm thuế quan do thương mại quốc tế không ngừng phát triển Nội dung đàm phán của G ATT dần dần

mở rộng Vòng Tokyo có thêm chủ đê khác,với kết quả là đưa ra các bộ quy tắc (code) chỉ có hiệu lực với các quốc gia thừa nhận chúng Vòng Uruguay đã mở rộng nội dung, ngoài đàm phán giảm thuế quan còn đàm phán các lĩnh vực thương mại khác và cả phi thương mại như dịch vụ, quyền sở hữu tFÍ tuệ

Cho đến vòng Kennedy, các cuộc thương lượng về thuế quan trong vác vòng thương mại G ATT đều là song phương, trên cơ sở có đi có lại, nhân nhượng lẫn nhau Từ vòng Kennedy là các vòng đàm phán đa phương Kết quả của các vòng đàm phán sons phương là các bên đã nhân nhượng giảm thuế trung bình 25% với

Trang 13

T h ứ n h ấ t, việc giảm và ràng buộc thuế quan theo GATT ở mức thấp cộng với một loạt các suy thoái kinh tế trong những năm 70 và 80 đã thúc đẩy các nước tạo ra các loại hình bảo hộ phi thuế quan khác nhau để đối phó với hàng nhập khẩu, hoặc

•) A

ký kết các thoả thuận song phương dàn xếp thị trường giữa các chính phủ Tây Au và Bắc Mỹ Đồng thời, nhiều hình thức hỗ trợ và trợ cấp mới đã xuất hiện trong thời gian này

Thứ hai,đến những năm 80,GATT đã không còn thích ứng với thực tiễn

thương mại thế giới Khi GATT đi vào hoạt động năm 1948,Hiệp định này chủ yếu điều tiết thương mại hàng hoá hữu hình Từ đó đến nay, thương mại quốc tế đã phát triển nhanh chóng, mở rộng sang cả lĩnh vực thương mại như ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng không, vận tải biến, du lịch xây dựng, tư vấn Các loại hình thương mại dịch vụ nàv cùng với các vấn để thương mại trong đầu tư và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại đã phát triển nhanh chóng và trở thành một bộ phận quan trọng của thương mại quốc tế

Thứ ba, trong một số lĩnh vực của thương mại hàng hoá, G ATT còn có những

lỗ hổng cần được hoàn thiện V í dụ: trong nông nghiệp và hàng dệt may, các cố gắng tự do hoá thương mại đã không đạt được thành công lớn Kết quả là còn rất nhiều ngoại lệ với các quy tắc chung trong hai lĩnh vực thương mại này

Thứ tư,về mặt cơ cấu tổ chức và cơ chế giải quyết tranh chấp, GATT cũng tỏ

ra không thích ứng với tình hình thế giới GATT chỉ là một hiệp định, việc tham gia mang tính chất tự nguyện Thương mại quốc tế ở những thập kỷ 80 và 90 của thế kỷ

X X đòi hỏi phải có một tổ chức thường trực, có nền tảng pháp lv vững chắc để đảm bảo thực thi các hiệp định, qui định chung của thương mại quốc tế v ề hệ thống giải quyết tranh chấp, G ATT chưa có một cơ chế điều tiết thủ tục tố tụng chặt chẽ, không đưa ra một thời gian biểu nhất định, do đó, các vụ việc tranh chấp thường

Trang 14

dược kéo đài, dễ bị bế tắc Để thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế một cách cóhiệu quả, rõ ràng hệ thống này cần phải được cải tiến.

Những yếu tố tiên, kết hợp với một số nhân tố khác đã thuyết phục các bên

tham gia G ATT cần phải nỗ lực để củng cố và mở rộng hệ thống thương mại đabiên Vòng đàm phán Uruguay, diễn ra từ năm 1986 đến năm 1994, đã đạt đượcnhững nội dung chính sau: nhất trí thành lập W TO với yêu cầu chấp nhận cả gói các

kết quả của vòng Uruguay,đưa nhiều lĩnh vực kinh tế mới vào khuôn khổ hệ thống

thương mại thế giới (dịch vụ, sở hữu trí tuệ và đầu tư liên quan tới thương mại); thuế

hoá các biện pháp phi thuế quan; chấm dứt sự tổn tại riêng rẽ của hiệp định đa sợi,

đưa hàng dệt vào khuôn khổ thế giới; phá vỡ một mảng quan trọng trong chính sách

bảo hộ kéo dài đối với hàng nông nghiệp và một số hàng dệt nhạy cảm khác của các

nước phát triển với quy định cụ thể, không thể tránh né Thể chế hoá nhiều mặt và

toàn bộ hộ thống thương mại thế giới, hạn chế rõ rệt các nhược điểm của G A TT cũ

Vòng đàm phán thứ 8 của G A T T tuy kết thúc bằng việc ký hiệp định tại Marrakesh

(Maroc), song nó lại khai mạc vào tháng 9-1986 tại Punta del Este (Uruguay), vì thế

vòng đàm phán này được gọi là vòng đàm phán Uruguay Hiệp định Marrakesh

thành lập tổ chức Thương mại thế giới (thường được gọi là hiệp định thành lập

W T〇)

Hiện nay W TO là tổ chức thương mại lớn nhất thế giới với 150 nước thành viên

và 29 hiện là quan sát viên Con số này gần ngang bằng với số thành viên các nước

tham gia vào Tổ chức Liên hợp quốc (191 nước) W TO chiếm khoảng 85% thương

mại toàn cầu và chiếm tới 90% thương mại dịch vụ toàn thế giới

1.1.2 M ục tiêu, chức nãng và những nguyên tác chủ yếu của W TO

1.1.2.1 Mục tiêu hoạt động của WTO

Mục tiêu bao quát và chi phối các hoạt động của W TO là tự do hoá thương

mại Điều này được phản ánh trong tất cả các cuộc •đàm phán thương lượng của

GATT trước đây và W TO hiện nay Tự do hoá thương mại được coi là nền tảng cho

sự phát triển của thương mại thế giới hiện đại Vì thế, nó được nêu ra và trở thành

điều kiện không chỉ cho các cuộc đàm phán về thuế quan về mậu địch hàng hoá và

dịch vụ, về bản quyền trí tuệ mà còn trở thành một trong những điều kiện có tính

Trang 15

quyết định trong quá trình xem xét để kết nạp thành viên mới Tự do hoá thương mạicũng dã trở thành cơ sở để GATT trước đây và WTO hiện nay đề ra những nguyên tắc, chức năng hoạt động của mình.

Hoạt động của Tổ chức thương mại thế giới nhằm đến các mục tiêu cụ thể sau:

Mục tiêu kinh tế: Hoạt động của WTO nhằm thúc đẩy tiến trình tự do hoá

thương mại hàng hoá và dịch vụ Phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, thúc đẩy

sự phát triển của các thể chế thị trường Những hoạt động này được thực hiện qua việc loại bỏ các hàng rào thương mại, nâng cao nhận thức, hiểu biết của các chính phủ, các tổ chức, cá nhân về các quy định điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế, qua đó xâv dựng được môi trường pháp lý, thương mại rõ ràng

Mục tiêu chính trị: Hoạt động của WTO nhằm giải quyết các bất đồng và tranh

chấp thương mại giữa các quốc gia thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thương mại đa phương phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế và luật lệ của WTO,đảm bảo cho các quốc gia đang phát triển và đặc biệt là các quốc gia kém phát triển nhất được thụ hưởng những lợi ích đích thực lừ sự tăng trưởng của thương mại quốc tế, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia và khuyến khích các quốc gia này ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới

Mục tiêu xã hội: Hoạt động của WTO nhằm nâng cao mức sống, tạo công ăn

việc làm cho người dân các quốc gia thành viên, đảm bảo các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu được tôn trọng

1.1.2.2 Các chức năng của Tổ chức thương mại thế giới WTO

Tổ chức Thương mại thế giới WTO thực hiện các mục tiêu của mình thông qua

1>

5 chức nàng cụ thê sau;

1 Tổ chức Thương mại thế giới tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực thi, quản

lý, điều hành, cũng như các mục tiêu khác của hiệp định thành lập WTO và các hiệp định thương mại đa phương, các Hiệp định thương mại nhiều bên

2 Tổ chức Thương mại thế giới là một diễn đàn cho các cuộc đàm phán giữa các nước thành viên về những mối quan hệ thương mại đa phương trong những vấn

đề được điều chỉnh theo các thoả thuận quy định trong các phụ lục của Hiệp địnhthành lập tổ chức Thương mại thế giới WTO có thể là diễn đàn cho các cuộc đàm

Trang 16

phán tiếp theo giữa các nước thành viên về các mối quan hệ thương mại đa phương của họ và cũng là một cơ chế cho việc thực thi các kết quả của các cuộc đàm phán

đó hay do Hội nghị Bộ trưởng quyết định

3 Tổ chức thương mại thế giới theo dõi thoả thuận về những quy tắc và thủ tục

điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việc

thực hiện và giải thích hiệp định của WTO và các hiệp định thương mại đa phương

và các hiệp định nhiều bên

4 Tổ chức Thương mại thế giới theo dõi cơ chế rà soát chính sách thương mại

5 Với mục tiêu nhằm đi đến sự thống nhất lớn hơn trong quá trinh hoạch định

chính sách toàn cầu, Tổ chức Thương mại thế giới, khi cần thiết sẽ phải hợp tác với

quỹ tiền tệ quốc tế IM F, ngân hàng thế giới W B và các cơ quan trực thuộc của nó

1.1.2.3 Nguyên tắc chủ yếu của WTO

Nguyên tắc không phân biệt đối xử Nguyên tấc này thể hiện ở hai nội dung:

* M ỗi thành viên sẽ dành cho sản phẩm của một thành viên khác sự đối xử không kém ưu đãi hơn so với sự đối xử mà thành viên đó dành cho sản phẩm của

một nước thứ ba (gọi là Quy chế đãi ngộ tối huệ quốc 一 M FN ), đối xử bình đẳng với

các nước khác Đây là nguyên tắc quan trọng vì nó được quy định ngay tại điều đầu

tiên của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại Hiệp định đóng vai trò điều

tiết thương mại hàng hóa Thông thường, nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc được áp

dụng trong các hiệp định thương mại song phương Khi nguyên tắc đãi ngộ tối huệ

quốc được áp dụng đa phương đối với tất cả các quốc gia thành viên của W TO thì

cũng đồng nghĩa với nguyên tắc bình đẳng và không phân biệt đối xử, vì tất cả các

quốc qua sẽ dành cho nhau sự đối xử ưu đãi nhất WTO cũng cho phép các nước

thành viên được duy trì một số ngoại lệ của nguyên tắc này Chẳng hạn một số nước

có thể kv kết một hiệp định thương mại tự do chỉ được áp dụng đối với những hàng

hóa trao đổi nội bộ một nhóm Đây là một hình thức phân biệt đối xử với hàng hóa

của các nước ngoài nhóm M ột ví dụ khác: một số nước có thể tạo cơ hội đặc biệt để

hàng hóa của các nước đang phát triển dễ dàng tiếp cận thị trường nước mình

Tươns tự một nước cũng có thể tăng hàng rào đối với sản phẩm của nước mà họ cho

rằng có sử đụng những biện pháp thương mại không bình đẳng Đối với lĩnh vực

Trang 17

dịch vụ, trong một số trường hợp nhất định, các nưóc có thể áp dụng biện pháp phân

biệt đối xử Tuy nhiên, các hiệp định của WTO cũng quy định rằng chỉ được phép

làm như vậy với các điều kiện nghiêm ngặt Nói một cách khái quát, MFN có nghĩa

là khi một nước giảm bớt hàng rào thuế quan hay mở cửa thị trường nước mình thì

nước này phải dành sự đãi ngộ tương tự như vậy đối với cùng loại hàng hóa, dịch vụ

của tất cả các đối tác thương mại, cho dù đối tác đó giàu hay nghèo, mạnh hay yếu

* M ỗi thành viên sẽ không dành cho sản phẩm của công dân nước mình sự đối xử ưu đãi hơn so với sản phẩm của người nước ngoài (gọi là Quy chế đối xử

quốc gia — NT) Nguyên tắc N T yêu cầu một nước phải đối xử bình đẳng và công

bằng giữa hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá tương tự sản xuất trong nước

Hàng nội địa và hàng nhập khẩu phải đối xử bình đẳng, ngay sau khi đã nhập

khẩu, thâm nhập vào thị trường Nguyên tắc này cũng được áp dụng đối với lĩnh vực

dịch vụ, thương hiệu, bản quyền, bằng sáng chế nước ngoài cũng như trong nước

Do vậy, việc đánh thuế tương đương đánh vào sản phẩm nội địa

Nguyên tác: Tụ do hóa thương mại từng bước và bằng COI1 đường đàm

phán M ột trong những biện pháp hiển nhiên nhất nhằm khuyến khích mậu dịch là

giảm bót các rào cản thương mại, ví dụ như hàng rào thuế quan và những chiêu bài

như cấm nhập khẩu hay hạn ngạch nhập khẩu nhằm hạn chế định lượng nhập khẩu

Điều này cho phép các nhà sản xuất hoạch định chiến lược kinh doanh dài hạn có

thời gian điều chỉnh, nâng cao sức cạnh tranh, hoặc chuyển đổi cơ cấu Mức độ cắt

giảm các hàng rào bảo hộ được thoả thuận thông qua các cuộc đàm phán song

phương và đa phương Nguyên tắc này của WTO nhằm đảm bảo thương mại giữa

các quốc gia ngày càng tự do hơn thông qua quá trình đàm phán hạ thấp các hàng

rào thương mại để thúc đẩy buôn bán Để thực hiện nguyên tắc thương mại ngày

càng tự do này WTO đảm nhận chức năng là diễn đàn đàm phán thương mại đa

phương để các nước có thể liên tục thảo luận về vấn đề tự do hoá thương mại

Nguyên tác dề dự đoán nhờ ràng buộc cam kết cùng chính sách m inh bạch.

Đây là nguyên tắc của W TO nhằm ràng buộc các nước thành viên có nghĩa

vụ đảm bảo tính ổn định và có thể dự báo được trong thương mại quốc tế Để đảm

Trang 18

bảo nguvẻn tắc này, các nước thành viên WTO có nghĩa vụ phải minh bạch hoá các quy định thương mại của mình, phải thông báo mọi biện pháp đang áp dụng và ràng buộc chúng (tức là cam kết sẽ không thay đổi theo chiểu hướng bất lợi cho thương mại nếu thay đổi phải được thông báo,tham vấn, bù trừ hợp lý).

Chính sách ổn định và minh bạch sẽ khuvến khích đầu tư, tạo việc làm, người tiêu dùng cũng tận dụng được nhiều lợi thế nhờ tự do cạnh tranh, nghĩa là họ có thêm nhiều cơ hội lựa chọn và được hưởng một mức giá thấp Hệ thống thương mại

đa biên cụ thể hóa những nỗ lực của chính phủ các quốc gia thành viên nhằm tạo một môi trường thương mại ổn định và đễ dự đoán

Đối với W TO,việc các quốc gia thành viên thỏa thuận mở cửa thị trường

hàng hóa hay dịch vụ đổng nghĩa với việc ràng buộc các cam kết, Trong lĩnh vực hàng hóa, ràng buộc cam kết thể hiện ở việc ấn định các thuế suất tối đa Có thể xảy

ra các trường hợp, đặc biệt với các nước đang phát triển, mức thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu thấp hơn mức thuế ràng buộc Còn với các nước phát triển, mức thuế

áp dụng thực tế và mức thuế ràng buộc thường tương đương nhau

WTO đã rất nổ lực trong việc sử dụng nhiều biện pháp khác nhằm tãng cường tính minh bạch và ổn định WTO cũng có ihể tìm cách làm cho các quy định thương mại của các quốc gia thành viên trở nên thật rõ ràng và công khai, minh bạch Việc thường xuyên giám sát các chính sách thương mại của từng nước thành viên thông qua cơ chế rà soát chính sách thương mại cũng là một biện pháp nhằm tầng cường tính minh bạch trên cả bình cỉiộn quốc gia lẫn hình diện thế giới

Nguyên tác tạo ra mòi trường cạnh tran h ngày càng bình đẳng Đây là nguyên tắc nhằm hạn chế tác động tiêu cực của các biện pháp cạnh tranh không bình đẳng như bán phá giá, trợ cấp hay dành các quvền cho một số doanh nghiệp nhất định Có thể nói rằng WTO là một hệ thống các nguyên tắc nhằm thúc đẩy cạnh tranh tự do, công bằng và không bị bóp méo Tất cả các hiệp định của WTO đều nhằm mục tiêu tạo dựng một môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng hơngiữa các quốc gia

Trang 19

WTO cho phép áp dụng thuế nhập khẩu, thậm trí trong một số trường hợp nhất định nó còn cho phép áp dụng một số hình thức bảo hộ khác Như vậy, đây là một hệ thống những quy định nhằm bảo đảm cạnh tranh mở, bình đẳng và không có sai phạm

Những quy định liên quan đến nguyên tắc không phân biệt đối xử Quy chế tối huệ quốc và đãi ngộ quốc gia nhằm mục tiêu bảo đảm những điều kiện thương mại bình đảng, cũng như những quy định về việc bán phá giá và trợ cấp Đối với nhữns vấn đề phức tạp như thế này, các quy định của WTO giúp xác định trường hợp nào là bình đẳng, trường hợp nào là không bình đẳng Cũng như biện pháp trả đũa mà chính quyền có thể sử dụng, bằng cách thu thuế nhập khẩu phụ thu để có thể

bù đắp những tổn thất do các biện pháp thương mại không lành mạnh gây ra

Nguyên tắc dành cho các nước thành viên là nước đang phát triển một số

ưu đ ã i,khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế.

Hệ thống của WTO góp phần vào quá trình phát triển của các quốc gia Tuy nhiên, các nước đang phát triển cần một thời hạn linh động hơn trong việc thực hiện các hiệp định của hệ thống Bản thân các hiệp định của WTO ngày nay cũng đều lấy lại những điều lệ của GATT trước đây, theo đó quy định dành một sự trợ giúp đặc biệt và các chính sách thương mại thuận lợi cho các nước đang phát triển

Các ưu đãi này được thể hiện thông qua việc cho phép các thành viên đang phát triển một số quyền và không phải thực hiện một số quyền cũng như một số nghĩa vụ hay thời gian quá độ dài hơn để điều chỉnh chính sách

Do có đến 3/4 số thành viên là các quốc gia đang phát triển và các nền kinh

tế chuvển đổi nên một trong những nguyên tắc cơ bản của WTO là khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế, dành những điều kiện đối xử đặc biệt và khác biệt cho các quốc gia này với mục tiêu đảm bảo sự tham gia sâu rộng hơn của các quốc gia này vào hệ thống thương mại đa phương, đồng thời chú ý đến các trợ giúp kỹ thuật cho các quốc gia này

1.1.3 Cấc hiệp định của W TO

Trang 20

Trong hiệp định thành lập WTO, ngoài phần vãn hản chính (quy định việc thành lập tổ chức thương mại thế giới, phạm v i,chức nãng, cơ cấu của tổ chức thương mại thế giới, quan hệ của tổ chức thương mại thế giới với các tổ chức khác, Ban thư ký,ngân sách và đóng góp, thành viên gia nhặp ), còn có các phụ lục là các hiệp định.

- Các hiệp định đa phương về thương mại hàng hoá:

+ Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT 1994)

+ Hiệp định về các rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT)

+ Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS)

+ Hiệp định về nông nshiệp

+ Hiệp định về hàng dệt may (ATC)

+ Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMs)

+ Hiệp định về thực hiện Điều V I của GATT 1994 về chống phá giá (ADP)+ Hiệp định về thực hiện Điều V II của GATT 1994 về xác định trị giá hảiquan

+ Hiệp định về kiểm định trước khi xếp hàng (PSI)

+ Hiệp định về quy chế xuất xứ

+ Hiệp định vé thủ tục cấp phép nhập khẩu (ILP)

+ Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng (SCM)

+ Quyết định về thương mại và môi trường

+ Bản ghi nhớ về các quy định và thủ tục giải quyết các tranh chấp

+ Cơ chế rà soát chính sách thương mại

Trang 21

- Hiệp định về thương mại dịch vụ

+ Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS)

+ Hiệp dịnh vể viễn thông cơ bản trong khuôn khổ WTO

+ Hiệp định về công nghệ thông tin (ITA )

• Hiệp định chung về những khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại (TRIPS)

- Các hiệp định nhiều bên

+ Hiệp định về mua bán thịt

+ Hiệp định về buôn bán máy bay dân dụng

+ Hiệp định về mua bán các sản phẩm sữa

+ Hiệp định về mua sắm chính phủ

Mọi kết quả của vòng đàm phán Uruguay trở thành những văn kiện chính thức của WTO mà bất kỳ một nước thành viên WTO nào cũng phải tham gia Với các hiệp định thương mại nhiều bên các nước thành viên WTO có thể tham gia hay không tu ỳ ý, các hiệp định này không tạo ra quyền hay nghĩa vụ đối với các nước thành viên không chấp nhận chúng Ngoại trừ bốn hiệp định nhiều bén, toàn bộ các hiệp định hoậc khuôn khổ pháp lv cua WTO mang tính chất ràng buộc, hoặc chấp nhận cả gói, hoặc từ bỏ quy chế thành viền Điều này cũng có nghĩa là một bên ký kết của GATT chỉ có thể trở thành thành viên của WTO sau khi nộp văn bản chấp nhận hợp lệ

Hiệp định chung về thuế quan và thương mại GATT ký năm 1947 vẫn tổn tại bên cạnh các vãn bản pháp lv khác của WTO, như Hiệp định chung về thuế quan và thương mại nãm 1994, Hiệp định chung vể thương mại Do đó, để phân biệt người

ta gọi hiệp định chung về thuế quan và thương mại ký kết năm 1947,có hiệu lực từ 1-1-1948 là “ G A T T ,1947 và gọi hiệp định về thuế quan và thương mại ký kết nãm

1994 nằm trong phụ lục 1A của hiệp định thành lập tổ chức Thương mại thế giới là

Các nước thành viên có nghĩa vụ bảo đảm rằne những thủ tục, quy định và luật pháp quốc gia của họ phải phù hợp với những điều khoản của những hiệp định này.Quá trình hài hoà hoá các quv định của tất cả các quốc gia thành viên sẽ tạo điểu

Trang 22

kiện thuận lợi cho thương mại hàng hoá và dịch vụ Ngoài ra, sự hài hoà của các quy định của từng quốc gia sẽ bảo đảm cho việc không tạo ra những rào cản không cần thiết đối với thương mại và xuất khẩu của từng nước thành viẻn như sẽ không bị cản trở do mức thuế cao hoặc những rào cản khác đối với thương mại.

Hiện nay trong vòng đàm phán mới của WTO có một số vấn đề lớn:

- Vấn dề địch vụ Các nước đang phát triển lo ngại sự chiếm lĩnh thị trường của các

công ty xuyên quốc gia và yêu cầu tiếp tục đàm phán về các vấn đề như viễn thông

cơ bản, tài chính, vận tải biển, di chuyển các thể nhân, mua sắm dịch vụ

- Vấn đề chống bán phá giá Các nước đang phát triển cho đây là công cụ bảo hộ thị

trường của các nước phát triển và đòi hỏi phải đàm phán về vấn đề này vì thực tiễn cho thấy các nước đang phát triển luôn thua thiệt khi bị kiện

- T rợ cấp Các nước công nghiệp phát triển trợ cấp cho các lĩnh vực nghiên cứu và

triển khai và liên quan đến môi trường, tức là các lĩnh vực nằm ngoài quy định trợ cấp của WTO, còn trợ cấp của các nước đang phát triển thì nằm trong quy định về trợ cấp

- Hiệp đinh về các biện pháp đấu tư liên quan đến thương mại Quy chế tối huệ

quốc xoá bỏ yêu cầu tỷ lệ nội địa hoá nhất định trong sản phẩm gây khó khãn cho các nước đang phát triển Iron g việc khuyến khích sử dụng các nguyên liệu nhicn liệu trong nước, tạo việc làm

- Thương mại điện tử Trên thực tế các nước đang phát triển chịu nhiều thua thiệt vì

nhiều năm nữa họ mới có thể phát triển và thu lợi từ hoạt động trong lĩnh vực này

- Vẩn đề đầu tư Các nước đang phát triển phản đối mạnh mẽ quy chế đối xử bình

đẳng giữa các công ty nước ngoài và công ty trong nước vì lo ngại các công ty nước ngoài "bóp chết” các công ty trong nước và chi phối thị trường nội địa

- Vấn dề tính minh bạnlì trong việc mua sắm của chính phủ Các nước đang phát

triển phê phán việc đưa việc mua sắm của chính phủ vào WTO vì Chính phủ với khoản mua sấm khoảng 40-50% GNP không được ưu đãi giúp đỡ các doanh nghiệpcủa nước mình do khả năng cạnh tranh thấp

Trang 23

- Vấn dé mỏi írườtìíỊ ỉrotìg thương mại Các nước đang phát triển phản đối ý định này

của M ỹ vì đó là một rào cản mới, một bảo hộ trá hình đối với các sản phẩm xuất khẩu của họ

- Chính sách cạnh íranlì quốc tế Các nước đang phát triển cho rằng chưa cần các

luật lệ cạnh tranh toàn cầu, mà chỉ cần có các luật chặt chẽ hơn đối với các công ty xuyên quốc gia và thu hẹp thực hiện luật chống phá giá, còn các nước phát triển muốn có chính sách này để các công ty của họ có thể tăng thị phần ở các nước đang phát triển

Ngoài các vấn đề trên, hiện nay còn có 4 vấn đề khức mắc lớn giữa các thành viên VVTO Đó là các vấn đề nồng nghiệp, sở hữu trí tuệ, giảm thuế hàng công nghiệp và giải quyết tranh chấp

1.2 V A I TRÒ CỦA WTO ĐÔÌ VỚ I HOẠT ĐỘNG XUAT K H A U CỦA CÁC QUỐC GIA

Tổ chức Thương mại thế giới WTO chưa phải là một tổ chức thương mại tự

do, song khi gia nhập một tổ chức có số lượng thành viên khắp toàn cầu, được thiết lập với xu hướng tự do hoá thương mại từng bước, hiện đang chiếm 85% thương mại

và 90 % dịch vụ toàn cầu là gia nhập “ sân chơi‘‘ rộng lớn nhất với các quy tắc của

nó Khó có thể đánh giá được đầy đủ ảnh hưởng của WTO đến thị trường quốc tế thông qua tự do hoá thương mại Tuy nhiên, có thể xem xét các tác động của WTO trên cơ sở lý thuyết kinh tế quốc tế và ảnh hưởng thực tế của WTO đến hoạt động xuất khẩu của các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển

Theo lý thuyết kinh tế quốc tế, kha vực tự do thương mại (Free Trade Area- FTA) là một trong 5 loại hình của hội nhập kinh tế khu vực, trong đó các nước cam kết sẽ xoá bỏ rào cản thương mại giữa các nước thành viên nhưng mỗi nước vẫn duy trì chính sách thương mại riêng Khi gia nhập vào khu vực tự do thương mại (FTA) các nén kinh tế thành viên sẽ chịu hai loại hình tác động: các lác động tĩnh (static effects) và các tác động mang tính động (dynamic effects)

1.2.1 Các tác động tĩn h

Trang 24

Các tác động tĩnh của các khối thương mại tự đo bao gồm tác động làm chệch hướng thương mại và tạo lập thương mại.

Tác động tạo lập thương mại sẽ xuất hiện khi có một vài ngành sản xuất

trong một nước thành viên được thay thế bằng việc nhập khẩu các hàng hóa đó với chi phí rẻ hơn từ các nước thành viên khác Bằng cách đó, nó sẽ làm tãng của cải của các nước thành viên do tăng cường chuyên môn hóa trong sản xuất Nếu các nước thành viên mở rộng xuất khẩu sang các nước thứ ba thì các nước này cũng sẽ có lợi

từ việc hình thành khối thương mại tự do trên Tác động tạo lập thương mại sẽ làm tăng phúc lợi kinh tế trong khu vực tự do thương mại do việc các ngành cồng nghiệp được chuyển hướnơ dựa trên những lợi thế so sánh, có hiệu quả hơn Theo phân tích của các nhà kinh tế quốc tế, tạo lập thương mại sẽ có lợi cho người tiêu dùng vì được mua sản phẩm với giá thấp hơn, trong khi đó ngân sách chính phủ sẽ giảm sút do mất đi một phần từ nguồn thu thuế nhập khẩu; các nhà sản xuất nội địa cũng sẽ giảm lợi nhuận do thị phần bị chia sẻ cho các doanh nghiệp nước ngoài Tuy nhiên, khi tổng hợp lại thì tạo lập thương mại vẫn gia tăng phúc lợi quốc gia do thặng dư của người tiêu dùng vẫn lớn hơn giá trị mất đi của nguồn thuế và lợi nhuận của nhà sản xuất

Tác dộnịỉ chệch hướng thương mại xuất hiện khi những hàng hóa nhập khẩu

với chi phí thấp từ bên ngoài khối sẽ được thay thế bởi những hàng hoá nhập khẩu với chi phí cao hơn từ nội bộ khối Khi đó, tác động này sẽ làm tổn thất cho các nước thành viên vì phải tãng nhập khẩu những hàng hóa kém hiệu qua hơn, từ đó tạo nên những thay đổi trong cơ cấu sản xuất Việc dỡ bỏ thuế quan giữa các nước thuộc khối thương mại tự do sẽ khiến giá nhập khẩu mặt hàng nào đó từ các thành viên trong khối thấp hơn giá nhập từ nước ngoài khối, do nước nhập khẩu vẩn duy trì một mức thuế quan cao đối với các nước khống phải thành viên

Như vậy, nếu tác động tạo lập thương mại lớn hơn tác động chệch hướng thương mại thì sẽ tốt hơn cho phát triển kinh tế của các nước tham gia hiệp định, v ề mặt lý thuyết,người ta đă chỉ ra rằng có hai điều kiện để có thể đạt được mong muốn nói trên M ột là ,trao đổi buôn bán giữa hai nước trước khi có hiệp định càng

cao thì càng ít có khả nãng xảy ra tác động chệch hướng thương mại lớn sau hiệp

Trang 25

định Bởi vì, quy mô của trao đổi mậu dịch trước hiệp định thường phản ánh lợi thế

so sánh toàn cầu, cho nên những ưu đãi mà hiệp định mang lại sẽ không tạo nên sự chuyển hướng thương mại sang các nhà sản xuất kém hiệu quả hơn H ai /ờ, biểu

thuế đối với các nước bên ngoài khối càng thấp thì khả năng làm chệch hướng thương mại của một hiệp định thương mại khu vực càng thấp Trên thực tế một khối thương mại tự do được hình thành thường đem lại đồng thời hai tác dộng tạo lập và chệch hướng thương mại và trong nhiều trường hợp, tác động trước thường lớn hơn tác động sau, do đó, nó vẫn sẽ góp phần làm tăng sản lượng quốc gia

Trên cơ sở tác động tạo lập và chệch hướng thương mại của các khối thương mại tự do,nền sản xuất của các nước thành viên sẽ được chuyển dịch theo hướng có hiệu quả hơn Đó chính là cơ sở để làm tăng khối lượng mậu dịch của các nước thành viên và khối lượng trao đổi mậu dịch trong nội bộ khối

Như vậy, có thể thấy, trong bất kỳ trường hợp nào các nhà sản xuất nội địa cũng phải chịu những tác động có chiều hướng bất lợi, có thể dẫn đến phá sản hoặc giải thể nếu mặt hàng của họ không có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm của các nước thành viên khác trong khối thương mại tự do Tuy nhiên, cũng có thể khẳng định rằng nếu các doanh nghiệp sản xuất nhanh chóng nắm bắt cơ hội, xác định lợi thế của mình để chuyển đổi mặt hàng thì doanh nghiệp đó sẽ có nhiều khả năng thành cône

1.2.2 Các íác động mang tính động

Những tác động được xảy ra theo thời gian của việc hình thành một khối thương mại tự do là làm tăng cạnh tranh, khuyến khích đầu tư và sử dụng tốt hơn các nguồn lực, trong đó tác động thúc đẩy cạnh tranh là thách thức lớn nhất, đặc biệt đối với các nước đang phát triển Khi chưa thành lập khối thương mại tự do, các nhà sản xuất kém hiệu quả trong nước được bảo hộ bằng các hàng rào thương mại Khi chúng được 2Ìảm bót hoặc xoá bỏ, các nhà sản xuất có hiệu quả hơn ờ các nước thành viên khác sẽ tràn vào Khi đó, những hãng khồng chịu được sức ép của cạnh tranh sẽ phải xáp nhập hoặc rút khỏi ngành Những người trụ lại được trong ngành

sẽ có điều kiện mơ rộng thị trường và có cơ hội đạt được nén kinh tế theo quy mô Đồng thời, các nguồn lực dư thừa trong ngành sẽ được phân bổ sang các ngành sản

Trang 26

xuất khác có hiệu quả hơn Dù có nhiều cách phân loại, song về cơ bản các tác động mang tính động bao gồm các tác động dưới đây :

M ở rộng thị í rường Việc dỡ bỏ các hàng rào thuế quan là cơ hội để các nhà

sản xuất thâm nhập thị trường khối thương mại tự do M ở rộng thị trường cũng đồng nghĩa với cơ hội mở rộng sản xuất, gia tăng lợi nhuận Đối với các nước đang phát triển thì đây là điều cần thiết Tuy nhiên, các nền kinh tế này vẫn có khả năng mở rộng thị trường mà không nhất thiết phải thông qua thị trường của khối

Nâng cao ỉính cạnh tranh Cạnh tranh được coi là động lực phát triển và đó

cũng là tác động lớn nhất mang tính động của khối thương mại tự do Khi khối thương mại tự do được hình thành, các hàng rào thuế quan nội khối sẽ bị xoá bỏ, điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp không còn được bảo hộ Họ sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt hơn với các sản phẩm của các nước thành viên trong khối Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp sẽ phải hoạt động có hiệu quả hơn, nâng cao tính cạnh tranh đáp ứng được nhu cầu ngàv càng cao của thị trường

Dưới góc độ của các tác động mang tính động thì đây là cơ hội để các nhà sản xuất trong nước phải vận động để thoát ra khỏi tình trạng trì trệ, ỷ lại, đổi mới hoạt động kinh doanh, nâng cao năns suất, chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ,

hạ giá thành sản phẩm Mặt khác,cạnh tranh cũng là thách thức không nhỏ đối với tất cả các doanh nghiệp, không nâng cao tính cạnh tranh đổng nghĩa với khả năng thất bại của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với những ngành công nghiệp được bảo hộ

Thúc đẩy đẩu tư Hội nhập kinh tế dù ở bất kỳ hình thức nào cũng có thể

thúc đẩy đầu tư vốn cũng như công nghệ Sự phát triển của các doanh nghiệp sỗ đòi hỏi tốc độ đổi mới công nghệ ngày càng cao, cần những khoản đầu tư không nhỏ Thêm vào đó việc tận dụng khả năng mở rộng thị trường và nhu cầu nâng cao tính cạnh tranh cũng sẽ đòi hỏi vốn đầu tư Chính vì vậy việc tham gia khối thương mại

tự do sẽ là cơ hội thu hút vốn đầu tư từ các thành viển của khối, đâv cũng là điều kiện để các nhà đầu tư tìm hiểu sâu hơn thị trường các thành viên khác, tìm kiếm cơ hội đầu tư vào các ngành công nghiệp có tiềm năng

1.2.3 Tác động của W TO đến các nước đang phát triển là thành viên

Trang 27

Đối với một nền kinh tế đang phát triển, tham gia WTO là mức hội nhập kinh

tế cao nhất và rộng rãi nhất trong bối cảnh của nền kinh tế quốc tế hiện nay Nhiều nước đang phát triển đã tham gia những tổ chức liên kết khu vực khác nhau ASEAN, SELA hay NAFTA và cam kết thực hiện nhữns luật chơi của các tổ chức nàv Nhưng những luật chơi đó dù sao chỉ mới là những luật chơi cho từng nhóm nước, nhiều khi là những nhóm nước ở trên cùng một khu vực có nhiêu điều kiện tương đổng về địa lý, kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá WTO là một sân chơi rộng rãi nhất, gổm các thành viên đa dạng nhất, có những luật chơi phổ quát nhất, mà hầu hết luật chơi được đặt ra mức độ cao theo tiêu chuẩn những nước có trình độ phát triển cao nhất Để hội nhập được với một tổ chức như WTO, các nén kinh tế đang phát triển không thể không thực hiện những sự điều chỉnh ở mức cao nhất và phổ quát nhất mà một thành viên WTO cần có

Nlìỉĩng lợ i ích các quốc gia đang phát triển có thể đạì được khi tham gia WTO: Việc trở thành thành viên WTO bảo đảm cho một quốc gia những quyền hợp

pháp về khôns phân biệt đối xử trong thương mại với 150 nước thành viên của

\VT〇 Điều này được quy định trong nguyên tắc tối huệ quốc MFN và nguyên tắc đối xử quốc gia NT MFN yêu cầu tất cả các quy định về thuế quan và thương mại được, áp dụng cho hàng nhập khẩu sẽ không bị phân biệt đối xử giữa các nước thành viên Điều khoản đối xử quốc gia N T nghiêm cấm các nước có sự phân biệt đối xử giữa hàng nhập khẩu và hàng sản xuất cùng loại trong nước Ngoài ra, mọi thành viên WTO đều có thể giải quyết tranh chấp thương mại một cách công bằng thông qua cơ chế giải quyết tranh chấp Một lợi ích quan trọng khác của thành viên WTO

là quyền tham gia vào quá trình xây dựng các quyết định của WTO, vào việc tiến hành các cuộc đàm phán thương mại đa phương Đồng thời, WTO cũng buộc các nước có nshĩa vụ tôn trọng, một loạt các hiệp định của WTO Hơn nữa, mỗi nước thành viên cần phải thực hiện những cam kết ràng buộc trong việc tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch vụ Mức độ liếp cận tới các thị trường của các nước đang phát triển phụ thuộc sự phát triển của chính họ cũng như nhu cầu tài chính và thương

Trang 28

WTO, thông qua việc làm tăng mức độ cạnh tranh và mở cửa thị trường, làm thay đổi điều kiện kinh doanh ở tất cả các nước đang phát triển là thành viên Điều này được lý giải ở những khía cạnh sau: người tiêu dùng ở những nước đang phát triển là

thành viên sẽ có lợi do thuế đánh vào hàng nhập khẩu giảm Điều này có nghĩa là hàng nhập khẩu trở nên rẻ hơn Đồng thời, họ cũng có lợi do sự cạnh tranh trong nước mang lại khi các nhà sản xuất trong nước có thể nhập khẩu các yếu tố đầu vào với giá rẻ hơn Tương tự, việc kinh doanh ở tất cả các nước thành viên WTO cũng chịu ảnh hưởng từ các hoạt động của WTO: Các biện pháp tự do hoá thương mại của các nước như loại bỏ hoặc giảm thuế quan và hàng rào phi thuế quan buộc các nhà sản xuất tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa cũng như thị trường xuất khẩu Việc giảm bớt bảo hộ cũng có nghĩa là tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng trên thị trường thế giới Việc tự do hoá khu vực dịch vụ đã làm tăng luồng đầu tư giữa các nước Như vậy, bất kỳ một thay đổi nào trong các Hiệp định WTO cũng sẽ tác động trực tiếp đến tất cả các nước cả phát triển và đang phát triển hoặc các nsành kinh tế ở các nước thành viên

Các nước kém plìát triển có thể nổ lực íự mở cửa nlìờ tác dộnịỊ của w ro

WTO có những nguyên tắc cơ bản liên quan tới chế độ đối xử đặc hiệt đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước kém phát triển Theo nguyên tắc này, trong quá trình tự do hoá thương mại thế giới, các nước kém phát triển không cần phải thực hiện những đóng góp không phù hợp với điều kiện về thương mại, tài chính và mức độ phát triển của họ Nói cách khác, những nước phát triển là thành viên WTO không yêu cầu những nước kém phát triển phải thực hiện nguyên tắc có đi có lại về những thoả thuận đã đạt được trong những vòng đàm phán trước Mặt khác, WTO hoạt độns hiệu quả sẽ giúp các nước đang phát triển cải cách thương mại, tảng sự rõ ràng minh bạch,quốc tế hoá cơ chế hoạt động thương mại

VVT o tác động cìếìì việc ban hành và ỉ hực hiện luật quốc gia của các nước đaníỊ phút íriển Theo nguyên tắc cơ bản của WTO, mỗi nước thành viên phải dám

bảo rằng các quy định và thủ tục hành chính của mình phù hợp với các hiệp định của

Trang 29

WTO Trong trường hợp xảy ra bất đồng, các chính phủ có thể viện dẫn đến cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO để giải quyết các bất đồng.

Tác động của W ĨO đến các nước đang p h á t triể n th ô n g qua việc bảo vệ

quyên lợ i của các quốc gia này khi thực h iệ n các Hiệp định của W I'0 Thực tế cho

thấy việc cắt giảm các hàng rào thuế quan và phi thuế quan theo các hiệp định WTO

đã mở rộng khả năng tiếp cận thị trường không chỉ ở các nước phát triển mà cả ở các

nước đang phát triển và đang chuyển đổi Hầu hết hàng hoá được xuất khẩu từ các nước đang phát triển sang các nước phát triển với thuế suất thấp và bảo hộ thông qua thuế quan gần như được xoá bỏ

Với cách phân chia của WTO thì hiện nay hơn 3/4 số thành viên của WTO là các nước đang phát triển, kém phát triển và các nước có nền kinh tế chuyển đổi Do

đó, trong rất nhiều hiệp định của WTO đều đành những điều khoản ưu đãi riêng cho các nước thuộc những nhóm này, được gọi là đối xử đặc biệt và khác biệt, thường mang tính giảm nhẹ so với những nghĩa vụ, cam kết chung mà W TO đề ra V í dụ: được miễn khống phải thực hiện một nghĩa vụ nào đó; mức độ cam kết thấp hơn; thời gian thực hiện những cam kết dài hơn; được hưởng ưu đãi bổ sung về mở cửa thị trường của các nước phát triển, được sử dụng một số biện pháp hạn chế định lượng Đối với các nước đang phát triển và kém phát triển nhất có thể duy trì các loại trợ cấp xuất khẩu như: trợ cấp giảm chi phí tiếp thị xuất khẩu nông sản, kể cả những chi phí vận chuyển, nâng cấp và các chi phí chế biến khác, chi phí vận tải quốc tế và cước phí, các điều kiện vận tải nội địa ưu đãi hơn so với hàng tiêu thụ trong nước Trong lĩnh vực nông nghiệp, các thành viên đang và kém phát triển còn được duy trì nhiều loại hỗ trợ trong nước gắn liền với các chương trình phát triển như: trợ cấp đầu

tư trong nông nghiệp, trợ cấp đầu vào cho những người sản xuất có thu nhập thấp và thiếu nguồn lực, trợ cấp thay đổi cơ cấu cây trồng (ví dụ: thay thế trổng cây thuốc phiện bằng những loại cây có ích hơn ) Trong lĩnh vực công nghiệp, ngoài trợ cấp xuất khẩu, các thành viên đang phát triển còn có thể áp dụng trợ cấp khuyến khích

sử dụng hàng nội địa trong vòng 5 năm kể từ ngày Hiệp định WTO có hiệu lực Riêng đối với các thành viên trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch h o i tập trung sang nền kinh tế thị trường được tiếp tục duy trì trợ cấp xuất khẩu và trợ

Trang 30

cấp khuyến khích sử dụng hàng nội địa trong vòng 7 năm kể từ ngày Hiệp định WTO có hiệu lực Đối với các nước đang phát triển, WTO cho phép có quyền duy trì

hệ thống giá tính thuế tối thiểu hiện hành trong một thời gian quá độ thông qua đàm phán về một số ít mặt hàng Bên cạnh đó, các nước đang phát triển còn được trợ giúp

kỹ thuật trong việc đào tạo nhân lực, soạn thảo và áp dụng các biện pháp mới, tiếp cận thông tin về các phương pháp định giá hải quan, nghiên cứu tìm giải pháp trong trường hợp các nước này gặp trở ngại đến mức có thể ảnh hưởng đến các nhà nhập khẩu và phân phối đơn lẻ Các nước đang và chậm phát triển được tư vấn, hỗ trợ trong việc soạn thảo các quy định kỹ thuật, thành lập các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia, tham gia các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, hỗ trợ các nhà sản xuất tiếp cận hệ thống đánh giá hợp chuẩn trên lãnh thổ nước mình Trừ các trường hợp khẩn cấp, các nước phát triển phải dành thời gian hợp lý trước khi áp dụng những biện pháp mới để các nước đang phát triển điều chỉnh sản phẩm hoặc quy trình sản xuất WTO cũng quy định rằng, các nước thành viên sẽ lưu tâm và xem xét đến các điều kiện phát triển kinh tế, thương mại, tài chính của các nước đang phát triển trong quá trình xây dựng các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, nhằm không tạo ra những trở ngại bất hợp lý đối với hàng xuất khẩu từ các nước đang phát triển Trong điều kiện công nghệ và kinh tế-xã hội đặc biệt của nước mình,các nước đang phát triển có thể không sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế mà được phép áp dụng một số tiêu chuẩn, quy đinh kỹ thuật cụ thể nhằm mục đích duy trì các kỹ thuật, quy trình sản xuất trong nước phù hợp với trình độ phát triển, nhu cầu tài chính và thương mại của nước mình Đối với các nước đang phát triển, WTO dành những ưu đãi trong vấn đề tự vệ trong thương mại ở một chừng mực nào đó, xuất khẩu của các nước đang phát triển không phải chịu ảnh hưởng của các biện pháp tự vệ

1.3 KINH NGHIỆM CỦA TRƯNG Q u ố c TRONG VIỆC ĐAY m ạ n h h o ạ tĐỘNG XUẤT KHẨU TỪKHI GIA NHẬP WTO

C h ín h sách thúc đ ẩ y x u ấ ì khẩu của T ru n g Q uốc có sự th a y đ ổ i qua từng g ia i

đoạn, phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và quốc tế. Kể từ khi đệ đơn xin gia

nhập WTO vào năm 1985, bên cạnh việc tiếp tục những biện pháp hỗ trợ xuất khẩu

Trang 31

Áp dụng những chính sách th ích hợp để khơi thông nỊỊUồn lực của đất nước ,

hình ílìành và phát triển các ngành xuất khẩu Một trong những bài học quý báu

nhất rút ra từ chính sách cải cách mở cửa nói chung và thúc đẩy xuất khẩu nói riêng của Trung Quốc là việc phá bỏ sự cứng nhắc trong cơ chế phân bổ nguồn lực, tạo điều kiện để những nguồn lực trong một thời gian dài không được sử dụng hoặc sử dụng lãng phí được chuyển đến những ngành mà đất nước có lợi thế so sánh (như dột may và các ngành công nghiệp nhẹ khác) Để hướng nguổn lực đổ vào những ngành mà Trung Quốc có lợi thế so sánh (nhưng trong một thời gian dài bị kìm hãm), hàng loạt các chính sách được áp dụng như chính sách định hướng vùng và ngành mục tiêu, phát triển hình thái gia công xuất khẩu, thu hút vốn FDI vào các ngành định hướng xuất khẩu sử dụng nhiều lao động Bên cạnh việc giải phóng sức lao động cho các ngành xuất khẩu, chính sách phi tập trung hóa và mở rộng quyền

tự chủ cho các địa phương đã giúp bộc lộ một lợi thế cực kỳ quan trọng trong việc dẫn tới sự thần kỳ về xuất khẩu của Trung Quốc

Áp dụng những chính saclĩ ílìíc lĩ hợp để íạo lập và phá ỉ triển những lợ i ílìế cạnh tranh m ới,clẩn đến sự c lì uyển dịch nhanh clìỏng cơ cấu xuất khẩu Trước hết

trọng tâm được dành cho các ngành sử dụng nhiều lao động như dệt may,giày dép,

và các ngành công nghiệp nhẹ khác, rồi sau đó có sự chuyển dần sang các mặt hàng

có hàm lượng vốn,côrm nghệ và giá trị gia tăng cao hơn như điện, điện tử, máy móc thiết b ị,viển thông và các sản phẩm công nơhệ mới - công nghệ cao khác Để đạt

Trang 32

được các mục tiêu nói trên,Trung Quốc áp dụng các hiện pháp hỗ trợ cho các ngành nói trên trong khuôn khổ chính sách định hướng ngành mục tiêu, thực hiện chính sách nhằm tạo lập và phát triển nãng lực công nghệ quốc gia, triển khai các chương trình khoa học công nghệ trong nước kết hợp với nhập khẩu công nghệ tiên tiến của nước ngoài Việc nhập khẩu công nghệ nước ngoài không chỉ dừng lại ở hình thức nhập khẩu máy móc thiết bị mà có sự chuyển hướng sang hình thức chuyển giao li- xăng, tư vấn kỹ thuật, thiết kế hoặc tổ chức sản xuất phối hợp Hình thức tiếp nhận li-xãng công nghệ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc lựa chọn công nghệ, cũng như việc kết hợp công nghệ nước ngoài với công nghệ sẵn có trong nước M ột kênh quan trọng mà Trung Quốc tận dụng khai thác để tiếp cận công nghệ của nước ngoài

là thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đặc biệt là FDI của các công ty đa quốc gia lớn trên thế giới Những biện pháp khuyến khích của Trung Quốc đã có tác dụng mạnh mẽ trong việc thu hút FDI, đặc biệt dưới hình thức các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (WFOE) Chính các doanh nghiệp này ngày càng đóng vai trò quyết định đối với sự tăng trưởng xuất khẩu các mặt hàng chế tạo, đặc biệt là các sản phẩm công nghệ mới-cống nghệ cao của Trung Quốc

Khai íììúc một cách thích hợp vai trỏ của tỷ Ịịiá hối đoái và các biện pháp

đòn bấy khuyển k h íc lì tà i chính đ ể th ú c đấy x u ấ t khẩu Tính thực dụng của chính sách tỷ siá ở Trung Quốc sau khi nước này xóa bỏ hệ thống tỷ giá kép và thống nhất các mức tỷ giá, thực hiện những cải cách toàn diện theo định hướng thị trường còn được khẳng dịnh thêm bởi thực tế là trong những năm gần đâv,bất chấp xu hướng giảm giá của đồng Nhân dân tệ và áp lực quốc lế đòi Trung Quốc phải nâng giá đồng tiền của mình, Trung Quốc vẫn duy trì chính sách ổn định giá trị đổng Nhân dân tệ với lý do chưa hội đủ những điều kiện cần thiết để điều chỉnh tỷ giá Biện pháp nâng giá đổng Nhân dân tệ của Trung Quốc vào ngày 21/7/2005 vừa qua có thể được coi như là một mũi tên nhằm tới nhiều mục tiêu Thứ nhất, biện pháp này

nhằm giảm áp lực từ phía M ỹ và các nước công nsihiệp phát triển khác đòi Trung Quốc phải nâng giá và tiến tới thả nổi đồng Nhân dân tệ Tlìứ hai, mặc dù nâng giá đồm Nhân dân tệ nhưng về thực chất Trung Quốc vẫn tạo cho mình một "hành

larì2” thích hợp cho việc điều chỉnh tỷ s;iá khi cán thiết nhằm đạt tới các mục tiêu

Trang 33

riêng của mình Ngoài chính sách tỷ giá, Trung Quốc còn sử dụng một loạt các đòn bẩy khuyến khích tài chính khác để hỗ trợ xuất khẩu như trợ cấp trực tiếp, miễn giảm thuế nhập khẩu đối với các nguyên liệu và bán thành phẩm sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu, hoàn thuế xuất khẩu, cung cấp tín dụng xuất khẩu, áp dụng lãi suất ưu đãi đối với các khoản cho vav bằng nội tệ dành cho những người sản xuất hàng xuất khẩu, trợ cấp cho các hoạt động vận tải, bảo quản và bảo hiểm hàng xuất khẩu, Tuy nhiên, từ khi bắt đầu nỗ lực gia nhập WTO, Trung Quốc đã giảm dần quy

mô và tiến tới xóa bỏ hình thức trợ cấp xuất khẩu trực tiếp vào năm 1991 và cho đến giữa những nãm 90 thì phần lớn các biện pháp đòn bẩy khuyến khích khác cũng được bãi bỏ Có thể nói những biện pháp hỗ trợ xuất khẩu nói trên đã được Trung Quốc khai thác một cách triệt để và chúng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc giúp cho hàng hóa Trung Quốc tìm được chỗ đứng và có được vị thế vững chắc nhất định trên trên thị trường thế giới Từ giữa thập kỷ 90 của thế kỷ X X trở đi, chính sách hỗ trợ xuất khẩu của Trung Quốc chủ yếu dựa vào những biện pháp được sử dụns phổ biến trên thế giới như thực hiện hoàn hoặc miền giảm thuế nhập khẩu và thuế VAT, cung cấp tín dụng xuất khẩu và dịch vụ bảo hiểm, bảo lãnh cho những người xuất khẩu và các dịch vụ hỗ trợ công cộng khác

C ó sự p h ố i hợp dung dắn, ì inh h o ạ t và c:ó h iệ u quả các công cụ ch ín h sách thúc đ ẩ y x u ấ t k lìẩ u ,gắn ch ín h sách th ú c đẩy x u ấ t khẩu v ớ i những c á i cách toàn diện tro n g nền k in h tế Trên thực tế có thể lấy ví dụ điển hình về sự kết hợp giữa cải cách chính sách thương mại với cải cách trong lĩnh vực ngoại hối và tỷ giá hối đoái ở Trung Quốc Những biện pháp cải cách trong các lĩnh vực này thường đi kèm với nhau, bổ sung hồ trợ lẫn nhau Chẳng hạn việc cho phép các doanh nghiệp và các địa phương được giữ lại một phần thu nhập ngoại tệ từ xuất khẩu và áp dụng chế độ

tỷ giá thanh toán nội bộ là những biện pháp nhằm giảm bớt khó khăn nảy sinh đối với nhữns người xuất khẩu do chính phủ trung ương hạn chế dần việc bù lỗ xuất khẩu Bên cạnh đó, việc ban hành chế độ giữ lại ngoậi tệ có tác dụng tạo động lực khuyến khích đối với những người xuất khẩu; nhưng mức độ khuyến khích đó được tăng lên cùng với việc cho phép các doanh nghiệp chuyển nhượng ngoại tệ đó tại các trung tâm hoán đổi ngoại tệ Những biện pháp cải cách trong lĩnh vực đối ngoại ở

Trang 34

Trung Quốc được thực hiện đồng thời với những cải cách toàn diện khác trong nền kinh tế như cải cách thể chế, cải cách doanh nghiệp nhà nước, cải cách các lĩnh vực tài chính - ngân hàng và thuế, đầu tư vào giáo dục và phát triển cơ sở hạ tầng Những cải cách này có tác dụng tăng cường năng lực điều hành cả về vĩ mồ và vi mô trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả của quá trình phân bổ nguồn lực, từ đó tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng.

Khai thác và phái huy triệt để vai ỉrò của FDI đ ể thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu xuấí khẩu. Trung Quốc chủ trương dựa vào vốn FDI dể phục vụ

mục tiêu mở rộng xuất khẩu Cùng với quá trình hình thành khuôn khổ pháp lý điều tiết FD I theo hướng ngày càng hoàn thiện, minh bạch hơn, Trung Quốc còn có những bước đi đúng đắn nhằm định hướng FDI vào những ngành mà Trung Quốc có lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh, tranh thủ khai thác yếu tố địa lý - dân tộc để đẩy mạnh thu hút dòng vốn FDI định hướng xuất khẩu Việc thu hút FDI của Trung Quốc chủ yếu phục vụ cho mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm chế tạo sử dụng nhiều lao động, với nguồn cung cấp FDI trọng tâm là Hồng Kông, Đài Loan và các nền kinh tế khác trons khu vực nơi có nhiều người Hoa sinh sống Một loạt các

cơ sở sản xuất gia công - lắp ráp phục vụ xuất khẩu (chủ yếu từ Hồng Kông và Đài Loan) được thiết lập ở các đặc khu kinh tế, các thành phố mở cửa, các khu khai thác

và phát triển kỹ thuật cao ở Trung Quốc Cùng với việc tiếp tục khai thác FDI để gia tăng xuất khẩu các mật hàng chế tạo sử dụng nhiều lao động nói chung, Trung Quốc bắt đầu đẩy mạnh việc gắn FDI vói các mục tiêu công nghiệp với việc ban hành và sửa đổi nhiều lần nQuy định tạm thời về định hướng đầu tư nước ngoài",theo đó vốn FDI được khuyến khích đổ vào các ngành định hướng xuất khẩu, các ngành công nghệ mới - cổng nghệ cao

Trang 35

tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững Việt Nam đã liên tục, nhất quán thực hiện các bước hội nhập kinh tế quốc tế quan trọng.

Sau ngày thống nhất đất nước, Việt Nam đã tiếp tục quan hệ với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như IMF, WB, ADB Tháng 10-1994, Việt Nam chính thức gửi đơn xin gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) Tháng 12-

1994, Việt Nam gửi đơn xin gia nhập Tổ chức Thươno mại thế giới (WTO) Tháng 7-1995, Việt Nam đã chính thức gia nhập ASEAN và thực hiện CEPT và AFTA Tháng 3-1996,Việt Nam đã tham gia với tư cách thành viên sáng lập Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM) Tháng 6-1996, Việt Nam gửi đơn xin gia nhập Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) Tháng 11-1998,Việt Nam chính thức được công nhận là thành viên của APEC

Trong tiến trình gia nhập WTO, cho đến nay Việt Nam đã đạt được những kết quả nhất định:

- Tháng 6 năm 1994,Việt Nam được công nhận là quan sát viên của GATT

- Ngày 4-1-1995,ngày đầu mở cửa, WTO tiếp nhận đơn xin gia nhập của Việt Nam

- Ngày 30-1-1995, nhóm công tác về việc gia nhập WTO của Việt Nam được thànhlập

Trang 36

- Ngàv 26-8-1996,Việt Nam nộp bản ghi nhớ về cơ chế ngoại thương Bản ghi nhớ

được trình bày theo mẫu chung do Ban Thư ký WTO hướng dẫn

Nhóm công tác đã tiến hành ba phiên họp nhầm kiểm tra yêu cầu của ViệtNam:

Phiên họp lần thứ nhất, ngày 27 và 28-7-1998

Phiên họp lần thứ hai, ngày 3-12-1998

Phiên họp lần thứ ba, ngày 22-7-1999

Trong ba phiên họp này, đoàn Việt Nam đã thực hiện việc minh bạch hoá một cách tổng thể, toàn diện và sâu sắc thực trạng hệ thống và diễn biến chính sách thương mại của Việt Nam về hàng hoá, dịch vụ, sở hữu trí tuệ Việt Nam cũng đã đ-

ưa ra chương trình thể chế hoá pháp luật

Tính đến tháng 12 năm 2000,Việt Nam đã nhận được 1.552 câu hỏi về Bản shi nhớ và đã trả lời được 1.444 câu hỏi Các câu trả lời của Việt Nam được đánh giá

là nghiêm túc, có chất lượng cao Việt Nam cũng đã tiến hành xây dựng một số tài liệu quy định của WTO như:

- Bảng hiện trạng về hỗ trợ trong nước và trợ cấp xuất khẩu đối với nông sản (theo mẫu biểu WT/ACC/4);

- Bảng doanh nghiệp thương mại nhà nước (theo mẫu biểu G/STR/N/4);

- Bảng trợ cấp công nghiệp (theo mầu biểu G/SCM/N)

Sau lán đàm phán thứ 7 đa phương với WTO, Việt Nam đã tiến hành đàm phán song phương với EU về mở cửa thị trường trong 3 ngày từ ngày 7-9 tháng 7-

2004, tại Hà Nội Trone: cuộc đàm phán, EU đặc biệt quan tâm đến hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan thươne mại (TRIMS) và hiệp định về các hiện pháp sở hữu trí tuệ liên quan tới thương mại (TRPS) về phía Việt Nam cam kết sẽ thực hiện đầy đủ hai hiệp định này ngay khi gia nhập WTO EU đổng thời cũng quan tâm tới hiệp định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) và hứa sẽ tiếp tục

hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam để thực hiện hiệp định này.

Đến cuối năm 2004 Việt Nam đã tiến hành được 9 phiên đàm phán đa phương,kết thúc đàm phán song phương với 6 đối tác Singapore, Chilê, Cuba,

Trang 37

Trong 2 tháng đầu năm 2006, Việt Nam đã kết thúc đàm phán song phương với 2 đối tác là New Zeland và Australia Như vậy cho đến Irước phiên 11 Việt Nam

đã ký được với 23 đối tác, chỉ còn 4 đối tác ở châu M ỹ là Hoa kỳ, Mehicô, Hon-du- rat, Cộng hoà Dominic Trong các ngày từ 20-28/3/2006, tại Giưnevơ, đã diễn ra các phiên đàm phán đa phương chính thức thứ 11 và các cuộc đàm phán song phương với 4 đối tác còn lại v ề đàm phán song phương, Việt Nam kết thúc được với 2 đối tác là Hon-du-rat và CH Dominic Ngày 27/4/2006 kết thúc đàm phán với Mêhicô

và ngày 31/5/2006 Việt Nam chính thức kết thúc đàm phán song phương với Hoa

Kỳ Việc đàm phán song phương với Hoà Kỳ được coi là khó khăn nhất Ngày 19/7/2006 diễn ra phiên đa phương 12 của Ban công tác về việc gia nhập WTO của Việt Nam tại Criơnevơ ( Thuỵ Sĩ ) đã làm rõ quan điểm về những vấn đề còn tổn tại như quvền kinh doanh xuất nhập khẩu, thuế xuất khẩu、thuế tiêu thụ đặc biệt với đổ uống có cồn, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Trong phiên đàm phán này cũng tổng hợp các thoả thuận song phương về mở cửa thị trường hàng hoá và dịch vụ

Viột Nam đang bước vào giai đoạn cuối cùn钇 của tiến trình gia nhập WTO Quá trình đàm phán gia nhập WTO bao giờ cũng gay go và phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian, đặc biệt là nước có nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam Truns Quốc phải mất 14 nãm cho quá trình gia nhập WTO, nếu Việt Nam gia nhập WTO trong năm 2006 cũng phải mất 11 năm đàm phán song phươns và đa phương Nhóm công tác vể việc gia nhập WTO của Việt Nam đánh giá quá trình đàm phán với Việt Nam

đã đến gần thời điểm kết thúc Việc gia nhập WTO sề có ảnh hưởng sâu rộng đến lình hình kinh tế- xã hội Việt Nam nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng Việt Nam phấn đấu sớm gia nhập WTO xuất phát từ nhu cầu hội nhập kinh tế của chính Việt Nam, do tiến trình cải cách trong nước của chúng ta tạo điều kiện cho sự hội

Trang 38

nhập đó Việt Nam lấy cải cách trong nước làm đích và làm chuẩn để đảm bảo sự

phát triển kinh tế của đất nước Có nhiều cơ sở để hy vọng khả nãng gia nhập WTO

của Việt Nam trong năm 2006,cụ thể là trước Hội nghị APEC tại Hà Nội vào tháng

11/2006

2.2 TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH G IA NHẬP W TO ĐÊN h o ạ t đ ộ n g x u ấ t

K H Ẩ U CỦA V IỆT N A M

2.2.1 Những tác dộng tích cực

Việt Nam đang trong tiến trình đàm phán gia nhập WTO, một số tác động

tích cực của quá trình này đối với hoạt động xuất khẩu như mở rộng quan hệ kinh tế

thương mại, sự gia tăng của luồng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đặc biệt là

việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật theo tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế Tuy

nhiên, do Việt Nam chưa phải là thành viên chính thức của WTO nen một số lợi ích

cãn bản mà hệ thống WTO mang lại như được đối xử bình đẳng, được tiếp cận với

cơ chế giải quyết tranh chấp, mức thuế quan đang là những trở ngại gây ảnh

hưởng tới hoạt động xuất khẩu của Việt Nam

2.2.1.1 M ở rộng quan hệ kinh tế thương mại, phát triển thị trường, tăng trưởng xuất khẩu

Hiện nay Việt Nam có quan hệ thương mại với khoảng 200 quốc gia và vùng

lãnh thổ, đã ký kết 86 hiệp định thương mại song phương, 46 hiệp định khuyến

khích và bảo hộ đầu tư, 40 hiệp định tránh đánh thuế hai lần với các quốc gia và

vùng lãnh thổ Trong đó, Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ là một hiệp định

được đàm phán và ký kết trên cơ sở các hiệp định của WTO

Nếu năm 1990 kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam mới đạt 2,4 tỷ USD thì

năm 2003 kim ngạch xuất khẩu đã đạt 20,176 tỷ USD, tăng 39% so với kim ngạch

xuất khẩu năm 2000 Nãm 2004 kim ngạch xuất khẩu đã đạt 25 tỷ USD Như vậy,

trong thời gian từ 1990-2004,xuất khẩu của Việt Nam tăng mỗi năm trung bình trên

20%, có năm tăng 30% (gấp 8 lần năm 1990) Theo số liệu của Tổng cục Thống kê,

nãm 2005 đạt kim nơạch xuất khẩu 32,233 tỷ USD, lớn nhất từ trước tới nay, cao

2ấp trên 15,4 lần năm 1991,cao gấp trên 5,9 lần năm 1995 Tổng quy mô xuất khẩu

Trang 39

của Việt Nam hiện đứng thứ 42 trong tổng số 131 nước và vùng lãnh thổ có số liệu

so sánh Kim ngạch hình quân đầu người nãm 2005 đạt 388 USD cao gấp 5,1 lần năm 1995, gấp 2,1 lần năm 2000 Số doanh nghiệp tham gia xuất khẩu nãm 2003 đã tãng lẻn 16.200 doanh nghiệp so với 12 doanh nshiệp nãm 1987 và 495 doanh nghiệp năm 1991 Nhịp độ tãng trưởng xuất khẩu bình quân giai đoạn 1996-2003 là 17,5%, gấp 2,5 lần so với tốc độ tăng trưởng GDP nên tỷ trọng xuất khẩu so với GDP đã tăng nhanh, lên tới gần 50% vào năm 2003,năm 2005 đạt 60,9% một tỷ lệ thuộc loại cao so với tỷ lệ chung 20,5% của toàn thế giới cho thấy nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng “ mở” hơn với thế giới bên ngoài

Cơ cấu xuất khẩu ngày càng được cải thiện theo hướng tăng các mặt hàng chế biến, giảm tỷ trọng các mặt hàng như sản phẩm thô, tạo một số mặt hàng có khối lượng lớn và thị trường tương đối ổn định Từ một nước nhập khẩu lương thực, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới, đổng thời là một trong số những quốc gia hàng đầu về xuất khẩu cà phê, hạt điều và hồ tiêu

2.2.1.2 Thu hút đầu tư nước ngoài

Với việc tăns cường hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là quá trình đàm phán gia nhập W TO,Việt Nam đã tiếp tục khẳng định quyết tâm đổi mới, khẳng định hình ảnh của mình đối với cộng đổng quốc tế là một quốc gia ổn định về mặt chính trị và kinh tế, cùng thực hiện các chuẩn mực điều tiết kinh tế chung với cộng đổng quốc tế Đây là yếu tố để tạo dựng niềm tin của các nhà đầu tư, thương nhân nước ngoài tham gia các hoạt động hợp tác kinh tế với Việt Nam Việc Việt Nam tích cực đàm phán gia nhập WTO và nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết, thoả thuận kinh tế song phương và đa phương (như Hiệp định thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ, các hiệp định bảo hộ đầu tư) dã đóng góp không nhỏ vào thành tích thu hííl đầu tư nước ngoài Việt Nam đã ngày càng nhận được nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và ODA của các nước và tổ chức quốc tế để bổ sung cho nguồn vốn trong nước,kết hợp giữa nội lực với ngoại lực, tạo được những thành tựu kinh tế lo lớn, quan trọng Việt Nam đã thu hút được trên 44,848 tỷ USD vốn đầu tư từ 64 quốc gia và vùng lãnh thổ Với trên 4.370 dự án trong số đó đã thực hiện 24,658 tỷ USD Nguồn đầu tưtrực tiếp nước ngoài có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta Chiếm gần 30%

Trang 40

vốn đầu tư xã hội, 35% giá trị sản xuất công nghiệp, 20% xuất khẩu, giải quyết việc làm cho khoảng 87 vạn lao dộng và hàng chục vạn lao động gián tiếp Tranh thủ được kỹ thuật tiên tiến và khoa học quản lý mới Nãm 2005, FDI vào Việt Nam tiến tới con số 6 tỷ USD, môi trường đầu tư kinh doanh đã được cải thiện đáng kể.

Các doanh nghiệp FDI được đánh giá là nguồn chuyển giao công nghệ, đầu

tư nghiên cứu và phát triển chủ yếu ở Việt Nam trong những nàm qua Nhìn chung công nghệ của các doanh nghiệp liên doanh đều cao hơn công nghệ đang sử dụng

Việt Nam và ở mức trung bình của khu vực M ột số dự án đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực dầu khí, viễn thông, sản xuất ô tô, ximăng, sắt thép, điện tử, thuộc loại tiên tiến Sự xuất hiện của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng đã có tác động dây chuyền tích cực, như tăng mức độ cạnh trạnh trên thị trường, giúp các doanh nghiệp và các nhà quản lý doanh nghiệp trong nước học hỏi thêm về cách thức bố trí sản xuất quản lý, tiếp thu công nghệ, kiểu dáng sản phẩm và cách thức tiếp thị, phục vụ khách hàng

Bảng 1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép từ 1996 - 2004

Số dự án

Vốn đărm ký (Triệu đô la Mv/*^ Tổng số vốn

thực hiện

(Triệu đó ỉa m

Tông sô

Chia raNước ngoài đóng góp

Việt Nam dỏng góp

Ngày đăng: 18/03/2015, 08:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3:  Trị giá xuất khẩu  hàne  hoá theo danh  mục tiêu chuẩn ngoại  thương  41 - Tác động của việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam
ng 3: Trị giá xuất khẩu hàne hoá theo danh mục tiêu chuẩn ngoại thương 41 (Trang 5)
Bảng 2:  Tổng giá trị  xuất khẩu  và nhập khẩu  hàng hoá  40 - Tác động của việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam
Bảng 2 Tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá 40 (Trang 5)
Bảng  1 :  Đầu  tư trực tiếp nước ngoài  được cấp giấy phép từ  1988 — 2004  30 - Tác động của việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam
ng 1 : Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép từ 1988 — 2004 30 (Trang 5)
Bảng  1:  Đầu  tư trực tiếp nước  ngoài được cấp giấy phép từ 1996 -  2004 - Tác động của việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam
ng 1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép từ 1996 - 2004 (Trang 40)
Bảng 2:  Tổng giá  t r ị xuất khẩu và nhập  khẩu hàng  hoá - Tác động của việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam
Bảng 2 Tổng giá t r ị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá (Trang 50)
Bảng 3:  T r ị  gỉá  xuất khẩu  hàng hoá  theo danh  mục  tiẽu  chuẩn  ngoại thương - Tác động của việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam
Bảng 3 T r ị gỉá xuất khẩu hàng hoá theo danh mục tiẽu chuẩn ngoại thương (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w