Thực lố dã cho thấy đầu tư trực tiếp nước imoài đối với các nước đang phái Iriổn có vai trò rất quan trọng trong việc khơi dậy tiềm năng trong nước, huy động các nguồn lực còn tiềm ẩn tr
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2M ỤC LỤC
P H Ầ N M Ở Đ Ẩ U
C H Ư Ơ N G 1: C ơ SỚ L Ý L L Ậ N V Ể C Ô N G T Á C Q U Ả N L Ý
N H À NƯ ỚC Đ Ổ I V Ớ I C Á C D N VN N1.1 D N V N N và sự cần t 11 ici VC vai trò quản lý Nhà tiưức
đối vói các doanh nghiệp đó 51.2 Mục tiêu và C Í Í C công CỊ1 quản lý Nhà nước đối với các D N V N 281.3 Một sớ kỉiilt nghiệm nước ngoài về quán lý Nhà nước
cỏ vốn iiii(Vc ngoài 592.4 Đánh ui á cluing VC quán lý Nhà inrớc đối với DN V N N
trong thòi gian q u a 73
C H Ư Ơ N G 3: M Ộ T SỐ G IẨ I PHÁP GÓP PHẨN HO ÀN T H IỆ N CÔNG
T Á C Q U ÁN LÝ N H À NƯỚC Đ ố i V Ớ I CÁC DNVNN T Ạ I V IÊ T N A M3.1 Quan diem quán lý các D N V N N (S23.2 Pluiơng hướng phát tricn các D N V N N 863.3 M ộl số kiến nghị nhằm góp phần hoàn (hiện công cụ
quán lv Nhà nước đối với các D N V N N 8(S
K Ế r LUẢN 96
TÀ丨,IỆIJ THAM KHẢO 97PHỊ LỤC' !()]
Trang 3CÁC C H Ữ VIẾT TẮT
Dcninli nghiệp có vốn đầu lư mrớc ngoài
Công nghiệp hoá - hiện dụi hoá
DN VNN
CNH-HĐM
I Iợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao BOT
Hợp dồng xây dựng - chuyển giao -kinh doanh BTO
Hợp dổníĩ xây dựntĩ - cluiyển giao BT
Tổ chức hợp tác và phát tri ổn kinh tế OECD
Diễn đàn Kinh tế Châu Á - Thái hình iludn'j A P I:C
Hiệp dịnh đám bảo đầu tư da phưoiìíĩ M ỈG A
Trang 4PHẨN M Ở ĐẦU
Đầu tư trực tiếp nưức ngoài là một nguồn vốn quan irọng plụic vụ chu yêu cầu tăng trưởng kinh tế cao, tạo dựng nền tảng vật chất - tiền đề để tiến hành cồng cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá Thực lố dã cho thấy đầu tư trực tiếp nước imoài đối với các nước đang phái Iriổn có vai trò rất quan trọng trong việc khơi dậy tiềm năng trong nước, huy động các nguồn lực còn tiềm ẩn trong dân cư, tạo nên một phản ứng lích cực đối với các hoạt
động sản xuất kinh doanh của quốc cia Thậm chí chill UI' ti.ụv tiêp IUI.ÓV ngoài CÒ11 đirợc coi là cú huých bên ngoài không thể bỏ qua trong giai (loạn
đầu cất cánh kinh tế Do đó, các nước đang phát triển rát chú trọng thu hút
và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu lư trực liếp nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các D N V N N Trong dieu kiện Việt Nam dầu tư trực liếp nước ngoài càng có vai trò quan trọng khi các nguồn lực trong nước còn chua đú sức gánh vác các nhiệm vu khó khăn và to lớn cùa công cuộc cồnu ngliiệp hoá, hiện đại hoá, phục vụ yêu cáu sail bang khoáng cách và tiến kịp trình (lộ phát triển cú a các nước di tni'o'c |4 9, 2 7 1
Trong bới cảnh như vậy, việc thu hút và sứ dụng lìguổn vỏn dâu lư trực liếp nu'0'c imoài ử Việt Nam đã đirợc dông dáo Cík* (loanh nghiệp và cơ quan quán lý Nhà tì ước chú trọng Các D N VN N chính là kct c|uá \à biêu hiện cụ thể của hợp tác đầu tư trực tiếp nước ngoài Kết quá cúa hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài được biểu hiện thông qua hiệu quá hoạt động của các D N V N N , lìíihĩa là nếu D N V N N hoai donc có sinh loi nhiicin thi sẽ L'ó
nhicu nguồn vốn lũra được thu hút trong tương lai Do tìiin quan trọng cú a các D N V N N , các cơ quan quản lý Nhà nước rất chú trọnu dến việc đám báo chất lượng quán lý Nhà nước đối với thực thể kinh tế mói này, nhằm đảm bảo tạo được môi trường hoạt động thuận lợi nhất cho CÌÍC doanh nghiệp đó
丁 uy nhiên, I roll il I hời gian vừa qua hoạt (.lộug cu il CcK l ) \ \ ,\N u.ii \ K;1 Niini còn gặp rất nhiều khó khăn, một phần đáng kể các D N V N N bị thua lồ Nguyên nhân chính làm cho các D N V N N hoạt động không hiệu qua là do mới Iham gia vào thương trường,chưa tạo lập dược uy ÚIÌ và vị ihè cạn lì
1 Tính cấp thiết của luận vãn
Trang 5IIci!1 11, lĩìặl khác là do lỗ trong chú đích đã ciuực tính toiin nước, nhưng cũnu
có một phấn quan Irọng xuất phát lừ sự yếu kém của cônu tác quái) lý Nhà Ĩ)U'ỚC dối với hoạt độiìg cúa các DN VNN Cliính các vếu kcin \ n lổn lại nn\'
là nguyên nhân làm cho nhiều D N V N N không trù liệu được các khỏ khãn phát sinh, làm đáo lộn phương án kinh doanh dẫn dến thua lỗ kéo dài, gáy trở ngại cho việc làm ăn lâu dài ở Việt Nam |6 16, 38|
Nhận thức được tầm quan trọng cúa công tác quán lý Nhà nước dối với các D N V N N , qua khao sál tliực tiễn hoạt động cú a các loại hình doanh nghiệp này và tham kháo các tài liệu lý luận vé quán lý Nhà nước nói chung
và quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài nói ricng, tôi mạnh diui chọn đc tài: "'Quấn lý Nhà nước đỗi vói các doanh nghiệp có vón đầu
tư nước ngoài ở nước ta hiện nay “ làm luận văn ihạc sỹ Đây là mội đổ tài cluìí) dựng nhiều vấn đc Ihực tiễn và lý luận có ý nghĩa đối với việc tỉiu Init
và time hiện dầu lu' Irực liế|) nước ngoài lại V içl Nam, dạc biọl kin cac
D N V N N đang trớ thành một thực thể kinh doanh quan trọtig và có dóng góp lớn trong công cuộc công nghiệp lioá và hiện dại hoá đất lurớc
2 T ìn h hình nghiên cứu
Quán lý Nhà nước tlối vói các D N VNN là một vân de I1ÙI cluợc rai nhiều các học giả quan lâm và đề cập tó i, tuy nhiên mỗi công trình lại nghiCMì cứu d ư ớ i【ìliiổu góc độ khác nhau V í dụ:
- Võ Đai Lươc: Đầu tư lì ước nooài và cônc cuộc CN H-HĐ H dât nước, kv yêu hội tháo FDI với CN1Ỉ-HĐI I vé liợp tác và dầu ur tháng 7/1994
- Tnl i ì Vãn Nam - Nguyễn Quang Hồng: l'Ile chế pháp lý nhám lăng cường xuất nhập kháu và ill úc đáy FDI tại Việl Nam Tạp chí km li le và pluti Iriến, Đụi lì ọc Kinh tế quốc dân, 5/1997
- Trần Vãn Nam: Các quy định pháp lý VC llutế đối vứi c;íc D N V N N lại Việt Nam Tạp chí Kinh tế và Phát triến, Đại học Kinh tê CỊUÔC dân, 12/19%
- Phạm Đình Phương: Hai diéu kiện đế các tlự án BOT thành cóim rhời
háo kinh tế, số 12 tháng 12/1994
- VĨI Trường Sơn: Đầu tư trực tiếp mrớc ngoài với tãĩỉg tnicVng kinh tố tại Viộl Nam N XB thống kê, Hà Nội, 1997
2
Trang 6- Đậu Niiọc Xuân: Mực tiêu và hiệu quá cùa đau tư Irực licp nirớc ngoài Báo dầu tư sò 22, ngày 28/10/1996.
Nhìn chung các học giả ínrớc chú yếu nghiên cứu dến nhữnũ vấn đc đầu tư, thu hút FDI hoặc đi sâu nghiên cứu quán lý Nhà IIước vào từng 17nh vực cụ thể như vấn đề về thuế, xuất nhập k h ẩ u , Còn dôi với luận vãn này, tôi liếp lục nghiên cứu quản lý Nhà nước đối với các D N V N N để cho thấy
rõ sự cần thiêì và các công cụ quản lý Nhà nước, thực trạng quán lý Nhà nước đối vói các D N V N N , từ đó đưa ra một số giải pháp nhàm hoàn thiện công tác quán lý Nhà nước đối với doanh nchiệp có vốn (trill lu' Ilực tiếpIÌLIỨC n g o à i
3 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Qua các lliông tin llìực tế về hoạt động có vốn Jầu tư nưức Mgoài tại Việt Nain và thực tiễn quán lý Nhà nước đối với các hoạt động cúa các doanh imhiệp này cũng như kinh nghiệm quốc tế vể CỊLUÍI1 lý ho;•“ (lộntí CU;I các D N V N N , luận văn đưa ra một số giải pháp chủ yếu cả trước mắt và lâu dài, Cii gián licp và (rực liếp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quán lý Nhà nước đối vói hoạt động của các D N V N N tại Việt Nam, mìng cao hiệu lực cúa Nhà mrớc trong quán lý vĩ mô nền kinh tế
4 Đ ối tượng và phạm vi nghiên cứu cùa luận văn
Xuất phát từ yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đụi hoá đất nước, các quan diém chủ trương dẩy mạnh việc thu hút vòn đầu tư trực tiếp nước ngoài cùa Đáng và Nhà nước, đề tài tập trung nghiên cứu cơ SO' lý luận
và kiêm chứng ý nghĩa thực tiễn của việc quan lý dối với các loai hình
D N V N N thông C|ua các cônc, cụ quán lý \ã mô cúa Nhà lìirức I ren cư sở đỏ
đề xuất các giái pháp nhằm hoàn thiện các công cụ quán lý vĩ mô của Nhà nirớc dê diêu chinh có hiệu quá hoạt độníỉ của các D N VN N lại Viẹt Nam troim giai (loạn lói
5 Phuưns pháp nghiên cứu
P h u ' 0 'iiíỉ, p l i á p l ì g h i c n CÚ.U t r o n g đ è tài l à p l i ư ơ n g |")h;ip d t i v v ạ i hi t' ll chứim và duv vậi lịch sứ, các phươnc pháp nghiên cứu cụ tlìê dược sử dims:
Trang 7là các phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp trừu tượim hoá, khái quát hoá, trên cơ sở các sô liệu và lình hình thực tế khách C|uan.
6 Những kết quá đạt đu ực và những điểm m ới cú a luận vãn
Luận vãn thực hiện việc lổng kết những vấn đồ lv luận VC quản lý Nhà nirức và các công cụ quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp trong đó đi sâu vào các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nirớc niíoài
Phân tích llụrc trạng quá tiìnli thu húl, lổ chức \ à quán 1) các đoanli
im hiệp cỏ vòn đần tư trực tiếp nước ngoài ỏ' nước la giai cioạn vừa qua, dánli giá các kết qua đã đạl được và các vấn dể tồn (ại cần khắc phục
Đ ưa ra các kiến nghị đê góp phần hoàn thiện các công cụ quán lý vĩ
m ô của Nhà 11 ước đối với các doanh nghiệp có vốn dầu tư Inrc tiếp IIước ngoài
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần m ở đấu, kết luận, danh m ục tài liệu tham kháo, luận vãn bíio gồm 3 chương:
- Chươìĩỉi ỉ: Cơ sở lý luận vé công tác quản lý Nhà nước đối V(ĩi hoạt động của D N V m
- Chươnỉi 2: Quản lý Nhà nước đối với các DNVNN - Thực trạng \'à vấn dể.
- Chươỉĩíi 3: M ột sỏ giài pháp góp phấn hoàn thiẹn cóng tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động của DNVNN tại Việt Nam.
4
Trang 8CHƯƠNG 1
C ơ SỚ LÝ LUẬN VỂ CỒNG TÁC QUẨN LÝ NH À NƯỚC
Đ Ố I V Ớ I C Á C D N V N N
Các D N V N N có những dặc điểm hoạt động đặc thù nhất định, do dó công tấc qmin lý của Nhà nước đối vói lioạt dộng của các D N V N N cũng cỏ nhữnu diêm khác hiệt Ch ươn c này dược xàv dựnc nhằm trìĩih hàv lổiií:
quan một số vân để lý luận về quán lý Nhà nước đối với các D N V N N Nó được thực hiện bất đầu từ việc xác định klìái lìiệm và ciíc liình thức dan m trực liếp nước ngoài ờ Việt Nam plìàn lích díic tnriìg quan lv Nhà IHIO'C (Joi với hoại dộna cúa các D N VN N Phần cuối của chương là phần tổng kết các kinh lìghiệm C|UỐC tế với lu' cách là nliững uợi ý hữu ích cho Việt N;)1Ì1 trong lĩnh vực quán lý Nhà nước đối với hoạt động của các D N V N N
1.1 DNVNN VÀ SỰ C ẨN T H IẾ T VỂ V A I I RÒ Q U Ả N L Ý N H À NƯỚC Đ ố i
V Ớ I CÁC D O A N H N G H IỆ P ĐÓ
1.1.1 K h á i niệm các doanh nghiệp có vòn nước ngoài
Trong tịuá Irình phát triển Síin xuất kinh doanh, vào những nãm 70 của lliế ký X IX , các nhà tư bản nước ngoài, đặc biệt là các nhà tư bán Anh, Pháp, Đức, Mỹ, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bổ Đào Nha, VV ÜO lícli lliv clnọt.- những khoán lư bán lo lớn dã liên hànlì các hoạỉ (.lộng xuàl khấu III hill) la khỏi DUỚC mình cỉc thu lại lợi nhuận cho mình Nliớc Anh, năm ! 8 7 1 dầu tư
ra nirớc ngoài dưới dạng đầu tư trực liếp (Foreign Direct Investment - FDI)
800 triệu Xteclinh; đã tăng lên 1.200 triệu Xleclinh vào năm 1875 và 3.500 triệu Xleclinh Iiãm 1913 Các nhà tu' hán Pliáp (lãm I<S69 đầu tu' ru Iiưóv nsoài 1 ().()()() Iriộu Phrãne, tăng lén 15.000 triệu Phrăng vào nám I <SX() và60.000 triệu Pluáiig Hãm 1914 Nã 111 1902, các nhà tư ban Đức da II UI la nưổc lìgoài là 12.500 triệu D M thì dến năm 1914 đã lãng lên tới 44.000 triệu
DM Còti lại Mỹ, Cík' nhà tư bản dấu lư ta 1111'ớc ngoài nãiìi 1889 là 500 Iricii USD, Uìng lên 2.000 triêu USD vào năm 1909 và 3.400 triêu r s o nãm
1914 Đ ế " nay các lập đoàn tư báII hàng dầu trên ih ế giới vẩn là các IHI'Ô'C này cộim them IÌ1ỘI số nước tư bán mới (Nhật, Singapore, Đài loan, vv ) và đanu đấu lư trực tiếp tại khắp các châu lục trên iliế giới
Trang 9Việc xuất khẩu tư báĩi ra II ƯỚC ngoài là một quá trì nil phát triến tát vếu khách quan của sản xuất mà cốt lõi cúa nó là các thành lựu khoa học V;1 công nghệ Đó là quá trì II 11 lie'll lụ và tập Irung tư bai) virọl quá giới hụn khuôn khổ quốc gia chật hẹp, đòi hỏi phải được thoát ra khỏi lãnh Ihổ dế
t i ế p t ụ c q u á t r ì n h p h á t t r i ể n c á c h o ạ i đ ộ n g k i n h d o a n h c u it c á c n h à k i n h
doanh (mà chủ vếu là các tập doàn kinh doanh lớn) Nhờ xuất khấu tư hán
v à o c á c 11 Ư Ớ C k h á c ( l ạ c h ậ u h ư n l ì o ậ c b ị l ệ t h u ộ c v à o k i n h l õ , c h í n h l i ị \ à ừ
nước có chủ đầu tư bỏ vốn) do có chi phí đầu vào rẻ hơn nên lợi nhuận thu
dược cil a các chú đầu tư tliường nhận được lớn hơn (từ 5-IU% so vứi chính
quốc); hơn nữa các ràng buộc về đạo lý và xã hội ít kéo dài và ít nặng lc hơn; nên các nhà tư bản nước ngoài (nhất là các nước kinh tế phát triển) bên cạnh thu hút đầu tư trực tiếp vào nước mình, hầu hết đều tiến hành các hoạt độim ciầu lư tư bản trực tiếp ra nước ngoài để duy trì sự lốn lai và phát tricn các doanh nghiệp do họ làm chú Các hoạt động đầu tư nước ngoài còn được một sô lưựng lớn các cá nhân cúa các nước tư bân tham gia góp vốn để tìm kiếni lợi nhuận cao hơn ở nước ngoài
Việc đáu lư tư bản ra nước ngoài của các nlìà tư ban, các cá nhàn ni miức ngoài là các lổ chức k iiili tế, các cá nhân nirớc ngoni (I;U! Iir vào nirớc
sở tại C\íc nhà đầu tư nước lìgoài là các chủ ihể qmm Irọng cùa đáu tư trực tiếp nước ngoài hình thành nên các D N VN N Như vậy, D N V N N là một hình thức tổ chức kinh doanh quốc tê (rong đó có ít nhất nìột bên là nhà đầu tư nước ngoài, b(S vốn đẩu tư trực liếp dế tiến hành các hoạt cỉộng sán xuất kinh doanh, hoạt động dịch vụ hoặc các hoạt động nghiên cứu vì mục tiêu sinh lời phù hợp với các quy định luậl pháp của nước sớ tại và llìông lệ quốc tế
D N V N N thực hiện việc đầu tư trực tiếp của các nhà đẩu tư nước ngoài vào nước sớ tại, nó là hình thức mà nhà đầu tư nước ngoài ! rực tiếp hỏ vốn VÍIO kinh doanh ớ một nước khác Đây là một khái niệm kinh tế không chí có một cáclì hiểu
Tlico Luậl đầu tư nước ngoài của Liên bang Nga ngày 04/07/1991:
" Đ ấ u Ui IIỊIC t i ế p n ư ớ c n g o à i l à l â l c á c á c h ì n h t h ứ c g i á trị ù ú s a n v à n l i ử i i g giá trị tinh 【liần mà 11 ẹười đầu lư nước ngoài đầu tư vào Cik' dối tượng của sán xuất kinh doanh và các hoạt động khác nhằm mục đích (hu lợi nhiiân'' lại mrớc sớ lại Theo kết luận tại lìội tháo của Hiệp hội luật học quốc tố tại
6
Trang 10H ciixinky nãm 1996: ''Đ aII tư trực liếp nước nszồi là sự di cluiycn vỏn lừ mrức của người đầu tư sang nước của người sử dụng dầu tư nhăni xáy dựng ớ
dĩ nliũìig xí nghiệp kinh doanh hay dịch vụ”
Luật đầu tư nước ngồi cúa Việt Nam han hành ngày 12/1 1 / 1996 tại dieu 2 chu'ofng I quv định: “ Đấu tư trực tiếp nưcýc ngồi là việc nlùi đầu tư nước ngồi đưa vào Việt Nam vồn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sán nào dế tiến hành đầu tư theo quy định của luật này”
Như vậy, xét theo giác độ vĩ mơ thì đầu tư trực tiếp nước ngồi là hoạt động cùa chủ đầu tư Irực liếp dira vốn và kv liiuệt vào IILIỚC licp nhận da LI tư, ill ực hiện quá trình sán xuất kinh doanh, trẽn CƯ sỏ' thuê mướn, khai llìác các yếu tơ cơ bàn của nirớc clìii iilỉà như tài nguyên, sức lao dộng, cơ sơ \ ạt chui;
CỊ11 theo giác độ vi mơ thì đầu tư trực tiếp nước ngồi là hoạt động của chủ đầu tư dĩng gĩp m ột số vốn lứn, đủ để họ trực tiếp tham gia vào việc quản
lý điều hành mà họ bỏ vốn
rrừ những quan điếm, chính kiến khác nhau ta cĩ thê rút ra các điem hội (ụ chung về khái niệm vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI) là: Đầu tư
trực tiếp IIước ngồi là một hình thức di chuyến vốn trên thị trường lài chính
quốc tố, lion g đĩ bên chủ sơ hữu vốn (nhà dấu tư nước ngồi, mà thường là CÌÍC c ỏ n g t y d a q u ố c g i a ) l ạ o IU c á c d o a n h n g h i ệ p , c á c c h i I i l ì á n h ờ n ư ớ c kliiíc dc đẩu lư mở lộng thị lrường, thiết lập quyền sớ lìữu từng plìẩn lioậc tồn hộ vốn đầu tư và giữ quyển quán lý trực liếp, ra các quvếl định kinh doanh, cùng với các đơi tác nước sớ tại chịu rúi ro và hướng lợi nhuận
Như vậy, VC thực chất FDI là sụ đầu ur cú a các cơne IV nhmii x;ìv dựng các chi nhánh ớ nước ngồi và làm chủ lón bộ hay từng phấn cư sớ
đĩ Đây là hình thức đầu Ịu mà nhà đẩu tư nirớc ngồi đĩng íĩĩp một số vốn
đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ và cho phép họ trực tiếp tham si a• 1 1 • • I c ,
dieu hành dối urợiìg mà họ hỏ vốn về hình thức, đầu tư trực tiếp nước ngồi chi diền ra dưới một số dạng nhất định Ở Iìirớc ta, Luật Đầu tư nước ngồi năm 1996, diều 4 chương II đã quv định: Các nhà đấu tư nước ngồi cìược đáu tư vào Việí Nam dưới các hình thức sau:
- i lop dồng hợp tác kinh (loanh
- Doanh nühièp liên doanh
- Doanh ntihiçp ỉ 00% vốn dầu tư nước ngồi
7
Trang 11- Hợp đổng xây dựne - kinh doanh - chuyến giao ( liOT)
- Hợp dồng phân chia sán pỉiẩm (PSC)
- Thuê Ihiết bị
- Kl ui chế xuất (EPZ)
Ngoài ra các nhà đầu tư nước ngoài còn được đầu lư vào các KCN, KCX, KCNC dưới hình thức hợp dổng họp lác km li (Joaiih, lien doanh lioụu doanli nghiệp 丨00%: vốn nước ngoài VV Ị 12 38, 4 1 1
1.1.2 Đặc điếm cua các D N VN N
- Theo định nghĩa thì D N V N N không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận đầu tư mà cùng với vốn còn có cá công nghệ, kỹ thuật, bí quyết sán xuấí kinh doanh, năng lực quán lý vv Đầu tư này mang (ínlì chất hoàn ch ỉ nil, khi dưa vào sáiì xuất sẽ cho ra sán phấm ncay Đây chính là đặc điểm đế phân biệt giữa FDI với đầu tư gián tiếp nước ngoài FPI (Foreign Porfolio Investment) và Viện trợ phá! triển chính thức O D A (Ofcial Development AsistíUìcc) bới lẽ các hình 111 ức này chi cung cấp cho nước S(V lại vốn dầu tu chứ không kèm iheo kỹ tlìuậ丨 và công nghệ
- Các ni là đầu tư nước ngoài pliai dóng gổp m()l số vốn tối Ihiểu vào vốn
pháp dinlu tuv ihco quy định của luật đẩu tư từnc Iiirớc Chắníi hạn luậl dầu
tư cúa V iệl Nam quy địnli: 1>SÒ vỏn đóng góp lỏi llticu cua phui UUUL íiịẠoai phái bằng 30% vốn pháp định của dự án” Hay luật đầu tư của Nam tư cũ tnrớc đây quy định: “ Phần cùa hên dôi lác nước ngoài dóiiịỊ góp không (Jưỏ_i
5% tổng vốn dầu tư”
- Ọuyci ì quan lý doanh nghiệp phụ thuộc vào 111 ức dộ i2Óp vốn Nếu tý lẹ góp vốn càng cao thì quyền quán lý và ra quyết định càng cao Nếu đóng góp vốn 100% thì doanh nghiệp lìoàn toàn do chù đầu lư nước ngoài điểu hành Đậc đi cm này ciiìp plìân hiệt lõ với hình tluíc đầu lư ưián tiếp lìirớc IIsoài vì FDI gắn lien việc góp VỐII với quán lý trực tiêp hoạt dộng san xuât kinh doanh cùa doanh nghiệp mà chú đầu tư ihaiiì iĩiii CÒI) hình thức Ỉ'PI chi đầu tư vốn dể lurởne lợi thông qua mua Irái phiếu, cổ phiếu chứ chủ đẩu Ui không trực tiếp tham gia quán lý và ra các quyết dịnh sán xuất kinh doanh
- Lợi Iiluiận cúa các chú đầu tư nước ngoài thu dược pliụ thuộc vào kct quá lioạt động sán xuất kinh doanh cũa doanh nchiệp Lãi, lỗ và rủi m đirực
8
Trang 12cilia tlico lý lệ vỏn trong vòn pháp (.lịnh sau khi lia IIỌ|) lliuc clit) iiuuvchú nhà.
- D N V N N thông ihirờng dược thực hiện tlìỏnu I|iia việc xâv clựiiũ iloituh ngliiộp m ới, nuiii lại toàn hộ liay từng phần doanh nuliiệi') chtiỉg hoại động hoặc m ua cố plìicu nhằm thôn tính hay sát nhập các doanh nghiệp với nhau, lie n 111 ực lé lliưòng là xây dựng m ột doa 11 lì ngliiẹp lioan loiii) moi
- Một đặc diểm quan trọng nữa của D N V N N là việc liếp nhận FDI không gây nên tình trạng nợ nước ngoài cho nưóc chủ nhà, mà trái lại IIước chú nhà còn sử dụng, dịiih hướng vào những mong muốn trong phái triến kinh tế trong IIước Sự clịiìh hướng việc sử dụng FDI đuợc tlic lúện thông qua các công cụ nhu' nìiễn giáin thuế, giá thuê quyểi) sir (lụne (l;Yl f)ậc điếm này cũng íĩiúp chúng ta phân biệt giữa FD1 và FPI vì nước nhộn vốn FPI có toàn quyển sử dụng vốn nên hiệu quả sử dụng vốn thường thấp và dễ dẫn đến tình trạim nợ nước ngoài Nliicii nirớc do sử dụng kém liiệu vòn díui (ir ịỊÍán liếp nén đã rơi vào lình trạng I1Ợ lì ước ngoài quá lớn thặni chi có nước kliỏng
có khá năng trá |]Ợ
- Nhà đầu tir tham gia vào các D N V N N thường là các công ty xuyên
q uốc gii) và công ly da quốc gia, các công ty chiếm 90% nguồn vốn FDI
đ ang vận động trên toàn th ế giới M ặt khác các chủ đầu lư này thường có khá nãng trực tiòp kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp {do họ góp tý lệ vốn cao) và dưa ra những quyết định có lợi nhất clìO họ Đổng thời vốn đẩu
t ư t h ư ờ n g đ ư ợ c s ử d ụ n g v ớ i h iệ u q u ả c a o d o k i n h n g h iệ m q u a i l l ý l ô ì c ủ a h ọ ,
m ức độ khá thi cua dự án cao đặc biệt là trong việc tiếp cận thị trường quốc
tế đế mớ rộng tliị trường xuất khấu
- D N V N N mạc tlù vẫn chịu sự chi phối cùa các Chính phu Iihiniii cỏ sự lọ thuộc vào mối cỊiian lìệ chính trị giữa hai bên íl hơn so với dầu tư gián tiếp
- Với t|uyền lợi iiắn chạt với ncuồn vốn hỏ nu c;íc nh;vi (Irìti III' nưóv Ii'joni thường quan tâm đến hiệu quả kinh doanh nến có thề lựa chọn công nghệ thích hợp, IKÌDỈI cao dần Irình độ quán lý và tay nghề (ÏKI côim nil fin Son í cũnti phái lliây latig hoại dộng của DN VNN được diỗiì ra trong cư c h ế lliị trườn li, nưó.c nũoòi cổ nliiéu kinh ngliiệm , sành sỏi Iroim việc ký kốl hợp
đ (5i m , c ò n p h ú i c h ú n lì à t h ì l ạ i t h i ế u k i n h n í ĩ h i ệ m , c ó I i l i i c u so h ớ , n ê n k h ô i m
ít trưòìm liợp diĩ tlẫn đến lluia thiệt vv ị [6, 2K 4 4 1
9
Trang 13lAiậl đầu tư nước ngoài lại Việ! Nam han hành ncày 12/1 1/19% tại ctiéu 2 chưoììg I đã quy dịnh: “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà dầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài SÚI1 nào để tiến hành đầu tư theo quy định của luật này,’.
Các hình thức đẩu tư irực tiếp nước ngoài ở Việt Nam khá da dạng, trong đó chủ yếu là hình thức doanh nghiệp (chiếm 60% số Cík' D N V N N ỏ' nước ta hiện nav)
Sơ đổ 1: Các hình thức đầu tu trục tiếp nước ngoài tại Việt Nam
1.1.3 Các hình thức cú a DNVNN
CÁC: HÌNH ỈH Íi( 1 1)1
Trong các hình llìức dáu lư trực ticp mrớc lìgoài ỈÌCU Ircn, cỏ các loại
hình D N V N N sau |4, 23,43]:
• Doanh nghiệp liên doanh
Khái niệm liên doanh đã được OECD dưa ra như sau: "Trên quan
cạnli tranh, liên doanh là một hình thức nằm giữa hợp dồng và liên
trong đó hai hoặc nhiều công ty liên kết hoạt động với nhau trong một
mộl số các lĩnlì vực sau:
- Ti ến hành các hoạt động mua hoặc bá tì;
- KI.UÚ thác các Iiiiuổn lài Ili:uyên thiõii Iilũẽn pluli 11 ici) !io;K' (I'k'-u
các lioạl độim sán xuất;
- Nghi ên cứu và triếĩi khai;
- ỉ loạt dộng, chế lạo và xây dựng
đicmminhhoãc
10
Trang 14Như vậy, theo cách tiếp cận của OECD, lien doanh là một hình thức trung gian nằm uiữa hợp dồng và liên minh xét theo mức dộ quan lìệ và quy mỏ.
Theo Luật Đ TN N tại Việt Nam năm 1996, doanh nghiệp liên doanh
là doanh nghiệp do liai ben hoặc nhiều bòn dưực ihìtnli lập lại Việt Nam trên
cơ sớ hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà
X H C N Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc là do D N V N N hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh
Quy định này của Luật Đ TN N lại V iệl Nam lập Irung chu yếu vào khía cạnh pháp lý của doanh nghiệp liên doanh Theo cách liếp cận này, cơ
sớ thành lập các doanh nghiệp liên doanh là Hợp đồng liên cioanh ký kết giữa bên hoặc các bên Việt Nam với bcn hoặc các bên 11 ƯỚC ngoài Các hên tham cia vào doanh nghiệp liên doanh có thê là một bên hoặc nhiều bên nhằm tiến hành hoại động kinh doanh Cũng có thế các doanh nghiệp liên
d oanh được thàìili ỉập là m ột bên của m ột doanh nghiệp liên doanh m ớ i Tuy nhiên, trong điều kiện của Việt Nam, có một ngoại lệ do hoàn cánh lịch sử
để lại là cơ sở pháp lý của doanh nghiệp liên doanh có thể là một Hiệp định quốc tế ký giữa liai chính phủ: Chính phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
và Chính pliú IHIỨC ngoài (ví dụ doanh nghiệp liên doanli dầu khí Vietsopelro) Điều 12 Nghị định 12/CP của Chính phủ V iệl Nam ngày 18/12/1997 quy định: doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp được thành lập tại V iệt Nam trên cơ sỏ' hợp đồng liên doanh ký giữa các bôn hoặc các bên Việt Nam với bên hoặc các bên nước ngoài để đầu tư, kin li doanh tại
V iệt Nam Theo quy định này, các doanh nghiệp liên doanh có các đặc
ti ưnc cơ bán như sau:
- Thành lập một công ty mới có tư cách pháp Iiliân lại Việt Nam hoạt động trên nguyên tắc hạch toán độc lập, dưới dạng công ty TN H H
- Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh ít nhâì pliai bằng 30% vốn đẩu tư Đối với các dự án xây dựng công trình kcì cấu liạ tầng lại các vùng sâu vùng xa điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, tỷ lệ này có tlié thấp tới 20%
nhưng phái đu'ọ'c cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp thuận
- Tv lệ góp vỏn của bên nước ngoài klìỏnc: liạn clìố mức lối đ;K nhưng kíiỏng dược lliấp 1.10.11 30% vốn pháp định của doanh ngliiệp liên doanh
Trang 15- T liờ i uiaii hoạt dộng kliỏng quá 50 nãni, trong tnròng hợp dạc hiệt không quá 70 nám.
- Sô người tham gia hội đồng quán trị lãnh dạo doanh nghiệp của các bên căn cứ vào lý lệ góp vốn của mỗi bên nhưng ít nhất là liai người Tống giám đốc có thê là người nirớc lìgoài, trong trường hợp đó phó tổĩig giám đốc thứ nhất phải là lì g ười Việt Nam sinh sống tại Việt Nam
- Các bên phân chia lợi nhuận và rủi ro theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên troim vốn pháp dinh
- Chủ lịch hội dồng quản trị được bầu theo nguyên lác đa số tối đa Kết quá bầu là quá hán, đôi khi yêu cầu là 2/3 Chủ tịclì hội đồng quản trị được bầu luân phiên nhau: người nước ngoài - Iìiiưòi V iệl Nam - người 1111'ớc ngoài
- Doanh nghiệp liên doanh không được giảm vốn pháp định trong quá trình hoạt động Việc tăng vốn đầu tư, vốn pháp định thay dổi theo tỷ iệ góp vốn cíut các bên liên doanh do hội đồng quản trị doanh Iiiihiệp quyết định và phai được cơ quan cấp giấy phép chuẩn y
Doanh nghiệp liên doanh là loại hình D N V N N có vị trí to lớn ở Việt Nam cá về quy mò hợp tác lẫn kết quả đem lại Liên doanli dầu khí Việt Nam và Liên bang Nga (Vietsopetro) từ năm 1980, trong năm 1998 bán được 12,3 triệu 1ĨÍ dầu thô, trị giá 1,3 lỷ USD vì) daĩìg triến khai nhí) máy lọc dầu Dung Quất với số vốn 1,3 tỷ USD Liên doanh khách sạn Hanoi - Sheraton giữa Việt Nam và M alaixia với số vốn 80 triệu USD Có (hể kể đến các liên doanh điển hình khác như Công ty liên doanh khách sạn Daeha' công ty liên doanh Honda Việt Nam, vv
• Doanh nghiệp 100% vỏn đấu tư nước ngoài
Đây là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm
về kết kinh doanh Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có những đặc diem san:
- Chủ Đ TN N hỏ ra toàn bộ vốn đầu tư, đủ để duy trì sán xuâì kinh doanh lại V iệt Nam (kể cả phần đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ban dầu)
- Được thành lập theo hình thức công ty T N H H ,có Ui_ cách pháp nhân theo pháp luật Việl Nam
Trang 16- v ỏ n pháp dịnh của doanh nghiệp ít nhất plìái bằng 30% vốn đấu lư Trong thời gian hoạt động khôn g được giám vốn pháp định Việc tăng vốn pháp định phái dược cơ quan câp giấy plicp chuẩn y.
- Chủ dầu tư phải thuê đất và trả lương cho công nhân, các chuyên gia được thuê
Hiện tại, Việt Nam có các doanh nghiệp 100% vốn nirức ngoài như:
Colgate - Palmolive, Caltex, Coca Cola, Pepsi, trong đó tập đoàn Ching Phong cú a Đài loan là một điển hình đầu tư thành công Irong các lình vực sản xuất và lắp ráp xe máy, xi măng và kinh doanh ngân hàng mà không có
sự góp vốn và quán lý của các đối tác Việt Nam
• Doanh nghiệp BOT
Doanh nghiệp BOT là loại hình doanh nghiệp được hình thành trên cơ
sớ hình ihức đầu tư trực tiếp nước ngoài BOT, BTO và BT Hình ill ức đẩu tư BOT dựa trên cơ sớ pháp lý là hợp đồng dược ký kết giữa chú dồLi tư (nhà thầu) và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyển để xây dựng một công trình trong đó nhà thầu bó vốn để kinh doanh và khai thác cóng trìiìli irong một Ihời gian nhất định đủ để thu hổi vốn và lợi nhuận íhoả dáng, sau đó chuyên
sang công trình khỏng hồi hoàn cho nước chú nhà Như vậy, nhà đầu tư Mắm
(oìm qnyén sở hữu, quán lý và sử dụnti, lài sản cil a doanh nghiệp B(.)T và chịu rứi IO về thiết kế, xây dựng dự án khi điều hành hoại động của doanh nghiệp Họ phải gánh chịu mọi rúi ro phát sinh do thời gian có thê bị chậm trễ và các chi phí ngoài dự (oán, nhưng đổi lại là có khả năng đẩy mạnh hiệu quả kinh tế trong việc sir dụng vốn Đối tượng chủ yếu cúa các dự án BO丁 ỏ' Việt Nam là cơ sở hạ tầng như cáu đường, nhà máy điện, nhà máy xử lý Iiưóc tại các đô llìị lớn
BT (Buill - Transfer) là hình thức đầu tư trên CO' sỏ' sự ký kcì giữa CO' quan Nhà Iìirớc có thẩm quyền của Việt Nam với nhà đầu tư nước ngoài dế xây dựng công trình kết cấu hạ tổng (nhà đầu ar tài trợ vổ tài chính và xây (lựns cồng trình) Sau khi hoàn thành, Clìính pliú Việt Nam sẽ Irá cho nhà đầu tư những chi phí liên quan dến công l rì nil và một lý ]ệ thu nhập hợp lý
V ớ i hình thức BTO (Built - Transfer- Operate) nhà đầu tư xây dựng cône; trình sau đó chuyển giao cho nước chủ nhà và thay mật nước chủ nhà quán lý, khai thác công trình, nếu có yêu cầu
13
Trang 17+ Hình thức đầu tư BOT có đặc điểm:
- Đ ố i t ư ợ n g c lĩiII t ư t l u r ờ n g là c á c c ô n c t r ì n h c ơ s ớ h ạ t á n g c ầ n v ố n l ớ n v à khà náng hoàn vỏn lâu
- Vốn đầu tư llìường là 100% cúa nước ngoài
- Các nhà dầu tư thường có tiềm lực mạnh và dây là hình thức phụ trợcho hoạt dộng drill tư vào các lĩnh vực khác được thuận lợi hon
+ Ưu điểm của hình thức đầu tư BOT là:
- Chủ đầu tư tiêu thụ một khối lượng lớn thiết bị và nguyên vật liệu đượcchế tạo từ nước mình
- Về phía nước nhận đầu tư sẽ có được một công trình hoàn chỉnh hiện đại mà không plìái bỏ ra một lượng vốn lớn tài chính bail đầu Mặt khác công trình được xây dựng ở nước sở tại nên tạo điều kiện bán được vật liệu xây dựng cúa địa phương và tạo công ăn việc làm cho người ỉ ao động địa phương
+ Nhược (liếm cùa hình ihức đầu lu' BOT là:
- Đối với nước nhận đẩu tư khi nhận chuyển giao cống trình có thể gặp phái tình trạng Ihiết bị không còn sử dụng đirợc nữa do quá ninh vận hànlì liên tục trong nhiều năm (mặc dù mong muốn của đối tác là chuyến giao công trình IIlìII' mới)
- Đối vói chủ đầu lư: 丁heo như hợp đồng thì giá bán sản phẩm đã đưực
ấn định trước, vì vậy chi phí phát sinh thêm trong quá trì nil xây dựng sẽ không đirợc nước chủ nhà hoàn lại Do đó khi tiến hành chào eiá phái xem xét kỹ mọi yếu tô có liên quan để giảm mức thấp nhất các chi phí phát sinh thêm Mặt khác, do hệ thống pháp luật của các nước đang phát triển chưa ổn định hoàn toàn, dồng thời những hợp đổng dạng này thiròìig râi plurc tạp nên
có thế quyền lợi cúa các nhà đầu tư không được háo vệ trong suốt thời gian thưc hiên hơp đổng Hơn nữa đê thưc hiên thành côn ụ các dư án BOT thìm ■ « Ẵ _nước chủ nhà phai có một văn bản pháp lý đảm bảo thu hồi vốn và ngoại tệ cho tìhà đầu tư Phái đảm bảo tỷ suất đầu tư (ROI: Rclurn On Investment)
tối thiểu là 18% năm trên tổng vốn đầu tư và được lính = p/v X 100%, trong
đó p là lợi nhuận sau thuế hàng năm, V là tống vốn dầu lư) Nếu diều kiện này không dược thoá mãn thì các nhà đầu tư SC tì Dì thị liuờntỉ, nirớc khác đê cỉầii tư
14
Trang 18Mì 11 h thức BOT được sir dụng khá phổ biến ứ Việi Nam sau hình thức
xí nghiệp liên doanh Có thể kể ra các D N VN N có dạng BOT hiện nay như:
Eleclricite de France (EDF), X í nghiệp khí điện ở Phú M ỹ với số vốn 400 triệu USD - công suất 700 MW Dự án giao thông xe huýi 143 triệu USD của Daewoo Hàn Quốc Dự án hơi đốt metan cung cấp sán phẩm cho Singapore và Nhật Bản của Gas Conversion System Vietnam Inc (GCS) của Anlì với số vốn 270 triệu USD Dự án đườns dây điện thoại viễn thông Cable & Wireless PLC của Anh với số vốn 207 triệu USD cung cấp 250.000 dường dây điện llioại Riêng ngành điện lực đã và dang xúc tiến thục thi kế hoạch xây dựng 15 nhà máy điện BOT trong đó có 12 doanh nghiệp do chủ đầu tư nước ngoài bỏ vốn và tham gia vận hành, kinh doanh Hiện nay xu hirớng chung trên thế giới là tư nliân hoá lĩnh vực hạ tầng cơ sớ, cho nôn các định clìế tài chính quốc tế cắt íiianì chương trình cho vay nhẹ lãi mà chuyên sang việc báo đám đầu tư, nghĩa là báo đám trợ giúp nuuổn ngoại tệ đe các quốc gia đang phát triển có đủ ngoại tệ chuyển đổi nội tệ thành các ngoại tệ mạnh giúp các nhà đầu tư chuyển được tiền của họ về nước Mặt khác, vốn ngân sách của các nước đang phát Iriển rất eo hẹp, mà chương trình đầu tư vào hạ tầng cơ sở thường cần ít nhất từ hàng trăm triệu USD trở nên' do đó kêu gọi đầu tư nước ngoài thường thông qua hình thức BOT đã trở nên phổ biến
Trong những năm tới, Việt Nam cần rất nhicu tý USD đe dầu tư vào ỈTnli vực hạ tầng cơ sở Vì thế, BOT có tầm quan trọng rất lớn đến công cuộc phát tricn kinh tế - xã hội cil a Việt Nam Nói cho CÙI1ÍỈ, việc phát triển các
dự án BOT, có hai điều kiện tiên quyết để các nhà đầu tư bỏ vốn vào:
- Mộl cư sở pháp lý bảo đảm Ihu hồi vốn và ngoại lệ cho các nhà đầu tư
nước ngoài
- Báo chim tỷ suất đầu tư (ROI) tôi thiểu là 18% /năm tròn tống số đầu tư
Tý lộ này có thể bao cồm một tỷ lệ rủi ro 3%
Đây là hai điều kiện đủ, nếu các điểu kiện dủ này không được tlioá mãn Ihì các nhà đầu tư sẽ tìm một quốc gia khác đổ đầu tư V í dụ, một số công ty da quốc gia đã dự kiêìi đầu tư vào khũ vực điện nang cùa T rung Quốc Tuy nhiên, do Trung Quốc ỷ vào thị trườnu rộim lớn ciìa mình (chí có đicu kiện cần), nôn chí cho một chí suất đầu tư (ROI) là 12%/năm (thiếu điéu kiện đủ), nên họ đã chuycn saiiíĩ dầu tư tại Ấn Độ
Trang 19Đây là các công ty được hình thành thông qua các hình thức cho thuê thiết bị (bao gồm thuê vận hành và ihuê tài chính) có Ihể chủ the là các nhà đần tư Irong và ncoài nước.
Thuê vận hành (hay đầu tư không cần vốn) Đây là hình thức đầu tu' nước ngoài irong đó nhà cỉầu tư cho nước sứ tại thuê thiết bị hiện dại Tién thuê thiết bị được tính theo Síin lượng sản phẩm làm ra trên thiết bị đó Phía nước ngoài hướng dẫn kỹ thuật và sáng tác mẫu mã, cùng lo tiêu thụ sán phẩm lại thị trườn2 nước ngoài, phía V iệl Nam lự tổ chức quail lý sáu xuâl
Ch án g hạn dự án thuê thiết bị thâm dò dấu khí ơ Vịnh Bắc Bộ mà An/,oil Asia Pte - Úc (góp 27% cổ phần)
Ưu điểm của phương thức đầu tư không cần vốn là:
- Nước sỏ' tại sẽ giải quyếl được vấn đc Inróc mắt là thiếu vốn và tlìiếu công nghệ
- Các nước thuê thiết hị thường là những 11 ước nghèo chậm phát triển, mặt k h ik chưa có kinh nghiệm trong việc mua máy móc thiết bị nên sẽ khỏng hị rơi vào tình Irạng tốn nhiều tiền mua phíìi ũiiết bị cũ lạc hậu
- Có điều kiện để thủm nhập thị trường nước ngoài và học hỏi kinh nghiệm sử dụng, vận hành lìliững thiết bị hiện đại
Thuè tài chính: Tlieo Nghị định 64/CP của Chính phủ ban hành ncày 09/10/1995: “ Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung, dài hạn thông qua việc mua máy móc thiết bị và các lài sản khác BêII cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị và tài sản theo yêu cầu của bên thuê và nắm quyền sở hữu đối với tài sán cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và không dược huý bỏ hợp đồng tnróc thời hạn Khi kết thúc thời hạn Ihuc, bcn thuê dược chuyển quyền sớ hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài san dó theo các dieu kiện đã được tlioả thuận trong hợp đổng cho thuê Các công ly thuê mua tài chính ngoài việc cho thuê tài sản cô dịnh còn tư vấn cho các doanh nghiệp vé cách sử dụng tài Síin cố định đi thuê như ihế nào cho có hiệu quá” Loại hình iiàv hiện nay dang dirợc các doanh nghiệp vừa và nhỏ C|iian lâm,
V! nỏ giúp các doanh nghiệp này tiếp cận clirợc vói thiếl bị và công Iiíihệ
mới, kinh nghiệm quán lý mà khônc cần đầu lư nliiểu vốn Chắng liai) IIhư
Công ty cho thuê tà i chính
16
Trang 20công ly cho ihué tài chính CỊUÔC le VILC ckrợc thành lập từ 20/2/1997 gổm các chú dầu tư là công ty cho thuê công nghiệp Hàn Ọuôc, Ngân hàng Credit Bank của Nhật Bản, công ty tài chính quốc tế IFC và ngãn hàng Vietincombank Việt Nam Đến cuối năin 1999 V IL C đã phục vụ tới 120 khách hàng Ihuô thiết bị với tổng giá trị thiết bị cho thuê là 10 triệu USD Bên cạnh các kluích hàng là các doanh nghiệp vừa và nhó, các D N VN N thì đối lượng sử dụng dịch vụ của công ty cho thuê tài chính quốc tê V IL C trong tương lai còn là các trường học, bệnh viện, viện nghiên cứii và các cá nhân có yêu cầu thuê thiết bị khác.
• Doanh nghiệp KCX
KCX (Export Procesing Zone - EPZ) là một khu công nghiệp chuvên môn hoá sản xuấl hàng hoá phục vụ xuất khâu tách rời khỏi tliương mại và
thuế Cịiian của mộl nước và áp dụng chế độ thương mại tự do Chẳng hạn, Tổ
chức phát Iriển công nghiệp Liên hợp quốc (ƯNIDO) đã định nghĩa: “ KCX
là một khu vực ỉ ương đối nhỏ phân cách về dịa lv troníi một quốc gia Iihằm mục tiêu thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp hướng về xuất khẩu bủng cách cimg câp cho các ngành công nghiệp này những diên kiện vé đâu
tư và mậu dịch thuận lợ i đặc biệt so với phần lãnh thổ còn lại của nirớc chủ nhà, lion g đó đặc biệt là KCX cho sản xuất để xuất khẩu, miễn thuế trên cơ
sư kho qua cáng”
Trên 111 ực tê KC X là một khu kinh tế tự do Ở đó, các doanh nghiệp công nghiệp được thành lập đê chuyên sán xuất, chê biến hàng lioá dê xuát khriu Vì vậy tên gọi KCX là phù hợp với hail chất và thực tế ciia nó Sonn (V niổi nước tên ẹọi KCX có sự khác nhau,chẳng hạn như ó' M alaixia dược gọi là khu mậu dịch tự do, ờ Hàn Quốc là khu xuất khẩu tự do
Nghị định 36/CP ngày 24/4/] 997 của Thủ tướng Chúili phủ kèm theo vãn bán lurỏìig dẫn (để thay th ế quy ch ế KCX ngày ] 8 /1 0 /1 9 9 1 và quy chế khu công nghiệp ngày 28/12/1994) quv dịnh:
- K (、N (Industrial Zone) là khu lập trunc các doanh nghiệp, kim côn a nghiệp cliuycn sàn xuất hàng cônu Iiíihiệp và thực hiên các dịch vụ cho sán xuấl công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, khôníĩ có dân cư sinh sống,
do Chúìli phủ hoặc Thủ tướng C liíiih phú quvêì định ihành lập -.lĩoiig klui cônu nghiệp có thể có doanh nghiệp elle xuất
Trang 21- KCX (Export Procesing Zone) là KCN các doanh nghiệp KCX chuyên
sán xuất hàng xuâì kháu, Ihực hiện các dịch vụ cho sán xuất hàng xuâì kháu
và lioạt động xuất khẩu, có ranh giới địa iý xác dịnh, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thú tướng Chính phủ quyết định thành lập
- KCNC ( H id i - Ux’h Zone) là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp kỹ thuật cao và các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao gồm nchiên cứu - triển khai khoa học - công nghệ, đào tạo và các dịclì vụ có liên quan, có ranh giới địa lý xác dịnh; do Chính phủ hoặc Thú tướng Chính phủ quyết định thành lập Trong KCNC có thể có doanh nghiệp chế xuất
Đối với Việt Nam, xây dựng để thu hút vốn dầu tư nước ngoài là việc làm hết sức cần thiết và hình thức này đanc được chúng ta tạo điều kiện thuận lợi để phát triển Trong điều kiện hiện nay, cơ sỏ' hạ tầng của Việt Nam đang tiong tìiìh trạng xuống cấp vì thế việc cái tạo nâng cấp hệ thống
cơ sớ hạ tầng trên toàn lãnh thổ của Việt Nam là yêu cẩu bức xúc Để làm đirợc điều đó thì chúng ta phái cần đến một sô vốn !ất lớn, nhưng chúng ta không có cũng như khỏng đủ khả năng cải tạo hộ thống cơ sở hạ lầng í rên
loìm lãnh thổ trên cùng I11Ộ1 lúc Hơn nữa trong Ihời gian trước mắl các nhà
đầu lư nước ngoài cũng chưa đầu t.ư vào cơ sờ hạ tầng vì vốn drill 111' rấl lớn, lợi nhuận và thời gian thu hồi vốn dài Vì vẠy chi thông qua dầu tư liên doanh với nước ngoài chúng ta mới có khá năng cái thiện nâng cấp hệ thòng
hạ tầng cơ sở tập trung trong khu và những khu vực xung quanh
Tính đến tháng 6/1999, cá nước có 64 khu công nghiệp, khu chế xuất
và khu công nghệ cao KC X Tân Thuận được thành lập năm 1991 với vốn xây dựng 89 triệu USD, vốn các dự án 25.5 Iriệu USD; K C X Linl) Trung thành lập năm 1992 có vốn xây dựng 14 triệu USD, vốn của các dự án 23 triệu USD KC X Nội Bài thành lập năm 1994 có vốn xây dựng 30 triệu USD, vốn các dự án 25 triệu USD; KCN Đài Tư Hà Nội thành lập nãm 1995
có vốn xây dựng 12 triệu USD; KCN Liên Chiếu - Hoà Khánh tiìàĩih lộp năm 1996 có vốn xây dựng 36,9 triệu USD, vốn các dự án 30 triệu USD; KCN nghiệp Nam Thăng Long thành lập nãin 1997 có vốn xây dựng 53,2 triệu USD; KCNC Hoà Lạc thành lập năm 1998 vv
18
Trang 22• M ột su loại hình DNVNN khác:
Doanh níỊliiệp liỷ thác hán: Đó là các doanh níilìiộp do nước ngoài lựa chọn một doanh nghiệp Irong ìuróc đầu tư xây dựng và IIý ihác báII hàng cho mình, ('liắng hạn công tv General Eleclric International Co (GE ntcrnalional) cím M ỹ đã chọn Tốnc côn2 tv Hồng B;ki ớ lliànlì phố ! lồ Chí Minh cung cấp máy dộng lực ở Việt Nam
Doanh nqhiệp kết hợp khai thác: Đây là một loại hình D N V N N mới xuất hiện gần dây, do các D N V N N bỏ vốn kết hợp khai thác dịch vụ ở nước
sở tại V í dụ liãnti Hàng khôníi Thai A irw ays cim Thííi Lan kếr hợp với Síìn
bav Đà Náng niứ Uiyốn bay Bàng cốc - Đà Nẩng từ năm 1999, mỗi tuần có 3 chuyến bay thực hiện
1.1.4 Đánh giá chung về vai trò thực tiễn của DNVNN trong sụ nghiệp
CNH-HĐH đất nước.
Ọua 1.1ƠIÌ II)ười nãni thực hiện thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài,
các D N VNN ở Việt Na 111 đã đạt được một số thànli lựu 11 hư sau |3 1 ' 26, 38|:
• Hỗ trợ cho việc tăng vốn đầu tư to à n xã hộ i:
Góp phần giúp các doanh nghiệp Việt Nam khắc phục được tình trạng thiếu vốn qiiii Ìihicu năm hoạt động, tăng khá nãng đđu tư vào tái sản xuất kinh doanh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Thật vây, khi mà mức tiết kiệm trong nước còn thấp (khoáng 20% GDP) thì sự đóng góp của FDI đối với vốn đầu tư trong IIƯỚC có vai trò cực kv quan trọng Điêin qua từ nãiĩì 199(S tới riav,tổn 11 số vốn FD1 vào nước ta khoảng 36 tỷ USD Hong đó vốn đầu tư tlìực hiện lien 15 lý USD Đày là số vốn quà là không nhó đối với nước la - một nước có mức tiết kiệm thấp Mặt khác theo số liệu thống kê của Bộ K ế hoạch và Đáu lư thì tỷ iệ cơ cấu giữa vốn đầu lư tronc MIIỚC và vốn đẩu tư FD1 Dịiày càng lang Ncu giai đoạn 19S6-1990 ty lệ là (S7,5%, thi giai đoạn 19% - 2000 丨à 56,6% - 43,4% Như vậy nguồn vốn FDI ngàv càng chiếm tỷ tiọne 1ÓÌ1 (rong tổng vốn đấu lư cua nưó.c ta
19
Trang 23Việc tỷ lệ FDI ngày càng tăng so với dầu tư tronc nước, íĩiúp chomrớc ta giái quyết đưực một phán nào dó tình trạng thiếu vốn, tạo điéu kiệiì nâng cao kha năng đầu tư vào san xuất từ đó ihúc dây I1CIÌ kinh tế phái triến Trong thời gian từ năm 1986 - 2000, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần khá lớn vào sự tăng tnrớng kinh tế ớ nước ta Theo kết quả đicu tra tháng 12/2000 thì khu vực có vốn dầu tư nước ngoài chiếm 6,5% GDP năm 1995, 7,4% GDP năm 1996, 9,1% G DP nãni 1997 9 M GDP năm 1998, 10,5Ữ/ năm 1999 và 12,7% năm 2000 Các D N VN N dã cung củp mội khoi lượng lớn hàng hóa phục vụ cho xuất khẩu và thay thế hàng nhập khẩu, tăng kim ngạch xuất khẩu năm 1995 lên 440 triệu USD, nãm 1996 đạt 786 triệu USD, nãin 1997 dạt 1790 triệu USD và năm 1998 đạt 2.000 triệu USD năm 1999 đạt 2.854 triệu USD, nãm 2000 đạl 3.320 triệu USD, cái lliiện cán cân ihanh toán, nộp NSNN ngày một tăng (năm 1994 là 128 triệu USD, năm 1995 là
195 triệu USD, năm 1996 là 263 triệu USD, năm 1997 là 315 triệu USD, nãin 1998 là 369 triệu USD, Iiãm 1999 là 420 triệu UvSD, năm 2000 là 50K triệu USD) Cũng theo 1'ổng cục Thống kê, nêu khỏng có khu vực đẩu lư nưức ngoài hỗ trợ thì tốc (tộ tăng trưởng kinh lố hình C|LUÌI1 của Việt Naiìi chỉ đạl 4-6% chứ không được 6-9% như mấy năm vừa qua và nếu không có sự tăĩìg nhanh của công nghiệp khu vực có vốn đầu tư trực (iếp nước ncoài Ihì tốc dộ lãng trưởng cua toàn ngành công nghiệp chỉ có thê ở mức 12,6%;11,6%; 10,5% qua các năm 1995, 1996, 1997 trong khi thực tế là 14,5%; 14,1% và 13,2% Như vậy đầu tư trực tiếp nước ngoài đã cung cấp một lượng vốn đáng kể cho quá trình tâng trường kinh tê ở nuức la
20
Trang 24Báng ỉ: Hang cơ câu (táu tu toàn xã hội thời ky 19S6 - 1998
thục hiện
Tỷ lệ
%
Vốn Đ T thực hiện
T ỷ lệ
%
Vốn Đ T thực hiện
• Thức đẩy chuyến dịch cơ cấu kinh té nước ta theo hướng CNH -HĐH:
Kê từ khi von FDI vào Việt Nam đến nay dã góp plián dáng kê tạo la mộl dộng lực m ạnh mẽ có ý nghía to lớn đến sụ' cliuvển dịch cơ cấn của nền kinli lế Tỷ Irọng cua các ngành công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ đã cỏ
sự chuyên biến lích cực Xét về quy mô thì lất cá các Iilióm ngành đổu tăng lên nhưnu tốc dộ tăng của các nhóm ngành lại khik' nhau do vậy làm cho lý
Trang 25trọng G D P thay đổi Tính trung bình Iron g thời kỳ 1990-1995, nông nghiệp tăng 4,4% thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng chung 8,2% nên tỷ Irọng
G D P đã giám 9,7% trong vòng 5 năm từ chỗ là ngành có tý trọng cao nlìấ!
đã trở thành ngành có tỷ trọng thấp nhất Nhóm ngành công nghiệp có lốc
độ tăng trướng cao nhất, trung bình tăng 12,8% năm , riêng công nghiệp tăng 13,6% gấp rưỡi lốc độ tăng chung nên tỷ trọng đã tăng 6,4% và từ chỗ là nhóm có tỷ trọng thấp nhất đã trở thành nhóm ngành có tỷ trọng đứng thứ hai
Bảng 2: Bảng cơ cấu nền kin h tế Việt Nam 1990-2000
và xây dựng 22,7 24,5 25,4 25,5 26,6 2 9 ,1 30,7 31,7 33,2 34,5Dịch vụ 38,6 37,5 37,1 37,5 38, 41,9 42,1 42,6 41,3 40,1
(N guồn: Thống kê 1990 - 2000 - T ổng cục Thống kê, NXB T hống kè, Hà
N ội 2000)
Theo kết quả ỏ' bảng 2 thì tỷ trọng thay đổi ngày càng phù hợp vứi hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và ngày càng bám sát m ục tiêu biến nưức ta trở Ihành m ột quốc gia công nghiệp
• Chuyên giao và du nhập nhiều công nghệ mới:
Trong những năm hợp tác với nước ngoài vừa qua, chúng ta đã tiếp nhận được m ột số công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trên nhiều ngành nhiều lĩnh vực quan trọng tạo động lực m ạnh m ẽ cho năng lực phát triển sản xuất
H àng loạt các công nghệ hiện đại trong các ngành bưu chính viễn thông, Ihăm dò dầu khí, điện tử, sản xuất lắp ráp ô tô xe m áy, hoá chất đã được chuyển giao N gành công nghiệp cũng du nhập được nhiều kỹ thuật, nhiều phương pháp san xuất kinh doanh mới như c h ế biến đưòno IrồnQ c h u ố i trồng nấm, trồng rau theo phương pháp công nghệ sinh học liên tiến Lĩnh vực dịch vụ cũ n g chuyển giao được kỹ thuật hiện đại Ngoài ra các kinh nghiệm quản lv cũiìg được dll nhập có chọn lọc vào Việt Nam tạo ch() Việt Nain một nãim lực quản lý mới
22
Trang 26• Tạo ra nhiều cóng ăn việc làm và thu nhập cho người lao động:
Theo sô liệu thông kê hàng Iianì thì sỏ người làm việc trong kliu vực này chí có 49.892 nguôi t.liì iiãin 1996 đã là 172.928 Iigưừi, nãni 199S là 269.500 người, năm 2000 là 349.000 người Tính (ừ năm 丨993 đến 2000 trung bình mỗi năm trong khu vực có FDI lãng 1.2 lần Tổng số lao dông làm việc trong các doanh nghiệp có FDI chiếm 0,15% tổng sô lao dộng làiii việc trong nén kinh tế quốc dân, Hãm 1994 là 0,26%, năm 1996 là 0,29(7( , năm 1997 là 0,73% năm 1998 xấp xí ì %, năm I9ỌỌ là Ì A W và năm 2000
là 2,16% Như vạy, việc làm trực tiếp trong khu vực có F DI tăng nhưng còn hạn chế vé số lượng Đây cũng là xu hướng chung của các nước khác tĩên thế giới Mặl khác số lượng việc làm gián tiếp do đẩu tư trực tiếp nước ngoài tạo ia lớn hơn nhiều so với lượng việc làm trực tiếp, rheo thống kc thì các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng tiêu dùng, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lTnh vực nòng nghiệp và công nghiệp chế hiến nông
‘sán thường tạo ra việc làm gián tiếp nhiều nhất Các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và chế hiến nông sản tuy vốn đầu tư không lớn nhưng lại
có ánh hường rất tích cực, có thể tạo ra nhiều việc làm cho lực lượng lao động đông đảo ở nôn2 thôn
Về chất lượng việc làm cũng dược cái thiện rõ rệl Nếu căn cứ vào lý
lệ vốn trên lao động ta thấy khu vực có D N VN N có điều kiện làm việc tốt hơn lìliiều so với khu vực (rong nưóc Năm 1994 tý lộ Iìày là 32.000 USD, năm 1996 là 59.000 USD (trong khi đó ở trong nước đổ tạo ra một chỗ làm việc trong công nghiệp chí mất 20 - 25 triệu Việt Nam đồng tương đương với 2.000 USD) Điều đó thê hiện việc sử dụng công nghệ trong khu vực có vốn FDI cao hơn so với khu vực khác Mật khác, đầu tư trực tiếp nước ngoài còn làm tăng thu nhập cho người lao động Tính trung bình hàng năm khu vực này dã tạo ra gần 200 triệu USD thu nhập cho người lao động với mức krơng bình quân 70 USD/tháng Đây quả là mức lương không nliỏ so với mức lương tại các doanh nghiệp Nhà nước
• Đấy nhanh quá trình hình thành các KCN, KCX, vùng kinh té trọng điếm và các ngành m ũi nhọn của nén kinh tế:
Với tổng số hơn 60 KCN, KCX, KCNC như hiện nay, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp pliần hì nil thành 3 vùng kinh tế trọng đicm cúa 3 mien Bắc - Trung - Nam có tác dụng là đầu tẩu đối với phát tl icn kinh lế
23
Trang 27• Biên những tiêm năng thién nhiên (đất đai, biển) và ĩao độníỊ của nước ta trở thành hiện diện:
Các dự án thăm dò và khai thác dầu khí được triến khai trên thềm lục địa và vùng biên Việt Nam trong ihời gian qua đã biến tiềm năng dầu klìí thành sán phẩm xuất khẩu có giá trị nhất hiện nay Các dự án sản xuất kinh doanh các mặt hàng công nghiệp như diện tứ, dệt, san xuâl kinh doanh vật liệu xây dựng, vô tuyến viễn thông cũng đã biến tiềm năng lao động và tay nghề của người Việt Nam thành sản phẩm hàng hoá có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới
• Duy trì nhịp độ tăng trướng cao và ổn định của nén kinh tế, đấy manh xuất khẩu, mó rộng nguồn thu ngân sách:
Tổng doanh thu của trcn 800 doanh nghiệp có vốn dầu tư trực tiếp nước ngoài đã di vào sản xuấl kinh doanh Đến cuối năm 2000 ước tính dạt 19,25 tý USD; trong đó doanh thu năm 1995 đạt 1,87 tý USD; năm 1996 đạt irên 2,45 lỷ USD, nám 1997 dạt 3,27 tỷ USD, năm 1998 dạt 2,86 lỷ USD, năm 1999 đạt 2,69 tý USD và năm 2000 đạt 3,72 tỷ USD Tốc dộ lăng doanh thu thời kỳ 1991 -2000 là: công nghiệp nặng 1,22 tỷ USD, công nghiệp nhẹ 591 triệu USD, công nghiệp chế biến 282 triệu USD, giao thông v(m tải - bưu điện 351 triệu USD,nông lâm nghiệp, thuv Síin 478 triệu USD
Đóng gổp của khu vực cỏ vốn dầu tư trực tiếp mrớc ngoài trong G DP
tàng dần qua các năm: ước tín lì tỷ lệ này đạt 2% năm 1992; 3,6% II ăm 1993;
tăng lên 7,7% trong năm 1996,8,6% năm 1997 và 12,7% năm 2000 Nếu
t í n h c á x â y d ự n g c ơ b á n v à d ị c h v ụ k h á c , t ý lệ g ó p v ố n c ủ a k h u v ự c c ó VỐI1 FDI vào GDP cím cả niróc đạt trên 10%
Q ua quy I11Ô xuất khẩu của khu vực có vốn đầu tư trực tiếp ỉiước ngoài tàng nhanh qua các năm: năm 1991 xuất khẩu 52 triệu USD, năm 1995 đạt
440 triệu USD, năm 1997 dạt 1,5 tỷ USD, năm 2000 đạt 3,32 tỷ USD và Quý I năm 2001 đạt 2,793 tỷ USD chiếm khoảng 44,7% kim ngạch xuất khấu của cả nước Mức nhập kliẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư irụv (iốp nước ngoài cũng tăng dần qua các năm: nhập khấu năm 1995 dạt 1,46<s
tỷ USD, nám 1997 dạt 2.89 lỷ USD năm 1999 đạt 3.3C)K tỷ USD và n;lm 200Ü đạt 4,37 tý USD và chỉ riêng Quý I nãm 2001 ciạt 丨X23 lỷ USD
24
Trang 28Tý lệ xuất khâu so với doanh thu lăng Iìlianlì qua Giíc nãni: nãiiì 1995 dạl 23,5% tăng lén 32% năm 19% ,gần 46% nãm 1997 và 59,2% năm 1999 SáII phẩm xuất khẩu chú yếu là hàng tiêu dùng như tiệt may, giầy dép, điện
tứ, nông lâm thuỷ sán, chế biến Sự phái triển nhanlì hoạt dộiìg đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng thiìc đẩy các hoạt dộng du lịch, dịch vụ và thu ngoại tệ tại chỗ của Việt Nam
Cùng vói nhịp độ phát Iricn cùa khu vực có vòn dáu tư nước ngoài, nguồn thu nộp ngân sách từ các doanh nghiệp có vốn FD I ngày một gia tăng Mức nộp ngân sách (không tính nguồn thu từ dầu thô) qua các năm là: nam 1994 đạt 128 triệu USD, năm 1996 đạt 263 triệu USD, năm 1999 đạt 271,6 triệu USD và đến năm 2000 đạt 280 triệu USD
• Phát triến vé đối tác, đa dạng vé hìmh thức đàu tư:
Hiện nay có hàng ngàn công ty IÌLIỚ C ngoài ihuộc 62 nước và vùng lãnh thổ có dự án FDI ở Việt Nam, trong đó ngày càng xuất hiện nhiều tập đoàn công ty xuyên quốc gia lớn, có năng lực vé tài chính và công nghệ
Bẽn cạnh đó chúng la cũng chú trọng Ihu hút nguồn vốn dầu tư CIUI các
d o a n h n g h i ệ p v ừ a V il n h ỏ c ủ a n ư ớ c n g o à i v ì đ ó là c á c d o a n h I i í ĩ h i ệ p n ã n e dộng, thích ứng nhanh với biến dộng cúa thương trường, phù hợp vói dối (ác Việt Nam về khả nãiìg góp vốn, năng lực liếp thu công nghệ, kinh nghiệm tổ chức quản lý, có điều kiện tạo nhiều việc làm mới Tuy nhiên, khoáng 68% vốn đáu tư nước ngoài là từ các nước trong khu vực như Cck' NICs Đòng Á
A S EAN ,Nhại Bán Nhóm G7 dã có 24,4% số dự án và 2 2 ,1 c/v số vốn FD1 đăng ký ờ Việt Nam Chính như sự đa dạng hoá này, chúng ta sẽ đỡ hị phụ Ihuộc vào một nước nhất định và có thể học hỏi được Ìilìicu kinh nghiệm
Vc hình thức các loại hìnlì D N V N N cũng lâì đa dạng, hao cồm:
- Hì nh tlnrc đáu tư chú yến là (loanh nghiệp liên doanh, chiến ì 60% số dự
ấn và 70% vốn đẩu tư Do chính sách cúi) Việt Nam đối xứ công bằng giữa doanh nghiệp 100% vốn nước neoài và doanh nghiệp lien doanh, do tin
Trang 29tướng vào môi trường đầu tư ở Việt Nain nên những nám gần đây, đáu lu' theo hình thức 100% vốn nước ngoài tăng lên, hiện chiếm 30% số dự án và
2(Y'/r vốn đẩu tư Đầu nr llico hình thức 100% vốn của Hàn quốc, Nhậl Bán, Đài Loan cao hoìi các quốc gia khác C’ác CỈỢ án hợp dổng hợp tác kinh doanh chi chiếm 7,1% dự án và 10% vốn dáu tư
- Đê khuyến khích đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam Chính phú
đã ban hành Nghị định 87/CP ngày 23/11/1993 về Quy chế đầu tư theo hình thức BOT Đến nay, dã có một số dự án đầu tư theo hình thức BOT với tổng vôìì đăng ký gần 900 triệu USD được cấp giấy phép đầu tư Đổ là dự án cáng quốc tế Sao M ai- Bến Đình, vốn đăng ký 637 triệu USD; dự án nhà máy nước Bình An vốn đăng ký 30 triệu USD; dự án nhà máy diện Wartsila, Bà
rị a - Vũng tàu vốn đăng ký 110 triệu USD; dự án nhà máy xử lý nước Thủ Đức vốn đăng ký 120 triệu USD; Xu hướng đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tấng llieo các hình thức BOT có chiểu hướng làng lên
- Thấy rõ được vai trò ngày càng quan trọng của các khu công nghiệp, KCX trong việc khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài, phục vụ công nghiệp hoá và k liu yến khích xuất khấu Chínli phú dã ban hành Nghị dịiih 36/CP ngày 24/4/1997 về Ọuy clic KCN KCX, KCNC
Tínli đến hết 1999 đã có 64 KCN, KCX và KCNC dược thành lập với tổng diện tích đất đai giai đoạn đầu 8.323 ha (không kể khu công nghiệp Dung Quất); vốn đầu tư xây dựng cơ sớ hạ tầng cho các KCN, K C X này khoáng 1,5 tỷ USD Trong đó, có 13 KCN do các doanh nghiệp có VỐI) lừ
II ư ớ c n g o à i đ ầ u t ư x â y d ự n g c ơ s ở h ạ t ầ n g H iệ n đ ã c ó 4 19 d ự á n đ ầ u t ư n ư ớ c
ngoài được cấp phép tại KCN, KCX vói tổng số vốn 5.614 triệu USD, chiếm [7,4% lổng vốn FDI dăng ký của cả nước; vốn thực hiện đạt 2.228 triệu USD, chiếm 18% tổng vốn FDI thực hiên
1.1.5 Sự cần thiế t về vai trò quán lv Nhà nước đỏi với các D N V N N
Ngoài những vai trò đã nêu, đầu tư trực tiếp nước ngoài còn có một số tác dộíìg như: đóng góp phần đáng kể vào nguổn thu của NSNN thông qua việc thu ihuê các dơn vị đẩu tư nước ncoài V;vt liền 111II lừ viẹc cho thuê dấl
Tuy nhiên các D N VN N không plìái kill nào và hât cú' (V dâu cũ nu chi phát huy tích cực đối với đời SỐI1C kinh tế xã hội của Iiước chú nhà Nó clìi
Trang 30phái (lien tác dụng lốt Irong môi trờìig kinh tế, chính trị xã hội ổn định Vil
(lặc hiệl là Nhà 1111'ớc hiêì sử clung và phái huy vai nò C|uai) lý của mình
Nhicu cổng trìn li nghiên cứu và (hực tế về quá trình thu lìííl các D N VN N cũng có nhĩrns mặt hạn chế Cụ thế là:
- Nguổn vốn là do các D N VN N tnaiiỉì lại cho ĩurớc cliii nlià song iron thực tê lại do chú đầu lư quán lý tnrc liếp và sử dụng tlieo IIhừng m ục tiêu cụ thể cúa họ (tuy vẫn trong khuôn khổ pháp luật)
- Nhi ều nhà dầu tư trực tiếp nirớc ngoài lợi dụng nliững sở hớ trong pliáp luật và trong quân lý cúa nước chủ nhà để trốn thuế, gAy lác hại đến môi trường sinh thái và lợi ích của nước chú nhà
- Nếu nước só' tại không có một hưóìig đầu tư cụ the và khoa học lhì dc dẫn dến đầu tư tràn lan kém hiệu quá, lài nguyên ihiên nhiên bị khai thác quá mức và nạn ô nhiễm môi trường xay ra trầm trọng, chcnh lệch các vùng trong nước ngày một nặng lề
- Nước chú nhà khó chủ động trong việc bố trí cơ cấu đầLt tư theo ngànlì
và lãnlì thổ
- Chuyển giao công nghệ là mặt tác dộng lớn cil a các D N V N N , song C Ò I 1 tổn tại nhiều hạn chế trong đó có việc chuyến giao nhỏ giọl, lừng phần và dll nhập những công nghệ cổ điển lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường
- Hơn nữa trong sớ các nhà đầu tư nước ncoài có trường hợp làm hoại dộng lình báo, gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia G lính do những mậl hạn chế trên mà nhiều 1111'ớc chủ nhà đã lên tiến phán dôi Ngay cựu tổng thống Philipin, ông Marcos, cũng đã nhạn xét: “ nếu không có sự kiếm soái thì đầu tư nước ngoài không kém gì sự xâm lược”
Các D N V N N có vai trò to lớn trong sự phát triển cúa các nước, vì vậy nlìất là các nước kinh tế chậm phát triển cần phải tìm mọi cách tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các D N V N N phát triến cá về quy mồ, số lượng và chất lượng Mặt khác bên cạnh các tác động tích cực, các D N V N N cũng kéo theo không ít các mặt tác động xấu đối với đất nước, nhất là các nhà đầu tư nước ngoài không trung thực (các kẻ lừa đáo, các nhà tư bán ích kỷ chi lo lợi
inìiìh mà k liô n g sọ' hại người,những nhà kinh tế lioạl dộng vì mục liêu cliính
Irị, nô dịch, ) Do đó, việc sử dụng các công cụ vĩ mô của Nhà nước (rong việc Cjiian lý các D N VN N là hếl sức quan trọng
27
Trang 31Ọ LI an lý Nhà nước dối với các D N VN N là sự lác dộng có lổ chức và bằng pháp quyén của bộ m áv Nhà nước nhằm điều chính quá trình hoại động của các D N V N N bằng các công cụ quản lý vĩ mô [8, 9, 10,16|.
1.2 MỤC T IÊU VÀ CÁC C Ô N G c ụ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Đ ố i VỚI
CÁC DNVNN
1.2.1 M ục tiêu của quản lý Nhà nước đỏi với các D N V N N
Các D N V N N tồn tại và phát triển ỏ' các nước kinh tế chậm phát triển
ỉà một thực tế khách quanvà công tác quản lý Nhà nước phải thực hiện được những nhiệm vụ sau:
• Tạo cho nước chủ n h à m ột nguồn vốn bổ sung quan trọng:
Vốn cho đầu tư để phát triển kinh tế bao gồm cả nguồn vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài Nhưng đối với các nước lạc hậu, sảnxuất còn ở trình độ thấp, nguồn vốn tích luỹ từ trong nước còn hạn hẹp thì
'ĩ,
vốn đầu tư nước ngoài có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, ơ các nước này có nhiều tiềm năng về lao động, tài nguyên thiên nhiên nhưng do trình độ sản xuất còn thấp kém, cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn lạc hậu nên chưa có điều kiện khai thác các tiềm năng ấy Các nước này chỉ có thể thoát ra khỏi vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói bằng cách tăng cường đầu tư phát triển sản xuất, tạo ra mức tăng trưởng kinh tế cao và ổn định Trong điều kiện hiên nay, khi mà trên thế ụiới có nhiều nước nắm trong tay một khối lượng vốn khổng lồ và có nhu cầu đầu tư ra nước ngoài thì đó là cư hội để các nước đang phát triển có thể tranh thủ nguồn vốn đầu tư này vào phát triển kinh tế
• Tiếp nhận được khoa học cóng nghệ hiện đại vả phương thức quản ly tiên tiến:
Thông thường khi đầu tư vào một nước nào đó, chủ đầu tư nước ngoài không chỉ đầu tư vào nước đó vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn bằng hiện vật như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu (hay còn gọi là phần công
n sh ộ cứng) và vốn vô hình như chuyên gia kỹ thuật - công nghệ, tri thức khoa học, bí quyết quản lý, năng lực tiếp cận thị trường (hay còn gọi là công nghệ phần mềm) Thông qua hoạt động đầu tu trực tiếp nước ngoài, quá trình chuyển giao công nghệ được thực hiện tương đối nhanh chóng và thuận tiện cho cá bên đầu tư cũng như bên nhận đầu lư, giúp cho đất nước nhanh chóng khác phục sự lạc hậu về kỹ thuật - công nghệ Trong thời đại
kỹ thuật - công nghệ đang phái triển như vũ bão hiện nay thì việc các nước
28
Trang 32đ a n g p li á í I r i e n t ự n g h i ê n c ứ u đ ổ p h á t I r i ế n k h o a h ọ c k ỹ t h u ậ t c h o k ị p v ớ i tiình dộ của cac ĩiước phát triển là việc khó klìãn và tốn kcm 0 )11 dường nhanh nhất để plìát Iriển kỹ thuật - công nghệ và trình độ sản xuâì của các nưức đang phát triển hiện nay là phái biết tận dụng được những thành tựu kỹ thuật - công nghệ của nước ngoài thông qua chuyến giao công nghệ Tiếp nhặn (iấu tư trực liểp nước ngoài như là một phương thức cho phcp các nước đang phát triển tiếp thu được trình độ kỹ thuật - công nghệ hiện đại và phương pháp quản lý tiên tiến trên thế giới, tuy mức độ hiện đại tới đâu còn phụ ihuộc vào nhiều yếu lố.
• Thúc đẩy tàng trướng kinh té:
Tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài, các nước đang phát triển muốn sir dụng nó để thực hiện mục tiêu quan trọng hàng đầu là tăng trưởng kinh tế Đây cũn2 là điểm nút của các nước daiìg phát triển thoái ra khỏi vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo Thực tiễn và kinh nghiệm cho thấy, quốc íỉia nào 111 ực hiện chiến lược kinh tế mở cửa với bên ngoài, biếl Iranh thủ và phát huy nhân tô bên ngoài, biến nó thành nhàn tô bên trong thì quốc gia dỏ
sẽ tạo được tốc độ tàng tnrởng cao
Kết quá cho thấy khi đầu tư nước ngoài tăng l rướn g 1 % sẽ là 111 nhịp
độ tăng trưởng kinh tế tăng lên 0,119%, tỷ lộ tiết kiệm tăng 0,032%
• Tác động mạnh m ẽ tới việc chuyển dịch ( ff cấu kinh tê theo hướníỊ tiến bộ:
Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ là đòi hỏi của hản thân
sự phát triển nội tại nền kinh tế, mà nó còn là đòi hói của xu hirớng quốc tế hoá đời sống kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới và tham gia tích cực vào quá trình liên kết kinh tế giữa các
n i r ó c , d ò i h ỏ i t ừ n g q u ố c g i a p l i á i i h a y đ ổ i c ơ c ấ u k i n h t ế (1'G tìg IIIIỚ C c h o p h ù hợp vói sự phân công lao dộim quốc tế Sự ch LI yen dịch cơ cấu kinh lế của
m ỏ i q u ố c g i a p h ù h ọ p với t r ì nh đ ộ p h á t triển c h u n g t rê n t h ế g i ó i SC t ạ o đ i ề u kiên thuàn lợi cho hoạt độnịi đầu tư trực tiếp !iir(k' ntioài Nírược lai thì chínht • • • • • A iv • •đầu tư trực liếp mrớc ngoài lại góp phần thúc đẩv qiuí trình chuvển dịch cơ cấu kiĩilì lế Bới lẽ thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài đã làm xiiâì hiện thêm nhicu lĩnh vực và ngành kinh tế mới ó_ nước nhận đầu tư Nó giúp vào
sự phái Iriển nhanh chỏng trì nil độ kỹ thuậl - công nghệ ó nhiều ngành kinh
tế, góp phẩn thúc dẩy tăng năng suất lao động ớ các ngành nàv và làm lãng
tý phần của MÓ trong nén kinh tế M ột số ngành được kích thích phái Irién
29
Trang 33dầu lư trực liếp nước ngoài nhưng cũng có nhiều ngành bị mai một di đến imrc bị loại bỏ.
• Giải quyết việc làm cho một bộ phận xã hội:
Đặc trưng của các D N V N N là hình thành các doanh nghiệp và các chi
Iìhánh sản xuất kinh d o a n h ỏ' nước sở tại, tạo ra n ăn g lực sản xuất kinh
doanh mới Vì vậy để vận hành và thực hiện đầu tư thì chủ đầu tư nước ngoài phải thuê công nhân ở đó Đây cũng là mục đích của nhà đầu tư trong việc khai thác lợi thế so sánh của nước nhận đầu tư về giá công lao động rẻ,
có tác dụng làm giảm chi phí đầu vào, tăng thêm lợi nhuận Như vậy các
D N V N N đã giải quyết được một phần vấn đề thất nghiệp - cái đã gây đau đầu nhiều nhà điểu hành đất nước, đồng thời còn tạo ra thu nhập tưong đối cho người lao động V í dụ một số nước đang phát triển, số người làm viộc trong các chi nhánh, các xí nghiệp nước ngoài so với tổng số người có việc làm đạt tỷ lệ tương đổi cao như: Singapore 54,6%, Braxin 23%, Mexico
21 %, mức trung bình ỏ' nhiều nước khác là 10% Còn ở V iệ t Nam hiện có khoảng 269.500 người đang làm việc trong các D N V N N , đây là con số còn
k h á k h i ê m tốn.
• Tăng thêm điểu kiện mở rộng quan hệ quốc tế:
Các D N V N N là một trong những hình thức đầu tư quốc tế thông qua các hình thức đẩu tư trực liếp, nước chủ nhà sẽ có thêm điều kiện m ở rộng quan hê kinh tế quốc tế M ăt khác, các D N V N N còn là công cụ quan trọng
đê thực hiện chiến lược phát triển dựa trên xuất khẩu Có thể thấy các nhà
đ ầ u t ư c h ủ y ế u là c á c C Ô IÌ2 : t y x u y ê n q u ố c g i a v à đ a q u ố c g ia , h ọ đ ầ u t ư v à o các nước đang phát triển chủ yếu là sử đụng lợ i thế về lao động rẻ, nguyên vật liệu và thuế quan để sản xuất kinh doanh ra sản phẩm nhằm xuất khẩu đi các thị trường thế giới đã chiếm lĩnh Điều này đã gắn các nước nhện đầu tư tiếp cận với thị trường thế giới, mở rộng thị trường tiêu thụ nước ngoài, tạo
cơ sở đẩv mạnh chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu nhằm khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên trong nước, tăng thu ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán
bị thâm hụt và cán cân thương mại bị nhập siêu, đồng thời phá được thế bị
cô ỉập, hoà nhập nhanli với thế giới Hon nữa nó còn thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước phải cải tiến sản xuất kinh doanh để có thể cạnh tranh đứng vững được Irên thị trường, góp phần quan trọng thúc đẩy nền sán xuất kinh doanh phát triển 125,27, 28]
Trang 341.2.2 Các còníỉ cụ quán lý kin h tế vĩ inô eu a Nhà nước đối với
tá c D N VN N
So đ ó 2: Các còng cụ quán lý vĩ 111 ỏ cúa Nhà nưức đối vói các DNVNN
Đê tiến hành quản lý các D N V N N cũng như quản lý các doanh nghiệp nói ch u n s, Nhà nước phải tỉurc hiện qua 5 bước:
- Bước 1: Hình thành rõ quan điểm, chủ trương, đường lối và phương luiứng phát triển D N VN N Đổ từ đó hình thànii các quy hoạch, chiến lược
và k ế hoạch phát Iriển của DN V N N Đ ây là bước quan trọng nhốt chi phối lôn toàn hộ quá irìĩih quản lý các DN VNN
- Bước 2: Hình thành cơ cấu bộ máy quan lý ill ích hợp, thông qua việc
d i e II c h ỉ n h , h o à n t h i ệ n c á c c ô n g s ở q u ả n l ý v à v i ệ c s ử d ụ n g c ó h iệ u q u a c á c
n g u ồ n c ô n g sản CỊUỐC gia
- Bước 3: Sử dụng một đội ngũ cán bộ công chức và người quan lý phù hợp với m ục tiêu và cơ cấu bộ m áy Đ ây chính là việc tuyến chọn đội ngũ công chức quản lý và các cán bộ thain gia trực liếp lại các D N V N N
- Bước 4: Lựít chọn phương pháp và hình thức quản lý các D N V N N có
hiệu cỊLiá trong p h ạm vi có thể, th ô n g q u a các cô n g cụ p h áp luật q u án lý; các
c l ì í n l i s á c h q u a n l ý k i n h t ế - x ã h ộ i p h á i t h ự c t h i ; c á c y ê u c ầ u p h á i d u y t r ì v é dặc diếm văn hoá, Im yén thống dân tộc troim quán lý các D N V N N
- Bước 5: Tụo lập và kha i thííc các thời cơ cỏ lợ i cho việc sử dim e Cik 、
D N VN N troim cỏníỉ cuộc phái triến đất nước; dổi mới co chc và phương
1
Trang 35Iliức quán lý các D N V N N cho phù hợp vó’i sự hiến dổi khách C|nan cúíi cuộc
sống và môi trường
Tóm lại, để thực hiện tốl các bư(k’ của quá trình qiuin lý các D N V N N tliì Nhà nước phái không ngừng đổi mới việc sử dụng các công cụ quán lv của mình, tạo thuận lợi cho các D N V N N phát triển, hạn chế tới mức tối đa các mặt tiêu cực và khiêni khuyếl của I1Ó.
Sơ đổ 3: Các bước Nhà nưức tiến hành việc quán lý các D N V N N
Để liến hành các hoại động kinh tế - xã hội, Nhà 1111'ớc phải sử dụns cấc CÔ11ÍĨ cụ quán lý cùa mình với lư cách là môi uườns, là vật truyen dần các lác động quán lý cil a chu thê Cịuản lý xã hội lôn các đối II lựng qiiiín lý và
k h á c l i Ihế c Ị i i á n l ý Nếu công c ụ l à i n v i ệ c dược g ọ i l à c á c t l ỏ d ù n e d é l à 111
Trang 36vi ánh hưởng có thể bên ngoài.
Công cụ quán lý kinh tế vĩ mỏ nói chung, hộ thống cỏng cụ t|uán lý của Nhà nirớc đối với các D N V N N nói riêng ớ nuớc ta hiện nay đã và đanc đòi hỏi phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống các công cụ đó
Mục tiêu chủ yếu của hệ (hống công cụ quản lý kinh tế vĩ mô cần đạt lới chính là:
- Tạo dựng môi trưòìig kinh tế vĩ mô ổn định, lành mạnh, tạo điéu kiện cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân hoạt động hiệu quả nhất, trong đó có các D N VN N
- Đảm bảo tăng trưởng, phát triển nền kinh tế một cách mạnh mẽ và bền vững
- Đảm háo phân phối nguồn lực và phân phôi kết quá dại được cúa nền kinh tế một cách công bằng Việc phân phối nguồn lực được thực hiện theo nguycn tắc cạnh tranh, bình dẳng trước pliáp luậl và đảm híH) tính hiệu quá cao nhất
Như vậy, quản lý kinh tê vĩ mô của Nhà nirớc phải tạo lập mồi trường pháp lý, kinh lế, sao cho mỗi (lơn vị sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế, trong đó có các doanh nghiệp vốn nước ngoài, đều đặt trước các cơ hộ ỉ và tnrớc sự lựa chọn bình đáng nhơ nhau Do đó, sứ dụng các công cụ quán lý trong quán lý kinh tế vĩ mô “ phái hướng vào việc khai thác lối các tiềm nãng cùa đất nước, đổng thời coi trọng và sử CÌỊIIÌC có hiệu quá các nguồn lực từ bôn ngoài”
Hệ thống công cụ quản lý kinh tế vĩ mô được sử dụng nhằm lạo ciựng mỏi trường kinh tế ổn định cho các hoạt dộng kinh tế nói chung, hoạt động
s a il X u ấ t k i n h d o a n h c ủ a c á c d o a n h n g h i ệ p n ó i r i ê n g , t r o n g d ó c ó c á c d o a n h nghiệp vốn D N V N N Trong hộ thống công cụ quán lý kinh tế Nhà nước, hệ thống các công cụ tài chính tien tệ có các vai trò quan trọng đặc biệt, cổ tác
đ ô n g m ạ n lì m ẽ t ớ i c á c m ặ t c ủ a đ ờ i s ố n g k i n h t ế - x ã h ô i , l ở i SU' h ì n h í h à n h môi ưường kinh lế ốn định, lành m ạnh clio hoại clộne sân xuất kinh (loanh
•> 3
Trang 37cua các doanh nghiệp Irong nen kinh tế Thực liỏn cho thây: Nhà nii'o'c dieu
ti ci kinh lế v ĩ mô cần hướng vào việc kìm chế lạm phát ihông qua chính sách tài chínli dổiig bộ, nhất cỊiián với các chính sách k i"h tế kliác, nhò' dó vừa lạo dược môi trường kinh tê 011 dịnh cho sán xuàt kinh doanli phái irién vừa thu hút các vốn đầu tư M ôi trường tốt bao gồm không chí môi trường pháp lý đồng bộ, hoàn chỉnh, mỏi trường kinh tế nhiều tiểm năng phát triển, mỏi trường các nguồn lực dồi dào, phong phú như nguồn nhân lực với giá rẻ, môi trường hành chính thuận tiện, nhanh chóng đáp ứng yêu cẩu của quản lý kinh tế, quán lý sán xuất kinh doanh mà còn bao gồm cả khá nãniĩ giíii
q II yết đúng đắn quan hệ lợi ích giữa các chủ thê kinh tế trong nền kinh tế 111 ị
trường Nói cách khác, với hệ lliống các công cụ C|iiản lv vĩ mô, cỊiian lv Nhìi
nước vé kinh tê có cơ hội tạo dựng, xác lập mỏi trường lôt cho các nlià doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả nhất, bao gồm các loại doanh nghiệp khác nhau trong đó có ca các DN VN N Một cách khái quái, tạo dựng, xác lập môi trường tốt, nên được hiểu theo nghĩa, lion g mỗi giai đoạn (thời điêrn) nhất dịiìli, với những tiền đề khách quan sần có, cá hai bên đầu
tư và tiếp nhận đầu tư thoả mãn được tối đa các điều kiện và lợi ích của nhau trong khuôn khổ lìoạl động đầu tư nuớc ngoài
Các công cụ quản lý vĩ m ô bao gồm:
• Bộ máy N hà nước và cán bộ cóng chức Nhà nước:
Ilico hiến pliáp 1992, Bộ máy Nhà IIước bao gồm các loại co' qua 11 chú veil là cơ quan quyền lực Nhà nước (ũổm Q uốc hội và Hội đ ổ n c nlìân dân các cấp), các cơ quan quá lì lý Nhà nirớc (gồm Chính phú, các Bộ, Uý bail ngariiz bộ và các cơ quan khác tlìuộc Chính |)lìú, UBND cnc cấp), các co'
Trang 38C |iia n k i ể i i ì s á t ( g ồ m V i ậ i k i ể m s á l n h â n d â n c á c c ấ p v à V i ệ n k i ể m s á t q u á ĩ i sự) và các cư quan xét xử (gồm Toà án nhân dân các cấp và toà án quân sự)
Bộ máy Nhà nước (a là một sự phối hợp nliịp nhàng giữa các cơ quan đổ thực thi các chức năng lập pháp, hành pháp, lư pháp đã đuợc xác dịnh trong hién pháp và lại các liiật vế tố chức cơ quan ti oiig bộ máy Nhà nước
Công chức là những người làm nhiệm vụ lại các công sở Nhà nước, được iiưỏìig lươns và phụ cấp theo công việc dược giao lây từ NSNN
Đối với các D N V N N ,Nhà nước ta và đội ngũ cán bộ công chức Nhà nước phải lạo môi trường thông thoáng, đặc biệt là khâu thủ tục hành chính
và các quy định về mức thuế phải nộp để các doanh nghiệp yên lãm phái Iriên và thu hút ngày càng nhiều các D N V N N từ nhiều nước vào dần tư kinh doanh ở Viột Num
• Công sản:
Công san là các nguồn vốn và các plurơng tiện vật chất mà Nhà nước
có thể để diều liành xã hội như: ngàn sách, dâì đai và lài sán lự nhiên khác
mà Nhà nước nắm giữ, kho bạc Nhà nước, kết cấu hạ (ầng kinh lố - xã hội,
CÍÍC doanii nghiệp Nhà 11ƯÓC v.v
- Ngân sách: tlieo điều 1 Luật ngân sách nước ta, ngân sách là toàn bộ các klioán thu chi cúa Nhà nước trong dự toán dã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện Irong mộl Iiãin để bao dám các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Ngân sách là một công cụ C|uản lý cực
kỳ quan trọng của Nhà nước
- Đất đai: là tài nguyên vô cùng quý eiá cúa quốc gia, ià tư liệu san xuất hàng đẩu và là thành phần quan trọng bộc nhất cho sự tổn lại của mọi con người trong xã hội Điều 1, Luật dâì đai do quốc hội HƯỚC ta Ihôníĩ qua tháng 7/1993 đã ghi rõ: đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nluìì quản lý 、Nhà nước giao đất cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội (gọi chung là lổ chức), hộ <4Ía đình và cá lì hân sử dụng ổn định lâu dài Nhà nước còn cho tổ chức, hộ 2Ía đình, cá nhân trong và ngoài nước thuê đâì tronc luậl này coi clìim s là người sù' dụng đất Một (rong những vấn dề hức xúc trong quán lý kinh tế xã hội chính là việc xứ dụng không hợp lý quỹ đất đai của đất nước, nảy sinh các tiêu cực, tham nhũng, bất công trong sử dụng đất mà các nước luôn luôn plìíH đua ra dê giải quyết
Trang 39Cùng với đất dai là các tài nguyên thiên nhiên quý giá khác (vùng bien, khoảng không, khoáng sán, mỏi trnờng v.v ) mà viçc tjuàii lý kinh tố -
xã hội không thê không đề cập tớ i Các nguồn công sán này được Nhà nước thay mặt làm chủ sở hữu đưa vào khai í hác, bảo vệ và sử dụng
Đối với D N V N N , Nhà nước một mặt phải tạo điẻu kiện vổ quỹ đất đai cho các doanh nghiệp theo dự kiến quy hoạch đã clịnh, mặt khác phải luôn quan lâm bảo vệ nguồn tài sán quý giá này, tránh dê các D N V N N vì lợi ích rièng cúa inìnli làm lổn hại tài nguyên đất đai cúa đất nước
- Công khố: đó là kho bạc của Nhà nước, các nguồn dự trữ bằng tiền, ngoại tệ, vàng bạc, kim loại quý, đá quý được dùng với các cliức nâng chủ yếu là dự trữ, háo hiểm các bất trắc xảy ra trong quá trình tồn tại và phát triển của xã hội
- Kết cấu hạ táng kinh tế - xã hội: là một hệ thông cơ sớ vật chất kỷ thuật dược tổ chức (hành các công trình sự nghiệp (đường giao thông, mạng lưó.i bưu chính viễn thông, các phương tiện thông tin đại chúng, các kho tàng, bến cang các sân bay, các công Irìtih kiến tríic phục vụ lợi ích cộng dồn<4, v.v ), các đơn vị sán xuất và dịch vụ; có chức năng báo đám sự di chuyên các luồng thông tin, vật chất nhàm phục vụ cho nhu cầu có tính phố biến cúii sán xuất và tiêu dùng cho xã hội ở một giai đoạn phát triển của xã hội
M ột thực tế hiện nay ở nhiều quốc gia cho thấy do trình clộ yếu kém cíia kết cấu hạ tììng kinh tế - xã hội mà tốc độ phát triển kinli tế không ihế nào nâng cao clược, tạo ra sự chênh lệch chẽ cớm khônc đáng có oiữa các khu vực, các vùng của đất nước Đối với các D N VN N , kết cấu hạ lầng đang
là một vật cản do sự lạc hậu của kết cấu hạ tầng gây ra mà Nhà nước cần độc hiệt chú ý để xử lý
- Các doanh nghiệp Nhà nước: là các tổ chức kinh doanh, do Nhà nước thành lập đầu tư vốn và quán lý với tư cách là chủ sớ hữu, đổng thời là nhữim đon vị kinh tế có tư cách pháp nhân, hoạt động theo pháp luật và bình đảng inrớc pháp luật Doanh nghiệp Nhà nước vừa là đối tượng quán lv của Nhà nu'ớc vừa là công cụ để Nhà nước sử dụng để quán lv các cloanlì nghiệp nói chung
Trang 40Ở 11 ước ta trong mối quail hệ với các D N V NN , các doanh nghiệp Nhà mrởc phải nhanh chổng vươn lén de tạo nên m ột môi n ư ờ n g pháp ]ý kinl) doanh cho lất cả mọi loại hình doanh nghiệp trong nước, tránh sự so bì không đáng có đối vứi các D N V N N
Bên cạnỉi các công cụ quán lý kinh tế - xã hội nói trcn, Nhà nirớc còn
sử dụng các công cụ khác như: pháp luật, kế hoạch, các quyết định quản ]ý, vãn lioá truyền Ihống dân tộc, v.v Đây cũng là những công cụ lìếí sức quail trọng mà Nlià nirớc và xã hội không thể không quan tâm một cách thoá đáng
• Pháp luật:
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự m ang tính bất buộc chung do
N hà nước đặl ra và bảo vệ, nhằm thực hiện m ục tiêu tồn lại và phát triển cúa
xã hội theo các đặc trưng đã định, thể hiện ý ch í của giai cấp thống trị và cộng đồng xã hội
Pháp luật là mộl công cụ dặc trưng và quan trọng nhất cùa Nhà 11 ước trong quá trình quản lý xã hội Điểu 12, Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam ghi rõ: “ Nhà nước quan lý xã hội bầng pháp luật, khổng ngừng láng cường pháp ch ế X H C N ”
Các cơ quan Nhà nước, các (ổ chức kinh tế, các tổ chức xã lìội, các
d ơ n v ị v ũ t r a n g n h â n d â n v à m ọ i c ô n g d â n p h ủ i n g l ì i ê m c h ỉ n h c h ấ p h à n h hicn pháp và pháp luật Mọi hành động xâm phạm lợi ích của Nhà nước,
q u y ền và ích lợi hợp pháp của tập thể và của công dân đều bị xử lý theo pliáp luật T rong các D N V NN , hôn cạnh người Việt Nam , chủ sở hữu chủ yếu là người IIước ngoài, pháp luậl cần vạch ra m ột hành lang pháp lv hợp
lý, an toàn và ổn định để các D N V N N ven tâm hoạt độn tỉ có hiệu qua
• Ké hoạch:
K ế hoạch là tập hợp các m ục tiêu, các nhiệm vụ và các nguổn lực phái
có đ ể thực hiện m ục tiêu, các nhiệin vụ đặt ra K ế hoạch là bản tường trì nil chi tiết của các chương liình, nói m ột cách khác, kê hoạch chính là CÍÍC cluroìie trình dược viết thành văn bán Điều khác hiệt «iữa k ế hoạch và chư ơng trình chi là ớ chỗ: k ế hoạch và chươiìg trình déu là việc quyết địiil) trước klii hành động, nhưng k ế hoạch ch 11'a nêu rõ tiên liìn h hành dộng theo