Kinh nghiệm phát triển quan hệ thương mại song phương với Australia của một số nước trong khối ASEAN 29 1.3.2.. Tuy nhiên, so với một số quốc gia trong khu vực ASEAN, trao đổi thương
Trang 11
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ QUỲNH VÂN
QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT AUSTRALIA: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI
NAM-PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
HÀ NỘI - 2012
Trang 22
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ QUỲNH VÂN
QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT AUSTRALIA: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI
NAM-PHÁP
Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN XUÂN THIÊN
HÀ NỘI - 2012
Trang 31.1 Một số cơ sở lý luận thiết lập quan hệ thương mại Việt Nam
1.1.1 Một số lý thuyết thương mại quốc tế thiết lập quan hệ thương
1.1.2 Một số tiêu chí đánh giá quan hệ thương mại song phương 11 1.1.3.Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế 16 1.2 Cơ sở thực tiễn phát triển quan hệ thương mại song phương Việt
Nam-Australia
17
1.2.1 Chính sách mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 17 1.2.2 Tổng quan về kinh tế và ngoại thương Australia 21 1.2.3.Vai trò của quan hệ thương ma ̣i song phương giữa Viê ̣t Nam và
Australia với nền kinh tế hai quốc gia
27
1.3 Kinh nghiệm phát triển quan hệ thương mại song phương với
Australia của một số nước trong khối ASEAN
29
1.3.2 Kinh nghiệm của Indonesia 33
AUSTRALIA TRONG GIAI ĐOẠN 2005-2011
35
2.1 Các Hiệp định thương mại song phương và đa phương đã ký kết và
đang đàm phán giữa Việt Nam-Australia
35
Trang 45
2.2 Phân tích thư ̣c tra ̣ng quan h ệ thương ma ̣i song phương Viê ̣t Nam –
Australia 2005-2011
37
2.2.1 Quy mô và thị phần thương ma ̣i 37
2.3 Đa ́nh giá thực tra ̣ng quan hê ̣ thương mại Việt Nam – Australia 61
2.3.3 Nguyên nhân và những vấn đề đặt ra 63
THÚC ĐẨY VÀ TĂNG CƯỜNG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM - AUSTRALIA GIAI ĐOẠN 2012-2020
65 3.1 Triển vọng của quan hệ thương mại Việt Nam - Australia 65 3.1.1 Triển vọng tăng trưởng thương mại toàn cầu 65 3.1.2 Định hướng phát triển thương mại của Australia 67 3.1.3 Định hướng phát triển thương mại của Việt Nam 68 3.2 Quan điểm và định hướng phát triển quan hệ thương mại Việt Nam -
3.3 Các giải pháp nhằm thúc đẩy và tăng cường quan hệ thương mại Việt
Nam- Australia giai đoạn 2012-2020
Trang 52
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với Australia từ năm
1973 Gần 40 năm qua, quan hệ song phương giữa Việt Nam và Australia không ngừng được củng cố và phát triển, đặc biệt là về lĩnh vực kinh tế Hiện nay, Australia là một trong những đối tác thương mại lớn của Việt Nam Tuy nhiên, so với một số quốc gia trong khu vực ASEAN, trao đổi thương mại của Việt Nam với Australia vẫn còn khiêm tốn: Việt Nam xếp thứ 5 trong khối ASEAN về kim ngạch xuất nhập khẩu với Australia, sau Singapore, Malaysia, Thái lan và Indonesia, với khoảng cách tương đối xa
Đề tài “Quan hệ thương mại Việt Nam -Australia: Thực trạng và giải pháp” là nghiên cứu về thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam- Australia, thời kỳ 2005 - 2011 để đánh giá các điểm thành công cũng như hạn chế, từ đó đề ra các giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại song phương hai nước Việt Nam - Australia trong thời gian những năm 2012- 2020
2 Tình hình nghiên cứu
Có một số nghiên cứu, bài báo, tạp chí,ấn phẩm chuyên ngành trong nước cũng như nước ngoài đề cập tới mối quan hệ thương mại Việt Nam-Australia nhưng chỉ đề cập tới quan hệ thương mại Việt Nam-Australia trên bình diện tổng thể chung hay liên quan tới quan hệ thương mại Việt Nam -Australia trên các khía cạnh xúc tiến thương mại và tác động của AANZFTA đối với các doanh nghiệp Việt Nam Chưa có công trình nào nghiên cứu riêng đầy đủ về quan hệ thương mại Việt Nam-Australia dưới góc độ phân tích về quy mô, thị phần thương mại cũng như cơ cấu thương
Trang 63
mại hàng hóa song phương giữa hai quốc gia trên cơ sở sử dụng hệ thống
dữ liệu thống kê thương mại chi tiết và chỉ ra nguyên nhân của thành công cũng như hạn chế trong mối quan hệ trên Do vậy, luận văn góp phần giải quyết khoảng trống này
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn thiết lập mối quan hệ thương mại song phương Việt Nam - Australia
- Phân tích sự phát triển về quy mô, thị phần thương mại và thay đổi trong
cơ cấu thương mại giữa hai nước trong thời gian 2005-2011
- Đề xuất một số giải pháp kinh tế vi mô và vĩ mô nhằm thúc đẩy tăng trưởng quan hệ thương mại hàng hóa song phương Việt Nam - Australia trong giai đoạn 2012-2020
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Trang 74
Đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển quan hệ thương mại hàng hoá song phương Việt Nam - Australia cho thời kỳ 2012-2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp luận cơ bản trong nghiên cứu kinh tế: duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp; phương pháp lịch sử và logic, áp dụng phương pháp nghiên cứu
so sánh và đối chiếu Tham khảo và kế thừa các nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố liên quan tới chủ đề nghiên cứu của luận văn
6 Những đóng góp mới của đề tài
Hệ thống hóa một số lý thuyết về thương mại quốc tế và chỉ tiêu đánh giá mối quan hệ thương mại song phương Việt Nam - Australia Đánh giá thực trạng quan hệ thương mại hàng hoá song phương Việt Nam - Australia và phân tích nguyên nhân hạn chế và thành công trong thời gian 2005-2011
Đề xuất những giải pháp để thúc đẩy tăng cường quan hệ thương mại song phương Việt Nam - Australia trong giai đoạn 2012-2020
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung nghiên cứu được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương1: Cơ sở lý luận và thực tiễn thiết lập quan hệ thương mại Việt Nam - Australia
Chương 2: Thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam - Australia trong thời kỳ 2005-2011
Chương 3: Triển vọng và các giải pháp nhằm thúc đẩy và tăng cường quan hệ thương mại Việt Nam - Australia giai đoạn 2012-2020
Trang 8Nam-1.1.1 Một số lý thuyết thương mại quốc tế
1.1.1.1 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối cho rằng thương mại quốc tế bắt nguồn từ nguyên tắc phân công lao động và chuyên môn hóa trong sản xuất Tiêu chuẩn quyết định sự lựa chọn ngành cần chuyên môn hóa trong phân công quốc tế là điều kiện tự nhiên về địa lý, khí hậu, nguồn tài nguyên,… mà riêng quốc gia đó mới có Lý thuyết lợi thế tuyệt đối giải thích được một phần trong hoạt động trao đổi thương mại Lý thuyết này không giải thích được lý do của trao đổi thương mại quốc tế trong mọi trường hợp
1.1.1.2 Lý thuyết lợi thế so sánh(lợi thế tương đối)
Lợi thế so sánh chỉ khả năng sản xuất của một sản phẩm với chi phí thấp hơn so với sản xuất các sản phẩm khác Nguồn gốc của thương mại quốc tế được giải thích là do có sự so sánh giá tương quan của sản phẩm trao đổi giữa hai quốc gia
Các quốc gia luôn luôn có thể và có lợi khi tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế mà cụ thể là tham gia vào thương mại quốc tế Muốn vậy, một quốc gia nên chuyên môn hóa vào sản xuất một số sản phẩm nhất định và xuất khẩu hàng hóa của mình để trao đổi lấy hàng hóa nhập khẩu từ các nước khác Lý thuyết lợi thế so sánh ra đời giải thích được rằng tất cả các quốc gia đều có lợi khi tham gia thương mại quốc tế Thực tế cho đến nay, lý thuyết lợi thế so sánh luôn được coi là lý thuyết cơ bản, là lý thuyết quan trọng nhất của kinh tế quốc tế
Trang 96
1.1.1.3 Lý thuyết Heckscher-Ohlin (H-O)
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối và lý thuyết lợi thế tương đối đã giải thích được phần lớn nguyên nhân của thương mại quốc tế Nhưng tại sao lại có
sự khác biệt về giá cả tương đối của hai quốc gia? Lý thuyết H-O đã mở rộng mô hình thương mại để phân tích nguyên nhân hình thành lợi thế so sánh và tác động của thương mại quốc tế đối với thu nhập của các yếu tố sản xuất Nguồn gốc phát sinh của lợi thế so sánh được chỉ rõ là do sự khác biệt các yếu tố dư thừa tương đối hay nguồn lực sản xuất vốn có của một quốc gia Lý thuyết H-O còn giúp thấy được những nhân tố ảnh hưởng quyết định đến giá cả các YTSX và giá cả sản phẩm so sánh Vì vậy, nghiên cứu lý thuyết H-O có thể giúp các quốc gia có định hướng trong chính sách xuất nhập khẩu sản phẩm để tối ưu hóa các nguồn lực sản xuất vốn có thông qua thương mại quốc tế
1.1.2 Một số tiêu chí đánh giá quan hệ thương mại song phương
1.1.2.1 Nhóm tiêu chí đánh giá về quy mô và thị phần thương mại
Quy mô thương mại
Thị phần thương mại
Nhóm chỉ tiêu quy mô và thị phần thương mại cho thấy vị trí và vai trò của hai nước đối với nhau trong mối quan hệ thương mại song phương và trong mối tương quan với các quốc gia khác
1.1.2.2 Nhóm tiêu chí đánh giá về cơ cấu thương mại
a) Phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu
i Hệ thống phân loại Harmonised commodity description and coding
System (HS)
ii Hệ thống phân loại Trade Import and Export Classification ( TRIEC) iii Hệ thống phân loại Broad Economic Categories (BEC)
b)Tiêu chí đánh giá CCTM
Trang 107
Nhóm tiêu chí về lợi ích về kinh tế
Nhóm tiêu chí về mức độ khai thác lợi thế trong thương mại song phương
Nhóm tiêu chí về chất lượng cơ cấu xuất nhập khẩu
Nhóm tiêu chí về phát triển bền vững
1.1.3 Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Toàn cầu hóa hiện nay là xu thế chung của thời đại mà các quốc gia và các dân tộc không thể bỏ qua.Việt Nam cũng không thể đứng ngoài xu thế này.Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại những cơ hội phát triển to lớn và
đồng thời cũng đặt ra những thách thức cho Việt Nam
1.2 Kinh nghiệm phát triển quan hệ thương mại song phương với Australia của một số nước trong khối ASEAN
Bảng 1.4: KNXNK của Australia với các nước ASEAN
2005-2011
ĐVT: triệu USD
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Tổng KNXNK 224,673 255,974 294,779 378,437 312,708 395,446 479,950
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu ITC
1.2.1 Kinh nghiệm của Thái Lan
Thái Lan là quốc gia trong khối ASEAN có nhiều điều kiện tương đồng với Việt Nam Tuy nhiên, kim ngạch xuất nhập khẩu của Thái Lan với Australia năm 2011 trị giá 15.239 triệu USD gấp 3,1 lần của Việt Nam Theo DFAT, năm 2011 Thái Lan là đối tác thương mại lớn thứ 8 của Australia
Bảng 1.5: Kim ngạch XNKHH Thái Lan và Australia 2005-2011
Trang 118
Tổng KNXNK Tăng trưởng KNXK Tăng trưởng KNNK Tăng trưởng CCTM
(triệu USD) % (triệu USD) % (triệu USD) % (triệu USD)
2005 6,823 3,677 3,146 532
2006 7,939 16.36% 4,718 28.31% 3,221 2.39% 1,498 2007 10,201 28.50% 6,539 38.60% 3,662 13.70% 2,877 2008 13,097 28.38% 8,608 31.63% 4,489 22.58% 4,119 2009 12,536 -4.28% 9,213 7.03% 3,323 -25.98% 5,890 2010 15,137 20.75% 9,887 7.32% 5,250 58.00% 4,637 2011 15,239 0.67% 8,714 -11.86% 6,525 24.29% 2,189 15.06% 16.84% 15.83% Tốc độ tăng trưởng BQ 05-11 Nguồn: tính toán từ số liệu của ITC Những kết quả trong quan hệ thương mại hàng hóa Thái Lan-Australia trong thời gian qua có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân quan trọng là Thái Lan và Australia đã ký kết và thực thi Hiệp định tự do thương mại song phương giữa hai nước (TAFTA) vào năm 2005 Một nguyên nhân nữa có thể kể đến là trao đổi thương mại giữa Thái Lan và Australia phần lớn là hàng hóa sản xuất công nghiệp- hàng hóa có giá trị so sánh cao 1.2.2 Kinh nghiệm của Indonesia Bảng 1.6: Kim ngạch XNKHH Indonesia - Australia 2005-2011 Tổng KNXNK Tăng trưởng KNXK Tăng trưởng KNNK Tăng trưởng CCTM (triệu USD) % (triệu USD) % (triệu USD) % (triệu USD) 2005 5,538 2,793 2,745 48
2006 6,757 22.01% 3,426 22.67% 3,331 21.33% 96
2007 7,288 7.85% 4,048 18.14% 3,240 -2.73% 809
2008 8,037 10.28% 4,450 9.93% 3,587 10.74% 863
2009 6,859 -14.65% 3,612 -18.83% 3,247 -9.48% 365
2010 8,795 28.21% 4,773 32.14% 4,021 23.83% 752
2011 11,194 27.29% 6,095 27.69% 5,098 26.78% 997
Tốc độ tăng trưởng BQ 05-11
Nguồn: Tính toán từ số liệu ITC
Ngoài sự thuận lợi về vị trí địa lý, bề dày lịch sử thương mại giữa hai nước thì việc thu hút nhiều FDI từ Australia đã thúc đẩy gia tăng kim
ngạch xuất nhập khẩu song phương Indonesia -Australia
Trang 129
Chương 2
THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM -
AUSTRALIA TRONG GIAI ĐOẠN 2005-2011 2.1 Thực tiễn phát triển quan hệ thương mại song phương Việt Nam- Australia
2.1.1 Tổng quan về kinh tế và ngoại thương của Australia
2.1.1.1 Tổng quan về kinh tế Australia
Australia thuộc châu Đại Dương, nằm giữa Ấn độ dương và Thái Bình Dương, tổng diện tích 7.692 nghìn Km2
, là quốc gia có diện tích lớn thứ 6 trên thế giới sau Nga, Canada, Trung quốc , Mỹ và Braxin Dân số Australia tính đến tháng 12 năm 2011 có khoảng 22,5 triệu người Australia là một quốc gia có nền sản xuất tiên tiến và mức sống cao trên thế giới, có nền kinh tế mở, đa dạng và uyển chuyển
Tính đến 2012, kinh tế Australia có 21 năm liên tục tăng trưởng Các ngành kinh tế quan trọng của Australia là năng lượng và khai mỏ, nông lâm ngư nghiệp và thủy sản, dịch vụ, sản xuất và chế tạo(công nghiệp),…
2.1.1.2 Tổng quan về ngoại thương của Australia
Ngoại thương đóng vai trò quan trọng trong kinh tế Australia Trong vòng 20 năm từ 1990-1991 đến 2010-2011, thương mại quốc tế của Australia đã tăng gấp 4 lần về giá trị : từ 134 tỷ USD lên 574,2 tỷUSD, trung bình tăng 7,6%/năm Tỷ lệ đóng góp của thương mại trong GDP tăng
từ 32,2% lên 41,0% trong thời kỳ này Năm 2011, châu Á chiếm 7 trong số
10 nước có quan hệ thương mại lớn nhất với Australia (châu Á chiếm 50,9% trong tổng thể thương mại quốc tế của Australia) Năm 2011, thương mại đóng góp 41% vào GDP của Australia Hiện nay, Australia đã
ký sáu hiệp định tự do thương mại song phương và đa phương với các đối
Trang 132.1.2 Chính sách mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam bắt đầu từ 1986, đến nay đã được gần 30 năm Việt Nam đã chủ động và tích cực tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế Điều rõ ràng là tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hóa thương mại, đầu tư và chuyển sang thể chế kinh tế thị trường đang diễn ra ngày càng sâu rộng và không thể đảo ngược Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào kinh tế thế giới
2.1.3 Vai trò của quan hệ thương ma ̣i song phương giữa Viê ̣t Nam và Australia với nền kinh tế hai quốc gia
Quan hệ thương mại giữa hai nước đã đạt được nhiều thành tựu đáng
kể Kim ngạch thương mại hai chiều không ngừng tăng lên
Thương mại hàng hóa: trong khoảng thời gian từ 2001-2011, kim
ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa hai chiều tăng từ 1.344 triệu USD năm 2001 lên 5.059 triệu USD năm 2011 với tốc độ tăng bình quân 16,6%/năm
Bảng 1.3: Tốc độ tăng trưởng và KNXNK Việt Nam-Australia
2001-2011
Trang 14Nguồn: Tính toán từ số liệu của UN Comtrade
Xuất khẩu Nhập khẩu Tổng số
Trong quan hệ thương mại hàng hoá song phương với Australia , từ năm 2001 đến năm 2011, Việt Nam thường xuyên đạt được thặng dư thương mại Năm 2008, thặng dư thương mại của Việt Nam cao nhất đạt 3
tỷ USD, năm 2011 thặng dư thương mại là 967 triệu USD Kết quả này là rất quan trọng nếu so sánh với cán cân thương mại chung của Việt Nam thường xuyên thâm hụt trong cùng thời kỳ
Hình 1.3: Cán cân thương mại Việt Nam Australia 2001-2011
Nguồn: Tính toán từ số liệu của UN
Thương mại dịch vụ: thương mại dịch vụ song phương Việt Nam -
Australia đang ngày càng phát triển Theo số liệu của cơ quan thống kê Australia : năm 2011-2012, tổng kim ngạch trao đổi dịch vụ giữa Việt Nam và Australia đạt triệu 1.677 triệu AUD
Đầu tư: Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam đến cuối
năm 2011, Australia xếp hạng 21 trong số các quốc gia đầu tư trực tiếp