Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, qua quá trình thực tập và tìm hiểu tình hình thực tế ở Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Quốc tế Mi
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4
1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4
1.1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. 4
1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí và giá thành sản phẩm 5
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. 7
1.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 8
1.2.1 Lý thuyết về loại hình kế toán, nguyên tắc kế toán chi phối tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. 8
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. 14
1.2.3 Phương pháp xác định, phân bổ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. .17
1.2.4 Tổ chức kế toán ghi nhận chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong điều kiện kế toán máy 25
1.2.5 Tổ chức sử dụng thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp. 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ MINH QUÂN 30
Trang 22.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM 30
Trang 32.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ MINH QUÂN 31
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty. 31
2.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 32
2.2.3 Đặc điểm bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. 33
2.2.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty. 35
2.2.5 Phần mềm kế toán áp dụng tại công ty. 40
2.3 THỰC TRANG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 43
2.3.1 Phân loại chi phí sản xuất 43
2.3.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty. 44
2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty. 44
2.3.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. 77
2.3.5 Tổ chức kế toán giá thành sản phẩm tại công ty. 79
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ MINH QUÂN 82 3.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ MINH QUÂN. 82
3.1.1 Những thành tựu và ưu điểm cơ bản. 82
3.1.2 Những nhược điểm 85
3.2 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ MINH QUÂN 87
Trang 4KẾT LUẬN 93
Trang 5DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU
Hình 1.1: Bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại
Quốc tế Minh Quân 33
Hình 1.2: Bộ máy kế toán của công ty Cổ phần xây dựng vàThương mại Quốc tế Minh Quân 36
Hình 1.3: Phần mềm kế toán MISA 40
Hình 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán trong kế toán máy 41
Sơ đồ 2.4 : Trình tự luân chuyển chứng từ 39
Biểu số 2.1 GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG 46
Biểu số 2.2 PHIẾU NHẬP KHO 47
Biểu số 2.3 PHIẾU XUẤT KHO 48
Biểu 2.4: Bảng chấm công 54
Biểu số 2.5 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 55
Biểu số 2.6 BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI 56
Biểu số 2.7 SỔ CHI TIẾT 57
Biểu 2.8: Sổ Cái 58
Biểu số 2.9 Bảng kê sử dụng máy thuê ngoài 60
Biểu số 2.10 BÁO CÁO SỬ DỤNG CA XE MÁY 63
Biểu số 2.11 SỔ CHI TIẾT 64
Biểu số 2.12 SỔ CÁI 65
Biểu số 2.13 Bảng chấm công 68
Biểu số 2.14 SỔ CHI TIẾT 69
Biểu số 2.15 SỔ CÁI (Dùng cho hình thức Nhật ký Chung) 70
Biểu số 2.16 SỔ CHI TIẾT 76
Biểu số 2.17 SỔ CÁI (Dùng cho hình thức Nhật ký chung) 77
Biểu số 2.18 Phiếu chi 90
Trang 6Sinh viên: Tạ Hữu Nam 1 Lớp: CQ47/21.05
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản lý
và xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội loài người Trong đó,
kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giữ một vai trò rất quan trọngtrong công tác kế toán của doanh nghiệp Hiện nay, nền kinh tế thị trường chịu
sự điều tiết của quy luật cung-cầu, các doanh nghiệp cạnh tranh quyết liệt Dovậy,việc tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh nhằm hạ giá thành sản phẩm làviệc có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp
Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là mộtquá trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm Tổnghợp toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kỳ tạo nên chi phí sản xuất Sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp phụ thuộc vào doanh nghiệp có đảm bảo tự bù đắp chi phí mình đã bỏ ratrong quá trình sản xuất kinh doanh và đảm bảo có lãi hay không Vì vậy, việchạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việclàm cấp thiết, khách quan và có ý nghĩa rất quan trọng, nhất là trong điều kiệnkinh tế thị trường Mặt khác, do các yếu tố sản xuất ở nước ta còn rất hạn chếnên việc tiết kiệm chi phí sản xuất đang là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu củaquản lý kinh tế
Giá thành sản phẩm có vai trò to lớn trong quản lý và sản xuất Nó là nhân
tố tác động trực tiếp đến giá cả hàng hoá Để thâm nhập thị trường thì doanhnghiệp phải chú trọng đến việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Nhiệm vụ
cơ bản của kế toán là không những phải hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất màcòn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản
Trang 8xuất phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, đồng thời cung cấp thông tinhữu ích, kịp thời phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản lý Để giảiquyết được vấn đề đó, cần phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm Công việc này không những mang ý nghĩa vềmặt lý luận mà còn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong quá trình đổi mới cơ chếquản lý kinh tế của các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta nói chung và mỗi công
ty nói riêng Thông qua các chỉ tiêu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,các nhà quản lý sẽ biết được mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến sựbiến động của chi phí, giá thành và từ đó tìm ra biện pháp phát huy những ưuđiểm, khắc phục những nhược điểm còn tồn tại nhằm phấn đấu tiết kiệm chi phísản xuất, hạ giá thành sản phẩm Nó không chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp màcòn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội
Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Quốc tế Minh Quân là một
doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng công trình, hạng mục
công trình Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, qua quá trình thực tập và tìm hiểu tình hình thực tế ở Công ty Cổ phần Xây
dựng và Thương mại Quốc tế Minh Quân em đã đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài:
“Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp tại Công ty
Cổ phần Xây dựng và Thương mại Quốc tế Minh Quân”.
Luận văn gồm 3 phần:
Chương 1: Những lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Quốc tế Minh Quân.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành
Trang 9sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Quốc tế Minh Quân.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Nguyễn Vũ
Việt và các anh chị phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Quốc tế Minh Quânđã giúp em hoàn thành luận văn này Tuy nhiên,
do đây là lần đầu tiếp cận với thực tế công tác kế toán, trước đề tài có tính tổnghợp trong khi thời gian, trình độ và khả năng còn hạn chế nên luận văn nàykhông tránh khỏi những khuyết điểm, thiếu sót Em rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các anh chị trong phòng kế toán của Công
ty để luận văn được hoàn thiện hơn nữa, đồng thời giúp em nâng cao kiến thức
để phục vụ tốt hơn cho quá trình học tập và công tác thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 19 tháng 4 năm 2013
Trang 10CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Ở DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1.1.Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất.
Bất kỳ doanh nghiệp nào để tiến hành hoạt động sản xuất đều phải có đủ 3yếu tố cơ bản: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Quá trìnhsản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố đó để tạo ra các loại sản phẩm lao vụ vàdịch vụ Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất đã tạo ra các hao phítương ứng, đó là hao phí về khấu hao tư liệu lao động, hao phí về đối tượng laođộng hình thành nên hao phí lao động vật hóa, hao phí về tiền lương phải trả chongười lao động hình thành nên hao phí lao động sống, ngoài ra còn có các haophí khác trong quá trình sản xuất.Trong nền kinh tế hàng hàng hóa, hao phí trênđược biểu hiện bằng tiền gọi là chi phí sản xuất Vậy:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và một số chi phí khác phát sinh trong qua trình sản xuất của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Chi phí sản xuất của DNXL phát sinh thường xuyên trong qua trình tồn tại
và hoạt động của doanh nghiệp, nhưng để phục vụ cho quản lý và hạch toán chiphí sản xuất phải được hạch toán theo từng thời kỳ: hàng tháng, hàng quý, hàng
Trang 11năm phù hợp với kỳ báo cáo Như vậy, chi phí sản xuất gắn liền với một thời kỳnhất định, là đại lượng có thể đo lường tính toán.
Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm,lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sửdụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong kinh doanh trong quá trình sản xuất,cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ màdoanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản xuất, hạthấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Giá thành còn là một căn cứ quantrọng để định giá bán và xác định hiệu quả của hoạt động sản xuất
Chỉ tiêu giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bêntrong nó, đó là chi phí sản xuất đã chi ra và lượng giá trị sử dụng thu được cấuthành trong khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Như vậy bảnchất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị các yếu tố chi phí vàonhững sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành
1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí và giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Sự cần thiết phải quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong nền kinh tế thị trường:
Trong những năm gần đây, nền kinh tế đất nước đã có những biến chuyển
to lớn, cùng với nó là sự chi phối quy luật cạnh tranh Do đó, muốn tồn tại vàphát triển được thì vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải giảm tối đa cáckhoản chi phí để hạ giá thành sản phẩm, từ đó hạ được giá bán sản phẩm, tănglợi nhuận mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm Qua đó, tăng sức cạnh tranh
Trang 12cho doanh nghiệp trên thị trường trong nước và nước ngoài, góp phần cải thiệnđời sống vật chất và tinh thần cho người lao động Ngoài ra nó còn mang lại sựtiết kiệm lao động xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tế Do vậy yêu cầu đặt ra làphải quản lý tốt chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.1.2.2 Các nhân tố tác động đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
- Nhóm nhân tố khách quan: thị trường lao động, thị trường nguyên vật liệu,thị trường vốn, đầu ra của sản phẩm,…
Đối với thị trường đầu vào: ảnh hưởng tới chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm của doanh nghiệp xét trên khả năng cung cấp, phương thức thanh toán
để các chi phí bỏ ra là thấp nhất
Đối với thị trường đầu ra: doanh nghiệp cũng cần xem xét giá bán, phươngthức thanh toán… sao cho chi phí bỏ ra hợp lý và đem lại hiệu quả
- Nhân tố chủ quan như:
+ Trình độ trang bị về kỹ thuật và công nghệ sản xuất, khả năng tận dụngcông suất máy móc thiết bị công nghiệp
+ Trình độ sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng…
+ Trình độ sử dụng lao động
+ Trình độ tổ chức sản xuất
+ Trình độ quản lý tài chính của doanh nghiệp
Sự tác động của nhân tố khách quan cũng như chủ quan có thể làmtăng hoặc giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, muốn hạ thấp đượcchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đòi hỏi phải nắm bắt được nhữngnguyên nhân ảnh hưởng để hạn chế và loại bỏ những ảnh hưởng làm tăng chiphí sản xuất và phát huy những nhân tố tích cực để hạ thấp chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm
Trang 131.1.2.3 Biện pháp quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
Các doanh nghiệp nên sử dụng các biện pháp sau:
- Chú trọng tới việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệmới vào sản xuất
- Quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả, có các biện pháp khuyến khíchngười lao động
- Tổ chức quản lý bố trí các khâu sản xuất hợp lý
- Quản lý việc sử dụng chi phí hợp lý
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, yếu tố giá bán là một trong nhữngyếu tố quan trọng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường
và ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp Kế toán chi phí và giá thànhsản phẩm cung cấp số liệu quan trọng để phân tích, đánh giá tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó mà nhà quản trị doanh nghiệp đưa
ra các quyết định kịp thời, phù hợp
Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đáp ứng tốtyêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp, kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đốitượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành phù hợp với từng doanhnghiệp xây lắp
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức về chi phí vật tư, nhân công,chi phí sử dụng máy thi công và các dự toán khác
- Phản ánh chính xác, kịp thời các chi phí thực tế phát sinh
- Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, dự toán và chiphí ngoài kế hoạch để đề ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời
Trang 14- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm xây lắp.
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theotừng công trình, hạng mục công trình tìm các nguyên nhân và biện pháp hạ thấpgiá thành
- Xác định và thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây lắp đã hoànthành, định kỳ kiểm kê, xác định, đánh giá khối lượng thi công dở dang
1.2.TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
1.2.1 Lý thuyết về loại hình kế toán, nguyên tắc kế toán chi phối tổ chức
kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.2.1.1 Lý thuyết về loại hình kế toán
Lý thuyết thực thể:
Loại hình kế toán được hiểu là một hệ thống các quan điểm và cách thứcthực hiện công việc kế toán trong một môi trường nhất định
Lý thuyết kế toán là một hệ thống các tư tưởng quan điểm về các vấn đề
cơ bản nhất của kế toán
Có nhiều tiêu thức khác nhau để nghiên cứu lựa chọn phân loại hệ thống kế toán:
Phân loại hệ thống kế toán căn cứ vào thời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí.
Phân loại hệ thống kế toán căn cứ vào quan điểm về sự tồn tại của doanh nghiệp:
Loại hình kế toán tĩnh
Theo mô hình này, các doanh nghiệp không phải là một thực thể tồn tạimột cách liên tục Do vậy, tại một thời điểm nào đó theo định kỳ, các doanhnghiệp cần phải xác định xem nếu đem bán tài sản hiện có thì số tiền thu về có
đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ phải trả hay không
Trang 15Lý thuyết sở hữu là chủ đạo.
- Hạt nhân của loại hình kế toán tĩnh là lý thuyết sở hữu với quan điểm xácđịnh vốn chủ sở hữu hay tài sản ròng là thông tin cơ bản mà kế toán cần phảnánh Lý thuyết sở hữu có những đặc điểm cơ bản sau:
- Yêu cầu và mục tiêu đặt ra đối với kế toán thời gian này là cung cấp thôngtin đánh giá tài sản thuần của đơn vị
- Nguyên tắc đánh giá tài sản theo giá thị trường được áp dụng phổ biến, tức
là theo khả năng thanh lý hiện tại, không tính đến việc khai thác, sử dụng tài sảntrong tương lai
- Kế toán chỉ ghi nhận các tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị (có thểthanh lý) và chủ yếu là tài sản hữu hình
- Cơ sở tiền mặt và cơ sở dồn tích được áp dụng trong những trường hợpnhất định Trong đó cơ sở dồn tích được áp dụng phổ biến để xử lý các nghiệp
vụ phục vụ quản trị doanh nghiệp
o Đặc điểm kế toán trong thực tiễn.
-Các ghi chép kế toán về các hoạt động trong kì chủ yếu đáp ứng yêu cầuquản trị nội bộ Công việc kế toán chủ yếu là đánh gia và phân loại tài sản ở cuối
kì để lập các báo cáo (Chủ yếu là bảng cân đối kế toán)
- Kết quả kinh doanh được xác định chủ yếu thông qua sự biến động củavốn chủ sở hữu Chi phí, doanh thu không được ghi nhận cho mục đích báo cáo
- Các phương pháp kế toán đều xoay quanh vấn đề phản ảnh sự biến độngcủa giá thị trường tài sản, nợ và vốn chủ sở hữu
Trang 16Các lý thuyết kế toán trong loại hình kế toán động:
(1) Lý thuyết thực thể:
Lý thuyết thực thể hình thành khi công ty cổ phần đã ra đời Trách nhiệmhữu hạn của các chủ sở hữu công ty cổ phần được quy định Vì vậy, có sự táchbiệt giữa công ty với các chủ sở hữu của nó
Trong lý thuyết thực thể, chỉ tiêu giá trị tài sản ròng không còn là thông tin
cơ bản của kế toán Kế toán cần phản ánh thông tin về tình hình tài chính củađơn vị là các tài sản hiện có và nguồn hình thành nên tài sản đó, không phân biệtnguồn của chủ sở hữu hay chủ nợ (Phương trình kế toán được viết: Tài sản =Nguồn vốn)
Lý thuyết thực thể coi trọng báo cáo kết quả kinh doanh để cung cấp thôngtin về khả năng sinh lời của khoản đầu tư vào đơn vị Trong đó, kết quả kinhdoanh được xác định trên cơ sở so sánh giữa thu nhập và chi phí (Thu nhập vàchi phí và thu nhập được ghi nhận theo nguyên tắc dồn tích)
(2) Lý thuyết doanh nghiệp
Lý thuyết doanh nghiệp là một bước phát triển cao của lý thuyết thực thể,khi công ty cổ phần đã trở nên phổ biến mang tính đại chúng và thị trường chứngkhoán đã hình thành
Theo lý thuyết này, doanh nghiệp được coi là một thực thể kinh tế - xã hội
có liên quan đến lợi ích của nhiều bên Trách nhiệm của đơn vị kế toán là đảmbảo lợi ích của tất cả các bên có lợi ích liên quan Do vậy, hệ thống kế toán đượcthiết lập nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng khác nhau Thông tin kếtoán mang tính trung lập, không thiên vị cho bất kể đối tượng nào
Thông tin về tình hình tài chính của đơn vị kế toán có sự phân biệt rõ tài sản, vốnchủ sở hữu và nợ phải trả (Phương trình kế toán: Tài sản = VCSH + NPT)
Trang 17Thông tin về tính hình kinh doanh tiếp tục kế thừa nguyên tắc dồn tích vàxác định kết quả kinh doanh như lý thuyết thực thể.
o Đặc điểm kế toán trong kế toán động
- Kế toán ghi nhận tài sản theo giá gốc Tài sản cố định được khấu hao mộtcách có hệ thống; Tài sản vô hình và tài sản thuê được ghi nhận khi có quyềnkiểm soát; Phát triển hệ thống các định nghĩa và điều kiện ghi nhận tài sản
- Chi phí và thu nhập được ghi nhận theo cơ sở dồn tích; Kết quả kinhdoanh được xác định theo nguyên tắc phù hợp Cơ sở tiền mặt vẫn được áp dụngtrong một số trường hợp
- Các nguyên tắc kế toán cơ bản được chấp nhận bổ biến: nguyên tắc phùhợp, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất quán…
- Các phương pháp kế toán được vận dụng để ghi nhận và lập các báo cáo
kế toán gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưuchuyển tiền tệ; Các thuyết minh cho thông tin tài chính
- Trong thực hành kế toán, phát triển nhiều mô hình và kĩ thuật tính toán liênquan đến các vấn đề kế toán cụ thể như: Khấu hao TSCĐ, tính giá hàng tồn kho
Các loại hình kế toán khác
Nghiên cứu lịch sử phát triển của kế toán, có thể nhận thấy bên cạnh cácloại hình kế toán nêu trên các loại hình kế toán khác xuất hiện và tồn tại trongcác giai đoạn lịch sử khác nhau như:
- Loại hình kế toán vi mô – Loại hình kế toán vĩ mô
- Loại hình kế toán danh nghĩa – Loại hình kế toán hiện tại hóa
Trang 18 Phân loại kế toán căn cứ vào phạm vi kinh tế kế toán phục vụ.
1.2.1.2 Nguyên tắc kế toán chi phối tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm
Cơ sở tiền mặt
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản,
nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toánvào thời điểm thực tế thu tiền hoặc tương đương tiền
Cơ sở dồn tích
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợphải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vàothời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiềnhoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Hoạt động Liên tục
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đanghoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tươnglai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừnghoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợpthực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trênmột cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính
Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Nhóm các nguyên tắc tính giá đối tượng kế toán gồm:
Giá gốc
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo
số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý
Trang 19của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản khôngđược thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.
Giá thị trường
Tài sản được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tínhtheo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trịhợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sảnđược thay đổi, điều chỉnh theo giá thị trường
Nhóm các nguyên tắc ghi nhận, xác định doanh thu, chi phí và kết quả gồm:
Nguyên tắc tiền mặt: đã trình bày ở trên.
Nguyên tắc dồn tích: đã trình bày ở trên.
Phù hợp
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhậnmột khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quanđến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của
kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liênquan đến doanh thu của kỳ đó
Nhóm các nguyên tắc khác
Nhất quán
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được ápdụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chínhsách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của
sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 20a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn
về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằngchứng về khả năng phát sinh chi phí
Trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặcthiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính,làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tínhtrọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót đượcđánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xéttrên cả phương diện định lượng và định tính
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất.
a Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí.
Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế và hình thái nguyên thủy ban đầu củachi phí để sắp xếp các chi phí có cùng nội dung vào một yếu tố mà không phânbiệt chi phí đó phát sinh ở đâu và nơi nào chịu chi phí.Theo cách phân loại này,toàn bộ chi phí sản xuất được chia theo các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí, các loại đối tượng laođộng là nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bịxây dựng cơ bản
- Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền công và các khoản khác phải trả chongười lao động trong Doanh nghiệp
Trang 21- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số phải trích khấu hao trong
kỳ đối với các loại tài sản cố định hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền phải trả cho các dịch vụ muangoài phục vụ cho hoạt động sản xuất
- Chi phí bằng tiền: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt độngsản xuất ngoài các yếu tố trên
b Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.
Căn cứ mục đích, công dụng kinh tế của chi phí, nơi phát sinh chi phí vànơi gánh chịu chi phí để chi chi phí thành các khoản mục Theo cách phân loạinày chi phí sản xuất được chia thành 4 khoản mục sau đây:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về các loại nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạosản phẩm hay thực hiện lao vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp phảitrả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân lao độngtrực tiếp sản xuất theo quy định
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh trongquá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy theocác phương thức thi công hỗn hợp
- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng vào việc quản lý và sản xuấtchung tại các phân xưởng, đội trại sản xuất
Trang 22- Theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm thìtoàn bộ chi phí được chia thành chi phí cơ bản và chi phí chung.
1.2.2.2.Phân loại giá thành
a Căn cứ vào thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành
- Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây
lắp các công trình, hạng mục công trình Gia thành được xác định trên cơ sở cácđịnh mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá chi phí do Nhà nước quy định Giá thànhnày nhỏ hơn gía trị dự toán ở phần thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGTđầu ra:
Giá trị dự toán
= Giá thành dự toán + Thu nhập chịu + Thuế GTGT
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và
sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp
là căn cứ để đánh giá, so sánh tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành củadoanh nghiệp
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu
CPSX thực tế đã tập hợp được trong kỳ cũng như khối lượng xây lắp thực tế đãhoàn thành trong kỳ Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kếtquả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và thực hiện các giải phápkinh tế, kỹ thuật, tổ chức và công nghệ… để thực hiện quá trình sản xuât sảnphẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đối với nhà nước cũng như đối tác liên kết
b Phân loại theo phạm vi tính giá thành
- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành: Là giá thành của những công
trình, hạng mục công trình đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và chất
Trang 23lương theo thiết kế, hợp đồng đã ký kết bàn giao và được chủ đầu tư chấp nhậnthanh toán, chỉ tiêu này cho phép đánh gía một cách chính xác và toàn diện hiệuquả thi công trọn vẹn một công trình, hạng mục công trình.
- Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành theo quy ước: Khối lượng xây
lắp hoàn thành theo quy ước tuỳ theo phương thức thanh toán khối lượng xây lắphoàn thành đến một giai đoạn kỹ thuật nhất định và phải thoả mãn các yêu cầusau đây:
+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng kỹ thuật
+ Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý
+ Khối lượng này phải xác định được một cách cụ thể và được chủ đầu tưnghiệm thu thanh toán
1.2.3.Phương pháp xác định, phân bổ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.2.3.1.Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
a Đối tượng kế toán chi phí sản xuất.
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi ( giới hạn) để tậphợp các chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sảnphẩm Giới hạn(phạm vi) để tập hợp chi phí có thể là:
+ Nơi phát sinh chi phí: Phân xưởng, đội sản xuất, bộ phận chức năng…+ Nơi gánh chịu chi phí: Sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh nghiệpđang sản xuất, công trình hoặc hạng mục công trình, đơn đặt hàng…
Dựa trên những căn cứ và những đặc điểm tổ chức sản xuất và sản phẩmtrong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thểtừng công trình, từng hạng mục công trình, từng phân xưởng, từng tổ, đội, đơnđặt hàng
Trang 24Đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Trong xây dựng cơ bản đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục côngtrình hoàn thành hoặc hoàn thành theo quy ước
1.2.3.2 Phương pháp tính toán, phân bổ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm.
Có 2 phương pháp để phân bổ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh cóliên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầuriêng cho từng đối tượng Trong trường hợp đó, phải tập hợp chung cho nhiềuđối tượng Sau đó, lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chiphí này cho từng đối tượng kế toán chi phí Việc phân bổ được tiến hành theotrình tự:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau:
H =
T C
Trong đó:
Trang 25H: hệ số phân bổ chi phí.
C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ cho các đối tượng cần phân bổ chi phí
Bước 2: Xác đinh chi phí cần phân bổ theo từng đối tượng tập hợp cụ thể:
Ci = H x Ti
Trong đó:
Ci : Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dung để phân bổ chi phí của đối tượng iThực tế cho thấy, trong các doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm mang tínhđơn chiếc, cách xa nhau về mặt không gian nên chủ yếu sử dụng phương pháptập hợp trực tiếp, còn với khoản mục chi phí gián tiếp phải có tiêu thức phân bổ
1.2.3.3.Xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Định nghĩa
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng cho việc sản xuấtchế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ
1.2.3.4 Xác định chí phí nhân công trực tiếp.
Định nghĩa
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực
Trang 26tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ gồm : tiềnlương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, và các khoản trích theo lương(BHXH, BHYT, KPCĐ, BHNT ).
1.2.3.5 Xác định chi phí sản xuất chung.
Định nghĩa
CPSXC là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau CPNVLTT
và chi phí nhân công trực tiếp Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phânxưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp
CPSXC bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, Chi phí vật liệu, Chi phídụng cụ sản xuất, Chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phíkhác bằng tiền
1.2.3.6 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quátrình sản xuất gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ,hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chếbiến tiếp mới trở thành sản phẩm
Khi tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán phải dựa vào đặc điểm, tìnhhình cụ thể về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ, về tính chất cấu thành của chiphí sản xuất và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp để vận dụng phương pháp đánhgiá sản phẩm dở dang cuối kỳ cho thích hợp Các phương pháp đánh giá sản phẩmlàm dở:
a Đánh giá SPDD cuối kỳ theo CP NVL chính trực tiếp hoặc CP NVL trực tiếp:
Theo phương pháp này,giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phínguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phí
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
=
++
x21
Trang 27khác (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho cả sản phẩmhoàn thành.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, nhanh chóng, khối lượng tính toán ít
Nhược điểm: Thông tin về chi phí sản xuất dở dang có độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí khác
Điều kiện áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang ít và không có biến động lớn so với đầu kỳ
b Đánh giá SPDD cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương:
Theo phương pháp này, phải tính toán tất cả các khoản mục chi phícho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành của chúng Do vậy, trước hết cầncung cấp khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tínhđổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tươngđương Sau đó tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang:Đối với các khoản mục chi phí bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quy trình côngnghệ sản xuất (như nguyên vật liệu chính trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp) thìtính theo công thức sau:
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
=
++
x
22
Trang 28Đối với các khoản mục chi phí bỏ dần trong quy trình sản xuất (như chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) thì tính cho sản phẩm dở dang theocông thức :
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
=
++
x
23
Trang 29Trong đó:
Ưu điểm: Mức độ chính xác cao hơn
Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, mang nặng tính chủ quan
Điều kiện áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ nhiều biến động
c Đánh giá SPDD theo chi phí sản xuất định mức:
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang,mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và địnhmức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính giá trị sản phẩm
dở dang theo chi phí định mức Công thức xác định như sau:
Ưu điểm: Tính toán nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu thông tin ở mọi thời điểm.Nhược điểm: Kết quả tính toán có độ chính xác không cao, khó áp dụng.Điều kiện áp dụng: Phù hợp với doanh nghiệp đã xây dựng định mức chi phí sảnxuất hợp lý hoặc sử dụng phương pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức
1.2.3.7 Phương pháp kỹ thuật tính giá thành sản phẩm.
Phương pháp tính giá thành trực tiếp
Hiện nay, phương pháp này được sử dụng phổ biến nhất trong các doanhnghiệp vì nó phù hợp với đặc điểm sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và đốitượng tập hợp sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thànhphù hợp với kỳ báo cáo, cách tính đơn giản
Theo phương pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất trực tiếp cho mộtcông trình, hạng mục công trình,…từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính làgiá thành thực tế của công trình ấy
Trang 30- Trường hợp: công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ
mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì cần tổ chức đánh giá sản phẩm
dở dang Khi đó, kế toán tính giá thành sau:
Z = Dđk + C - Dck
Trong: Z: Tổng giá thành sản phẩm
C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tượng
Dđk, Dck: Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
- Trường hợp: chi phí sản xuất tập hợp theo từng công trình nhưng giáthành thực tế lại tính riêng cho từng hạng mục công trình, thì kế toán căn cứ vào
hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng hạng mục công trình để tính giá thànhthực tế cho hạng mục công trình đó
Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này thích hợp với đối tượng tính giá thành là từng công trình,hạng mục công trình Theo phương pháp này, kế toán tiến hành mở cho mỗi đơnđặt hàng một sổ tính giá thành Cuối mỗi kỳ, chi phí phát sinh sẽ được tập hợptheo từng đơn đặt hàng, theo từng khoản mục chi phí ghi vào bảng tính giá thànhcho từng đơn đặt hàng tương ứng Trường hợp đơn đặt hàng gồm nhiều hạngmục công trình sau khi tính giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán tínhgiá thành cho từng hạng mục công trình theo công thức sau:
Zi Giá thành thực tế của hạng mục công trình
Zđđh Giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành
Trang 31Zdt Giá thành thực tế của các hạng mục công trình và đơn đặt hànghoàn thành.
Zdti: Giá thành dự toán của hạng mục công trình i
Phương pháp tính giá thành định mức
Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp có quy mô sản xuất
đã định hình và đi vào ổn định, đồng thời doanh nghiệp đã xây dựng được cácđịnh mức vật tư, lao động có căn cứ kỹ thuật và tương đối chính xác Bên cạnh
đó việc quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và giá thành phải dựa trên cơ sở hệthống định mức
Giá thành
thực tế của SP =
Giá thành địnhmức của SP
+-
Chênh lệch dothay đổi định mức
+-
Chi phí phí định mức(theo từng khoản mục)
Phương pháp tỷ lệ chi phí
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp công ty xây lắp có thể ký kếtvới bên giao thầu một hay nhiều công trình, gồm nhiều công việc khác nhau màkhông cần hạch toán riêng cho từng phần công việc Các hạng mục công trìnhtrên cùng một địa điểm thi công, cùng đơn vị thi công nhưng có thiết kế riêngkhác nhau, dự toán khác nhau
Để xác định giá trị thực tế cho từng hạng mục công trình phải xác định tỷ lệ phân
bổ Công thức:
Trang 32Z tt = Gdt x H
Trong đó:Z tt: Giá thành thành thực tế của hạng mục công trình
Gdt : Giá trị dự toán của hạng mục công trình đó
- Việc tập hợp các chi phí sản xuất hoàn toàn do máy tự nhận dữ liệu từ các
bộ phận liên quan và tự máy tính toán, phân bổ chi phí sản xuất trong kỳ Do đó,từng khoản mục chi phí phải được mã hóa ngay từ đầu tương ứng với các đốitượng chịu chi phí
- Căn cứ kết quả kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang trong kỳ theo từng đốitượng tập hợp chi phí sản xuất và nhập dữ liệu sản phẩm dở dang cuối kỳvào máy
- Lập thao tác các bút toán điều chỉnh, bút toán khóa sổ, kết chuyển cuối kỳtrên cở sở hướng dẫn sẵn có
- Căn cứ vào yêu cầu của người sử dụng thông tin, tiến hành kiểm tra cácbáo cáo cần thiết
Trình tự xử lý có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 33Dữ liệu đầu vào
- CPSX kinh doanh dở dang cuối kỳ, các bút toán điều chỉnh, bút toán kết
chuyển chi phí
- Lựa chọn phương pháp tính giá xuất vật tư hàng hóa,phân tích tiêu thức
phân bổ chi phí, khấu hao
- Các tài liệu khác.
Máy tính xử lý
Thông tin và đưa ra sản phẩm
Thông tin đầu ra
Bảng tính giá thành sản phẩm sản xuất, các báo cáo giá thành sản xuất sản
- Xem và in sổ sách, báo cáo
Kế toán chi phí sản xuất:
* Xử lý nghiệp vụ:
Mỗi chứng từ có một màn hình nhập dữ liệu khác nhau với các yếu tố khác
Trang 34nhau theo hệ thống chế độ kế toán hiện hành hoặc theo yêu cầu quản lý Muốnnhập dữ liệu 1chứng từ nào đó, ta chỉ cần lựa chọn và nhập dữ liệu vào các ô cầnthiết ngầm định sẵn.
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu: sử dụng chứng từ xuất vật liệu và địnhkhoản theo mối liên hệ đối ứng tài khoản
- Kế toán chi phí nhân công : phần mềm thường cho phép người dùng tạo ra bảngtính lương theo ý muốn và thực hiện tính lương, điều khiển bút toán tự động
- Kế toán chi phí sản xuất chung : tương tự như kế toán chi phí nguyên vậtliệu, chi phí nhân công
* Nhập dữ liệu:
- Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp thì việc nhập dữ liệu cố định, khai báocác thông số, nhập dữ liệu vào các danh mục mà liên quan đến các phần hànhkếtoán trước, trừ khi bổ sung, mở rộng quy mô thì thêm vào danh mục
- Kế toán chi phí nhân công, sau khi lập phương thức tính lương,chỉ cầnnhập một số mục như ngày, giờ công, lương cơ bản sau đó máy sẽ tự động tính
- Kế toán chi phí sản xuất chung: nhập các dữ liệu cố định như khai báo cácthông số, nhập các dữ liệu vào các danh mục và nhập các dữ liệu phát sinh của
kỳ báo cáo
* Xử lý dữ liệu và xem, in sổ sách, báo cáo
Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ:
Các phần mềm có thể thiết lập Menu kết chuyển cuối kỳ hoặc thiết kếmột chứng từ để tiến hành kết chuyển từ tài khoản đầu 6 sang tài khoản
154, Nếu tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí thì phải xây dựngdanh mục phân xưởng
Để phục vụ cho việc tính giá thành theo khoản mục, phần mềm có thể xây
Trang 35dựng danh mục các khoản mục chi phí, kết hợp với các tài khoản chi phí để tập hợpcác chi phí vào sổ sách, báo cáo theo các khoản mục Từ đó, lấy số liệu lên bảngtính giá thành theo khoản mục hoặc tập hợp chi phí theo khoản mục Khi nhập dữliệu, các phát sinh phải chỉ ra khoản mục chi phí để chương trình tập hợp.
Kế toán giá thành sản phẩm:
Kiểm kê, đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ: phần mềm kế toán không thể
tự xác định được khối lượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm Do vậy, kếtoán phải xây dựng phương pháp tính toán sản phẩm làm dở cuối kỳ và mức độhoàn thành để nhập vào chương trình
Phương pháp tính giá thành được doanh nghiệp tự xây dựng và cài đặtngầm định phù hợp vơi điều kiện tổ chức kế toán tại doanh nghiệp
1.2.5.Tổ chức sử dụng thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
Khác với đối tượng sử dụng thông tin kế toán tài chính là các chủ nợ, cổ đông, người cho vay, khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng, nhà đầu tư, các cơ quan Chính phủ, đối tượng sử dụng thông tin trong kế toán quản trị doanh
nghiệp chỉ bên trong nội bộ bên trong doanh nghiệp gồm chủ doanh nghiệp, Ban giám đốc, Quản lý viên, giám sát viên, các quản đốc và những người tham gia quản lý, hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp không bắt buộc phải công khai các thông tin về kế toán
quản trị trừ trường hợp pháp luật khác có quy định
Trang 36Nguyên tắc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị: Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị không bắt buộc phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc kế toán và có thể thực hiện theo những quy định nội bộ của doanh nghiệp nhằm taoh hệ thống thông tin quản lý thích hợp theo yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp Doanh nghiệp dược toàn quyền quyết định việc vận dụng cácchứng từ kế toán, tổ chức hệ thống sổ kế toán, vận dụng và chi tiết hóa các tài khoản kế toán, thiết kế các mẫu báo cáo kế toán quản trị cần thiết phục vụ cho kếtoán quản trị của đơn vị.
Doanh nghiệp được sửdụng mọi thông tin, số liệu của phần hành kế toán tài chính để phối hợp và phục vụ cho kế toán quản trị
Trang 37+ Hệ thống 36 chuẩn mực kế toán Việt Nam.
+ Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành ngày 20 tháng 30 năm
2006 theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC áp dụng cho các doanh nghiệp thuộcmọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước từ năm tài chính 2006, thaythế Quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995
+ Chế dộ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ bna hành ngày 04 tháng 11 năm
2011 theo QĐ 48/2006/ QĐ-BTC áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có quy
mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước, baogồm: Công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân
và hợp tác xã
Kết luận: hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam chi phối tới toàn bộ
kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm từ đánh giá, ghi nhận và trình bàycung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trang 382.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ MINH QUÂN
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
1 Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại quốc tếMinh Quân
2 Trụ sở chính:Số 52, Lương Khánh Thiện, Tương Mai, Hoàng Mai, Hà Nội
3 Số điện thoại liên lạc: 0439951683
4 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:Cấp ngày 20/04/2005
5 Mã số thuế:0104398681
6 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
7 Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng dân dụng
8 Quy mô doanh nghiệp:
Trang 39Báo cáo kết quả kinh doanh:
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009 Năm 2008
Quốc tịch: Việt Nam
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 101c28 Tân Mai, Hoàng Mai, Hà Nội
Chỗ ở hiện tại: 101c28 Tân Mai, Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại liên lạc: 091 525 9256
2.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại quốc tế Minh Quân là một công
ty chuyên về lĩnh vực xây dựng, bao gồm:
- Tham gia các dự đấu thầu xây dựng
- Là nhà thầu xây dựng cho các công trình
- Xây dựng nhà ở
- Sửa chữa, lắp đặt các hệ thống, thiết phục vụ cho văn phòng
- Các hoạt động liên quan đến xây dựng, sửa chữa lắp đặt khác cho các đối tác Việt Nam và nước ngoài, đặc biệt là đối tác Hàn Quốc
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại quốc tế Minh Quântừ ngày thành
Trang 40lập tới nay trải qua hơn7 năm xây dựng và phát triển đã không ngừng lớn mạnh
cả về quy mô lẫn chất lượng sản phẩm, dịch vụ và đã tự khẳng định được vị thế
và vai trò của mình trên thị trường bằng việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ vềlĩnh vực xây dựng, lắp đặt chất lượng cao, giá thành tốt Trong thời buổi khókhăn của kinh tế Việt Nam nói chung và ngành xây dựng, bật động sản nóiriêng,nhờ sự linh hoạt trong công tác quản lý kinh tế đã giúp công ty hoà nhậpnhanh vào sự phát triển kinh tế của đất nước, luôn chủ động trong hoạt độngkinh doanh, tìm kiếm mở rộng thị trường, tăng tài sản và thu nhập, nâng cao đờisống vật chất tinh thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn bộ công ty
2.2.3 Đặc điểm bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty.
2.2.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý tại công ty
Sơ đồ quản lý
Hình 1.1: Bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Xây dựng và
Thương mại Quốc tế Minh Quân