1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ sạch cho công ty cổ phần cơ điện Tuấn Phương

84 531 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục lời cảm ơn lời mở đầu ký tự chữ viết tắt Chương 1 tổng quan chương 2 phương pháp luận SXSH Chương 3 nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ sạch cho công ty cổ phần cơ điện Tuấn Phương Chương 4 Kết luận

Trang 1

MỤC LỤC

Chương 1: Tổng quan

1.1 Tổng quan về Sản Xuất Sạch Hơn( SXSH) 1

1.1.1 Bối cảnh 1

1.1.2 Sản xuất sạch hơn là gì? 2

1.1.3 Các giải pháp SXSH 3

1.1.4 Các lợi ích của SXSH 6

1.1.5 SXSH – Một giải pháp đạt 3 mục tiêu kinh tế, kỹ thuật và bảo vệ môi trường 8

1.2 Các công cụ quản lý môi trường liên quan đến SXSH 12

1.2.1 Các công cụ quản lý môi trường và việc khuyến khích đầu tư SXSH 12

1.2.1.1 Công cụ pháp lý và hành chính 13

1.2.1.2 Công cụ kinh tế 13

1.2.1.3 Công cụ giáo dục – đào tạo và thông tin môi trường 15

1.2.2 Một số công cụ quản lý môi trường liên quan đến Đầu tư SXSH ở Việt Nam 15

1.2.2.1 Công cụ pháp lý và hành chính 15

1.2.2.2 Công cụ kinh tế 15

1.2.2.3 Công cụ giáo dục – đào tạo và thông tin môi trường 16

1.3 Tình hình SXSH ở Việt Nam 16

1.3.1 Tổng quan về tình hình SXSH tại Việt Nam 16

1.3.1.1 Hiện trạng và tiềm năng SXSH ở Việt Nam 18

1.3.2 SXSH trong công nghiệp 20

1.3.2.1 Tổng quan về công nghiệp Việt Nam 20

Trang 2

1.3.2.2 Vấn đề môi trường công nghiệp 21

1.3.2.3 Hoạt động SXSH trong công nghiệp 21

1.3.3 Tình hình thực hiện SXSH ở TPHCM 22

1.3.3.1 Khái quát về tình hình thực hiện SXSH tại Tp Hồ Chí Minh 22

1.3.3.2 Kết quả triển khai thí điểm SXSH tại 6 đơn vị điển hình (Dự án UNIDO) 23

1.3.3.2.1 SXSH xem xét về khía cạnh kỹ thuật 23

1.3.3.2.2 Phân tích tài chính 24

1.3.3.2.3 Tác động môi trường 25

1.3.4 Giới thiệu một số nét về dự án UNEP “Những chiến lược và cơ chế nhằm khuyến khích đầu tư cho SXSH tại các nước đang phát triển 25

Chương 2: Phương pháp luận SXSH 2.1 Đánh giá SXSH 26

2.1.1 Đánh giá SXSH 26

2.1.2 Cam kết của lãnh đạo 27

2.1.3 Sự tham gia của công nhân vận hành 27

2.1.4 Tiếp cận có hệ thống 27

2.2 Bước 1: Khởi động 27

2.3 Bước 2: Phân tích các công đoạn 29

2.4 Bước 3: Phát triển các cơ hội SXSH 31

2.5 Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH 32

2.6 Bước 5: Thực hiện các giải pháp SXSH 34

2.6 Bước 6: Duy trì SXSH 35

Chương 3: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ

sạch cho Công ty Cổ phần Cơ – Điện Tuấn Phương

Trang 3

3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Cơ – Điện Tuấn Phương 36

3.1.1 Các thông tin cơ bản về Công ty 36

3.1.2 Vị trí địa lý 36

3.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển 36

3.1.4 Cơ cấu tổ chức nhà máy 37

3.1.5 Tổng quan về sản xuất 38

3.1.5.1 Mô tả các công đoạn sản xuất 38

3.1.5.2 Các nguyên liệu nhiên liệu đầu vào chủ yếu 39

3.1.5.3 Định mức 39

3.1.5.4 Dòng thải 40

3.2 Phương pháp luận áp dụng cho quá trình nghiên cứu 40

3.2.1 Bước 1: Nghiên cứu số liệu cơ bản 40

3.2.2 Bước 2: Xác định nguyên nhân các dòng thải 41

3.2.3 Bước 3: Kiểm tra các cơ hội SXSH 41

3.2.4 Bước 4: tính toán quy trình và công nghệ tối ưu 42

3.2.5 Bước 5: xây dựng sơ đồ mặt bằng 42

3.2.6 Bước 6: tìm kiếm công nghệ hợp lý 42

3.3 Tìm hiểu và phân tích quy trình công nghệ ở nhà máy 42

3.3.1 Sơ đồ dòng chi tiết 42

3.3.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 43

3.3.2.1 Tẩy dầu mỡ 43

3.3.2.2 Rửa 43

3.3.2.3 Tẩy axit 43

3.3.2.4 Rửa 1, rửa 2 44

3.3.2.5 Nhúng trợ dung 44

3.3.2.6 Sấy 44

Trang 4

3.3.2.7 Nhúng kẽm nóng 44

3.2.2.8 Thụ động Crôm 44

3.2.2.9 Làm nguội bằng nước 44

3.2.2.10 Tháo sản phẩm 44

3.3.3 Đánh giá chi tiết các quá trình 45

3.3.3.1 Tẩy dầu mỡ 45

3.3.3.2 Rửa 1 46

3.3.3.3 Tẩy gỉ 46

3.3.3.4 Rửa 2 47

3.3.3.5 Nhúng trợ dung 48

3.3.3.6 Sấy 48

3.3.3.7 Nhúng kẽm nóng 49

3.3.3.8 Thụ động Crôm 50

3.3.3.9 Tháo sản phẩm 51

3.3.4 Đánh giá sự tuân thủ các thông số của quá trình mạ kẽm 52

3.3.4.1 Thông số kỹ thuật tốt nhất hiện có (BAT) 52

3.3.4.2 Đánh giá 54

3.3.4.2.1 Nhiệt độ quy trình 54

3.3.4.2.2 Sơ đồ mặt bằng và cách lắp đặt bể 54

3.3.4.2.3 Hút khí, nguy hiểm đến sức khoẻ 54

3.3.4.2.4 Thời gian róc nước 54

3.3.4.2.5 Nồng độ hoá chất 55

3.3.4.3 Tác động mối trường 55

3.4 Phân tích mức độ tụt hậu về công nghệ 55

3.4.1 Các định mức 55

3.4.1.1 Chất lượng và các tiêu chí rửa 55

Trang 5

3.4.1.2 Tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng 56

3.4.1.3 Chất lượng sản phẩm 57

3.4.1.4 An toàn và sức khoẻ 58

3.4.2 Các giải pháp nhằm cải thiện sản xuất tại phân xưởng 58

3.4.2.1 Kiểm soát công nghệ 58

3.4.2.2 Quản lý chất lượng 59

3.4.2.3 Đào tạo nhân lực 59

3.4.2.4 Thu hồi tái sử dụng nguyên vật liệu tại các công đoạn 60

3.4.2.5 An toàn và sức khoẻ nghề nghiệp 60

3.5 Xác định các khả năng giảm thiểu chất thải 61

3.6 Kế hoạch hành động 69

3.6.1 Giải pháp tối ưu hoá trước mắt 69

3.6.2 Giải pháp trung hạn 69

Chương 4: Kết luận 71

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Đồ án tốt nghiệp là đồ án lớn của sinh viên trước khi

ra trường Đồ án giúp sinh viên tiếp xúc được với thực tế công việc sau này, rèn luyên lỹ năng và áp dụng các kiến thức đã được học tập trong nhà trường vào thực tế đơn vị Em xin chân thành cám

ơn nhà trường và các thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện cho em hoàn thành được đồ án tốt nghiệp lần này Em xin cám ơn thầy Th.S Nguyễn Đăng Anh Thi đã hướng dẫn em hoàn thành đồ án và trong quá trình em tiếp xúc thực tế đơn vị Em xin cám ơn Ban Giám Đốc Công ty Cổ phần Cơ – Điện Tuấn Phương đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc đơn vị trong quá trình làm đồ án Em xin cám ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ và thầy cô Khoa Kỹ Thuật Môi Trường Và Công Nghệ Sinh Học đã giúp đỡ, tạo điều kiện trong suốt quá trình học tập.

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦUNgày nay, công nghệ sạch là một ngành công nghệ mới được các nhà đầu

tư hướng tới Sản xuất sạch hơn (SXSH) là một thuật ngữ mới, xuất hiện ở Việt Nam trong vài năm gần đây SXSH là một chiến lược hành động mang tính chiến lược quốc gia nhằm thay đổi quy trình công nghệ đã lạc hậu, và giảm thiểu ô nhiễm môi trường công nghiệp Ơû Việt Nam nói chung, và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đã có các doanh nghiệp, nhà máy áp dụng SXSH vào trong quy trình sản xuất của mình, sự áp dụng này đã thu được những kết quả đáng kể như tiết kiệm được nguyên nhiên liệu, giảm được chi chí sản xuất, giảm khả năng gây ô nhiễm môi trường Em nhận thấy đây là một hướng công nghệ mới, nên được các chủ doanh nghiệp quan tâm và áp dụng vào quy trình sản xuất

Vì vậy để thực hiện đồ án tốt nghiệp tốt nghiệp của mình, em đã chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ sạch cho Công ty Cổ phần

Cơ – Điện Tuấn Phương” Em cám ơn thầy Th.S Nguyễn Đăng Anh Thi và Ban Giám Đốc Công ty đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp lần này.

Trang 8

Ký hiệu – Chữ viết tắt

TF/VIE/97/001 Giảm thiểu Ô nhiễm Công nghiệp ở Tp HCM –

SXSH

BAT Thông số kỹ thuật tốt nhất hiện có (Best

Availble Technology)

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về Sản Xuất Sạch Hơn (SXSH)

1.1.1 Bối cảnh

Trong những thập kỷ qua, quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá ngày càngtăng nhanh, đặc biệt ở các nước đang phát triển, làm gia tăng nhu cầu khai tháctài nguyên thiên nhiên và nảy sinh các vấn đề môi trường không những mang tínhkhu vực mà còn tác động đến môi trường toàn cầu

Phát sinh chất thải là vấn đề không thể tránh khỏi trong bất kỳ quá trình sảnxuất công nghiệp nào Mức độ phát thải, về lượng cũng như mức độ ô nhiễm củamột quá trình sản xuất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng nguyên liệuthô, quản lý sản xuất, công nghệ, thiết bị, mức độ tận dụng và tái sử dụng chấtthải…Cách tiếp cận ứng phó với các vấn đề ô nhiễm chất thải công nghệ quanhững giai đoạn khác nhau, từ pha loãng vào những thập kỷ 60-70, xử lý cuốiđường ống vào những năm 70-80 và tiếp theo là ngăn ngừa, giảm thiểu chất thảitừ năm 1988 trở lại đây

Các công nghệ kiểm soát ô nhiễm (ví dụ các nhà máy xử lý nước thải, cácthiết bị xử lý khí thải lọc ướt, cyclon lọc bụi…các lò đốt hay các bãi chôn lấp)được triển khai ở các nhà máy thực tế làm tăng chi phí sản xuất và các nhà kinhdoanh coi đó như một khoản đầu tư không sinh lời, không có thời gian hoàn vốn.Hơn nữa các giải pháp xử lý chất lượng là hình thức chuyển trạng thái ô nhiễm từdạng này sang dạng khác sao cho giảm về lượng cũng như mức độ ô nhiễm vàđộc hại Trong vòng 10 đến 15 năm trở lại đây, nhiều ý tưởng mới đã xuất hiệnnhằm làm giảm phát thải vào môi trường tại nguồn Những chiến lược phòngngừa ô nhiễm, giảm thiểu chất thải, sản xuất sạch hơn trở nên càng có ý nghĩahơn trong vấn đề kinh doanh khi giá nguyên liệu, nhiên liệu, điện, nước tăng và

Trang 10

áp dụng nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả phí ô nhiễm theo lượng và tảilượng ô nhiễm.

Từ năm 1989, Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc đã đưa khái niệmSXSH và triển khai trong các chương trình về môi trường ở các nước trên thế giới.Sau đó từ năm 1994 kết hợp với Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc(UNIDO) đã xây dựng dự án “Mạng lưới các Trung tâm Quốc gia về Sản xuấtsạch hơn” nhằm hỗ trợ các nước dang phát triển tiếp cận chiến lược này Cho đếnnay đã có 32 trung tâm quốc gia được thành lập trong mạng lưới củaUNIDO/UNEP

1.1.2 Sản xuất sạch hơn là gì?

Theo định nghĩa của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP): SXSHlà “Aùp dụng liên tục chiến lược môi trường phòng ngừa tổng hợp đối với quátrình sản xuất, các sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sản xuất vàgiảm rủi ro đối với con người và môi trường”

Đây là cách tiếp cận mới có tính sáng tạo đối với quá trình sản xuất và cácsản phẩm

Đối với quá trình sản xuất, SXSH bao gồm giảm tiêu thụ nguyên liệu, nănglượng cho một đơn vị sản phẩm, loại bỏ tối đa các vật liệu độc hại, giảm lượng vàmức độ độc của tất cả các dòng thải trước khi ra khỏi quá trình

Đối với sản phẩm, tiếp cận này tập trung vào việc làm giảm các tác động tớimôi trường trong suốt vòng đời của sản phẩm kể từ khi khai thác nguyên liệu thôđến khi thải bỏ cuối cùng

SXSH yêu cầu áp dụng công nghệ, thay đổi thái độ, từng bước cải tiến côngnghệ hiện có và dần dần thay thế bằng những công nghệ tốt và công nghệ sạch.Aùp dụng SXSH trong sản xuất công nghiệp không có nghĩa là sản xuất khôngcó chất thải mà là quá trình áp dụng liên tục các chiến lược hoạt động thực tiễn

Trang 11

và công nghệ nhằm làm giảm chất thải tới mức có thể trước khi đưa ra các giảipháp kiểm soát ô nhiễm Như vậy, trong quản lý môi trường công nghiệp, trình tự

ưu tiên thực hiện quản lý ô nhiễm sẽ là:

- Phòng ngừa phát sinh chất thải hay áp dụng SXSH

- Tuần hoàn và tái sử dụng chất thải

- Xử lý chất thải và thải bỏ an toàn

Với cách tiếp cận như vậy, SXSH được coi như một chiến lược hướng tới mụctiêu phát triển công nghiệp bễn vững, cùng một lúc đạt được các lợi ích: kinh tế,môi trường và xã hội

1.1.3 Các giải pháp SXSH

Các thay đổi không chỉ đơn thuần là thiết bị, mà còn là các thay đổi trong vậnhành và quản lý của một doanh nghiệp Các thay đổi được gọi là “giải phápSXSH” có thể được chia thành các nhóm sau:

- Giảm chất thải tại nguồn

- Tuần hoàn

- Cải tiến sản phẩm

ª Giảm chất thải tại nguồn

Về cơ bản, ý tưởng của SXSH là tìm tận gốc ô nhiễm

Giảm chất thải tại nguồn

Quản lý nội vi

Trang 12

Quản lý nội vi là một loại giải pháp đơn giản nhất của SXSH Quản lý nội vikhông đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể thực hiện ngay sau khi xác định được cácgiải pháp Các ví dụ của quản lý nội vi có thể là khắc phục các điểm rò rỉ, đóngvan nước hay tắt thiết bị khi không sử dụng để tránh tổn thất.

Mặc dù quản lý nội vi là đơn giản nhưng vẫn cần có sự quan tâm của ban lãnhđạo cũng như việc đào tạo nhân viên

Kiểm soát quá trình tốt hơn để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưuhoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải

Cũng như quản lý nội vi, việc kiểm soát quá trình tốt hơn đòi hỏi quan tâmcủa ban lãnh đạo cũng như việc giám sát ngày một hoàn chỉnh hơn

Thay đổi nguyên liệu là việc thay thế nguyên liệu đang sử dụng bằng cácnguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn

Thay đổi nguyên liệu có thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn đểđạt được hiệu suất sử dụng cao hơn Thông thường lượng nguyên liệu sử dụng,chất lượng của nguyên liệu và sản phẩm có mối quan hệ trực tiếp với nhau

Cải tiến thiết bị là việc thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu tổn thất ít hơn.Việc cải tiến thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu kích thước kho

Trang 13

chứa, là việc bảo ôn bề mặt nóng/lạnh, hoặc thiết kế cải thiện các bộ phận cầnthiết các bộ phận cần thiết trong thiết bị.

Công nghệ sản xuất mới là việc lắp đặt các thiết bị hiện đại và có hiệu quảhơn, ví dụ như lắp đặt nồi hơi hiệu suất cao hơn lắp đặt máy nhuộm Jet sử dụngdung tỷ thấp hơn

Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp sản xuất sạchkhác, do đó cần phải được nghiên cứu cẩn thận Các giải pháp này có thể chotiềm năng tiết kiệm và cải thiện chất lượng cao hơn so với các giải pháp đã nêu

ªTuần hoàn

Giải pháp tuần hoàn được xem xét đối với các loại dòng thải không thể tránhđược Chúng được quay lại khu vực sản xuất hoặc bán ra như một loại sản phẩmphụ

Tận thu và tái sử dụng tại chỗ là việc thu thập “chất thải” và sử dụng lại choquá trình sản xuất Một ví dụ đơn giản của giải pháp này là sử dụng lại nước giặttừ một quá trình cho một quá trình giặt khác

Tạo ra các sản phẩm phụ là việc thu thập (và xử lý) các dòng thải để có thểtrở thành một sản phẩm mới hoặc để bán ra cho các cơ sở sản xuất khác Lượngmen bia dư thừa có thể được sử dụng làm thức ăn cho lợn, cho cá hay làm cácchất độn thực phẩm là một ví dụ

Thay đổi sản phẩm

Giảm chất thải tuần hoàn

Tận thu, tái sử dụng tại chỗ

Tạo ra sản phẩm mới

Trang 14

Cải thiện chất lượng sản phẩm để làm giảm ô nhiễm cũng là một ý tưởng cơbản của SXSH.

Thay đổi sản phẩm là việc xem xét lại sản phẩm và các yêu cầu đối với sảnphẩm đó

Nếu có thể thay một cái nắp đậy kim loại đã được sơn bằng một cái nắp đậybằng nhựa cho một số sản phẩm nhất định thì đã tránh được các vấn đề về môitrường cũng như các chi phí để hoàn thiện nắp đậy đó

Cải thiện thiết kế sản phẩm có thể đem lại tiết kiệm về tiêu thụ nguyên liệuvà lượng hoá chất độc hại sử dụng

Các thay đổi về bao bì có thể đáng quan tâm Vấn đề cơ bản là giảm thiểu bao

bì sử dụng, đồng thời bảo vệ được sản phẩm

1.1.4 Các lợi ích của SXSH

SXSH có ý nghĩa đối với tất cả các doanh nghiệp, không kể qui mô bé haylớn, cũng không thể có định mức tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng, nước nhiềuhay ít Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều có tiềm năng giảm lượng tàinguyên tiêu thụ từ 10 – 15% mà không cần đầu tư lớn

Lợi ích của SXSH:

- Nâng cao hiệu suất sản xuất

- Sử dung nước, nguyên liệu và năng lượng có hiệu quả hơn

Cải tiến sản phẩm

Cải tiến sản phẩm

Cải tiến sản phẩm

Trang 15

- Tận thu được các sản phẩm phụ có giá trị.

- Ít ô nhiễm hơn

- Giảm chi phí để thải cũng như xử lý chất thải

- Cải thiện hình ảnh cho doanh nghiệp; và

- Cải thiện sức khoẻ và an toàn nghề nghiệp

Sử dụng nguyên liệu và năng lượng ít hơn

Lợi ích hiển thị rõ nhất trong SXSH là khả năng giảm lượng nguyên liệu và tàinguyên tiêu thụ do sử dụng có hiệu quả hơn

Việc tiết kiệm năng lượng và nguyên liệu làm giảm giá thành chi phí trựctiếp, và do đó sẽ giúp doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao hơn

Khi giá thành của nguyên liệu, năng lượng và nước ngày một tăng, không códoanh nghiệp nào có khả năng chấp nhận để mất các tài nguyên này dưới dạngtổn thất

Các cơ hội thị trường mới được cải thiện

Nhận thức của người tiêu dùng ngày một tăng về các vấn đề môi trường tạonên nhu cầu về các sản phẩm xanh trên thị trường quốc tế Điều này dẫn đếnviệc có thể mở ra một cơ hội thị trường mới và sản xuất ra sản phẩm có chấtlượng cao hơn với giá thành cạnh tranh hơn nếu tập trung nỗ lực vào SXSH

Tiếp cận nguồn tài chính tốt hơn

Các dự thảo dự án đầu tư cho sản xuất sạch bao gồm các thông tin về tính khảthi kỹ thuật, kinh tế cũng như môi trường Đây là cơ sở vững chắc cho việc tiếpnhận các hỗ trợ tài chính của ngân hàng hoặc các quỹ môi trường

Trên thị trường quốc tế, các cơ quan tài chính đã nhận thức rõ các vấn đề vềbảo vệ môi trường và xem xét các đề nghị vay vốn từ góc độ môi trường

ISO 14000

Trang 16

SXSH sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn nhiều để thực hiện hệ thống quản lý môitrường như ISO 14000 vì rất nhiều các công việc ban đầu đã được tiến hành thôngqua đánh giá SXSH Chứng chỉ ISO 14000 mở ra một thị trường và đem lại khảnăng tiếp cận thị trường xuất khẩu tốt hơn.

Môi trường làm việc tốt hơn

Bên cạnh việc cải thiện hiện trạng kinh tế và môi trường, SXSH còn có thểcải thiện các điều kiện an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp cho nhân viên

Các điều kiện làm việc thuận lợi có thể làm tăng sự tự tin cũng như thúc đẩyquan tâm của nhân viên trong việc kiểm soát chất thải Các hành động như vậysẽ giúp cho các doanh nghiệp thu được các lợi nhuận từ góc độ cạnh tranh

Tuân thủ luật môi trường tốt hơn

Để đạt được các tiêu chuẩn về dòng thải (khí, lỏng, rắn) thường yêu cầu phảilắp đặt các hệ thống kiểm soát môi trường phức tạp và đắt tiền như các nhà máyxử lý nước thải

Thông thường, SXSH giúp cho việc xử lý trở nên dễ dàng và rẻ tiền hơn dogiảm được lưu lượng, tải lượng và thậm chí cả độc tính của dòng thải

1.1.5 SXSH – Một giải pháp đạt 3 mục tiêu kinh tế, kỹ thuật và bảo vệ môi trường

Để thoả mãn nhu cầu của mình, cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật,con người ngày càng phát triển sản xuất, khai thác các tài nguyên để sản xuất racác sản phẩm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của mình Mặt trái của nó là cả sảnxuất và tiêu dùng đều phát thải trở lại môi trường sống của con người các loạichất thải và do vậy tích luỹ dần các nguy cơ huỷ diệt sự sống của con người.Cho đến nay chúng ta mới chỉ biết trái đất là nơi duy nhất có sự sống của conngười và trái đất chỉ có các nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn của mình;trong khi đó sự phát triển dân số kéo theo sự phát triển sản xuất nhằm thoả mãn

Trang 17

nhu cầu của con người là không giới hạn đã và đang đặt ra một vấn đề ngày càngcấp thiết đó là bảo vệ môi trường sống trên trái đất.

Năm 1972 Câu lạc bộ Roma đã báo động về tình trạng tài nguyên thiên nhiêncạn kiệt và tiên đoán thế giới sẽ phải ngừng phát triển Năm 1977 báo cáo củaLiên hiệp quốc cũng đã vạch ra những giới hạn của sự phát triển trong khi cácnguồn nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng mới đang còn được tìm kiếm, thửnghiệm, chưa được ứng dụng rộng rãi vì các lý do kinh tế kỹ thuật Ngày21/7/1999, thời báo Washingtơn đã cảnh báo quả bom dân số Y6B – “year 6Billion” mới thực sự đáng sợ Dân số tăng nhanh sẽ dẫn đến các bất lợi chonguồn tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt của trái đất Theo UNPFA với đà tăngtrưởng dân số nhanh như hiện nay đến năm 2150 dân số thế giới sẽ là 27 tỉ người

Ở nước ta ngày 21/12/1993 Quốc hội đã chính thức thông qua Luật bảo vệ môitrường và ngày 10/01/1994 Chủ tịch nước đã ký sắc lệnh công bố Luật Ngày25/6/1998 Ban chấp hàh Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam đã ra chỉ thị số36-CT/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỹ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” với 4 quan điểm cơ bản là:

- Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân

- Bảo vệ môi trường là một nội dung cơ bản không thể tách rời trong đườnglối, chủ trương và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội cuả tất cả các cấp,các ngành, là cơ sở quan trọng đảm bảo phát triển bền vững, thực hiệnthắng lợi sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Coi phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm là nguyên tắc chủ đạo kết hợp vớixử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên

- Kết hợp phát huy nội lực với tăng cường hợp tác quốc tế trong bảo vệ môitrường và phát triển bền vững

Trang 18

Ngày 22/9/1999 được sự uỷ thác của Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệvà Môi trường đã cùng UNEP ký kết tuyên ngôn về SXSH.

SXSH theo định nghĩa của UNEP năm 1990 là việc áp dụng liên tục chiếnlược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm vàdịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất và giảm thiểu rủi ro cho con người và môitrường

Đối với sản xuất: SXSH nhằm bảo toàn nguyên liệu và năng lượng, loại trừcác nguyên liệu độc hại, giảm về lượng và tính độc hại của các chất phát thảingay từ nguồn

Đối với sản phẩm: SXSH nhằm giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chu kỳsống của sản phẩm từ khi thiết kế cho đến khi thải bỏ

Đối với dịch vụ: SXSH đưa các yếu tố bảo vệ môi trường vào trong thiết kế vàphát triển các dịch vụ

Trên cơ sở phân tích hệ thống, tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm ngay từnguồn, xác định các cơ hội SXSH cả về kỹ thuật, kinh tế và về bảo vệ môi trườngđể lựa chọn các giải pháp và thực hiện; đồng thời duy trì liên tục quá trình trên,sản xuất sạch hơn sẽ giúp cơ sở ngày càng hoàn thiện quy trình sản xuất củamình; do đó SXSH là giải pháp hợp lý có thể kết hợp ba mục tiêu:

1 Cải tiến, hoàn thiện các vấn đề kỹ thuật công nghệ

2 Kiểm soát và giảm thiểu phát thải ngay tại nguồn để bảo vệ môi trường

3 Nâng cao hiệu quả, tiết kiệm chi phí đem lại lợi ích cho nhà sản xuất vàngười tiêu dùng…

SXSH không chỉ đơn thuần là việc cải tiến, thay đổi thiết bị mà còn là thayđổi thái độ ứng xử, áp dụng các bí quyết công nghệ, cải thiện quá trình sản xuấtvà sản phẩm Thực tế triển khai SXSH tại một số cơ sở cho thấy, chỉ với các phântích xác định nguyên nhân tại nguồn để có giải pháp thích hợp mà không cần đầu

Trang 19

tư hoặc đầu tư không lớn, hầu hết các cơ sở đều có khả năng tiết kiệm được từ 15% các yếu tố đầu vào.

10-Thông qua các giải pháp quản lý nội vi, cải tiến, thay thế thiết bị, công nghệ,thay thế nguyên liệu ít gây ảnh hưởng hơn đối với môi trường, tận thu và tái sửdụng tại chỗ, cải tiến hoặc thay đổi sản phẩm, bao bì…SXSH sẽ ngày càng tối ưuhoá việc sử dụng nguyên liệu, hoá chất, năng lượng và phát sinh chất thải, gópphần tiết kiệm chi phí sản xuất và xử lý chất thải, hạ giá thành, nâng cao chấtlượng và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, cải thiện môi trường làmviệc, góp phần bảo vệ môi trường và cải thiện hình ảnh doanh nghiệp trong conmắt người tiêu dùng, các cơ quan quản lý, các nguồn tài chính…

SXSH là giải pháp hợp lý giúp các cơ sở sản xuất trong nước đứng trướcngưỡng cửa hội nhập kinh tế thế giới và khu vực vì ngoài việc hạ giá thành nângcao sức cạnh tranh của sản phẩm, SXSH còn góp phần gia tăng cơ hội xuất khẩu

vì trong quy chế của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) có các quy định cấmbuôn bán hoặc hạn chế một số sản phẩm không phù hợp tiêu chuẩn môi trường.Kết quả thực hiện SXSH với mức độ khác nhau tại các cơ sở sản xuất quy môtừ nhỏ đến lớn đã mang lại những hiệu quả thiết thực có tính thuyết phục:

- Đã chỉ ra được nhiều cơ hội có thể tiết kiệm nguyên vật liệu, hoá chất,năng lượng…góp phần hoàn thiện hơn quy trình sản xuất

- Các cơ sở đều giảm tải lượng chất thải vào môi trường, đặc biệt có doanhnghiệp đã giảm trên 50% lượng chất thải hoá chất

- Các doanh nghiệp đều thu được lợi ích kinh tế đáng kể, có đơn vị tiết kiệmđược từ 2 – 3 tỷ đồng/năm

Dựa trên kết quả nghiên cứu SXSH tại một số nước Châu Aâu và kết quả thựchiện SXSH tại Việt Nam, tiềm năng SXSH tại Việt Nam là rất lớn, có thể tiết

Trang 20

kiệm tiêu thụ nước từ 40 – 70%; điện từ 20 – 50%; giảm tải lượng COD trongnước thải từ 30 – 75% và BOD từ 50 – 75%.

SXSH là một giải pháp hợp lý đảm bảo cả 3 mục tiêu kinh tế kỹ thuật và bảovệ môi trường, do đó cần áp dụng SXSH trong các cơ sở sản xuất công nghiệp

1.2 Các công cụ quản lý môi trường liên quan đến SXSH

1.2.1 Các công cụ quản lý môi trường và việc khuyến khích đầu tư SXSH

Đầu tư là một hoạt động kinh tế, một bộ phận trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Theo nghĩa rộng, có thể hiểu đầu tư là sự bỏ ra, sự

hy sinh những nguồn lực ở hiện tại (tiền vốn, sức lao động, của cải vật chất, trítuệ…) nhằm đạt được các kết quả có lợi cho người đầu tư trong tương lai

Xuất phát từ bản chất và phạm vi lợi ích do đầu tư đem lại, có thể phân biệtcác loại đầu tư gồm: đầu tư tài chính, đầu tư thương mại, và đầu tư tài sản vậtchất và sức lao động

Để thực hiện trách nhiệm liên quan đến bảo vệ môi trường, các doanh nghiệp/công ty cũng thực hiện các dự án đầu tư cho môi trường nhằm các mục tiêu nhưgiảm sử dụng nguyên vật liệu độc hại, xử lý chất thải, giảm lượng phát thải…Đầu tư cho SXSH là loại hình đầu tư vào các dự án cụ thể, trong đó các doanhnghiệp dùng tiền của mình và các nguồn đầu tư tài chính khác để tiến hành cáchoạt động nhằm mục tiêu giảm tiêu dùng tài nguyên, giảm các tác động tiêu cựcđối với môi trường và sức khoẻ con người, giảm chi phí xử lý chất thải đồng thờităng hiệu quả sản xuất kinh doanh và các hiệu quả kinh tế – xã hội khác

Đầu tư cho SXSH liên quan đến sự thay đổi cách tiếp cận, thay đổi thái độ vàhành vi của các công ty/doanh nghiệp, trước hết là của những người quản lý, đốivới các vấn đề môi trường và hiệu quả đầu tư Sự thay đổi này là một quá trìnhchịu tác động của nhiều yếu tố, trong đó có vai trò của các công cụ quản lý môitrường

Trang 21

1.2.1.1 Công cụ pháp lý và hành chính

Đây là loại công cụ bắt buộc hoặc cưỡng chế thi hành Thuộc vào loại công cụnày có các văn bản luật và dưới dạng luật như pháp lệnh, nghị định, thông tư, quychế, các tiêu chuẩn môi trường, giấy phép môi trường; các kế hoạch, chiến lượcvà chính sách môi trường của quốc gia, các ngành và địa phương Mặc dù biệnpháp hành chính không phải là công cụ chủ yếu trong việc khuyến khích đầu tưcho SXSH, nhưng nếu được tổ chức áp dụng chặt chẽ sẽ tạo nên sự thay đổi nhậnthức của các doanh nghiệp về trách nhiệm đối với các vấn đề môi trường trongcác hoạt động của mình

1.2.1.2 Công cụ kinh tế

Đây là các công cụ chính sách được sử dụng nhằm tác động tới chi phí và lợiích trong các hoạt động của các doanh nghiệp, tạo ra sự thay đổi hành vi và tháiđộ quản lý theo hướng có lợi cho môi trường và/ hoặc làm tăng nguồn thu để hỗtrợ, đầu tư cải thiện môi trường Việc sử dụng các công cụ kinh tế sẽ vừa tạo ramột cơ chế mềm dẻo nhằm đạt tới mục tiêu bảo vệ môi trường, vừa tạo điều kiệnđể các doanh nghiệp lựa chọn các phương án quản lý môi trường với chi phí thấpnhất Một số công cụ kinh tế có thể ảnh hưởng đến đầu tư SXSH được kể đến nhưsau:

- Thuế tài nguyên: là một khoản thu của Ngân sách nhà nước đối với cácdoanh nghiệp về việc sử dụng các dạng tài nguyên trong quá trình sảnxuất

- Thuế/phí môi trường: là công cụ kinh tế nhằm đưa chi phí môi trường vàogiá sản phẩm theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả” Thuế/phí môitrường đánh vào sản phẩm có chứa chất độc hại, gây ô nhiễm môi trường;phí đánh vào người sử dụng các hệ thống dịch vụ công cộng xử lý và cảithiện chất lượng môi trường

Trang 22

- Giấy phép có thể mua bán/chuyển nhượng được cho phép các doanhnghiệp mua và bán quyền phát thải hoặc giấy phép sử dụng một tàinguyên cụ thể nào đó

- Quỹ môi trường là 1 thể chế hoặc 1 cơ chế được thiết lập để tiếp nhận tàitrợ vốn từ các nguồn khác nhau, và từ đó phân phối các nguồn này để hỗtrợ quá trình thực hiện các hoạt động góp phần sử dụng hợp lý tài nguyên,cải thiện chất lượng môi trường trong đó có đầu tư SXSH

- Trợ cấp khuyến khích: được thực hiện để hỗ trợ trong trường hợp khả năngtài chính của doanh nghiệp không chịu đựng được các chi phí liên quan đếnnghiên cứu và triển khai các công nghệ SXSH cũng như các dự án đầu tưđổi mới thiết bị nhằm sử dụng hiệu quả hơn nguyên liệu, năng lượng, giảmthiểu lượng chất thải

- Một số công cụ kinh tế khác như việc xóa bỏ dần các khoản bao cấp quagiá của một số hàng hóa, dịch vụ đầu vào của sản xuất (như giá điện,nước, xăng dầu…), các biện pháp khuyến khích khác như giải thưởng môitrường…cũng là những công cụ kinh tế đem lại những động cơ khuyếnkhích đầu tư cho SXSH

Công cụ kinh tế là một phần quan trọng trong những cơ chế, chính sáchkhuyến khích đầu tư SXSH; chúng được sử dụng trước tiên nhằm mục đích “tạo ratín hiệu đúng” Bản thân chúng không phải là những cơ chế cung cấp tài chínhnhưng lại có thể tạo nguồn để đầu tư cho SXSH

1.2.1.3 Công cụ giáo dục – đào tạo và thông tin môi trường

Nó giúp hình thành và phát triển năng lực thông qua nhận thức tốt hơn để bảovệ môi trường và trên cơ sở đó điều chỉnh hành vi, phối hợp hành động một cáchchủ động, tích cực và có hiệu quả cho công tác bảo vệ môi trường Thực tế chothấy loại công cụ này hỗ trợ khá đắc lực cho các công cụ pháp lý và công cụ kinh

Trang 23

tế trong việc lập kế hoạch, phương án, dự án cũng như thực thi các kế hoạch, dựán đầu tư cho bảo vệ môi trường và SXSH.

1.2.2 Một số công cụ quản lý môi trường liên quan đến đầu tư SXSH ở Việt Nam

1.2.2.1 Công cụ pháp lý và hành chính

Bên cạnh những quy định pháp lý về bảo vệ môi trường được xác định trongLuật bảo vệ môi trường và các luật có liên quan, các nghị định, thông tư…thờigian qua ở Việt Nam đã có 1 số văn bản pháp lý là cơ sở cho việc thay đổi nhậnthức trách nhiệm của cộng đồng doanh nghiệp hướng tới SXSH

1.2.2.2 Công cụ kinh tế

- Thuế tài nguyên được quy định trong một số luật có liên quan đã ban hànhcho đến nay ở nước ta như Pháp lệnh thuế tài nguyên, luật khoáng sản…Các Nghị định của Chính phủ và các thông tư của Bộ, liên bộ hướng dẫnthi hành các luật này đã cụ thể hóa thành chính sách và cơ chế thu các loạithuế tài nguyên Tuy vậy, hiện nay ở nước ta việc sử dụng công cụ này cònhạn chế và ít tác dụng khuyến khích trong khai thác và sử dụng tài nguyênthiên nhiên do mức thuế thấp, thậm chí quá thấp lại bỏ sót nhiều đối tượngchịu thuế, tình trạng trốn thuế, nợ thuế còn khá phổ biến

- Thuế đánh vào việc sử dụng nhiên liệu (xăng, dầu…) đối với các thiết bị,động cơ gây ô nhiễm môi trường đã được ban hành và thực hiện nhưng tácdụng khuyến khích giảm tiêu dùng chưa đạt được vì nay là những sảnphẩm có cầu ít co giãn theo giá

- Phí sử dụng nước hiện mới có phí thoát nước thải được áp dụng vào năm

2001 chủ yếu ở các đô thị

Trang 24

- Tiền phạt, bồi thường và đầu tư bắt buộc cho bảo vệ môi trường được quyđịnh về mặt pháp lý trong Luật bảo vệ môi trường, Bộ luật hình sự, luậtkhoáng sản, luật tài nguyên nước…

- Quỹ môi trường và các ưu đãi khuyến khích đầu tư cho bảo vệ môi trường

- Ơû Việt Nam hiện đang áp dụng các ưu đãi khuyến khích các doanh nghiệpđầu tư cho bảo vệ môi trường như các ưu đãi về thuế (mức thuế thấp hơn),về lãi suất tín dụng (mức lãi suất thấp hơn)

1.2.2.3 Công cụ giáo dục – đào tạo và thông tin môi trường

Các hoạt động giáo dục – đào tạo và thông tin môi trường về SXSH ở ViệtNam trong thời gian qua tập trung vào việc giúp các tổ chức và cá nhân có đượcsự hiểu biết, kỹ năng và giá trị tạo điều kiện cho họ tham gia vào xúc tiến ápdụng SXSH Hoạt động đào tạo được xác định là một trong những hoạt động chủyếu trong việc phát triển SXSH

Trung tâm Sản Xuất Sạch Việt Nam (TTSXSVN) đã đào tạo được gần 100cán bộ, chuyên gia tư vấn về SXSH Trong 2 năm 2001 – 2002, trong khuôn khổdự án “Những chiến lược và cơ chế khuyến khích đầu tư cho SXSH tại các nướcphát triển” do UNEP tài trợ

1.3 Tình hình SXSH ở Việt Nam

1.3.1 Tổng quan về tình hình SXSH tại Việt Nam

Việt Nam đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đấtnước Điều này tất yếu sẽ kéo theo tình trạng gia tăng tốc độ khai thác tàinguyên, gây ra nhiều tác động tiêu cực lớn đến chất lượng môi trường, nếu khôngkịp thời có những chính sách môi trường và các giải pháp phù hợp

Sau hơn 10 năm nay nhanh tốc độ phát triển công nghiệp, cùng với nhữngthành tựu về tăng trưởng kinh tế, chúng ta bắt đầu phải đối mặt với những tháchthức mới về ô nhiễm môi trường công nghiệp Theo báo cáo hiện trạng môi

Trang 25

trường Việt Nam năm 2000, cho đến nay, phần lớn các khu công nghiệp ở nước tachưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung hoàn chỉnh và vận hành đúng quytrình Phần lớn các xí nghiệp đã được xây dựng trước khi luật môi trường có hiệulực đều không có hệ thống xử lý nước thải Kết quả 5 đợt kiểm tra cuối năm 1999và đầu năm 2000 về chất lượng nước thải sau xử lý tại một số doanh nghiệp điểnhình của một số khu chế xuất phía Nam cho thấy 18/34 lần kiểm tra không đạtTCCP đối với nguồn thải công nghiệp loại B, chủ yếu là hàm lượng chất hữu cơvà một vài điểm có hàm lượng kim loại nặng cao…Các yếu tố dạng khí gây ônhiễm không khí chưa được quan tâm giải quyết Lượng chất thải rắn ở các thànhphố lớn như Tp.Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng và Đà Nẵng đã tăng nhanhđáng kể Tổng lượng chất thải rắn phát sinh trong đô thị cả nước đã tăng từ19.135 tấn/ngày (năm 1998) lên 25.049 tấn/ngày (1999) Điều đáng chú ý làlượng chất thải rắn công nghiệp chiếm khoảng 15 – 26% lượng chất thải rắnthành phố, trong đó 35 – 41% chất thải rắn công nghiệp có tính nguy hại Báo cáođã đi đến kết luận: môi trường ở nhiều đô thị và khu công nghiệp đã bị ô nhiễmvà sự suy thoái môi trường tiếp tục tiếp diễn.

Ngày 22/9/1999, Bộ trưởng Bộ khoa học, công nghệ và môi trường (MOST)Chu Tuấn Nhạ đã ký vào tuyên ngôn quốc tế về Sản xuất sạch hơn (SXSH), thểhiện sự cam kết của chính phủ ta phát triển đất nước theo chiến lược phát triểnbền vững

1.3.1.1 Hiện trạng và tiềm năng SXSH ở Việt Nam

Các hoạt động về SXSH ở nước ta trong những năm qua chủ yếu tập trungvào:

- Phổ biến thông tin và nâng cao nhận thức

- Trình diễn kỹ thuật đánh giá SXSH tại doanh nghiệp nhằm thuyết phụcgiới công nghiệp tiếp nhận tiếp SXSH vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 26

- Đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng năng lực quốc gia về SXSH

Tính đến năm 2003, đã có trên 100 doanh nghiệp tại địa phương triển khai ápdụng SXSH trình diễn ở các mức độ khác nhau trong khuôn khổ các dự án quốcgia do quốc tế tài trợ hoặc các đề tài xây dựng mô hình SXSH ở một số địaphương Tp Hồ Chí Minh vẫn là địa phương dẫn đầu trong cả nước về số lượngcác doanh nghiệp thực hiện SXSH với số lượng là 27 doanh nghiệp Con số trêncòn quá nhỏ so với số doanh nghiệp hiện có của cả nước, song điều đáng nói làđã và đang hình thành xu thế ngày càng có thêm các doanh nghiệp tham giá cácdự án về SXSH, đặc biệt đã có một vài doanh nghiệp ở phía Nam chấp nhận dịchvụ tư vấn về lĩnh vực này

Hình 1: số doanh nghiệp thực hiện SXSH theo các năm

Nguồn: TTSXSVN

Tình hình thực hiện các dự án trình diễn (hoặc nghiên cứu) về SXSH ở các địaphương cũng rất khác nhau Kết quả đánh giá SXSH của các dự án cũng như cácđề tài đều đã chỉ ra nhiều cơ hội tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, hóa chất vànước cũng như các cơ hội giảm thiểu chất thải trong sản xuất Thực tế, các doanhnghiệp đều thu được lợi ích kinh tế đáng kể, cá biệt có doanh nghiệp tiết kiệmđược 2 – 3 tỷ đồng/năm với thời gian hoàn vốn dưới 6 tháng Lợi ích kinh tế nóitrên vẫn còn chưa tính tới các lợi ích về môi trường Đồng thời các doanh nghiệpnày đều giảm được 20 -35% tổng lượng chất thải đi vào môi trường Tuy nhiên,việc thực hiện SXSH ở các doanh nghiệp cũng rất khác nhau: có doanh nghiệp

0 5 10 15 20 25 30

1995 - 1996 1997 - 1998 1999 - 2000 2001 - 2002

Trang 27

chỉ dừng ở mức đánh giá sơ bộ, hoặc 2 – 3 năm sau mới thực hiện giải pháp đượcđề xuất, có doanh nghiệp đã đánh giá khá chi tiết và thực hiện được nhiều giảipháp SXSH Đặc biệt có 3 doanh nghiệp đã thực hiện giải pháp đầu tư lớn bằngnguồn vốn của mình, đó là Cơ sở Dệt Nhuộm Thuận Thiên, Công ty Bia NinhBình và Công ty Giấy Việt Trì Qua bảng thống kê danh sách các doanh nghiệptham gia đánh giá SXSH, cho thấy đã có 18 tỉnh thành và thành phố trong cả nướchưởng ứng trình diễn SXSH, song hoạt động này chỉ mới tập trung ở 3 ngànhgiấy, dệt và thực phẩm (chế biến thủy sản và bia)

Dựa trên các kết quả đánh giá SXSH ở nước ta và so sánh các kết quả nghiêncứu tiềm năng SXSH ở một số nước Châu Âu đã được công bố, các tiềm năngSXSH ở Việt Nam được ước tính và trình bày trên bảng 1:

Bảng 1: Ước tính tiềm năng SXSH ở Việt Nam

Tạo ra các chất độc hại 50 – 100

Tải lượng COD trong nước thải 30 – 75

Tải lượng BOD trong nước thải 50 – 75

Kim loại nặng trong nước thải 20 – 50

Nguồn: TTSXSVN

SXSH ngày càng được thực tế chứng minh cho tính đúng đắn, hiệu quả và tầmquan trọng của nó trong quản lý môi trường công nghiệp Phương pháp tiếp cannày hoàn toàn có thể được áp dụng thành công ở nước ta Nó có khả năng làmgiảm đáng kể ô nhiễm, tiết kiệm tới 50% nguyên liệu và 20 – 50% năng lượngtrong công nghiệp

1.3.2 SXSH trong công nghiệp

1.3.2.1 Tổng quan về công nghiệp Việt Nam

Trang 28

Phát triển công nghiệp chỉ thật sự khởi sắc từ sau khi có chính sách đổi mớinăm 1986 Hai thay đổi quan trọng nhất là sự chuyển hướng sang cơ chế thịtrường trong phát triển công nghiệp và xuất hiện yếu tố đầu tư nước ngoài Kếtquả là công nghiệp đã có những thay đổi căn bản trở nên năng động hơn, đa dạnghơn trong cơ cấu đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thị trường.

Thời kì 1999 – 2000, mặc dù có nhiều biến động trên thế giới dẫn đến khủnghoảng trong một số năm song công nghiệp vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng ổnđịng và đạt tốc độ trung bình cả giai đoạn đạt 13,9%, làm tiền đề phát triển côngnghiệp ở những năm sau: năm 2000 đạt 15,7%, năm 2001 là 14,6%, năm 2002 là14,5%, năm 2003 đạt 16,1% và 6 tháng đầu năm 2004 đạt 15,4%

Tỷ trọng công nghiệp trong GDP cũng có những thay đổi đáng kể, năm 1990chỉ chiếm 23%, đến năm 1995 đạt 26,8% năm 2000 tăng lên 38,6%, năm 2002 đãvượt ngưỡng 38,5%, năm 2003 xấp xỉ 40% và 6 tháng đầu năm 2004 là 40,48%.Các chỉ số này cho thấy công nghiệp thực sự trở thành động lực tăng trưởng quantrọng của nền kinh tế

1.3.2.2 Vấn đề môi trường công nghiệp

Tốc độ phát triển công nghiệp cao luôn đi kèm với sự gia tăng các chất thảigây ô nhiễm tác động xấu đến môi trường sống và hệ sinh thái, đặc biệt trongđiều kiện trình độ công nghệ, thiết bị của đại đa số các ngành công nghiệp ViệtNam còn ở mức laic hậu so với khu vực và thế giới

Ngành công nghiệp là ngành có tiềm năng gây ô nhiễm lớn đối với tất cả cácthành phần môi trường như không khí, nước và đất Các tác nhân gây ô nhiễmcủa các ngành rất đa dạng; bao gồm các chất thải công nghiệp ở dạng rắn, cácchất ô nhiễm nằm trong nước thải và các chất ô nhiễm dạng khí trong khí thải,ngoài ra có tác nhân khác là bụi và tiếng ồn

1.3.2.3 Hoạt động SXSH trong công nghiệp

Trang 29

Từ sau Việt Nam ký kết Tuyên ngôn về SXSH tháng 9/1999, SXSH đã trởthành một nội dung quan trọng trong Chiến lược Quốc gia về BVMT, đã được thểchế hóa để trở thành một kế hoạch hành động Quốc gia về SXSH Theo đó, cácnội dung về SXSH đã được cụ thể hóa bằng các chương trình, kế hoạch hànhđộng Đồng thời, cũng từ sau khi ký Tuyên ngôn, các tổ chức Quốc tế, các chínhphủ và các nhà tài trợ cũng đã giúp Việt Nam có hiệu quả, đây là 1 trong nhữngthuận lợi cho ngành công nghiệp Việt Nam đón nhận một hướng tiếp cận mớinày.

Với đặc thù của hầu hết các doanh nghiệp công nghiệp là khả năng tài chính

eo hẹp, tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường còn yếu kém nên việc đầu tưthay đổi công nghệ thiết bị hiện đại để cải thiện sản xuất, giảm tải lượng ô nhiễm

ra môi trường là thực sự khó khăn Trong khi đó, 1 hướng tiếp cận được đa số cácdoanh nghiệp công nghiệp Việt Nam đón nhận là việc áp dụng SXSH, với tiếpcận mới này, doanh nghiệp có thể chỉ cần 1 số kinh phí hợp lý đã có thể có nhữngthành quả nhìn thấy được không chỉ với việc giảm thiểu ô nhiễm mà còn thu lợitừ các khoản tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, năng lượng

Có thể khẳng định, SXSH được sử dụng như là một trong những công cụ hiệuquả nhất giúp các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ BVMT của doanh nghiệpmình, chính vì thế, SXSH là 1 trong những hoạt động được ưu tiên số 1 thực hiệnnhiệm vụ quản lý Nhà nước về BVMT

1.3.3 Tình hình thực hiện SXSH tại Tp Hồ Chí Minh

1.3.3.1 Khái quát về tình hình thực hiện SXSH tại Tp Hồ Chí Minh

Ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm công nghiệp nói riêng ngày nayđang là 1 vấn đề toàn cầu Tp HCM – trung tâm công nghiệp lớn nhất Việt Nam,cũng đang đối đầu với thử thách này Hơn nữa, các hoạt động công nghiệp của nótạo nên bởi các hầu hết xí nghiệp quy mô vừa và nhỏ nằm rải rác trong các khu

Trang 30

dân cư cùng các công nghệ, kỹ thuật và thiết bị lạc hậu, vì vậy ô nhiễm côngnghiệp trở thành 1 bài toán cấp bách cần phải được giải quyết.

Nhằm giải quyết vấn đề này từ năm 1994, chính quyền thành phố cùng cácngành công nghiệp đã tiến hành một số lớn các giải pháp nhằm làm giảm ônhiễm công nghiệp Tuy nhiên, việc xử lý các chất thải công nghiệp gây nhiềukhó khăn cho các xia nghiệp địa phương do chi phí cao làm tăng giá thành sảnphẩm và các tác động lên khả năng cạnh tranh khu vực Vì vậy, SXSH đã vàđang được chấp nhận như 1 chiến lược tốt nhất để khắc phục vấn đề trên

Từ năm 1997, thành phố đã phối hợp với tổ chức phát triển Công nghiệp liênhiệp quốc (UNIDO) tiến hành Dự án TF/VIE/97/001: “Giảm thiểu Ô nhiễm Côngnghiệp ở TpHCM – Sản xuất sạch hơn” được tài trợ bởi Cơ quan Hợp tác Pháttriển Quốc tế Thuỵ Điển (SIDA) Dự án nhằm giúp đỡ các ngành công nghiệptiếp cận các kỹ thuật SXSH, cải tiến kỹ thuật của họ và thực hiện quản lý để đạtđược SXSH, giảm tối thiểu các chất thải và tiết kiệm đầu tư trong các hệ thốngxử lý chất thải Thành phố cũng đã thực hiện 1 số dự án hợp tác quốc tế khác với

Cơ quan Môi trường Úc, thành phố Kitakyushu và tổ chức JICA của Nhật Bản,Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc – UNDP, Ngân hàng phát triển Châu Á– ADB để hỗ trợ và xúc tiến SXSH

Tính đến năm 2002 thành phố có 15 nhà máy đã và đang triển khai thí điểmSXSH Các nhà máy này thuộc nhiều ngành công nghiệp khác nhau như: giấy vàboat giấy, dệt nhuộm, chế biến thực phẩm (sản xuất mì ăn liền, men bánh mì, chếbiến thuỷ sản)

1.3.3.2 Kết quả triển khai thí điểm SXSH tại 6 đơn vị điển hình (Dự án UNIDO)

1.3.3.2.1 SXSH xem xét về khía cạnh kỹ thuật

Bảng 2: Phân tích kỹ thuật các biện pháp SXSH

Trang 31

Phân loại phương án

Công ty Tổng

phương

án

Quảnlý nộitại

Kiểmsoátquytrình

Thaynguyênliệu

Cảitiếnthiếtbị

Thayđổicôngnghệ

Táidụng/táichế

LàmsảnphẩmphụThiên

1.3.3.2.2 Phân tích tài chính

Một chương trình phân tích tài chính tổng thể các phương án SXSH tại cáccông ty đã được tiến hành để chứng minh sự hấp dẫn về kinh tế của chúng Trongchương trình phân tích này, chủ đề đơn giản là “thời hạn hoàn vốn” đã được sửdụng cùng với số vốn đầu tư cần có cho việc thực hiện mỗi phương án

Bảng 3: Lợi ích kinh tế của các biện pháp đã thực hiện

Công ty Tổng số

phương án

Phân tích tài chính Đầu tư (USD) Tiết kiệm

(USD)

Hạn hoàn

Trang 32

Thiên Hương 24 62.000 633.700 < 2 tháng

Nguồn: TTSXSVN

Kết quả trên cho thấy 61% phương án được nêu là loại chi phí thấp, cần đầu tưdưới 1.000 USD và 80% phương án có hạn hoàn vốn dưới 1 năm Như thế có thểcải thiện môi trường đáng kể mà không cần có vốn đầu tư thật lớn Hơn nữa, thờihạn hoàn vốn dưới 1 năm là khá hấp dẫn dưới góc độ tài chính Nó chứng minhrằng phần lớn phương án SXSH có thể coi là giải pháp có lợi cả 2 mặt kinh tế vàmôi trường cho công ty

1.3.3.2.3 Tác động môi trường

Hơn 50% phương án SXSH có tác động ít hoặc không tác động về môi trường,và 45% phương án có lợi ích môi trường rõ rệt (trung bình hoặc cao) Không cóbiện pháp nào tác động xấu tới môi trường

1.3.4 Giới thiệu một số nét về dự án UNEP “Những chiến lược và cơ chế nhằm khuyến khích đầu tư cho SXSH tại các nước đang phát triển”

Dự án “Những chiến lược và cơ chế khuyến khích đầu tư cho SXSH tại cácnước đang phát triển” là một dự án do Chính phủ Na Uy tài trợ thông qua vụCông nghiệp và Môi trường của Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc(UNEP) là cơ quan điều hành toàn cầu Dự án bao gồm hoạt động có tính toàncầu cũng như ở cấp độ quốc gia Năm nước đang phát triển được lựa chọn để thựchiện dự án là Guatemala, Nicaragua, Tanzania, Zimbabwe và Việt Nam

Trang 33

Mục đích chung của dự án nhằm tăng cường sản xuất bền vững ở các nướcđang phát triển trên cơ sở chiến lược SXSH, thông qua việc xây dựng mối quanhệ tương tác hiệu quả hơn giữa các ngành sản xuất và tài chính và đầu tư

Các hoạt động của dự án bao gồm 2 dạng: các dự án thử nghiệm cấp quốc giavà các hoạt động toàn cầu Ở Việt Nam, trọng tâm dự án thông qua các hoạt độngnâng cao nhận thức, đào tạo, nghiên cứu và trình diễn tăng cường sự phối hợpgiữa các cơ quan kế hoạch, tài chính, kinh doanh sản xuất công nghiệp của Nhànước cũng như của khu vực ngoài quốc doanh, và nâng cao năng lực của cán bộđể thúc nay đầu tư SXSH Dự án cũng góp phần nghiên cứu đề xuất những côngcụ mới nhằm khuyến khích SXSH (tín dụng, chính sách, đào tạo nhân lực, kỹnăng…) và gia tăng đầu tư trong một số lĩnh vực ưu tiên tại Việt Nam

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN SXSH

Trang 34

2.1 Đánh giá SXSH

2.1.1 Đánh giá SXSH

Để có thể xác định các cơ hội cải thiện, cần phải tiến hành đánh giá SXSH.Việc đánh giá SXSH tập trung vào:

 Các chất thải và phát thải được phát sinh ở đâu

 Các chất thải và phát thải được phát sinh do nguyên nhân nào

 Giảm thiểu các chất thải và phát thải như thế nào

Đánh giá SXSH là một tiếp cận có hệ thống để kiểm tra quá trình sản xuấthiện tại và xác định các cơ hội cải thiện quá trình đó hoặc sản phẩm

Sáu bước thực hiện SXSH:

SXSH là một quá trình liên tục Sau khi kết thúc một đánh giá SXHS, đánh giá tiếp theo được tiến hành cho một phạm vi mới để cải thiện hiện trạng tốt hơn

2.1.2 Cam kết của lãnh đạo

2 Phân tích công đoạn

3 Phát triển các cơ hội SXSH

4 Lựa chọn các giải pháp

5 Thực hiện các giải pháp SXSH

6 Duy trì

SXSH

1 Khởi động

Trang 35

Một đánh giá SXSH thành công nhất thiết phải có sự cam kết mạnh mẽ từphía ban lãnh đạo Cam kết này thể hiện qua sự tham gia và giám sát trực tiếp.Sự nghiêm túc được thể hiện qua hành động, không chỉ dừng lại ở lời nói.

2.1.3 Sự tham gia của công nhân vận hành

Những người giám sát và vận hành cần được tham gia tích cực ngay từ khi bắtđầu đánh giá SXSH Công nhân là những người đóng góp nhiều vào việc xácđịnh và thực hiện các biện pháp SXSH

2.1.4 Tiếp cận có hệ thống

Để SXSH trở nên bền vững và có hiệu quả, cần thiết phải tuân thủ và áp dụngmột tiếp cận có hệ thống Khi bắt đầu bằng các nhiệm vụ riêng lẻ, công việc cóthể sẽ khá hấp dẫn và các lợi ích ngắn hạn cần xuất hiện Mặc dù vậy, cảm giácnày có thể sẽ giảm đi rất nhanh nếu không nhận ra được các lợi ích lâu dài Chính

vì vậy mà cần có thêm một khoảng thời gian cũng như nỗ lực để đảm bảo tuânthủ thực hiện theo tiếp cận này một cách có hệ thống và tổ chức

2.2 Bước 1: Khởi động

Trước tiên, ban lãnh đạo cần phải cam kết với chương trình SXSH Đánh giáSXSH sẽ yêu cầu một khoảng thời gian để thu thập thông tin và phát triển cácgiải pháp Bên cạnh đó, có thể cần một số chi phí như lắp đặt đồng hồ nước hoặcphân tích mẫu để hỗ trợ cho việc thu thập số liệu ban đầu và theo dõi hiệu quảsau này

Thành lập nhóm đánh giá SXSH

Ban lãnh đạo cần chỉ định một đội thực hiện đánh giá SXSH Khi thực hiệnviệc này, ban lãnh đạo cần nhớ rằng các thành viên trong nhóm cần một số quyềnhạn, kỹ năng và thời gian cần thiết để thực hiện đánh giá SXSH

Trang 36

Nhóm thực hiện nên bao gồm đại diện của các thành phần:

 Cấp lãnh đạo

 Kế toán hoặc thủ kho

 Khu vực sản xuất và

 Bộ phận kỹ thuật, ví dụ như day chuyền sản xuất, cấp hơi hay bảo dưỡng.Bên cạnh đó, việc đưa vào nhóm một thành viên là chuyên gia về SXSH từbên ngoài sẽ là rất có ích vì sẽ có thêm một cách tiếp cận khách quan

Liệt kê các công đoạn/quá trình sản xuất

Nhóm SXSH xem xét tổng quan toàn bộ hoạt động sản xuất của doanh nghiệpthông qua việc liệt kê tất cả các quá trình sản xuất, đầu vào và đầu ra

Cần có một sơ đồ dây chuyền sản xuất chi tiết và cụ thể (hoặc sơ đồ của cácđộng tác) để có thể cùng thống nhất và hiểu biết đúng về quá trình sản xuất.Cần chú ý đặc biệt tới các hoạt động theo chu kỳ, ví dụ như làm sạch hoặc táisinh vì quá trình này thường gây nhiều lãng phí

Đầu vào và đầu ra của sơ đồ cần được ghi tên phù hợp để làm tài liệu đốichứng sau này

Xác định và chọn các công đoạn lãng phí

Dựa trên sơ đồ công nghệ và khảo sát hiện trạng, nhóm đánh giá SXSH cầnxác định được các công đoạn gây lãng phí

Cùng với các thông tin hiện có về lượng nguyên liệu và tài nguyên tiêu thụ,quyết định phạm vi đánh giá SXSH

Phạm vi đánh giá được chọn cần mang tính hấp dẫn về kinh tế khi giải phápSXSH được xác định Như vậy, các công đoạn gây ra tổn thất nguyên liệu/sảnphẩm lớn hoặc những công đoạn có tỷ lệ xử lý lại cao cần được ưu tiên đưa vàotrong phạm vi đánh giá

Trang 37

2.3 Bước 2: Phân tích các công đoạn

Trong bước này, các cân bằng vật liệu và năng lượng cần được thực hiệnnhằm định lượng các chất thải được phát sinh, chi phí và các nguyên nhân củadòng thải Các cân bằng sẽ còn là cơ sở cho biết mức tiêu thụ tài nguyên và cácchất thải phát sinh trước khi thực hiện SXSH

Với phạm vi được chọn để thực hiện đánh giá SXSH, sơ đồ công nghệ cầnphải được cụ thể hoá hơn để đảm bảo mô tả đủ tất cả các công đoạn/các động tácvà có đủ các đầu vào và đầu ra trong sơ đồ

Tiếp theo, cần phải thu thập các thông tin để làm cân bằng Có thể sẽ có rấtnhiều việc phải làm và đo đạc Các đồng hồ để xác định lượng nước và điện tiêuthụ có thể sẽ rất hữu ích và cần thiết

Định lượng đầu vào và đầu ra là cách duy nhất để xác định các tổn thất màbình thường không được nhận dạng

Làm cân bằng vật liệu như thế nào?

 Xác định việc đo đạc và thu thập các thông số đầu vào và đầu ra nhưthế nào Lập kế hoạch đo đạc cho 1 ngày sản xuất, hoặc ghi lại lượngtiêu thụ/các dòng thải cho 1 thời gian dài

 Trong trường hợp không thể đo được, ước tính chính xác một cáchchính xác nhất

Cân bằng vật liệu cần được dựa trên các số liệu thực Các số liệu được lấy từ lýthuyết, mô tả thiết bị, hay các số liệu “cần phải như thế” là những số liệu không thể sửdụng được

Công

đoạn

1

2

Cân bằng năng lượng

Trang 38

Làm cân bằng năng lượng thậm chí còn phức tạp hơn cân bằng vật liệu.

Thay vì việc cân bằng thực, việc điều tra để ghi lại lượng vào và mất mátcũng có thể là rất có ích

Đối với hệ thống cấp hơi, cần đo được lượng nhiên liệu sử dụng, tổn thất củanồi hơi và ước tính các tổn thất nhiệt do bề mặt bảo ôn kém, rò rỉ hơi và thải nướcngưng

Xác định tính chất dòng thải

Việc xác định tính chất dòng thải gồm 3 phần:

 Định lượng dòng thải (các số liệu cần được lấy từ phần cân bằng vật liệu)

 Định lượng tác động môi trường bằng cách đo đạc/ước tính, ví dụ BOD vàCOD của nước thải

 Xác định chi phí cho mỗi dòng thải bao gồm chi phí của các thành phần cógiá trị trong dòng thải và chi phí xử lý môi trường

Việc xác định chi phí dòng thải sẽ cho một bức tranh chung về lượng tiền mấtmát đối với mỗi dòng thải Bên cạnh đó, kết quả này còn củng cố cam kết, chỉ ratiềm năng tiết kiệm và mức đầu tư cần thiết để có thể giảm thiểu hoặc loại bỏđược dòng thải

Đặc trưng dòng thải

Dòng thải Định lượng dòng thải Đặc trưng dòng thải Chi phí

Số hoặc tên

của dòng thải

Bao nhiêu và mức độthường xuyên

Dòng thải bao gồm:

các giá trị về kinh tế(hoá chất, nước…) Cácgiá trị về môi trường(pH, BOD, COD…)

nguyên liệuTổn thất do xửlý lại

Chi phí xử lý

Phân tích nguyên nhân

Cần làm việc với cả nhóm để thực hiện phân tích nguyên nhân

Trang 39

Việc phân tích nguyên nhân với lý do “thiết bị cũ” hay “chất lượng thấp làkhông đủ” Cần phải tìm ra các nguyên nhân thật cụ thể đối với việc phát sinh radòng thải, ví dụ “nguyên liệu có hơn 2% tạp chất được chấp nhận” Việc phântích nguyên nhân càng chi tiết thì việc đề xuất ra cơ hội càng dễ dàng.

Như vậy, để làm được việc phân tích nguyên nhân tốt cần phải nắm chắc quátrình và các thông số vận hành

2.4 Bước 3: Phát triển các cơ hội SXSH

Dựa trên kết quả đã làm ở các bước trước, bước này sẽ phát triển, liệt kê vàmô tả các giải pháp SXSH có thể làm được

Từ nguyên nhân đến giải pháp

Với mỗi nguyên nhân được xác định sẽ có một, nhiều hoặc thậm chí không cógiải pháp SXSH nào tương ứng

Xem xét việc mời các chuyên gia từ các nhà cung cấp tham dự việc đề xuất cơhội SXSH Đưa ra càng nhiều giải pháp càng tốt Tại bước này đừng nên quantâm ngay đến tính khả thi của giải pháp đề xuất

Liệt kê các nguyên nhân và giải pháp

1.1.21.1.3

123

Chọn lựa các cơ hội có thể làm được

Danh mục các cơ hội SXSH cần được xem xét để xác định:

 Các cơ hội có thể thực hiện được ngay

 Các cơ hội cần được nghiên cứu tiếp và

 Các cơ hội bị loại bỏ vì không mang tính thực tế hoặc khả thi

Sàng lọc các cơ hội SXSH

Trang 40

Các cơ hội

SXSH

Hạng mục Có thể

thực hiện ngay

Cần nghiên cứu tiếp

Loại Ghi chú/lý

do

2.5 Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH

Đối với các cơ hội SXSH phức tạp, cần tiến hành nghiên cứu khả thi một cáchchi tiết về các mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường

Tính khả thi về kỹ thuật

Trong phân tích tính khả thi về kỹ thuật cần quan tâm đến các khía cạnh sau:

 Chất lượng của sản phẩm

 Năng suất sản xuất

 Yêu cầu về diện tích

 Thời gian ngừng hoạt động

 So sánh với thiết bị hiện có

 Yêu cầu bảo dưỡng

 Nhu cầu đào tạo và

 Phạm vi sức khoẻ và an toàn nghề nghiệp

Các lợi ích sau cũng được đưa vào như 1 phần của nghiên cứu khả thi kỹ thuật:

 Giảm lượng nước và năng lượng tiêu thụ

 Giảm nguyên liệu tiêu thụ và

 Giảm chất thải

Tính khả thi về kinh tế

Tính khả thi về kinh tế cần được tính toán dựa trên cơ sở đầu tư và tiết kiệmdự tính

Một vài phương pháp được dùng trong thẩm định đầu tư là:

Ngày đăng: 18/03/2015, 08:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: số doanh nghiệp thực hiện SXSH theo các năm - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ sạch cho công ty cổ phần cơ điện Tuấn Phương
Hình 1 số doanh nghiệp thực hiện SXSH theo các năm (Trang 26)
Bảng 1: Ước tính tiềm năng SXSH ở Việt Nam - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ sạch cho công ty cổ phần cơ điện Tuấn Phương
Bảng 1 Ước tính tiềm năng SXSH ở Việt Nam (Trang 27)
Bảng này cho thấy 78% biện pháp để SXSH là thuộc phạm vi kỹ thuật chi phí thấp, ít tốn kém thời gian như quản lý nội tại, kiểm soát quy trình tốt hơn, cải tiến máy móc thiết bị hiện có - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ sạch cho công ty cổ phần cơ điện Tuấn Phương
Bảng n ày cho thấy 78% biện pháp để SXSH là thuộc phạm vi kỹ thuật chi phí thấp, ít tốn kém thời gian như quản lý nội tại, kiểm soát quy trình tốt hơn, cải tiến máy móc thiết bị hiện có (Trang 31)
Bảng 4: Tình hình sản xuất hàng năm và hàng tháng - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ sạch cho công ty cổ phần cơ điện Tuấn Phương
Bảng 4 Tình hình sản xuất hàng năm và hàng tháng (Trang 46)
Bảng 6: Định mức tiêu thụ - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ sạch cho công ty cổ phần cơ điện Tuấn Phương
Bảng 6 Định mức tiêu thụ (Trang 47)
Hình 2: Tẩy dầu mỡ - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ sạch cho công ty cổ phần cơ điện Tuấn Phương
Hình 2 Tẩy dầu mỡ (Trang 53)
Hình 3: Rửa1 - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ sạch cho công ty cổ phần cơ điện Tuấn Phương
Hình 3 Rửa1 (Trang 54)
Hỡnh 4: Taồy gổ - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ sạch cho công ty cổ phần cơ điện Tuấn Phương
nh 4: Taồy gổ (Trang 54)
Hình 5: Rửa 2 - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ sạch cho công ty cổ phần cơ điện Tuấn Phương
Hình 5 Rửa 2 (Trang 55)
Hình 6: Nhúng trợ dung - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ sạch cho công ty cổ phần cơ điện Tuấn Phương
Hình 6 Nhúng trợ dung (Trang 56)
Hình 8: Nhúng kẽm nóng - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ sạch cho công ty cổ phần cơ điện Tuấn Phương
Hình 8 Nhúng kẽm nóng (Trang 57)
Hình 9: thụ động Crôm - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ sạch cho công ty cổ phần cơ điện Tuấn Phương
Hình 9 thụ động Crôm (Trang 58)
Hình 10: Tháo sản phẩm - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ sạch cho công ty cổ phần cơ điện Tuấn Phương
Hình 10 Tháo sản phẩm (Trang 59)
Bảng 7: Thông số kỹ thuật tốt nhất hiện có - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nghiên cứu đề xuất các giải pháp công nghệ sạch cho công ty cổ phần cơ điện Tuấn Phương
Bảng 7 Thông số kỹ thuật tốt nhất hiện có (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w