CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếpBHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế KPCĐ: Kinh phí công đoàn Bảng TTTL T4: Bảng thanh toán tiền lương tháng 4 CPSDMTC: Chi phí sử dụng máy thi cô
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy, cô giáo trường Đại họcĐiện Lực những người đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt những kiến thức bổ ích cho
em bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai Đặc biệt là cô Lê Quỳnh Anh - cảm ơn
cô đã tận tình quan tâm giúp đỡ em trong quá trình thực tập vừa qua, nhờ đó em đãhoàn thành bài báo cáo này
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn tới ban lãnh đạo cũng như các anh chịtrong Công ty cổ phần kiến trúc văn hóa Thăng Long, đã tạo cơ hội giúp em tìm hiểu
rõ hơn về môi trường làm việc thực tế của doanh nghiệp mà ngồi trên ghế nhà trường
em chưa được biết
Trong quá trình thực tập, viết bài báo cáo vì chưa có kinh nghiệm thực tế chỉ dựavào kiến thức đã học cùng với khoảng thời gian hạn hẹp nên bài báo cáo của em sẽkhông tránh khỏi sai sót Em kính mong nhận được sự góp ý nhận xét từ phía quý thầy
cô để kiến thức của em ngày càng hoàn thiện hơn và rút ra được những kinh nghiệm
bổ ích có thể áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả trong công việc, trong tương lai
Em xin kính chúc các Thầy, Cô giáo luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc vàthành công Đồng kính chúc các ban lãnh đạo, các anh, chị trong công ty cổ phầnkiến trúc văn hóa Thăng Long luôn dồi dào sức khỏe, thành công trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 2
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 3
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 5
1.4 Đặcđiểm tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần kiến trúc văn hóa Thăng Long 5
1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 5
1.4.2 Hình thức kế toán công ty áp dụng 7
1.4.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VĂN HÓA THĂNG LONG 10 2.1 Đặc điểm công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 10
2.1.1 Các loại chi phí phát sinh tại công ty và công tác phân loại chi phí 10 2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành trong công ty 10
2.2 Kế toán chi phí sản xuất11 2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) 11
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) 18
2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (MTC) 31
2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung (CPSXC) 42
2.3 Tổng hợp chi phí sản xuất 49 2.4 Thực trạng đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành tại Công ty
Cổ phần kiến trúc văn hóa Thăng Long 54
2.4.1 Đối tượng tính giá thành 54
2.4.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 54
2.4.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 54
Trang 32.4.4 Phương pháp tính giá thành và quy trình tính giá thành sản phẩm 56
Trang 4CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VĂN HÓA THĂNG LONG 57 3.1 Đánh giá chung về công tác quản lý và công tác kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP kiến trúc văn hóa Thăng Long 57
3.3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty CP kiến trúc văn hóa Thăng Long 63
3.3.1 Hoàn thiện về quy trình luân chuyển chứng từ 63
3.3.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 65
3.3.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 67
3.3.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 68
3.3.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 68
3.4 Các điều kiện thực hiện giải pháp 72
KẾT LUẬN 73
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng1.1: Các chỉ tiêu tài chính của công ty CP kiến trúc văn hóa Thăng Long
qua các năm
Sơ đồ 1.1: Sơ đổ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.1: Quy trình ghi sổ
Sơ đồ 2.2: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 2.3: Trình tự hạch toán chi phí sử dụng MTC
Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 2.5: Trình tự hạch toán kế toán chi phí sản xuất
Biểu số 2.1: Phiếu xuất kho
Biểu số 2.2: Sổ chi tiết TK 621
Biểu số 2.3: Sổ nhật ký chung
Biểu số 2.4: Sổ cái TK 621
Biểu số 2.5: Bảng chấm công
Biểu số 2.6: Bảng thanh toán tiền lương
Biểu số 2.7: Hợp đồng giao khoán
Biểu số 2.8: BB nghiệm thu khối lượng
Biểu số 2.9: Bảng thanh toán khối lượng
Biểu số 2.10: Bảng thanh toán lương khoán
Biểu số 2.11: Bảng tính và phân bổ lương
Biểu số 2.12: Sổ chi tiết TK 6222
Biểu số 2.13 : Sổ nhật ký chung
Biểu số 2.14: Sổ cái TK 622
Biểu số 2.15: Bảng tính và trích khấu hao MTC
Biểu số 2.16: Hợp đồng thuê máy
Biểu số 2.17: Sổ chi tiết TK 623
Biểu số 2.18: Sổ nhật ký chung
Biểu số 2.19: Sổ cái TK 623
Biểu số 2.20: Biểu số tính và trích khấu hao TSCĐ
Trang 6Biểu số 2.21: Sổ chi tiết TK 627
Trang 7Biểu số 3.1: Biên bản giao nhận vật tư
Biểu số 3.1 : Thanh toán tiền nhân công
Trang 8CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
Bảng TTTL T4: Bảng thanh toán tiền lương tháng 4
CPSDMTC: Chi phí sử dụng máy thi công
CCDC: Công cụ dụng cụ
TSCĐ: Tài sản cố định
CPSXC: Chi phí sản xuất chung
KKTX: Kê khai thường xuyên
CPSXKD: Chi phí sản xuất kinh doanh
CPSXKDD: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội đang ngày càng phát triển không ngừng và Việt Nam cũng khôngnằm ngoài xu hướng đó Theo thống kê, tốc độ tăng trưởng của Việt Nam tínhđếnnửa đầu năm 2013 là 4.9% Có được thành tựu như vậy là cả một sự phấn đấu nỗlực của toàn xã hội, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của ngành xây dựng.Việctạo ra một nền cơ sỏ hạ tầng vững chắc cả về số lượng và chất lượng là cơ sở đểphát triển mọi mặt của xã hội.Cùng với đó, việc phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành
mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm là mục tiêu của các doanh nghiệp nói chung
và doanh nghiệp xây lắp nói riêng Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thườngxuyên quan tâm đến chi phí sản xuất và giá thành, cố gắng sử dụng tiết kiệm và hợp
lý nhất các chi phí Làm tốt công tác này sẽ giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắnthực trạng quá trình sản xuất, cung cấp thông tin tài chính kịp thời chính xác choban lãnh đạo doanh nghiệp, giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp có những chiến lược,biện pháp nhằm tiết kiệm, hạ giá thành, từ đó sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảotính chủ động trong hoạt động kinh doanh
Xuất phát từ những vấn đề trên, với mong muốn nghiên cứu tình hình thực tếcông tác tập hợp chi phí và tính giá thành hiện nay trong doanh nghiệp xây lắp, trongquá trình thực tập tại công ty cổ phần kiến trúc văn hóa Thăng Long, em đã bố sungđược phần kiến thức về mảng đề tài này, thể hiện qua chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty
cổ phần kiến trúc văn hóa Thăng Long” Kết cấu của chuyên đề, ngoài lời mở đầu
và kết luận, gồm 3 phần như sau:
Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần kiến trúc văn hóa Thăng Long
Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty cổ phần kiến trúc văn hóa Thăng Long
Phần 3: :Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty cổ phần kiến trúc văn hóa Thăng Long
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC
VĂN HÓA THĂNG LONG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên gọi: Công ty Cổ phần kiến trúc văn hóa Thăng Long
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần kiến trúc văn hóa Thăng Long
Ngày nay, với mục tiêu chiến lược phát triển bền vững, tốc độ tăng trưởng cao,thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng, Công ty ngày càng khẳng định được uy tín và vịthế của mình trong thị trường xây dựng Cùng với đội ngũ cán bộ, kỹ sư, chuyên gia,công nhân có trình độ chuyên môn, kiến thức sâu rộng, giàu kinh nghiệm, đến nay,công ty đã làm chủ được nhiều công nghệ xây lắp hiện đại, sẵn sàng đáp ứng các yêucầu khắt khe trong xây dựng Cụ thể, tình hình sản xuất của công ty được thể hiệnthông qua các chỉ tiêu sau:
Bảng1.1: Các chỉ tiêu tài chính của công ty qua các năm STT Chỉ tiêu (triệu đồng) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
7 Thu nhập bình quân đầu
Trang 11Bảng trên đã phản ánh phần nào tình hình tài chính của công ty qua các năm
2010, năm 2011, năm 2012
Về tài sản, nguồn vốn:Tổng tài sản nhìn chung là tăng (trừ năm 2011 có giảm so
với năm trước đó), thể hiện sự tăng trưởng, lớn mạnh của công ty Bên cạnh đó, vốnchủ sở hữu cũng tăng liên tục, chứng tỏ công ty đang ngày càng chủ động về tài chính
Về tình hình thu nhập: tổng doanh thu năm 2011 có giảm so với năm trước đó,
song sang năm 2012, doanh thu không những được duy trì mà còn được cải thiện đáng
kể Doanh thu tăng kéo theo lãi tăng, đó là điều kiện để công ty làm tốt nghĩa vụ vớiNhà nước và góp phần nâng cao đời sống người lao động Các khoản nộp ngân sáchnhà nước tăng lên qua các năm
Tóm lại, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhìn chung là tốt
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây dựng nên việc tổ chức
bộ máy quản lý cũng có những đặc điểm riêng Công ty đã khảo sát, thăm dò, tìm hiểu
và bố trí tương đối hợp lý mô hình tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng;…
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNGKT-KH-ĐT
PHÒNGTCLĐ
PHÒNG
KT-TTr
PHÒNGQL-Thi Công
PHÒNGKT-TV
ĐỘI XD 5
ĐỘI XD 4
ĐỘI XD 3
ĐỘI ĐN 1
ĐỘI
TC CG
ĐỘI BT&
XD
ĐỘI
GC
LD KCT
ĐỘI
GC KCT
&XD
ĐỘI BỐC XẾP
Trang 12Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về toàn
bộ hoạt động kinh doanh của công ty, có quyền điều hành chung công ty và chịu tráchnhiệm trước Tổng công ty và trước Nhà nước về bảo toàn tài sản của công ty
Các phó giám đốc: Phó giám đốc do Giám đốc bổ nhiệm và được Giám đốcphân công quyết định những công việc của công ty Công ty có 3 phó giám đốc, mỗiphó chịu trách nhiệm về một lĩnh vực: kĩ thuật, kinh doanh, thi công
*Các phòng ban nghiệp vụ:
Phòng Kinh tế thị trường có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc
Công ty quản lý và tổ chức thực hiện tìm kiếm việc làm khai thác thị trường cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty trong lĩnh vực xây lắp công trình, giới thiệu tiêuthụ sản phẩm, thực hiện công việc đấu thầu các dự án xây lắp và tham gia quản lý các
dự án do Công ty ký hợp đồng kinh tế
Phòng Tổ chức lao động là phòng chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Giám
đốc Công ty quản lý và tổ chức thực hiện các công tác tổ chức– cán bộ, lao động tiềnlương, hành chính, Y tế, tự vệ, bảo vệ, an ninh trật tự của cơ quan Công ty
Phòng kinh tế-kế hoạch-đầu tư: là phòng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc
Công ty về công tác kế hoạch đầu tư, thống kê hoạt động sản xuất kịnh doanh, quản lýhợp đồng kinh tế, lĩnh vực đầu tư, quản lý thiết bị xe máy của Công ty
Phòng quản lý thi công là phòng giúp việc cho Giám đốc công ty tổ chức thực
hiện các công tác quản lý kỹ thuật thi công và quản lý chất lượng sản phẩm, bảo hộ laođộng, nghiên cứu, phổ biến công nghệ và khoa học
Phòng kế toán tài vụ có chức năng tổ chức thực hiện các công tác quản lý vốn
và tài sản, hạch toán sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ của phòng kế toán tài vụ là tổchức thực hiện công tác kế toán, tổng hợp xử lý và cung cấp kịp thời, đầy đủ, chínhxác thông tin tài chính kinh tế cho lãnh đạo công ty; …
*Các đơn vị thành viên:
12 đội xây dựng gồm các đội xây dựng số 1,2,3,4,5,8; đội điện nước 1, đội thicông cơ giới; đội bê tông và xây dựng, đội gia công và lắp dựng kết cấu thép; đội bốcxếp Mỗi đội đảm nhiệm các phần việc tương ứng với chức năng của từng đội như: xâydựng, bốc xếp, tổ chức thi công…
Trang 13*Ngoài ra còn có các tổ chức đoàn thể như: Đảng ủy, Công đoàn và đoàn thanhniên Mỗi cấp hay mỗi bộ phận đều có chức năng nhiệm vụ riêng, song giữa chúngluôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
*Trước hết, về ngành nghề kinh doanh của công ty, chủ yếu bao gồm:
-Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng, công cộng, giao thông,thủy lợi, công trình kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp và dân cư
-Gia công sửa chữa cơ khí, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
-Thi công xây lắp công trình giao thông:xây dựng mới, sửa chữa, duy tu, bảodưỡng cầu Thi công đường bộ đến cấp III
*Về qui trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Công trình do công ty tự tìm kiếm thì qui trình hoạt động kinh doanh theo trình
tự sau: Căn cứ vào thông báo mời thầu của Chủ đầu tư, công ty sẽ mua hồ sơ tham gia
dự thầu và tiến hành dự thầu Nếu công trình trúng thầu, quá trình ký kết hợp đồng sẽtiến hành Hai bên sẽ thỏa thuận với nhau về phương thức thanh toán, bảo hành côngtrình, ngày bàn giao công trình… Trong quá trình thi công, công ty tiến hành sử dụngcác yếu tố vật liệu, nhân công, máy thi công và các yếu tố chi phí khác để tạo nên cáccông trình, hạng mục công trình Khi công trình hoàn thành, giá trúng thầu, giá dự toán
là cơ sở để nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng Song công ty vẫn phảichịu trách nhiệm bảo hành cho công trình Sau thời gian bảo hành, hai bên tiến hànhthanh quyết toán công trình và lập biên bản thanh lý hợp đồng
1.4.Đặcđiểm tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần kiến trúc văn hóa Thăng Long
1.4.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
*Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến tham mưu; côngtác kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung: Toàn bộ công tác kế toánđược thực hiện tại phòng kế toán, từ thu nhận, phân loại, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệthống báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị Các đội xây dựng không có bộ phận
kế toán mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ xử lý ban đầu, định kỳ hàngtháng các đội trưởng tập hợp chứng từ và gửi về phòng kế toán của công ty
Trang 14Phòng kế toán gồm 7 người: 1 kế toán trưởng, 1 thủ quĩ và 5 kế toán ứng với 5phần hành Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
Sau đây là chức năng, nhiệm vụ cũng như mối quan hệ giữa các bộ phận trong
bộ máy kế toán:
Kế toán trưởng: là người phụ trách chung toàn bộ bộ máy kế toán Cụ thể, kế
toán trưởng là người phụ trách chính về công tác tài chính-kế toán của công ty, phốihợp với các phòng ban khác trong việc đảm bảo tài chính cho việc hoạt động sản xuấtkinh doanh; phân công giải quyết các quan hệ về tài chính với cơ quan nhà nước, cấptrên, khách nợ và chủ nợ
Kế toán tổng hợp: là người làm nhiệm vụ thu thập toàn bộ các chỉ tiêu chi tiết
phát sinh của 5 phần hành (kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng, thủ quĩ, kế toán tàisản cố định, kế toán tiền lương & BHXH) trong kì kế toán, ngoài ra còn trực tiếp làmcông tác theo dõi công nợ đối chiếu số liệu để có cơ sở thanh toán, sau đó tổng hợp lạihạch toán cho ra sản phẩm làBiểu số cân đối kế toán để báo cáo kế toán trưởng
Kế toán thanh toán: thanh toán các khoản thu chi và thanh toán nội bộ, mở sổ
kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thuchi xuất nhập quỹ tiền mặt Tổng hợp các khoản phải thu, phải trả theo kỳ nhất định,theo dõi chi tiết thời hạn các khoản nợ phải thu, tiến hành lập các biên bản đối chiếucông nợ với khách hàng
Kế toán ngân hàng: làm nhiệm vụ theo dõi nguồn tiền ra và nguòn tiền vào,
làm thủ tục chuyển tiền đi và rút tiền về ngân hàng, trực tiếp giao dịch giải quyết
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KTNGÂNHÀNG
KT THANH TOÁN
KT
TL &
BHXH
KTTSCĐ
THỦQUỸ
KTTỔNGHỢPPHÓ KT TRƯỞNG
Trang 15những công việc có liên quan và cần có ngân hàng đứng lên bảo lãnh, như bảo lãnh dựthầu, bảo thực thực hiện hợp đồng…
Kế toán tài sản cố định: Làm nhiệm vụ theo dõi tăng và giảm tài sản trong kỳ
và tính khấu hao tài sản, cuối tháng kế toán tài sản cố định làm nhiệm vụ chuyển các
số liệu phát sinh sang cho kế toán tổng hợp để hạch toán tổng hợp
Kế toán tiền lương và BHXH: Phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả
lao động của cán bộ công nhân viên, tính toán và phân bổ hợp lý, đầy đủ chi phí tiềnlương và các khoản trích theo lương
Thủ quỹ: là người trực tiếp chi tiền trên cơ sở các chứng từ hợp lệ của kế toán
thanh toán chuyển sang và cũng có nhiệm vụ theo dõi tiền ra tiền vào
*Các sổ tổng hợp:
-Sổ Nhật ký chung:ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo thời gian
-Sổ Cái:Theo dõi từng tài khoản tổng hợp
-Biểu số cân đối số phát sinh:theo dõi số dư đầu kì và cuối kì của từng tài khoản
Trang 16Sơ đồ 1.3: Hình thức ghi sổ Nhật ký chung
Ghi chỳ:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thỏng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
1.4.3.Chớnh sỏch kế toỏn ỏp dụng tại cụng ty
Chế độ kế toỏn: ỏp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
của Bộ tài chớnh
Niờn độ kế toỏn: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thỳc vào ngày 30/06.
Kỳ kế toỏn: theo quý
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toỏn: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chộp kế
toỏn là đồng Việt Nam(VNĐ)
Hỡnh thức sổ kế toỏn ỏp dụng: Nhật kớ chung
Sổ (thẻ) kế toỏnchi tiết TK621,622,627, 154
Sổ Nhật kýđặc biệt
Chứng từ kế toỏn: - Phiếu xuất kho
- Biờn bản giao nhận vật tư
- Biờn bản nghiệp thu và thanh lý hợpđồng,
- Bảng chấm cụng, Biểu số TT tiền lương
- Bảng theo dừi hoạtđộng MTC,Biểu số trớch KHTSCĐ
Trang 17Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Tỷ giá giao dịch bình
quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam niêmyết hàng ngày
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao tài sản cố định: áp dụng theo chế độ quản lý, sử dụng và
trích khấu hao tài sản cố định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tàichính, trong đó khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá hàng tồn kho: theo phương pháp giá thực tế đích danh
* Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính
Công ty áp dụng hệ thống báo cáo tài chính theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của BTC gồm:
+Biểu số cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
- Báo cáo khác:
+ Báo cáo quyết toán thuế TNDN năm 2012
+ Báo cáo quyết toán thuế TNCN năm 2012
+ Thuế TNDN năm 2012
+ Thuế TNCN năm 2012
Các loại sổ trên lập vào ngày cuối cùng của từng năm Báo cáo nộp cho Giám đốcngày cuối cùng của năm Mỗi năm nộp các báo cáo trên lần 1 năm cho cơ quan thuếchậm nhất ngày cuối cùng của tháng 3
Trang 18CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
KIẾN TRÚC VĂN HÓA THĂNG LONG
2.1 Đặc điểm công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
2.1.1 Các loại chi phí phát sinh tại công ty và công tác phân loại chi phí
Trong doanh nghiệp chi phí sản xuất gồm nhiều loại có tính chất kinh tế khácnhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất, yêu cầu và phươngpháp quản lý các chi phí cũng khác nhau Để phục vụ cho công tác quản lý và hạchtoán chi phí cần phait tiến hành phân loại chi phí
* Phân loại chi phí:
- Chi phí NVL TT: gồm tất cả các chi phí về NVLTT dung cho thi công xây lắpnhư: vật liệu xây dựng (cát, sỏi, đá…), nhiên liệu (than, củi…),vật liệu khác……
- Chi phí NC TT: gồm tiền lương, phụ cấp công nhân trực tiếp tham gia công tácthi công xây dựng và lắp đặt thiết bị…, các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấplàm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm…CPNC TT không bao gồm các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lương phải trả của công nhântrực tiếp xây lắp…khoản này được tính vào chi phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung: gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chiphí dụng cụ sản xuất xây lắp, chi phí khấu hao tài sản cố định dung chung cho hoạtđộng của đội xây dựng
- Chi phí sử dụng máy thi công: gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sửdụng máy thi công như tiền lương, tiền ăn ca, chi phí sữa chữa, bảo trì…và không baogồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương củacông nhân điều khiển máy, khoản này được tính vào chi phí sản xuất chung
2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành trong công ty
*Đối tượng tập hợp chi phí:
Do đặc điểm của ngành xây dựng và của các sản phẩm xây lắp là có quy trìnhsản xuất phức tạp, thời gian xây dựng lâu dài, sản phẩm sản xuất là đơn chiếc và có qui
mô lớn, vì vậy, để đáp ứng được nhu cầu của công tác quản lý, đối tượng hạch toán
Trang 19CPSX được công ty xác định là các công trình, hạng mục công trình, là các loại chi phíđược thực hiện trong một phạm vi, một giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việckiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thực chất là việc xác định phạm
vi, giớ hạn mà chi phí sản xuất phải tập hợp theo đó, giới hạn phạm vi đó là nơi phátsinh chi phí hoặc là nơi gánh chịu chi phí
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã được quy định là khâu cơ bản đầutiên trong công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần kiến trúc vănhóa Thăng long, góp phần tăng cường quản lý và phục vụ cho công tác tính giá thànhsản xuất được kịp thời và đúng đắn
Để xác định được đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần phải căn cứ vàomột số đặc điểm chủ yếu sau:
- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Đặc điểm của sản phẩm
- Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán nội bộ của doanhnghiệp
- Yêu cầu tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành
- Khả năng, trình độ quản lý và hạch toán
*Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các loại công trình, hạng mục công trình, doanhnghiệp sản xuất ra cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộ côngviệc tính gía thành
2.2 Kế toán chi phí sản xuất
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
Tại Công ty cổ phần kiến trúc văn hóa Thăng Long, CPNVLTT thường chiếmkhoảng từ 60%-70% trong tổng sản phẩm Do vậy, việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm vậtliệu là một yêu cầu hết sức cần thiết nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, gópphần nâng cao hiệu quả quản trị ở Công ty Xác định được tầm quan trọng đó, Công ty
Trang 20luôn chú trọng tới việc quản lý vật liệu từ khâu thu mua, vận chuyển cho tới khi xuấtdùng và cả trong quá trình sản xuất thi công ở hiện trường.
-NVL phụ trực tiếp dùng cho công trình (NVL gián tiếp): như que hàn đinh, dâythép, dây thừng… và mỗi loại lại có chủng loại khác nhau
- Các chi phí về công cụ, dụng cụ, vật liệu luân chuyển như: cốp pha, tôn địnhhình, dàn giáo, đầm tay
Theo đó, CPNVLTT cũng được chia thành các loại: chi phí của vật liệu chính,chi phí của vật liệu phụ, chi phí NVLTT khác
Bên Nợ:+ Tập hợp các chi phí phát sinh
Bên Có:+ Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NVL tính giá thành sản phẩm vào TK 154
TK này không có số dư.
a) Chứng từ sử dụng
- Giấy đề nghị cấp vật tư
- Hóa đơn GTGT (Mẫu số: 01 GTTT-3LL)
- Séc chuyển khoản
- Phiếu nhập kho (Nhập xuất thẳng cho công trình)
- Biên bản giao nhận vật tư…
Trang 21toán cần thiết sau đó vào sổ chi tiết TK 621.2: Chi phí NVL trực tiếp công trình thi công Hạng mục CT Trường PTTH Thăng Long
Đối với nguyên vật liệu đưa vào để xây dựng công trình trong tháng thì căn cứ vàocác chứng từ kế toán trên, kế toán vào sổ chi tiết TK621(2) Đến cuối tháng kế toánthực hiện kết chuyển chi phí này sang tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
và chi tiết cho từng hạng mục công trình, sau đó vào sổ chi tiết TK 154(2)-Chi phí SXKD- HMCT Trường PTTH Thăng Long
*Hạch toán chi tiết
Trong quá trình thi công, theo tiến độ thi công công trình, khi có nhu cầu về vật
tư gì, các đội lập yêu cầu cung ứng vật tư có xác nhận của đội trưởng lên phòng kinh tế
- kế hoạch đầu tư và phòng kế toán-tài vụ Kế toán, một mặt, căn cứ vào yêu cầu cungcấp vật tư vàBiểu số định mức chi phí vật tư từng công trình do phòng kế hoạch gửi,khi đó, kế toán sẽ cho các đội trưởng đội thi công tạm ứng để mua vật tư (hoặc lậpphiếu xuất kho)
Vật tư mua về có thể được sử dụng ngay hoặc được nhập kho công ty
Trang 22Biểu số2.1: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty CP kiến trúc Văn Hóa Thăng Long
Mẫu số 02-VT
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 06 năm 2013 Nợ :
Số: 065 Có :
Họ tên người nhận: Lê Văn Chung Địa chỉ:Đội trưởng đội 2
Lý do xuất: Phục vụ CTTrường PTTH Thăng Long
STT Tên vật tư, dụng
cụ
Mã số
Đơn vị
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Trang 23Biểu số 2.2 : sổ chi tiết TK621
Đơn vị: Công ty CP kiến trúc Văn Hóa Thăng Long
Mẫu số S38 – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: 621
Đối tượng:Chi phí NVLTT CT Trường PTTH Thăng Long
0088348 08/06 Mua xi măng xuất thẳng CT Trường PTTH Thăng Long 1121 59.500.000
10/06 PXK065 10/06 Xuất kho NVL CT Trường PTTH Thăng Long 152 22.428.000
Trang 24Biểu số 2.3: (Trích) Sổ nhật ký chung
Đơn vị: Công ty CP kiến trúc Văn Hóa Thăng Long
Mẫu số S03a-DN
(Ban hành Theo QĐ 15/2006/QD-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
30/06 K/c 1 30/06 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CT
Trường PTTH Thăng Long quý 2/2013
Trang 25Đơn vị: Công ty CP kiến trúc Văn Hóa Thăng Long
Trang 262.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
Trong giá thành sản phẩm xây lắp của công ty, CPNCTT là một khoản chi phí
có quy mô rất lớn Vì vậy, hạch toán đầy đủ và chính xác CPNC nhằm mục đích tínhlương chính xác, kịp thời cho người lao động; thực hiện phân bổ lương cho các đốitượng sử dụng, quản lý tốt thời gian xây dựng và quỹ tiền lương của công ty Ngoài ra,việc hạch toán này còn cung cấp thông tin hữu hiệu cho lãnh đạo ra quyết định đúngđắn để dùng đòn bẩy tiền lương khuyến khích người lao động có ý thức nâng cao năngsuất lao động
a) Nội dung của chi phí nhân công trực tiếp
Sau khi hoàn thành mỗi công trình, căn cứ vào tiến độ thi công công trình so với
kế hoạch, mức lương khoán theo kế hoạch và các chứng từ gốc liên quan đến việc thicông công trình mà các tổ đội gửi lên kế toán sẽ tính lương của từng công nhân trong
tổ đội tham gia thi công ứng với năng suất lao động thực tế của họ, mức đóng góp củamỗi người đối với công trình đã hoàn thành
Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất phụ thuộc vào khối lượng công việchoàn thành của từng tổ, nhóm Hàng tháng đơn vị tiến hành nghiệm thu, tính toán giátrị thực hiện và mức lương tương ứng (trường hợp công việc làm trong nhiều tháng thìhàng tháng công ty sẽ tạm ứng lương theo khối luợng công việc đã làm trong tháng).Các đội sản xuất giao khoán cho các tổ thông qua hợp đồng giao khoán, hợpđồng giao khoán do đội trưởng, kế toán đội và tổ trưởng các đội nhận khoán tiến hànhlập khi giao khoán công việc Trong hợp đồng giao khoán có ghi rõ chi tiết về khốilượng công việc được giao, yêu cầu kỹ thuật và đơn giá khoán Đơn giá khoán là đơngiá từng phần việc trong dự toán Các tổ tiến hành thi công trong hợp đồng làm khoán.Tiền lương trả cho công nhân được ghi trong hợp đồng giao nhận khoán theo yêu cầuhoàn thành công việc (về thời gian, số lượng, chất lượng,…) Hầu hết các hạng mụccông trình tại công ty đều phải thuê ngoài một lượng lao động khá nhiều và đối vớilượng lao động này thì hiện tại công ty đang áp dụng phương pháp khoán lương theosản phẩm hoàn thành còn bộ phận quản lý của công ty như ban điều hành công trình,công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian
Trang 27Đối với lao động thuê ngoài theo hợp đồng thời vụ công ty không tiến hành tríchcác khoản BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN cho họ mà tính toán hợp lý trong đơn giánhân công trực tiếp trả cho người lao động.
Việc tính lương khoán cho công nhân thuê ngoài do kế toán tiền lương đảmnhiệm Cách xác định lương khoán như sau:
Tiền lương của một công
nhân trực tiếp xây lắp = Tổng số công x Đơn giá công
Trong đó:
- Tổng số công được tính bằng số công trênBiểu số chấm công
- Đơn giá công được xác định căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng côngviệc hoàn thành, hợp đồng giao khoán và Biểu số chấm công
Đơn giá công = Tổng giá trị hợp đồng giao khoán
Tổng số công thực hiện trong hợp đồng khoánb) Chứng từ sử dụng
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Mẫu số 10- LDTL/HD
Biên bản nghiệm thu hợp đồng giao khoán Mẫu số 09- LDTL/HD
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài Mẫu số 07 – LDTL/HD
- Tài khoản kế toán
Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này được theo dõi chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình:
TK 622.2: Chi phí nhân công trực tiếp CT Trường PTTH Thăng Long
Nội dung phản ánh trên tài khoản 622
Bên Nợ: Chi phí về nhân công trực tiếp tham gia vào qua trình thi công công trình xâydựng bao gồm: Tiền lương, tiền công, phụ cấp, thưởng của công nhân trực tiếp xâylắp
Bên Có: Kết chuyển chi phí NCTT để tính vào chi phí sản xuất
c) Trình tự hoạch toán kế toán
Trình tự hạch toán
Trang 28Sơ đồ 2.2: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chú thích :
Ghi cuối tháng
: Đối chiếu
Diễn giải quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp của công ty:
Theo quy trình luân chuyển ở trên, căn cứ vàoBiểu số chấm công để kế toántính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo công thức tính đã nêu ở trên, sau đó
kế toán vàoBiểu số thanh toán lương theo mẫu biểu đã quy định TừBiểu số thanh toánlương này, kế toán thực hiện phân bổ lương công nhân trực tiếp sản xuất cho từng
hạng mục công trình Số liệu kế toán phân bổ sẽ được phản ánh vào sổ chi tiết TK 622.2: Chi phí nhân công trực tiếp CT Trường PTTH Thăng Long.Rồi từ các sổ chi
tiết này kế toán phản ánh tiếp vào sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dangtương ứng Đến cuối tháng, kế toán sẽ căn cứ vào các sổ chi tiết chi phí nhân công trựctiếp và sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để làm căn cứ tập hợp chi phínhân công trực tiếp để ghi vào thẻ tính giá thành số chi phí nhân công trực tiếp phân
bổ cho từng hạng mục công trình
Đồng thời từBiểu số thanh toán lương, phiếu chi lương công nhân trực tiếp sảnxuất, giấy đề nghị tạm ứng lương,… kế toán sẽ căn cứ vào thứ tự ngày tháng trênchứng từ đó để ghi vào sổ nhật ký chung Rồi từ sổ nhật ký chung kế toán vào sổ cái
TK 622-Chi phí nhân công trực tiếp
Bảng chấm công, giấy
đi đường…
Nhật Ký Chung
Bảng thanh toán lương, BHXH
Sổ cái TK 622
Phân bổ CPNCTT cho từng công trình
Trang 29Biểu số2.6: Bảng TT tiền lương
Đơn vị: Công ty CP kiến trúc Văn Hóa Thăng Long
Trang 30Bộ phận:Đội xây dựng số 8
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG GIÁN TIẾP
Tháng 6 năm 2013
Số:…
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Lương tính theo giá trị hợp đồng làm khoán của tổ sản xuất: đội trưởng ông LêToàn khi kết thúc hợp đồng là 15.202.000 đồng Với tổng số công thực hiện là 73công, do đó đơn giá 1 công khoán được tính như sau:
Đơn giá công = 15.202.000 = 208.000 đ
73
Số công của công nhân Nguyễn Văn Hà theo dõi trênBiểu số chấm công củatháng 06/2013 là 11 công, Vậy số tiền lương trong tháng của công nhân Nguyễn Văn
Hà trong tháng là: 11 * 208.000 = 2.288.000 đồng
Với các công nhân khác việc tính lương tương tự như trên.
Biểu số 2.7: Hợp đồng giao khoán
Đơn vị: Công ty CP kiến trúc Văn Hóa Thăng Long
Bộ phận:Đội xây dựng số 8
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
Ngày 3 tháng 6 năm 2013
Trang 31Số: 12Đại diện bên giao khoán:Bùi Văn Hà - Đội trưởng xây dựng số 8
Đại diện: Bên nhận khoán: Vũ Văn Tú - Trưởng nhóm làm khoán
Cùng ký kết hợp đồng giao khoán như sau:
I.Điều khoản chung:
-Phương thức giao khoán:
-Điều kiện thực hiện hợp đồng:
-Thời gian thực hiện hợp đồng:
-Các điều kiện khác:
II.Điều khoản cụ thể:
1.Nội dung công việc khoán
STT Nội dung công việc Đơn vị tính lượng Khối Đơn giá Thành tiền
Tổng số tiền bằng chữ:Hai mươi lăm triệu bảy trăm ba lăm nghìn năm trăm đồng.
2.Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của người nhận khoán
3 Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của người bên khoán
Đại diện bên nhận khoán
Cuối tháng, nhân viên kế toán lập bản nghiệm thu khối lượng thực hiện thực tếtrong tháng
Trang 32Biểu số 2.8: BB kiểm nghiệm khối lượng
Đơn vị: Công ty CP kiến trúc Văn Hóa Thăng Long
Bộ phận:Đội xây dựng số 8
BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN THÁNG 6
STT Nội dung công việc Đơn vị tính Khối lượng Ghi chú
Biểu số2.9: Bảng TT khối lượng
Đơn vị: Công ty CP kiến trúc Văn Hóa Thăng Long
Bộ phận:Đội xây dựng số 8
BẢNG THANH TOÁN THÀNH TIỀN CỦA KHỐI LƯỢNG THÁNG 6
tính Khối lượng Thành tiền
1 Lát gạch chống trơn WC 200x200 m2 161 7.500.000
Trang 334 Trát và mài Granito bậc tam cấp m2 13.72 2.400.000
(Ký, họ tên) Trưởng phòng KT-KH-ĐT(Ký, họ tên) Kế toán trưởng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Đội trưởng
Biểu số2.10: bảng TT lương khoán
Đơn vị: Công ty CP kiến trúc Văn Hóa Thăng Long
Bộ phận:Đội xây dựng số 8
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG KHOÁN
Tháng 6 năm 2013
1 Nguyễn Văn Hà Công nhân Thợ nề bậc 3/7 1.62 26 2.272.303
2 Lê Đức Mạnh Công nhân Thợ nề bậc 3/7 1.62 30 2.621.888
3 Trần Văn Chung Công nhân Thợ nề bậc 4/7 1.78 30 2.880.040
Trang 34Biểu số2.11: Bảng tính và phân bổ tiền lương
Đơn vị: Công ty CP kiến trúc Văn Hóa Thăng Long
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG
Trang 35Biểu số 2.12:Sổ chi tiết TK 622
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
Trang 3630/06 BPBTL 30/06 Lương phải cho công nhân trực tiếp thi công CT
Trường PTTH Thăng Long
Trang 37Biểu số 2.13: (Trích) Sổ nhật ký chung
Đơn vị: Công ty CP kiến trúc Văn Hóa Thăng Long
Mẫu số S03a-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SH TK ĐƯ
Trang 38ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
(Trích) SỔ CÁI TK622
Tên TK: Chi phí Nhân công trực tiếp
Từ ngày 01/06/2013 đến ngày 30/06/2013 Đơn vị tính: Đồng
30/06 BPBTL 30/06 Lương phải cho công nhân trực tiếp thi công CT
Trang 392.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (MTC)
Chi phí sử dụng MTC là những chi phí liên quan tới việc sử dụng MTC, nhằmthực hiện công tác xây lắp bằng máy Việc sử dụng máy móc phục vụ cho quá trìnhsản xuất sản phẩm xây lắp là một yếu tố quan trọng giúp tăng năng suất lao động, đẩynhanh tiến độ thi công, nâng cao chất lượng công trình và hạ giá thành sản phẩm Chiphí này chiếm khoảng 20% tổng chi phí sản xuất của công ty Việc hạch toán chínhxác chi phí sử dụng máy thi công giúp các nhà quản trị quản lý chặt chẽ việc sử dụngMTC, nâng cao hiệu quả sử dụng các loại máy móc, góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của đơn vị
a) Nội dung CPNCTT
MTC ở công ty hiện nay khá đa dạng và phong phú, đáp ứng khá tốt nhu cầu thicông Chủng loại máy ở công ty gồm có: bao gồm nhiều loại: Máy làm đất: máy ủi,máy san, máy xúc…; Máy xây dựng: máy trộn bê tông, máy khoan nhồi, máy đầmđất, máy đóng cọc,… Các máy khác: máy khoan, máy hàn, thiết bị trượt, cẩu tháp…Chi phí sử dụng MTC bao gồm : Khấu hao máy, tiền thuê máy, lương côngnhân điều khiển máy, chi phí vật liệu phụ, CCDC, nhiên liệu(dầu diesel, xăng mogas
92, 93, khí đốt)… phục vụ trực tiếp cho hoạt động của MTC, chi phí sửa chữa, bảodưỡng máy
b) Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho công cụ
-Biểu số kê xuất công cụ
- Hợp đồng kinh tế thuê thiết bị
- Biên bản thanh lý hợp đồng
- Các bản đối chiếu thuê thiết bị với nhà cung cấp
- Biên bản thanh toán khối lượng công việc hoàn thành
Trang 40TK 6231: chi phí nhân viên điều khiển máy
TK 6232: chi phí vật liệu
TK 6233: chi phí CCDC
TK 6234: chi phí khấu hao MTC
TK 6237: chi phí dịch vụ mua ngoài MTC
TK 6238: chi phí bằng tiền khác
Ngoài ra, TK623 còn được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục côngtrình Còn chi phí khấu hao MTC nếu sử dụng cho nhiều công trình thì được phân bổtheo tiêu thức số giờ máy sử dụng
Nội dung phản ánh trên tài khoản 623
Bên Nợ: Phản ánh các chi phí liên quan đến máy thi công như: chi phí bảo
dưỡng, sửa chữa máy thi công ,chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công
Bên Có:Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang bên nợ TK 154
d) Qui trình hạch toán
Trình tự hạch toán
: Xử lí số liệu hàng ngày
Sơ đồ 2.3: Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Diễn giải trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:
Hàng ngày kế toán tại tổ máy thi công tập hợp và kiểm tra các chứng từ liênquan đến chi phí sử dụng máy thi công, lập Biểu số tổng hợp chi phí sử dụng máy thicông đi kèm các chứng từ liên quan.Rồi gửi các chứng từ đi kèm Biểu số tổng hợp
Sổ nhật kí chung Sổ chi tiết TK623(2)
Bảng tổng hợp chi phí TK 623.
Chi tiết công nợ theo chi phí…
Thẻ tính giá thành công trình
Chứng từ kế toán:
-Hóa đơn GTGT,Bảng kê hàng hóa không hóa đơn, hóa đơn bán hàng thông thường….
-Các hợp đồng kinh tế thuê thiết bị, Các biên bản thanh lý hợp đồng và các bản đối
chiếu thuê thiết bị với khách hàng; Biên bản thanh toán khối lượng công việc hoàn
thành;
Sổ cái TK623