Do vậy việc tổ chức tốt công tác hạch toán lao động số lượng, thờigian, kết quả lao động sẽ giúp cho công tác quản lý lao động của doanhnghiệp đi vào nề nếp từ đó thúc đẩy công nhân vi
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG & CHẾ TẠO CƠ KHÍ THỦY LỢI 3
1.1 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi 3
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi 4
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi 7
1.4 Tổ chức quản lý lao động tiền lương, và những ảnh hưởng đến đặc điểm lao động tiền lương, hình thức tính lương 10
CHƯƠNG 2 12
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ 12
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG & CHẾ TẠO CƠ KHÍ THỦY LỢI 12
Biểu số 2.1 19
BẢNG CHẤM CÔNG 19
Biểu số 2 2 20
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 20
Biểu số 2 3 24
BẢNG CHẤM CÔNG 24
Trang 3Biểu số 2.4 25
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 25
Biểu số 2.5 27
ỦY NHIỆM CHI Số …… 27
CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, BƯU ĐIIỆN 27
Biểu biểusố: 2.6 28
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG 28
Biểu số 2.7 29
CHỨNG TỪ GHI SỔ 29
Biểu số 2.8 30
CHỨNG TỪ GHI SỔ 30
Biểu số 2.9 31
SỔ CÁI 31
2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi 31
2.2.1 Chứng từ sử dụng: 31
2.2.2 Tài khoản sử dụng: 32
2.2.3 Quy trình kế toán: 33
Biểu số 2.10 35
Biểu số 2.10 35
BẢNG THANH TOÁN BHXH, BHYT,BHTN 35
Biểu số 2.11 38
GIẤY XUẤT VIỆN 38
Biểu số 2.12 39
GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ VIỆC HƯỞNG BHXH 39
Biểu số 2.13 40
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG BHXH 40
Biểu số 2.14 41
BẢNG THANH TOÁN BHXH 41
Biểu số 2.15 42
Trang 4PHIẾU CHI 42
Biểu số 2.16 44
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 44
Biểu số 2.17 45
ỦY NHIỆM CHI 45
số: 45
CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, BƯU ĐIIỆN 45
Biểu số 2.18 46
CHỨNG TỪ GHI SỔ 46
Biểu số 2.19 47
Biểu số 2.19 47
SỔ CÁI 47
Biểu số 2.20 Biểu lũy tiến từng phần thuế TNCN 50
CHƯƠNG 3 52
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG & CHẾ TẠO CƠ KHÍ THỦY LỢI 52
3.1.1 Tình hình quản lý và sử dụng lao động 52
3.1.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 53
3.1.3 Ưu điểm 53
3.1.4 Nhược điểm 53
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi 54
KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
TK Tài khoản
TNCN Thuế nhập cá nhân
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG & CHẾ TẠO CƠ KHÍ THỦY LỢI 3
1.1 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi 3
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi 4
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi 7
1.4 Tổ chức quản lý lao động tiền lương, và những ảnh hưởng đến đặc điểm lao động tiền lương, hình thức tính lương 10
CHƯƠNG 2 12
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ 12
Trang 7CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
XÂY DỰNG & CHẾ TẠO CƠ KHÍ THỦY LỢI 12
Biểu số 2.1 19
BẢNG CHẤM CÔNG 19
Biểu số 2 2 20
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 20
Biểu số 2 3 24
BẢNG CHẤM CÔNG 24
Biểu số 2.4 25
Biểu số 2.4 25
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 25
Biểu số 2.5 27
ỦY NHIỆM CHI Số …… 27
CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, BƯU ĐIIỆN 27
Biểu biểusố: 2.6 28
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG 28
Biểu số 2.7 29
CHỨNG TỪ GHI SỔ 29
Biểu số 2.8 30
CHỨNG TỪ GHI SỔ 30
Biểu số 2.9 31
SỔ CÁI 31
2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi 31
2.2.1 Chứng từ sử dụng: 31
2.2.2 Tài khoản sử dụng: 32
2.2.3 Quy trình kế toán: 33
Biểu số 2.10 35
Biểu số 2.10 35
BẢNG THANH TOÁN BHXH, BHYT,BHTN 35
Trang 8Biểu số 2.11 38
GIẤY XUẤT VIỆN 38
Biểu số 2.12 39
GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ VIỆC HƯỞNG BHXH 39
Biểu số 2.13 40
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG BHXH 40
Biểu số 2.14 41
BẢNG THANH TOÁN BHXH 41
Biểu số 2.15 42
PHIẾU CHI 42
Biểu số 2.16 44
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 44
Biểu số 2.17 45
ỦY NHIỆM CHI 45
số: 45
CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, BƯU ĐIIỆN 45
Biểu số 2.18 46
CHỨNG TỪ GHI SỔ 46
Biểu số 2.19 47
Biểu số 2.19 47
SỔ CÁI 47
Biểu số 2.20 Biểu lũy tiến từng phần thuế TNCN 50
CHƯƠNG 3 52
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG & CHẾ TẠO CƠ KHÍ THỦY LỢI 52
3.1.1 Tình hình quản lý và sử dụng lao động 52
3.1.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 53
Trang 93.1.4 Nhược điểm 53
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi 54
KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Biểu số 2.1 19
BẢNG CHẤM CÔNG 19
Biểu số 2 2 20
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 20
Biểu số 2 3 24
BẢNG CHẤM CÔNG 24
Biểu số 2.4 25
Biểu số 2.4 25
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 25
Biểu số 2.5 27
ỦY NHIỆM CHI Số …… 27
CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, BƯU ĐIIỆN 27
Biểu biểusố: 2.6 28
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG 28
Biểu số 2.7 29
CHỨNG TỪ GHI SỔ 29
Biểu số 2.8 30
CHỨNG TỪ GHI SỔ 30
Biểu số 2.9 31
SỔ CÁI 31
Biểu số 2.10 35
BẢNG THANH TOÁN BHXH, BHYT,BHTN 35
Biểu số 2.11 38
Trang 10GIẤY XUẤT VIỆN 38
Biểu số 2.12 39
GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ VIỆC HƯỞNG BHXH 39
Biểu số 2.13 40
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG BHXH 40
Biểu số 2.14 41
BẢNG THANH TOÁN BHXH 41
Biểu số 2.15 42
PHIẾU CHI 42
Biểu số 2.16 44
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 44
Biểu số 2.17 45
ỦY NHIỆM CHI 45
số: 45
CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, BƯU ĐIIỆN 45
Biểu số 2.18 46
CHỨNG TỪ GHI SỔ 46
Biểu số 2.19 47
SỔ CÁI 47
Biểu số 2.20 Biểu lũy tiến từng phần thuế TNCN 50
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Lao động là một bộ phận không thể thiếu, là một nhân tố quan trọngtrong quá trình tồn tại và phát triển của xã hội Để có sức lao động thì ngườilao động phải có vật phẩm để tiêu dùng và tái sản xuất sức lao động Do đókhi tham gia vào quá trình lao động, làm việc thì người sử dụng lao động phảitrả thù lao lao động cho họ một cách tương xứng với công sức lao động mà họ
đã bỏ ra Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì thù lao lao động được biểuhiện bằng thước đo giá trị - Tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, họ sẽ pháthuy hết sức lao động của mình khi làm việc để được đền bù xứng đáng từDoanh Nghiệp thông qua tiền lương Với Doanh Nghiệp tiền lương là mộtphần cấu thành nên chi phí hoạt động của mình Sử dụng và quản lý lao độngmột cách hợp lý trong quá trình hoạt động là góp phần tiết kiệm chi phí về laođộng sống, tạo điều kiện để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngườilao động trong Doanh Nghiệp, khiến họ làm việc hăng say, nhiệt tình và cốnghiến được nhiều hơn cho sự phát triển và trưởng thành của Doanh Nghiệp
Do đó, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trongdoanh nghiệp là một khâu rất quan trọng Qua thời gian tìm hiểu về Công ty
Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ Khí Thủy Lợi em chọn đề tài “Hoànthiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tưvấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi’’ làm đề tài tốt nghiệp của mình
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo Đề tàigồm ba phần chủ yếu:
Chương 1: Đặc điểm lao động -tiền lương và quản lý lao động tiềnlương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi
Trang 12Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi
Với kiến thức chuyên môn còn hạn chế và lần đầu tiên tiếp xúc vớithực tế nên đề tài này không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mongđược sự chỉ dẫn và góp ý của THS TRƯƠNG ANH DŨNG để đề tài nàyđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ HIẾU
Trang 13CHƯƠNG 1ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN
LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG & CHẾ
TẠO CƠ KHÍ THỦY LỢI
1.1 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo
Cơ khí Thủy Lợi
Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên trực tiếp tại công ty 70 người
cụ thể: Trong đó: - Lao động có trình độ đại học: 20 người
Lao động cao đẳng &trung cấp: 50 người
Lao động 10 nữ, 60 lao động nam
Độ tuổi lao động 23 đến 50
Lao động là sự hao phí có mục đích thể lực và trí lực của con ngườinhằm tác động vào các vật tự nhiên để tạo thành vật phẩm đáp ứng nhu cầucủa con người hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh
Trong quá trình kinh doanh không thể thiếu 3 yếu tố: Đối tượng laođộng, tư liệu lao động và sức lao động Trong đó sức lao động được xem làyếu tố quan trọng cơ bản và chủ yếu nhất quyết định sự hoàn thành hay khônghoàn thành của quá trình SXKD
Do vậy việc tổ chức tốt công tác hạch toán lao động ( số lượng, thờigian, kết quả lao động ) sẽ giúp cho công tác quản lý lao động của doanhnghiệp đi vào nề nếp từ đó thúc đẩy công nhân viên chấp hành đúng kỉ luật,thưởng và trợ cấp BHXH theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động đồngthời giúp cho việc quản lý quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, được chặtchẽ đảm bảo việc trả lương và các khoản trợ cấp đúng chế độ chính sách,đúng đối tượng nhằm góp phần vào việc hạ giá thành sản phẩm
Trang 14Vấn đề đặt ra là quản lý lao động về mặt sử dụng lao động phải thật hợp
lý, hay nói cách khác quản lý số người lao động và thời gian lao động của họmột cách hiệu quả nhất Bởi vậy cần phải có sự phân loại lao động cụ thể.Tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi laođộng được phân loại cụ thể như sau:
- Công nhân sản xuất: là những người lao động trực tiếp ở cácxửơng sản xuất
- Lao động gián tiếp: gồm lãnh đạo công ty, đoàn thể, cán bộ quản lýnghiệp vụ tại các phòng ban, nhân viên phục vụ hành chính, bảo vệ …
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi
a Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức tiền lương theo thời gian là hình thức trả lương cho ngườilao động tính theo thời gian làm việc thực tế, và mức lương tính theo trình độlành nghề, chuyên môn, tính chất công việc của mọi người lao động
Hình thức trả lương theo thời gian gồm các hình thức sau:
Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định theo hợp đồng lao độngtrong một tháng, hoặc có thể là tiền lương được quy định sẵn đối với từng bậclương trong chế độ tiền lương của nhà nước Tiền lương tháng thường ápdụng để trả lương cho nhân viên hành chính, nhân viên quản lý hoặc ngườilao động làm việc theo hợp đồng ngắn hạn
Tiền lương phải trả
trong tháng =
Mức lương
Số ngày làm việcthực tế trong tháng
Trong đó:
Mức lương
Mức lương tối thiểu * Hệ số lương và phụ cấp
Số ngày làm việc trong tháng quy định
Trang 15Tiền lương tuần = Tiền lương tháng * 12 tháng
Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc
Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc
Như vậy tiền theo thời gian về nguyên tắc dựa vào thời gian làn việccủa người lao động Cách trả lương này mang tính bình quân, chưa chú ý đếnchất lượng công việc của người lao động nên chưa kích thích tính tích cực vàtinh thần trách nhiệm của họ Để khắc phục nhược điểm trên, một số doanhnghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian có thưởng
b Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương theo sản lượng và chấtlượng công việc đã hoàn thành Hình thức này đảm bảo thực hiện đầy đủnguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt số lượng lao động với chấtlượng lao động, động viên khuyến khích người lao động nhiệt tình, say mêlàm việc tạo ra nhiều của cải cho xã hội
Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng được địnhmức lao động, đơn giá lương hợp lí trả cho từng loại sản phẩm, công việc vàphải kiểm tra, nghiệm thu các sản phẩm chặt chẽ
Hình thức trả lương theo sản phẩm bao gồm các hình thức cụ thể sau:
- Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: là hình thức lương trả cho ngườilao động tính trên cơ sở số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩmchất và đơn giá lương của sản phẩm (không hạn chế số lượng sản phẩm hoànthành) Tiền lương phải trả xác định như sau:
Trang 16Đây là hình thức trả lương được các doang nghiệp áp dung phỏ biến đểtính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm.
- Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: là hình thức trả lương cho lao độnggián tiếp ở các bộ phận sản xuất như công nhân vận chuyển bốc xếp vật liệu,thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị Tiền lương của bộ phận lao động nàyđược xác định theo tỉ lệ tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Tiền lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt: là hình thức tiền lương theosản phẩm trực tiếp kết hợp với thưởng nếu có thành tích tiết kiệm vật tư, tăngnăng suất lao động hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm Ngược lại, nếu lao độnglàm lãng phí vật tư hoặc sản xuất ra những sản phẩm kém chất lượng sẽ bịphạt
- Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: là hình thức trả lương theo sảnphẩm với đơn giá lương được phân theo từng mức khối lượng sản phẩm hoànthành Đơn giá lương sẽ gia tăng cấp bậc khi khối lượng sản phẩm hoàn thànhvượt một định mức nào đó Tiền lương được xác định như sau:
Tổng tiền lương phải trả
Tổng tiền lương
phải trả = ∑ Số lượng sản phẩmhoàn thành mức i * Đơn giá
lương mức iHình thức này thường được áp dụng cho những khâu sản xuất quantrọng, cần thiết phải đẩy mạnh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên công nhânphát huy sáng kiến, phá vỡ định mức lao động cũ
- Tiền lương theo nhóm lao động tập thể: là hình thức trả lương cho cảmột tập thể (nhóm, đội xưởng) khi thực hiện chung một công việc
Tổng tiền lương
của một tập thể =
Số lượng sản phẩmhoàn thành *
Đơn giálương
Trang 17Sau đó tiến hành phân phối theo lương cơ bản và thời gian làm việc củatừng người lao động.
c Hình thức trả lương khoán:
Tiền lương trả cho công nhân hay nhóm được quy định trước cho mộtkhối lượng công việc, sản phẩm nhất định theo đơn giá khoán Nếu đối tượngnhận khoán làm việc tập thể thì tiền lương tính cho từng người công nhân sẽđược thực hiện như phương pháp tính lương theo sản phẩm nhóm lao động
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công
ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi
a Bảo hiểm xã hội:
Qũy bảo hiểm xã hội được hình thành do trích lập và tính vào chi phísản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nước trêntổng số quỹ tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực ) củacông nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Qũy BHXH được thiết lập nhằmtạo ra nguồn tài trợ cho công nhân viên trong trường hợp ốm đau, thai sản, tainạn lao động, nghỉ hưu Việc trích lập quỹ BHXH là một nội dung quan trọngcủa chính sách xã hội của Nhà nước đảm bảo trước pháp luật cho mọi ngườidân nói chung và cho mỗi người lao động nói riêng Theo quy định hiện hành
tỷ lệ trích BHXH là 24% trong đó 17% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao độngnộp, được tính vào chi phí kinh doanh 7% còn lại do người lao động đóng góp
và được tính trừ vào thu nhập của họ
Hiện tại công ty cũng tiến hành trích nộp BHXH theo đúng tỷ lệ quy địnhcủa Nhà nước trích trên phần lương cơ bản của công nhân viên tại công ty
Khi người lao động nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải trích lập phiếu nghỉhưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanhtoán với cơ quản lý quỹ , Công ty cũng tiến hành nộp BHXH vào quỹ BHXHquản lý (qua tài khoản của họ ở kho bạc) theo đúng quy định của Nhà ngước
b Bảo hiểm y tế:
Trang 18Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chămsóc sức khỏe không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện vàcác đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của luật BHYT.
Quỹ BHYT là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng BHYT vàcác nguồn thu hợp pháp, được sử dụng để chi trả cho người lao động có thamgia đóng góp quỹ khi khám chữa bệnh
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 62/2009/ NĐ- CP ban hành ngày27/07/2009 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2009: Đối với người laođộng làm việc không xác định thời hạn, người lao động làm việc có thời hạn
từ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động, người lao động làngười quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương tiền công theo quy định củapháp luật về tiền lương, tiền công, cán bộ, công chức, viên chức theo quy địnhcủa pháp luật thì mức trích lập BHYT bằng 4,5 % tiền lương, tiền công hàngtháng của người lao động Trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3%,người lao động đóng góp 1,5 %
c Kinh phí công đoàn:
Kinh phí công đoàn là khoản kinh phí sử dụng cho hoạt động côngđoàn ở đợn vị cấp trên và trong toàn doanh nghiệp
Kinh phí công đoàn được hình thành do người sử dụng lao động đónggóp với mức trích 2 % trên tổng quỹ lương thực trả cho người lao động vàtính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Các doanh nghiệp nơi có tổ chức công đoàn hoạt động có trách nhiệmnộp đủ KPCĐ mỗi quý một lần vào tháng đầu quý cho cơ quan công đoàntheo quy định của Tổng liên đoàn Lao Động Việt Nam
Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp nộp lên tổ chức công đoàn cấp trên50% quỹ kinh phí công đoàn, 50% giữ lại cho hoạt động công đoàn cơ sở
d Bảo hiểm thất nghiệp:
Trang 19BHTN là hình thức bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động và người
sử dụng lao động Trong đó:
Người lao động tham gia BHTN là công dân Việt Nam làm việc theocác hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn đủ từ
12 tháng đến 36 tháng với người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động tham gia BHTN bao gồm cơ quan Nhà nước,đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội, các cơ quan, tổ chức nướcngoài hoạt động tại Việt Nam, các tổ chức khác, các doanh nghiệp có sử dụnglao động từ 10 người trở lên
Mức trích BHTN như sau:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1 % trên quỹ tiền lương, tiền côngtháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN
- Hàng tháng, Nhà nước hộ trợ từ ngân sách bằng 1% trên quỹ tiềnlương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham giaBHTN và mỗi năm chuyển một lần
Căn cứ hưởng BHTN thì người được hưởng BHTN khi có đủ các điềukiện sau:
- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khithất nghiệp
- Đã đăng kí thất nghiệp với tổ chức BHXH
- Chưa tìm được việc làm sau thời gian 15 ngày kể từ ngày đăng kí thấtnghiệp theo quy định
Mức trợ cấp hàng tháng theo quy định bằng 60% mức bình quân tiềnlương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp
Thời gian được hưởng trợ cấp BHTN như sau:
+ Ba tháng nếu có đủ từ 12 tháng đến dưới 36 tháng đóng BHTN.+ Sáu tháng nếu có đủ từ 36 tháng đến dưới 72 tháng đóng BHTN
Trang 20+ Chín tháng nếu có đủ từ 72 tháng đến dưới 144 tháng đóng BHTN.+ Mười hai tháng nếu có đủ từ 144 tháng trở lên.
1.4 Tổ chức quản lý lao động tiền lương, và những ảnh hưởng đến đặc điểm lao động tiền lương, hình thức tính lương.
a Chức năng
Giám đốc: Là người đại diện cho Công ty chịu trách nhiệm trước phápluật về mọi hoạt dộng kinh doanh của Công ty Có trách nhiệm quản lý chungtoàn bộ công tác tổ chức hoạt động tài chính và kết quả quá trình kinh doanhchung của công ty Bên cạnh đó Ban Giám Đốc còn nắm bắt các chủ trương,chính sách của nhà nước, Bộ công thương, Bộ tài chính, Tổng cục thuế và các
cơ quan chức năng khác cũng như mối quan hệ với chính quyền địa phương để
đề ra quyết định chung toàn công ty thực hiện tuân theo pháp luật của nhà nước
b Nhiệm vụ :
Công ty có nhiệm vụ tuân thủ theo quyết định của ban giám đốc đề giatrong việc thanh lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty, và các khoảnkhen thưởng khi ra quyết định
c Quyền hạn:
Công ty có quyền ra quyết định thưởng hoặc phạt khi lao động saiphạm, có quyền tuyển dụng lao động
d Những ảnh hưởng đến đặc điểm lao động tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là tổng số tiền phải trả cho tất cảngười lao động mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng tại các bộ phận củadoanh nghiệp Quỹ tiền lương về nguyên tắc bao gồm các bộ phận:
- Quỹ tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian làm việcthực tế
- Quỹ tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian ngừng sảnxuất do những nguyên nhân khách quan: thời gian đi học, nghỉ phép…
Trang 21- Quỹ tiền lương bổ sung như: các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người laođộng trong điều kiện làm việc đặc biệt hoặc do đặc tính nghề nghiệp.
- Xác định bậc lương của mỗi lao động dựa trên tay nghề, bằng cấp, thái
độ làm việc, thời gian công tác
Trang 22- Xác định thời gian tính lương áp dụng theo quy định của Bộ luật laođộng về giờ làm việc, giờ tăng ca.
- Bảng chấm công là công cụ để doanh nghiệp xác định thời gian làmviệc của người lao động trong tháng
- Bảng tính số lượng sản phẩm trong tháng để tính lương sản phẩm chongười lao động
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ
VẤN XÂY DỰNG & CHẾ TẠO CƠ KHÍ THỦY LỢI
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo
Cơ khí Thủy Lợi
2.1.1 Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công làm thêm giờ Mẫu số: 01b- LĐTLBảng thanh toán tiền lương Mẫu số: 02 - LĐTLBảng thanh toán tiền thưởng Mẫu số: 03- LĐTLBảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ Mẫu số: 06- LĐTLBảng thanh toán tiền công nhân thuê ngoài Mẫu số: 07- LĐTL
2.1.2 Phương pháp tính lương và các khoản phụ cấp lương
Cách tính lương cho bộ phận văn phòng:
Trang 23Lương tháng = Tổng lương
theo ngày công +
Các khoản phụcấp nếu có -
Các khoảnkhấu trừ lương
Cách tính lương cho bộ phận công nhân sản xuất
Mức lương
khoán theo ngày =
Mức lương khoán theo tháng
26 ngàyMức lương khoán được nhận theo ngày công
Lương khoán
theo ngày công =
Mức lươngkhoán theo ngày *
Số ngày làm việcthực tế trong thángMức lương thực nhận:
Lương
tháng =
Lương khoántheo ngày công +
Các khoảnphụ cấpnếu có
- Các khoảnkhấu trừ lươngTrong đó:
- Các khoản phụ cấp nếu có: là phụ cấp trách nhiệm cho công nhân chịutrách nhiệm kĩ thuật cho từng công đoạn sản xuất Khoản phụ cấp trách nhiệmnày không tính bảo hiểm Trong số các khoản phụ cấp chỉ có phụ cấp chức
vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề được tính vàolương (cơ bản) để tính bảo hiểm, các khoản phụ cấp khác không được tính.Các khoản khấu trừ lương: là khoản trích BHXH, BHYT, BHTN theo tỉ lệphần trăm trên mức lương cơ bản của công nhân tương tự như nhân viên văn phòng
* Đối với nhân viên phục vụ tại phân xưởng, tổ trưởng, quản đốc phânxưởng hưởng lương thời gian theo quy định như nhân viên văn phòng
2.1.3 Tài khoản sử dụng:
TK 334 - Phải trả người lao động
Trang 24Công dụng: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanhtoán các khoản phải trả cho người lao động của công ty về tiền lương, tiềncông,BHXH và các khoản phải trả khác về thu nhập của người lao động
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảohiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao động đãtrả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.Bên có:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảohiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động
Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung : thanh toán lương
và thanh toán các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao động
Tài khoản 334 – “ Phải trả người lao động” có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: phản ánh các khoản phảitrả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanhnghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và cáckhoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoảnphải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài
Trang 25công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng ( nếu có) có tính chấttiền công và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao động.
2.1.4 Quy trình kế toán:
(1) Hàng tháng kế toán tính tiền lương, tiền ăn ca, phụ cấp và các khoảnphải trả cho công nhân viên và phân bổ cho các đối tượng sử dụng để ghi sổ:
Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công ( 6231)
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung ( 6271)
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng ( 6411)
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp ( 6421)
Có TK 334: Phải trả người lao động ( 3341, 3348)
(2) Tiền thưởng trả cho cán bộ công nhân viên
Nợ TK 353: Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334: Phải trả người lao động
(3) Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm, đau, thai sản, tai nạn…) phải trả chocán bộ công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK 338: Phải trả, phải nộp khác ( 3383 - Bảo hiểm xã hội)
Nợ TK 3341, 3348:
Trang 26Có TK 511 ( giá thanh toán)
(7) Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho người lao động khác củadoanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hóa
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theogiá bán chưa thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Giá thanhtoán) ( chi tiết doanh thu bán hàng nội bộ)
Ví dụ : Tính lương khối Văn Phòng
Mức lương tháng của bà Mai Thị Hậu là NV Phòng tổ chức hàng chínhtrong tháng 06/2012 như sau:
Hệ số lương của bà: 2,96
Trang 27Ngày công thực tế bà Hậu làm trong tháng: 25 ngày.
Các khoản khấu trừ vào lương:
BHXH = 8%* Lương cơ bản = 8% * 2.100.000 *2,96 = 497.280đ/tháng BHYT =1,5%*Lương cơ bản = 1,5%* 2.100.000*2,96 = 93.240đ/tháng.BHTN = 1%* Lương cơ bản = 1% * 2.100.000* 2,96 = 62.160đ/tháng
Vậy tổng khoản trừ = BHXH+BHYT+BHTN = 652.680đ/tháng
Trang 28Lương tháng của bà Hậu được tính theo công thức trên như sau:
Lương tháng
của bà Hậu = 6.216.000 - 652.680 = 5.563.320Mức lương tháng của ông Đỗ Văn Cường là Trưởng phòng Tổ chứchành chính trong tháng 06/2012 như sau :
Hệ số lương của ông: 3,89
Mức lương tối thiểu áp dụng tại công ty: 2.100.000đ/tháng
Ngày công thực tế ông Cường làm trong tháng: 26 ngày
Vậy tổng lương theo ngày công của ông Cường được tính như sau:Phụ cấp chức vụ: Vì ông Cường là Trưởng phòng nên hàng tháng đượchưởng chế độ phụ cấp chức vụ với hệ số là 0,3
Các khoản khấu trừ vào lương:
BHXH = 8%* Lương cơ bản = 8% * 8.169.000 = 653.520 đ/ tháng.BHYT = 1,5%* Lương cơ bản = 1,5%* 8.169.000 = 122.535 đ/tháng.BHTN = 1%* Lương cơ bản = 1% * 8.169.000 = 81.690 đ/tháng
Vậy tổng khoản trừ = BHXH+BHYT+BHTN = 857.745 đ/tháng
Lương tháng của ông Cường được tính theo công thức trên như sau:Lương tháng của ông Cường = 8.169.000 - 857.745 = 7.311.255
Trang 29Biểu số 2.1Đơn vị: công ty CPTVXD&Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi MS 02-LĐTL ( Ban hành theo quết định số 15/2006/QĐ-BTC
Bộ phận: Bộ phận văn phòng công ty ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Ng uyễn Thúy Hằng x x x x cn p p p x x x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x x x x 23
5 Hồ Thị Hoa x x x x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x x x x 26
6 Mai Thị Hậu x x x x cn x x x x x x cn x x p x x x cn x x x x x x cn x x x x 25
Ngày 30 tháng 06 năm 2012Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
Ghi chú : x : Có mặt p : phép cn : chủ nhật
Trang 30Biểu số 2 2Đơn vị: Công ty CP TV XD&Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi MS 02-LĐTL ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 06 năm 2012 ST
T Họ và tên Chức vụ
Hệ số lương
Phụ cấp chức vụ
Ngày công
Lương cơ bản
Mức lương ngày
Mức lương tháng
Trang 31Cách tính các cột trong bảng tính lương như sau:
Cột 11: Thực lĩnh = Mức lương tháng – tổng khoản trừ
Ví dụ tính lương công nhân sản xuất :
- Ông Võ Văn Bình là công nhân của công ty:
Hệ số lương: 4,07
Mức lương khoán được hưởng: 5.200.000đ/tháng
Vì là công nhân lâu năm, có kinh nghiệm và tay nghề cao nên côngnhân Võ Văn Bình là công nhân chịu trách nhiệm kĩ thuật cho công đoạn mìnhsản xuất hệ số phụ cấp trách nhiệm là 0,3 trên mức lương khoán quy định
Mức lương khoántheo ngày công =
5.200.000
= 200.00026
Trong tháng 6/2012, ông Võ Văn Bình làm được 26 ngày công
Lương khoán theo ngày
công được nhận = 200.000 * 26 = 5.200.000Các khoản phụ cấp: 0,3 * 5 200.000 = 1.560.000
Trang 32Lương cơ bản = 2.100.000 * 4.07 = 8.547.000
Các khoản trích theo lương:
BHXH = 8% * Lương cơ bản = 8% * 8.547.000= 683.760 đ/ tháng.BHYT = 1,5%* Lương cơ bản = 1,5%* 8.547.000= 128.205 đ/tháng.BHTN = 1%* Lương cơ bản = 1% *8.547.000= 85.470 đ/tháng
Vậy tổng khoản trừ = BHXH+BHYT+BHTN = 897.435đ/tháng
Lương tháng của ông Bình được tính theo công thức trên như sau:Lương tháng của
Trang 33Tỉ lệ trích trước tiền
lương nghỉ phép =
Tổng số tiền lương nghỉ phép kế hoạchcủa công nhân năm kế hoạchTổng tiền lương kế hoạch của công nhân
TK sử dụng là: TK 335 “ Chi phí phải trả”
Hàng tháng trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân kế toán ghi:
Nợ TK 622: “ chi phí nhân công trực tiếp”
Có TK 335: “ chi phí phải trả”
Số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả kế toán ghi:
Nợ TK 335: “ chi phí phải trả”
Có TK 334: “ phải trả người lao động”
Tại công ty, tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép là 1,4%
Vậy, số tiền trích trước một tháng =1,4%*98.965.000 = 1.385.510.Sau đó, kế toán lập chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ cái TK 335
Trang 34Biểu số 2 3
Đơn vị: Công ty CPTVXD&Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi MS 02-LĐTL ( Ban hành theo quết định số 15/2006/QĐ-BTC
Bộ phận: Bộ phận công nhân sản xuất ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Ghi chú : x : Có mặt p : phép cn : chủ nhật