1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi

69 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 839 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy việc tổ chức tốt công tác hạch toán lao động số lượng, thờigian, kết quả lao động sẽ giúp cho công tác quản lý lao động của doanhnghiệp đi vào nề nếp từ đó thúc đẩy công nhân vi

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG & CHẾ TẠO CƠ KHÍ THỦY LỢI 3

1.1 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi 3

1.2 Các hình thức trả lương của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi 4

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi 7

1.4 Tổ chức quản lý lao động tiền lương, và những ảnh hưởng đến đặc điểm lao động tiền lương, hình thức tính lương 10

CHƯƠNG 2 12

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ 12

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG & CHẾ TẠO CƠ KHÍ THỦY LỢI 12

Biểu số 2.1 19

BẢNG CHẤM CÔNG 19

Biểu số 2 2 20

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 20

Biểu số 2 3 24

BẢNG CHẤM CÔNG 24

Trang 3

Biểu số 2.4 25

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 25

Biểu số 2.5 27

ỦY NHIỆM CHI Số …… 27

CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, BƯU ĐIIỆN 27

Biểu biểusố: 2.6 28

BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG 28

Biểu số 2.7 29

CHỨNG TỪ GHI SỔ 29

Biểu số 2.8 30

CHỨNG TỪ GHI SỔ 30

Biểu số 2.9 31

SỔ CÁI 31

2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi 31

2.2.1 Chứng từ sử dụng: 31

2.2.2 Tài khoản sử dụng: 32

2.2.3 Quy trình kế toán: 33

Biểu số 2.10 35

Biểu số 2.10 35

BẢNG THANH TOÁN BHXH, BHYT,BHTN 35

Biểu số 2.11 38

GIẤY XUẤT VIỆN 38

Biểu số 2.12 39

GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ VIỆC HƯỞNG BHXH 39

Biểu số 2.13 40

DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG BHXH 40

Biểu số 2.14 41

BẢNG THANH TOÁN BHXH 41

Biểu số 2.15 42

Trang 4

PHIẾU CHI 42

Biểu số 2.16 44

BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 44

Biểu số 2.17 45

ỦY NHIỆM CHI 45

số: 45

CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, BƯU ĐIIỆN 45

Biểu số 2.18 46

CHỨNG TỪ GHI SỔ 46

Biểu số 2.19 47

Biểu số 2.19 47

SỔ CÁI 47

Biểu số 2.20 Biểu lũy tiến từng phần thuế TNCN 50

CHƯƠNG 3 52

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG & CHẾ TẠO CƠ KHÍ THỦY LỢI 52

3.1.1 Tình hình quản lý và sử dụng lao động 52

3.1.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 53

3.1.3 Ưu điểm 53

3.1.4 Nhược điểm 53

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi 54

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

KPCĐ Kinh phí công đoàn

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

TK Tài khoản

TNCN Thuế nhập cá nhân

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG & CHẾ TẠO CƠ KHÍ THỦY LỢI 3

1.1 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi 3

1.2 Các hình thức trả lương của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi 4

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi 7

1.4 Tổ chức quản lý lao động tiền lương, và những ảnh hưởng đến đặc điểm lao động tiền lương, hình thức tính lương 10

CHƯƠNG 2 12

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ 12

Trang 7

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN

XÂY DỰNG & CHẾ TẠO CƠ KHÍ THỦY LỢI 12

Biểu số 2.1 19

BẢNG CHẤM CÔNG 19

Biểu số 2 2 20

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 20

Biểu số 2 3 24

BẢNG CHẤM CÔNG 24

Biểu số 2.4 25

Biểu số 2.4 25

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 25

Biểu số 2.5 27

ỦY NHIỆM CHI Số …… 27

CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, BƯU ĐIIỆN 27

Biểu biểusố: 2.6 28

BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG 28

Biểu số 2.7 29

CHỨNG TỪ GHI SỔ 29

Biểu số 2.8 30

CHỨNG TỪ GHI SỔ 30

Biểu số 2.9 31

SỔ CÁI 31

2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi 31

2.2.1 Chứng từ sử dụng: 31

2.2.2 Tài khoản sử dụng: 32

2.2.3 Quy trình kế toán: 33

Biểu số 2.10 35

Biểu số 2.10 35

BẢNG THANH TOÁN BHXH, BHYT,BHTN 35

Trang 8

Biểu số 2.11 38

GIẤY XUẤT VIỆN 38

Biểu số 2.12 39

GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ VIỆC HƯỞNG BHXH 39

Biểu số 2.13 40

DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG BHXH 40

Biểu số 2.14 41

BẢNG THANH TOÁN BHXH 41

Biểu số 2.15 42

PHIẾU CHI 42

Biểu số 2.16 44

BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 44

Biểu số 2.17 45

ỦY NHIỆM CHI 45

số: 45

CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, BƯU ĐIIỆN 45

Biểu số 2.18 46

CHỨNG TỪ GHI SỔ 46

Biểu số 2.19 47

Biểu số 2.19 47

SỔ CÁI 47

Biểu số 2.20 Biểu lũy tiến từng phần thuế TNCN 50

CHƯƠNG 3 52

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG & CHẾ TẠO CƠ KHÍ THỦY LỢI 52

3.1.1 Tình hình quản lý và sử dụng lao động 52

3.1.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 53

Trang 9

3.1.4 Nhược điểm 53

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi 54

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Biểu số 2.1 19

BẢNG CHẤM CÔNG 19

Biểu số 2 2 20

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 20

Biểu số 2 3 24

BẢNG CHẤM CÔNG 24

Biểu số 2.4 25

Biểu số 2.4 25

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 25

Biểu số 2.5 27

ỦY NHIỆM CHI Số …… 27

CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, BƯU ĐIIỆN 27

Biểu biểusố: 2.6 28

BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG 28

Biểu số 2.7 29

CHỨNG TỪ GHI SỔ 29

Biểu số 2.8 30

CHỨNG TỪ GHI SỔ 30

Biểu số 2.9 31

SỔ CÁI 31

Biểu số 2.10 35

BẢNG THANH TOÁN BHXH, BHYT,BHTN 35

Biểu số 2.11 38

Trang 10

GIẤY XUẤT VIỆN 38

Biểu số 2.12 39

GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ VIỆC HƯỞNG BHXH 39

Biểu số 2.13 40

DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG BHXH 40

Biểu số 2.14 41

BẢNG THANH TOÁN BHXH 41

Biểu số 2.15 42

PHIẾU CHI 42

Biểu số 2.16 44

BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 44

Biểu số 2.17 45

ỦY NHIỆM CHI 45

số: 45

CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, BƯU ĐIIỆN 45

Biểu số 2.18 46

CHỨNG TỪ GHI SỔ 46

Biểu số 2.19 47

SỔ CÁI 47

Biểu số 2.20 Biểu lũy tiến từng phần thuế TNCN 50

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Lao động là một bộ phận không thể thiếu, là một nhân tố quan trọngtrong quá trình tồn tại và phát triển của xã hội Để có sức lao động thì ngườilao động phải có vật phẩm để tiêu dùng và tái sản xuất sức lao động Do đókhi tham gia vào quá trình lao động, làm việc thì người sử dụng lao động phảitrả thù lao lao động cho họ một cách tương xứng với công sức lao động mà họ

đã bỏ ra Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì thù lao lao động được biểuhiện bằng thước đo giá trị - Tiền lương

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, họ sẽ pháthuy hết sức lao động của mình khi làm việc để được đền bù xứng đáng từDoanh Nghiệp thông qua tiền lương Với Doanh Nghiệp tiền lương là mộtphần cấu thành nên chi phí hoạt động của mình Sử dụng và quản lý lao độngmột cách hợp lý trong quá trình hoạt động là góp phần tiết kiệm chi phí về laođộng sống, tạo điều kiện để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngườilao động trong Doanh Nghiệp, khiến họ làm việc hăng say, nhiệt tình và cốnghiến được nhiều hơn cho sự phát triển và trưởng thành của Doanh Nghiệp

Do đó, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trongdoanh nghiệp là một khâu rất quan trọng Qua thời gian tìm hiểu về Công ty

Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ Khí Thủy Lợi em chọn đề tài “Hoànthiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tưvấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi’’ làm đề tài tốt nghiệp của mình

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo Đề tàigồm ba phần chủ yếu:

Chương 1: Đặc điểm lao động -tiền lương và quản lý lao động tiềnlương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi

Trang 12

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi

Với kiến thức chuyên môn còn hạn chế và lần đầu tiên tiếp xúc vớithực tế nên đề tài này không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mongđược sự chỉ dẫn và góp ý của THS TRƯƠNG ANH DŨNG để đề tài nàyđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiện

LÊ THỊ HIẾU

Trang 13

CHƯƠNG 1ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN

LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG & CHẾ

TẠO CƠ KHÍ THỦY LỢI

1.1 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo

Cơ khí Thủy Lợi

Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên trực tiếp tại công ty 70 người

cụ thể: Trong đó: - Lao động có trình độ đại học: 20 người

Lao động cao đẳng &trung cấp: 50 người

Lao động 10 nữ, 60 lao động nam

Độ tuổi lao động 23 đến 50

Lao động là sự hao phí có mục đích thể lực và trí lực của con ngườinhằm tác động vào các vật tự nhiên để tạo thành vật phẩm đáp ứng nhu cầucủa con người hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh

Trong quá trình kinh doanh không thể thiếu 3 yếu tố: Đối tượng laođộng, tư liệu lao động và sức lao động Trong đó sức lao động được xem làyếu tố quan trọng cơ bản và chủ yếu nhất quyết định sự hoàn thành hay khônghoàn thành của quá trình SXKD

Do vậy việc tổ chức tốt công tác hạch toán lao động ( số lượng, thờigian, kết quả lao động ) sẽ giúp cho công tác quản lý lao động của doanhnghiệp đi vào nề nếp từ đó thúc đẩy công nhân viên chấp hành đúng kỉ luật,thưởng và trợ cấp BHXH theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động đồngthời giúp cho việc quản lý quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, được chặtchẽ đảm bảo việc trả lương và các khoản trợ cấp đúng chế độ chính sách,đúng đối tượng nhằm góp phần vào việc hạ giá thành sản phẩm

Trang 14

Vấn đề đặt ra là quản lý lao động về mặt sử dụng lao động phải thật hợp

lý, hay nói cách khác quản lý số người lao động và thời gian lao động của họmột cách hiệu quả nhất Bởi vậy cần phải có sự phân loại lao động cụ thể.Tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi laođộng được phân loại cụ thể như sau:

- Công nhân sản xuất: là những người lao động trực tiếp ở cácxửơng sản xuất

- Lao động gián tiếp: gồm lãnh đạo công ty, đoàn thể, cán bộ quản lýnghiệp vụ tại các phòng ban, nhân viên phục vụ hành chính, bảo vệ …

1.2 Các hình thức trả lương của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi

a Hình thức trả lương theo thời gian

Hình thức tiền lương theo thời gian là hình thức trả lương cho ngườilao động tính theo thời gian làm việc thực tế, và mức lương tính theo trình độlành nghề, chuyên môn, tính chất công việc của mọi người lao động

Hình thức trả lương theo thời gian gồm các hình thức sau:

Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định theo hợp đồng lao độngtrong một tháng, hoặc có thể là tiền lương được quy định sẵn đối với từng bậclương trong chế độ tiền lương của nhà nước Tiền lương tháng thường ápdụng để trả lương cho nhân viên hành chính, nhân viên quản lý hoặc ngườilao động làm việc theo hợp đồng ngắn hạn

Tiền lương phải trả

trong tháng =

Mức lương

Số ngày làm việcthực tế trong tháng

Trong đó:

Mức lương

Mức lương tối thiểu * Hệ số lương và phụ cấp

Số ngày làm việc trong tháng quy định

Trang 15

Tiền lương tuần = Tiền lương tháng * 12 tháng

Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc

Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc

Như vậy tiền theo thời gian về nguyên tắc dựa vào thời gian làn việccủa người lao động Cách trả lương này mang tính bình quân, chưa chú ý đếnchất lượng công việc của người lao động nên chưa kích thích tính tích cực vàtinh thần trách nhiệm của họ Để khắc phục nhược điểm trên, một số doanhnghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian có thưởng

b Hình thức trả lương theo sản phẩm:

Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương theo sản lượng và chấtlượng công việc đã hoàn thành Hình thức này đảm bảo thực hiện đầy đủnguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt số lượng lao động với chấtlượng lao động, động viên khuyến khích người lao động nhiệt tình, say mêlàm việc tạo ra nhiều của cải cho xã hội

Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng được địnhmức lao động, đơn giá lương hợp lí trả cho từng loại sản phẩm, công việc vàphải kiểm tra, nghiệm thu các sản phẩm chặt chẽ

Hình thức trả lương theo sản phẩm bao gồm các hình thức cụ thể sau:

- Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: là hình thức lương trả cho ngườilao động tính trên cơ sở số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩmchất và đơn giá lương của sản phẩm (không hạn chế số lượng sản phẩm hoànthành) Tiền lương phải trả xác định như sau:

Trang 16

Đây là hình thức trả lương được các doang nghiệp áp dung phỏ biến đểtính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm.

- Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: là hình thức trả lương cho lao độnggián tiếp ở các bộ phận sản xuất như công nhân vận chuyển bốc xếp vật liệu,thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị Tiền lương của bộ phận lao động nàyđược xác định theo tỉ lệ tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm

- Tiền lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt: là hình thức tiền lương theosản phẩm trực tiếp kết hợp với thưởng nếu có thành tích tiết kiệm vật tư, tăngnăng suất lao động hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm Ngược lại, nếu lao độnglàm lãng phí vật tư hoặc sản xuất ra những sản phẩm kém chất lượng sẽ bịphạt

- Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: là hình thức trả lương theo sảnphẩm với đơn giá lương được phân theo từng mức khối lượng sản phẩm hoànthành Đơn giá lương sẽ gia tăng cấp bậc khi khối lượng sản phẩm hoàn thànhvượt một định mức nào đó Tiền lương được xác định như sau:

Tổng tiền lương phải trả

Tổng tiền lương

phải trả = ∑ Số lượng sản phẩmhoàn thành mức i * Đơn giá

lương mức iHình thức này thường được áp dụng cho những khâu sản xuất quantrọng, cần thiết phải đẩy mạnh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên công nhânphát huy sáng kiến, phá vỡ định mức lao động cũ

- Tiền lương theo nhóm lao động tập thể: là hình thức trả lương cho cảmột tập thể (nhóm, đội xưởng) khi thực hiện chung một công việc

Tổng tiền lương

của một tập thể =

Số lượng sản phẩmhoàn thành *

Đơn giálương

Trang 17

Sau đó tiến hành phân phối theo lương cơ bản và thời gian làm việc củatừng người lao động.

c Hình thức trả lương khoán:

Tiền lương trả cho công nhân hay nhóm được quy định trước cho mộtkhối lượng công việc, sản phẩm nhất định theo đơn giá khoán Nếu đối tượngnhận khoán làm việc tập thể thì tiền lương tính cho từng người công nhân sẽđược thực hiện như phương pháp tính lương theo sản phẩm nhóm lao động

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công

ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi

a Bảo hiểm xã hội:

Qũy bảo hiểm xã hội được hình thành do trích lập và tính vào chi phísản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nước trêntổng số quỹ tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực ) củacông nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Qũy BHXH được thiết lập nhằmtạo ra nguồn tài trợ cho công nhân viên trong trường hợp ốm đau, thai sản, tainạn lao động, nghỉ hưu Việc trích lập quỹ BHXH là một nội dung quan trọngcủa chính sách xã hội của Nhà nước đảm bảo trước pháp luật cho mọi ngườidân nói chung và cho mỗi người lao động nói riêng Theo quy định hiện hành

tỷ lệ trích BHXH là 24% trong đó 17% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao độngnộp, được tính vào chi phí kinh doanh 7% còn lại do người lao động đóng góp

và được tính trừ vào thu nhập của họ

Hiện tại công ty cũng tiến hành trích nộp BHXH theo đúng tỷ lệ quy địnhcủa Nhà nước trích trên phần lương cơ bản của công nhân viên tại công ty

Khi người lao động nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải trích lập phiếu nghỉhưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanhtoán với cơ quản lý quỹ , Công ty cũng tiến hành nộp BHXH vào quỹ BHXHquản lý (qua tài khoản của họ ở kho bạc) theo đúng quy định của Nhà ngước

b Bảo hiểm y tế:

Trang 18

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chămsóc sức khỏe không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện vàcác đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của luật BHYT.

Quỹ BHYT là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng BHYT vàcác nguồn thu hợp pháp, được sử dụng để chi trả cho người lao động có thamgia đóng góp quỹ khi khám chữa bệnh

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 62/2009/ NĐ- CP ban hành ngày27/07/2009 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2009: Đối với người laođộng làm việc không xác định thời hạn, người lao động làm việc có thời hạn

từ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động, người lao động làngười quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương tiền công theo quy định củapháp luật về tiền lương, tiền công, cán bộ, công chức, viên chức theo quy địnhcủa pháp luật thì mức trích lập BHYT bằng 4,5 % tiền lương, tiền công hàngtháng của người lao động Trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3%,người lao động đóng góp 1,5 %

c Kinh phí công đoàn:

Kinh phí công đoàn là khoản kinh phí sử dụng cho hoạt động côngđoàn ở đợn vị cấp trên và trong toàn doanh nghiệp

Kinh phí công đoàn được hình thành do người sử dụng lao động đónggóp với mức trích 2 % trên tổng quỹ lương thực trả cho người lao động vàtính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Các doanh nghiệp nơi có tổ chức công đoàn hoạt động có trách nhiệmnộp đủ KPCĐ mỗi quý một lần vào tháng đầu quý cho cơ quan công đoàntheo quy định của Tổng liên đoàn Lao Động Việt Nam

Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp nộp lên tổ chức công đoàn cấp trên50% quỹ kinh phí công đoàn, 50% giữ lại cho hoạt động công đoàn cơ sở

d Bảo hiểm thất nghiệp:

Trang 19

BHTN là hình thức bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động và người

sử dụng lao động Trong đó:

Người lao động tham gia BHTN là công dân Việt Nam làm việc theocác hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn đủ từ

12 tháng đến 36 tháng với người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động tham gia BHTN bao gồm cơ quan Nhà nước,đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội, các cơ quan, tổ chức nướcngoài hoạt động tại Việt Nam, các tổ chức khác, các doanh nghiệp có sử dụnglao động từ 10 người trở lên

Mức trích BHTN như sau:

- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN

- Người sử dụng lao động đóng bằng 1 % trên quỹ tiền lương, tiền côngtháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN

- Hàng tháng, Nhà nước hộ trợ từ ngân sách bằng 1% trên quỹ tiềnlương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham giaBHTN và mỗi năm chuyển một lần

Căn cứ hưởng BHTN thì người được hưởng BHTN khi có đủ các điềukiện sau:

- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khithất nghiệp

- Đã đăng kí thất nghiệp với tổ chức BHXH

- Chưa tìm được việc làm sau thời gian 15 ngày kể từ ngày đăng kí thấtnghiệp theo quy định

Mức trợ cấp hàng tháng theo quy định bằng 60% mức bình quân tiềnlương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Thời gian được hưởng trợ cấp BHTN như sau:

+ Ba tháng nếu có đủ từ 12 tháng đến dưới 36 tháng đóng BHTN.+ Sáu tháng nếu có đủ từ 36 tháng đến dưới 72 tháng đóng BHTN

Trang 20

+ Chín tháng nếu có đủ từ 72 tháng đến dưới 144 tháng đóng BHTN.+ Mười hai tháng nếu có đủ từ 144 tháng trở lên.

1.4 Tổ chức quản lý lao động tiền lương, và những ảnh hưởng đến đặc điểm lao động tiền lương, hình thức tính lương.

a Chức năng

Giám đốc: Là người đại diện cho Công ty chịu trách nhiệm trước phápluật về mọi hoạt dộng kinh doanh của Công ty Có trách nhiệm quản lý chungtoàn bộ công tác tổ chức hoạt động tài chính và kết quả quá trình kinh doanhchung của công ty Bên cạnh đó Ban Giám Đốc còn nắm bắt các chủ trương,chính sách của nhà nước, Bộ công thương, Bộ tài chính, Tổng cục thuế và các

cơ quan chức năng khác cũng như mối quan hệ với chính quyền địa phương để

đề ra quyết định chung toàn công ty thực hiện tuân theo pháp luật của nhà nước

b Nhiệm vụ :

Công ty có nhiệm vụ tuân thủ theo quyết định của ban giám đốc đề giatrong việc thanh lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty, và các khoảnkhen thưởng khi ra quyết định

c Quyền hạn:

Công ty có quyền ra quyết định thưởng hoặc phạt khi lao động saiphạm, có quyền tuyển dụng lao động

d Những ảnh hưởng đến đặc điểm lao động tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là tổng số tiền phải trả cho tất cảngười lao động mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng tại các bộ phận củadoanh nghiệp Quỹ tiền lương về nguyên tắc bao gồm các bộ phận:

- Quỹ tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian làm việcthực tế

- Quỹ tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian ngừng sảnxuất do những nguyên nhân khách quan: thời gian đi học, nghỉ phép…

Trang 21

- Quỹ tiền lương bổ sung như: các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người laođộng trong điều kiện làm việc đặc biệt hoặc do đặc tính nghề nghiệp.

- Xác định bậc lương của mỗi lao động dựa trên tay nghề, bằng cấp, thái

độ làm việc, thời gian công tác

Trang 22

- Xác định thời gian tính lương áp dụng theo quy định của Bộ luật laođộng về giờ làm việc, giờ tăng ca.

- Bảng chấm công là công cụ để doanh nghiệp xác định thời gian làmviệc của người lao động trong tháng

- Bảng tính số lượng sản phẩm trong tháng để tính lương sản phẩm chongười lao động

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ

VẤN XÂY DỰNG & CHẾ TẠO CƠ KHÍ THỦY LỢI

2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo

Cơ khí Thủy Lợi

2.1.1 Chứng từ sử dụng

Bảng chấm công làm thêm giờ Mẫu số: 01b- LĐTLBảng thanh toán tiền lương Mẫu số: 02 - LĐTLBảng thanh toán tiền thưởng Mẫu số: 03- LĐTLBảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ Mẫu số: 06- LĐTLBảng thanh toán tiền công nhân thuê ngoài Mẫu số: 07- LĐTL

2.1.2 Phương pháp tính lương và các khoản phụ cấp lương

 Cách tính lương cho bộ phận văn phòng:

Trang 23

Lương tháng = Tổng lương

theo ngày công +

Các khoản phụcấp nếu có -

Các khoảnkhấu trừ lương

 Cách tính lương cho bộ phận công nhân sản xuất

Mức lương

khoán theo ngày =

Mức lương khoán theo tháng

26 ngàyMức lương khoán được nhận theo ngày công

Lương khoán

theo ngày công =

Mức lươngkhoán theo ngày *

Số ngày làm việcthực tế trong thángMức lương thực nhận:

Lương

tháng =

Lương khoántheo ngày công +

Các khoảnphụ cấpnếu có

- Các khoảnkhấu trừ lươngTrong đó:

- Các khoản phụ cấp nếu có: là phụ cấp trách nhiệm cho công nhân chịutrách nhiệm kĩ thuật cho từng công đoạn sản xuất Khoản phụ cấp trách nhiệmnày không tính bảo hiểm Trong số các khoản phụ cấp chỉ có phụ cấp chức

vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề được tính vàolương (cơ bản) để tính bảo hiểm, các khoản phụ cấp khác không được tính.Các khoản khấu trừ lương: là khoản trích BHXH, BHYT, BHTN theo tỉ lệphần trăm trên mức lương cơ bản của công nhân tương tự như nhân viên văn phòng

* Đối với nhân viên phục vụ tại phân xưởng, tổ trưởng, quản đốc phânxưởng hưởng lương thời gian theo quy định như nhân viên văn phòng

2.1.3 Tài khoản sử dụng:

TK 334 - Phải trả người lao động

Trang 24

Công dụng: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanhtoán các khoản phải trả cho người lao động của công ty về tiền lương, tiềncông,BHXH và các khoản phải trả khác về thu nhập của người lao động

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản như sau:

Bên Nợ:

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảohiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao động đãtrả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.Bên có:

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảohiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động

Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung : thanh toán lương

và thanh toán các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao động

Tài khoản 334 – “ Phải trả người lao động” có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: phản ánh các khoản phảitrả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanhnghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và cáckhoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoảnphải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài

Trang 25

công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng ( nếu có) có tính chấttiền công và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao động.

2.1.4 Quy trình kế toán:

(1) Hàng tháng kế toán tính tiền lương, tiền ăn ca, phụ cấp và các khoảnphải trả cho công nhân viên và phân bổ cho các đối tượng sử dụng để ghi sổ:

Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công ( 6231)

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung ( 6271)

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng ( 6411)

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp ( 6421)

Có TK 334: Phải trả người lao động ( 3341, 3348)

(2) Tiền thưởng trả cho cán bộ công nhân viên

Nợ TK 353: Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 334: Phải trả người lao động

(3) Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm, đau, thai sản, tai nạn…) phải trả chocán bộ công nhân viên, kế toán ghi:

Nợ TK 338: Phải trả, phải nộp khác ( 3383 - Bảo hiểm xã hội)

Nợ TK 3341, 3348:

Trang 26

Có TK 511 ( giá thanh toán)

(7) Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho người lao động khác củadoanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hóa

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theogiá bán chưa thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 512 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Giá thanhtoán) ( chi tiết doanh thu bán hàng nội bộ)

Ví dụ : Tính lương khối Văn Phòng

Mức lương tháng của bà Mai Thị Hậu là NV Phòng tổ chức hàng chínhtrong tháng 06/2012 như sau:

Hệ số lương của bà: 2,96

Trang 27

Ngày công thực tế bà Hậu làm trong tháng: 25 ngày.

Các khoản khấu trừ vào lương:

BHXH = 8%* Lương cơ bản = 8% * 2.100.000 *2,96 = 497.280đ/tháng BHYT =1,5%*Lương cơ bản = 1,5%* 2.100.000*2,96 = 93.240đ/tháng.BHTN = 1%* Lương cơ bản = 1% * 2.100.000* 2,96 = 62.160đ/tháng

Vậy tổng khoản trừ = BHXH+BHYT+BHTN = 652.680đ/tháng

Trang 28

Lương tháng của bà Hậu được tính theo công thức trên như sau:

Lương tháng

của bà Hậu = 6.216.000 - 652.680 = 5.563.320Mức lương tháng của ông Đỗ Văn Cường là Trưởng phòng Tổ chứchành chính trong tháng 06/2012 như sau :

Hệ số lương của ông: 3,89

Mức lương tối thiểu áp dụng tại công ty: 2.100.000đ/tháng

Ngày công thực tế ông Cường làm trong tháng: 26 ngày

Vậy tổng lương theo ngày công của ông Cường được tính như sau:Phụ cấp chức vụ: Vì ông Cường là Trưởng phòng nên hàng tháng đượchưởng chế độ phụ cấp chức vụ với hệ số là 0,3

Các khoản khấu trừ vào lương:

BHXH = 8%* Lương cơ bản = 8% * 8.169.000 = 653.520 đ/ tháng.BHYT = 1,5%* Lương cơ bản = 1,5%* 8.169.000 = 122.535 đ/tháng.BHTN = 1%* Lương cơ bản = 1% * 8.169.000 = 81.690 đ/tháng

Vậy tổng khoản trừ = BHXH+BHYT+BHTN = 857.745 đ/tháng

Lương tháng của ông Cường được tính theo công thức trên như sau:Lương tháng của ông Cường = 8.169.000 - 857.745 = 7.311.255

Trang 29

Biểu số 2.1Đơn vị: công ty CPTVXD&Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi MS 02-LĐTL ( Ban hành theo quết định số 15/2006/QĐ-BTC

Bộ phận: Bộ phận văn phòng công ty ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Ng uyễn Thúy Hằng x x x x cn p p p x x x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x x x x 23

5 Hồ Thị Hoa x x x x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x x x x x x cn x x x x 26

6 Mai Thị Hậu x x x x cn x x x x x x cn x x p x x x cn x x x x x x cn x x x x 25

Ngày 30 tháng 06 năm 2012Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt

Ghi chú : x : Có mặt p : phép cn : chủ nhật

Trang 30

Biểu số 2 2Đơn vị: Công ty CP TV XD&Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi MS 02-LĐTL ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Tháng 06 năm 2012 ST

T Họ và tên Chức vụ

Hệ số lương

Phụ cấp chức vụ

Ngày công

Lương cơ bản

Mức lương ngày

Mức lương tháng

Trang 31

Cách tính các cột trong bảng tính lương như sau:

Cột 11: Thực lĩnh = Mức lương tháng – tổng khoản trừ

Ví dụ tính lương công nhân sản xuất :

- Ông Võ Văn Bình là công nhân của công ty:

Hệ số lương: 4,07

Mức lương khoán được hưởng: 5.200.000đ/tháng

Vì là công nhân lâu năm, có kinh nghiệm và tay nghề cao nên côngnhân Võ Văn Bình là công nhân chịu trách nhiệm kĩ thuật cho công đoạn mìnhsản xuất hệ số phụ cấp trách nhiệm là 0,3 trên mức lương khoán quy định

Mức lương khoántheo ngày công =

5.200.000

= 200.00026

Trong tháng 6/2012, ông Võ Văn Bình làm được 26 ngày công

Lương khoán theo ngày

công được nhận = 200.000 * 26 = 5.200.000Các khoản phụ cấp: 0,3 * 5 200.000 = 1.560.000

Trang 32

Lương cơ bản = 2.100.000 * 4.07 = 8.547.000

Các khoản trích theo lương:

BHXH = 8% * Lương cơ bản = 8% * 8.547.000= 683.760 đ/ tháng.BHYT = 1,5%* Lương cơ bản = 1,5%* 8.547.000= 128.205 đ/tháng.BHTN = 1%* Lương cơ bản = 1% *8.547.000= 85.470 đ/tháng

Vậy tổng khoản trừ = BHXH+BHYT+BHTN = 897.435đ/tháng

Lương tháng của ông Bình được tính theo công thức trên như sau:Lương tháng của

Trang 33

Tỉ lệ trích trước tiền

lương nghỉ phép =

Tổng số tiền lương nghỉ phép kế hoạchcủa công nhân năm kế hoạchTổng tiền lương kế hoạch của công nhân

TK sử dụng là: TK 335 “ Chi phí phải trả”

Hàng tháng trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân kế toán ghi:

Nợ TK 622: “ chi phí nhân công trực tiếp”

Có TK 335: “ chi phí phải trả”

Số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả kế toán ghi:

Nợ TK 335: “ chi phí phải trả”

Có TK 334: “ phải trả người lao động”

Tại công ty, tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép là 1,4%

Vậy, số tiền trích trước một tháng =1,4%*98.965.000 = 1.385.510.Sau đó, kế toán lập chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ cái TK 335

Trang 34

Biểu số 2 3

Đơn vị: Công ty CPTVXD&Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi MS 02-LĐTL ( Ban hành theo quết định số 15/2006/QĐ-BTC

Bộ phận: Bộ phận công nhân sản xuất ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Ghi chú : x : Có mặt p : phép cn : chủ nhật

Ngày đăng: 18/03/2015, 08:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHẤM CÔNG - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 29)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 30)
BẢNG CHẤM CÔNG - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 34)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 35)
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 38)
BẢNG THANH TOÁN BHXH, BHYT,BHTN - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi
BẢNG THANH TOÁN BHXH, BHYT,BHTN (Trang 45)
BẢNG THANH TOÁN BHXH - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi
BẢNG THANH TOÁN BHXH (Trang 51)
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng & Chế tạo Cơ khí Thủy Lợi
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w