1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới

98 575 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế khách quan trong tiến trình toàn cầu hóa với sự ra đời của các tổ chức liên minh kinh tế, liên minh khu vực như WTO, AFTA,

Trang 1

đại học quốc gia hà nội TrƯờng đại học kinh tế -

NGUYễN THị áNH TUYếT

NĂNG LỰC CạNH TRANH CủA TổNG CÔNG TY GIấY VIệT NAM SAU KHI VIệT NAM GIA NHậP Tổ CHứC THƯƠNG MạI THế GIớI

Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị

Hà Nội - 2012

Trang 2

đại học quốc gia hà nội TrƯờng đại học kinh tế -

NGUYễN THị áNH TUYếT

NĂNG LỰC CạNH TRANH CủA TổNG CÔNG TY GIấY VIệT NAM SAU KHI VIệT NAM GIA NHậP Tổ CHứC THƯƠNG MạI THế GIớI

Chuyên ngành : kinh tế chính trị Mã số : 60 31 01

Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị

NgƯời hƯớng dẫn khoa học: PGS.TS hoàng thị bích loan

Hà Nội - 2012

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT i DANH MỤC BẢNG, DANH MỤC BIỂU ii

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI 7 1.1 Những vấn đề lý luận chung về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 7 1.1.1 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 7 1.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 11 1.1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 18 1.2 Tổ chức thương mại Thế giới và tác động của Việt Nam gia nhập WTO đến doanh nghiệp 23 1.2.1 Khái quát về Tổ chức Thương mại Thế giới 23 1.2.2 Tác động của Việt Nam gia nhập WTO đến doanh nghiệp 24 1.3 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các tập đoàn sản xuất giấy tại Indonesia và bài học cho Tổng công ty giấy Việt Nam 28 1.3.1 Kinh nghiệm của tập đoàn sản xuất giấy tại Indonesia 28 1.3.2 Bài học rút ra cho Tổng công ty giấy Việt Nam 31 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 34 2.1 Những nhân tố mới ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Tổng công

ty giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO 34 2.1.1 Khái quát chung về Tổng công ty giấy Việt Nam 34

Trang 4

2.1.2 Những nhân tố mới ảnh hưởng tới Tổng công ty giấy Việt Nam

sau khi Việt Nam gia nhập WTO 35

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công ty giấy Việt Nam từ năm 2007 đến nay 39

2.2.1 Mô hình doanh nghiệp 40

2.2.2 Chiến lược kinh doanh 41

2.2.3 Tiềm lực tài chính 43

2.2.4 Chất lượng nguồn nhân lực 46

2.2.5 Trình độ khoa học công nghệ 49

2.2.6 Năng lực tiếp cận thị trường 50

2.3 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Tổng công ty giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO 53

2.3.1 Những thành quả đạt được 53

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 59

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 67

3.1 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO 67

3.1.1 Bối cảnh hiện nay tác động đến năng lực cạnh tranh của Tổng công ty giấy Việt Nam 67

3.1.2 Một số phương hướng chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty giấy Việt Nam 69

3.2 Những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO 72

3.2.1 Tạo dựng môi trường kinh doanh thuận lợi để nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty giấy Việt Nam 72

Trang 5

3.2.2 Sắp xếp cải tổ bộ máy tổ chức của Tổng công ty giấy Việt Nam một cách hợp lý 75 3.2.3 Xây dựng hệ thống công cụ cạnh tranh hiệu quả 76 3.2.4 Nâng cao khả năng tiếp cận và thu hút có hiệu quả các nguồn lực nội tại của Tổng công ty giấy Việt Nam 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

1 ACFTA Khu vực mậu dịch tự do Asen -Trung Quốc

2 AKFTA Khu vực mậu dịch tự do Asen -Hàn Quốc

3 AFTA Khu vực thương mại tự do ASEAN

4 APEC Hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương

5 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

6 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

7 CEFT/AFTA Ưu đãi thuế quan đối với khu vực mậu

dịch tự do ASEAN

8 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

10 GATT Tổ chức hiệp định chuyên về thuế quan và thương mại

11 MFN Nguyên tắc tối huệ quốc

12 OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

13 VINAPACO Tổng công ty giấy Việt Nam

15 TRIPS

Chỉ hiệp định bảo vệ Quyền Sở Hữu Trí Tuệ liên quan đến thương mại của Tổ chức Thương mại Thế giới

16 WTO Tổ chức thương mại thế giới

17 WBCSD Hội đồng kinh doanh thế giới về phát triển bền vững

Trang 7

ii

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 2.1 Tổng quan về cam kết trong WTO đối với bột giấy

2 Bảng 2.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu 43

3 Bảng 2.3 Nguồn vốn chủ sở hữu của VINAPACO 44

4 Bảng 2.4 Số vốn góp và tỷ lệ vốn góp của VINAPACO tại

các doanh nghiệp khác tới ngày 31/12/2011 45

5 Bảng 2.5 Trình độ chuyên môn của ban lãnh đạo

VINAPACO

47

6 Bảng 2.6 Trình độ của lực lượng lao động sản xuất 48

7 Bảng 2.7 Tỷ lệ mua sắm trang thiết bị, máy móc nội địa và

8 Bảng 2.8 Tiêu dùng giấy các loại tại Việt Nam 51

9 Bảng 2.9 Sản lượng giấy in, viết tại Việt Nam 52

DANH MỤC BIỂU

1 Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thị phần giấy in, viết Việt Nam

2 Biểu đồ 2.2 Biểu đồ tiêu thụ giấy theo vùng của Vinapaco 56

3 Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng tiêu thụ giấy theo vùng qua các năm 57

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế khách quan trong tiến trình toàn cầu hóa với sự ra đời của các tổ chức liên minh kinh tế, liên minh khu vực như WTO, AFTA, ASEAN, APEC… Hội nhập đã và đang tạo dựng môi trường kinh doanh quốc tế ngày càng được cải thiện, quá trình này vừa tạo ra những cơ hội, đồng thời cũng đặt ra những thách thức gay gắt trong cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Tổng công ty giấy Việt Nam nói riêng

Ngành công nghiệp sản xuất giấy của Tổng công ty giấy Việt Nam

là một trong những ngành kinh tế - kỹ thuật có vị trí quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam Ngành giấy có vai trò quan trọng không chỉ về kinh tế mà cả về văn hóa, an sinh xã hội và môi trường Thủ tướng Chính phủ cũng đã khắng định

“Ngành công nghiệp bột giấy và giấy là một trong những ngành chiến lược quan trọng, phục vụ trực tiếp sự nghiệp văn hóa, giáo dục, xã hội và phát triển kinh tế đất nước” Ngành giấy còn nhiều tiềm năng phát triển như thoả mãn nhu cầu tiêu dùng giấy cho hơn 80 triệu dân; hiện mức tiêu dùng giấy đầu người bình quân ở Việt Nam mới đạt 18,4 kg/năm, trong khi đó một số nước trong khối ASEAN đạt từ 30-50 kg/năm, các nước kinh tế phát triển là 200 kg/năm Bên cạnh đó, Việt Nam còn có lợi thế về diện tích rừng tự nhiên lớn

và nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới nên rất phù hợp phát triển cây nguyên liệu giấy Tuy vậy, thời gian qua năng lực sản xuất và năng lực cạnh tranh của Tổng công ty giấy còn thấp chưa tương xứng với tiềm năng phát triển

Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Điều này đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam những cơ

Trang 9

hội lớn để phát triển, song cũng đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước những thách thức lớn của sân chơi toàn cầu Tổng công ty giấy Việt Nam đang và sẽ phải đối mặt với các thách thức rất lớn, đó là tình hình cạnh tranh khốc liệt trên thị trường Ngay sau khi lộ trình gia nhập AFTA được thực hiện kể từ ngày 1/7/2003 với việc thuế nhập khẩu giảm từ 40% xuống còn 20%, sản xuất giấy trong nước gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt của giấy nhập khẩu từ Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc… ngay trên thị trường nội địa Thách thức ngày càng lớn hơn khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO vào ngày 7/11/2006 làm mức thuế nhập khẩu các loại giấy giảm xuống chỉ còn 20-25% Trong khi

đó tổng lượng nhập khẩu giấy in, viết các loại trong năm 2011 đã đạt 111.446 tấn, Indonesia, Thái Lan và Singapore vẫn là 03 thị trường nhập khẩu giấy in, viết lớn nhất của Việt Nam khi chiếm tới 85,58% trong tổng lượng nhập khẩu (Indonesia đạt 42.200 tấn chiếm 37,87%, Singapore đạt 24.509 tấn chiếm 21,99% và Thái Lan đạt 28.662 tấn chiếm 25,72%) Để tồn tại và phát triển Tổng công ty giấy Việt Nam không còn con đường nào khác là phải chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường Xuất phát từ nhận

thức này, tác giả đã lựa chọn chủ đề “Năng lực cạnh tranh của Tổng công ty giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới” làm

đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ kinh tế chính trị

Trang 10

- Hoàng Thế Đông (2009), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Giấy Tissue Sông Đuống - Tổng công ty giấy Việt Nam, Luận văn

thạc sỹ trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở khoa học về quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh

tế thị trường Phân tích thực trạng quản lý sử dụng vốn của Công ty giấy Tissue Sông Đuống – thuộc Tổng công ty giấy Việt Nam Từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; đồng thời Nhà nước cần tạo điều kiện để các doanh nghiệp tiếp cận và mở rộng nguồn vốn… Qua đó tăng khả năng cạnh tranh của Công ty giấy Tissue Sông Đuống - Tổng công ty giấy Việt Nam

- Vũ Dương Hiền (1995), Nâng cao chất lượng sản phẩm Giấy của Công ty giấy Hải Phòng trong cơ chế thị trường, Luận văn Thạc sỹ trường

Đại học Kinh tế Quốc Dân Luận văn đã phân tích được chất lượng sản phẩm giấy của các doanh nghiệp sản xuất giấy ở miền bắc Việt Nam, kinh nghiệm nâng cao chất lượng sản phẩm giấy của các ngành giấy các nước Châu Á và tổng kết kinh nghiệm nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty giấy Hải Phòng đã đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam trong cơ chế thị trường

- Đặng Văn Long (2007), Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty lắp máy Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế, luận

văn thạc sỹ Kinh tế chính trị trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn đã nêu ra được những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, tổng kết kinh nghiệm về năng lực cạnh tranh của một

số doanh nghiệp trong nước và ngoài nước đồng thời đánh giá năng lực của Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA) trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của LILAMA

Trang 11

- Dương Thị Hồng Nhung (2001), Doanh nghiệp nhà nước Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Luận văn Thạc sĩ khoa Kinh tế

- ĐHQGHN Trên cơ sở phân tích thực trạng cải cách doanh nghiệp nhà nước (DNNN) ở Việt Nam trong những năm gần đây và những tác động của quá trình toàn cầu hoá đến sự phát triển của DNNN, tác giả làm rõ những vấn đề cần được tiếp tục giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNN và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng sức cạnh tranh của DNNN Việt Nam hiện nay

- Trung Trường (2005), Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập, Nhà xuất bản Thống kê

Công trình này đã đề cập đến vấn đề cơ bản về quan niệm năng lực cạnh tranh, các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là môi trường bên trong, môi trường bên ngoài từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực canh trạnh của doanh nghiệp Đồng thời đi sâu phân tích tác động của các yếu

tố bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, pháp luật, xã hội… đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Nhìn chung, các công trình trên đã nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung, ngành giấy của Việt Nam nói riêng ở một

số khía cạnh như giải pháp cung cấp tài chính cho các dự án bột giấy và giấy, hoạt động đổi mới công nghệ, sử dụng vốn Các công trình đã đi sâu phân

tích các yếu tố tác động của môi trường bên trong Do vậy đề tài “Năng lực cạnh tranh của Tổng công ty giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới” sẽ tập trung vào nghiên cứu, phân tích các yếu tố

bên trong và bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của tổng công ty Từ

đó phân tích đánh giá thực trạng để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty giấy Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc

tế một cách hiệu quả dưới góc độ kinh tế chính trị

Trang 12

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của tổng công ty giấy Việt Nam Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại Thế giới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực

cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp Việt Nam nói chung và tổng công ty giấy Việt Nam nói riêng

- Làm rõ những ảnh hưởng khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới đến các doanh nghiệp nói chung và tổng công ty giấy Việt Nam nói riêng

- Phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của tổng công ty giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO

- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Tổng công ty giấy Việt Nam đặt trong sự

tác động của các nhân tố đến sự phát triển, cũng như năng lực cạnh tranh của tổng công ty giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại

Thế giới

+ Về không gian: Tổng công ty giấy Việt Nam

+ Về thời gian: Từ năm 2007 đến năm 2011

Trang 13

5 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin Đồng thời đề tài sử dụng các phương pháp cụ thể như: Phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp điều tra khảo sát thực tế tại Tổng công ty giấy Việt Nam, phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, phỏng vấn và kế thừa có chọn lọc những thành quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn trước đây liên quan đến đề tài

- Làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập

- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh và đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty giấy Việt Nam sau khi Việt

Nam gia nhập tổ chức thương mại Thế giới

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận

văn được trình bày trong 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới

- Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công ty giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO

- Chương 3: Phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Trang 14

1.1.1 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

Dưới mỗi cách tiếp cận khác nhau, mục đích nghiên cứu khác nhau nên có nhiều quan niệm khác nhau về cạnh tranh Về mặt lý luận cạnh tranh kinh tế từ lâu đã được C Mác đề cập đến như là hệ quả tất yếu của quá trình hình thành và phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa Theo C.Mác: cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản để giành lấy những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu đuợc lợi nhuận siêu ngạch

Theo từ điển bách khoa Việt Nam tập 1 định nghĩa: Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa những thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất tiêu thụ, thị trường có lợi nhất Theo quan niệm này chủ thể của cạnh tranh là các chủ thể kinh tế và mục đích của họ là nhằm giành được các điều kiện sản xuất, khả năng tiêu thụ và thị trường có lợi nhất

Theo từ điển kinh doanh Anh-Việt: cạnh tranh là sự đối nghịch giữa các hàng kinh doanh trên cùng một thị trường để giành được nhiều khách hàng,

do đó nhiều lợi nhuận hơn cho bản thân, thường là bằng cách bán theo giá thấp nhất hay cung cấp một lượng hàng hóa tốt nhất Do đó có thể hiểu cạnh

Trang 15

tranh là hoạt động giữa các doanh nghiệp nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận bằng cách hạ thấp giá bán hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Như vậy, có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về cạnh tranh nhưng các quan niệm đó đều cho thấy bản chất của cạnh tranh Chúng ta có

thể hiểu: Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường nhằm giành được điều kiện có lợi về sản xuất, về tiêu thụ hàng hóa, chiếm lĩnh thị trường và giành được nhiều khách hàng để đạt được lợi nhuận tối đa

Có nhiều cách để phân loại cạnh tranh, tuy nhiên có một số cách phân loại cơ bản đã được các nhà khoa học nghiên cứu

Theo phạm vi ngành kinh tế, cạnh tranh được chia thành hai loại là cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất, kinh doanh một loại hàng hóa, dịch vụ Theo đó các doanh nghiệp yếu kém phải thu nhỏ hoạt động kinh doanh, thậm chí phá sản còn các doanh nghiệp mạnh sẽ chiếm

ưu thế Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cuộc cạnh tranh tất yếu xảy ra và tất

cả đều nhằm vào mục tiêu cao nhất là tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các chủ doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa và các dịch vụ của các lĩnh vực kinh tế khác nhau nhằm mục tiêu lợi nhuận Cạnh tranh giữa các ngành tạo ra xu hướng di chuyển dòng vốn từ ngành có lợi nhuận thấp sang ngành có lợi nhuận cao hơn dẫn tới

sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân

Theo hình thái của cạnh tranh, có thể phân thành cạnh tranh hoàn hảo

và cạnh tranh không hoàn hảo Cạnh tranh hoàn hảo hay còn gọi là cạnh tranh thuần túy, thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường mà tại đó có rất nhiều

Trang 16

người bán các sản phẩm tương tự nhau và giá cả của sản phẩm là do thị trường cung cầu quyết định Tại thị trường cạnh tranh hoàn hảo người mua và người bán có đủ các thông tin về điều kiện của thị trường, tuy nhiên trong thực tế ít tồn tại hình thái cạnh tranh hoàn hảo này Cạnh tranh không hoàn hảo là trạng thái phổ biến chiếm ưu thế trong các ngành sản xuất kinh doanh Trong thị trường này, các doanh nghiệp kinh doanh các loại hàng hóa và dịch

vụ khác nhau Các nhà kinh doanh sản xuất đủ mạnh để chi phối giá cả các sản phẩm của mình trên thị trường Trong cạnh tranh không hoàn hảo lại phân loại là độc quyền nhóm và cạnh tranh mang tính chất độc quyền Độc quyền nhóm là một ngành chỉ có ít doanh nghiệp sản xuất và giá cả sản phẩm không chỉ phụ thuộc vào sản lượng doanh nghiệp đó sản xuất mà còn phụ thuộc vào hoạt động cạnh tranh của các đối thủ quan trọng trong ngành đó Cạnh tranh độc quyền là một ngành có nhiều người bán, sản xuất ra những sản phẩm dễ thay thế cho nhau, mỗi hãng chỉ có thể hạn chế ảnh hưởng tới giá cả sản phẩm của mình ở mức độ nhất định

Theo tính chất của phương thức cạnh tranh có thể phân loại thành cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh Trong cạnh tranh để đạt được mục đích cao nhất là tối đa hóa lợi nhuận, các chủ thể kinh tế sẽ dùng các biện pháp cạnh tranh cả lành mạnh và thủ đoạn phi pháp để đạt được các mục tiêu của mình

Ngoài các cách phân loại cạnh tranh như trên còn rất nhiều cách phân loại về cạnh tranh khác nhau Có thể xét theo điều kiện không gian, đặc điểm

về lợi thế so sánh của tài nguyên, tập quán sản xuất, văn hóa, tiêu dùng của các dân tộc, khu vực, quốc gia khác nhau mà phân loại

Trang 17

1.1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Thuật ngữ “Năng lực cạnh tranh” dù vẫn được sử dụng rộng rãi nhưng vẫn chưa có một khái niệm rõ ràng cũng như cách thức đo lường năng lực cạnh tranh ở cả cấp độ quốc gia, cấp ngành, cấp sản phẩm cũng như cấp doanh nghiệp

Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đưa ra định nghĩa về năng lực cạnh tranh trên cơ sở kết hợp cho cả doanh nghiệp, ngành, quốc gia như sau: Sức cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế

Theo lý thuyết tổ chức ngành công nghiệp xem xét năng lực cạnh tranh dựa trên khả năng sản xuất ra sản phẩm ở một mức giá ngang bằng hay thấp hơn mức giá phổ biến Một doanh nghiệp yếu kém về năng lực cạnh tranh sẽ bị đẩy ra khỏi thị trường nếu như doanh nghiệp đó không kịp thời thay đổi mình theo hướng tích cực trước các đối thủ tham gia cạnh tranh với mình

Theo quan điểm cổ điển dựa trên lý thuyết thương mại truyền thống, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp được xem xét qua lợi thế so sánh

về chi phí sản xuất và năng suất Hiệu quả của các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh được đánh giá dựa trên chi phí thấp Chi phí thấp không chỉ là điều kiện cơ bản mà cón đóng góp tích cực vào nền kinh tế

Theo viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương và chương trình phát triển Liên Hợp Quốc cho rằng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và quốc tế

Trang 18

Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là hiệu quả của sự kết hợp các yếu tố cấu thành về chất tạo nên sức mạnh cạnh tranh kinh tế của doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh trong một giai đoạn nhất định thuộc môi trường cạnh tranh lành mạnh, được thể hiện qua các tiêu chí khác nhau như: tính hiệu quả của các hoạt động, thị phần, tỷ suất lợi nhuận, sức mạnh thương hiệu, tỷ giá cổ phiếu…

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được xác định dựa vào các ưu

thế cạnh tranh của nó Ưu thế là thế mạnh đuợc hiểu bao gồm những đặc tính hoặc những thông số của sản phẩm nhờ đó sản phẩm có đuợc ưu việt, sự vuợt trội so với sản phẩm của các đối thủ Do vậy để tạo năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh của kinh tế thị truờng, doanh nghiệp nào cũng phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối thủ, cần nâng cao

ưu thế của mình, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.2.1 Môi trường kinh doanh

 Luật pháp và chính sách kinh tế của Nhà nước

Nhà nước với tư cách là chủ thể điều tiết nền kinh tế vĩ mô, có vai trò quan trọng chi phối toàn bộ các vần đề kinh tế, xã hội, chính trị, văn hoá của đất nuớc Luật pháp và chính sách kinh tế được Nhà nước sử dụng làm một trong những công cụ chủ yếu và quan trọng để thực hiện các chức năng quản

lý kinh tế - xã hội nói chung cũng như tạo cho doanh nghiệp có môi trường kinh doanh thuận lợi, năng lực cạnh tranh cao Nhà nước đưa ra hệ thống các chính sách hay những bộ luật nhằm thực hiện các mục tiêu bộ phận trong quá trình hướng tới đạt được mục tiêu chung là sự phát triển của đất nước Tuy nhiên sự can thiệp của Nhà nước bằng cách đưa ra hệ thống luật pháp và

Trang 19

chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thường diễn

ra khá phức tạp, định tính nhiều hơn định lượng vì vậy có thể gây ra tác động hai mặt thuận lợi và bất lợi Nếu hệ thống pháp luật và chính sách có tính hợp

lý và đồng bộ sẽ tạo được môi trường thuận lợi và hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp Một hệ thống chính sách và luật pháp đồng bộ phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước trong từng thời kỳ phát triển nhất định sẽ đảm bảo vững chắc cho sự vận hành của nền kinh tế thị truờng Nhờ đó mà các tiềm năng kinh tế được phát triển, các nguồn lực được sử dụng tiết kiệm, hợp lý, mỗi doanh nghiệp sẽ phát huy được sự sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Ngược lại nếu hệ thống pháp luật và chính sách còn nhiều sơ hở, không đồng bộ sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Hiện nay, ở nước ta việc xây dựng một hệ thống chính sách và pháp luật hoàn chỉnh còn là vấn đề lâu dài và cần nhiều thời gian, do nước ta đang trong giai đoạn phát triển và hình thành nền kinh tế thị trường, do đó các điều luật luôn cần đuợc bổ sung để đuợc hoàn chỉnh và hợp

lý, phù hợp với sự phát triển của xã hội nói chung

 Sự cạnh tranh của các đối thủ cùng ngành

Trong môi trường cạnh tranh, sức mạnh của mỗi doanh nghiệp nói chung không chỉ được đo bằng chính năng lực nội tại của nó, mà điều quan trọng hơn là trong sự so sánh tương quan giữa các doanh nghiệp với nhau, đó chính là sự cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành với nhau Các đối thủ cạnh tranh trong ngành quyết định tính chất và mức độ ganh đua nhằm giành giật lợi thế trong ngành, theo đuổi mục tiêu cuối cùng là thị phần hiện có, lợi nhuận cao nhất Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp,

sự xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành đặc biệt các đối thủ mạnh càng làm xu hướng tăng cường độ cạnh tranh và làm giảm mức lợi nhuận của ngành Các đối thủ càng mạnh tức là họ có khả năng mở rộng sản

Trang 20

xuất, chiếm lĩnh thị trường sẽ làm cạnh tranh trở lên khốc liệt hơn Theo đó doanh nghiệp nào không nâng cao được khả năng cạnh tranh của mình, tiềm lực hạn chế… chắc chắn sẽ bị đánh bại ra khỏi nền kinh tế bởi các đối thủ mạnh Đặc biệt trong quá trinh toàn cầu hóa kinh tế, hội nhập kinh tế hiện nay, các công ty xuyên quốc gia, công ty nước ngoài có lợi thế mạnh về tiềm lực tài chính, quy mô hoạt động, công nghệ… thực sự là đối thủ cạnh tranh đáng

sợ đối với các doanh nghiệp trong nước mà tiềm lực còn hạn chế và sức cạnh tranh thấp

Mức độ cạnh tranh của các đối thủ trong ngành sẽ trở nên khốc liệt khi ngành ở giai đoạn bão hòa hoặc suy thoái, có nhiều đối thủ ngang tầm nhau cũng với các rào cản kinh tế làm cho doanh nghiệp khó tự do di chuyển sang ngành khác, từ đó làm cho năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trở nên yếu kém hơn Chính vì vậy, để có thể bảo vệ khả năng cạnh tranh của mình, các doanh nghiệp cần hiểu biết đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn trên thị trường, đặc biệt

là các đối thủ có sức mạnh lớn trên thị trường

1.1.2.2 Hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình tất yếu trong giai đoạn nền kinh tế ngày càng có xu hướng phát triển, các nước mở cửa trao đổi buôn bán với nhau trên thế giới Đối với Việt Nam tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã đuợc Đảng và Nhà nước ta chú trọng quan tâm gắn với đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, mở rộng đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ kinh tế Đây là một trong những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước trong công cuộc CNH-HĐH đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế có ảnh hưởng lớn chi phối toàn bộ hoạt động của cả nền kinh tế nói chung cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nói riêng Bởi cùng với lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, nền sản xuất của chúng ta chịu

Trang 21

rất nhiều sự chi phối của các điều khoản, công ước, hiệp ước quốc tế về sản xuất, phân phối hay tiêu thụ sản phẩm Hội nhập kinh tế quốc tế ảnh huởng trực tiếp đến mỗi doanh nghiệp trong việc sản xuất cái gì, như thế nào, phạm

vi tiêu thụ ở đâu trên cơ sở phải đảm bảo các chuẩn mực của thương mại quốc tế Do vậy quá trình toàn cầu hoá là nhân tố có tính chất quyết định đến

sự phát triển của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước hiện nay

Toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế là những xu hướng khách quan và tất yếu, lôi cuốn các nước cùng tham gia vừa hợp tác vừa thúc đẩy phát triển trên mọi lĩnh vực Quan hệ song phương, đa phương giữa các quốc gia ngày càng đa dạng, sâu rộng trên mọi lĩnh vực Từ đó xuất hiện các tập đoàn khổng lồ, các công ty xuyên quốc gia chi phối nhiều lĩnh vực kinh tế Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất, phân phối, tiêu thụ… của các doanh nghiệp trong nước Vì vậy các doanh nghiệp trong nước không còn con đường nào khác là phải phát triển theo hướng hội nhập kinh tế, tuân thủ theo các quy tắc thương mại chung, có như vậy doanh nghiệp mới tồn tại

và phát triển Ngược lại khi xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và phát triển, nếu doanh nghiệp không chủ động thay đổi và phát triển theo hướng chung đó thì sẽ tự đảo thải mình ra khỏi sự phát triển chung của toàn xã hội và thế giới

1.1.2.3 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp có tác động không nhỏ tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều yếu tố trong đó có mô hình doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh, tiềm lực tài chính, trình độ khoa học công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, năng lực tiếp cận thị truờng

 Mô hình doanh nghiệp

Trang 22

Mô hình doanh nghiệp như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hỗn hợp… được xem là yếu tố có tác động không nhỏ tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Mỗi một mô hình doanh nghiệp có các

cơ cấu tổ chức, hoạt động, mô hình quản lý… khác nhau tạo nên cơ hội cạnh tranh khác nhau cho mỗi loại hình doanh nghiệp Thật vậy, nếu cơ cấu tổ chức

và hoạt động nhanh gọn, mô hình quản lý của doanh nghiệp hướng tới hiệu quả, chiến lược cạnh tranh rõ nét cũng với các yếu tố về vốn, công nghệ, nguồn nhân lực… có vai trò rất lớn đối với thành công của doanh nghiệp Doanh nghiệp với mô hình là doanh nghiệp Nhà nước sẽ được Nhà nước ưu tiên hơn về nguồn vốn, thị trường… kết hợp với việc sử dụng hiệu quả các yếu tố tài chính, nguồn lực, công nghệ… chắc chắn sẽ đem lại hiệu quả cao trong hoạt động của doanh nghiệp nhà nước đó Nói như vậy không phải chỉ doanh nghiệp Nhà nước mới được Nhà nước ưu tiên hơn các loại hình doanh nghiệp khác Tuy nhiên để so sánh giữa doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp tư nhân trong cùng một lĩnh vực sẽ thấy rõ rệt những ích lợi mà doanh nghiệp Nhà nước được hưởng mà doanh nghiệp tư nhân không thể có Điều này cho thấy nguyên nhân vì sao mô hình doanh nghiệp có vai trò không nhỏ trong năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

 Chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại chiến lược khác nhau gắn từng lĩnh vực cụ thể của doanh nghiệp như chiến lược về vốn, chiến luợc về phát triển nguồn nhân lực, chiến lược về sản phẩm, chiến lược khai thác và phát triển thị trường, chiến lược cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành Mỗi chiến lược có những vai trò khác nhau tạo nên tổng thể một chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp Để xây dựng một chiến lược kinh doanh đúng đắn, doanh nghiệp phải dựa trên tiềm lực của mình cũng với những ảnh hưởng và tác động của các yếu tố vi mô, vĩ mô Nếu

Trang 23

doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp và hiệu quả tất yếu

sẽ phát huy đuợc thế mạnh của mình làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó trên thị trường Và ngược lại, nếu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp không phù hợp sẽ làm giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó

Vì vậy việc lựa chọn một tổng thể các chiến lược đúng đắn có ý nghĩa quan trọng góp phần xây dựng và phát triển doanh nghiệp một cách hiệu quả Để xây dựng một chiến lược kinh doanh thật sự hiệu quả trước hết doanh nghiệp cần nắm bắt được thị trường, đồng thời xác định đuợc đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp mình là ai, họ có những điểm mạnh điểm yếu nào và chiến lược kinh doanh của họ ra sao Có như vậy, doanh nghiệp mới xây dựng đuợc chiến lược kinh doanh đúng đắn, hợp lý và hiệu quả cho doanh nghiệp của mình

 Tiềm lực tài chính

Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp có thể được xem là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính lớn mạnh, với số lượng vốn

đủ, sức huy động vốn cao sẽ cho phép doanh nghiệp đó tạo ra nhiều cơ hội đầu tư, làm ăn dễ dàng và thuận lợi hơn, tăng được lợi thế nhờ quy mô Khi doanh nghiệp tạo ra nhiều cơ hội đầu tư đồng nghĩa với việc sản xuất kinh doanh được mở rộng và phát triển vững mạnh hơn về lâu dài, tạo điều kiện cho việc thực hiện các chiến lược kinh doanh nhờ vậy mà năng lực cạnh tranh được nâng cao và cải thiện

 Trình độ khoa học công nghệ

Trình độ khoa học công nghệ là nhân tố có ý nghĩa quan trọng không chỉ thúc đẩy mọi quan hệ sản xuất trong nội bộ doanh nghiệp mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khoa học công nghệ tác động trực

Trang 24

tiếp tới năng suất, chất lượng, giá bán sản phẩm cũng như hiệu quả của doanh nghiệp Thật vậy với dây chuyền sản xuất, trang thiết bị hiện đại cùng với những ứng dụng công nghệ kỹ thuật mới sẽ giúp các doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm chất lượng hơn, mẫu mã đẹp, kiểu dáng phong phú đa dạng, năng suất cao hơn Qua đó sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao được khả năng cạnh tranh về sản phẩm, giá cả, chất lượng trong thị trường Ngược lại nếu doanh nghiệp hoạt động với hệ thống trang thiết bị cũ, công nghệ lạc hậu… chắc chắn sản phẩm tạo ra sẽ thua kém so với những doanh nghiệp có công nghệ hiện đại cả về số lượng, chất lượng… Chính vì vậy, có thể khẳng định trình

độ khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại là nhân tố tiền đề để các doanh nghiệp hoạt động ổn định và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

 Chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực bao gồm thể lực và trí lực là yếu tố không thể thiếu và có vai trò quyết định trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Chất lượng nguồn nhân lực tốt được thể hiện qua trình độ quản lý giỏi, có năng lực lãnh đạo, có khả năng đối phó với những biến động của thị trường; cùng với lực lượng lao động có tay nghề cao, sáng tạo, linh hoạt có khả năng ứng dụng tốt các dây chuyền công nghệ hiện đại… Chính điều này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thúc đẩy năng suất lao động, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Vì vậy thu hút và nâng cao nguồn nhân lực chất lượng cao là mục tiêu dài hạn mà mỗi doanh nghiệp cần phải thực hiện qua đó mới nâng cao được chính năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

đó

 Năng lực tiếp cận thị trường

Thị trường là nơi đánh giá thực tế nhất khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, do vậy việc tiếp cận thị trường hợp lý và hiệu quả có ý nghĩa quan

Trang 25

trọng giúp doanh nghiệp phát triển Hiểu biết và nắm bắt thị trường nhạy biến cùng với khai thác và chiếm lĩnh thị trường mục tiêu là nhiệm vụ sống còn của doanh nghiệp vì nó tác động trực tiếp tới quá trình tái sản xuất mở rộng Nếu doanh nghiệp có năng lực tiếp cận thị trường sẽ tìm kiếm được thị trường đầu vào tiện lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như khai thác được thị trường đầu ra thuận lợi Từ đó doanh nghiệp sẽ khai thác được những thị trường tiềm năng, cũng như không mất thời gian và chi phí vào những thị trường đã trở nên bão hòa Như vậy, năng lực tiếp cận thị trường tốt đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tạo cho mình vị thế trên thị trường, nhờ vậy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được nâng cao

1.1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.3.1 Thị phần và khả năng chiếm lĩnh thị trường

Thị phần và khả năng chiếm lĩnh thị trường là một trong những tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp được coi là có năng lực cạnh tranh cao trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải có thị phần lớn, có như vậy doanh nghiệp mới có lợi thế trong tiêu thụ sản phẩm và có khả năng thao túng thị trường Sản phẩm của doanh nghiệp sẽ chiếm thị phần lớn hơn các sản phẩm cùng loại trong nước hay sản phẩm nhập khẩu Thị phần của doanh nghiệp là tiêu chí được đánh giá và xem xét trong một thời gian dài thì mới đánh giá hết khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó trên thị trường Trong một thời gian ngắn, thị phần chủ yếu thể hiện vị thế của doanh nghiệp hơn là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

đó Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải chiếm giữ được thị trường, điều này phản ánh quy mô tiêu thụ sản phẩm và khả năng chiếm lĩnh thị trường Qua đó có thể đánh giá được năng lực cạnh tranh về sản phẩm của doanh nghiệp đó cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời

Trang 26

phân tích được những ưu điểm cũng như nhược điểm tương đối của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

1.1.3.2 Khả năng đổi mới và tính hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp

Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp người ta xem xét đến yếu tố khả năng đổi mới của chính doanh nghiệp đó Đổi mới bao gồm cả sự cải tiến và sáng tạo mới ra các sản phẩm, trong quá trình sản xuất, trong cơ cấu tổ chức quản lý, trong nhận thức tư duy, trong kế hoạch chiến lược phát triển thị trường… Đổi mới là yếu tố rất cần thiết và vô cùng quan trọng, nó thể hiện tính năng động và linh hoạt của doanh nghiệp để có thể thích nghi với môi trường kinh doanh cạnh tranh Nếu doanh nghiệp thực hiện đổi mới thành công, đúng lúc đúng thời điểm sẽ tạo cho doanh nghiệp khả năng thích nghi với sự phát triển của thị trường Khi đó doanh nghiệp sẽ biết cách tạo ra được những sản phẩm thích hợp và phù hợp với xu hướng, nhu cầu của thị trường mà các đối thủ chưa nắm bắt kịp Chính khả năng đổi mới và sự sáng tạo của doanh nghiệp sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội, doanh nghiệp sẽ năng động hơn

Để xem xét doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không trước hết cần phải xem doanh nghiệp đó sử dụng bao nhiêu yếu tố đầu vào để tạo ra một yếu tố đầu ra Yếu tố đầu vào ở đây được hiểu bao gồm nguồn lực, vốn, khoa học công nghệ… yếu tố đầu ra chính là hàng hóa, dịch vụ Như vậy hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được đo bằng năng suất lao động mà doanh nghiệp đó tạo ra Doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả tức là năng suất càng cao thì cần sử dụng các yếu tố đầu vào một cách tối thiểu nhất để tạo ra các yếu tố đầu ra nhất định, tức là chi phí sản xuất

ở mức thấp nhất So với đối thủ nếu doanh nghiệp có mức chi phí ra cùng một

Trang 27

sản phẩm có chất lượng ngang nhau ở mức thấp hơn nghĩa là doanh nghiệp đó

đã hoạt động hiệu quả Đánh giá hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp chúng ta có thể xem xét thêm ở khía cạnh khác tức là doanh nghiệp sử dụng từng yếu tố đầu vào như thế nào Doanh nghiệp có các chỉ số doanh thu/vốn, doanh thu/nguồn nhân lực… càng lớn thì sức cạnh tranh của doanh nghiệp đó càng mạnh Ngược lại nếu các chỉ số trên càng nhỏ, tức là doanh thu mang lại nhỏ trong khi sử dụng các yếu tố vốn, lao động lai nhiều

1.1.3.3 Khả năng tiếp cận và khai thác có hiệu quả các nguồn lực

Tiếp cận và khai thác các nguồn lực một cách hiệu quả là vấn đề cần thiết và quan trọng đối với các doanh nghiệp Các nguồn lực bao gồm thông tin, vốn, nguồn nhân lực, khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất… Khi doanh nghiệp biết cách tổ chức, sắp xếp, sử dụng các nguồn lực trên một cách đúng đắn, phù hợp sẽ tăng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

đó Thật vậy, khi doanh nghiệp có khả năng tiếp cận và khai thác được các nguồn thông tin thị trường như thông tin về thị trường tiềm năng, thông tin về sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, thông tin về hoạt động của đối thủ cạnh tranh… nắm bắt tốt nguồn thông tin đó doanh nghiệp sẽ đưa ra được những quyết định phù hợp và đúng đắn trong chiến lược kinh doanh của mình đồng thời tránh được những hạn chế rủi ro, qua đó nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình Mặt khác khi doanh nghiệp có khả năng thu hút và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động của mỗi doanh nghiệp Vì vậy khả năng thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Bên cạnh đó nếu doanh nghiệp có khả năng tiếp cận và sử dụng các nguồn lực cơ

sở vật chất, khoa học kỹ thuật hiệu quả cũng là tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Như vậy, mỗi một nguồn lực đều đóng góp một vai trò vô cùng quan trọng nếu doanh nghiệp biết khai thác và sử dụng hiệu

Trang 28

quả chúng, điều này chắc chắn sẽ tạo nên sự khác biệt và hiệu quả đối với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.3.4 Khả năng liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp khác và hội nhập kinh tế Quốc tế

Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, không chỉ xem xét các tiêu chí là các yếu tố cấu thành bên trong doanh nghiệp mà ta phải xem xét trong mối quan hệ tương quan giữa các doanh nghiệp đối tác với nhau, đó

là các doanh nghiệp trong nước hoặc nước ngoài Thật vậy, môi trường kinh doanh không phải chỉ dành cho một đối tượng, một doanh nghiệp mà là một tập hợp hệ thống các doanh nghiệp với nhau Không phải doanh nghiệp nào cũng toàn diện, cũng có lợi thế cạnh tranh trên các mặt, vì vậy sự hợp tác liên kết giữa các doanh nghiệp với nhau không chỉ tạo mối quan hệ trong kinh doanh mà còn hỗ trợ giúp đỡ nhau trong lợi thế cạnh tranh của mình Việc liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp thể hiện ở việc nhận biết được các cơ hội kinh doanh mới, lựa chọn đúng đối tác liên minh tạo điều kiện tốt trong hoạt động hiệu quả Đặc biệt, ngày nay khi chủ trương toàn cầu hóa hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng phát triển sâu rộng, sự xuất hiện và phát triển ngày càng mạnh của các doanh nghiệp nước ngoài tại nước ta Nếu doanh nghiệp

có khả năng liên kết và hợp tác không chỉ với doanh nghiệp trong nước mà còn cả doanh nghiệp nước ngoài, hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì lợi ích mang lại sẽ hiệu quả hơn Các doanh nghiệp chủ động hội nhập và hội nhập có hiệu quả là một tiêu chí quan trọng để họ tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh như hiện nay Chính vì vậy khả năng liên kết và hợp tác với doanh nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế là tiêu chí không thể thiếu và quan trong đối với mỗi doanh nghiệp trong việc đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 29

1.1.3.5 Uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp đó

Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, trước hết doanh nghiệp đó phải tạo được uy tín trong hoạt động trên thương trường cũng như

uy tín về chất lượng và giá cả của sản phẩm Thật vậy, doanh nghiệp khi đã tạo được uy tín, danh tiếng về thương hiệu cũng như về sản phẩm trên thị trường sẽ tạo cho mình được lợi thế cạnh tranh rất cao Nhờ sự tín nhiệm với doanh nghiệp và các sản phẩm do doanh nghiệp cung cấp được khách hàng rất coi trọng và tin dùng Khi sản phẩm của doanh nghiệp có thương hiệu mạnh sẽ kích thích việc mua sắm của người tiêu dùng vì họ sẽ không còn băn khoắn về chất lượng cũng như giá cả của sản phẩm, nhờ đó mà thị phần của doanh nghiệp được nâng cao Vì vậy xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp

và cho sản phẩm của doanh nghiệp đó là một vấn đề cốt lõi và lâu dài đối với mỗi doanh nghiệp Không chỉ xem xét ở khía cạnh doanh nghiệp đó có bao nhiêu thương hiệu mà phải xem xét thêm khả năng phát triển thương hiệu trong thời gian tới ra sao Nếu doanh nghiệp có khả năng xây dựng thương hiệu thành công thì uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp sẽ được nâng lên, các sản phẩm hiện tại và trong tương lai sẽ thành công trên thị trường Ngược lại nếu doanh nghiệp không tự xây dựng cho mình một thương hiệu mạnh bị các đối thủ cạnh tranh vượt qua vì thương hiệu mạnh hơn, doanh nghiệp đó sẽ dần mất đi thị phần cũng như lòng tin của người tiêu dùng Chính vì vậy xây dựng

uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp và sản phẩm là tiêu chí đúng đắn và lâu dài mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm và thực hiện để dành mục tiêu lâu dài là nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Trang 30

1.2 Tổ chức thương mại Thế giới và tác động của Việt Nam gia

nhập WTO đến doanh nghiệp

1.2.1 Khái quát về Tổ chức Thương mại Thế giới

Với ý tưởng hình thành những nguyên tắc, thể lệ, luật chơi cho thương mại quốc tế, 23 nước sáng lập GATT (Tổ chức hiệp định chuyên về thuế quan

và thương mại, tiền thân của WTO) đã cùng một số nước trải qua các thỏa thuận 8 vòng đàm phán Ngày 15/4/1994 tại Maroc, các bên đã ký kết hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp của GATT WTO chính thức được thành lập độc lập với hệ thống Liên Hợp Quốc và đi vào hoạt động từ 1/1/1995

Hiện nay WTO bao gồm 150 nước, lãnh thổ thành viên, chiếm khoảng 95% thương mại toàn cầu WTO đã ban hành 16 hiệp định chính trong đó có các hiệp định có ảnh hưởng lớn đến Việt Nam như hiệp định GATT, hiệp định về chống bán phá giá, hiệp định về trợ giá, hiệp định về biện pháp đầu tư

Cơ cấu tổ chức của WTO bao gồm 3 cấp: Cấp 1 là các cơ quan lãnh đạo chính trị và có quyền ra quyết định gồm Hội nghị Bộ trưởng, Đại hội đồng WTO, cơ quan giải pháp tranh chấp và cơ quan kiểm điểm chính sách thương mại Cấp

2 bao gồm các cơ quan thừa hành và giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương đó là Hội đồng GATT và Hội đồng TRIPS Cấp thứ 3

là các cơ quan thực hiện chức năng hành chính, thư ký là Tổng Giám Đốc và Ban thư ký WTO WTO là một tổ chức Quốc tế, ban hành hệ thống thương mại đa phương, đưa ra những nghĩa vụ có tính nguyên tắc để chính phủ các nước thiết lập khuôn khổ, các luật lệ và quy định thương mại trong nước phù hợp với nền thương mại Thế giới WTO là nền tảng của quá trình phát triển các quan hệ thương mại giữa các nước thông qua các cuộc thảo luận, thương lượng và phán xét có tính tập thể

Trang 31

Tổ chức thương mại Thế giới hoạt động trên hệ thống nguyên tắc như không phân biệt đối xử; thương mại ngày càng được tự do hơn thông qua đàm phán; dễ dự đoán; tạo môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng; dành cho các thành viên đang phát triển một số ưu đãi Với hệ thống nguyên tắc trên WTO ngày càng phát triển, hướng tới các mục tiêu hoạt động của WTO như nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho người dân các nước thành viên; thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hóa và dịch vụ trên thế giới, trên cơ sở

đó phát triển xã hội thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; tăng cường sự tin cậy vào quan hệ hợp tác quốc tế, giải quyết các bất đồng, tranh chấp thương mại giữa các thành viên trong khuôn khổ hệ thống thương mại đa phương và song phương một cách hòa bình, giúp giảm bớt các bất bình đẳng trong quan hệ thương mại; khuyến khích, tạo sức ép nhằm nâng cao năng lực quản lý của bộ máy nhà nước, giúp Chính phủ tránh áp lực của những nhóm quyền lợi hẹp hòi, tạo ra sân chơi bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp, giữa các khu vực kinh tế ngay trong cùng một quốc gia; hạ giá thành sản phẩm đem lại cho người tiêu dùng nhiều lựa chọn hơn về chủng loại và chất lượng sản phẩm qua đó góp phần nâng cao đời sống chung của toàn nhân loại

1.2.2 Tác động của Việt Nam gia nhập WTO đến doanh nghiệp

Việc gia nhập WTO là một trong những nỗ lực của Việt Nam nhằm tiếp cận thị trường thương mại toàn cầu, nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trường thương mại quốc tế, tạo tiền đề hội nhập và phát triển kinh tế Gia nhập WTO nghĩa là gia nhập thị trường thương mại toàn cầu với hành lang pháp lý là quy chế WTO và những hiệp định thương mại song phương và đa phương được ký kết với các thành viên WTO sẽ mang lại nhiều lợi ích, cơ hội cũng như những thách thức cho các nước đang phát triển trên nhiều góc độ trong đó có về phía các doanh nghiệp

Trang 32

Quá trình hội nhập WTO đã giúp các doanh nghiệp Việt Nam có những

cơ hội lớn được thể hiện thứ nhất là các doanh nghiệp Việt Nam có được vị thế bình đẳng với các doanh nghiệp ngoài nước trong quan hệ kinh tế Quốc tế Trước khi gia nhập WTO, mặc dù chúng ta đã tiếp cận với thị trường của 160 Quốc gia và vùng lãnh thổ, nhưng chúng ta vẫn chưa có tư cách bình bẳng Ngày trong khuôn khổ hợp tác ASEAN với 10 nước thành viên, chúng ta vẫn thuộc nhóm các thành viên mới đi sau Nhiều vấn đề tranh chấp thương mại như thương hiệu doanh nghiệp, việc bán phá giá, không được ưu đãi thuế quan đối với nông sản, hàng dệt may bị áp hạn ngạch khi vào thị trường Hoa Kỳ… Sau khi gia nhập WTO, chúng ta được bình đẳng về hoạch định chính sách thương mại toàn cầu, có cơ hội đấu tranh nhằm thiết lập một trật tự kinh

tế mới

Bên cạnh đó các doanh nghiệp Việt Nam khá am hiểu thị trường trong nước và có mạng lưới các nhà cung cấp và phân phối sản phẩm rộng khắp nên nguồn nguyên liệu ổn định và việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường trong nước ổn định, chiếm được lòng tin của khách hàng, mở rộng thương hiệu trên phạm vi cả nước thì việc đẩy mạnh xuất khẩu những lợi thế của các doanh nghiệp là định hướng và mục tiêu rõ rệt của Nhà nước Thông qua việc mở cửa các thị trường hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, giảm hàng rào thuế quan và phi thuế quan, giảm sự phân biệt đối xử trong WTO đặc biệt là việc cắt giảm các loại thuế nhập khẩu giúp chúng ta giảm giá thành sản phẩm cũng như giá thành các yếu tố đầu vào

Việt Nam gia nhập WTO còn tạo cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam được tiếp cận và có cơ hội thu hút vốn đầu tư và khoa học công nghệ từ nhiều nước Hiện nay trình độ khoa học công nghệ Việt Nam còn lạc hậu hơn trình độ trung bình của thế giới từ 15-20 năm Đây là nguyên nhân cơ bản làm cho nhiều sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước có chất lượng

Trang 33

thấp, giá thành cao Khi tiến hành hội nhập ta không phải mất nhiều công sức

để sáng chế ra máy móc, công nghệ hiện đại mà có thể tranh thủ áp dụng luôn khoa học công nghệ hiện đại Gia nhập WTO tạo đà cho các doanh nghiệp Việt Nam vươn lên, thích nghi với những tiêu chuẩn và tập quán mới, tạo điều kiện mở rộng hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Mặt khác, sự kiện Việt Nam gia nhập WTO còn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước thâm nhập thị trường nước ngoài Nhờ gia nhập WTO các rào cản tiếp cận thị trường mà các doanh nghiệp xuất khẩu hiện đang vấp phải sẽ dần dần được dỡ bỏ và nhờ đó đã tạo điều kiện để các doanh nghiệp này phát triển và tiếp cận với các thị trường mới Sự phát triển của các thị trường Trung Quốc, Ấn Độ, ASEAN, EU, Mỹ… cho phép các doanh nghiệp Việt Nam tìm thấy nhiều cơ hội đầu tư, kinh doanh tại các thị trường này Tuy nhiên đầu tư của Việt Nam hiện nay mới chỉ tập trung vào một số nước như Lào, Campuchia, Indonesia và trên một số lĩnh vực như xây dựng, thủy điện, nông nghiệp, các ngành công nghiệp chế biến

Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO không chỉ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước phát triển mà nó còn đặt các doanh nghiệp trước những thách thức cam go Trước và sau khi gia nhập WTO, trong nhận thức, trong hành động của các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý bước đầu có những chuyển biến tích cực Tuy vậy, thực tế số lượng các doanh nghiệp thực

sự quan tâm đến WTO còn chưa nhiều, chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Những doanh nghiệp này đã có sự tìm hiểu về WTO để có những chiến lược, giải pháp thích hợp, nâng cao năng lực cạnh tranh để kinh doanh hiệu quả Còn phần lớn các doanh nghiệp kinh doanh nội địa, các hộ kinh doanh cá thể còn chưa thực sự quan tâm đến WTO, chưa nhận thức được những tác động của WTO đối với họ Điều này sẽ rất nguy hiểm cho họ khi mà những

Trang 34

rào cản về thị trường ngày càng được dỡ bỏ theo những cam kết của Việt Nam Họ có thể không khai thác các cơ hội và đối phó với những thách thức một cách kịp thời, hiệu quả

Thách thức thứ hai các doanh nghiệp phải đối mặt là trước một hệ thống các quy định về các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe Các doanh nghiệp Việt Nam phải tham gia WTO với các quy tắc thương mại, các quy tắc bảo vệ lợi ích của mỗi quốc gia khi tham gia vào sân chơi quốc tế Tuy nhiên phải tuân theo những quy tắc và hệ thống các quy định một cách nghiêm ngặt như tiêu chuẩn liên quan đến đặc tính của sản phẩm; tiêu chuẩn liên quan đến quy trình và phương pháp sản xuất có ảnh hưởng đến đặc tính của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy tắc về thuật ngữ, ký hiệu đối với sản phẩm hay các yêu cầu về đóng gói và nhãn mác… Gia nhập WTO đồng nghĩa với hàng hóa Việt Nam phải tiếp cận với những thị trường mà ở đó quyền sở hữu trí tuệ được bảo hộ nghiêm ngặt Các doanh nghiệp trong nước phải đứng trước những rủi ro pháp lý vô hình như rủi ro từ việc không nhận biết đầy đủ về các quyền và nghĩa vụ của mình; rủi ro từ việc không nhận biết đầy đủ về hệ thống pháp luật thương mại xuất nhập khẩu… Có rất nhiều rủi ro mà các doanh nghiệp

sẽ mắc phải nếu không nắm rõ hệ thống quy định và tiêu chuẩn khi tham gia WTO

Gia nhập WTO khiến các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp nhập khẩu cùng một mặt hàng của các Quốc gia khác Các rào cản thương mại dần dỡ bỏ, thuế đánh vào các sản phẩm nhập khẩu giảm, các sản phẩm nước ngoài bắt đầu thâm nhập thị trường Việt Nam xuất phát từ thực thi các cam kết theo WTO đã làm gia tăng mức độ cạnh tranh trên thị trường nội địa

Trang 35

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam phải đứng trước thách thức là việc áp dụng công nghệ mới Khi gia nhập WTO các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận công nghệ tiên tiến hiện đại của các nước trên thế giới Để đồng bộ

và sử dụng hệ thống máy móc công nghệ hiện đại đó đòi hỏi nhu cầu về vốn

là rất lớn trong khi các doanh nghiệp lại gặp khó khăn về vốn kinh doanh

1.3 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các tập đoàn sản xuất giấy tại Indonesia và bài học cho Tổng công ty giấy Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm của tập đoàn sản xuất giấy tại Indonesia

Ngành công nghiệp giấy và bột giấy của Indonesia có tốc độ phát triển nhanh chóng, vượt bậc trong thời gian qua Từ năm 1990, việc mở rộng sản xuất giấy trên thế giới đã tập trung trên 40% tại Indonesia, ngành công nghiệp bột giấy của nước này phát triển vượt bậc dựa trên việc sử dụng trồng rừng lấy gỗ và giấy tái chế làm nguyên liệu Kể từ giữa những năm 1990, trong khi hàng ngàn nhà máy giấy đóng cửa do không kiểm soát được ô nhiễm thì tại Indonesia các tập đoàn giấy vẫn phát triển do đã biết khắc phục giảm ô nhiễm bằng cách cải thiện phục hồi hóa chất, giảm số lượng silica đi vào nước thải

và sử dụng kỹ thuật thay thế bột

Ngành công nghiệp bột giấy tại Indonesia đã được tái cơ cấu từ các nhà máy quy mô nhỏ hợp nhất với nhau tạo thành các nhà máy lớn, các tập đoàn sản xuất giấy nổi tiếng Hình thức hoạt động của các tập đoàn giấy lớn tại Indonesia là liên doanh liên kết với các nước trong khu vực, xây dựng nhiều nhà máy lớn tại các nước trong khu vực để sản xuất sản phẩm Chính phủ Indonesia hỗ trợ cho các tập đoàn phát triển thông qua cơ chế, luật pháp thông thoáng, hỗ trợ đất đai trồng rừng lấy nguyên liệu, quản lý ở góc độ vĩ mô Bên cạnh đó hầu hết các tập đoàn sản xuất giấy đều áp dụng những công nghệ khoa học tiên tiến hiện đại Trong số những tập đoàn sản xuất giấy lớn tại Indonesia phải kể đến tập đoàn APP và APRIL

Trang 36

Tập đoàn sản xuất giấy nổi tiếng Asia pulp and paper company (APP)

có trụ sở chính tại Indonesia và các chi nhánh, nhà máy tại Indonesia, Trung Quốc, Singapore… APP có thể sản xuất khoảng 2 triệu tấn bột giấy và hơn 5 triệu tấn giấy, vật liệu đóng gói mỗi năm, có thị trường rộng lớn tại hơn 60 quôc gia trên thế giới Sự phát triển không ngừng và mở rộng thị trường trên thế giới đã tạo cho APP một vị trí quan trọng trong thị trường sản xuất giấy

Để có được thành công như vậy APP đã nỗ lực chú trọng vào chiến lược kinh doanh tổng thể từ chiến lược sản phẩm, chiến lược bán hàng, chiến lược marketting APP dựa trên 80-90% chất xơ để làm nguyên liệu giấy từ việc phát triển trồng rừng bền vững hiện tại và trong tương lai, APP chủ động với nguồn nguyên liệu sẵn có mà không phải nhập khẩu từ các nước khác Mặt khác APP liên kết với các viện nghiên cứu trồng cây nguyên liệu các trường đại học để nghiên cứu phát triển cây nguyên liệu trong tương lai APP cũng đưa ra những chiến lược cụ thể và tầm nhìn đến năm 2020 trong việc khai thác và phát triển rừng bền vững, dưới sự quản lý của Chính phủ Indonesia Không chỉ chú trọng vào phát triển nguyên liệu để tạo ra sản phẩm có chất lượng với APP để tạo ra sản phẩm chất lượng cao trên thị trường thì khâu sản xuất vô cùng nghiêm ngặt Các nhà máy tại Indonesia và Trung Quốc được đầu tư hệ thống trang thiết bị hiện đại cùng với đội ngũ lao động được đào tạo chuyên môn cao trong việc vận hành hệ thống sản xuất Bên cạnh đó các dịch

vụ sau bán hàng được APP chú trọng đặc biệt là marketting sản phẩm, APP

đã đầu tư cho quảng cáo, tiếp thị sản phẩm với số tiền lớn

Thứ hai là tập đoàn Asia Pacific Resources Internatinal Limited (APRIL) cũng là một trong những nhà sản xuất giấy và bột giấy hàng đầu tại Indonesia Các sản phẩm giấy của April không chỉ được ưa chuộng và tin dùng tại Indonesia mà còn trên 60 nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Năm 2007, April trở thành công ty đầu tiên tại Indonesia tham gia vào Hội

Trang 37

đồng kinh doanh thế giới về phát triển bền vững (WBCSD); năm 2010 trở thành thành viên sáng lập Hội đồng doanh nghiệp Indonesia phát triển bền vững

Giá trị kinh doanh và mục tiêu phát triển của April là đầu tư xã hội, bảo tồn môi trường và góp phần phát triển kinh tế Để tạo ra những sản phẩm giấy mang thương hiệu nổi tiếng được người tiêu dùng tại các quốc gia biết tới, April đã không ngừng nỗ lực trong mọi hoạt động để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Tại châu Á, April đứng đầu trong việc áp dụng thực hành quản lý lâm nghiệp bền vững, bảo vệ rừng là mục tiêu phát triển vì rừng là kho tàng, nguồn nguyên liệu quý giá trong quá trình sản xuất giấy Lâm nghiệp bền vững đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của April, góp phần quan trọng để tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo và cải thiện y tế giáo dục tại Indonesia

Sản phẩm giấy của April có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường do nguyên liệu bột giấy có chất lượng cao, đồng nhất; bột giấy có các đặc tính như tỷ lệ các sợi trọng lượng cao, thô thấp hơn, chiều dài sợi ngắn hơn có tính chất quang học tốt, bề mặt nhẵn Điều này đã tạo nên sản phẩm giấy có chất lượng cao, đặc biệt dòng thương hiệu PaperOne Kết hợp với việc sử dụng nguyên liệu chất lượng tốt, April chú trọng đầu tư hệ thống trang thiết bị hiện đại với công nghệ tiên tiến trên thế giới để tạo ra sản phẩm giấy có chất lượng,

có độ trắng đều, bề mặt nhẵn phù hợp với yêu cầu của thị trường tiêu dùng

Hệ thống trang thiết bị được thiết kế với công suất cao với 2 triệu tấn mỗi năm đã làm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm

Cơ cấu tổ chức và hoạt động của April là doanh nghiệp liên doanh, có trụ sở chính tại Indonesia và các chi nhánh tại Trung Quốc, Hàn Quốc dưới

sự điều tiết quản lý của chính phủ Indonesia

Trang 38

April là nhà cung cấp bột giấy và giấy hàng đầu tại châu Á, với trên 80% sản lượng giấy được xuất khẩu ra các nước Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn

Độ, Nhật Bản… Hai phần ba các nhà máy giấy tại Indonesia sử dụng bột giấy của April, tại Châu Âu 15% bột giấy được nhập từ April

1.3.2 Bài học rút ra cho Tổng công ty giấy Việt Nam

Từ thực tế của các tập đoàn sản xuất giấy của Indonesia về nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất giấy có thể khái quát thành một số điểm chính:

Một là, Nhà nước đóng vai trò chủ đạo, định hướng trong tiến trình chuyển giao và phát triển công nghệ mới Nhà nước là chủ thể chính thức đẩy hoạt động đổi mới của tổng công ty giấy; nhà nước tích cực tạo môi trường thuận lợi cho đổi mới công nghệ, trong đó có hỗ trợ phát triển nguồn lao động

có kỹ năng; khuyến khích sự gắn kết giữa các cơ sở nghiên cứu và các trường đại học trong hoạt động khoa học công nghệ để thành công trong đôi mới và phát triển công nghệ Tổng công ty giấy Việt Nam cần phải chủ động xây dựng chiến lược đổi mới công nghệ bao gồm chiến lược đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, đẩy mạnh nghiên cứu công nghệ mới trong doanh nghiệp Đối với việc tiếp cận công nghệ ngoại nhập, tổng công ty phải chú trọng đến khâu hấp thụ hiệu quả công nghệ, cải tiến công nghệ phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp Bên cạnh đó, tổng công ty cần coi trọng huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn dành cho đổi mới công nghệ; thực hiện đổi mới công nghệ kết hợp với kế hoạch nghiên cứu thị trường để định hướng các hoạt động đổi mới công nghệ phù hợp với yêu cầu thị trường; đồng thời cần quan tâm đào tạo đến nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp Nhà nước đóng vị trí quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế nói chung

và ngành giấy nói riêng, Nhà nước có những chính sách ưu đãi, hỗ trợ sự phát triển ngành giấy trong nước như sử dụng các công cụ miễn thuế, hỗ trợ vốn

Trang 39

vay, giảm thuế thu nhập cho tổng công ty giấy… Đồng thời có những chính sách phát triển giấy trong nước như ưu tiên người Việt Nam dùng hàng Việt Nam, tại các cơ quan Nhà nước ưu tiên dùng giấy nội địa

Hai là, tập hợp những doanh nghiệp giấy nhỏ lẻ trong nước lại thành tập đoàn giấy vững mạnh, có chính sách và cơ chế bán hàng chung trong cả nước và đẩy mạnh xuất khẩu

Ba là, tập trung phát triển lâm nghiệp bền vững Để không bị ảnh hưởng bởi nền kinh tế có nhiều biến động, tỷ giá ngoại tệ lên xuống giá nguyên liệu không ổn định, lạm phát tăng tổng công ty cần chủ động trong xây dựng chiến lược về nguồn cung ứng nguyên liệu trong tương lai bằng cách chú trọng phát triển lâm nghiệp bền vững

Tóm lại, nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO là yêu cầu tất yếu Xu hướng hội nhập kinh

tế quốc tế ngày càng sâu rộng đặt các doanh nghiệp nói chung cũng như tổng công ty giấy Việt Nam nói riêng vào một môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, nếu năng lực của tổng công ty thấp chắc chắn sẽ nhanh chóng bị loại khỏi cuộc chơi Vì vậy bản thân tổng công ty và Chính phủ đều quan tâm đến vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là hiệu quả của sự kết hợp các yếu tố cấu thành về chất tạo nên sức mạnh cạnh tranh kinh tế của doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh trong một giai đoạn nhất định thuộc môi trường cạnh tranh lành mạnh, được thể hiện qua các tiêu chí khác nhau như: tính hiệu quả của các hoạt động, thị phần, tỷ suất lợi nhuận, sức mạnh thương hiệu Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi các nhân tố như môi trường kinh doanh, luật pháp, các chính sách quản lý của Nhà nước, các yếu tố bên trong doanh nghiệp như mô hình doanh nghiệp, nguồn vốn, khoa học công nghệ, nguồn nhân lực…

Trong điều kiện xã hội ngày càng phát triển, quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế Quốc tế đã trở thành xu hướng chung của các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam, sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của đất nước Sự kiện này đã mang lại những cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp nói chung và Tổng công ty giấy Việt Nam nói riêng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh Một môi trường kinh doanh thông thoáng với sự ràng buộc của những Hiệp định thương mại cùng với đó là sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trong và ngoài nước Trước những cơ hội và thách thức đó, tổng công ty giấy Việt Nam không ngừng nâng cao năng lực về mọi mặt đồng thời phân tích, đúc rút kinh nghiệm của các nước đi đầu trong lĩnh vực công nghệ giấy, điều này đã giúp tổng công ty nâng cao năng lực cạnh tranh sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Ngày đăng: 18/03/2015, 08:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hồ Anh Cương (2003), Trung Quốc những chiến lược lớn, Nxb Thông tấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung Quốc những chiến lược lớn
Tác giả: Hồ Anh Cương
Nhà XB: Nxb Thông tấn
Năm: 2003
3. Dự án VIE 01/2005 (2003), Nâng cao năng lực cạnh tranh Quốc gia, Nxb Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh Quốc gia
Tác giả: Dự án VIE 01/2005
Nhà XB: Nxb Giao thông vận tải
Năm: 2003
4. Bùi Hữu Đạo (2005), “Hệ thống quản lý chất lượng - Công cụ để nâng cao sức cạnh tranh của Doanh nghiệp”, Tạp chí thương mại ( 17), tr 16- 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống quản lý chất lượng - Công cụ để nâng cao sức cạnh tranh của Doanh nghiệp”, "Tạp chí thương mại (
Tác giả: Bùi Hữu Đạo
Năm: 2005
5. Hoàng Thế Đông (2009), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty giấy Tissue Sông Đuống – Tổng công ty giấy Việt Nam, Luận văn thạc sỹ trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty giấy Tissue Sông Đuống – Tổng công ty giấy Việt Nam
Tác giả: Hoàng Thế Đông
Năm: 2009
6. Vũ Dương Hiền (1995), Nâng cao chất lượng sản phẩm giấy của công ty giấy Hải Phòng trong cơ chế thị trường, Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng sản phẩm giấy của công ty giấy Hải Phòng trong cơ chế thị trường
Tác giả: Vũ Dương Hiền
Năm: 1995
7. Vũ Thị Thu Hiền (2008), Nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội, Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Thu Hiền
Năm: 2008
8. Phạm Thúy Hồng (2004), Chiến lược cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Phạm Thúy Hồng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc Gia
Năm: 2004
9. Nguyễn Văn Hồng (2003), Trung Quốc cải cách mở cửa - những bài học kinh nghiệm, Nxb Thế Giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung Quốc cải cách mở cửa - những bài học kinh nghiệm
Tác giả: Nguyễn Văn Hồng
Nhà XB: Nxb Thế Giới
Năm: 2003
10. Nguyễn Văn Kỷ (2008), “Vai trò của các Tập đoàn kinh tế Nhà nước trong phát triển kinh tế và củng cố Quốc phòng nước ta hiện nay”, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế Chính trị, trường HVCT Quân sự Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vai trò của các Tập đoàn kinh tế Nhà nước trong phát triển kinh tế và củng cố Quốc phòng nước ta hiện nay
Tác giả: Nguyễn Văn Kỷ
Năm: 2008
12. Vũ Trọng Lâm (2006), Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Vũ Trọng Lâm
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc Gia
Năm: 2006
13. Trần Tố Linh (2008), “Xây dựng các tập đoàn kinh tế Việt Nam trong điều kiện hội nhập”, Tạp chí Kinh tế và phát triển (131). tr 24-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng các tập đoàn kinh tế Việt Nam trong điều kiện hội nhập”, "Tạp chí Kinh tế và phát triển
Tác giả: Trần Tố Linh
Năm: 2008
14. Đặng Văn Long (2007), Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty lắp máy Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế, Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty lắp máy Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế
Tác giả: Đặng Văn Long
Năm: 2007
15. Võ Đại Lược (1997), Đổi mới DNNN ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới DNNN ở Việt Nam
Tác giả: Võ Đại Lược
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1997
16. Võ Đại Lược (2007), Kinh tế Việt Nam đổi mới và hội nhập, Nxb Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam đổi mới và hội nhập
Tác giả: Võ Đại Lược
Nhà XB: Nxb Thế giới
Năm: 2007
17. Lê Quang Mạnh - Nguyễn Lê Trung (2008), “Tiếp tục hoàn thiện môi trường kinh doanh để đổi mới, phát triển doanh nghiệp”, Tạp chí Kinh tế và dự báo (1), tr 15-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tục hoàn thiện môi trường kinh doanh để đổi mới, phát triển doanh nghiệp”, "Tạp chí Kinh tế và dự báo
Tác giả: Lê Quang Mạnh - Nguyễn Lê Trung
Năm: 2008
18. Phạm Quang Minh (2006), Một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành Giấy Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế, Khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Ngoại Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành Giấy Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế
Tác giả: Phạm Quang Minh
Năm: 2006
21. Đoàn Nghiệp (2005), “Đẩy mạnh đổi mới, sắp xếp theo hướng nào để nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanh nghiệp Nhà nước”, Tạp chí khoa học ĐHQGHN, Kinh tế - Luật, T.XXI, (2), tr 16-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh đổi mới, sắp xếp theo hướng nào để nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanh nghiệp Nhà nước”", Tạp chí khoa học ĐHQGHN, Kinh tế - Luật, T.XXI
Tác giả: Đoàn Nghiệp
Năm: 2005
31. Trung Trường (2005), Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt nam trong quá trình hội nhập, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt nam trong quá trình hội nhập
Tác giả: Trung Trường
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2005
41. Website: http://www.phutho-intrade.gov.vn 42. Website: http://www.molisa.gov.vn Link
43. Website: http://www.asiapulppaper.com 44. Website: chongbanphagia.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tổng quan về cam kết trong WTO đối với bột giấy và các sản - Năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới
Bảng 2.1. Tổng quan về cam kết trong WTO đối với bột giấy và các sản (Trang 43)
Bảng 2.2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu - Năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới
Bảng 2.2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu (Trang 50)
Bảng 2.3. Nguồn vốn chủ sở hữu của VINAPACO - Năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới
Bảng 2.3. Nguồn vốn chủ sở hữu của VINAPACO (Trang 51)
Bảng 2.4. Số vốn góp và tỷ lệ vốn góp của VINAPACO tại các doanh - Năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới
Bảng 2.4. Số vốn góp và tỷ lệ vốn góp của VINAPACO tại các doanh (Trang 52)
Bảng 2.5. Trình độ chuyên môn của ban lãnh đạo VINAPACO   Thành phần - Năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới
Bảng 2.5. Trình độ chuyên môn của ban lãnh đạo VINAPACO Thành phần (Trang 54)
Bảng 2.6. Trình độ của lực lượng lao động sản xuất   STT  Trình độ người lao động  Năm 2007  Năm 2009  Năm 2011 - Năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới
Bảng 2.6. Trình độ của lực lượng lao động sản xuất STT Trình độ người lao động Năm 2007 Năm 2009 Năm 2011 (Trang 55)
Bảng 2.7. Tỷ lệ mua sắm trang thiết bị, máy móc nội địa và nhập khẩu - Năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới
Bảng 2.7. Tỷ lệ mua sắm trang thiết bị, máy móc nội địa và nhập khẩu (Trang 57)
Bảng 2.8. Tiêu dùng giấy các loại tại Việt Nam - Năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới
Bảng 2.8. Tiêu dùng giấy các loại tại Việt Nam (Trang 58)
Bảng 2.9. Sản lượng giấy in, viết tại Việt Nam - Năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới
Bảng 2.9. Sản lượng giấy in, viết tại Việt Nam (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm