Vui ý nghĩa lĩ, cluing lơi Cịiiyel lịnh chon lé tài “ I loại lộng CŨ!» NgAn iiMMg Nhà nước Việl Nam iron g diéu kiện chuyên sang kinh tế thị Irường 2 - T ìn h h ìn h ntỊÌiién cứ u: Q uá
Trang 1LUẬN VÃN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TÉ
N í ỉ ư ờ l IIƯỚNC, DẢNKIIOA IIỌC: 1’CS.TS Plií MẠNH HốN(ỉ
HẢ NỘI, 2001
Trang 2ỉ V i i i 1 lò cùa Ngán hìinu Trung lion g I rong lien k i 111 1 lè lliị Inròìig: 11
1.2 K n li nghiệm lioạl (lộng cúìì Nj»îin hàng T ru n g ương m ột sô Iiước ( hàn 22
A v à ríiừng hài học rú t ra tù sail cuộc liiing h o ản g tài c h ín h - tien íẹ Ỉ)ÔI1£
Ả
.2.1 Kinh nghiệm hoạt dộng của Ngân hàng Trung Ương mội sô mrớe 22 (hâu Á:
1.2.2 Những hài học lừ cuộc khủng hoảng lài chính - liền lệ Dông Ả: 33
1.2.2.2 Những hài học nil l'il cho Việt N;im 40
C U l K M i 2: H O Ạ T ĐÔN<; CỦA NC.ẢN HÀNÍỈ NIIẢ NƯỚC V IỆ T NAM *■'
TKONC; THỜI KỲ ĐỔI MỚI
2.1 Và nét vi’ hệ (hung ngân liàiiỊ» Việt Niim trư ớ c (ìổi mới "43
21.2 Bản ch rú của hoại clộim hệ Ihống ngân hàng (rong cơ c h ế hao cAp
2 2 1 Sự rn dời CIIỈI hệ lliốiig ngân li.iim hai cáp 4<)22.2 llo;il (lộng của nụân hànụ Nhà lit lức Việl nam Iron g (liều kiện *»2
cl 11 yen s;mu non kinh le (hi In 1'ỜII g
2.3 D iiih J*i;i về h o ạ t (lộng n ia N jhîîii liànj» N lin IHIÓC V iệ t n a m hiện Iiiiy 6
.-3.1 Những Ihàn!I lựu
2.3.1 -1 Kiem soái và (lieu hòa Ill'll lliôim lien tệ, kiểm chè lạm phái 56
Trang 37 3 1 2 (ìiá m sál hộ llioiụ', lài chính
í' I
2.3.2.2 Nhũng hạn c h ố im n g vai 1 rò tliòu lici củi’ iiụAn hàng Nhà nước '
I Ill'll- (l;iy lãng Im ớ ng góp phi'in oil định k in li 1c ’Việt N;im
60
T RI Í Ỉ N VẢ H O À N T H I Ệ N H O Ạ T Đ Ộ N G N( Ỉ ÀN IIẢN<; NHẢ N Ư Ớ C V I Ệ T NAM
3.1 I hách tliiíc p h á i Iricn VÌI Iilũiìiị» Iiliiệm VỊI mói (lặt ra cho ngán lùinj» 7S
N hà IU lức
liànglNhà I1ƯỚC
3.2.2 Nhóm giái pháp liên (ỊU íin (lốn việc hoàn IhiỌn các công cu (liồii li rì XX cũa ngân hàng Nhà nước
3 2 3 1’iinu ClI’( ill li chức Iinng ịiiá m sáI của ngAn h;'iug NIÙ1 nước với 1 tệ 100 llìố ng tài chính- tien lệ
Trang 4PI I ẢN M Ớ ĐẨU
/ - l i nh Cấp thiết cùa (!(’ lài:
' I lìực: hiện chính sách (lối mới trong suốt hơn mộl ll)Ạ|) ký CỊUÍ1, Việ! ÌKIIII (li lieu lục dại được những thàdl 1 lựu kinh lê'quan Irọng, kliônu chi có ý nghìn
vi kin h lò mà còn có ý Iiịihĩ;» chính (rị - xã hôi sfui sắc Cơ chế thị Irưòĩm <l;l klãnụ (-lịnh quyên lổn lại k h ỏ ĩiịi Ihé phù nhận của m ình, các chính sách kinh tô
<1, chứng lò lính đúng (liin b.niịi những kêl (Ịuà lố i (lọp v;'i môi liiổ n von ji phỉíl
Ill’ll 1(1 lớn cua nén kinh lò lu y vẠy, cho tiên niiy, <|u;í hình dổi mới kiĩili It* (V IIIÕ V li i w i l l ( liin g liê p In c V ổ 11 11 IX* i/ lu ìl, n ó m ớ i v ư ợ l CỊIIỈI g i ii ( lo ạ n k h ó i drill v il
I l l ' l l ( l í i i i ị ! b ư ớ c v ;io l h ờ i k ỳ m ớ i v ớ i n h ũ n g h o à n C íìn l) p h á i I r iổ n c ó n h iê n lh ; iy
(Ui.
Iro n í: I|iiá trình hình thành I1ÌỘI liền kinh tố thị In rò ìiỊi có sự (ỊUỉin lý n iii Nlìà 1111'óv, hộ thống l;ii chính - lien lộ nói chum ; và hộ iIiò iiịi njỊi;ìu liim ji nói
ri í H lì vừa có v;ii I rò quyết (lịnh trong việc ổn clịĩih kinh lố vì mỏ, tạo m ôi In rờn ị!
và (lieu kiện IhuẠn lợi cho sự pliál [ricn sail xiiâì - kin h (loanh vìm là cổng cụ Iilụ y bón của Nha nước ỉ rong việc quản lý, dieu l ici các hoại động kinh (ố - Xn
hò Ilir o (lịnh hướng xã hôi d)ú n rjim
I VOn 111 lie lố, hệ Ihống ngím hàng nước In chu';» hoàn loàn llioáí khói (|ii;í khi' hao cáp của in ìn li Ngoài ra, những công cụ liền lộ mà nó sử (lụng (lên n;iy VA11 nham chù yỏu vào mục liêu ổn (lịnh chú'chưa phái là lăng lrường V ì vẠy vẫn (lang lổn lại sự lệch pha giữa lình (rạng cỉm hệ thông Iigiìn hùng với yCu Ciln
O i l (lịnh và lãng trưởng của nen kinh lố Phải lliìra nhộn rằng bước liên vùn qua
cũ; khu vực ngân hàng chưa (li kịp tiến trìn h dổi m ới vổ kinh lê Thực trạng (ló (lòi hòi hộ lliố n g ngân hàng nói chum; vn lìgAn lùuig Trung ưong nói ric n ji cíin
liop lục Cl) sự Ihay đổi mạnh mõ Irôn nhiều phương (ỉiộ ii, He’ll khò iig chái' rliiin
sè Iiỉĩl hiỌn mộỉ lực c;m nil lon (lùi với các nồ lift' kinh tó kliỉíc* ( ’ông 1'IIHC (lói mói và pliiíl Iricn trong lĩnh vực lien lộ - líu (lụng (lặl fit ni lieu Víìn dò mới (lòi
1)01 pliiii gị;ìi (|iiyct Cii về mill lý Infill và kinh nghiệm llìiiv Ill'll Vì vậy, ni’Ilini
n i l lioạl clônu của Nunn Ilium Nhà I11ÍỨC Việt N;im là vân tic có ý nghía lý 1IIAn
- 1
Trang 5-vit Ihực liễn Cíio Irong I|iiá trình chuyển sang nổn kinh lố lliị trường ớ ViỌl Nam Vui ý nghĩa (lĩ, cluing lơi Cịiiyel (lịnh chon (lé tài “ I loại (lộng CŨ!» NgAn iiMMg
Nhà nước Việl Nam iron g diéu kiện chuyên sang kinh tế thị Irường
2 - T ìn h h ìn h ntỊÌiién cứ u:
Q uá Irình ra (lời và pliât tlien của hệ lliỏng ngân hàng nĩi cluing v;'i NiiAii Ilium I rung ương nĩi riêng là những vấn dồ dược những nhà kinh (lien, các học các nhà khoa học lie cộp đốn trong các tác pliẢin kinh (lie’ll, các cõng trình ntihién CIÍ'11 và giáo 1 rình
( ) nước In, (lo hoại (lộnu lro n£ co' chế bao câp, Irong nhiều nam Iiíiiìn
h;mu (lã khơng thực hiện những chức năng cúa một llic ché thị lrường (lull iliụv Vì lliế, khi chuyển sang co 'ch e 1I1Ị Inrơ'ng, iiộ Ihỏng Ngân hììng Việl N;im chua thíp ỨI1U (lược yèu cầu dổi mới cúii nén kinh lố Do vậy, nghiơii cứu (lối mĩi lioạl dịng của hộ tlìơug ngân hàng nĩi cluing VỈI Ngân hàng Nhà nước nĩi ỴUM1!! (hu Ill'll sự(|ii;in l.ìm cua (lỏng <i;’io giới những Iiịiười làm cịng lác iHỵhirn cưu, máiiỊ.’, (lạy và lionl (Iộii<i llìtĩe lien ớ I1ƯĨV (a Dã cĩ mộl sơ cuịn s;ich nliunu CƠMÜ Irình HỊihiơn cứu, những bill b;ío, lliiiin 11lẠti hội (liíio kho;» hoc bìm loi Milling vân (lổ tống llic hoíic kliía canh liơm; biột Irong lioạl (lịi)}’, lù a hị
lliỏ n g lijifm hàng nĩi chung và ngíìn lùing Inm g ương nĩi riơng, (lể <lc xuAt
I i l i i ĩ u g jỊ.’ ị; ii p h á p h o à n l l i i ệ u c ơ c h o v ậ n lù m li < 11.1 N g A n h à n g T n m g n o m : , <l:ip ứnu yen cầu cú;i !hời kỳ mĩi Dặc biỌM là Hìịt sỏ c uốn sách : “CI1Í11I1 sác h Iion lộ
và sự dieu (ici vĩ mơ của Ngân hàng Trung ương (V các nưức lư belli phái h iến",
“ lien v;') hoại (lơng ngiìn hàng” cím lyr s Lơ Vinh Danh; “ Dổi mới chính Siíeli lien lộ Im dụng Ngân liiuig Irong giai tloạn chuyển sang kinh tố lliị hường (V
Tuy nhiên, việc kháo cứu víìn de này mội cách cĩ hộ Ihống vịn tlịi hịi
nhiốii cơng sức cua các nhà nghiên cứu Cịn Iihicu vấn dề dang (lược Iranh I11Ạ11
dura đi lien thịng nil Aï như: Sự dộc lập hay pliụ Ihuộc CÙM NgAn hàng TniMỊi uoĩm (rong quail hệ vĩi Chính phú Trước lình hình (lĩ I;íc gin muốn licp liic
4
Trang 6-nj'hiên cứu hoạt dộng của ngàn hàng Nhà nước Viột num trong dieu kiộn clmyếii sang kinh tế lliị trường [rcn cơ sở kế lluìa và phát trie’ll các công trình nghiên cứu dã có.
3- Mục đích nghiên cứu:
Trôn cơ sờ hộ (hống hóa các vAYi dé có tính [ý luẠn về hoạt dộng hộ llìống ngân hàng trong nén kinh tế lliị lrường, cùng với viộc khảo cứu quá trình hoại dộng cùa ngân hàng Nhà nước Viçt nam trong lliòi gian qua, dề lài “ Hoại (lộng cùa ngàn liàng Nhà nước Việt nam (rong (lieu kiện chuyển sang kinh lố kinh tố thị trường” nhằni mục đích tlánh giá tiling thực Irạng hoại dộng cỉia NgAn hàng Nhà nước ỏ' míớc ta hiện nay, trôn cơ sỏ' dó, đưa ra những giiũ pháp tiếp lục tlổi mới hoại động Ngfm hàng Nhà nước Việt Nam
4- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận vân:
Dối tượng nghiên cứu của luận văn là hoại dộng cùa NgAn lùuig Nlìà
nước irong quá 1 rình chuyển sang I1C11 kinh lố (hi Irường ở ViỌl Nam hiện nay,
l lèn cơ sơ di sAu vào chức năng của Ngán hàng Trung ương trong việc hoạch định và lliực ill! chính sách liền lệ và kiểm soái đảm bào an loàn của Ihống được tie cộp (lưới góc (lộ kinh lếch ín h (rị Phạm vi của dồ lài chỉ giới him ở việc imliiòn cứu lioạl (.lộng của Niz.An hàng Nhì) nước trong quá trìnli dổi mới kinh 10
(ÍIOIIU (|U;Í h ì n h c h u y ể n s a n g kinh lố thị t r ường ở n ước la, lìr n ă m 1 9 8 9 (lốn
nay)
5- p h ươn ti plìtìỊ) n ạ h ién cứu:
Việc giai (|tiyêì c;íc vấn (lề cơ bán cún luận ván (lựa 1 ren các phương pháp nụhiên cứu khoa học, Iroiiịi dó chủ yêu lây phương pháp duy vẠI hiỌu chứng và iluy vậl Iịch sử (<1111 phương phương pháp luận cơ bản Mộl cách cụ
1110 hon, trong luận van cluing lỏi chú trọng sứ (lựng phương pháp logic ki'l hop với lịch sử, phương pháp chọn mẫu so sánh, phương pháp pliítn tích thống kê, pliươnu pháp phân lích kết hợp với phương pliáp lổng hợp nhằm lliực hiện mục liòu nglìicn cứu của dề lài
s
Trang 76- Đóìtg ạóp của luận văn:
- IIỌ lliống hỏa và làm rõ chức Iiiing ciui Ngân hàng Trung ương Hong
1|UÚ trình hình Ihànli và phát triển của nền kinli lố lliị (lường ca vổ phương diện
lý luẠn và llìự c lien ở V iệ l Nam.
- Phân tích đánh giá lioạl dộng của Ngân h à n g Nhà nước Viộl n;im lừ khi dổi nuVi tiến Iiiiy Trên cư sờ những thành lựu dã dại dược, luận văn cô gắng nêu lên những hạn chế yếu kcm và những ycu cầu mới dặt ra trong việc phát luiy vai trò cùa Ngân hàng Nhà nước dôi với nén kinh tố nước la hiện nay
- Từ những căn cứ lí luộn và lliực tiền (lã dược xác lập, luận vãn dề xnA( mộl số giỏi pháp cfìn íhiêì nhầm phái triển hoàn thiện hoạt động NgAn liàtìg Nhà nước Viộl Nỉim hiộn nay
7- Kết cấu của lu ậ n văn:
Ngoài phần mở (láu và kết luộn, luận văn gổm 3 chương 7 liếl với kết éíúi
Trang 8NÍ Ỉ ẢN IIẢNC; T R U N ( Ĩ ƯƠNG VÀ VAI T R Ò CỦA NO TRON<;
Trong lien trình phííl Iriên của xã hội loài người, các qiiíin hộ hàng !»<>:» -
lien lộ dã li! dời lìr 1 at sớm Tuy nhiên, (lổ (lạt (lốn Irang thỉíi phổ biên và lỉio
ỉ hành một hệ thống hoàn chinh, chúng pliai Irai qua một chặng (lường nít (.lài vồ
lịch sứ Đặc điểm này dược chê (lịnh hởi lôgic của sự piìáí triển chính C | t i í m hệ
dó.
í
Trong bộ "Tư Ixín" K Mác (lã phân lích rõ lôgie phát 1 lien n;'iy Theo
M ác, tie (lạ! lói cấu (rúc ngân lùing vói tư cách là một (hổ ch ế của nén kinh (ố
lliị trường, các phạm trù giá trị (lã phái Irâi (ỊIIÍI nhiều nấc (hang pliál hiển Ụu;i
mội iliời kỳ (lài vận (lộng và phái 1 rien của nén kinh lố, liền lệ mới la (lời với tư
cách là vậl ngang gi,-í chung cho lỉiốgiới hììng Iióiì, dại bio’ll giá (rị Tiến Irình
(ló bao gồm các hưóc chuyển lừ hình thái giản đơn, iigÃu nhiổn cùa giá trị sang
hình íhái dặc llùi và sau dó là hìnli thái ngang giá phổ biên Tiền lộ là hình Ihái
cao nliAI cùa sự vẠn dộng và giiii (ịiiyốl mAu lluiíĩn Irong tiến (rình phái IriCn
kinh lè hìiug hóa và dồng lliòĩ, cua sự phát Iriổn cùa các hình (hái giá (rị
Tiền lệ một khi ra dời, dóng vai lrò là hiện thân của giá trị, dại hiểu của
của cải phổ biến (rong dời sống kinh lố -x ã liội.Tiổn tộ ra clcrĩ, nén kinh lố hàng
h ỏ a vừíi c ó p h ư ơ n g thức giải cỊiiycì m â u lluiẫn của bản lliAn I1Ó, lại vừa lạo
mòi trường cho các mâu thuẫn kinh lố không nuừng phát liicn Mác cho rằng
sự mớ rồng giiKì Ill'll kinh lố xuyCn lục ctịíi sự phát í Î iổn kinh lố hàng lìó;i (lã
clity h à n g 1 OilI m â u t h u ẫ n k in h lố lên tới d i n h (liếm nliât là m â u t h u ẫ n Irong Hull
vực thanh loán (phương {hức lliựe hiện và dụ liữ an toàn liền), í rong việc thanh
Io;in vốn tie m ở rộng sán xuíú kinh íloiinh cùa các chủ cloíinh im hiộp và những
C hư ơ ng 1
7
Trang 9-111!rong nhân Đó cũng chính là những m<Hi llmẫn hợp thành tíit yêu đổ ra (lời
loai hình nuAn hàng dầu liên của những người thợ vàng, bạc Tiền lệ (lần clÀn
Irứ llià n ii (lối lượng cho một loại hình kinh doanh m ới, dó IÌ1 kinh doanh lien lệ
The chế ngíin hàng chính Ici lổ chức kinh lế thực liiện d u re năng (ló, lúc drill
dưới hình (hức sơ khai Nén kinh lố hàng hóa càng phát triển thì loại hình the
chò dó cũng phííl tri ổn và ngày càng hoàn thiện
T ro n g quá í rình thực hiện các chức năng của m ình, do lién (ộ mang bàn
chất giá tiị của hàng lìóa nói chung và ban lliân cũng là mội loại hàng hóa, nên Irony I1Ó chứa dựng khả năng vận dộng như một dối tượng kinh (loanh Song tie
kh;í n;ìtm (ló trớ ihíinh hiện lliự c , liền phí»i lioạl dộng với tlfiy (lú các chức lìíing
vùn có cùa nó Việc lliực hiện lrC'11 lluíc 10 với (Ịiiy mò ngày càng rộng lớn chức
nàng phương tiện cííl trữ và plliftin g liên 1 hanh toán của liền là khíìu nối <IÀu
lien tic lien lliựe hiện khả năng tiềm lliốtỉó
T u y n h i ê n hoại d ộ n g cú;t n g ân h à n g k h á c VC hán chất với hoại d ộ n g c h o
vay mmg lãi dã lừng tổn lại trước ( l u i nghĩa T ư hán.
Cho vay nặng lãi là lioạl dộng mà [rong dó mội số cá nliAn có liòn clìo
11 UI ròi khác vay de sail xuâì - kinh doanh và rối t hu lãi bằng luyệl (lại hộ pliẠn
p h rin 1 h í i i i ị í d u ' l;u> IÍI Ir o n g C|u;í I i ì i i I i s iin XU ÍÌÌ V ì v ậ y , v ổ t h ự c c liA I n ó k h ỏ t i ị ỉ lạo (liều kiện phiíl hiển s;in xuAÌ 111,1 còn làm kiộl quệ lliflm chí làm phá snn
nuơừi sân xuâì và liêu dùng.
Trái với lioạl (lộng cho v;iy Iifmg lãi, các Iigữn hàng lioạl dộng hên cơ sà
In 1V d ộ n g vố n d ể c h o Víiy T h ô n g C|ua hoụl đ ộ n g n à y , ngím h à n g làm c h ứ c n a ng
linn vốn tìr người có lien nhưng không cỏ cơ hội drill tư tới những người (l;ing có nhu cầu drill lư nhưng (hiên vốn Và nhò'cổ till I lie của chuyên mỏn lióíi, I1Ó làm viỌc (ló với chi phí giao (lịch (hííp, (lộ ÍH1 lo.'m cao, vì vậy góp phần nAng cao
h iệ u q u á s ứ t i l i n g v ố n n ó i r i ê n g h iệ u C|U;\ h o ạ t ( l ộ n g c ù a lo à n lx > n ò n k in h tố n ó i
chung.
Kinh lố llìị Irưòng không chỉ chứa dựng (rong 11Ó yêu lố làiili mạnh mà Cil
nhữni; hiếm ho;i, Irong íỉó có lình Ining rối loan CỈÍC CỊUÍÍ trình liền tệ mà một
trong các hậu quả là lạm pliál Nutivcn nliân chủ yen của hiện tượng này l;Y\ỉo
- X
Trang 10-s ự g i i i l ã n g C|UÚ m ứ c VC nlui c ầ u liêu d ù n g và drill tư, ciíỉy giá cả lên c a o, Irong
il(' Iigíui hàng là một Irong những kônli chủ yếu lạo 11ÔI1 lình trạng tiíiy Ngoài
ra do cạnh tranh và sự theo đuổi mục liêu lợi nhuận khiến các ngím hàng chấp nlvĩn rủi ro CỊIIỈÍ mức dẫn tiến nguy cơ ílổ vỡ hộ thống, ảnh hưởng dốn người gửi
1 icii và toàn hộ nền kinh tế Để khắc phục tình í rạng dó, Nile! nước chỉ tlịnlì một HjjAn hàng tluy nhất chịu trách nhiộm phái hành tiền dể có thổ kiổni soái khới
I ương liền Irong lưu lliông, kiểm soái hoạt dộng của các ngân hàng thương mại;
và mồi khi có những Irục trặc trong nén kinh lô có liôn qua ciến liền tộ, I1Ỏ có
k h i năng điều chỉnh de lập lại những cân bằng NgAn hàng dó dược tách riông
I a khỏi chức Hãng kinh doanh tien lộ đổ làm cồng viộc mà lừng ngAn hàng lĩúìí', le không làm đưực - dó là Ngft!ì hàng Trung ương
Nhu' vậy, iigAn hàng ra dời với lư cách là một cư cấu hữu cơ Irong hệ
I lioiìg kinh tế tlìị hường hoàn chỉnh, dã phải Inìi qua những nấc thang phái triển
n lư là một quá 1 rình lịch sử lự nhiên Do dó, để cho ngân hàng có thể hoạt ( lộig như một the clic có hiệu quá thì phải lạo tliồu kiộn IhuẠn lợi cho sự phát
I ri:n của chính các CỊiian hộ thị trường như là lien (lồ Mặl khác, ban lliAn chính s-ựphál (lien của ngAn hàng, lại có khả năng thúc tlẢy mạnli mõ sự phát Iriổn CÚI CỈÍC cỊiian hệ lùing hóa - lien lô (rong nén kinh tố Dó là mối (ỊIIÍII1 hộ cho cilịili l;in nhau, Ihúc clrìy nlìau
:i: (Yui tl úc cùa hệ ih ố n g II«’An liimg hiọn dại
Lịch sử ngfin hàng hiện dại giin khá cliặl vói những ảnh hưởng lừ ngfln lnàỉg Anh CỊIIỐC Những I1CI1 liinị’ và nguyên tắc hoạt dộng của họ (hỏng ngAiì lnàig hiện (lại VC CJU1 hàn (lược ihiôì lộp từng htíớc: CỊUỈI thực tố vẠn hành vù phái III ill) ciiii Iigiìn hàng Anh Ngày nay, hộ lliỏim ngAn hàng trong mỏi nước dược l<ổ húv thành lìíii Cíĩp: Ngfin hàng Ti ling ương và CỈÍC ngân hàng (hương m ại
( ’ác Ngân hàng T rung ưoììg, íuy phương lliức to clìiíc và hoạt dộng có
illK kliiíc n h a u lũy ll mộ c v à o mtiv đ ộ phái Iiicii c ũ a nề n k i n h lô và thị Imòi ig lìii C:hiìlt irong m ồi (ỊIIÓC gia, song clcu có chung mội bản châì: lỉi một (lịnh chõ c-ôig c ộ n g , c ó llic (lộc l ệp h o ặ c phụ lliuộc cliính phủ; lliực hiộn c hức Hỉìnc d ộ c
Trang 11qiiycn phái hànli tien, là ngân hàng của các ngfui hàng, ngân liìmg của Chính
phú và chịu In k 'll nhiệm quán lý nhà IHÍỚC vé CỈÍC hoạt (lộng liền lệ - tín (lụng
cho mục liêu pliál triển và ổn (lịnh của cộng dồng, líoạí (lộng cua NgAn hàng Trung ương không vì mục tiêu (rực liếp là lợi nhuận, mà vì sự ổn định liền lệ, uóp pluìn lích cực vào sự phái triển nhanh, bền vững của nén kinh tố, vì sự an loàn cho hoại dộng ngùn hàng nói chung Tuy nhiên, trong hoạt dộng cũng có các nghiệp vụ sinh lời và Ngân hàng Trung ương clưực Nlìà nước cho phép sử đụng những khoản thu nhập đổ h an g trải cho các chi phí hoạt dộng theo qui (.lị nil
Các ngAn hàng Irung gian bao gồm hộ phím IỚI1 lìhAl là hệ lliống các ngân hàng thương mại, bên cạnh dó còn có các lổ chức lài chính khác 'lliuẠl nuữ “Trung giilfi “ dược xem nhu' “cầu nối” hàm nghĩa:
Thứ nhAÌ là trung gian giữa NgAn hàng Tning ươiìg với nén kinh tê Thông qua ngân hàng (rung gian, việc phái hành liền thực hiện chính sách (iền
tộ của NgAn hàng Trung ương sẽ lác dộng (lốn nền kinh tố Cũng (hông qua ngAn hàng trung gian, tình hình sán lượng, công ăn việc làm, nhu cẩu liền mặt, lổng cung lien lộ , ini stiAI , lý giá clược phản hồi vổ NgAn hùng Trung ương
Thứ liai, là trung gian lài chính Các ngân hàng Irung giíin (lược xem là lnmg giai) lài chính bởi lẽ nỏ chuyển lioá các khoan liền lạm lliời nhàn rỏi của các chủ thó kinh (0 thừ;» vốn lới các chủ Ihổ íạm (hời lliiếu vốn dang cÀn vay dô
sán xucU - kin h doanh lioậc liêu (lùng V ới chức năng trung gian lài chính, các
ngfln hàng Irung gian là mội lổ clníc kinh (loanh giúp cho người cho vay và
n g t iừ i d i v a y t r o n g liề n k in h lố g ặ p n h a u T h ỏ n g q u a t l ó , n ó tạ o t liồ u k iệ n p liA n
bổ và s ử d ụ n g c á c n g u ồ n lực (rong xã hội một c á c h h ợ p lí và c ó hiộu q u ả , lluíc
đay làng trưởng Mội ngân hàng (rung gian là (lơn vị kinh doanh có giíiy phcp củíi chính (|uyen (có lu' cách pháp nhân), hoại dộng chính là kinh (loanh liòn lộ l>ằnj; việc nhộn CÍÍC khoỉin tiền gửi có í rá lãi (lể (hu lnìl vốn nhàn rồi, rồi dùng chính những khoản dó (lổ cho vay lại dối với nén kinh tế Vì vệy nó kinh cỉoíinh với mục đích lìm kiếm lợi nhuận Có tlìô nói ngân hniig trung gian là cỏng cụ
10
Trang 12Ihực liiện chinh sách liẻn lộ của Ng;1n hòng 'IVung ương, ílổng thíri In cónịi cụ qii.ni liụim tluíc (lấy sự pliál lrií‘ 11 I lia sail xuất và Ill'll Ihòng hàng lioá.
Mỏi quan hệ giữii Ngân hàng Trung ương và các Iigiìn liìniũ (rung gi.ui là
m ò i q i u i n h ẹ g i ữ a n u ư ờ i l à m c h ứ c I i í i n g q u á n i í n h à n ư ớ c v ồ l i ề n l ộ - t í n ( l ụ i i ị ĩ - ngân lùmg với người bị (Ịiián lí ( ’ác ng.Au hàng thương m;ũ, (ổ chức phi ngân
h ; ì 1 1Î * là người Irực li ốp kinh (loanh liến lệ - till (lụng - tlịc li vụ với khách lùm;:, phiii cliịu sự(]ii;in lí (lieu liốl cù;t N^ÍÌII h à n g T r u n g ư ơ n g l liông (|iia luẠl p h á p và
hộ lliõng v;m bàn dưới luậl Bang CÍÍC công cụ cua chính s;k’h liền lệ (ỊIIOC ị:i;t
N ” An hiinj; T ilin g ương (lã huôc CÁC I ì” ân liànu thương m ại, các lo chúc lài
chính phi lìịiân hàng phải cliâp hành sựtliéu khiển cùa mìnli Ngíìn lùing I nmg
III ill «1 k h ô nj ; (|iiaii hệ I rực liếp vói khỉ! cil hîHig I r« c;íc ( loa nh n g h i ệ p vĩì cá nlìAii
k i n h (l o; i i )l i t ICI1 t h ị I r ư ờ n g
ỉ 1.2 Vai trò của N gán h à n g T ru n g ương tro n g n é n k in h té th ị tru ồ n g
Ngân hàng Trung ương In mội cơ CỊUÍIII quan h ọ n g trong hộ máy quản lý
vì mõ cua Nhà nước với nhiệm vụ co' bàn là ổn (lịnh giá (lị đổng liền, quán lý
hộ Ihông lổ chức lín dụng Irong Cil nước hoạt dộng an toàn và có hiệu quá ,
nham dại mục liêu ÜI1 tlịnh và lăng trưởng kinh lố Trong nén kinh tố Ihị (rường
vai í rò của Ngân luing Trung ương lliổ hiện:
(I) Ni>(ìn hàiííỊ Tnm g non ạ có nhiệm VII sây dim ạ và thực thi chính sách
f i e u t ệ (/ HOC ỉ Ị t a :
Cliínli sách tiền tộ quốc gia là chính sách kinh tế vĩ mồ mà trong ixlóNg.il) hàng Trung ương sử dụng các công cụ cùa mình đổ dieu 1 ici và kiểm sontkhối lượng lien Cling ứng nliằrn dam bảo sự ổn định giá trị của dồng liền, (lồng lliời, iluìc (lẩy lànu (rường kinh lô, thun hão cỏng ãn việc làm
Ngân hàn*; Trung ương có vai trò quan Irọng trong việc cỊiiyốl (lịnh các vàn dồ liên (|u;m liên chính Siích lien lộ Mọi ho;il (lộng cun Ngfln liỉHig Trung ương tiều ;’mh hường dốn citng ứng lien trong nén kinh tế Cung ứng lieu (hay dổi lùm bien động: liêu (lùng, drill III', sản lượng quốc gia và giá cả Có thể nói hoại dộne, của Ni»An hàng Trung Ương có anil lmYmg lớn lới I1CI1 kiiili lố Diều
Trang 13lir l kin h le v7 mơ thực cliáì lị dieu Iici cung ứng lien K hi thực hiện chính sách
Ill'll tệ nới lỏng (mờ rộng) liền cung ứng nhiều hơn SC khuyên kliícli liêu (límg ( I ; I u lư (lo (lĩ giảm lliấl nghiệp, lăng I lường kinh lố nhưng giá ca cĩ phẩn lang
lên N g ư ợ c lại, c h í n h s ác h liền lộ tliắl cliặl SC làm g i ả m c u n g ứ ng lien v;i (líìn
licit: giảm lieu dùng, drill lu', sàn xuấl lliu hẹp, llui nliẠp quốc (lAn giâm, tlrơl nghiệp lãng, giá cá hạ, nén kinh tố cĩ (hể lẫm vào Irạng lliái suy thoỉíi Till rờn g khi nén kinh lố ở 1 rong lình [rạng lạm phát kéo (hVi buộc Ngân hàng Trung ương phái llìực liiện chính sách lliắl chặl liền lệ, Anil hưởng của that chặt (ion (ộ In lỊUii mạnh sẽ (lẫn lie’ll kinh lê suy thối Dế khắc phục lình trọng này buộc Nịiỉĩn
hànu IÏU I1Ü U'ọli’ chuyển sang chính sách lien lộ nới lỏng (10 llìúe dẩy lani!
Inrởni» Nhu' vậy, thực (hi chính sácli lien tệ cũng hàm nghía là Ngân hàng Trung ương sử dụng các cơng cụ một cách hiệu quả, đổ dieu chỉnh lượng cung ứiiii liến cho phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế vĩ mơ và chủ (lộng kiểm sốt lượng lien Irong nền kinh lê, nhằm dại tltrợe mục liêu của chính sách liền lộ (Y>
Iihicti cơng cụ (1C dieu liế t, kiểm sối lượng liền cung ứng cho nền kinh lố M ồ i
loại cơng cụ lieu cĩ cơ c hế lác (iộng riêng và (lem lại những kốt cỊiiâ khác nhau Nhìn chung, Ngán hàng Trung Ương các 11 ƯỚC llutíĩng sử (lụng các cơng cụ san
í IA V liom; (|iiá Irình (liều hành cliínli sách liền lộ:
( o n g cụ (lự (nì bill buộc:
l)ụ 1 IM' h;i( buộc là sơ lien mà (ổ chức lín (lụng phải duy liì liỲn mội t;ii
khoiín khơtm hướng lãi lại Ngân hàng Trung ương Nĩ dược xác (lịnh bang một
tý lẹ phan trăm nhất (lịnh trên lổng sỏ dư liền gửi tùy Iheo lính chflt và llùĩi h;m
tlĩ gọi là lý lộ (lự Irữ bill buộc Nỏ (lirợc sư dụng với mục tlícli trước liốl là (líim báo khả lìiìng chi 1 ra cùa cấc ngan hàng (hương mại Mục đích thứ hai là lác (lơng VÍIO hệ số mớ rộng liền lộ (sỏ uliAn lien) và (lo dĩ lác dộng vào khá tiiìng tạo lien củ ít hộ thịng Iigíui hàng lliơng C|iia việc NgAn hàng '1'nmg ương lliiiy dối ty lọ (lự h ữ bill buộc (lối vĩi các ngân hàng thương mại Việc lăng lỉiiy giàm
tý lệ (.lự trữ bắl buộc sẽ làm giam hoặc lang lên lien dự (nì qiiíí mức cùa ĩiịỉAn hàng thương mại, do dĩ, tác động lới lượng liền gửi lồi clii mà cơ số lien lệ cĩ
17
Trang 14-I lie nfmg dỡ dược Điổu ció (1 An liến việc: llui họp hay mở rộng cung ứng liền tộ ,
vì nó quy (lịnh khả nàng lứn lên tlùuilì lien gửi cúa sô lượng liền dự Irữ dó.
D ự trữ hắt buộc là công cụ chủ dộng của NgAn hàng Trung ương và (lo
Ngíìn hàng Tiling ương áp clặl, nôn nó có vai trò quan trọng trong (rường hợp
1)011 kinh lố pliiíl Iricn chua ổn (lịnh và các công cụ của chính Síích khác chưn ti H mạnh M ặl khác, công cụ này có thổ tác dộng clồng bỏ đến dự trữ của tấl cả các
ngân hàng và có lác dụng mạnh dối với cung ứng tiổn lộ Vì vậy, tliay (lui một
lý lộ dự (lữ hổi buộc SC gây tác dộng mạnh tới thay dổi lượng tien cung ứng Do (ló, khi cần một sự thay dổi nhỏ trong tổng cung tiền tộ till sc lAì khỏ sử đụng còng cụ này
Nhìn chung, sự llia y dổi lỷ lọ dự trữ bắl buộc khỏng thể liến liành Ihưòng xuyên vì dieu này sẽ gây xáo Irộn hoại dộng của các lổ chức tín dụng, dẫn đốn việc quán lý vốn khá dụng của II g All hàng thương mại Irở nên khó khăn hơn
Hơn nữa, lien gửi dự Irữ bắl buộc không lín li lãi ncn SC ảnh uởng clên chi phí
của các lổ chức líu dụng Dự liữ bill buộc cao tlAn đến chi phí lớn coi như mội khoán I hue iliínii vào các lổ chức lín dụng Vì vậy, sử citing công cụ (lự I lữ lìắl
buộc llitiờ n u là giải pháp tình (hê khi cần tlìiố l phái llìát chặt lien lộ.
:|: Chính sách lái chiốl khấu:
( liú ) li sách tái chiot kháiỉ í he hiện (ỊUii việc Ngím hàiiịỊ Trung ưong o m g ứng vón tín (lung cho các ngân hàng lllương m ại, là công cụ có khá Iiílng lác ilộ im vào các mục fieu litm g gian cua chính sách liến lộ bang ciícli ;inl) Inrớiiịi
(lòn I hối lượng c ho vay clũốl k11 rúI và cơ sô lien lệ V;iy cliiêì kliíìu Innu IC’II sc cọng them vào co' sỏ lieu tệ và làm lang cung ứng lien lọ Ngược lại, v;iy ch ici
k 11 íì 11 giam sẻ hạ III ấp co' sò t ion lọ và < 111! họp Cling ling tien 1Ç Nfirtn hànji
I i l 11) £ I l'on u còn có 1 hổ lác (Iôn<i v;i<) kliô i IiiO'iig cho Vil y f i l ici khfui bang ini
Mini l í i chicl khau, kèm vó'i quy (lịnh vé hạn mức lái c liic l khiìu, lúv là IỊ1IV (lịnh
m ú c cho vay lối da trên c ơ sỏ' lãi su rú (lã (|tiy (lịnh (lổ g â y ánh hirởnu về lượn ụ
vốn mà các lổ cliức lúi (lụng vay cùa Ngíìn hàng Trung ương Ngoài tí) Ngíin
liỉHiíỊ IVung ương còn I|iiy (lịn li CÍÌC liêu cluiẩu (le lliự c hiện lái chiết kliAu như
n
Trang 15VC Ihòi hạn, clùniỊỊ! loại giây lừ có giá, châl lượng g iiìy tờ có giá và uy Im cua lo
chức lín (lụng khi vay vốn củi» Ngân hàng Trung ươn”
Cho vay cil ici khấu là sự hồ Irợ cua Ngân hàng Trung Ương (lôi với các ng.An liàug trong những tì nil huống (lặc biệt, chẳng hạn Ihiếu khù iKHig lliiMìh loiín hoặc nghiêm irọng hơn, cỏ nguy cư ilổ hổ Vì vẠy, VC nguyên lắc, các ngAn hàng không dược phép kiếm lời lừ việc vay chiết khấu và plìải chịu những quy (.lịnh hạn chế nói trên của Ngân hàng Trung Ương Tuy nhiên, khi lãi suất thị trường tăng lên, các tổ chức tín dụng có xu hướng tìm cỉốn cửa sổ chiết khấu vay nhiều hơn dể lnrởng clicnh lệch Vì vậy, khoảng cách giữa lãi suất tái chiếl khấu và lãi suấl 111 ị trường là yếu lố quan Họng gAy ra những, biến dộng trong
sô lượng vay chicì khấu Dieu dó (lòi hỏi NgAn hàng Trung ương phải diẻu
chình lãi suất lái cil ici khấu dể lác clộng tiến khoản vay ch ici khấu của các ngủn
hàng thương mại
Sự thay dổi lãi suất lái chiết khấu ílưực coi như dấu hiộu của (lịnh hương chính sách liền lệ của Ngân hàng Trung Ương Vì thế, nó có lìiệu ứng tỉìông báo cho sự trông dợi và dự đoán của thị trường Các tuyôn bố của NgAn hàng Trung
ư ơ ng VC c h i ề u h ư ớ n g b i ế n d ộ n g lãi s u âì tái c h i ế l k h ấ u , l ă n g lên (dim liiệu c ủ a
chính sách liền tệ lliắ l chặl) hoặc giảm xuống (dấu hiệt! cùa chính Siicli 1 iòn IỌ
nới lóng) có Iác dụng lìiróng dẫn hành vi cỏn thị Inrờng theo định hướng chính sách liền lệ Tuy nhiên, hiệu ứng thông báo chỉ có lìiộti qua khi lãi suất tái chiết khâu pliìi hợp với mức lãi suất thị trường Trong lrường hợp lãi suất tái cliiốt khấu cao hon hoặc (hấp hơn mức lãi siiấl lliị trường, sự lliay dổi lãi su át thực chấ( là sự “(lieu chỉnh kỹ tlniậl” tih/ím phù hợp với lãi suất thị trường và lụm chê khôi lượng vay chiôì khấu Hiệu ứng lliôiig báo trong Irường hợp này sẽ (rờ
nôn phàn liíc (.lụng.
NgAn hàng Trung ương có tlie (lùng chính sách này cỉổ thực lìiộn vai trò người cho vay cuối cùng, cung cấp dự trữ cho hộ (hông ngAn hàng thương mại khi nó thiếu vỏn khả dụng, nhái là trong (liều kiện xảy ra khủng hoảng nụíln hàng Lúc này, cửa sổ chiốl khấu giống như "van an loàn" cho hộ thống lién (ệ
CỊUÔC gia, de ngăn chận sự sụp đổ của hệ (hống lài chính - ngân ỉùmg V iệc có
14
Trang 16-Nüiïîi I King Tiling ương đứng sau tic hảo hiểm có 11 lổ sẽ khuyên khích Ciít* ngân
I l i u m , đạc biệl là các ngfm l ù n g lớn, cliiìp Iihận lúi IX) lớn hơn Vì vẠy, Nị:;ìn hàng Trung ương cấn tlựin liọng Imng mức dợ sử (lụng vai trò người cho vay
c u ố i c ù n g v à (lạ c b iọ i p h íii c ó n h ữ n g ( Ị i i y c lịn h ( liề u l iế l d ố i v ó i lio ạ l ( lộ n g c ủ a các ngân h.ing
Níioìú ra, công cụ này có (hổ không phái huy hiệu tịUií khi các (liều kiện l:íi rlũèì khấu không tláín háo Nhiều khi Ngân hàng T m ng trong không the chú đón;: chi phối đưựe sổ tiền lái cliiốl klũui vì nó còn phụ thuộc vào nhu cầu vòn cún lố chức I ill dụng, sự cún háng lài sàn có và tài san I1Ợ cùa lìgíin liàng llnroĩig mại Ngân hìuig Ihương niíii có the kliỏng có nhu cấu vay của Ngiìn lùing Trtmji ươnu I lay núi cách khác tjiiycn lịtiyếl (lịnh v;iy hay không lại thuộc về các
tn m g g iiiii lài chính Khi iló, lãi suât SC không CÒI1 ý nghĩa lác (lộng điều chính
lượn ị: liền vay chi et khấu Mỉil kluíc, công cụ này chí có ý Iiglĩm (ác dộng mộl chiều Khi cần lăng lượng lien C l i n g ứng, Ngân hàng Trung ương sẽ điổu chỉnh lãi suất lliâp dể khuyến khích ngân hàng (hương mại vay; nhung Ngfln hàng Trim£ ương lại gặp khó khăn khi cẩn lliu liền vồ vì bị làng buộc hởi (hời gian Như \Ạy, khi lluty dổi chính sách lãi suất chiết khấu mà khồng có tác (lụng thì hiệu úng thông báo của công cụ ini suâì sẽ không dược phát huy Đổ khắc phục nhfnijü nhirợc íliổm (ren, người la llurờng sử (lụng kết hợp với công cụ (lự trữ bill buộc
* Nghiệp vụ lliị ! rường nicV
Nghiệp vụ Ihị Irường mớ ln CÍÍC hoại (lộng của NgAn hàng Tiling ương trên li)! Irường mở 1 hông qua việc mua - bán các chứng khoán nliầm ảnh hường [liỉín licp lien các mức lãi su cit Khi Ngân hàng Trung ương mua (bán ) các chứng khoán, IK) sẽ lỉm i lăng (giám ) ngay lẠp lức dự n ữ cua các iigAn hàng
thương mại (IÌ1 người bán là ngân hàng (hương mại hay khách hàng của nó Vì
thố, kill luìng tạo lien gửi í h ỏ n g q u a c u n g ứ n g (ill (lụng cún hệ t h ô n g n gâ n h à n g
giám X Ìốnụ, ảnh hưởng đốn lu ự iiíi liền cung ứng.
Khi vòn kha (lụng cún từng IInán hàng giíun (lăng) (lo lác dộng cún lioal (lòng II ị trường 11)0', mức cunu vốn Iren (hi lnrờng lien lệ lion ngân linng giiim
I S
Trang 17-xuỏng (lang) Iron ạ diều kiọn các yếu lô' liên quan không dổi, lãi SIIÍH (ỉiị hường
I it'll ngfin liỉHig liìnc, lên (uiíim xuống) Thônụ Cịiia các hoại (lỏng ARHITRACI
vó l;ìi sunt, ánh lu rờn g này (lược lan Imycn đen các mức lãi suâl cùa các còng
cụ thị Irường mở và lãi suâì thị Irường trái phiếu Kết quả là chi phí cơ hội đôi với người có vỏn tlư llìừa và giá vỏn (bìu tư dôi với người thiêu hụt VÔI) lăng lên (ụiám xuống), làm giảm nhu cầu d rill lư và nhu cáu tiêu dùng cùa xã hòi và do
đó, mà giam sản lượng, giá cả và việc làm Hoạt dộng thị trường mở CÒI1 ảnh hướng liên cung-cầu và do dó, giá các chứng khoán lliuộc phạm vi can thiệp, chu yêu là tín phiếu kho hạc Trong trường hợp Ngân hàng Trung ương hán chứng khoán, lượng chứng khoán lãng len Imng khi nhu cfiii chứng khoán
k liú iìịì líĩn g , làm cho giá Cil các chứng khoán giảm xuống, mức sinh l('fi cùa
chúng giíĩm di Dieu này buộc các lổ chức nhận tiền gửi pliai (ăng lãi MIÍÚ (lể liíiii d i ố l ì n h Inmg “ phi Irung giíin hóa” , (lồng í hòi lãi suAÌ của các chứng khoán mói phát hành cũng bị kích thích lăng tương ứng Dây là công cụ dieu tiết các mục liêu trung gian có hiệu cỊHii nliàì vì nó râl linh hoạt và chủ dộng Mặc đìi, lio.ll (lộng nghiệp vụ thị In lừng mớ In lợi (lụng cơ c h ế thị trường nên các (lối
lượng chịu sự líìc dộng thường khó chỏng dỡ lioậe dáo Iigưực chiếu hướng (liều
chỉnh của Ng.ìn hàng Trung ương, song khi phái hiệu IhAy mục liêu kiểm so;ìl
bị chệch hướng, Ngân hàng Trung ương cổ thổ sử (lụng công cụ này dỏ (lảo ngược HỊiỉiy lình hình theo hướng có lợi Chính vì những ƯU 11 lô này mà I1Ó được
ƯÍ1 (lùng hon các công cụ khác
lu y nhiên, các dieu kiçn cho phép công cụ lìgliiộp vụ lliị trường mờ hoạt
(lộng VÌI phái huy hiệu quả lối díi lại lương (lối khắt khc; và vì thô', mức độ phííl
Imy hiệu c 111 í » của I1Ó ở c;íc <|UỐC gia 1'Aí khác nhau Nhìn chung, I1Ó phụ thuộc
vào khả nfing clự háo chính Xỉìc mức (lộ và lieu lượng cnn thiệp của ngAn hàng Trung ương Irong nghiệp vụ thị In rừng mở; sự pliál (rien của thị (rường VỐI1 ỉhứ eíì|> nói cluing và lliị trường lieu lẹ nói liêng Vì vẠy có thổ nói ngliiộp vụ (hị Irường mỏ* chỉ hoạt động có hiệu (ỊÚ;i khi nền kinh tế phát triển cao với một thị
I rường lài chính phái (riển
* Tý giá hôi đoái:
16
Trang 18-Giá C il của môl (lồng (iổn lính theo một dồng tiền khác gọi là tỷ giá hồi đoái Như vậy tý giá chính là sự so sánh giá Irị giữa các (lổng lien cùíì c;íc nước
với n h a u , ' l y g iá hối đoái là y ế u tô c ó t ầm q u a n t rọ n g (ác d ộ n g (tên né n kinh tố
vì nó lác dông tiến giá cá tương dối cỉiíi lùuig hóa (rong nước và hàng lióíi mrớc Iiịioài l)o vộy, khi “ giá c ả ” này biên (lộng, sẽ làm cho giá cả hàng hóa xuíì! lìhập kiiổu “dill” hoặc “ rẻ” mội cácli lương dối, lừ cló, ảnh hưởng tiến khôi lượng hàng hóa xuíủ nhập khrỉn, ciốn kim ngạch ngoại thương Khi (lổng liền cùa môi nước king giá so với (lổng liền của nước khác, thì hàng hóa cùa nước
dó tại nước ngoài sẽ trỏ' nên (lít! hơn, CÒI1 lìàng hóa cùn 11 ƯỚC ngoài lại nước đó lại rõ (li, Irong klìi giá nội clịíi ớ cả hai nước giữ nguyên Như vộy, khi (lốn<! liòii lèn giá có thổ gày khó khăn cho những ngành s;tn xuất xuàì khâu (lồng 11 ít vi lại lìim líìng sức cạnh 11anh của hìinĩỊ, hó;i mrức ngoài tại nước mìnlu hiYt lợi cho việc cluiycn ngoni lộ lừ nước ngo.ii vào Irong 1111'ó'c; kim ngạch xuAÌ - nỉiộp khrỉii
SC m;Vt càn (lói, dụ' trữ ngoại tộ sẽ bị suy giảm Khi dó, NgAn hàng Trung ương
có llic cnn thiệp (liền liếí lỷ giá bằng các lioạí (lộng mua, hán ngoại lộ liên thị hường lie lý giá phù hợp với mục (lích của chính sách liền lệ Khi Nịiân hàng Tniiu» iroìi” mua hoíic hán ngoại hôi, kỏì <]uả sẽ làm (ăng lioiíc giíiin lien I rung ưonụ vi') (lo (ló Ngân hnng T n m g ươn ị’ sẽ có Ihôm ho;ìc bớt (li mộl sò (lự (lữ ngoại hôi (sẽ làm fiing hoặc gi;’mi (lự Irữ imoíú hối), (lần lới chồ liíng cung ứng lien hoác nil bói liến khỏi lưu llìông; 1 rên co' sơ (ló, làm cho (lổng nội lệ hi sụl giá ho;ic lèn giá
Nlnr vạy, lliông CỊIKI mua - hán ngoại hối Ngfni hàng Trung irơng có tho0,111 (hiệp nham <lạl (lil’o'c lỷ £Ì;t mong mnùn
* G íe công cụ khác cỉiii chính sách lien lộ:
- 1lạn m úc (ill (lụng:
11.111 mức I ill (lụng là CÔI1<’ cụ In IV liếp cỉm chính Sỉídi lien lệ, In mức (lư
nợ lối (la mà Ngân hàng Trung ương buộc các lố chức lín dụng pliái tót) liọng khi liìp lín (lụng cho nền kinh lố Sử (lụng hạn mức tín đụng là kiềm chế (lư nợ tín dụng cùa các ngAn hàng llitroìig mại, lừ dó, quyết dịnh (lên lượng lien cung
17
/
Trang 19•úng Irong Hồn kin h le V ì mồi khoản cho vay CÍÚI thành d ư I1Ợ tín (lụng cùa CỈÍC
ni’Ait h.'Hijî (hương Iii.ii thì illo ïlj’ (lương với nó là mội luọiHt nguồn liền gửi lin y
ilọiụ.’., ỈM (ló ánh liươim đốn lý trọnu vốn till tiling so với lượng tien cung ứnji
Khi Ng;ìn liàng T ilin g ương lìin g hạn mức tín đụng sẽ dẫn (Jen tang kha Iiiiiiịi
cuitịi ứng vỏn tín đụng cúi» các lổ chức I ill dụng cho nén k ; : ì h lố, ỉíttig khá u;inj:
lạo lien (ỊiKt hệ thống ngân hàng, (lo (ló làm lãng lượng lien cung ứng Niiirựi- l;n với Iniừng hợp NgAn líàng Trung ương gii’im linn 11 lức (ín dụng, kiềm chõ khá nang cung ứng líu dụng cùn hệ thõng ngân hàng cho nén kinli lố, giảm kli;i n;mjẠ lạo liền qu;i hệ íhống ngAn hàng, do dó, linn giảm lượng liền cung ứng
1 lạ n m ứ c t i l l d ụ n g lá c ( lộ n g v à o h ệ s ố I11Ở r ộ n g l i ề n tộ n ê n c ó k h ả n ă n g t á c d ộ n g
vào lượng lien Cling ứng.
De cho him I nức till dụng có hiỌu (ỊUíí, hạn mức tín (lụng í lược tlưn m hao
uiờ cũng phải nhó hơn nhu dìu vay của nền kinh lố, clãn clcn khan hiếm tiền,
khi d ó viôc (hay d ổi hạn m ứ c 1ÍI1 cỉụng mới c ó ý n g h ĩ a l á c d ộ n g VÎIO l ượ ng tiổii
cung ứng dồng lliời lác dộng liến vốn Irong 1)011 kinh lố 'I u y nhiên, nhò hon hao nhiêu là vấn dồ cÀn phải xem xcl Ncu hạn mức túi tiling quá nhỏ thì đĂi) (lên các ngân hàng thương mại sẽ dộc quyền tín dụng và ảnh hưởng đốn lãi suất cho vay Nếu han mức líu dụng lớn lion so vói lìlìti CÀU ỉliì các ngAn hànu lluroìig mại sử đụng không hết hạn mức, nôn việc lliíiy đổi hạn mức cũng kliônu
có hiệu quá
ỉ lọn mức Im dụng là một công cụ hành chính nôn lìgAn hàng Trung ương
d ũ i (lộng lliay dổi quy định theo mong muốn đổ dại các mục tiôu của chính
Sìích liền lộ T rong dieu kiện các công cụ gián liếp chua sử dụng phổ biến till
li;in mức lín dụng có ý nghĩa CỊIK1I1 Irọng, có khả năng phái huy hiệu qu;i Irong liưòĩig hợp lạm phát cao
T u y n h iê n , đ â y là c ò n g cụ m a n g lính hiĩnli c h í n h vù d o COM n gười Xík'
(lịnh, nõn không llic chính x;íc V.I nó sẽ không có hiệu (|tiá khi hạn mức líu
(limy m;ì Ngiìn lùing T r u n g ưoìiụ (ịiiyì'1 (lịnh k h ô n g phù h ợ p với n hu CÁU i 111
tiling củỉi nền kinh lố Mạt khác, dây là công cụ kém linh hoạt, không the lliav (loi Ilìưòĩm xuyên Vì VÍIY, khi các thị lnròìig Ini chính <lft pliáí trie’ll, hệ thống
Trang 20njüi'm hàng Ihương mại cla dạng, các công cụ giiín tiếp của chính sách tien lộ (lã
ihĩọv lioàn thiện ilù hạn mức (ill (lụng sõ bị loại bỏ.
- Bén ạinlì hạn mức tín (lụng, Ngân lùing Trung Ương còn sử (lụiiịi công
cụ tòi suâì Lãi suâì là chi p h í bõ ra cho việc vay tien hay là giá cá cùa tịuyồn sứ
{ỉụHỊ', lien lộ Irony, một íIlòi gian nhíìĩ (lịnh Là inộl loại giá cả (íiic biọi ,11011 ílico
(Ịity luẠl h ì n h lliànli g i á c á lliì so' s ớ h ì n h i h à n l i lãi s u ấ l c ũ n g t lư ạ t r ê n Cịiiìin h ệ
cung CÀU về vốn lien thị trường 'Tuy nhiên, dối vói những IÌƯỚC có nén kinh (ố
ihị inròĩìg c h u a phát Iriển, Cliínli phú c ó thổ trực ti ếp can t h i ệp v ào CỊIKÍ trình
hình Ihành lãi SIIÍÌI bang cách: Ni»ím hàng Trung ương quy (lịnh khung 1 ni suíil,
;ÌM (linh tràn Ini NIIÍIỈ cho vay và siìn líli SIIAÌ liòn gửi (rong lừng lliờ i kỳ (lói voi
CÁC ngán hàng thương niiii Ngân liànu Trung ương ân (lịnh (rực lic p t ! Tin Ini
suâì cho Viiy đổ kiềm chế tnức lãi suất mà các ngân hàng thương mại áp (lụng -
K hi Ngân hàng Trung ương (ăng, giam trần lííi suât cho vay, ngAn lìàng (hương
mại IÏU1Ü phải tãiiịi g i á m lãi S1IÍÌÌ c h o vay dôi với nén kinh lố lừ (ló, á nh h ư ớ ng
lới nhu cẩn vồ vốn của các tổ chức kinh lố.
Tuy vậy, cũng như những công cụ khỉíc, liìi suất Iríìn cũng có những hạn
chè lìhAÌ (lịnh Trước hốt, nó hạn chế sự cạnh Iranh của các ngfln hàng (hương
mại Troiiịỉ Irường hợp Ngím linng Trung ương An tlịiili mức líii su At kliỏng phù
hợp, chang hạn, lãi suấí Cịtiá llìÁp SC làm cho CÀU lín dụng lãng ĩihnnli hơn dự
đoán, các ngAn hàng gặp khó khăn vồ nguồn vốn (lổ (láp ứng Iiliti CÀU Mặt
khác, nếu mức lãi suất qu;í cao SC làm CÀU tín giảm, (lãn dến đầu ÍƯ giảm Khi
Ngiìn hàng T rung ương An định lãi suâì, ngân hàng tlìư ơ iig mni buộc phải chấp
hỉìnli làm hạn cỉìố lính linh hoạt của Ihị Irường lien lộ Lãi suất do ngAn h;\ỵg
Trung ương fm định sẽ làm giảm lính chỏ dộng Irong kinh (loanh cùn a i e ngfln
Ilium Ihươnu mai
h) Chức nàtìíỊ ĩỊÌáni sái hoạt (lộn, i> của hệ ílìốnq nạân liủiìỊỊ:
Với lir cách In ngfm hàng củn các ngAn hàng, Ngíui hàng Trung ương
không, chỉ cung ứng các dịch vụ ngân liàim (huầii túy cho khách hàng cua nó,
mà lliônụ qua các hoại ilộim kinh doanh dó, Ngân hàng Trung ương liic liiçn
Trang 21
19-vai Im diếu Iici, giám sál llurờng xuycn hoạt dộng của các ngAii hàng k in li
(loanh nham h;ú mục đích:
- Trước hối, dảm háo sự ôn tlịnli của hệ thống ngAn hàng Khác với các
l ì n h v ự c k i n h ( lo a n h k h á c , k i n h d o a n h t r o n g i ï n l i v ự c l à i c h ín h - t i ế n lọ CÀU t h iế t
phái (lược kiêm SOÍÍI và (lieu tiết cliặl chẽ, VI các ngAn hàng (lám lìhiỌni vai Í1Ò
dạc biệt Môn thị trường vốn nói riêng và trong toàn bộ liền kinh tố nói chung
Nó ià kênh d iu y ổn gino vốn lừ nối kiệm đốn clÀu ur, là cồng cụ cùa Chính phú
Hong việc l.'ii Irợ vốn cho các I11ỊIC liêu chiến lược Hoạt dộng cùa các Irung
■:i.iii lài c h í n h , (lặc biộl là Ciío lổ c h ứ c nhím tiền gửi c ó á nh hưỏìig tịtiycl (linh
(lón việc (lion hành chính sách liền lẹ
I loại động ngán hàng lien Cịuan liên hầu hôi CỈÍC cá nhím VÌ1 lo dtứ e kinlt
10 Iio n u xã hôi, nôn sự sụp đổ cùa mô! Iiịiân hàng sẽ làm ánh hướng (lên (Ịiiycn
lọi cu;i njiiroi Jiữi lien dồng 1 ỉ lòi (ỈCI1 loàn lỉệ lliỏ im ( ’ác ti|zàn liìm g có mối lien
họ và phụ Iliuộe với nhau lâl chill chẽ (hỏng lịiia c;íc luồng vốn lín (lụng Inán
chuyến và ihỏiiịỊ qua hoại dộng của hệ Ihống Ihanh loíín Chỉ một 1 rục IriR- nhó
Iro iiịi quá (lình (hanh lo;íi) củ;i mòl ngần liìm g sẽ gfly nên vân (le về lín h 1 hanh
kho;ín cun c;i hộ IỈ1ỐI1U M ill khác su' sụp (lố C I U I nịiAn hàng SC uíìy kh<> khan vo
VÒII c h o CÁC ( l o a n h n g h i ệ p t l í i c h i ộ l li ì ( l o i i n l i M g l i i ò p VÌÍÍ1 v i ì n h o , ( l o i i j i l l i ò i , i i i ì l i
lnrớim (.lèn q u y ề n loi CỈIÍI người uiVi tien.
Hàn chíYi CIU1 lioạl (lồng nj’ân hiHij’ là cliứn (lựng rủi ro Mức (lò mi ro sr
l;mg lỏn khi các ngíìn liàng có XII IHuVilịỊ, chạy lltco lợi nhuận và phương hai (lOi)
lỊiiycn loi cúi» người gửi (ici) Nguyên lắc lioạl dộng cuà các ịrimg gian lài chính
là (li vay ngan hạn và cho vay (lài hạn Bảng tổng kốl lài sản của nó luôn chứa
dựng mức 111i ro liềm niíng (lo chênh lộeh vé Ihời hạn giữa nguồn vốn và sù'
dụng vốn, giữa ycu cÀu thanh khoíìn và mong muốn sinh lời lối (in Vì thế, sự
(lien lièì chill chè và giám sál lliường xiiyôii cùa NgAn hàng Trung ương sẽ ngăn
cán XII hướng chạy ihco lợi nlniộn qiiií mức (lấy ngfm hàng vào lìn h Irạng lú i ro
và phá san
Ngo;ìi ra, sự tồn lại và phái Irien của các trung gian tài chính nói chung
và ngân lùmg nói licnc phụ tluiộc vào lòng till của công chúng với lư cnch In
70
Trang 22-mu rời utVi lien Mộl sai SÓI nhỏ liong C|iiá Ilình kinh (loanh và cung ứng (lịch vụ
Iij;ím Itànu cũng có thổ gíìy nCn sự nghi ngừ có lính chốt lan Imyổn Điều này
lliậl sự đc dọa sự tồn lại của hộ Ihốiig ngân hàng
Dể thực hiện mục (lích này, Ngân hàng Trung ương ban hành Vi') SỪ đụng
c á c q u y cliò ngliiôm ngặl b a o g ồ m c á c chỉ lieu như: chỉ lieu plìảii á n h h i ệ u tỊiiả
sử (lụng vỏn, chỉ liêu phản ánh lính chất đáy tlủ vốn, chỉ liô u phản ánh khá
n â n g Ihiinh to á n, chi liêu về Il’ich lập q u ỹ d ự p h ò n g rủi ro, q u y c h ế vồ c ốp pliÊp
và buộc các ngAn hàng, tổ chức Ún dụng phai luAn thủ
- Thứ hai, là hảo vệ khách liàng Chức năng [hanh lia, giám sál cùa Ngfm Iuing Tiling Ương còn nhằm bao đảm sự công bằng và bình (lổng (King quan hộ
«liữíi các nụân hàng và khách hàng Điếu này dược llìể liiộn ứ hai kliía cạnh:
+ Khiu cạnh thứ nhất lí) nliằni háo vệ lợi ích hợp pháp của khách hàng
với lu' cách là người di vay Cluing lìạn Cịiiy định chuẩn mực vế phạm vi Vil mức
(lộ cẩn Ihioi của các thông tin cán háo cáo cho níiân liàng khi vay vốn; chuẢn
mực lioẠc cúc (hú lục vay vốn và liêp n lì Ạ11 các clịcli vụ ngrtn hàng; (Ịiiy (lịnh cụ
Ilic vổ xử lý và giái (|iiyéì các (ranh chấp giữa ngAn hàng với khách hniiịí
+ K liía cạnh ihứ liai, I l h a m lliú c dẩy canh tnm h VÌI hiệu (Ịiiá thòng (|ii;i
(ịiiy tlịnli vổ chài lượn g vò sự cập nhật cùa lliỏng tin mà ngfln lì ỉm g có nghía vụ
phái cung cAp cho những người llìỉiiì) gia (liị Inròĩig Cụ (hổ crìn C|uy (lịnh rõ: cơ
clic cung cấp Ihỏug tin, loại thông Iin và pliạm vi cung cấp Điổu này giúp cho
cỏng chung, với lu' cácl) là người drill Cu' và người sử ckmg các (lịch vụ lài chính
C( kh;i liant’, và cơ liộị Ị It; ì choi I c;íc Iig;ln l)àn<.’ (láng till cộy và Ciif (lie'll vụ 1,'ii
chinh có cliiìl lượng c'ác ngân hàng vì tlie qiiíin [Am lion ló’i tính minh bạch và
duĩt lượng cim bảng tổng kêl lài sán Irong chiên lược cạnh (ninh khách hàng
IX dại (lược muc (lích này, Ngfui liiïny Tiling 11CVI1 o và các Ihc chô tliồii Iici ('<>
liiil quail thường tlifii lit CỈÍC cluifin mực, hướng (lẫn hoặc quy (lịnli vổ lính clriy
(lũ và chính xác của ỉliôĩig tin dược công bố
Trang 23-'l óm lại chức Iiitng lliíin h Im, giám sál sẽ giúp Ngàn hànj: i l uni’ trưiyĩ
b i d iluov các ngán hàng có lliực hiện ngliicni nie những quy (lịnli vố VÕI1 và
Iihữni» hạ n clic vò n a m g i ữ lài s an c ó h a y k h ô ng f)ióu (ló c ó lác (lụng h ạ n c hc
rin ro (lạo (lức l io m: hoại (lông ngAn h à n g , d á m b.Hi ỈU 1 lo.'in hộ I hông a i m : n h ư
báo vệ người gửi tien.
Ngoài m, Ngítn liàng Trung ương CÒ11 có môi số cluic năng khác như
cluíc nang là Iigím hàng phái hành, ĩìgAn hàng của các ngAn hỉuig và ngAn liỉmg
cùa ('hình phù đó là nluìng chức Iiiìng thể hiện hàn ch cú cùn Ngiĩn hàng Tiling
ương T u y nhiên ứ những khía cạnh khác nhau khi phAn lích các chức Iiíĩng cơ
bản liên dã ihc hiện (lầy tlủ các chức năng này
1.2 KINII NGHIỆM IIOẠT DỘNG CỦA NGÀN HẢNG TRUNG ƯƠNG MỘT
SỔ NƯỚC CHÂU Á VÀ NIIŨÌMG HÀI HỌC IUIT RA TÙ SAU c u ộ c KHIINt;
nước Cìiàit Á.
Ctiõc khùng hoàng Dông Á nổ ra, (III (le lại hfui qiiî’i nạng 110, song vÃn
không phủ nhận những thành lích rực rỡ mà klm vực này dã dại (lưực trong nifty
llu)p niên liên lục Đóng góp vào thành công (ló, (rong nhiêu yếu lố, vẫn nổi bẠl
lèn vai ỉ rò cua l)ệ (hông ngân hàng nói chung và NgAn hàng Nhà IIƯỚC nói
lĩciiịỊ
M ộ l Ironu, những title Irưnu fillin g ờ những Iiưức có nén kinh lế đ ư ơ i- goi
là "tlúin kì "dó là sự lãng trướng nh.mil, kill lìén.
Suôi I io iiíi 11lòi kỳ IW )0 -IW 0 , him nước nối h;)l (NhAI Hàn, llổ iiịi kòim
Mỉm Ọiiòc, Singapore, Dili Lo;in, Indonesia, Malaysia, Thái Lan) có mức líiim
trướng, thu nhập hình C|ii;ìn lliực lố dầu người Irmig bình là 5.5%/năm 'loe (lộ
này Ciio hơn nhiều so với với tiling bình ciì;i các nền kinh lố có lim nliẠp t;io
V ì
Trang 24Troll!! Iilm'iig t h n I) 11 I it’ll iMUịì, Iriio'nj:, này, XII Al k 11 ;"ú I (lạc hiọi là X II ; 11 khrni h;'iiii' elk- l.it) lit I11ỘI (lônji gó|) noi k il 1’hi'in xu rú klìíiii cú;i nhóm 8 tiuóc này lions’
lóne X11 ill k II i'll I CIU) ihc giớ i lang một cách vững chác: từ 8% n;im 1065 (len
I y.Y n;im l l)N() và 18% nam 1990; trong dó, tuyệt dại hộ phận là (1(1 Uiiig hãtip, XHiìl kháu die lạo (World lỉ;uik The lùisl Asian Miracle Ixonom ic (iimvtli iiiul public policy Oxford University Press 1993) Thành lựu (ăng 1 rường nhanh vil ben vừnịi cũ a c;k: lien kinh lố llùmli công Ở c il All Á iluọv gi;’ũ llm li lnr<v hõl kill!! IV lệ (ici kiệm và (lấn Itr cao, <|u;'m lý chính sách kinh lê vì mô hop lý <>■ vụv 1.11) I.« mói 1111011«; kinh lé VI OI) (lịnh cai) lllici (lõ klitiyôn klnVli tiól kiẹni \ii (I.III lư
Trong (lonn 1975- l ()94 lức líi suôi 20 nìim lì lọ licì kiệm nôi <!Ị;» CÚ.I cún r;ic 11011 kinh lố láng Irường nhanh (V Dông Á lini lừ mức ihâp nh;'il
11 ‘Ài il) l’ (Dài Loan) cho (lên mức cao nlìâl 45 - 47 % (Singapore) Dày lii imiv huy (lộng VỐI1 nội clịa cao nliíVl mil lịch sử phát (rien kinh [ố lừng cluing kiên
Biểu 1.1 Tỷ lệ tiết kiệm quốc nội trong GD P củ a một sô nước C hâu Á
Trang 25-Tici kiộm cao của Dơng Á tlÃn tĩi drill tư cao ĐíUi (ư cao (lẫn tứi lăng Irướng (láng kổ ớ những nước này Nhưng mức (iếl kiộtn cao của Dơng Á chu yếu là nhờ liêì kiệm nội (lịa Do vộy, cùng vĩi lăng trưởng cao, các 11011 kinh tố Imng klm vực vẫn duy (rì mức hun phỉíl thấp trong 1 hịi gian dài
Tỷ lộ lief kiệm cao của các nước CliAu Ả là kốl quả của sự kết hợp các clìínli sách kinh (ố vĩ mơ, (rong clĩ vai trị clặc biệt then chốt của NgAn hàng Trung ương trong việc thi linnh chính sách lien lộ VC căn bản là tiling tỉắn 'I‘h<5 hiện: Thứ nhài, lliực hiện chính sách kiềm d i e hun phát (lổ liánh tình trạng (lồ lliny dổi cúíi lãi suâl (lối với liền gửi Thứ luii là, (lảm bao cho ini suâì thực lố về cán bàn l;ì (lương Và lliứba, là thi hành một chính sách (ỉ gi;í hỏi <ỉt>ííĩ sao cho vừa Ihiíc (Iriy (lược xuAÌ khẩu (với (ư cách là dịng lực mạnh nhíiì của tfmj*
l rường kinh lố) vừa khơng phá vỡ các mục liêu mà chính sách lãi suất hướng lới Ngồi ra, ở những 111 lức này cịn cĩ một hệ ihống ngân hàng an lo;ui, vững chắc phục vụ IỢ những người tici kiộm nhỏ, dặc biệt vùng ĩiỏng lliơĩi, vì (hốcln klmyốn khích (ici kiçm Them v;'io (lĩ, Nliộí Bủn và Dài Loan cịn thiết lộp (tược
hộ lliơnu gửi tien (ici kiệm qua hưu diện đổ lim hút những ngtifïi gửi tiơì kiệm với 11 lức 1)1)0 Nilicil Chilli) phũ Dơng Á dã sử dụng những quy cho" vồ liu chính (lị l;ír (lơng ịới íiịl kiịm íư nliAn Nhuiiiz, (ỊHiHi Irọng hơn cá (lĩ là c ỉ 11 y (lì (lưọv lính on (lịnh kinh lố vĩ mơ mà trước liốl là kicm chế (lược lạm phái
Kiêu 1.2: T ỷ lộ lạm p h á t của một số nước Chìm Á
Neil kinh lê khu vực Tỳ lệ lạm ph;'(ỉ Ininj» bình
Trang 26-Mức lạm phái lliAp và ổn (lịnh lạo d i e u kiện cho 111 ộ! lãi suíìl đươnj: hoik"i'll 11 Iiliç on «linh.
lỉié u 1.3: I, ai s iiîïl I hue In in j» b in li the» lie n m ’li CIIỈ1 m ột sò
liền kin h te Châu Ả chọn lọc
N ú i kinh le khu vực ( iiiii ùoạn l,fii snAÌ llv.re Inmg hình (%)
11(1 (lố (.láp ứng mục liêu lăng Irường lại lớn, chính sách lãi suAÌ như vẠv nói cluing là thích hợp
Malaysia và Singapore tlií tillV liì lãi suâì lliực dối với liền gửi ổn (lịnh và
g fill như luôn luôn đương, giống với XII hướng của Mỹ NhẠt Bản ịiiữ mức líĩi suAí lien i’li'i Ihực Am nhưng rà! ổn định cho tói năm 1983, và lừ tló lới líĩiy là lili siiiìì dươnụ ràl lliâp nhung ổn ilịnli Màn Quốc, Đài Loíin và <líK' hiệt li") liuloiicsin có lính lhuy dổi cúa lãi suất thực lún lioìi các IIƯỚC ChAn Ả kluíc,
n l u r n g v a n l l ì ấ p h ơ n I i l i i ầ i s o v ớ i Milieu n ư ớ c c ó ( h u n h ậ p I r i m u h ì n h v à l l u ì p
khiíc
Trang 27Tmnji mấy líiập niên cóc chính phủ Đông Á dã xử lí Ihành công lính dối
I ir lm ii giữii Itiii mục liêu cú;i chính sácli lỷ giá Trong gi;ú (io;in i960 - l ()()(),
nói chung, (la sỏ các I 1 CI 1 kinh lố Dóng Á đều llico duối chính sách tỷ giá không (liính J'jii cao (lổng nội lệ Dịnli hướng chính sách (ló nhằm clíun hảo cho lý giá j:iữ (lil'o'c vai trò tluìc clrỉy xuấl khẩu Nlitrug dể không gAy ra tình trạnc, bAl 611
(lịnh Iront!, lié thông tien lộ, việc (liều chỉnh lý giá theo hướng “ mềm ho;í" không (Ill'll ra Ihường xuyên, không thuần tuý do thị trường quyết ciịnlt Nhà
IIƯÓV elm <lộng c a n t hiệp và o (|tiá h ì n h c h í n h s ác h nà y là (lặc (liếm nổi hâl cíi;i
rái li d im hành và SỪ dụng cònu cụ lý giá nham mục licit pliiìl 11 ici 1 ở í)nnj! Á
Mol sỏ nước chủ trương phá giá sau lừng (Ịitíing lliờ i giitn (lú (lài (clum ji li;m
Dili I ,onn), mộl số nước lại lựa chọn hướng ổn định tỷ giá lâu dài dựa Iron cơ sở
Ihiit l;'ip mức lỷ gi;í có khá nang liuí dẢy xuâì kliẢu don g nlìiềii nòm (Inrừníi hop Th;íi Tuy có khác nh;m, soim nhìn chung vẫn lliốnụ nlifii: lv giá pli.-tịllidii m;ln yèu cẩu lìliư lính lliị Irương, (l;im hào tính cạnh Inmỉi xuất khấn, háo
<!;im sức mua dối nội và dôi ngoại của dồng nội lẹ
Như vộy có (lie nói (rong giai đoạn Irưức 1990, (V các nền kinh (ế Dông /\, việc kốt hợp chính sách liìi MI rú và chính sách lỷ giá - iìíú thành (ố của chính
sách Ill'll lộ - clã hướng chúng lớ i cùng mục liêu chiên lược chung: tăng hường niinnli hến vững (lựa Iron nền fang hướng vào xuAl khẩu.
Hiện pliápgAy Iihiổu (lanh Infill hơn cả là viộc giữ cho lãi suốt lién giri và cho v;iy lliâp hơn các mức ini suất C'fm hằng tiền lộ (là mức lãi suất ở (ló CÀU tíncluiiu, c ó th ổ t lư ơ c ( h ỏ a m à n b ơ i C lin g VC lie ! k iê m n ộ i ( l i a ) tlổ i l u y t r ì m ô l m ứ c
ill ườn g sứ (lụng các lãi SUỐI (|IIỐC lố, như lãi su rú chào hởi Ngân hàng Quốc lố
I (>11(1(111 làm hướim (lẫn vồ chi phí cơ hôi cùa liền gửi tiêl kiệni Irong mrớc Do
76
Trang 28-các lài khoan vốn dóng cửa, hoặc chi phí giỉio dịch cao trong viộc chuyến VÁI1 III nước ngoài, những nước này đỏi khi có thể dỏ dàng duy 111 mức lãi suAl tirn J’.iïi ihiíp hơn các mức cân hang tiền lộ mà không lạo ra tình trạng clào tlioál vón lioạc chuycn vốn sang các lliị Irưòĩig không chính (hức có lãi suâl cao hơn.
Nến t ác mức lãi suất lliực (lối với (iồn gửi bị giữ quá tlìíip Irong một lliời
<:i;m Cịuá l;'m, sẽ làm mill di những khoan gửi liêì kiộin, lỉíc dộng bíìl lợi (lòn
liiMg trướng kinh lố N hưng các nền kinh lố thành công Châu Á , tliển hình là
I lần Q uốc, Nhật Ban, Đài Loan, M alaysia, Thái Liin, dã sử dụng biỌn pháp
kiềm chế tài chính (dill ra những uiới hạn vổ lãi suất) với (lặc (iiểm: Ihứnhíít là
IIHÍV (lô lương dôi nhọ với nluinj; II^OỈIÌ lệ rốt ngíin hạn; nó không gíìy ra c;k'
mức lãi SIIỈÌI lliựe âm két) (lài (bien 1.3) (líii suâl (hực (ỏ bang khn iiỊi lioạc đưoĩiụ nhọ và ổn (lịnh) Bới vì (ici kiệm khônu phải lúc nào cũng phỉin ứnu líũ
VíVi su' Iliíiy (loi vồ lãi SUỐI (trên không) nên Chính phú có thê hạ lliAp I1 1ÔI cách
nhọ nhàng lai siiãì í ici 1 gửi T hứ liai là sự kiềm chế này (lược 111 ực hiện Iiiiiiị;
môi trường kinh lố vĩ mô ổn (lịnh, nó không phải là hậu quả ngoài dự (lịnh cúi»
lình IritiUỊ him pliál C«K>; và llui' lìii là khoang cách lãi suáì lien gửi v;i li'ti
snài clio v.iy khòm» IỚI1, tie (l;im bao rang ini snâì lliâp I rả cho người ịĩiVi li i’ll ( l i i o v ( 'l i t i y i ' H SJIIH’ c h o n g ư ờ i V iiy
K icm clic lài chính (ỉươc sử (lụng Irong những (hời điểm chon lọc vói
nil til 1 il (lac ilicm Ire 11 CÓ llic dã lliực sự thúc (lây lổng drill lư và làng imỡnsi
Irons: các nén kinh lố này, hiing cách chuyến llui nhẠp lù' người gứi lieu Siin^
lim rời di vay Miến 1.1 ilộ co giãn lãi suấl tiền gt’i'i tici k i ệ m ‘gia dinh I;'| (III llifip
và khu vục công ly có xu hướng (lầu Iu' cộn hiôn cao hơn khu vực gia dinh 1 hì
việc chuyển nhượng này có [hổ lìim lăng chill 111' Trợ cấp lũi suAÌ lừ hộ gia (lình chuyển sang các (loỉUìh ngliiộp líHìi lăng kha lìãng sinh lợi nliuẠn cỏng ty clÀu lư
(lo giam được chi phí di v a y T u y nhiôn, gia ilịn h rằng lãi suất thấp dược trá cho n<:ưòi gửi lien sẽ (lược clniyón ỉiêp Ihànli lãi suất IhAp dối v<Vi CỈÍC khoản (li vay
c ùa c ô n g ly, lliì k i ề m c h ế tài c hính sẽ l ạo ra CÀU (|iiá m ứ c về lín (lụng (líĩi suAI
cho v;iy imfm hàng luôn thiíp hơn mức lãi SIIÍÚ cAn bằng tien tÇ), (1(1 tló, buộc các nuán hàng phái hạn ch ế lín dụng Hạn chè I ill clụng dựa (rèn liìi suAÌ ỊlìÁp
7 1
Trang 29-thưòĩig có lợi cho một sô kliikli lùuig lớn hoặc (ỉii có qiiỉin Ỉ1Ộ lừ liước vtíri Iigfln hàiiịi, hoặc những kluícli hìuig clirợc Chính phủ nflng dỡ, mà lilifmg (lối lượng này không phai hao giờ cũng là những người có dược lãi suất hoàn vốn cao
nhrú lừ boni (lộng tliiu lir cùa họ V ì ihố niọt sô cuộc (IÀU lư C'ó líii e;io có llic bị
chèn lấn Dó là lý (lo đổ nói I'ầng kiéin chê lài chính có thổ (lẫn (lên một sự (lánh dổi giũa khá nímg liíng khôi lượng (lầu ur vói lủi ro ngày càng có nhiòu vỏn (lược phfln bổ cho những sự án clÀu lư loi Ilậu quá này X11 rú hiện trong
(m ò ng hợp kiềm chê lài chính C|iiá mạnli, tạo lãi suốt lliực Am rác dụng phụ (ló
sô yếu (li lie'll kiềm c hế lài chính nhẹ Trôn thực lố, hạn c h ế tín dụng sẽ là lôì
chí) I;mu trưởng 11011 cơ chế lựa chọn ngirời vay làm phát sinh những khuyến
khích đỏi với hiộu quả hoạt dộng cúa họ Thiếu lljông lin hoàn háo là dặc Irưng cluing cúa (âl cii các loại 111 ị hường, nhưng nó (lặc hiệl nghiêm trọng Iron í: Ihị Iruờng vốn Khi lliị Inrờng cổ phiếu và tín phiếu chẠni phái Iriổn liơn, (hì vai trò cùa ngân hàng trong việc lựa chọn người cho vay VÎ1 giiím sát khác với Iliị
I rường dấu giá h;iy thị (rường hàng hóa thông thường khác ở chỗ, các tiịiíìn liìing khổng lliể pliân bổ lín (lụng cho những người trá lãi suất cao lìliAÌ vì nhộn llìức VC khá Hăng Ilá nợ luôn luôn không hoàn chỉnh Vì thố, các iigAn linng
phủi lựa chọn Irong sô nliiĩiiị» người s;ĩn snug Irả mức lãi SUỐI lìiỌn hành những
,'ii có Milieu k liiì n;ing hoàn (rà món vay lớn nil rú Mặc (lù có những cơ chê khấc
phục những hạn chế dó, ihị (rưòìig vốn vÃn cứ không hoàn hảo Các ngfln hàng cùn;; có llic gộp những khuyên khích kliiốM phím bổ sai nguồn lực, chẳng hạn các I1ỊỈÍÌU liàii” íl vỏn lliưòìig có xti hướng tài Irợ cho những (lư án (IIIá lùi IP Lọi nhuận xã hội có dược từ drill lu' có llìể kliỉíc nhiều so với lợi nhuận lư nỉiAn cnn Ciie nh.i drill lư, và nliận lliức xã hội về lính lủi ro của các khoản clÀn lir
m n ụ có (lie khác* về cơ bản với các lìliận (lịnh tu' nhân Vì những lý (lo (ló nu*
lũ n kinh tè’ 1 hành công Châu A (lều không dựa ho;ìn loàn vào thị trường lưnliAn
<10 phâ n h ổ vòn Đc g i ả m bớt n h ữ n g lựa c liọn drill lu' lồi, bi ện pliáp ( hường (lưưe
s ù 'tilin g 1.1 những yêu cầu dối với danh mục drill lư Những yêu CÀU này nhiim
liíinli viộc cho v;iy (jii;í 11 lire vào lình vực này ho; 1C gia Inng cho v;iy vào lình vực kh;k\ hoặc luróĩig (lầu lu' vào những lĩnh vực mà lợi nlniẠn xã hội (lược
? x
Trang 30-Iihi'm lliú v III cao lid'll Nói cluing, những yên cầu này ihường lllic ii VC gi;í c;i 1 «)
loi c ho nj.’ ười s;’m XII.ÌÌ hail chế cho vay vào c;íc lioạl (lộng drill cơ và bAt dộng
s;’ui Inróĩiịi 1 ill (lụng vào lĩnh vực chc tạo Đổng lliời Chính phủ liên xAy (lựng
nluÏMj' ( 1 11V r l ũ ’ nluim k h u y ê n khích ứ n g x ứ lliận Irọim VÌI l ă n g c ư ờ n g kh á năn*.'
Irã (liftít’ nọ'c ùa c;íc ngiìn lùtng
rin (lụng chỉ (lịnh là một biện pháp dược nhiều nước Ch AII Á sử dụng nhíim hồ trợ phát Iriổn mội số mục liêu ưu liên nhối (lịnh nlnr CÍÍC ngành, khu
vực lioạc IhẠni ch í là các hãng cụ thể, các nhà XIIÍÌÌ khẩu hoặc (loanh nghiệp cỏ (|ity mô vừa và nhó; và các mục liêu xã liộ khác Chương trình tín clụng chỉ c!ịtill
dược sử tlụng lliường xuycn không chỉ đổ cliéu chỉnh các trục trặc của thị
I lư ờng liu chính mà còn tlổ tạo nguồn vốn cho các lĩnh vực kinh (ố dược ưu
lien.
Việc dinh hưóĩig tín dụng vào các nhà XIIrú khẩu dược (lánh giá là mọt you lô lích cực (lóng góp vào lũng lrường Tất cả các nirức Đổng Ả (trừ living
K ong) lieu (lành cho các nhà xuấl khẩu quyền liếp cẠn lự dộng và hào phóng
dốn lúi dụng với các mức trự cap khác nhau Nhật bản, ỉ làn Quốc và Oài I oan
còn sử (lụng xuAl klứíu làm liêu chuẩn clổ quyết định các doanh nghiệp có liôp tục (ItíỢc nhận lú) tilin g Iiữíi hay không?
Trong các nến kinh lố (li.mil công CliAn Á, mức Irợ cấp lỊUii líu (lụng chí (lịnh thường là nhó so với lãi suâi thị 1 rường Khoán chênh lệch hạn chê này cìum với khỏi lượng không dáng kể của tín (lụng chỉ (lịnh so vứi quy mô cũa
l oà n hệ t h ô n g tài c h í n h , d ã l àm c h o s ự m é o m ó t r o ng thị Ir ường lài c h í n h ở t á c
n u ó c niìy n ó i c h u n g là k h ô n g l ớ n, n g a y c ả n h ữ n g n ư ớ c c ó cli ươi iị ! 1 ! ì 11 lì IÍI1 ( l ụ n g
chi (lịnh klióM” ihìinh còim I'm (lụng chỉ (lịnh (lil'o'c sứ (lụng lót nh.it 1.1 n 11 n mọi
kỉìoíin ho sung chứ không phái là mộl sự (hay I lie
T u y nhiên n lu ìiig khoản lín dụng cho Viiy llico chỉ định dã lốn lini đôn i)ệ
iIiò iií; liii chính Râì nhiều khoán tín (lụng cho vny llìCO chỉ clịnli dã Irớ iliànli
những khoán nợ khó (lòi Khá Iiãng có thổ Viiy với lãi suAI Ihíìp ilã làm cho drill
111' kém hiệu Những khoan lín dụng mà Iigirừi vay sư (lụng cho các (lự till
? < )
-V
Trang 31k é m liiọn q u à s c k h ô n g I he g i ú p h ọ lioìin trá (luực Hự; h o ặ c người (li v;iy c ỏ lình (lây 'lua Hong việc (ra nợ vì họ lin rằng SC không bị ra tòa vì thuộc lĩnh vực:
kinh lê nu liên Việc phân hổ lệch lạc các nguồn lài chính dã làm cho các Irung j:i;in lài chính không chrợc hường lợi, trong nhiều Irường hợp họ CÒI1 bị mất khả nimg llmnlì lo;ín
Cl lifting I lì nil tín dụng chỉ định mà không có sự phím bổ tlựii trôn cơ sờ hiện Iliụv vfi sự giám sál như dã Ihây ở I11ÔI sô 11011 kinl) tô Dông Á, thì hrìu như
bị 111 At bill Mức (lò llìíiy (loi sự phát Iriổn khu vực tài cliínli và sự mỡ cứa ng;iy liing cua các I1CI1 kinh tê này cho các luồng VỐI1 quốc tố vào, dã làm giám mức (lõ í|ii:m trọng của chương I rì nil Ư11 dụng có (lịnh hướng
Kinh nghiệm cho thấy eliế (lọ hao cấp (fn dụng lọng rãi làm lỌcli lạc phân hổ các nguồn lực Tỷ lệ c;íc khoán vay nợ khô dọng (ăng 10» tlĩl hạn cho
khối lượng 1ÍI1 (lụng mà các ngân hàng có thổ dành cho những khách hàng mới
llơn nữa, vi ộc phân bổ tín (lụng llurờng mắc sai lầm là các ngAn hàng lại (lành nhiều khoản tín đụng hơn cho những khách hàng cổ íl khả năng trả nợ nliA’t dặc hiệt là những khách hàng lớn Những khoản vay mới cho những cổng ty gặp khó khăn có Ihể (lược coi là (lúng, nếu những khoản vay nay dược sử dụng để sáp xếp lại những xí nghiệp yếu kém hay nếu những công ly này không mất khá năng trả nợ mà chỉ dơn Ihuần là mất khả năng lliíinli toán Nhưng nhiêu khoán vay mới chỉ dơn giản là lài trợ cho việc (hanh toán những món Ì1Ự trước dây hay kéo dài sự lổn tại của những công ly không còn khả năng phục lồ ở
&một số nước Ihấl thoát ngày càng lớn vì ngAn hàng llico chỉ thị của Chính phủ, liếp lục cho những khu vực không có khả năng sình lời vay
Qua việc bảo lãnh lien gửi mội cách công kliíti hay không cỏng kliíũ và qua việc thường xuyên hỗ Irợ cho những ngíui hàng và cỏng ty gặp khổ khăn, Chính phú đã bóp nuhẹl mọi lực lifting lliị l rường Clùín<> nào Chính phũ liếp Inc 111 ực hiện những chức năm’ của lliị I rường thì việc lliua lỗ liếp lục x;iy ra
() Châu Á, Dài loan là trường hợp dặc biệt dã áp (lụng thành eỏng chính sách lãi su át cao và nliât qiiáiì Irong một lliời gian dài Vào dầu những năm 50
- M)
Trang 32-kill mà XII hướng chung ở các nước dang phát triển là chính sách duy trì lãi su At lliíVp (lổ khuyến khích chiu lư và lăng I rường, thì Dài Lom ì dã nAng lãi suíìl tiổn gú'i lên cao và mội mức lãi suất cho vay cao chua lừng thấy vào thời (ló Ban dầu, chính sách này clưực dồ xuâì chỉ nhu' một biện pháp nhằm kiềm chê siCu liim phát, và nó dã thành công do lạo được một (lòng tiền gửi khổng lổ và clẢy lùi lạm phát Nhưng Iiìộl hiệu ứng ngoài dự kiến dã xây ra: dó là sự gia lốc
Irong tích lũy vỏn và lăng (rương Lĩíi suất liổn gửi và cho vay cao (lược tạo ra ở
Oài Loan (in lie’ll tới gíin nhung không vượl quá mức lãi su At cAn hồng Diều (ló giãi (hích vì sao lãi suất cao, vốn là yếu tố không khuyến khích d rill tư, vÃn nâng CHO mức lích ỉũy vốn (drill lu) ử Đài Loítn Vào lìãm 1%5, 1nr<Vc ỉíp lực
1/Ú;\ việc Hũừm; chính ill ức viện 1 rọ' kinh lò lũn Mỹ (lổ cỉuy 1 rì và cũng có hình mẩu lăng I mủn lĩ mới là lăng trướng hướng vào xuất kliAu, Dài Loan (iốp Ilk- chính Siích lãi stiâì cao cỉc dẩy mạnh (ici kiệm Irong mrớc Chính sách này Iron*’ lioĩi ỏo 11 il m qua (lã lạo llinnh môl nót dộc (láo trong chính Síírli kinh 10 cua Dài l.oiin 'lĩnh háp (lẫn của lili suâl cao dĩi khiên cho Dài Loan trớ llììinh
1UIÓV có lý lệ tici kiệm cá nhím dặc biệl cao Irong các nước ChAu Á (fill SÌHI NltẠI Ran): năm 1952, lỷ lệ liỏì kiệm Irong lliu nlìập sau (huế có thổ sử thniịi là
n.iin mo là 21 %.
Níioiĩi những lợi Ihc cluọv nhiều Itưóv cổng nliẠn và làm Ihoo c hính s;Uh lài siiíĩì nói hôn tin mang liến CỈÌO Dài loan cá những lợi Ihố khác, íl (lược hiôl tiến hơn nhưng không kém quan trọng Những lợi lliế dó hất nguồn từ sự gắn
bó làu dài và nhíú quán của Đài Loan dối với chính sách này
Mội là, lãi suất cao sẽ khuyên khích và làm cho việc sử (lụng các plnrơng pháp sản xuất sir (lụng nhiều lao dộng đem lại lợi nhuẠn cao Ở những nước dang phái triển, nơi có nguồn lao dộng dổi dào còn tấl cá các nguổn lực khác (lều kliaiì hiếm, llìì dây là một lợi thố quan Irọng Nó làm lăng khối lượng lao
dộnii đ ượ c s ử đ ụ n g n h ờ việc lạo t h ê m nliicu c ơ hôi việc làm t ừ mộl m ứ c drill tư
nil rú (lịnh, và làm lăng phần của lao dộng (rong sản phẩm quốc, tlAn Dài Loan
là 11 ƯỚC duy nhốt Irong các nước (lang phái triển có tỷ lệ tlìAÌ nghiệp rất ổn định
và lliấp
I I
Trang 33-Uni là, 1)1)11 Cciu cao vc hio (lộng (lo các phương pháp sj’iM xu Ai áp dụng
I illic it hio (lông sinh la CÒI) làm líing liền công và (lo (ló, lìing phrin CÍIÍ1 líU) (lộng
trong Sí’111 piiâm lịtiòc dân cún Dili Loiin Mội lợi thê khác, là ờ Dài Loan cũng nlur trong những nén kinh tế mới công nghiệp hóa khác, người cho vay đ.iển hình 111 người liêì kiệm nhỏ, còn người di vay tlicn hình là các công ty, tlnrờng
là công ly lớn Vì lliố, lãi suất Ciio có lợi cho người liốl kiệm có Ihu Iihệp thííp
và hạn chê lợi nluiẠn của các nhà kinh doanh, góp pliíìn làm cho plìAn phối (liu nliẠp bình (liiiig hơn Do hạn chế lợi nluiẠn của (loíinh nghiệp, ini suất cao là niộl yêu tô kìm hãm lốc (lộ biHih hướng (Ịiiy mỏ cú a các (loanh nghiệp riêng lc, khiên cho Dài Loan liở Ihành vương quốc cúa các tloiinl) ngliiỌp vừa và nhò vSự
lổn lại C' ú ; » các cloaiìlì nghiệp nhỏ không chi ílu y 1 lì lính cạnh tranh cao, (lo (ló
hiệu (|ti;i Ciio Hong nền kinh lê, mà còn lạo cho nôn kinh lố cỏ kha năng ỉlúdì tììu: V(VĨ hoàn cánh không nuừim biên dổi Cuối cùng, hạn chế lợi nhuận SC lliúc il.iy các <io;mh nghiệp n ă n g (lộng, do dó nâng cao lính hiệu CỊIIỈÍ
Tuy nhiên, xét Irong ngắn hạn, lãi siiáì cao có lợi cho tiếl kiệm hơn là cho (lãu lu' Dè I lì lì c (Irỉy drill III', củng cô XII hướng liìng hưởng llico hirtVnu xuAÌ
kli.n i c ’hình phú l);'ii Loan tin thực hiện những khuyến khích lài chính quan
Iron!?, Dieu muốn nói (V (lây là, Ihc-O một (lịnh luíóĩig (lã (lược coi ln (liìnu (lỉin, cár hộ (honjn chính sác]) (lược Ihiỏỉ kế râ.ì tlồng bộ, nliAÌ quán và kiòn (lịnh, lạo liên Iiỉnìng lliành (Ịti;ì ngoạn mục của Dài Loan về lìing In rửng cao, hổn vfrnj: vi) Ịliíim 111 iòn lìíìl hình <1.1111; Ironu lim nhập
I ìr kinh Iiịihiệm hoại động của Ngíin liìmg I'rung ương cũ;i CỈÍC nến kinh
tố lliành công Chísii Á liong (hòi kỳ (lầu CỈIÍI kinh lố Ihị trường, có thể lút ra một
sổ kinh Iiịiliiộm cho Việt nam Dieu kiện phái triển của các 111 rức này lại các ihiii (lií-m (li) có nhiồii IIÓ! tưoĩm (lồng với (lieu kiện pliál liicn cú;i Viọl Nam liiçn Iiiiy: cơ chè iliị I rường mới hình tlìành và CÒI1 ở (lạng sơ klìiti; nền kinh lè phái tlien ở liìnli (lộ lỉìàp, các nguồn lực khan liiếm, lao dộng là nguồn lực duy
nliấl (lồi (lào, vai trò (lieu hànli cun hệ lliốĩig ng;1ii h à n g n h ằ m líio ra mô i I rường
kinh lố vĩ mô ổn (lịnh, llìti hút ũ én gửi l ici kiộm; viỌc phối hợp (lồim bộ chính sách tien lẹ với các chính sách khác nliằin (lổng lliời (lạl (lược lý lệ liốl kiộni
t
- M
Trang 34-t ;io I Ail lý lọ chill lư Clio Việc Iheo dll oi chính s;k:h liìi SI 1 At c;i(> lAu (lài (le 1.10 ra
những lợi Ih ốđ ặc biệl (rong (lieu kiện mộl nén kinh lố có nguổn lao dộng (loi dào; việc phối hợp các biện pháp thị l rường và không hoàn loàn ill Ị (lường như kiém c hế tài chính, diều hành các chương trình till (lụng chỉ định một cách khôn ngoan ciổ dạt được những mục tiêu ưu tiên mà không vi pliạin tiêu chuẩn hiệu quả v.v là những kinh nghiệm hết sức cần ihiết mà Viột Nam có thổ (luim klìảo và học tạp
1.2.2 N h ữ n g bài học lừ cuộc k h ủ n g h o ả n g íài ch ín h tiền tệ Đ ỏn g Á
1.2.2.1 N g u yên n h â n của killing hoảng:
Trong nhiều năm, các “con hổ” Cliâu Á cỉã duy trì (lược mức lãi suấl (hực (lương và không ngừng tự do hóa hộ thông lài chính của họ cũng như I1Ồ lực xAy (lựng một hộ thống thổ chế hỗ trợ cho các hoại (lộng (rôn Kim vực tài eliínli phát Iriổn sAu rộng hơn dã khuyến klìích hoại (lộng gửi tién liốt kiỌm của người tlAn lliông qua hộ thống ngAn hàng Irong nước Mặc dù hç thống làichính Dông Á dã dạt dược những lien bộ nhận (.lịnh, song vÃn hoạt (lộng llico
p h ư ơ n g thức llìiôu s ự g i á m sát an to àn và ử một s ố nước, vai trò c an ỉhiộp c ủa
Chính phù còn lớn Những yếu kém này dã dẫn đến các sai ỈÀm nghiêm trọng (rong việc phím bổ các nguồn lực Khu vực lài chính ngày càng ngộp sAu vào ciíc lĩnh vực hoại dộng có nhiều rủi ro, vò sự phát Iriổn (hổ chế kem Cho mãi tien gấu clAy, các yếu kém này vẫn còn bị “chc dậy” bới Irtc độ lăng I rướn g cao,
lý lệ liêì kiệm lởn và nguồn ngân s á c h dổi dào
l)o các ngíìn hàng lionl (lộng có vẻ lành mạnh nên Í1 có yêu cÀu chính Ihức hoiic cứng khiii (lặl ra (lối với Chính pliíi Irong viộc cái tổ hưn nữa Sò liệu Ironu các háo cáo l hường niên của các ngân lỉàiig (hương mai cho thÁy rằnpkhả nfmg sinh lời xóc ciịnlì dược của các nuân hàng Dông Á trong những năm
90 cao hơn so vói (V các 11 ước khác Trong khi loàn bộ chi phí lnmg ịii;m (lược
lính loan llic o mức chênh lộ rli ròng về lãi sii.it cún c:íc- mrớt' Dông Ả (V múv
e;io 1 hì ly lệ giữa chi phí lròn llut nhập lại kliônu, cho iháy sự kém hiệu (Ịiiá VC
Trang 35( l ó , c ó t h o ( l ị n h v ị v a i I m c ủ a h ọ t h ò n g l à i c h í n h n ó i c l u i n g v à l i ê n t r ì n h c h i n h
s;ích lien tệ iuSì licng trong khung ho;'uig Dông Ả Những niAii tluiAn lích (lọng
Irong lien I rì 111l (ló hiếu hiện :
Trong inộl llìời gi;ui dìii, các nền kinh lé Dông Á (lã nồ lực lỏi dit d t o
taniỊ Inrỡng sán lượng mà khôiiịi chú ý dứng «nức lới sự phái liiẽii cùn I)Ç lliôiijLi
lài chính ngôn hàng Sự phát trio'll của Ỉ1Ộ ihống ngAn hàng dược thả lóng, do
(ló, ngày càng suy you Mç là dã l;u) ra sự lệch pha cơ cân ớ liai màng cAu
InU' l<»n nliiíi CỈKI liệ I h ò n g kinh lô lliị tnròĩig lìiòiì (lại là ịíiữn kim vực lìĩi i liíníi
Iiuân hàng và kim vực sán xuất (hương mại Sự lệch phíi n;ìy ilAn lới chỗ khi nen
kinh (C tiuig Irường n h a n h d ã dại tới lốc đ ộ phái liiên khá c a o (hì họ t h ố n g lài
chính Ii£ftn lùmg không Ihổ tl;íp ứng dược các y Cu cầu cùa nổ Khi quá 1 rình hôi
nhập kinh lê quốc lế tăng nhanh, các C|iiy lắc vận dộng cùa các (lòng s;’m piiÁm
và dòng vốn quốc lố thay dổi, thì sự íộcli pha này trử (hành tliổni yếu và có Ihc
được coi là căn nguyên sâu xa của sự sụp đổ Mạt khác, lù giữa tilûp niên xo, hệ
(ỉlông ngfln hàng dã không (lược quan lAm pliál tricn về mặt cliÁt lượng đúng
mức, do vậy I1Ó bị tụt hậu nghiêm trọng, không chỉ khi so sánh với thê giới hay
với ycu cẩu phát Iriổii (Ương lai, mà cả khi so Sỉínli với các klui vực khác lĩoiig
non kinh lố Bới lẽ Ining tliiíi 1 hực tô và những biốn (loi củii hệ thống Iip.1i) lùíiig
bao hàm nluìng yell lô và hộ qu;ĩ sau:
lỉìnli Ihànli và củng cô sự cấu kốl phi (liị trường giữa ngAn hàng với giới
kinh (loanh Các nguycn lắc cai liị và quan hệ làm ăn kiổu gia (lình chi phôi
m.inh mẽ lĩnh vực ngân hnng Két cục lìi hoại tlộii” cho vny lay (rong với họ
I|uá liụv liếp là lăng (lộ lũi ro (ill (lụng và tính bru ổn trong liệ thông lien lộ Iiớ
Ilòn phổ hiến
I lộ llûmg lài chính ngân hùng của các nước Dỏng Á nói chung tiều phụ thuộc nạng nổ vào Chính phũ l)o vậy, cluing không thố kinh (loanh dộc lẠp
Thay cho quyền (Ịiiyốt định phân phối vón cùa các ngiln hàng Ici ý chí cua chính
phú, là sự tliíio túng của các (|ii;m hệ cá nhân “ lliíìn hữu” giữỉi CỊUỈII1 chức Chính
phu vói imàn hàng Với sự lliay (lie dỏ, sự an loàn mà c hình phu cam kíi bien
IS
Trang 36Ihìm li chồ (lựa cho sự lạm (.lụng cả lừ phía các ngftn hàng lẫn giới kinh (loiinlì iro iì[: hoại (lỏng lín (lụng Nuâit liàng phải cho vay hàng loại những (iự án kém hiệu I|iiá và nliiéu rủi ro, lình Irạng hối lộ móc ngoặc giữa các nhà kinh doanh
(kể cả kinh doanh ngíin hàng) và các quan chức Chính phủ Ihưừnii (liền líi
IIUUỎII líu tilin g II liftin g Cl) xu hướng tic’ll vơi các cá nhfln hone to ilu iv có
Ik; với C h í n h phù hoặ c ô i m c hú c á c n g â n hàuịỊ ltf Iiliân,vi') (lưov lól VÌIO r á r
ngành có ƯU (.lãi chứ íl lín h (.lên những lĩnh vực có hiệu quá Điển hình cho lình
HạiiịỊ nil y là 1 làn Quốc Chính phú dã chỉ lliị cho các ngàn hàng phái cho cúc
l ập (loàn lớn v;iy ( hoặc nçfm liànu phái b á o lãnh c h o c á c lộp đoiìn vay 11 ! rức
Mịioài) tic drill Hr vào nhicu dự ;ÍI) chạm lim hỏi vốn nhưng kém hiệu 11(111 ( | | | ; ’| lã i ý c u c ú i) p h ư ơ n g I h ứ c c a i) l l ì i ộ p I i í i y là n ạ n h ố i lộ VJI l l ì i t m n h ũ i i ị i c i i i i C’ 1 ' 1 '
c h ứ c ( ’h ìn h phú Kê( q u á là í r o n g lliòi gi an ẹÁn (lAv, n h iề u l ập đ o ,-111 I < V| I ( 1.1
hị phá sán với những món nợ nhiều lỷ dôla Kéo theo dó là sự lung lay cún hộ
lliỏ u ti ngân hàng và uy tín cú a Chính phủ giám SUI Iì<’ hiêm trọng DAI nước
c h ì m I m n g n ợ nấn, nil a l là no' nước ngoà i.
T h ứ hai là Ihiếu sự pliìín ứng linh ho;il C’ÍI.1 chính S íklì liền lộ, (lạc biệl In chinh sách lý giá V iệc 1 rói cli.il chính sách lý giá vào quan hộ với tlổim (lôlíi
M ỹ, XII hướng chính giá Ciio (lóng nội tộ (rong quan hộ lỷ giá hắl clÃu Irở (hành XII luíỚHg nối liậi (rong liên liìn li chính Síích íié ti lộ của (la sô các míớe Dỏng Á
lừ drill lliộp niCn 90 Điổu này (lÀn lới hai liẠu (.Ịiiả nghiôm trọng: dộng lực tăng
Inĩớng nhr>( là xiiấl khẩu bị xói mòn và lình trạng mất cân bằng giữa sức mua (lôi nội và đôi ngoại CIIJI đổng tien Irở nôn gay gắl Thêm nữa, Ngíĩn being Trung ương iại phải (hực thi chính sách lãi smìl dồng nội lộ cao (Irir M alaysia) Ilham g iữ cho đổng nội lệ ngang giá vói dồng tlồla dã tạo cliéu kiộii cho luồng
Irường lien lç và ihị Irường chứng khoán Khi chịu sức cp của nguổĩi vốn nư(V</
ngoài ò ạl, Ngân hàng Tiling ương Thái Lan (lít bỏ ra 6 tỷ clôla dự Irữ ngoại lộ (lô can thiệp song eũim klìôim chông c!ỡ nổi và buộc phải Ihả nổi (lổng nôi tộ
mái u,iá dIkimỉi chúim Nhữnu nền láng cho sự ổn dịnh hệ lliố n g tlã lừng (lược xác lạp In lức dây bị phá vỡ.
Vi
Trang 37Thứ ba, Ngân hàng Trung ương trong vai Irò giám sát tính an toàn CIIỈI liộ
i l i ô n g l ó r a ( lã n ớ i l ó n g t r o n g CÍÌC c l i í n l i s á c h , c Ị u y ố t ( l ị n h , t r o n g k h i h ộ t h ố n g t á c ngân hàng (hương mại cồng kềnh, chất lượng yếu Nhiều ngủn hàng mới thành lập chưn có du I rì nil dô nghiệp vụ, trình (lộ quàn lý Trong nhiều trường hợp,
việc Illicit c h u â n m ự c k ế I(KÍ 11 lòi, (hiếu c ô n g khíii m in h hạ ch clã lạo môi trường
n h i ề u rúi ro c h o hộ lining n g â n hàng.
Mỏi trường pháp lí đổ had vệ, giám sát và thanh Ira hoạt (lộng iigAn hàng ngày càng lóng lẻo Sự mờ ám, nạn dầu cơ quan hệ (rong lioạl (lộng líu dụng, viỌc không 1 ôn Irọng các nguyên lác kinh (loanh ngAn hàng có dieu kiện pliai II iòn n 1 ỉ I II h Dáy là họ (|u;ì không t rá nil khỏi của sự phát Iriổn các (Ịiian hộ
‘'cho vay liiy trong”, của xu hướng dộc quyền lioá và mức (lộ dộc iẠp tháp của
IIÍIÍIU liìmg l i o n g C|iiiin hộ với chính phủ
Vì những lí đo dó, (V nhiều mrớc, lính lõ ràng và công khai - nguyên t;ic (.()' kill Iron ụ hoại tlộnu ngAn hàng - bị xói I11ÒH nghiêm Iroiiịi Sir giảm stíl cliAl lượng các khoan vay, XII hướng drill cơ giíi lãng, (lịnh hưóĩm cho vay Cik' (lự iíi)
(lầu c ơ bâl d ộ n g sàn h o ặ c d ự án SÍHÌ xu ấl íl Iricii vọng , n h a n h c h ỏ n g làm liiiìg
(lộ lủi ro hệ thống của hoíit dộng ngân hàng Khối lượng nợ nước ngoài lãng
vọ!, cơ CÍÌII IÍI1 (lụng nghiêng mạnh vồ phin nợ Ii^íin hạn bill CỈÀU lừ nliữiiỊ! Iiíim (H) <v hàiiu loại IHÍỚC, clicn hình là ớ Thái Lan và ỉ 1,111 Quốc, líUìi cho I11ÒI c<í càu !;ii chính - iiền lệ vốn vững niìHilì Iró' nôn suy yếu vil bru ổn
(j Thái Lun, với cách thức (Ịiián lý lài cliínli - liền lệ lõng leo I;ii Ihòi (liéni ưưóv khùng hoàng, hầu như loàn bộ (lự lnì ngoại lộ củĩi (l;1l mrcVt* ílầi (lil'nv drill Ilf vào c;íc hop (lồng giao snu, đo vệy con sô (lự lui lớn hon U) ly <lòl;i
(lự I r ữ c lií là lrèn giây 'I rên lliựe lố, nó leo lại chí CÒM 1,Ỉ4 lý, tương (lương với
2 «Igìiy n h ậ p kliíúi Khi (ill lire VC s ự m ỏ n g niiiiìlì n à y lộ ra n g o à i , Ir ong cliòu
kiçn áp lực tý giá và nạn drill cơ tien lộ gia lăng, con hoàng loạn liên thị Irường lài chính - tiền lộ bùng lên (lữ dội và ngay lập lức Ngím hàng 'ỉVung ương 'lliáil.an phái luyôn hô phá giá (lổng Bath
Hull Irạng cho vay lay (rong kéo dài, kliôim UiAn (lico những nguyốn tắc
an toàn lối thiểu của lioạl dộng íài chính ngAn hỉing ở Đông Ả dã làm xói mòn
- M
Trang 38-sức mạnh CÌKI các ngíìn hàng Các Chính phủ cho phép nliiẻu công ly lập ugAn hàng mội Ciídi dỗ dàng, các công ly mẹ hay hạn hò của các ỏng chủ công ty và chù ngân hàng dược vay von "khá Ihoải m ái" do hô thống luậl pháp tài chính ngán hàng illic it chặt chõ và nghiêm n iin li V iệc cho vay lay trong này có tlộ IIIi
ro cao và trong nhiều trường hợp không m inh bạch Các khoản cho vay có lính
lú i 1(1 quá mức của các ngổn hàng dã tạo ra him phát giá tài sản Sự gia tăng
c h o vay mang tính rủi IO clã làm lãng giá các tài sản rủi ro, làm cho tình liình
lài chính Irỏ' 11011 không lành mạnh Sự cạnh tranh giữa các ngftn hàng không (lược quản lý đúng mức và việc bảo lãnh quá mức dã dẫn tiên các tigíin hàng (lưa ra các q u ycì định cho vay không phái dựa trên lợi nliuộn (lự kiên cua (lự án,
mà dựa trôn lợi nhuận sệ thu dược (rong dieu kiện lý lương Như vẠy, sẽ Xiiy ra
liai vân (lổ là: dấu lư quá mức và giá cá của các lài sản (mà khả năng cung ứng
t:ó hạn chê như b*Yt dộng sản) sẽ líìng quá mức Các ngAn hàng sc sail sàng cho
vay với m ội giá trị lớn hơn n liicti M> vứi giá In lliự c lé (giá (lị Irong một thị
I rường khống biến dọng) của lài sản làm vẠl thế chấp N hư vẠy, rủi ro dạo (lức
SC làm hiến dạng các khoản dầu (ư và các trung gian lài chính có thể (ỈÃM tới drill lư quá mức irong loàn bộ nén kinh lố và sự giảm giá CÍIỈI lài sản tin đòn (lốn các: In in g ụiiin lài chính mái kha năng lliỉin li loán, buộc họ phải ngừng honl ( lôní’ , (lẫn don việc giảm giá lài salt lid’ll nữa Ọdíí I rì nil UiÀM hoàn này l ó thổ Jiini lliíc h ilưực cà VC mức (lộ nghiêm Irọng cùíi khùng hoàng lfui khá nang clỏ bị
tổn tlui'<ín<’ cún các nén kinh lố Dông Á dang gạp khó khăn, Theo Nịi;ìn h;miz
The ịiĩíVi, long sổ kliOiín vay kliỏng hoiil dộng cú a cả khu vực Dông A kế Cil
Nliậl lỉán lên lới 60 lý (lôhi Những yen kém trong công tác quàn lý cóc n g â n
hìmg cùng vtVi các chính sách của Chính phủ (hường có ảnh hưởng Irực liòp hoặc gi;ín li ốp ló i sự yếu kém (ló (lã (lẫn (lốn lìn h hình lioạl <lộnj: khòm: hiộti
I Ini lư, t|ii:í tlình lirdo lioií l;ii t hính (Ill'll r;i bị dòng, liiiòti sưkiOm MI.ÍI VÌI kliòiií» đổng hô Tuy các nước Dỏng Ả liều ý lluíc dược yell C i i n phái tự (lo
Imá lài c h í n h Ir ong bối c ả n h hiện dại, s o n g d o chài lượng ho;U (lộng CÚÍI n gâ n
iiiin j; ngày càng súl (dù có llió chỉ là lUnng (lòi) ì 10 thống llii í rường chứng khoán lại kém pliál 1 lien, nôn những cô gang cài cách theo hướng Iiíìng
- ™
Trang 39-cap vn lự (lo lioá tài chính trớ I1ÔI1 íl lìiệu quả và hứng chịu ngay tìn li trạng bíít
ổn (lịnh cun các thị trường lài chính quốc lê Nén kinh tế liÀu như bị CỊIKÍ lải Irước dòng vốn nước ngoài (lo vào ào ạl (và sau cỉỏ dòng lú t ra còn ào ạt hơn
khi các dấu hiệu khủng hoảng hộc lộ) Xu hướng tự do hoá lỷ giá dược thực
hiện thòng qua hành vi phá giá bill buộc khi chính phủ và ngAn hàng Trung
ương không còn kiổin soát dược lình hình Sự gia lãng nhanh chóng srt lưựng các ngân hàng lư nhân không cỉi lien với viộc củng cố hoại dộng thanh Ira giám sál , v.v Ilệ thống càng lởn càng yếu, do dó càng không lliể dương clÀu với sức
iminh của Irào lưu lự do lioá lài chính toàn cầu dang bìm g phái lìlnrng mang nạng lín h lự phái.
Tóm lại, hệ lliô'ng ngân hàng ử các nước Đông Á nói clumg và quá (rình
vận hành chính sách liền tộ cùng với các quy chế tlòi hỏi quản lý thận trọng rủi
ro lien lộ, đ á n h g iá tín d ụ n g và h á o c á o lài c h í nh c ỏ n g c ộ n g (lều k ỉ iỏ ng dù (láp
ứng yêu cắn Việc (ăng khả năng 111 All chuyổn vốn loàn cổu dã làm cho mội
lượng tien vốn khổng lồ dổ vào các IU rức có lổ clìức quản lý lài chính yếu kém
(í
và Ihiêu minh bạch Cho vay (heo quen biết và cho vay người nước ngoài thiếu
IhẠn Irọng, cóc hình Ihức hảo lãnh Iigíỉni hay bảo lãnh cổng khai của c'1 lính phủ
dổi với tý giá hối (loỉii và một số khoản drill tư được lựa chọn dã làm líìng thâm
mức hùng nổ tín (lụng tại thị Irường nội địa Các I1ƯỚC Đông Á (lã (li đốn chỗ:
- Mở rộng lliíim hụt lài khoản vãng lai (lược lài Irợ hởi các khoán vay ngắn hạn (lã clẢy nền kinh tế tiến chỏ phái dối niậl với sự đảo dòng dột ngột cùa luống ỵốn di vào
- Sự yêu kém (rong khu vực ngAn hàng Irong diều kiộn mớ cửa tài chúili-
yốu lố này kêì hợp vói rủi ro cán cAn vốn (lã làm cho khủng hoảng (hổm njihièm trọng.
ỉ 2.2.2 Hài học rút ra cho Việt liant:
Việ'l nam khónẹ xảy ni khủng lìo á iií’ nhung cũng hị ánh hướng lớn hỡi cuộc klùum hoang khu vực và Ihố giớ i Cuộc khung hoảng lài chính DỎIIÍI Ả
- V)
Trang 40-vira (.'fill (lược nghiên cứu síUi sắc (lổ nil ra những bài học cho chính mình
(!;ic biệl là IĨI1Ỉ1 vực tài chính ngAn hàng.
Thứ nhất, phát triển kinh lố thị [rường cần phải di liền với việc xí\y (lựng một hệ lliôiig lài chính lành mạnh, cạnh tranh và (lựa trên thị trường Một l)ộ ’ lliôiu: nt2.An hàng an loàn và lành mạnli là yếu tổ CÀU (liiốl cho sự tăng trưởng nliỉinh và bcn vững
Thứ hai, những lỷ lộ lăng trưởng kinh lố cao lliậni chí trong khi có những chỉ sô kinh lố vĩ mổ lương dối lành mạnh, khống nhất Ihiết bao hàm sự phát Iriỏn lAu hổn Sự lích tụ các khoán nự kliỏng hiộu quả, kết hợp với lình trạng
Ihicu vốn Iigím hàng và cơ chê khoanh I1Ợ cũng như xoá nợ cổ bao lãnh, đã clẢy
c;íc lìirớc vho nguy cơ khủng h o ả n g Hơn nữa, việc cho vay vốn theo chỉ (lạo cúa Nlià nước phục vụ công nghiệp hoá, cuối cùng cũng nảy sinh những chi phí
k lió n g hiệu tịiiả, bAt ổn định VC lài chính và khủng hoảng V ì vẠy cÀn cắt giảm ,
hạn chê liên mức lối lliiổu và giám sát diặl chẽ vi ộc cho vay vốn (lưới sự hào lanh cua Nlià II ƯỚC
Thứ bi», sự thành công kinh lê* của Châu Á và tỷ lộ tích luỹ cao lại CÍÍC nước này tin làm cho họ không (hây rõ được sựcíìn lliiốt phải xAy (lựng các chê (lộ phiíp lý và kế loán phái Iriổn hơn Trong dó, có cả vAn dồ luẠI phá sản cho phép các còng ty có lliể dổi mới cơ câu Việc Chính phủ không Cling cốp llìông Iin Cíin (liiếl cho Ihị (rường hoặc không llurc hiộn các yổu CÀU pháp lý vổ tính còng khai, trách nlìiộm giải trình vì) ch ế độ báo cáo lài chính của các ngflii hàng và (ioanli nglúộp dã tạo nên Ihấl hại của thị hường và cuộc kliỉing hoảng tài chính vừa CỊUÍI Đổ bảo đảm cho thị (rường tài chính lioạí dộng tốt và có liiộu quả, cần lăng cường hơn nữa lính công khai và cung cấp thông till till cẠy Phải lim thập tlily (iủ và tlico dõi sác sao những thông (in vồ tình hình tài chính nói chung và các khoiin nợ nước ngoni nói riông dc giúp cho viộc quản lí có hiộu quá cơ cấu thanh khoản và thời lìạn các khoản nự nước ngoài, giảm nguy cơ chuyển vốn (lột ngột ra nước ngoài Viộc Nhà nước không giám sái và C|uản lí
lot cơ câu (hanh khoản và liiời liạn nợ nước ngoài làm lỉìng tliêni mức tlộ IrÀni
Iroim cùa khủng hoàng Trong những năm trước khi cỉicn ra killing, hoảng khu vực hiện lại, người la íl biêì vé lình hình lài chính thực sự của các khu vực, eôim ly và nuAn liíìug Ở Ilàn quốc, Indonesia và Thái Lỉm, do thiếu sự k ế toán
4 0