Ẩ ỉffậ ft fU tit Q ïtftf'' 3ỤTrung Quốc phải tiến hành một cuộc đổi m ớ i, mộl cuộc cách mạng trên mọi phương diện , nền kinh tế cần phải được cơ cấu lại • Chính vì vậy DNNN muốn có được
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
CHUYÊN N G ÀN H : K IN H TẾ CHÍNH TRỊ XHCN
MÀ SỐ : 5020ỉ
LUẬN VÃN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
NGUỜI HUỠNG D ẨN K H O A HỌC : TS v ũ PHƯƠNG TH ẢO
HÀ NỘI-2001
Trang 21.1: Vai trò cúa doanh nghiệp nhà nước trong cơ chế thị trư ờ n g 6
tiiíớc khi liến hành cải cách 91.3: Quan điểm cải cách doanh nghiệp nhà nước
cua Chính phủ Trung Q u ố c 13
Chương 2:
THỤC TRẠNG C Ả I CÁCH DOANH NGHIỆP N H À NƯỚC
2.1: Các phương pháp cơ hản của cải cách doanh nghiệp nhà nước
ở Trung Quốc từ năm 1978 đến n a y 19
2.1.1: Thực hiện sự chuyển biến về chức năng quản lý của
chính phủ đối với doanh nghiệp nhà n ư ớ c 19 2.1.2: Tạo lập m ôi trường kin h doanh thuận lợ i cho hoạt dộng
của các doanh nghiệp nhà n ư ớ c 23 2.1.3: G iả i quyết vấn dề sở hữu của các doanh nghiệp
nhà nước 34
Trang 32.1.4: Xảy dựng chê độ doanh nghiệp hiện đ ạ i 392.1.5: Hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nước giải quyết
doanh nghiệp nhà nước ở Trung Quốc ( từ 1978 đến nay ) 56 2.3.3: Những mặt hạn chê và còn tồn tại trong quá trình cải cách
doanh nghiệp nhà nước ở Trung Q u ố c 63
Chương 3:
NHŨNG B À I HỌC KIN H NGHIỆM N H Ầ M THÚC Đ A Y
TIẾN TRÌNH C Ả I CÁCH DOANH NGHIỆP NHÀ NUỚC Ở VIỆ T N A M
3.1 : Đánh giá chung về đổi móíi doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
từ 1986 đến nay 71
3.1.1: Những thành công đạt được 71
3.1.2: Những tồn tại chủ y ế u 75
3.2: Những hài học đối với Việt Nam rút ra từ kinh nghiệm
cải cách doanh nghiệp nhà nước ớ Trung Q u ố c 823.2.1: Vé đường lối cải cá ch 83
3.2.2: Vê giải quyết vấn dề sở h ữ u 85
Trang 43.2.3: Xây dựng các tập đoàn kin h doanh 91 3.2.4: Vê' tổ chức quản lý trong doanh nghiệp nhà n ư ớ c 92 3.2.5: Vê g iả i quyết nợ nần của các doanh nghiệp nhà n ư ớ c 94
Trang 6Ẩ ỉểểíểểi f)à ể i C 7 íffi^ J f/
L Ờ I M Ở Đ Ầ Ư
l Tính cấp thiết của đề tài :
Vào nửa cuối của thế kỷ X X ,một điểm sáng đã thu hút sự quan lâm của các nhà lãnh đ ạ o ,các nhà đầu lư kinh doanh của các nước trên thố giới , đặc biệt là các nước đang phát tr iể n ,đó là sự phát triển thần kỳ của Trung Q u ố c
Chí hơn hai thập kỷ tiến hành cải cách kinh lế mà trọng tâm là cải cách các doanh nghiệp nhà n ư ớ c ,Trung Quốc đã xây dựng được một nền tảng cơ sở vật chất to lớn cho nền kinh tố quốc d â n ,tiềm năng kinh tế được
khai thác hiệu quả hơn , đời sống nhân dân được cải thiện ngày càng tốl Trung Quốc đã cổ sự hiến đổi sâu sắc về tăng u ưửng và Irư thành một thế lực kinh tế mới có iính hưởng lởn trên toàn cầu Có những học giả cho rằng Trung Quốc phải chăng là " con rồng phương Đông " đã bay lên khiến cho Ihế giới phải kinh ngạc và không thể xcm thường nó được
Sự phát triển thần tốc của Trung Quốc khiến cho các nước đang "mò mẫm" tìm con đường phái triển cho mình trong đó bao hàm cả các nước đang phát triể n ,các nước với nền kinh tế chuyển đổi phải nghiên c ứ u ,học hỏi Những gì Trung Quốc đã làm trong quá trình cải cách đã mang lại những Ihành lựu hay còn những hạn chế đều là những bài học kỉnh nghiệm đáng giá cả trên phương diện lý luận và thực tiễn
Trung Quốc là nước đầu lien Iron thế giới thực hiện sự kếl hợp giữa chế độ công hữu với kinh tế ihị trường (kinh tế ihị trường theo định hướng xã hội chú nghĩa) và Việt Nam cũng đi theo định hướng này
Hơn nữ a,V iệ i Nam và Trung Quốc có nhiều điểm tương đổng về địa
lý, lịch sứ , chính trị và xã hội Việt Nam cũng có hoàn cảnh giống Trung Quốc khi tiến hành cải cách kinh tế nói chung và cải cách DNNN nói riêng
Đó là : sức sản xuất th ấ p ,thổ chế kinh lế kế hoạch lập tru n g ,chế độ cổng hữu (Jơn n h ấ l
Trang 7nghiệm quý báu rúl ra từ bài học thành công và thất hại của nước hạn • Nỏ có
giá Irị iham khảo cho việc hoạch định các đuờng l ố i ,chính sách đổi mới của nước ta
Với những lý do tr c n ,lôi đã mạnh dạn lựa chọn và đi sâu vào nghiên cứu đổ tài này
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài :
Tí-ong những năm gần đây, quá trình cải cách kinh tế, cải cách DNNN
ở Trung Quốc được nhiều n g ư ờ i,nhiều giới quan tâm nghiên cứu Trên diễn đàn lý luận , mộl số tác giả Trung Quốc và Việt Nam đã công bố các công trình nghiên cứu của mình
Năm 19 9 4 ,Đỗ Ngọc Toàn cho ra mắt bạn đọc cuốn " Trung Quốc thành lựu và triển vọng ” trong đỏ có chương n X í nghiệp công nghiệp nhà nước tro n g cải cách ở T rung Quốc " Đỗ Tiến Sâm ,mộl người rất tâm đắc
với vấn đề cải cách DNNN ở Trung Q u ố c ,nhiều hài báo của ông được lien lục đăng trcn Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc vào tháng 1 , 2 / 1996 với tiêu
đề " Tìm hiểu về vấn đề cải cách, hướng cải cách x í nghiệp thuộc sở hữu nhà nước ở Trung Quốc " Vấn đề cải cách DNNN ơ Trung Quốc được các
nhà kinh lế không ngừng nghiên cứu Tiến sỹ , viện trưởng Võ Đại Lược cùng đoàn cán bộ nghicn cứu của Viện Kinh tế Thế giới đã đi nghiên cứu khảo sál cải cách DNNN ờ Trung Quốc ở 3 lỉnh Bắc Linh , Hàng Châu và
Quảng Châu.Qua đó họ đã có những tài liệu và ý kiến phân lích hổ ích Nhữnu thu hoạch chủ yếu cúa đoàn được thổ hiện qua bài báo " C ải cách doanh nghiệp nhà nước ở T rung Quốc ” của TS Võ Đại L ư ợ c ,đăng liên
Tạp chí Kinh tế Thố g i ớ i ,tháng 5/ 1996 • Qua quá trình nghiên cứu , Thế Anh đã rút ra” M ột số kin h nghiệm về cái cách doanh nghiệp nhà nước ở
2
Trang 8T rung Q uốc", Il'ong Tạp chí Kinh lế và dự h á o ,tháng 9/ 1997 Tác giá
Nguyễn Minh Hằng đã phân tích quá Irình " c ả i cách k in h tê của Trung Quốc 〃 hàng cuốn sách cùng lê n ,xuất hán năm 】998 Tháng 1/ 1999 , lạp
T rung Quốc " của lác giả Vũ Quốc Tuấn Trong chuyến thăm Việt Nam
cúa Giáo sư Lý Thiếl Ánh , uỷ viên BCT Đảng Cộng sản Trung Quốc , Viện Irưởng Viện K H X H Trung Quốc , ông đã có bài báo cáo về cải cách mở cửa
ờ Trung Quốc tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí M inh , lạp chí Nghiên
cứu kinh tế 3/ 2000 đã đăng bài báo cáo này với nhan đề 〃Thực tiễn v ĩ đ ạ i,
k in h nghiệm thành công nhìn lạ i và tổng kết công cuộc cải cách m ở cửa của T rung Quốc " •
Gần đ â y ,cũng trong tạp chí Nghiên cứu kinh tế đã đăng tải hàng loạt các hài viếl về "Kinh nghiệm chuyển đổi Ihành cồng kinh tế Trung Quốc và liên hộ với công cuộc đổi mới kinh tế của Việt Nam " , " Những vấn đề đặt
ra cần giải quyết trong quá trình cải cách xí nghiệp quốc hữu ỏ Trung Quốc "
T u y n h i ê n ,h ầ u h ế t c á c tá c g iả m ứi n g h iê n cứ u d ư ớ i c á c g ó c đ ộ n h ấ t
định và công bố trên các lạp chí qua các hài báo Vấn đề "cải cách DNNN ỏ' Trung Quốc " cần đưực tiếp tục nghiên cứu xcm xct một cách toàn diện hơn
và trình bày một cách hệ Ihống hưn
Tác giả bản luân văn này đã phân lích và kế thừa có chọn lọc kết quả của các công trìn h ,thành tựu nghiên cứu trước đây Từ đó, tác giả tiếp tục
đi sâu vào nghiên cứu cải cách doanh nghiệp nhà nước ử Trung Quốc và rúl
ra bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam •
3 Muc đích nghiên cứu của đề tài;
Luận giải khoa học về sự cần thiết khách quan của cái cách doanh nghiệp nhà nước ở Trung Quốc khi chuyển sang hoạt động theo cơ chế thịnường
Trang 94 Đối tương và pham vi nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu : Luận văn đi sâu vào việc nghiên cứu quá irình cải cách doanh nghiệp nhà nước ở Trung Quốc từ sau năm 1978 đến nay
Phạm vi nghiên cứu : Luận văn đc cập đến các chính sách VÎ mỏ của nhà nước và các phương sách của các doanh nghiệp nhà nước trong tiến trình thực hiện cải cách doanh nghiệp nhà nước
5 Phương pháp nghiên cứu :
Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp như : duy vật biện chứng,duy vật lịch s ử , kết hợp phương pháp lịch sử và lo g ic ,phương pháp
so sánh , phương pháp thống k ê ,phương pháp tổng hợp và phân tích
6 Những đóng gỏp chính của luân văn :
Khẳng định cỏ căn cứ khoa học và thực tien về sự cần thiết khách
Trình hày một cách có hệ thống những vấn đề về mặt phương pháp
Phân tích đánh giá thực trạng quá trình cải cách doanh nghiệp nhànước <v Trung Quốc Tổng kết những kết quả đã đạt được và những vấn đồ còn lổn lại cần tiếp tục iíiải quyết Irong quá Irình cải cách doanh niìhiệp nhà nước ớ lìu n g Quốc
4
Trang 10Ẩ ỉítậ /t fUf/t ỶT/iựí -1 J //
Đề xuất một số hài học kinh nghịêm cần nghiên cứu ứng dụng và những sai lầm cần tránh đối vứi công cuộc cải cách doanh nghiệp nhà nước ơ Việt Nam
7 Kết cấu nòi dung luân văn :
Tên luận vãn : “ Cải cách doanh nghiệp nhà nước ở Trung Quốc và những bài học kỉnh nghiệm đối vói Việt Nam”
Kết cấu của luận văn : Ngoài phẩn mở đ ầ u ,kết lu ậ n ,phụ lục và tài liệu tham k h ả o ,luận văn gồm 3 chương :
Chương 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn của cải cách doanh nghiệp
nhà nước ở Trung Quốc
Chươne 2 : Thực trạng cải cách doanh nghiệp nhà nước ở Trung
Quốc thời kỳ từ năm 1978 đến nay
Chươns 3 : Những bài học kinh nghiệm nhằm thúc đẩy tiến trình
cải cách doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
Trang 11Chương 1:
c ơ s ở LÝ LUẬN VÀ THỤC TIEN CỦA CẢI CÁCH
DOANH NGHIỆP NHÀ NUỚC ở TRUNG Q ư ố c
THỊ TRƯỜN(Ỉ:
Trong nền kinh tế tự nhiên , hình thức lổ chức sản xuất cơ bản là các
cá thể n h ỏ ,không chuyên , khép kín , giữa chúng không có sự phân công và cũng không cỏ liên hệ với nhau Nền sản xuất xã hội hoá lấy sản xuất đại cơ khí và tiến bộ kỹ thuậl làm trụ c ộ t ,đòi hỏi hiệu suất cao thích ứng với hình Ihức tổ chức sản xuất chuyên môn h o á ,đơn vị cơ sở là doanh nghiệp Các doanh nghiệp vừa là vậl lải lực lượng sản xuất liên tiế n ,vừa là lố bào phân công xã h ộ i,giữ quan hệ khăng khít với xã hội , là thể hữu cơ đầy sức sống Hình thức chắp nối quan hệ giữa các doanh n g h iệ p ,giữa sản xuấl với tiêu dùng là thị trường , g(5m cả các doanh nq;hiệp thương nghiệp và tổ chức tài chính tiền tệ làm chức năng lưu thông Ba bộ phận lổ chức này gánh vác những chức năng kinh lế , hình thành một chính íhể vận hành kinh tế • Vì vậy có thể nói rằng các doanh nghiệp có sức sống hay không sẽ quyết định tới sự phát triổn của thị li'irờn g,cúa nền kinh t ố
Sự kết hợp giữa doanh nuhiệp - thị trưừng - điều tiết v ĩ mỏ là kếl cấu vận hành cư bản vốn cỏ của nền sản xuâì xã hội hoá và của nền kinh tế Ihị trường Doanh nghiệp cỏ nhiệm vụ gia tăng giá trị và tăng sản lượng hàng
hoá Chúng vừa là chủ thể sản xuấl vừa là chủ thể trao đổi T h ị trường là
hình thức chắp nối cơ bản giữa các doanh nghiệp với nh a u ,giữa sản xuất vói tiêu dùng ; nỏ là cơ sở điều tiết quan hệ cung cầu và hố u i sản xuất Chỉ có
N hà nước mới gánh vác nổi nhiệm vụ lập nên hệ thống điều tiết vĩ mô với
phương liện kinh tế và phưonỉĩ tiện pháp chc hướng về các doanh nghiệp và hướng ra thị trường Vứi kết cấu vận hành này , để đạl được mục đích san xuất cua chú tho " điều liốl v ĩ mỏ" thì nhà nước cẩn lới qác doanh nghiệp
6
Trang 12công h ữ u ,Irong đỏ là các doanh nghiệp nhà nưórc Như vậy trong nền kinh
tế thị trường,các DNNN là cơ sở chú yếu và là chú thể cơ bản Đặc hiệt đồi với nền kinh tc^ ihị irường xã hội chú nghĩa như ở Trung Quốc thì vai trò của DNNN CÒĨ1 mang lính chú đạo , nó rấl quan trọng trong việc duy uì và phát triển nền kinh tế Điều này được thổ hiện qua các điểm sau :
Thứ nhất , sự cất cách của mỗi quốc gia không thể Ihiếu được các
ngành hạ tầ n g ,mà việc xây dựng này đòi hỏi những khoản đầu tư đồ s ộ,chu kỳ dài , rủi ro lớn , thu hồi vốn chậm mà hiệu quả xã hội rất lớn Do vậy các doanh nghiệp thuộc các thành phần khác không đủ sức để làm hoặc cũng khôníĩ muốn làm Trong quá trình phát triển kinh tế của Trung Quốc ,
hậu cho loàn bộ nền kinh tố lăng trưởng Hơn nữa , trong sự phái triển kinh
t ế ,khoa học kỹ thuật luôn đóng vai trò then chốt Các DNNN ờ Trung
Quốc chẳng những có đội ngũ đông đảo các nhân tài về khoa học kỹ Ihuậl có
tố chất cao và có thiếl bị kỹ thuật tương đối tiên tiế n ,mà còn có tiềm lực phát triển và có khả năng chuyển Ihành tựu khoa học kỹ thuật thành lực lưựng sản xuất hiện thực Trong cấc DN.NN có lới 5,1 triệu cán hộ kỹ th u ậ l,
sản xuất nhiều loại sản phẩm đã đạt trình độ tiên tiên quốc t ế
Thứ h a i, các DNNN là điểm lựa và công cụ quan trọng của Nhà nước
Irong điều tiết vĩ mô Sự vận hành và phát triển của nền kinh tế thị trưởng hiện đại không thổ không có sự điều tiêt vĩ mô của Nhà nưỏc Nhà nước điều tiếl vì mô phải sử dụng các biện pháp vĩ mô như : chính sách tài chính, chính sách th u ế , chính sách tiền tộ Mặl khác , nhà nước cũng phải dựa vào các D N NN để khởi động phục hồi kinh tế hoặc kìm chế lạm phát DNNN được sử dụng làm đường hưứng phái Iriển thông qua việc Nhà nước kiểm soát những ngành kinh tế then c h ố t、có tầm quan trọng manií tính chiến lược đối với an ninh quốc gia
Thí dụ : Khi thị trường uể oải , kinh tế khủng hoảng , Nhà nước sẽ áp dụnu các chính sách và hiện pháp điều tiết vĩ mồ nhằm kích thích nhu cầu Nhưng cio lãi ít , nổi chung các doanh nghiệp không muốn lãng đầu tư Do
Trang 13Ẩ ỉf/tĩ* t tu ìtt Q /tụ e J f/
v ậ y,Nhà nước dựa vào các DNNN để tăng nhu cầu dầu tư , từ đó thúc đẩy lăng nhu cầu
I hứ ha , các DNNN là chỗ dựa quan trọng trong việc giải quyết việc
làm cho người lao động và Irong việc nâng cao mức sống cúa nhân dân DNNN khổng những gánh vác những nhiệm vụ cung cấp thu nhập tài chính, lích luỹ vốn xây dựng mà hàng năm còn phải bố trí việc tàm cho hàng triệu người Điều đó có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc ổn định xã h ộ i,phát triển kinh tế và nâng cao mức sống của nhân dân Đ ối với Trung Quốc, một nước dân số đ ô n g ,sức ép về việc làm rất lớn Đc giải quyết vấn đề kinh
tế - xã hội này thì chỉ có các DNNN mới làm được , còn các ihành phần kinh
tế khác không thể làm Với vị lrf là chủ thổ cơ b ả n ,là cơ sở chủ yếu và cỏ vai trò chủ đạo trong nền kinh t ế ,các DNNN phải là những ihực thể kinh tế phát triển n h ấ t
Hơn nữa , trong định hướng cải cách thổ chế kinh t ế ,Trung Quốc coi cải cách DNNN là khâu trung tâm Quan điểm của Đảng Cộng sản Trung Quốc đã khẳng định : "chế độ công hữu là chú th ể ,kinh tế Ihuộc sở hữu Nhà nước là chủ đạo " ,đồng thời nhấn mạnh : " việc phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế thuộc sở hữu Nhà nước ( Irong đó chủ yếu là các DNNN ), có quan
hệ đến sự thành hại của cổng cuộc ihc chế kinh t ế ,phát huy tính ưu việt của chế độ XHCN và thực hiện các mục liêu chiến lược phát tri ổn kinh tế - xã hội " • Đây là đặc điểm quan trọng của nền kinh tế thị trường XHCN có đặc sắc Trung Quốc Như vậy, cải cách DNNN đối với Trung Quốc đã trở thành mục tiêu quan trọng , là trọng tâm của quá trình cải cách nền kinh tố Mặt
k h á c ,do yêu cầu của cơ chế thị trư ờ n g ,các DNNN phải phát triển , phải kinh doanh thực sự có hiệu quả ihì mới tồn tại , mới thích ứng được phải với
cơ chế mới này V ới những lý do trê n ,các DNNN cần phải được cải cách
và cải cách loàn diện
K
Trang 141.2: THỰC TR ẠNÍ; DOANH NÍỈHIỆI» NHÀ NƯỞC Ỏ TRDN(; QUỐC
TRƯỚC KHI TIẾN HÀNH CẢI ( ÁCH :
Vào cuối những năm 70 , nền kinh tế Trung Quốc rơi vào khủng hoảng trầm trọ n g ,lốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng g iả m ,trật tự xã hội
hị đảo lộn làm kìm hãm sự phái Iriển ,đẩy nhân dân Trung Quốc tới sự nghèo khó Sở dì bị lâm vào tình trạng như vậy là do Trung Quốc đã thực
hiện những chính sách sai lầm cả vé kinh tế và chính trị Irong bước đi của
mình , Trung Quốc với một thời của thổ chế kế hoạch hoá tập trung •
Với nền kinh tế Trung Quốc , vai trò và ưu thế rất lớn của DNNN từ trước tới nay là không thể phủ nhận Nhưng Trung Quốc cũng đã rất tỉnh táo
và nhận ra : với thể chế kinh tế kế hoạch , sức sống của DNNN đã bị hạn chế rất nhiều , cản trở sự phát triển của nền kinh tế Bản thân các DNNN khi mới ra đời đã mang những khuyốl tật bẩm sinh Sau đó nó lại được nuôi dưỡng đổ tổn lại trong một thể chế kinh tố kế koạch , một mồi trường thiếu sức sống Càng kéo dài thời gian tổn tại của nó thì càng bộc lộ nhiều hạn
c h ế
Trong thổ chế kinh tế kế hoạch,DNNN được gọi là " xí nghiệp" chí là
để phân biệt với cơ quan chính quyền nhà nước • v ề cả lý luận và thực tiễn
đều không ihc coi chúng là " doanh nghiệp "theo đúng nghĩa vốn có của nỏ
Nó chỉ là vật phụ thuộc của cơ quan chính quyền Nhà nước , mọi hoạt động đều không tuân theo quy luật của thị tmờng ,hoàn toàn trông chờ vào kế hoạch pháp lệnh của nhà nước Chính vì hoạt động ihco kế hoạch mệnh lệnh nên các DNNN không có quyền tự chủ cũng không có quyền lự quyết Do
đố đã dẫn tới lình trạng các DNNN trở thành nơi tập trung lao động do nhà nước sắp x ố p ,nó phải giải quyêì vấn đề việc làm chống thất nghiệp cho xã hội Như vậy , DNNN đã Irở thành tổ chức mất đi chức năng cơ bản là kinh
doanh của mình Có hơn 100 ngàn doanh n g h iệ p ,Irong đó hơn 10 ngàn doanh nghiệp lớn và vừa đã "chứa đựng" tới 100 triệu người Với số lượng lao động lớn như vậy , trong quá trình cải cách ước tính sẽ dôi dư ra khoảng
30 Iriệu n g ư ờ i,tức là mức lao động dư thừa Iĩìà doanh nghiệp vẫn đang phái
Trang 15Ẩ ỉư ậ * t ru ĩể t tự
chấp nhận quá lớ n ,trung hình khoảng 30%, có nhiều doanh nghiệp dư thừa lao động tới 50-60% Để giải quyết việc làm cho tất cả số lao động n à y ,các doanh nghiệp đã phải hy sinh cả hiệu suất của mình Việc sử dụng lao động ihco kế hoạch làm cho các doanh nghiệp trong hiện Uạng việc í t ,người nhiều " cứ ba người làm thì hai người đứng xcm , một người ỉa cà Năng suất Ih ấ p ,chất lưựng sản phẩm kém , kỷ luật U'ong sản xuất lỏng ]ẻo là những hậu quả không thể tránh được Với chế độ sử dụng lao động này đã chất lên vai các doanh nghiệp quá nhiều gánh nặng Như vậy lình trạng này
đã gây ra tổn thất rất lớn cho nền kinh t ế Nhà nước thay cho việc dầu lư cho các doanh nghiệp phát tri ổn sản xuất thì lại phải trả lương , chu cấp nhà ở ,mọi dịch vụ khác cho lượng lao động dôi dư n à y ,đồng thời làm cho chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng cao Bôn cạnh đó , do khuyết tật của chế
độ phân phối hình quân chủ nghĩa , cào bằng lao động có chất lưựng khác
n h a u ,có cường độ khác nhau và điều kiện không giống nhau nên lại các doanh nghiệp chỉ cổn công nhân đi làm là được lĩnh lương cố đ ịn h ,làm nhiều hay í t , tốl hay xấu đều như nhau,không động vicn được tính tích cực cúa công nhân viên chức TTiực tế đó đã làm cho các doanh nghiệp vừa thừa lại vừa thiếu lao động , thừa về số lượng nhưng lại ihiếu những nhân lài ,những nhà kinh doanh tài g i ỏ i,những người có tâm huyết với sự hưng suy của doanh nghiệp Sự nhiệt tình lao động , tính tích cực và sự ihông minh tài trí của người lao động chốt dần đi , doanh nghiệp ngày càng mất đi nguồn sức sống
Nhà nước trực tiếp quản lý và chi phối sự vận động kinh t ế ,trở thành chủ Ihể hoạt động kinh iố Không những tổ chức các hoạt động kinh tố" mà còn thực hiện cá chức năng quản lý , kinh doanh , thực tế đây chính là sự độc quyền của Nhà nước đối với kinh tế Với thể chế này , các DNNN chịu sự quản lý cúa J'âì nhiều đơn vị chủ quản , mà sự can thiệp của các đơn v ị ,của các ngành nàv thậm chí còn mâu thuẫn với nhau,khiến cho các DNNN như
"con rối" DNNN được coi là mộl chú thể cúa nền kinh tố nhưng lại klìỏng
10
Trang 16^ £ f/íĩ* f // / / / t Q ïin t 》 tf/
có quyền hành g ì ,các đơn vị chủ quản thì không rõ chức năng Chính vì thế
mà không có ai chịu trách nhiệm đối với hoạt động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một cơ cấu phụ thuộc cúa cư quan Nhà n ư ớ c,quan
hệ giữa người sư hữu và tài sản của doanh nghiệp không rõ ràng : người bỏ vốn là Nhà nước thông qua việc cấp ngân sách nhưng đến doanh nghiệp thì không rõ ai là chú thể kinh doanh Hiện tượng này cùng với kiểu quản lv thông qua các biện pháp hành chính vàt) hoại động kinh doanh của các doanh nghiệp làm nảy sinh tình trạng kinh doanh thua l ỗ ,thất thoát tài sản tại các doanh nghiệp là đương nhiên Theo ước tính của các cơ quan cỏ trách
n h iệ m ,ở Trung Quốc có 1/3 số doanh nghiệp làm ăn Ihua lồ rõ rà n g,1/3 số doanh nghiệp thua lỗ ngầm ( lãi giả , lỗ thật ) , chỉ có 1/3 số doanh nghiệp hoạt động có lãi với mức độ khác nhau Đại bộ phận DNNN thiếu v ố n ,nợ
n h iề u ,tính trung bình nợ trên vốn là 60% ,có nơi trên 80% Trong tổng số
các D N N N có 10% doanh nghiệp không hoạt động gì cả nhưng nhà nước vẫn để chúng tồn tại ( 1978 )• Báng số liệu Ihống kê dưới đây càng cho thấy
sự sa sút của các DNNN Trung Quốc giai đoạn từ 1957 đốn năm 1978
Bảng 1-1: Tỷ lệ lợi nhuận của các DNNN từ năm 1957 đến năm 1978
Trang 17Tỷ lệ lợi nhuận so với vốn qua các năm từ 1957 đốn 1978 đã cho thấy việc sản xuấl kinh doanh cúa các DNNN của Trung Quốc hoàn toàn không
có hiệu q u a,ihâm hụt vào vốn ngày càng lớn .
Các doanh nghiệp thua lồ nhưng để tiếp tục nhận đưực các nguồn cung cấp từ ngân sánh nhà nước , chính các cơ quan quản lý hành chính cùng với doanh nghiệp đã chc dấu tình trạng thua lỗ của doanh nghiệp Hiện lượng lã i g iả,lỗ th ậ t xuấl hiện khá phổ hiến .
Theo số liệu điều tra ờ 10 doanh nghiệp quốc doanh lớn và vừa của
tỉnh Liêu Ninh đều ihua lồ 10 triệu trở lên ( 1978 ) nhưng hàng năm vẫn nhận đưực nguồn vốn ngân sách cấp đổ duv liì hoạt động sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp thấy duy trì hiện trạng này doanh nghiệp chẳng mất g ì , mà phát tr iể n ,tiến hộ có khi lại gặp rủi ro • Vì thế các DNNN thấy không cần thiết phải đi tìm con đường phát triển mới Hơn n ữ a ,bản thân các doanh nghiệp không có quyền và cũng không phải chịu trách nhiệm gì
về tài sản , về việc làm ăn thua lỗ của đơn vị mình nên cũng không có động lực để duy liì hay làm lăng giá Irị tài sản, tài sản nhà nước Irở thành vật chối, sức sống của doanh nghiệp bị hạn chế râì nhiều
Với tình trạng làm ăn thua lỗ như vậy DNNN đã không những không phái huy được vai trò của mình mà còn ũây tổn hại cho nền kinh t ế ,liở ihành gánh nặng đối với ngân sách Nhà nước Chì với việc hảo lãnh cho các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ , nợ nần dây dưa đã gây ra hơn 60% thâm hụt ngân sách,lài sản bị thất thoát Hậu quả sa sút của các DNNN gây ra tình trạng thiếu hàng hoá nghiêm trọng tronu nền kinh t ế ,không đáp ứng được nhu cổu của xã hội ,trong khi đó nhiều hàng hoá sán xuất ra tồn kho , không được tiêu thụ Doanh nghiệp không phát t r iể n ,kế hoạch Nhà nước cũng không thực hiện được đã tạo ra vòng luẩn quẩn chung làm cho nền kinh tố nuày càng làn l ụ i
Những hạn chế mà các DNNN ngày càng bộc lộ rỏ n é l, nỏ không thô’ lỏn lại được lâu nữa nếu như Nhà nước không cỏ hiện pháp giải quyếl Hơn nữa , trước lình hình bức xúc và gav cấn về mọi mặt trong toàn xã hội buộc
12
Trang 18Ẩ ỉffậ ft fU tit Q ïtftf'' 3Ụ
Trung Quốc phải tiến hành một cuộc đổi m ớ i, mộl cuộc cách mạng trên mọi phương diện , nền kinh tế cần phải được cơ cấu lại • Chính vì vậy DNNN muốn có được vai trò chủ đạo của mình U'ong nền kinh tô' thì nó phải được được liến hành cải cách mội cách sâu s ắ c ,không phải chỉ cải cách ờ mộl
mắt xích nào mà phải cải cách đồng bộ •
CHÍNH PHli TRUN(Ỉ QUỐC:
Đồng chí Đặng Tiểu Bình nói : "Khổng cải cách sẽ không có lối thoát,
mỏ hình cũ trải qua thực tiễn mấy chục năm không thành công • Trước đây chúng la rập khuôn mô hình của các nước khá c,kêì quả là cản trở lực lượng
sản xuất phát ir iể n ,xơ cứng về lư tưởng , khòng phát huy được tính tích cực của nhân dân và cơ sở "
Các nhà lãnh dạo Đảng Cộng Sản TVimg Quốc cũng đã khẳng định : nếu làm mấl đi địa vị chủ thể của kinh tê công hữu và tác dụng của kinh tế thuộc sở hữu nhà nước Ihì không thể xây dựng nền kinh tế thị trường XHCN
cỏ đặc sắc Trung Quốc được Đồng thời cải cách DNNN được coi là khâu trung lâm của công cuộc cải cách thể chế kinh tế và nó cần được nâng caovai trò chủ đạo của mình trong nền kinh tố quốc dân
Từ việc xác định cải cách DNNN phải phục vụ cho mục liêu phái triển kinh tế xã hội chứ không phải chỉ vì mục tiêu lợi nhuận như các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác Trung Quốc đã đưa ra một số
Quan điểm 1 : Cải cách DNNN phải theo từng bước với liệu pháp
'* qua sông dò đá Công cuộc cải cách của Trung Quốc được thực hiện trong bối cánh sự ntihiệp XHCN đã ti'ai qua những bước quanh co gian k h ổ ,nhất là đã Irai qua bài học đau xót của " cách mạng văn hoá " ,nền kinh tố đứng bên bờ sụp đổ Trong mộl lình trạng kém phái tricn cúa nền kinh lố như v ậ y ,trình độ phái
Trang 19Ẩ ỉi/fĩ*i /ư ỉit Ç î/tf/e jụ
triển cúa sức sản xuấl kliông những rất thấp mà còn xuấl hiện tình trạng nhiều thứ bậc , tài lực quốc gia thiếu trầm trọ n g ,vấn đề no ấm của dân chưa được giải q u y ế t Người dân , mọi tầng lớp lrong xã hội rất hoang maní; Với lình hình như v â y ,có nhiều cuộc đấu tra n h ,tranh luận về quan điểm và đường lối kinh tố Quan điểm " cải cách từng bước " đã được áp dụng trong tình hình , điều kiện của quá trình cải cách ở 1'rung Quốc
Quá trình " cải cách từng bưđc" với liệu pháp " qua sỏnu dò đá " là quá Irình chia thành các giai đ o ạ n ,mỗi giai đoạn có Irọng tâm , trọng diểm cải cách Thực chất là từ việc xác định phương hướng cơ hản , phương
hướng đại thể sau đó liến hành làm Khi Ihực hiện , bắt đổu từ lĩnh vực lương đối dễ dàng ,thúc đẩy được quá uình cải cách và đạt được kết quả nhanh chóng , lấy được lòng tin cua quần chúng , của nhân dân Tiến trình được làm từ nông thôn đến thành Ihị ,lừ hờ biển vào đất liền , từ dưới lên trê n ,từ nhỏ đến lớn , từ dỗ đến khó , tăng cường đẩy mạnh từng hước dựa vào điều kiện và khả năng cụ thể Trong quá trình thực h iệ n ,vừa làm vừa rút kinh n g hiệm ,lìm lòi hiện pháp phù hợp với tình hình thực t ế , chú ti*ọng tuân ihú qui luật khách quan đổ đi lên
Quan điểm 2 : Quan đicm cải cách phải cùng với phát triển
và ổn định
Bản thân Trung Quốc là một nước lớ n ,đông dân và cỏ tiềm lực kinh
lế khổng lồ Từ đặc điểm đó , cải cách kinh tế của Trung Quốc chú trọng ưu tiên mục tiêu ổn định , trước tiên là ổn định chính tiị Trcn cơ sở ổn định về chính IrỊ, thực hiện cải cách kinh tế íheo từng bước
Trung Quốc coi cải cách là hiện pháp,là động lực của sự phát triển Phát triển là đích cần đạt tới của quá trình cải cách Nhưng để tiến hành cải
cách có hiệu quả , đạt được mục đích đặt ra thì cần phải ổn định • Ôn định là
liền đ ề ,là điều kiện tất yếu để Ihực hiện cải cách thành công
14
Trang 20Quá Irình cải cách kinh tố nói chu ng,DNNN nói riêng phải đưực tiến hành Irên cơ sở uốn nắn lư tưởng chính trị , loại bỏ đường lối sai lầm , kiên trì định hướng XHCN , không ngừng củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo cúa Đảng Cộng Sản ,có thái độ và cách hành động đúng đắn với những thành tựu và sai lầm trong quá Irình cải cách Để từ đó , không những uy tín của Đảng và Chính phủ không bị giảm s ú t,lòng tin của nhân dân không bị màì đ i ,chính trị xã hội không bị xáo đ ộ n g ,mà còn để giải quyết tương đối
có hiệu quả mối quan hệ tương tác giữa cải cách kinh lế với cải cách chính
t r ị ,Ihúc đẩy mạnh mẽ cải cách kinh lố không ngừng tiến triổn t ố t
M ặl k h á c ,cũng phải trải qua chỉnh đốn đường lối tổ chức và lư tưởng chính t r ị ,khiến từ trcn xuống d ư ớ i,từ lãnh đạo đến quần chúng đều có nhận thức sâu sắc về tác hại và tính chất nguy hiểm của lối do d ự ,thiếu tin tưởng vào đường lối cải cách hoặc nôn nóng , đi đến xa rời mục liêu chính trị, làm chệch hướng cải cách kinh tế Có như vậy khi tiến hành cải cách kinh tế có gặp phải khó khăn , rắc rối ,thậm chí có những bước lùi trong quá Irình tiến lên ihì vãn có thể kiên trì đốn cùng được
Nếu như cải cách không cùng với phát triển và ổn định , nếu cải cách kinh tế một chiều , không có cải cách chính trị thích ứng thì cải cách rất khỏ
đi sâu hơn cũng như khó đạt được những thành quả cao n h ấ l
Quan điểm 3 : Cải cách DNNN với phương châm "nắm lớn , buông
n h ỏ " Đây là chủ trương có tính chiến lược được quán Iriệt từ Trung ương
đến các cấp địa phương ; kổ cả các tập đoàn cũng " nắm lớ n ,buông nhỏ
Mục tiêu chung của " nắm lớn ,buông nhỏ "là tăng lính năng động , hiệu quả , nâng cao sức cạnh tranh cúa DNNN , bảo đảm cho DNNN đóng vai trò nòng c ố t,xây dựng doanh nghiệp hiện đại
"Nắm lớ n " không có nghĩa là Nhà nước nắm những doanh nghiệp lớn
về quy m ô ,mà chủ yếu là nắm chắc những doanh nghiệp,tập đoàn có vị trí
đ ặc hiệt q u an I r ọ n g ,có V n ghĩa q uyết định đối với sự phái triổn của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Vì Trung Quốc dã xác định lư tưởng nhâì quán là :
Trang 21chế độ công hữu phải giữ vai Irò chú thể , kinh tế quốc hữu phải chiếm vị Irí chi phối trong các lĩnh vực then chôì của nền kinh lế quốc dân
Để Ihực hiện " nắm lớn " , Trung Quốc SC Ihành lập các tập đoàn
phương ihức '• nắm lớn " ,không nhất thiết nhà nước nắm giữ loàn bộ v ố n,
mà cải cách xí nghiệp quốc hữu cũ thành công ty 100% vốn nhà nước , cỏ loại chuyển ihành công ly cổ phần trong đó nhà nước giữ cổ phần khống chế
Về thực hiện "buông n h ỏ " không phải là Nhà nước ihả nổi các doanh
nghiệp vừa và n h ỏ ,bỏ mặc các doanh nghiệp đó , mà chủ yếu là : đối với những doanh nghiệp không nằm irong số những doanh nghiệp có vị Il f then chốt trong nền kinh tế thì Nhà nước không cần giữ cổ phần khống chế, mà thực hiện đa dạng hoá sở h ữ u ,lạo mọi điều kiện cho các doanh nghiệp này phái triển năng động Có thể hiểu " buông nhỏ " với 3 ý nghĩa sau :
Cuộc cải cách doanh nghiệp nhỏ do Chính phủ địa phương phụ uách, Trung ương chí hướng dẫn phương ch â m ,chính sách , không qui định cấc biện pháp ihực hiện cụ thổ
Trên cơ sở các phương c h â m ,chính sách do Trung ương hướng đẫn, địa phương có Ihể sáng tạo những hiện pháp riêng phù hợp với địa phương Không có " vùng cấm " nào đối với nội dung và phương thức cải cách doanh nghiệp n h ỏ
Cải cách đối với doanh nghiệp nhỏ chủ yếu cũng là cải cách quan hộ
về " sản quyền " bằng các biện pháp như : cải l ổ ,liên hựp , sál nhập , cho
th u ê ,khoán kinh doanh ,hựp tác cổ p h ầ n ,bán làm cho doanh nghiệp nâng động Giải pháp chú yếu nhằm mục đích tăng ihêm quyền tự chủ cho các doanh nghiệp nhà nước này
Quan điểm 4 : Quan điểm xây dựng chế độ doanh nghiệp hiện đại.Coi đây là con đường kếl hợp giữa chế độ công hữu với kinh tố thị irường
16
Trang 22Ẩ ! f f ậ f t r u h t ^ 7 /iụ e J f/
Việc Ihực hiện mục tiêu và phư(tng thức cải cách doanh nghiệp thuộc
sở hữu Nhà nước có liên quan mậl thiết đến vấn đề xây dựng chế độ doanh nghiệp hiện đại
Trong hán Nghị quyốl được thông qua tại Hội nghị Trung ương 3 khoá
14 Đảng Cộng Sản Trung Quốc đã khẳng định : " Xây dựng chế độ xí nghiệp hiện đại là yêu cầu tất yếu của sự phái Iriổn nền sản xuất lớn xã hội hoá và nền kinh tế thị trường , là phương hướng cải cách xí nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước của Trung Quốc ••
Đồng thời , bản Nghị quyết cũng đã khái quát những đặc trưng cơ bản của chế độ doanh nghiệp hiện đại là : " quyền sử hữu lài sản 10 rà n g ,quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng , chính quyền và xí nghiệp tách rời nhau , quản lỹ khoa học "
Theo phân lích của ông Giang Trạch Dân , Tổng bí ihư Đáng Cộng Sản Trung Q u ố c ,Chủ lịch nước thì 4 câu nói này là một chỉnh thể thống
n h ấ t,có mối liên hệ với n h a u ,thiếu một câu cũng không đ ư ợ c ,không thể chỉ nhấn mạnh câu này mà coi nhọ câu khác
” Quyền sở hữu tà i sản rò ràng ” được coi là quan trọng đầu liên của
chế độ doanh nghiệp hiện đại Việc làm rõ ràng quyền sở hữu tài s ả n ,vừa làm cho vốn cua Nhà nước dược quy về sở hữu Nhà nưức,lại vừa cỏ ihc làm cho rõ hơn quyền lợi và trách nhiệm của người xuất vốn nhà nước,đồng Ihời xác lập địa vị pháp nhân độc lập của doanh nghiệp
” Quyền lợ i và trách nhiệm rõ ràng n ,chủ yếu là chí mối quan hệ vé
quyền lợi và Irách nhiêm giữa người xuâ飞 vốn vứi doanh nghiệp phải rõ ràng, đồng Ihời phải đưực bảo đảm bằng chế độ và pháp lu ậ t Việc làm này sẽ làm cho doanh imhiệp có thể cạnh tranh hình đẳng , mạnh được vếu thua Irên thị trường , loại Irừ được trách nhiệm vô hạn của Nhà nưức đối vứi doanh nụhiệp
n Chính quyền và doanh nghiệp tách rờ i nhau n ,tức là Chính phủ
và doanh nghiệp là những chú ihể hành vi khác nhau , cần phải thay dổi tình Irạng doanh nụhiệp lệ thuộc vào Chính phủ , cấp dưới lệ thuộc vào cấp trên
Trang 23Đỏng thời , Chính phú không ihể coi những doanh nghiệp ihuộc sỏ hữu Nhà nước này là cơ quan hành chính để quản lý , không được trực liếp can dự vào hoại động sản xuấl kinh doanh cúa doanh nghiệp Doanh nghiệp tuy phải gánh vác hợp lý những nghĩa vụ xã hội , nhưng không phải là đảm nhận các chức năng quản lý hành chính của Chính phú Như vậy , doanh nghiệp rõ ràng là mộl tổ chức kinh l ố ,là chú the cạnh tranh trên thị trư ờ n g ,mục đích
là nâng cat) năng suất lao động và hiệu quả kinh tế của doanh n g h iệ p ,tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh Iheo nhu cầu của thị trưìmg , tồn tại và phát triển Irong cạnh tranh
" Quản lý khoa học " , iheo ông Giang Trạch Dân thì " cải cách quản
lý xí nghiệp là một bộ phận quan trọng của công cuộc cải cách xí nghiệp " Trong đỏ khâu quan trọng nhâì là phái xây dựng được chế độ lãnh đạo , tổ chức doanh nghiệp sao cho có khoa h ọ c ,hợp lý ,thích ứng với nhu cầu của nền kinh tố ihị trường Từ đó hình thành cơ chế kinh doanh kết hợp lẫn nhau giữa ” kích Ihích " vói " ràng huộc " ; đồng íhừi cùng hình thành chế độ và phươnu pháp quản lv doanh nụhiệp chật c h ẽ ,khoa học
Qua đây lại khẳng định một lần n ữ a ,việc liến hành cải cách doanh nghiệp Nhà nước cua Trung Quốc đã li'ở thành tất y ế u ,không cần phải hàn cãi khi quan điểm phát triển của Đíing Cộng Sản Trung Quốc đã rõ ràng ,mục tiêu dân g ià u ,nước mạnh là cương lình của CNXH mà Trung Quốc đang hướng theo , DNNN phải Irở Ihành nền lảng phái triển vững chắc cho nền kinh tế Trung Quốc
18
Trang 24^ Íỉííế ĩể i ểUểểi Ç J Ïtfie J f/
Chươnti 2:
T H Ụ t TRẠNG CẢI CÁCH DOANH NGHIỆP NHÀ NUỚC• ♦ 4
ở TRƯNG QUỐC THỜI KỲ TỪ NẢM 1978 ĐẾN n a y
NHẢ NƯỚC 0 TRUNG Q IK K: lì / N Ă M 1978 ĐẾN NAY :
Trước hối cảnh cua tình hình kinh tố trì trệ , dưới sự lãnh đạo cúa đổng
chí Đặng Tiểu Bình , Hội nghị loàn thể Ban chấp hành Trung ưưng Đảng Cộng Sản Trung Quốc lần thứ I I I ,khoá 11 đã được họp vào tháng 12/1978 Hội nghị đã chỉ rõ hiện tượng quyền lực quá tập Irung là sai lầm nghiêm trọng đã dẫn tới sự yếu kém trong quản lý kinh t ế , đặc biệt làm sa s ú t, kìm hãm sự phát triển trong các DNNN • Cũng từ Hội nghị này đã định ra đường lối cải cách , tạo đà phát triển mới cho nền kinh tế nói chung , DNNN nói
l iêng Các DNNN ử Trung Quốc từ đây đã có những bước tiến lớn , dành được nhiều kốl quả khá q u a n ,góp phần thúc đẩy sự phái Iriổn lớn mạnh hùng cường của đất nước Trung Quốc
Quá trình cải cách DNNN được tiến hành một cách loàn diện lừ những vấn đề , những ĩĩnh vực mang tính v ĩ mổ tới những vấn đề mang tính vi m ô,các nội dung cải cách này được gắn bó chặt chẽ với nhau , tác động tới nhau
để tạo ra sự thành công ,sự phát triển của các DNNN
2.1.1 : Thực hiện sự chuyển biến về chức năng quản lý của
Chính phủ đối với doanh nghiệp Nhà nước:
Cốt lối trong viộc chuyển đổi cơ chế kinh doanh của DNNN là thực hiện trong thực tế quyền tự chú sản xuấl kinh doanh của doanh n u h iệ p ,chí
có như vậy doanh nghiệp mới ihoál khỏi sự trì trệ , uể oải của một thời kỳ dài được bao cấp Mấu chốt Ironu việc ihực hiện quvcn tự chủ cua doanh nghiệp là phái chuyển đổi chức năng cúa C(ĩ quan Nhà nước Trong ihc chế
Trang 25kinh lế kế hoạch tập quyền cao độ lâu n a y ,chức năng của chính quyền và doanh nghiệp lẫn lộn nghiêm trong Với sự quản lý Ihco kiểu " bà vú nuôi " trưức đây , chính quyền hao hiện mọi cổng việc của doanh n g h iệ p ,chức năng của người quản lý xã hội , chức năng của người sở hữu lài sản nhà nước, chức năng của người kinh doanh lập trung vào lay một người Người quán lv kinh doanh thì do nhà nước hổ n h iệ m ,trử ihành cán hộ nhà n ư ớ c,
có cấp bậc hành ch ín h ,họ không hướng ra thị trường , mà chủ yếu là hưứng
về nhà nước • Cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp quá nhiều , quá cứng nhấc , mệnh lệnh hành chính thay thế quy luật thị trư ờng,công việc của một
số íl người Irong cơ quan thay Ihế tính tích c ự c ,tính chủ động và tính sáng tạo của doanh nghiệp và của đỏng đảo công nhân viên chức Qua hơn 20 năm cải cách với từng bước thực h iệ n ,chức năng của Chĩnh phủ đã được cải tiến nhiều
Trong quá trình đổi mới về cách thức quản l ý ,Trung Quốc đã bỏ dần chế độ chủ q u ả n ,thực hiện chế độ quản lý hành chính kinh tế Năm 1988 Trung Quốc đã lập ra cơ quan quản lý tài sản và vốn nhà nước nhiều cấp Cơ
quan này quản lý tài sản và vốn nhà n ư ớ c ,còn các bộ hoặc cơ quan chủ quản liiíớc đây nay chỉ làm chức năníí quy hoạch ,đầu lư và lập doanh
Ở chính quyền mỗi cấp - Trung ương , tỉn h ,thành phổ và h u yệ n ,hệ thống quản lý lài sản và vốn nhà nước được phân ra : " tổ chức cấp cao" đại diện chủ sở hữu nhà nước , thường là thông qua tổ chức hành pháp ; " tổ chức cấp Irung " được cấp cao uỷ quyền quản lý lài sản nhà nước và •• cácdoanh nghiệp vận hành " tức là các DNNN ớ cấp quốc g ia ,cơ quan cấp cao là Hội đồng nhà nước với tư cách là " chủ sở hữu bao irùm " thay mặt
thực hiện chức năng sở hữu nhà nước là Văn phòng Quốc gia quản lý tài sản nhà nước Cũng giống như văn phòng này , các lổ chức hành pháp cấp cao Trunu Quốc cũng đang được ihành lập Irên phạm vi cả nước tại các chính
20
Trang 26Ẩ ^ ffậ ft fu i/t (7 /tụ e S t/
quyền địa phương,chẳng hạn như Văn phòng quản lý tài san nhà nước cấp thành phố Phần lớn lổ chức cấp Irung hao gồm các công ly mẹ cấp lính và cấp Ihành p h ố ,các công ly sử dụng lài sản nhà n ư ớ c,chúng có thể tự kinh doanh hoặc không kinh doanh
Quá trình loại h(> dần các hộ chú quản này hiện nay vẫn đang diễn la
và cỏ nhiều triển vọng t ố t ,nhất là trong viộc thu hút thêm nhiều cổ đông mới trong các công ty cổ phần • Như vậy các DNNN phần nào được lự do hơn , cỏ ít các cư quan tham gia vào quản lý hoại động của doanh nghiệp , đổng thời những cơ quản quản lý tài sản và vốn của nhà nước lại các doanh nghiệp cũng đã được phân định if) chức năng,quyền hạn
Đồng thời với việc thực hiện bỏ dần chế độ chủ quản ,cư cấu chức năng của chính phủ cũng được Ihay đổi Họ cho rằng Chính phủ cần phải tách rời 2 loại chức năng : một là , chức năng quản lý có tính chất kinh tế -
xã hội ; hai là , chức năng với ttr cách là người sở hừu vốn nhà nước Dựa vào đây việc xác định rõ chức năng quản lý kinh tế - xã hội của Chính phủ đối với doanh nghiệp được thay đổi • Với chức năng này Chính phủ là ti ung
tàm hướng tới mọi thành phần kinh tế trong toàn xã h ộ i,mọi doanh nghiệp
Chức năng này bao gồm : quản lý hành chính công cộng, dịch vụ công cộng, điều tiết khốni; chế kinh tế v ĩ mô , bảo đảm an toàn xã h ộ i,thu thuế và đầu
tư vào các cơ sỏ hạ tầng kinh lố - xã hội Với chức năng là người sở hữu vốn của Nhà nư ớc,Chính phủ chủ yếu thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng , điều hoà phối hợp và thu lợi ích từ nguồn vốn này Họ cho ràng ,đây là một loại chức năng hành chính đặc thù , vì vậy đã giao cho ngành chức năng của Chính phú Ihống nhất điều hành
Khi hai loại chức năng được ihực hiện theo sự phân định rõ ràng thì Trung Quốc đã lạo ra đưực một điều kiện hối sức quan trọng cho các DNNN Các doanh nghiệp đã được giám hớt gánh nặng xã hội mà trước đây phải iiánh v á c ,có điều kiện Vil liềm lực hơn đc đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nuhiệp Trung Quốc từ việc làm rõ chức năng chú yếu của Chính
Trang 27phủ Irong thổ chế kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa đã tiến lới Ihực h iệ n,đưa nó vào thực thi nhằm làm sống động hoạt động kinh doanh của các DNNN Vứi 4 nội dung : qui hoạch , phục vụ , điều tiết , kiổm soát , Trung Quốc đã phần nào thực hiện được mục liêu của mình , đã đưa được các DNNN Irử về đúng với vai trò chủ đạo cúa nỏ trong nén kinh t ố
Về qui hoạch,đó là các việc như : chế định chiến lược phát triển kinh
t ế , kỹ th u ậ t, xã hội và các qui hoạch cụ thể
Về phục vụ , đó là xây dựng các CƯ sỏ phục vụ việc kinh doanh bình thường của các doanh nghiệp cũng như đời sống của dân cư , như đường sất, cung ứng điện nước , hệ ihống giao thông công cộng
Về điều tiết , đó là điều tiết bằng các chính sách , bằng pháp lu ậ t,bằng các đòn hẩy kinh t ế , điều tiết việc phân phối thu nhập
Về kiểm soát, đó là căn cứ vào luật pháp,chính sách,tiến hành kiểm tra sự vận hành của thị trường và kinh doanh của doanh nghiệp , nghiêm khác phòng ngừa và trừng trị các hành vi vi phạm quy tắc cạnh tranh và những hành vi ảnh hưởng đốn sự vận hành bình thườnq của thị trường Đối với một số ngành nghề , sản phẩm ,Chính phủ phải có biện pháp nhằm bảo
hộ an loàn , sức khoỏ và lợi ích cho người tiêu thụ , phòng ngừa ô nhiễm môi
ti ưòrm ,duy t!Ì các điểu kiện để phát triển xã hội và con nuưởi m(>t cách lành mạnh
Qua quá trình cải c á c h ,Chính phủ đã thực hiện được chức năng của mình với 4 nội dung này , đã chuyển đổi cơ bản phương thức điều liết kinh tố
từ trực tiếp sang gián tiếp Với hệ thống điều tiết v ĩ mô có hiệu q u ả,các DNNN đã thực sự phát tr iể n ,đóng góp rất lớn vào việc duy trì tốc độ phát triển tương đối nhanh và tính ổn định cúa nền kinh tế Từ năm 1978 đến năm 1999,mức chênh lệch của lỷ lệ tăng trưởng năm cao nhâì so với lỷ ]ệ tănụ trươiìíi năm thấp nhất là 11,4 , còn mức chênh lệch tỷ lệ tăng trưởng cúa những năm trước cái cách là 48.6
( Nguồn : Nghiên n h i kinh lế - Số 262 - lliá ỉiiị 3/2000 - Ira iiịị 63 )
Trang 28^ iftî/t fU/ft tụ
Như v ậ y ,khi đã xác định dược con đường và mục tiêu cúa cái cách là phái tricn , là hiệu quả của kinh tố nhà nước thì vấn đề quan Irọng mà Trung Quốc đã làm đó là cải cách thể chế hành chính Chính là lừ việc phân định
l ạ i ,làm ỉ'õ chức năng của Chính phủ , nó đã đáp ứng được phẩn nào yêu cầu đổi mới thể chế quản lý đối với DNNN
2.1.2: Tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợỉ cho hoạt động của
các DNNN:
Đc thực hiện các chức năng của mình , nhiệm vụ cơ bản cúa Chính phủ là phải tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế hoạt động trong đó có các DNNN
2.1.2.1 : Xây dựng hệ thống pháp lu ậ t ỉién quan :
Với vai Irò là chủ thổ điều tiết nền kinh tế, Nhà nước không llìổ không
sử dụng công cụ pháp luật Muốn đưa những lý luận áp dụng vào ihực t ế,muốn chuyển từ điều chỉnh chính sách sang việc thực hiện chính sách trong đừi sống kinh tế thì Trung Quốc đã xây dựng được một hộ thống pháp luật Qua quá trình thực h iệ n ,áp dụng vào ihực t iễ n ,hệ thống pháp luậl được điều ch ỉn h ,sửa đổi bổ sung để phù hựp với sự phái Iriển của nền kinh tố ,của doanh nghiệp trong từng ihời kỳ
Để điều chính các quan hệ xã hội imng hoại động kinh tế nói chung , hoại động của DNNN nói ri ông Ihì nhà nước đã ban hành một loạt các văn bản lu ậ t ,các quy định tương ứng Thí dụ như : Khi thực hiện sự chuyển biến về chức năng của Chính phủ đã phát sinh quyền pháp nhân của doanh nghiệp vổ việc sử dụng tài sản ,doanh nghiệp chịu trách nhiệm dân sự về tàisán Trung Quốc đã có điều lệ quản lý tài sản nhà nước ư DNNN (banhành ngày 24/ 7/ 1991) , sau đó cỏ luật " quản lý và giám sát tài sản Nhà nươc"(1994) Từ khi cải cách DNNN được tiến hành , DNNN được dần dần Irơ về với vị trí là inột chủ thể lổn tại Irong nền kinh tế thì Luật DNNN cũnu được ra đòi để điều chỉnh hoạt động của chủ the này Ihco định h ư ớ n g,dường lối của nhà nước Cùng với nhữnu hước tiến Irong quá trình cải cách
Trang 29Ẩỉf/à/t fUÎft ự/
DNNN , khi thực lố hình ihành loại hình công ty mà Luật doanh nghiệp không đú đổ điều chỉnh hoạt động cúa nó đưực nữa Ngày 1/7/1994 ,Luậl công ty có hiệu lực đã đáp ứng được sự Ihay đổi của các DNNN Luật công
ly quy định cụ thể về loại hình công t y ,các đối lượng được phép tham gia Ihànlì lập công l y ,quvền của các thành viên thành lập đăng ký kinh doanh,giải th e ,phá sản , chuyển đổi hình í hức pháp lý và sáp nhập các công ly , các loại cổ phiếu , quyền lợi của cổ đông
Những bước dột phá lớn trong lư tưưng hướng chí đạo cuộc cải cách dược ihể hiện râì rõ trong các luật l ệ ,các quy định có liên quan được hoàn thiện dần Kinh tế thị tníờng là nền kinh tố pháp chế Kinh lê ihị trường XHCN càng phái triển , thì việc xây dựng pháp chế càng cần được iăng cường và hoàn thiện • Từ khi tiến hành cải cá c h ,Đại hội đại biểu nhân dân
loàn quốc ( Quốc hội ) rất coi Irọng công tác lập pháp,tăng nhanh bước cải cách và hành chính theo pháp luậl Những qui định của pháp luật đã phái huy lác dụng to lớn trong việc quy hoạch các hoạt động kinh lố của doanh nghiệp,bảo vệ trật tự thị ti irờng , lănu cường điều liết v ĩ m ô ,tăng cường ý thức pháp lu ậ l,mở rộng mở cửa đối ngoại Với hệ thống pháp luật tương đối hoàn chỉnh như vậy đã là điểm tựa , là cơ sở , là hành lang rất tốt cho hoại động của các DNNN phát Iriên phù họp với quy luật của thị trường mà vẫn không sai lệch định hướng của Nhà nước Trong mục tiêu tổng thổ về việc xây dựng cư cấu kinh lế thị trường XHCN hệ thống pháp luật ở Trung Quốc đã góp phần đưa các DNNN Ihành những thực thể có tư cách pháp nhân độc lập hướng ra thị trường trong nước và quốc lế , và trở thành đội quân chủ lực trong cạnh tranh thị trường Việc đó cũng sẽ góp phần hoàn thiện hệ thống tổ chức các DNNN , lạo ra chỗ dựa cho kinh tế trong nước
Hệ thốnu, pháp luật tiên t iế n ,phù hợp với quốc tế như Luật đầu tư nước ngoài , chính là cơ sở quan trọng để Trung Quốc thu hút đầu tư của nước ngoài v à o ,lợi dụng vốn ngoại và đã có được bước tiên triển vượt bậc Từ nãm 1978 - 1999 , Trung Quốc lận dụng được 406,9 tỷ USD tiền vốn nước
24
Trang 30Ẩ ỉttà u /ư ĩi/ Qïtffo ự/
n g o à i,trong đỏ thu húi đầu tư Irực liếp là 265,6 lỷ USD Đây cũng là những nguồn vốn quan trọng giải quyết nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp •
Trong liến trình cải cách , vân đề lập p h á p ,xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh tạo cơ sơ cho sự phát triển kinh tế theo đúng định hướng ]uôn được Nhà nước quan lâm Vì thế cho tới nay hệ ihống pháp luật cúa Trung Quốc vẫn không ngừng được hoàn thiện để phù hợp với hoạt động ngày càng đa dạng và phức tạp của các DNNTN, của các thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế thị trường mang đặc sắc Trung Quốc
kỹ thuật :
Phương châm _• khoa học kỹ Ihuật là lực lượng sản xuất số một " đã đưực Trung Quốc quán Iriệl một cách có hiệu quả Trước đ â y ,Trung Quốc không thừa nhận khoa học kỹ thuật là hàng hoá , không cho phép chuyển nhượng thành quả K H K T, không hình thành thị trường kỹ thuậl , kết quả là nghiên cứu K H K T tách rời với sản xuất , gây trở ngại rất lớn cho việc ứng dụng K H K T và tiến bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp Trong quá trình cải cách , Trung Quốc đã bắt đầu thay đổi thể chế đơn thuần là dùng hiện pháp hành chính để chuyển nhượng thành quả kỹ th u ậ t,bước đầu tổ chức ra thị trường kỹ thuật •
Cùng với sự ra đời của Ihị trường kỹ thuật thì Ihể chế khoa học kỹ thuật cũng không ngừng được đi sâu vào cái cách Với những chính sách mới của nhà nước về chế độ bảo hộ quyền phát minh sáng c h ế ,cũng như có chế độ ưu đãi đối với các nhà nghiên cứu khoa h ọ c ,nghicn cứu cơ bản được đầu lư lớn đã cỏ ảnh hưởng nhấl định trên Irường quốc tế Thị trường kỹ thuậl đã thực sự hoạt động không chí ờ phạm vi trong; nước mà cả những sản
phẩm khoa học tiên liến của nước ngoài , ke cả chất xám cũng có mặl Ironiỉ thị trường này ớ Trung Quốc Bên cạnh đỏ chính sách khuyến khích đầu lư nước ngoài nhằm mục đích thu húi vốn đầu tư , hợp tác thúc đẩy khoa học -
kv thuật phát iriổn ,đưa vào nước những cônu nghệ tiên tiến được Trung
Trang 31f / t i f f J / /
Quốc râì chú trọng Đặc hiộl, đối vứi những công ty nước ngoài đầu ur vào các lĩnh vực kỹ íh u ậ l,công nghiệp nặng được giảm hoặc miễn Ihuố Mọ chí phải nộp nhiều nhất là 15% thuế ( Irong đó mức hình thường là 33% ) Các thú lục hành chính liên quan tới vấn đề đầu tư này được giải quyết nhanh chổng , giảm những giai đoạn trung gian một cách tối đa Còn vứi việc nhập khẩu máy móc thiếl hị ,khoa học công nghệ tiên liến của nưức ngoài vào được ưu liên hàng đầu Chính vì thố mà tỷ trọng nhập khẩu những loại hàng hoá này tăng từ 35% trong những nãm 80 lên 53% trong những năm 90
Vốn đầu tư của Chính phủ vào đổi mới công nghệ , nâng cấp kỹ thuật cũng ngàv mội nâng cao Năm 1978, Trung Quốc chi cho lĩnh vực này là 6.324
1999 , khoản chi này cũng đã lăng lên 49.420 triệu N D T ,chiếm 7,04% irong tổng chi
Với cơ chế hoại động dược đổi mới này các doanh nghiệp cũng đã có quyền hơn , có nhiều cư hội hơn trong việc lựa chọn đầu tư ứng dụng khoa học - kỹ thuật tiên tiến vào doanh nghiệp , tạo sức sống mạnh mẽ cho các doanh nghiệp Các ngành kỹ Ihuậl cao ( chú yếu là các DNNN ) đã phái triển rấl nhanh c h ó n g ,sản lượng Siin phẩm của các ngành này lãng rõ rệt nhờ vào những Ihành tựu quan trọng của cải cách khoa học kỹ thuật Tiến
hộ khoa học kỹ thuật đã đóng góp lới 30% vào sự phát triển của các doanh nghiệp
2.1.2.3: Chính sách tài chính - tiền tệ :
* tỉẻ thông tài chính naân hàng và thi trường tiền tẻ :
Trong thổ chế kinh lố kế hoạch trước đ â y ,các quan hệ tài chính - tín dụng - liền tệ đưực sử dụng theo quan niệm bao cấp , thực ihu thực chi Đối với các DNNN quản lý tài chính Iheo kiểu thiếu ihì có nhà nước h ù ,lãi thì nhà nước thu • Cơ chế lãi suất cũng mang lính hao cấp ,không irư thành nhân lố quản lý kinh doanh đối vỏ'i các doanh nghiệp Hệ thống lài chính cúa Trung Quốc Irước năm 1978 là hệ thống tập trung đặl dưới sự quán lv
26
Trang 32điều hành của một lổ chức nuân hàng duy nhấl là ngân hàng nhân dân Trung Quốc
Trung Quốc đã lần lượt khôi phục và xây dựng 3 ngân hàng chuyên doanh là ngân hàng nông n g h iệ p ,ngân hàng công thương và ngân hàng kiến thiết
Từ đây chức năng cua ngân hàng tập trung vào tổ chức kinh doanh tiền tệ , bước đầu hình thành thị trường tiền tệ Thị trường tiền tệ ở Trung Quốc gồm thị trường v ố n ,thị trường ngoại lệ , vàng và được chia làm 2 loại : thị trườniĩ cấp l và ihị ưường cấp II Đổ có một thị trường v ố n ,Trung Quốc đã cải cách lại cơ cấu tài chính ,lập ra nhiều tổ chức mới ,thêm các ngân hàng chuyên d o a n h ,các tổ chức kinh doanh bảo h iể m ,uỷ thác có sự tham gia của nước ngoàỉ
Hệ thống ngân hàng ở Trung Quốc đã được cải cách theo hướng ngày càng chuyển nhiều các nguồn lực về các doanh nghiệp và cở sở sản xuất kinh doanh Sự trự cấp của nhà nước từ ngân sách thông qua việc tài trợ vốn cho hoại động đẩu tư đã dần bị cắt giám và ngày càng được thay thế bằng sự phái triển của tín dụng ngân hàng Cũng từ đó mà đầu năm 1986, ngân hàng nhân dân Trung Quốc đã cho phép ihành lập các công ty tài chính đổ lạo điều kiện thuận lợi về mặt tài chính cho các nhóm còng ty hoạt động độc lập, đồng ihời sử dụng mộl cách cỏ hiệu quả vốn nhàn rỗi của các công l y ,trọ' cấp cho đầu ur dài hạn và tạo khả năng cỏ thêm vốn lưu động trong kinh doanh Các công ty này đưực phép hoại động trong các lình vực cho th u ê,
tư vấn và đầu tư chứng khoán
Các tổ chức tài chính phi ngân hàng ra đời trong quá trình cải cách đã tạo ra cho Trung Quốc mộl luồng sinh khí mới cho lình vực tài chính Ngoài
ra , còn có các công ly tài chính chuyên trợ giúp xuất -nhập khẩu máy móc
và các hàng hơá chủ yếu khác Nỏ đã làm giảm tính độc quyền của hệ thống niỊân hàng trước đây Qua đây cũng tạo ra khả năng lựa chọn cho các DNNN ln)ng việc tìm kiếm nẹuồn tài chính cho mình nhất là khi việc trợ cấp
,Ẩ ỉư íĩft fU Îft Q ĩtụ ử sụ
Trang 33b i f f â t n à " s ụ
Thực tế đã cho thấy , các DNNN không hề bị "sốc" trước sự cắt giảm nguồn vốn hao cấp của Chính p h ú ,trái lại chúng rất năng đ ộ n g ,có nhu cầu vay vốn qua các ngân hàng , các tổ chức lài chính rất cao và sử dụng cũng rấl
có hiệu quả Năm 19X9, tỷ lệ vốn sãn xuất và xây dựnu do các cơ quan lài
chính cấp phát cho các DNNN theo pháp lệnh đã giám từ 77% xuống còn 32% Số tự lo hoặc vay các ngân hàng để kinh doanh lăng íừ 23% lên 68%
Rõ ràng các khoản vốn vay cổ tác dụng IX) rôt đối với các doanh nghiệp trong việc thúc đây sản xuất kinh doanh ngày càng phát triể n ,đóng góp vào mức tăng trưcmg kinh tế chung V í dụ : năm 1991 số vốn vay ngân hàng lăni;20,3% đã làm cho tăng Irưởng kinh tế lăng vọt từ 8,0% năm 1991 lên 13,6%
năm 1992
Với cơ chế hoại động này , hệ Ihống tài chính ngân hàng đã phẩn nào
đáp ứng nhu cầu của thị trưởng , vừa bảo đảm lợi n h u ậ n ,an loàn vốn của ngàn h à n g ,lại vừa khuyến khích cạnh tranh ,tiết kiệm tín dụng , khuyến khích các doanh nghiệp đưa i a các thông tin đầy đủ về hoại động của mình
Trước sức ép của việc cung cấp lài chính cho các doanh nghiệp ngày càng tă n g ,Trung Quốc đã lập ra Ihị trường vốn dài hạn đổ bán công I r á i,lập ihị trường ngoại tệ Sau nhiều năm làm Ih ử ,Trung Quốc thấy rằng cần phái mơ những sở giao dịch cổ phiếu và chứng khoán đổ đáp ứng nhu cầu thị
trư ờ n g ,nhu cầu phát triển của nền kinh tế Tháng 1 0 /1 9 9 2 ,Trung Q uốc
thành lập Uỷ han chứng khoán của Quốc vụ viện để quản lý ihị trường chứng khoán cổ phiếu và 2 sỏ giao dịch chứng khoán ở Thượng Hải và Thâm Quyến mới ra đời
Ngay sau khi ữiị trường chứng khoán chính thức đi vào hoại động , giá trị các chứng khoán có ihổ hán trên thị trường đã nhảy vọt từ số 0 năm 1982 lên 12% của CiDP nám 1992
Qua quá trình cải cách DNNN đã hình ihành các công ty cổ phần ,một hình thức doanh nghiệp rất liến bộ Trung Quốc cũng nhận thấy được
tầm q u a n Irọ n g củ a th ị irư ờ n g tà i c h ín h tiề n lệ Iro n g quá trìn h phát triể n của
các DNNN • Sự xuất hiện và phát triển của thị trường chứng khoán đã góp
2K
Trang 34phần lích cực vào quá uình cổ phần hoá doanh nghiệp nhanh, dòng lưu chuyển vốn giữa các ihànlì phần kinh íế đạt hiệu q u ả ,sớm liếp cận với thị trường thế giới hiện đại Trong đó chứng khoán doanh nghiệp phải Irử thành hình thức chú đạo tiên thị liường chứng khoán Trung Quốc đã giảm và lừnụ bước xoá bỏ sự khống chế quá cứng nhắc đối với doanh nghiệp phát hành chứng kho án,nới lỏng điều kiện phát hành chứng khoán doanh nghiệp,đơn giản hoá thủ tục phê duyệt doanh nghiệp phát hành chứng khoán , lăng số lượng và hình thức chứng khoán doanh nghiệp , thoả mãn nhu cẩu của các nhà đầu tư ngày càng nhiều Giải quyết được nhu cầu vé vốn của các doanh nghiệp loại vừa và lớn , của các tập đoàn doanh nghiộp, của các công trình
hạ tầng trọng điểm bằng cách ngày càng dựa nhiều vào việc phát hành trái khoán công khai ngoài xã hội , lăng lượng phát hành cổ phiếu trên thị Irường Đến nay , 2 sở giao dịch chứng khoán tại Thẩm Quyến và Thượng
l iai đã dẩn được hoàn th iệ n ,hoạt động kinh doanh ư đây sầm u ấ l,khá sỏi nổi M ỗi nơi , mỗi n g à y ,doanh số mua bán đạt tới 1 ,5 - 2 tỷ USD ứng với
1 , 5 - 2 lỷ cổ phiếu Mạng lưới máy tính được nối trực liếp từ thị trường chứ ng khoán tới các công ty tham g ia N hưng cả 2 S(V g ia o dịch chứng khoán này vẫn chưa mở cửa cả tu ầ n ,do đó Trung Quốc đã có hướng hoàn thiện tốt 2 thị trường này và lập thòm 1 số sở giao dịch chứng khoán mứi tại
Thicn Tân .đ ể thúc đẩy kinh tế nội địa phát triển nhanh chóng Đây cũng chính là hướng mà Trung Quốc tiếp tục cải cách , hoàn thiện thị trường tài chính liền tệ để phù hợp với cải cách kinh t ế ,cải cách DNNN •
Từ 1/4/1994 việc xoá bỏ chế độ 2 tỷ giá đối với tỷ giá hối đoái đã tác dộng tích cực đến cuộc cái cách Irong hệ thống thương mại Những kố hoạch áp đặt chặt chẽ cho các công ly ngoại thương,hạn ngạch quy định đối vứi các khoản thu nhập và việc chuyển ngoại tệ đối với các công ly thông thường đã đư ợc loại bỏ
Trên ihị trường ngoại hối , với mục tiêu cuối cùng là tự do chuyển đổi đồng NDT , căn cứ vào tình hình thực tế cúa đâì nước và kinh nghiệm thành
Trang 35Ẩ !f/íĩ/t iư Ìẩ t O '/tit^ s ụ
công trên ihố g i ỏ i,Trung Quốc đã xây dựng chế độ hối suất thả nổi lấy thị lrường làm cơ sở và tạo ra thị u ường ngoại hối theo chuẩn mực thống nhất ; lập ra quỹ hình ổn ngoại hối và cơ chế hối suất tương đối kiện toàn ; gắn chặt
và hoà nhập thị trường ngoại hối với việc kinh doanh ngoại hối của các tổ chức ngân hàng Đồng thời Ihực hiện chính sách thắt chặt cung ứng tiền tệ ,
ổn định vật giá • Chính nhờ vậy , dự trữ ngoại lệ tới cuối năm 1999 đạl 154,7
tỷ USD , đứng thứ 2 trên the^ g iớ i,iương đương với 184 lần so với năm 1979 Cũng chính có chính sách này mà đã thu hút , kích thích đầu tư ra nước ngoài cua Trung Quốc và có được bước liến triổn mạnh Đến cuối năm 1999
có 5.976 doanh nghiệp được xây dựng ở nước ngoài ,phân bổ ở hơn 160 quốc gia và khu vực
* Cải cách hê thống giá cả :
Chính sách giá cả ớ Trung Quốc từ những năm 50 đến đầu những năm
80 về cơ bản là do Nhà nước quy định giá theo kế hoạch Để duy trì sự ổn
định VC giá cả , nhà nước ít điều chính qiá sản phẩm và sử dụng phổ biến biện pháp IrỢ giá , bù lồ chi phí sản xuấl lạo ra sự ổn định tưcmg đỏi vồ giá cả và thị Irường mang lính giả tạo Giá cả và thị trường có xu hưởng xa cách n h a u ,ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất và tiêu dùng , không thúc đẩy được sự phát triển của các nhà sản xuất kinh doanh,của các DNNN
Giai đoạn đầu của cuộc cải cách ( 1978 - 1984 ) ,Trung Quốc vận
dụng phương thức " kết hợp mở rộng và điều c h ỉn h ,vững hước liến lê n,đảm bảo mặt bằng giá cả cơ bản ổn định" v ề hình thức giá cả đã chuyển lừ
một giá cố định ihành ba giá : giá nhà nước quy định ( giá cố định ) , giá nhà nước chí đạo ( giá thả nổi ) và giá thị irường điều tiết ( giá tự do ) v ề quyền hạn quản lv giá cá , nhà nước đã mớ rộng một phần quyền quvết định giá cho các đơn vị sản xuất kinh doanh ( từ nhà nước định giá chuyển thành ba phưcm» ihức định giá : nhà nước định giá , doanh nghiệp định giá và thị trưcmg định giá )
30
Trang 36^ £ ffâ ff rư ì" Ç T /tfff .ft/
Các biện pháp đó đã tạo điều kiện làm sống động các doanh nghiệp và thị trư ờ ng,cỏ tác động tích cực đến sản xuất kinh doanh Riêng ngành công nghiệp , kếl thúc kế hoạch 5 năm lần thứ 6 ( 1980 - 1985 ) ,mức tăng tổng sản lượng đạt 10,6% Sản xuất Ihan đạt 850 triệu tấn, dầu thô 125 triệu tấn , điện 407,3 lỷ k\v , tất ca các chỉ số này được xếp vào hàng cao nhấl Ihố giới Sản lượng thép đạt 46,66 triệu tấn , xếp thứ 4 ircn thế giới Cũng trong giai đoạn này , do nhà nước đặt Irọng lâm vào việc lăng giá nông sản nên các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp n h ẹ ,công nghiệp chế biến có nguồn nguyên liệu của ngành nông nghiệp có lợi nhuận cao ,giá sản phẩm tăng cao Trong khi đó , sản phẩm của các ngành công nghiệp nặng còn ihấp • Tinh hình đó là một trong những nguyên nhân gây ra sự thiếu hụt năng lượng một cách nghiêm trọng , ảnh hưởng tiêu cực đốn bước phái triển của các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp nặng
Sự đa dạnu của giá đầu vào và đầu ra làm cho nhà nước rất khó đánh giá và dự liệu hiệu quả của các biện pháp tác động đến mặt giá cả và thái độ của người sản xuất cũng như các doanh nghiệp
Trước lình hình đ ỏ ,nhà nước áp dụng phương ihức nới lỏng giá cả
dướ i c á c h ìn h th ứ c k h á c n h a u ,đ ặ l trọ n g đ iể m v ào v iệc tă n g c ư ờ n g th a y đổi
cơ chế hình thành g iá ,giảm đáng kể phạm vi giá cả cố định ( do nhà nước định giá ihco kế hoạch pháp lệnh ) , mơ rộng giá thả nổi và giá tự (Jo ( do ill ị lrường định giá ) Đây cũng chính là phương pháp cải cách giá cả giai đoạn 2 (1984 - 1988 )
Trong giai đoạn này , tư liệu sản xuất được thực hiện cơ chế hai giá
M ộl số sản phẩm do nhà nước điều chính giá trong sản lượng kế hoạch như ihan thô giá lừ 16,52 NDT /tấn lên 32,32 NDT /lấn ; xi măng lừ 40 lên 90 NDT /tấn Còn những sản phẩm do doanh nghiệp sán xuất vưựl kố hoạch ihì được tiêu thụ theo giá thị irường Thực lế thì giá thị trường cao hơn giá nhà nước quy định Nhà nước xác định : cải liến quản lý kinh tloanh để nâng cao hiệu quá kinh tế chứ không được hy vọnu phát triển Ihu nhập cua doanh nghiệp hằng cách nâng giá
Trang 37Nói chung những cai cách irên đã phần nào thích ứng với nhu cầu cú amột nền kinh tế hàng hoá có kê hoạch,ihúc đẩy sức sản xuất ỏ các doanh nghiệp , làm phong phú hàng hoá trên ihị trường và làm thay đổi sự cung ứng nhà nước Tuy n h iê n ,quán lý thị trường chưa theo kịp sự phái triển của giá
cả , làm cho nhiều đơn vị nâng giá bừa bãi ,tuỳ tiện
Trong giai đoạn tiếp theo ( 1988 - 1991 ) ,Trung Quốc huỷ bỏ chế độ
2 giá đối với xi măng , tăng giá th é p,d ầ u,ih a n ,vận tải cìường sắt Cho lới lliờ i điểm cuối giai đoạn này thì giá cả của đại bộ phận sản phẩm đã thá n ổ i,
hệ ihống giá cả đã được tự do hoá , hiện chỉ còn khoảng 1 0% giá cả do Nhà nước kiểm soát ,còn lại thực hiện cư chế quản lý giá theo hướng trao quyền cho đơn vị SXKD và thị trường quyết định Tại Quảng Châu , số giá cả do nhà nước kiểm soát còn râl ít Và ngay những giá cá do Nhà nước kiểm soái cũng đã được nâng lên nuanc, giá quốc lế như : một giá điện cho mọi đối tượng cả trong nước và nước ngoài ; giá thuê đất cũng v ậ y ,theo một giá thị trường cho mọi loại đối tượng không có phân biệt đối xử
Tháng 9/ 1994 , Thủ tướng Trung Quốc Lý Bằng công hố 10 hiện pháp ổn định giá c ả ,sử dụng sự can thiệp mạnh hơn lừ phía nhà nước bàng pháp lu ậ l, hành chính đổ hình ổn giá cả
Nhưng sự tồn lại 2 loại giá gây ra nhiều ticu cực trong xã hội , sản suất kinh doanh cùa các doanh nghiệp cũng như sự cạnh Iranh giữa các doanh nghiệp khônu thể lành mạnh được Từ năm 1996, Trung quốc đã bỏ hoàn loàn chế độ 2 giá , thực hiện chế độ mộl giá (Jü thị trường điều tiết Đây là một điều kiện quan trọng tạo cho các doanh nghiệp lự do hơn trong việc lựa chọn nuuyên liệ u ,đầu vào để cổ chi phí hợp lý nhất cũng như giá sản phẩm đầu ra được thị trường chấp nhận Các doanh nghiệp SC năng động h ơ n ,có sức cạnh tranh hưn troni; thị tiiícìng sản p h ẩ m ,thị trường nguyên liệu phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của kinh tế Ihị trường,phù hợp với mục tiêu phát Iricn nền kinh tố Đồng thời tạo ra mộl môi Irường cạnh tranh hình đáng cho tấl cá các doanh nuhiệp
32
Trang 38* Cải cách thuế :
Thuế cũng là một công cụ để nhà nước thực hiện chức nâng điều ti et nền kinh lế Ti.ung Quốc đã thực hiện sự cái thiện mối quan hệ giữa nhà nước và các DNNN bằng nhiều chính sách về thuê Sau nhiều năm làm thí
đ iể m ,năm 1984 Trung Quốc đã thực hiện chế độ nộp thuế ihay cho chế độ trích nộp lợi nhuận và tiếp sau là vừa nộp lợi nhuận vừa nộp thuế sang chế độ hoàn loàn nộp th u ế Vứi chế độ nộp Ihuố , các doanh nghiệp được chủ động chi phối lợi nhuận của mình , còn nhà nước đảm bảo được nguồn ihu lài chính Với những cải cách như v ậ y ,chính sách thuế của Trung Quốc đã khắc phục được một bước sự đơn điệu trong Ihu ngân sách,mở ra khả năng
sử dụng thuế như một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế một cách có hiệu quả
Nhưng hệ thống thuế này vẫn còn những hạn chế như không đưa ra được các biện pháp khuyến khích cho các doanh nghiệp để tăng diện th u ế,đây còn là nguyên nhân làm giảm lỷ lệ ihu / G DP từ khoảng 35% năm 1978
phân hố khổng công bằng giữa các doanh nghiệp Có tới 37 loại th u ế , trong
số đó có rất nhiều loại bị chồng chéo và đổi khi còn mâu thuẫn nhau
Để giải quyếl vấn những vấn đề n à y ,Chính phủ Trung Quốc đã phát động cải cách thuế rất lớn vào năm 1994 • Những thay đổi chính diễn ra trong cải cách Ihuế năm 1994 như :
Thuế doanh thu : Hệ thống Ihuế doanh thu trước đây bao gồm Ihuế giá trị gia iăng ( V A T ) , thuế sản phẩm và thuế kinh doanh Cải cách đã mở rộng đáng kể đối tượng cho V A T , hiện đang được áp dụng cho tấl cả các doanh nghiệp chế tạo , các doanh nghiệp bán buôn và bán lẻ , bất kể là doanh nghiệp trong n ư ớ c,nước ngoài hay liên doanh Đối với hầu hết các sán phẩm , mức thuế V A T là 17% ,cao hơn so với mức áp dụng trước đây Thuế V A T được tính trên cơ sở nguồn gốc sản phẩm ,chứ không phai iron
cơ sở tiêu dùng như một số nước phương Tây áp dụng Thuế V A T hiện là nguồn thu lớn duy nhất của Chính phú , chiếm 42% lổng thu ngân sách cúa
Trang 39DN NN phải gánh chịu đã được bãi bỏ Với hệ thống thuế được cải cách mới này đã tạo ra sự công bằng cho các doanh nghiệp , tạo cho các doanh nghiệp cạnh Iranh hình đẳng hưn
2.1.3 : Giải quyết vấn đề sở hữu của các DNNN :
M ộl Irong những điểm mấu chốt Irong quá liình cải cách DNNN ở Trung Quốc là xác định quyền sở hữu Nỗ lực này tập Irung vào việc phân định vai trò của nhà nước và của DNNN trước hết được thông qua việc giao quyền lự chủ kinh doanh cho các doanh nghiệp ; làm rỏ vai Irò của nhà nước trong ur cách là ” chủ sở hữu " với vai trò là c ơ quan điều tiết •
Trong giai đoạn 1978- 1984 , giai đoạn thử n g h iệ m ,lìm lòi kinh nghiệm , Trung Quốc đã lích cực Irong việc mở rộng quyền tự chủ cho các DNNN như mở rộng quyền lập kế hoạch sản xuấl, quyền mua bán sản phẩm, quyền định giá , quyền sử dụng vốn , quyền trả lương , quyền tuyển dụng lao động
Trong các giai đoạn cải cách tiếp sau , ihực hiện chủ trương tăng cường sức sống cho các DNNN bằng cách : lích cực đẩy mạnh việc giao quyền cho các doanh n g h iệ p ,tách quyền sơ hữu khỏi quyền kinh doanh , phân định rõ chức năng cua chính quyền và doanh nghiệp , phát huy đúng chức năng quản lý kinh tế của hộ máy chính quyền Chính quyền các cấp khổng được trực tiếp làm công việc kinh doanh Các doanh nghiệp ti'ở thành mội ihực the kinh doanh lương đối dộc lập : lãi ă n ,lỗ chịu , C() kha năng
34
Trang 40cạnh tranh , tự cải tạo đc phát tricn và cỏ tư cách pháp nhân Nhà nước cũny
g ia o t r á c h nhiỌMTi c h o c á c d o a n h n g h iệ p q u a c á c c h ế đ ộ trá c h n h iệ m n h ư
k h o á n k in h d o a n h ,c h ế đ ộ n ộ p 111 uế .
Đến năm 1992 ,một quy chế đã được ban hành đổ giao cho những người quán lý DNNN " 14 quyền tự chú quản lý " Nỏ là cư sở đổ các doanh nghiệp nhà nước thực sự trở thành một thực thể độc lập trong nền kinh lố Cùng với việc giao quyền lự chủ kinh doanh cho các DNNN , quá Irình công
ty hoá các DNNN trong ngành công nghiệp được thực hiện từ từ từng bước Các DNNN chuyển thành công ty khi có đủ các điều kiện phải đăng ký kinh doanh theo Luật công ty • Trong đó việc xác định " chủ đẩu lư " đối với mộl
DNNN được quy định trong điều khoản của Luật công ty Xác định chủ đẩu
tư chính là xác định nguồn vốn đầu tư , xác định quyền sở hữu đối với doanh nghiệp đó như Ihế nào
Để thực hiện quản [ý phần vốn mà nhà nước đầu tư kinh doanh trong các DNNN cũng như giải quyết vấn đề sơ hữu đối với các doanh nghiệp này, Trung Quốc đã tiến hành phân loại các DNNN Căn cứ vào mục tiêu n à y,DNNN được phân ra 3 loại :
Thứ n h ấ t,lo ạ i thực hiện kinh doanh bằng 100% vốn Nhà nước :
Đối với những ngành và những doanh nghiệp mang lính công ích mạnh ,
quan hệ đến quốc kế dân sinh,có vị trí then chốt Irong nền kinh tế ht)ặc
không dễ cho các thành phần kinh lố khác làm như : quốc phòng , dầu mỏ , năng lượng nguyên t ử ,hàng kh ô n g ,cấp nước , điện lực , bưu ch ín h ,đường
s ắ t,tiền t ệ ,in giấy b ạ c ,nhà nước đầu tư kinh doanh bằng 100% vốn nhà nước v ỏ i những doanh nghiệp này chỉ có mộl chủ sơ hữu là Nhà nước Loại doanh nghiệp này hiện có khoảng trên dưófi 2.0Ü0 doanh ng h iệ p ,giá trị sản lượng của nó chiếm khoảng 25% của toàn bộ giá trị sản lượng công nghiệp
Thứ h a i,lo ạ i thực hiện chung vốn kin h doanh dưới nhiều hình thức
IVước dây , lài sán cúa DNNN là đơn nhất quốc hữu , nav chuyển sang đa dạnũ, hoá sở hữu Điều này xuấl phát từ sự chuyển biến mạnh mẽ Ironu quan niệm mới về SƯ hữu tronii CNXH manụ màu sắc Trung Quốc Đột phá lởn