1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần cho công ty CPTMTH Quảng Hòa

54 734 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 6,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty CPTMTHQuảng Hòa, nhận thấy rằng hoạt động ứng dụng TMĐT là vấn đề tương đối cấp bách,trong khi đó công ty chưa có đội ng

Trang 1

TÓM LƯỢC

Ngày nay, nhu cầu đời sống và mức thu nhập ngày càng cao, nhận thức vềThương mại điện tử của người tiêu dùng Việt Nam đã cao hơn nhiều so với trước đây.Thương mại điện tử là xu hướng không thể khác trong lộ trình kinh tế cùa đất nước Vìvậy, để có thể chiếm lĩnh được thị trường, để không bị tụt hậu so với đối thủ, doanhnghiệp bắt buộc phải chuyển mình thực sự, nắm bắt thông tin và công nghệ, hiện đại hóaquy trình kinh doanh, đầu tư bài bản cho việc xây dựng mô hình kinh doanh ứng dụngThương mại điện tử trên nền tảng kinh doanh sẵn có

Xây dựng mô hình kinh doanh là một quá trình phức tạp, lâu dài, bền bỉ và liên tục,

vì thế cần sự nỗ lực không ngừng nghỉ không chỉ của bản thân doanh nghiệp mà còn cần sựphối hợp giữa doanh nghiệp với các cơ quan hữu quan Thực tế ấy đòi hỏi hoạt động xâydựng mô hình TMĐT từng phần được tổ chức, hoạch định thành chiến lược rõ ràng, cụ thể

về mục tiêu và lộ trình thực hiện nhằm gia tăng và củng cố lòng trung thành của khách hàngđối với doanh nghiệp, qua đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty CPTMTHQuảng Hòa, nhận thấy rằng hoạt động ứng dụng TMĐT là vấn đề tương đối cấp bách,trong khi đó công ty chưa có đội ngũ chuyên trách về TMĐT, nên mặc dù nhận thấy tầmquan trọng của ứng dụng TMĐT trong giai đoạn hiện nay nhưng công ty vẫn chưa đưa ra

được chiến lược và lộ trình cụ thể Đề tài “Xây dựng mô hình TMĐT từng phần cho công ty CPTMTH Quảng Hòa” được lựa chọn xuất phát từ nhu cầu thực tế đó.

Khóa luận đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như phương pháp thu thập

dữ liệu sơ cấp được tiến hành bằng cách sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏngvấn trực tiếp Ban giám đốc công ty, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các

bài viết trên Internet và sách chuyên ngành, phương pháp phân tích dữ liệu bằng phần

mền Microsoft Excel

Sau khi nghiên cứu lý luận và thực trạng ứng dụng TMĐT tại công ty, khóa luận

đã cho thấy những kết quả mà công ty đã đạt được, những vấn đề còn tồn tại, nguyên

nhân của những tồn tại đó Trên cơ sở đó, khóa luận đã đưa ra một số giải pháp và đề

xuất đối với công ty nhằm xây dựng và triển khai mô hình TMĐT từng phần

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài khóa luận này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ vàgóp ý nhiệt tình của thầy cô Khoa Thương mại diện tử - Trường Đại học Thương mại vàcác cán bộ nhân viên trong công ty CPTMTH Quảng Hòa

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các nhân viên công tyCPTMTH Quảng Hòa đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gianthực tập và làm khóa luận tốt nghiệp

Đặc biệt, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến ThS Chử Bá Quyết đã đành nhiều thờigian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thuơng mạicùng thầy cô trong khoa Thương mại điện tử đã tạo rất nhiều điều kiện để tôi học tập vàhoàn thành tốt khóa học

Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình cùng bạn bè đã luôn độngviên và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều để hoàn thành khóa luận bằng tất cả niềm đam mê vànăng lực của mình, tuy nhiên do hạn chế về thời gian và kiến thức nên đề tài không thểtránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự thông cảm và những đóng góp quýbáu của thầy cô và các bạn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Đinh Thu Thủy

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 2

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 2

1.3 XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.4 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.6 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN 4

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỪNG PHẦN 5

2.1 MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 5

2.1.1 Khái niệm 5

2.1.2 Các khía cạnh của mô hình kinh doanh 6

2.1.3 Các yếu tố cơ bản của mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử 7

2.1.4 Phân loại các mô hình kinh doanh 9

2.2 MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỪNG PHẦN 12

2.2.1 Bản chất của mô kình thương mại điện tử từng phần 12

2.2.2 Lợi ích và khó khăn cho doanh nghiệp khi áp dụng mô hình thương mại điện tử từng phần 12

2.3 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CHO VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỪNG PHẦN 14

2.3.1 Nâng cao nhận thức về thương mại điện tử 14

2.3.2 Lựa chọn cách thức và mức độ tham gia thương mại điện tử 14

2.3.3 Chuẩn bị về nhân lực 15

2.3.4 Chuẩn bị vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng 15

2.3.5 Chuẩn bị về mặt tổ chức để triển khai thương mại điện tử 16

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP QUẢNG HÒA 17

3.1 HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

Trang 4

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 17

3.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 17

3.2 KẾT QUẢ THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP QUẢNG HÒA 18

3.2.1 Khái quát về công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Quảng Hòa 18

3.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến việc xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần tại công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Quảng Hòa 20

3.3 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP QUẢNG HÒA 25

3.3.1 Các kết quả điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên gia 25

3.3.2 Thực trạng tình hình kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Quảng Hòa 28

CHƯƠNG 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỪNG PHẦN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP QUẢNG HÒA 32

4.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU 32

4.1.1 Những thành tựu đạt được 32

4.1.2 Những điểm yếu còn tồn tại 32

4.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỪNG PHẦN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP QUẢNG HÒA 34

4.2.1 Định hướng phát triển 34

4.2.2 Quan điểm giải quyết 34

4.3 CÁC ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ TRONG VIỆC XÂY DỰNG MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỪNG PHẦN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP QUẢNG HÒA 35

4.3.1 Một số đề xuất chung 35

4.3.2 Đề xuất về mô hình thương mại điện tử từng phần 38

4.3.3 Các kiến nghị trong việc xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần tại công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Quảng Hòa 40 KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 2.1 Các yếu tố cơ bản của MHKD, các câu hỏi then chốt 7

Bảng 3.1 Mức độ hiểu biết của cán bộ công nhân viên về TMĐT 26

Bảng 3.2 Nhu cầu về các phần mềm kinh doanh của công ty 26

Bảng 3.3 Những trở ngại khi xây dựng mô hình TMĐT từng phần 27

Bảng 3.4 Doanh thu một số mặt hàng chủ yếu tại các cửa hàng của công ty từ năm 2008-2012 28

Bảng 3.5 Tình hình kinh doanh một số mặt hàng nông sản chủ yếu của công ty CPTMTH Quảng Hòa từ năm 2008-2012 29

Bảng 3.6 Số liệu thống kê SXKD của Công ty từ năm 2008-2012 30

Hình 2.1 Các khía cạnh của mô hình kinh doanh 6

Hình 2.2 Phân loại mô hình kinh doanh theo mức độ ảo hóa. 10

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 20

Hình 3.2 Mục đích sử dụng mạng Internet của cán bộ công nhân viên 25

Hình 3.3 Tỷ trọng các lĩnh vực kinh doanh của công ty CPTMTH Quảng Hòa năm 2012 28

Hình 3.4 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty CPTMTH Quảng Hòa 30

Hình 4.1 Đề xuất về cơ cấu tổ chức công ty CPTMTH Quảng Hòa 40

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TMĐT Thương mại điện tử

MHKD Mô hình kinh doanh

HĐQT Hội đồng quản trị

CPTMTH Cổ phần thương mại tổng hợp

TNHH (Công ty) trách nhiệm hữu hạn

SXKD Sản xuất kinh doanh

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BHTN Bảo hiểm tự nguyện

CNTT Công nghệ thông tin

CRM Customer Relationship Management – Quản trị quan hệ khách hàngSCM Supply Chain Management – Quản trị chuỗi cung ứng

ERP Enterprise Resources Planning – Quản lý nguồn lực doanh nghiệpSPSS Statistical Package for Social Sciences – Phần mềm Thống kê kinh tế

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngày nay, với đặc thù của nền kinh tế mang tính chất toàn cầu, việc ứng dụngTMĐT đã trở thành lựa chọn mang tính tất yếu của hầu hết các doanh nghiệp Với sựcạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, TMĐT đã góp phần quan trọng thúc đẩycác hoạt động thương mại và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp Nhờ ứng dụngTMĐT, các doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận những thông tin quan trọng liên quanđến thị trường, sản phẩm, thiết lập và duy trì mối quan hệ với khách hàng và đối tác hiệuquả hơn

Tùy vào điều kiện về nguồn lực, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, thái độ của nhà quản trị đối với việc ứng dụng TMĐT mà các doanhnghiệp tiến hành tổ chức ứng dụng TMĐT với những quy mô khác nhau Có nhữngdoanh nghiệp lựa chọn ứng dụng TMĐT làm phương thức kinh doanh chính của mình,

có doanh nghiệp lại kết hợp giữa kinh doanh truyền thống với kinh doanh TMĐT

Công ty CPTMTH Quảng Hòa là một doanh nghiệp đã thành lập từ lâu và có uytín trong khu vực Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều khó khăn, doanh nghiệp đã có xuhướng quan tâm đến TMĐT Tuy nhiên việc áp dụng còn gặp nhiều khó khăn khi màdoanh nghiệp chưa biết cách tận dụng những lợi ích của internet, sự tương tác giữadoanh nghiệp và các đối tác qua phương tiện điện tử còn hạn chế, thương hiệu của doanhnghiệp vẫn ít được biết đến…

Một doanh nghiệp muốn phát triển cần biết rõ khi nào doanh nghiệp cần tiến hànhnhững thay đổi cơ bản Nhận định mô hình kinh doanh hiện tại và thực hiện sự thay đổiđúng thời điểm sẽ tạo ra thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp, nhất là với nềnkinh tế nhiều biến động như hiện nay Do đó, vấn đề cấp thiết đặt ra với công tyCPTMTH Quảng Hòa là tìm ra một mô hình kinh doanh TMĐT đúng hướng và cáchthức xây dựng mô hình đó

Trang 8

1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.2.1 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Hiện nay, trong nước có nhiều tài liệu nghiên cứu về TMĐT nhưng hầu như chưa

có tài liệu hoặc công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến vấn đề mà khóa luậnnghiên cứu cả về góc độ không gian và thời gian Có thể đã có nhiều công trình về vấn

đề ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp truyền thống, nhưng chủ yếu đề cập đến vấn đềliên quan đến hoạt động tác nghiệp, còn nội dung khóa luận chủ yếu đề cập đến nhữngvấn đề liên quan đến mô hình kinh doanh

Một số tài liệu nghiên cứu tiêu biểu như Đề tài nghiên cứu cấp bộ của NguyễnVăn Minh (2005) “Những điều kiện áp dụng Thương mại điện tử ở Việt Nam” Đây làmột trong những công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề các điều kiện ứng dụng TMĐTvào hoạt động kinh doanh thực tiễn, được trình bày một cách khoa học và có hệ thống,sâu rộng tới các vấn đề trong lĩnh vực TMĐT Nội dung công trình đề cập đến: các vấn

đề chung về TMĐT; thực trạng các điều kiện áp dụng TMĐT ở nước ta; đề xuất cải thiệncác điều kiện áp dụng TMĐT ở nước ta

Cuốn Giáo trình Thương mại điện tử căn bản, bộ môn Quản trị tác nghiệp thương mạiđiện tử, Khoa Thương mại điện tử, trường Đại học Thương mại biên soạn Chương 4 của cuốnsách đề cập khá đầy đủ về mô hình kinh doanh Đây là cơ sở lý thuyết chính cho bài khóa luận

Các đề tài luận văn, khóa luận các năm trước tại trường Đại học thương mại có nội dungphat triển và hoàn thiện việc ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh như: “Phát triển kinhdoanh trực tuyến mặt hàng quà tặng tại website: www.golgift.com” – Lê Xuân Cù, khoa Thươngmại điện tử, “Giải pháp và lộ trình triển khai chiến lược TMĐT tại công ty Thực phẩm Hà Nội” –Nguyễn Thị Vân, khoa Thương mại điện tử,…

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Một số nghiên cứu tiêu biểu về mô hình kinh doanh trên thế giới như: “BusinessModel Generation” của tác giả Alexander Osterwalder, “Bricks to Click” của tác giảEd.MC Mahon, “From Bricks to Clicks: 5 step to Creating a Durable online brand” củahai tác giả Serge Timacheff & Douglas Rand – 2011

Có thể khẳng định rằng cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào vềxây dựng mô hình TMĐT từng phần tại công ty CPTMTH Quảng Hòa

Trang 9

1.3 XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Xuất phát từ nhận thức và qua quá trình thực tập tại công ty, tác giả nhận thấy đốivới một doanh nghiệp kinh doanh truyền thống như công ty CPTMTH Quảng Hòa thìviệc ứng dụng TMĐT không những là việc nên làm mà còn là xu hướng tất yếu để doanhnghiệp phát triển Bán hàng trực tuyến là một kênh mang lại nhiều lợi ích cho công ty,giúp công ty giảm được chi phí bán hàng, tăng doanh thu và nâng cao vị thế cạnh tranh.Vậy mô hình TMĐT nào phù hợp với công ty? Những yếu tố cấu thành nên mô hình đó

và áp dụng nó trong điều kiện của công ty CPTMTH Quảng Hòa như thế nào là nhiệm

vụ cần giải quyết trong đề tài: “ Xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần cho công ty CPTMTH Quảng Hòa”

1.4 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Khóa luận tập trung nghiên cứu các mục tiêu:

 Hệ thống hóa lý luận cơ bản liên quan đến mô hình TMĐT từng phần, baogồm: khái niệm, đặc điểm, các yếu tố và điều kiện áp dụng mô hình TMĐT từng phần

 Nghiên cứu hiện trạng ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh tại công tyCPTMTH Quảng Hòa

 Tìm ra những tồn tại và giải quyết những tồn tại đó để công ty hoạt động hiệuquả với mô hình TMĐT từng phần

1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mô hình TMĐT từng phần: các khía cạnh, cácyếu tố cơ bản của mô hình, thuận lợi và khó khăn khi áp dụng mô hình kinh doanh đó.Nghiên cứu áp dụng mô hình kinh doanh đó trong doanh nghiệp Những vấn đề cần thayđổi, cơ hội và thách thức khi xây dựng mô hình kinh doanh mới

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu

Là đề tài khóa luận tốt nghiệp của một sinh viên đại học nên phạm vi nghiên cứucủa đề tài chỉ mang tính vi mô, cụ thể:

Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi

công ty CPTMTH Quảng Hòa

Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: các số liệu báo cáo doanh thu và kết quả

hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp được thu thập và phân tích từ năm 2008đến 2012 Các kết quả phân tích phiếu điều tra gửi đến các bộ phận doanh nghiệp

Trang 10

1.6 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảngbiểu, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài gồm có 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về mô hình TMĐT từng phần

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng ứng dụng TMĐT tại

công ty CPTMTH Quảng Hòa

Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp xây dựng mô hình TMĐT từng phần tại

công ty CPTMTH Quảng Hòa

Trang 11

Chương 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỪNG PHẦN

2.1 MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

2.1.1 Khái niệm

Khái niệm mô hình kinh doanh miêu tả một tầm rộng những mô hình (về mặt hìnhthức) do các doanh nghiệp xác định để đại diện các khía cạnh khác nhau của doanhnghiệp, như là các quá trình hoạt động, các cấu trúc tổ chức, và những dự báo tài chính…

Thuật ngữ mô hình kinh doanh xuất hiện vào những năm 50 (thế kỷ XX) và đạtđược vị trí phổ biến trong những năm 90 (thế kỷ XX)

Có nhiều định nghĩa khác nhau về mô hình kinh doanh của các tác giả như: PaulTimmers (1999); Chesbrough và Rosenbloom (2000); Hamel (2000); Linder và Cantrell(2000); Weill và Vitale (2001); Gordijn (2002); Afuah và Tucci (2003); Osterwalder(2004); Fetscherin và Knolmayer (2005); Efraim Turban (2006)

Theo Efraim Turban: “Mô hình kinh doanh là một phương pháp tiến hành kinh doanh qua đó doanh nghiệp có được doanh thu, điều kiện cơ bản để tồn tại và phát triển trên thị trường”

Theo Paul Timmers: “Mô hình kinh doanh là cách bố trí, sắp xếp các sản phẩm, dịch vụ và các dòng thông tin, bao gồm việc mô tả các yếu tố của quá trình kinh doanh và vai trò của nó đối với kinh doanh; đồng thời mô tả các nguồn doanh thu, khả năng thu lợi nhuận từ mỗi mô hình kinh doanh đó”

Theo định nghĩa của Bách khoa toàn thư Wikipedia: “Một mô hình kinh doanh mô

tả các cơ sở nền tảng về vấn đề một tổ chức tạo ra, cung cấp và đạt được các giá trị kinh

tế - xã hội hoặc hình thức giá trị khác như thế nào Bản chất của một mô hình kinh doanh

là nó xác định cách thức mà các doanh nghiệp kinh doanh mang lại giá trị cho khách hàng, thu lợi nhuận từ cung ứng giá trị cho khách hàng Mô hình kinh doanh cũng phản ánh giả định của doanh nghiệp về những gì khách hàng muốn, làm thế nào họ muốn và làm thế nào một doanh nghiệp có thể tổ chức để đáp ứng tốt nhất những nhu cầu đó”.

Mỗi mô hình kinh doanh được coi như một phát minh sáng chế và được pháp luật bảo hộ ở Mỹ

- Bằng sáng chế “Đặt giá cố định/Đấu giá đặt sẵn” của Priceline (US No

5,794,207), được cấp cho một “phương thức và bộ máy của hệ thống mạng thương mại

Trang 12

chạy trên cơ chế bảo mật được thiết kế để tạo sự phù hợp với những chào mua hàng có điều kiện”

- Bằng sáng chế “Quảng cáo DoubleClick” (US No.5,948,061), cấp cho “một phương pháp truyền gửi, nhắm đích, và đo lường việc quảng cáo qua mạng”

- Bằng sáng chế “Mua hàng bằng giỏ hàng điện tử” (US 5,715,314), cấp cho “Hệ thống bán hàng qua mạng”

2.1.2 Các khía cạnh của mô hình kinh doanh

Một mô hình kinh doanh liên quan tới 4 khía cạnh cơ bản của doanh nghiệp:

- Cơ sở hạ tầng (Infrastructure - I)

- Chào hàng (Offering - O)

- Khách hàng (Customers - C)

- Tài chính (Finances - F)

Hình 2.1 Các khía cạnh của mô hình kinh doanh

(Nguồn: Trần Hoài Nam, Bài giảng Thương mại điện tử căn bản - Khoa Thương

mại điện tử - Trường Đại học Thương Mại)

2.1.3 Các yếu tố cơ bản của mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử

Cơ sở hạ tầng

Mạng lướiđối tác

Cấu hìnhgiá trị

Khả năng

cốt lõi

Chào hàng

Mục tiêugiá trị

Khách hàng

Quan hệ khách hàng

Mạng lướiphân phối

Khách hàngmục tiêu

Tài chínhCấu trúc

Trang 13

Bảng 2.1 Các yếu tố cơ bản của MHKD, các câu hỏi then chốt

Mục tiêu giá trị Tại sao khách hàng mua hàng của doanh nghiệp?

Mô hình doanh thu Doanh nghiệp sẽ kiếm tiền như thế nào?

Cơ hội thị trường Thị trường doanh nghiệp dự định phục vụ là gì? Phạm vi của

nó như thế nào?

Môi trường cạnh

tranh

Đối thủ của doanh nghiệp trên thị trường là những ai?

Lợi thế cạnh tranh Những lợi thế riêng có của doanh nghiệp trên thị trường là gì?

Chiến lược thị

trường

Kế hoạch xúc tiến sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng như thế nào?

Cấu trúc tổ chức Các kiểu cấu trúc tổ chức mà doanh nghiệp cần áp dụng để

thực hiện kế hoạch kinh doanh của mình?

Đội ngũ quản lý Những kinh nghiệm và kỹ năng quan trọng của đội ngũ lãnh

đạo trong việc điều hành doanh nghiệp?

(Nguồn: Giáo trình Thương mại điện tử căn bản Khoa Thương mại điện tử

-Trường Đại học Thương Mại)

2.1.3.1 Mục tiêu giá trị

Là cách mà sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu kháchhàng Để phân tích mục tiêu giá trị, doanh nghiệp phải trả lời các câu hỏi sau:

- Vì sao khách hàng lựa chọn doanh nghiệp để giao dịch?

- Doanh nghiệp có thể cung cấp cho khách hàng những gì mà các doanh nghiệpkhác không thể cung cấp?

Mục tiêu giá trị thương mại điện tử bao gồm:

- Sự cá nhân hoá, cá biệt hoá của các sản phẩm

- Giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm, so sánh giá cả

- Sự thuận tiện trong giao dịch thông qua quá trình quản lý phân phối sản phẩm Thí dụ: Amazon.com

2.1.3.2 Mô hình doanh thu

Trang 14

Là cách thức doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận và có mức lợi nhuậntrên vốn đầu tư lớn hơn các hình thức đầu tư khác.

Các mô hình doanh thu chủ yếu được áp dụng trong TMĐT bao gồm:

Mô hình doanh thu quảng cáo

Mô hình doanh thu đăng ký

Mô hình doanh thu phí giao dịch

Mô hình doanh thu bán hàng

Mô hình doanh thu liên kết

Các mô hình doanh thu khác

2.1.3.3 Cơ hội thị trường

Nhằm để chỉ tiềm năng thị trường của một doanh nghiệp và toàn bộ cơ hội tàichính tiềm năng mà doanh nghiệp có khả năng thu được từ thị trường đó

Cơ hội thị trường thực tế được hiểu là khoản doanh thu doanh nghiệp có khả năngthu được ở mỗi vị trí thị trường mà doanh nghiệp có thể giành được

2.1.3.4 Môi trường cạnh tranh

Nhằm nói đến phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp khác kinh doanh sảnphẩm cùng loại trên cùng một thị trường

Môi trường cạnh tranh bao gồm các nhân tố như:

Số lượng đối thủ cạnh tranh đang hoạt động

Phạm vi hoạt động của các đối thủ đó

Thị phần của mỗi đối thủ

Lợi nhuận của các đối thủ

Mức giá của các đối thủ

Môi trường cạnh tranh là một căn cứ quan trọng để đánh giá tiềm năng của thịtrường Phân tích yếu tố này giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đầu tư của mình

Trang 15

2.1.3.6 Chiến lược thị trường

Nghiên cứu các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng

Lập kế hoạch thực hiện các hoạt động xúc tiến sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng

mô hình kinh doanh khi cần thiết

Đội ngũ quản trị có khả năng và kinh nghiệm là yếu tố quan trọng, cần thiết đốivới các mô hình kinh doanh mới, góp phần tạo sự tin tưởng chắc chắn đối với các nhà đầu

tư bên ngoài và là lợi thế cạnh tranh của các DN

2.1.4 Phân loại các mô hình kinh doanh

2.1.4.1 Phân loại theo mức độ số hóa (ảo hóa)

Trình độ ứng dụng TMĐT của tổ chức được phân loại qua mức độ ảo hóa ba yếu

tố kinh doanh cơ bản (3Ps):

 Products: sản phẩm (dịch vụ) được kinh doanh

 Process: quá trình giao dịch

 Players: chủ thể, đối tác tham gia giao dịch

Sự kết hợp ba yếu tố này được mô tả trong không gian ba chiều, hình thành ba môhình kinh doanh tương ứng, với ba mức độ ứng dụng TMĐT khác nhau Nếu tưởngtượng một doanh nghiệp như một tòa nhà thì theo sự phân loại trên có 3 cách xây dựngngôi nhà: Trong mô hình kinh doanh truyền thống, dùng nguyên liệu hoàn toàn “vật lý”:

“gạch và vữa”, đây là cách nói tượng hình cho phương thức kinh doanh “mặt đối mặt”truyền thống; Mô hình TMĐT thuần túy tạo ngôi nhà thật bằng phương thức ảo; Còn môhình TMĐT từng phần tạo ngôi nhà bằng sự kết hợp hai cách xây nhà trên

Trang 16

Thương mại điện tử Thương mại điện tử từng phần thuần túy

P1

P2

Thương mại truyền thống P3

Hình 2.2 Phân loại mô hình kinh doanh theo mức độ ảo hóa.

(Nguồn: Giáo trình Thương mại điện tử căn bản Khoa Thương mại điện tử

-Trường Đại học Thương Mại)

a Mô hình kinh doanh tru yề n th ống

Trong mô hình này cả ba yếu tố đều mang tính vật thể, đều hiện diện trong môitrường vật lý, không có sự hiện diện trên mạng

Các tổ chức “gạch và vữa” - Brick and mortar organization

Các tổ chức này chỉ có sự hiện diện vật lý: một cửa hàng vật lý, người bán vàngười mua giao dịch theo phương thức mặt đối măt, sản phẩm dịch vụ là những sảnphẩm không phải số hóa

b Mô hình kinh doanh điên tử thuần tuý (TMĐT toàn phần)

Trong mô hình này, cả ba yếu tố đều mang tính chất ảo, được số hoá, thực hiệntrên môi trường mạng Internet

Doanh nghiệp kinh doanh theo mô hình này không có cửa hàng vật lý, thay vào

đó là cửa hàng ảo Sản phẩm hay dịch vụ mà cửa hàng cung cấp có thể là sản phẩm số,một dịch vụ thu phí nào đó, hay sản phẩm trong thế giới vật lý Người bán và ngườimua trao đổi với nhau theo phương thức trực tuyến

Ví dụ về các tổ chức ảo - dot com: chodientu.vn, vatgia.com

Trang 17

c Mô hình ứng dụng TMĐT từng phần

Trong mô hinh này một hoặc hai trong ba yếu tố trên được ảo hóa Các tổ chứcnày được gọi là “cú nhắp và vữa hồ” - click and brick organization

2.1.4.2 Phân loại theo các chủ thể tham gia mô hình kinh doanh

a Chủ thể là doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C)

Các mô hình kinh doanh đặc trưng là:

Cổng nối

Nhà bán lẻ điện tử (e-tailer)

Nhà cung cấp nội dung

Trung gian giao dịch

e-Thị trường/ Sở giao dịch (trung tâm B2R)

Nhà phân phối điện tử

Nhà cung cấp dịch vụ B2B

Môi giới giao dịch B2B (matchmaker)

Trung gian thông tin

c Mô hình đăc trưng khác của thương mai điên tử

Mô hình kinh doanh giữa những người tiêu dùng (C2C)

Mô hình kinh doanh ngang hàng (P2P)

Mô hình thương mại di động

2.2 MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỪNG PHẦN

Trang 18

2.2.1 Bản chất của mô kình thương mại điện tử từng phần

Mô hình TMĐT từng phần thực chất là MHKD bao gồm cả các hoạt động online

và offline Một công ty hoạt động theo mô hình này thường bao gồm một trang web nhưmột cửa hàng ảo và một của hàng vật lý Công ty cung cấp cho khách hàng lợi ích là sựnhanh chóng, các giao dịch có thể thực hiện trực tuyến hoặc theo hình thức mặt đối mặt(face-to-face) truyền thống

Mô hình này còn được gọi là “Click and mortar” hay “Bricks and Click”

2.2.2 Lợi ích và khó khăn cho doanh nghiệp khi áp dụng mô hình thương mại điện tử từng phần

2.2.2.1 Lợi ích

- Giúp doanh nghiệp tận dụng năng lực cốt lõi của mình

Các công ty thành công thường có một hoặc hai năng lực cốt lõi mà họ có thể làmtốt hơn so với đối thủ cạnh tranh của họ Năng lực đó có thể là bất cứ thế mạnh gì, nhưnăng lực hậu cần, marketing, hay phát triển sản phẩm mới

Khi một công ty truyền thống bước vào môi trường trực tuyến, nó có thể sử dụngnăng lực cốt lõi của mình một cách sâu rộng hơn

- Tận dụng mạng lưới nhà cung cấp và kênh phân phối hiện có

Các công ty truyền thống đã thiết lập mối quan hệ của mình với bạn hàng là cácnhà cung cấp và phân phối đáng tin cậy Điều này tạo cho các công ty ứng dụng TMĐTtừng phần chiếm ưu thế hơn các công ty ảo vì dường như tại thời điểm bắt đầu gia nhậpthị trường ảo, các công ty ảo chưa có điểm tựa nào, nó đứng một mình và quá trình thiếtlập mối quan hệ bạn hàng là điều không hề đơn giản đối với đa số các công ty bắt đầuthành lập

- Thúc đẩy sự trung thành của khách hàng hiện tại

Các công ty tồn tại trong nhiều năm ngày càng ổn định Người tiêu dung tin tưởng

họ hơn các công ty ảo trên mạng Điều này đặc biệt đúng trong các dịch vụ tài chính

- Phát huy được tính kinh tế theo quy mô và đường cong kinh nghiệm

Phát huy tính kinh tế theo quy mô: Bởi các công ty hiện tại đã có một nền tảng cơ

sở kinh doanh, họ có thể dễ dàng có được tính kinh tế theo quy mô trong khuyến mãi, thumua và sản xuất, phân phối và xúc tiến, giảm chi phí trên mỗi đơn vị và thu ngắn thờigian hòa vốn Điều này tạo ưu thế về giá cả

Trang 19

Tận dụng đường cong kinh ngiệm: Mỗi ngành đều có hình thành một hình thứcsản xuất hiệu quả nhất định, công ty mới thành lập sẽ gặp bất lợi về điểm này, trừ khi họ

có thể xác định được đường cong kinh nghiệm của ngành và thực hiện bước nhảy cóc sovới các công ty hiện có

- Thúc đẩy chi phí thấp hơn vốn

Thành lập các công ty “Bricks and click” sẽ có mức chi phí thấp hơn vốn Tráiphiếu được phát hành có thể có sẵn cho các công ty đang tồn tại mà không có sẵn đối vớicác công ty ảo Chi phí bảo lãnh phát hành của một công ty ảo cao hơn hẳn so với mộtcông ty “Bricks and click” tương đương

- Mô hình hỗ trợ: Kênh truyền thống hiện tại sẽ hỗ trợ cho kênh trực tuyến

Do kênh trực tuyến cần một quá trình hoạt động để tìm kiếm khách hàng và tạo ralợi nhuận, cần nhiều thời gian và chi phí Với mô hình TMĐT từng phần thì việc kinhdoanh truyền thống sẽ tạo kinh phí cho kênh thứ hai này

Nếu kênh trực tuyến hiệu quả, doanh nghiệp ngày càng phát triển và đứng vững

“hai chân”

Nếu kênh trực tuyến kém hiệu quả, doanh nghiệp vẫn có thể đứng vững do cònmột chân nữa đó là kênh truyền thống Đây là ưu điểm của mô hình TMĐT từng phần sovới mô hình TMĐT thuần túy Nếu kênh trực tuyến của họ hoạt động kém hiệu quả vàthiếu kinh phí duy trì, sự phá sản của họ là điều dễ xảy ra

- Ưu điểm đối với các nhà sản xuất tích hợp kênh phân phối trực tuyến

Mô hình đặt hàng qua mạng như Dell.com giúp nhà sản xuất cá nhân hóa nhu cầucủa khách hàng, từ những đơn đặt hàng doanh nghiệp sẽ lên kế hoạch sản xuất, từ đógiảm được khá nhiều chi phí sản xuất, chi phí tồn kho

2.2.2.2 Khó khăn

Tích hợp kênh phân phối trực tuyến là xu thế tất yếu của các doanh nghiệp truyềnthống Song, mô hình nào cũng có điểm bất lợi của nó, sau đây tác giả đề xuất ra một sốbất lợi cũng như khó khăn cho doanh nghiệp khi triển khai mô hình TMĐT từng phầnnhư sau:

- Mô hình này tuy bền vững nhưng chỉ nên áp dụng cho các doanh nghiệp truyềnthống đã có gốc rễ, tồn tại lâu năm, về căn bản, đối với doanh nghiệp mới thành lập thì

mô hình thương mại điện tử thuần túy tốn ít chi phí và thời gian hơn

Trang 20

- Doanh nghiệp TMĐT thuần túy sẽ có sự nhanh nhạy về sản phẩm, vì nó liên kếtvới nhiều nhà cung ứng, cho phép khách hàng lựa chọn đa dạng sản phẩm, nó giống nhưmột kênh phân phối không chỉ cho hãng nào mà cho rất nhiều hàng Còn với mô hìnhTMĐT từng phần, kênh trực tuyến sẽ hỗ trợ kênh truyền thống, phân phối những sảnphẩm đã có ở kênh truyền thống Như vậy nếu doanh nghiệp ban đầu là một nhà sản xuấtthì rõ ràng sản phẩm của họ sẽ không đa dạng cho khách hàng lựa chọn, mà sự cải tiếnthì tốn chi phí khá lớn, nếu bán thêm các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh để cho sảnphẩm đa dạng thì thương hiệu của doanh nghiệp bị ảnh hưởng.

- Một vấn đề mà các công ty muốn kinh doanh trên Internet phải đối mặt đó là khókhăn trong việc thống nhất cơ sở dữ liệu đang hiện hành và phần mềm xử lý giao dịchđược thiết kế cho thương mại truyền thống thành phần mềm có thể dành riêng Khả năngxung đột kênh phân phối có thể xảy ra khi doanh nghiệp cùng lúc triển khai phân phối tạihai kênh truyền thống và trực tuyến

2.3 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CHO VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN

TỬ TỪNG PHẦN

2.3.1 Nâng cao nhận thức về thương mại điện tử

Để ứng dụng TMĐT một cách hiệu quả nhất, trước hết lãnh đạo doanh nghiệp cầnphải có nhận thức đúng đắn và đầy đủ về bản chất và sự cần thiết của việc áp dụng môhình TMĐT từng phần, những cơ hội và lợi ích nó có thể đem lại, khó khăn và tháchthức đặt ra, các điều kiện cần chuẩn bị để áp dụng, cách thức vận hành của một doanhnghiệp áp dụng mô hình này

Lãnh đạo cần có ý thức tham gia vào hội thảo, các khóa đào tạo ngắn hạn, giớithiệu tổng quan về TMĐT nói chung và mô hình TMĐT nói riêng Từ nhận thức đó,lãnh đạo tác động đến nhận thức của nhân viên trong công ty

2.3.2 Lựa chọn cách thức và mức độ tham gia thương mại điện tử

Việc ứng dụng mô hình TMĐT từng phần vào doanh nghiệp truyền thống cũng cónhiều cách thức và mức độ khác nhau phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

- Mục đích tham gia TMĐT của doanh nghiệp: doanh nghiệp tham gia TMĐT vớimục đích tìm kiếm thông tin thị trường, tăng cường xúc tiến thương mại, mở rộng mốiquan hệ với nhà cung ứng, với khách mua hàng, mở thêm một kênh tiêu thụ mới (đồngthời giữ kênh phân phối truyền thống đang tồn tại)

Trang 21

- Qui mô, phạm vi của doanh nghiệp hiện tại và định hướng phát triển trong tươnglai.

- Đặc điểm thị trường, hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp đang hoặc sẽ kinhdoanh (hàng hóa hữu hình, dịch vụ hay hàng hóa thông tin)

- Môi trường kinh doanh trong nước và khu vực (kinh tế, chính trị, pháp luật, xãhội, )

- Cơ sở hạ tầng, đặc biệt cơ sở hạ tầng CNTT - Viễn thông và thanh toán choTMĐT

- Với các doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm vận hành TMĐT, để có sự lựa chọnđúng đắn và có hiệu quả, nên tìm đến các nhà tư vấn dịch vụ CNTT và TMĐT

2.3.3 Chuẩn bị về nhân lực

CNTT là loại hình công nghệ cao, đòi hỏi người ứng dụng TMĐT cần phải cóhiểu biết, có kỹ năng thao tác, vận hành các hệ thống thông tin và các thiết bị thông tin.Tùy thuộc vào sự lựa chọn cách thức và mức độ ứng dụng TMĐT, các hệ thống thông tin

và các thiết bị thông tin có thể có mức độ phức tạp hết sức khác nhau, tương ứng vớimức độ phức tạp đó là cơ cấu và trình độ đào tạo khác nhau của đội ngũ vận hành

Để đáp ứng nhu cầu về nhân lực cho TMĐT, doanh nghiệp có thể tuyển dụng từthị trường lao động, đào tạo hoặc đào tạo lại biên chế hiện có của doanh nghiệp, tùythuộc vào yêu cầu đối với cơ cấu và trình độ đào tạo

Ứng dụng mô hình TMĐT từng phần vào doanh nghiệp truyền thống càng pháttriển theo chiều rộng và chiều sâu thì tác động của TMĐT đối với thay đổi cơ cấu ngànhnghề, chất lượng lao động của doanh nghiệp càng sâu sắc, càng tăng cao nhu cầu đào tạo

và đào tạo lại nguồn nhân lực

2.3.4 Chuẩn bị vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng

Khi doanh nghiệp truyên thống đã lựa chọn cách thức và xác định mức độ thamgia TMĐT, bước tiếp theo là chuẩn bị vốn đầu tư và thiết lập cơ sở hạ tầng cho TMĐT

Với qui mô triển khai và mức độ ứng dụng TMĐT đơn giản, chi phí đầu tư cơ sở

hạ tầng khá thấp, phần lớn doanh nghiệp đủ sức đầu tư từ vốn tự có

Các hệ thống TMĐT phức tạp, chi phí đầu tư lớn, có thể đòi hỏi doanh nghiệpphải huy động vốn bên ngoài

Nhu cầu về vốn đầu tư không chỉ phụ thuộc vào mức độ phức tạp và quy mô của

hệ thống TMĐT, mà còn phụ thuộc vào việc lựa chọn phương án đầu tư của doanh

Trang 22

nghiệp Trong trường hợp hệ thống TMĐT muốn áp dụng có quy mô lớn và mức độ phứctạp cao, để giảm chi phí doanh nghiệp có thể lựa chọn phương án sử dụng nguồn lực bênngoài, nghĩa là không tự xây dựng cơ sở hạ tầng cho TMĐT ở doanh nghiệp mình màthuê cơ sở hạ tầng ở tổ chức, doanh nghiêp chuyên cung ứng các dịch vụ cơ sở hạ tầng

và chia sẻ quyền lợi với họ Trong thực tế kinh doanh, chỉ có những doanh nghiệp cónhững yêu cầu cao đối với các đặc trưng của hệ thống, có quy mô lớn và có tiềm lực tàichính tương đối mạnh mới lắp đặt hệ thống TMĐT cho riêng mình

2.3.5 Chuẩn bị về mặt tổ chức để triển khai thương mại điện tử

Để triển khai kế hoạch áp dụng TMĐT, doanh nghiệp cần thành lập một cơ cấu tổchức đảm nhiệm công việc này Kinh nghiệm nhiều doanh nghiệp áp dụng TMĐT trênthế giới cho thấy, một tổ chức như vậy thường bao gồm người đứng đầu là giám đốchoặc phó giám đốc có thẩm quyền quyết định các vấn đề về tài chính, về nhân sự và kinhdoanh Các thành viên khác bao gồm cán bộ có trách nhiệm của các bộ phận chuyêntrách về kinh doanh, về marketing và về thông tin của doanh nghiệp Nhìn chung, nhómcông tác thường có đủ thầm quyền và năng lực triển khai dự án

Trang 23

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP QUẢNG HÒA

3.1 HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

- Phương pháp sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm được tiến hành bằng cách phátphiếu điều tra trực tiếp cho nhân viên trong công ty trong thời gian từ ngày 21/01/2013đến ngày 27/01/2013

Nội dung: Tập trung vào nhận thức của doanh nghiệp về MHKD hiện tại vànhững vấn đề cho xây dựng mô hình TMĐT từng phần

Số lượng phiếu phát ra: 20 phiếu, thu về 20 phiếu, số phiếu thu về hợp lệ 20 phiếu

- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia được tiến hành với ban giám đốc công ty Nộidung phỏng vấn tập trung vào những yếu tố môi trường bên trong doanh nghiệp, thựctrạng về các hoạt động kinh doanh trong mô hình hiện tại, phương hướng phát triển môhình kinh doanh trong thời gian tới

3.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp được thực hiện thông qua việc đọc vànghiên cứu các báo cáo, hồ sơ, các tài liệu của công ty; các công trình nghiên cứu đã

được công bố như: Báo cáo TMĐT các năm 2008 - 2012.

3.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

- Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm Microsoft excel để tính toán và vẽbiểu đồ Các số liệu thu được phân tích theo giá trị trung bình (mean) và chỉ số thống kê,được diễn giải bằng biểu đồ và phân tích chi tiết Nội dung phân tích là các biến đượcđưa vào phân tích như tác dụng của việc xây dựng MHKD, các yếu tố cần chú trọng khixây dựng mô hình,

- Phương pháp định tính: phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp thông tin từ sách,báo và các bài viết trên Internet

Trang 24

3.2 KẾT QUẢ THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP QUẢNG HÒA

3.2.1 Khái quát về công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Quảng Hòa

3.2.1.1 Giới thiệu về công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Quảng Hoà

Giám đốc công ty: Linh Văn Tâm

Địa chỉ: Phố cũ thị trấn Quảng Uyên - huyện Quảng Uyên - tỉnh Cao Bằng

Điện thoại: 0263820224

Mã số thuế: 4800142285

Cơ sở pháp lý của công ty:

- Quyết định thành lập số 2019/QĐ-UB ngày 21/11/2000 của UBND tỉnh Cao Bằng

- Vốn điều lệ: 604,2 triệu đồng và được chia thành 6.002 cổ phần, mệnh giá của mỗi

cổ phần là 100.000 đồng, bao gồm 30 cổ đông tham gia góp vốn Trong đó: chủ tịchHĐQT sở hữu 2.300 cổ phần, chiếm 38,3% vốn điều lệ; giám đốc điều hành sở hữu 210

cổ phần, chiếm 3,5% vốn điều lệ; kế toán trưởng sở hữu 290 cổ phần, chiếm 4,8% vốnđiều lệ; trưởng phòng tổ chức sở hữu 280 cổ phần, chiếm 4,6% vốn điều lệ; còn lại 26 cổđông khác sở hữu 2.922 cổ phần chiếm 48,8% vốn điều lệ

Loại hình công ty: Hình thức sở hữu của công ty: vừa và nhỏ (Cổ phần 100% vốn

cổ đông đóng góp)

Nhiệm vụ của công ty:

- Căn cứ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 1103000005 là doanh nghiệp

cổ phần, hoạt động theo luật doanh nghiệp, điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổphần đã được Đại hội cổ đông thông qua

- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

+ Kinh doanh thương mại tổng hợp, xuất nhập khẩu

+ Tổ chức thu mua tiêu thụ hàng nông sản (ngô hạt, đỗ tương )

+ Sản xuất than tổ ong

3.2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Quảng Hoà tiền thân là Công ty thươngnghiệp dịch vụ tổng hợp của những năm thập kỷ 70, đến tháng 10/1990 do tổ chức sắpxếp lại cơ cấu nhằm tinh gọn bộ máy, công ty lấy tên là Công ty thương nghiệp tổng hợpQuảng Hoà

Trang 25

Sau 10 năm thành lập lại công ty Bộ máy lãnh đạo đã đi vào ổn định tổ chức,từng bước tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh, tập thể đoàn kết phát huy nội lựcđưa công ty từng bước đứng vững trên thương trường và kinh doanh có hiệu quả.

Thực hiện Nghị định số: 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ về việc cổphần hoá doanh nghiệp nhà nước Ngày 21/11/2000, Công ty cổ phần hoá doanh nghiệp

Từ khi cổ phần hóa đến nay, được sự quan tâm tạo điều kiện của cấp chủ quản (SởCông thương), Đảng và chính quyền địa phương cùng các ban ngành đã giúp Công ty tạothế lực trong kinh doanh đạt hiệu quả, mức thu nhập bình quân tương đối ổn định, đóng gópđầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước theo luật định

Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Quảng Hoà là một doanh nghiệp vừa vànhỏ hoạt động trên địa bàn miền núi nên việc kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn, nhất làtrong thời kỳ chuyển đổi hội nhập kinh tế (việc tiếp cận vay vốn ngân hàng lãi suất còncao, chưa chủ động được nguồn vốn trong sản xuất kinh doanh (SXKD)) Tuy nhiên banlãnh đạo đã luôn luôn tìm kiếm, nghiên cứu thị trường, nắm bắt thời cơ, tham khảo thực

tế kết hợp với kinh nghiệm để đề ra các biện pháp cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn trướcmắt có những chiến lược phát triển kinh doanh phù hợp, kinh doanh những mặt hàngthiết yếu đáp ứng nhu cầu của người dân

Trong những năm qua công ty luôn chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, công nhânlao động vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ, thành thạo các kỹ năng trong quá trìnhlàm việc bằng cách: cử nhiều cán bộ học chương trình đại học theo phương thức vừa họcvừa làm tại các các trường đại học

Bên cạnh đó, công ty còn thường xuyên chăm lo đời sống vật chất và tinh thầncho người lao động, giải quyết việc làm thường xuyên, ổn định, thu nhập của người laođộng tương đối ổn định Các chính sách, chế độ đối với người lao động được đảm bảo,tất cả người lao động khi được tuyển dụng đều được ký hợp đồng lao động và được thamgia đóng BHXH, BHYT,BHTN theo quy định hiện hành Ngoài ra, hàng năm Công tycòn tổ chức gặp mặt, tặng quà cho các cháu là con của cán bộ, công nhân lao động nhândịp ngày Quốc tế thiếu nhi, rằm Trung thu, khuyến học; tổ chức cho các cháu có thànhtích xuất sắc trong học tập đi tham quan khu di tích lịch sử cách mạng Pác Bó, thác Bảngiốc…

3.2.1.3 Sơ đồ tổ chức

Trang 26

Hội đồng quản trị Kiểm soát

Chủ tịch HĐQTGiám đốc điều hành

Xưởngsản xuấtthan tổong

Cửa hàngbán lẻPhục Hoà

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CPTMTH Quảng Hòa)

3.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến việc xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần tại công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Quảng Hòa

3.2.2.1 Các nhân tố môi trường bên ngoài

a M ô i trường pháp lý cho thương mại điện tử

Từ năm 2005 đến nay, sau khi kế hoạch tổng thề phát triển thương mại điện tửgiai đoạn 2006 - 2010 được chính phủ phê duyệt ngày 15 tháng 9 năm 2005, hệ thốngvăn bản pháp luật của Việt Nam về lĩnh vực TMĐT liên tục được bồ sung, hoàn thiện

Hai văn bản luật được Quốc hội ban hành, tạo nền tảng pháp luật cho TMĐT đó làLuật Giao dịch điện tử (tháng 11 năm 2005) và Luật công nghệ thông tin (năm 2006).Việc ra đời hai văn bản luật này đã tạo cơ sở để Chính phủ và các Bộ ngành ban hành cácvăn bản dưới Luật điều chỉnh những lĩnh vực cụ thể của giao dịch điện tử Từ năm 2006

Trang 27

– 2010, bảy văn bản cấp Nghị định đã được ban hành Các Bộ ngành cũng đã ban hànhnhiều văn bản hướng dẫn chi tiết triển khai các Nghị định đó.

Bên cạnh đó, khung chế tài cho việc xử lý vi phạm hành chính liên quan đến ứngdụng TMĐT và CNTT cũng dần dần được hoàn thiện Ngoài ra trong năm 2009 Quốchội thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự, bổ sung thêm một

số tội danh và nâng cao hình phạt đối với tội phạm sử dụng công nghệ cao, trong đó cótội phạm trong lĩnh vực TMĐT

Với hệ thống văn bản khá đầy đủ như trên, có thể thấy khung pháp lý về TMĐTtại Việt Nam đã hình thành và dần hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi trong việc triểnkhai các ứng dụng TMĐT

b Môi trường kinh tế vĩ mô

Năm 2012 được coi là một trong những năm kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn.Cuộc khủng hoảng nợ công ở châu Âu tiếp tục sa lầy mà lối thoát thì chưa thực sự rõràng, kinh tế Mỹ, Nhật Bản đều không mấy khả quan Các nền kinh tế mới nổi nhưTrung Quốc, Ấn Độ, Brazil đều không còn giữ được phong độ tăng trưởng lạc quannhư khoảng 3 - 5 năm trước

Dự báo của Quỹ tiền tệ quốc tế cho rằng tăng trưởng kinh tế của Mỹ và Nhật Bảnthấp hơn năm 2011 còn đối với Trung Quốc và các nước ASEAN thì chỉ tăng cao hơnmột chút Quan hệ về đầu tư và xuất nhập khẩu của các nước với Việt Nam về cơ bảnchưa có gì khởi sắc

Đối với Việt Nam, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) - lạm phát đã giảm mạnh

so với năm 2011 (đặc biệt trong hai tháng 6 và 7 có mức tăng trưởng âm) So với tháng

12 năm 2011, chỉ số CPI 9 tháng đầu năm 2012 tăng khoảng 5%

Tỷ giá hối đoái ít thay đổi

Thị trường vàng không ổn định, tăng giảm bất thường

Mặt bằng lãi suất có xu hướng giảm

Số doanh nghiệp mới thành lập trong khoảng 10 tháng đầu năm 2012 đạt hơn46.000 doanh nghiệp (giảm khoảng 12% so với cùng kỳ năm 2011)

Số doanh nghiệp đã giải thể và dừng hoạt động trong 9 tháng đầu năm 2012 làhơn 35.483 doanh nghiệp (tăng 7,1% so với cùng kỳ năm 2011)

Có thể tạm nhận xét rằng các chính sách kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ

mô về cơ bản có phát huy tác dụng, mức lạm phát đã giảm và kinh tế vĩ mô giữ được ở

Ngày đăng: 18/03/2015, 08:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Các khía cạnh của mô hình kinh doanh - Xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần cho công ty CPTMTH Quảng Hòa
Hình 2.1 Các khía cạnh của mô hình kinh doanh (Trang 12)
Bảng 2.1 Các yếu tố cơ bản của MHKD, các câu hỏi then chốt - Xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần cho công ty CPTMTH Quảng Hòa
Bảng 2.1 Các yếu tố cơ bản của MHKD, các câu hỏi then chốt (Trang 13)
Hình 2.2 Phân loại mô hình kinh doanh theo mức độ ảo hóa. - Xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần cho công ty CPTMTH Quảng Hòa
Hình 2.2 Phân loại mô hình kinh doanh theo mức độ ảo hóa (Trang 16)
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty - Xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần cho công ty CPTMTH Quảng Hòa
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty (Trang 26)
Hình 3.2 Mục đích sử dụng mạng Internet của cán bộ công nhân viên - Xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần cho công ty CPTMTH Quảng Hòa
Hình 3.2 Mục đích sử dụng mạng Internet của cán bộ công nhân viên (Trang 31)
Bảng 3.1 Mức độ hiểu biết của cán bộ công nhân viên về TMĐT - Xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần cho công ty CPTMTH Quảng Hòa
Bảng 3.1 Mức độ hiểu biết của cán bộ công nhân viên về TMĐT (Trang 32)
Bảng 3.3 Những trở ngại khi xây dựng mô hình TMĐT từng phần - Xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần cho công ty CPTMTH Quảng Hòa
Bảng 3.3 Những trở ngại khi xây dựng mô hình TMĐT từng phần (Trang 33)
Hình 3.3 Tỷ trọng các lĩnh vực kinh doanh của công ty CPTMTH Quảng Hòa - Xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần cho công ty CPTMTH Quảng Hòa
Hình 3.3 Tỷ trọng các lĩnh vực kinh doanh của công ty CPTMTH Quảng Hòa (Trang 34)
Bảng 3.4 Doanh thu một số mặt hàng chủ yếu tại các cửa hàng của công ty từ - Xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần cho công ty CPTMTH Quảng Hòa
Bảng 3.4 Doanh thu một số mặt hàng chủ yếu tại các cửa hàng của công ty từ (Trang 34)
Bảng 3.5 Tình hình kinh doanh một số mặt hàng nông sản chủ yếu của công ty CPTMTH Quảng Hòa từ - Xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần cho công ty CPTMTH Quảng Hòa
Bảng 3.5 Tình hình kinh doanh một số mặt hàng nông sản chủ yếu của công ty CPTMTH Quảng Hòa từ (Trang 35)
Hình 3.4 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty CPTMTH Quảng Hòa - Xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần cho công ty CPTMTH Quảng Hòa
Hình 3.4 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty CPTMTH Quảng Hòa (Trang 36)
Bảng 3.6 Số liệu thống kê SXKD của Công ty từ năm 2008-2012 - Xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần cho công ty CPTMTH Quảng Hòa
Bảng 3.6 Số liệu thống kê SXKD của Công ty từ năm 2008-2012 (Trang 36)
Hình 4.1 Đề xuất về cơ cấu tổ chức công ty CPTMTH Quảng Hòa 4.3.3 Các kiến nghị trong việc xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần tại công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Quảng Hòa - Xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần cho công ty CPTMTH Quảng Hòa
Hình 4.1 Đề xuất về cơ cấu tổ chức công ty CPTMTH Quảng Hòa 4.3.3 Các kiến nghị trong việc xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần tại công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Quảng Hòa (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w