1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng kế hoạch marketing điện tử cho công ty cổ phần OneSoft

67 1,8K 33

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo số liệu từ của Bộ Công Thương, hiện nay, cả nước có trên 94% DN vừavà nhỏ, 100% DN này đều ứng dụng Internet, tuy nhiên đa số các doanh nghiệp mớichỉ dừng lại ở việc giới thiệu hình

Trang 1

Theo số liệu từ của Bộ Công Thương, hiện nay, cả nước có trên 94% DN vừa

và nhỏ, 100% DN này đều ứng dụng Internet, tuy nhiên đa số các doanh nghiệp mớichỉ dừng lại ở việc giới thiệu hình ảnh sản phẩm, dịch vụ, chưa có xây dựng chiếnlược cụ thể để đẩy mạnh ứng dụng marketing điện tử để phát triển hoạt động kinhdoanh

Công ty cổ phần OneSoft là 1 công ty nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực trò chơitrực tuyến trên di động và các ứng dụng trên di động Với những chi phí hạn hẹp vàcũng là công ty trẻ nên việc xây dựng kế hoạch marketing điện tử trong thời điểmnày là rất cần thiết, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp với đối thủ cạnhtranh và phát triển thị trường Đặc biệt nó lại rất phù hợp với lĩnh vực hoạt động củacông ty mà không một hình thức marketing truyền thống nào có thể mang lại được.Trong xu thế phát triển hiện nay, công ty cổ phần OneSoft, đã có những ứngdụng marketing điện tử nhất định vào hoạt động phát triển và đạt được những kếtquả thành công nhất định xong vẫn gặp phải những khó khăn trong quá trình triểnkhai các hoạt động phát triển kinh doanh của mình, trong việc nâng cao khả năngcạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành, khai thác nguồn tài nguyên miễn phítrên Internet vào hoạt động E-Marketing….Đặc biệt là hiện tại công ty chưa cóđược một phòng ban hay một bộ phận chuyên biệt về lĩnh vực cấp thiết này Chỉ cómột bộ phận nhỏ từ 2-3 người được cử đi học về các công cụ marketing điện tử 1

Trang 2

tháng về triển khai thêm 1 phần để nắm bắt và đi cùng các doanh nghiệp đối tác màcông ty thuê ngoài về việc này Chính việc hoàn toàn thuê ngoài này khiến công tykhông có ai đủ am hiểu để đánh giá hết được những lợi ích mà các công ty đối tácđang làm cho công ty Cùng với đó là sự lệ thuộc quá lớn vào các doanh nghiệptruyền thông Trong khi 1 công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thong tin,chuyên cung cấp các dịch vụ trên mạng di động và Internet như OneSoft lại không

hề có 1 phòng marketing online để quản lý và xử lý các vấn đề truyền thông củacông ty Điều này làm lãng phí nguồn lực và tiền bạc của công ty Đồng thời cũngxuất phát từ mong muốn của ban lãnh đạo công ty đó là mở rộng phòng marketing

và bắt đầu hoạt đông trong lĩnh vực này Xuất phát từ những điều đó, tác giả đãnghiên cứu các hoạt động của công ty, nghiên cứu tình hình kinh doanh và xin ýkiến của các lãnh đạo công ty để thực hiện đề tài này

2 XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ

Xuất phát từ tính cấp thiết và tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới

Và đặc biệt là tình hình hiện tại của công ty cổ phần OneSoft

Tác giả xin đưa ra đề tài nghiên cứu là:

“ Xây dựng kế hoạch marketing điện tử cho công ty cổ phần OneSoft”

3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề ra chiến lược marketing điện tử đòi hỏi doanh nghiệp cần hội tụ những điềukiện nhất định Vì vậy, để ứng dụng marketing điện tử phù hợp với thực trạngdoanh nghiệp, mang tính khả thi cao và hiệu quả nhất, đề tài thực hiện nhằm 3 mụcđích sau:

Thứ nhất: Tìm hiểu và tổng hợp các khái niệm cơ bản liên quan đến

marketing và marketing điện tử

Thứ hai: Nghiên cứu, tìm hiểu các hoạt động marketing điện tử của công ty

thông qua các số liệu phân tích cơ bản

Thứ ba: Phân tích các hoạt động marketing điện tử của công ty để xây dựng

kế hoạch marketing điện tử cho công ty cổ phần OneSoft

4 PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

a Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Tìm hiểu về tình hình ứng dụng marketing điện tử tại công ty

cổ phần OneSoft

Trang 3

Về thời gian: Thông tin phục vụ cho số liệu được thu thập trong thời gian từ

2010– 2011, đề tài có ý nghĩa ứng dụng từ giữa năm 2013 trở đi

b Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Không chỉ ở Việt Nam mà ở mọi nơi trên thế giới hiện nay thì sự cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp đang ngày càng trở nên gay gắt Ngày càng có nhiều doanhnghiệp nhận ra được vai trò và tầm quan trọng của Thương mại điện tử trong việcnâng cao vị thế, hình ảnh và sức mạnh cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường Xuhướng phát triển và ứng dụng Thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh đã trởthành xu hướng tất yếu Trong Thương mại điện tử thì vai trò của marketing điện tử

là vô cùng lớn đối với việc tiếp đưa hình ảnh, sản phẩm và dịch vụ của công ty tiếpcận với được khách hàng dễ dàng, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí hơn Nhưng để

có thể ứng dụng được điều đó vào doanh nghiệp trước tiên ta cần phải xây dựng một

kế hoạch marketing điện tử hoàn chỉnh Đó cũng chính là ý nghĩa của đề tài “xâydựng kế hoạch marketing điện tử cho công ty cổ phần OneSoft”

Mục đích của đề tài là xây dựng kế hoạch marketing điện tử cho công ty cổphần OneSoft nói riêng và với các doanh nghiệp nói chung

Với công ty cổ phần OneSoft đề tài này giúp cho công ty nhận thấy đượcnhững điểm mạnh, điểm yếu, những bất cập hiện tại của công ty Giúp công ty thấyđược những lợi ích và hiệu quả kinh doanh hơn khi áp dụng và tiến hành làm theo

kế hoạch này.Thấy được tầm quan trọng của đề tài này với doanh nghiệp của mình

để từ đó có hướng đi khác giúp doanh nghiệp phát triển hơn nữa Cạnh tranh đượcvới các đối thủ và chiếm lĩnh được thị trường hiện tại và trong tương lai

Đối với các doanh nghiệp khác, đề tài cũng không kém phần quan trọng,giúpcác doanh nghiệp thấy được tầm quan trọng của marketing điện tử để từ đó nghiêncứu và xây dựng kế hoạch marketing điện tử cho công ty mình Giúp công ty kinhdoanh và phát triển hơn nữa

Với các cá nhân, tổ chức khác,để tài có ý nghĩa giúp mọi người hiểu hơn đượcthế nào là marketing điện tử, tầm quan trọng,cách thức xây dựng một kế hoạchmarketing điện tử hiệu quả cho bản thân mình hoặc trong công việc

Trang 4

5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN

Ngoài lời cảm ơn, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, phần mở đầu, khóaluận được kết cấu thành ba chương như sau:

Chương 1: CÁC LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCHMARKETING ĐIỆN TỬ

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCHTHỰC TRẠNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN ONESOFT

Chươn 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG KẾ HOẠCHMARKETING ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ONESOFT

Trang 5

Chương 1 CÁC LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG MARKETING ĐIỆN TỬ1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN TỬ

1.1.1 Khái niệm xây dựng kế hoạch marketing

Xây dựng kế hoạch marketing là bao gồm các hoạt động có tính hệ thốngnhằm giúp cho công ty hình thành lên các chương trình hành động cụ thể để thực thinhững chiến lược marketing chung của nó

1.1.2 Khái niệm xây dựng kế hoạch marketing điện tử

Xây dựng kế hoạch marketing điện tử là xây dựng các kế hoạch marketingtrong môi trường điện tử, lên kế hoạch sử dụng các công cụ marketing điện tử đểlàm marketing cho các hoạt động của doanh nghiệp

1.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ MARKETING ĐIỆN TỬ

1.2.1 Khái niệm marketing điện tử

Theo Philip Kotler (2003): Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sảnphẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứngnhu cầu của tổ chức và cá nhân - dựa trên các phương tiện điện tử và Internet

Theo nhóm tác giả Strauss El-Ansary và Frost (2003) : Marketing điện tử là

sự ứng dụng hàng loạt những công nghệ thông tin cho:

Việc chuyển đổi những chiến lược Marketing để tạo ra nhiều giá trị kháchhàng hơn thông qua những chiến lược phân đoạn, mục tiêu, khác biệt hóa và định vịhiệu quả hơn

Việc tạo ra những sự trao đổi làm thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng

là người tiêu dùng cuối cùng và những khách hàng là tổ chức

Như vậy thông qua các khái niệm trên, chúng ta có thể nhận thấy: Marketingđiện tử là kết quả của công nghệ thông tin ứng dụng vào Marketing truyền thốngnhằm thỏa mãn nhu cầu của người dùng Marketing điện tử sẽ giúp doanh nghiệptạo ra những phương thức thực thi các chiến lược marketing mới giúp thỏa mãn tốthơn nhu cầu và mục tiêu của khách hàng, vì vậy khi triển khai chương trìnhMarketing điện tử không chỉ doanh nghiệp được lợi mà cả khách hàng cũng sẽđược hưởng nhiều dịch vụ tốt hơn so với kinh doanh truyền thống

Trang 6

Bên cạnh những khái niệm về marketing thì cũng có nhiều khái niệm khácnhau về marketing điện tử (E-Marketing)

Trong đề tài này marketing điện tử được tiếp cận là “E-marketing là cáchthức dùng các phương tiện điện tử để giới thiệu, mời chào, cung cấp thông tin vềsản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ của nhà sản xuất đến người tiêu dùng và thuyếtphục họ chọn nó” Với cách tiếp cận này marketing điện tử được gắn liền với mạngInternet Marketing điện tử là quá trình phát triển và quảng bá doanh nghiệp sửdụng các phương tiện trực tuyến Marketing điện tử không chỉ đơn giản là xây dựngWebsite Marketing điện tư phải là một phần của chiến lược marketing và phải đượcđầu tư hợp lý

1.2.2 Đặc điểm của marketing điện tử

Marketing điện tử kể từ khi xuất hiện đã được các nhà tiếp thị ứng dụngmột cách nhanh chóng Nguyên nhân chính là do marketing điện tử có nhiều đặctrưng khác biệt so với marketing truyền thống nên đem lại hiệu quả trong hoạtđộng tiếp thị, quảng bá thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ Marketing điện tử có một

số đặc trưng cơ bản sau:

- Không giới hạn về không gian

Trong môi trường Internet, mọi khó khăn về khoảng cách địa lý đã đượcxóa bỏ hoàn toàn Điều này cho phép doanh nghiệp khai thác triệt để thị trườngtoàn cầu Nhờ hoạt động tiếp thị trực tuyến mà doanh nghiệp hoàn toàn có thểquảng bá thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ của mình đến với tập khách hàng mụctiêu trên toàn thế giới với chi phí thấp và thời gian nhanh nhất Khách hàng của

họ có thể là những người đến từ Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Anh … Đặc trưng nàybên cạnh việc đem lại cho doanh nghiệp rất nhiều lợi ích thì cũng chứa đựngnhững thách thức đối với doanh nghiệp Khi khoảng cách được xóa bỏ đồng nghĩavới việc doanh nghiệp sẽ tham gia vào môi trường kinh doanh toàn cầu Khi đó,môi trường cạnh trạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt Chính điều này đòihỏi doanh nghiệp phải xây dựng được chiến lược k in h do an h, mar ke ti ng rõràng và linh hoạt

- Không giới hạn về thời gian

E-marketing có khả năng hoạt động liên tục tại mọi thời điểm, khai tháctriệt để thời gian 24 giờ trong một ngày, 7 ngày trong một tuần, 365 ngày trong

Trang 7

một năm, hoàn toàn không có khái niệm thời gian chết Doanh nghiệp có thể cungcấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến mọi lúc, mọi nơi; tiến hành nghiên cứuthị trường bất cứ khi nào; gửi email quảng cáo …

- Tính tương tác cao

Tính tương tác của mạng Internet được thể hiện rất rõ ràng Chúng chophép trao đổi thông tin hai chiều và cung cấp nhiều tầng thông tin cũng như tạo ramối quan hệ trực tiếp giữa nhà cung cấp và khách hàng Hoạt động marketing trựctuyến cung cấp thông tin theo yêu cầu của người sử dụng và cho phép người sửdụng xem các thông tin

Khách hàng có thể cung cấp thông tin phản hồi về một sản phẩm nào đó,

có thể yêu cầu nhận thêm thông tin hoặc yêu cầu không nhận thêm thông tin về sảnphẩm đó nữa

- Khả năng hướng đối tượng thích hợp

Hoạt động marketing trực tuyến có rất nhiều khả năng để nhắm vào đốitượng phù hợp Doanh nghiệp có thể nhắm vào các công ty, các quốc gia haykhu vực địa lý, cũng như doanh nghiệp có thể sử dụng cơ sở dữ liệu để làm cơ sởcho hoạt động tiếp thị trực tiếp Doanh nghiệp cũng có thể dựa vào sở thích cánhân và hành vi của người tiêu dùng để nhắm vào đối tượng thích hợp

- Đa dạng hóa sản phẩm

Ngày nay việc mua sắm đã trở lên dễ dàng hơn nhiều, chỉ cần ở nhà, ngồitrước máy vi tính có kết nối Internet là khách hàng có thể thực hiện việc muasắm như tại các cửa hàng thật Sản phẩm và dịch vụ được cung cấp trên các cửahàng ảo này ngày một phong phú và đa dạng nên thu hút được sự quan tâm từ phíangười tiêu dùng Giờ đây, nếu muốn mua một quyển sách, khách hàng chỉ việctruy cập vào các website chuyên bán sách như w ww a mazon.c o m để lựa chọn chomình một quyển sách ưng ý

Trong marketing thông thường, để đến với người tiêu dùng cuối cùng,hàng hóa thường phải trải qua nhiều khâu trung gian như các nhà bán buôn, bán

lẻ, đại lý, môi giới … Trở ngại của hình thức phân phối này là doanh nghiệpkhông có được mối quan hệ trực tiếp với người tiêu dùng cuối cùng nên thôngtin phản hồi thường kém chính xác và không đầy đủ Bởi vậy, phản ứng củadoanh nghiệp trước những biến động của thị trường thường không kịp thời

Trang 8

Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải chia sẻ lợi nhuận thu được cho các bên trunggian … Nhưng với e-marketing, những cản trở bởi khâu giao dịch trung gian đãhoàn toàn được loại bỏ Doanh nghiệp và khách hàng có thể giao dịch trực tiếpmột cách dễ dàng và nhanh chóng thông qua website, gửi email trực tiếp, cácdiễn đàn thảo luận.

1.2.3 Các công cụ marketing điện tử

Marketing điện tử giúp cho đẩy nhanh quá trình mua hàng của kháchhàng Quá trình mua hàng của khách hàng thường thông qua 4 giai đoạn như sau:khách hàng nhận ra cái mình muốn và cần, tìm kiếm thông tin, đánh giá các chọnlựa và tiến hành mua Vậy để tiền hành hoạt động marketing hiệu quả thì đòi hỏidoanh nghiêp phải hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng trong các giaiđoạn đoạn này Mỗi giai đoạn doanh nghiệp có thể tiến hành một hoạt độngmarketing khác nhau

1.2.3.1 Quảng cáo trực tuyến

a Quảng cáo thông qua các công cụ tìm kiếm

Quảng cáo thông qua các công cụ tìm kiếm ngày nay đã trở thành công cụweb quan trọng nhất cho các nhà quảng cáo Mỗi ngày có hàng trăm triệu kháchhàng tìm kiếm trên internet mỗi ngày Và điều tất yếu quảng cáo bằng các công cụtìm kiếm trở thành phương tiện quảng cáo phổ biến cho tất cả các doanh nghiệpthương mại điện tử

Quảng cáo bằng công cụ tìm kiếm là bất kì hình thức nào của hình thức quảngcáo trả tiền dựa trên giao dịch Chi phí cho hoạt động này sẽ được các nhà quảngcáo trả cho các nhà cung cấp dịch vụ tìm kiếm như Google, Yahoo, MSN,…đểđảm bảo rằng website sẽ được nhiều người biết tới hơn trong kết quả tìm kiếm

Quảng cáo bằng từ khóa sẽ giúp doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tạo dựngthương hiệu, tăng doanh thu cho doanh nghiệp cũng như sự phản hồi của ngườidùng Internet Một trong những lợi thế mà quảng cáo trực tuyến đó chính làdoanh nghiệp có thể tính toán trước được hầu hết 100% chi phí bỏ ra

Hiện nay có rất nhiều công cụ tìm kiếm hỗ trợ cho hoạt động marketing quảng bá doanh nghiệp khác nhau Tuy nhiên thì Google adwords là một trong những công cụ quảng cáo bằng từ khóa phổ biến nhất hiện nay Google adwords được mọi người biết tới và sử dụng nhiều là do nó trình bày thông

Trang 9

tin một cách chi tiết cũng như chi phí cho mỗi cú kích chuột tìm kiếm là cao.

b Quảng cáo banner

Là hình thức quảng cáo mà doanh nghiệp quảng cáo đưa ra các thông điệpquảng cáo qua website của một bên thứ 3 dưới dạng văn bản, đồ họa, âm thanh…Các dạng thức của quảng cáo banner:

+ Dạng tương tác

Bao gồm các banner, nút bấm…được biểu diễn dưới dạng văn bản, hình ảnh,

âm thanh, video clip, cho phép người dùng khả năng tương tác với quảng cáo nhưbấm vào banner, hình ảnh, video quảng cáo để nhận được thông tin hoặc link tớiwebsite của doanh nghiệp đặt quảng cáo

+ Dạng phí vị trí

Mỗi vị trí trên website công ty quảng cáo được xác định một mức phí khácnhau, doanh nghiệp quảng cáo có thể lựa chọn vị trí để quảng cáo sao cho đem lạihiệu quả cao nhất Thường thì dạng quảng cáo này là các quảng cáo qua cáccông cụ tìm kiếm (Google Adword), qua các trang web lớn, nhiều ngườitruy nhập như www.dantri.com.vn, www.vnexpress.net

+ Quảng cáo khe hở thời gian

Dạng quảng cáo dựa trên nền tảng công nghệ Java, trang web quảng cáo sẽxuất hiện trong khoảng thời gian mà trang web của người lướt web truy nhập đangtrong quá trình tải và qua đó gây được chú ý của người sử dụng

c Marketing thông qua các catalog điện tử

Catalog điện tử cũng giống catalog giấy Catalog điện tử phổ biến trongnhững năm đầu của thương mại điện tử nhưng nhanh chóng sau đó không đượccác nhà quảng cáo ưa dùng bởi vì các trang quá dài và mất nhiều thời gian để tải về Chức năng chính của catalog điện tử đó chính là trình bày các sản phẩm củadoanh nghiệp Catalog điện tử có đăng tải hình ảnh sản phẩm, thông tin miêu tả sản

Trang 10

phẩm, kích thước, màu sắc, nguyên liệu cấu thành và thông tin giá cả sản phẩm Cóhai loại catalog trực tuyến khác nhau bao gồm catalog dưới dàng trình bày toàntrang và catalog trình bày theo kiểu các ô Hầu hết các nhà bán lẻ trực tuyến là sửdụng catalog dạng các ô để giới thiệu được nhiều sản phẩm Hiện nay cácdoanh nghiệp như amazon.com, gap.com, LLbean.com đang sử dụng cáccatalog dạng này

1.2.3.2 Marketing quan hệ công chúng điện tử

Marketing quan hệ công chúng điện tử là một trong những hoạt động xúctiến nhằm tác động lên khách hàng, tạo ra một cách nhìn tích cực và thiện chí củakhách hàng về sản phẩm, dịch vụ, hình ảnh doanh nghiệp Trên nền tảngInternet, hoạt động marketing quan hệ công chúng điện tử bao gồm:

+ Xây dựng nội dung trên website của doanh nghiệp

Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng website như một kênhthông tin giới thiệu về doanh nghiệp, về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.Với chi phí triển khai và xây dựng một website không lớn, thì điều mà doanhnghiệp cần quan tâm đó là phải tạo ra một website đầy đủ chức năng, nội dung

và thân thiện với khách hàng Dữ liệu thông tin được cập nhật thường xuyên, công

cụ tìm kiếm tối ưu giúp khách hàng có thể tìm ra những thông tin bổ ích và sảnphẩm phù hợp

+ Xây dựng cộng đồng điện tử

Nhiều website đã xây dựng và đưa ra một tiện ích cho người dùng có thểtrao đổi, thảo luận trực tuyến với nhau thông qua các chatroom, các nhóm thảoluận, diễn đàn… Cộng đồng trực tuyến được tạo ra giúp các thành viên giao lưu

và chia sẻ các thông tin dễ dàng, từ đó các thành viên khác trong cộng đồng có thểbiết tới hình ảnh của Công ty Xây dựng và phát triển cộng đồng điện tử giúp tạo

ra mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh nghiệp với thành viên trong cộng đồng

+ Xây dựng các sự kiện trực tuyến

Các sự kiện trực tuyến được tổ chức nhằm tạo ra sự quan tâm của người sửdụng và thu hút truy nhập tới website Sự kiện trực tuyến giúp doanh nghiệp hiểu

rõ nhu cầu của khách hàng hơn thông qua các buổi thảo luận, hội nghị, hội thảo trựctuyến

Trang 11

1.2.3.3 Xúc tiến bán hàng điện tử

Xúc tiến bán là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng quàhoặc tặng tiền, qua đó kích thích nhu cầu sản phẩm cao hơn ở khách hàng cũngnhư đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm đến tay khách hàng

Xúc tiến bán trong môi trường thương mại điện tử thực hiện dưới 2 hoạtđộng chính: phát coupon, dùng thử sản phẩm mẫu và khuyến mãi Hoạt động xúctiến bán điện tử được diễn ra trực tiếp giữa doanh nghiệp và khách hàng Ví dụnhư: khách hàng được nhận trực tiếp các phiếu thưởng qua email của mình, xemtin khuyến mãi trên website của công ty, trực tiếp dùng thử sản phẩm mẫu trongthời hạn quy định…

1.2.3.4 Marketing điện tử trực tiếp

Marketing điện tử trực tiếp là hoạt động truyền thông trực tiếp, một công

cụ xúc tiến hữu ích giúp doanh nghiệp nhận được những phản ứng, phản hồi củakhách hàng từ những thông tin mà doanh nghiệp truyền đạt đến khách hàng mộtcách nhanh chóng Những phản hồi của khách hàng có thể là những quyết định vềhành vi như: truy cập vào website, yêu cầu cung cấp thêm thông tin, thực hiện cácgiao dịch…

a Marketing thông qua email:

Marketing bằng email là một hình thức quảng cáo trực tuyến phổ biến nhấthiện nay Đây là hình thức quảng cáo trực tiếp hiệu quả, cho phép doanh nghiệpquảng bá sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng một cách nhanh nhất với chi phíthấp Việc sử dụng email để tiến hành hoạt động marketing là nhằm mục đíchtăng cường mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng hiện tại, khuyến khíchkhách hàng trung thành cùng với sự phát triển của doanh nghiệp Nội dung chínhcủa các email marketing thường là cung cấp thông tin cho khách hàng về nhữngsản phẩm dịch vụ mới của doanh nghiệp hay những ưu đãi mà doanh nghiệp dànhcho khách hàng

Một trong những lợi ích lớn nhất của marketing bằng email đó chính là doanhnghiệp có thể tiếp cận được với tất cả khách hàng trên toàn cầu trong khoảng thờigian ngắn nhất với chi phí thấp nhất

Việc sử dụng email để tiến hành hoạt động marketing đã đem lại cho doanhnghiệp rất nhiều lợi ích Tuy nhiên, bên cạnh đó doanh nghiệp cũng gặp phải một số

Trang 12

khó khăn khi tiến hành hoạt động này Bất lợi mà tất cả mọi người đều nhận thấykhi tiến hành hoạt động marketing bằng email đó chính là thư của doanh nghiệp cóthể được xem như là thư rác Đây là vấn đề vô cùng đau đầu với doanh nghiệp bởi

vì doanh nghiệp vẫn mất tiền triển khai trong khi không đạt được một hiệu quả nào

b Marketing lan tỏa:

Marketing lan tỏa là một chiến lược của một doanh nghiệp khuyên khíchcác cá nhân chuyển tiếp các thông điệp marketing tới người khác nhằm tạo pháttriển khách hàng tiềm năng theo cấp số nhân Hình thức marketing lan tỏa giốngnhư là việc phát tán virus Nếu trong marketing truyền thống thì hình thức phát tánnày hay còn gọi là marketing truyền miệng

Hiện nay có rất nhiều website truyền thông cho phép người xem gửi nhữngbản tin tới bạn bè như CNN.com, VOA.com, Businessweek.com…Hãng filmUniversal lại có một chiến lược marketing lan tỏa độc đáo hơn rất nhiều Họ đặt bamáy quay webcam xung quanh trụ sở làm việc Universal cho phép khách hàng

sử dụng chúng để chụp ảnh trong khuôn viên trụ sở và gửi chúng tới bạn bè.Trung bình mỗi webcam khách hàng có thể gửi được 4 thiệp điện tử tới bạn bè,như vậy sẽ có hơn 6 triệu hình ảnh của công ty sẽ được gửi tới khách hàng tiềmnăng Nhờ chiến lược marketing lan tỏa này Universal sẽ tao dựng và phát triểnthương hiệu của mình

Marketing lan tỏa được xem là một trong những hình thức marketing trựctuyến hiệu quả nhất hiện nay Các hình thức marketing lan tỏa được biến thể theogiời gian, tuy nhiên hiện nay có 3 hình thức marketing lan tỏa dược mọi ngườibiết tới: Marketing lan tỏa dựa trên sản phẩm và dịch vụ; Markeing lan tỏachuyển tiếp; Marketing lan tỏa “truyền miệng”

c Marketing liên kết:

Marketing liên kết là hoạt động marketing dựa trên mạnginternet.Marketing liên kết đơn giản chỉ là một bản hợp đồng của một công ty(marketer) hứa sẽ trả tiền cho công ty khác (affiliate) nếu giành được doanh số bánhàng thông qua website của công ty liên kết Như vậy marketing liên kết đơn giản làmarketing trả tiền, tức là người bán hàng trực tuyến sẽ nhận được một khoản hoahồng nhờ giới thiệu một doanh nghiệp khác tới người tiêu dùng Hoa hồng có thểdựa trên doanh số hàng bán được thông qua giới thiệu, tính trên số lần click chuột

Trang 13

hay tổng số tiền nhất định cho việc giới thiệu

Marketing liên kết triển khai dựa trên qui mô “đám đông” Mô hìnhmarketing liên kết giống với với mô hình marketing đa cấp Thông qua chươngtrình marketing liên kết doanh nghiệp sẽ xây dựng cho mình một hệ thống đại lýrộng khắp Khi tham gia vào hình thức marketing liên kết thì doanh nghiệp chỉphải trả tiền phí hoa hồng khi đã bán được hàng Hiện nay có rất nhiều công cụ chodoanh nghiệp tiến hành chương trình marketing liên kết Một trong số đó phải kểtới google adwords Đây là một hình thức marketing liên kết hoa hồng trên mỗi cúclick chuột Google adwords cho phép các nhà marketer đặt các quảng cáo nhỏ trêncác website của google hay trên chính trang tìm kiếm của google Các quảng cáonày thường nằm ở bên phải của danh sách tìm kiếm

d Marketing thông qua mạng xã hội

Mạng xã hội là một cộng đồng trực tuyến kết nối các cá nhân trên khắp toàncầu lại với nhau Thông qua mạng xã hội các cá nhân có thể chia sẻ những sởthích và hoạt động của bản thân Mạng xã hội cung cấp rất nhiều tiện ích để chocác cá nhân có thể giao tiếp với nhau như blog, email, tín nhắn, bản tin cập nhật.Không giống như các phương tiện truyền thông, các trang mạng xã hội không chỉcho phép người dùng có thể giao tiếp được với nhau mà còn người dùng tìm kiếmnhững cá nhân có chung sở thích Các cá nhân có chung sở thích có thể cùngnhau xây dựng lên một cộng đồng Những cộng đồng này sẽ tạo lên một “sứcmạnh của đám đông” Trong mạng xã hội các thành viên có thể cùng lúc đóng haivai trò người cung cấp nội dung và người tìm kiếm thông tin

Mạng xã hội được xây dựng trên nền web 2.0 cho phép người dùng dễ dàngchia sẻ thông tin, hình ảnh, phim ảnh với dung lượng lớn Điều này đồng nghĩa vớiviệc triển khai hoạt động marketing trên các mạng xã hội này sẽ giúp cho doanhnghiệp tận dụng được những lợi thế của mạng xã hội này đem lại Lợi ích đầu tiênkhi tiến hành marketing trên mạng xã hội đó chính là việc doanh nghiệp lợi dụngđược sức mạnh của đám động do các mạng này đem lại để tăng số lượng kháchhàng tiềm năng của doanh nghiệp lên Marketing trên mạng xã hội còn giúpdoanh nghiệp nâng cao nhận thức về thương hiệu, sản phẩm dịch vụ của doanhnghiệp Thường các doanh nghiệp đặt các đường link kết nối tới trang web củadoanh nghiệp Khi người dùng gia nhập vào các mạng xã hội thì có thể họ sẽ click

Trang 14

vào đường link dẫn tới website doanh nghiệp

Ứng dụng marketing trên các trang mạng xã hội doanh nghiệp có thể tiếtkiệm được rất nhiều chi phí bao gồm chi phí nghiên cứu thị trường, chi phí sảnxuất, chi phí tung sản phẩm ra thị trường Thông qua các trang mạng xã hội,doanh nghiệp còn biết được những cảm nhận của doanh nghiệp Trên những đánh giácủa người tiêu dùng trên đây doanh nghiệp sẽ tiến hành cải tiến sản phẩm cho phùhợp với nhu cầu của thị trường

Tính tới nay đã có rất nhiều thành công trong việc tiến hành marketing thôngqua các mạng xã hội như Unilever, P&G, Toyota, IBM, Coca-cola… Thôngqua mạng xã hội doanh nghiệp đã hiểu rõ hơn về khách hàng, xúc tiến hoạt độngthương mại của doanh nghiệp qua đây, cải thiện được mối quan hệ với người laođộng, khuyến khích người lao động chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn theo khu vựcđịa lý và tăng cường xây dựng hình ảnh, thương hiệu của doanh nghiệp trong tâmtrí người tiêu dùng

e Dịch vụ tin nhắn SMS

Qua các tổng đài của các mạng viễn thông, thông tin có thể được truyềntải tới điện thoại của người dùng qua một tin nhắn Thông tin truyền tải có thể làcác sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp hay là nội dung giới thiệu về công ty.Hiện nay, với thế hệ mạng 3G cho điện thoại và các kết nối không dây, cho phép

sử dụng công cụ tin nhắn SMS đạt được hiệu quả hơn

1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN TỬ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Cho đến nay, chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập một cách đầy đủ

và hệ thống về việc xây dựng kế hoạch marketing điện tử để phát triển hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Chỉ có một số công trình và tài liệu liên quan đếnmarketing điện tử như sau:

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

[1] Bộ môn Quản trị chiến lược (2010), Bài giảng học phần Marketing TMĐT,

Trường Đại Học Thương Mại: Bài giảng cung cấp những kiến thức cơ bản, hệthống lý luận marketing Thương mại điện tử, các yếu tố liên quan đến quá trìnhquản trị marketing, các công cụ E-Marketing, phân tích môi trường TMĐT,marketing 4P trong môi trường TMĐT Bên cạnh đó là cơ sở lý thuyết nghiên cứu

Trang 15

môi trường, thị trường và đặc điểm của doanh nghiệp từ đó đưa ra các kế hoạch và

chiến lược Marketing TMĐT hợp lý

[2] Nguyễn Đặng Tuấn Minh (2012), Kinh doanh trực tuyến – Tối ưu hóa các công cụ điện tử, NXB Dân trí: Trong cuốn sách, tác giả đã nêu ra những công

cụ/phương pháp quảng bá thương hiêu trực tuyến hết sức cơ bản mà bất kỳ marketernào cũng phải nắm được: cách thức nghiên cứu thị trường trực tuyến, quản lý thôngtin khách hàng trong môi trường internet, ứng dụng bán hàng trên facebook, cách sửdụng những công cụ của Google (Google Analytics, Google Plus, chiến lược từkhóa trên Google Adwords…)

[3] PGS.TS.NGƯT Nguyễn Văn Hồng, TS Nguyễn Văn Thoan ( 2012), Giáotrình Thương mại điện tử căn bản Giáo trình được viết nhằm phục vụ cho việc họctập và nghiên cứu của sinh viên trường Đại học Ngoại Thương Ngoài ra giáo tìnhnày còn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên các trường đại học, caođẳng trên cả nước và các cán bộ làm công tác quản lý, kinh doanh và thương mạiđiện tử

Nội dung của giáo trình "Thương mại điện tử căn bản" bao gồm 6 vấn đề lớn:Tổng quan về Thương mại điện tử, Giao dịch điện tử, Marketing điện tử, Rủi ro vàphòng tránh rủi ro trong Thương mại điện tử, Ứng dụng Thương mại điện tử trongdoanh nghiệp và Luật Giao dịch điện tử

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

[4] Gary Vaynerchuk (2010), Đam mê khám phá, NXB Lao động xã hội &

Alphabook Nội dung của cuốn sách có viết về cách thức tổ chức và quản trị cáccông cụ Marketing điện tử hiệu quả nhất cho việc kinh doanh trực tuyến trong môitrường internet như hiện nay

[5] Phillip Kotler (2003), Quản trị marketing, NXB thống kê: Marketing căn

bản giới thiệu những kiến thức cơ bản về Marketing như khái niệm, bản chất,phương châm, nguyên tắc và nội dung hoạt động Marketing, đồng thời giới thiệumột số lý luận về môi trường marketing, cách thức phân đoạn thị trường, hành vicủa khách hàng, kế hoạch hóa marketing và các chương trình marketing 4P

Trang 16

[6] Joe Vitale - Jo Han Mok (2007), Bí Quyết Kinh Doanh Trên Mạng, NXB

Lao động Xã hội Cuốn sách dạy các bí quyết kinh doanh có hiệu quả trên mạngInternet Cách sử dụng các công cụ trực tuyến đến kinh doanh

[7] Ấn bản Asia Pacific Digital Marketing Yearbook 2009, ADMA ( Asia

Digital Marketing Association)

[8] Richard Gay, Alan Chalesworth, and Rita Esen, Online Marketing – Acustomer – led approach, Oxford University Press Inc (2007)

Trang 17

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN TỬ CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN ONESOFT2.1 PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

- Phiếu điều tra:

Đối tượng điều tra: Đối tượng điều tra tác giả hướng tới là cán bộ nhân viêncủa công ty cổ phần OneSoft và một vài khách hàng quen biết sử dụng các sảnphẩm, dịch vụ của công ty

- Nội dung điều tra:

Nội dung điều tra đối với cán bộ nhân viên của công ty: Tình hình triển khaicác kế hoạch marketing điện tử hiện tại của công ty cổ phần OneSoft, các công cụ,cách thức marketing hiện tại của công ty đồng thời tìm hiểu nghiên cứu các dự án

và kế hoạch triển khai mới, để từ đó đánh giá được các hiệu quả tiềm năng của các

kế hoạch đó, giúp xây dựng một kế hoạch marketing điện tử hoàn hảo cho công ty.Nội dung điều tra đối với khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của công

ty cổ phần OneSoft: Khảo sát được cách thức mà các khách hàng có thể tiếp cậnđược và biết đến các sản phẩm của công ty là từ đâu Để từ đó biết được các hoạtđộng marketing điện tử nào là hiệu quả với công ty trong việc đưa sản phẩm dịch vụcùng hình ảnh của công ty đến với được các khách hàng đó Xin ý kiến tham khảocủa khách hàng về mức độ quan trọng của việc marketing điện tử đối với công ty vànhững tồn tại yếu kém mà khách hàng cảm thấy chưa hài lòng hay có lời khuyêngiúp công ty điều chỉnh và hoạt động tốt hơn Có được những đánh giá của kháchhàng để biết được những cách thức marketing nào hiệu quả từ đó giúp góp phần xâydựng kế hoạch marketing điện tử cho công ty được tốt hơn

- Cách thức tiến hành:

Đối với cán bộ nhân viên của OneSoft: Phỏng vấn trực tiếp từng người mộtbằng bảng câu hỏi chuẩn bị trước

Trang 18

Đối với khách hàng của OneSoft: Xin địa chỉ mail của các khách hàng thânthiết ( Sử dụng dịch vụ thường xuyên) từ bộ phận quản trị dữ liệu của công ty với sựđồng ý của giám đốc sau đó gửi thư và mẫu phiếu điều tra trực tiếp cho khác hàng

để xin ý kiến và khảo sát

Các phiếu điều tra sẽ được tập hợp, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của phần mềmSPSS để xử lý, phân tích Mục đích áp dụng cách thức này là giúp thu thập thôngtin một cách nhanh chóng nhất, tiết kiệm nhất và xử lý một cách chính xác nhất để

có thể đưa ra những đánh giá và kết quả chuẩn xác nhất

- Phiếu điều tra nghiên cứu

Bảng 1.1: Phiếu điều tra nghiên cứu

(PPR)

Phiếu thu về (PTV)

Tỷ lệ (PPR/ PTV)

Cán bộ nhân viên công

ty cổ phần OneSoft

Phỏng vấn 32người

Phỏng vấn được 25

- Phiếu phỏng vấn chuyên gia:

+ Nội dung phỏng vấn: Nhận định về tình hình thị trường game di động, đánh

giá sự cần thiết của việc phát triển các hoạt động truyền thông trực tuyến vào hoạtđộng kinh doanh, quảng bá sản phẩm game bigone của công ty, các cách thứcmarketing điện tử mà công ty đã áp dụng đối với sản phẩm của mình từ trước đếnnay, đánh giá kết quả của việc đẩy mạnh truyền thông trực tuyến trong thời gian ápdụng Cùng với đó là những câu hỏi phỏng vấn với nội dung giỗng với nhân viêncông ty

+ Cách thức điều tra: Phỏng vấn trực tiếp

+ Đối tượng nghiên cứu: 4 giám đốc công ty, trưởng bộ phận marketing

2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu có nguồn gốc từ tài liệu sơ cấp đã đượcphân tích, giải thích và thảo luận, diễn giải Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua cácnguồn tài liệu bên trong và tài liệu bên ngoài

Nguồn tài liệu bên trong bao gồm các nguồn : văn bản giới thiệu về quá trìnhthành lập và phát triển công ty, giấy phép thành lập, thông tin thu thập từ website :

Trang 19

www.gamebigone.vn, www.bigone.mobi hồ sơ nhân lực báo cáo tài chính của công

ty năm 2010, 2011, 2012

Nguồn tài liệu bên ngoài bao gồm các bài viết tài liệu về tình hình xây dựng

kế hoạch và triển khai ứng dụng các công cụ truyền thông thương hiệu trên mạngInternet, giáo trình liên quan đến quản trị thương hiệu, và liên quan đến TMĐT

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp định lượng

Trong khuôn khổ đề tài khóa luận này tác giả sử dụng phần mềm SPSS đểphân tích dữ liệu Các phiếu điều tra sẽ được tập hợp, cập nhật vào cơ sở dữ liệu củaphần mềm SPSS để xử lý, phân tích Mục đích áp dụng cách thức này là giúp thuthập thông tin một cách nhanh chóng nhất, tiết kiệm nhất và xử lý một cách chínhxác nhất để có thể đưa ra những đánh giá và kết quả chuẩn xác nhất

Phương pháp định tính

Các dữ liệu được tập hợp, sau đó phân tích bằng phần mềm SPSS để thấy đượctần xuất xuất hiện của các biến ảnh hưởng đến hoạt động phát triển truyền thôngthương hiệu điện tử của công ty từ đó đánh giá được tình hình truyền thông thươnghiệu điện tử tại công ty

Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu theo giá trị trung bình Kết quảcác phiếu điều tra sau khi thu về được tổng hợp trên SPSS và phân tích theo giá trịtrung bình và chỉ số thống kê Các số liệu thống kê từ kết quả hoạt động của công tyđược xử lý bằng hai phương pháp phân tích chi tiết và biểu đồ minh hoạ

2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN

TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN TỬ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ONESOFT

2.2.1 Tổng quan tình hình xây dựng kế hoạch marketing điện tử tại công ty

Trang 20

Mặc dù hoạt động trong lĩnh vực điện tử, mạng internet, mạng di động nhưng

có thể nói rằng công ty gần như không chú trọng đến các hoạt động marketing điện

tử nội bộ mà hầu như chỉ thuê các dịc vụ marketing bên ngoài Điều này cũngkhông có gì khó hiểu khi mà OneSoft mới chỉ đươc thành lập cách đây hơn 3 năm

và hầu như chỉ tập trung đến các hoạt động về nghiên cứu và lập trình ra các sảnphẩm game, gia công và xây dựng phần mềm cho các khách hàng…Còn mảngtruyền thông như những gì công ty đăng kí hoạt động kinh doanh thì gần như khôngcó

Chỉ gần 1 năm trở lại đây thì công ty mới bắt đầu nhận thấy được sự quantrọng của việc tự marketing điện tử khi mà chi phí cho hoạt động thuê ngoài là rấtlớn Bắt đầu từ đó công ty mới kết hợp các nhân viên sẵn có của mình và lập ra 1 bộphận marketing điện tử cho công ty Lúc đầu cho 1-2 nhân viên theo học các khóahọc marketing điện tử tại các trung tâm Sau đó áp dụng những kiến thức đó vào cáchoạt động marketing điện tử của công ty

Có thể thấy bộ phận ít người đó mặc dù có được đi đào tạo nhưng do thời gian

có hạn nên khi nghiên cứu về tình hình công ty thì không có sự chuyên sâu và cũngchỉ có hiểu biết nhất định về marketing điện tử mà thôi Chưa có một kế hoạch cụthể nào cho các hoạt động marketing điện tử của công ty, chưa có sự nghiên cứu kĩlưỡng và đánh giá chính xác những điểm yếu, điểm mạnh, hiệu quả của các hìnhthức marketing điện tử sẽ như thế nào nếu áp dụng vào công ty Không nghiên cứuđược những những cách thức marketing điện tử nào là có hiệu quả lớn để từ đó tậptrung vào những hoạt động đó

Đấy là vấn đề hiện tại của công ty và đang rất cần một kế hoạch marketingđiện tử có hiệu quả dựa trên những nghiên cứu đánh giá Một là để nội bộ công tyhoạt động và thực hiện cho tốt, hai là để biết đường đánh giá và nên thuê các hoạtđộng marketing bên ngoài như thế nào để tránh lãng phí tiền nhất Chứ không thể đểcác công ty bên ngoài họ đề xuất và làm tất cả những gì mà họ có lợi nhất còn mìnhthì chỉ biết nghe mà không đánh giá đúng thực tế được những hiệu quả đó

Trang 21

2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến việc xây dựng kế hoạch marketing điện tử tại công ty cổ phần OneSoft

2.2.2.1 Đặc điểm thị trường

Yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng rất lớn đến quá trình xây dựng kếhoạch marketing điện tử của công ty cổ phần OneSoft, đặc biệt là việc xem xét đặcđiểm khu vực thị trường đích Công ty cổ phần Onesoft, mới đi vào hoạt động đượchơn 3 năm trong lĩnh vực trò chơi trên điện thoại di động, nên thị trường chính màcông ty hướng tới là hầu hết những người sử dụng điện thoại di động có kết nốiInternet( GPRS, 3G, Wifi), nhưng chủ yếu nhắm đến vẫn là giới trẻ với quỹ thờigian rảnh rỗi rất lớn và nhu cầu giải trí giao lưu kết bạn cao nhất Với phương châmmang đến cho khách hàng những dịch vụ giải trí, giao lưu, kết bạn tốt nhất, công ty

cổ phần Onesoft, luôn đặt vấn đề chất lượng của các dịch vụ cung cấp tốt nhất Và

để khách hàng có thể biết đến những dich vụ đó không có cách nào có thể tốt hơn làxây dựng 1 kế hoạch marketing điện tử hiệu quả nhất để những sản phẩm dịch vụcủa công ty có thể đến được với những khách hàng tiềm năng của công ty

2.2.2.2 Ảnh hưởng của môi trường kinh tế

Tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2012 của Việt Nam đạt mức 5,03%, theocông bố tại cuộc họp báo chiều 24-12 của Tổng cục Thống kê Mức này thấp hơnđáng kể so với dự báo gần nhất là 5,2-5,3% Cụ thể, GDP quý I tăng 4,64%, quý IItăng 4,80%, quý III tăng 5,05% và quý IV tăng 5,44%

So với năm 2011, GDP năm nay giảm 0,86% Tuy nhiên, Tổng cục Thống kêcho rằng, trong bối cảnh kinh tế thế giới gặp khó khăn, cả nước tập trung thực hiệnmục tiêu ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô thì mức tăng như vậy làhợp lý

Như vậy, việc đạt được mục tiêu tăng trưởng GDP 6,5-7% như kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015 là một thách thức đáng kể Do năm 2011,GDP chỉ ở mức 5,89%; năm 2012 là 5,03%; năm 2013, GDP dự báo khoảng 5,5%nên hai năm còn lại (2014-2015), trung bình GDP phải đạt 8-9%

Đáng lưu ý là một số nước trong khu vực vẫn đạt mức tăng trưởng khá khảquan Lào vẫn tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao (8,3%) và trở thànhnền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất khu vực Đông Nam Á năm 2012

Trang 22

Theo Trung tâm Thông tin và dự báo kinh tế - xã hội quốc gia (Bộ Kế hoạchĐầu tư), trong khối ASEAN, Việt Nam, Campuchia và Indonesia cùng có tốc độtăng GDP năm 2012 thấp hơn so với năm 2011, nhưng mức giảm tăng trưởng ởViệt Nam là sâu nhất.

(Nguồn : Báo Sài Gòn Giải Phóng - Thứ hai, 24/12/2012,Link: http://www.sggp.org.vn/kinhte/2012/12/307546/)Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải chịu tác động không tốt từ các biến độngkinh tế này Mặc dù hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ giải trí số nhưng OneSoftcũng không thể tránh khỏi những biến động này Cụ thể như: lượng khách đăng kýtham gia game BigOne (Sản phẩm dịch vụ chính của công ty) tuy có tăng theo thờigian nhưng tốc độ tăng khá chậm.Và biến động không ngừng giữa các tháng Đặcbiệt là lượng tiền khách nạp để sử dụng các dịch vụ của công ty trong năm có tăng

so với nắm trước ( 2011) nhưng không tăng mạnh và đột biến như năm 2011 vớinăm 2012

Mặt khác, các chi phí khác xung quanh việc hoạt động hàng ngày của công tycũng tăng lên đáng kể, công ty đã phải tăng chi phí cho hoạt động truyền thông đểđẩy mạnh hơn nữa hoạt động marketing nhằm thu hút thêm người tham gia và nạptiền nhiều hơn nữa, giúp công ty mở rộng thị trường, tăng doanh thu nhằm thoát rakhỏi tình trạng biến động kinh tế chung

2.2.2.3 Ảnh hưởng của môi trường pháp luật

Tình hình an ninh chính trị trong nước ổn định là nền tảng để các doanhnghiệp nói chung, OneSoft nói riêng khắc phục những khó khăn trước mắt, ổn địnhsản xuất kinh doanh Hoạt động trong môi trường mạng internet, công ty khôngnhững phải tuân thủ các luật liên quan đến bán hàng, thanh toán qua mạng của ViệtNam mà còn chịu ảnh hưởng luật về Thương Mại điện tử Quốc tế bởi vì giới hạnluật pháp theo biên giới không còn Những doanh nghiệp vi phạm luật pháp sẽ phảiđối mặt với phản ứng tiêu cực từ khách hàng

Các văn bản pháp luật cho phát triển Thương mại điện tử tại Việt Nam: LuậtGiao dịch điện tử: hiệu lực tử 1/3/2006, luật Công nghệ thông tin: hiệu lực từ1/1/2007 Điều đó cho thấy các giao dịch điện tử tại Việt Nam đã được pháp luậtthừa nhận và bảo hộ

Trang 23

Quá trình trình xây dựng và ban hành các Nghị định hướng dẫn thi hành tạiViệt Nam còn rất chậm chạp: Nghị định về Thương Mại Điện Tử: 9/6/2006, nghịđịnh về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính, nghị định về giao dịch điện tửtrong hoạt động ngân hàng, nghị định về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký

số, nghị định hướng dẫn Luật Công nghệ thông tin, nghị định xử phạt hành chínhtrong lĩnh vực công nghệ thông tin

Điều này có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh nói chung cũngnhư hoạt động trực tuyến nói riêng của OneSoft, và ảnh hưởng trực tiếp tới tâm lýngười

dùng, không tin tưởng vào những hoạt động bán hàng,những dịch vụ liên quanđến tài sản số hóa qua mạng do chưa được pháp luật bảo vệ

Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011-2015 gópphần thúc đẩy thương mại và nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp nước ta.Với mục tiêu hướng doanh nghiệp, hộ gia đình, chính phủ cùng tham gia nhận thức

và thực hiện các loại hình giao dịch điện tử Kế hoạch cũng cụ thể hóa các chínhsách và giải pháp phát triển thương mại điện tử như hoàn thiện hệ thống pháp luật ràsoát, bổ sung và sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thực thi quy địnhpháp luật, xấy dựng cơ sở hạ tầng công nghệ, tuyên truyền, đào tạo, phổ cập thươngmại điện tử, tăng cường hợp tác quốc tế về thương mại điện tử

2.2.2.4 Ảnh hưởng của văn hóa xã hội

Tỉ lệ số dân sử dụng internet để tìm kiếm thông tin hoặc tiến hành giao dịchtrực tuyến ngày càng tăng Những gói cước hấp dẫn cùng với sự hiện diện của côngnghệ 3G ở Việt Nam đang đẩy mạnh xu hướng truy cập Internet bằng điện thoại diđộng Tính đến tháng 4 năm 2012 Việt Nam có 12 triệu thuê bao 3G

Các mạng xã hội đang tiếp tục phát triển tại Việt Nam, trong đó hoạt độngchia sẻ nội dung, quan điểm trên mạng và tham gia diễn đàn trực tuyến đã lấn át cáchoạt động làm quen, kết nối xã hội Theo Tổng cục Thống kê, tổng số người sửdụng Internet tại VN tính đến quí I năm 2012 là 30.8 triệu người Con số này sẽ tiếptục tăng trong thời gian tới khi việc truy cập Internet trở nên ngày càng phổ biếnhơn Thói quen sử dụng internet: Hầu hết mọi người truy cập Internet là đọc tin tứctrực tuyến, chơi game trực tuyến và mua bán hàng trực tuyến 50% đồng ý rằng họ

Trang 24

có thể chọn rất nhiều sản phẩm khác nhau trên Internet nhưng chỉ có 15% nghĩ rằngviệc mua các sản phẩm trên Internet là an toàn.

Tỉ lệ người dung Internet, đặc biệt là sử dụng Internet để tham gia các mạng

xã hội,giao lưu,chia sẻ và chơi game trực tuyến ngày càng tăng là một dấu hiệu tốtcho các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến nói chung và OneSoft riêng Chơi tròchơi trực tuyến và tham gia các mạng xã hội giao lưu, kết bạn…đang ngày càng phổbiến hơn ở khắp mọi nơi khi mà số lượng người sử dụng Internet ngày càng tăng vàlan rộng Mọi người ,mọi nơi, mọi lứa tuổi đều là những khách hàng tiềm năngtrong môi trường internet này Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp phát triển xây dựng các chiến lược marketing trực tuyến của mình nhằmthúc đẩy tiêu thụ sản phẩm cũng như quảng bá hình ảnh của mình

2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến xây dựng kế hoạch marketing điện tử của công ty cổ phần OneSoft

2.2.3.1 Nguồn nhân lực

Từ ngày thành lập cho đến nay, sau hơn 3 năm.Với đội ngũ sáng lập công tyban đầu chỉ có 4 người Nhưng cho đến nay số lượng nhân sự công ty đã lên con sốtrên 30 người Đội ngũ nhân sự của Công ty cổ phần OneSoft là những người đượcđào tạo từ các trường đại học uy tín trong nước như: Đại học Thương Mại, Đại họcBách Khoa Hà Nội,1 số trường chuyên về công nghệ thông tin….và đặc biệt độingũ lãnh đạo là 4 thạc sĩ công nghệ thông tin tốt nghiệp trường đại học kỹ thuậttổng hợp Bauman,LB Nga

Bảng 2.1.Bảng phân loại trình độ học vấn

Trình độ Số lượng Tỷ lệĐại học và trên đại học 27 84%

Số lượng nhân lực được đào tạo cơ bản về Thương mại điện tử là 2, đây cũng

là một yếu tố tiềm năng khi đẩy mạnh các hoạt đông truyền thông trực tuyến tạidoanh nghiệp nhỏ như OneSoft

Tuy nhiên, để công ty có thể hoạt động tốt được thì rất cần có thêm nhân viêncho bộ phận này Vì muốn làm marketing điện tử được tốt thì 2-3 người vẫn là con

Trang 25

số quá ít Đặc biệt nhân lực Thương mại điện tử chưa có nhiều kinh nghiệm thực tếnhiều, vấn đề này là một khó khăn xong với kiến thức cơ bản được đào tạo thìnguồn nhân lực này sẽ đáp ứng tốt công việc của mình trong tương lai

2.2.3.2 Đối thủ cạnh tranh

Thị trường trò chơi, mạng xã hội di động ngày càng phát triển mạnh cả về sốlượng và chất lượng các dịch vụ Nhất là trong thời đại công nghệ di động bùng nổnhư hiện nay Kéo theo đó là ngày càng có nhiều nhà cung cấp dịch vụ giải trí sốgia nhập thị trường này Khiến thị trường này ngày càng trở nên sôi động hơn, cạnhtranh cũng gay gắt hơn Chính vì thế rất cần có những kế hoạch và chiến lược kinhdoanh hiệu quả cho các doanh nghiệp trong tương lai để có một chỗ đứng vữngchắc trên thị trường

Công ty cổ phần OneSoft tham gia thị trường này từ cuối năm 2009 đến nay.Tuy đi sau các đối thủ cạnh tranh cùng lĩnh vực cung cấp phần mềm dịch vụ chat,game, mạng xã hội…như Zalo của VNG; Ola của Microgame; Wala; Timbox; hayứng dụng “lai” như Vitalk, FPT Chat của FPT… Tuy nhiên cộng đồng chưa thểphát triển nhanh, ngoại trừ Iwin với khoảng trên 1 triệu người tham gia do đi trướcBigOne 1 năm và đầu tư khá là mạnh mẽ cho các hoạt động truyền thông Tuy đisau nhưng OneSoft không vì thế mà nản long mặc dù gặp không ít khó khăn với đốithủ đáng gờm này, vừa đi trước lại vừa đầu tư mạnh cho các hoạt động truyềnthông Sau hơn 3 năm hoạt động, mặc dù không thể bằng Iwin nhưng game BigOnecủa OneSoft cũng đã thu hút được gần 1 triệu người chơi trong đó có khoảng 400đến 600 nghìn người thường xuyên tham gia và nạp tiền vào game BigOne Đây là

1 con số đáng nể cho một doanh nghiệp đi sau nhưng tập chung và chỉ phát triểnmảng thị trường này.Vượt mặt những đối thủ đi trước OneSoft đã khẳng định đượcsức mạnh của mình trước các đối thủ Điều này có thể còn hơn nữa khi mà công tybiết đầu tư hiệu quả cho hoạt động marketing điện tử của mình Đó cũng là mộttrong số những lý do để tác giả nghiên cứu giúp công ty cổ phần OneSoft luôn đilên để có thể cạnh tranh và vượt qua những đối thủ hiện tại của mình

2.2.3.4 Khách hàng

Tính đến tháng 09/2012 số người sử dụng Internet ở Việt Nam đặt con số 31triệu đạt tỷ lệ 35,49% dân số Ngoài ra, sự ta đời của dịch vụ Internet qua 3G (tháng

Trang 26

10/2009-VinaPhone là đơn vị đầu tiên triển khai dịch vụ) đã đánh dấu thời kỳ pháttriển của Internet băng rộng vô tuyến Đến tháng 7/2012, đã có hơn 16 triệu người

sử dụng, chiếm 18% dân số

(Theo nguồn

http://www.vietnamplus.vn/Home/Viet-Nam-dung-o-top-dau-ve-so-nguoi-dung-Internet/201212/171500.vnplus)Đây là một tỷ lệ khá cao và là một con số tiềm năng, các doanh nghiệp triển khaiứng dụng Thương mại điện tử sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận khách hàng mục tiêu củamình

Ở Việt Nam, các doanh nghiệp dành ra khoảng 8% cho tiếp thị trực tuyến, mộtcon số khiêm tốn nhưng tốc độ tăng trưởng trên 100% so với năm 2009 Đây là một

cơ hội lớn với các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh phát triển các hoạt độngtruyền thông trực tuyến nói chung và các công cụ truyền thông cụ thể

Công nghệ thông tin phát triển, sự lựa chọn hàng hóa của khách hàng ngàycàng khắt khe hơn Chỉ cần một lượt tìm kiếm từ khóa trên mạng sẽ cho ra hàngnghìn kết quả Kết quả của công ty cổ phần OneSoft sẽ nằm trong số đó Vấn đề đặt

ra đối với nhà quản trị kinh doanh là thu hút khách hàng ngay từ lần ghé thăm đầutiên Đây là một bài toán khó mà OneSoft cần giải quyết ngay để hoạt động truyềnthông hình ảnh công ty đến khách hàng có tính hiệu quả cao

2.2.3.5 Tình hình tài chính của công ty

Ngân sách đầu tư cho hoạt động truyền thông thương hiệu là rất quan trọng.Hiện tại OneSoft đã dành ra số tiền lớn cho phát triển thương hiệu ( khoảng 25 đến30%) doanh thu của công ty Con số này khá lớn để triển khai các hoạt động truyềnthông mang lại hiệu quả cao Với chi phí lớn như thế nhưng dường như hiệu quả mà

nó mang lại không hề khiến những lãnh đạo công ty vui chút nào Điều đó là docông ty chưa nghiên cứu kĩ lưỡng các hoạt động marketing điện tử của mình để tậptrung hóa vào những hoạt động mang lại hiệu quả kinh tế cao Chịu chi tiền cho cáchoạt động truyền thông bên ngoài như thế là rất đáng mừng rồi Nhưng chi như thếnào cho có hiệu quả cũng với số tiền đó mới là cả một vấn đề Mà cái vấn đề ở đây

đó là công ty hoàn toàn nghe theo các công ty truyền thông mà mình thuê dịch vụmarketing điện tử tư vấn và thực hiện mà chưa hề nghiên cứu kĩ lưỡng và đánh giáhiệu quả của những hoạt động đó như thế nào Điều này khiến những công ty truyềnthông đó rất dễ dàng qua mặt, khiến công ty đổ tiền vào cả những hoạt động có thể

Trang 27

không mang lại hiệu quả cao nhưng vẫn mất khá nhiều tiền Không đánh giá đượchiệu quả thực tế để chi tiền.

Chính vì vậy cần phải có người hiểu biết về lĩnh vực này nghiên cứu và đánhgiá được những hiệu quả mà hoạt động này mang lại để từ đó lên kế hoạch đầu tưtập trung vào những hoạt động marketing có hiệu quả, không chi tiền cho nhữnghoạt động ít hiệu quả nhưng lại tốn khá nhiều tiền Đồng thời xây dựng lên 1 phòngmarketing cho nội bộ công ty để thực hiện và tham gia quản lý đánh giá cùng vớicác dịch vụ marketing điện tử thuê ngoài

2.2.3.6 Hạ tầng công nghệ thông tin

* Về hạ tầng phần cứng:

Công ty có trang bị đầy đủ máy tính để bàn cho tất cả nhân viên trong công ty.Các nhân viên bộ phận thiết kế đồ họa, lập trình trò chơi được trang bị hệ thốngmáy tính có cấu hình mạnh nhằm đảm bảo hiệu ứng đồ họa cao nhất trong quá trìnhthiết kế của mình Ngoài ra mỗi cán bộ công nhân viên cũng chủ động trang bị máytính cá nhân riêng của mình nhằm đảm bảo đặc thù riêng của công việc

Ngoài ra công ty còn có 1 hệ thống máy chủ khá mạnh, hoạt động liên tục24/24h giúp cho việc chuyển tải các dữ liệu, dịch vụ tới khách hàng nhanh chóng vàchính xác nhất.Không để xảy ra tình trạng tắc nghẽn hay gián đoạn Ảnh hưởng đếntài sản số hóa và quyền lợi cho người chơi

*Về hạ tầng phần mềm:

Do đây là 1 công ty nhỏ nên theo trả lời của giám đốc điều hành công ty thìhiện công ty chưa cần sử dụng đến các phần mềm quản lý nhân lực hay quản lý hệthống công ty Mà chỉ sử dụng các phần mềm ứng dụng cho các hoạt động của công

ty như: Các phần mềm đồ họa, lập trình,…

2.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU

2.3.1 Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu sơ cấp

2.3.1.1 Xử lý phiếu điều tra khách hàng

Số lượng phiếu điều tra phát ra: 37 phiếu

Số lượng phiếu thu về: 32 phiếu

Số phiếu hợp lệ: 30 phiếu

Đối tượng phỏng vấn: Khách hàng

Trang 28

Qua các phiếu trả lời trắc nghiệm, Email phỏng vấn khách hàng tại công ty

cổ phần OneSoft cùng với việc thu thập các dữ liệu thứ cấp có liên quan.Sử dụngphần mềm SPSS để xử lý dữ liệu Tác giả xin đưa ra các kết quả phân tích như sau:

Biểu đồ 2.1: Khách hàng biết đến game BigOne qua các kênh

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra khách hàng)

Game BigOne là sản phẩm chủ yếu chiếm hơn 90% tổng doanh thu của công

ty cổ phần OneSoft, vì vậy mà hoạt động marketing của công ty chính là hoạt độngmarketing điện tử cho game BigOne Đây là sản phẩm số hóa nên các hoạt độngmarketing của công ty không hề sử dụng 1 chút nào của phương thức marketingtruyền thống

Dựa vào bảng thống kê trên ta có thể thấy lượng khách hàng biết đếnwebsite qua hình thức quảng cáo trực tuyến chiếm tới 50%, một con số không nhỏ,cho thấy việc đầu tư vào quảng cáo trực tuyến của công ty đem lại kết quả rất khảquan Bằng việc đặt các banner tại các trang web game lớn, diễn đàn game, diễn đànnổi tiếng: choigame24h.net, gamevui.vn, vozforum.cóm,… Websit bigone.mobitrực tiếp do công ty quản lý và hàng chục website của các đối tác khác mà công tythuê quảng bá cho game bigone đã thu hút được hàng chục ngàn lượt truy cập củanhững khách hàng tiềm năng mỗi ngày

Ngoài ra, qua bảng trên ta có thể thấy, quan hệ công chúng điện tử của công

ty khá tốt (chiếm 20%) Công ty có thể đầu tư vào nội dung website để tăng tínhtương tác giữa website và khách hàng lên.Ví dụ như website của công ty mới chỉtrên giao diện điện thoại Hay một số website khác của do các doanh nghiệp thuêngoài quản lý không có mục trao đổi trực tiếp, comment Khó có thể cho kháchhàng trao đổi, comment trực tiếp với nhau, nên cần có giao diện cho máy tính và cóthể tương tác được với khách hàng

Trang 29

Biểu đồ 2.2: Khách hàng thường tải game Bigone từ đâu

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra khách hàng)

Từ bảng số liệu này có thể thấy khách hàng chủ yếu tải game của công ty quacác website tải game trên mạng và web tải game của công ty là chủ yếu, chiếm tới58% và sau đó là qua cách soạn các tin nhắn tải game với 30% Còn số lượng chia

sẻ qua bạn bè người thân giới thiệu thường rất ít Nhưng cũng có hiệu quả với 12%.Qua đó thấy được cái nên tập trung vào để phát triển marketing điện tử cho công ty

Qua người giới thiệu

Qua tin nhắn điện thoại

Biểu đồ 2.3: Khách hàng biết đến trò chơi của công ty qua các hình thức

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra khách hàng)

Khách hàng chủ yếu biết đến trò chơi BigOne của OneSoft thông quaInternet là chủ yếu chiếm tới 60%,sau đó là qua tin nhắn điện thoại với 30% và 10%

là qua người giới thiệu.Qua đó có thể thấy được lợi ích của việc tập trung làm

Trang 30

marketing qua internet là một quyết định đúng đắn và nó cho thấy được hiệu quảthiết thực.Còn với quảng cáo trên báo,tạp chí và qua email chào hàng của công tythì có thể là do chưa triển khai phương thức này nên chưa có số liệu đánh giá đượctình hình thực tế của nó.

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ khách hàng ghé thăm các website của công ty

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra khách hàng)

Cùng với sự bùng nổ của internet khách hàng có khả năng tra cứu thông tin,tính năng và cách sử dụng các sản phẩm, những thông tin cập nhật hay chia sẻ cácthủ thuật về 1 sản phẩm dịch vụ nào đó Theo bảng số liệu ta có thể thấy lượngkhách hàng thường xuyên quay lại với website chiếm tỉ lệ khá cao 30%, lượngkhách thỉnh thoảng quay lại website cũng chiếm tỉ lệ khá lớn 45%, trong đó lượngkhách ít khi và ít quay lại chỉ chiếm 15% và 10% Như vậy, các website game củaOneSoft đã mang lại những lợi ích thực sự giá trị cho khách hàng Khách hàng cóthể tra cứu thông tin sản phẩm,thông tin khuyến mại, cáchchơi, cách sử dụng tạiwebsite gamebigone.vn, bigoneonline.com, taibigone.net, bigone.mobi …

Trang 31

Trung bình Khá Tốt Rất tốt

Biểu đồ 2.5: Đánh giá khả năng truyền thông trên website của công ty

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra khách hàng)

Qua bảng số liệu trên có thể thấy được những đánh giá khách quan về khảnăng truyền thông của khách hàng khi ghé qua các website của công ty Phần lớnkhách hàng cho rằng website gamebigone.vn, bigoneonline.com, taibigone.net…cókhả năng truyền thông tương đối khá và tốt.Rất ít khách hàng cho rằng khả năngtruyền thông kém Đây là những tín hiệu tốt cho các hoạt động Online của công tykhi quảng bá thông tin sản phẩm và hình ảnh công ty cho khách hàng

Biểu đồ 2.6: Phương thức marketing điện tử hiệu quả theo khách hàng

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra khách hàng)

Biểu đồi trên cho thấy những ý kiến đánh giá khách quan của khách hàng vềcách thức marketing điện tử của công ty.Vì khách hàng là người trực tiếp tiếp cận

Trang 32

với những thông tin sản phẩm của công ty nên theo đó có thể biết được nhữngphương thức marketing khiến họ cảm thấy bị thu hút nhất và dễ dàng tham gianhiều nhất Có thể thấy với sản phẩm dịch vụ này của OneSoft thì marketing theophương thức đặt banner quảng cáo trên các website tải gam miễn phí, chơi gametrực tuyến hay các forum và website có có lượng truy cập lướn mà phần lớn là giớitrẻ và sử dụng SMS marketing, seo từ khóa là những phương pháp dễ tiếp cânkhách hàng mục tiêu nhất Từ đó có thể đánh giá và đưa ra các phương thứcmarketing hiệu quả nhất trong quá trình xây dựng kế hoạch marketing.

90%

10%

Dễ dàng tìm kiếm Không dễ dàng tìm kiếm

Biểu đồ 2.7: Đánh giá độ tìm kiếm thông tin sản phẩm của công ty

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra khách hàng)

Qua biểu đồ trên có thể thấy 90% khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm thôngtin sản phẩm của công ty trên mạng Internet Đây là một tín hiệu tốt cho thấy cáchoạt động marketing trước đó làm cũng đó có những hiệu quả rất lớn Điều này cầnxem xét và phát huy những gì đã và đang làm tốt Để từ đó bổ sung vào việc xâydựng kế hoạch marketing điện tử cho có hiệu quả nhất

2.3.1.2 Xử lý phiếu điều tra nhân viên và kết quả phỏng vấn chuyên gia của công ty

Qua quá trình thu thập thông tin điều tra nhân viên của công ty cổ phần OneSoft.Bằng kết quả thu được khi phỏng vấn trực tiếp từng nhân viên một với 10 câu hỏi

mà tác giả đưa ra để biết được những nhận xét, ý kiến và quan điểm của từng người

Để từ đó tổng hợp những kết quả đó cho ra một cơ sở dữ liệu thống nhất Hình thức

Trang 33

điều tra này giúp tác giả đánh giá và biết được những quan điểm cá nhân của từngnhân viên trong công ty chứ không sử dụng phiếu điều tra.

Sử dụng phần phềm SPSS để phân tích dữ liệu, tác giả đưa ra được các số liệu nhưsau:

96%

4%

Có Không

Biểu đồ 2.8: Đánh giá sự cần thiết của kế hoạch marketing điện tử

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra nhân viên công ty)

Có thể thấy, hầu như mọi người trong công ty cổ phần OneSoft đều nhận rađược tầm quan trọng của một kế hoạch marketing điện tử trong chiến lược pháttriển của công ty mình Một công ty chỉ chuyên tập trung vào sản xuất tạo ra sảnphẩm còn vấn đề đưa sản phẩm đó ra ngoài thị trường như thế nào thì gần như hoàntoàn do các công ty truyền thông mà công ty chi phối và tự do thực hiện Khôngđánh giá được đúng thực trạng những hoạt động đó ở đây tác giả chỉ lấy ra 1 ví dụđiển hình về đánh giá của nhân viên công ty cổ phần OneSoft để thấy được tầmquan trọng khi tác giả có ý định xây dựng kế hoạch marketing điện tử cho công ty

cổ phần OneSoft

Với 1 công ty mới vào thị trường thì việc thuê các dịch vụ truyền thông là rấtcần thiết, hơn nữa công ty cũng khá mạnh tay chi tiền cho các hoạt động đó Đây làtín hiệu tốt cho sự phát triển của công ty Nhưng vấn đề là theo như kết quả điều tranhân viên trong công ty thì trước đây chẳng có ai biết về vấn đề này Không ai biết

về marketing điện tử hay không biết công ty đã dung những biện pháp gì để đượcnhư thế Mà điều này chỉ do các lãnh đạo công ty làm việc với các công ty truyềnthông mà thôi Cho mãi đến nửa năm gần đây công ty mới nhận ra được tầm quantrọng và bắt buộc phải có một bộ phận marketing online để trực tiếp triển khai tại

Ngày đăng: 18/03/2015, 08:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.Bảng phân loại trình độ học vấn - Xây dựng kế hoạch marketing điện tử cho công ty cổ phần OneSoft
Bảng 2.1. Bảng phân loại trình độ học vấn (Trang 24)
Bảng 2.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh - Xây dựng kế hoạch marketing điện tử cho công ty cổ phần OneSoft
Bảng 2.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 35)
Bảng 3.1: Phân tích TOWS “động” của công ty cổ phần OneSoft - Xây dựng kế hoạch marketing điện tử cho công ty cổ phần OneSoft
Bảng 3.1 Phân tích TOWS “động” của công ty cổ phần OneSoft (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w