Do đó, vấn đề đặt ra hiện nay là nâng cao các tính năng website khôngchỉ là giới thiệu về sản phẩm và doanh nghiệp mà còn là một kênh bán hàng hiệuquả cho doanh nghiệp.Được sự giúp đỡ và
Trang 1TÓM LƯỢC
Ngày nay, Thương mại điện tử là một phần không thể thiếu trong kinh doanhtoàn cầu Ở Việt Nam, Thương mại điện tử đã có một bước đệm khá vững chắctrong nhiệm vụ mới là đưa Thương mại điện tử đi vào đời sóng Mô hình bán lẻđiện tử đang là một trong các loại hình kinh doanh đem lại nhiều lợi ích cho cácdoanh nghiệp cũng như người sử dụng tại Việt Nam Nhận thức được tầm quantrọng đó, Công ty CPTM và Viễn Thông H.D.G Việt Nam đã ứng dụng mô hìnhbán lẻ điện tử B2C vào hoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên, quá trình triểnkhai công ty đã gặp phải một số khó khăn trong việc ứng dụng mô hình bán lẻ trựctuyến các sản phẩm Dcom3g tại website www.dcom3g.org
Trong thời gian thực tập tại công ty, trên cơ sở những kiến thức đã đượchọc.Và qua nghiên cứu tài liệu Tôi xin chọn đề tài: “Hoàn thiện mô hình bán lẻ trựctuyến mặt hàng giày dép tại website www.dcom3g.org của công ty CPTM và ViễnThông H.D.G Việt Nam”
Đề tài tập trung nghiên cứu và giải quyết các vấn đề liên quan đến việc hoànthiện mô hình bán lẻ trực tuyến
Nội dung đề tài gồm 4 phần:
Phần mở đầu: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Phần mở đầu đưa ra tính cấp thiết nghiên cứu về việc hoàn thiện mô hình bán lẻtrực tuyến cho website www.dcom3g.org Tính cấp thiết được đưa ra trên cơ sở thực tế
về tình hình công ty Bên cạnh đó ở phần này còn chỉ rõ mục tiêu, phạm vi nghiên cứucủa đề tài luận văn và cung cấp cho người đọc kết cấu của toàn khóa luận
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về mô hình bán lẻ trực tuyến
Chương này chủ yếu đưa ra những khái niệm cơ bản về mô hình bán lẻ trựctuyến như : khái niệm bán lẻ, khái niệm mô hình bán lẻ trực tuyến…
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng triển khaicủa mô hình bán lẻ trực tuyến tại website www.dcom3g.org của Công ty Cổ phầnThương mại và Viễn Thông H.D.G Việt Nam
Chương này chủ yếu phân tích tình hình hoạt động của mô hình bán lẻ trựctuyến tại website www.dcom3g.org trong 2 năm gần đây Đưa ra các phương phápnghiên cứu xử lý và phân tích dữ liệu Trên cơ sở những thông tin và dữ liệu thu
Trang 2thập được nêu lên những yếu tố tác động tới mô hình bán lẻ trực tuyến của websitewww.dcom3g.org
Chương 3 : Các kết luận, đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình bán lẻ trựctuyến tại website www.dcom3g.org của Công ty Cổ phần Thương mại và ViễnThông H.D.G Việt Nam
Chương này sẽ đưa ra những kết luận trong quá trình phân tích thực trạng, xácđịnh vấn đề còn tồn tại và hướng giải quyết, từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiệnquy trình bán lẻ trưc tuyến cho website www.dcom3g.org của Công ty Cổ phầnThương mại và Viễn Thông H.D.G Việt Nam
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và rèn luyện tại khoa Thương Mại Điện Tử, trườngĐại học Thương Mại, bản thân em luôn được đón nhận những tình cảm sâu sắc, sựdạy bảo tận tình của các thấy cô giáo trong khoa, được nghiên cứu, được học hỏi vàđược trang bị kiến thức lý luận kỹ năng nghiệp vụ thương mại điện tử và các kiếnthức xã hội đó chính là tiền đề, niềm tin và là cơ sở vững chắc để em vững bướctrên con đường sự nghiệp của mình
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn nhà trường, quý thầy cô đã tạo mọi điềukiện cho em tham gia học tập, rèn luyện, trao dồi kiến thức chuyên môn cũng nhưkiến thức thực tế cuộc sống trong suốt 4 năm học
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Văn Minh - người đã người
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Em cũng xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên trongcông ty CPTM và Viễn Thông H.D.G Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thờigian thực tập
Đây là đề tài khá phức tạp và các nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này cònnhiều giới hạn Mặt khác, thời gian nghiên cứu luận văn khá hạn hẹp, trình độ vàkhả năng của bản thân em còn nhiều hạn chế Vì vậy, luận văn chắc chắn sẽ gặpphải nhiều sai sót Em kính mong thầy giáo Nguyễn Văn Minh, các thầy cô giáotrong bộ môn quản trị tác nghiệp TMDT, các anh chị nhân viên trong công tyCPTM và Viễn Thông H.D.G Việt Nam góp ý, chỉ bảo để luận văn có giá trị cả về
lý luận và thực tiễn
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Giang
MỤC LỤC
Trang 4TÓM LƯỢC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
2 XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TRONG ĐỀ TÀI 2
3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN 3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC TUYẾN 4
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 4
1.1.1 Bán lẻ 4
1.1.2 Bán lẻ trực tuyến 4
1.1.3 Mô hình kinh doanh 4
1.1.4 Mô hình bán lẻ trực tuyến 5
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC TUYẾN 5
1.2.1 Đặc điểm của mô hình bán lẻ trực tuyến 5
1.2.1.1 Các yếu tố cơ bản của bán lẻ trực tuyến 5
1.2.1.2 Khó khăn của bán lẻ trực tuyến đối với người bán lẻ 8
1.2.1.3 Ưu điểm của bán lẻ điện tử đối với người bán lẻ 8
1.2.2 Các yếu tố cơ bản của mô hình bán lẻ trực tuyến 9
1.2.3 Phân loại các mô hình kinh doanh của bán lẻ điện tử 11
1.2.4 Các yếu tố thành công của bán lẻ điện tử 13
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 14
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI MÔ HÌNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VIỄN THÔNG H.D.G VIỆT NAM 16
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
Trang 52.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 16
2.1.1.1 Phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp 16
2.1.1.2 Phương pháp điều tra dữ liệu thứ cấp 17
2.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 17
2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TỚI MÔ HÌNH BẢN LẺ TRỰC TUYẾN CỦA Công ty CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VIỄN THÔNG H.D.G VIỆT NAM 18
2.2.1 Thực trạng triển khai liên quan đến mô hình bán lẻ trực tuyến của Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn Thông H.D.G Việt Nam 18
2.2.1.1 Thực trạng chung bán lẻ điện tử 18
2.2.1.2 Thực trạng tình hình áp dụng mô hình bán lẻ trực tuyến tại website www.dcom3g.org của Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn Thông HDG Việt Nam 19
2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài 21
2.2.2.1 Yếu tố kinh tế 21
2.2.2.2 Yếu tố chính trị và pháp luật 22
2.2.2.3 Yếu tố công nghệ 22
2.2.2.4 Yếu tố văn hoá xã hội 23
2.2.2.5 Đối thủ cạnh tranh 24
2.2.2.6 Khách hàng 24
2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong 24
2.2.3.1 Ảnh hưởng của nhân tố con người 24
2.2.3.2 Ảnh hưởng của nguồn lực tài chính 25
2.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU 26
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC TUYẾN TẠI WEBSITE WWW.DCOM3G.ORG CỦA Công ty CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VIỄN THÔNG H.D.G VIỆT NAM 33
3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 33
3.1.1 Những kết quả đã đạt được 33
3.1.2 Những vấn đề còn tồn tại 34
3.1.3 Nguyên nhân 34
Trang 63.1.3.1 Nguyên nhân chủ quan 34
3.1.3.2 Nguyên nhân khách quan 35
3.1.4 Vấn đề cần giải quyết 35
3.2 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG GIẢI QUYẾT VIỆC HOÀN THIỆN MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC TUYẾN CỦA Công ty CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VIỄN THÔNG H.D.G VIỆT NAM 36
3.2.1 Dự báo tình hình trong thời gian tới 36
3.2.2 Định hướng phát triển cho Công ty 38
3.2.3 Phạm vi vấn đề cần giải quyết 38
3.3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VỀ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC TUYẾN TẠI WEBSITE WWW.DCOM3G.ORG CỦA Công ty CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VIỄN THÔNG H.D.G VIỆT NAM 39
3.3.1 Nhóm giải pháp về đội ngũ nhân sự 39
3.3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình bán hàng trực tuyến 39
3.3.3 Nhóm giải pháp thu hút khách hàng 43
3.3.4 Một số kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước 44
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
Trang 7Bảng 1.1: So sánh bán lẻ truyền thống và bán lẻ điện tử 13
Bảng 1.2: Bảng kết quả kinh doanh của Công ty năm 2011 - 2012 25
Hình 2.1: Các hoạt động Marketing điện tử của Công ty 26
Hình 2.2: Tỷ lệ các hình thức thanh toán của khách hàng 28
Hình 2.3: Các phương thức quảng bá khách hàng của Công ty 30
Hình 2.4: Khó khăn của Công ty trong phát triển mô hình bán lẻ trực tuyến 31
Bảng 1.3: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 31
Bảng 1.4: Bảng kết quả kinh doanh TMĐT của Công ty năm 2011- 2012 32
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Đã bao giờ bạn tự hỏi “Doanh nghiệp của bạn có phải là một doanh nghiệpthích hợp với công việc kinh doanh trên mạng hay không?” Nhiều doanh nghiệpvẫn chưa nhận ra ở thị trường trực tuyến có rất nhiều cơ hội hơn ở thị trường truyềnthống Đặc biệt trong những năm gần đây, môi trường kinh doanh được quốc tế hoádiễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn thế giới đi liền với xu thế này sự phát triển như
vũ bão của khoa học kỹ thuật công nghệ thông tin Nó đã tạo ra nhiều lớp ứng dụngmới là tiền đề “số hoá ” cho hoạt động kinh tế xã hội của thế kỷ XXI Một trongnhững ngợi ca mang lại lợi ích khổng lồ về kinh tế trong thế kỷ này đó chính là
“Thương mại điện tử”
Thương mại địên tử ra đời là một kết quả tất yếu Lợi ích mà nó mang lại làlàm tăng năng suất, khuyến khích sự tham gia nhiều hơn của khách hàng và tạo điềukiện phục vụ khách hàng trên diện rộng, đã phá vỡ khoảng cách về biên giới giữacác quốc gia và làm cho “thế giới phẳng”, bên cạnh việc giảm chi phí Ở đó, lợi íchđược chia sẻ cho tất cả doanh nghiệp nếu biết tận dụng được cơ hội này Vì vậy,Internet và CNTT đang là vũ khí cạnh tranh chiến lược của các doanh nghiệp Đồngthời, đó là một công cụ hỗ trợ đắc lực và cần thiết mà doanh nghiệp cần phải nắmbắt, vận dụng sáng tạo để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và trong môitrường cạnh tranh khốc liệt này
TMĐT ngày càng chiếm một vị trí xứng đáng trong hoạt động kinh tế thươngmại ở Việt Nam TMĐT đã góp phần quan trọng thúc đẩy thương mại và nâng caosức cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sauvào nền kinh tế thế giới Nhờ ứng dụng TMĐT, các doanh nghiệp có thể dễ dàng vànhanh chóng tiếp cận những thông tin quan trọng liên quan tới thị trường, sản phẩm,các quy định pháp lý, tài chính, thiết lập và duy trì các mối liên hệ với khách hàng
và đối tác khách hàng hiệu quả hơn
Các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang chuẩn bị nắm bắt những cơ hội doThương mại điện tử mang lại Công ty nào bước vào kinh doanh cũng đều quantrọng việc thiết lập một website trên mạng Internet với mục đích giới thiệu sảnphẩm, dịch vụ hoặc bán hàng trực tuyến qua website, tuy nhiên không phải công tynào cũng hoạt động trực tuyến hiệu quả, cần phải có những chiến lược và phương
Trang 10pháp hoạt động hiệu quả mới có thể đạt được thành công trong kinh doanh Thươngmại điện tử Do đó, vấn đề đặt ra hiện nay là nâng cao các tính năng website khôngchỉ là giới thiệu về sản phẩm và doanh nghiệp mà còn là một kênh bán hàng hiệuquả cho doanh nghiệp.
Được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của khoa Thương mại điện tử, trường Đạihọc Thương Mại, tôi đã có cơ hội được đến thực tập tại Công ty CPTM và ViễnThông HDG Việt Nam, một trong những Công ty có ứng dụng Thương mại điện tửtrong hoạt động kinh doanh và là một trong những công ty có website bán hàng trựctuyến khá hiệu quả Qua quá trình thực tập tại Công ty tôi đã được trực tiếp thamgia vào những hoạt động kinh doanh Thương mại điện tử của công ty, thấy đượcthành công mà Công ty đạt được và đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm, học hỏiđược rất nhiều điều, đồng thời cũng tìm hiểu được một số giải pháp để hoàn thiệnhơn mô hình kinh doanh Thương mại điện tử của Công ty
2 XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TRONG ĐỀ TÀISau một thời gian thực tập tìm hiểu về Công ty Cổ phần Thương mại vàwebsite www.dcom3g.org tôi nhận thấy trong quá trình kinh doanh một số hoạtđộng tác nghiệp và dịch vụ chăm sóc khách hàng còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa tậndụng tối đa nguồn lực, lợi thế của doanh nghiệp dẫn đến mô hình bán lẻ trực tuyếncủa Công ty chưa thực sự hiệu quả Tại thời điểm hiện nay với những tồn tại chưađược giải quyết nói trên, hoàn thiện mô hình bán lẻ trực tuyến đang là nhu cầu cấpthiết với công ty
Chính vì thế, với mong muốn đưa ra những đề xuất giúp công ty hoạt động tốtcũng như việc áp dụng kiến thức lý thuyết của mình vào thực tiễn, tôi quyết địnhchọn tên đề tài là: “ Hoàn thiện mô hình bán lẻ trực tuyến sản phẩm dcom3g tạiwebsite www.dcom3g.org của Công ty CPTM và Viễn Thông HDG Việt Nam”
3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Hoàn thiện cơ sở lý luận về TMĐT và mô hình bán lẻ trực tuyến
Phân tích, đánh giá thực trạng mô hình bán lẻ trực tuyến của Công ty CPTM
và Viễn Thông HDG Việt Nam
Đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh vàhoàn thiện mô hình bán lẻ trực tuyến tại website www.dcom3g.org
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Là một đề tài nghiên cứu luận văn của sinh nên phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trang 11chỉ mang tầm vi mô, giới hạn chỉ trong một doanh nghiệp và trong giới hạn khoảngthời gian ngắn hạn Cụ thể:
Đối tượng nghiên cứu: Mô hình bán lẻ trực tuyến tại websitewww.dcom3g.org của Công ty CPTM và Viễn Thông HDG Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn Thông HDG Việt Nam,website của công ty www.dcom3g.org
Thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2012
5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Ngoài phần mở đầu, lời cám ơn, mục lục, khóa luận được kết cấu gồm 3chương chính
Chương I : Một số vấn đề lý luận cơ bản về mô hình bán lẻ trực tuyến
Chương này chủ yếu đưa ra những khái niệm cơ bản về mô hình bán lẻ trựctuyến như : khái niệm bán lẻ, khái niệm mô hình bán lẻ, khái niệm mô hình bán lẻtrực tuyến…
Chương II : Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng của môhình bán lẻ trực tuyến tại website www.dcom3g.org của Công ty Cổ phần Thươngmại và Viễn Thông HDG Việt Nam
Chương này chủ yếu phân tích tình hình hoạt động của mô hình bán lẻ trựctuyến tại website www.dcom3g.org trong 2 năm gần đây Đưa ra các phương phápnghiên cứu xử lý và phân tích dữ liệu Trên cơ sở những thông tin và dữ liệu thuthập được nêu lên những yếu tố tác động tới mô hình bán lẻ trực tuyến của websitewww.dcom3g.org
Chương III : Các kết luận, đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình bán lẻ trựctuyến tại website www.dcom3g.org của Công ty Cổ phần Thương mại và ViễnThông HDG Việt Nam
Chương này sẽ đưa ra những kết luận trong quá trình phân tích thực trạng, xácđịnh vấn đề còn tồn tại và hướng giải quyết, từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiệnquy trình bán lẻ trưc tuyến cho website www.dcom3g.org của Công ty Cổ phầnThương mại và Viễn Thông HDG Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MÔ HÌNH BÁN LẺ
Mọi người thường nghĩ chỉ những hàng hóa mới có thể bán lẻ, nhưng thực rabán lẻ còn bao gồm cả đối với các dịch vụ như dịch vụ cho thuê phòng khách sạnngắn ngày hoặc dịch vụ giao hàng tại nhà Hiện nay, bán lẻ không chỉ diễn ra ở cáccửa hàng truyền thống mà còn diễn ra cả trên internet
1.1.2 Bán lẻ trực tuyến
Trước khi tiếp cận với khái niệm bán lẻ trực tuyến, ta đi tìm hiểu thế nào là B2C?B2C (Business – to – Consumer) là việc kinh doanh TMĐT giữa hai nhóm đốitượng trong đó người bán là doanh nghiệp và người mua là cá nhân
Bán lẻ trực tuyến là việc bán hàng hóa và dịch vụ qua internet và các kênhđiện tử khác đến người tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình
Định nghĩa này bao hàm tất cả các hoạt động thương mại, tạo nên các giao dịchvới người tiêu dùng cuối cùng Một số hoạt động marketing không tạo nên các giaodịch trực tiếp, ví dụ cung cấp thông tin miễn phí hoặc xúc tiến thương hiệu, được coinhư một phần của thương mại điện tử B2C Như vậy khái niệm bán lẻ trực tuyếnkhông rộng bằng khái niệm TMĐT B2C, TMĐT B2C bao hàm bán lẻ trực tuyến.1.1.3 Mô hình kinh doanh
Có rất nhiều khái niệm mô hình kinh doanh:
Theo Efraim Turban (2006) thì mô hình kinh doanh là một phương pháp tiếnhành kinh doanh qua đó doanh nghiệp có được doanh thu, điều kiện cơ bản để tồntại và phát triển trên thị trường
Theo Paul Timmers (1999): Mô hình kinh doanh là cách bố trí, sắp xếp cácsản phẩm, dịch vụ và các dòng thông tin, bao gồm việc mô tả các yếu tố của quátrình kinh doanh và vai trò của nó đối với kinh doanh; đồng thời mô tả các nguồndoanh thu, khả năng thu lợi nhuận từ mỗi mô hình kinh doanh đó
Trang 13Khái niệm mô hình kinh doanh miêu tả một tầm rộng những mô hình (về mặthình thức) do các doanh nghiệp xác định để đại diện các khía cạnh khác nhau củadoanh nghiệp, như là các quá trình hoạt động, các cấu trúc tổ chức, và những dự báo tàichính… Đó là một hệ thống gồm nhiều phần tử và các quan hệ của chúng, thể hiện lýluận kinh doanh, quan điểm quản trị của một doanh nghiệp; mô tả khả năng sản xuất-kinh doanh các loại sản phẩm, dịch vụ của một doanh nghiệp đối với một hoặc nhiềuđối tượng khách hàng; mô tả các nguồn lực, các mối quan hệ, nhằm phát sinh các dòngdoanh thu có khả năng tạo lợi nhuận trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp.
1.1.4 Mô hình bán lẻ trực tuyến
Các cửa hàng bán lẻ trực tuyến cơ bản giống các cửa hàng truyền thống, ngoạitrừ một điều là khi mua hàng khách hàng chỉ cần truy cập website hoặc thông quacác thiết bị viễn thông để kiểm tra hàng hóa và đặt hàng Tuy nhiên trong thực tế cónhiều cửa hàng bán lẻ trực tuyến chỉ là các các chi nhánh của các cửa hàng truyềnthống đã và đang tồn tại và cũng bán các hàng hóa tương tự
Bên cạnh mô hình phối hợp giữa truyền thống và trực tuyến, nhiều công tykhách chỉ hoạt động riêng trong thế giới ảo, không có bất cứ một cửa hàng truyềnthống nào Amazon.com là một ví dụ điển hình của mô hình này Ngoài ra, còn cómột số mô hình bán lẻ trực tuyến khách như các phố buôn bán trực tuyến và các nhàsản xuất trực tiếp bán hàng trực tuyến
Dù tồn tại dưới dạng này hay dạng khác, song các mô hình bán lẻ trực tuyếncũng chủ yếu là thu lợi nhuận từ các hợp đồng mua bán sản phẩm, hàng hóa chokhách hàng
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH BÁN LẺ TRỰC TUYẾN
1.2.1 Đặc điểm của mô hình bán lẻ trực tuyến
1.2.1.1 Các yếu tố cơ bản của bán lẻ trực tuyến
Các loại hàng hóa chủ yếu
Quá trình phát triển của bán lẻ điện tử cho thấy, thời gian đầu tiên, bán lẻ điện
tử chủ yếu được thực hiện đối với các sản phẩm thuộc các nhóm hàng như: sách,nhạc và phim DVD, tạp phẩm, trò chơi và phần mềm, thiết bị điện tử và máy tính,
du lịch, quần áo Đó là những sản phẩm có độ tiêu chuẩn hóa cao, đựơc thể hiệnthông qua các thông số kỹ thuật giúp người mua có thể đánh giá toàn diện và có ý
Trang 14niệm tương đối đầy đủ về sản phẩm mà không cần giám định một cách trực quan.
Về sau, bán lẻ điện tử dần lan rộng sang các nhóm hàng hóa và dịch vụ khác
Theo nghiên cứu của Forester Research 1998 đã chia thị trường bán lẻ trựctuyến thành 3 loại mua bán: hàng hóa tiện dụng, hàng hóa và dịch vụ nghiên cứu bổsung và hàng hóa thông thường
Hàng hóa tiện dụng được mua bán như sách, âm nhạc, quần áo vàhoa Người ta dự tính là sự đa dạng của hàng hóa tăng lên, sự xuất hiện của dịch
vụ gửi hàng và sự xúc tiến bán lẻ rộng rãi sẽ làm tăng sự thông dụng của việc buônbán hàng hóa trên mạng
Những hàng hóa bổ sung được mua bán phổ biến hơn, chẳng hạn như hàng tạphoá, hàng cá nhân, những mặt hàng này tuy có giá thành trung bình nhưng lại thiếtyếu do trở ngại từ việc thiếu một hệ thống phân phối khả dĩ và sự bắt nhịp chậmchạp về thương mại điện tử của khách hàng Chính vì thế mà người ta đánh giá thịtrường này chủ yếu phát triển trong một số lĩnh vực nhất định như: hàng đặc dụng,hàng dược phẩm
Các loại hàng hóa chủ yếu trong bán lẻ điện tử:
Trang 15Cơ cấu hàng hóa
Cơ cấu mặt hàng lựa chọn có thể là rộng hay đặc thù, phụ thuộc vào quanniệm, ý tưởng kinh doanh của từng người.Nhà bán lẻ phải trả lời câu hỏi: “bán cáigì? Bán cho ai? Và bán như thế nào?” Trong môi trường Internet, với vị trí địa lý và
cơ sở khách hàng không bị giới hạn, các ý tưởng về việc tạo lập và vận hành cáccửa hàng bán lẻ truyền thống kinh doanh hẹp là có khả năng thực hiện.Điều quantrọng đầu tiên, nhà bán lẻ cần xác định là họ sẽ bán mặt hàng gì, bán một loại hànghay nhiều nhóm hàng khác nhau Việc xác định mặt hàng sẽ bán cần có sự cơ cấumặt hàng như nó đang tồn tại thực sự, kể cả trường hợp các tác nghiệp bán hàng đãđược thực hiện hay chưa thực hiện
Khách hàng
Các nhà bán lẻ điện tử cần xác định tập khách hàng họ hướng tới là ai hay
“bán cho ai?” Nhiều nhà bán lẻ điện tử sẽ đạt được thành công khi họ xác địnhđược một tập khách hàng phù hợp mà họ có thể nhiệt tình phục vụ Để đạt đượcthành công đó, họ cần có chiến lược marketing site của họ đến cộng đồng ảo côngchúng khắp thế giới để cùng chia sẻ các mối quan tâm, đó là cách thức đưa họ đếnthành công nhanh nhất
Việc nghiên cứu thị trường và khách hàng tiềm năng nhằm đánh giá hành vingười dùng web, các yếu tố ảnh hưởng hoặc bổ trợ cho hành vi mua hàng trực tuyếncủa họ…, từ đó giúp phân lát thị trường tiềm năng tổng quát thành nhiều loại hình
và có những chiến lược riêng cho từng phân đoạn thị trường
TMĐT hoạt động phải dựa trên nền tảng Internet và các thiết bị viễn thông.Bởi thế khách hàng chủ yếu của mô hình bán lẻ trực tuyến là những người sử dụnginternet Theo dự báo thị trường số của hãng nghiên cứu IDC, gần ¼ dân số thế giới– khoảng 1,4 tỷ người đang thường xuyên sử dụng internet Con số này sẽ tăng lên1,9 tỷ, tức khoảng 1/3 số dân toàn thế giới vào năm 2012 Tới thời điểm đó, internet
sẽ gắn kết chặt với cuộc sống và công việc của con người, giúp họ giải trí, làm việc
và giao tiếp xã hội mọi lúc mọi nơi Xu thế này sẽ tăng dần cũng với số người dùng
di động tăng mạnh và mạng Internet thực sự phổ cập
Nhà bán lẻ trực tuyến cần phải nghiên cứu và hiểu biết mọi điều cần thiết vềkhách hàng tiềm năng Đây là một trong các vị trí, nơi mà kế hoạch kinh doanh của
Trang 16nhà bán lẻ trực tuyến phải ăn khớp với kế hoạch bán lẻ Trước khi mở một websitebán lẻ cần có được một hiểu biết thực tế dựa trên nghiên cứu kích cỡ thị trường tiềmnăng, các cách thức mua hàng của các khách hàng lý tưởng và các nhân tố ảnhhưởng đến việc mua hàng của họ.
1.2.1.2 Khó khăn của bán lẻ trực tuyến đối với người bán lẻ
Nhà bán lẻ thường chậm triển khai bán lẻ điện tử Điều này có thể hiểu đượcnếu xem xét một số khó khăn của bán lẻ điện tử
Nhà bán lẻ, ví dụ, thường thiếu hiểu biết kỹ thuật, hoặc cần một lượng đầu tưđáng kể (chi phí ban đầu,chi phí vận hành), các phương tiện thực hiện đơn hàng bổsung (hệ thống Logistics)
Chi phí ban đầu giao động từ 20 ngàn USD đối với một site nhỏ cho tới500.000 USD cho một site lớn Không chỉ chi phí ban đầu cao, chi phí vận hành sitenhiều khi còn lớn hơn chi phí ban đầu Các tác nghiệp thực hiện đơn hàng vàlogistics đòi hỏi chi phí liên tục và khá lớn
Khó khăn do thói quen tiêu dùng vẫn thường mua hàng truyền thống nên bán
lẻ điện tử trở nên kém hiệu lực hơn Nhiều khách hàng vẫn thích mua hàng theokiểu “mặt đối mặt” chứ không tin tưởng vào cách mua hàng theo kiểu xem quamạng và đặt hàng (và nhiều khách hàng nói "không"đối với máy tính") Kỹ nănghình thành được trong kinh doanh bán lẻ truyền thống giờ đây tỏ ra kém tác dụngtrong bán lẻ điện tử Chính vì thế việc khích lệ mua sắm qua tiếp xúc trực tiếp vớikhách hàng không còn nữa
Một vấn đề khác là khách hàng quen với nhận thức là mua hàng trên mạng giá
rẻ hơn ở các cửa hàng truyền thống Điều này làm hạn chế hiệu quả kinh tế và sự
mở rộng của bán lẻ điện tử
Vấn đề chăm sóc khách hàng trong bán lẻ điện tử cũng khó khăn hơn so vớibán lẻ truyền thống, đặc biệt trong các trường hợp thương mại qua biên giới
1.2.1.3 Ưu điểm của bán lẻ điện tử đối với người bán lẻ
TMĐT đã xoá nhoà khoảng cách không gian và thời gian Có thể bán hànghiệu quả tại bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu, không còn biên giới các quốc gia nữa.Nhà bán lẻ nhỏ hoàn toàn có thể có khả năng cạnh tranh bình đẳng với các nhàbán lẻ lớn, đều có thể hướng tới mọi tập khách hàng và đều có khả năng phục vụ 24/24
Trang 17Tiết kiệm chi phí doanh nghiệp (lương nhân viên, chi phí duy trì các phươngtiện bán hàng ) Tuy nhiên doanh nghiệp lại chi phí thêm khoản chi phí cho tiếpxúc khách hàng internet, chi phí lắp đặt công nghệ, việc bao gói và phân phối hànghóa có thể sẽ tốn chi phí hơn.
Cấu trúc xã hội-dân số học của người mua hàng điện tử cũng hấp dẫn đối vớinhiều nhà bán lẻ Người mua hàng điện tử thường thuộc nhóm có công ăn việc làm,
có thu nhập, khả năng thanh toán và trình độ đào tạo trên trung bình
Có lẽ một ưu việt lớn đó chính là sự dễ dàng, thuận tiện trong việc nhà bán lẻđiện tử có thể tích hợp với quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và các hệ thống vimarketing (micro-marketing systems) – phân định và đối xử với khách hàng nhưmột cá nhân Điều này, cộng với sự thuận tiện trong cung cấp thông tin, dẫn đếnnhiều cơ hội đối với bán hàng chéo (cross-selling) và bán hàng bổ sung (selling-up).Cuối cùng, những người xâm nhập thị trường bán lẻ điện tử chậm phần lớn cótâm lý “nếu chúng ta không làm, các đối thủ khác sẽ làm”
Mặt khác, một số nhà bán lẻ không chấp nhận bán lẻ điện tử, tương tự thái độphản kháng lại bán lẻ điện tử của một bộ phận người mua hàng Theo số liệu củaForrester (2004), gần 40% hộ gia đình tại Anh có kết nối Internet, nhưng chỉ khoảng12-14% số người lớn tuổi có mua hàng trực tuyến, trong khi con số này đối vớidoanh nghiệp (TMĐT B2B) là 25%
1.2.2 Các yếu tố cơ bản của mô hình bán lẻ trực tuyến
Đứng ở góc độ khách hàng, mục tiêu giá trị thương mại điện tử bao gồm: sự cánhân hoá, cá biệt hoá của các sản phẩm; giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm, so sánhgiá cả; sự thuận tiện trong giao dịch thông qua quá trình quản lý phân phối sản phẩm
Mô hình doanh thu
Là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận và có mức lợi
Trang 18nhuận trên vốn đầu tư lớn hơn các hình thức đầu tư khác Chức năng của một tổchức kinh doanh là tạo ra lợi nhuận và thu được doanh lợi trên vốn đầu tư lớn hơncác hình thức đầu tư khác.
Có năm mô hình doanh thu chủ yếu được áp dụng trong thương mại điện tử là:
mô hình doanh thu quảng cáo; mô hình doanh thu đăng ký; mô hình thu phí giaodịch; mô hình doanh thu bán hàng; mô hình doanh thu liên kết
Cơ hội thị trường
Thuật ngữ cơ hội thị trường nhằm để chỉ tiềm năng thị trường của một doanhnghiệp (thị trường là phạm vi giá trị thương mại thực tế hoặc tiềm năng mà ở đódoanh nghiệp dự định hoạt động) và toàn bộ cơ hội tài chính tiềm năng mà doanhnghiệp có khả năng thu được từ thị trường đó
Cơ hội thị trường thực tế được hiểu là khoản doanh thu doanh nghiệp có khảnăng thu được ở mỗi vị trí thị trường mà doanh nghiệp có thể giành được
Môi trường cạnh tranh
Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm nói đến phạm vi hoạt động của cácdoanh nghiệp khác kinh doanh các sản phẩm cùng loại trên cùng thị trường, môi trườngcạnh tranh là một trong các căn cứ quan trọng để đánh giá tiềm năng của thị trườngMôi trường cạnh tranh bao gồm các nhân tố như: có bao nhiêu đối thủ cạnhtranh đang hoạt động; phạm vi hoạt động của các đối thủ đó ra sao; thị phần củamỗi đối thủ như thế nào; lợi nhuận mà họ thu được là bao nhiêu và mức giá mà cácđối thủ định ra cho các sản phẩm của họ là bao nhiêu
Môi trường cạnh tranh là một căn cứ quan trọng để đánh giá tiềm năng của thịtrường Nếu trên một đoạn thị trường sản phẩm nhất định, có nhiều đối thủ cạnhtranh với nhau, đó là dấu hiệu đoạn thị trường này đã bão hòa và lợi nhuận khó cóthể thu được Ngược lại, nếu thị trường có rất ít đối thủ cạnh tranh thì đó là dấuhiệu của hoặc một đoạn thị trường hầu như chưa được khai thác, hoặc khó có thểthành công trên thị trường này vì nó không có khả năng đem lại lợi nhuận chodoanh nghiệp
Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng sản xuất một loại sảnphẩm có chất lượng cao hơn và/hoặc tung ra thị trường một sản phẩm có mức giáthấp hơn hầu hết (hoặc toàn bộ) các đối thủ cạnh tranh
Trang 19Lợi thế cạnh tranh có thể là những điều kiện thuận lợi liên quan đến nhà cungứng, người vận chuyển, nguồn lao động hoặc sự vượt trội về kinh nghiệm, tri thứchay sự trung thành của người lao động…
Chiến lược thị trường
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chiến lược và việcthực hiện chiến lược marketing thường được các doanh nghiệp rất coi trọng Mọikhái niệm và ý tưởng kinh doanh sẽ đều trở nên vô nghĩa nếu doanh nghiệp khôngthể đưa các sản phẩm hay doanh nghiệp của mình tới các khách hàng tiềm năngChiến lươc thị trường được hiểu là việc nghiên cứu các sản phẩm, dịch vụ đápứng nhu cầu khách hàng và lập kế hoạch thực hiện các hoạt động xúc tiến sản phẩm,dịch vụ cho khách hàng
Đội ngũ quản trị là yếu tố quan trọng, cần thiết đối với các mô hình kinhdoanh, chịu trách nhiệm xây dựng các mẫu công việc trong doanh nghiệp
Nếu xây dựng được một đội ngũ quản trị mạnh, có khả năng nắm bắt nhanhnhạy những diễn biến thị trường,có sự hiểu biết sâu rộng trong mọi lĩnh vức, cókinh nghiệm trong việc thực thi các kế hoạch kinh doanh thì sẽ góp phần tạo nên sựtin tưởng chắc chắn đối với các nhà đầu tư bên ngoài và là lợi thế cạnh tranh củadoanh nghiệp
1.2.3 Phân loại các mô hình kinh doanh của bán lẻ điện tử
Phân loại theo kênh phân phối, bán lẻ điện tử có 5 mô hình kinh doanh chủ yếu:
Mô hình nhà bán lẻ theo đơn đặt hàng qua thư tín chuyển sang trực tuyếnPhần lớn các nhà bán lẻ theo đơn đặt hàng qua bưu điện truyền thống (nhưSharp Image, Lands End) bổ sung thêm một kênh phân phối khác: Internet Một sốnhà bán lẻ khác tiếp tục vận hành các cửa hàng vật lý, nhưng kênh phân phối chủyếu của họ hiện giờ là marketing trực tiếp
Trang 20Các hãng với hệ thống kinh doanh dựa trên đơn đặt hàng qua thư có lợi thế khichuyển sang bán hàng trực tuyến, vì họ có sẵn các hệ thống tác nghiệp xử lý thanhtoán, quản trị tồn kho và thực hiện đơn hàng tốt.
Bán hàng trực tiếp từ các nhà sản xuất
Các nhà sản xuất, như Dell, Nike, Lego, Godiva và Sony bán hàng trực tuyếntrực tiếp từ các site công ty đến các khách hàng cá nhân Họ cũng vừa bán hàng trựctiếp đến người tiêu dùng, vừa bán thông qua các đại lý bán lẻ, vì người bán hàng cóthể hiểu rõ thị trường của họ do có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng,người tiêu dùng nhận được nhiều thông tin về sản phẩm qua quan hệ trực tiếp vớinhà sản xuất
Nhà bán lẻ điện tử thuần túy
Các nhà bán lẻ điện tử ảo (thuần túy) là các công ty bán hàng trực tiếp đếnngười tiêu dùng qua Internet mà không duy trì kênh bán hàng vật lý Amazon.comtrong giai đoạn mới hình thành là một ví dụ của nhà bán lẻ điện tử thuần túy
Các nhà bán lẻ điện tử ảo có lợi thế liên quan đến tổng chi phí thấp và các quátrình kinh doanh được tổ chức hợp lý Các nhà bán lẻ điện tử có thể thuộc loại kinhdoanh hàng hóa đa dụng hoặc hàng hóa chuyên dụng
Các nhà bán lẻ điện tử kinh doanh hàng hóa chuyên dụng hoạt động trong mộtthị trường hẹp (ví dụ Cattoys.com) Các doanh nghiệp kinh doanh chuyên sâu nhưvậy không thể tồn tại trong thế giới vật lý vì họ không có đủ khách hàng
Nhà bán lẻ hỗn hợp
Nhà bán lẻ hỗn hợp là các nhà bán lẻ truyền thống có thêm website bổ sung(Ví dụ: Walmart.com, Homedepot.com, Sharperimage.com) Một hãng đồng thờivận hành cả các cửa hàng vật thể, cả các site bán lẻ trực tuyến được gọi là nhà bánhàng hỗn hợp “click and mortar” trên mô hình kinh doanh đa kênh Phần lớn cácnhà sản xuất là vận hành TMĐT hỗn hợp (“click and mortar”)
Các phố Internet (internet malls, e-malls):
Các phố Internet bao gồm một số lượng lớn các cửa hàng độc lập
Internet malls, virtual-malls hay e-malls là một trang web có rất nhiều cácthương gia, nhà cung cấp dịch vụ, môi giới và các doanh nghiệp khác đặt cửa hàngcủa họ trên đó Các nhà điều hành internet malls thường chi một khoản phí để thiết
Trang 21lập và duy trì các cửa hàng đó Chính vì vậy, họ sẽ thu phí trên mỗi giao dịch đượcthực hiện.
1.2.4 Các yếu tố thành công của bán lẻ điện tử
Thành công của bán lẻ và bán lẻ điện tử xuất phát từ việc cung ứng hàng hóa cóchất lượng với giá hợp lý và dịch vụ tốt Với nghĩa đó, các kênh trực tuyến và kênhtruyền thống không khác nhau xa Tuy nhiên, nhà bán lẻ điện tử có thể cung cấp thêmcác dịch vụ mở rộng mà nhà bán lẻ truyền thống không thể cung cấp được
Bảng 1.1 dưới đây cho phép so sánh giữa bán lẻ truyền thống và bán lẻ điện tử.Bảng 1.1: So sánh bán lẻ truyền thống và bán lẻ điện tử
Đặc trưng Bán lẻ truyền thống Bán lẻ điện tử
Mở rộng cơ sở bán lẻ yêu cầu tăng công suất máy chủ và các phương tiện phân phối
Tăng cường các nỗ lực marketing để biến những
“người xem hàng” thành người mua hàng thực sự
Có thể cần mở rộng vật lý để đảm bảo các dịch vụ bền vữngTăng cường các nỗ lực
marketing để biến những “ngườixem hàng” thành người mua hàng thực sự
Công nghệ Công nghệ tự động hóa bán
hàng như các hệ thống POS (Point of Sale)
Các công nghệ tiền phương (Front-end)
Các công nghệ hậu phương (Back-end)
Các công nghệ “thông tin”
Trang 22Mối quan hệ “vật lý” Mối quan hệ “logic”
Tổng chi phí mua hàng mang tính nhận thức cao hơn do khó tạo lập sự tin cậy lẫn nhau
Cạnh tranh Cạnh tranh địa phương
Ít đối thủ cạnh tranh hơn
Cạnh tranh toàn cầuNhiều đối thủ cạnh tranh hơn
Khách hàng thuộc khu vực rộng
Vô danhCần nhiều nguồn lực hơn để tăng tính trung thành của khách hàng
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚCLIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, TMĐT đã bước vào thời kỳ phát triển mạnh vàđang dần được hoàn thiện để phù hợp với môi trường tại Việt Nam TMĐT đã đượcứng dụng trong hầu hết các doanh nghiệp với mức độ ứng dụng khác nhau nhưngđều đã đem lại những hiệu quả nhất định cho doanh nghiệp
Trong thời gian qua cũng đã có rất nhiều cuộc hội thảo, cuộc thi về TMĐTđược tổ chức, chủ yếu là do Cục Thương mại điện tử và Công nghệ Thông tin,Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tổ chức…Cùng với đó là các côngtrình nghiên cứu khoa học, luận văn của các trương đại học giảng dạy, nghiên cứu
về TMĐT
Một số công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài :
- Bài Giảng học phần “Quản trị tác nghiệp thương mại điện tử B2C”-PGS TSNguyễn Văn Minh, 2008
Trong giáo trình, tác giả đã đề cập đến các vấn đề liên quan đến Quản trị tácnghiệp TMĐT B2C bao gồm: các vấn đề tổng quan về bán lẻ điện tử và TMĐTB2C, vấn đề xây dựng và xúc tiến Website bán lẻ điện tử của doanh nghiệp, vấn đề
kĩ thuật mặt hàng và kĩ thuật bán hàng trong bán lẻ điện tử, vấn đề quản trị bán hàngtrong TMĐT B2C và các vấn đề về quản trị quan hệ khách hàng điện tử
Trang 23“Các hình mẫu kinh doanh của bán lẻ”- www.truongthanhdesign.com số ngày24/02/2009.
Bài viết xác định những yếu tố định hướng các hình mẫu khách hàng trongtiếp thị điện tử B2C, các yếu tố quan trọng tạo nên hình mẫu TMĐT (e-business).Các yếu tố này bao gồm: tiếp thị trực tiếp - tiếp thị gián tiếp, tiếp thị ảo hoàn toàn -tiếp thị ảo toàn phần, nhà phân phối điện tử - người trung gian điện tử, các cửa hàngđiện tử - với khu mua bán điện tử, dịch vụ bán hàng - dịch vụ khách hàng
Từ việc phân tích các yếu tố này, các nhà quản lý có thể phân tích mô hìnhkinh doanh hiện tại của công ty và thiết lập một mô hình kinh doanh thích hợp chotương lai
- Đề tài luận văn "Hoàn thiện mô hình bán lẻ điện tử tại công ty TNHH TM-DV &Tin Học Gia Tín" của sinh viên Phan Văn Biên, trường Đại học Thương Mại
- “Electronic Commerce: B2C Strategies and Models”- Steve Elliot
Trên cơ sở nghiên cứu trong sáu nền kinh tế (Anh, Mỹ, Đan Mạch, Hy Lạp,Hồng Kông (Trung Quốc) và Úc, cuốn sách trình bày những kinh nghiệm củanhững doanh nghiệp hàng đầu trong TMĐT B2C Cuốn sách cung cấp cho nhữngdoanh nhân và nhà quản lý cấp cao những kiến thức để giúp họ lập kế hoạch và thựchiện các chiến lược nhằm đạt được những thành công trong nền tảng kinh doanhinternet
Tại Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn Thông HDG Việt Nam tuy đã có
mô hình bán lẻ trực tuyến nhưng cũng chưa có công trình nghiên cứu nào về môhình bán lẻ trực tuyến kể từ khi thành lập đến nay
Trang 24CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI MÔ HÌNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ VIỄN THÔNG H.D.G VIỆT NAM
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Việc thu thập dữ liệu là công việc đầu tiên của quá trình nghiên cứu Phươngpháp thu thập dữ liệu là cách thức thu thập dữ liệu và phân loại sơ bộ các tài liệuchứa đựng các thông tin liên quan tới đối tượng nghiên cứu của đề tài mình thựchiện Về nguyên tắc, tất cả các thông tin liên quan tới đối tượng nghiên cứu thuộccác nguồn khác nhau với các hình thức công bố khác nhau đều phải được thu thập.Các nguồn thông tin cần thu thập có thể từ các cơ quan lưu trữ phổ biến thông tin,
tư liệu khoa học-công nghệ có vị trí quan trọng đặc biệt, tiếp theo đó là các thư việnkhoa học, cơ quan, giáo viên hướng dẫn, bạn bè, internet, câu hỏi điều tra phỏngvấn chuyên gia… Sau khi đã thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết thì ta tiến hànhphân loại sơ bộ các tài liệu đó Có thể phân loại theo tên tác giả, theo thời gian công
bố hoặc theo hình thức công bố Từ đó rút ra kết luận có cần thêm những tài liệunào nữa thì bổ sung vào, nếu đủ rồi thì tiến hành bước tiếp theo là xử lý dữ liệu.2.1.1.1 Phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn, qua các bảng câu hỏi,thông qua điều tra thực tế tại doanh nghiệp Ưu điểm của dữ liệu sơ cấp là dữ liệuphù hợp với vấn đề hiện tại cần nghiên cứu, cung cấp thông tin một cách kịp thời, lànguồn tài liệu riêng Tuy nhiên, chi phí thu thập dữ liệu sơ cấp rất cao, và tốn nhiềuthời gian, mẫu nghiên cứu nhỏ Để phục vụ cho mục đích nghiên cứu luận văn này,tôi sử dụng 2 cách thu thập dữ liệu sơ cấp là sử dụng phiếu điều tra và bảng câu hỏiphỏng vấn
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm hiện trường thông qua phiếu điều tra Nội dung: Thực trạng mô hình bán lẻ trực tuyến tại website www.dcom3g.orgcủa Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn Thông HDG Việt Nam
Cách thức tiến hành: Các phiếu điều tra được gửi cho bộ phận lãnh đạo doanhnghiệp hoặc trưởng, hoặc gửi phỏng vấn tới các nhân viên lâu năm có kinh nghiệmtrong Công ty
Trang 25Ưu điểm: Tiến hành nhanh chóng, tiện lợi và tính hiệu quả cao.
Nhược điểm: Câu trả lời có thể không hoàn toàn chính xác hoặc bị bỏ qua.Mục đích áp dụng: Giúp thu thập thông tin một cách nhanh chóng, tiết kiệm và
xử lý một cách chính xác để có thể đưa ra những đánh giá và kết quả chuẩn xác
Số lượng phiếu điều tra phát ra: 20 phiếu
Số phiếu phiếu điều tra thu về: 20 phiếu
Số phiếu trắc nghiệm hợp lệ: 20 phiếu
Số phiếu không hợp lệ: 0 phiếu
- Phương pháp phỏng vấn hay còn gọi là phương pháp chuyên gia
Nội dung: Tìm hiểu chuyên sâu hơn về mô hình bán lẻ trực tuyến tại websitewww.dcom3g.org của Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn Thông HDG ViệtNam
Cách thức tiến hành: Tiến hành xây dựng câu hỏi có liên quan sâu đến vấn đềnghiên cứu Sau đó tiến hành phỏng vấn những người có chuyên môn cao trongCông ty
Ưu điểm: Phỏng vấn được những người có kiến thức hiểu biết sau trong doanhnghiệp, khai thác được những hiểu biết sâu sắc hơn về chuyên môn
Nhược điểm: Khó có được cái nhìn tổng quát và những đánh giá khách quan
về thị trường, quy trình quản trị bán hàng của Công ty Đòi hỏi người nghiên cứuphải có khả năng phân tích, chọn lọc câu trả lời
2.1.1.2 Phương pháp điều tra dữ liệu thứ cấp
Sưu tầm các báo cáo, các bài báo, các bài đánh giá về doanh nghiệp
Sưu tầm thông tin từ internet: thông tin doanh nghiệp, quy trình quản trị bán lẻđiện tử
2.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Trang 26công đoạn không cần thiết mà một số phần mềm khác gặp phải
Nhược điểm: Cái yếu nhất của SPSS là khả năng xử lý đối với những vấn đềước lượng phức tạp và do đó khó đưa ra được các ước lượng sai số đối với các ướclượng này SPSS cũng không hỗ trợ các công cụ phân tích dữ liệu theo lược đồ mẫu.Phương pháp định tính
Phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được thông qua các câu hỏi phỏng vấnchuyên sâu Đây là phương pháp cơ bản nhất trong quá trình thực hiện đề tài Ngườiviết luận văn tổng hợp kiến thức từ các nguồn tài liệu khác nhau Đây là phương phápđảm bảo cho luận văn này có nội dung phong phú, thống nhất về mặt khoa học
Ưu điểm: Có thể phát hiện những chủ đề quan trọng mà người nghiên cứuchưa bao quát được, hạn chế các sai số do ngữ cảnh do tạo được môi trường thoảimái nhất cho đối tượng phỏng vấn
Nhược điểm: Mẫu nghiên cứu thường nhỏ hơn, câu trả lời thường không tổngquát và khách quan
2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦACÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TỚI MÔ HÌNH BẢN LẺ TRỰC TUYẾN CỦACông ty CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VIỄN THÔNG H.D.G VIỆT NAM
2.2.1 Thực trạng triển khai liên quan đến mô hình bán lẻ trực tuyến của Công
ty Cổ phần Thương mại và Viễn Thông H.D.G Việt Nam
2.2.1.1 Thực trạng chung bán lẻ điện tử
Ngày nay,Thương mại điện tử đã trở thành một động lực quan trọng góp phầnthúc đẩy sự phát triển của thế giới và làm thay đổi cách thức mua sắm của hàng tỉngười tiêu dùng Thương mại điện tử đã được toàn thế giới biết tới như là một trongnhững phương thức giao dịch thương mại tiên tiến nhất
Ở Việt Nam, dù Thương mại điện tử còn rất non trẻ, có mặt ở Việt Nam vàokhoảng năm 2000 nhưng thực sự chỉ phát triển mạnh trong 5 năm trở lại đây Tuynhiên, Thương mại điện tử cũng đã mang lại những lợi ích to lớn và thành công chodoanh nghiệp Hiện nay, ở Việt Nam cũng có một số mô hình Thương mại điện tửthuần túy như website www.megabuy.vn, vatgia.com nhưng hầu như rất đơn giản
và chưa lớn Hiện nay ở Việt Nam, mô hình Thương mại điện tử chủ yếu là mô hìnhbán lẻ điện tử hỗn hợp Một số website bán lẻ điện tử hỗn hợp nổi tiếng ở Việt Namnhư trananh.vn, topcare.vn…H.D.G Việt Nam cũng là một trong những Công ty áp
Trang 27dụng mô hình bán lẻ này
2.2.1.2 Thực trạng tình hình áp dụng mô hình bán lẻ trực tuyến tại website
www.dcom3g.org của Công ty Cổ phần Thương mại và Viễn Thông HDG Việt Nam
♦ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thương mại và ViễnThông HDG Việt Nam
● Tên giao dịch: Công ty CPTM VÀ VIỄN THÔNG H.D.G VIỆT NAM
● Tên viết tắt: HDG Việt Nam
● Ngaỳ thành lập: 23/8/2010
● Địa chỉ Công ty: 138 Vương Thừa Vũ, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
● Điện thoại: 04 3568 3501 hoặc 04 3568 3535
● Hotline: 01652 888 333
● Mã số thuế: 0104858667
● Website: www.hdg.vn, www.dcom3g.org, www.usb3gviettel.vn
Công ty CPTM và Viễn Thông H.D.G Việt Nam thuộc loại hình Công ty Cổphần Công ty HDG Việt Nam là một trong những Công ty Thương mại điện tửchuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam chuyên cung cấp dịch vụ ADSL và các sảnphẩm dcom3g trên nền tảng bán hàng trực tuyến trên Internet của các hãng nổitiếng như Viettel, Vinaphone, Mobiphone, Huawei, ZTE Về mảng viễn thông,Công ty cung cấp dịch vụ của mình thông qua ba website đó làwww.vnptinternet.com, www.internetvnpt.com, www.dangkyvnpt.com nhằm giớithiệu và cung cấp các dịch vụ viễn thông của Vnpt
HDG Việt Nam là một Công ty trẻ đã trải qua một giai đoạn hình thành vàphát triển đầy khó khăn nhưng với đội ngũ nhà quản lí tài năng,có tầm nhìn và khảnăng nắm bắt thời cơ nhạy bén,đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có tinh thần sángtạo, quyết tâm cao, dám nghĩ, dám làm và cách quản lý hiện đại, chỉ trong một thờigian ngắn HDG Việt Nam đã vượt lên tất cả những khó khăn của ngày đầu mớithành lập và dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường
♦ Thực trạng tình hình áp dụng mô hình bán lẻ trực tuyến tại website
www.dcom3g.org
Ngay từ những ngày đầu tiên mới thành lâp, do nắm bắt được sự phát triểnmạnh mẽ của Thương mại điện tử nên Công ty đã rất chú trọng tới việc thành lập