1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông

108 442 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 8,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNTrong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài:

“Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông” em đã nhận được sự giúp

đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong bộ môn Nguyên lý Thương mại điện tửcũng như các thầy cô trong khoa Thương mại điện tử cùng tập thể cán bộ nhân viêntrong Công ty cổ phần mỹ nghệ Viên Đông Chính nhờ có sự giúp đỡ của mọi người

đã giúp em có thể hoàn thành được đề tài nghiên cứu cho khóa luận của mình

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Thạc sĩ Nguyễn TrầnHưng – Trưởng bộ môn Nguyên lý Thương mại điện tử - người thầy đã trực tiếphướng dân, chỉ bảo em trong quá trình thực hiện đề tài để hoàn thành khóa luận củamình

Em xin cảm ơn Khoa Thương mại điện tử, trường Đại học Thương mại đãtạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành khóa luận Em cũng xin gửi lời cảm ơntới các thầy cô trong Khoa đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thứcquý báu trong quá trình em học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn ông Nguyễn Sơn Hà - giám đốc Công ty cổ phần

mỹ nghệ Viễn Đông cùng tập thể cán bộ nhân viên trong Công ty đã tạo điều kiệngiúp đỡ em trong việc nghiên cứu và thu thập thông tin tài liệu phục vụ cho đề tàikhóa luận tốt nghiệp

Em xin cảm ơn người thân và bạn bè đã ủng hộ động viên và giúp đờ emtrong quá trình em thực hiện kháo luận

Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận mặc dù em đã

cố gắng hết mình nhưng không tránh khỏi có những thiếu sót Vì vậy em rất mongnhận được sự cảm thông và đóng góp ý kiến từ các thầy cô và bạn bè

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thủy

Trang 2

TÓM LƯỢC

Đứng trước sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới với nhữngtiến bộ về khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin đòi hỏi Việt Nam phải khôngngừng cố gắng trong quá trình hội nhập để đưa nền kinh tế nước nhà đi lên Cùngvới xu thế toàn cầu hóa và kinh doanh quốc tế phát triển mạnh mẽ, hoạt độngthương mại điện tử cũng ngày càng trở nên phong phú da dạng hơn Thương mạiđiện tử đã và đang dần trở thành một xu thế tất yếu của đất nước do vậy phát triểnthương mại điện tử đang là một ưu tiên hàng đầu nhằm thúc đẩy phát triển nền kinh

tế hiện nay Việt nam đang từng bước áp dụng những thành công của các hoạt độngkinh doanh thương mại điện tử, tuty nhiên còn gặp phải rất nhiều khó khăn do đây

là một lĩnh vực đòi hỏi cao về công nghệ thông tin và có tính chất luôn luôn thayđổi theo từng ngày, từng giờ

Trước thực tế phát triển của đất nước cho thấy các doanh nghiệp Việt Namhầu như đã nhận thức được vai trò quan trọng của thương mại điện tử đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình, tuy nhiên các doanh nghiệp hiện nay vẫn còngặp rất nhiều khó khăn trong việc áp dụng nó vào hoạt động kinh doanh tại đơn vịmình Hầu như các doanh nghiệp mới chỉ hiểu sơ qua về thương mại điện tử và ápdụng nó vào doanh nghiệp mình một các lý thuyết, mang tính hình thức mà thiếu di

sự hiểu biết căn bản Chính vì vậy TMĐT ở Việt Nam vẫn còn rất nhiều lỗ hổng vàkhông ít doanh nghiệp lợi dụng hình thức kinh doanh này nhằm kiếm lợi, kinhdoanh lừa đảo làm mất đi lòng tin của người dân về một lĩnh vực kinh doanh hiệnđại đầy mới mẻ

Qua thống kê điều tra cho thấy hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam mới chỉthực hiện áp dụng TMĐT ở một khía cạnh nào đấy trong hoạt động kinh doanh chứchưa có môt quy trình kinh doanh hoàn toàn của TMĐT Chính điều này làm choviệc giao dịch kinh doanh trong TMĐT vẫn còn chậm và mang nhiều nét của kinhdoanh truyền thống Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông là một công ty chuyênkinh doanh các mặt hàng mây tre đan xuất khẩu, với thị trường kinh doanh rộng lớncảu mình thì việc phát triển hình thức kinh doanh thương mại điện tử sẽ giúp chodoanh nghiệp quảng bá sản phẩm của mình rộng rãi trên thị trường hơn, thực hiệncác giao dịch bán hàng cũng được rút ngắn đi rất nhiều so với kinh doanh truyền

thống Với ý nghĩa đó em đã thực hiện đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nhằm gia

Trang 3

tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công

Đề tài đã tập chung nghiên cứu về tình hình kinh doanh của Công ty trongnhững năm gần đây, cơ cấu tổ chức, đánh giá về hoạt động bán hàng trên websitecủa công ty, thực trạng việc xử lý các giao dịch TMĐT như thế nào để từ đó tìm ranhững điểm còn yếu kém trong quá trình kinh doanh, xử lý các hoạt động bán hàngtrực tuyến trên website của công ty Từ những thực tế đó đề tài đưa ra một số giảipháp cho Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông nhằm đề xuất hướng đi giúp Công

ty gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website:

www.fehandicraft.com Đề tài cũng đưa ra một số kiến nghị đối với nhà nước

nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trong lĩnh vực TMĐT nhất là các doanh nghiệp kinhdoanh xuất khẩu

Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu với mục đích cụ thể nhưng đề tàikhông tránh khỏi còn nhiều hạn chế và thiếu sót rất mong những ý kiến đóng gópcủa các bạn để hoàn thiện đề tài hơn nữa

TÁC GIẢ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM LƯỢC ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

2 XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ 2

3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

4 PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU 3

a Phạm vi nghiên cứu 3

b Ý nghĩa của nghiên cứu 4

5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 4

CHƯƠNG 1 5

TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐỀ TÀI CẦN NGHIÊN CỨU 5

1.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA, KHÁI NIỆM CƠ BẢN 5

1.1.1 Khái niệm về bán hàng, hoạt động bán hàng 5

1.1.1.1.Khái niệm về bán hàng 5

1.1.1.2.Khái niệm Hoạt động bán hàng 5

1.1.2 Khái niệm về bán hàng trực tuyến và hoạt động bán hàng trực tuyến 8

1.1.2.1.Bán hàng trực tuyến 8

1.1.2.2.Khái niệm về hoạt động bán hàng trực tuyến 10

1.1.3 Khái niệm về giao dịch, giao dịch trực tuyến 11

1.1.3.1.Khái niệm về giao dịch 11

1.1.3.2.Khái niệm về giao dịch trực tuyến 14

1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ GIA TĂNG TỐC ĐỘ GIAO DỊCH TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TRÊN 17

1.2.1 Đặc điểm của xử lý giao dịch trực tuyến trong hoạt động bán hàng 17

1.2.1.1.Các giao dịch trong hoạt động đặt hàng 17

1.2.1.2.Hoạt động của website bán hàng 18

1.2.2 Lợi ích và hạn chế của giao dịch trực tuyến trong hoạt động bán hàng 18

1.2.2.1.Lợi ích của giao dịch trực tuyến trong hoạt động bán hàng 18

1.2.2.2.Hạn chế của giao dịch trực tuyến trong hoạt động bán hàng 21

Trang 5

1.2.3 Quy trình xử lý giao dịch trực tuyến trong hoạt động bán

hàng trên website 23

1.2.3.1.Tiếp nhận đơn hàng: 23

1.2.3.2.Xử lý thanh toán: 23

1.2.3.3.Xử lý đơn hàng 24

1.2.3.4.Vận chuyển 24

1.2.3.5.Dịch vụ sau bán 25

1.3 TỔNG QUA TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI 26 1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 26

1.3.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài 28

Harry B Demaio 28

1.4 PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 28

1.4.1 Gia tăng tốc độ tiếp nhận đơn hàng 28

1.4.2 Gia tăng tốc độ xử lý thanh toán 29

1.4.3 Gia tăng tốc độ xử lý đơn hàng 29

1.4.4 Gia tăng tốc độ vận chuyển hàng hóa tới khách hàng 30

1.4.5 Gia tăng cung cấp các dịch vụ sau bán, dịch vụ hỗ trợ khách hàng 30

CHƯƠNG 2: 31

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỐC ĐỘ GIAO DỊCH TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE CỦA CÔNG TY CÔ PHẦN MỸ NGHỆ VIỄN ĐÔNG 31

2.1 PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ 31

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 31

2.1.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 31

2.1.1.2.Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 31

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 33

2.1.2.1.Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp 33

2.1.2.2.Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp 33

2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN TỐC ĐỘ GIAO DỊCH TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MỸ NGHỆ VIỄN ĐÔNG 34

Trang 6

2.2.1 Tổng quan tình hình liên quan đến tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng

trực tuyến trên website của Công ty 34

2.2.1.1.Thực trạng thương mại điện tử tại Việt Nam 34

2.2.1.2.Thực trạng về giao dịch TMĐT của Việt Nam 36

2.2.1.3.Thực trạng về tốc độ xử lý giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông 37

2.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài tới tốc độ xử lý giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến 39

2.2.2.1.Môi trường chính trị - pháp luật 39

2.2.2.2.Môi trường kinh tế - xã hội 41

2.2.2.3.Môi trường hạ tầng công nghệ thông tin – viễn thông 43

2.2.2.4.Đối thủ cạnh tranh 45

2.2.2.5.Nhà cung cấp 46

2.2.2.6.Đơn vị tổ chức vận chuyển 47

2.2.2.7 Yếu tố khách hàng 48

2.2.3 Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường bên trong tới tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty 50

2.2.3.1 Nguồn lực tài chính 50

2.2.3.2 Nguồn lực công nghệ 51

2.2.3.3 Nguồn nhân lực 54

2.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU SƠ CẤP VÀ THỨ CẤP 56

2.3.1 Kết quả phân tích từ dữ liệu thứ cấp 56

2.3.1.1 Tình hình kinh doanh của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông 56

2.3.1.2 Đánh giá của khách hàng về tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến tại wesite của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông 57

2.3.2 Các kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp 59

2.3.2.1 Kết quả phân tích dữ liệu từ phiếu điều tra 59

2.3.2.2 Kết quả phân tích từ câu hỏi phỏng vấn chuyên gia 66

CHƯƠNG 3 68

MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM GIA TĂNG TỐC ĐỘ GIAO DỊCH TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MỸ NGHỆ VIÊN ĐÔNG 68

3.1 NHỮNG PHÁT HIỆN RÚT RA TỪ QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 68

3.1.1 Những thành công đã đạt được của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông .68 3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại 70

Trang 7

3.1.3 Những nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong Công ty cổ phần mỹ nghệ

Viễn Đông 71

3.2 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT TỐC ĐỘ GIAO DỊCH TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MỸ NGHỆ VIỄN ĐÔNG 72

3.2.1 Dự báo trong thời gian tới 72

3.2.1.1 Dự báo kinh tế thế giới 72

3.2.1.2 Dự báo triển vọng trong nước 74

3.2.2 Quan điểm giải quyết việc gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông 75

3.3 CÁC GIẢI PHÁP, ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ NHẰM GIA TĂNG TỐC ĐỘ GIAO DỊCH TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MỸ NGHỆ VIỀN ĐÔNG 77

3.3.1 Các giải pháp từ phía Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông 77

3.3.1.1 Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ tiếp nhận đơn hàng 77

3.3.1.2 Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ xử lý thanh toán 78

3.3.1.3 Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ xử lý đơn hàng 79

3.3.1.4 Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ vận chuyển hàng hóa tới khách hàng 81

3.3.1.5 Giải pháp nhằm gia tăng cách dịch vụ sau bán, dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ khách hàng 82

3.3.2 Kiến nghị đối với nhà nước và các cơ quan có liên quan 84

3.3.2.1 Đẩy mạnh triển khai các văn bản pháp luật về TMĐT B2B 84

3.3.2.2 Xây dựng hành lang pháp lý cho các sàn giao dịch TMĐT B2B 85

3.3.2.3 Ban hành kịp thời các Nghị định hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử và Luật Thương mại 86

3.3.2.4 Phát triển cơ sở hạ tầng và phương tiện vật chất kỹ thuật của ngành giao thông vận tải 86

KẾT LUẬN 88

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Hình 1.1: Các bước đặt mua hàng 17 Hình 2.1: Biểu đồ lạm phát và lạm phát cơ bản ở Việt Nam 42 Hình 2.2: Tốc độ tăng trưởng GDP ở một số quốc gia, khu vực trên thế giới (%) 42 Hình 2.3: Số người sử dụng Internet tại Việt Nam giai đoạn 2004 – 2011 44 Hình 2.4: Số lượng các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ 45 Hình 2.5: Nguồn cung cấp hàng cho Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông 47 Hình 2.6: Phương thức vận chuyển chính của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông 48 Hình 2.7: Phản hồi của khách hàng khi giao dịch mua hàng trực tuyến tại website: www.fehandicraft.com 49 Hình 2.8: Nguồn ngân sách đầu tư cho hoạt động bán hàng trực tuyến của FEH 51 Hình 2.9: Khó khăn mà công ty gặp phải khi thực hiện hoạt động bán hàng trực tuyến 52 Hình 2.10: Trở ngại khi thực hiện giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website: http://www.fehandicraft.com 52 Hình 2.11: Nguồn nhân lực trong bán hàng trực tuyến của FEH 54 Hình 2.12: Trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên bán hàng trực tuyến trên website của FEH 55 Hình 2.13: Mức độ chú trọng vào các hoạt động bán hàng trực tuyến của Công ty 59 Hình 2.14: Tần suất cập nhật thông tin trên website: http://www.fehandicraft.com 60 Hình 2.15: Đánh giá của khách hàng về dịch vụ hỗ trợ, chăm sóc khách hàng trên website: http://www.fehandicraft.com 61 Hình 2.16: Tầm quan trọng của việc xử lý giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên http://www.fehandicraft.com 62 Hình 2.17: Những hạn chế trong việc triển khai hoạt động bán hàng trực tuyến của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông 63 Hình 2.18: Khó khăn trong vận chuyển hàng hóa của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông 64

Trang 9

Hình 2.19: Thời gian hàng hóa đến tay khách hàng 65

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: so sánh thương mại truyền thống và thương mại điện tử 15 Bảng 2.1: Khung pháp lý cho các hoạt động TMĐT của một số nước trên thế giới 39 Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2009 – 2012 56 Bảng 2.3: Mức độ chú trọng vào hoạt động bán hàng trực tuyến của Công ty 59 Bảng 2.4: Tần suất cập nhật thông tin trên website: http://www.fehandicraft.com 60 Bảng 2.5: Đánh giá của khách hàng về dịch vụ hỗ trợ, chăm sóc khách hàng trên website: http://www.fehandicraft.com 61 Bảng 2.6: Tầm quan trọng của việc xử lý giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên http://www.fehandicraft.com 62 Bảng 2.7: Những hạn chế trong việc triển khai hoạt động bán hàng trực tuyến của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông 63 Bảng 2.8: Khó khăn trong vận chuyển hàng hóa của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông 64

Bảng 2.9: Thời gian hàng hóa tới tay khách hàng 65

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNTT: Công nghệ thông tin

CSDL: Cơ sở dữ liệu

DN: Doanh nghiệp

FEH: Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông

TMĐT: Thương mại điện tử

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

VNĐ: Việt Nam đồng

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Thương mại điện tử - một khái niệm chắc hẳn không còn xa lạ đối các doanhnghiệp kinh doanh trên thị trường TMĐT được biết đến như một phương thức kinhdoanh có hiệu quả và phát triển đặc biệt nhanh từ khi Internet hình thành và pháttriển Thương mại điện tử tạo ra một phong cách kinh doanh, làm việc mới phù hợpvới cuộc sống công nghiệp; là một công cụ giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ khắcphục những điểm kém lợi thế để cạnh tranh ngang bằng với các doanh nghiệp lớn.Đồng thời, thương mại điện tử cũng tạo ra động lực cải cách mạnh mẽ cho các cơquan quản lý Nhà nước, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội

Ngày nay cùng với sự phát triển của về trình độ nhận thức của người muahàng cũng như trình độ dân trí ngày một phát triển, việc ứng dụng công nghệ thôngtin đã trở thành một tất yếu Vì vậy mà tỷ lệ các doanh nghiệp có website trên mạngngày càng tăng và giờ đâu đã trở thành đại đa số Tuy nhiên phần lớn các websitemới chỉ dừng lại ở việc giới thiệu những thông tin chung nhất về công ty và sảnphẩm dịch vụ với những giao diện đơn giản và tình năng còn sơ sài Về mức độ đầu

tư, kết quả khảo sát những doanh nghiệp đã thiết lập website cho thấy đầu tư về ứngdụng thương mại điện tử chiếm tỷ trọng tương đối thấp trong tổng chi phí hoạt độngthường niên Trên 80% doanh nghiệp cho biết họ dành không đến 5% chi phí hoạtđộng cho việc triển khai thương mại điện tử, bao gồm cả việc mua các phần mềmthương mại điện tử, duy trì bảo dưỡng website và phân bổ nguồn nhân lực chonhững hoạt động này Chỉ có khoảng 14% doanh nghiệp chọn mức đầu tư 5-15% vàmột tỷ lệ rất nhỏ (3,6%) đầu tư thật sự quy mô cho thương mại điện tử, ở mức trên15%

Trước những lợi ích mà TMĐT mang lại cho doanh nghiệp như làm tăngnăng suất, khuyến khích sự tham gia nhiều hơn của khách hàng và tạo điều kiệnphục vụ khách hàng trên diện rộng, phá vỡ khoẳng cách về biên giới giữa các quốcgia đòi hỏi doanh nghiệp Việt Nam cần có cái nhìn chính xác hơn việc đầu tư vàphát triển TMĐT trong hoạt động kinh doanh của đơn vị Trong thời kỳ nên kinh tếhội nhập kinh doanh quốc tế như hiện nay việc lựa chọn hình thức kinh doanhTMĐT góp phần không nhỏ trong vấn đề xuất khẩu hàng hóa Khi mà thị trườngxuất khẩu là các nước phát triển, trình độ và hiểu biết về CNTT ở mức cao thì việc

Trang 13

yếu kém trong TMĐT của Việt Nam sẽ làm hạn chế đi cơ hội kinh doanh cho chínhcác doanh nghiệp trong nước.

Ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh còn yếu kém, chưa hiểu rõ vềquy trình thực hiện ra sao, nguồn lực cần đầu tư như thế nào đã không những khôngphát triển được quy mô thị trường mà còn làm cho nhà đầu tư và khách hàng cónhững đánh giá không tốt về các doanh nghiệp TMĐT trong nước Tình trạng chungcủa các doanh nghiệp TMĐT Việt Nam là thiếu đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệm,

có tay nghề và am hiểu về CNTT, TMĐT điều đó dẫn đến việc bán hàng trên mạngcòn rất nhiều thiếu sót nhất là trong quy trình bán hàng trên mạng Việc thiếu đầu tưvào cơ sở hạ tầng, thiếu vốn kiến thức TMĐT, chưa biết cách ứng dụng hiệu quảcác phần mềm hỗ trợ bán hàng,… đã gây ra rất nhiều khó khăn cho các doanhnghiệp Việt Nam

Trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh xuất khẩu mặt hàng mây trên đanCông ty thủ công mỹ nghệ Viễn Đông cũng đã mạnh dạn triển khai, xây dựng hệthống website bán hàng trên mạng Để có thể bắt kịp sự phát triển về CNTT của cácnước trong thị trường kinh doanh cũng như các đối thủ cạnh tranh trong và ngoàinước bài toán đặt ra đối với Công ty là làm sao phát triển hơn nữa hệ thống bánhàng trực tuyến của mình, biện pháp để rút ngắn các giao dịch kinh doanh từ đóphát triển hệ thống kinh doanh của mình, tăng nhanh doanh thu và tạo dựng đượcchỗ đứng lớn trên thị trường thế giới Đó là những vấn đề cần thiết mà công ty cầngiải quyết một cách cấp thiết và hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu và hiệu quả kinhdoanh

2 XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ

Trong suốt quá trình thực tập tại Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông và tìmhiểu về hoạt động kinh doanh trên lình vực TMĐT tại wesite bán hàng trực tuyến:

www.fehandicraft.com, nhận thấy hoạt động kinh doanh của Công ty nhiều hạn

chế và chưa thực sự hoàn thiện và phát triển Với thực trạng còn tồn tại trong Công

ty cũng như nhu cầu phát triển hơn nữa hệ thống thị trường kinh doanh nhằm đưamặt hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam trở thành mặt hàng xuất khẩu mang lạihiệu quả kinh tế cao cũng như có được chỗ đứng trên thị trường quốc tế, em xin đưa

ra đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động

bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông” nhằm

Trang 14

góp phần nào đó đưa ra được những định hướng, giải pháp giúp Công ty thúc đẩy

và phát triển hơn nữa hoạt động kinh doanh của mình trong lĩnh vực TMĐT

3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

Thứ nhất là hệ thống hóa các lý thuyết về giao dịch trong hoạt động bán hàngtrực tuyến: Nêu ra các khải niệm về hoạt động bán hàng trực tuyến, điểm mạnhđiểm yếu của bán hàng trực tuyến so với bán hàng truyền thống; khá niệm về giaodịch trực tuyến; đặc điểm, lợi ích và hạn chế của việc xử lý các giao dịch trực tuyếntrong hoạt động bán hàng; quy trình xử lý giao dịch trực tuyến trong hoạt động bánhàng Bên cạnh đó chỉ ra những nhân tố bên trong và ngoài môi trường có ảnhhưởng trực tiếp đến tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trênwebsite của Công ty

Thứ hai là đi vào tìm hiểu và đánh giá thực trạng của việc xử lý các giao dịch

trực tuyến trong hoạt động bán hàng trên website: www.fehandicraft.com của

Công ty như thế nào Từ những thông tin, số liệu thu được trong quá trình thu thậpthông tin trong và ngoài doanh nghiệp và qua quá trình phân tích tổng hợp để nhằmđưa ra được những điểm đã đặt được trong hoạt động kinh doanh trực tuyến củacông ty cũng như những hạn chế còn tồn tại mà Công ty cần khắc phục và tìmhướng giải quyết, hoàn thiện, phát triển

Thứ ba, sau khi có được kết quả phân tích điều tra, từ những thành công đãđạt được cũng như những hạn chế mà Công ty cần khắc phục, đế xuất ra một sốgiải pháp cho Công ty nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng

trực tuyến trên website: www.fehandicraft.com Bên cạnh đó là những kiến nghị

đối với cơ quan nhà nước nhằm phát triển TMĐT trong nước tạo điều kiện cho hoạtđộng bán hàng trực tuyến của các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội phát triển vàhoàn thiện

4 PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

a Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Đề tài tập trung vào tìm hiểu hoạt động bán hàng trên website:

www.fehandicraft.com của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông, kinh doanh

trong môi trường trực tuyến với thị trường quốc tế Vấn đề chủ chốt trong đề tài là

Trang 15

tập trung vào tốc độ xử lý giao dịch trong các hoạt động bán hàng trưc tuyến củaCông ty.

- Thời gian: Do điều kiện hạn chế về thời gian cũng như ngồn thông tin thu

thậ được nên đề tài tậ trung nghiên cứu những vấn đề cần thiết đối với việc gia tăngtốc độ xử lý các giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến của Công ty trongkhoảng thời gian 4 năm từ năm 2009 đến năm 2012 Và đưa ra những giải phát pháttriển từ năm 2012 trở đi

b Ý nghĩa của nghiên cứu

Đề tài thực hiện nhằm giúp Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông có những

cơ sở, bước đi để hoàn thiện hơn nữa hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, CNTT vànguồn nhân sự trong hoạt động kinh doanh của Công ty nhất là trong lĩnh vực bánhàng trực tuyến trên website để nhằm gia tăng tốc độ xử lý các giao dịch trong hoạt

động bán hàng trên website: www.fehandicraft.com

Bên cạnh đó đề tài còn có ý nghĩa lý luận, là công trình khoa học tổng hợpkiến thức lý luận cho các nghiên cứu khác về giao dịch trực tuyến trong hoạt độngbán hàng trên mạng Đề tài còn là cơ sở để các doanh nghiệp khác ứng dụng vàothực tế kinh doanh tại công ty mình để đưa ra được những chính sách phát triển hoạtđộng kinh doanh của công ty từ đó góp phần thúc đẩy hoạt động TMĐT trong nướcphát triển và ổn định kinh tế

5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Ngoài những phần mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục hình vẽ và tàiliệu tham khảo, trên cơ sở nội dung, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài,luận văn được chia thành 3 chương như sau:

Chương 1: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về đề tài: “Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông”

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thự trạng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông

Trang 16

CHƯƠNG 1 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐỀ TÀI CẦN

NGHIÊN CỨU

1.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA, KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm về bán hàng, hoạt động bán hàng

1.1.1.1 Khái niệm về bán hàng

Bán hàng là một phạm trù kinh tế cơ bản của nền kinh tế hàng hóa, là hoạtđộng nhằm thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hóa trên cơ sở thỏa mãn nhu cầucủa người tiêu dùng về mặt giá trị sử dụng nhờ đó mà người bán đạt được mục tiêucủa mình

Bán hàng là một quá trình trong đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo vàđáp ứng nhu cầu hay ước muốn của người mua để đáp ứng quyền lợi thỏa đáng, lâudài của hai bên

Thực chất bán hàng là chuyển hóa hình thái giá trị của hàng hóa từ hàngsang tiền nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về một giá trị sử dụng nhất định,

là khâu cuối cùng có tích chất quyết định của quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh

Bán hàng là khâu cuối cùng và đóng vai trò quyết định phát triển lưu thônghàng hóa, đưa hàng hóa từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng và cuyển hàng hóa thànhtiền tệ, đưa hàng hóa từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng và chuyển hàng hóa thànhtiền tệ

1.1.1.2 Khái niệm Hoạt động bán hàng

Đặc điểm nổi bật của nền sản xuất hàng hoá là sản phẩm sản xuất ra là đểtrao đổi, mua bán, vì vậy trao đổi đã xuất hiện cùng với sự ra đời của sản xuất hàng

Trang 17

hoá (nhưng lúc đầu chỉ mang tính giản đơn, thô sơ theo công thức hàng-hàng (H-H)nghĩa là hàng hoá chỉ được thực hiện dưới hình thức trao đổi hiện vật Đến khi tiền

tệ làm phương tiện lưu thông xuất hiện công thức của trao đổi đó là hàng-tiền-hàng(H-T-H) và đó chính là quá trình lưu thông hàng hoá Vậy lưu thông hàng hoá gồmhai giai đoạn là giai đoạn Hàng-Tiền (H-T) và giai đoạn Tiền-Hàng (T-H) tronggiai đoạn hàng hoá được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, đó chính

là việc bán hàng

Vậy thực chất bán hàng là sự chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá từhàng sang tiền (H-T) nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng về một giá trị sử dụngnhất định, là khâu cuối cùng có tính chất quyết định của quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh

Chúng ta biết rằng hàng hoá được sản xuất ra là để trao đổi, để bán, nhưngkhi một hàng hoá được đem ra thị trường mua bán thì người mua và người bán quantâm đến hàng hoá đó với những mục đích hoàn toàn khác nhau, mục đích của ngườibán là giá trị, họ có giá trị sử dụng nhưng họ cần giá trị Ngược lại người mua rấtcần giá trị sử dụng, nhưng họ phải có một giá trị tương đương để trao đổi với ngườibán thì mới sở hữu được giá trị của hàng hoá Như vậy quá trình thực hiện giá trị vàgiá trị sử dụng là hai quá trình khác nhau về không gian và thời gian Quá trình thựchiện giá trị được thực hiện trước quá trình thực hiện giá trị sử dụng Quá trình thựchiện giá trị được tiến hành trên thị trường, còn quá trình thực hiện giá trị được tiếnhành trong tiêu dùng Khi việc bán hàng không thành thì tuy bản thân hàng hoákhông bị thiệt hại gì, nó không bị mất đi giá trị sử dụng, nhưng khi đó giá trị củahàng hoá không được thực hiện và do vậy giá trị sử dụng cũng không thể thực hiệnđược, điều đó cũng có nghĩa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá khôngđược xã hội thừa nhận, ở nước ta trước đây, trong cơ chế quản lý kế hoạch hoá tậptrung quan liêu bao cấo, hàng hoá được Nhà nước cấp phát theo chỉ tiêu pháp lệnh.Hàng hoá được bán với giá “rẻ như tro” Giá cả của một vật tách rời với giá trị của

nó, hoạt động bán hàng chỉ là hình thức Nhưng từ Đại hội Đảng lần thứ VI (tháng12/1986) đến nay nước ta được thực hiện phương thức đổi mới “Quản lý nền kinh tếtheo cơ chế thị trường có từ đây, từ khi hoạt động bán hàng được thực hiện, hànghoá được đi vào lưu thông, vào tiêu dùng phục vụ đời sống, thực hiện giá trị củamình

Trang 18

Đối với các doanh nghiệp bán hàng là khâu cuối cùng trong khâu sản xuấtkinh doanh nên nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Mọi hoạt động côngtác khác đều nhằm mục đích là bán được hàng hoá và chỉ có bán hàng mới thực hiệnđược mục tiêu trước mắt đó là lợi nhuận, bởi vì lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượngphản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra từkhâu bán hàng, hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, vòngchu chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành và tiếp tục vòng mới, doanhnghiệp tiếp tục đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy hoạt động bán hàng làhoạt động nghiệp vụ cơ bản nhất, nó chi phối và quyết định các nghiệp vụ kháchhàng của doanh nghiệp.

Nếu khâu bán được tổ chức tốt, hàng hoá bán ra được nhiều sẽ làm cho lợinhuận của doanh nghiệp tăng lên, ngược lại nếu khâu bán hàng không được tổ chứctốt sẽ làm lợi nhuận củ doanh nghiệp giảm Tổ chức tốt khâu bán hàng làm tănglượng hàng hoá bán ra, tăng khả năng thu hồi vốn nhanh, từ đó làm tăng vòng quaycủa vốn lưu động cho phép tiết kiệm một khoản vốn đầu tư sản xuất kinh doanhhàng hoá khác, hoặc cho phép mở rộng quy mô kinh doanh hàng hoá của doanhnghiệp

Hoạt động bán hàng được thực hiện, sản phẩm của doanh nghiệp bán đượcchứng tỏ thị trường đã chấp nhận sản phẩm, doanh nghiệp tạo được chữ tín trên thịtrường Bán hàng là khâu có quan hệ mật thiết với khách hàng, vì vậy khâu này ảnhhưởng tiếp tới niềm tin, uy tín và tái tạo nhu cầu của người tiêu dùng đối với doanhnghiệp Đây chính là vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Thực vậy khi người sản xuất bán được hàng trên thị trường có nghĩa là sảnxuất của họ đã ăn khớp với nhu cầu của xã hội Điều này có ý nghĩa hết sức quantrọng đối với người sản xuất hàng hoá, vì nó thể hiện sự thừa nhận của xã hội về laođộng củ người hàng hoá là có ích, nó tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể tồn tại

và phát triển Mặt khác hoạt động bán hàng được thực hiện thành công cho phépdoanh nghiệp xây dựng được mối quan hệ mật thiết và có uy tín cao đối với kháchhàng Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, ở đó thị trường thuộc về người mua, thìviệc thu hút được khách hàng có quan hệ tốt đẹp đối với khách hàng là yếu tố đáng

kể quyết định khả năng chiến thắng trong cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 19

Bán hàng là hoạt động vừa liên quan đến người sản xuất – người bán vừaliên quan đến người tiêu dùng – người mua Vì vậy nó thúc đẩy tính chủ động sángtạo của các doanh nghiệp Qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có thể thu hútđược đầy đủ, chính xác các thông tin về cung, cầu, giá cả, thị hiếu của người tiêudùng.

Từ đó doanh nghiệp có thể tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh nhữngmặt hàng phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động bán hàng đạt hiệu quả caohơn

1.1.2 Khái niệm về bán hàng trực tuyến và hoạt động bán hàng trực tuyến

1.1.2.1 Bán hàng trực tuyến

- Khái niệm về bán hàng trực tuyến

Bán hàng trực tuyến: là đưa hàng vào trong Internet để bán Đây là mộtchương trình phần mềm có tính năng giỏ hàng Người mua chọn lựa các sản phẩm

và đặt chúng vào giỏ hàng Đằng sau một cửa hàng trực tuyến như thế là một việckinh doanh thật sự, tiến hành các đơn đặt hàng Có nhiều chương trình phần mềmcho kênh bán hàng này

Một cửa hàng trực tuyến hiện đại không chỉ tạo khả năng cho người dùngxem món hàng hai chiều và đọc một ít thông số kỹ thuật của món hàng đó Tronglĩnh vực hàng tiêu dùng cao cấp người ta cũng đã tạo ảnh ba chiều của sản phẩm đểcảm giác của khách hàng càng gần hiện thực càng tốt Ngoài ra còn có các chươngtrình cấu hình mà qua đó màu sắc, trang bị và thiết kế của sản phẩm có thể thay đổi

để phù hợp với tưởng tượng cá nhân của từng khách hàng Bằng cách này người sảnxuất hay người chào bán còn có thêm thông tin rất có giá trị về ý thích của kháchhàng

Các hình thức được biết nhiều của thương mại điện tử là mua bán sách vànhạc cũng như mua bán đấu giá trong Internet Thông qua việc Internet bùng nổ vàocuối thập niên 1990, cửa hàng trực tuyến ngày càng có tầm quan trọng nhiều hơn.Những người bán hàng trong Internet có lợi thế là họ không cần đến một diện tíchbán hàng thật sự mà thông qua các trang Web sử dụng một không gian bán hàng ảo.Các cửa hàng trực tuyến cũng thường hay không cần đến nhà kho hay chỉ cần đếnrất ít, vì thường có thể cung cấp cho khách hàng trực tiếp từ người sản xuất hay có

Trang 20

thể đặt hàng theo nhu cầu Lợi thế do tiết kiệm được những phí tổn cố định này cóthể được tiếp tục chuyển tiếp cho khách hàng.

Hiệu quả của hoạt động bán hàng ngày càng được nâng cao với chi phí thấpnhất và lợi nhuận ngày càng tăng Đây là mục tiêu mà bất cứ doanh nghiệp nàocũng phải theo đuổi, bởi vì lợi nhuận là mục tiêu trước mắt quan trọng, mà hoạtđộng của hoạt động bán hàng thì ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận Để có thể đạtđược mục tiêu này, công tác bán hàng phải chú ý phân phối đúng lượng hàng, luồnghàng Đảm bảo sự vận động của hàng hoá hược hợp lý, giảm bớt chi phí lưu thông,đồng thời phát triển các dịch vụ để phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng nhằmthu hút khách hàng và làm tăng lợi nhuận

- Điểm mạnh và điểm yếu của bán hàng trực tuyến:

+ Điểm mạnh:

Chi phí nhận được đơn đặt hàng trên Web sẽ rẻ hơn so với hầu hết cách nhậnđơn đặt hàng khác, kể cả đặt tại cửa hàng, qua điện thoại, hay đến tận nhà

Chi phí xử lý và quản lý thấp hơn

Các đơn đặt hàng qua Web thường ít sai sót hơn so với các đơn đặt hàng quađiện thoại

Các khách hàng có thể dễ dàng so sánh các cửa hàng và có thể mua hàng vàobất kỳ thời gian nào, dù là ban ngày hay ban đêm

Các khách hàng đôi khi cảm thấy thoải mái hơn trong việc đưa ra quyết địnhmua hàng khi không có mặt của người bán hàng

Đối với việc kinh doanh giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp thì việc cómột trang Web để nhận dơn dặt hàng ngụ ý rằng doanh nghiệp đó có sử dụng cáccông nghệ hiện đại

Trang 21

Các hệ thống nhận tiền thanh toán rất khó sử dụng và các doanh nghiệpkhông có đủ kiến thức về các phần mềm và các tiến trình liên quan.

Thương mại điện tử đối với khách hàng vẫn chưa phải là một phần không thểthiếu trong cuộc sống

Không có sự nhất quán trong các luật thuế, các vấn đề pháp lý và các hiệpước Quốc Tế

Hầu hết những điểm bất lợi trong việc mua bán trên Web bắt nguồn từnguyên nhân lĩnh vực thương mại điện tử còn khá mới mẻ Cũng như đối với cáccông nghệ mới khác, nó cần thời gian để không chỉ phát triển công nghệ mà cònphát triển kinh nghiệm, chuyên môn, và văn hoá để sử dụng nó Một số công ty sửdụng Web site để quảng cáo sản phẩm hay dịch vụ của mình, tăng doanh số và cungcấp dịch vụ cho khách hàng Một điển hình trong số các công ty như vậy là Barnnes

& Noble Công ty này bán sách từ các cửa hàng bán lẻ và từ Website của mình.Ngoài ra, Banners & Noble còn sử dụng Web site để thu hút khách hàng đến cáccửa hàng của mình

Khi internet và các ngành sử dụng nó phát triển ổn định thì nhiều vấn đề rắcrối trong việc kinh doanh trên Web sẽ giảm dần và Web sẽ trở thành một bộ phậnthiết yếu của nhiều doanh nghiệp Rất có thể trong tương lai các doanh nghiệp sẽxem khả năng nhận đơn đặt hàng qua internet cũng quan trọng như việc sử dụngmáy tính để thực hiện việc kế toán và sử dụng điện thoại để nhận đơn đặt hàng củakhách hàng

1.1.2.2 Khái niệm về hoạt động bán hàng trực tuyến

Hoạt động bán hàng trực tuyến hay còn gọi là hoạt động bán hàng bằng hìnhthức TMĐT cũng như thương mại truyền thống bao gồm:

- Nghiên cứu thị trường

-Vấn đề trung gian và hoạt động phân phối

-Vấn đề quảng cáo và xúc tiến bán hàng

-Tổ chức nghiệp vụ bán hàng

-Đánh giá kết quả

Tuy nhiên, TMĐT vẫn chứa trong nó đặc thù so với thương mại truyềnthống: khả năng tạo ra một cửa hàng ảo (Virtual store) trên Internet ngày càng giốngnhư thật, với thời gian thật Nó được hoạt động 24/24 giờ trong một ngày, 7/7 ngày

Trang 22

trong 1 tuần, 365/365 ngày trong 1 năm, không có ngày nghỉ (Death of Time) Cókhả năng đến mọi nơi, khoảng cách địa lý khụng bị ràng buộc trong TMĐT (Death

of Distance) Khụng cần phải tiến hành giao dịch qua trung gian (Death ofIntermediary), khách hàng và nhà cung cấp có thể giao dịch trực tiếp Tạo một kênhmarketing trực tuyến (Online Marketing), đồng thời có thể thực hiện thống kê trựctuyến TMĐT đặc biệt thích hợp với việc cung cấp hàng trực tuyến đối với một sốdung liệu (Hàng hoá đặc biệt), hay dịch vụ như phim ảnh, âm nhạc, sách điện tử,phần mềm, tư vấn…Yếu tố quyết định sự thành công trong nền kinh tế mạng khôngthuộc về các công ty lớn, giàu mạnh về tiềm lực kinh tế mà lại phụ thuộc các công

ty Dot.com đó có khả năng thay đổi một cách linh hoạt và thích ứng với sự biến đổicủa nền kinh tế ảo (Công ty phải đạt tính nhạy cảm cao) Vai trò của các tổ chứcquốc tế, các hiệp hội xuyên quốc gia, các công ty xuyên quốc gia ngày càng có vaitrò quan trọng trong nền kinh tế mới

Tất nhiên, TMĐT không chỉ thuần tuý đem lại lợi ích cho hoạt động bánhàng của doanh nghiệp Trong quỏ trỡnh nghiờn cứu chỳng ta sẽ chỉ ra những bấtlợi và những lưu ý cần thiết đối với các doanh nghiệp

1.1.3 Khái niệm về giao dịch, giao dịch trực tuyến

1.1.3.1 Khái niệm về giao dịch

Giao dịch là một giao kèo hay giao thiệp do nhiều đối tác hay đối tượngriêng biệt cùng tiến hành, có thể là:

- Giao dịch tài chính: là loại hoạt động làm thay đổi tình trạng tài chính của

hai hay nhiều thực thể tài chính

Mua bán: Hình thức thường gặp nhất của giao dịch tài chính Một món hàng

được trao đổi với một món hàng khác hoặc được qui thành tiền Giao dịch này làm

cho lượng tiền của người mua giảm đi và người bán tăng lên

Vay nợ: Giao dịch phức tạp hơn một chút là giao dịch trong đó bên cho vay cung

ứng một lượng tiền duy nhất có giá trị nào đó cho bên đi vay để đổi lấy nhiều lần trả

nợ nhỏ từ phía bên đi vay cho bên cho vay theo thời gian, thường là theo một lịchtrình cố định Tổng số các khoản hoàn trả nhỏ theo chu kỳ này thường là lớn hơngiá trị của khoản cho vay ban đầu Số chênh lệch trong các khoản thanh toán đó gọi

là tiền lãi.

Trang 23

Cầm cố: Cầm cố hay còn gọi là thế chấp, là sự kết hợp của mua bán và cho vay.

Bên cho vay cung cấp một lượng tiền lớn cho bên đi vay để chi vào một mục đích

cụ thể của việc mua bán một mặt hàng rất đắt tiền (thường là nhà đất) Như là mộtphần của giao dịch, bên đi vay thông thường là đồng ý giao lại mặt hàng đó (haymặt hàng nào khác có giá trị cao) cho bên cho vay nếu như khoản đã vay khôngđược hoàn trả đúng kỳ hạn Bảo đảm hoàn trả này được biết đến dưới tên gọi đồ ký

quỹ.

Tài khoản: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh dựa gần như toàn

bộ hoạt động của mình trên cơ sở của các giao dịch tài chính

Ngoài việc hoạt động trong vai trò của bên cho vay đối với các khoản cho vay vàcầm cố, các ngân hàng còn hoạt động trong vai trò của bên đi vay trong các kiểu đặcbiệt của khoản vay, được gọi là các dạng tài khoản Bên cho vay trong trường hợpnày là các khách hàng và họ cung cấp một khoản tiền không quy định trước chongân hàng trong một khoảng thời gian cũng không quy định trước Ngân hàng đồng

ý hoàn trả bất kỳ số lượng tiền nào trong số tiền đã vay vào bất kỳ lúc nào và phảitrả một giá trị nhất định nào đó tiền lãi trên số tiền mà khách hàng còn lại trong tàikhoản trong một khoảng thời gian nhất định

Ngoài ra, ngân hàng còn đảm bảo là số tiền đó sẽ không bị mất cắp trong khi nóđang ở trong tài khoản và sẽ được hoàn trả lại cho khách hàng khi họ cần Đổi lại,ngân hàng có toàn quyền sử dụng số tiền đó vào các giao dịch tài chính khác khi sốtiền đó còn trong thời gian thuộc quyền ngân hàng quản lý

Thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng là một tổ hợp đặc biệt của mua bán và vay nợ.

Bên bán cung cấp cho bên mua các hàng hóa hay dịch vụ như thông thường, nhưng

bên mua thanh toán cho bên bán bằng thẻ tín dụng Theo cách này, bên mua đang

thanh toán bằng các khoản vay từ các tổ chức phát hành thẻ tín dụng, thường là cácngân hàng Ngân hàng hay các tổ chức tài chính khác phát hành thẻ tín dụng chocác người mua với sự cho phép một số lượng khoản vay nào đó đạt tới một giá trịtích lũy nhất định Các điều kiện và thời hạn hoàn trả đối với các khoản vay cho thẻtín dụng, tức là các khoản nợ của khách hàng, là thay đổi theo từng loại thẻ cũngnhư từng loại khách hàng nhưng nói chung tiền lãi thường là rất cao Chẳng hạn,một ví dụ về điều kiện hoàn trả thông thường là thanh toán tổi thiểu trên $10 hoặc3% mỗi tháng, cũng như mức lãi suất 15-20% cho các khoản vay không thanh toán

Trang 24

đúng hạn Ngoài tiền lãi, khách hàng còn có thể phải trả các khoản phí sử dụng thẻtín dụng hàng năm.

Nhằm thu được tiền từ các mặt hàng đã bán, bên bán phải đưa yêu cầu tới tổ chứcphát hành thẻ tín dụng với các biên lai có chữ ký xác nhận Các bên bán hàngthường đưa yêu cầu cho nhiều khoản thanh toán vào từng khoảng thời gian cáchđều Bên bán hàng cũng bị tổ chức phát hành thẻ tín dụng tính phí đối với đặcquyền chấp nhận chủng loại thẻ tín dụng đó trong việc mua bán hàng Phí thôngthường ở mức 1-3% đơn giá bán hàng

Vì thế, trong việc mua bán hàng hóa bằn thẻ tín dụng thì việc chuyển giao hàng hóadiễn ra ngay lập tức nhưng tất cả các khoản thanh toán đều chậm trễ

Thẻ ghi nợ: Đây là một kiểu đặc biệt trong mua bán hàng hóa, dịch vụ Các

mặt hàng được chuyển giao như thông thường, nhưng bên mua hàng sử dụng thẻghi nợ thay vì tiền mặt để thanh toán Thẻ ghi nợ thường là một miếng nhựa đặc biệt

có chứa bản ghi điện tử về tài khoản của bên mua hàng với ngân hàng của họ Sửdụng thẻ này, bên bán hàng có thể gửi tín hiệu điện tử tới ngân hàng của bên muahàng có chứa dữ liệu về số tiền trị giá khoản hàng đã mua và số tiền này được đồngthời ghi nợ vào tài khoản của khách hàng là bên mua hàng cùng với ghi có cho tàikhoản của bên bán hàng Điều này là có thể ngay cả khi bên bán và bên mua hàng

sử dụng dịch vụ của các tổ chức tài chính khác nhau Hiện tại, các mức phí đối với

cả bên mua và bên bán trong việc sử dụng thẻ ghi nợ là tương đối thấp do các ngânhàng đang mong muốn khuyến khích sử dụng các loại thẻ ghi nợ Bên bán hàng cần

có máy đọc thẻ được cài đặt sao cho việc mua bán và kết nối tới cơ sở dữ liệu củacác tổ chức tài chính có thể thực hiện được Các thẻ ghi nợ cho phép bên mua hàng

có thể tiếp cận mọi khoản tiền gửi trong tài khoản của mình mà không cần phải đemtiền mặt theo bên mình Trên thực tế, việc trộm cắp các khoản tiền gửi tại các tổchức tài chính là khó khăn hơn nhiều so với việc đem theo tiền mặt, nhưng điều đóvẫn có thể diễn ra, nếu các dữ liệu quan trọng của các loại hình thẻ bị lộ bí mật

- Giao dịch cơ sở dữ liệu (database transaction): là đơn vị tương tác của

một hệ quản lý cơ sở dữ liệu hoặc các hệ tương tự, mỗi giao dịch được xử lý mộtcách nhất quán và tin cậy mà không phụ thuộc vào các giao dịch khác Một hệ cơ sở

dữ liệu lý tưởng sẽ phải bảo đảm toàn bộ các tính chất ACID cho mỗi giao dịch.

Trang 25

Trên thực tế, các tính chất này thường được nới lỏng để giúp việc thực thi đạt hiệuquả hơn.

Trong các sản phẩm cơ sở dữ liệu, khả năng xử lý được các giao dịch cho phép người dùng đảm bảo duy trì được tính toàn vẹn của một cơ sở dữ liệu.

Mỗi giao dịch có thể cần vài câu truy vấn, mỗi câu sẽ đọc và/hay viết thông tin

trong cơ sở dữ liệu Khi thực hiện các câu truy vấn phải bảo đảm là cơ sở dữliệu chỉ được tác động bởi một số câu truy vấn Chẳng hạn như, khi thực hiện mộtgiao dịch chuyển tiền, nếu như tiền đã bị trừ đi trong một tài khoản thì bắt buộc phảicộng vào khoản tương ứng trong tài khoản tiền gửi kia Ngoài ra các giao dịch cũng

không được can thiệp vào nhau Xem ACID để có thêm thông tin về các tính chất

1.1.3.2 Khái niệm về giao dịch trực tuyến

Giao dịch trực tuyến là việc các thành viên sử dụng hệ thống giao dịch củathành viên kết nối trực tiếp với hệ thống trên các website của doanh nghiệp để thựchiện các giao dịch mua hàng theo tuần tự quy trình mua bán mà công ty đã tạo ra.Giao dịch trong TMĐT là một hệ thống bao gồm không chỉ các giao dịch liênquan đến mua bán hàng hóa và dịch vụ, tạo thu nhập, mà còn là các giao dịch cókhả năng trợ giúp quá trình tạo ra thu nhập: kích thích nhu cầu đối với hàng hóa vàdịch vụ, cung ứng dịch vụ trợ giúp bán hàng, trợ giúp người tiêu dùng, hoặc trợgiúp trao đổi thông tin giữa các doanh nghiệp Do hoạt động với thông tin số hóatrong các mạng điện tử, TMĐT đem lại nhiều cơ hội mới cho việc tiến hành các

Trang 26

hoạt động thương mại Nó làm cho các nhóm khác nhau hợp tác với nhau được dễdàng hơn Các nhóm này có thể là các phòng, ban chia sẻ thông tin trong nội bộcông ty nhằm lập kế hoạch một chiến dịch marketing, các công ty phối hợp cùngnhau thiết kế và chế tạo sản phẩm hoặc dịch vụ mới, hoặc doanh nghiệp chia sẻthông tin với khách hàng của họ nhằm cải thiện quan hệ khách hàng.Việc tiến hànhcác hoạt động thương mại trên các mạng điện tử cũng loại bỏ một số giới hạn vật lýnhất định Các hệ thống máy tính trên Internet có thể được lắp đặt để cung cấp trợgiúp khách hàng 24/7 Các đơn đặt hàng đối với hàng hóa và dịch vụ của doanhnghiệp cũng có thể được tiếp nhận bất kỳ khi nào, ở đâu TMĐT tạo nên các hìnhthức kinh doanh, các cách thức tiến hành kinh doanh mới Thí dụ, amazon.com, mộtcông ty bán sách có trụ sở ở Seatle, Washington, không có các cửa hàng thực, tiếnhành bán sách của mình qua mạng Internet và phối hợp việc phân phối sách trựctiếp với các nhà xuất bản Các công ty như Kantara Software.net còn đi một bước xahơn Tất cả sản phẩm của họ (các gói phần mềm thương mại) là điện tử, và có thểđược bảo quản trong các máy tính mà họ sử dụng để xử lý đơn đặt hàng và phục vụWeb Tồn kho của họ hoàn toàn là các sản phẩm số hóa.

- Sự khác biệt giữa giao dịch thương mại truyền thống và giao dịch thươngmại điện tử

Giao dịch thương mại truyền thống và giao dịch TMĐT có nhiều điểm khác biệt

cơ bản Để hiểu rõ sự khác biệt này, xem xét chu trình mua bán một sản phẩm cụthể

Bảng 1.1: so sánh thương mại truyền thống và thương mại điện tử

Stt Các bước trong chu trình bán

hàng

Thương mại truyềnthống

Thương mại điện tử

yêu cầu đã chấp nhận

giá cả

Trang 27

5 Lập đơn hàng (người mua) Dạng ấn phẩm Email, web

16 Nhận thanh toán (người cung

ứng)

Qua bảng so sánh trên, có thể thấy rất nhiều bước thực hiện giống nhau, tuynhiên, cách thức mà thông tin được nhận và chuyển tải lại khác nhau

Về mặt công nghệ, giao dịch trên cơ sở giấy tờ tuyền thống và giao dịch dựatrên cơ sở máy vi tính khác nhau về nguyên tắc, thao tác thực hiện và những quyđịnh về luật pháp Từ đó nảy sinh các vấn đề mới trong giao dịch TMĐT

Nếu việc tạo ra, gửi và nhận một tài liệu trên giấy phức tạp, mất nhiều thờigian và chi phí, thì việc tạo, gửi và nhận các tài liệu trên cơ sở dữ liệu trong máy vitính rất thuận tiện, nhanh chóng và ít tốn kém (nhanh hơn 720 lần và rẻ hơn 355lần) Tuy vậy, một tài liệu trên giấy khi được ký (bản gốc), đã mang tính duy nhất,

và không thể sao chép Một tài liệu trên máy vi tính không có các tính chất này, nó

Trang 28

có thể dễ dàng tạo ra các bản sao giống hệt và không thể phân biệt các bản sao nàyvới bản gốc được

Những khác nhau này dẫn đến yêu cầu khác nhau về phương pháp, về thủ tục(cách thức) thực hiện và các chức năng về luật pháp khác nhau với giao dịch truyềnthống (trên giấy) và giao dịch TMĐT (trên cơ sở dữ liệu trong máy tính)

1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ GIA TĂNG TỐC ĐỘ GIAO DỊCH TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TRÊN

1.2.1 Đặc điểm của xử lý giao dịch trực tuyến trong hoạt động bán hàng

1.2.1.1 Các giao dịch trong hoạt động đặt hàng

Hình 1.1: Các bước đặt mua hàng

- Bước 1: Khách hàng truy cập website của doanh nghiệp (có thể dùng máytình hoặc thiết bị cầm tay như điện thoại di động, PDA,…) Khách hàng thực hiệnchọn sản phẩm cần mua, điền các thông tin cá nhân rồi ấn nút “chuyển tiền”

- Bước 2: Hệ thống sẽ gửi thông tin thẻ của khách hàng tới máy chủ của ngânhàng Máy chủ này sẽ kiểm tra tính hợp lệ của giao dịch (mật khẩu có chính xác haykhông, thẻ còn đủ tiền giao dịch hay không,…) Nếu giao dịch được chấp nhận tổngđài sẽ gửi tin nhắn tới điện thoại của khách hàng thông báo tình trạng giao dịch vàyêu cầu khách hàng xác nhận lại Đồng thời khách hàng cũng được đưa trở lạiwesite của doanh nghiệp

- Bước 3: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động đểgửi thông tin xác nhận tới tổng đài Tổng đài gửi thông tin này cho ngân hàng Ngânhàng kiểm tra thôn tin và giao dịch sẽ được chấp nhận nếu thông tin là chính xác

Trang 29

1.2.1.2 Hoạt động của website bán hàng

Khi một khách hàng truy cập vào website bán hàng họ có khả năng xem vàtìm kiếm những mặt hàng mà họ cần theo tên hàng, danh mục, tên nhà cung cấp, giásản phẩm Khi khách hàng xem một sản phẩm cụ thể, website sẽ đưa ra thông tinchi tiết về sản phẩm, bao gồm mô tả của nhà cung cấp, hình ảnh sản phẩm và cácđánh giá của những khách hàng khác Nếu muốn họ có thể đưa ra đánh giá của mình

về sản phẩm hoặc đưa sản phẩm vào giỏ hàng thì website sẽ đưa ra yêu cầu đăngnhập tài khoản, nếu khách hàng chưa có tài khoản thì sẽ có hướng dẫn giúp kháchhàng tạo tài khoản mới Khi tạo tài khoản mới khách hàng phải cung cấp đầy đủ vàchính xác những thông tin mà website yêu cầu Khi một giao dịch được xác nhậnbởi khách hàng thì website sẽ gửi cho khách hàng một email thông báo đã xác nhậngiao dịch và mã số giao dịch, thông tin về các mặt hàng, tiền thanh toán,… vàwebsite sẽ gửi giao dịch đến cho hệ thống xử lý tiếp

Website sẽ gửi các thông tin về các nhà cung cấp và tình trạng của mặt hàngcủa công ty Các công ty muốn đưa hàng lên website thì phải đăng ký tài khoản vớinhà quản lý website, cung cấp các thông tin về công ty và các mặt hàng công ty sẽcung cấp, số tài khoản của công ty,… Tài khoản của công ty sẽ được quyền thêmcác mặt hàng mới nhưng phải có sự xác nhận của website thì thông tin sản phẩmmới được đưa lên cho khách hàng xem

Khi có sự cố (nhà cung cấp hết hàng trong kho, số tiền trong tài khoản khôg

đủ thanh toán, tài khoản không thực hiện được giao dịch,…), hệ thống sẽ gửi thôngbáo đến người dùng bằng email hoặc điện thoại tùy theo mức độ của sự cố

1.2.2 Lợi ích và hạn chế của giao dịch trực tuyến trong hoạt động bán hàng

1.2.2.1 Lợi ích của giao dịch trực tuyến trong hoạt động bán hàng

- Đối với người mua:

Thông qua máy vi tính, người mua hàng có thể tiếp cận những thông tin đầy

đủ và tổng quát về sản phẩm, việc đặt hàng, xác nhận giao dịch tự động, và cập nhậtthông tin về việc thực hiện đơn hàng một cách thường xuyên Điều này giúp cácphòng ban phụ trách việc thu mua hàng hóa có thể áp dụng những quy tắc kinhdoanh, giảm chi phí do các vụ giao dịch lừa đảo gây ra, và đàm phán để được nhà

Trang 30

cung cấp giảm giá nhiều hơn thông qua các công cụ quản lý việc mua hàng trựctuyến.

Sàn giao dịch thương mại điện tử giúp cho người mua giảm chi phí muahàng và tiếp cận thị trường một cách nhanh hơn Bằng cách tham khảo thông tin từnhiều bộ phận phòng ban và công ty, người mua hàng có nhiều hội giành được cácđiều khỏan thương mại ưu đãi hơn từ phía các nhà cung cấp Bằng cách tham khảothông tin từ nhiều nhà cung cấp, người mua hàng có thể tiết kiệm cho phí của mình.Thêm vào đó, sàn giao dịch thương mại điện tử còn giúp giảm thiểu thời gian tiếpcận thị trường thông qua hệ thống cung cấp hiệu quả các sản phẩm và dịch vụ Cáccông cụ phân tích của thương mại điện tử cũng thức đẩy xu hướng hợp tác giữa cácnhà cung cấp Người mua có thể biết được sản phẩm nào được mua, nơi nào mua…

từ đó họ có thể lọai ra các nhà cung cấp không phù hợp và đàm phán với những nhàcung cấp còn lại để đạt được những điều kiện mua hàng có lợi hơn

Nhờ vào tính thông suốt của thị trường mà công ty có thể nâng cao hiệu quảhọat động kinh doanh của mình và tìm kiếm được những nguồn nguyên vật liệu màmình cần từ những nhà cung cấp tốt nhất (về tất cả các phương diện như: giá cả,chất lượng, điều kiện thanh toán….) trên quy mô toàn cầu

Các nhà phân tích đã tính tóan rằng chi phí cho việc mua hàng chiếm từ 30đến 50 phần trăm của chi phí nguyên vật liệu được mua Bên cạnh đó, nhân viênmua hàng mất ba phần tư thời gian cho các thủ tục hành chính và có rất ít thời gian

để tìm kiếm nhà cung cấp tốt nhất từ phía nước ngòai Chính vì thế, có tới 65-70phần trăm các điều khỏan trong hợp đồng không được đàm phán kĩ lưỡng và phầnlớn việc mua hàng được tiến hành với các nhà cung cấo trung gian Các nhà phântích cho rằng việc mua hàng thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử B2B sẽgiảm từ 15 đến 25 phầm trăm các chi phí mua hàng này Thêm vào đó, B2B cũngđưa ra giải pháp nhằm giảm bớt chi phí thực hiện hợp đồng Những giám đốc phụtrách mua hàng thường lại không phải là người khảo sát thị trường hiệu quả Donhững khảo sát không hiệu quả này, 90% hàng được mua chỉ tập trung vào 20% nhàcung cấp Một trong những nguyên nhân chính của việc thực hiện những hợp đồngmua hàng thiếu hiệu quả này là do thiếu thông tin Giải pháp B2B giúp tự động hóacác nguồn thông tin giúp tiết kiệm chi phí một cách hiệu quả

Trang 31

Ví dụ một vài sàn giao dịch thương mại điện tử B2B cung cấp công cụ đấugiá cho người mua, thông qua đó các nhà cung cấp phải cạnh tranh với nhau để cóthể bán được hàng bằng cách cung cấp các sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao hơnhoặc đưa ra các điều kiện điều khỏan ưu đãi hơn Nhờ đó, chi phí mua hàng sẽ giảmhơn 20%, cho phép tiết kiệm một khỏan đáng kể trong quá trình thực hiện hợpđồng.

Sàn giao dịch thương mại điện tử cho phép công ty vượt qua những rào cản

về địa lý, vươn ra thị trường toàn cầu, việc mà trước đây họ khó có thể đạt được.Bên cạnh đó, sàn giao dịch giúp tiến trình mua hàng được tiến hành thuận lợi hơn,nâng cao hiệu quả hạot động mua hàng, giảm bớt chi phí hành chính của việc muahàng truyền thống

- Đối với người bán:

Sàn giao dịch thương mại điện tử giúp người bán gia tăng khách hàng hiệntại, mở rộng kênh bán hàng, giảm chi phí bán hàng Người bán có thể tăng cườngcác dịch vụ khách hàng và thực hiện nhiều giao dịch hơn với khách hàng Ngòai rangười bán có thể đăng bán hoặc thanh lý các mặt hàng tồn kho mà không vi phạmcác quy định về giá Họ có điều kiện mở rộng thị trường nước ngòai, tiết kiệm chiphí kho bãi, tăng cường tính chính xác của hợp đồng, và nhận tiền thanh tóan nhanhhơn thông qua các hình thức thanh toán trực tuyến

Những người bán có đầu óc nhanh nhạy biết nắm bắt và thỏa mãn nhu cầukhách hàng bằng cách tạo nên website thương mại điện tử hiệu quả sẽ thu hút đượclượng khách hàng lớn hơn, tạo dụng được quan hệ hợp tác dài hạn với khách hàng,đồng thời đượcnhiều người biết đến hơn Những doanh nghiệp tiên phong này sẽgóp phần xác dịnh những gì mà người tiêu dùng thời nay trông đợi, những doanhnghiệp chậm trễ hơn chỉ có thể đi theo bắt chước mô hình của họ

Những người bán trực tiếp có lợi thế hơn người bán gián tiếp vì cơ sở hạ tầngsẵn có giúp họ áp dụng thương mại điện tử nganh chóng Những người bán trunggian phải cân nhắc nhiều chiến lược hơn, ví dụ nên xem thương mại điện tử là mộtkênh bán hàng duy nhất, hay là một kênh bán hàng tăng thêm bên cạnh những kênh

có sẵn Tập đòan tư vấn yankee cho rằng những doanh nghiệp đi đầu trong thươngmại điện tử là những doanh nghiệp biết tận dung thương mại điện tử như một nhân

Trang 32

tố có tính đòn bẩy nhằm gia tăng giá trị của kênh bán hàng truyền thống, chứ khôngthay thế hoàn toàn kênh này.

- Đối với mọi đối tượng người sử dụng:

Mọi doanh nghiệp đều có lợi ích từ sàn giao dịch thương mại điện tử Một sàngiao dịch thương mại điện tử cho phép các doanh nghiệp hội tụ lại và sử dụngInternet để thực hiện các giao dịch phức tạp và gia tăng hiệu quả từ các giao dịch

đó Kết quả là cả người mua và người bán đều hưởng lợi ích kinh tế nhờ quy mô và

có thể mua hoặc bán bất cứ thứ gì thật nhanh chóng, dễ dàng và tiết kiệm Sàn giaodịch thương mại điện tử cho phép các công ty vượt qua những rào cản về địa lý, mởrộng ra tòan cầu, vươn tới những thị trường mà trước đây họ không thể nào tiếp cậnđược Bên cạnh đó, nó giúp đơn giản hóa tiến trình mua hàng và cải thiện tiến trìnhbán hàng, giảm chi phí hành chính của việc mua hàng truyền thống dựa trên giấy tờ.Việc hợp tác và giao dịch nhanh chóng, thuận tiện hơn giúp tiết kiệm thời gian, rútngắn thời gian giao hàng, tăng cường mối quan hệ giữa các kêng cung cấp Sàn giaodịch thương mại điện tử giúp doanh nghiệp phản ứng kịp thời hơn với những biếnđộng của thị trường thông qua các thông tin hữu ích về thị trường, giúp doanhnghiệp đưa ra những kế hoạch kinh doanh hiệu quả hơn và đối phó dễ dàng hơn vớinhững biến động của thị trường

1.2.2.2 Hạn chế của giao dịch trực tuyến trong hoạt động bán hàng

Ứng dụng TMĐT của các Doanh Nghiệp Việt Nam vẫn còn ở mức sơ khai.Nếu các Doanh Nghiệp đánh giá được vai trò của TMĐT, thì con số này sẽ còn phảihơn thế Doanh nghiệp tìm kiếm đã tìm kiếm được các đối tác từ thị trường tiềmnăng như Nhật, Nam Phi, Liên bang Nga thông qua các sàn giao dịch điện tử và cáctrang web của mình

Khác với các siêu thị điện tử của nước ngoài hiện nay đều thanh toán bằngthẻ tín dụng ở nước ta phương thức thanh toán này hiện nay chưa phổ biến Ngoài

ra, việc vào siêu thị điện tử vẫn phải mất cước phí truy nhập Internet, khiến nhiềungười muốn vào siêu thị điện tử mua hàng nhưng còn e ngại cước phí cao…

Nguồn nhân lực phục vụ ứng dụng TMĐT còn thiếu và chưa đủ trình độ đểđáp ứng nhu cầu, mặc dù các trung tâm đào tạo CNTT, các khoa CNTT tại cáctrường đại học vẫn tiếp tục tăng về số lượng

Trang 33

Hiệu quả ứng dụng TMĐT chưa cao do doanh nghiệp tham gia TMĐT mộtcách tự phát Chính phủ chưa có sự chỉ đạo, hướng dẫn hoặc định hướng chính thứcnào và chưa có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cần thiết cho Doanh Nghiệp Ngườidân chưa quen với phương thức mua hàng gián tiếp, doanh nghiệp chưa xây dựngđược những quan hệ đối tác đủ tin cậy để đưa phương thức giao dịch B2B vào ápdụng cho giao dịch thường xuyên Nguồn nhân lực hiện nay chủ yếu vẫn là nhữngngười dựa trên kinh nghiệm mà không qua đào tạo bài bản Đó là một hạn chế lớncủa chúng ta, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thiều những người có chuyên môntrong lĩnh vực công nghệ thong tin cũng như thương mai điện tử Nhân lực chủ yếuvẫn là người làm nghiệp vụ xuất nhập khẩu cũ, còn chủ yếu thuê người ngoài thiết

kế Website,… không chủ động trong các vấn đề của hoạt động TMĐT

Việc ban hành chậm trễ, không đồng bộ, không đầy đủ các cơ sở pháp lýtrong TMĐT sẽ gây ra lúng túng, thiếu tự tin khi giải quyết các vấn đề thương mại

kể cả cho DN, người tiêu dùng và sự kiểm soát của Nhà nước Ngoài ra các hệthống văn bản hướng dẫn còn chậm khiến các doanh nghiệp e ngại Đối với cácdoanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu còn phải đối mặt với hệ thống pháp lý quốc

tế Đấy cũng là một trong những hạn chế của các doanh nghiệp Việt Nam Đòi hỏinhà nước cần có những chính sách, hướng dẫn cụ thể hơn nữa

Một số quy định bất hợp lý cho TMĐT đã được doanh nghiệp nhắc tới từnhững năm trước vẫn chưa được khắc phục như quy định về cấp phép thành lậpwebsite hay mua bán tên miền

Cùng với tiến bộ công nghệ, sự phát triển đa dạng của TMĐT luôn đặt ranhững vấn đề mới cho hệ thống pháp luật về TMĐT Sự bùng nổ của trò chơi trựctuyến dẫn đến nhu cầu xác định tính hợp pháp của tài sản ảo, các vụ tranh chấp vềtên miền cho thấy cần có tư duy quản lý thích hợp với loại tài nguyên đặc biệt này,việc gửi thư điện tử quảng cáo số lượng lớn đòi hỏi phải có biện pháp bảo vệ ngườitiêu dùng

Vấn đề an toàn, an ninh mạng, tội phạm liên quan đến TMĐT cũng là mộtvấn đề đáng chú ý Sự phát triển của công nghệ cũng kéo theo nhiều hành vi lợidụng công nghệ để phạm tội, điển hình những là vụ tấn công các website TMĐTwww.vietco.com, www.chodientu.com Bên cạnh đó, tình trạng đột nhập tài khoản,

Trang 34

trộm thông tin thẻ thanh toán cũng đã gây ảnh hưởng kh”ng nhỏ đến các hoạt độngTMĐT lành mạnh

Mặc dù được phấp luật công nhận, nhưng hiệu lực thực tế của các chứng từđiện tử không dễ được chấp nhận Trường hợp bán vé điện tử của Việt NamAirlines là một ví dụ Trước đây, vé máy bay (cuống vé) được coi là một loại hoáđơn, nhưng khi chuyển sang bán vé điện tử thì sẽ không có cuống vé, thay vào đó lànhững chứng từ điện tử được lưu giữ trong hệ thống thông tin của công ty hàngkhông Mặc dù pháp luật coi chứng từ điện tử có giá trị “như văn bản” và “như bảngốc”nhưng thực tế Tổng cục Thuế chưa sẵn sàng chấp nhận các chứng từ điện tửnày, chính vì thế mà Vietnam Airlines được yêu cầu khi bán vé điện tử vẫn phảikèm theo phiếu thu bằng giấy Yêu cầu này làm cho vé điện tử chỉ là một giải phápnửa vời, vì trái với mục tiêu giảm chi phí quản lý gắn với giấy tờ và gây khó khăncho việc bán vé hoàn toàn qua mạng Tuy nhiên, Vietnam Airlines ,mới chỉ làtrường hợp đầu tiên Những khó khăn của doanh nghiệp này cũng chính là nhữngkhó khăn mà các doanh nghiệp muốn triển khai TMĐT trong tương lai sẽ gặp phảinếu không được giải quyết ngay từ bây giờ

1.2.3 Quy trình xử lý giao dịch trực tuyến trong hoạt động bán hàng trên website

1.2.3.1 Tiếp nhận đơn hàng:

Khách hàng đặt hàng: Qua internet khách hàng giờ đây có thể đặt hàng mọi lúcmọi nơi Khách hàng có thể lựa chọn hàng, so sánh mức giá,… trước khi đặt hàngchính thức và chuyển đơn hàng điện tử tới doanh nghiệp

Doanh nghiệp tiếp nhận đơn hàng: Với những phần mền chuyên dụng, TMĐTgiúp tự động hóa nhiều tác nghiệp của công đoạn này Chẳng hạn như kiểm tra tínhsãn có của dự trữ, kiểm tra tình hình tín dụng của khách hàng, sao chép lưu giữthông tin đơn hàng, sau đó tự động trả lời với người mua rằng đơn hàng đã đượctiếp nhận

1.2.3.2 Xử lý thanh toán:

Phụ thuộc vào thực tế của Công ty, quá trình lập hóa đơn thanh toán thườngđược bắt đầu sau khi hàng hóa được chuyển đi đến người mua Hóa đơn (Invoice)cũng có thể được gửi trước khi hàng được chuyển đi, sau khi hoàn thành việc phân

Trang 35

phối hoặc theo một lịch trình lập hóa đơn nào đó không quan hệ trực tiếp tới phânphối hàng hóa và dịch vụ.

Các phương thức thanh toán chủ yếu trong B2B:

- Séc điện tử (Electronic-check): là một phiên bản hay thể hiện điện tử của séc

giấy Bỏ qua những quá trình kĩ thuật đắt giá và thể hiện tiến bộ của công nghiệpngân hàng Có thể được sử dụng bởi tất cả người tiêu dùng của ngân hàng mà có tàikhoản séc

- Thẻ mua sắm (Purchasing cards): là thẻ thanh toán cho mục đích đặc biệt

phát hành tới những nhân viên của Công ty chỉ dùng cho mua sắm nguyên vật liệukhông chiến lược

- Thư tín dụng- Letter of credit: là một bản thỏa thuận được viết bởi một ngân

hàng để trả cho người bán, trên tài khoản của người mua, một số tiền được thể hiệntrong tài liệu

1.2.3.3 Xử lý đơn hàng

Dựa trên cơ sở hợp đồng bán hàng hoặc giấy báo giá, nếu người mua quyếtđịnh thực hiện đơn đặt hàng, người mua có thể thông báo bằng một số phương tiện:qua điện thoại, nói trực tiếp với người bán hàng, chính thức qua thư hoặc đơn đặthàng Từ đơn đặt hàng của người mua, người bán tiến hành kiểm tra tồn kho Nếungười bán cho phép bán trả sau, kiểm tra tín dụng sẽ được thực hiện

Khi một khách hàng mua hàng thể hiện mong muốn mua hàng và nhận hàngvào một thời điểm cụ thể, Công ty sẽ tiến hành kiểm tra tồn kho Tức là xác địnhxem có đủ số lượng hàng hóa để giao vào thời điểm đã định hay không

Khi đơn đặt hàng được hệ thống quản lý đơn hàng nhận, người bán phảithông báo cho khách hàng biết, khẳng định rằng mọi việc trôi chảy Trong TMĐT,việc này là rất quan trọng vì không có quan hệ mặt đối mặt giữa người mua vàngười bán Việc chấp nhận đơn hàng hàm ý cả việc chấp nhận các điều kiện của

khách hàng liên quan đến hàng hóa, dịch vụ

1.2.3.4 Vận chuyển

- Lập kế hoạch phân phối và vận tải

Kế hoạch phân phối được lập tương ứng với lượng thời gian cần thiết chocác hoạt động bên trong như xuất hàng, bao gói hàng, chất xếp hàng Và xác định

Trang 36

phương thức vận chuyển, lựa chọn người vận chuyển, tuyến đường vận chuyển vớichi phí thấp nhất Kế hoạch phân phối thường được chia thành 3 phần:

- Xuất kho và bao gói

- Chất xếp

- Vận chuyển hàng đến địa điểm giao hàng

- Xuất kho và bao gói

Phiếu xuất kho được coi là sự cho phép chính thức xuất hàng ra khỏi kho.Phiếu xuất kho có thể chứa các thông tin sau: tên hàng xuất kho, vị trí hàng hóatrong kho và trình tự xuất hàng

Bao gói là quá trình kết hợp các hàng hóa đã xuất kho và xếp chúng vào cácvật liệu bao gói phù hợp cho vận chuyển Hệ thống quản lý kho máy tính hóa sẽ tạolập phiếu báo gói hàng, chỉ rõ hàng hóa cần bao gói và đôi khi cả vật liệu bao gói

- Vận chuyển

Khi nhận được hàng hóa từ kho hàng đã bao gói, nhân viên vận chuyển tiếnhành kiểm tra lần cuối và chuẩn bị vận đơn Vận đơn liệt kê hàng hóa được vậnchuyển, ngày tháng và thời gian hàng hóa được chất xếp lên phương tiện vậnchuyển, nơi đến Các nhân viên bộ phận vận tải nhập dữ liệu về vận chuyển vào hệthống, thông báo cho bộ phận làm hóa đơn về việc hàng đã được vận chuyển

1.2.3.5 Dịch vụ sau bán

- Dịch vụ khách hàng: Dịch vụ khách hàng có thể cần thiết ở bất kỳ giai đoạn

nào của quá trình mua bán Trong quá trình lướt web và chọn hàng, khách hàng cầndịch vụ khách hàng để thu thập thông tin về hàng hóa và dịch vụ Trong quá trìnhmua hàng, khách hàng muốn biết về phương thức thanh toán, lập hóa đơn, quá trình

kiểm tra Trong quá trình đặt mua hàng và thực hiện, khách hàng muốn biết về tình trạng đơn hàng và giai đoạn xử lý Sau khi đơn hàng được chấp nhận, khách hàng

muốn biết về sự bảo hành, sửa chữa, các dịch vụ, trả lại hàng và hoàn tiền

- Bảo hành (Warranties): Bảo hành là một văn bản mà ở đó nhà sản xuất hoặc

nhà phân phối sản phẩm đưa ra lời hứa về việc họ sẽ giải quyết như thế nào tìnhhuống khi một điều gì đó không tốt xảy ra với sản phẩm Văn bản này cũng đồngthời là tài liệu hướng dẫn khách hàng giải quyết các vấn đề nảy sinh với hàng hóa

Trang 37

- Trả lại sản phẩm (Product Return): Sau khi hàng hóa được chuyển đến

khách hàng, khách hàng có thể quyết định trả lại một phần hoặc tất cả đơn hàng.Một số lý do hoàn trả hàng:

- Khách hàng nhận thấy sản phẩm mua về không đáp ứng các mong đợi của

họ, không phụ thuộc vào việc sản phẩm có vận hành đúng (đảm bảo thực hiện đúngchức năng của sản phẩm) hay không

- Lỗi về phía người bán hoặc nhà vận tải, ví dụ nhập đơn sai, sai về số lượng,thiếu chi tiết, phụ tùng, chất hàng không đủ, chất hàng thừa, đơn hàng lặp…

- Hàng hóa bị hư hỏng, khuyết tật, lỗi thời, quá hạn…không phù hợp mongđợi của khách hàng

- Hàng hóa chuyển đến muộn, khách hàng từ chối nhận

- Trả lại theo hợp đồng thỏa thuận, ví dụ khi khách hàng đang có tồn kho quálớn, nhu cầu điều chỉnh tồn kho, hàng hóa lỗi thời hoặc quá hạn

- Trong thương mại B2B, số lượng hàng thường lớn, trả lại hàng là vấn đề cầncân nhắc kỹ Hàng nhận lại có thể được bán lại để trang trải một phần chi phí đã bỏ

ra

- Xử lý hàng hóa trả lại: Khi hàng hóa trả lại tới kho, bộ phận tiếp nhận phải

kiểm tra hàng hóa xem có phù hợp phiếu hàng trả đi kèm hay không Hàng hóa trảlại có thể được xử lý theo các hướng:

- Nhập kho, nếu hàng hóa còn có thể bán lại cho các khách hàng khác

- Hủy, làm phế liệu, bán ở thị trường hàng dùng rồi, trả lại nhà cung ứng

- Sửa chữa, hoán cải, tái chế hoặc tân trang

1.3 TỔNG QUA TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI

1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

Thương mại điện tử ngày càng phát triển, các doanh nghiệp cũng khôngngừng phát triển hoạt đông sản xuất kinh doanh của mình không chỉ trên hình thứckinh doanh truyền thống mà thông qua mạng internet Việc mua bán trao đổi trênmạng ngày càng trể nên phổ biến, các website kinh doanh ngày một nhiều Bêncạnh những doanh nghiệp thành công trong lĩnh vực thương mại điện tử thì vẫn cònmột số lượng không nhỏ các website hoạt động chưa thật sự hiệu quả do do còn một

số hoạt động trong quá trình kinh doanh chưa thật sự hoán thiện và phát triển Vì

Trang 38

vậy việc tìm hiểu và đưa ra các đề tài nhằm xây dựng, hoàn thiện và phát triển hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại điện tử nhằm phát triển hệ thốngThương mại điện tử tại Việt Nam.

Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tại Công ty Cổ phần mỹ nghệ ViễnĐông và đi đến lực chọn đề tài để làm Khóa luận em nhận thấy đã có một số đề tàisau:

- Nguyễn Vũ Minh (2009), “Đẩy mạnh hoạt động bán hàng qua mạng trên

Website Golgift.com của công ty TNHH Thương mại dịch vụ và Công nghệ thông tin G.O.L”, Đại học Thương mại Đề tài đã đề cập đến hệ thống cơ sở lý luận

về hoạt động bán hàng, bán hàng qua mạng, đề tái trình bày một cách tổng hợpnhững kiến thức lý thuyết về hoạt động bán hàng, quy trình bán hàng, điều kiện đểtiến hành bán hàng qua môi trường mạng Từ việc nghiên cứu về thực trạng củahoạt động bán hàng trên website: Golgift.com đề tài đã đưa ra được các biện phápnhằm đẩy mạnh hơn nữa hoạt động bán hàng qua mạng của Công ty

- Nguyễn Thanh Thảo (2012), “Hoạch định chiến lược marketing thương

mại điện tử của các công ty xuất khẩu hàng mây tre đan trên địa bàn thành phố

Hà Nội”, Đại học Thương Mại Đề tài nhằm định ra chiến lược marketing thương

mại điện tử giúp các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng mây tre đan tại địa bàn HàNội quảng bá và giới thiệu cũng như kinh doanh trên mạng trong phạm vi rộng lớnhơn nhiều Đề tài đã chỉ ra được thực trạng tình hình hoạch định chiến lượcmarketing TMĐT, các doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của việchoạch định chiến lược marketing TMĐT trong hoạt động sản xuất kinh doanh củamình hay chưa? Từ đó đề xuất giải phấp về hoạch định chiến lược marketingTMĐT của các công ty xuất khẩu hàng mây tre đan trên địa bàn thành phố Hà Nội

Đó là đề xuất hương pháp, quy trình hoạch định chiến lược marketing TMĐT; giảipháp hoàn thiện các nội dung về quy trình hoạch định chiến lược marketing TMĐT;hoàn thiện nguồn lực cho hoạch định chiến lược marketing TMĐT; hoàn thiện kiểmtra và kiểm soát marketing TMĐT Cuối cùng đề tài đi đến một số kiến nghị như:tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật liên quan đến thương mại điện tử; nhanh chóngtriển khai việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch phát triển TMĐT của Bộ ngành, địaphương; tiếp tục đấy mạnh tuyên truyền, phổ biến về marketing TMĐT,…

- Trần Lê Dũng (2009), “Hoàn thiện mô hình bán hàng B2B qua Website

Trang 39

của Công ty Dệt may Hoàng Dũng – www.detmayhoangdung.com.vn”, Đại học

Thương mại Đề tài đã đưa ra được những lý thuyết cơ bản về hoạt động bán hàngB2B, chỉ ra thực trạng về hoạt động bán hàng tại Công ty Dệt may Hoàng Dũng Từthực trạng đó và nhận thấy còn nhiều hạn chế, thiếu sót trong mô hình bán hàng trụctuyến trên website của Công ty, đề tài đã đưa ra một số biện pháp thiết thực nhằm

hoàn thiện mô hình bán hàng B2B trên website: www.detmayhoangdung.com.vn.

Bên cạnh đó đề tài cũng đưa ra một số kiến nghị giúp công ty có thể phát huy tối đakênh bán hàng trực tuyến B2B qua website Từ đó làm giảm chi phí bán hàng đồngthời gia tăng doanh thu cũng như lợi nhuận cho Công ty Dêt may Hoàng Dũng

1.3.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài

Harry B Demaio (2001), “B2B and Beyond: New Business Models Built on

Trust” Cuốn sách này tác giả đã đề cập đến một phương thức kinh doanh mới,

thương mại điện tử B2B Và làm thế nào chúng ta có thể thành công được với hìnhthức này? Cuốn sách cung cấp cho chúng ta một cơ sở lý luận chặt chẽ và giúp đỡ,hướng dẫn ta làm sao để tạo được một quan niệm mới – được gọi là niềm tin điện tử(e-trust) Niềm tin điện tử này yêu cầu ta phải hiểu kỹ về sự bảo mật, quản lý quátrình kinh doanh, ứng dụng của công nghệ và yếu tố quan trọng nhất đó chính là sựphát triển đáng tin tưởng của các mối quan hệ cộng tác

Qua việc tìm hiểu hai đề tài nghiên cứu trên cũng như trong suốt thời gianthưucj tập tại Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông em nhận thấy cả hai đề tài đềchưa đề cập gì đến hoạt động kinh doanh trên website trực tuyến của Công ty trongkhi em nhận thấy hoạt động giao dịch trên website còn nhiều hạn chế Vì vậy em

lựa chọn đề tài để làm khóa luận cho mình là: “giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao

dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông”

1.4 PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Gia tăng tốc độ tiếp nhận đơn hàng

Tiếp nhận đơn hàng là khâu đầu tiên trong quá trình giao dịch mua bán trựctuyến Khi khách hàng ghé thăm website của Công ty để xem và mua sản phẩm,khách hàng chọn thanh toán là lúc đơn hàng của khách hàng được tiến hàng tiếpnhận từ quản trị của website Với hệ thống các phầm mềm chuyên dụng sẽ giúp chodoanh nghiệp dễ dàng xử lý trong việc tiếp nhận đơn hàng để biết đơn hàng đó có

Trang 40

thỏa mãn điều kiện không và từ đó báo lại cho người mua.

Để gia tăng tốc độ tiếp nhận đơn hàng cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố từnguồn nhân lực cho đến cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Công ty

1.4.2 Gia tăng tốc độ xử lý thanh toán

Khi đơn hàng đã được tiếp nhận, hoạt động xử lý thanh toán giúp doanhnghiệp và khách hàng có thể đảm bảo rằng đây không phải là một đơn hàng ảo và

nó sẽ được thực hiện Để gia tăng tốc độ xử lý thanh toán ta cần quan tâm và hoànthiện các bước trong quy trình thanh toán:

- Bước 1: Người mua đặt lệnh mua trên website của người bán sau khi đã chọn

hàng hóa Sau đó người mua khai báo thông tin thẻ tín dụng của mình

- Bước 2: Thông tin thẻ tín dụng của người mua được chuyển thẳng đến ngân

hàng của người bán (trong trường hợp người bán có Merchant Account) hoặcchuyển thẳng đến nhà cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán trực tuyến (gọi là ThirdParty – Bên thứ ba như: PayPal, OnePay, …) mà người bán đã chọn Thông tin thẻtín dụng không được lưu trên server của người bán, do đó, hạn chế khả năng bịhacker đánh cắp thông tin

- Bước 3: Ngân hàng của người bán hoặc bên thứ ba này sẽ kiểm tra tính hợp

lệ của thẻ với ngân hàng nơi phát hành thẻ, thông qua giao thức SET Việc kiểm tranày được thực hiện tự động rất nhanh, trong vòng vài giây

- Bước 4: Ngân hàng phát hành thẻ sẽ phản hồi (được mã hóa theo quy định)

cho ngân hàng của người bán hoặc bên thứ ba về tính hợp lệ của thẻ

- Bước 5: Sau đó thông tin này được giải mã và gửi về cho người bán.

- Bước 6: Người bán dựa trên thông tin phản hồi này quyết định bán hay

không bán

Nếu bán thì sẽ gửi email xác nhận cũng như hóa đơn và các văn bản cần thiếtkhác cho người mua, đồng thời xử lý đơn hàng Nếu không bán thì giao dịch coinhư kết thúc, người bán cũng gửi thông điệp cho người mua, nêu rõ lý do khôngbán

1.4.3 Gia tăng tốc độ xử lý đơn hàng

Đấy nhanh các hoạt động trong quá trình xử lý đơn hàng bằng việc công ty

sử dụng các hệ thống thông tin giúp dẽ dành trong việc kiểm tra xử lý đơn hàng vềtình trạng hàng trong kho, chất lượng hàng

Ngày đăng: 18/03/2015, 08:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế thực hiện, “Tìm hiểu về thương mại điện tử”, NXB Chính trị Quốc gia, 2005Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về thương mại điện tử
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
[1] Giáo trình TMĐT căn bản – ĐH Thương mại [2] Giáo trình thiết kế web – ĐH Thương mại Khác
[3] Báo cáo thương mại điện tử các năm 2009, 2010, 2011, 2012; Cục Thương mại điện tử - Bộ Công Thương Khác
[4] Kim Anh; Kỹ thuật chào hàng trên mạng; Quý II/2005; NXB Lao động xã hội Khác
[5] Nguyễn văn Minh- Trần Hoài Nam (2002) Giao dịch TMĐT_ Một số vấn đề cơ bản, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3: Số người sử dụng Internet tại Việt Nam giai đoạn 2004 – 2011 - Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông
Hình 2.3 Số người sử dụng Internet tại Việt Nam giai đoạn 2004 – 2011 (Trang 51)
Hình 2.4: Số lượng các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường xuất khẩu - Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông
Hình 2.4 Số lượng các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường xuất khẩu (Trang 53)
Hình 2.6: Phương thức vận chuyển chính của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn - Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông
Hình 2.6 Phương thức vận chuyển chính của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn (Trang 55)
Hình 2.8: Nguồn ngân sách đầu tư cho hoạt động bán hàng trực tuyến của - Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông
Hình 2.8 Nguồn ngân sách đầu tư cho hoạt động bán hàng trực tuyến của (Trang 58)
Hình 2.9: Khó khăn mà công ty gặp phải khi thực hiện hoạt động bán hàng - Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông
Hình 2.9 Khó khăn mà công ty gặp phải khi thực hiện hoạt động bán hàng (Trang 60)
Hình 2.11: Nguồn nhân lực trong bán hàng trực tuyến của FEH - Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông
Hình 2.11 Nguồn nhân lực trong bán hàng trực tuyến của FEH (Trang 62)
Hình 2.12: Trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên bán hàng trực tuyến - Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông
Hình 2.12 Trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên bán hàng trực tuyến (Trang 63)
Hình 2.14: Tần suất cập nhật thông tin trên website: - Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông
Hình 2.14 Tần suất cập nhật thông tin trên website: (Trang 68)
Hình 2.16: Tầm quan trọng của việc xử lý giao dịch trong hoạt động bán hàng - Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông
Hình 2.16 Tầm quan trọng của việc xử lý giao dịch trong hoạt động bán hàng (Trang 70)
Bảng 2.6: Tầm quan trọng của việc xử lý giao dịch trong hoạt động bán hàng - Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông
Bảng 2.6 Tầm quan trọng của việc xử lý giao dịch trong hoạt động bán hàng (Trang 70)
Hình 2.17: Những hạn chế trong việc triển khai hoạt động bán hàng trực tuyến - Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông
Hình 2.17 Những hạn chế trong việc triển khai hoạt động bán hàng trực tuyến (Trang 71)
Hình 2.18: Khó khăn trong vận chuyển hàng hóa của Công ty cổ phần mỹ nghệ - Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông
Hình 2.18 Khó khăn trong vận chuyển hàng hóa của Công ty cổ phần mỹ nghệ (Trang 72)
Bảng 2.8: Khó khăn trong vận chuyển hàng hóa của Công ty cổ phần mỹ nghệ - Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông
Bảng 2.8 Khó khăn trong vận chuyển hàng hóa của Công ty cổ phần mỹ nghệ (Trang 72)
Bảng 2.9: Thời gian hàng hóa tới tay khách hàng - Giải pháp nhằm gia tăng tốc độ giao dịch trong hoạt động bán hàng trực tuyến trên website của Công ty cổ phần mỹ nghệ Viễn Đông
Bảng 2.9 Thời gian hàng hóa tới tay khách hàng (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w