TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: “ĐA DẠNG HÓA CÁC CÔNG CỤ MARKETING ĐIỆN TỬ TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
“ĐA DẠNG HÓA CÁC CÔNG CỤ MARKETING ĐIỆN TỬ TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA”
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Hoài
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Đức
Mã sinh viên: 09D140331
Lớp: K45I5
Hà Nội, 05/2013
Trang 3TÓM LƯỢC
Thương mại điện tử xuất hiện ở Việt Nam chưa lâu nhưng đã không ít doanh nghiệpvận dụng và đạt được một số thành công nhất định Không chỉ giới hạn trong việc đặthàng và thanh toán trực tiếp qua mạng, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng Internet như mộtkênh truyền thông, quảng bá cho sản phẩm, dịch vụ của mình Nhận thức được tầm quantrọng đó, Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Truyền Thông Và Công Nghệ Nova đã ứng dụngcác công cụ marketing điện tử vào hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, sau một thời giantriển khai công ty đã gặp phải một số khó khăn trong việc tận dụng các ưu thế của nhữngcông cụ này trong hoạt động truyền thông điện tử
Sau thời gian thực tập tại công ty, trên cơ sở những kiến thức đã được học và quanghiên cứu tài liệu, tác giả quyết định chọn đề tài: “Đa dạng hóa các công cụ marketingđiện tử trực tiếp tại Công ty Cổ phần NovaAds” cho khóa luận tốt nghiệp của mình
Đề tài tập trung nghiên cứu và giải quyết các vấn đề liên quan đến việc đa dạng hóacác công cụ marketing điện tử trực tiếp tại công ty
Nội dung đề tài gồm 4 phần:
Phần mở đầu: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 1 : Một số vấn đề cơ bản về truyền thông điện tử và marketing điện tử trực tiếp Chương 2 : Thực trạng triển khai và ứng dụng các công cụ marketing điện tử trực
tiếp tại công ty cổ phần NovaAds
Chương 3 : Các kết luận và đề xuất với vấn đề nghiên cứu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và làm khóa luận tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn TruyềnThông Và Công Nghệ Nova, Em xin chân thành cảm ơn, Khoa Thương Mại Điện Tử,Trường Đại Học Thương Mại đã tạo điều kiện tốt cho em thực hiện đợt thực tập này.Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Cô Lê Thị Hoài đã quan tâm giúp đỡ, tận tìnhhướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình thực tập cũng như trong thời gian hoàn thành khóaluận
Em cũng xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên trong Công Ty
Cổ Phần Tập Đoàn Truyền Thông Và Công Nghệ Nova đã nhiệt tình giúp đỡ em trongthời gian thực tập
Thời gian thực tập chưa lâu nhưng em đã cố gắng hoàn thành khóa luận tốt nghiệptrong khả năng cho phép, cũng không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được
sự góp ý của các thầy cô giáo để bài báo cáo được hoàn thiện
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Minh Đức
Trang 5MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu 1
3 Đề xuất hướng đề tài 2
4 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu 2
5 Đối tượng, phạm vi của vấn đề nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Ý nghĩa đề tài 4
8 Kết cấu khóa luận 4
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ VÀ MARKETING ĐIỆN TỬ TRỰC TIẾP 5
1.1 LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ 5
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Đặc điểm của truyền thông điện tử 7
1.1.3 Các công cụ của truyền thông điện từ 8
1.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ MARKETING ĐIỆN TỬ TRỰC TIẾP 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Đặc điểm của Marketing điện tử trực tiếp 9
Trang 61.2.3 Các công cụ Marketing điện tử trực tiếp 11
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ MARKETING ĐIỆN TỬ TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NOVAADS 13
2.1 THỰC TRẠNG CÁC ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI 13
2.1.1 Hạ tầng thông tin viễn thông 13
2.1.2 Sự phát triển của tryền thông điện tử trực tiếp 17
2.1.3 Cơ sở hạ tầng công nghệ tại NovaAds 18
2.1.4 Nguồn nhân lực trong công ty 18
2.2 THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ MARKETING ĐIỆN TỬ TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY 20
2.2.1 Khả năng tài chính 20
2.2.2 Nguồn nhân lực TMĐT 20
2.2.3 Cơ sở hạ tầng cho TMĐT 20
2.2.4 Các công cụ marketing điện tử trực tiếp đang được triển khai tại Công ty NovaAds 21 CHƯƠNG 3 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 24
3.1 CÁC KẾT LUẬN THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 24
3.1.1 Những kết quả đạt được 24
3.1.2 Những tồn tại chưa giải quyết 25
3.1.3 Những nguyên nhân 26
3.2 CÁC DỰ BÁO THAY ĐỔI MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 26
3.2.1 Dự báo tình hình trong thời gian tới 26
3.2.2 Định hướng phát triển của công ty về marketing điện tử trực tiếp trong tương lai 27
3.3 CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐA DẠNG HÓA CÁC CÔNG CỤ MARKETING ĐIỆN TỬ TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NOVAADS 28
3.3.1 Các đề xuất với công ty trong ngành kinh doanh 28
3.3.2 Một số kiến nghị đối với Nhà nước 33
Trang 7KẾT LUẬN 35DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO viiPHỤ LỤC viii
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
g
Biểu đồ 2.1 Số lượng người sử dụng Internet qua các năm 13Biểu đồ 2.2 Biểu đồ tỷ lệ số người sử dụng Internet/100 dân 14Biểu đồ 2.3 Mức độ thường xuyên truy cập Internet của người dân 15
Biểu đồ 2.4 Hình thức kết nối Internet của doanh nghiệp năm 2012 16Biểu đồ 2.5 Tình hình phát triển nguồn nhân lực giai đoạn
2010 - 2012
16Biểu đồ 2.6 Chất lượng nguôn nhân lực công ty năm 2012 19
Biểu đồ 2.7 Tình hình phát triển nguồn nhân lực giai đoạn
2010 - 2012
19
Bảng 3.2 Tổng hợp hoạt động triển khai gửi tin của NovaAds 31
Sơ đồ 3.1 Quy trình thực hiện chương trình Marketing qua Email và
SMS của NovaAds
28
Sơ đồ 3.2 Quy trình theo dõi và kiểm tra kế hoạch Marketing điện tử
trực tiếp của NovaAds
32
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NovaAds Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn
Truyền Thông Và Công Nghệ
NovaSEM Search Engine Marketing Marketing công cụ tìm kiếmSEO Search Engine Optimization Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sự bùng nổ của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanhthương mại của các tổ chức, cá nhân và sự phát triển kinh tế xã hội của các nước Thươngmại điện tử (TMĐT) ra đời từ cái nôi công nghệ đã nhanh chóng khẳng định được vị thếquan trọng (đại diện cho nền kinh tế tri thức) và những ưu thế vượt trội của mình so vớiphương thức kinh doanh truyền thống trong nền kinh tế toàn cầu Hạ tầng viễn thông vàInternet tiếp tục được cải thiện, số lượng người dùng Internet tăng, đặc biệt kết nốiInternet tốc độ cao trở nên phổ biến ở doanh nghiệp và cả người dân Tất cả đều tạo nênmột nền tảng tốt cho sự phát triển của TMĐT Ngày càng nhiều các doanh nghiệp ViệtNam ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh của mình và đạt được những thànhcông nhất định
Tuy nhiên, trong thời điểm kinh tế thế giới chưa có dấu hiệu phục hồi sau suy thoái,Việt Nam cũng chịu nhiều ảnh hưởng, nhiều công ty làm ăn thua lỗ hoặc hoạt động cầmchừng, người tiêu dùng hạn chế chi tiêu, đồng thời có rất ít thời gian nhưng lại có quánhiều sự lựa chọn; và sản phẩm, dịch vụ lại rất khác biệt Đứng trước một thị trường mở,cạnh tranh đầy đủ và giao thương phát triển toàn cầu, người tiêu dùng có rất nhiều lợi ích
vì được tiếp xúc với nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau Điều gì sẽ mang sản phẩm củacông ty đến đúng đối tượng, hỗ trợ việc quyết định sử dụng sản phẩm nhanh chóng và tindùng lâu dài, đó chính là vấn đề truyền thông marketing trực tiếp
Nắm bắt được xu hướng chung đó, Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Truyền Thông VàCông Nghệ Nova (NovaAds) đã có những bước bắt đầu xây dựng hệ thống truyền thôngđiện tử của mình Mặc dù là một doanh nghiệp đã hoạt đọng lâu năm trong lĩnh vựcThương mại điện tử, Công ty vẫn còn nhiều hạn chế trong hoạt động truyền thông này dogặp phải những khó khăn về điều kiện nhân lực, công nghệ và đầu tư của công ty Do đó,vấn đề đặt ra hiện cho công ty chính là đẩy mạnh hoạt động truyền thông điện tử trực tiếpdựa trên những thế mạnh sẵn có của công ty
Trang 112 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu
Marketing điện tử (E-marketing) tuy không còn là lĩnh vực mới mẻ trên thế giới vàcũng đã có rất nhiều công trinh nghiên cứu về lĩnh vực này, nhưng với tính động theo tựphát triển của công nghệ truyền thông cũng như sự ra đời của những xu hướng marketingđiện tử mới thì các tri thức E-marketing luôn cần phải được cập nhật và phát triển Một sốcông trình nghiên cứu tiêu biểu về E-Marketing là:
Trên thế giới
[1] Strauss, El-Alssary &Frost (2003), E-Marketing; Prentice Hall Publishing.
[2] Rob Stockes, Sarah Blake (2008), eMarrketing: The Esential Guide to Online marketing, Quirk eMarketing (Pty) Ltd xuất bản.
[3] Marry Low Roberts (2002), Internet Marketing: intergrating online and offline stragety, McGraw-Hill Publishing.
Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu khác, các nghiên cứu này đã đặt nềntảng cho sự phát triên của marketing điện tử ngày nay
Trong nước:
Tại Việt Nam, hoạt động marketing trực tuyến ra đời cũng với sự phát triển củaInternet năm 1997 Cùng với đó, có khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này, trong
đó có thể kể đến:
[1] Nguyễn Bách Khoa (2003), Marketing Thương mại điện tử ; NXB Thống Kê
[2] Bộ môn Quản trị tác nghiệp TMĐT, trường đại học Thương Mại (2012), Bài giảng Marketing Thương mại điện tử
Ngoài các sách, giáo trình được phổ biến thì cũng có hàng loạt công trình nghiêncứu cấp sinh viên về TMĐT, marketing điện tử, tuy nhiên vẫn chưa có một đề tài nàonghiên cứu chuyên sâu về các cơ sở lý luận và phát triển các công cụ Marketing điện tửtrực tiếp trong ngành kinh doanh dịch vụ mà cụ thể là tại Công ty Cổ phần Tập đoàntruyền thông và công nghệ Nova
3 Đề xuất hướng đề tài
Xuất phát từ những thực tế và qua quá trình thực tập tại công ty, bản thân tác giả nhận thấy vấn đề truyền thông marketing điện tử trực tiếp đang còn nhiều vướng mắc, hạnchế khả năng truyền thông, tổ chức thông tin với bên ngoài Vì vậy tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Đa dạng hóa các công cụ marketing điện tử trực tiếp tại Công ty Cổ phần NovaAds” cho khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 124 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được tác giả nghiên cứu nhằm mục đích nâng cao vị thế cạnh tranh của công
ty và đáp ứng thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng trên thị trường TMĐT Để đạtđược mục đích đó, tác giả đã đề ra những mục tiêu tiêu nghiên cứu cụ thể như sau: tậphợp và hệ thống hoá một số cơ sở lý luận cơ bản về marketing điện tử trực tiếp, nghiêncứu bằng những phương pháp khác nhau như thu thập các cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Từ đó tác giả xem xét đánh giá phân tích thực trạng triển khai các công cụ marketing điện
tử trực tiếp tại công ty NovaAds để đưa ra những ưu/nhược điểm, đồng thời dựa trênnhững đánh giá phân tích này tác giả đưa ra một số kiến nghị đề xuất đa dạng hóa cáccông cụ marketing điện tử trực tiếp tại công ty NovaAds
5 Đối tượng, phạm vi của vấn đề nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các công cụ marketing điện tử trực tiếp tại công
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin
Nội dung: Tìm hiểu chuyên sâu hơn về quy trình hoạt động của công ty NovaAds.
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Phương pháp phỏng vấn hay còn gọi là
phương pháp chuyên gia (mẫu phiếu phỏng vấn được đính kèm trong phần Phụ lục) Cách thức tiến hành: Tiến hành xây dựng câu hỏi có liên quan sâu đến vấn đề
nghiên cứu Những câu hỏi sử dụng phải đơn giản, dễ hiểu, đơn nghĩa Sau đó tiến hànhphỏng vấn những người có chuyên môn cao trong công ty Cuối cùng, phân tích, chọn lọc
và tổng hợp các câu trả lời
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:
Trang 13Cách thức tiến hành:
- Thu thập từ các báo cáo, các bài báo, tập san, các bái đánh giá về doanh nghiệp
- Sưu tầm thông tin từ Internet: thông tin doanh nghiệp, các công cụ marketing điệntử
Phương pháp phân tích thông tin
Phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được thông qua các câu hỏi phỏng vấnchuyên sâu
7 Ý nghĩa đề tài
Đề tài này nghiên cứu mang ý nghĩa đưa ra các lý luận cơ bản về marketing điện tửtrực tiếp, đồng thời mang ý nghĩa ứng dụng trong quá trình kinh doanh của công ty Cổphần Truyền thông và Công nghệ Nova
8 Kết cấu khóa luận
Ngoài các phần mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt,tài liệu tham khảo và các thành phần phụ lục khác, kết cấu đề tài nghiên cứu gồm 3 phầnchính là:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về truyền thông điện tử và marketing điện tử trực tiếp
Chương này chủ yếu đưa ra những khái niệm cơ bản về truyền thông điện tử vàmarketing điện tử trực tiếp như: truyền thông, truyền thông điện tử, truyền thông điện tửtrực tiếp,…
Chương 2: Thực trạng triển khai và ứng dụng các công cụ marketing điện tử trực tiếp tại Công ty Cổ phần NovaAds
Chương này chủ yếu phân tích tình hình hoạt động marketing điện tử trực tiếp trong
3 năm gần đây tại Công ty Cổ phần NovaAds
Chương 3: Các kết luận và đề xuất với vấn đề nghiên cứu
Chương này sẽ đưa ra những kết luận trong quá trình phân tích thực trạng, xác địnhvấn đề còn tồn tại và hướng giải quyết, từ đó đưa ra giải pháp để đa dạng hóa hoạt độngtruyền thông marketing điện tử trực tiếp tại Công ty Cổ phần NovaAds
Trang 14CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ VÀ
MARKETING ĐIỆN TỬ TRỰC TIẾP 1.1 LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
a Các khái niệm có liên quan
Truyền thông (Communication) là quá trình chia sẻ thông tin Truyền thông là mộtkiểu tương tác xã hội trong đó ít nhất có hai tác nhân tương tác lẫn nhau, chia sẻ các quitắc và tín hiệu chung Ở dạng đơn giản, thông tin được truyền từ người gửi tới ngườinhận Ở dạng phức tạp hơn, các thông tin trao đổi liên kết người gửi và người nhận Pháttriển truyền thông là phát triển các quá trình tạo khả năng để một người hiểu những gìngười khác nói (ra hiệu, hay viết), nắm bắt ý nghĩa của các thanh âm và biểu tượng, vàhọc được cú pháp của ngôn ngữ
Truyền thông thường gồm ba phần chính: nội dung, hình thức, và mục tiêu Nộidung truyền thông bao gồm các hành động trình bày kinh nghiệm, hiểu biết, đưa ra lờikhuyên hay mệnh lệnh, hoặc câu hỏi Các hành động này được thể hiện qua nhiều hìnhthức như động tác, bài phát biểu, bài viết, hay bản tin truyền hình Mục tiêu có thể là cánhân khác hay tổ chức khác, thậm chí là chính người/tổ chức gửi đi thông tin
Có nhiều cách định nghĩa lĩnh vực truyền thông, trong đó truyền thông không bằnglời, truyền thông bằng lời và truyền thông biểu tượng Truyền thông không lời thực hiệnthông qua biểu hiện trên nét mặt và điệu bộ Khoảng 93% “ý nghĩa biểu cảm” mà chúng
ta cảm nhận được từ người khác là qua nét mặt và tông giọng 7% còn lại là từ những lờinói mà chúng ta nghe được Truyền thông bằng lời được thực hiện khi chúng ta truyền đạtthông điệp bằng ngôn từ tới người khác Truyền thông biểu tượng là những thứ chúng ta
đã định sẵn một ý nghĩa và thể hiện một ý tưởng nhất định ví dụ như quốc huy của mộtquốc gia
Truyền thông đa phương tiện là việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc sángtạo, thiết kế những sản phẩm mang tính đa phương tiện và tương tác ứng dụng trong cáclĩnh vực truyền thông, quảng cáo, giáo dục và giải trí
Một cách đơn giản đó là việc thiết kế đồ họa, trò chơi điện tử, làm hoạt hình 3D(three dimentional space – không gian ba chiều), thiết kế web, biên tập âm thanh, phimảnh… tất cả đều thực hiện trên máy tính Hầu hết các sản phẩm truyền thông (quảng cáo,
Trang 15truyền hình, Internet,…) và giải trí hiện đại (game, điện ảnh, hoạt hình,…) chúng ta sửdụng ngày nay đều là sản phẩm của ngành truyền thông đa phương tiện.
Có thể nói, truyền thông đa phương tiện là sự kết hợp giữa công nghệ thông tin và
mỹ thuật, trong đó máy tính là công cụ chủ yếu cho việc sáng tạo, xây dựng các sản phẩmtruyền thông, giải trí,… và ứng dụng đồ họa cho tất cả các lĩnh vực khác của đời sống xãhội
Thực tiễn cho thấy các dịch vụ thông tin ngày nay không chỉ đơn thuần là cung cấp
dữ liệu, số liệu mà đòi hỏi sự trực quan và tương tác cao Do đó, các hình thức, loại hình,cũng như yêu cầu về chất lượng dịch vụ truyền thông đa phương tiện ngày càng phongphú, đa dạng Truyền thông đa phương tiện cũng là nền tảng quan trọng cho nhiều hoạtđộng kinh tế, xã hội như: báo chí, truyền hình, quảng cáo, PR, xây dựng nhãn hiệu, tiếpthị, giải trí, giáo dục, mỹ thuật đa phương tiện, đồ họa kiến trúc, và các hoạt động truyềnthông khác
Truyền thông tiếp thị tích hợp (Integrated marketing communications – IMC) là mộtcách tiếp cận truyền thông thương hiệu mà các chế độ khác nhau làm việc cùng nhau đểtạo ra một trải nghiệm liền mạch cho khách hàng và được trình bày với một giọng điệu vàphong cách tương tự củng cố thông điệp cốt lõi của thương hiệu Mục tiêu của nó là đểlàm cho tất cả các khía cạnh của truyền thông tiếp thị như quảng cáo, khuyến mại, quan
hệ công chúng tiếp thị trực tiếp, truyền thông trực tuyến và các phương tiện truyền thông
xã hội làm việc cùng nhau như một lực lượng thống nhất, chứ không phải là cho phép mỗingười làm việc trong sự cô lập, trong đó tối đa hóa hiệu quả chi phí của họ IMC đangngày càng trở nên quan trọng hơn trong thực hành tiếp thị bởi vì hiệu quả giảm chi phícủa các phương tiện thông tin đại chúng và các phương tiện truyền thông phân mảnh Khingười tiêu dùng chi tiêu trực tuyến nhiều thời gian hơn và trên các thiết bị di động tất cảcác tiếp xúc của thương hiệu cần phải kết hợp chặt chẽ để họ có nhiều khả năng được nhớđến
Chiến lược của các thương hiệu ngày càng không thể hiểu được bằng cách nhìn duynhất là quảng cáo của họ Thay vào đó, họ có thể được hiểu bằng cách nhìn thấy tất cả cáckhía cạnh của hệ sinh thái thông tin liên lạc của họ làm việc cùng nhau và đặc biệt là cáchthông tin liên lạc được cá nhân hoá cho từng khách hàng và phản ứng trong thời gianthực, như trong một cuộc trò chuyện Chiến lược thương hiệu và chiến thuật của họ có thểđược xem trên trang web Thương hiệu tích hợp
Trang 16b Khái niệm truyền thông điện tử
Theo định nghĩa được đưa ra trong bài giảng Truyền thông điện tử, trường đại học
Công nghệ thông tin, “Truyền thông điện tử là quá trình truyền, nhận, xử lý thông tin bằng cách sử dụng các mạch điện tử”.
Dựa trên những khái niệm có liên quan kể trên, tác giả xin đưa ra khái niệm vềtruyền thông điện tử trên quan điểm cá nhân như sau: Truyền thông điện tử là quá trìnhtương tác xã hội, ở đó có ít nhất hai tác nhân tương tác với nhau, nhằm mục đích chia sẻthông tin sử dụng các phương tiện điện tử trong môi trường hữu tuyến (cáp đồng, cápquang,…) hoặc vô tuyến (không khí, chân không,…)
1.1.2 Đặc điểm của truyền thông điện tử
Luôn bắt đầu từ khách hàng hoặc là từ mong muốn/kỳ vọng của đơn vị triển khai,hoặc truyền thông điện tử sẽ trả lời câu hỏi: Hoạt động truyền thông marketing điện tửnày hỗ trợ được gì hoặc có thể thực hiện điều gì?
Một thông điệp truyền đi cần được tiếp nhận và hiểu đúng Chìa khóa để tạo thôngđiệp truyền thông hiệu quả là phải đảm bảo nó phù hợp với nhu cầu và mong muốn củakhách hàng
Ví dụ, nếu khách hàng là người mắc sỏi thận, và một ngày, khách hàng của bạn nhậnđược một e-mail với dòng chữ “Làm thế nào để sống chung cùng sỏi thận” ở tiêu đề Họ
sẽ mở thư? Tại sao không? Vì thông điệp phù hợp với một người đang mắc bệnh Tuynhiên, đó mới chỉ là bước đầu tiên Nó đã khiến khách hàng đọc tiếp bức thư Tiếp tụcđọc, và đối tượng thấy những biểu đồ, hình ảnh, số liệu chứng thực xác đáng Họ có vuimừng khi đọc thông tin này? Hiểu nhiên là có Và hơn nữa, cuối lá thư là danh sách cáccông ty khác cũng đang nghiên cứu bệnh này, nhưng chỉ có một đơn vị duy nhất ( tác giảcủa bức thư) đã làm sáng tỏ được trình tự gen và nắm giữ được chìa khóa để chữa bệnh.Người nhận sẽ gọi vào số điện thoại miễn phí của công ty đó và nhận những báo cáo cũngmiễn phí từ họ Một thông điệp truyền thông hiệu quả đã dẫn đến những hành động nhưmong muốn
Sử dụng tất cả các dạng thức (form) có thể liên hệ hoặc liên quan tới khách hànghoặc là điểm tiếp xúc với khách hàng (touch points) hay còn gọi là các công cụ marketingtruyền thông điện tử
Các công cụ của truyền thông điện tử bao gồm: Quảng cáo trực tuyến, marketingquan hệ công chúng điện tử, xúc tiến bán hàng điện tử và marketing điện tử trực tiếp
Trang 17 Thông điệp thống nhất (speak with single voice): dù sử dụng bất kỳ cách thức nào,kênh truyền thông nào trong IMC (quảng cáo, điểm bán hàng, hoạt động xúc tiến bán,khuyến mại…) đều cần có sự thống nhất/ nhất quán trong thông điệp truyền tải Nói cáchkhác, doanh nghiệp cần thiết phải bủa vây khách hàng bằng những thông điệp thống nhất
về hình ảnh và ngôn ngữ của mình
Xây dựng các mối quan hệ giữa thương hiệu với khách hàng/ người tiêu dùng: đây
là đặc điểm quan trọng trong hoạt động truyền thông marketing tích hợp Doanh nghiệp
có thể sử dụng phần mềm quản lý quan hệ với khách hàng (CRM) để xây dựng và duy trìmối quan hệ này nhằm tìm kiếm khách hàng mới và duy trì lòng trung thành của kháchhàng
Sử dụng các phương tiện điện tử và truyền thông kỹ thuật số để thực hiện hoạtđộng truyền thông marketing điện tử: Email, Website; Tin tức, mạng xã hội, tìm kiếmthông tin trực tuyến v.v… Những người làm marketing buộc phải sử dụng nhiều nhữngcông nghệ này để hướng đến và giao tiếp với khách hàng mục tiêu một cách hiệu quả hơn
và với chi phí thấp hơn Để làm được điều này, những người làm marketing cần sự trợgiúp Họ cần sự hỗ trợđể biết cách lên kế hoạch và thực hiện chiến dịch truyền thôngmarketing hợp nhất Họ cần các công cụ có tính khái niệm để hướng dẫn họ tổng hợp tất
cả lại với nhau Họ phải tạo ra được hiệu ứng tổng hợp thông qua các chương trình truyềnthông marketing khác nhau
Tác động đến hành vi của khách hàng: Đây là mục tiêu cũng như đặc điểm cuốicùng của IMC Hoạt động IMC cần tác động đủ mạnh, đủ hấp dẫn để ảnh hưởng và có thểlàm thay đổi hành vi (hành vi tiêu dùng) của khách hàng
1.1.3 Các công cụ của truyền thông điện từ
Theo các phần loại thông thường theo mục đích, các công cụ truyền thông điện tửđược chia thành bốn nhóm chính:
- Quảng cáo trực tuyến
- Marketing quan hệ công chúng điện tử
- Xúc tiến bán hàng điện tử
- Marketing điện tử trực tiếp
Dựa trên phương tiên truyền thông, ta có thể phân loại các công cụ truyền thôngđiện tử như sau:
- Games: dành cho PC, Tablet, Smartphone, thiết bị chơi games
Trang 18- Phương tiện phát thanh – truyền hình internet: Truyền hình Internet, Truyền hìnhthời gian thực & theo yêu cầu Ví dụ: Hulu.com; VTC online
- Phương tiện in ấn: các trang web cung cấp các sản phẩm đồ họa như hình ảnh(wallpaper, ảnh động, flash…)
- Các dịch vụ đánh giá, xếp hạng website, chứng thực website
- Các dịch vụ cộng đồng trực tuyến Wiki
- Các loại dịch vụ Mạng xã hội trực tuyến
- Các dịch vụ chia sẻ: chia sẻ ảnh, video, tài nguyên, sách báo, phần mềm…
1.2.2 Đặc điểm của Marketing điện tử trực tiếp
Không công khai: thông điệp thường được chuyển tới một người cụ thể, có thểkhông đến với người khác hoặc cùng một thông điệp đến với nhiều người
Sở dĩ có được ưu thế này là do Marketing trực tiếp chuyển thông điệp đến một người
cụ thể và không chuyển đến những người khác Nếu với các công cụ mang tính đại chúng
của truyền thông là: quảng cáo và kích thích tiêu thụ, đối thủ cạnh tranh có thể dễ dàng
tiếp cận được chương trình Marketing của doanh nghiệp thì với Marketing trực tiếp họkhó lòng làm được điều đó Đơn giản là chỉ có đối tượng nhận tin mục tiêu mới nhậnđược thông tin và khi phát hiện ra thì đã quá muộn để xoay chuyển tình thế Điều này đặcbiệt có ý nghĩa khi doanh nghiệp thực hiện các chương trình thử nghiệm sản phẩm mới,
Trang 19thay đổi chính sách giá… nó dường như giúp doanh nghiệp “ auk hình” trước các đối thủcạnh tranh.
Theo ý khách hàng: thông điệp có thể được soạn thảo theo ý muốn của khách hàng
để hấp dẫn cá nhân người nhân
Với ưu điểm này của Marketing trực tiếp doanh nghiệp có thể chọn lọc khách hàngtriển vọng kỹ lưỡng hơn Nhưng để tận dụng được ưu thế này đòi hỏi doanh nghiệp phảichuyển tõ Marketing trực tiếp sang Marketing cơ sở dữ liệu
Marketing cơ sở dữ liệu sử dụng công nghệ cơ sở dữ liệu và các phương pháp phântích tinh vi được kết hợp với các phương pháp Marketing trực tiếp để tạo ra mét phản ứngđáp lại mong muốn đo được trong các nhóm mục tiêu và các cá nhân Một cơ sở dữ liệuMarketing chứa đựng những số liệu nhân khẩu học, tâm lí học, thói quen sử dụng phươngtiện truyền thông, mức tiêu thụ gần nhất… của từng khách hàng Chính từ những số liệunày những người làm Marketing trực tiếp mới có thể đưa ra những thông điệp phù hợp,đúng với nhu cầu và mong muốn của khách hàng
Cập nhật: có thể soạn thảo và gửi thông điệp rất nhanh cho người nhận
Doanh nghiệp có thể dễ dang thay đổi chương trình quảng cáo của mình với hìnhthức ngày càng bắt mắt và cập nhập thông tin Qua đó, Marketing trực tiếp diễn ra hết sứcsôi động Các doanh nghiệp đưa các lời mời chào giới thiệu các sản phẩm, hình ảnh sảnphẩm dưới hình thức các thư điện tử Và khách hàng có thể đặt hàng, thanh toán trực tiếpqua mạng Internet
Hiệu quả trong việc có được phản hồi trực tiếp từ khách hàng
Trong Marketing thông thường, để đến được với người tiêu dùng cuối cùng, hànghoá thường phải trải qua nhiều khâu trung gian như các nhà bán buôn, bán lẻ, đại lý, môigiới… Trở ngại của hình thức phân phối này là doanh nghiệp không có được mối quan hệtrực tiếp với người tiêu dùng nên thông tin phản hồi thường kém chính xác và không đầy
đủ Bởi vậy, phản ứng của doanh nghiệp trước những biến động của thị trường thườngkém kịp thời Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải chia sẻ lợi nhuận thu được cho các bêntrung gian… Nhưng với Marketing điện tử những cản trở bởi khâu giao dịch trung gian(Death of Intermediaries) đã hoàn toàn được loại bỏ Nhà doanh nghiệp và khách hàng cóthể giao dịch trực tiếp một cách dễ dàng và nhanh chóng thông qua các website, gửi e-mail trực tiếp, các diễn đàn thảo luận…
Trang 201.2.3 Các công cụ Marketing điện tử trực tiếp
Email marketing
Email marketing (marketing thư điện tử) là một hình thức truyền thông trực tuyến,trong đó sử dụng thư điện tử như một phương tiện giao tiếp với khan giả, Trong ý nghĩarộng nhất của nó, thuật ngữ này thường được dùng để chỉ việc gửi email với mục đíchtang cường mối quan hệ của người bán cới khách hàng mới và hiện có để khuyến khíchlòng trung thành của khách hàng và tăng việc kinh doanh lặp lại
Ưu điểm của email marketing là: tiết kiệm chi phí do không mất bưu phí và phí in
ấn, khả năng hối đáp trực tuyến nhanh, có thể gửi thư tự động đã được cá nhân hóa theotừng đối tượng sử dụng, rút ngắn thời gian từ khi gửi tới khi nhận, có khả năng thống kêhiệu quả qua những phần mềm chuyện dụng
Hạn chế của email marketing là: doanh nghiệp khó khan trong việc lập danh sáchemail phù hợp và đặc biệc có thế gặp phản ứng tiêu cực từ khách hàng do spam
SMS marketing
SMS marketing (marketing qua dịch vụ tin nhắn ngắn) là hoạt động sử dụng công cụđiện thoại, máy tính để gửi các thông điệp truyền thông dưới dạng SMS tới tứng đốitượng khách hàng nhằm tạo ra sự phản hồi từ họ
SMS marketing có tính tác động nhanh và mạnh đối với người nhận tin Nhưng hiệnnay nó đang bị lạm dụng dưới hình thức spam, tin nhắn rác gây khó chịu cho đại bộ phậnngười nhận doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ càng và có kế hoạch cụ thể tới từng tậpkhách hàng mục tiêu khi triển khai SMS marketing
Viral marketing
Viral marketing (marketing lan truyền) là một dạng marketing được hình thành từhình thức marketing truyền miệng, đề cập đến các kỹ thuật tiếp thị sử dụng các mạng xãhội tồn tại từ trước và các công nghệ khác, được tăng cường bởi các hiệu ứng mạngInternet và mạng di động, nhắm tới mục tiêu phổ biến một thông điệp hoặc để đạt đượccác mục tiêu tiếp thị khác (chẳng hạn như doanh số bán sản phẩm) thông qua quátrình virus tự nhân bản , tương tự như sự lây lan của virus hoặc virus máy tính(x memesinternet và memetics )
Đặc điểm của marketing lan truyền:
- Về khả năng tác động: có thể cũng cấp nhiều mối quan tâm, liên hệ từ phía kháchhàng điện tử tới chiến lược, chương trình kinh doanh hiện tại hoặc các chương trình sắp
Trang 21tới của doanh nghiệp Các thông điệp lan truyền có thể được định vị một cách chắc chắntrong tâm trí khách hàng do khả năng thâm nhập tự nhiên của thông điệp
- Khó khăn trong đo lường nhận thức của khách hàng điện tử về thương hiệu
Một số hình thức marketing lan truyền: gửi chuyển tiếp email, sử dụng các mạng xãhội, các chủ để trực tuyến để hồi đạp trực tiếp với khách hàng, đưa các tập tin, thông điệp
có sự khác lạ, độc đáo lên các trang chia sẻ thông tin phổ biến…
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ
MARKETING ĐIỆN TỬ TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NOVAADS 2.1 THỰC TRẠNG CÁC ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI
2.1.1 Hạ tầng thông tin viễn thông
Với sự phát triển của công nghệ và tốc độ ứng dụng của Internet ngày càng cao thì việc tiến hành các chương trình Marketing thương mại điện tử nói chung ngày càng phổ biến hơn Internet trở thành công cụ đắc lực trong việc làm cầu nối giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng cũng như quảng bá, mở rộng thị trường cho doanh nghiệp Vì các hoạt động truyền thông điện tử phải dựa trên nền tảng Internet nên hạ tầng công nghệ viễn thông và thông tin có ảnh hưởng rất lớn
(đơn vi: triệu người)
22.78
26.78
Biểu đồ 2.1: Số lượng người sử dụng Internet qua các năm
Nguồn: Website của Trung tâm Internet Việt Nam www.vnnic.vn
Trang 23Biểu đồ 2.2: Biểu đồ tỷ lệ số người sử dụng Internet/100 dân
Nguồn: Website của Trung tâm Internet Việt Nam www.vnnic.vn
Hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông đã và đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam Theo thống kê của trung tâm Internet Việt Nam tính đến tháng 9/2012, số người sử dụng Internet tại Việt Nam đạt 31,1 triệu, chiếm khoảng 35,29% dân số cả nước Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của Internet chưa đi kèm với các giải pháp an toàn thôngtin tương ứng Nhiều trường hợp tấn công website, lan truyền mã độc xâm nhập hệ
thống… đang là vấn đề lớn cho an toàn thông tin tại Việt Nam Những nguy cơ này cũng gây cản trở phần nào cho chiến lược xúc tiến bán của doanh nghiệp Hơn nữa, các chươngtrình xúc tiến bán hướng đến lợi ích mua hàng trực tiếp bằng các thẻ giảm giá, quà tặng dùng thử… nên lại càng là đối tượng bị tấn công nhiều hơn các chương trình Marketing khác, và cũng đòi hỏi bảo mật cao hơn
Trang 2523.53%
1.96%
2.94%3.92%
Biểu đồ 2.3: Mức độ thường xuyên truy cập Internet của người dân
Nguồn: Tập đoàn nghiên cứu thị trường và thương hiệu CIMICO
Năm 2012 của Tập đoàn nghiên cứu thị trường và thương hiệu CIMIGO tiến hành khảo sát với 3.405 người sử dụng Internet trong cả nước có độ tuổi từ 15 đến 64 Kết quả cho thấy thời auk hing bình truy cập Internet của mỗi người là 130 phút mỗi ngày Tỷ lệ người truy cập Internet hàng ngày là 68%, tỷ lệ truy cập vài lần một tuần vào khoảng 24%
và chỉ có 4% trong số người tham gia khảo sát trả lời có truy cập Internet nhưng không thường xuyên
Cũng theo kết quả điều tra của CIMIGO, hoạt động trực tuyến thường xuyên nhất của người dân khi truy cập Internet là thu thập thông tin như đọc tin tức(95%) và sử dụng các trang web tìm kiếm (94%) Điểm nổi bật trong kết quả điều tra đó là gần như tất cả người sử dụng Internet tại Việt Nam đều có sử dụng công cụ tìm kiếm mà điển hình là
Trang 26Google Các hoạt động giải trí trực tuyến cũng chiếm tỷ lệ khá cao như nghe nhạc, xem phim, truy cập trang mạng xã hội và diễn đàn.
Khả năng ứng dụng TMĐT trong các doanh nghiệp Việt Nam
99% doanh nghiệp tham gia khảo sát năm 2012 đã có kết nối Internet Hình thức kết nối phổ biến nhất là ADSL – chiếm 79%, tiếp đến là đường truyền riêng – chiếm 20%
79.00%
20.00%
1.00%
ADSL Đường truyền riêng Không kết nối
Biểu đồ 2.4: Hình thức kết nối Internet của doanh nghiệp năm 2012
Nguồn: Báo cáo TMĐT Việt Nam 2012